Chính phủ cũng quantâm đến việc tăng cường mối quan hệ láng giềng với Trung Quốc... ngân sách trong khi thâm hụt ngân sách ngày càng tăng... Môi trường Nông nghiệp Côn
Trang 14 TẦM NHÌN, MỤC TIÊU VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TỈNHCƠ BẢN ĐỂ LONG AN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
4.1 Tác động của tiến trình phát triển kinh tế trong và ngoài nước tới nền kinh
tế của tỉnh
5 Bối cảnh quốc tế và vùng
6 Triển vọng kinh tế thế giới 1
4.1 Các dự báo kinh tế vĩ mô mới nhất của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đưa ra cái nhìnlạc quan hơn về tình trạng nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây, kể từ năm 2008khi kinh tế thế giới bắt đầu suy thoái Tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự báo sẽ đạt mức4,5%/năm trong năm 2010, tăng nhẹ so với dự báo trước đó, với sự tăng trưởng nhanh5% trong quý I năm 2010 Tăng trưởng kinh tế dự kiến sẽ cao hơn dự báo ở hầu hết cácnước như Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản, Braxin và Ấn Độ Kết quả này là do sự tăngtrưởng mạnh của sản xuất công nghiệp, thương mại và nhu cầu cá nhân Kết quả nàyphản ánh sự hồi phục chậm nhưng vững chắc của hầu hết các nền kinh tế phát triển vàsự tăng trưởng mạnh mẽ của các nước mới nổi và đang phát triển Các chỉ tiêu mới nhấtcho thấy có sự suy giảm của cầu nhưng cũng còn quá sớm để có thể đánh giá quy môgiảm này Tuy nhiên, các dự báo cho năm 2011 vẫn duy trì ở mức 4,25%
4.2 Như vẫn thường thấy, tỷ lệ tăng trưởng của thế giới cho thấy sự chênh lệch rấtlớn giữa và trong phạm vi các nền kinh tế phát triển, mới nổi và đang phát triển Dự báotăng trưởng của các nước phát triển là 2,6% năm 2010 và 2,4% cho năm 2011 Dự báotăng trưởng của các nước mới nổi và đang phát triển cao hơn nhiều – dự kiến đạt 6,8%năm 2010 và 6,4% năm 2011
4.3 Các dự báo tăng trưởng chung của các nền kinh tế mới nổi và đang phát triểnđều cao nhưng có sự đa dạng đáng kể giữa các nền kinh tế này Các nền kinh tế mới nổichính ở Châu Á và Châu Mỹ La -tinh tiếp tục dẫn đầu công cuộc phục hồi kinh tế Trongbối cảnh có những ảnh hưởng nhất định của cuộc biến động về tài chính năm 2009 đốivới khu vực đồng Euro cũng như đối với giá cả hàng hóa, triển vọng tăng trưởng vẫn rấttích cực đối với nhiều quốc gia đang phát triển ở tiểu vùng sa mạc Châu Phi cũng nhưđối với các nhà sản xuất hàng hóa ở tất cả các vùng Thích ứng nhanh chóng với chínhsách và khung phát triển kinh tế mạnh hơn đang giúp nhiều nền kinh tế mới nổi đáp ứngnhu cầu nội tại và hấp dẫn các luồng vốn đầu tư Sự phục hồi mạnh mẽ trong thươngmại toàn cầu cũng hỗ trợ sự phục hồi của nhiều nền kinh tế mới nổi và đang phát triển 4.4 Trước khi các vấn đề phát sinh ở Châu Âu, luồng vốn đổ vào các thị trường mớinổi vẫn tăng đều đặn Những sự kiện ở Châu Âu đã dẫn tới sự đảo chiều Trong khinhững mối quan ngại về tài chính ở các quốc gia phát triển khiến các quốc gia mới nổihấp dẫn hơn, nhưng lo lắng về rủi ro cao hơn của các nhà đầu tư khiến họ thoái vốn đầu
tư, dẫn tới sự suy giảm các luồng vốn đầu tư và các thị trường mới nổi Tuy nhiên, sựđảo chiều này dự kiến chỉ là tạm thời và dự báo luồng vốn vẫn tiếp tục đổ vào các nướccó thị trường mới nổi
1 Theo cập nhật Viễn cảnh Kinh tế Thế giới, 8/7/2010.
Trang 27 Triển vọng kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
4.5 Sự hồi phục mạnh mẽ của Châu Á từ khủng hoảng tài chính toàn cầu vẫn tiếp tụcdiễn ra trong nửa đầu năm 2010 bất chấp tình trạng căng thẳng mới trên các thị trườngtài chính toàn cầu Hoạt động kinh tế của khu vực vẫn được duy trì do sự phục hồi nhanhtrong xuất khẩu và nhu cầu của cá nhân trong nước cao Xuất khẩu được đẩy mạnh nhờchu kỳ dự trữ toàn cầu cũng như dự trữ quốc nội và do sự phục hồi của nhu cầu tiêudùng ở các nền kinh tế phát triển Nhu cầu cá nhân trong nước vẫn được duy trì với đàtăng năm 2009 trong toàn khu vực mặc dù các chính sách kích cầu giảm cũng như sựsuy giảm của luồng vốn đầu tư và của giá trị tài sản sau khủng hoảng tài chính của khuvực đồng Euro Đặc biệt là vốn đầu tư cố định của khu vực tư nhân lại được tăng cườngtrên cơ sở sử dụng năng lực tốt hơn và chi phí vốn vẫn còn tương đối thấp
4.6 Trong bối cảnh đó, các dự báo tăng trưởng GDP của Châu Á đã được điều chỉnhtăng cho năm 2010 từ 7% trong Triển vọng Kinh tế thế giới tháng 4 (WEO) lên 7,5% Đốivới năm 2011, khi chu kỳ dự trữ đạt đỉnh và nhiều nước không áp dụng chính sách kíchcầu, tăng trưởng GDP của Châu Á dự kiến sẽ giảm nhẹ nhưng vẫn đạt tỷ lệ ổn định ởmức 6,8% (xem Bảng 4.1.1) Tốc độ và động lực tăng trưởng vẫn có sự chênh lệch trongvùng Trung Quốc với sự hồi phục nhanh của xuất khẩu và sức bật của nhu cầu trongnước, cho đến nay, nền kinh tế của Trung Quốc dự báo sẽ vẫn tăng trưởng với tỷ lệ10,5%/năm trong năm 2010 trước khi giảm nhẹ xuống còn 9,5% vào năm 2011 khi tiếptục thực hiện các biện pháp để hạn chế tăng trưởng tín dụng và duy trì sự ổn định tàichính Đối với Ấn Độ, tăng trưởng dự kiến sẽ đạt mức 9,4% năm 2010 do lợi nhuận củacác công ty và điều kiện đầu tư thuận lợi, sau đó sẽ giảm đạt 8,5% năm 2011 Trong 5nước ASEAN, năm 2009, Việt Nam đạt tăng trưởng GDP cao nhất và dự kiến sẽ tiếp tụctăng trưởng ở mức 6,5% năm 2010 và 6,8% năm 2011
Bảng 4.1.1 Dự báo tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế dự báo của Châu Á, 2010-2011 (%)
Các nền KT công nghiệp
Các nước đang phát
Nguồn: Triển vọng Kinh tế thế giới
4.7 Các mối liên hệ tài chính trực tiếp của Châu Á tới các nền kinh tế thuộc khu vựcnhạy cảm nhất của đồng Euro tuy chưa nhiều song sự phục hồi chậm chạp của Châu Âucó ảnh hưởng tới tăng trưởng toàn cầu cũng sẽ ảnh hưởng đến Châu Á qua các kênh
Trang 3thương mại và tài chính Nhiều nền kinh tế Châu Á (đặc biệt là các nước công nghiệpmới và các nước ASEAN) còn phụ thuộc nhiều vào nhu cầu bên ngoài và thị trường xuấtkhẩu sang Châu Âu của các nước này ít nhất cũng tương đương với thị trường xuất khẩusang Mỹ Tuy nhiên, trong trường hợp có cú sốc lớn về nhu cầu từ bên ngoài, nhu cầutrong nước lớn ở một số nước Châu Á góp phần đảm bảo tăng trưởng bền vững củavùng (Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia) sẽ là nền tảng của tăng trưởng Các tác động lớncủa cuộc khủng hoảng tín dụng ở Châu Âu thành hiện thực thông qua nguồn vốn củangân hàng và tài chính của các công ty, đặc biệt là khi các ngân hàng và công ty ở cácnền kinh tế này phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn tài chính ngoại tệ.
8. Triển vọng phát triển quốc gia 2 và cải thiện vị thế ngày càng tăng của Việt Nam
trong khu vực
9 Nền kinh tế Việt Nam
4.8 Chính trị trong nước: Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ tổ chức đại hội vào năm
2011 Điều này cũng đồng nghĩa với việc sẽ có những thay đổi mạnh mẽ trong đội ngũ lãnh đạo cấp cao của Đảng Có thể thấy rằng vẫn tồn tại một số điểm bất đồng trong Đảng, giữa nhóm ủng hộ cải cách và nhóm bảo thủ Những điểm khác biệt này sẽ thể hiện trong những vấn đề liên quan tới chính sách kinh tế, tự do báo chí và quan hệ đối ngoại.
4.9 Quan hệ quốc tế: Việt Nam sẽ đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển của khu
vực Đông Nam Á trong năm nay2010, đảm nhận chức vụ Chủ tịch Hiệp hội các Quốc giaĐông Nam Á (ASEAN)trong từ tháng 1 năm 2010 Ưu tiên của Chính phủ trong năm nay
2010 với vai trò là Chủ tịch ASEAN là thúc đẩy hợp tác trong vùng Chính phủ cũng quantâm đến việc tăng cường mối quan hệ láng giềng với Trung Quốc Mặc dù nhiều vấn đềnhạy cảm như tranh chấp chủ quyền về các hòn một số đảo đang tranh chấp ở biểnĐông khiến gia tăng căng thẳng ngoại giao nhưng nhìn chung mối quan hệ Việt – Trungsẽ tiếp tục được tăng cường Điều này dự kiến sẽ không làm tổn hại tới mối quan hệ giữaViệt Nam và Hoa Kỳ; Chính phủ Việt Nam kỳ vọng sẽ tiếp tục thành công trong việc duytrì mối cân bằng này Chính phủ cũng sẽ tập trung vào phát triển các mối quan hệ thươngmại với các quốc gia khác nhất khi là thực hiện Hiệp định thương mại tự do (FTAs) Đãcó nhiều thảo luận về khả năng đàm phán Hiệp định thương mại tự do với Châu Âu vàViệt Nam gần đây đã bày tỏ mối quan tâm về việc gia nhập khối quan hệ đối tác xuyênThái Bình Dương, khối này cho đến nay bao gồm New Zealand, Singapore, Trung Quốcvà Brunei
4.10 Xu hướng chính sách: Chính phủ tiếp tục theo đuổi thách thứcgiải quyết các
thách thức chính sách chính về kiềm chế lạm phát trong khi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Trên phương diện kích thích nền kinh tế, Chính phủ đã kéo dài chương trình hỗ trợ lãisuất trong năm 2010 Nhưng mức hỗ trợ đã được cắt giảm từ 4 % còn 2 % và chỉ ápdụng đối với các khoản vay trung và dài hạn (năm 2009, áp dụng hỗ trợ cả với các khoảnvay ngắn hạn) Tuy nhiên, có mối quan ngại về tác động theo chiều hướng ngược lại củacác nỗ lực kích thích kinh tế đang thực hiện Hỗ trợ lãi suất vay, kết hợp với tỷ lệ cho vaychính thức khá thấp năm 2009 đã giúp các công ty đảm bảo được nguồn vốn lưu độnghiệu quả nhưng cũng dẫn đến tình trạng tăng nóng trên thị trường tín dụng trong nước,làm tăng áp lực lạm phát Ngoài ra, còn có mối quan ngại về việc nguồn vốn mà chínhphủ sử dụng để thực hiện các chương trình kích thích kinh tế (hầu hết là không phải từ
2 Dựa trên Triển vọng của Việt Nam, The Economist Intelligence Unit Ltd., 11/1/2010.
Trang 4ngân sách) trong khi thâm hụt ngân sách ngày càng tăng
4.11 Tăng trưởng kinh tế: Mặc dù triển vọng tăng trưởng kinh tế Việt Nam về dài hạn
vẫn rất tích cực nhưng 2 năm tới sẽ là thách thức lớn Dự báo năm 2010-2011, tốc độtăng trưởng GDP sẽ tăng cao hơn so với tốc độ đạt được là 5,3% trong năm 2009 nhưngkhó có thể đạt được mức tăng trưởng cao như trước khi suy giảm năm 2008-2009 Từgóc độ tích cực, sự phục hồi của nền kinh tế toàn cầu là điều kiện thuận lợi cho lĩnh vựcxuất khẩu của Việt Nam và sự gia tăng nhập khẩu gần đây cho thấy nhu cầu của ngườitiêu dùng và nhà đầu tư đang ngày càng lớn
Trang 54.12 Lạm phát: Chỉ số gGiá tiêu dùng sẽ tiếp tục tăng trong năm 2010-2011 dù giảmmạnh trong năm 2009 do giảm giá lương thực-thực phẩm và nhiên liệu Giá lương thực,thực phẩm và nhiên liệu sẽ tăng trở lại theo mức bình quân hàng năm trong năm 2010 vàáp lực từ phía cầu cũng khiến mức giá tăng cao hơn Thông qua việc cung cấp tín dụngvới lãi suất thấp hơn và khuyến khích các ngân hàng trong nước cho vay, Chính phủ đãthành công trong việc thúc đẩy nhu cầu tín dụng.
4.13 Tỷ giá hối đoái: Do áp lực phá giá tiền Đồng, ngày 25 tháng 11 năm 2009, các cơ
quan chức năng đã thực hiện động thái giảm 5% giá trị của tiền đồng Đồng thời, Ngân hàngNhà nước Việt Nam cũng giảm biên độ tỷ giá giao dịch đồng đô-la từ 5% xuống còn 3% 4.14 Lĩnh vực ngoại thương: Cán cân thương mại sẽ vẫn thâm hụt trong năm 2010 –
2011, mức thâm hụt bình quân vào khoảng 10% GDP so với thâm hụt ước tính là 8,3% năm
2009 Mặc dù có sự phục hồi trong xuất khẩu, nhu cầu nhập khẩu ngày càng tăng và thúc đẩytiêu dùng và tăng trưởng đầu tư có nghĩa là thâm hụt thương mại hàng hóa sẽ tiếp tục tăngtrong năm 2010 – 2011 Ngoài thâm hụt cán cân thương mại hàng hóa, cán cân dịch vụ vàthu nhập sẽ vẫn thâm hụt Tuy nhiên, thặng dư trong các giao dịch hiện nay sẽ tiếp tục bù đắpcho thâm hụt trong cán cân dịch vụ và thu nhập Mặc dù tình trạng thâm hụt sẽ vẫn tiếp tụcdiễn ra nhưng dự trữ ngoại hối của Việt Nam sẽ được cải thiện trong năm 2010-2011 do tăngluồng vốn đầu tư và tài chính (gồm cả vay nợ nước ngoài của Chính phủ)
10 Tác động của phát triển toàn cầu, khu vực và quốc gia tới phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Long An
4.15 Như đã thảo luận chi tiết trong chương 2, có thể tổng hợp đặc điểm nền kinh tếcủa tỉnh như sau:
(i) Tăng trưởng cao - tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm cao, cao hơn tỷ lệ tăng trưởngbình quân của cả nước trong thập kỷ qua dù chịu tác động của suy thoái kinh tế thếgiới trong năm 2008 – 2009 có tác động tới nền kinh tế của Việt Nam
(ii) Công nghiệp hóa nhanh thể hiện ở việc giảm tỷ trọng của Khu vực I trong GDP củatỉnh trong khi tỷ trọng của ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành chế tạo tăng ổn địnhtrong 15 năm qua
(iii) Ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính của tỉnh dù công nghiệp hóa diễn ranhanh nhưng chủ yếu tập trung ở các khu công nghiệp tập trung, đặc biệt là vùngkinh tế trọng điểm của tỉnh
(iv) Khu vực kinh tế tư nhân có vai trò đáng kể trong đó đầu tư tư nhân trong nước vànước ngoài tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và góp phần tăng trưởng kinhtế Đài Loan là nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài chính của tỉnh trong năm 2009
(v) Phát triển kinh tế theo định hướng xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 4 lầntrong thập kỷ qua Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là gạo, hạt điều, may mặc, giàydép và thủy hải sản sang các thị trường Châu Á, Hoa Kỳ và Châu Âu
(vi) Chịu ảnh hưởng lớn bởi các ngành kinh tế và sự phát triển của các khu vực lân cận,đặc biệt là TPHCM và khu vực biên giới Việt Nam – Campuchia
4.16 Với các đặc điểm trên, dự kiến nền kinh tế tỉnh Long An sẽ thu được nhiều lợi íchhơn từ bối cảnh phát triển trong và ngoài nước hiện nay Nền kinh tế của tỉnh đã vượt
Trang 6qua được tác động của suy thoái kinh tế, thậm chí còn đạt mức tăng trưởng cao hơn sovới mức tăng trưởng bình quân của cả nước cũng như của các tỉnh/thành khác của ViệtNam Sự phục hồi nhanh chóng của các nền kinh tế Châu Á và Mỹ là điều kiện thuận lợiđể phát triển ngành xuất khẩu của tỉnh Long An – ngành có thị trường xuất khẩu chính làkhu vực và các quốc gia này Mặc dù khu vực đồng Euro đang hồi phục chậm hơn so vớicác vùng khác, các dự báo cho khu vực Châu Âu nhìn chung vẫn rất lạc quan, đây là thịtrường xuất khẩu mới của tỉnh Long An Sự giảm giá của đồng tiền trong nước gần đâycũng tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu của tỉnh do giá các mặt hàng xuất khẩu củatỉnh sẽ cạnh tranh hơn trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, Chính phủ Việt Nam và cáctỉnh/thành cần giám sát chặt chẽ hơn và giải quyết các xu hướng gia tăng lạm phát, lạmphát cao sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng xuất khẩu do gia tăng chi phí sản xuất.
4.17 Thực thi thương mại không biên giới thông qua gia nhập AFTA và WTO cũng nhưcác hiệp định tự do thương mại vùng khác cũng đem lại lợi ích cho Việt Nam, giúp khaithác các lợi thế cạnh tranh trong vùng như các nguồn lực sẵn có, chi phí lao động rẻ vàsự hỗ trợ của nhà nước nhằm tăng sức cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu trên thịtrường thế giới Tuy nhiên, những lợi thế này cần được nhà nước bảo hộ thông qua cácchính sách và chương trình quản lý hiệu quả, hợp lý và ổn định
4.18 Một trong những thách thức chính mà Long An cần phải giải quyết là đa dạng hóacác ngành công nghiệp của tỉnh Trong khi tỉnh muốn tiếp tục phát triển thành tỉnh dẫnđầu về xuất khẩu một số mặt hàng nông sản (như gạo, hạt điều và thủy hải sản) thì cácmặt hàng này chủ yếu lại phụ thuộc vào nguồn lực tự nhiên và chịu tác động bởi sự thayđổi của môi trường, đặc biệt là điều kiện khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp Tỉnh cầnxem xét cơ hội đa dạng hóa cây trồng cũng như nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗicung cấp, gồm cả chế biến tốt hơn các mặt hàng nông sản Đối với ngành kinh tế bổ trợ,Chính phủ cần khai thác các cơ hội để chế biến các mặt hàng tiêu dùng phục vụ cả thịtrường trong nước và xuất khẩu
4.19 Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, luồng vốn đầu tư vào các nền kinh tếmới nổi và đang công nghiệp hóa sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh giúp các nền kinh tế nàyhồi phục sau suy thoái Đặc biệt là sự hồi phục mạnh mẽ của Đài Loan, Thái Lan và HànQuốc – các nhà đầu tư nước ngoài chính của tỉnh Long An hiện nay – sẽ tạo điều kiệnthúc đẩy mở rộng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nền kinh tế của tỉnh Sự hồi phục kinhtế nhanh chóng của các nhà cung cấp đầu tư nước ngoài khác ở Đông Nam Á, và đặcbiệt là Anh, Singapor, Ấn Độ và Trung Quốc cùng các nền kinh tế khác cũng mở ra cơ hộithu hút thêm đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh
4.20 Long An có lợi thế nằm ở vị trí chiến lược trong trung tâm khu vực phát triểnnhanh như TPHCM và biên giới Việt Nam – Campuchia Đây là thuận lợi giúp tỉnh khaithác các cơ hội phát triển trong các khu vực này, phát triển tỉnh thành trung tâm côngnghiệp bổ trợ cho đầu tư kinh doanh Ngoài ra, các khu vực xung quanh cũng chính là thịtrường sản phẩm trung gian/đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm cuối cùng của tỉnh
Trang 710.1 Tầm nhìn, Mm ục tiêu và Cc ác chiến lược cơ bản về Pp hát triển bền vững
1) Tầm nhìn và Mm ục tiêu
4.21 Quy hoạch Phát triển KT-XH hiện nay chỉ ra rằng đến năm 2020, Long An phấnđấu trở thành tỉnh công nghiệp phát triển nhờ đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế khuvực 2 (công nghiệp-xây dựng) với tỷ trọng chiếm trên 50% cơ cấu GDP toàn tỉnh Chínhvì thế, tỉnh đặt ưu tiên cho việc mở rộng quy mô phát triển công nghiệp và thu hẹpkhoảng cách với các tỉnh tiên tiến trong vùng kinh tế trọng điểm miền Nam cũng như vớicác tỉnh thành khác trên cả nước Trong quá trình đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế của tỉnh,cần quan tâm đúng mức đến việc cải thiện các ngành y tế và giải quyết tốt các vấn đề xãhội như việc làm, giảm nghèo, đồng thời cải thiện các dịch vụ hạ tầng xã hội Phát triểnkinh tế-xã hội cần phải hải hòa với bảo vệ môi trường Duy trì mối quan hệ hữu nghị vớicác tỉnh láng giềng bên kia bên giới Cam-pu-chia
4.22 Các mục tiêu chung và cụ thể nêu trên đều hướng tới phát triển bền vững nênvẫn phù hợp với tình hình hiện nay Tuy nhiên, cần cụ thể hóa các mục tiêu này nhằmcung cấp cơ sở rõ ràng và định hướng cơ bản cho sự phát triển bền vững của tỉnh Quanđiểm phát triển dựa trên các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, pLong An sẽ trở thành điển hình phát triển bền vững ở Việt Nam, nơi các hoạt động kinh tế-xã hội hài hòa với môi trườnhát triển cân bằng giữa KV I,
KV II và KV III trên cơ sở trình độ công nghệ cao hơn, nguồn nhân lực có chất lượng
và kết cấu hạ tầng chiến lược nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các ngành kinh tếtruyền thống và phát triển các ngành kinh tế mớig;
Thứ hai, pLong An sẽ thực sự đóng vai trò là cửa ngõ và điểm giao thoa không chỉ giữa ĐBSCL và vùng KTTĐ phía Nam mà còn giữa vùng với thế giới, gồm Campuchia và Tiểu vùng sông Mê-kông Mở rộng ;hát triển cân bằng giữa bảo tồn môi trường và phát triển kinh tế/xã hội nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống
của người dân và
Thứ ba, Long An sẽ bổ sung chức năng đô thị cho thành phố HCMC đang ngày một lớn mạnh theo phương châm “hiệp đồng tác chiến” giữa TP.HCM và Long Anphát triển cân bằng giữa các khu vực đô thị và nông thôn nhằm thiết lập cơ
sở hấp dẫn và cạnh tranh cho các hoạt động kinh tế-xã hội ở cả khu vực đô thị vànông thôn một cách hài hòa và giảm chênh lệch trong việc cung cấp dịch vụ giữa 2khu vực này
4.23 Để đạt được các mục tiêu trên, Long An cần cụ thể hóa các mục tiêu này nhằmcung cấp cơ sở rõ ràng và định hướng cơ bản cho sự phát triển bền vững của tỉnh Tầmnhìn của tỉnh Long An được xác định như sau:
Long An sẽ trở thành một trong những tỉnh điển hình về phát triển bền vững ở
Việt Nam, nơi các hoạt động kinh tế-xã hội hài hòa với môi trường;
Long An sẽ thực sự đóng vai trò là cửa ngõ và điểm giao thoa không chỉ giữa
ĐBSCL và vùng KTTĐ phía Nam mà còn giữa vùng với thế giới, gồm Campuchia vàTiểu vùng sông Mê-kông Mở rộng và
Long An sẽ bổ sung chức năng đô thị cho thành phố HCMC đang ngày một lớn
mạnh theo phương châm “hợp tác và phân công một cách chuyên nghiệp và hiệuquả” nhằm phát huy tối đa lợi thế của tỉnh và của TP.HCM
Trang 84.24 P hát triển bền vững Long An là nhằm đảm bảo phát triển các ngành kinh tế chủđạo của tỉnh gồm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ cạnh tranh theo hướng cân bằng,đảm bảo công bằng xã hội và sự bền vững về môi trường, bảo tồn các hệ sinh thái,phòng ngừa thiên tai và không gây ô nhiễm môi trường (xem Hình 4.2.1).
Trang 9Hình 4.2 1 Ý tưởng phát triển tỉnh bền vững
Nguồn: Đoàn Nghiên cứu LAPIDES
4.25 Thực hiện phát triển cân bằng như trên là mục tiêu quan trọng của tất cả các tỉnh/thành trên khắp cả nước song trên thực tế lại chưa được thực hiện hợp lý ở Việt Namcũng như ở nhiều nước Châu Á khác Long An có nhiều cơ hội và đủ năng lực để đạtđược sự phát triển cân bằng Tuy nhiên, để hiện thực hóa mục tiêu này, tỉnh cần áp dụngcác chiến lược cơ bản sau:
(i) Phát triển đồng bộ và hài hòa 3 yếu tố là “phần cứng”,“phần mềm”và chủ thể quảnlý và khai thác, cụ thể là kết cấu hạ tầng/ cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ chế – chính sáchvà nguồn nhân lực;
(ii) Áp dụng linh hoạt mô hình Đối tác công – tư trong đó khai thác tối ưu năng lực
của người dân, cộng đồng và khu vực tư nhân (cả trong và ngoài nước) và
(iii) Tăng cường liên kết và hợp tác vùng giữa Long An với các tỉnh/thành lân cận
và các quốc gia láng giềng và thế giới thông việc cung cấp hệ thống hạ tầng và dịchvụ chất lượng nhằm mở rộng thị trường và tăng cường tương tác giữa các ngànhkinh tế, trao đổi thông tin, kiến thức, vốn, công nghệ và nguồn nhân lực Với chiếnlược này, tỉnh có thể đóng vai trò là cửa ngõ và điểm giao lưu không chỉ của vùngĐBSCL và vùng KTTĐ phía Nam mà còn của cả vùng và thế giới, gồm Campuchia vàtiểu vùng sông Mekong mở rộng Chiến lược hội nhập với TPHCM có vai trò đặc biệtquan trọng để tối đa hóa lợi ích hội nhập
4.26 Tầm nhìn và hỉình ảnh tương lai của thành phố Long An có thể được cụ thể hóanhư sau:
(i) Cảnh quan chung của Long An được thể hiện qua hình ảnh các khu vực đô thị và
công nghiệp phát triển có trật tự được gắn kết với mạng lưới GTVT hiệu quả ,
nằm xen kẽ với các khu vực nông nghiệp, các khu rừng bảo tồn và hệ thống khônggian mở được quản lý tốt Hình ảnh chung của Long An sẽ gồm các khu vực đô thịhóa hiện đại, diện tích không gian xanh và không gian mở rộng lớn, gồm cả các lưuvực sông, hồ mênh mông
Môi trường
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Xã hội
Trang 10(ii) Tân An và Bến Lức sẽ chuyển mình thành các khu đô thị hiện đại, cạnh tranh và gắn kết với hệ thống GTVT chất lượng cao và hiệu quả, gồm cvới các phươngthức hiện đại nhưả BRT/LRT (xe buýt nhanh và đường sắt nhẹ), với các trung tâmphát triển mới nhìn ra lưu vực sông hồ với và các công trình văn phòng cao tầng, cáctổ hợp trung tâm thương mại, công trình vui chơi giải trí, triển lãm, hội nghị hội thảo,khách sạn, nhà hàng, công viên, vườn hoa và các loại nhà ở, v.v Khu vực đô thị mớidự kiến sẽ đóng vai trò là nền tảng cho các hoạt động kinh tế của tỉnh cũng như củaTPHCM, thu hút du khách và nhà đầu tư.
(iii) Tỉnh sẽ có kết cấu hạ tầng và môi trường đầu tư hấp dẫn so với các khu vực
cạnh tranh khác, ngành công nghiệp sẽ được ưu tiên phát triển tại các huyện ĐứcHòa, Bến Lức, Cần Đước và Cần Giuộc Trong đó, tỉnh sẽ chọn lọc và có chính sáchhỗ trợ phù hợp đối với một số ngành nghề mới nhằm tạo ra ngành mũi nhọn cho tỉnh
(iv) Hệ thống 2 con sông Vàm Cỏ không chỉ góp phần thúc đẩy phát triển nông
nghiệp và là nguồn cấp nước quan trọng của tỉnh mà còn là vùng đệm có chức
năng phòng chống thiên tai, tạo không gian mở và cảnh quan hấp dẫn người dân và
du khách Đây cũng chính là một trong những lý do hoạch định 2 con sông Vàm Cỏlà phần chính của vùng đệm giữa 2 vùng phát triển của tỉnh Nếu vùng đệm nàyđược quy hoạch và phát triển tốt sẽ không chỉ góp phần thúc đẩy quản lý môi trườnghiệu quả mà còn giúp tăng cường bản sắc và sức hấp dẫn riêng của tỉnh
(v) Các khu vực liền kề TPHCM, bao gồm Đức Hòa, Bến Lức và Cần Giuộc sẽ được đô thị hóa để hỗ trợ quá trình phát triển, mở rộng đô thị của TPHCM đồng
thời thúc đẩy công nghiệp hóa của tỉnh một cách hài hòa Tuy nhiên, các khu vựcnày của tỉnh Long An sẽ được phát triển theo hướng phù hợp hơn trong đó khônggian xanh và mở được ưu tiên nhằm cải thiện môi trường tổng thể
(vi) Vùng Đồng Tháp Mười sẽ vẫn là vùng nông nghiệp quan trọng với nền sản xuất
lúa nước và ngành nông nghiệp đa dạng Môi trường và cảnh quan sẽ được pháttriển gắn kết hơn nữa với vùng ĐBSCL Đồng thời, vùng sẽ được cung cấp hạ tầngGTVT và dịch vụ công cộng tốt hơn cùng với các trung tâm đô thị nhằm nâng caođiều kiện sống và các hoạt động ở khu vực nông thôn Phát triển sản phẩm du lịchtiêu biểu của Cụm Đồng Tháp là cụm đặc thù của Đồng bằng sông Cửu Long vớinhững sản phẩm du lịch tiêu biểu: Phát triển du lịch sinh thái Vườn quốc gia TràmChim – KBTTN Láng Sen
Trang 11Hình 4.2 2 Ảnh chụp Long An từ vệ tinh
Nguồn: Google Earth
2) Chiến lược phát triển bền vững
Trang 123) Chiến lược cơ bản về phát triển bền vững
(1) Phân tích SWOT
4.27 Long An chưa thực sự được biết đến trên trường quốc tế và chưa phát triển bằngcác tỉnh/thành trong vùng KTTĐ phía Nam đang tăng trưởng mặc dù tỉnh nằm giữa vùngKTTĐ phía Nam và vùng ĐBSCL Từ lâu Long An vốn là tỉnh nông nghiệp nhưng nay đãbắt đầu công nghiệp hóa và đô thị hóa Quá trình này dự kiến sẽ góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế của tỉnh nhưng đồng thời cũng đem lại nhiều tác động bất lợi từ quá trìnhchuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa hợp lý, ô nhiễm môi trường nước và không khí,khai thác vật liệu xây dựng như cát, đá, đất sét, v.v
4.28 Theo dự kiến, Long An sẽ tiếp tục đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh hơn theo
xu hướng chung của cả nước và định hướng chính sách cơ bản của Chính phủ nên Long
An cần chủ động quản lý tiến trình này một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu pháttriển tỉnh bền vững Để có thể xây dựng chiến lược phát triển cơ bản cho Long An,Nghiên cứu đã thực hiện phân tích SWOT như thể hiện trong Bảng 4.2.1
Bảng 4.2.2 Phân tích SWOT về phát triển bền vững tỉnh Long An
® Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) khá cao
® Có quỹ đất cho phát triển
® Có nhiều đất nông nghiệp
® Có cảnh quan và môi trường nông thôn trù phú
® Vị trí thuận lợi cho phát triển (TpHCM, ĐBSCL,
KTTĐPN, Campuchia)
® Có nhiều nguyên/vật liệu cho công nghiệp
® Có nguồn nhân lực giá rẻnguồn tài nguyên đất dồi
dào có thể khai thác phục vụ sản xuất gạch, ngói
và vật liệu xây dựng
® Có nguồn lao động dồi dào
® Cải thiện tiếp cận tới các thị trường chính và cửa ngõ quốctế nhờ các dự án phát triển hạ tầng giao thông chất lượngcao, gồm đường cao tốc TpHCM – Trung Lương, đườngcao tốc Bến Lức – Long Thành, Vành đai 3, sân bay quốctế mới Long Thành, cảng biển nước sâu Thị Vải – CáiMép, Hiệp Phước, v.v
® Cải thiện điều kiện kết nối với TPHCM, vùng KTTĐPN,vùng ĐBSCL và Campuchia
® TăngLuồng FDI vào Việt Nam gia tăngm
® Tăng lLượng du khách (cả khách nội địa và quốc tế) giatăng
® Tăng trưởng kinh tế chung của cả nước
® Sự lan tỏa phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ chấtlượng cao từ TPHCM ngày càng mạnh
® Chưa thực sự được biết đến trên thế giới
® Phân bố các khu/cụm công nghiệp chưa tốt với tỷ
lệ thuê đất còn thấp
® Hạ tầng chưa phát triển, gồm cả GTVT và các
công trình tiện ích khác
® Dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai
® Năng lực cấp vốn còn yếu
® Thủ tục hành chính mất nhiều thời gian Nguồn
nhân lực chất lượng cao còn hạn chế
® Thiếu đào tạo tăng cường năng lực cho đội ngũ
cán bộ chính trị
® Năng lực nguồn vốn còn yếu và chưa có chiến
lược huy động vốn hiệu quả
® Thủ tục hành chính mất nhiều thời gian
® Tác động do biến đổi khí hậu
® Đô thị hóa gia tăng1)
® Cơ giới hóa bùng nổ2)
® Tăng ô nhiễm môi trường
® Chiến lược về vấn đề an ninh chưa đầy đủ
® Các vấn đề an ninhSức hút chất xám từ trung tâm phát triểnkinh tế và sức cạnh tranh thu hút đầu tư từ các địa phươngkhác trong vùng, đặc biệt là trong điều kiện hạ tầng giaothông tại các tỉnh ĐBSCL ngày càng hoàn thiện
Nguồn: Đoàn Nghiên cứu
1) Quá trình đô thị hóa đang diễn ra ngày càng nhanh được coi là vấn đề thách thức, rủi ro ở nhiều đô thị Việt Nam và trên thế giới Nếu quá trình đô thị hóa này (tăng dân số đô thị) không được quản lý tốt thì các hoạt động phát triển sẽ diễn ra tràn lan như đã xảy ra ở TpHCM và Hà Nội Đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích không theo quy hoạch, hạ tầng xây dựng không hợp lý.
2) Quá trình cơ giới hóa gia tăng cũng có thể làm tăng tai nạn giao thông, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm không khí nếu như không được kiểm soát và quản lý tốt Giải pháp lý tưởng là bố trí hệ thống vận tải công cộng hữu hiệu để
Trang 13người dân không phải dựa vào các phương tiện giao thông cá nhân Quá trình cơ giới hóa nhanh cũng đòi hỏi đầu tư lớn về đường và các công trình liên quan.
Trang 143) C
Trang 15(2) C hiến lược quản lý tăng trưởng bền vững
4.29 Chiến lược cơ bản đầu tiên là quản lý quá trình tăng trưởng đô thị trong tương laimột cách bền vững Để đạt được điều này, cần giải quyết 5 vấn đề quan trọng sau:
(i) Tỉnh cần tiếp tục tăng trưởng kinh tế bằng việc thúc dđẩy công nghiệp hóa và hiện đạihóa các ngành kinh tế, gồm:
Củng cố nền tảng phát triển kinh tế
Hiện đại hóa ngành nông-lâm-ngư nghiệp
Mở rộng và phát triển ngành công nghiệp
Phát triển và mở rộng ngành dịch vụ
(ii) Cầmn kiểm soát và quản lý quá trình đô thị hóa một cách hiệu quả, bao gồm:
Thiết lập cơ chế phát triển không gian và quản lý sử dụng đất hiệu quả
Giải quyết hợp lý vấn đề dịch cư từ khu vực nông thôn ra khu vực đô thị
Cải thiện kế sinh nhai và điều kiện sống cho người dân đô thị và nông thôn, gồmcả đảm bảo phúc lợi cơ bản cho người có thu nhập thấp
(iii) Cần tăng cường hơn nữa công tác kiểm soát và quản lý môi trường nhằm bảo tồn vàduy trì chất lượng môi trường và cảnh quan của tỉnh, gồm:
Giảm/loại bỏ ô nhiễm
Tăng cường công tác chủ động đối phó và quản lý thiên tai
Bảo tồn hệ sinh thái và các giá trị văn hóa-xã hội
Giải quyết các tác động do thay đổi khí hậu
(iv)Tỉnh Long AnC cần tăng cường kết nối cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh tế-xã hội vớicác khu vực bên ngoài và các khu vực trong tỉnh nhằm thúc đẩy các hoạt động kinhtế gắn kết, gồm:
Tăng cường kết nối quốc tế
Tăng cường kết nối với chức năng là cửa ngõ của vùng ĐBSCL và vùng KTTĐphía Nam
Hội nhập các khu vực đô thị với nông thôn cũng như các trung tâm đô thị trongtỉnh với nhau
(v) Tỉnh LongC An cần cải thiện khung và năng lực thể chế nhằm quản lý tăng trưởng vàphát triển hiệu quả, gồm:
Cải thiện môi trường đầu tư
Tăng cường năng lực quản lý của các cơ quan chức năng
Mở rộng tiến trình tham gia của các bên trong sự nghiệp phát triển và quản lýkinh tế-xã hội
(vi) Tỉnh Long AnC cần tăng cường năng lực huy động và quản lý phân bổ quỹ nhằmtriển khai các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, KT-XH và môi trường đang ngày càngnhiều, bao gồm:
Quản lý hiệu quả nguồn quỹ hiện có
Thiết lập cơ chế bền vững nhằm tạo ra nguồn quỹ mới, gồm cả vốn từ khu vực tưnhân và vốn vay
Trang 16 Sử dụng vốn ODA mang tính chiến lược
Trang 174) Các chiến lược đề xuất cho các vấn đề chính
4.30 Các chiến lược phát triển kinh tế-xã hội và quản lý môi trường bền vững được cụthể hóa như tổng hợp trong Bảng 4.2.2
Trang 18Bảng 4.2.3 Các chiến lược phát triển ngành bền vững
Phát triển
kinh tế
® Củng cố nền tảng phát
triển kinh tế
® Thiết lập chiến lược phát triển kinh tế cập nhật dựa trên sự thay đổi trong tương lai của hệ thống GTVT vùng
® Thiết lập chiến lược phát triển cân bằng giữa các khu vực kinh tế một cách hài hòa
® Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ bổ trợ cho vùng KTTĐ phía Nam và vùng ĐBSCL
® Hiện đại hóa ngành
nông-lâm-ngư nhiệp
® Cải thiện hệ thống sản xuất, phân phối và tiếp thị lúa gạo
® Đa dạng hóa các loại cây trồng và vật nuôi mới
® Cải thiện năng lực và điều kiện sống cho các hộ gia đình nông thôn
® Mở rộng và phát triển
ngành công nghiệp
® Tổ chức lại các khu/cụm công nghiệp nhằm củng cố nền tảng để phát triển các hoạt động công nghiệp cạnh tranh hơn
® Thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo phân công vùng KTTĐ phía Nam và phù hợp với đặc trưng của tỉnhTăng cường các hoạt động xúc tiến nằm thu hút vống đầu tư phát triển các ngành công nghiệp mới
® Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư
® Củng cố và mở rộng
ngành dịch vụ
® Phát triển các dịch vụ vận tải tổng hợp (logistics), giáo dục, y tế chất lượng cao và các dịch vụ giải trí đặc thù
® Thiết lập hệ thống đô thị và nông thôn hiệu quả với hệ thống, phân cấp theochức năng nhằm tạo nền tảng để phát triển ngành dịch vụ tốt hơn
® Ban hành các chính sách và biện pháp khuyến khích phát triển ngành dịch vụ
® Phát triển các dịch vụ hỗ trợ cần thiết cho Khu vực I và Khu vực II
Phát triển
xã hội
® Cải thiện điều kiện sống
cho người dân đô thị và
nông thôn
® Cải tạo hạ tầng cơ bản và dịch vụ công cộng ở khu vực đô thị và nông thôn
® Củng cố các khu dân cư vượt lũ ở vùng nông thôn
® Phát huy các giá trị truyền thống vật thể và phi vật thể
® Giải quyết vấn đề dịch
cư từ nông thôn ra đô thị do thay đổi cơ cấu công nghiệp
® Phát triển các trung tâm đô thị phù hợp ở khu vực nông thôn
® Xây dựng quy hoạch và cơ chế phù hợp cho bộ phận dân cư mới chuyển đến
® Cung cấp dịch vụ đào tạo các ngành nghề mới
® Đảm bảo phúc lợi cơ
bản cho người có thu nhập thấp
® Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khẻokhỏe ban đầu và giáo dục cho các hộ nghèo
® Cung cấp hệ thống cho vay vốn nhằm trợ giúp các hộ nghèo cải thiện cuộc sống
® Tạo cơ hội cho người có thu nhập thấp có được việc làmthêm cơ hội việc làm, chỗ ở ổn định
Quản lý
môi
trường
® Giảm/loại bỏ ô nhiễm ® Giải quyết ngay các điển nóng môi trường cấp bách
® Ban hành các biện pháp phòng chống ô nhiễm cho các cơ sở gây ô nhiễm/các khu vực bị ô nhiễm
® Thiết lập hệ thống giám sát môi trường hiệu quả
® Tăng cường công tác
chủ động đối phó và
quản lý thiên tai
® Phát triển các khu đô thị trên vùng đất cao không bị ngập lụt
® Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm
® Cải thiện công tác kiểm soát và quảnphòng chống lý lũ lụt
® Bảo tồn hệ sinh thái và
các giá trị văn hóa-xã
hội
® Xác định các hệ sinh thái và giá trị văn hóa-xã hội cần bảo tồn
® Thiết lập hệ thống phân vùng môi trường để quản lý hiệu quả môi trường vàsử dụng đất
® Phát triển du lịch sinh thái gắn kết với quản lý môi trường
® Giải quyết các tác động
do biến đổi khí hậu
® Khuyến khích giảm lượng khí thải nhà kính trong tất cả các hoạt động kinh tế-xã hội
® Chủ động đối phó với các tác động thaytừ biến đổi khí hậu như tăng mực nước biển, lũ lụt thường xuyên hơn, v.v
Nâng cao ýnhận thức của các bên liên quan
Trang 19Mục tiêu Chiến lược
® Xây dựng ý thức tự giác
bảo vệ môi trường của cộng đồng và doanh nghiệp
® Thực hiện các chiến dịch và phổ biến thông tin về bảo vệ môi trường
® Mở rộng các chương trình giáo dục về môi trường ở trong học đường
® Tổ chức các chương trình/hội thảo giáo dục môi trường cho các doanh nghiệp
Nguồn: Đoàn Nghiên cứu LAPIDES
10.2 Kịch bản và Kk hung Kp hát triểnSơ lược về hiện trạng các tỉnh bên kia
biên giới Campuchia
1) Đánh giá c ác phương án kịch bản
4.31 Ngay cả khi đã vạch raMặc dù đã có tầm nhìn tương lai và chiến lược thực hiện
cơ bản để thực hiện các mục tiêu đó song, nhưng luôn có những con đường khác nhautới cùng một đích chung Dự báo tương lai là một công việc không hề đơn giản , nhất làtrong điều kiện hiện nay khi nền kinh tế toàn cầu còn chưa ổn địnhnhiều bất ổn vàcòntrong khi nền kinh tế quốc gia lại bịvẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng từ các nước khác.Tuy nhiên, cầnđiều quan trọng là phải xây dựng các kịch bản khác nhau để tạo cơ sở tốtcho tỉnh lựa chọn định hướng phát triển phù hợp và bền vững hơn
4.32 Khi lậpxây dựng các kịch bản phát triển tương lai cho tỉnh, Đoàn Nnghiên cứu đãcân nhắc các yếu tố chính như tăng trưởng kinh tế chung, cơ cấu ngành, năng suất laođộng, quy mô dân số Trên cơ sở đó đã giả định và phân tích ba kịch bản như sau (xemBảng 4.3.1):
(a) Kịch bản A – Xu hướng hiện tại (kịch bản cơ sở): Theo kịch bản này thì tình hình
hiện nay với xu hướng tăng trưởng dân số và kinh tế trong giai đoạn 2000 – 2008 sẽtiếp tục duy trì trong tương lai Kết quả phân tích kịch bản này là cơ sở để phân tích
so sánh các kịch bản khác Cơ sở thiết lập chỉ tiêu cho Kịch bản A như sau:
(i) Dân số: Tăng trưởng dân số giai đoạn 2000 – 2008 là 0,9%/năm Ước tính mức
tăng trưởng dân số tương lai sẽ tiếp tục duy trì xu hướng này
(ii) GDP ngành: Mức tăng trưởng của từng ngành cũng theo xu hướng của những
năm trước đây Ngành nông nghệp tăng khoảng 5%/năm, dịch vụ 11%/năm trongcác năm trước đây và sẽ tăng ở nhịp độ là 5,0-5,2%/năm đối với ngành nôngnghiệp và 10,0-12,0%/năm đối với khối dịch vụ Mặc dù ngành công nghiệp cónhịp độ tăng 20%/năm trong những năm trước đây nhưng sẽ không thực tế nếugiả định duy trì được nhịp độ cao này Do đó, giả định ngành công nghiệp có mứctăng trưởng chậm hơn, đảm bảo sự cân bằng với ngành nông nghiệp và dịch vụ.Tỷ trọng nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ trong năm 2030 sẽ là 11,0% -61,4% - 27,6%
(iii) Tổng mức GDP: Tổng mức GDP trong giai đoạn 2000 – 2008 tăng ở mức
10,6%/năm, nhịp độ này có xu hướng tăng chậm Do đó, trong giai đoạn
2008-2015 và 2008-2015-2020, mức tăng trưởng giả định lần lượt là 10,7%/năm và11,0%/năm Sau đó, giả định mức tăng này giảm nhẹ xuống 10,5%/năm tới năm
2030 Năm 2030, tổng mứ GDP kỳ vọng đạt 98.376 tỷ đồng, tính theo giá năm
1994 Mức GDP bình quân cũng đạt 168 triệu đồng, tính theo giá năm 2008.(b) Kịch bản B – Phát triển thiên về công nghiệp: Theo kịch bản này thì sẽ đẩy nhanhquá trình phát triển của ngành công nghiệp sẽ được đẩy mạnh, lấy đó làm chủ đạocho phát triển kinh tế trên toàn tỉnh Một số tỉnh trong vùng KTTĐPN, ví dụ như Bình
Trang 20Dương và Đồng Nai, đã và đang có xu hướng đi theo trải qua kịch bản này Cơ sởthiết lập chỉ tiêu cho Kịch bản B như sau:
(i) Dân số: Kịch bản này giả định rằng quá trình công nghiệp hóa tiếp tục được đẩy
mạnh Vì thế, tốc độ tăng trưởng dân số cũng được dự báo sẽ cao hơn so vớiKịch bản A do mức độ công nghiệp hóa cao hơn sẽ cần có nhiều nhân lực hơn.Với bối cảnh đó, hoàn toàn không hề phi thực tế khi giả định mức tăng trưởngdân số của tỉnh trong giai đoạn này cũng sẽ đạt 1,2%/năm như trong giai đoạn2000-2005
(i) Giá trị GDP theo ngành kinh tế: Căn cứ vào bài học kinh nghiệm thực tế ở Bình
Dương và Đồng Nai là những tỉnh công nghiệp hóa có nhịp độ tăng trưởng côngnghiệp cao tới 16%/năm trong 10 năm trở lại đây, có thể áp dụng mức tăngtrưởng tương tự cho ngành công nghiệp của Long An Giả định rằng trong giaiđoạn 2005-2020 sẽ có nhịp độ tăng trưởng 17%/năm khi các khu công nghiệp đãquy hoạch đều đã được xây dựng và đi vào hoạt động Nhịp độ tăng trưởng củangành dịch vụ cũng dựa trên bài học kinh nghiệm ở các tỉnh phụ cận Mặc dùnhịp độ tăng trưởng của ngành dịch vụ giai đoạn 2001-2005 là 8,9%/năm nhưngngành này được kỳ vọng sẽ tăng trưởng nhanh hơn nhờ sự phát triển của ngànhcông nghiệp vốn là ngành luôn cần sự hỗ trợ của nhiều loại hình dịch vụ Ngànhnông nghiệp có thể không bị ảnh hưởng nhiều từ phát triển công nghiệp do đónhịp độ vẫn sẽ như trong Kịch bản A Cũng có thể giả định rằng quá trình pháttriển sẽ chậm dần và ổn định hơn kể từ sau năm 2020 Năm 2030, tỷ trọng cácngành nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ lần lượt là 8,0% - 71,1% - 20,9%
(ii) Tổng mức GDP: Trên cơ sở phân tích trên, tổng GDP của Kịch bản B theo tính
toán sẽ cao hơn Kịch bản A khoảng 38% Quá trình công nghiệp hóa góp phầnđáng kể vào mức tăng trưởng kinh tế này Năm 2030, tổng GDP sẽ tăng tới135.376 tỷ đồng, theo giá năm 1994, còn GDP bình quân sẽ đạt 217 triệu đồng,theo giá năm 2008
(c) Kịch bản C – Phát triển cân bằng: Kịch bản này nằm phát huy lợi thế và tiềm năng
của Long An một cách chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế cân bằng Lợi thếvà cơ hội của Long An có những điểm chính như sau:
(i) Có nhiều đất nông nghiệp màu mỡ có thể tiếp tục phát triển và hiện đại hóa,hướng tới thị trường xuất khẩu cũng như nội địa
(ii) Quá trình mở rộng đô thị và chức năng của Tp.HCM đang diễn ra nhanh chóng,có thể được hấp thụ ở một số hành lang và khu vực trong tỉnh Long An, và
(iii) Có nhu cầu ngày càng tăng về dịch vụ tại và quanh khu vực cửa khẩu sangCampuchia
Kịch bản này giúp Long An thúc đẩy phát triển được cả ngành nông nghiệp lẫn dịchvụ Nhờ kết hợp chiến lược với ngành công nghiệp, Long An có thể tạo ra các loạingành nghề và dịch vụ liên ngành mới, ví dụ như dịch vụ hỗ trợ cho công nghiệp, chếtạo máy và dịch vụ cho ngành nông nghiệp Cơ sở thiết lập chỉ tiêu cho Kịch bản Cnhư sau:
(i) Dân số: Mức tăng trưởng dân số trong kịch bản này cũng giống như trong Kịch
bản B, do kịch bản này cũng dựa vào đô thị hóa
Trang 21(ii) Giá trị GDP theo ngành: So với Kịch bản B, nhịp độ tăng trưởng ngành nông
nghiệp và dịch vụ của kịch bản này cao hơn, còn nhịp độ tăng trưởng của ngànhcông nghiệp thấp hơn Có thể giả định rằng ngành nông nghiệp sẽ tăng trưởng6%/năm, công nghiệp 12-15%/năm và dịch vụ 15-18%/năm Năm 2030, tỷ trọngcác ngành nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ là 9,3% - 42,4% - 48,3%
(iii) Tổng GDP: Phát triển cân bằng cho phép đẩy nhanh phát triển kinh tế của tỉnh do
kết hợp tác động phát triển của cả ba khu vực kinh tế Do đó, có thể bắt kịp nhịpđộ tăng trưởng kinh tế của Đồng Nai (13,4%/năm) trong giai đoạn ngắn hạn Saunăm 2015, nhịp độ tăng trưởng kinh tế sẽ giảm dần, đi vào chiều sâu Năm 2030,tổng GDP được kỳ vọng sẽ đạt 152.517 tỷ đồng theo giá năm 1994 và GDP bìnhquân đạt 244 triệu đồng, theo giá năm 2008
Bảng 4.3 1 Các chỉ tiêu kinh tế chính trong các kịch bản phát triển kinh tế
2008 2015Giá trị2020 2030 08-'15Tăng trưởng (%/năm)15-'20 20-'30