Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong mộtthời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” T
Trang 1HỒ THẢO VY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR-
TỈNH ĐAK LAK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẮK LẮK – NĂM 2015
Trang 2HỒ THẢO VY
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR- TỈNH ĐAK LAK
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Hữu Tiến
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Đắk Lắk, tháng 05 năm 2015
Trang 4BĐTV Bảo đảm tiền vay
Trang 52.1 Nguồn vốn huy động của Agribank CN EaKar 2011 –
2.6 Bảng tiêu chí chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp 442.7 Bảng thang điểm xếp loại theo quy mô doanh nghiệp 45
2
Kết quả công tác thẩm định hồ sơ vay vốn của
Trang 64 Tỷ lệ nợ xấu của Agribank CN EaKar 2011 – 2014 57
Trang 7Số hiệu hình vẽ Tên hình vẽ Trang
1.1 Mô hình rủi ro tín dụng của Ngân
2.1 Sơ đồ tổ chức Agribank Chi nhánh
MỤC LỤC
Trang 81 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Bố cục đề tài 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 CHO VAY CỦA NHTM 6
1.1.1 Khái niệm cho vay 6
1.1.2 Phân loại cho vay của NHTM 7
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG 9
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 10
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 12
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 13
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM 15
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 15
1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay 15
1.3.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng 15
1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 16
Trang 9KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35 CHƯƠNG 2 36 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR- TỈNH ĐAK LAK 36
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 362.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng No&PTNT Chinhánh Eakar 362.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chinhánh Eakar 382.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAYTẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHINHÁNH EAKAR 442.2.1 Đặc điểm khách hàng vay vốn của Ngân hàng No&PTNT Chinhánh Eakar 44 2.2.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàngNo&PTNT Chi nhánh EaKar 452.2.3 Công tác tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay củaNgân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar 462.2.4 Tình hình thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tạiAgribank Chi nhánh EaKar- Đak Lak 482.2.5 Kết quả quản trị rủi ro tín dụng 642.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NHNo&PTNT TỈNH DAK LAK - CHI NHÁNH EAKAR 66
Trang 10KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71 CHƯƠNG 3 72 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 723.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNGNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 723.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chinhánh EaKar 723.1.2 Mục tiêu kinh doanh 733.1.3 Định hướng hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay tại Agribank Chi nhánh EaKar 733.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍNDỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH EAKAR 743.2.1 Tổ chức và khai thác tốt nguồn thông tin tín dụng 743.2.2 Xác định mục tiêu QTRRTD đầy đủ, cụ thể 763.2.3 Tiếp tục hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác thẩm định tíndụng 80
3.2.4 Chú trọng công tác nhận dạng RRTD 823.2.5 Tập trung cải tiến công tác xếp hạng tín dụng nội bộ 843.2.6 Thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức của cán bộ nhân viên chi nhánh.853.2.7 Các giải pháp khác 873.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90
Trang 11KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàng đã và đang
mở rộng danh mục các hoạt động đầu tư kinh doanh của mình, đem lại cáckhoản lợi nhuận không nhỏ Nhưng không vì thế mà các hoạt động truyềnthống của ngân hàng không được chú trọng, ngược lại nó vẫn chiếm tỷ trọnglớn và lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng, trong đó không thể thiếu hoạtđộng cho vay Tuy nhiên, với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thìđây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro nhiều nhất
Hậu quả của rủi ro tín dụng là rất lớn ảnh hưởng đến tình hình tài chính,
uy tín và vị thế của ngân hàng; thậm chí tác động trực tiếp đến sự sống còncủa các ngân hàng Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng nhưngngân hàng có thể áp dụng những biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểunhững thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra
Thực tiễn hoạt động cho vay của Ngân hàng No& PTNT Chi nhánhEaKar thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của chi nhánh chưa đượckiểm soát một cách hiệu quả và đang có xu hướng ngày càng gia tăng Chính
vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản trị một cáchbài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấpnhận được Hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng,giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuậnkinh doanh của ngân hàng, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế củangân hàng trong cạnh trạnh
Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng trong chovay tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar - Tỉnh Đak Lak " làm luậnvăn của mình
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay củaNgân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar những năm qua
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánhtrong thời gian đến
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM bao gồmcác vấn đề gì? Các tiêu chí phản ánh kết quả quản trị rủi ro tín dụng trong chovay của NHTM?
- Những tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tạiChi nhánh Eakar thời gian qua? Nguyên nhân?
- Chi nhánh NH này cần làm gì để tiếp tục hoàn thiện quản trị rủi ro tíndụng trong cho vay thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay của Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian
từ năm 2011 đến năm 2014 tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp: phương pháp lịch sử, phươngpháp thống kê - mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải quynạp đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mụcđích đặt ra trong luận văn
Trang 146 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụlục, luận văn được bố cục 3 chương như sau:
- Ch ương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh Eakar.
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài quản trị rủi ro tín dụng trong cho vaynày, tác giả tìm hiểu, tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu có liênquan như sau:
Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Chinhánh No&PTNT Thành phố Đà Nẵng”, Nguyễn Văn Cang, luận văn Thạc sĩkinh tế trường Đại học kinh tế Đà Nẵng (2003) Luận văn nêu lên thực trạngcông tác quản trị rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh No&PTNT Thànhphố Đà Nẵng Luận văn sử dụng các phương pháp liệt kê, phương pháp hồ sơ,
dữ liệu, đo lường các yếu tố
- Đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng No& PTNTThành phố Đà Nẵng” Tác giả Phan Thị Linh, luận văn Thạc sĩ kinh tế trườngĐại học kinh tế Đà Nẵng (2010) Đề tài đã phân tích các yếu tố gây ra rủi rotín dụng, tác động của rủi ro tín dụng, quy trình quản trị rủi ro tín dụng cũngnhư các mô hình về quản trị tín dụng tại tại Chi nhánh Ngân hàng No& PTNTThành phố Đà Nẵng và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi rotín dụng tại Chi nhánh Đề tài sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp dữ
Trang 15liệu để phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàngNo& PTNT Thành phố Đà Nẵng.
- Đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam”, Lê Thị Hồng Điều, luận văn Thạc sĩ kinh tế trường Đại học kinh tếThành phố Hồ Chí Minh (2008) Luận văn đề cập đến các phương pháp nhậndạng khoản tín dụng có vấn đề, các phương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng theoBasel 1, 2, phương pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng Tác giả làm rõthực trạng về hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị với cơ quanhữu quan nhằm hoàn thiện quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàngĐầu tư và phát triển Việt Nam Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp nhu thống
kê, tổng hợp, so sánh
- Đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoạithương Đà Nẵng”, Võ Thanh Trắc, luận văn Thạc sĩ kinh tế trường Đại họckinh tế Đà Nẵng (2011) Đề tài làm rõ các vấn đề về rủi ro tín dụng và quảntrị rủi ro tín dụng, các biện pháp nhận dạng, đo lường, kiểm soát và hạn chếrủi ro tín dụng Từ đó, tác giả tập trung phân tích thực trạng công tác quản trịrủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đà Nẵng Trên
cơ sở phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh, tác giả đã đưa
ra những giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chinhánh Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê thu nhập số liệu, phân tích,
so sánh kết hợp với phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Qua tham khảo các luận văn trên và quá trình tiếp cận thực tiễn của côngtác quản trị rủi ro tín dụng đã giúp cho tác giả định hướng tốt hơn trong quátrình nghiên cứu và đã hệ thống hóa các lý luận có liên quan đến quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh, từ đó tác giả nhận định tốt hơn về
Trang 16nội dung quản tri rủi ro tín dụng: Nhận diện - đo lường – kiểm soát – tài trợrủi ro tín dụng.
Bên cạnh đó, để hoàn thiện đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay này, tác giả cũng đã tham khảo thêm nguồn tài liệu mang tínhtổng quát, đa dạng hơn từ: Tạp chí Ngân hàng, báo chí, internet…
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cảcác cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội Nó không phải làquan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu
mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó
là ngân hàng Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tíndụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhấtđịnh, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệbình đẳng cả 2 bên cùng có lợi
Theo Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong mộtthời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trảbằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo
Trang 18- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro
Cho vay là một trong những hình thức cấp tín dụng, là hoạt động manglại lợi nhuận lớn cho mỗi ngân hàng, cho vay có thể hiểu đơn giản là ngânhàng cấp một khoản tiền nhất định cho khách hàng sử dụng trong một thờigian xác định với cam kết sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn (Quyết định1627/2001_QĐ_NHNN)
1.1.2 Phân loại cho vay của NHTM
a) Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Có thời hạn dưới 12 tháng, thường được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Có hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Loại tín dụngnày chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặcđổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự ánmới có quy mô nhỏ Đây là loại tín dụng có mức rủi ro cao
- Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng Loại hình tín dụng này chủyếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, các thiết bịphương tiện vận tải có quy mô lớn,… Đây là loại tín dụng có mức rủi ro rấtcao
Trang 19- Cho vay có đảm bảo không bằng tài sản (tín chấp): Là loại hình không
có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc chovay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
- Cho vay có tài sản đảm bảo: Là tín dụng đòi hỏi người vay vốn phải cótài sản cầm cố, thế chấp Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng cóthêm nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
d) Căn cứ vào hình thái tín dụng
- Cho vay bằng tiền: là loại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền Đây
là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng và được thực hiện bằng các
kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tíndụng trả góp
- Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và
đa dạng, mà điển hình nhất là cho vay thuê mua Theo phương thức này ngânhàng hoặc công ty cho thuê tài chính cung cấp trực tiếp tài sản cho kháchhàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi
e) Căn cứ vào xuất xứ
- Cho vay trực tiếp: Là loại tín dụng mà người vay trực tiếp vay tiền vàtrực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng thương mại
- Cho vay gián tiếp: Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông quatrung gian của bên thứ ba
f) Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay trả góp: Là loại hình tín dụng mà khách hàng phải hoàn trảlại vốn gốc và lãi theo định kỳ
- Cho vay phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo kỳhạn đã thỏa thuận thường áp dụng cho vay vốn lưu động
Trang 20- Cho vay hoàn trả theo yêu cấu: Là loại tín dụng mà người vay có thểhoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập Ngân hàng không ấn định thời hạnnào, áp dụng cho vay thấu chi.
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong cho vay là khả năng xảy ra những thiệt hại, mấtmát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng khôngthực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụthể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đếnhạn các khoản gốc và lãi
Có thể định nghĩa rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chứctín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chứcTín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết (Theo điều 2.1 quyết định số:
493/2005/QĐ-NHNN).
Với nền kinh tế thị trường, trong môi trường kinh doanh luôn biến động,thì tính ốn định trong các đơn vị, các tô chức kinh tế mang tính chất tươngđối Khi doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng để kinh doanh mà gặp phải rủi romất khả năng thanh toán nợ, chính lá rủi ro của Ngân hàng
Rủi ro rất đa dạng, nó có thể là rủi ro bị ứ đọng vốn, rủi ro thiếu vốn khảdụng, rủi ro khi các vật đàm bảo tỉn dụng không còn giá trị như khi đánh giában đầu trước khi cho vay, rủi ro không thu hồi được nợ
Trong phạm vi của bài viết này, tác giả chỉ xem xét RRTD khi ngân hàngkhông thu hồi được nợ và lãi không đủ hay (và) không đúng hạn
Trang 21Sơ đồ 1.1: Mô hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Do các hình thức tín dụng đa dạng nên RRTD cũng được phân thànhnhiều loại khác nhau nhưng có thể tập trung theo hai nhóm chính là rủi rogiao dịch và rủi ro danh mục
Nguồn: Quản trị Ngân hàng, PGS.TS Trần Huy Hoàng (2010)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Trang 22a) Rủi ro giao dịch
Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD, nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản tín dụng mỗikhi ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng.Đây có thể xem là rủi ro cá biệt của từng khoản tín dụng bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá vàphân tích tín dụng, khi mà ngân hàng lựa chọn những phương án hiệu quả đểquyết định cho vay
- Rủi ro bảo đảm là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo như cácđiều khoản trong hợp đồng tín dụng thiếu chặt chẽ, các loại tài sản bảođảm, chủ thể bảo đảm, hình thức vay và mức cho vay trên giá trị tài sản bảođảm
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay liên quan đến việc thiếu chặt chẽ ở khâu kiểm soát, theodõi khoản vay (trước; trong; sau khi cho vay và bao gồm cả việc sử dụng
hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng và kỹ thuật xử lý khoản vay có vấnđề)
b) Rủi ro danh mục tín dụng
Rủi ro danh mục tín dụng là rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoảntín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không phù hợphoặc quá tập trung cho vay vào một ngành, lĩnh vực Rủi ro danh mục có thểphát sinh do đặc thù cá biệt của từng loại tín dụng, chẳng hạn cho vay không
có đảm bảo thì rủi ro hơn là cho vay có đảm bảo Mặt khác, rủi ro danh mụcphát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng, chẳng hạn do cạnh tranhlãi suất khiến ngân hàng tăng lãi suất huy động làm cho lãi suất cho vay tăngtheo Kết quả là, các dự án có mức rủi ro thấp, suất sinh lợi thấp bị đánh bật
ra, chỉ còn các dự án có suất sinh lợi cao kèm theo rủi ro cao mới vay được
Trang 23vốn ngân hàng Tình hình này khiến cho danh mục tín dụng của ngân hàngthiếu đa dạng hóa mà chỉ tập trung vào các dự án rủi ro cao Rủi ro danh mụctín dụng bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại, là rủi ro xuất phát từ các yếu tố bên trong, các đặc điểmriêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc từng ngành, lĩnh vực kinh tế
- Rủi ro tập trung, là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng tậptrung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, nhóm khách hàng,cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một lĩnh vực kinhdoanh, ngành nghề; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
a) Rủi ro TD mang tính gián tiếp
Cho vay thực chất là việc NH chuyển giao quyền sử dụng vốn cho kháchhàng trong một khoảng thời gian nhất định để đầu tư vào các dự án đầu tư,kinh doanh, do đó rủi ro của hoạt động cho vay xảy ra trước hết là trong quátrình sử dụng vốn của khách hàng
Biểu hiện của đặc điểm này trong thực tế là NH thường biết sau, biếtkhông đầy đủ hoặc không chính xác về những khó khăn, thất bại trong quátrình hoạt động đầu tư, kinh doanh của khách hàng
Xuất phát từ đặc điểm này, trong QTRR tín dụng, ngân hàng phải tậptrung nghiên cứu thông tin về khách hàng và phải thường xuyên bám sát hoạtđộng của khách hàng để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của rủi ro
b) Tính chất đa dạng và phức tạp của RRTD
Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguồn gốc phát sinhrủi ro, loại hình rủi ro cũng như những hậu quả do RRTD gây ra
Trang 24Xuất phát từ đặc điểm này, trong cho vay, các biện pháp KSRR mà NH
áp dụng phải hết sức đa dạng nhưng đồng thời cũng phải mang tính đồng bộ,nghĩa là:
- Bất kỳ dấu hiệu nào có thể làm phát sinh rủi ro cũng phải được pháthiện và nhận biết kịp thời
- Các giải pháp đưa ra phải hướng tới quản lý toàn bộ các rủi ro, không
bỏ sót loại rủi ro nào
- Việc xử lý RRTD chỉ tập trung vào các hậu quả của rủi ro; nhưng việcphòng ngừa RRTD phải bắt nguồn từ các nguyên nhân của rủi ro
c) Rủi ro tín dụng có tính tất yếu luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cấp tín dụng củacác ngân hàng Do ngân hàng không thể có được thông tin cân xứng về việc
sử dụng vốn vay của khách hàng, nên bất kỳ một khoản cho vay nào cũngtiềm ẩn những nguy cơ rủi ro (người vay hoàn toàn không thể trả nợ; ngườivay trả nợ không đầy đủ; người vay trả nợ không đúng hạn )
Xuất phát từ đặc điểm này, trong cho vay, ngân hàng phải chủ động ápdụng các biện pháp thích hợp để xử lý vấn đề thông tin không cân xứng nhằmđối phó với rủi ro, đo lường rủi ro và xác định giá của khoản vay phù hợp
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a) Đối với ngân hàng
Trong hoạt động ngân hàng, chi phí là một yếu tố quan trọng để thựchiện các nghiệp vụ Thông thường chi phí cho các hoạt động ngân hàng baogồm: Chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chi phí mua sắm phương tiện,thiết bị phục vụ hoạt động của ngân hàng, điện, điện thoại, chi phí quản lý.Khi rủi ro tín dụng xảy ra, để bù đắp được những khoản tín dụng gặp rủi rođòi hỏi ngân hàng phải tăng lãi suất cho vay, làm giảm lợi nhuận trong kình
Trang 25doanh của ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xảy ra ngân hàng không thu được sốvốn như dự kiến do vậy không quay vòng được vốn, mất cơ hội đầu tư các dự
án khả thi, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Rủi ro tín dụng xảy ra, làmcho ngân hàng không thu hổi được gốc và lãi số vốn đã cho vay, do vây làmgiảm khả năng thanh toán của ngân hàng Nếu tình trạng này kéo dài có thểlàm ngân hàng mất khả năng thanh toán và phá sản
Suy giảm uy tín của ngân hàng: Rủi ro tín dụng xảy ra nó phản ánh hiệuquả kinh doanh, quản lý của ngân hàng kém, lòng tin của khách hàng đối vớingân hàng giảm, chính là làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường, nổtác động mạnh nhất tới nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng làm giảm quy
mô hoạt động của ngân hàng Uy tín ngân hàng giảm cũng làm giảm lòng tindối với các tổ chức tài chính tiền tệ trên thế giới do vậy ngân hàng khó khăntrong; việc quan hệ vay vốn thiết lập quan hệ đại lỹ với các tổ chức đó.Nguy cơ phá sản ngân hàng: Nếu rủi ro tín dụng kéo dài, làm thất thoátlượng vốn lớn thì NHTM có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và
có thể dẫn đến phá sản, Việc phá sản ngân hàng có thể dẫn đến phản ứng dâychuyền gây nên phá sản các ngân hàng khác, nó tác dộng tiêu cực đến toàn bộnền kinh tế, chính trị của quốc gia
b) Đối với khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngânhàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng vàthậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạnchế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chíphải thu hẹp quy mô hoạt động
Trang 26c) Đối với nền kinh tế xã hội
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thuhút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh
tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnhhưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăndẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thốngngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêucực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NHTM 1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng bằng nhiều công cụ vàphương pháp tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học và có hệ thống vớicác hoạt động cơ bản: nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụngnhằm đảm bảo thiệt hại tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong giới hạn tựđịnh
1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
- Kiểm soát được mức độ thiệt hại rủi ro tín dụng trong giới hạn đề ra
- Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững trong điềukiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro ngày một gia tăng
- Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của pháp luật hiện hành
1.3.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng
Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: xem xét đánh giá rủi ro tín dụng phải là
chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức độ chấp nhận rủi ro,
tỷ lệ nợ xấu…), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện, theo
Trang 27dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín dụng
cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư
Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: Các ngân hàng cần xác định rõràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đốitượng khách hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng…) nhằm xây dựng cáchạn mức tín dụng phù hợp cho từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tinđịnh lượng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng.Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong đề xuất tín dụng, phê duyệt và sửađổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ phận có liên quanđến công tác tín dụng Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc cẩn trọngtrên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên
Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của ngân
hàng thương mại: Tuỳ theo quy mô của từng ngân hàng để xây dựng hệ thống
quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các thông tin từ phía khách hàng như tìnhhình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, mức độ thực hiện các camkết… để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường, kiểm soát tốt các khoản vay
có vấn đề Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản lý và khắc phục cáckhoản nợ xấu Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng phảichỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề
1.3.4 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
a) Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình xác định liên tục và
có hệ thống rủi ro bất định của ngân hàng Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể
có vấn đề, việc sớm nhận diện các thông tin, dấu hiệu về nguồn rủi ro tíndụng, hiểm họa và nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết
và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả
Trang 28Nhận dạng rủi ro tín dụng qua nhiều phương pháp: Nhận dạng qua cácdấu hiệu cảnh báo, thu thập qua các dấu hiệu cảnh báo, thu thập dữ liệu rủi rotín dụng quá khứ và xác định các nguồn gây ra rủi ro, phân tích tổn thất do rủi
Khách hàng trả nợ gốc, lãi không đúng hạn: Đây là dấu hiệu ngân hàng
dễ nhận thấy nhất, nó phản ánh khả năng xảy ra rủi ro rất cao, việc hoàn trảgốc và lãi là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng tín dung, nếu kháchhàng không trả nợ gốc và lãi đúng hạn như đã cam kết trong hợp đổng tíndụng khi vay vốn thì đổng nghĩa với việc rủi ro tín dụng xảy ra
Khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là mộttrong những tài liệu quan trọng giúp cho cán bộ tín dụng thẩm định và quyếtđịnh việc tham mưu tới cấp có thẩm quyền cho vay Thông qua báo cáo tàichính (Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quá kinhdoanh ) giúp cho ngân hàng đánh giá khả năng tài chính, nhu cầu vay vốn của khách hàng, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ có chính sách biện pháp phù hợp
áp dụng đối với khách hàng Việc khách hàng chậm nộp báo cáo tài chính cóthể có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng ngân hàng cũng cần xem xét đếnnguyên nhân, có thể người vay gặp khó khãn, tình hình tài chính có vấn đề
Do vậy khách hàng cô tình chậm trễ trong việc nộp báo cáo để cớ thời gian
Trang 29sửa dổi, điều chỉnh số liệu báo cáo không phản ánh trung thực kết quả kinhdoanh Vì vậy thông tin về khách hàng không chính xác và ngân hàng có thểđưa ra quyết định cho vay tiềm ẩn rủi ro lớn.
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp giảm sút: Đối với
doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm và dịch vụ có vai trò quan trọng đến việcthành công của doanh nghiệp, nó là tiêu thức đánh giá kết quả quá trình tổchức sản xuất kinh doanh Trong quá trình theo dõi doanh nghiệp cán bộ ngânhàng nhận thấy rằng khả năng tiêu thụ sản phẩm khó khăn, hàng tồn kho tăng,doanh số bán hàng giảm sút, các khoản cồng nợ tăng điều đó phản ánh khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm sút, khả năng trả nợ của doanh nghiệpcho ngân hàng khó khăn, có nghĩa là rủi ro tín dụng có thể xảy ra
Mục đích sử dụng khoản vay không rõ ràng: Mỗi một khách hàng khi có
nhu cầu vay vốn đều xác định rõ ràng mục đích vay vốn, đó chính là mộttrong những cơ sở để ngân hàng xem xét cấp tín dụng Đối với khách hàngnêu lên mục đích khoản vay không rõ ràng thì khả năng sử dụng vốn vaykhông phù hợp với mục đích đề nghị vay vốn rất dễ xảy ra Do vậy khả nănghoàn trả không cao và ở đày rủi ro tín dụng rất dễ xảy ra
Xuất hiện tình trạng quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng: Trong hoạt
động kinh doanh khách hàng thông thường chỉ có quan hệ giao dịch với mộtngân hàng Tuy nhiên khi khách hàng mở rộng quan hệ với nhiều ngân hàngthì ta cần xem xét khách hàng, có thể khách hàng khó khăn không thể trảđúng hạn, do vậy vay nhiều ngân hàng để đảo nợ, hoặc quan hệ với ngân hàngkhác để tránh sự kiểm soát về nguồn vốn thanh toán qua ngân hàng đang chovay, dể không trả nợ những khoản nợ đến hạn
Sự thay đổi tổ chức bộ máy bất thường hoặc đang bị cơ quan chức năngtiến hành điểu tra: Bộ máy lãnh đạo, hay đó là bộ máy quản tri điều hành củakhách hàng có vai trò rất quan trọng đến hoạt động kinh doanh của khách
Trang 30hàng, mỗi khi có sư thay đổi bộ máy tổ chức bất thường xảy ra, thường là khikhách hàng có vấn đề như thua lỗ, kiện cáo Khi ban lãnh đạo mới vẻ thaythế nếu không thiện chí trả nhữnạ khoản nợ đã vay của ban lãnh đạo cũ, coi
đó là những tổn tai của ban lãnh đạo cũ cần giải quyết, do vậy rủi ro tín dụngrất dễ xảy ra Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng đang bị cơ quanpháp luật xem xét, diều tra thì rủi ro rất dễ xảy ra đối với ngân hàng do hoạtđộng kinh doanh bị đình trệ, tài sản doanh nghiệp dễ bị cơ quan pháp luậtphong tỏa
Bạn hàng của khách hàng gặp rủi ro, phá sản, truy tố: Trong nền kinh tếthị trường việc quan hệ mua bán chịu luôn xảy ra, khi khách hàng là bạn hàngcủa doanh nghiệp bị rủi ro thì khả năng trả nợ cho doanh nghiệp là rất thấp dovậy sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
Các thảm họa thiên nhiên, biến động vê chính trị - xã hội: Các thảm họathiên nhiên, biến động về chính tri xã hội luôn có ảnh hưởng đến sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp hoạt động phụthuộc vào thiên nhiên, khi có biến động trên xảy ra doanh nghiệp rất dễ gặpkhó khăn trone sản xuất và ảnh hưửng đến khả năng trà nợ cho ngân hàng, rủi
ro tín dụng rất dễ xảy ra Riêng đối với NHNo&PTNT thì rủi ro do thiên taitai là rất lớn cần phải dặc biệt chú ý (bảo lụt, hạn hán, dịch bệnh, mất mùa )
Sự biến động của thị trường, giá cả thị trường trong nước và thế giới: Sựthu hẹp hay mở rộng thị trường, giá cả các mặt hàng liên quan đến hoạt độngkinh doanh của khách hàng tác động trực tiếp đến kết quá hoạt động kínhdoanh, nguy cơ gây rủi ro tín dụng
Mối quan hệ giao dịch giữa khách hàng vả ngân hàng không bình
thường: Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá
dự kiến trong khi nhu cầu sản xuất không thay đổi, hay có nhu cầu vay vốnkhổng quan tâm đến lãi suất vay vốn cao hay thấp
Trang 31Các dấu hiệu rủi ro khác:
- Khách hàng mở rộng kinh doanh quá nhanh trong khi nguồn vốn đểđầu tư chưa đủ khả năng, khi đó khách hàng có thể chiếm dụng vốn trongkinh doanh và dễ mất cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, rủi ro có thể xảy ra
- Khách hàng luôn có những quyết định vội vã, thiếu cân nhắc trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Sự biến mất hay xuống giá của tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khirủi ro xảy ra việc thu hồi vốn đầy đủ sẽ khó khăn
- Khách hàng mua bán trước khi thu xếp nguồn tài chính, đây là một dấuhiệu dẫn đến rủi ro cho ngân hàng nhất là đầu tư vào tài sản cố định Vì khikhách hàng chưa thu xếp dủ nguồn tài chính mà đã quyết định mua bán thì khikhông thu xếp được nguồn tài chính sau khi mua bán, khách hàng sẽ dùng cácnguồn khác để thanh toán việc mua bán đó, giảm khả năng trả nợ ngân hàng
- Trường hợp phổ biến nhất là khách hàng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn
để đầu tư dài hạn như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm tài sản cốđịnh, các dự án dài hạn khác làm mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Đặcbiệt, nếu các dự án này không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp thì nguy cơ phásăn doanh nghiệp là khó tránh khỏi
b) Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay
- Là việc ứng dụng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro tíndụng, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận củangân hàng, từ đó ra quyết định một cách đúng đắn nhất, có biện pháp cụ thể
để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau
Đo lường rủi ro tín dụng thường dùng các phương pháp sau:
Mô hình 6C
Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu kháchhàng có thiên chí và khả thanh toán toán khi khoản vay đến hạn hay không?
Trang 32Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh - 6C” của kháchhàng bao gồm:
- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắc chắn rằng người vay
có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh ừả nợ khi đến hạn
- Năng lực của người vay (Capacity): Người đi vay phải có năng lựcpháp luật và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp phápcủa doanh nghiệp
- Thu nhập của người vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của kháchhàng
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả
nợ vay cho ngân hàng
- Các điều kiện (Conditions): ngân hàng quy định các điều kiện tùy theochính sách tín dụng từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luậtpháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn củangân hàng
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của môhình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập,khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD
Mô hình CAMPARI
CAMPARI là các tiêu chuẩn, quy tắc trong phân tích tín dụng, áp dụngkhi ngân hàng đánh giá, phân tích về khoản vay của khách hàng gồm:Character (tư cách của người vay); Ability (năng lực của người vay); Margin(lãi cho vay); Purpose (mục đích vay); Amount (số tiền vay); Repayment (sựhoàn trả); Insurance (bảo đảm)
Trang 33Mô hình ước lượng tổn thất dự kiến (mô hình VAR)
Value at Risk (VaR) được sử dụng rộng rãi trong đo lường rủi ro bị tổnthất của một danh mục cụ thể Với một danh mục cho trước xác suất vàkhoảng thời gian, VaR được xem như là một ngưỡng giá trị mà khả năng bịtổn thất trên giá trị điều chỉnh theo thị trường của danh mục đó trong khoảngthời gian định trước vượt quá giá trị này (với giả định diễn biến thị trườngnhư bình thường và không có giao dịch mua bán danh mục) chính là mức xácsuất đã được cho trước Và VaR được định nghĩa là số tiền lớn nhất một danhmục có thể bị thua lỗ với một độ tin cậy xác định, thông thường ở mức 95%
Để khái quát hóa, tác giả xin đưa ra một số đặc điểm cơ bản về VaR nhưsau:
- VaR là tổn thất tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định với điềukiện xác suất xảy ra tổn thất thực sự lớn hơn là rất thấp Hay nói cách khác,VaR là số tiền lớn nhất có khả năng bị mất của danh mục trong một khoảngthời gian cho trước, với một độ tin cậy nhất định
- VaR thông thường được tính cho từng ngày trong khoảng thời gian nắmgiữ tài sản, và thường được tính với độ tin cậy 95% hoặc 99%
- VaR có thể áp dụng được với mọi danh mục có tính lỏng (danh mục màgiá trị được điều chỉnh theo thị trường)
- VaR được xác định dựa trên quy luật phân bố xác suất cho giá trị thịtrường của danh mục
Tuy VaR là chuẩn mực mới trong đo lường và giám sát rủi ro thị trường(Philippe Jorion), nó vẫn bao hàm những hạn chế nhất định:
- Hạn chế đầu tiên, cũng là hạn chế lớn nhất của VaR, đó là giả định cácyếu tố của thị trường không thay đổi nhiều trong khoảng thời gian xác địnhVaR
Trang 34- Hạn chế thứ hai, đó là hiệu ứng “đuôi chuông” Như chúng ta đã biết,
do tuân theo quy luật phân phối chuẩn, hàm mật độ phân phối của danh mục
có hình dạng quả chuông, và những mức tổn thất lớn nhất, ngoài dự đoán,thường nằm ở phần đuôi bên trái của đồ thị hình chuông này
Các phương pháp đo lường VaR
Hiện tại, các NHTM trên thế giới đang sử dụng 3 phương pháp chính để
đo lường VaR, đó là:
- Phương pháp Delta - Gamma (VCV)
- Phương pháp mô phỏng lịch sử
- Phương pháp Monte Carlo
Mô hình điểm số Z của Altman
Theo mô hình này chúng ta có thể thấy cho điểm TD đối với các doanhnghiệp, đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với ngườivay, cụ thể:
Z = 1,2 X1 + 1,4X2 + 3,3 X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:
X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/ Tổng tài sản
X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản
X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/ Tổng tài sản.
X4 = Tỷ số Trị giá cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn
X5 = Tỷ số Doanh thu / Tổng tài sản.
Các hệ số biểu hiện tầm quan trọng của các chỉ số trọng việc xác địnhxuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Theo mô hình này, bất cứ DN có điểm số Z thấp hơn 1,81 phải được xếpvào nhóm có nguy cơ RR cao
Thực tế mô hình này còn có những hạn chế nhất định như: chỉ phân loạikhách hàng thành hai nhóm, các biến số X không phải là bất biến, mô hình
Trang 35không có đề cập tới một số nhân tố quan trọng như danh tiếng khách hàng,quan hệ khách hàng với ngân hàng, chu kì kinh tế…
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Đó là mô hình cho điểm khách hàng theo những tiêu chí nhất định Quacác hạng mục cho điểm, NH sẽ chấm điểm khách hàng từ đó ra quyết định tíndụng Mô hình này đã loại bỏ được phán xét chủ quan trong quá trình chovay, giảm đáng kể thời gian tín dụng của NH Tuy nhiên nó có nhược điểm làcứng nhắc không điều chỉnh nhanh để thích ứng thay đổi của nền kinh tế
c) Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình NH vận dụng cácchính sách, công cụ, kỹ thuật nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro tíndụng, cũng như giảm thấp mức độ thiệt hại tổn thất do RRTD gây ra Một sốcông cụ kiểm soát RRTD mà NH thường sử dụng:
- Né tránh rủi ro: là việc né tránh những đối tượng, những hoạt độnghoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thôngqua hoạt động thẩm định, xếp loại và sàng lọc khách hàng: đối với nhữngkhách hàng đã thấy rõ ràng là có chứa rủi ro lớn, không phù hợp với chínhsách cho vay thì biện pháp tốt nhất là né tránh, từ chối cho vay
- Ngăn ngừa rủi ro: bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủi ro,đối với những khoản vay mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắcphục được thì ngân hàng có thể xem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiệnviệc giám sát nhằm không xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốnsai mục đích, không đảm bảo vốn tự có tham gia PASXKD/DAĐT, tiến độthực hiện và nguồn thanh toán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…
- Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra: đây là biện pháp nhằmlàm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Các biện phápgiảm thiểu tổn thất: Áp dụng sản phẩm, quy trình cho vay phù hợp; Đa dạng
Trang 36hóa danh mục cho vay; Áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; Định giá khoản vay có phần bù rủi ro; Ápdụng các biện pháp bảo đảm tiền vay; Trích lập dự phòng XLRR v.v…
- Trung hòa RRTD: Công cụ này được thực hiện thông qua các kỹ thuậtphái sinh tín dụng như hoán đổi tín dụng, quyền chọn tín dụng
- Chuyển giao rủi ro: Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịuhoàn toàn hay một phần tổn thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảohiểm, người kinh doanh rủi ro hoặc cho ngân sách nhà nước Các cách thứcchuyển giao rủi ro: Chuyển giao rủi ro cho người kinh doanh rủi ro (các công
ty bảo hiểm); Chuyển giao rủi ro cho bên mua nợ; Chuyển giao rủi ro chongân sách Nhà nước (Đối với những khoản vay theo chỉ định của Chính phủ);Chứng khoán hóa nợ xấu
- Thiết lập nguồn tài chính bên trong NH bằng cách trích lập DPXLRR
d) Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay
Tài trợ rủi ro tín dụng là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong
và ngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Nợrủi ro sau khi được xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõingoại bảng Các nguồn tài trợ rủi ro tín dụng:
- Nguồn từ ngân hàng
+ Từ quỹ dự phòng rủi ro đã trích ( bao gồm dự phòng chung và dựphòng cụ thể)
+ Trích trực tiếp vào chi phí hoặc lợi nhuận của ngân hàng
- Nguồn từ bên ngoài ngân hàng
+ Nguồn bảo hiểm tín dụng
+ Từ bán nợ
+ Nguồn do chứng khoán hóa nợ xấu
Trang 371.3.5 Các tiêu chí phản ảnh kết quả quản trị rủi ro tín dụng
a) Cơ cấu dư nợ theo mức độ rủi ro tín dụng
Là sự tăng giảm các khoản nợ xấu nhóm 3, 4 và 5 Khi các khoản nợ xấu
có chiều hướng tăng nợ nhóm 3 nhưng nợ nhóm 4, 5 lại giảm đi thì đây là sựthay đổi các nhóm nợ xấu theo chiều hướng tích cực và ngược lại
Tuy chỉ tiêu tỷ lệ nợ từ nhóm 2 –nhóm 5 cho phép đánh giá toàn bộ cácbiểu hiện của rủi ro tín dụng nhưng do các nhóm nợ lại có mức rủi ro khácnhau chứ không đồng nhất, nên nếu tỷ lệ này ở hai Ngân hàng giống nhauhoặc giữa cùng một Ngân hàng ở 2 thời kỳ giống nhau thì mức độ rủi ro tíndụng chưa hẳn đã đồng nhất Do đó, để đánh giá chuẩn xác hơn mức độ rủi rotín dụng cần phân tích thêm về cơ cấu các nhóm nợ
b) Tỷ lệ nợ xấu
- Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) và tổng
dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuốinăm
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) × 100%
Tổng dư nợ vayChỉ tiêu này càng cao cho thấy rủi ro trong hoạt động cho vay của ngânhàng càng cao
Nợ xấu theo Thông tư Số: 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam là nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợnghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Đây là những khoản nợ rấtkhó có khả năng hoàn trả So với khái niệm phổ biến của thế giới, có thể thấykhái niệm “nợ xấu” của Việt Nam đã tiếp cận với những chuẩn mực quốc tế
Nợ xấu bao gồm cả ba nhóm nợ có mức độ rủi ro tín dụng khác nhau nêncần xem xét kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm nợ đểthấy cụ thể hơn mức độ rủi ro tín dụng
Trang 38A: Giá trị của khoản nợ
C: Giá trị tài sản đảm bảo được điều chỉnh theo hệ số quy định
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể( nợ nhóm 1: r = 0%; nợ nhóm 2: r =
5%; nợ nhóm 3: r = 20 %; nợ nhóm 4: r = 50%; nợ nhóm 5: r = 100%).
Mức trích lập dự phòng XLRR phản ảnh mức độ rủi ro tín dụng củaNgân hàng dựa trên khả năng và mức vốn có thể tổn thất
d) Tỷ lệ xóa nợ ròng
Tỷ lệ nợ xóa ròng = Nợ xóa ròng × 100%
Tổng dư nợ vay
Nợ xóa ròng là các khoản nợ xấu đã được bù đắp bằng DPXLRR đã đưa
ra ngoại bảng trừ cho phần nợ tiếp tục thu được trong thời gian theo dõi trênngoại bảng
Những chỉ tiêu này được so sánh giữa mức thực hiện so với kế hoạch đểđánh giá mức độ đạt được của mục tiêu Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu
nợ từ các khoản nợ đã chuyển ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụngcác biện pháp mạnh để thu hồi
1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
a) Các nhân tố bên trong
- Chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng, nó địnhhướng về cơ cấu tín dụng, lĩnh vực dầu tư tín dụng, lãi suất, cơ chế nghiệp vụ
Trang 39đối với cán bộ tín dụng, quyển lợi và trách nhiệm của cán bộ tín dụng, quytrình nghiệp vụ tín dụng
Nếu ngân hàng xác định chính sách tín dụng mở rộng, tăng trưởng, lợinhuận trước mắt thì sẽ ít quan tâm đến cơ cấu tín dụng, chất lượng tín dụng,thường áp dụng lãi suất cho vay có thể thấp để tăng khả năng cạnh tranh, việclựa chọn khách hàng vay không chặt chẽ, cho vay tràn lan và cho vay không
có cơ sở đảm bảo, cán bộ tín dụng không được coi trọng, Với chính sáchnhư vậy rất dễ gây rủi ro về sau này đối với hoạt động tín dụng và cơ cấunguồn vốn huy động
- Quy mô cho vay
Quy mô cho vay của ngân hàng là điều kiện tiên quyết để quyết định sựphát triển tín dụng NH Nếu trong kế hoạch phát triển của mình các ngân hàngkhông quan tâm phát triển lĩnh vực này thì các khách hàng có nhu cầu vayvốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu Ngược lại, nếungân hàng muốn phát triển tín dụng thì họ sẽ đưa ra những chiến lược cụ thể
để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung – cầu cóđiều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội
để phát triển về quy mô tín dụng Phát triển về quy mô thì đồng nghĩa rủi rotín dụng tăng lên làm ảnh hưởng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với chovay khách hàng
- Năng lực quản trị điều hành
Năng lực quản trị điều hành liên quan đến khả năng vận hành, quản lýmọi hoạt động ngân hàng Nó ảnh hưởng mọi hoạt động của lĩnh vực ngânhàng ngay cả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng có năng lựcquản lý điều hành tốt thì mọi hoạt động sẽ luôn được quản lý chặt chẽ, côngtác thẩm định hiệu quả, chất lượng tín dụng nâng cao, góp phần thực hiện
Trang 40hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng Ngược lại sẽ gây rủi ro cho ngânhàng và tác động xấu đến công tác quản trị rủi ro tín dụng.
- Năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ nhân viên NH
Nhân sự làm công tác tín dụng trong cho vay phải nắm vững cơ chế, quiđịnh, qui trình nghiệp vụ; có khả năng thẩm định độc lập, thu thập, phân tích,tổng hợp và xử lý thông tin liên quan đến khách hàng, ngành hàng hoạt độngcủa khách hàng nhằm phục vụ công tác thẩm định; hiểu biết sâu về báo cáo tàichính, các nghiệp vụ ngân hàng và các văn bản pháp quy nhằm phục vụ côngtác thẩm định và đề xuất tín dụng Nên khi cán bộ tín dụng thiếu trình độchuyên môn, hiểu biết về các kiến thức kinh doanh ngân hàng, hoạt động kinhdoanh của khách hàng, kiến thức pháp luật, trình độ thẩm định khách hàng, dự
án còn hạn chế và thực hiện nghiệp vụ không có đạo đức nghề nghiệp, đặt lợiích cá nhân lên trên lợi ích ngân hàng do vậy dễ dẫn đến rủi ro tín dụng xảy ra
và ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Nguồn thông tin phục vụ cho công tác quản trị tín dụng
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng là quan hệ kinh tế, vìvậy phát sinh nhu cầu trao đổi và thu thập thông tin giữa các bên Tuy nhiêntrong thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau xảy ra tình trạng môi trườngthông tin không cân xứng Ngân hàng thường không có đầy đủ thông tin vềkhách hàng như: quan hệ bạn hàng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quan hệthanh toán, tình hình tài chính, tiêu thụ sản phẩm
Khách hàng không có đầy đủ thông tin về ngân hàng: quy mô, các dịch
vụ đáp ứng, phương thức tài trợ phù hợp, giá cả thực tế
Việc thiếu thông tin trong các giao dịch này sẽ đưa đến sự lựa chọn đốinghịch và rủi ro đạo đức Do môi trường thông tin không cân xứng do vậythay vì lựa chọn những khách hàng có khả năng trả nợ, ngân hàng lại cho vaynhững khách hàng có khả năng trả nợ cho ngân hàng thấp, gây rủi ro cho ngân