Mục tiêu chung - Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT nhằm phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa, cải cách hành chính, có kế hoạch đồng bộ với sựphát triển chung của chính
Trang 1TÓM TẮT
ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN XÂY
DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH
II Mục tiêu và nhiệm vụ của đề án
4.1 Mục tiêu của đề án
a Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT nhằm phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa - hiện đại hóa, cải cách hành chính, có kế hoạch đồng bộ với sựphát triển chung của chính phủ; hướng tới chính quyền tỉnh Bắc Ninh là một
“Chính quyền điện tử” có nền hành chính minh bạch, hiệu quả, phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư, phục vụ người dân và tổ chức; đáp ứngđầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội;
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trên cơ sở bảo đảmtính kế thừa, tận dụng những thành tựu, kết quả đã có, phù hợp với các chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin vàtruyền thông của Tỉnh để phát triển Chính quyền điện tử;
Trang 2- Đảm bảo sẵn sàng và duy trình nguồn nhân lực có đủ trình độ chuyên môn đểđảm bảo vận hành, sử dụng hiệu quả hệ thống Chính quyền điện tử;
- Xây dựng chính quyền điện tử của Tỉnh gắn với xây dựng Trung tâm dịch vụhành chính công và cải cách thủ tục hành chính
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại đảm bảo phục vụ tốt chohoạt động Chính quyền điện tử
- Xây dựng các kênh giao tiếp giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, côngdân
4.2 Nhiệm vụ của đề án
a Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
b Xây dựng hệ thống phần mềm đồng bộ
c Cung cấp các Dịch vụ hành chính công mức độ cao cho người dân
d Kết nối doanh nghiệp, người dân với cơ quan nhà nước
4.3 Đối tượng áp dụng, phạm vi và quy mô đề án
a Đối tượng áp dụng
b Phạm vi, quy mô
Trang 3PHẦN II KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH
I Định hướng ứng dụng CNTT trong Chính quyền
Theo quyết định 229/QĐ-UBND ngày 24/4/2016 của UBND Tỉnh Bắc Ninh vềviệc phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quannhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2020 Theo bản kế hoạch kèm theo quyết địnhnày thì trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh Bắc Ninh sẽ nâng cấp hạ tầng phần cứng, xâydựng CSDL nền tảng và ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ các cơ quan nhànước thuộc tỉnh Bắc Ninh, cụ thể mục tiêu đến năm 2020:
- Về kiến trúc chính quyền điện tử và xây dựng chính quyền điện tử: Xâydựng và quản lý có hiệu quả kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Bắc Ninh
- Về hạ tầng CNTT: 100% cán bộ công chức có máy tính cá nhân sử dụngcho công việc
- Về ứng dụng CNTT: 100% văn bản điện tử không thuộc văn bản mật ở cả
3 cấp chính quyền trao đổi trên môi trường mạng có sử dụng chứng thư số,100% cán bộ công chức sử dụng thư điện tử phục vụ công việc 100% cơquan nhà nước ở cả 3 cấp sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điềuhành, tăng cường sử dụng công nghệ GIS trong ông tác quản lý của cácngành như giao thông, xây dựng, tài nguyên môi trường, công thương; xâydựng CSDL và hệ thống thông tin quản lý các lĩnh vực: văn hóa, xã hội vàcông nghiệp
- Về ứng dụng CNTT phục vụ người dân, doanh nghiệp: 100% các sở banngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và UBND cấp phường/ xã triểnkhai thống nhất phần mềm một cửa liên thông; 100% các cơ quan nhà nướccấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc, 100% ủy ban nhaann dân cấp huyện,60% UBND cấp xã có cổng thông tin điện tử thành phần hoặc trang thôngtin điện tử thuộc cổng thông tin điện tử của Tỉnh; cung cấp 30% dịch vụcông trực tuyến mức độ 3 và 30% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4
Trang 4- Về nhân lực CNTT: 100% cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO), cán bộ chuyêntrách được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức CNTT 80% cán bộ công chứcđạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản do bộ TTTT ban hành.
- Về an toàn thông tin: Trung tâm dữ liệu tỉnh và 100% các sở ban ngành,UBND cấp huyện được triển khai các giải pháp bảo đảm an tòa thông tin
và đào tạo nguồn nhân lực an toàn thông tin tương ứng
- Về xếp hạng Vietnam ICT Index: Bắc Ninh tiếp tục nằm trong nhóm 10địa phương có chỉ số xếp hạng Vietnam ICT Index cao nhất cả nước giaiđoạn 2016-2020
II. Tầm nhìn chiến lược xây dựng hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Bắc
Ninh
Định hướng chiến lực nghiệp vụ cho hệ thống CQĐT trong tương lai là toàn bộcác hoạt động trong các cơ quan chính quyền được vận hành trên nền tảng của hệthống thông tin điện tử gồm có:
- Hệ thống dịch vụ công điện tử (e-service) cho phép người dân và doanhnghiệp thực hiện các giao dịch điện tử với các cơ quan nhà nước trên môitrường mạng
- Hệ thống thông tin điện tử (e-information) cho phép người dân và doanhnghiệp được tiếp xúc đầy đủ thông tin của nhà nước trên môi trường mạng
- Hệ thống tham dự điện tử (e-participation) cho phép người dân và doanhnghiệp phản ánh thông tin, đóng góp ý kiến và bỏ phiếu trên môi trườngmạng
- Hệ thống tư vấn điện tử (e-consultation) cho phép người dân và doanhnghiệp được tư vấn về pháp luật và xã hội thông qua môi trường mạng
- Hệ thống trợ giúp ra quyết định điện tử (e-decision-making) cho phép cơquan quản lý thực hiện ra các quyết định với sự trợ giúp đầy đủ của các hệthống thông tin
Trang 5III Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bắc Ninh
5.1 Sơ đồ tổng thể Kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Ninh
Trên cơ sở Khung Kiến trúc chính quyền điện tử cấp tỉnh/thành phố do Bộ Thôngtin và Truyền thông ban hành và các đặc thù của tỉnh Bắc Ninh như đã phân tích ở cácphần trên,sơ đồ tổng thể kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Ninh được xây dựng như sau:
Hình 1: Kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Ninh
5.2 Nền tảng triển khai CQĐT tỉnh Bắc Ninh
Để triển khai kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Ninh, thì một nền tảng triển khai CQĐTcấp tỉnh cần được xây dựng mới Nền tảng này được phân tách gồm 3 khối chức năngchính là: Nền tảng dịch vụ CQĐT cấp tỉnh, nền tảng tích hợp ứng dụng cấp tỉnh và nềntảng phát triển ứng dụng Nền tảng này tuân thủ mô hình kiến trúc tổng thể tích hợpdịch vụ chính quyền điện tử địa phương (LGSP) và cung cấp hầu hết cho các lớp kiếntrúc trong các ô được tô vàng, trừ phần các ứng dụng trong hình vẽ sau:
Trang 6độ an ninh của hệ thống trong quá trình khai thác sử dụng
c) Dịch vụ quản trị quy trình nghiệp vụ quản lý nhiều nghiệp vụ khác nhau có thểphát sinh công việc đến một đối tượng người dùng
d) Dịch vụ quản trị thông báo quản lý tập trung các thông báo liên quan đếnngười dùng được phát sinh bởi nhiều ứng dụng nghiệp vụ khác nhau trong đó có các
Trang 7đ) Dịch vụ quản trị nội dung (ECM) là dịch vụ quản lý lưu trữ nội dung tập trungcho nhiều nghiệp vụ khi cần đến việc lưu trữ hồ sơ tài liệu và tạo phiên bản
e) Dịch vụ quản trị chứng thực điện tử cung cấp tiện ích xác thực chữ kí hoặc tạochữ kí điện tử của người dùng đối với các văn bản, dịch vụ được thực hiện trong hệthống CQĐT
g) Dịch vụ quản trị thanh toán điện tử cung cấp tiện ích thanh toán điện tử đểthực hiện các giao dịch điện tử có thu phí trong hệ thống CQĐT
h) Dịch vụ quản trị dữ liệu danh mục quản lý cấp mã số định danh duy nhất chocác bộ danh mục và cung cấp thông tin chia sẻ về dữ liệu danh mục cho các phần mềmứng dụng
k) Dịch vụ quản trị dữ liệu GIS quản lý các lớp dữ liệu bản đồ nền dùng chungcho tất cả các ứng dụng GIS trong toàn tỉnh
5.2.2 Nền tảng tích hợp ứng dụng
Lý do chủ yếu cho việc thúc đẩy lựa chọn các hoạt động ứng dụng theo mô hìnhSOA (Service-Oriented Architecture) chính là nhằm giải quyết bài toán tích hợp được
sự tồn tại đa dạng các hệ thống thông tin trong một hệ thống CQĐT
Nhu cầu về tích hợp ứng dụng CNTT và quy trình được chi phối bới các yêu cầu
về nghiệp vụ, bao gồm:
- Nâng cao khả năng thích ứng với nhu cầu tách nhập của các nghiệp vụ;
- Cho phép phối hợp linh hoạt tổ chức và cấu trúc lại mô hình tổ chức;
- Củng cố ứng dụng và/hoặc hệ thống;
- Sáng kiến về tích hợp dữ liệu và kho dữ liệu (data warehousing);
- Xây dựng chiến lược nghiệp vụ nhằm tận dụng các hệ thống hiện tại đápứng quy trình mới;
- Đạt được sự tuân thủ về quy định;
- Gắn kết các quy trình nghiệp vụ để nâng cao hiệu năng
Hệ thống này thường bao gồm các khối thành phần và dịch vụ sau:
Trang 8a Trục tích hợp dịch vụ - Enterprise Service Bus (ESB): cung cấp khả năngkết nối cần thiết cho những dịch vụ trong toàn bộ hệ thống, bao gồm cảdịch vụ liên quan tới thực hiện giao vận (transport), quản lý sự kiện (event)
và điều phối (mediation)
b Dịch vụ tương tác (interaction services): cung cấp chức năng về CNTT và
dữ liệu đến người dùng cuối theo yêu cầu sử dụng của họ
c Dịch vụ xử lý: cung cấp dịch vụ điều khiển cần thiết để quản lý các luồng
và tương tác của nhiều dịch vụ, đáp ứng việc thực hiện quy trình nghiệpvụ
d Dịch vụ thông tin: cung cấp các chức năng tập hợp, thay thế và chuyển đổinhiều nguồn dữ liệu khác nhau được thực hiện bởi nhiều cách thức khácnhau
e Dịch vụ truy cập: cung cấp các chức năng bắc cầu cho những ứng dụng cũ,ứng dụng chưa hoàn thiện, kho dữ liệu chính, và ESB nhằm kết hợp dịch
vụ có trong những ứng dụng hiện tại vào hệ thống SOA
f Dịch vụ đối tác: cung cấp tài liệu, giao thức, và chức năng quản lý đối táccho những quy trình nghiệp vụ có yêu cầu tương tác với đối tác bên ngoài
a Dịch vụ quản trị CSDL không thể thiếu trong các hệ thống thông thông tintruyền thống nhằm quản lý lưu trữ dữ liệu một cách có hiệu quả, đơn giản
Trang 9hóa các truy vấn và đảm bảo tính an toàn và bảo mật đối với các dữ liệuđược lưu trữ
b Dịch vụ quản trị dữ liệu lớn tạo nền tảng lưu trữ dữ liệu với khối lượnglớn, có tốc độ tăng trưởng cao và đa dạng về chủng loại
c Dịch vụ máy chủ ứng dụng web cung cấp môi trường phát triển và chạycác ứng dụng trên nền tảng Web với các tính năng hỗ trợ quản lý khônggian, phiên làm việc và kiểm soát truy cập
d Dịch vụ danh bạ cung cấp các dịch vụ nền tảng quản lý mã định danh, xácthực và chứng thực
e Dịch vụ đăng nhập một lần hỗ trợ quản lý phiên làm việc (đăng nhập vàđăng xuất) cho một người dùng trên tất cả các ứng dụng khác nhau
f Môi trường phát triển ứng dụng cung cấp các trình dịch, thư viện và bộkhung hỗ trợ lập trình
Trang 105.2.4 Kiến trúc ứng dụng nền tảng triển khai CQĐT tỉnh Bắc Ninh
Quản lý tiến
trình công việc
Quản lý báo cáo, thống kê
Hỗ Trợ
NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Các Ứng Dụng Lõi
Các Dịch Vụ Cấu Thành
Các Dịch Vụ Hạ Tầng Các Dịch Vụ Giao Tiếp, Liên Lạc
Các Ứng Dụng Dịch Vụ Công
Quản lý thông tin địa lý
CÁC KÊNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Quản lý VBĐH
Hình 3: Khung nhìn phân tầng của kiến trúc ứng dụng CQĐT tỉnh Bắc Ninh
Trang 115.3 Mô tả chi tiết các thành phần ứng dụng trong kiến trúc Chính quyền điện
tử tỉnh Bắc Ninh
5.3.1 Người Sử Dụng Hệ Thống
Tầng kiến trúc này biểu diễn những người sử dụng hệ thống CQĐT tỉnh BắcNinh Những người sử dụng hệ thống được phân chia thành 2 nhóm: Các khách hàngcủa chính quyền điện tử tỉnh Bắc Ninh, và các người dùng nội bộ (công chức, viênchức) của chính quyền tỉnh
5.3.2 Các Kênh truy cập thông tin, dịch vụ
Kênh truy cập là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thôngtin, dịch vụ mà CQNN cung cấp Các kênh truy cập chính bao gồm: các trang thôngtin điện tử/cổng thông tin điện tử, thư điện tử, điện thoại (cố định hoặc di động), máyfax, kiosk hoặc có thể đến trực tiếp các CQNN
5.3.3 Giao diện tương tác
Tầng kiến trúc này là giao diện tương tác giữa người dùng và hệ thống CQĐTtỉnh Bắc Ninh
Các dịch vụ cơ bản đề xuất được đưa vào thành phần này, bao gồm: Quản lý nộidung, Tìm kiếm, truy vấn, Quản lý người sử dụng, đăng nhập một lần, Quản lý biểumẫu điện tử, Thông báo Chi tiết được miêu tả ở phần sau:
Dịch vụ Cổng thông tin điện tử
Tầng kiến trúc này là giao diện tương tác giữa người dùng và hệ thống CQĐTtỉnh Bắc Ninh
Các dịch vụ cơ bản đề xuất được đưa vào thành phần này, bao gồm:
- Quản lý nội dung: là một thành phần riêng biệt của cổng thông tin điện tử,
có chức năng lưu trữ, quản lý và phân phối nội dung cho một hoặc nhiềukênh trên cổng thông tin điện tử Quản lý nội dung thường bao gồm cácthành phần con và có các chức năng cơ bản sau đây:
o Thành phần tạo nội dung: Thực hiện chức năng tạo nội dung;
Trang 12o Thành phần soạn thảo: Thực hiện chức năng điều chỉnh thông điệp
nội dung và cách thức phân phối, gồm cả việc biên dịch và định vị;
o Xuất bản: Thực hiện chức năng phát hành nội dung để sử dụng;
o Quản trị: Thực hiện chức năng quản lý cấp phép truy cập đến các
thư mục, tệp tin, thường được thực hiện bằng cách gán quyền truycập cho nhóm người dùng hoặc vai trò của người dùng
- Tìm kiếm, truy vấn: Khi CQNN cung cấp càng nhiều thông tin trên Cổng
thông tin điện tử, việc tìm kiếm bằng từ khóa sẽ giúp người sử dụng có thểnhanh chóng tìm thấy những thông tin cần thiết
- Quản lý người sử dụng, đăng nhập một lần: Quản lý người sử dụng là
một cơ chế xác thực để cung cấp cho những người quản trị cổng thông tinđiện tử một phương thức để xác định và kiểm soát trạng thái người sử dụngđăng nhập vào cổng thông tin điện tử
- Quản lý biểu mẫu điện tử: Thành phần này sẽ xuất hiện khi các CQNN
cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2
- Thông báo: Khi CQNN cung cấp chức năng ứng dụng trực tuyến trên
cổng thông tin điện tử, người sử dụng có thể nộp hồ sơ qua các ứng dụngtrên mạng Internet
5.3.4 Ứng dụng
Bao gồm các ứng dụng cần thiết cho hoạt động nội bộ và cung cấp dịch vụ côngtrực tuyến thuộc Không gian làm việc của người dùng: các ứng dụng dịch vụ công trựctuyến, các ứng dụng lõi (nội bộ, chuyên ngành, dùng chung) và các ứng dụng hỗ trợ
Trang 13Đây chính là các ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mà tỉnh Bắc Ninh cung cấpđến các công dân, các doanh nghiệp
- Các ứng dụng lõi dùng chung
o Một cửa điện tử,
o Quản lý tiến trình công việc
o Quản lý nội dung và tài liệu
o Quản lý báo cáo, thống kê
o Quản lý thông tin địa lý
o Quản lý văn bản điều hành
o Quản lý công dân
o Quản lý doanh nghiệp
Các ứng dụng này cần được triển khai như các phần mềm dùng chung trong toàntỉnh để tránh sự thiếu đồng bộ và đầu tư nhiều lần
- Các ứng dụng hỗ trợ
Đây là các ứng dụng hỗ trợ các hoạt động trao đổi, cộng tác hàng ngày giữa cácngười dùng của hệ thống, bao gồm các ứng dụng như trao đổi email, lịch làm việc, bảntin thông báo, chat,…) và ứng dụng tổng hợp báo cáo thống kê phục vụ lãnh đạo vàđiều hành
- Các ứng dụng nội bộ
Phần mềm ứng dụng quản trị nội bộ được sử dụng phổ biến tại các cơ quan phục
vụ cho các công tác quản trị như tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, quản lý tài sản thiết
bị, thi đua khen thưởng, thanh tra,…
Trang 14các Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN do Thủtướng chính phủ phê duyệt.
5.3.5 Dịch vụ dùng chung
Tầng kiến trúc này biểu diễn các dịch vụ dùng chung, chia sẻ cho tất cả các thành
phần của nền tảng CQĐT tỉnh Bắc Ninh, bao gồm các nhóm dịch vụ: Các dịch vụ định
danh, xác thực, Các dịch vụ cấu thành, Các dịch vụ giao tiếp, liên lạc.
a Các Dịch vụ định danh, xác thực, cấp quyền
- Danh mục tài khoản người dùng Dịch vụ này hỗ trợ việc lưu trữ, tổ chức vàkhai thác thông tin về các tài khoản người dùng đã được đăng ký trong hệ thống
- Xác thực người dùng Dịch vụ này hỗ trợ việc xác thực định danh người dùng
- Đăng nhập một lần Dịch vụ này hỗ trợ cơ chế đăng nhập một lần đối với tất cảcác thành phần/hệ thống con liên quan của hệ thống CQĐT tỉnh Bắc Ninh
- Quản lý quyền truy nhập của người dùng Dịch vụ này hỗ trợ kiểm soát quyềntruy nhập của người dùng đối với các chức năng và tài nguyên của hệ thống
- Bảo mật trao đổi thông tin Dịch vụ này cho phép việc bảo vệ (dựa trên cơ chế
mã hóa) đối với các trao đổi thông tin được truyền qua đường kết nối Internet
- Giám sát các hoạt động xử lý nghiệp vụ Dịch vụ này cung cấp khả năng theodõi và giám sát các hoạt động xử lý đối với các tiến trình công việc
- Quản lý việc xử lý luồng công việc: Dịch vụ này giúp quản lý việc thực hiện cáctiến trình công việc đã được định nghĩa trước (đã được đăng ký trong hệ thống)
- Quản lý thông tin địa lý và không gian Trình bày về thành phần CommonGIS
Trang 15thành phần của hệ thống), web map services (WMS), web feature services(WFS), data catalogue, …
- Tích hợp với các hệ thống sẵn có Dịch vụ này hỗ trợ nền tảng CQĐT tỉnh BắcNinh hoạt động tích hợp với các hệ thống nghiệp vụ có liên quan sẵn có (các hệthống đã được phát triển từ trước, và hiện tại đang được sử dụng, khai thác)
- Quản lý thanh toán trực tuyến Dịch vụ này hỗ trợ việc thanh toán trực tuyến payment)
(e-5.3.6 Các Dịch vụ dữ liệu
Tầng này là các dịch vụ hỗ trợ việc lưu trữ, quản lý, và xử lý dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu: Dịch vụ này hỗ trợ việc quản lý sự tăng trưởng trong việclưu trữ dữ liệu một cách có hiệu quả, giúp đơn giản hóa việc lưu trữ dữliệu, và tăng cường tính an toàn và bảo mật đối với các dữ liệu được lưutrữ
- Mô hình hóa dữ liệu: Dịch vụ này cho phép tạo nên các mô hình biểu diễn
dữ liệu dựa trên các mô tả mô hình dữ liệu chuẩn và sử dụng các kỹ thuật
mô hình hóa dữ liệu
- Quản lý dữ liệu địa lý và không gian: Dịch vụ này hỗ trợ việc quản lý các
dữ liệu không gian và địa lý
- Quản lý dữ liệu mô tả: Dịch vụ này hỗ trợ việc lưu giữ và khai thác các dữliệu mô tả
- Tích hợp dữ liệu: Dịch vụ này hỗ trợ việc tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn
dữ liệu để tạo nên một kho dữ liệu thống nhất, và cho phép biểu diễn thốngnhất đối với những dữ liệu (từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau) này
5.3.7 Dịch vụ tích hợp ứng dụng tổng thể
Nền tảng CQĐT tỉnh Bắc Ninh được thiết kế theo kiến trúc hướng dịch vụ(Service-Oriented Architecture – SOA)
Trang 16- An ninh thông tin cung cấp các công cụ hỗ trợ bảo mật trên nhiều tầng ứngdụng khác nhau bao gồm hạ tầng mã hóa công khai (PKI) và mã hóa bảomật dữ liệu trên đường truyền như SSL.
- Kiểm soát truy nhập dịch vụ này giúp kiểm soát việc truy nhập đối với cácthành phần và các tài nguyên của hệ thống
- An ninh mạng cung cấp các dịch vụ cho phép phòng ngừa ngăn chặn tấncông mạng của tin tặc thông qua hệ thống tường lửa và các phần mềm hỗ
Trang 175.3.9 Giám sát mô hình tổng thể
Khung Kiến trúc tổng thể CNTT phải luôn được cập nhật và nâng cấp nhằm đảmbảo:
- Luôn thích ứng với thực tế khi các mô hình tổ chức và nghiệp vụ có thay đổi
- Được trao đổi, chia sẻ và nắm bắt
- Được sử dụng và tuân thủ trong tổ chức
5.4 Yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ đối với các thành phần trong Kiến trúc
CQĐT tỉnh Bắc Ninh
5.4.1 Các yêu cầu về nghiệp vụ
Các yêu cầu cơ bản về nghiệp vụ sau cần phải được tuân thủ để dựa trên đó cóthể xây dựng hệ thống Chính quyền điện tử một cách phù hợp, hiệu quả:
- Yêu cầu 1: CNTT phải được thể chế hóa như một phần không thể táchrời của quy trình nghiệp vụ
- Yêu cầu 2: Hạn chế rủi ro gián đoạn dịch vụ do phụ thuộc vào hệthống CNTT
- Yêu cầu 3: Hệ thống CQĐT phải được xây dựng dựa trên các đặc thùchính sách, quy định hiện hành của nhà nước, nhu cầu nghiệp vụ thực
tế của hệ thống hành chính
5.4.2 Các yêu cầu về Kỹ thuật
Yêu cầu 1: Tính độc lập về công nghệ
Yêu cầu 2: Kiểm soát sự đa dạng công nghệ
Yêu cầu 3: Tập trung vào các ứng dụng lõi dùng chung
Việc lựa chọn các ứng dụng nào là ứng dụng lõi dùng chung cho toàn bộ bộ máyhành chính của tỉnh và cách thức mà các ứng dụng lõi này được tích hợp với nhau sẽ
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác ứng dụng CNTT tại các cơ quan các ứngdụng lõi dùng chung bao gồm (không hạn chế):
Thư điện tử;