1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bản Công Bố Thông Tin Đấu Giá Bán Cổ Phần Ra Bên Ngoài Doanh Nghiệp Của Nhà Máy Thuỷ Điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh

23 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Công Bố Thông TinMỤC LỤC TÓM TẮT THÔNG TIN...1 I.. Tổ chức phát hành - chịu trách nhiệm cung cấp thông tin Chúng tôi bảo đảm rằng các thông t

Trang 1

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN RA BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP

Trang 2

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Công Bố Thông Tin

MỤC LỤC

TÓM TẮT THÔNG TIN 1

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN 2

1 Ban chỉ đạo đấu giá bán cổ phần ra bên ngoài doanh nghiệp- chịu trách nhiệm phê duyệt bản Công bố thông tin 2

2 Tổ chức phát hành - chịu trách nhiệm cung cấp thông tin 2

3 Tổ chức tư vấn - chịu trách nhiệm lập Bản Công bố thông tin 2

II TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 4

1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp cổ phần hoá: 4

2 Ngành nghề kinh doanh 4

3 Quá trình hình thành và phát triển 4

4 Tổng quan về thị trường phát điện 5

5 Năng lực sản xuất 7

6 Tổng số lao động tại thời điểm Cổ phần hoá 10

7 Tóm tắt lý lịch Ban Giám Đốc và các trưởng phòng ban 11

8 Giá trị doanh nghiệp 14

9 Tài sản chủ yếu của Doanh nghiệp 15

10 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước khi cổ phần hoá 15

11 Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của Nhà máy sau khi Cổ phần hoá 16

12 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ: 19

13 Rủi ro dự kiến 19

14 Những ưu đãi khi Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh chuyển sang công ty cổ phần 20

15 Phương thức bán và thanh toán tiền mua cổ phần 21

i

Trang 3

-Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Công Bố Thông Tin

TÓM TẮT THÔNG TIN

ĐỢT ĐẤU GIÁ BÁN CỔ PHẦN RA BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP

NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN VĨNH SƠN – SÔNG HINH

• Số lượng cổ phần đấu giá bán: 43.750.000 cổ phần

• Mệnh giá một cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần

• Cơ cấu vốn cổ phần phân theo sở hữu:

2 Vốn cổ phần của CBCNV trong Công ty 62.500.000.000 5

3 Cổ phần của các cổ đông ngoài Công ty 437.500.000.000 35

Trang 4

I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI VIỆC CÔNG

2. Tổ chức phát hành - chịu trách nhiệm cung cấp thông tin

Chúng tôi bảo đảm rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù hợp với thực tế để người đầu tư có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài chính, kết quả và triển vọng kinh doanh của Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, trước khi đăng ký tham dự đấu giá mua cổ phần

3. Tổ chức tư vấn - chịu trách nhiệm lập Bản Công bố thông tin

Việc đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản công bố thông tin này đã được Công ty

Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) thực hiện một cách hợp lý và thận trọng dựatrên các thông tin và số liệu do Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh cung cấp.Chúng tôi bảo đảm rằng các bước thực hiện và nội dung Bản công bố thông tin này

đã tuân thủ theo đúng những trình tự bắt buộc nhưng không hàm ý bảo đảm giá trịcủa chứng khoán

Trang 6

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Công Bố Thông Tin

II TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp cổ phần hoá:

- Tên gọi Công ty trước cổ phần hoá: Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh

- Tên gọi Công ty sau cổ phần hoá: Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn – SôngHinh

 Tên giao dịch quốc tế: Vinh Son – Song Hinh Hydropower Joint Stock Company

 Tên viết tắt: VSHPC

- Địa chỉ: 21 Nguyễn Huệ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

- Điện thoại: (84.056) 892.792 Fax: (84.056) 891975

- Mã số thuế: 01001000790 151

- Vốn điều lệ : 1250.000.000.000 VNĐ (một ngàn hai trăm năm mươi tỷ VNĐ)

2 Ngành nghề kinh doanh

- Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 109667 ngày 19/12/1994 của Uỷ ban

Kế hoạch Nhà nước, ngành nghề kinh doanh của Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sông Hinh là : Công nghiệp điện năng

Sơn Theo quyết định số 151/2004/QĐ-BCN ngày 02/12/2004 của Bộ Công nghiệp vềviệc chuyển Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh thành Công ty cổ phầnThuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh, các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Nhà máyThuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh bao gồm:

 Sản xuất điện năng;

 Dịch vụ quản lý, vận hành, bảo dưỡng các nhà máy thuỷ điện;

 Thí nghiệm điện;

 Kinh doanh vật tư, thiết bị trong lĩnh vực thuỷ điện;

 Tư vấn quản lý dự án và giám sát thi công các dự án nhà máy thuỷ điện;

 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

3 Quá trình hình thành và phát triển

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh tiền thân là Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơntrực thuộc Công ty Điện Lực III, được khởi công xây dựng vào ngày 15/9/1991 Nhàmáy chính thức đưa vào sản xuất và hoà lưới điện quốc gia vào ngày 04/12/1994 Vớicông suất 66MW và sản lượng điện hàng năm 230 triệu KWh, Nhà máy Thuỷ điện VĩnhSơn là nhà máy thuỷ điện có quy mô lớn đầu tiên ở miền Trung và Tây Nguyên, gópphần giải quyết nhu cầu về điện cho vùng lõm và ổn định chất lượng điện cho hệ thốngđiện quốc gia Tính đến cuối năm 2000, nhà máy Vĩnh Sơn đã sản xuất được 1,880 tỷKWh, đạt sản lượng bình quân 310 triệu KWh/năm, tăng hơn 35% so với thiết kế Đặc

4

Trang 7

-Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Dự Thảo Công Bố Thông Tin

biệt năm 1999, sản lượng đạt 419 KWh - vượt mọi dự kiến trong tính toán thiết kế trướcđây

Năm 1999, để nâng cao hiệu quả quản lý hệ thông điện và tận dụng kinh nghiệm tíchluỹ trong quản lý vận hành nhà máy điện của đội ngũ quản lý của Nhà máy Vĩnh Sơn,Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã giao nhiệm vụ cho Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơnquản lý và vận hành dự án Nhà máy Thuỷ điện Sông Hinh Từ tháng 7 năm 2000, Nhàmáy Thuỷ điện Vĩnh Sơn được đổi tên thành Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinhvới bốn tổ máy hoạt động cung cấp sản lượng điện là hơn 598 triệu kWh vào lưới điệnquốc gia

Tháng 11 năm 2003, theo Quyết định 219/QĐ-TTg ngày 28/10/2003 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Phương án tổng thể sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhànước thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam giai đoạn 2003 – 2005 và Quyết định số2992/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hoá Nhà máy Thuỷ điện VĩnhSơn – Sông Hinh, Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn-Sông Hinh có nhiệm vụ thực hiện cổphần hoá trong năm 2004 Ngày 02/12/2004, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số151/2004/QĐ-BCN về việc chuyển Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn- Sông Hinh thànhcông ty cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn- Sông Hinh Đây là một bước chuyển quan trọngtrong quá trình hoạt động của Nhà máy

4 Tổng quan về thị trường phát điện

Thành phần tham gia phát triển nguồn điện

Từ một vài năm gần đây, chính phủ và EVN bắt đầu cho phép thành phần kinh tế phiquốc doanh gồm công ty tư nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào việc đầu tưphát triển nguồn phát điện

Các công ty nước ngoài khi tham gia vào thị trường sản xuất điện thường thông qua liêndoanh hợp tác với EVN Tiêu biểu là liên doanh EVN, Tokyo Electric Power,Sumitomo, và Electricite de France sẽ đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện khí gas Phú

Mỹ 2 với công suất 715MW; và liên doanh của EVN và BP sẽ phát triển nhà máy Phú

Mỹ 3 với công suất 700MW Cả hai dự án này đều được đầu tư theo phương thức BOT.Đối với các nguồn phát điện được đầu tư từ tư nhân trong nước thì chỉ giới hạn là nhữngnhà máy với công suất thấp hơn 100MW

Ngoài ra, EVN đã bắt đầu thực hiện chuyển đổi một số các nhà máy điện trực thuộcsang hình thức công ty cổ phần trong đó Nhà nước nắm giữ tỷ lệ cổ phần chi phốitrong giai đoạn 2005-2010, như thuỷ điện Thác Mơ, Thác Bà, nhiệt điện Uông Bí, PhảLại, Ninh Bình…

Như vây, trong thời gian tới, sẽ có đủ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và pháttriển nguồn điện

Xu hướng phát triển của ngành

Chính phủ và EVN bắt đầu xây dựng kế hoạch phát triển một thị trường điện cạnh tranh

Lộ trình gồm: giai đoạn 1 (2006-2008) các công ty phát điện sẽ cạnh tranh để bán điệncho EVN; giai đoạn 2 ( sau 2010) EVN sẽ tổ chức một thị trường điện lực nhiều người

Trang 8

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Dự Thảo Công Bố Thông Tin

bán nhiều người mua với cơ chế các hộ tiêu thụ lớn có thể mua trực tiếp từ các nhà máyđiện; giai đoạn 3, EVN sẽ tổ chức thị trường bán lẻ điện cạnh tranh

Theo kế hoạch, kể từ 1/7/2004, 14 trong số 32 nhà máy hiện đang bán điện cho EVN sẽtham gia vào cơ chế thử nghiệm để bắt đầu xây dựng thị trường điện cạnh tranh Theo

cơ chế này, EVN sẽ thông báo nhu cầu sử dụng điện dự kiến, và 14 nhà cung cấp sẽchào mức giá bán phù hợp, EVN sẽ đưa ra quyết định mua

Tuy nhiên, mức giá mà các nhà cung cấp chào bán hiện vẫn được xây dựng dựa trênkhung giá điện do Chính phủ đưa ra Trong tháng 4/2004, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp raquyết định số 709/QĐ-NLDK ngày 3/4/2004 về việc hướng dẫn tạm thời nội dung phântích kinh tế, tài chính đầu tư và khung gia mua bán điện các dự án nguồn điện Khunggiá được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1: Khung giá điện

Kế hoạch phát triển nguồn cung cấp điện

Để đáp ứng mức độ tăng trưởng về nhu cầu sử dụng điện trong cả nước, Chính phủ đãphê duyệt kế hoạch phát triển nguồn điện trong giai đoạn 2001-2010 như sau: Tổngcông suất của các nhà máy điện mới xây dựng dự kiến là 13.144 MW Trong đó sẽ có 42nhà máy thuỷ điện với tổng công suất 5.064MW, 7 nhà máy nhiệt điện khí với tổng côngsuất 4.880MW, 9 nhà máy nhiệt điện than với 3.200MW, mua từ các nước lân cậnkhoảng 300MW

Trang 9

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Dự Thảo Công Bố Thông Tin

Về đối tượng đầu tư phát triển nguồn điện mới, trong số nhà máy điện mới xây dựng,thành phần kinh tế ngoài quốc doanh sẽ tham gia đầu tư và phát triển 24 nhà máy thuỷđiện có quy mô nhỏ với tổng công suất là 1.001MW, 6 nhà máy nhiệt điện với công suất2.660MW; các liên doanh giữa EVN và nhà đầu tư trong phát triển 3 nhà máy với côgsuất 1.950MW Như vậy, mức đầu tư phát triển nguồn điện do các thành phần ngoàiquốc doanh sẽ cung cấp khoảng 27% trong tổng sản lượng điện của Việt Nam cho đếnnăm 2010

Như vậy cho đến năm 2010, tổng công suất sản xuất điện của cả nước sẽ là 21.893MW,đảm bảo đáp ứng mức nhu cầu điện tối đa (Pmax) là 16.000MW với một lượng côngsuất dự trữ khoảng 20%

Tiềm năng thuỷ điện và đặc điểm phát triển

Đặc điểm địa lý của Việt Nam là có nhiều sông suối như hệ thống các sông Mã, Cả ỏphía Đông Bắc, các nhánh sông Đà, Lô, Gấm, Chảy đổ về sông Hồng ở miền Bắc; sông

Mê kông, Đồng Nai ở miền Nam; sông Vũ Giá, Thu Bồn ở khu vực đồng bằng; sông SeSan, Srepok ỏ cao nguyên, và sông Ba ở vùng ven biển miền Trung

Như vậy, tiềm năng khai thác thuỷ điện trên cả nước có thể đạt tới 17.000MW Hiện nay,mới chỉ có khoảng hơn 4.000MW đã được khai thác và gần 1.000MW đang được xâydựng Dự kiến đến 2010, sẽ tiếp tục phát triển thêm khoảng 5.000MW Cho đến hết năm

2020, thì toàn bộ tiềm năng thuỷ điện được tận dụng hết

Đặc điểm đầu tư xây dựng nguồn thuỷ điện là suất đầu tư cao, nhưng chi phí sản xuấthàng năm lại thấp hơn nhiều so với các nhà máy điện sử dụng nguồn nguyên liệu khác

Lý do chính là nhờ nguồn nguyên vật liệu là từ sức nước thiên nhiên Tuy nhiên, chính

vì lý do này, mà nguồn thuỷ điện bị ảnh hưởng rất nhiều bởi điều kiện thời tiết và mùatrong năm

5 Năng lực sản xuất

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh (VS-SH) hiện đang quản lý và vận hành 2nhà máy thuỷ điện: Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn và nhà máy Thủy điện Sông Hinh Nhà máy Thủy điện Vĩnh Sơn:

Nhà máy được khởi công xây dựng vào 15/9/1991 và chính thức đưa vào vận hành vào4/12/1994 với tổng vốn đầu tư là 818,581 tỷ đồng Các thông số kỹ thuật theo thiết kế

và máy móc được tóm tắt như sau:

• Công suất lắp đặt: 66MW

• Điện năng sản xuất: 228,5 triệu kWh/năm

• Các công trình chính

2 Hồ chứa: Dung tích hồ A: là 43 x 106 m3 , dung tích hữu ích 22 x 106m3,

mực nước dâng bình thường 775 m, mực nước chết 765m.Dung tích hồ B: là là 97x106 m3 , dung tích hữu ích 80x106m3, mực nước dâng bình thường 862m, mực nước chết 813,6m

Trang 10

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Dự Thảo Công Bố Thông Tin

• Các thiết bị chính:

Tuabin: Penton trục đứng, tốc độ quy định mức n = 600 v/ph, cột nước

tính toán H=588m, lưu lượng nước qua 1 tuabin 6,48m3/giây.Máy phát điện: Do hãng GEC (Pháp) sản xuất, công suất biểu kiến 40MVA,

điện áp ra U = 13,4kV

Nhà máy Thủy điện Sông Hinh:

Nhà máy được đưa vào vận hành vào tháng 7 năm 2000 với tổng vốn đầu tư là 1.794 tỷđồng Các thông số kỹ thuật theo thiết kế và máy móc được tóm tắt như sau:

• Công suất lắp đặt: 70MW

• Điện năng sản xuất: 370 triệu kWh/năm

• Các công trình chính

Hồ chứa: Dung tích hồ là 357x106 m3 , dung tích hữu ích 323x106m3,

mực nước dâng bình thường 209 m, mực nước chết 196m

• Các thiết bị chính:

Tuabin: Do hãng KVAENER (Na Uy) sản xuất , tốc độ

quay định mức n = 500 v/ph, cột nước tính toán H=141m, lưu

lượng nước qua 1 tuabin 27.6m3/giây

Máy phát điện: Do hãng ABB (Thuỵ điển) sản xuất, công suất biểu kiến 41,2

MVA, điện áp ra U = 10,5kV

Tình hình hoạt động và kết quả sản xuất

Trong 6 năm hoạt động từ năm 1994 – 2000, Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn đã khai thácvới hiệu quả cao với sản lượng điện sản xuất được 1.880 tỷ kWh, đạt sản lượng bìnhquân trên 310 triệu kWh/năm, tăng hơn 35% so với sản lượng thiết kế Đặc biệt năm

1999, sản lượng đạt 419 triệu kWh, vượt mọi dự kiến trong tính toán thiết kế trước đây.Công suất phát ra luôn đạt và vượt công suất lắp máy, đặc biệt là vào giờ cao điểm Đến năm 2003, Nhà máy Sông Hinh đi vào hoạt động Mặc dù vừa mới đưa vào vậnhành, nhà máy đã đạt sản lượng 220 triệu kWh trong 6 tháng cuối năm 2000 Kể từ khithành lập đến hết năm 2003, Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh đã cung cấpđược xấp xỉ 4 tỷ kWh điện

Giai đoạn 2001-2003 là giai đoạn cả hai nhà máy cùng hoạt động ổn định, đã cung cấpđạt và vượt mức kế hoạch sản lượng điện do Tổng Công ty giao Kết quả sản xuất điệnnăng trong 3 năm 2001-2003 như sau:

Trang 11

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Dự Thảo Công Bố Thông Tin

Bảng 2: Kết quả sản xuất điện 3 năm 2001-2003

Tên Nhà máy Đơn vị tính Khả năng sản xuất

theo thiết kế

Thực tế trung bình sản xuất trong giai đoạn 2001-2003

TB: 638.000TB: 233.000 TB:405.000

( nguồn: Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn –Sông Hinh)

Quản lý sự cố vận hành:

Công tác tổ chức bảo trì và sửa chữa hai nhà máy được tuân thủ theo quy trình một cáchchặt chẽ Các sự loại sự cố (do khách quan hay chủ quan) được ghi chép chi tiết và lưutrữ đầy đủ để nghiên cứu khắc phục

Trong giai đoạn từ 1995 - 2000, Nhà máy vận hành ổn định Số sự cố xảy ra trong năm

1998, 1999, 2000 giảm xuống còn 20% so với năm 1995 Nhưng sau đó, do ảnh hưởngthời tiết, mưa to và lũ quét, làm số lượng sự cố tăng lên đáng kể Cụ thể là trong năm

2002, trong 27 sự cố thì có tới 22 sự cố là do khách quan; năm 2003, 20 sự cố kháchquan trong tổng 22 sự cố

Với kinh nghiệp tích luỹ được sau hơn 5 năm vận hành nhà máy Vĩnh Sơn, đội ngũ cán

bộ kỹ thuật và công nhân đã tiếp nhận và vận hành nhà máy Sông Hinh đúng tiêu chuẩn

kỹ thuật Số lượng sự cố trong thời gian 3 năm gần đây nằm trong mức cho phép Hơnnữa 2/3 trong số này là những sự cố khách quan

Trang 12

Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh Bản Dự Thảo Công Bố Thông Tin

Khấu hao tài sản cố định và lãi vay là yếu tố cấu thành chủ yếu của tổng chi phí sản xuấtcủa Nhà máy Cụ thể là, chi phí khấu hao chiếm trung bình khoảng 87% và chi phí lãivay chiếm trung bình khoảng 9% của tổng chi phí Các chi phí khác bao gồm vật liệuphụ, lương công nhân, các khoản sửa chữa lớn, các dịch vụ mua ngoài… chiếm phầntrăm không đáng kể

Chi phí sản xuất thực tế 3 năm của Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn-Sông Hinh được trìnhbày trong bảng sau:

Bảng 4: Chi phí sản xuất trong 3 năm

6 Tổng số lao động tại thời điểm Cổ phần hoá

Đến thời điểm cổ phần hoá (11/11/2003), Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn –Sông Hinh cótất cả là 121 công nhân viên chức Trong đó 45% có trình độ đại học Thậm chí có một

số cán bộ có tới hai bằng đại học về kỹ thuật và kinh doanh Đội ngũ công nhân có trình

độ từ trung cấp trở lên và công nhân kỹ thuật được đào tạo và nâng cao tay nghề tại nhàmáy

Bảng 5: Cơ cấu lao động năm tại thời điểm 11/11/2003 STT Phân theo trình độ lao động Số người Tỉ lệ (%)

Ngày đăng: 06/04/2018, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w