1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề Án Đầu Tư, Nâng Cấp Thiết Bị Sản Xuất Chương Trình, Truyền Dẫn Phát Sóng Để Chuyển Đổi Kênh Qtv Từ Tiêu Chuẩn Truyền Hình Sd Lên Hd Giai Đoạn 2018-2020

65 487 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bám sát định hướng trên, Đài PT-TH Quảng Ninh xác định rõ mục tiêucần thiết phải chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật các chương trình từ khâu tiền kỳ,hậu kỳ đến khâu truyền dẫn phát sóng TDPS

Trang 1

ĐỀ ÁN

ĐẦU TƯ, NÂNG CẤP THIẾT BỊ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH,

TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG ĐỂ CHUYỂN ĐỔI KÊNH QTV TỪ TIÊU CHUẨN TRUYỀN HÌNH SD LÊN HD GIAI ĐOẠN 2018-2020

ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH QUẢNG NINH

GIÁM ĐỐC

ĐỖ NGỌC BÍCH

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 6

I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 6

1 Tổng quan về công nghệ truyền hình ngày nay 6

1.1 Xu hướng công nghệ, kỹ thuật truyền hình 6

1.1.1 Về công nghệ, kỹ thuật 6

1.1.2 Về nội dung thông tin 6

1.1.3 Về Truyền dẫn phát sóng 6

1.1.4 Xu hướng thiết bị thu xem truyền hình 7

1.2 Giới thiệu truyền hình độ phân giải cao HDTV 8

2 Xu hướng phát triển truyền hình độ phân dải cao HDTV tại Việt Nam 10 3 Kết luận 11

II CĂN CỨ PHÁP LÝ 12

PHẦN 2 THỰC TRẠNG ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH QUẢNG NINH 14

I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 14

II TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ 14

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 14

2 Biên chế 14

III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 15

1 Thời lượng sản xuất, phát sóng 15

2 Nội dung chương trình 15

2.1 Chương trình Thời sự 16

2.2 Các chương trình chuyên đề, chuyên mục 16

2.3 Chương trình PT-TH tiếng dân tộc 17

2.4 Trang Thông tin điện tử qtv.vn 17

2.5 Đặc san song ngữ Hoa Sen 17

2.6 Hợp tác sản xuất, phát sóng chương trình 17

2.7 Phát triển nội dung trên nền tảng công nghệ thông tin 17

IV THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT 18

1 Trụ sở của Đài 18

2 Trang thiết bị kỹ thuật 19

Trang 3

2.1 Trang thiết bị kỹ thuật sản xuất chương trình 19

2.1.1 Trường quay 19

2.1.2 Thiết bị tiền kỳ 19

2.1.3 Thiết bị hậu kỳ 20

2.2 Thiết bị truyền dẫn phát sóng 21

2.2.1 Thiết bị phát sóng tự động 21

2.2.2 Thiết bị phát sóng mặt đất 22

2.3 Hiện trạng phủ sóng Truyền hình Quảng Ninh 22

2.3.1 Phát sóng tương tự (Analog) mặt đất 22

2.3.2 Truyền hình số mặt đất 23

2.3.3 Phát sóng trên hệ thống Truyền hình trả tiền 24

2.3.4 Phát sóng trên vệ tinh Vinasat 25

2.4 Thiết bị thu xem 25

2.5 Đánh giá hiện trạng thu xem truyền hình Quảng Ninh của người dân trong tỉnh 26

V ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CƠ SỎ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA ĐÀI PTTH QUẢNG NINH 29

PHẦN 3 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỀ ÁN 32

I QUAN ĐIỂM 32

II MỤC TIÊU 33

1 Mục tiêu chung 33

2 Mục tiêu cụ thể 33

PHẦN 4 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 34

I ĐẦU TƯ, NÂNG CẤP THIẾT BỊ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH, TỔNG KHỐNG CHẾ VÀ HỆ THỐNG LƯU TRỮ TRUNG TÂM THEO TIÊU CHUẨN HDTV 34

1 Yêu cầu chung về kỹ thuật, công nghệ 34

2 Mô hình hệ thống thiết bị sản xuất chương trình, tổng khống chế và hệ thống lưu trữ trung tâm theo tiêu chuẩn truyền hình HD 35

3 Yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ của các thiết bị cần đầu tư 36

3.1 Hệ thống thiết bị tiền kỳ 36

3.1.1 Camera lưu động 36

Trang 4

3.1.2 Yêu cầu thiết bị của trường quay và xe truyền hình lưu động

HD 36

3.2 Hệ thống hậu kỳ 37

3.3 Hệ thống Tổng khống chế 37

3.3.1 Hệ thống Phát sóng tự động 37

3.3.2 Hệ thống thiết bị Tổng khống chế 38

3.4 Hệ thống lưu trữ trung tâm và quản lý trung tâm MAM 38

3.4.1 Hệ thống lưu trữ 38

3.4.2 Hệ thống MAM quản lý tư liệu 40

4 Dự kiến quy mô đầu tư hệ thống thiết bị sản xuất chương trình, tổng khống chế và hệ thống lưu trữ trung tâm để chuyển đổi tiêu chẩn phát sóng kênh QTV từ SD lên tiêu chuẩn truyền hình HD 40

II PHỦ SÓNG TRUYỀN HÌNH QUẢNG NINH TRÊN CÁC HẠ TẦNG TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG 41

1 Truyền dẫn 41

2 Phát sóng trong tỉnh, trong nước và nước ngoài 42

3 Triển khai Đề án Số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 42

5 Lộ trình mở rộng diện phủ sóng truyền hình Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020 43

III HỖ TRỢ NGƯỜI DÂN XEM TRUYỀN HÌNH QUẢNG NINH 45

1 Hỗ trợ người dân xem truyền hình số mặt đất DVB-T2 giai đoạn 2018-2020 46

2 Hỗ trợ người dân xem truyền hình số vệ tinh DVB-S2 giai đoạn 2018-2020 46

IV XÂY DỰNG CÁC CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN ĐỂ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 47

1 Dự án đầu tư, nâng cấp thiết bị sản xuất chương trình, tổng khống chế và hệ thống lưu trữ trung tâm theo tiêu chuẩn truyền hình HD 47

2 Dự án phủ sóng truyền hình Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2020 47

3 Dự án hỗ trợ người dân Quảng Ninh xem truyền hình giai đoạn 2018-2020 48

V TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 48

1 Tổng hợp Kinh phí: 48

Trang 5

2 Phân khai Kinh phí thực hiện Đề án 49

PHẦN 5 LỘ TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 51

I LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 51

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 51

1 Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh 51

2 Sở Thông tin và Truyền thông 51

3 Sở Kế hoạch và Đầu tư 52

4 Sở Tài chính 52

5 UBND các huyện, thành phố, thị xã 52

PHẦN 6 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 53

I HIỆU QUẢ KINH TẾ 53

II HIỆU QUẢ VỀ CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI 53

PHẦN 7 KẾT LUẬN 55

PHẦN 9 CÁC PHỤ LỤC 56

Trang 6

PHẦN 1

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1 Tổng quan về công nghệ truyền hình ngày nay.

1.1 Xu hướng công nghệ, kỹ thuật truyền hình.

1.1.1 Về công nghệ, kỹ thuật.

Công nghệ tương tự đang được ứng dụng trong sản xuất chương trình,truyền dẫn, phát sóng đã và đang chuyển đổi sang công nghệ số và tiến tới hội tụtrên hạ tầng viễn thông băng rộng

Xu hướng hội tụ sâu rộng của công nghệ thông tin vào công nghệ truyềnhình đã dẫn tới sự chuyển đổi quy trình sản xuất chương trình từ nền tảng dựatrên băng từ trước đây sang nền tảng dựa trên file

Hình thành các trung tâm dữ liệu phát thanh truyền hình (PTTH) đã được

số hóa và nối mạng để chia sẻ, dùng chung

Xu hướng chuyển đổi công nghệ truyền hình từ truyền hình độ phân giảitiêu chuẩn (SDTV) sang truyền hình có độ phân dải cao (HDTV) và hướng tớitruyền hình có độ phân giải siêu cao UHDTV (4K UHDTV)

1.1.2 Về nội dung thông tin.

Nội dung các kênh chương trình tổng hợp ngày càng chuyên biệt hóa với

sự phát triển của cac kênh có nội dung chuyên biệt, hướng đối tượng nhằm đápứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhiều đối tượng khác nhau

Nội dung chương trình thuần Việt sẽ từng bước cạnh tranh với cácchương trình nước ngoài và sẽ dần chiếm vai trò chủ đạo trong việc đáp ứng nhucầu tiếp nhận thông tin và giải trí của người dân Việt nam

Việc sản xuất các chương trình PTTH dần được chuyên môn hóa, theo đócác chương trình thời sự sẽ do các đài PTTH trực tiếp sản xuất, các chương trìnhgiải trí sẽ được xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội tham gia vào sản xuấtcác chương trình này

Trang 7

số mặt đất DVB-T2 (theo Quyết định 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm 2020), số vệ tinh, cáp số cho phép đảm bảo chất lượng cao hơn

so với công nghệ tương tự, đặc biệt là xem được chương trình truyền hình độphân giải cao (HDTV)

Phân phối đa nền tảng (multi platform): Cùng một chương trình đượcphân phối trên nhiều nền tảng truyền dẫn khác nhau bao gồm mặt đất, vệ tinh,cáp và các nền tảng online gồm IPTV, OTT, website, social media cho phépngười xem thưởng thức chương trình truyền hình mọi lúc, mọi nơi và với cácthiết bị xem có kích thước màn hình khác nhau (tivi, máy tính bảng, điện thoạithông minh, )

1.1.4 Xu hướng thiết bị thu xem truyền hình.

Hiện nay các Đài truyền hình đều phân phối chương trình đến tất cả các

hạ tầng truyền dẫn phát sóng bao gồm các chương trình quảng bá (miễn phí) vàcác chương trình trả tiền Để xem được các Chương trình truyền hình được phân

phối trên các hạ tầng truyền dẫn công nghệ số như số mặt đất DVB-T2, số vệ

tinh, cáp số người xem cần có thêm các đầu thu giải mã kỹ thuật số cho vệ tinh,đầu thu kỹ thuật số truyền hình cáp, đầu thu kỹ thuật số mặt đất DVB-T2 các bộgiải mã này thường do các nhà phân phối dịch vụ truyền hình cung cấp hoặc bántrên thị trường với giá rẻ từ 500.000-700.000đ Sau khi có thiết bị giải mã, ngườidân có máy thu hình sẽ xem được nhiều chương trình truyền hình quảng bá (70kênh) miễn phí, nếu trả phí từ 70.000-100.000đ/tháng có thể xem thêm 100 kênhtruyền hình trả tiền

Trên các hạ tầng truyền dẫn phát sóng hiện nay vẫn bao gồm các kênh SD

và HD, tuy nhiên xu hướng người xem ngày nay là xem các chương trình HDTV

và đây là xu hướng tất yếu Vì vậy từ năm 2010 các hãng sản xuất Tivi lớn trênthế giới như Samsung, Sony, LG, Sharp, Panasonic đã ngừng sản xuất tivicông nghệ đèn hình CRT khung hình 4:3, thay vào đó là Tivi công nghệ số với

độ phân giải từ HD đến siêu nét UHD với khung hình 16:9 với các công nghệnhư LCD, Plasma, LED, OLED Hiện nay, Tại Việt Nam 100% Tivi bán tại cácsiêu thị điện máy lớn đều là tivi công nghệ LCD, LED, OLED với khung hình16:9 hỗ trợ công nghệ HDTV

Các doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng hiện nay đã dừng cung cấp đầuthu công nghệ SD mà thay vào đó là đầu thu hỗ trợ công nghệ SD và HD; 100%đầu thu truyền hình cáp của VTVcab và Viettel bán ra đều hỗ trợ HD Từ cuốinăm 2014 Tổng công ty VTC cũng đã ngừng kinh doanh đầu thu vệ tinh SD màthay vào đó là đầu thu vệ tinh công nghệ HD Các đầu thu truyền hình số mặtđất của AVG bán ra 100% hỗ trợ chuẩn HD Ngay cả 04 gói thầu cung cấp tổngcộng 461,893 đầu thu truyền hình số mặt đất DVB-T2 hỗ trợ hộ nghèo và cậnnghèo theo chương trình số hoá chính phủ khi nhà nước thực hiện ngắt sóng

Trang 8

truyền hình Analog tại 4 thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòngvào ngày 1/1/2016 cũng yêu cầu đầu thu phải hỗ trợ công nghệ HD

Các phương thức xem truyền hình qua Internet, OTT đều hỗ trợ độ phângiải HD, thậm chí một số nội dung truyền hình theo yêu cầu VOD đã được sảnxuất và truyền tải với phân giải 4K/UHD

1.2 Giới thiệu truyền hình độ phân giải cao HDTV.

Truyền hình số ra đời bắt đầu với truyền hình độ nét tiêu chuẩn StandardDefinition SD, truyền hình SDTV hiện nay có độ phân giải cao nhất là 720 điểmchiều ngang x 576 điểm chiều dọc (720x576) Truyền hình số HD là viết tắt củacụm từ tiếng Anh High Definition Television nghĩa là Truyền hình độ nét caohay truyền hình độ phân giải cao được thương mại hoá từ những năm 90 của thế

kỷ trước với 2 độ phân giải chủ yếu: 1920 điểm ảnh chiều ngang và x1080 điểmchiều dọc (1920x1080) hoặc 1280 điểm ảnh chiều ngang và 720p điểm ảnhchiều dọc (1280x720)

Bảng 1 So sánh công nghệ truyền hình số SD và công nghệ truyền hình số HD: (theo ITU recommendation BT.601 và ITU recommendation BT.709)

STT Tiêu chí

Công nghệ SD (Standard Definition)

Công nghệ HD (High

1080i, 1080p

Tỉ lệhiểnthị

thông tin trên mànảnh rộng 16:9

Hiểnthị tối

đa tới

345.600 điểmảnh

2.073.600 điểmảnh

Số điểm ảnh caohơn sẽ tạo được độphân giải cao hơnrất nhiều, hình ảnhmịn hơn, hiển thịsắc nét và rõ rànghơn

Sốdòngquét

720 x 480 1920 x 1080

Trang 9

STT Tiêu chí

Công nghệ SD (Standard Definition)

Công nghệ HD (High

Definition)

Đánh giá

3 Âm thanh Chỉ hỗ trợ tới

tối đa là Stereo,dải hẹp hơn sovới HD

Cho âm thanh vớidải rộng nhất vớitất cả các loạithiết bị media hỗ

Hi-fi(WidebandHigh Fidelity)

Hỗ trợ hoàn toàn

âm thanh nổi

4 Hình ảnh Hình ảnh chất

lượng kém hơnrất nhiều so vớiHD

Độ phân giảithấp:

- Mệt, mỏi mắt

- Mất tập trung

Cho chất lượnghình ảnh tươi và

rõ nét nhất ở mức30-60 khunghình/ giây bằngkhả năng củaCamera HD

Độ phân giải caohơn:

- Chất lượng hộinghị giảm

Tốt hơn:

- Hình ảnh rõ hơn

- Rất quan trọngcho các nhómlớn, phòng họp,

và xử lý ảnhđộng

6 Độ nét và thật

của màu sắc

Kém hơn:

- Màu sắc củahình ảnh khôngnét

- Màu không

Tốt hơn:

- Hình ảnh nét

- Màu sắc nhưđời thật

- Cực kỳ quan

Trang 10

STT Tiêu chí

Công nghệ SD (Standard Definition)

Công nghệ HD (High

Từ bảng so sánh, số lượng các chi tiết ảnh của truyền hình số HD cao hơnnhiều so với truyền hình số SD, dẫn đến việc truyền hình số HD sẽ cho các hìnhảnh có độ phân biệt chi tiết cao hơn rất nhiều so với truyền hình số SD trên cácmàn hình có kích thước lớn có hỗ trợ truyền hình số HD Đặc biệt công nghệtruyền hình số HD cho khung hình 16:9 phù hợp với các loại tivi màn hìnhmỏng hiện nay như LCD, LED…Chất lượng hiển thị truyền hình số HD vượttrội so với SD, hình ảnh không bị méo, bẹt,… Sự chuyển đổi sang sang truyềnhình số HD thực sự là một bước đột phá lớn trong ngành công nghiệp truyềnhình, tương tự như sự chuyển đổi từ TV đen-trắng sang TV màu trước đây

2 Xu hướng phát triển truyền hình độ phân dải cao HDTV tại Việt Nam.

Làn sóng số hoá đang vươn mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu Tại ViệtNam, chúng ta cũng đang từng ngày được chứng kiến sự làn sóng này trên cácđài phát thanh truyền hình toàn quốc mà đi đầu là đài Truyền hình Việt Nam(VTV) và đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (HTV) Ngày 16/2/2009,Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 22/2009/QĐ-TTg về việc phê duyệtQuy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 Theo

đó, đến năm 2020, sẽ từng bước phát triển công nghệ truyền hình Internet(IPTV) và công nghệ truyền hình có độ phân dải cao (HDTV)

Truyền hình số bắt đầu được thương mại hoá từ những năm 90 của thế kỷtrước, bắt đầu với công nghệ là SD và sau đó là công nghệ HD Tại Việt Nam,đơn vị tiên phong trong việc chuyển đổi truyền hình số HD là Đài Truyền hình

kỹ thuật số VTC với việc phát sóng 8 kênh truyền hình HDTV, trong đó có 3kênh do VTC sản xuất là VTC HD1, VTC HD2, VTC HD3 vào ngày06/01/2009 trên vệ tinh Vinasat Vào giai đoạn này, thiết bị đầu cuối thu truyềnhình số HD đang đắt đỏ nên việc chuyển đổi không sang truyền hình số HDkhông nhiều Trong những năm gần đây làn sóng chuyển đổi sang truyền hình

số HD mới bắt đầu diễn ra trên phạm vi rộng Năm 2013 Đài Truyền Việt Namchính thức phát sóng 2 kênh VTV3 và VTV6 theo chuẩn HD, tính đến năm

2016, Đài Truyền hình Việt Nam đã phát sóng tổng cộng 9 kênh tín hiệu chuẩn

HD đó là VTV1 HD, VTV2 HD, VTV3 HD, VTV4 HD, VTV5 HD, VTV6 HD,VTV7 HD, VTV8 HD, VTV9 HD

Trang 11

Ngày 19/5/2013, Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh (HTV) phát sóng theochuẩn HD với 2 kênh đầu tiên là HTV7 HD và HTV9 HD, trở thành Đài truyềnhình địa phương đầu tiên phát sóng HD.

Đầu năm 2016, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh long đã chính thứcphát sóng kênh THVL1 HD và THVL2 HD

Các kênh truyền hình như kênh Truyền hình Quốc phòng Việt Nam (cólogo là QPVN), kênh truyền hình Quốc Hội, Các kênh truyền hình như An Ninh

TV, kênh truyền hình Nhân Dân, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội đã phátsóng theo tiêu chuẩn HD Các đài truyền hình địa phương như: Hải Phòng, HảiDương, Thái Bình, Nghệ An, Phú Thọ đã hoàn thiện hệ thống sản xuất, tổngkhống chế, lưu trữ để phát sóng theo tiêu chuẩn HD

3 Kết luận.

Thế giới truyền thông đang thay đổi nhanh chóng với làn sóng Internetthứ hai - Internet trên di dộng, kéo theo sự thay đổi nhu cầu xem truyền hình củangười xem Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong kỷ nguyên Internet không chỉ còngiữa các Đài Truyền hình với nhau mà tiềm tàng nhất chính là các mạng xã hội,Internet, báo điện tử, Do đó, nâng cao chất lượng chương trình cả về nội dung

và chất lượng âm thanh hình ảnh là cách tốt nhất để giữ và kéo khán giả về vớitruyền hình Chuyển đổi sang công nghệ HD là xu hướng tất yếu mà các đàiPhát thanh và Truyền hình phải hướng tới nếu không muốn bị đào thải và sụtgiảm số lượng người xem, doanh thu quảng cáo

Trước yêu cầu phát triển mới của tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình QuảngNinh cần phải vươn lên đáp ứng vai trò của một cơ quan báo chí chủ lực, thựchiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nướctới các tầng lớp nhân dân; phát huy vai trò to lớn của nhân dân trong phát triểnKT-XH; quảng bá hình ảnh, góp phần thu hút các nguồn lực trong và ngoài tỉnh

vì sự giàu mạnh của quê hương, đất nước

Bám sát định hướng trên, Đài PT-TH Quảng Ninh xác định rõ mục tiêucần thiết phải chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật các chương trình từ khâu tiền kỳ,hậu kỳ đến khâu truyền dẫn phát sóng (TDPS) theo tiêu chuẩn HDTV, tiếp tục

mở rộng diện phủ sóng truyền hình Quảng Ninh trên tất cả các mạng dịch vụtruyền dẫn số (phát sóng số mặt đất, Internet, truyền hình cáp, truyền hình vệtinh, ), tăng cường quảng bá, tuyên truyền và hỗ trợ người dân xem truyền hìnhQuảng Ninh nhất là các gia đình chính sách, hộ nghèo, cận nghèo và đồng bàodân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa trong tỉnh Đây là nhiệm vụ trọng yếu để tạotiền đề thực hiện nâng cao chất lượng nội dung chương trình, thu hút người xem

và mở rộng phạm vi phủ sóng không chỉ theo phạm vi địa lý mà hướng tới chấtlượng phủ sóng, cụ thể là chỉ tiêu số lượng người xem trên phạm vi cả nước vàquốc tế, góp phần tăng cường đưa thông tin tuyên truyền về các thành tựu kinh

tế - chính trị - xã hội của tỉnh nhà đến với người xem, tạo cơ hội thu hút đầu tưphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà

Trang 12

Đề án “Đầu tư, nâng cấp thiết bị sản xuất chương trình, truyền dẫn

phát sóng để chuyển đổi kênh QTV từ tiêu chuẩn truyền hình SD lên HD giai đoạn 2018-2020” được xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản

xuất và nâng cao chất lượng phát sóng chương trình truyền hình Quảng Ninh(QTV) để góp phần tích cực vào sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh theo tinhthần quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và nâng cao chất lượng thông tin quảng bácác thành tựu kinh tế - chính trị - xã hội của tỉnh nhà đến với đồng bào cả nước

và quốc tế

II CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về “Quy định

cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”;

- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/1/2016 của Chính phủ về quản lý,cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;

- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ

“Về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninhđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

- Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg ngày 16/02/2009 về việc phê duyệt Quyhoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình đến năm 2020; Quyết định

số 01/2015/QĐ-TTg ngày 07/01/2015 về việc Sửa đổi, bổ sung Quyết định số22/2009/QĐ-TTg ngày 16/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtQuy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình đến năm 2020; Quyếtđịnh 125/2009/QĐ-TTg ngày 23/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quyhoạch phổ tần số Vô tuyến điện quốc gia;

- Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 19/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh truyền hình Việt Namđến năm 2020;

- Quyết định 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất đến năm2020; Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủsửa đổi, bổ sung Quyết định số 2451/QĐ-TTg;

- Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm

2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chứcnăng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh truyền hìnhthuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài truyền thanh truyền hình thuộc Ủy ban nhândân cấp huyện;

- Thông tư số 18/2016/TT-BTTTT về Quy định danh mục kênh chươngtrình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếucủa quốc gia và của địa phương;

Trang 13

- Báo cáo những nội dung cơ bản về Đề án quy hoạch phát triển và quản

lý báo chí toàn quốc đến năm 2025;

- Quyết định số 1865/QĐ-THVN ngày 17/12/2012 của Đài THVN về việcban hành Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật sản xuất và phân phối chương trìnhtruyền hình độ phân giải cao (HDTV) của Đài THVN;

- Quyết định số 1844/QĐ-UB ngày 10/6/2011 của UBND tỉnh QuảngNinh v/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ĐàiPhát thanh truyền hình tỉnh; Quyết định 750/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm

2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy củaĐài Phát thanh và Truyền hình Quảng Ninh;

- Quyết định số 974/2007/QĐ-UBND ngày 29/03/2007 của Uỷ ban nhândân tỉnh Quảng Ninh “Về phê duyệt qui hoạch phát triển sự nghiệp truyền thanh,phát thanh truyền hình Quảng Ninh giai đoạn 2007-2010 định hướng đến năm2020”;

- Quyết định số 1940-QĐ/TU ngày 20/3/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh

“Về việc phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo vàsức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế của Đài Phátthanh Truyền hình Quảng Ninh”;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninhlần thứ VI nhiệm kỳ 2015 – 2020;

- Thông báo số 318-TB/TU ngày 23/8/2016 của Tỉnh ủy Quảng Ninhthông báo “ Ý kiến kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại buổi làm việc với ĐàiPhát thanh Truyền hình Quảng Ninh”

- Căn cứ Văn bản số 4858/UBND-VX4 ngày 05/7/2017 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc lập đề án tổng thể chuyển đổi tiêu chuẩn phát sóng THQN từchuẩn truyền hình SD lên chuẩn truyền hình HD,

PHẦN 2.

THỰC TRẠNG ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

QUẢNG NINH

Trang 14

I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp có thu, trựcthuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, đến nay Đài đang tự chủ một phần kinh phí hoạtđộng thường xuyên hàng năm, phần còn lại được cấp từ nguồn ngân sách tỉnh

Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh là cơ quan thông tin đại chúngtuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước là cầu nốigiữa Đảng, Chính quyền với nhân dân và là diễn đàn của nhân dân các dân tộctỉnh Quảng Ninh

Đài Phát thanh và truyền hình Quảng Ninh chịu sự quản lý nhà nước vềbáo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin Truyền thông;

Đài Phát thanh và truyền hình Quảng Ninh có chức năng, nhiệm vụ, tổchức bộ máy và biên chế thực hiện theo Quyết định số 1844/QĐ-UB ngày10/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Quyết định 750/QĐ-UBND ngày 16tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc kiện toàn cơ cấu tổ chức

bộ máy của Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Ninh Ngoài ra còn thực hiệnmột số nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo sự phân công của UBNDtỉnh

II TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Ban giám đốc: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc và 12 phòng chuyên môngồm: Phòng Tổ chức Hành chính; Phòng Kế hoạch Tài vụ; Phòng Dịch vụQuảng cáo; Phòng Kỹ thuật Sản xuất chương trình; Phòng Kỹ thuật Truyền dẫnPhát sóng; Phòng Biên tập Chương trình Truyền hình; Phòng Thời sự; PhòngChuyên đề; Phòng Văn nghệ Giải trí; Phòng Biên tập Phát thanh; Phòng Thôngtin điện tử; Phòng Quốc tế

III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1 Thời lượng sản xuất, phát sóng.

Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ninh đang duy trì sản xuất và phátsóng 2 kênh phát thanh và 2 kênh truyền hình:

- QNR1 - Kênh phát thanh thời sự chính trị tổng hợp phát sóng 18h/ngày

Trang 15

- QNR2 - Kênh phát thanh văn hóa - du lịch - đối ngoại phát sóng18h/ngày

- QTV1 – Kênh thời sự chính trị tổng hợp phát sóng 24h/ngày

- QTV3 – Kênh giải trí quảng bá phát sóng 24h/ngày

Thời lượng chương trình do Đài sản xuất đạt 50-60% thời lượng phátsóng

Ngoài ra Đài đang xuất bản 01 Trang thông tin điện tử qtv.vn và một đặcsan in song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung

2 Nội dung chương trình.

Các chương trình của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh luôn bám sátđịnh hướng tuyên truyền, thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, không sai sót về lậptrường quan điểm, tư tưởng chính trị của Đảng, Nhà nước và của tỉnh Đài tậptrung tuyên truyền công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ chính trị củatỉnh; thông tin về hoạt động của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị; quảng

bá tiềm năng, thế mạnh và các giá trị văn hóa đặc trưng của các địa phương, dântộc trong tỉnh; giới thiệu gương người tốt - việc tốt, phản ánh những vấn đề cuộcsống đặt ra và dư luận xã hội quan tâm; thông tin dự báo thời tiết; quảng bá cácngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của đất nước và của tỉnh

Các chương trình hiện phát sóng bằng 4 thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Anh,tiếng Trung và tiếng dân tộc Dao Ngoài các bản tin thời sự hàng ngày, Đài cũngsản xuất các chuyên đề, chuyên mục và nhiều chương trình văn hóa, văn nghệ,thiếu nhi, truyền hình thực tế với nội dung hấp dẫn, hình thức thể hiện hiện đạinhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công chúng Bên cạnh đó, Đài đã cốgắng nâng cao chất lượng nội dung thông tin bằng chương trình truyền hình,phát thanh trực tiếp nhằm đảm bảo tính thời sự và khả năng tương tác với khán,thính giả

Bảng 2 Hiện trạng các kênh chương trình của

Đài PTTH Quảng Ninh

Trang 16

TT Chỉ tiêu Tiêu chí thống kê Số

Thời sự truyền hình: Hàng ngày, Đài PTTH Quảng Ninh sản xuất và phát

sóng 7 bản tin thời sự truyền hình, mỗi bản tin từ từ 10 - 25 phút và được phátsóng trên cả 2 kênh QTV1 và QTV3 (QTV1: 7 bản tin; QTV3: 4 bản tin)

Thời sự phát thanh: Có 8 bản tin thời sự phát thanh trên kênh

QNR1/ngày, mỗi bản tin từ 15 - 30 phút 13 bản tin thời sự trên kênhQNR2/ngày, mỗi bản tin 5 phút

Thời sự quốc tế: Đài sản xuất 5 bản tin thời sự quốc tế/ngày và 13 bản tin

thời sự Quảng Ninh bằng tiếng nước ngoài/tuần (tiếng Anh, Trung, Pháp)

Chương trình thời sự đã cập nhật kịp thời và phản ánh sâu hơn các sự kiệnchính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, các vấn đề được dư luận quan tâm

2.2 Các chương trình chuyên đề, chuyên mục.

Hàng tháng duy trì sản xuất và phát sóng trên 70 chuyên đề, chuyên mục,phóng sự, phim tài liệu trên 2 kênh truyền hình; 65 chuyên đề, chuyên mụctrên 2 kênh phát thanh

Các chuyên đề, chuyên mục đã ngày càng gắn kết hơn với nhiệm vụ tuyêntruyền của các ngành, lĩnh vực; đánh giá, phát hiện các vấn đề của đời sốngchính trị- xã hội tại địa phương Mảng văn nghệ-giải trí có nhiều đổi mới cả vềchất lượng nội dung và cách thức thể hiện; trong đó có nhiều chương trình đượcdàn dựng công phu, đòi hỏi năng lực sản xuất lớn như: Ca nhạc, tiểu phẩm, cácchương trình truyền hình thực tế, giao lưu – tọa đàm

Trang 17

2.3 Chương trình PT-TH tiếng dân tộc.

Sản xuất và phát sóng các chương trình PT-TH tiếng Dao với 6 chương trìnhTruyền hình tiếng Dao/tháng (25 – 30 phút/số), đồng thời gửi phát sóng trên kênhVTV5 - Đài THVN và 3 chương trình phát thanh tiếng Dao/tuần (15 phút/số).Chương trình phản ánh các tin tức chính trị xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa, xóađói giảm nghèo, gương đồng bào dân tộc làm kinh tế giỏi tại các địa phương trongtỉnh tới 6,8 vạn người Dao tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đông đảo bà con trong

cả nước

2.4 Trang Thông tin điện tử qtv.vn.

Nội dung phong phú, tính cập nhật cao, thu hút được số lượng lớn độcgiả Ngoài trang chủ, còn có 2 chuyên trang tiếng Việt; 2 chuyên trang tiếngnước ngoài (tiếng Anh và tiếng Trung) Tích hợp phát thanh, truyền hình trựctuyến và theo yêu cầu Ngoài ra còn có kênh truyền hình Quảng Ninh trênYoutube

2.5 Đặc san song ngữ Hoa Sen.

Đặc san hợp tác giữa Đài PTTH Quảng Ninh và Đài Phát thanh nhân dânQuảng Tây nhằm quảng bá về tiềm năng phát triển kinh tế, nét đặc sắc về vănhóa, du lịch của Việt Nam và Trung Quốc

2.6 Hợp tác sản xuất, phát sóng chương trình.

Đài duy trì tốt mối quan hệ hợp tác với các cơ quan báo chí trong và ngoàinước Thường xuyên hợp tác, trao đổi chương trình, trao Đổi đoàn với Đài Phátthanh nhân dân Quảng Tây, Đài Truyền hình Quảng Tây- Trung Quốc; Đài phátthanh truyền hình tỉnh GangWoon- Hàn Quốc và một số cơ quan, đài, báoquốc tế khác để mở rộng giao lưu, học tập kinh nghiệm nâng cao năng lực cácmặt công tác của Đài

Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam thựchiện các chương trình thời sự và chương trình truyền hình tiếng dân tộc (kênhVTV5) Duy trì việc trao đổi chương trình phát sóng hàng tháng, hàng quý vớicác Đài PTTH địa phương trong cụm thi đua số 2 và các Đài kết nghĩa như: ĐàiVĩnh Phúc, Đài Hà Giang, Đài Quảng Bình, Đài Đồng Nai, Đài Hòa Bình Hàng năm, Đài PTTH Quảng Ninh đã ký kết nhiều thỏa thuận hợp tác tuyêntruyền với các ngành, các địa phương trong tỉnh, các công ty truyền thông nhằm tuyên truyền sâu rộng về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hộicủa tỉnh

2.7 Phát triển nội dung trên nền tảng công nghệ thông tin.

Từ năm 2009, chương trình phát thanh, truyền hình Quảng Ninh đã pháttrực tuyến hai kênh trên trang tin điện tử www.qtv.vn, từ năm 2015 có thêmkênh truyền hình trên mạng chia sẻ video tại địa chỉ

Trang 18

www.youtube.com/quangninhtv Đài PTTH Quảng Ninh cũng đang sản xuất cácnội dung số chia sẻ trên mạng xã hội như Facebook.

IV THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT

1 Trụ sở của Đài.

Trụ sở Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh hiện nay tại số 66,Nguyễn văn Cừ, thành phố Hạ Long được xây dựng hoàn thành vào năm 2001với diện tích khu đất 3.917 m2, với quy mô cho 93 cán bộ, phóng viên, phục vụđược nhu cầu sản xuất 01 kênh phát thanh và 01 kênh truyền hình gồm 03 khối,Khối nhà A cao 11 tầng, diện tích xây dựng 170 m2 là khu làm việc cho cácphòng ban chuyên môn của Đài; Khối nhà B cao 02 tầng, diện tích xây dựng

505 m2 là khu sản xuất chương trình; Khối nhà C cao tương đương khối nhà B,diện tích xây dựng 190 m2 làm hội trường Thực trạng của trụ sở Đài hiện naynhư sau:

- Khu A: Khu văn phòng làm việc chính tuy được xây dựng 10 tầng,

nhưng thực trạng công năng sử dụng thấp, không hiệu quả, Diện tích công năng

sử dụng chocác phòng làm việc có diện tích nhỏ không phù hợp với việc tácnghiệp phát thanh truyền hình hiện đại

- Khu B: Bao gồm phim trường S1, S2 và các phòng lắp đặt hệ thống

thiết bị kỹ thuật Thực trạng Khu B nhỏ hẹp không còn đáp ứng nhu cầu củanhiệm vụ khi thời lượng của chương trình QTV1; QTV3; QNR1 phát sóng24/24 giờ như hiện nay, công năng sử dụng thấp, dẫn đến điều kiện làm việc quátải, tình trạng này đã diễn ra trong nhiều năm Trên thực tế hiện nay, Đài đangphải co hẹp các phòng làm việc để dành diện tích cho việc lắp đặt các hệ thốngthiết bị kỹ thuật phục vụ cho 4 kênh chương trình, một số thiết bị thuộc 2 dự ánQTV1 và QTV3 hiện tại chưa có phòng lắp đặt thiết bị

- Khu C: Hội trường lớn 120 chỗ ngồi, nay đã cải tạo thành phim trường

S6 để tạm thời phục vụ việc sản xuất các sân chơi truyền hình đồng thời kết hợplàm phòng họp cho toàn cơ quan

- Khu C mở rộng: Cải tạo, sữa chữa năm 2013 cao 3 tầng diện tích sử

dụng 600 m2 tạm thời đáp ứng nhu cầu làm việc của phòng Thời sự và Phátthanh

- Tổng diện tích mặt bằng sân vườn và các khu phụ trợ: 2.877 m2

Ngoài ra, Đài PTTH Quảng Ninh còn đang quản lý, sử dụng các Đài phátsóng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh:

- Trung tâm phát sóng Cột 5: Tổng diện tích 5000 m2, diện tích xây

dựng 300 m2, bao gồm nhà đặt máy lắp 10 máy phát hình, phát thanh của trungương và của tỉnh, cột anten 125 m, các nhà phụ trợ đặt máy phát điện, trạm biến

áp, nhà ở của công an bảo vệ

Trang 19

- Đài phát hình quốc gia Móng Cái: Tổng diện tích 7380 m2, diện tích

xây dựng 520 m2 bao gồm nhà đặt máy lắp 05 máy phát hình, phát thanh củatrung ương và của tỉnh, cột anten 100 m, các nhà phụ trợ đặt máy phát điện, trạmbiến áp, nhà ở của công nhân vận hành

- Đài phát sóng Bãi Cháy: Tổng diện tích mặt bằng 2.560 m2, diện tích

xây dựng 150 m2 bao gồm nhà đặt máy lắp 03 máy phát hình, phát thanh củatrung ương và của tỉnh, cột anten 35 m, các nhà phụ trợ đặt máy phát điện, trạmbiến áp, nhà ở của công nhân vận hành

Trụ sở làm việc của Đài tại số 66, Nguyễn văn Cừ, thành phố Hạ Longsau nhiều năm sử dụng đến nay đã quá tải về công năng sử dụng và hư hỏngxuống cấp thường xuyên phải sửa chữa rất tốn kém, mặt khác đến thời điểm nàyĐài PTTH Quảng Ninh về con người và công việc của Đài đã tăng gấp 2,5 lần

so với thời điểm 2001 Trụ sở làm việc của Đài đã quá tải ảnh hưởng đến việctác nghiệp hàng ngày cũng như nguy hiểm đến an toàn của con người và thiết bịlàm việc bên trong

2 Trang thiết bị kỹ thuật.

2.1 Trang thiết bị kỹ thuật sản xuất chương trình.

2.1.1 Trường quay.

- Đài PTTH Quảng Ninh hiện có 03 trường quay:

+ Trường quay S1: Sản xuất các bản tin thời sự, các chương trình giaolưu, tọa đàm

+ Trường quay S2: Sản xuất các chuyên đề, chuyên mục

+ Trường quay S6: Sản xuất các chương trình văn nghệ, sân chơi truyềnhình, kết hợp làm phòng họp của Đài

đã góp phần không nhỏ cho công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh

tế, an ninh quốc phòng, văn hoá xã hội của tỉnh

Tháng 4 năm 2016, trong khi đang triển khai thu ghi lưu động chươngtrình xã phường tiên tiến tại Trung tâm tổ chức hội nghị Tỉnh thì xe THLĐ mấttín hiệu không thu được chương trình; trước sự cố kỹ thuật đó, các cán bộ kỹ sưcủa Đài đã kiểm tra và đưa ra kết luận là hỏng bàn trộn hình FORA VPS-400D

Trang 20

Bàn trộn hình For-A VPS400D, trên xe truyền hình lưu động có vai trò đặc biệtquan trọng, nó được coi là trái tim, linh hồn của xe; tất cả các nguồn tín hiệuhình của Camera đầu vào, nguồn tín hiệu tư liệu vào đều được đưa đến bàn trộn

để tổng đạo diễn lựa chọn, sử dụng kỹ xảo, trộn hình đưa ra sóng với khuôn hìnhthích hợp; khi bị hỏng bàn trộn hình xe truyền hình lưu động coi như dừng hoạtđộng, mất tín hiệu, mất sóng khi làm truyền hình trực tiếp Qua hơn 12 năm vậnhành khai thiết bị trên xe THLĐ đã nhiều lần hỏng hóc, sửa chữa, đặc biệt là bàntrộn hình For-A VPS400D, nay hỏng không có vật tư thay thế sửa chữa; không cóbàn trộn hình mới đúng hãng để thay thế; xe truyền hình lưu động đứng trướcnguy cơ không hoạt động được; các cuộc thu ghi, làm truyền hình trực tiếp củatỉnh sẽ rất khó khăn triển khai thực hiện được Với vai trò hết sức quan trọng của

xe truyền hình lưu động, Đài đã đưa ra giải pháp tạm thời cải tiến thay thế bàntrộn hình For-A VPS400D (Production Switcher) bằng bàn trộn hình Panasonic AVHS400 (multi format live Switcher) của xe truyền hình lưu động 4 CameraIkegame Hai bàn trộn hình này là 2 thế hệ khác nhau; bàn trộn hình For-AVPS400D là thế hệ cũ chuẩn tín hiệu ra SD; bàn trộn hình Panasonic AV HS400

là thế hệ mới chuẩn HD, hiện nay bàn trộn hình này đang lắp đặt khai thác tạitrường quay S1 của Đài để thực hiện tham gia vào thu ghi tọa đàm, giao lưu đốithoại, văn nghệ giải trí, lấy hình phát thanh viên, làm thời sự trực tiếp; công nghệsản xuất của 2 hãng khác nhau; bằng nhiều giải pháp kỹ thuật Đài đã thay thế, bổsung, lắp ráp, cân chỉnh các thông số kỹ thuật của các thiết bị và đưa vào vậnhành tạm thời, tiếp tục phục vụ nhiệm vụ chính trị của cơ quan cũng như củaTỉnh

- Camera phim trường gồm: 01 bộ Camera chuẩn SD được đầu tư năm

2006 đang lắp đặt tại phim trường S2; 03 bộ Camera chuẩn HD được đầu tưnăm 2012 hiện nay vẫn sử dụng cho việc lấy hình MC theo chuẩn SD, chưa sửdụng được cho sản xuất chương trình HD

- Cammera lưu động cho phóng viên tác nghiệp:

+ Camera ghi băng từ: 20 chiếc hiện nay cơ bản xuống cấp không sử dụngđược, chất lượng hình ảnh mờ nhạt, ống kính mờ mốc, mòn đầu từ, hệ thống cơrệu rã, linh kiện già hóa, hỏng hóc không có vật tư thay thế

+ Camera kỹ thuật số ghi thẻ nhớ, ghi hình được cả 2 chuẩn SD và HD:

16 chiếc được bổ sung qua nhiều đợt từ năm 2009 -2015; hiện nay chất lượngghi hình đảm bảo chất lượng, đáp ứng được ghi hình chuẩn HD Tuy nhiên đểđáp ứng được việc tự sản xuất 50%-60% thời lượng phát sóng truyền hình, đặcbiệt là khi phát chuẩn HD thì cần bổ sung thêm các Camera chuẩn HD

Trang 21

độc quyền của hãng Avid; Đến cuối năm 2012 Đài đã chuyển hệ thống này sang

sử dụng làm dự phòng cho việc sản xuất chương trình kênh QTV1

- 01 hệ thống thiết bị sản xuất chương trình và truyền dẫn số (Matrox,Adobe premiere CS4 Pro – VectorBox) kênh QTV3, hệ thống này được đầu tưnăm 2010 Hiện nay hệ thống này chỉ đáp ứng được việc sản xuất chương trình

và truyền dẫn phát sóng theo chuẩn SD kênh QTV3, không đáp ứng được việcsản xuất chương trình và truyền dẫn phát sóng theo tiêu chuẩn HD

- 01 hệ thống thiết bị sản xuất chương trình và truyền dẫn số (Adobepremiere CS5 Pro - MasterPlay) kênh QTV1; Hệ thống được đầu tư năm 2012,hiện nay hệ thống đang hoạt động đáp ứng được việc sản xuất chương trình vàtruyền dẫn phát sóng chuẩn SD kênh QTV1 và sản xuất được một số chươngtrình chuẩn HD

- Hiện nay, Đài chưa có hệ thống lưu trữ trung tâm để phục vụ sản xuấtchương trình phát thanh, truyền hình, lưu trữ dữ liệu lâu dài; hệ thống có dunglượng lớn, tốc độ truy cập nhanh, độ an toàn và bảo mật cao

Bảng 3 Hiện trạng thiết bị sản xuất chương trình

TT Chỉ tiêu Tiêu chí thống kê Công nghệ Số lượng

- 01 hệ thống phát sóng tự động VectorBox cho kênh QTV3, hệ thống nàyđược đầu tư năm 2010 Hiện nay hệ thống này chỉ đáp ứng được việc truyền dẫnphát sóng theo chuẩn SD kênh QTV3, không đáp ứng được việc truyền dẫn phátsóng theo tiêu chuẩn HD

2.2.2 Thiết bị phát sóng mặt đất.

Chương trình truyền hình Quảng Ninh QTV đang được phát sóng mặt đất

(analog) trên hệ thống 31 máy phát trong địa bàn toàn tỉnh (Tham khảo Phụ lục

Trang 22

1 - Danh mục các máy phát hình (Analog) kênh chương trình truyền hình Quảng Ninh QTV1 tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tính đến năm 2015).

2.3 Hiện trạng phủ sóng Truyền hình Quảng Ninh.

2.3.1 Phát sóng tương tự (Analog) mặt đất

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, chương trình truyền hình Quảng Ninhđang được phát sóng bằng hệ thống các máy phát sóng mặt đất (Analog) được

phân bổ như phần trên (tham khảo Phụ lục 1 - Danh mục các máy phát hình

(Analog) kênh chương trình truyền hình Quảng Ninh QTV tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tính đến năm 2015) và được mô tả như bản đồ phủ

sóng dưới đây:

Trang 23

Căn cứ theo nội dung Thông báo số 135/TB-BTTTT, ngày 21/6/2017 của

Bộ Thông tin và Truyền thông, về kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo Đề án sốhóa Truyền hình Việt Nam, tỉnh Quảng Ninh sẽ dừng phát sóng tương tự(Analog) mặt đất từ ngày 15/8/2017

2.3.2 Truyền hình số mặt đất

Căn cứ Quyết định số 2451/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đấtđến năm 2020; Văn bản số 4110/BTTTT-CTS, ngày 22/11/2016 của Bộ Thôngtin và Truyền thông, V/v ngừng phát sóng truyền hình tương tự mặt đất tại cáctỉnh thuộc giai đoạn II của Đề án số hóa truyền hình Việt Nam; Thông báo số45/TB-BTTTT, ngày 09/3/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, về kết luậncủa Trưởng Ban Chỉ đạo Đề án số hóa Truyền hình Việt Nam, tỉnh Quảng Ninh

sẽ dừng phát sóng tương tự (Analog) mặt đất từ ngày 15/8/2017 tại Hạ Long VàMóng Cái

Thời gian qua Tỉnh Quảng Ninh đã tích cực triển khai Đề án số hóa truyềndẫn, phát sóng truyền hình mặt đất của Chính phủ, đã thực hiện công tác tuyêntruyền Đề án số hóa truyền hình trên các phương tiện thông tin truyền thôngcũng như trong việc phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị cơ sở hạ tầngvật chất kỹ thuật cho các đơn vị truyền dẫn phát sóng

Tỉnh đã chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị liên quan làm việc với Công ty Cổphần Truyền dẫn phát sóng truyền hình Đồng bằng Sông Hồng (RTB) và đãcùng thống nhất lựa chọn đơn vị RTB là đơn vị cung cấp hạ tầng truyền dẫnphát sóng truyền hình số mặt đất cho tỉnh Quảng Ninh

Do điều kiện địa lý tỉnh Quảng Ninh trải dài, địa hình rất phức tạp, nhiềuđồi núi cao, biên giới, hải đảo nên việc phủ sóng truyền hình số mặt đất DVB-T2 là hết sức khó khăn Để triển khai phát sóng DVB-T2 theo lộ trình của Đề án

số hóa truyền hình của Chính phủ, Quảng Ninh rất cần sự vào cuộc của các cơquan đơn vị liên quan, đặc biệt Công ty RTB là đơn vị được Chính phủ chỉ địnhđơn vị thực hiện truyền dẫn cho 14 tỉnh thành phố Đồng bằng Bắc bộ

Thực trạng phát sóng số mặt đất (DVB-T2) hiện nay trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh:

- Năm 2004, Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC đã lắp đặt và cho vào hoạtđộng một máy phát hình số DVB-T, kênh 6 và kênh 9, công suất 10W trên đàiphát sóng Cột 5; máy có công suất không lớn, diện phủ sóng trong nội bộ thànhphố Hạ Long

- Năm 2015, Đài THVN đã lắp đặt và cho vào hoạt động một máy pháthình số DVB-T2, kênh 27, công suất 2KW trên đài phát sóng Cột 5, một máy 2

KW đài phát sóng quốc gia Móng Cái, một máy 1KW ở thị trấn huyện Vân Đồn;máy có công suất tương đối lớn, chất lượng hình ảnh âm thanh tốt, diện phủsóng gần như hết toàn bộ thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, thị trấn VânĐồn và một phần diện tích của huyện thị xã thành phố lân cận; Theo kế hoạch,Đài THVN trước đó cũng đã lắp đặt và cho vào hoạt động một máy phát hình số

Trang 24

DVB-T2, kênh 43, công suất 2KW tại thị xã Kiến An Hải Phòng; diện phủ sónggần như hết toàn bộ thị xã Quảng Yên, một phần lớn thành phố Uông Bí và thị

xã Đông Triều và thêm một phần thành phố Hạ Long, Hoàng Bồ Hiện nay kênhQTV1 đang được phát sóng miễn phí trên hạ tầng truyền dẫn phát sóng DVB-T2của Đài THVN

- Công ty Cổ phần Truyền dẫn phát sóng truyền hình Đồng bằng SôngHồng (RTB) đã lắp đặt và cho vào hoạt động một máy phát hình số DVB-T2,kênh 48, tại thành phố Hải Phòng; diện phủ sóng được phần lớn thị xã QuảngYên, một phần lớn thành phố Uông Bí và thị xã Đông Triều Công ty RTB đangkhẩn trương hoàn thiện hạ tầng mạng truyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặtđất, đảm bảo vùng phủ sóng và chất lượng phủ sóng truyền hình số mặt đấtDVB-T2 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trước ngày, đáp ứng được các tiêu chíquy định trong Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đếnnăm 2020 của Chinh phủ Sau khi Công ty RTB hoàn thiện hạ tầng mạngtruyền dẫn, phát sóng truyền hình số mặt đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, ĐàiPTTH Quảng Ninh sẽ phát sóng các chương trình truyền hình trên hệ thống này

- Đến tháng 7/2017, Truyền hình Quảng Ninh (QTV) đã phát sóng trêncác hệ thống truyền hình số mặt đất: Truyền hình số mặt đất DVB-T2 của VTV

tạ Hạ Long, Vân Đồn và Móng Cái; Truyền hình số mặt đất DVB của VTC tại

Hạ Long

2.3.3 Phát sóng trên hệ thống Truyền hình trả tiền

Hiện có 5 đơn vị cung cấp dịch vụ Truyền hình trả tiền đang phân phốicác kênh truyền hình Quảng Ninh với mạng lưới phủ khắp các địa bàn tỉnh

Quảng Ninh (tham khảo Phụ lục 2 – Mạng lưới truyền hình trả tiền trên địa bàn

tỉnh Quảng Ninh) (nguồn Sở Thông tin và Truyền thông), cụ thể như sau:

- Viễn thông Quảng Ninh: truyền hình Internet MyTV

- Viettel Quảng Ninh: truyền hình Internet NextTV

- Trung tâm TNHH Truyền hình cáp Saigontourist: truyền hình cápSCTV

- Công ty CP viễn thông FPT Quảng Ninh: truyền hình Internet OneTV

- Công ty TNHH Truyền hình cáp Alpha Quảng Ninh: Alpha QuảngNinh

Chương trình truyền hình Quảng Ninh (QTV1; QTV3) hiện nay đang phátsóng trên tất cả các hạ tầng này

Bảng 4 Số lượng thuê bao truyền hình trả tiền tại Quảng Ninh.

(Bao gồm các thuê bao truyền hình cáp và truyền hình Internet, các thuê bao này đều xem được truyền hình Quảng Ninh, nguồn Sở Thông tin và Truyền thông)

Trang 25

Truyền hình Quảng Ninh còn đang phát sóng trên các hệ thống truyềnhình cáp VTVcab, HTVC, SCTV và trên 40 Công ty truyền hình cáp trong cảnước, trên các hệ thống IPTV như Mytv, Next tv, Onetv, Viettel, phát trực tuyếntrên trang tin điện tử www.qtv.vn, từ năm 2015 có thêm kênh truyền hình trênmạng chia sẻ video tại địa chỉ www.youtube.com/quangninhtv.

2.3.4 Phát sóng trên vệ tinh Vinasat

Từ năm 2009, Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh phát sóng qua vệ tinhVinasat-1 trong hệ thống VTC, K+, AVG đã góp phần mở rộng diện phủ sóngtrong phạm vi toàn tỉnh và cả nước

Bản đồ phủ sóng vệ tinh của Đài PTTH Quảng Ninh

(nguồn VTV cung cấp)

2.4 Thiết bị thu xem.

Để xem các chương trình truyền hình Quảng Ninh, người dân có máy thuhình có thể sử dụng các phương thức sau:

- Xem truyền hình mặt đất Analog: Thu bằng Anten (tuy nhiên, truyền

hình mặt đất Analog sẽ dừng phát sóng theo lộ trình của Ban chỉ đạo Đề án số hoá phát sóng truyền hình mặt đất của Chính phủ);

Trang 26

- Xem truyền hình số mặt đất: Thu bằng ti vi có tích hợp bộ giải mã

DVB-T2 hoặc thông qua bộ giải mã DVB-DVB-T2 bên ngoài sau đó kết nối với tivi (đây là

phương thức phát sóng thay thế cho truyền hình mặt đất Analog sẽ dùng phát sóng theo Đề án số hoá phát sóng truyền hình mặt đất của Chính phủ);

- Xem truyền hình cáp, IPTV: Sử dụng thiết bị giải mã do các doanhnghiệp kinh doanh Truyền hình trả tiền cung cấp;

- Xem truyền hình số vệ tinh: Thu bằng bộ giải mã DVB-S2 trực tiếp từ

vệ tinh Vinasat

Như vậy người dân Quảng Ninh có máy thu hình có thể xem được Truyềnhình Quảng Ninh bằng nhiều phương thức khác nhau tùy theo địa bàn Theo sốliệu của Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh cung cấp đến năm 2015, tại QuảngNinh có 330.408 hộ dân Trong đó số hộ dân sống tại các thành phố, thị xã, thịtrấn là: 205.755 hộ; số hộ dân sống tại nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới,

hải đảo là: 124.653 hộ (tham khảo Phụ lục 3 – Phân bố dân số tỉnh Quảng Ninh

đến năm 2015) Do đặc điểm địa hình và phân bố dân cư của tỉnh Quảng Ninh

như trên nên việc phủ sóng truyền hình Quảng Ninh bằng truyền hình mặt đất vàcác dịch vụ truyền hình trả tiền khác chủ yếu tập trung tại các khu vực đông dân

cư (205.755 hộ) Tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (124.653 hộ) ngoài một số ít hộ dân xem truyền hình mặt đất còn lại đa số là

xem truyền hình qua vệ tinh (sử dụng các bộ thu truyền hình trực tiếp từ vệtinh)

Người dân xem truyền hình Quảng Ninh bằng các phương thức số mặt đấtDVB-T2 và số vệ tinh là hoàn toàn miễn phí, xem bằng phương thức truyền hìnhtrả tiền phí thuê bao từ 70.000-100.000đồng/tháng

Hiện nay, do giá thiết bị thu xem truyền hình đã giảm nhiều, mức sốngngười dân ngày càng cao, tỷ lệ số hộ gia đình có thiết bị xem truyền hình đạttrên 98% trên toàn tỉnh, trong đó số máy thu hình tiêu chuẩn HD chiếm đại đa số

( nguồn sở TTTT); Từ năm 2010 các hãng sản xuất Tivi lớn trên thế giới như

Samsung, Sony, LG, Sharp, Panasonic, Toshiba đã ngừng sản xuất tivi côngnghệ đèn hình CRT khung hình 4:3, thay vào đó là Tivi công nghệ số với độphân giải từ HD đến siêu nét UHD với khung hình 16:9 với các công nghệ nhưLCD, Plasma, LED, OLED Hiện nay, tại Việt Nam 100% Tivi bán tại các siêuthị điện máy lớn đều là tivi công nghệ LCD, LED, OLED với khung hình 16:9

Trang 27

Đài đang duy trì tốt việc phối hợp với VTV, VOV thực hiện tiếp phát cáckênh Truyền hình Việt Nam VTV1, VTV2, VTV3, các kênh Phát thanh VOV1,VOV5 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Phối hợp với các Đài TTTH các huyện, thị

xã, thành phố trong tỉnh duy trì thực hiện phủ sóng PTTH Quảng Ninh bằng cáctrạm phát lại đặt tại các vùng sâu, vùng xa

Với diện phủ sóng các chương trình Truyền hình Quảng Ninh đến nay đạt100% địa bàn dân cư toàn tỉnh (qua vệ tinh, mặt đất và các mạng truyền hình trảtiền) thì tỉ lệ người dân Quảng Ninh có máy thu hình xem được Truyền hìnhQuảng Ninh bằng các phương thức khác nhau là 98%, trừ một số khu vực vùngchết không thể thu được bất kì loại sóng truyền hình nào Tuy nhiên do nhậnthức của người dân và cũng do công tác tuyên truyền còn hạn chế nên nên nhiều

hộ dân chưa tiếp cận được với các phương thức xem truyền hình phù hợp hoặc

có thiết bị nhưng không xem truyền hình Quảng Ninh mà xem các chương trìnhtruyền hình khác

Bảng 5 Chương trình truyền hình Quảng Ninh đang phát sóng trên các hạ tầng truyền dẫn phát sóng tính đến hết năm 2016

TT Hạ tầng truyền dẫn phát sóng Số kênh

I Trong tỉnh

1 Phát sóng mặt đất Analog Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

2 Phát sóng trên hệ thống DVB-T2 củaVTV Kênh QTV1 SD

3 Phát sóng trên hệ thống DVB-T của VTC Kênh QTV1 SD

4 Phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp Alpha Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

5 Phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp Saigontourist Quảng Ninh Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

6 Phát sóng trên hệ thống truyền hình FPT Quảng Ninh Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

7 Phát sóng trên hệ thống Mytv QuảngNinh Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

8 Phát sóng trên hệ thống Nexttv Viettel Quảng Ninh Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

II Ngoài tỉnh

1 Phát sóng kênh truyền hình Quảng Ninh trên hệ thống vệ tinh VTC Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

2 Phát sóng trên hệ thống vệ tinh K+ (SD) Kênh QTV1 SD

Trang 28

3 Phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp Việt Nam VTVcab Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

4 Phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp Hà Nội Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

5 Phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp Saigontourist Kênh QTV1 SD

6 Phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp Hải Phòng Kênh QTV1 SD

7 Phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp TP Hồ Chí Minh (HCTV) Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

8 Phát sóng trên hệ thống truyền hình FPT Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

9 Phát sóng trên hệ thống Nexttv Viettel Kênh QTV1 SD; kênh QTV3SD

III

Chương trình truyền hình Quảng Ninh được phát sóng ra nước ngoàibằng các phương thức: Phát sóng qua vệ tinh Vinasat 1, trực tuyến trêntrang WWW.QTV.VN Người xem cũng có thể truy cập chương trìnhtruyền hình Quảng Ninh tại kênh chia sẻ Video địa chỉwww.youtube.com/quangninhtv hoặc tương tác qua các mạng xã hội nhưFacebook; Twitter

Bảng 6 Tổng hợp chỉ tiêu phủ sóng truyền hình Quảng Ninh đến năm 2016

Thực hiện đến năm 2016

Trang 29

so với thời điểm 2001 Trụ sở làm việc của Đài đã quá tải ảnh hưởng đến việctác nghiệp hàng ngày cũng như nguy hiểm đến an toàn của con người và thiết bịlàm việc bên trong.

- Hệ thống sản xuất, truyền dẫn phát sóng chương trình hiện tại của ĐàiPTTH Quảng Ninh đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất phát sóng các chươngtrình có độ phân giải tiêu chuẩn (SDTV) Về cơ bản, dây chuyền sản xuấtchương trình có quy trình dựa trên nền tảng file đúng với xu hướng phát triểncủa công nghệ kỹ thuật truyền hình Trong dây chuyền đã có 1 số thiết bị HDTVbao gồm camera trường quay (03 bộ), camera lưu động ghi hình bằng thẻ nhớ,một số bộ dựng HD,… Tuy nhiên, dây chuyền sản xuất hiện tại cũng có một sốtồn tại hạn chế sau đây:

+ Hệ thống thiết bị sản xuất chương trình bao gồm trường quay, xe màu,hậu kỳ, tổng khống chế hầu hết đã được đầu tư từ lâu với chuẩn SD và đã xuốngcấp, không thể nâng cấp để đáp ứng được sản xuất và phát sóng theo Tiêu chuẩnHD

+ Phần mềm quản lý dữ liệu chưa hỗ trợ, cho phép Biên tập viên hayPhóng viên biên tập hoặc kiểm duyệt từ xa qua Web/Internet trong khi xu thếhiện nay cần tạo môi trường làm việc cộng tác, chia sẻ dữ liệu, dựng, duyệt từ xanhằm tạo ra những bản tin nhanh có tính thời sự cao

+ Hệ thống phần mềm phát sóng không đáp ứng tiêu chuẩn HDTV, chưa

hỗ trợ tối đa cho quá trình phát sóng và đang còn dạng thủ công ở nhiều côngđoạn nên khi Ingest lưu file đã phát sóng thì phải hoàn thiện File mới phát lại,chưa phát sóng trễ được (khi vừa Ingest vừa phát sóng chính File Ingest )

+ Hệ thống lưu trữ phát sóng và lưu trữ sau phát sóng chưa được chuẩnhóa, hệ thống phần cứng và phần mềm chưa đáp ứng đòi hỏi kỹ thuật phát sóngtheo tiêu chuẩn HDTV Việc lưu trữ và quản lý tư liệu hiện nay của Đài vẫn phụthuộc vào công nghệ ổ cứng rời và một số băng VTR cũ (Video Tape Recorder)

Trang 30

đang từng bước chuyển vào ổ đĩa cứng rời Theo cách lưu trữ này, buộc phảithao tác theo kiểu thủ công, suy giảm chất lượng trong quá trình sao chép, thờigian đáp ứng yêu cầu lâu, mất giá trị khi hệ thống máy móc trở nên cũ kỹ, tốnthời gian bảo quản và nguy cơ về hư hỏng ổ cứng rất cao.

- Diện phủ sóng các chương trình Phát thanh Truyền hình Quảng Ninhđang được duy trì ổn định, ngoài việc phủ sóng trong tỉnh, các chương trình củaĐài đã có mặt trên nhiều hạ tầng truyền dẫn phát sóng trong cả nước Người dân

cả nước đề có thể theo dõi các chương trình của Đài, đến nay Diện phủ sóngPTTH Quảng Ninh đã đạt 100% địa bàn dân cư toàn tỉnh, ngoài ra còn phủ sóngtrên cả nước và một số nước trong khu vực Theo khảo sát đến năm 2014 tỷ lệngười dân Quảng Ninh nghe được PTQN là 97%, tỷ lệ người dân Quảng Ninhcómáy thu hình xem được THQN là 98%

- Trong những năm qua nguồn ngân sách cắt giảm từng năm, mỗi năm cắtgiảm từ 15% đến 30% Đài phát thanh truyền hình Quảng Ninh đã nỗ lực hếtmình tăng nguồn thu, tiết kiệm chi,… Đài đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao và đã được các cơ quan chức năng như Thanh tra, Kiểm toán nhànước kiểm tra và đánh giá công tác quản lý tài chính của Đài là một trong nhữngđơn vị quản lý tốt công tác tài chính Nguồn thu quảng cáo ngày càng khó khăn

do sự cạnh tranh của các loại hình truyền thông mạng xã hội đồng thời chi phísản xuất và chi phí hoạt động ngày càng tăng nên Đài rất khó khăn trong việcduy trì mở rộng vùng phủ sóng và đầu tư trang thiết bị bằng nguồn thu sựnghiệp

Trong giai đoạn từ năm 2015 – 2017, Đài PTTH Quảng Ninh đã đượcUBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư 02 dự án đầu tư trang thiết bị truyền hìnhlà:

- Dự án Đầu tư thiết bị sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng theo

tiêu chuẩn truyền hình HD (Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư số

3200/QĐ-UBND ngày 23/10/2015; Quyết định phê duyệt dự án số UBND ngày 28/10/2015)

3292/QĐ-Tuy nhiên, do Tỉnh chưa bố trí được nguồn vốn nên Đài Phát thanhTruyền hình Quảng Ninh không triển khai được Dự án Trước sự phát triểnmạnh mẽ của công nghệ truyền hình, đến nay trong Dự án nêu trên đã có nhiềuthiết bị không còn sản xuất nữa, đồng thời giá thiết bị có nhiều thay đổi, vì vậyviệc triển khai Dự án là không khả thi

- Dự án Đầu tư xe thu hình lưu động theo tiêu chuẩn truyền hình HD

(Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư số 3207/QĐ-UBND ngày 23/10/2015; Quyết định phê duyệt dự án số 3652/QĐ-UBND ngày 31/10/2016; Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu số 506/QĐ-UBND ngày 20/2/2017).

Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh đang triển khai dự án đúng tiến

độ và đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu gói thầu số 5: Mua sắm, lắp đặt thiết

bị và đào tạo chuyển giao công nghệ và đã ký Hợp đồng để triển khai gói thầu

Dự kiến tháng 10/2017 sẽ bàn giao, nghiệm thu đưa vào sử dụng Như vậy, Đài

Trang 31

Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh sẽ có xe truyền hình lưu động tiêu chuẩn

truyền hình HD thay thế cho xe truyền hình lưu động cũ tiêu chuẩn SD đảm bảothực hiện việc thu ghi, tường thuật trực tiếp các sự kiện chính trị, kinh tế văn hóa

xã hội quan trọng diễn ra trên địa bàn tỉnh kịp thời, an toàn, chất lượng đáp ứngnhu cầu hưởng thụ về văn hóa thông tin của nhân dân trong tỉnh Đồng bộ vềmặt công nghệ với các xe truyền hình lưu động HD của Đài truyền hình ViệtNam và các đài địa phương

Tuy nhiên, căn cứ vào thực trạng cơ sở kỹ thuật hiện nay của Đài Phátthanh Truyền hình Quảng Ninh, căn cứ vào lộ trình triển khai Đề án số hóatruyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 đã được Chính phủphê duyệt, để thực hiện được mục tiêu chuyển đổi tiêu chuẩn phát sóng kênhtruyền hình Quảng Ninh QTV1 từ tiêu chuẩn truyền hình SD lên tiêu chuẩntruyền hình HD, mở rộng diện phủ sóng truyền hình Quảng Ninh trên các hạtầng truyền dẫn phát sóng phục vụ người dân xem truyền hình tốt nhất, Đài Phátthanh Truyền hình Quảng Ninh rất cần được đầu tư mới các trang thiết bị sảnxuất chương trình, tổng khống chế và hệ thống lưu trữ trung tâm đồng bộ, cócông nghệ tiên tiến phù hợp với tiêu chuẩn truyền hình Việt Nam Cần có cơ chếphối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai có hiệu quả việc mở rộngdiện phủ sóng truyền hình Quảng Ninh trên các hạ tầng truyền dẫn phát sóng, hỗtrợ người dân toàn tỉnh đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, các hộ nghèo và cậnnghèo xem truyền hình Quảng Ninh tốt nhất

PHẦN 3

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỀ ÁN

Trang 32

I QUAN ĐIỂM

Trong nhiều năm qua, Đài Phát thanh Truyền hình Quảng Ninh đã tậptrung phát triển ba loại hình báo chí chính của Đài là truyền hình, phát thanh vàbáo mạng điện tử, các tờ báo này đều đang phát huy tốt thế mạnh riêng của mình

và giúp công tác tuyên truyền của tỉnh ngày càng tốt hơn Với sự phát triển củatruyền thông đa phương tiện hiện đại trong kỷ nguyên Internet, Đài Phát thanhTruyền hình Quảng Ninh cần phải có những chiến lược mới đảm bảo phát triểnlâu dài, bền vững và phải phù hợp với xu thế phát triển của ngành phát thanh,truyền hình phù hợp với quy hoạch phát triển và quản lý báo chí của trung ương,trong đó tập trung vào một số định hướng chính như sau:

Một là: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền chủ trương đường lối của

Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, cũng như các chủ trương, địnhhướng phát triển của tỉnh để các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội

và nhân dân trong tỉnh biết và hiểu được từ đó tạo niềm tin, sự đồng thuận vớinhững quyết sách lớn của tỉnh; Mặt khác, Đài tiếp tục thực hiện tốt vai trò phảnánh nguyện vọng của nhân dân

Hai là: Nâng cao chất lượng nội dung, chương trình, sắp xếp lại các kênh

chương trình, ưu tiên đầu tư mọi mặt kênh truyền hình QTV1 là kênh thời sựchính trị tổng hợp; chú trọng đầu tư sản xuất nhiều tác phẩm xuất sắc mang bảnsắc của miền di sản đặc sắc, vùng đất du lịch, vùng mỏ bất khuất để lại nhiềudấu ấn với khán thính giả và đồng bào các dân tộc trong tỉnh

Ba là: Đài tiếp tục không ngừng đổi mới về công nghệ, đầu tư nâng cấp

trang thiết bị sản xuất chương trình và truyền dẫn phát sóng theo tiêu chuẩn hiệnđại; mở rộng diện phủ sóng bằng nhiều phương thức truyền dẫn phát sóng trên

cả nước, các thành phố lớn và trên địa bàn toàn tỉnh đặc biệt là các vùng sâu,vùng xa, biên giới, hải đảo; nhằm quảng bá Quảng Ninh, Vịnh Hạ Long ngàycàng sâu rộng đến trong và ngoài nước, góp phần tạo động lực, khích lệ QuảngNinh ngày càng phát triển nhanh, mạnh và toàn diện trên mọi lĩnh vực

Bốn là: Chú trọng bồi dưỡng kiến thức, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn,

bản lĩnh chính trị, đa kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên, kỹthuật viên đáp ứng được yêu cầu của truyền thông đa phương tiện hiện đại; Sắpxếp, cơ cấu lại bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn một người thực hiện nhiềuviệc; đổi mới quy trình tác nghiệp theo hướng nhà báo đa phương tiện; đưa tinhọc vào công tác quản lý, điều hành các hoạt động cơ quan

Năm là: Mở rộng các nguồn thu, xã hội hóa các chương trình quảng bá,

giải trí, huy động các nguồn lực xã hội tham gia sản xuất, nâng cao tiềm lực tàichính tiến tới tự chủ tài chính vào năm 2020

Ngày đăng: 06/04/2018, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w