ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀO THỊ LÝ KHẢO SÁT CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN CỦA PHOTON TRONG HỆ TƯƠNG TÁC NGUYÊN TỬ BA MỨC VỚI HAI PHOTON BAN ĐẦU Ở TRẠNG THÁI KẾT HỢP VÀ KẾT HỢP LẺ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ LÝ
KHẢO SÁT CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN CỦA PHOTON TRONG HỆ TƯƠNG TÁC NGUYÊN TỬ
BA MỨC VỚI HAI PHOTON BAN ĐẦU Ở TRẠNG THÁI KẾT HỢP VÀ KẾT HỢP LẺ
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ LÝ
KHẢO SÁT CÁC TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN CỦA PHOTON TRONG HỆ TƯƠNG TÁC NGUYÊN TỬ
BA MỨC VỚI HAI PHOTON BAN ĐẦU Ở
TRẠNG THÁI KẾT HỢP VÀ KẾT HỢP LẺ
Chuyên ngành: VẬT LÝ LÝ THUYẾT VÀ VẬT LÝ TOÁN
Mã số : 60 44 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Người hướng dẫn khoa học
TS VÕ TÌNH
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Huế, tháng 09 năm 2017 Tác giả luận văn
Đào Thị Lý
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS
Võ Tình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn quý Thầy, Cô giáo trong khoa Vật Lý và phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Sư Phạm, Đại Học Huế đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường Đại học Sư Phạm, Đại học Huế
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình thân thương của tôi Cảm ơn các anh (chị) học viên Cao học chuyên ngành Vật lý lý thuyết và Vật lý toán khóa 24 Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Huế, cùng bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Huế, tháng 09 năm 2017 Tác giả luận văn
Đào Thị Lý
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các kí hiệu toán học 4
MỞ ĐẦU 9
NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC TỔNG QUAN 13 1.1 Trạng thái kết hợp 13
1.1.1 Định nghĩa phương sai 13
1.1.2 Trạng thái Fock 14
1.1.3 Trạng thái kết hợp và toán tử số hạt 18
1.1.4 Các tính chất của trạng thái kết hợp 20
1.2 Trạng thái kết hợp chẵn và lẻ 22
1.2.1 Định nghĩa 22
1.2.2 Tính chất của trạng thái kết hợp chẵn, lẻ 24 1.3 Nguyên tử ba mức cấu hình V tương tác với hai photon 26
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 61.4 Các tính chất nén, thống kê Sub-Poisson của photon 28 1.4.1 Tính chất nén 28 1.4.2 Thống kê Sub-Poisson 29 CHƯƠNG 2: HAMILTONIAN TƯƠNG TÁC CỦA HỆ
TƯƠNG TÁC NGUYÊN TỬ BA MỨC CẤU HÌNH
V VỚI HAI PHOTON 32 2.1 Xây dựng Hamiltonian của hệ tương tác nguyên tử ba
mức cấu hình V với hai photon 32 2.2 Thiết lập ma trận mật độ của hệ tương tác 37 2.3 Tính biểu thức trung bình của các toán tử cần khảo sát 39 CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT TÍNH CHẤT PHI CỔ ĐIỂN
CỦA PHOTON THEO HAI PHOTON BAN ĐẦU
Ở TRẠNG THÁI KẾT HỢP VÀ KẾT HỢP LẺ 43 3.1 Khảo sát tính chất nén 43 3.1.1 Nén biên độ trực giao thông thường của photon 43 3.1.2 Nén Hillery bậc hai của photon 45 3.1.3 Khảo sát tham số nén biên độ trực giao S(1)
1 , S(2) 1
của photon tại thời điểm t (t > 0) sau tương tác 46 3.1.4 Khảo sát tham số nén Hillery bậc hai S(1)
2 , S(2)
2 của photon tại thời điểm t (t > 0) sau tương tác 53 3.2 Khảo sát tính thống kê Sub-Poisson 59 3.2.1 Khảo sát tham số Q(1)
1 , Q(2)
1 của các photon mode
1 và mode 2 59
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 73.2.2 Khảo sát tham số Q(1)
p , Q(2)
p của photon ở mode 1
và 2 65 KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC P.1
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU TOÁN HỌC VÀ TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu Tên gọi
ˆ†, ˆa toán tử sinh, hủy boson
ˆ
n toán tử số hạt boson
V A, V B phương sai của đại lượng X
hˆni, ω trung bình số hạt, tần số góc
ˆ
Da(α) toán tử dịch chuyển của ˆa với độ dịch chuyển α
ˆ
Jx, ˆJy, ˆJz vectơ riêng của toán tử spin-1
ˆ
U (t) toán tử thời gian tiến hóa
Cch hệ số trạng thái kết hợp chẵn
Cl hệ số trạng thái kết hợp lẻ
ˆ
ρ (t) ma trận mật độ
ˆgr(0) ma trận mật độ ở trạng thái cơ bản, lúc t = 0
σαβ giá trị trung bình của toán tử ˆa†αˆβ
KHC kết hợp chẵn
KHL kết hợp lẻ
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9Danh sách hình vẽ
1.1 Mô tả hệ thống nguyên tử ba mức cấu hình V 26 3.1 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(1)
1 theo thời gian t
Chọn r1 = 1.8, r2 = 0.2, θ1 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15,
Ω2 = 10 (a) t nằm trong khoảng từ 0 đến 0.9, (b) t nằm
trong khoảng từ 0 đến 0.4 48 3.2 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(2)
1 theo thời gian t
Chọn r1 = 1.8, r2 = 0.4, θ1 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15,
Ω2 = 10 (a) t nằm trong khoảng từ 0 đến 0.6 trên toàn
bộ miền giá trị S(2)
1 , (b) t nằm trong khoảng từ 0 đến 0.6
và xét giá trị của S(2)
1 trong khoảng từ -10 đến 10 48 3.3 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(1)
1 theo r1 và r2 với r1 trong khoảng từ 0 đến 1.8 và r2 trong khoảng từ 0 đến 4
Chọn t = 0.21, θ1 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15, Ω2 = 10 49 3.4 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(1)
1 theo r1 và r2 với r1 trong khoảng từ 1.6 đến 1.8 và r2 trong khoảng từ 0 đến
4 Chọn t = 0.21, θ1 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15, Ω2 = 10 50
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 103.5 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(1)
1 theo r1 và r2 Chọn
t = 0.21, θ1 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15, Ω2 = 10 (a)
r1 trong khoảng từ 0 đến 1.8 và r2 trong khoảng từ 0 đến
4 thể hiện sự phụ thuộc vào r1 và (b) r1 trong khoảng từ
0 đến 1.8 và r2 trong khoảng từ 0 đến 4 thể hiện sự phụ
thuộc vào r2 50 3.6 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(2)
1 theo r1 và r2 Chọn
t = 0.21, θ2 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15, Ω2 = 10 (a) r1
trong khoảng từ 1.2 đến 1.5 và r2 trong khoảng từ 0 đến
8, (b) r1 trong khoảng từ 1.3 đến 1.5 và r2 trong khoảng
từ 0 đến 1.5 51 3.7 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(2)
1 theo r1 và r2 Chọn
t = 0.21, θ2 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15, Ω2 = 10 (a) r1
trong khoảng từ 1.3 đến 1.5 và r2 trong khoảng từ 0 đến
1.5 thể hiện sự phụ thuộc vào r1, (b) r1 trong khoảng từ
1.3 đến 1.5 và r2 trong khoảng từ 0 đến 1.5 thể hiện sự
phụ thuộc vào r2 51 3.8 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(1)
1 theo λ1 và λ2 Chọn
r1 = 1.8, r2 = 0.2, t = 0.21, θ1 = 0, Ω1 = 15, Ω2 = 10 (a)
λ1 trong khoảng từ 0 đến 20 và λ2 trong khoảng từ 0 đến
40, (b) λ1 thay đổi, λ1 = 10.5 (màu xanh), λ1 = 11 (màu
đỏ), λ1 = 11.5 (màu đen) và λ2 trong khoảng từ 0 đến 40 52 3.9 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(1)
2 theo thời gian t khi r1 thay đổi, r1 = 1.9 (màu đỏ) và r1 = 2 (màu xanh)
Chọn r2 = 0.2, θ1 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5, Ω1 = 15, Ω2 = 10 54
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 113.10 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(1)
2 theo Ω1, Ω2 Chọn
t = 0.21, r1 = 2, r2 = 0.5, θ1 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5 (a) Ω1,
Ω2 nằm trong khoảng từ 0 đến 50, (b) Ω1 nằm trong
khoảng từ 0 đến 20 và Ω2 nằm trong khoảng từ 0 đến
30 55 3.11 (a) Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(2)
2 theo r1 khi
r2 = 0.5 (b) Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S2(2) theo
r2 khi r1 = 1.5 Chọn t = 0.21, θ2 = 0, λ1 = 4, λ2 = 5,
Ω1 = 15, Ω2 = 10 57 3.12 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(2)
2 theo λ1, λ2 Chọn
t = 0.21, θ2 = 0, r1 = 2, r2 = 0.5, Ω1 = 18, Ω2 = 32 (a)
λ1, λ2 trong khoảng từ 0 đến 100 và (b) λ1 trong khoảng
từ 0 đến 30, λ2 trong khoảng từ 0 đến 20 58 3.13 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của S(2)
2 theo λ1, λ2 Chọn
t = 0.21, θ2 = 0, r1 = 2, r2 = 0.5, Ω1 = 18, Ω2 = 32 (a)
thể hiện sự phụ thuộc vào λ2, (b) thể hiện sự phụ thuộc
vào λ1, 58 3.14 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(1)
1 theo thời gian t khi
t nằm trong khoảng từ 0 đến 2 Chọn r1 = 1.8, r2 = 0.6,
λ1 = 1, λ2 = 2, Ω1 = 15, Ω2 = 10 60 3.15 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(1)
1 theo r1, r2 Chọn
t = 1.3, λ1 = 1, λ2 = 2, Ω1 = 15, Ω2 = 10 (a) r1 nằm trong
khoảng từ 0 đến 1 và r2 nằm trong khoảng 0 đến 15, (b) r1
nằm trong khoảng từ 0.9 đến 1.6 và r2 nằm trong khoảng
0 đến 4 61
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 123.16 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(1)
1 theo λ1, λ2 Chọn
t = 0.21, r1 = 1.1, r2 = 0.6 , Ω1 = 15, Ω2 = 20 (a) λ1 nằm
trong khoảng từ 0 đến 50 và λ2 nằm trong khoảng 0 đến
150, (b) λ1 nằm trong khoảng từ 0 đến 15 và λ2 nằm trong
khoảng 0 đến 30 62 3.17 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(1)
1 theo λ1, λ2 Chọn
t = 0.21, r1 = 1.1, r2 = 0.6 , Ω1 = 15, Ω2 = 20 (a) thể
hiện sự phụ thuộc vào λ1, (a) thể hiện sự phụ thuộc vào
λ2 62 3.18 (a) Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(2)
1 theo r1 khi
r2 = 0.2 (b) Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(2)1 theo
r2 khi r1 = 0.6 Chọn λ1 = 1, λ2 = 2, Ω1 = 15, Ω2 = 10 63 3.19 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(2)
1 theo r1 và r2 Chọn
λ1 = 1, λ2 = 2, Ω1 = 15, Ω2 = 10 64 3.20 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(2)
1 theo Ω2 khi Ω1 thay đổi, Ω1 = 3 (màu đỏ), Ω1 = 10 (màu xanh), Ω1 = 15 (màu
đen) Chọn t = 0.21, r1 = 1.1, r2 = 0.1, λ1 = 1, λ2 = 2 65 3.21 (a) Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(1)
p theo r1 khi
r2 = 0.3 (b) Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(1)p theo r2
khi r1 = 1 Chọn p = 5, t = 0.21, λ1 = 1, λ2 = 2, Ω1 = 15,
Ω1 = 10 66 3.22 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(1)
p theo t Chọn p = 5,
r1 = 1, r2 = 0.6, t = 0.21, λ1 = 12.5, λ2 = 23, Ω1 = 15, Ω1 = 10 67 3.23 Đồ thị khảo sát sự phụ thuộc của Q(2)
p theo p Chọn
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài đề tài
Bước vào thế kỷ XX, trên đà phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp, nhân loại tiếp tục đạt được những thành tựu rực rỡ về khoa học-kỹ thuật, tạo ra hàng loạt sự thay đổi quan trọng trong các lĩnh vực đời sống xã hội Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì việc nghiên cứu các tính chất của một số trạng thái phi cổ điển có
ý nghĩa hết sức quan trọng và được các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu và phát triển [1, 2, 4 - 7, 11, 14, 20] Các tính chất của các trạng thái này là tiên đề cơ sở cho việc ứng dụng chúng vào trong thực tiễn như các lĩnh vực quang lượng tử, máy tính lượng tử, [13], [18], [21-23]
Năm 1970, trạng thái phi cổ điển đầu tiên được đưa ra bởi Stoler
và được Hollenhorst đặt tên là trạng thái nén Trạng thái nén đã được Slusher khẳng định bằng thực nghiệm vào năm 1985, đây là trạng thái
mở đầu cho các trạng thái phi cổ điển Năm 1985, trạng thái nén bậc cao được đưa ra bởi C.K.Hong và L.Mandel [12] Năm 1987, một loại nén đơn mode bậc cao khác được Hillrey đưa ra và chính ông cũng đưa ra trạng thái nén bậc cao đa mode vào năm 1989 khi khảo sát hai trạng thái nén tổng và nén hiệu đơn giản cho hai mode Sau đó, Kumar và Gupta nâng trường hợp khảo sát lên ba mode Cho đến năm 1999, Nguyễn Bá Ân
và Võ Tình đã hoàn thiện hơn với nén tổng và hiệu đa mode tổng quát cho số mode bất kỳ [15-17] Bên cạnh tính chất nén các đại lượng vật
lý, tính chất phi cổ điển còn thể hiện nổi bậc ở tính chất Sub-Poisson, tính chất Anti-bunching và sự vi phạm bất đẳng thức Cauchy-Schwarz [3], [19] Việc tìm hiểu nghiên cứu các tính chất phi cổ điển của trạng thái hứa hẹn rất nhiều trong việc tìm ra con đường để có thể áp dụng
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 14vào thực tế, phục vụ đắc lực cho ngành công nghệ mới, công nghệ nano, máy tính lượng tử,
Năm 2016, Nguyễn Viết Minh Trí đã khảo sát các tính chất phi
cổ điển của photon trong hệ tương tác nguyên tử ba mức với hai photon ban đầu ở trạng thái kết hợp và kết hợp thêm photon [8] Cũng trong thời gian này, Huỳnh Thị Thùy Trâm đã khảo sát các tính chất phi cổ điển của photon trong hệ tương tác nguyên tử ba mức với hai photon ban đầu ở trạng thái kết hợp và kết hợp chẵn [9] Tuy nhiên, Huỳnh Thị Thùy Trâm chỉ khảo sát tính chất nén biên độ trực giao thông thường, nén Hillery bậc hai, tính thống kê Sub-Poisson bậc một của các photon ở thời điểm t > 0 trong hệ tương tác nguyên tử ba mức cấu hình V (ở điều kiện cộng hưởng) với hai photon ban đầu (t = 0) ở trạng thái kết hợp và kết hợp chẵn, chưa khảo được tính chất nén, tính thống kê Sub-Poisson bậc cao Nếu thay đổi trạng thái của hai photon ban đầu thì các tính chất phi cổ điển sẽ có sự thay đổi như thế nào Để giải quyết các vấn đề trên, kế thừa và mở rộng kết quả nghiên cứu của các đề tài trước, chúng tôi chọn đề tài "Khảo sát các tính chất phi cổ điển của photon trong hệ tương tác nguyên tử ba mức với hai photon ban đầu
ở trạng thái kết hợp và kết hợp lẻ" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
2 Mục tiêu của đề tài
Khảo sát tính chất nén, tính thống kê Sub-Poisson bậc cao của hai photon ở thời điểm t > 0 trong hệ tương tác nguyên tử ba mức cấu hình V (ở điều kiện cộng hưởng) với hai photon đó ban đầu (t = 0) ở trạng thái kết hợp và kết hợp lẻ
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 15- Xây dựng Hamiltonian của hệ tương tác nguyên tử ba mức cấu hình V với hai photon dựa trên hệ vectơ cơ sở là các vectơ riêng của toán tử Spin-1 ˆJz
- Thiết lập ma trận mật độ của hệ tương tác hai photon nguyên
tử ba mức ở trạng thái cơ bản và tìm biểu thức trung bình của các toán
tử cần khảo sát
- Khảo sát tính chất nén, tính thống kê Sub-Poisson bậc cao của photon trong hệ tương tác nguyên tử ba mức với hai photon ban đầu ở trạng thái kết hợp và kết hợp lẻ
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng lý thuyết lượng tử hoá lần hai trong trường điện từ vào
hệ tương tác phi tuyến hoàn toàn lượng tử giữa trường với môi trường quang phi tuyến
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết hoàn toàn lượng tử của hệ tương tác nguyên tử ba mức với hai photon
- Sử dụng toán tử mật độ với hệ vectơ cơ sở của nguyên tử ba mức
là các vectơ riêng của toán tử Spin-1 ˆJz để tính trị trung bình của các đại lượng cần khảo sát
- Phương pháp tính số với phần mềm Mathematica để tính toán
và vẽ đồ thị
5 Giới hạn đề tài
Đề tài này chỉ khảo sát tính chất nén biên độ trực giao, nén Hillery, tính thống kê Sub-Poisson bậc cao của các photon ở thời điểm t > 0 trong
hệ tương tác nguyên tử ba mức cấu hình V (ở điều kiện cộng hưởng) với hai photon ban đầu (t = 0) ở trạng thái cơ bản là trạng thái kết hợp và
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 16kết hợp lẻ.
Ngoài mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 phần:
Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, giới hạn đề tài và bố cục luận văn
Phần nội dung: Bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số kiến thức tổng quan;
- Chương 2: Xây dựng Hamiltonian tương tác của hệ tương tác nguyên tử ba mức cấu hình V với hai photon và tìm lời giải bằng phương pháp ma trận mật độ với giả thiết nguyên tử và hai photon không có tương quan với nhau;
- Chương 3: Khảo sát tính chất nén, tính thống kê Sub-Poisson bậc cao của hai photon ở thời điểm t > 0 mà ban đầu (t = 0) chúng ở trạng thái kết hợp và kết hợp lẻ Đồng thời tiến hành thảo luận, đánh giá kết quả đã tính toán được
Phần kết luận: Trình bày các kết quả đạt được, hạn chế của đề tài, đề xuất hướng phát triển của đề tài
Demo Version - Select.Pdf SDK