1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã cây thị, huyện đồng hỷ, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2016

85 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy làm thế nào để có thể sử dụng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và bền vững trên địa bàn xã đang là một vấn đề đang được cấp chính quyền hết sức quan tâm ngh

Trang 1

- -

PHẠM THỊ MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ CÂY THỊ, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

- -

PHẠM THỊ MAI HƯƠNG

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ CÂY THỊ, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2016

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN ĐIỀN

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công

bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Phạm Thị Mai Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý tài nguyên, khoa Sau đại học, phòng Đào tạo khoa Sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS.TS Trần Văn Điền là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND xã Cây Thị, UBND huyện Đồng Hỷ, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đồng Hỷ, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, các đồng chí cán bộ chuyên môn

xã và nhân dân địa phương xã Cây Thị đã giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài, cùng với các anh chị em, bạn bè động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần từ gia đình và người thân

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Mai Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 4

1.1.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam 7

1.2 Khái quát về sử dụng đất nông nghiệp 11

1.2.1 Đất nông nghiệp 11

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp 14

1.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 16

1.3 Nghiên cứu loại hình sử dụng đất nông nghiệp 19

1.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp 19

1.3.2 Lựa chọn loại hình sử dụng đất 20

1.4 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 21

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 21

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

Trang 6

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.2.1 Đánh giá các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 24

2.2.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cây Thị 25

2.2.3 Đề xuất và giải pháp sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 25

2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 26

2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Đánh giá các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 28

3.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2016 của xã Cây Thị 28

3.1.2 Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2016 của xã Cây Thị 30

3.1.3 Sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Cây Thị từ năm 2011 đến năm 2016 49

3.2 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cây Thị giai đoạn 2011 - 2016 58

3.2.1 Yếu tố điều kiện tự nhiên 58

3.2.2 Yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội 60

3.2.3 Hoạt động khai thác khoáng sản 61

3.2.4 Nguyên nhân khác 64

3.3 Đề xuất và giải pháp sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững 66

3.3.1 Đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 66

3.3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FAO Food and Agriculture Organnization - Tổ chức Liên hiệp

Quốc về lương thực vàn nông nghiệp HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất

LMU Land Mapping Unit - Đơn vị bản đồ đất đai

LUT Land Use Type - Loại hình sử dụng đất

LUTs Land Utilization Type - Kiểu sử dụng đất

OECD Organization for Economic Cooperation and Development

Trang 8

Hoan năm 2016 37 Bảng 3.6 Một số loại hình sử dụng đất SXNN chính tại cánh đồng xóm

Trại Cau năm 2016 39 Bảng 3.7 Một số loại hình sử dụng đất SXNN chính tại cánh đồng xóm

Kim Cương năm 2016 41 Bảng 3.8 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 42 Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất SXNN chính tại khu

vực nghiên cứu năm 2016 43 Bảng 3.10 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 46 Bảng 3.11 Hiệu quả xã hội của các LUT tại khu vực nghiên cứu trên địa bàn

xã Cây Thị năm 2016 46 Bảng 3.12 Chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình

sử dụng đất 48 Bảng 3.13 Tình hình biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Cây Thị 50 Bảng 3.14 Sự thay đổi diện tích các loại hình sử dụng đất sản xuất nông

nghiệp giai đoạn 2011 - 2016 xã Cây Thị 52 Bảng 3.15 Sự thay đổi về sản lượng nông sản bình quân của các loại hình

sử dụng đất trên địa bàn xã Cây Thị giai đoạn 2011-2016 55 Bảng 3.16 Tình hình lao động và thu nhập trong nông nghiệp giai đoạn 2011 -

2016 trên địa bàn xã Cây Thị 57 Bảng 3.17 Nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm giai đoạn 2011-2016 của

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 58 Bảng 3.18 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 60 Bảng 3.19 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng do một số mỏ

khai thác quặng sắt tại xã Cây Thị giai đoạn 2011 - 2016 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Cây Thị 28 Hình 3.2 Cơ cấu diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cây Thị năm 2016 29 Hình 3.3 Hiện trạng một số LUT điển hình trên địa bàn xã Cây Thị năm 2016 32 Hình 3.4 Cánh đồng xóm Hoan, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 38 Hình 3.5 Cánh đồng xóm Trại Cau, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 40 Hình 3.6 Cánh đồng xóm Kim Cương, xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh

Thái Nguyên 42 Hình 3.7 Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cây

Thị giai đoạn năm 2011 - 2016 53

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mọi sinh vật cũng như sự tồn tại và phát triển của con người, là nguồn gốc của mọi sự sống trên trái đất Các Mác đã viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống

và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia Ngay từ khi Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là

tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”

Một vài thập kỷ gần đây, do dân số tăng nhanh đã thức đẩy nhu cầu của con người về những sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng, gây sức ép đối với đất đai, đặc biệt là những diện tích có khả năng sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là nguồn tư liệu quan trọng không thể thay thế được, nó tạo ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho đời sống của con người, cung cấp thức ăn cho vật nuôi, cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp chế biến… Sự quan tâm chú trọng đúng mức trong quản lý và sử dụng đất hiệu quả

sẽ làm cho sản lượng thu được từ mỗi diện tích đất không ngừng tăng lên

Đi đôi với sự phát triển của xã hội thì đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng chuyển đổi sang các mục đích khác Hơn nữa, trong nhiều thập kỷ qua chúng ta đã lạm dụng khai thác không hợp lý tiềm năng đất đai, điều này đã dần dẫn dến nhiều diện tích đất bị thoái hóa, giảm dần khả năng sản xuất, nhiều loại đất vốn rất màu mỡ lúc ban đầu, nhưng sau một thời gian canh tác không

Trang 11

hợp lý đã trở thành những loại đất có vấn đề và muốn sử dụng chúng như trước đây cần phải đầu tư để cải tạo rất tốn kém và trong nhiều trường hợp việc đầu tư chưa chắc thành công

Trong nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay, sản xuất nông nghiệp tự cung

tự cấp và sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ không còn phù hợp nữa Do đó mục tiêu nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp nhằm tạo ra giá trị lớn về kinh

tế, tăng thu nhập và tạo việc làm cho người dân đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp là một vấn đề đang đặt ra cho các địa phương trong cả nước

Xã Cây Thị là một xã trung du miền núi nằm ở phía Đông Bắc huyện Đồng

Hỷ, có tổng diện tích tự nhiên là 4.054,89ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm hơn 93,69% tổng diện tích tự nhiên Cây Thị là một xã thuần nông điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn, việc thu hẹp đất do nhu cầu chuyển đổi mục đích: đất

ở, đất chuyên dùng và đặc biệt là việc chuyển đổi sang đất khai thác khoáng sản đã

có tác động rất lớn đối với người nông dân địa phương Vậy làm thế nào để có thể

sử dụng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và bền vững trên địa bàn xã đang là một vấn đề đang được cấp chính quyền hết sức quan tâm nghiên cứu để xây dựng cơ sở cho việc đề ra các phương án chuyển dịch các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2016”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá hiện trạng và hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu

- Đánh giá sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn

2011 - 2016; xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và bền vững về các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cây Thị

Trang 12

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung cơ

sở khoa học để đánh giá đất đai cho các nghiên cứu tiếp theo và đánh giá sự biến động sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Cây Thị nói riêng

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở dữ liệu cho các chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã Cây Thị, đề xuất các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững cho địa phương

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Lịch sử của thế giới đã chứng minh bất kỳ nước nào dù là phát triển hay đang phát triển thì sản xuất nông nghiệp đều có vị trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản xuất nông nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm để nuôi sống con người, đồng thời cũng tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho nông dân ở các nước đang phát triển và các nước đất đóng bằng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng Diện tích đất thế giới hiện nay được chia thành: 20% ở vùng quá lạnh, 20% ở vùng quá khô, 20% ở vùng quá dốc, 10% có tầng đất mỏng, 10% ở vùng trồng trọt được, 20% có thể làm đồng cỏ, đất trồng trọt chiếm tỉ lệ thấp, trong đó, đất có năng suất cao (14%), trung bình (28%)

và thấp (58%) (nguồn FAO-UNESCO) Như vậy, đất trên thế giới phân bố không đều, đất xấu nhiều, đất tốt ít

Những hạn chế làm ảnh hưởng cho việc sản xuất nông nghiệp là do đất quá khô, quá lạnh, đất dốc, đất nghèo dinh dưỡng, đất quá mặn, quá phèn hay đất bị ô nhiễm, bị phá hoại do những hoạt động sử dụng đất không hợp lý của con người… Diện tích đất có khả năng canh tác chỉ còn khoảng 3.030 triệu ha, hiện con người mới khai thác hơn 1.500 triệu ha đất canh tác; trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha đất đã và đang bị thoái hóa, tập trung chủ yếu là ở Châu Á, Thái Bình Dương Diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn khoảng 0,23ha, ở nhiều quốc gia Châu Á, Thái Bình Dương lại dưới 0,15ha Mặt khác do Châu Á, khu vực Thái Bình Dương là nơi tập trung phần lớn dân số trên thế giới, ở đây có các quốc gia đông dân nhất nhì thế giới đó là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia,…; ở đây, đất đồi núi lại chiếm hơn 35% tổng diện tích Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước mưa trời là khá lớn, khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam

Á Phần lớn diện tích khu vực này là đất dốc và chua, khoảng hơn 40 - 60 triệu ha

Trang 14

trước đây vốn là rừng tự nhiên che phủ nhưng đến nay do bị khai thác cạn kiệt nên rừng đã bị phá hủy và thảm thực vật chuyển thành những cây bụi, cỏ dại

Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới để có đủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần có 0,4ha đất canh tác

* Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp của một số nước có nền sản

xuất nông nghiệp điển hình:

Thái Lan là nước đầu tư nhiều cho khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học để tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt mang lại giá trị xuất khẩu lớn Tại cuộc triển lãm nông nghiệp thế giới, Thái Lan đã làm nhiều nước phải kinh ngạc với những giống cây trồng có năng suất cao như cà chua hàng tạ quả, giống bó đỏ có quả khổng lồ Ngày nay, ở nhiều nước, những lợi thế của điều kiện tự nhiên đã được khai thác gần tối đa, nên muốn có năng suất cao phải tìm cách đầu tư vào khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học Tiến bộ khoa học công nghệ về sinh học sẽ tạo ra những bộ giống cây trồng vật nuôi có khả năng thích nghi với thời tiết, khí hậu khắc nghiệt và có năng suất cao, chất lượng tốt (Ksor Phước, 2002) [16]

Tại Nhật Bản có rất nhiều các nhà khoa học nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và họ cho rằng: quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển đồng ruộng đi từ đất cao đến đất thấp Điều đó có nghĩa là hệ thống cây trồng đã phát triển trên đất cao trước, sau đó mới đến đất thấp Đó là quá trình hình thành của sinh thái đồng ruộng Nhà khoa học Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là

sự thay đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất đai thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác: là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi Cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa của sản phẩm

Trang 15

Còn kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đất đai

là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương “ly nông bất ly hương” đã thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Năm 2007, Chih-Hai Yang đã sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đất canh tác trong nông nghiệp Trung Quốc, kết quả chỉ ra rằng cùng với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, đã bùng nổ cầu về các sản phẩm nông nghiệp, nhưng việc tăng cường sử dụng đất đối với các lĩnh vực sản xuất khác đã gây ra sự suy giảm trong tổng diện tích đất canh tác; hoạt động sáng tạo, đa dạng hóa sản xuất và vốn đầu tư nước ngoài là những yêu tố có một mối quan hệ tích cực đáng kể với hiệu quả sử dụng đất canh tác trong nông nghiệp Trung Quốc

Nước Mỹ là nước có ngành nông nghiệp tân tiến, hiện đại nhất thế giới, lao động nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% trong tổng số dân hơn 322 triệu người Diện tích nước Mỹ là 9.161.923 km2, trong đó diện tích đất có thể canh tác được chiếm 18,1% Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ tháng 02/2014, Mỹ có 2.109.363ha tổng số các nông trại, trung bình mỗi nông trại có diện tích 174ha Xuất nhập khẩu nông sản, Mỹ là nước dẫn dầu thế giới, ước tính chiếm 18% thị trường thương mại nông sản của toàn cầu Từ năm 1960 đến năm 2014, Mỹ luôn thặng dư về thương mại các sản phẩm nông nghiệp, ví dụ như xuất khẩu nông sản năm 2014 ước tính đạt 149,5 tỷ đô la, chiếm hơn 10% tổng kim ngạch xuất khẩu tất

cả các mặt hàng và thặng dư mậu dịch nông nghiệp lên đến hơn 38,5 tỷ đô la Mỹ Nước Mỹ có những chính sách hỗ trợ hiệu quả cho việc phát triển nông nghiệp của Chính phủ; phát huy tính tự chủ và sáng kiến của người nông dân trong sản xuất nông nghiệp; áp dụng phương tiện và kỹ thuật hiện đại trong sản xuất nông nghiệp thay thế sức người và sức súc vật đã khiến cho năng suất lao động tăng mạnh Với những lý do trên, ngành nông nghiệp Mỹ đã đạt được những thành tựu to lớn, đóng

Trang 16

vai trò quan trọng trong nền kinh tế Mỹ, với các thực phẩm dồi dào với giá rẻ, tạo thêm công ăn việc làm cho các ngành chế biến, sản xuất máy móc và đặc biệt dịch

vụ xuất khẩu nông phẩm khắp thế giới

1.1.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731 ha, diện tích nhóm đất nông nghiệp là 26.822.953 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 10.231.717 ha, đất lâm nghiệp là 15.845.333 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 707.827 ha, đất làm muối là 17.887 ha và đất nông nghiệp khác là 20.190 ha (Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm 2014) [2]

Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam có xu hướng giống thế giới: tăng đất nông nghiệp, giảm đất rừng, tăng đất chuyên dùng và đất trống đồi trọc

Chỉ với 0,12 ha đất nông nghiệp bình quân đầu người, bằng một phần sáu mức trung bình của thế giới, mức này tương tự như ở Bỉ và Hà Lan, cao hơn Philippines

và Ấn Độ nhưng thấp hơn so với Trung Quốc hay Indonesia Nước ta chiếm phần lớn dân số làm nghề nông, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người người nông dân lại rất thấp và manh mún dang là một trở ngại lớn Tổng diện tích nông nghiệp tăng 61% giữa năm 1990 và năm 2012 chủ yếu do phá rừng Sự mở rộng này chủ yếu diễn ra trong những năm 1990, từ đó diện tích đất canh tác duy trì tương đối ổn định Điều này cho thấy rằng hầu hết đất canh tác có thể khai thác đang được sử dụng trong trồng trọt, nếu muốn tăng trưởng hơn thì phải thực hiện thông qua tăng năng suất, mặc dù mức năng suất hiện nay của Việt Nam đã rất cao

so với các nước Châu Á Hiện đang có áp lực chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp có giá trị sử dụng cao hơn (cả thành thị và khu công nghiệp) Việc chuyển đổi này tạo ra một động lực mạnh mẽ để tăng mức độ thâm canh đất trong bối cảnh chi phí lao động rẻ, đất màu mỡ ở một số khu vực và điều kiện khí hậu tương đối tốt (OECD, 2015) [25]

Trong khi tỷ lệ đầu vào vốn vẫn tương đối nhỏ, thì việc sử dụng phân bón/ha

đã tăng 80% trong gia đoạn 2010 - 2012 so với giai đoạn 1990 - 1992 và hiện nay gấp đối so với mức trung bình trong khu vực Đông Nam Á Theo dữ liệu thống kê hàng năm tỉ lệ ứng dụng phân bón đã ổn định những năm gần đây, cho thấy chỉ ra

Trang 17

đất canh tác đang trở lên bão hòa với các ứng dụng phân bón và tính trung bình, tỷ

lệ sử dụng phân bón cao hơn chưa chắc đã làm tăng sản lượng đáng kể

Các cải cách kinh tế nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng, bao gồm tập thể hóa nông nghiệp vào năm 1988 và ban hành quyền sử dụng đất năm 1993, tạo điều kiện cho việc đáp ứng nhanh về cung đối với nhu cầu trong nước tăng và giá các hàng hóa quốc tế tăng trong những năm 2000 Kết quả là sản xuất nông nghiệp tăng hơn gấp ba lần về khối lượng giữa năm 1990 và năm 2013, vượt tất cả các đối thủ canh tranh chính tại Châu Á Tuy nhiên, các ngành phi nông nghiệp tăng trưởng nhanh hơn đáng kể, làm giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp (bao gồm cả thủy sản

và lâm nghiệp) trong GDP và việc làm Đây là một trong những lý do chính dẫn đến thu nhập tương đối thấp của các hộ gia đình làm nông nghiệp

Lúa gạo vẫn là hàng hóa rất quan trọng, chiếm khoảng 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp trong những năm gần đây Tuy nhiên, đã có một sự thay đổi quan trọng trong cơ cấu sản xuất từ các loại lương thực thiết yếu sang các mặt hàng khác,

cụ thể là các cây lâu năm như cà phê, cao su và sản xuất chăn nuôi, đặc biệt là thịt lợn Điều này phản ánh định hướng xuấ khẩu mạnh các loại sản phẩm của cây trồng lâu năm và thay đổi sở thích của người tiêu dùng sang các sản phẩm giá trị cao hơn Trước năm 1990, Việt Nam không phải là một đối tác đáng kể trên thị trường hàng hóa nông nghiệp thế giới, với thương mại bị kiểm soát chặt chẽ bởi Chính phủ Nhưng từ năm 2011 - 2013, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu lớn nhất thế giới

về hạt điều và hạt tiêu đen, thứ hai về cà phê và sắn, thứ ba về gạo và thủy sản, và thứ năm về cao su tự nhiên Tổng giá trị xuất khẩu nông sản thực phẩm tăng sáu lần

từ năm 2000 đến năm 2012 Điều này đã góp phần vào thặng dư cán cân thương mại nông sản ở mức gần 12 tỷ USD vào năm 2012

Các diện tích đất lớn chủ yếu do doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng khoảng 10% diện tích nông nghiệp, tập trung vào sản xuất các loại cây trồng lâu năm Khoảng 9,6 triệu hộ nông dân sử dụng phần đất còn lại; mỗi hộ có trung bình 0,8 ha, thường phân thành 4 mảnh không liền kề Trong khi quá trình tích tụ ruộng đất phát triển chăn nuôi đã bắt đầu, quá trình này đối với ngành trồng trọt đang ở giai đoạn sơ khai Rất ít các thửa ruộng phát triển đến “quy mô lớn” từ 2 ha trở lên

Trang 18

Tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, kết hợp với gia tăng dân số và mở rộng sản xuất nông nghiệp đang gây sức ép lớn đối với môi trường Việc phá rừng đẻ mở rộng đất nông nghiệp trong những năm 1990 chỉ được khắc phục phần nào qua nỗ lực trồng rừng trong 15 năm qua Trong khi diện tích rừng tổng thể tăng lên, rừng nguyên sinh tiếp tục biến mất Nông nghiệp tạp ra áp lưc đáng kể và ngày càng tăng tới nguồn tài nguyên nước do ngành này sử dụng 95% lượng nước ngọt Hơn nữa việc sử dụng quá nhiều phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác, ngành nông nghiệp đã góp phần làm suy thoái chất lượng nguồn nước và đất Việt Nam nằm trong danh sách 10 nước có khả năng bị ảnh hưởng nhất bởi biến đổi khí hậu và có thể có tác động mạnh vào nền nông nghiệp nước ta (OECD, 2015) [25]

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và tạo nhiều mặt hàng nông sản đáp ứng nhu cầu xã hội, hiện nay co nhiều mô hình luân canh 3 - 4

vụ trong một năm Đặc biệt ở những vùng ven đô thị, vùng có điều kiện tưới tiêu chủ động, đất đai phì nhiêu, nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được bố trí trong luân canh như cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp, hoa cây cảnh…Tuy nhiên tăng quá nhiều vụ trong một năm cũng gây ra những ảnh hưởng xấu như khai thác cạn kiệt dinh dưỡng đất, làm thay đổi tính chất đất Trong quá trình sử dung đất, nếu loại hình sử dụng đất thiếu hợp lý hoặc công thức luân canh không phù hợp cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất (như vùng đất dốc ở trung du miền núi phía Bắc mà trồng cây lương thực, cây hàng năm dễ gây xói mòn rửa trôi; đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp lại không luân canh với cây họ đậu càng dễ trở nên bạc màu hơn…) Theo Hoàng Tuấn Hiệp (2001), vùng Trung du miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng lợi thế về đất đai, sinh thái để phát triển cây ăn quả lâu năm theo hướng sản xuất hàng hóa Nhiều địa phương có những cây đặc sản quý như: vải thiều ở Bắc Giang; mận Mộc Châu, Sơn La; lê ở Bắc Kạn; dẻ ở Cao Bằng; cam ở Hà Giang; nhãn ở Sông Mã, Sơn La; hồng, na ở Lạng Sơn… Nhưng những mặt hạn chế hiện nay năng suất cây trồng còn thấp mà nguyên nhân cơ bản là việc phục tráng, nhân giống thuần chủng còn có những bất cập, kỹ thuật canh tác, đầu tư thâm canh chưa đúng quy trình còn có những bất cập, vườn cây manh mún chưa

có giải pháp chính sách mạnh, nhất là quy hoạch vùng tập trung gắn với công

Trang 19

nghiệp bảo quản chế biến tiêu có hiệu quả…, dẫn đến tình trạng sản phẩm không

có thương hiệu, chất lượng mẫu mã không đồng đều, cơ sở hạ tầng nhất là giao thông khó khăn dẫn đến lưu thông hàng hóa nhiều khi bị đình đốn, tình trạng được mùa mất giá nhiều khi diễn ra Đó là một trong những lý do dẫn đến việc sử dụng đất nông dân không có bền vững

Nghiên cứu của Đào Châu Thu (2009), nói đến khái niệm nông nghiệp hữu cơ,

đó là nền nông nghiệp sinh thái bền vững Nông nghiệp hữu cơ làm tăng độ phì và tính chất đất: bổ sung và tăng hàm lượng chất hữu cơ và mùn cho đất, tăng khả năng giữ nước, giữ phân và cung cấp thường xuyên các chất dinh dưỡng cho cây trồng Chất hữu cơ trong đất còn cải thiện cấu trúc đất, độ ẩm đất và đặc biệt thúc đẩy phát triển hệ vi sinh vật đất Nông nghiệp hữu cơ góp phần xử lý sạch môi trường sản xuất và dân sinh, tạo nên một nền nông nghiệp sinh thái sạch và an toàn Một số biện pháp kỹ thuật canh tác hữu cơ tác động tích cực đến sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng đất kể cả kinh tế - xã hội và môi trường được Đào Châu Thu nghiên cứu như luân canh, xen canh, gối vụ các cây trồng với nhau

Nghiên cứu “Đánh giá hệ thống nông - lâm nghiệp Trung du miền núi phía Bắc”, Đặng Phúc và cs (2003) đưa ra đề xuất: đối với các hệ thống sản xuất cây hàng năm trên đất ruộng có ẩm, chú trọng cả thâm canh và tăng vụ, khả năng xen cạnh giữa một số loại cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả kinh tế; đẩy mạnh phát triển ruộng bậc thang phục vụ mở rộng thâm canh, thay thế

hệ thống canh tác nương rẫy; trên đất bằng, ứng dụng rộng rãi các giống tiến bộ cao sản, có thời gian sinh trưởng ngắn mở rộng diễn tích tăng vụ với các cây trồng

ưu thế là ngộ, lạc, đậu tương, rau thực phẩm… Đối với hệ thống sản xuất cây công nghiệp lâu năm: trên địa bàn khu vực đồi thấp canh tác vườn chè công nghiệp vẫn

là chủ đạo, theo hướng thâm canh nâng cao chất lượng và năng suất, ở những vùng địa hình cao (700 - 800m trở lên) có thể phát triển chè shan đặc sản Đối với

hệ thống chăn nuôi, ở khu vực trung du, núi thấp chú trọng thâm canh và bán thâm canh, ở những vùng cao, vùng sâu khó khăn phát triển quy mô nhỏ, truyền thống nhưng cần cải tạo chất lượng giống Với hệ thống lâm nghiệp, định hướng phát triển khoanh nuôi phục vụ rừng tự nhiên, các hệ thống rừng sản xuất gắn với yêu

Trang 20

cầu nâng cao chất lượng trên cơ sở ứng dụng trang bị kỹ thuật về giống, thâm canh, đổi mới công nghệ chế biến gỗ, sản phẩm phi gỗ nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh thị trường [16]

Việt Nam là nước có đa phần dân số làm nghề nông, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người nông dân đang rất thấp là một trở ngại to lớn trong quá trình phát triển Để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp có đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp

lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững

Trong những năm vừa qua, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

đã tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu, nhà khoa học tìm hiểu về đất và tài nguyên đất, giống cây trồng, vật nuôi thích nghi với từng vùng miền, địa phương để từ đó đưa ra các loại hình sử dụng đất đặc trưng và điển hình có hiệu quả cao và bền vững Đó là tiền đề cho quá trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao gắn liền với hiệu quả xã hội và môi trường

1.2 Khái quát về sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Đất nông nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm

Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Theo Luật Đất đai năm 2013, việc phân loại đất đai được căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đối với nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [7] Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

- Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ như đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi

Trang 21

- Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một (01) năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch, kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho,… Đất trồng cây lâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác

1.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất nông nghiệp

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của các sinh vật và con người trên trái đất Đai đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai có một vị trí đặc biệt Đất đai là đối tượng lao động vì chịu sự tác động của con người trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới,… để có môi trường tốt cho sinh vật phát triển Đất đai là tư liệu lao động vì đất đai phát huy tác dụng như một công cụ lao đông Con người sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống, mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất đai Quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ với đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu và các quá trình sinh học tự nhiên của đất (Đỗ Thị Lan, 2007)[9] Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng như đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hướng, có hiệu quả sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị - xã hội

Bên cạnh đó, một bộ phận lớn đất ngập nước: các đầm lầy, sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn, các vũng, vịnh ven biển, hồ nước nhân tạo,… còn có nhiều vai trò quan trọng khác Đây là nơi cung cấp nhiên liệu, thức ăn, là nơi diễn ra các hoạt động giải trí, nuôi trồng thủy sản, lưu trữ các nguồn gen quý hiếm Ngoài ra, đất nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải, điều hòa dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phương, chống xói lở ở bờ biển, ổn định mạch nước ngầm cho nguồn sản xuất nông nghiệp, tích lũy nước ngầm, là nơi cư trú của các loài chim, phát triển du lịch,…(Phạm Vân Đình, 1997) [8]

Trang 22

1.2.1.3 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp phải dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”

- Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý:

Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp nghĩa là đất nông nghiệp cần được

sử hết và mọi diện tích đất nông nghiệp đều được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi vừa duy trì được độ phì nhiêu của đất

- Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao:

Đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng đất nông nghiệp Nguyễn tắc này là đầu tư vào đất nông nghiệp đến khi mức sản phẩm thu thêm trên một đơn vị diện tích bằng mức chi phí tăng thêm trên một đơn vị diện tích đó

- Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững:

Sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp nghĩa là cả số lượng và chất lượng đất nông nghiệp phải được bảo tồn không những để đáp ứng mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng được cả nhu cầu ngày càng tăng của các thế

hệ mai sau Sự bền vững của đất nông nghiệp gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường Vì vậy, cần áp dụng các phương thức sử dụng đất nông nghiệp kết hợp hài hòa với lợi ích lâu dài (Đỗ Kim Chung, 2000) [16]

1.2.1.4 Quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp

Sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người, bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất hiệu quả, bền vững đã và đang được nhiều khoa học đất và các tổ chức quốc tế quan tâm Quan điểm về sử dụng hiệu quả, bền vững đất nông nghiệp:

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học - kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ suất hàng hóa cao, tăng sức canh tranh và hướng tới xuất khẩu

Trang 23

- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn định (Đỗ Thị Lan, 2007) [9]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ cấu

sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóng bớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác (Phạm Vân Đình, 1997) [8]

- Các quan điểm khác về sử dụng đất nông nghiệp, cụ thể:

+ Khai thác triệt để, hợp lý, có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp;

+ Chuyển mục đích sử dụng phù hợp;

+ Duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp;

+ Tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp;

+ Bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp

Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại đất

để trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất Có thể khái quát những yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất nông nghiệp sau đây:

1.2.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, v.v ) là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông - lâm nghiệp Đặc thù của điều kiện tự nhiên mang tính khu vực,

vị trí địa lý của vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước

và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất Vì vậy trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tê, xã hội và môi trường

Trang 24

Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở xác định cây trồng, vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng

1.2.2.2 Nhóm các yếu tố về điều kiện kinh tế, xã hội

Bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản

lý chính sách môi trường, chính sách đất đai, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Điều kiện kinh tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc

sử dụng đất đai Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Việc sử dụng đất đai như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh

tế, xã hội, kỹ thuật hiện có; quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi và kinh tế kỹ thuật; quyết định bởi nhu cầu của thị trường v.v (Phạm Tiến Dũng, 2009) [4]

1.2.2.3 Nhóm các yếu tố về kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất

để đạt hiệu quả kinh tế cao Trên cơ sở nghiên cứu các quy luật tự nhiên của sinh vật để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng đầu vào nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra

Tuy nhiên, việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ trong canh tác còn phụ thuộc rất lớn vào trình độ đầu tư các cơ sở kinh tế, hạ tầng trong nông nghiệp Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường Theo Frank Ellis và Douglass C.Nanh, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thủy lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu đối với việc tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho đến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta quy trình

kỹ thuật có thể đóng góp 30% năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất

Trang 25

1.2.2.4 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

Việc quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế luật pháp và bảo vệ tài nguyên, môi trường Đó

là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện đại hóa nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông - lâm nghiệp

Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết Muốn vậy, cần phải thực hiện đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết hết mối quan hệ giữa các loại hình thức đó (Phạm Tiến Dũng, 2009) [4]

1.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý, trong

đó đánh giá hiệu quả sử dụng đất là một nội dung hết sức quan trọng Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas về hiệu quả sử dụng đất: “Hiệu quả không có nghĩa là lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến tính chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hình hàng hóa này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hóa khác” Hiệu quả chính là kết quả cũng như yêu cầu của việc làm mang lại (Trung tâm từ điển ngôn ngữ) Theo đó thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá trình sử dụng đất.Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất đai là hữu hạn với như cầu ngày càng tăng của con người mà ta phải xem xét kết quả sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng

Trang 26

lại việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là nội dung đánh giá hiệu quả

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (FAO, 1990) [24]

Ngày nay, nhiều nhà khoa học học cho rằng, xác định đúng khái niệm, bản chất hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên

ba mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế:

Theo Các Mác quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thế là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học Đức Stenien và cộng sự năm

1995, cho rằng “Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội”

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được

là phần giá trị thu được của sản phẩm đầy ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Trang 27

* Hiệu quả xã hội:

Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu

về mặt xã hội do hoạt động sản xuất đem lại

Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật, hóa học, vật lý, v.v chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại sinh vật trong môi trường Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hóa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hóa của các yếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hóa học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hóa học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dấn đến

Vậy hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài là bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại hình sử dụng đất nào đó được đảm bảo thì hiệu quả môi trường càng cần được quan tâm

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng và đời sống xã hội con người nói chung Vì khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sẽ thu được những kết quả sau:

- Xác định được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định hữu hiệu cho việc bố trí sản xuất đảm bảo thu được lợi nhuận cao nhất

- Đánh giá, xem xét những lợi ích mang lại và bất cập thông qua việc sử dụng đất nông nghiệp về các vấn đề xã hội như giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, trình độ dân trí, quá trình sản xuất với tập quán canh tác của địa phương Để từ đó

có các biện pháp giúp chính quyền địa phương và người dân bố trí lao động sản xuất, cơ sở hạ tầng phù hợp

Trang 28

- Quan tâm đánh giá tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi trường sinh thái, đặc biệt là môi trường đất Từ đó đề xuất lựa chọn các loại hình sử dụng đất phù hợp nhằm cải tạo chất lượng đất, nước và môi trường nói chung (Nguyễn Thế Đặng 2013)[6]

1.3 Nghiên cứu loại hình sử dụng đất nông nghiệp

1.3.1 Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Trong đánh giá đất, FAO đã đưa ra những khái niệm về loại hình sử dụng đất, đưa vào nội dung các bước đánh giá đất và coi loại hình sử dụng đất là một đối tượng dùng trong đánh giá đất

Loại hình sử dụng đất (Land Use Types - LUT) là bức tranh mô tả thực trạng

sử dụng đất của mỗi vùng với những phương thức sản xuất và quản lý trong điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định Nói cách khác, loại hình

sử dụng đất là một hoặc một nhóm cây trồng được bố trí sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế hiện hành (cụ thể) (Nguyễn Thế Đặng, 2013) [6]

Loại hình sử dụng đất là những hoạt động sản xuất của con người tác động vào đất đai, tùy thuộc vào mục đích và ý nghĩa mà các loại hình sử dụng đất rất đa dạng Loại hình sử dụng đất cho thấy các loại cây trồng sản xuất có trong vùng nghiên cứu Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất sẽ lựa chọn các LUT từ các loại sử dụng đất có triển vọng

Kiểu sử dụng đất (Land Utiluzation Type - LUTs) là bức tranh mô tả chi tiết các loại sử dụng đất khi đánh giá ở cấp huyện, xã, nông trại, nông hộ Đó cũng có thể là hệ thống cây trồng hoặc luân canh cây trồng của LUT trên mỗi LMU Ví dụ” LUT chuyên lúa: lúa xuân - lúa mùa hoặc 1 vụ lúa

Liệt kê các LUT hiện tại theo thứ tự đánh giá hiện trạng: Các LUT có ý nghĩa sản xuất của vùng; các LUT có triển vọng của vùng và các vùng lân cận có cùng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các LUT có triển vọng theo kinh nghiệm của các nông dân, các nhà khoa học - kỹ thuật trong vùng nghiên cứu; các LUT có triển vọng theo các kết quả thử nghiệm từ việc nghiên cứu khoa học hay khuyến nông Việc lựa chọn, chắt lọc các LUT dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các LUT

Trang 29

1.3.2 Lựa chọn loại hình sử dụng đất

1.3.2.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất của mỗi vùng sản xuất nông nghiệp thường biểu thị sự hiện diện của các loại cây trồng Khi tiến hành điều tra đánh giá đất ở một khu vực nào đó thì cần phải tiến hành điều tra hiện trạng đất, vì đây là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của vùng nghiên cứu Điều này rất cần thiết cho sự lựa chọn và

mô tả các loại hình sử dụng đất (Nguyễn Thế Đặng, 2013) [6]

Trên thực tế ở tất cả các xã trong toàn quốc, tất cả các cơ sở sản xuất nông nghiệp nước ta đều đã có bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khi tiến hành điều tra, chúng ta cần phải tham khảo các bản đồ HTSDĐ trong khu vực nghiên cứu

Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất cho chúng ta những thông tin:

- Các loại hình sử dụng đất: Các loại cây trồng hiện đang được sản xuất của vùng/khu vực

- Sự phân bố và diện tích sản xuất của chúng trong vùng/khu vực

- Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các LUT

1.3.2.2 Nguyên tắc xác định và lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp

Trên thực tế sản xuất trong các khu vực nghiên cứu có nhiều LUT khác nhau, điều kiện sản xuất của mỗi LMU khác nhau và hiệu quả sử dụng các LUT khác nhau Đồng thời mục tiêu của việc QHSDĐ của các khu vực cũng khác nhau nên mục đích của việc lựa chọn các LUT là nhằm giúp loại trừ những LUT không liên quan đến mục tiêu đánh giá đất Các LUT được xác định và lựa chọn trong đánh giá đất phải dựa trên các nguyên tắc sau:

- Có điều kiện tự nhiên phù hợp với yêu cầu sinh lý, sinh thái của cây trồng

- Phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế và tập quán canh tác của địa phương

- Sản xuất có hiệu quả và bền vững cả kinh tế, xã hội và môi trường

- Có khả năng thu hút lao động và thị trường tiêu thụ sản phẩm

1.3.2.3 Căn cứ để xác định và lựa chọn loại hình sử dụng đất

- Dựa vào bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các kết quả đã đạt được của cơ sở;

- Kết quả phân tích đánh giá ngoài thực địa (dã ngoại);

- Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và tác động môi trường;

- Cần tham khảo kết quả sản xuất hoặc thực nghiệm của vùng có vùng điều kiện sinh thái tương tự

Trang 30

1.3.2.4 Mô tả loại hình sử dụng đất

Mô tả các loại hình sử dụng đất đã lựa chọn là cơ sở để xác định yêu cầu sử dụng đất và mức độ thích hợp trong sử dụng đất của đánh giá đất

Mô tả loại hình sử dụng đất bao gồm các thuộc tính sau:

- Xu hướng thị trường và khả năng tiêu

thụ sản phẩm;

- Mức độ đầu tư: vốn và lao động;

- Trình độ kỹ thuật;

- Nông cụ và sử dụng cơ giới hóa;

- Quy mô sản xuất và sở hữu đất đai;

- Điều kiện về cơ sở hạ tầng;

- Chi phí vật tư: thuốc trừ sâu bệnh,

rất quan trọng trong việc lựa chọn các LUT (Nguyễn Thế Đặng, 2013) [6]

1.4 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cây Thị, huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Cây Thị là xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Đồng Hỷ, tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.054,89ha

- Phía Bắc giáp xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ; xã Liên Minh huyện Võ Nhai

- Phía Tây tiếp giáp với xã Văn Hán, xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam tiếp giáp với TT Trại Cau, huyện Đồng Hỷ

- Phía Đông tiếp giáp với xã Tân Lợi và xã Hợp Tiên huyện Đồng Hỷ

Xã Cây Thị là một xã thuần nông của huyện Đồng Hỷ, nằm cách trung tâm huyện khoảng 23km Địa hình tương đối phức tạp có nhiều đồi núi thấp, rừng và đất rừng chiến tỷ lệ lớn; nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm hai mùa nóng lạnh rõ rệt, nhiệt độ trung bình mùa nóng từ 25-30oC, mùa lạnh 12-150C

Trang 31

Hình 1.1 Vị trí xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

(Nguồn: Ảnh vệ tinh)

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Xã Cây Thị là một xã trung du miền núi có cơ cấu kinh tế chủ yếu là phát triển nông lâm nghiệp

Xã có tổng dân số là 3758 khẩu; tổng số 824 hộ được phân bổ trên 8 xóm, cùng 6 dân tộc cùng sinh sống Dân cư phân bố theo các thôn bản truyền thống, theo các khu vực có nguồn nước phong phú như suối Hoan, Khe Cạn và các khe nước lớn nhỏ theo các trục đường xã

Về giao thông đường liên xã có sự đầu tư của Nhà nước xây dựng tuyến đường nhựa là trục giao thông chính của xã, còn các tuyến đường liên xóm chủ yêu

là đường bê tông do hỗ trợ của các dự án Nhà nước để tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho bà con nhân dân, nhưng mấy năm trở lại đây thì nhiều tuyến đường giao thông

đã bị xuống cấp nghiêm trọng do hoạt động vận chuyển khối lượng lớn các nguyên vật liệu như gỗ, củi, cát sỏi,… và đặc biệt là hoạt động vận chuyển quặng sắt khối lượng lớn diễn ra thường xuyên từ năm 2011 đến năm 2016 đã gây nhiều khó khăn trong việc đi lại, vận chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, nhất là mỗi khi mùa mưa

về Cần có sự đầu tư của nhà nước về cơ sở hạ tầng để giảm bớt khó khăn của nhân dân, tạo thuận lợi cho việc đi lại và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 32

Về thủy lợi là xã nửa trung du miền núi, địa hình đồi thấp xen phù sa cổ, phân

bố địa hình phức tạp đất đai được bồi đắp bởi sông Cầu kết hợp một số kênh, mương nhỏ cơ bản đáp ứng nhu cầu về nước tưới cho sản xuất nông nghiệp mang lại hiểu quả trong sản xuất

Nhìn chung đời sống của nhân dân trong xã những năm gần đây tương đối ổn định có bước phát triển mạnh (UBND xã Cây Thị, 2016) [21]

* Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu:

Qua phân tích tổng quan tài liệu có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, bước đầu có thể đưa ra một số nhận xét sau:

- Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bị tác động mạnh bởi điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ đều có những vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, trình độ nhận thức người dân và xuất phát điểm từ điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, do đó các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp có thể phù hợp với vùng này nhưng không thể phù hợp với các vùng khác

- Nhu cầu xã hội và sự gia tăng dân số ngày càng cao, trong khi những diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do đó con người phải mở mang thêm diện tích đất canh tác trên các vùng đất trước kia không thích hợp hoặc dành cho mục đích khác

- Đã có nhiều các nghiên cứu và đánh giá liên quan đến vấn đề sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, nhưng chủ yếu là tập trung trên cấp độ quốc gia và cấp khu vực rộng lớn, đối với một địa phương nhỏ lẻ như xã Cây Thị thì đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về vấn đề này Do đó việc nghiên cứu sự thay đổi của các loại hình

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở đây nhằm đưa ra được những giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững và có ý nghĩa thiết thực trong giai đoạn hiện nay

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi thời gian: Các số liệu thống kê thu thập được lấy từ năm 2011 đến cuối năm 2016 về đất đai, kinh tế, xã hội của xã Cây Thị

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Đề tài nghiên cứu từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

2.2.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2016 của xã Cây Thị

2.2.1.2 Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm

2016 của xã Cây Thị

- Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp;

- Năng suất mộ số loại hinh sử dụng đất SXNN chính;

- Mô tả một số loại hình sử dụng đất SXNN chính;

- Hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

+ Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả xã hội

+ Hiệu quả môi trường

2.2.1.3 Sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Cây Thị

từ năm 2011 đến năm 2016

- Tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp của xã Cây Thị từ năm 2011 đến năm 2016

Trang 34

- Đánh giá sự thay đổi về diện tích các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2016

- Đánh giá sự thay đổi về hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2016

2.2.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Cây Thị

- Yếu tố điều kiện tự nhiên

- Yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội

- Hoạt động khai thác khoáng sản

- Nguyên nhân khác

2.2.3 Đề xuất và giải pháp sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

- Đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững

- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

* Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp:

Thu thập các tài liệu, số liệu đã có tại các cơ quan huyện Đồng Hỷ: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, trạm Khuyến nông và Ủy ban nhân dân xã Cây Thị

- Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Thu thập các số liệu, tài liệu về địa chất, địa hình, đất đai, phân loại đất và các loại hình sử dụng đất của xã Cây Thị

- Thu thập số liệu về tình hình sử dụng đất

Ngoài ra, còn thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan

* Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp, khảo sát thực địa:

Điều tra tình hình sử dụng đất, tình hình sản xuất, mức độ đầu tư thâm canh, kết quả sản xuất,… trên các loại hình sử dụng đất khác nhau bằng phương pháp phỏng vấn hộ nông dân theo phiếu điều tra Phương pháp lấy mẫu là chọn điểm đại diện trên địa bàn xã là xóm Hoan, xóm Kim Cương và xóm Trại Cau, với tổng số

hộ điều tra là 60 hộ, lựa chọn ngẫu nhiên các hộ trong điểm điều tra

Trang 35

* Phương pháp điều tra nhanh có sự tham gia của người dân:

Cùng làm việc với người nông dân và lãnh đạo, cán bộ chuyên môn địa phương; dựa vào sự hiểu biết, kinh nghiệm và nguyện vọng của nông dân với lãnh đạo địa phương để thu thập số liệu sơ cấp về tình hình sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp để nhanh chóng đánh giá nhu cầu phát triển nông nghiệp, các vấn đề ưu tiên, xem xét tính khả thi của các biện pháp đề xuất, làm cơ sở đề xuất loại hình sử dụng đất thích hợp

* Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan đến đất đai, cây trồng và kinh tế nông nghiệp

2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê được ứng dụng để xử lý số liệu điều tra trong quá trình nghiên cứu

- Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel

2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất

Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp thông qua các chỉ tiêu sau đây:

* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế:

Đánh giá kinh tế đất là các ước tính thực tế của sự thích nghi về kinh tế ở mỗi đơn vị đất đai theo các chỉ tiêu về kinh tế Các chỉ tiêu này cũng thể hiện mối liên quan tới các đặc tính của đất đai

Các chỉ tiêu kinh tế thường dùng trong đánh giá đất là:

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T= p1.q1 + p2.q2 + +pn.qn

Trong đó: p - là khối lượng từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

q - là đơn giá của từng loại sản phẩm của thị trường cùng thời điểm

T - là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm

Trang 36

* Chỉ tiêu hiệu quả xã hội:

- Khả năng thu hút lao động và giải quyết việc làm cho nông dân của các loại hình sử dụng đất;

- Mức độ chập nhận của người dân: thể hiện ở mức độ đầu tư, ý định chuyển đổi cây trồng của hộ;

- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của các loại hình sử dụng đất

* Chỉ tiêu hiệu quả môi trường:

- Khả năng che phủ đất;

- Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá các loại sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2016 của xã Cây Thị

Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Cây Thị

Tổng diện tích tự nhiên của xã Cây Thị tính đến cuối năm 2016 là 4.054,84 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 3798,84 ha, chiếm 93,69% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 545,7 ha, chiếm 14,36% tổng diện tích đất nông nghiệp, còn so với tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã chỉ chiếm một diện tích nhỏ là 13,45% rất thấp Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm chiếm 7,48% tổng diện tích đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm chiếm 6,88% tổng diện tích đất nông nghiệp, được thể hiện tại bảng 3.1 dưới đây

Trang 38

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã Cây Thị năm 2016

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 3798,84 100

(Nguồn: UBND xã Cây Thị, năm 2016)

Đất trồng lúa Đất trồng cây hàng năm khác Đất trồng cây công nghiệp Đất trồng cây lâu năm khác

Trang 39

Qua hình trên ta thấy, trong các loại đất sản xuất nông nghiệp chính thì đất trồng lúa chiếm tỷ trọng lớn nhất là 32,07%, rồi đến đất trồng cây công nghiệp là 26,47% Hai loại đất này chiếm diện tích tương đối lớn trong phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã Cây Thị, cho thấy được ngoài việc phát triển cây trồng chính là cây lúa thì trồng cây công nghiệp cũng đang được khuyến khích nhân rộng diện tích với điển hình là cây chè và các cây ăn quả phù hợp với thổ nhưỡng nơi đây, cho năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao và dễ tiêu thụ trên thị trường

3.1.2 Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm

2016 của xã Cây Thị

Trên địa bàn xã Cây Thị hiện nay đang trồng hơn 30 loại giống cây trồng trong canh tác nông nghiệp, được phân bổ theo mùa vụ và tổ chức, bố trí theo các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng vùng Ở các vùng nghiên cứu, các loại hình chủ yếu là chuyên lúa, chuyên màu, trồng lúa kết hợp trồng cây rau màu, trồng cây ăn quả, trồng chè, trồng cây ăn quả kết hợp với trồng các cây công nghiệp ngắn ngày Do điều kiện tự nhiên và do các lý do khác về tập quán canh tác, vốn đầu tư, kỹ thuật, khả năng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp… nên giữa các khu vực trên địa bàn xã đã có sự khác nhau khi lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp canh tác

3.1.2.1 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Theo kết quả điều tra trên địa bàn xã Cây Thị về hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất ruộng chính trên địa bàn

xã Cây Thị được xác định như sau:

- LUT đất ruộng 2 lúa: Chuyên trồng lúa 2 vụ trong năm, thường được gieo trồng trên đất đất thịt nhẹ đến trung bình, địa hình bằng phẳng và chủ động được việc tưới tiêu

- LUT đất ruộng 2 lúa - 1 màu: Chuyên lúa 2 vụ và 1 vụ đông trồng màu được gieo trồng trên đất phù sa không được bồi, có thành phần cơ giới đất thịt nhẹ, thịt trung bình và chủ động nước tưới tiêu; thổ nhưỡng những khu vực này đã được khai thác cải tạo lâu đời, phù hợp quá trình thâm canh cây trồng cao, với nhiều mô hình canh tác hiệu quả đất

Trang 40

- LUT đất ruộng 1 lúa - 1 màu phổ biến ở những nơi chưa chủ động được nước tưới, thường trồng màu vào vụ xuân còn vụ mùa để cấy lúa

- LUT đất ruộng 2 màu: Là loại hình sử dụng đất chuyên màu với đa dạng cây trồng màu các loại, được gieo trồng trên đất có địa hình cao, thoát nước tốt, thành phần cơ giới đất thịt nhẹ đến trung bình

- LUT đất cây lâu năm: Là loại hình sử dụng đất với đa dạng các loại cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng lâu năm trên các diện tích đất đồi, gò sườn đồi núi

có độ dốc thấp, bề mặt địa hình cao, tiêu thoát nước tốt, có khả năng chịu được hạn hán và thích hợp với tính chua của đất

Qua điều tra, tổng hợp số liệu của UBND xã Cây Thị, cho thấy có 5 loại hình

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính với 12 kiểu sử dụng đất điển hình tại địa phương, được thể hiện qua bảng 3.2 dưới đây

Bảng 3.2 Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính

năm 2016 của xã Cây Thị

2 2 lúa - 1 màu (LUT2) 8,0 Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông

14,7 Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông

3 1 lúa - 1 màu

(LUT3)

(LUT4)

(Nguồn: UBND xã Cây Thị, năm 2016)

Ngày đăng: 06/04/2018, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020, Luận văn tiến sĩ, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2020
Tác giả: Bùi Nữ Hoàng Anh
Năm: 2013
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Quyết định số 1467/QĐ-BTNMT, Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1467/QĐ-BTNMT, Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2013
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Ngô Thế Dân (2001), “Một số vấn đề khoa học công nghệ. Nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 01/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề khoa học công nghệ. Nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp”, "Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Ngô Thế Dân
Năm: 2001
4. Phạm Tiến Dũng (2009), Bài giảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2009
5. Nguyễn Thế Đặng, Đào Châu Thu và Đặng Văn Minh (2003), Đất đồi núi Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồi núi Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng, Đào Châu Thu và Đặng Văn Minh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
6. Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Ngọc Nông (2013), Bài giảng Đánh giá đất, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đánh giá đất
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Ngọc Nông
Năm: 2013
7. Nguyễn Thế Đặng và cộng sự (2014), Giáo trình Thổ nhưỡng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thổ nhưỡng
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2014
8. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sư (1997), Kinh tế nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sư
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
9. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
10. Luật đất đai 2013 (2014), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Tác giả: Luật đất đai 2013
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2014
11. Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên (1999), Đất đồi núi Việt Nam: Thoái hóa và phục hồi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất đồi núi Việt Nam: Thoái hóa và phục hồi
Tác giả: Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
12. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2009), Bài giảng Pháp luật và chính sách đất đai, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật và chính sách đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2009
13. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống canh tác vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống canh tác vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
14. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006), Hướng dẫn sử dụng đất đai theo nông nghiệp bền vững, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng đất đai theo nông nghiệp bền vững
Tác giả: Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2006
15. Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Giáo trình Đánh giá đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá đất
Tác giả: Đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
16. Vũ Thị Thương (2015), Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, Luận văn Tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Vũ Thị Thương
Năm: 2015
17. Nông Thanh Tùng (2009), Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Nông Thanh Tùng
Năm: 2009
21. UBND xã Cây Thị, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Cây Thị từ năm 2011 đến năm 2016.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Cây Thị từ năm 2011 đến năm 2016
23. FAO (1976), Aframework for land evaluation, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aframework for land evaluation
Tác giả: FAO
Năm: 1976
25. OECD (2015), Các chính sách nông nghiệp Việt Nam năm 2015, PECD, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: hính sách nông nghiệp Việt Nam năm 2015
Tác giả: OECD
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w