ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---NGUYỄN THỊ THỦY NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN, TỪ CỦA MỘT SỐ PEROVSKITE NHIỆT ĐIỆN Hà Nội - 2014 Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ĐIỆN, TỪ
CỦA MỘT SỐ PEROVSKITE NHIỆT ĐIỆN
Hà Nội - 2014
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án
là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thủy
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Đặng
Lê Minh, TS Nguyễn Trọng Tĩnh, những người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cho việc hoàn thành luận án cũng như động viên tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án
Xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Ngọc Toàn và các anh, chị, em thuộc phòng Chế tạo Cảm biến và Thiết bị đo khí - Viện Khoa học Vật liệu - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đo đạc số liệu
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Vật lý và phòng Sau đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả hoàn thành luận án này Tác giả cũng bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp thuộc Bộ môn Vật lý Chất rắn, khoa Vật lý của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã đóng góp ý kiến quí báu về kết quả của luận án
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các phòng, khoa chức năng của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và hỗ trợ kinh phí cho tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận
án
Cuối cùng, xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các bạn đồng nghiệp trong khoa Vật lý của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả hoàn thành luận án này Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến mọi người
Tác giả luận án
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Mục lục 01
Danh mục các chữ viết tắt 04
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt 05
Danh mục các bảng 06
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 08
MỞ ĐẦU 16
CHƯƠNG 1 TÍNH CHẤT ĐIỆN, TỪ CỦA VẬT LIỆU CÓ CẤU TRÚC PEROVSKITE 19
1.1 Cấu trúc perovskite 19
1.2 Trạng thái hỗn hợp hóa trị (mix-valence) 20
1.3 Sự tách mức năng lượng và trật tự quỹ đạo trong trường tinh thể bát diện 20
1.4 Hiệu ứng Jahn-Teller và các hiệu ứng méo mạng 23
1.5 Tính chất điện của gốm perovskite biến tính 25
1.5.1 Mô hình polaron 26
1.5.2 Mô hình khoảng nhảy biến thiên của Mott 26
1.6 Tính chất nhiệt điện của vật liệu perovskie ABO3 26
1.6.1 Hiệu ứng nhiệt điện 27
1.6.2 Tính chất nhiệt điện của gốm perovskite ABO3 31
1.7 Tính chất từ của một số hợp chất perovskite 35
1.7.1 Tính chất sắt từ mạnh trong một số perovskite manganite biến tính 35
1.7.2 Tính sắt từ yếu trong một số perovskite manganite 37
1.7.3 Tính chất từ của một số hợp chất perovskite orthoferrite LaFeO3 40
1.7.4 Hoạt tính xúc tác của một số hợp chất perovskite orthoferrite LaFeO3 42
1.7.5 Một số hiệu ứng từ trong vật liệu perovskite manganite 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2 CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM 51
2.1 Công nghệ chế tạo mẫu 51
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 62.1.1 Phương pháp gốm chế tạo mẫu dạng khối 51
2.1.2 Một số phương pháp chế tạo mẫu bột nano 55
2.2 Phương pháp phân tích nhiệt vi sai và phân tích nhiệt trọng lượng 61
2.3 Phương pháp phân tích cấu trúc mẫu 62
2.3.1 Phân tích cấu trúc tinh thể 62
2.3.2 Phân tích cấu trúc tế vi 62
2.3.3 Phân tích phổ hấp thụ quang học 63
2.4 Phương pháp đo tính chất từ 64
2.4.1 Từ kế mẫu rung VSM (Vibriting Sample Magnetometer) 64
2.4.2 Từ kế SQUID (Superconducting Quantum Inteference Device) 66
2.5 Hệ đo nghiên cứu tính chất nhiệt điện 67
2.5.1 Phương pháp đo độ dẫn điện (σ) 67
2.5.2 Phương pháp đo hệ số Seebeck (S) 68
2.5.3 Hệ đo nhiệt điện 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐIỆN, TỪ CỦA VẬT LIỆU CaMnO3 PHA TẠP Y, Fe 72
3.1 Tính chất nhiệt điện của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3 73
3.1.1 Chế tạo mẫu 73
3.1.2 Phân tích nhiệt vi sai (DSC-TGA) 73
3.1.3 Cấu trúc tinh thể của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3 76
3.1.4 Tính chất nhiệt điện của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3 79
3.2 Tính chất từ của hệ vật liệu Ca1-xYxMnO3 và Ca0.9Y0.1-yFeyMnO3 89
3.2.1 Tính chất từ của CaMnO3 pha tạp Y, Fe 89
3.2.2 Hiện tượng xuất hiện từ độ âm 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
CHƯƠNG 4 TÍNH CHẤT ĐIỆN, TỪ CỦA VẬT LIỆU LaFeO3 PHA TẠP Nd, Y 94
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 74.1 Cấu trúc và các tính chất điện, từ của hệ vật liệu khối LaFeO3 pha tạp Y, Nd chế tạo bằng phương pháp gốm 95 4.1.1 Chế tạo mẫu 95 4.1.2 Cấu trúc tinh thể của mẫu gốm dạng khối hệ La1-xYxFeO3 và hệ La1-xNdxFeO3 95 4.1.3 Tính chất điện của mẫu gốm dạng khối hệ La1-xYxFeO3 và hệ La1-xNdxFeO3 98 4.1.4 Tính chất từ của hệ La1-xYxFeO3 và hệ La1-xNdxFeO3 chế tạo bằng phương pháp gốm 102 4.2 Cấu trúc và tính chất từ của hệ mẫu bột nano LaFeO3 pha tạp Y, Nd 106 4.2.1 Mẫu bột nano LaFeO3 pha tạp Nd, Y được chế tạo bằng phương pháp sol-gel, phương pháp đồng kết tủa và phương pháp nghiền năng lượng cao 106 4.2.2 Cấu trúc tinh thể của vật liệu nano LaFeO3; La1-xYxFeO3 và La1-xNdxFeO3 chế tạo bằng phương pháp sol -gel 110 4.2.3 Tính chất từ của nano LaFeO3 và hệ nano La1-xYxFeO3 và La1-xNdxFeO3được chế tạo bằng phương pháp sol – gel 117 4.3 Khả năng ứng dụng của vật liệu nano La1-xYxFeO3 và La1-xNdxFeO3 123 4.3.1 Ứng dụng vật liệu nano LaFeO3 pha tạp Y, Nd chế tạo cảm biến (sensor) nhạy hơi cồn (ethanol) 123 4.3.2 Khả năng ứng dụng vật liệu nano LaFeO3 chế tạo vật liệu multiferroic perovskite 129 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 135 KẾT LUẬN CHUNG 137 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH - VIỆT
Collosal Magneto Caloric Effect Hiệu ứng từ nhiệt lớn
Gaint Magnetocalorific Effect Hiệu ứng từ nhiệt khổng lồ
Defferential Scanning Callormetry Phương pháp phân tích nhiệt vi sai
Fourier Transform Infrared
Spectrophotometer
Quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 103.4 Giá trị độ dẫn của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
(2931213)K
80
3.6 Giá trị Seebeck S của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
4.4 Kích thước trung bình của hệ mẫu nano La1−xNdxFeO3 chế tạo
bằng phương pháp sol - gel
117
4.5 Kích thước trung bình của hệ mẫu nano La1−xYxFeO3 chế tạo
bằng phương pháp sol - gel
117
4.6 Các thông số từ của LaFeO3 chế tạo bằng phương pháp sol-gel 118
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 11và nghiền năng lượng cao
4.7 Hằng số mạng của hệ mẫu (PZT)1-x(LaFeO3)x nung thiêu kết tại
4.9 Thông số điện trễ của hệ mẫu (PZT); (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 và
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03 thiêu kết tại nhiệt độ 11800C
133
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
1.1 Cấu trúc perovskite lý tưởng (a) và sự sắp xếp của các bát diện
trong cấu trúc perovskite lý tưởng (b)
19
1.2 Trật tự quỹ đạo của các điện tử 3d trong trường tinh thể bát diện 21 1.3 Sơ đồ các mức năng lượng của ion Mn3+
a – Dịch chuyển năng lượng do tương tác lưỡng cực
b – Tách mức năng lượng trong trường tinh thể
c – Tách mức Jahn – Teller
22
1.6 Sự phụ thuộc tuyến tính của hệ số Seebeck vào nhiệt độ 32 1.7 Hệ số phẩm chất của hệ mẫu Sr0.9R0.1TiO3 (R = Y, La, Sm, Gd,
Dy)
33
1.8 Hệ số Seebeck của (a) CaMnO3, (b) Ca0.98La0.02MnO3, (c)
Ca0.96La0.04MnO3, (d) Ca0.94La0.06MnO3, (e) Ca0.92La0.08MnO3
33
1.9 Hệ số công suất của (a) CaMnO3, (b) Ca0.98La0.02MnO3, (c)
Ca0.96La0.04MnO3, (d) Ca0.94La0.06MnO3, (e) Ca0.92La0.08MnO3
33
1.12 Trật tự phản sắt từ nghiêng (a); trật tự sắt từ nghiêng (b) 39 1.13 Cơ chế xúc tác của perovskite khi đặt trong môi trường khí có
tính oxi hóa (a) và khí có tính khử (b)
42
1.14 Từ trở (R/R), trở suất () và từ độ M phụ thuộc nhiệt độ của 44
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 132.4 Sơ đồ minh họa các phản ứng xảy ra trong phương pháp Pechini 58
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 142.13a Sơ đồ nguyên lý SQUID 66
3.1 Giản đồ phân tích nhiệt (DSC – TGA) của mẫu CaMnO3 (a) và
Ca0.9Y0.1 MnO3 (b)
75
3.6 Giá trị độ dẫn của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
(2931213)K
80
3.8 Hệ số Seebeck S của CaMnO3 trong khoảng nhiệt độ
xYxMnO3
85
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 154.2 Ảnh SEM của mẫu La1-xYxFeO3: x=0.00(a); x=0.15(b); x=0.25(c)
và La1-xNdxFeO3: x=0.35(d) chế tạo bằng phương pháp gốm
nung thiêu kết tại 12300C
Trang 164.6 Đường cong ln (T) của hệ mẫu La1-xYxFeO3 chế tạo bằng phương
4.13 Cấu trúc phân tử của axit citric (a) và gel LaFeO3 (b) 110 4.14 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu chế tạo bằng phương pháp sol –
gel ở các nhiệt độ nung 3000C, 5000C, 7000C trong 3 giờ
111
4.15 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu chế tạo bằng phương pháp sol -
gel ở các nhiệt độ nung 5000C trong 3 giờ và 10 giờ
111
4.16 Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu chế tạo bằng phương pháp đồng
kết tủa ở các nhiệt độ nung 3000C, 5000C, 7000C trong 3 giờ
112
4.17 Ảnh TEM (a) và SEM (b) của LaFeO3 chế tạo bằng phương
pháp sol-gel nung ở 5000C trong 10 giờ
113
4.18 Ảnh SEM của mẫu LaFeO3 chế tạo bằng phương pháp nghiền
năng lượng cao
113
4.19 Phổ nhiễu xạ X-ray của vật liệu nano La1-xYxFeO3 chế tạo bằng
phương pháp sol - gel
113
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 174.20 Sự phụ thuộc hằng số mạng a vào nồng độ Y pha tạp 113 4.21 Phổ nhiễu xạ X-ray của vật liệu nano La1-xNdxFeO3 chế tạo bằng
phương pháp sol - gel
113
4.23 Phổ Raman của hệ mẫu La1-xYxFeO3: (a) vật liệu nano (b) vật
liệu khối
114
4.24 Ảnh SEM của mẫu La0.85Y0.15FeO3 (a) và La0.8Nd0.2FeO3 (b) chế
tạo bằng phương pháp sol - gel
116
4.25 Đường cong M(T) của LaFeO3 chế tạo bằng phương pháp
sol-gel
117
4.26 Đường cong từ hóa M(H) tại nhiệt độ phòng của mẫu LaFeO3
chế tạo bằng phương pháp sol-gel
118
4.27 Đường cong từ hóa M(H) tại nhiệt độ phòng của mẫu LaFeO3
chế tạo bằng phương pháp nghiền năng lượng
4.30 Kết quả khớp số liệu đường cong từ hóa M(H) của mẫu nano chế
tạo bằng phương pháp sol - gel a) LaFeO3; b) La0.9Nd0.1FeO3;
c)La0.85Nd0.15FeO3; d) La0.8Nd0.2FeO3; e) La0.7Y0.3FeO3; f)
La0.5Y0.5FeO3 dựa trên hàm Langevin
122
4.31 Cảm biến nhạy khí sử dụng màng La1-xYxFeO3 và La1-xNdxFeO3 123
4.34a Điện trở phụ thuộc nhiệt độ của hệ cảm biến La1−xYxFeO3 trong 124
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 18không khí
4.34b Độ dẫn phụ thuộc nhiệt độcủa hệ vật liệu La1−xYxFeO3 124 4.34c Độ dẫn theo mô hình Arrhenius của hệ vật liệu La1−xYxFeO3 125 4.34d Đồ thị hồi đáp điện trở của cảm biến La0.9Y0.1FeO3 khi có nồng
4.39 Ảnh SEM của các mẫu (a) PZT; (b) (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 và (c)
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03 thiêu kết tại 11800C
131
4.40 Ảnh SEM của các mẫu (a) PZT; (b) (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 và (c)
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03 thiêu kết tại 12100C
131
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 194.41 Đường từ trễ của mẫu (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 và
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03 thiêu kết tại 12100C
132
4.42 Đường M(T) của mẫu PZT(a) và (PZT)0.99(LaFeO3)0.01(b) và
(PZT)0.97(LaFeO3)0.03(c)nung thiêu kết tại nhiệt độ 12100C
132
4.43 Đường điện trễ P(E) của mẫu PZT (a) và (PZT)0.99(LaFeO3)0.01
(b) (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 (c) và (PZT)0.97(LaFeO3)0.03 (d) ở nhiệt
độ 11800C và 12100C
134
4.44 Phổ cộng hưởng của hai mẫu PZT và (PZT)0.99(LaFeO3)0.01 135
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 20MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực nghiên cứu vật liệu mới cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã mở ra những ứng dụng to lớn của ngành Khoa học Vật liệu trong đời sống Một trong những vật liệu thể hiện các tính chất điện, từ và các hiệu ứng vật lý lý thú được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới cũng như trong nước đó là vật liệu có cấu trúc perovskite Từ lâu, người ta đã biết đến hợp chất perovskite với cấu trúc ABO3 như một vật liệu có hằng số điện môi cao, tính sắt điện mạnh (BaTiO3, PZT, ) Gần đây, người ta lại chú ý đến các perovskite trong đó vị trí A là các nguyên tố đất hiếm và vị trí B là các kim loại chuyển tiếp như LnCoO3, LnMnO3, LnFeO3 , khi một phần ion Ln (nguyên tố đất hiếm) hoặc Mn, Co được thay thế bằng các ion có hóa trị thấp hơn hay cao hơn thì trong chúng xuất hiện trạng thái hỗn hợp hóa trị (Mn3+/Mn4+, Co3+/Co4+ hay
Fe3+/Fe4+), cấu trúc bị sai lệch, dẫn đến xuất hiện một số hiệu ứng vật lý quan trọng như: hiệu ứng từ điện trở khổng lồ (Gaint Magneto Resistance – GMR), từ nhiệt lớn (Collosal Magneto Caloric Effect – CMCE); hứa hẹn nhiều ứng dụng trong ngành điện tử, thông tin, vô tuyến viễn thông, làm lạnh từ không gây ô nhiễm Bên cạnh
đó, các vật liệu perovskite biến tính, ngoài hai hiệu ứng kể trên, còn thể hiện hiệu ứng nhiệt điện Việc tìm kiếm các nguồn năng lượng mới, sạch, thân thiện với môi truờng, đáp ứng cho nhu cầu sử dụng năng lượng là vấn đề cấp thiết hiện nay Trong xu hướng tìm các nguồn năng lượng sạch thay thế các nguồn năng lượng hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt dần như sử dụng sức gió (máy phát điện sức gió), sức nước (thủy điện lớn, nhỏ), sức nóng mặt trời (pin mặt trời); người ta đã chú ý đến việc sử dụng các nguồn nhiệt dư thừa trong công nghiệp (luyện kim, hóa chất…) bằng quá trình vật lý chuyển năng lượng nhiệt thành năng lượng điện nhờ vật liệu
có hiệu ứng nhiệt điện cao, trên cơ sở đó nghiên cứu xây dựng các trạm phát điện, các điện cực sử dụng ở nhiệt độ rất cao (hàng ngàn độ C)… Một trong các loại vật liệu nhiệt điện đó là vật liệu có cấu trúc perovskite nền CaMnO3, LaFeO3 được biến tính khi thay thế một phần ion Ca2+, ion Mn4+ bằng các ion khác như ion nguyên tố đất hiếm (La, Y, Nd, Pr, ), nguyên tố kim loại chuyển tiếp (Fe, Ni, Co, ) Các ion
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 21nguyên tố đất hiếm có lớp vỏ ngoài cùng 4f không đầy, với một kích thích nhỏ các electron có thể nhảy từ lớp 4f sang lớp 5d; còn các ion nguyên tố kim loại chuyển tiếp là các ion đa hóa trị; nên khi biến tính pha tạp hai loại ion này vật liệu thường
bị sai lệch cấu trúc, xuất hiện trạng thái hỗn hợp hóa trị dẫn đến sự thay đổi các tính chất điện, từ đặc trưng Chính vì thế, loại vật liệu nhiệt điện này đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu nhằm tạo ra vật liệu gốm nhiệt điện có hiệu ứng nhiệt điện lớn ở nhiệt độ cao, hệ số nhiệt điện lớn, phẩm chất cao có thể đưa vào ứng dụng Tuy nhiên, về mặt nghiên cứu cơ bản các tính chất vật lý khác của vật liệu perovskite biến tính nói chung và vật liệu perovskite nhiệt điện nói riêng như cơ chế dẫn điện, tính chất từ còn chưa được nghiên cứu nhiều
Tại Việt nam, từ năm 2002, trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu khoa học với Viện nghiên cứu tiên tiến về Khoa học và Công nghệ của Nhật bản (JAIST), khoa Vật lý trường đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã triển khai hướng nghiên cứu đồng thời tính chất từ và điện của loại vật liệu nhiệt điện có cấu trúc perovskite Các nghiên cứu thường tập trung vào vật liệu LnMnO3, CaMnO3với các hiệu ứng từ điện trở, từ nhiệt Hiệu ứng nhiệt điện cũng được nghiên cứu trên họ vật liệu này nhưng chỉ khảo sát được hệ số Seebeck ở nhiệt độ phòng Việc khảo sát các thông số nhiệt điện theo nhiệt độ, đặc biệt ở nhiệt độ cao, gặp nhiều khó khăn do trong nước chưa có hệ đo hoàn chỉnh
Vì những lý do như trên, chúng tôi chọn đề tài "Nghiên cứu tính chất điện, từ của một số perovskite nhiệt điện" với mục đích:
- Chế tạo các mẫu có cấu trúc perovskite nền CaMnO3 và LaFeO3 pha tạp các nguyên tố như La, Fe, Y, Nd ở các vị trí khác nhau Mẫu nghiên cứu có dạng khối, màng mỏng và bột có kích thước nanomet
- Xây dựng hệ đo và thực hiện phương pháp nghiên cứu tính chất nhiệt điện ở vùng nhiệt độ cao
- Khảo sát cấu trúc, đánh giá độ đồng nhất của mẫu được chế tạo Nghiên cứu
có tính hệ thống và giải thích các hiệu ứng điện và từ trên cơ sở các lý thuyết về bán dẫn, từ học và các quá trình hoá học
Demo Version - Select.Pdf SDK