ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ XUÂN HOÀI NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN, DÒ TÌM ĐAN RỐI VÀ VIỄN TẢI LƯỢNG TỬ CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI PHI CỔ ĐIỂN MỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ XUÂN HOÀI
NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN,
DÒ TÌM ĐAN RỐI VÀ VIỄN TẢI LƯỢNG TỬ CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI PHI CỔ ĐIỂN MỚI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ
HUẾ, 2016
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ XUÂN HOÀI
NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN,
DÒ TÌM ĐAN RỐI VÀ VIỄN TẢI LƯỢNG TỬ CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI PHI CỔ ĐIỂN MỚI
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên con đường học tập, nghiên cứu của mình, tôi đã may mắn gặpđược những người thầy, người cô đáng kính Tôi không tìm được từ ngữnào ngoài lời cảm ơn chân thành để bày tỏ lòng biết ơn cũng như sự kínhtrọng của mình đối với những gì các thầy, cô đã dành cho tôi Xin chânthành cảm ơn thầy Trương Minh Đức, thầy không những là người địnhhướng cho nghiên cứu của tôi, dạy cho tôi cách viết một bài luận nghiêncứu chi tiết đến từng dấu chấm, dấu phẩy từ khi còn là sinh viên sưphạm mà còn là người luôn giúp đỡ, động viên và cỗ vũ cho tôi vững tinvượt qua những khó khăn Đặc biệt, thầy đã giới thiệu và mang đến chotôi cơ hội nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của thầy Nguyễn Bá Ân,một người thầy hết lòng vì học trò Những ngày tháng ngắn ngủi đượclàm việc trực tiếp với thầy tận thủ đô Seoul đã cho tôi không những kiếnthức, sự tự tin mà còn là những kỷ niệm không bao giờ quên về tấmlòng của một người thầy đã dành cho một đứa học trò không có gì nổibật như tôi Ở một ga tàu điện nhỏ, thầy luôn đến trước và đợi tôi ở đómỗi cuối tuần để tôi được nhận những bài giảng từ thầy và thấp thỏmđợi email tôi báo tin đã về đến nhà an toàn sau mỗi buổi học Là cuốnluận văn với chi chít những góp ý từ nội dung đến chi tiết từng câu chữ
Là nỗi lo lắng khi giới thiệu tôi cho giáo sư Kisik Kim - Đại học Inhakhi mà chưa biết tôi có làm thầy thất vọng hay không Xin gửi đến thầytấm lòng tri ân của người học trò với lời hứa sẽ tiếp tục con đường nàymột cách nghiêm túc và có kết quả Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầyĐinh Như Thảo, mặc dầu không trực tiếp hướng dẫn tôi trong nghiêncứu này nhưng thầy vẫn luôn quan tâm, giúp đỡ và chia sẻ niềm vui với
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4tôi mỗi khi tôi có cơ hội được học tập, nghiên cứu ở nước ngoài, hay khitôi đạt được một kết quả nào đó Kính gửi đến tất cả các thầy, cô đãtừng giảng dạy cho tôi lòng biết ơn sâu sắc.
Trân trọng cảm ơn Khoa Vật lý - Trường Đại học Sư phạm - Đạihọc Huế cùng tất các thầy, cô trong khoa đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án
Xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo sau Đại học - Trường Đạihọc Sư phạm - Đại học Huế với sự giúp đỡ nhiệt tình của chị Trần ThịĐông Hà trong việc hoàn thành các thủ tục hành chính trong suốt quátrình học tập cũng như chuẩn bị cho việc bảo vệ luận án
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô, anh, chị, em đồngnghiệp trong Khoa Vật lý - Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
đã luôn giúp đỡ, tạo diều kiện tốt nhất cho tôi trong nghiên cứu, họctập và công tác
Xin cảm ơn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia đã tàitrợ kinh phí cho tôi trong việc công bố các công trình khoa học
Cuối cùng là lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình Cuốicùng không phải vì kém quan trọng mà vì gia đình luôn là những ngườiđứng sau động viên và hết lòng ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập.Cảm ơn bố mẹ đã luôn bên cạnh và tự hào về con Cảm ơn cô em gái đãluôn vui với những niềm vui của chị, đã tận tình giúp ông bà chăm sócnhóc Cafe những ngày chị vắng nhà Cảm ơn chồng đã luôn bên cạnhgiúp đỡ, động viên, ủng hộ vợ hết mình Mẹ cũng cảm ơn nhóc Cafeđáng yêu, ngoan ngoãn và vẫn yêu quý mẹ sau những ngày tháng không
ở bên mẹ Cảm ơn hai bố con nhiều lắm
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cáckết quả, số liệu, đồ thị được nêu trong luận án là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận án
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 6KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt
BS Beam splitter Thiết bị tách chùm
DC Downconverter Bộ chuyển đổi
PD Photo-detector Đầu dò quang
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 7MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Ký hiệu viết tắt
Mục lục
Danh sách hình vẽ
Chương 1 Tổng quan về trạng thái phi cổ điển, tiêu chuẩn
dò tìm đan rối và viễn tải lượng tử 10
1.1 Trạng thái phi cổ điển 10
1.1.1 Trạng thái kết hợp - Định nghĩa trạng thái phi cổ điển 12
1.1.2 Trạng thái nén 17
1.1.3 Trạng thái kết hợp thêm photon 19
1.2 Tiêu chuẩn dò tìm đan rối 21
1.2.1 Phương pháp định lượng độ rối 23
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 81.2.2 Tiêu chuẩn đan rối Shchukin-Vogel 25
1.3 Viễn tải lượng tử 28
1.3.1 Viễn tải lượng tử với biến gián đoạn 31
1.3.2 Viễn tải lượng tử với biến liên tục 35
Chương 2 Trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai mode 38 2.1 Định nghĩa trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai mode 39
2.2 Hàm Wigner của trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai mode 43
2.3 Tạo trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai mode 48 2.3.1 Sơ đồ sử dụng thiết bị tách chùm 49
2.3.2 Sơ đồ sử dụng bộ chuyển đổi tham số không suy biến 55
Chương 3 Các tính chất phi cổ điển của trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai mode 61 3.1 Tính chất nén tổng 62
3.2 Tính chất nén hiệu 68
3.3 Tính chất phản kết chùm 71
3.4 Tính chất đan rối 77
3.4.1 Điều kiện đan rối 77
3.4.2 Hàm phân bố số photon 80
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9Danh mục công trình khoa học của tác giả đã sử dụng trong luận án102
Tài liệu tham khảo 103
Phụ lục 115
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 10DANH SÁCH HÌNH VẼ
1.1 Sự phụ thuộc của hệ số nén Sx của trạng thái kết hợp
thêm photon vào tham số dịch chuyển |α| với các giá trị
của m = 0, 5, 10, 20 20
1.2 Sự phụ thuộc của hệ số Q của trạng thái kết hợp thêm
photon vào tham số dịch chuyển |α| với các giá trị của
m = 0, 5, 10, 20 20
2.1 Sự phụ thuộc của hàm G(|ξ|) vào |ξ| cho m, n thỏa mãn
điều kiện (a) m + n = 3 và (b) m + n = 6 48
2.2 Sơ đồ tạo trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai
mode sử dụng thiết bị tách chùm 50
2.3 Sự phụ thuộc của độ tin cậy F ≡ FBS và xác suất thành
công tương ứng P ≡ PBS vào hệ số truyền qua t của các
thiết bị tách chùm BS1 và BS2 khi α = β = s = 0.1 với
{m, n} = {1, 1}, {1, 2} và {2, 2} 53
2.4 Sự phụ thuộc của độ tin cậy F ≡ FBS và xác suất thành
công tương ứng P ≡ PBS vào hệ số truyền qua t của
các thiết bị tách chùm BS1 và BS2 khi m = n = 1 với
α = β = s = 0.1, 0.3 và 0.5 54
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 112.5 Sơ đồ tạo trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai
mode sử dụng bộ chuyển đổi tham số không suy biến 56
2.6 Sự phụ thuộc của độ tin cậy F ≡ FDC và xác suất thành
công tương ứng P ≡ PDC vào tham số nén z của DC2 và
DC3 khi α = β = s = 0.1 với {m, n} = {1, 1}, {1, 2} và
{2, 2} 58
2.7 Sự phụ thuộc của độ tin cậy F ≡ FDC và xác suất thành
công tương ứng P ≡ PDC vào tham số nén z của DC2 và
DC3 khi m = n = 1 với α = β = s = 0.1, 0.3 và 0.5 58
3.1 Sự phụ thuộc của hệ số nén tổng S vào các góc ϕ1 và ϕ2
khi |α| = 2, |β| = 5 và r = 0.5 cho trường hợp thêm một
photon vào mode a (m = 1, n = 0) 65
3.2 Sự phụ thuộc của hệ số nén tổng S vào góc ϕ2 khi cố định
ϕ1 = 0 với |α| = 2, |β| = 5 và r = 0.5 cho {m, n} = {1, 0},
{5, 0} và {10, 0} 65
3.3 Sự phụ thuộc của hệ số nén tổng S vào các tham số
dịch chuyển ở cả hai mode |α| và |β| khi ϕ1 = ϕ2 = 0,
r = 0.35 cho trường hợp chỉ thêm một photon vào mode
a (m = 1, n = 0) 66
3.4 Sự phụ thuộc của hệ số nén tổng S vào tham số dịch
chuyển (a) |α| (khi cố định |β| = 20); (b) |β| (khi cố định
Trang 123.6 Sự phụ thuộc của hệ số nén hiệu D vào các góc γ1 và γ2
khi |α| = 2, |β| = 5 và r = 0.5 cho trường hợp chỉ thêm
một photon vào mode a (m = 1, n = 0) 70
3.7 Sự phụ thuộc của hệ số nén hiệu D vào tham số dịch
chuyển (a) |α| (khi cố định |β| = 10); (b) |β| (khi cố định
3.10 Sự phụ thuộc của hệ số phản kết chùm (a) R11 và (b) R42
vào tham số nén r khi |α| = 0.1, |β| = 0.7 và ϕ = π cho
3.13 Sự phụ thuộc của hệ số phản kết chùm (a) R11 và (b)
R22 vào tham số nén r với |α| = |β| = 0.2 và ϕ = π cho
{m, n} = {3, 3}, {3, 4}, {3, 1} và {3, 0} 75
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 133.14 Sự phụ thuộc của hệ số đan rối E vào góc θ với {ϕa, ϕb} =
{0, 0}, {0, π/2} và {0, π} khi cố định các tham số còn lại
tại |α| = |β| = 0.1, r = 1 và m = n = 1 78
3.15 Sự phụ thuộc của hệ số đan rối E vào tham số nén r với
|α| = |β| = 0.1, ϕa = ϕb = 0 và θ = π cho {m, n} = {0, 0},
{1, 0}, {1, 1}, {2, 1} và {2, 2} 78
3.16 Hàm phân bố số photon Pq(a) cho mode a khi cố định
tham số nén s = 1 của (a) trạng thái nén hai mode, (b)
trạng thái nén thêm photon hai mode với {m, n} = {1, 1}
và (c) trạng thái nén dịch chuyển thêm photon hai mode
với {m, n} = {1, 1}, α = β = 0.5 83
3.17 Entropy tuyến tính L của trạng thái nén hai mode, trạng
thái nén thêm photon hai mode với một photon được thêm
vào mỗi mode {m, n} = {1, 1} và trạng thái nén dịch
chuyển thêm photon hai mode với α = β = 0.5 và lượng
photon thêm vào cũng là {m, n} = {1, 1} theo tham số
nén r khi cố định θ = π 86
3.18 Sự phụ thuộc của entropy tuyến tính L của trạng thái
nén dịch chuyển thêm photon hai mode vào tham số nén
r với θ = π và α = β = 0.1 cho {m, n} = {0, 0}, {1, 0},
{1, 1}, {2, 1} và {2, 2} 87
4.1 Sự phụ thuộc của độ tin cậy trung bình Fav của quá
trình viễn tải trạng thái kết hợp |γi sử dụng nguồn rối
nén dịch chuyển thêm photon hai mode vào tham số nén
r với θ = π và α = β = 0 cho {m, n} = {3, 3}, {3, 2},
{3, 1} và {3, 0} 95
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 144.2 Sự phụ thuộc của độ tin cậy trung bình Fav của quá
trình viễn tải trạng thái Fock |1i sử dụng nguồn rối nén
dịch chuyển thêm photon hai mode vào tham số nén r với
θ = π và α = β = 0 cho {m, n} = {3, 3}, {3, 2}, {3, 1} và
{3, 0} 96
4.3 Sự phụ thuộc của độ tin cậy trung bình Fav của quá
trình viễn tải trạng thái kết hợp và trạng thái Fock |1i sử
dụng nguồn rối nén dịch chuyển thêm photon hai mode
vào tham số nén r với θ = π, α = β = 0 cho {m, n} = {1, 1} 97
4.4 Sự phụ thuộc của độ tin cậy trung bình Fav của quá
trình viễn tải trạng thái Fock |2i sử dụng nguồn rối nén
hai mode và nguồn rối nén dịch chuyển thêm photon hai
mode cho {m, n} = {1, 1}, {2, 2} và {3, 3} vào tham số
nén r với θ = π và α = β = 0Demo Version - Select.Pdf SDK 97
Trang 15sự quan tâm đặc biệt đến việc tìm cách giảm thiểu tối đa các tạp âm haycác thăng giáng lượng tử trong quá trình truyền tin bởi chính các thănggiáng này làm cho tín hiệu bị nhiễu, giảm độ chính xác đồng thời kéotheo giảm cả tốc độ truyền tin Trên thực tế, các nhà vật lý lý thuyết lẫnthực nghiệm đã tiếp cận tới giới hạn lượng tử chuẩn và ngày càng tiến
xa hơn để tìm ra các trạng thái vật lý mà ở đó các thăng giáng lượng
tử được hạn chế đến mức tối đa, mang lại sự cải thiện đáng kể về tínhlọc lựa, độ chính xác và đặc biệt là tính bảo mật của thông tin truyền
đi [35] Tuy nhiên, với cách thức truyền thông tin mà chúng ta vẫn đang
sử dụng hiện nay thì tính bảo mật của thông tin không được đảm bảo.Đâu đó thông tin vẫn có thể lọt ra ngoài dù đã được mã hóa rất nhiềulần Vậy liệu có cách nào để thông tin truyền đi xa mà vẫn đảm bảochất lượng và bảo mật một cách tuyệt đối? Câu trả lời nằm trong một
lý thuyết mới được đề xuất gần đây – lý thuyết thông tin lượng tử mà
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 16ở đó thông tin không những được mã hóa trong các trạng thái lượng tử
mà còn được xử lý theo các quy luật của cơ học lượng tử [31]
Lý thuyết thông tin lượng tử là sự kết hợp giữa cơ học lượng tử
và lý thuyết thông tin Với những tính chất đặc biệt của hệ lượng tử,khi được áp dụng vào các quá trình xử lý thông tin sẽ cho ta nhữngđiều kỳ diệu vượt lên hẳn những quá trình xử lý thông tin cổ điển tối
ưu nhất Ví dụ, nếu thông tin được mã hóa trong trạng thái lượng tửthì tính không thể copy của trạng thái lượng tử sẽ đảm bảo cho thôngtin được bảo mật Từ khi ra đời, lý thuyết thông tin lượng tử khôngngừng phát triển và hiện vẫn đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoahọc kể cả lý thuyết và thực nghiệm trên toàn thế giới, trong đó viễn tảilượng tử được xem như là một trong những quá trình nổi bật nhất [31],[47] Một cách ngắn gọn, viễn tải lượng tử là quá trình mà thông tin cóthể được chuyển đi với độ chính xác và tính bảo mật tuyệt đối nhờ sửdụng một hệ lượng tử đặc biệt (được gọi là hệ đan rối hoàn hảo) kếthợp với một kênh thông tin cổ điển Trong quá trình này, thông tin đượcchuyển đến người nhận bằng cách hủy trạng thái mang thông tin ở nơigửi để rồi khôi phục nó ở nơi nhận thông qua trạng thái đan rối đã đượcchia sẻ trước đó mà không cần truyền trực tiếp trạng thái mang thôngtin Nhờ đó thông tin hoàn toàn được bảo mật Viễn tải lượng tử đượcđưa ra lần đầu tiên bởi Bennett và các cộng sự trong phạm vi biến rờirạc [24] và sau đó cũng đã được đề xuất với biến liên tục bởi Vaidman[93] Ý tưởng của Vaidman tiếp tục được mô tả một cách gần với thựcnghiệm hơn bởi Braunstein và Kimble [30] Lợi thế của viễn tải lượng
tử sử dụng hệ biến liên tục là có thể truyền tin bằng sóng điện từ Tuynhiên, vấn đề gặp phải đối với biến liên tục là để đảm bảo độ tin cậycủa quá trình viễn tải bằng một (nghĩa là thông tin được chuyển đi với
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 17độ chính xác tuyệt đối) cần phải có một nguồn rối hoàn hảo Trong môhình của Braunstein và Kimble, nguồn rối được đề xuất là trạng tháinén hai mode Trạng thái này là trạng thái lý tưởng với điều kiện tham
số nén của nó là vô cùng Thật không may, điều lý tưởng bao giờ cũngchỉ nằm trong các bản thảo lý thuyết Trên thực tế, trạng thái nén haimode tạo được bằng thực nghiệm có mức độ nén (trong trường hợp nàycũng chính là độ rối) tương đối nhỏ, kéo theo độ tin cậy của quá trìnhviễn tải không cao Thực tế này, kết hợp với nhiều vấn đề thực nghiệmkhác làm cho quá trình viễn tải mặc dù đã được tiến hành thành côngtrong phòng thí nghiệm nhưng độ tin cậy đạt được cũng chỉ mới 0.58[28], [45], [89] Do vậy, tìm ra giải pháp cho các khó khăn liên quan đếnhiện thực hóa viễn tải lượng tử, mà trước hơn hết là việc tìm nguồn rối
và cải thiện độ rối của nó trong điều kiện thực tế, là những vấn đề hếtsức quan trọng, đang rất được quan tâm hiện nay bởi nguồn rối hoànhảo là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của viễn tải nói riêng cũngnhư bất kỳ một quá trình xử lý thông tin lượng tử nói chung
Gần đây, trong các nghiên cứu về trạng thái phi cổ điển nổi lên mộttrạng thái đáng được quan tâm, đó là trạng thái kết hợp thêm photon[17] Như chúng ta đã biết, trạng thái kết hợp là trạng thái cổ điển Tuynhiên, sau khi chịu tác dụng của toán tử sinh photon, nó trở thành mộttrạng thái hoàn toàn mới về cả hình thức và tính chất Các hiệu ứng phi
cổ điển như hiệu ứng nén và sub-Poisson bắt đầu xuất hiện bằng việcthêm vào trạng thái kết hợp chỉ một photon, cách diễn đạt cho việc tácdụng toán tử sinh photon lên trạng thái một lần duy nhất Nếu tiếp tụclặp lại thao tác này thì các hiệu ứng phi cổ điển trên sẽ thể hiện càng
rõ [17] Hơn nữa, theo phép đo độ phi cổ điển được đề xuất bởi Lee [64],tác dụng của toán tử sinh photon không chỉ lên trạng thái kết hợp mà
Demo Version - Select.Pdf SDK