Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo...19 IV.. Hệ thống chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 3 năm liền sau
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I 2
TÓM TẮT THÔNG TIN VỀ ĐỢT BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG CỦA CÔNG TY 20 2
I Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản công bố thông tin 2
II Cổ phần chào bán 2
III Các đối tác liên quan đến đợt phát hành 4
PHẦN II 4
MỘT SỐ NÉT CHÍNH VỀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 4
PHẦN III 11
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 03 NĂM TRƯỚC CỔ PHẦN HÓA 11
I Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 11
II Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trước khi cổ phần hóa 17
III Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo 19
IV Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 20
PHẦN IV 22
PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI CỔ PHẦN HÓA 22
I Tên; ngành nghề kinh doanh; sơ đồ tổ chức công ty cổ phần 22
II Một số thông tin chủ yếu về kế hoạch đầu tư và chiến lược phát triển doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa 25
III Hệ thống chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 3 năm liền sau khi cổ phần hóa 28
IV Rủi ro dự kiến 29
V Phương thức thanh toán tiền mua cổ phần 30
Trang 2PHẦN I TÓM TẮT THÔNG TIN VỀ ĐỢT BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA
CÔNG CHÚNG CỦA CÔNG TY 20
I Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản công bố thông tin
Tổ chức phát hành: Công ty 20
- Ông: Chu Đình Quý Chức vụ: Giám đốc Công ty 20
- Ông: Hoàng Văn Quế Chức vụ: Kế toán trưởng Công ty 20
- Ông: Nguyễn Văn Chung Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch Công ty 20
Chúng tôi bảo đảm rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tinnày là phù hợp với thức tế để nhà đầu tư có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài chính,kết quả và triển vọng kinh doanh của Công ty 20, trước khi đăng ký tham dự đấu giámua cổ phần
Căn cứ quyết định số 1360/QĐ-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2005 về việc cổphần hóa Công ty 20 thuộc Tổng cục Hậu cần
Căn cứ quyết định số 1615/QĐ-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2007 của BộQuốc phòng về giá trị doanh nghiệp Công ty 20 thuộc Tổng cục Hậu cần để
cổ phần hóa
Trang 3 Quyết định số 3967/QĐ-BQP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Quốcphòng về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty 20 thuộc Tổng CụcHậu cần thành công ty cổ phần.
Mục đích của đợt phát hành
Việc tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài được thực hiện theoQuyết định số 3967/QĐ-BQP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ Quốc phòng vềviệc phê duyệt phương án và chuyển Công ty 20 thuộc Tổng Cục Hậu cần thànhcông ty cổ phần
2. Các thông tin về cổ phần chào bán
- Số lượng cổ phần bán đấu giá : 3.445.300 cổ phần
- Mệnh giá một cổ phần : 10.000 đồng/cổ phần
- Số lượng cổ phần đăng ký mua tối thiểu : 100 cổ phần
- Số lượng cổ phần đăng ký mua tối đa : 3.445.300 cổ phần
- Số lượng cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được phép mua: 3.455.300 cổ phần
- Địa điểm nhận công bố thông tin, đăng ký tham gia đấu giá, nộp tiền đặt cọc,phát phiếu tham dự đấu giá, nhận phiếu tham dự đấu giá (Theo quy chế bán đấugiá cổ phiếu lần đầu ra bên ngoài của Công ty 20 do TTGDCK Hà Nội banhành)
- Thời gian đăng ký tại các Đại lý: (Theo quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu rabên ngoài của Công ty 20 do TTGDCK Hà Nội ban hành)
- Thời gian các Đại lý nhận phiếu tham dự đấu giá: (Theo quy chế bán đấu giá cổphần lần đầu ra bên ngoài của Công ty 20 do TTGDCK Hà Nội ban hành)
- Thời gian tổ chức đấu giá: (Theo quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bênngoài của Công ty 20 do TTGDCK Hà Nội ban hành)
- Địa điểm tổ chức đấu giá:
Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Số 02 Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 4III Các đối tác liên quan đến đợt phát hành
3 Khái quát về công ty
Tên gọi chính thức : CÔNG TY 20 - BỘ QUỐC PHÒNG
Tên viết tắt : X20.Co
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty Nhà nước số 0106000615 ngày 31
tháng 3 năm 1998, đăng ký lại lần 1 ngày 10 tháng 01 năm 2006, đăng ký thayđổi lần thứ 2 ngày 10 tháng 01 năm 2006
Trang 5Tháng 12 năm 1962, Tổng cục Hậu cần giao nhiệm vụ cho X20 theo quy chế Xínghiệp Quốc phòng Đến tháng 4 năm 1968, Tổng cục Hậu cần ra quyết định số136/QĐ xếp hạng 5 công nghiệp nhẹ cho Xí nghiệp may 20
Ngày 12 tháng 02 năm 1992, Xí nghiệp may 20 được chuyển thành Công ty may
20 Tháng 7 năm 1996, Công ty may 20 thành lập Xí nghiệp Dệt kim, cuối năm
1997 thành lập Xí nghiệp Dệt vải Đến thời điểm này, Công ty 20 có 02 ngànhsản xuất chủ yếu là dệt và may
Ngày 17 tháng 3 năm 1998, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quyết định số319/1998/QĐ-QP về việc đổi tên Công ty may 20 thành Công ty 20
Quý IV/2001, Công ty 20 tiếp nhận các xí nghiệp 198, 199 của Công ty 198/BộTổng Tham mưu và Xưởng Mỹ Đình của Công ty 28/Tổng cục Hậu cần Quý III/
2003 tiếp nhận thêm các Xí nghiệp 20B, 20C từ Công ty Lam Hồng/Quân khu 4
và xí nghiệp may Bình Minh từ Công ty Việt Bắc/Quân khu 1 chuyển sang
Hiện nay Công ty 20 là một trong những doanh nghiệp dệt may có quy mô lớn,năng lực mạnh của quân đội nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung Vớinhững thành tích đạt được trong 50 năm qua, Công ty đã 2 lần vinh dự được Đảng
và Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quý “Đơn vị Anh hùng lao động” vàonăm 1989 và 2001
Ngày 01 tháng 7 năm 2005, Bộ Quốc phòng ra quyết định số 1360/QĐ-BQP vềviệc cổ phần hóa Công ty 20 thuộc Tổng cục Hậu cần
5 Sơ đồ tổ chức
Hình 1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 20 trước cổ phần hóa (trang bên)
Trang 6PHÒNG KT-CN
PHÒNG KINH DOANH- XNK
PHÒNG CHÍNH TRỊ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
XÍ NGHIỆP
MAY 3
XÍ NGHIỆP 5 (DỆT KIM)
XÍ NGHIỆP MAY 6
XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI
PGĐ KT-CN
GIÁM ĐỐC
PGĐ KD XNKHẨU PGĐ KD NỘI ĐỊA
PGĐ SẢN XUẤT
TRƯỜNG MẦM NON XÍ
TT ĐÀO TẠO NGHỀ DỆT MAY
TT NGHIÊN CỨU MM- TT
XÍ NGHIỆP MAY 9
XÍ NGHIỆP MAY 8 XÍ
NGHIỆP 7
Trang 76 Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty Nhà nước số 0106000615
ngày 31 tháng 3 năm 1998, đăng ký lại lần 1 ngày 10 tháng 01 năm 2006, đăng ký thayđổi lần thứ 2 ngày 10 tháng 01 năm 2006, ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công tybao gồm:
Sản xuất kinh doanh hàng may mặc, trang thiết bị ngành may, hàng dệt kim;Xuất nhập khẩu sản phẩm vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất các mặt hàng công tyđược phép sản xuất;
Sản xuất kinh doanh hàng dệt, nhuộm, kinh doanh vật tư thiết bị nguyên liệu, hoáchất phục vụ ngành dệt, nhuộm;
Đầu tư phát triển hạ tầng, kinh doanh nhà và cho thuê văn phòng
7 Sản phẩm dịch vụ chủ yếu
Sản phẩm dệt: vải mộc các loại, vải dệt kim các loại, bít tất, khăn mặt
Sản phẩm may:
- Phục vụ Quốc phòng: quân phục mùa đông, mùa hè, dã ngoại, áo sơ mi, quần áo
chiến sĩ dân quân, áo thường phục chiến sĩ ra quân…
- Dân dụng : quần áo các loại gồm: mũ mềm, quần kaki, áo đờ mi, áo nỉ, váy da,
áo vest nữ, áo khoác nữ nhung, áo jacket, bộ vest nữ, áo sơ mi các loại, bộcomple nam, áo măngtô, complê trẻ em, đồng phục cho các tổ chức, đồngphục thể thao, bộ ký giả, quần các loại, cavát, màn tuyn cá nhân, khăn mặt, áomưa, tất, áo phông…
8 Số lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần
Bảng 1 – Số lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần
(Đơn vị: người)
Số lao động có trình độ đại học và trên đại học 148
Trang 8Số lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật 3.379
(Nguồn: Công ty 20)
9 Giá trị doanh nghiệp
Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2006 để cổ phần hóa là 332.052.591.884
đồng (Bằng chữ: Ba trăm ba mươi hai tỷ, không trăm năm mươi hai triệu, năm trăm
chín mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi tư đồng);
Trong đó:
Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại thời điểm 31/12/2006 của doanh nghiệp là
172.493.044.411 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi hai tỷ, bốn trăm chín mươi ba
triệu, không trăm bốn mươi bốn nghìn, bốn trăm mười một đồng).
10 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
Tài sản cố định:
Giá trị sổ sách kế toán:
Nguyên giá : 253.933.542.409 đồng
Đã khấu hao : 125.370.219.575 đồngGiá trị còn lại : 128.563.322.834 đồng
Giá trị còn lại theo số liệu thẩm tra: 138.778.101.499 đồng
Bảng 2 – Giá trị tài sản cố định của Công ty 20
(Đơn vị: đồng)
(Theo sổ sách)
Đã khấu hao (Theo sổ sách)
Giá trị còn lại (Theo sổ sách)
Số liệu thẩm tra
A TSCĐ đang dùng 215.457.711.648 91.951.897.688 123.505.813.960 133.720.592.625
I TSCĐ hữu hình 215.225.603.548 91.850.347.181 123.375.256.367 127.749.227.879
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 77.482.185.846 27.326.029.841 50.156.156.005 51.225.979.122
2 Máy móc, thiết bị 125.537.286.570 55.909.263.665 69.628.022.905 71.027.637.362
Trang 93 Phương tiện vận tải 9.716.538.630 6.464.013.104 3.252.525.526 4.821.110.214
Tổng số diện tích đất đai doanh nghiệp đang sử dụng: 121.718 m2
Bảng 3.1- Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty 20
13.234 Khu sản xuất và làm việc
2 Khu B: Phúc Đồng
-Quận Long Biên – Hà Nội 32.901 Khu sản xuất và làm việc
4 12 Trần Duy Hưng - Cầu
6 Xã Hoá Thượng - Đồng Hỷ - Thái Nguyên 21.707 Khu sản xuất, khu làm việc, nhà công vụ (Xí nghiệp may 6)
7 Xã Thanh Hà - Thanh Liêm - Hà Nam 27.050 Khu sản xuất, nhà công vụ (Xí nghiệp 4)
8 128 Đường Giải Phóng - 9.838 Xưởng sản xuất, làm việc (Xí nghiệp 7)
Trang 10Trường Thi - Nam Định
9 Lê Hồng Phong - Ba Đình
- Thanh Hoá 2.410 Khu làm việc, sản xuất (Xí nghiệp 8)
11 Phường Hưng Dũng - Vinh - Nghệ An 5.196 Khu làm việc, sản xuất (Xí nghiệp 8) 12
Phường Khánh Hoà
-Quận Liên Chiểu - Đà
Nẵng
289 Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
13 Phường 15 - Quận 10 - Thành phố Hồ Chí Minh 525 Chi nhánh phía nam
1 Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội 329
Thuê cửa hàng giới thiệu sản phẩm và đo, trả hàng tại số 53 và 55 Cửa Đông, bắt đầu thuê từ ngày 21/11/1985, thời hạn thuê không xác định
2
Khu chung cư: Xã Thanh
Liệt, Thanh Trì, Hà Nội
(Thuê của UBND thành
phố Hà Nội)
4.212
Đang triển khai xây dựng nhà chung cư cao tầng Thời gian bắt đầu thuê là ngày 29/12/2007, thời hạn thuê không xác định
Đất mua đã có quyền sử dụng đất 4.000
Xã Quảng Vinh, Quảng Xương,
Thanh Hóa 4.000 Dự kiến xây dựng nhà nghỉ mát, hiện chưa xây dựng
Thời hạn thuê (năm)
1 Khu A: Phương Liệt - Thanh Xuân - Hà
2 Khu B: Phúc Đồng - Long Biên - Hà Nội 32.901 317.815.444 49
3 XN6: Hóa Thượng - Đồng Hỷ - Thái
Trang 114 XN199: Thanh Hà - Thanh Liêm - Hà
khi chuyển sang Cổ phần hóa)
11 Danh sách những công ty mẹ và công ty con: không có
PHẦN III TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG 03 NĂM
TRƯỚC CỔ PHẦN HÓA
IV Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Sản lượng sản phẩm qua các năm
Bảng 4- Sản lượng sản phẩm tính theo doanh thu
Sản
Số lượng
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Doanh thu (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Đo may 1000
Bộ 222 33.100 9,62 195 14.923 4,08 256 52.900 10,65 203 42.800 9,29Hàng
loạt
1000
Bộ 2.274 106.936 31,08 2.338 140.365 38,33 2.575 193.813 39,02 2.469 181.794 39,47Dệt kim 1000
Cái 3.743 29.098 8,46 4.200 26.771 7,31 4.500 50.684 10,21 3.255 41.430 8,99Vải 1000
Mét 5.302 14.779 4,30 6.363 20.640 5,64 7.343 26.028 5,24 6.860 23.516 5,11
Trang 12(Nguồn: Công ty 20) Hình 2- Tỷ trọng sản phẩm tính theo doanh thu
Nguồn nguyên vật liệu:
Bảng 5- Nguồn vật liệu của Công ty 20
Nhập khẩu qua các hãng đặt hàng may mặc (xuất xứ từ Nhật, Hàn quốc, Trung Quốc, Đài Loan…); các Công ty trong nước như Công ty 28, Công ty dệt may 7
Phụ liệu may các loại (chỉ, Tấn Nhập khẩu qua các hãng đặt hàng may mặc
Trang 13khuy, mex, bông hóa học,
khóa kéo…)
(xuất xứ từ Nhật, Hàn quốc, Trung Quốc, Đài Loan…); các Công ty sản xuất phụ liệu ngành may trong nước
Sợi các loại Tấn Các Công ty Hà Nam, Đông Phương, Hồng
Hà trong nước
Hóa chất tẩy nhuộm các
(Nguồn: Công ty 20)
Sự ổn định của các nguồn cung cấp này: Công ty nhập vật liệu từ các đối tác tin
cậy, có quan hệ lâu năm, do đó đảm bảo được sự ổn định của vật liệu đầu vào Do
đó, quá trình sản xuất được liên tục và hiệu quả
Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận: Công ty sản xuất
đa dạng các mặt hàng may mặc nên cần nhiều vật liệu chính và phụ trợ Do đó, giáthành sản xuất phụ thuộc rất lớn vào giá cả vật liệu đầu vào Thông thường, giá cảnguyên vật liệu đầu vào chiếm 60 -70 giá thành sản phẩm do công ty sản xuất ra
Do đó, Công ty luôn có kế hoạch nhập vật liệu sản xuất và đảm bảo sự ổn định củacác nguồn vật liệu này
(triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
Trang 14Bàn ép cổ áo, máy là phom áo sơ mi, máy ép ống quần đa năng, máy là ép môngquần, máy là li quần, máy cắt nhám, bàn là các loại….
Máy kiểm vải dạng thoi…
Máy nhuộm các loại
Máy dệt tất, máy dệt khăn mặt…
Trang 15Các loại máy phụ trợ quá trình sản xuất: máy nén khí, máy sấy khô không khí, ổn
áp, máy sấy, máy định hình vải, máy nhuộm jet, máy cán hơi, máy phòng co, …
Hệ thống máy móc của Công ty luôn được cải tiến không ngừng và tận dụng tối
đa công suất Do đó, các sản phẩm sản xuất ra luôn đáp ứng được số lượng đặt hàng vàchất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu ngày một cao của thị trường trong và ngoài nước
5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Ngoài các sản phẩm may mặc đã có uy tín trên thị trường, Công ty luôn đầu tưphát triển sản phẩm mới, làm đa dạng và nâng cao chất lượng các mặt hàng cung cấp.Trung tâm Nghiên cứu mẫu mốt mới – Thời trang của Công ty chuyên làm nhiệm vụnghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng để tạo ra những sản phẩm thời trang mới Sự đónggóp của Trung tâm đã giúp Công ty sản xuất ra nhiều mẫu mã sản phẩm đa dạng vàphù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Bảng 7- Các sản phẩm Trung tâm Nghiên cứu mẫu mốt mới – Thời trang của Công ty
nghiên cứu và hoàn thành
CÁC LOẠI VẢI TIÊU DÙNG TRONG NƯỚC Công ty TNHH thương mại
Thiên Hào; Công ty thương mạidệt may thành phố Hồ ChíMinh; Công ty TNHH thươngmại Thanh Tài; Công ty TNHHthương mại Cẩm Hưng
1 Vải kate mã hiệu 5100
2 Vải simili mã hiệu 2400
3 Vải kaki mã hiệu 6033
CÁC LOẠI VẢI VÀ TRANG PHỤC ĐẶC CHỦNG
Bộ Quốc phòng
1 Vải chéo peco may áo bông chiến sĩ
2 Vải popline may quần lót chiến sĩ
3 Bít tất cho bộ đội
4 Khăn mặt cho bộ đội
5 Aó lót dệt kim các loại cho bộ đội
6 Bộ quân phục đông và hè cho sĩ quan
7 Bộ lễ phục cho sĩ quan
Trang 168 Trang phục Công ty Viettel
(Nguồn: Công ty 20)
6 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng:
Công ty đang áp dụng hệ tiêu chuẩn ISO9001:2000 để quản lý chất lượng sảnphẩm sản xuất ra Hệ thống tiêu chuẩn này tập trung vào 4 yêu cầu chính: Trách nhiệmcủa lãnh đạo; quản lý nguồn nhân lực; tạo thành sản phẩm/dịch vụ; đo lường, phân tích
và cải tiến Cấu trúc và mô hình quản lý theo quá trình của tiêu chẩn ISO9001:2000trong thời gian qua đã tỏ ra có hiệu quả và được phần lớn người tiêu dùng đánh giá cao
Bộ phận kiểm tra chất lượng của Công ty:
Công ty có bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm theo ngành dọc từ Công ty
xuống các đơn vị sản xuất Tên bộ phận đó là “Bộ phận KCS” nằm trong biên chế của
cơ quan Kỹ thuật - Công nghệ các cấp trong Công ty
7 Hoạt động Marketing
Sản phẩm của Công ty sản xuất ra phần lớn phục vụ Quốc phòng Tuy nhiên,cùng với nhu cầu ngày một cao của thị trường nội địa và xuất khẩu, Công ty đang và sẽđầu tư nhiều vào mảng sản phẩm thời trang cao cấp hướng vào mảng thị trường này
Do đó, hoạt động marketing ngày càng quan trọng Chức năng này được giao chophòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu và Xí nghiệp thương mại Với chức năng đó,phòng và Xí nghiệp đã không ngừng tiếp cận, mở rộng quan hệ đối tác để đưa sảnphẩm của Công ty đến đông đảo khách hàng
8 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Logo của Công ty:
2 0