1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh qua bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần “quang hình học” vật lí 11 trung học phổ thông (tt)

15 151 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 555,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG THƠ THƠ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH QUA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THƠ THƠ

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH QUA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Thừa Thiên Huế, năm 2017 Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THƠ THƠ

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH QUA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” VẬT LÍ 11

TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ PHƯỚC LƯỢNG

Thừa Thiên Huế, năm 2017

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Họ tên tác giả

Hoàng Thơ Thơ

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 4

Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của PGS TS Lê Phước Lượng Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Tôi xin cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa vật lý, trường Đại học Sư phạm Huế

đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm tháng trên giảng đường đại học

Tôi xin cảm ơn Giám hiệu và quí Thầy Cô tổ Vật lí trường THPT Thuận An đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình và bạn hữu đã động viên giúp đỡ để hoàn thành tốt luận văn này

Huế, tháng 9 năm 2017

Tác giả luận văn Hoàng Thơ Thơ

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC 1

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

3 Mục tiêu của đề tài 9

4 Giả thuyết khoa học 9

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

6 Đối tượng nghiên cứu 10

7 Phạm vi nghiên cứu 10

8 Phương pháp nghiên cứu 10

9 Cấu trúc luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ 12

1.1 Tự học và năng lực tự học 12

1.1.1 Khái niệm về tự học 12

1.1.2 Động cơ tự học 13

1.1.3 Các hình thức tự học 14

1.1.4 Vai trò của tự học 15

1.1.5 Năng lực tự học 17

1.1.6 Bồi dưỡng năng lực tự học trong dạy học vật lí 23

1.2 Dạy và học vật lí theo hướng tự học của học sinh 24

1.2.1 Dạy học vật lí theo hướng tự học của học sinh 24

1.2.2 Tự học của học sinh 27 1.3 Bài tập có nội dung thực tế trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh29

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 6

1.3.1 Khái niệm bài tập có nội dung thực tế 29 1.3.2 Phân loại bài tập có nội dung thực tế và định hướng trả lời 29 1.3.3 Vai trò của bài tập thực tế trong việc bồi dưỡng năng lực tự học vật lí cho học sinh 33 1.4 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợ của bài tập thực tế 35 1.4.1 Tăng cường sử dụng bài tập thực tế rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong giai đoạn mở đầu và nghiên cứu tài liệu mới 35 1.4.2 Tăng cường sử dụng bài tập thực tế rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức 36 1.4.3 Tăng cường sử dụng bài tập thực tế rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh khi tự học ở nhà 37 1.4.4 Tăng cường sử dụng bài tập thực tế rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong bài học ngoại khóa vật lí 38 1.4.5 Tăng cường giám sát, hướng dẫn và kiểm tra đánh giá hoạt động tự học của học sinh 38 1.5 Thực trạng sử dụng bài tập thực tế trong dạy học vật lí ở một số trường Trung học phổ thông hiện nay 39 1.5.1 Việc vận dụng kiến thức vật lí vào thực tế của học sinh 39 1.5.2 Việc khai thác, xây dựng và sử dụng bài tập thực tế trong dạy học vật lí40 1.5.3 Những thuận lợi, khó khăn khi sử dụng bài tập thực tế trong dạy học vật lí ở các trường Trung học phổ thông hiện nay 41 1.5.4 Một số nguyên nhân cơ bản 42 1.6 Kết luận chương 1 43

CHƯƠNG 2 BIÊN SOẠN MỘT SỐ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ ĐỂ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN"QUANG HÌNH HỌC", VẬT LÍ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 44

2.1 Cấu trúc, nội dung kiến thức phần "Quang hình học", vật lí 11 Trung học phổ thông 44 2.1.1 Đặc điểm, cấu trúc phần “Quang hình học” vật lí 11 Trung học phổ thông 44

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 7

2.1.2 Nội dung kiến thức của phần "Quang hình học", vật lí 11 Trung học

phổ thông 45

2.2 Mục tiêu dạy học của phần “Quang hình học” vật lí 11 trung học phổ thông46 2.3 Xây dựng kho dữ liệu về các bài tập có nội dung thực tế phần “Quang hình học”, vật lí 11 Trung học phổ thông 48

2.4 Thiết kế và biên soạn tiến trình dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh qua sử dụng các bài tập thực tế 67

2.4.1 Quy trình thiết kế bài dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh qua sử dụng các bài tập thực tế 67

2.4.2 Một số tiến trình dạy học phần "Quang hình học", vật lí 11 Trung học phổ thông theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 68

2.5 Kết luận chương 2 75

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 76

3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 76

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 76

3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 76

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 77

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 77

3.3.2 Quan sát giờ học 77

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 77

3.4.1 Đánh giá định tính 77

3.4.2 Đánh giá định lượng 78

3.5 Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC P1

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 8

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BTTT bài tập thực tế

ĐC đối chứng

GV giáo viên

HS học sinh NLTH năng lực tự học PPDH phương pháp dạy học

THPT trung học phổ thông

TN thực nghiệm

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là mục tiêu quan trọng trong đường lối xây dựng và phát triển của nước ta, điều này được khẳng định trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI: “ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” [1] Để thực hiện mục tiêu này, nhân tố quyết định thắng lợi chính là nguồn nhân lực Từ đại hội Đảng lần thứ IX nghị quyết nêu rõ: “Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thí nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay” [2]

Tinh thần đó được nhấn mạnh trong Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009, Điều

24, Chương 2 là: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải biết phát huy tính tích cực,

tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kĩ thuật vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho mọi HS” [19] Như vậy, giáo dục Việt Nam cần đổi mới một cách toàn diện về cả mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Trong đó, vấn đề đổi mới PPDH và hình thức dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, phát huy tính chủ động, sáng tạo và NLTH, tự nghiên cứu cho

HS là một yêu cầu cấp thiết và thực tiễn nhất

Để đáp ứng mục tiêu này, trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã có nhiều đổi mới: từ đổi mới chương trình, đổi mới sách giáo khoa, đến đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Trong đó, việc đổi mới PPDH đã được nhiều nhà giáo dục nghiên cứu và thử nghiệm Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những vấn đề mà chúng ta chưa thể giải quyết như: truyền thụ một chiều từ thầy đến trò vẫn tồn tại ở nhiều nơi và ở các cấp Các hoạt động tự học của HS như: tự tìm hiểu kiến thức, tự thao tác thực hành, tự phát hiện và giải quyết vấn đề không được GV chú trọng dẫn đến tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS trong quá trình tiếp thu kiến thức

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 10

không được phát huy Thực trạng dạy học hiện nay ở các trường THPT vẫn nặng về thông báo, thuyết trình và diễn giải Nội dung bài dạy học còn gò bó theo sách giáo khoa Điều kiện để HS mở rộng kiến thức, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn không được quan tâm HS vẫn học theo lối ghi nhớ và tái hiện nên khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn rất hạn chế Do đó, vấn đề đổi mới PPDH cần thực hiện theo các định hướng cụ thể như sau: tăng cường sử dụng các PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS; chuyển mạnh từ phương pháp nặng về diễn giảng của GV sang phương pháp nặng về tổ chức cho HS hoạt động để tự chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng; tăng cường học tập cá nhân, phối hợp một cách hài hòa với học tập hợp tác nhóm; coi trọng việc bồi dưỡng phương pháp tự học; coi trọng việc rèn luyện kỹ năng ngang tầm với việc truyền thụ kiến thức, tăng cường khai thác, sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học

Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm Dạy vật lí không chỉ cung cấp kiến thức cho HS mà còn hướng dẫn họ thực hiện các thao tác tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, và những phương pháp suy luận lôgic như quy nạp, diễn dịch, Nhờ đó, HS có thể tìm ra mối liên hệ giữa mặt định tính, mặt định lượng của các hiện tượng và đại lượng vật lí, dự đoán các hệ quả mới từ các lí thuyết, áp dụng lí thuyết vào thực tiễn Do vậy, việc bồi dưỡng NLTH cho HS trong dạy học nói chung và dạy học môn Vật lí nói riêng là cần thiết

Mặt khác, bài tập đóng vai trò quan trọng trong dạy học vật lí, nhất là bài tập

có nội dung thực tế Khi giải bài tập có nội dung thực tế, HS có điều kiện phân tích các hiện tượng, phát triển tư duy, hình thành thói quen nghiên cứu, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Sử dụng BTTT giúp lý thuyết gắn liền với thực tiễn, thực hiện tốt nguyên lí giáo dục “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền thực tiễn” Từ đó làm cho HS cảm thấy hứng thú hơn trong học tập, thấy được ý nghĩa của việc học vật lí nhất là khi thấy được tầm quan trọng của vật lí và việc vận dụng chúng vào trong thực tiễn hàng ngày Vì vậy, nếu sử dụng các BTTT một cách phù hợp trong tổ chức dạy học thì vừa có thể làm tăng niềm say mê, hứng thú, tăng tính chủ động, tích cực tự học tập của HS, vừa giúp HS

có kĩ năng giải quyết những vấn đề thực tiễn

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 11

Từ những lí do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh qua bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần

“Quang hình học” vật lí 11 Trung học phổ thông"

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu những thông tin khoa học có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy vấn đề hướng dẫn HS cách tự học rất được các nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu

2.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới

Từ trước công nguyên, các nhà giáo dục đã đề cao việc tự học Socrate đã đưa

ra quan niệm rất nổi tiếng: giáo dục phải giúp con người tự khẳng định chính mình

Vì thế, trong dạy học, ông đã đề xuất và thực hiện triệt để một PPDH rất tiến bộ lúc bấy giờ đó là hỏi - đáp Người thầy sẽ đặt ra những câu hỏi có tính gợi ý để dẫn dắt

học trò tìm đến với chân lí [4]

Đến thế kỉ 17, nhà giáo dục vĩ đại J A Comenski (1592 - 1670) đã đưa ra nhiều tư tưởng giáo dục tiến bộ, tạo nên bước ngoặt lịch sử cho nền giáo dục thế giới, trong đó quan điểm về dạy học trực quan tức phải cho người học tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng đã tiếp cận rất gần với tư tưởng lấy người học làm trung tâm tức yêu cầu dạy học phải phát huy tính tích cực nhận thức của người học dưới

sự hướng dẫn của GV [4] [17]

Tiếp nối Comenski, ở thế kỉ 18, 19, nhà giáo dục Pestalozzi (1746 -1827) đã được mệnh danh là người đặt nền móng cho việc tạo ra môi trường tự học cho mọi người Ông chủ trương nhà trường phải áp dụng một hệ thống đặc biệt không chỉ truyền thụ cho HS những kiến thức đã được đời trước tích lũy mà phải giúp các em trở thành những người tự do ý chí, có khả năng hòa nhập xã hội và là những cá nhân độc lập, tự chủ [17]

Cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ 20, bằng những nghiên cứu khoa học, bài bản của mình, nhà giáo dục người Nga A K Krupskaya (1869 - 1939) đã đưa ra nhiều cải cách giáo dục có ý nghĩa quan trọng với nền giáo dục Xô Viết, trong đó bà kêu gọi mọi người không ngừng học tập qua việc tự giáo dục, luôn làm giàu cả kiến thức chung và kiến thức chuyên môn trong suốt cuộc đời Trong nhiều bài báo,

Demo Version - Select.Pdf SDK

Trang 12

Krupskaya đã trình bày về nội dung, hình thức và các phương pháp hoặc sự hỗ trợ nhiều mặt dành cho người tự học [4] [17]

Cùng giai đoạn với Krupskaya, nhà giáo dục Nhật Bản Tsunesaburo Makiguchi (1871 - 1944) cũng cổ vũ mạnh mẽ cho việc tự học thông qua nhấn mạnh việc giáo dục sự sáng tạo cho con người Ông khẳng định truyền đạt tri thức không phải và không bao giờ là mục đích của giáo dục Giáo dục chính là quá trình hướng dẫn việc học tập cho người học và kết quả giáo dục phụ thuộc vào sự nổ lực của người học Chính vì thế, ông tập trung vào việc đào tạo những GV có thể làm những người hướng dẫn có hiệu quả cho HS khi học tập chứ không phải là người truyền thụ những mảng tri thức chết [4] [17]

Từ những nền tảng nghiên cứu này, các nhà giáo dục thế kỉ 20, 21 đã không ngừng nghiên cứu bổ sung những lí thuyết mới mẻ, cụ thể hơn về vai trò của tự học

và cách thức hình thành NLTH cho người học Ví dụ như các tác giả như B P Exipop, M P Đôrôphêencô, A V Muraviep, N A Rubaskin với các công trình nghiên cứu: “Hoạt động độc lập của học sinh trong quá trình dạy học”, “Giáo dục

kỹ xảo làm việc tự lập cho học sinh”, “ Dạy thế nào cho học sinh tự lực nắm kiến thức vật lí”, "Tự học như thế nào"

2.2 Lịch sử nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, tự học đã trải qua một giai đoạn phát triển nghiên cứu lâu dài cả

về lí luận và thực tiễn Mặc dù đi sau so với giáo dục thế giới nhưng những thành quả nghiên cứu về hoạt động tự học cũng rất phong phú

Tác giả Nguyễn Hiến Lê với cuốn "Tự học – một nhu cầu của thời đại" đã bàn luận sâu sắc, thấu đáo về ý nghĩa của việc tự học và làm thế nào để tự học tốt, đồng thời khẳng định không tự học thì không thể thành công [10]

Tác giả Thái Duy Tuyên với "Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh", tác giả Nguyễn Kỳ với "Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học", tác giả Nguyễn Duy Cần với "Tôi tự học" và nhiều tác giả khác như Lê Công Triêm, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo cũng chú trọng đến việc bồi dưỡng NLTH cho HS Các tác giả đã đưa ra những cơ sở lí luận về dạy học HS học dựa trên cách tiếp cận mới về dạy học tích cực, quán triệt quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm [9] [14] [20] [15]

Demo Version - Select.Pdf SDK

Ngày đăng: 06/04/2018, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w