ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THÚY NGA KHẢO SÁT CẤU HÌNH NHÁM THÔNG QUA MẬT ĐỘ HẤP THỤ TÍCH HỢP TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ InAs/AlAs Chuyên ngành: VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ VẬT LÝ TO
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THÚY NGA
KHẢO SÁT CẤU HÌNH NHÁM THÔNG QUA
MẬT ĐỘ HẤP THỤ TÍCH HỢP
TRONG GIẾNG LƯỢNG TỬ InAs/AlAs
Chuyên ngành: VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ VẬT LÝ TOÁN
Mã số: 60 44 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS ĐINH NHƯ THẢO
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất
kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Huế, tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Nga
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS.Đinh Như Thảo, người đã giảng dạy, định hướng và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Vật lý, phòng Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế đã giảng dạy, giúp đỡ tôi suốt hai năm học qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, các bạn học viên cao học khóa 24 đã luôn động viên, giúp đỡ, góp ý cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Huế, tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thúy Nga
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các bảng biểu 3
Danh mục các từ viết tắt và kí hiệu 4
Danh sách các hình vẽ 7
MỞ ĐẦU 8
I Lý do chọn đề tài 8
II Mục tiêu đề tài 9
III Nội dung đề tài 10
IV Phương pháp nghiên cứu 10
V Phạm vi nghiên cứu 10
VI Bố cục khóa luận 10
NỘI DUNG 12
Chương 1: Cơ sở lý thuyết 12 1.1 Tổng quan về giếng lượng tử 12
1.1.1 Điện tử trong hệ bán dẫn hai chiều 13
1.1.2 Giếng lượng tử thế vuông góc sâu vô hạn 15
1.1.3 Giếng lượng tử thế vuông góc sâu hữu hạn 17
1.1.4 Giếng lượng tử thế parabol 21
1.1.5 Giếng thế tam giác 24
1.2 Sơ lược về cấu hình nhám 26
1.2.1 Tán xạ nhám bề mặt (SR) 27
1.2.2 Tán xạ do phonon (LO phonon và LA phonon) 27
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 51.2.3 Tán xạ do các tạp chất ion hóa (II) 28
1.2.4 Tán xạ do mất trật tự hợp kim bán dẫn (AD) 29
1.3 Tổng quan về vật liệu bán dẫn InAs/AlAs 29
1.3.1 Các thông số của vật liệu bán dẫn InAs 30
1.3.2 Các thông số của vật liệu bán dẫn AlAs 31
1.3.3 Dị cấu trúc bán dẫn InAs/AlAs 33
Chương 2: Khảo sát cấu hình nhám bề mặt trong giếng lượng tử InAs/AlAs 36 2.1 Mô hình giếng lượng tử hình thành trong dị cấu trúc bán dẫn InAs/AlAs 36
2.1.1 Giếng lượng tử hình thành trong chuyển tiếp dị chất đơn InAs/AlAs 36
2.1.2 Giếng lượng tử hình thành trong chuyển tiếp dị chất kép AlAs/InAs/AlAs 38
2.1.3 Hàm sóng trong giếng lượng tử InAs/AlAs 39
2.2 Các đại lượng đặc trưng của cấu hình nhám 41
2.3 Ảnh hưởng của tán xạ nhám bề mặt đến độ rộng vạch phổ 43 2.4 Cách xác định chiều dài tương quan từ dữ liệu quang học đơn trị cấu hình nhám 46
Chương 3: Kết quả tính toán và thảo luận 48 3.1 Xác định giá trị của chiều dài tương quan Λ 48
3.2 Xác định giá trị của biên độ nhám ∆ 49
3.3 So sánh cấu hình nhám của vật liệu InAs/AlAs khi thay đổi tham số của giếng lượng tử 50
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC P.1
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các thông số của vật liệu bán dẫn InAs ở nhiệt độ
300 K 31 Bảng 1.2 Các thông số của vật liệu bán dẫn AlAs ở nhiệt độ
300 K 32
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Cụm từ viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt
2DEG Khí điện tử hai chiều
O.D Mật độ hấp thụ tích hợp
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu trúc của giếng lượng tử 13
Hình 1.2 Mô hình giếng lượng tử được hình thành bởi vật liệu GaAs/AlGaAs 13
Hình 1.3 Minh họa giếng lượng tử thế vuông góc sâu vô hạn 15 Hình 1.4 Đồ thị hàm sóng của hạt trong giếng lượng tử thế vuông góc sâu vô hạn 17
Hình 1.5 Minh họa giếng lượng tử thế vuông góc sâu hữu hạn 18 Hình 1.6 Đồ thị xác định các giá trị η tương ứng với các mức năng lượng 20
Hình 1.7 Đồ thị hàm sóng của hạt trong giếng lượng tử thế vuông góc sâu hữu hạn 20
Hình 1.8 Minh họa giếng lượng tử thế parabol 21
Hình 1.9 Đồ thị hàm sóng của hạt trong giếng lượng tử thế parabol 23
Hình 1.10 Minh họa giếng lượng tử thế tam giác 24
Hình 1.11 Đồ thị hàm sóng của hạt trong giếng lượng tử thế tam giác 26
Hình 1.12 Cấu trúc tinh thể InAs 30
Hình 1.13 Cấu trúc tinh thể AlAs 32
Hình 1.14 Sơ đồ minh họa giếng lượng tử InAs/AlAs 34
Hình 1.15 Bề rộng khe vùng của InAs/AlAs 34
Hình 2.1 Minh họa giếng lượng tử trong chuyển tiếp dị chất đơn InAs/AlAs 37
Hình 2.2 Minh họa giếng lượng tử trong chuyển tiếp dị chất kép AlAs/InAs/AlAs 38
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9Hình 2.3 Minh họa hai kích thước đặc trưng của cấu hình
nhám là biên độ nhám ∆ và chiều dài tương quan Λ 42 Hình 3.1 Sự phụ thuộc của cường độ hấp thụ tích hợp I(L, ns; Λ)
vào chiều dài tương quan Λ trong giếng lượng tử InAs/AlAs với độ rộng giếng L = 90 ˚A; trong đó, đường liền nét màu đỏ biểu diễn kết quả tính số theo lý thuyết, đường đứt nét màu xanh biểu diễn kết quả từ thực nghiệm và dấu mũi tên chính là giá trị của Λ 49 Hình 3.2 Sự phụ thuộc của độ rộng vạch phổ γSR(∆) = γSR(L, ns; ∆; Λ)
vào biên độ nhám ∆ trong giếng lượng tử InAs/AlAs với độ rộng giếng L = 90 ˚A và chiều dài tương quan được lấy từ hình 3.1: Λ = 80 ˚A; trong đó, đường liền nét màu đỏ biểu diễn kết quả tính số theo lý thuyết, đường đứt nét màu xanh biểu diễn kết quả
từ thực nghiệm và dấu mũi tên chính là giá trị của
∆ 50 Hình 3.3 Sự phụ thuộc của cường độ hấp thụ tích hợp I(L, ns; Λ)
vào chiều dài tương quan Λ trong giếng lượng tử InAs/AlAs với độ rộng giếng L = 100 ˚A (tăng 10
˚
A so với ban đầu là L = 90 ˚A); trong đó, đường liền nét màu đỏ biểu diễn kết quả tính số theo lý thuyết, đường đứt nét màu xanh biểu diễn kết quả
từ thực nghiệm và dấu mũi tên chính là giá trị của Λ 51
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 10Hình 3.4 Sự phụ thuộc của độ rộng vạch phổ γSR(∆) = γSR(L, ns; ∆; Λ)
vào biên độ nhám ∆ trong giếng lượng tử InAs/AlAs với độ rộng giếng L = 100 ˚A (tăng 10 ˚A so với ban đầu là L = 90 ˚A) và chiều dài tương quan được lấy từ hình 3.3: Λ = 85 ˚A; trong đó, đường liền nét màu đỏ biểu diễn kết quả tính số theo lý thuyết, đường đứt nét màu xanh biểu diễn kết quả từ thực nghiệm và dấu mũi tên chính là giá trị của ∆ 52
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 11MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Ngày nay, nghiên cứu và ứng dụng dị cấu trúc bán dẫn rất phát triển và nhanh chóng chiếm một vị trí chủ đạo trong ngành vật lý chất rắn hiện đại [4] Một trong những dị cấu trúc được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu hiện nay là giếng lượng tử Giếng lượng tử là cấu trúc giam giữ hạt vi mô một chiều Đặc trưng cơ bản nhất của hệ lượng
tử này là phổ năng lượng chuyển từ liên tục sang gián đoạn dẫn đến hiện tượng chuyển dời quang giữa các mức năng lượng là có thể và làm thay đổi phân bố điện tử Sự thay đổi này làm thay đổi cường độ tán
xạ nhám bề mặt vì thế làm thay đổi độ rộng vạch phổ Do đó, chính sự thay đổi về mặt năng lượng của hạt vi mô trong giếng lượng tử làm cho cấu trúc này có nhiều ưu điểm vượt bậc và được dùng làm cơ sở để chế tạo các linh kiện quang điện tử, vật liệu nhạy quang
Tán xạ nhám bề mặt là một hiện tượng tán xạ gây ra bởi bề mặt tiếp xúc gồ ghề của vật liệu dị cấu trúc Nguyên nhân là do sự không tương thích hằng số mạng tại chỗ tiếp giáp của hai loại vật liệu bán dẫn khác nhau và nguyên tử của hai loại vật liệu này chiếm các vị trí trên nút mạng một cách ngẫu nhiên Hiện tượng này là nhân tố chính ảnh hưởng đến độ rộng vạch phổ và được xác định bởi cấu hình nhám Vì vậy, cấu hình nhám có vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu các tính chất của các dị cấu trúc Cấu hình nhám được đặc trưng bởi hai tham số là biên độ nhám (∆) và chiều dài tương quan (Λ)
Hiện nay, có nhiều phương pháp để khảo sát cấu hình nhám như thông qua tỷ số độ rộng phổ hay dựa vào độ linh động của điện tử Một trong những phương pháp tối ưu nhất hiện nay là sử dụng mật độ hấp thụ tích hợp Mật độ hấp thụ tích hợp bằng tích của độ rộng phổ nhân
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 12với chiều cao của đỉnh phổ Xác định được mật độ hấp thụ thì chúng ta
sẽ suy ra được cấu hình nhám Điểm nổi bậc của phương pháp này là xác định đơn trị riêng lẻ hai kích thước nhám chỉ đơn thuần dựa trên dữ liệu quang học
Các hợp chất III-Arsenide là những hợp chất được sử dụng nhiều nhất trong các thiết bị công nghệ hiện nay Một trong những số hợp chất
đó là InAs và AlAs InAs có độ linh động điện tử cao, nó là một vật liệu rất quan trọng được sử dụng trong các thiết bị điện tử tốc độ cao Còn AlAs có bề rộng vùng cấm lớn đã được sử dụng rộng rãi làm hàng rào thế năng trong điều chế dị cấu trúc pha tạp và giếng lượng tử bán dẫn
Do đó, giếng lượng tử hình thành từ vật liệu InAs/AlAs có những ưu điểm nổi bật về công suất, độ dẫn điện và khả năng chịu nhiệt nên được ứng dụng phổ biến trong các thiết bị quang điện tử
Gần đây, ở nước ta cũng đã có một số nghiên cứu về cấu hình nhám Năm 2013, tác giả Phan Thị Vân đã khảo sát cấu hình nhám trong giếng lượng tử InGa/GaN [11] Năm 2014, tác giả Nguyễn Thị Trình đã khảo sát cấu hình nhám trong giếng lượng tử AlGaN/GaN [10], tác giả Dương Đình Phước đã khảo sát cấu hình nhám trong giếng lượng tử InAs/GaAs trong năm 2015 [6] Năm 2016, tác giả Đinh Như Thảo và các cộng sự
đã xác định đơn trị hai kích thước nhám chỉ đơn thuần dựa trên dữ liệu quang học [14] Cũng trong năm 2016 tác giả Trần Thị Hồng Lê đã khảo sát cấu hình nhám bề mặt trong giếng lượng tử InN/GaN [5] Tuy nhiên, cho đến nay chúng tôi chưa tìm thấy một nghiên cứu nào về cấu hình nhám được tính toán từ mật độ hấp thụ tích hợp trong giếng lượng tử InAs/AlAs
Từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Khảo sát cấu hình nhám thông qua mật độ hấp thụ tích hợp trong giếng lượng tử InAs/AlAs” làm Luận văn Thạc sĩ
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 13II Mục tiêu đề tài
Mục tiêu của đề tài là khảo sát hai kích thước của cấu hình nhám
là chiều dài tương quan và biên độ nhám thông qua mật độ hấp thụ tích hợp trong giếng lượng tử InAs/AlAs
III Nội dung đề tài
Đề tài chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:
– Khảo sát cấu hình của giếng lượng tử;
– Tìm hiểu khái quát về vật liệu;
– Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về cấu hình nhám trong giếng lượng
tử InAs/AlAs;
– Tính toán và rút ra kết quả nghiên cứu
IV Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ Luận văn chúng tôi chỉ nghiên cứu về khảo sát cấu hình nhám thông qua mật độ hấp thụ tích hợp trong giếng lượng tử InAs/AlAs
V Phương pháp nghiên cứu
– Nghiên cứu lý thuyết dựa trên lý thuyết Cơ học lượng tử;
– Sử dụng các phương pháp số;
– Sử dụng chương trình Mathematica để tính số và vẽ đồ thị
VI Bố cục luận văn
Luận văn gồm có ba phần chính: Mở đầu, Nội dung và Kết luận
1 Phần Mở đầu: Trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 14và bố cục luận văn.
2 Phần Nội dung: Gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết;
Chương 2: Khảo sát cấu hình nhám thông qua mật độ hấp thụ tích hợp trong giếng lượng tử InAs/AlAs;
Chương 3: Kết quả tính toán và thảo luận
3 Phần Kết luận: Trình bày các kết quả đạt được của luận văn và
đề xuất hướng phát triển nghiên cứu
Demo Version - Select.Pdf SDK