1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế lò tuynel nung sứ dân dụng, năng suất 12 triệu bộ sản phẩmnăm

33 336 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 104,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Thành Đông , đến nay đồ án môn học với đề tài: “Thiết kế lò tuynel nung sứ dân dụng, năng suất 12 triệu bộ sản phẩmnăm” của em đã hoàn thành. Trong quá trình làm đồ án môn học này, em đã có dịp ôn lại những kiến thức cơ bản của các môn học cũng như kiến thức về công nghệ mà em đã được học tại bộ môn Công nghệ vật liệu Silicat. Tuy nhiên, trong quá trình tính toán thiết kế, một mặt do thiếu kiến thức thực tế, một mặt vì vấn đề thời gian có hạn mà bản thiết kế không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong các thầy cô xem xét, góp ý để bản đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thành Đông cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn Công nghệ vật liệu Silicat đã hướng dẫn chỉ bảo và giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC CỦA LÒ 1: Sức chứa lò

Gc =

+ Gn: năng suất của lò

Gn = 12.106 sản phẩm/năm

+ Ln : thời gian lò làm việc trong 1 năm ( giờ )

Chọn số ngày làm việc của lò trong 1 năm : 330 ngày

Trang 2

N= = 24 ( xe goong )Trên xe goong mỗi tấm kê cách nhau 2 cm

- Chiều cao khối xếp sản phẩm

+ khối sản phẩm A ( tính cả độ dày tấm kê và khoảng cách trống)

Trang 3

Vòm lò thường dung loại samot nhẹ để làm giảm khối lượng lò

Vỏ lò : + lớp vật liệu chịu lửa : gạch samot

+ samot 0,114 (m)+ bông gốm 0,05 (m)+ vỏ thép 0,003 (m)

+ samot 0,114 (m)+ bông gốm 0,10 (m)+ vỏ thép 0,003 (m)

700 – 400oC

400 – 50oC

+ samot : 0,114 (m)+ bông gốm : 0,05 (m)+ vỏ thép : 0,003 (m)

+ samot 0,114 (m)+ bông gốm 0,05 (m)+ vỏ thép 0,003 (m)

CHƯƠNG II XÂY DỰNG ĐƯỜNG CONG NUNG + Giai đoạn chuyển tiếp : 25 – 300 o C

Đây là giai đoạn tách nước liên kết vật lí ở trong sản phẩm, còn gọi là giai đoạn sấy Trong giai đoạn này nếu tốc độ nâng nhiệt lớn thì hơi nước ở trong long vật liệu chưa thoát ra kịp sẽ tang áp suất và có thể dẫn đến nứt, nổ sản phẩm

Vì vậy, tốc độ nâng nhiệt giai đoạn này phải đủ chậm Môi trường nung là oxi hóa

Trang 4

+ Giai đoạn nâng nhiệt 300 – 900 o C

Giai đoạn này còn gọi là giai đoạn đốt nóng Trong sản phẩm xảy ra quá trình tách nước hóa học, cháy các hợp chất hữu cơ, phân giải các hợp chất cacbonat Giai đoạn này có thể nâng nhanh nhiệt độ hơn giai đoạn trước mà vẫn đảm bảo an toàn cho sản phẩm nung Môi trường nung được duy trì là môi trường oxi hóa

+ Giai đoạn hãm nhiệt oxi hóa 900 – 1040 o C

Đây là giai đoạn rất quan trọng trong quá trình nung, giai đoạn này phải được thưc hiện tốt để giai đoạn khử tiếp theo đạt hiệu quả cao Mục đích hãm nhiệt với tốc độ nâng nhiệt độ rất chậm là để cho các phản ứng phân hủy có đủ thời gian để kết thúc hoàn toàn, đồng thời để cho nhiệt độ ở các vị trí khác nhau trong lò được đồng đều hơn trước khi đi vào giai đoạn khử

+ Giai đoạn khử 1040 -1250 o C

Khi nhiệt độ lò đạt 1040o C thì môi trường nung phải được chuyển dần từ oxi hóa sang môi trường khử Đầu tiên là khử nhẹ, sau đó khử đậm dần về cuối giai đoạn Tốc độ nâng nhiệt giai đoạn này phải đủ chậm để cho các phản ứng oxi hóa –khử cần thiết xảy ra triệt để

Việc tạo môi trường khử được thực hiện bằng cách chỉnh tỷ lệ giữa nhiên liệu

và không khí cháy sao cho quá trình cháy dư nhiên liệu, thiếu oxy Khi đó trong sản phẩm cháy sẽ tạo ra một lượng khí CO nhất định, đây là một chất khử rất hiệu quả cho các phản ứng oxy hóa-khử Hàm lượng CO trong sản phẩm cháy 2-6% Nếu sử dụng nhiên liệu khí, lỏng thì phản ứng cháy của nó diễn ra như sau :

CxHy + O2 → CO + H2O (1)

CO + O2 → CO2 (2) Nếu sử dụng nhiên liệu rắn thì phản ứng như sau :

C + O2 → CO (1’)

CO + O2 → CO2 (2’) Như vậy nếu trong môi trường cháy thiếu oxy thì các phản ứng (2) (2’) diễn ra không hoàn toàn và khí CO sẽ còn dư lại trong sản phẩm cháy

Trong khi nung sứ gia dụng việc cần thiết phải duy trì môi trường khử là do các nguyên nhân sau:

- Tồn tại trong nguyên liệu đầu Fe2O3 có màu nâu đỏ Nếu Fe2O3 được chuyển

về dang FeO để rồi sau đó nó chuyển sang dạng silicat sắt không màu hoặc

Trang 5

phớt xanh thì sản phẩm sứ sẽ được trắng hơn Việc này thực hiện nhờ phản ứng giữa Fe2O3 với CO ở khoảng nhiệt độ 1050 -1250o C

Fe2O3 + CO → FeO + CO2

- FeO hình thành khi khử phản ứng với SiO2 tạo các hợp chất silicat nóng chảy

ở nhiệt độ thấp, qua đó có thể hạ thấp nhiệt độ nung sản phẩm:

+ Fayalit ( 2FeO.SiO2 – nhiệt độ nóng chảy 1205o C)

2FeO + SiO2 → 2FeO.SiO2

+ Hợp chất otecti giữa fayalit (2FeO.SiO2) – wustit (FeO) ( nhiệt độ nóng chảy

1177o C)

+ Giai đoạn lưu lửa trung tính từ 1250 o C đến nhiệt độ nung cuối cùng

Trong giai đoạn này tốc độ nâng nhiệt độ nung rất chậm Vào cuối giai đoạn, lớp men trên bề mặt sản phẩm đã chảy dàn đều và đạt độ bóng cao, sản phẩm nung được kết khối hoàn toàn Nếu mối trường nung tiếp tục duy trì là môi trường khử thì tàn cacbon sinh ra do phản ứng 2CO → CO2 + C sẽ bám vào bề mặt men làm cho men trở nên xám, còn gọi là men bị ám khói Nếu mối trường nung chuyển sang môi trường oxy hóa thì phản ứng oxi hóa-khử của oxit sắt sẽ diễn ra theo chiều ngược lại, tạo ra Fe2O3 làm vàng sản phẩm Tại nhiệt độ nung cao nhất sản phẩm phải được lưu nhiệt trong thời gian từ 1,5 – 4 giờ

Kết thúc giai đoạn nung, sản phẩm sẽ được chuyển qua các giai đoạn làm lạnh Làm lạnh sứ gia dụng được thực hiện theo chế độ làm lạnh của sản phẩm gốm sứ nói chung

( o C )

Thời gian( giờ )

Trang 6

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CHÁY NHIÊN LIỆU 1: Nhiên liệu

Sử dụng khí hóa lỏng hiện nay là CNG là hỗn hợp của 2 câu tử CH4 (85%) và

C2H6(15%) Do thành phần đơn giản dễ xử lí để loại bỏ các hợp chất đọc hại như

SOx,NOx… không có benzene và hydrocarbon thơm kèm theo, nên khi đốt nhiên liệ này không giải phóng khí độc như SO2, NO2, CO …, và hầu như không phát sinh bụi Vì vậy, sử dụng CNG thay thế các nhiên liệu truyền thống như than, dầu

sẽ bảo vệ môi trường và giảm chi phí

Nhiệt trị của nhiên liệu:

Qt = 30,16.CO + 85,58.CH4 + 133,85.C2H2 + 141,1.C2H4 + 152,31.C2H6

+ 218,0.C3H8 + 283,45.C4H10 + 390,0.C5H12 + 55,85.H2S + 25,76.H2 (kcal/m3)

Qt = 85,58.85 + 152,31.15 = 9558,95 (kcal/m3)

2: Tính toán lượng không khí cần cho quá trình cháy

2.1:Lượng không khí lí thuyết

Trang 7

Lượng không khí ẩm thực tế :

L’α = ( 1 + 0,0016d )x Lα

= ( 1 + 0,0016.18 )x 12,19 = 12,54 (m3k3/m3 nhiên liệu)

3: Tính toán sản phẩm cháy

Lượng H2O do không khí ẩm mang vào:

VH2O = L’α – Lα = 12,54 – 12,19 = 0,35 (m3k3/m3 nhiên liệu)

Trang 8

= (2,15 + 0,35) + 0,3339 + 9,63 + 1,15 = 13,61 (m3/m3 nhiên liệu)Thành phần thể tích sản phẩm cháy:

VCO2 = 1,15 (m3/m3 nhiên liệu)

VH2O = 2,15 + ( L’αkt - Lαkt ) = 2,15 + 27,26 – 26,5 = 2,91 (m3/m3 nhiên liệu)

Trang 9

a: Nhiệt thu

a1: Nhiệt cháy của nhiên liệu

Q1 = B x Qt (kcal/h) B: Lượng nhiên liệu tiêu tốn ( m3/h)

Qt: Nhiệt trị thấp của nhiên liệu ( kcal/m3 )

Q1 = 9558,95.B

a2: Nhiệt lí học của nhiên liệu

Q2= B.Cn.tn (kcal/h)

Cn: tỉ nhiệt trung bình của nhiên liệu (kcal/m3.oC) Cn= 0,58 (kcal/m3.oC)

tn: nhiệt độ của nhiên liệu vào oC , tn= 25 oC

Q2 = B.25.0,58 = 14,5.B (kcal/h)

a3: Nhiệt do không khí để cháy nhiên liệu và lọt vào lò

Q3=Lα.Ckk.tkk.B (kcal/h)

Lα: lượng không khí khô thực tế cần cho quá trình cháy, m3

B: lượng nhiên liệu tiêu tốn , m3/h

tkk: nhiệt độ vào của không khí oC , tkk= 25 oC

Ckk: tỉ nhiệt của không khí , Ckk= 0,31 (kcal/m3.oC)

Q3= 12,19.0,31.25.B = 94,47.B (kcal/h)

a4: Nhiệt do không khí lọt vào

Q4=B.L0.( αkt - α ).Ckk.tkk (kcal/h)

L0 : lượng không khí lý thuyết để đốt cháy 1m3 nhiên liệu

B : Lượng nhiên liệu tiêu tốn m3/h

tkk : nhiệt độ vào của không khí oC , tkk= 25 oC

Ckk : tỉ nhiệt của không khí Ckk= 0,31(kcal/m3.oC)

αkt : hệ số dư khí thải αkt= 2,5

α : hệ số dư không khí α= 1,15

Trang 10

Q4= B.10,6.( 2,5 -1,15 ).0,31.25 = 110,90.B (kcal/h)

a5: Nhiệt do sản phẩm nung mang vào

Q5= Gsp tsp (kcal/h)Gsp: khối lượng mộc vào lò, kg/h

Gi: trọng lượng lớp lót trên xe goong kg/h

Ci: tỉ nhiệt lớp lót trên xe goong

Nền goong cấu tạo gồm 3 lớp:

+ lớp bông gốm trên cùng dày 0,05m

+ lớp gạch chịu lửa samot dày 0,345m

+ lớp thép dày 0,003m

Khối lượng các lớp trên xe goong xác định theo công thức

Gi= gi Z.N = 24 kg/h+ Lớp bông gốm có ρ= 170 kg/m3

Gb= 1,41.2,34 0,05.17018 24 = 37,39 kg/h

+ Lớp samot có ρ= 1100 kg/m3

Trang 12

Q2’ = 0,47.180 431,74.= 365,25 (kcal/h)

b3: nhiệt do phản ứng hóa học khi nung sản phẩm

Q3’ = q.G*sp (kcal/h)m: hàm lượng đất sét, cao lanh trong phối liệu, %

Trang 13

Q4’= G*sp.Csp.tsp (kcal/h)G*sp: khối lượng sản phẩm khô tuyệt đối, kg/h

Vkt: thể tích khí thải ra lò theo 1m3 nhiên liệu

Vkt= 28,34 (m3/m3 nhiên liệu)

Ckt: tỉ nhiệt của khí thải

Ckt= ∑pi Ci

100

pi: hàm lượng từng thành phần trong khí thải, %

Ci: tỉ nhiệt từng thành phần trong khí thải

Tỷ nhiệt từng thành phần trong khí thải

Trang 14

Nhiệt độ bên trong giai đoạn này bằng nhiệt độ trung bình của giai đoạn:

Giả sử: Nhiệt độ mắt trong t1 = 162,5˚C

Nhiệt độ giữa hai lớp t2 = 155˚C

Trang 15

Nhiệt độ giữa hai lớp t2 = 135˚C

Q=

F: diện tích truyền nhiệt của vòm, m2

F=6,24.1,42= 8,80 m2

- Tổn thất nhiệt qua nền xe goòng:

Kết cấu: Bông cách nhiệt: δ1 = 0,05 m

Samot nhẹ: δ2 = 0,345 m

Giả sử: Nhiệt độ mặt trong t1 = 162,5˚C

Nhiệt độ giữa hai lớp t2 = 125˚C

Q=

F: diện tích truyền nhiệt của vòm, m2

F=6,24.1,42= 8,80 m2

Trang 17

b8: Nhiệt tích lũy nền goong

Q8’= ∑Gi Ci t (kcal/h)Gi: trọng lượng lớp lót trên goong

Ci: Tỉ nhiệt lớp lót trên goong

Nền goòng cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp bông gốm trên cùng dày 0,05 m

+ Lớp gạch samot nhẹ chịu lửa ở giữa dày 0,345 m

+ Lớp thép dưới cùng dày 0,003 m

Kích thước nền goòng (D×R×C) = 1,41×2,34×0,4 (m)

Giả thiết nhiệt độ các lớp:

Trang 18

b9: Các khoản nhiệt tổn thất không tính được

Nhiệt tổn thất không tính được bằng khoảng 10% tổng tổn thất nhiệt tính được:

Q9’= 0,1.(Q1’ + Q2’ + Q3’ + Q4’ + Q5’ + Q6’+ Q7’ + Q8’ )

= 0,1.( 2568,85 + 365,25 + 25111,14 + 142245,38 + 1642,59.B + 240067,97 + 96519,24 + 74258,50 )

= 164,259.B + 58113,63 (kcal/h)

Thành lập bảng thu chi của dôn đốt nóng và dôn nung:

Trang 19

Q7 4688,83 Q7’ 96519,24

Q9’ 164,259.B + 58113,63Tổng thu 9778,82.B +16444,62 Tổng chi 1806,85.B + 639249,96

Ta có tổng thu bằng tổng chi:

9778,82.B +16444,62 = 1806,85.B + 639249,96

7971,97.B = 622805,34B= 78,13 m3/h

2: Cân bằng nhiệt dôn làm lạnh nhanh

Khu vực nhiệt độ từ 1280˚C xuống 700˚C dùng phương pháp làm lạnh nhanh là dùng quạt thổi trực tiếp không khí lên bề mặt sản phẩm

Csp: tỷ nhiệt riêng của sản phẩm , Csp = 0,26 kcal/kg.oC

tsp: nhiệt độ sản phẩm ra khỏi dôn nung, tsp= 1280 oC

Q1=410,75 0,26.1280 + 240067,97 + 74258,50 = 451024,07 (kcal/h)

a2: Nhiệt lý học của không khí vào làm nguội sản phẩm

Trang 20

Không khí được thổi vào làm nguội sản phẩm, khi tiếp xúc với nhiệt độ trong

lò, không khí này sẽ nóng lên và sẽ được đưa ra ngoài làm tác nhân sấy sản phẩm trong lò sấy tuynel

Q2= X.Ckk.tkk (kcal/h)X: trọng lượng không khí vào làm nguội trong 1 giờ, m3/h

Ckk: tỷ nhiệt của không khí, Ckk= 0,31 kcal/m3.oC

Tkk: nhiệt độ không khí vào, tkk= 25 oC

Q2= X.0,31.25= 7,75.X (kcal/h)

b: Nhiệt chi

b1: Nhiệt do sản phẩm, tấm kê, trụ đỡ, sang dôn làm lạnh chậm

Q1’  G i C i ti (kcal/h)Trong đó: Gsp – khối lượng sản phẩm ra, Gsp = 410,75(kg/h)

Csp – tỷ nhiệt của sản phẩm, Csp = 0,26 kcal/kg.˚C

Cc – tỷ nhiệt của vật liệu SiC, CSiC = 0,186 kcal/kg.˚C

tsp – nhiệt độ sản phẩm ra khỏi dôn làm lạnh, tsp = 700˚C

Q1’= (410,75.0,26 + 176,35.0,186 + 832.0,186 ) 700 =206043,67 (kcal/h)

b2: Nhiệt do không khí nóng lấy đi để dùng vào mục đích khác hoặc thoát ra ống khói

Q2’ = X.Ckk.tkk (kcal/h)Trong đó: X – lượng khí nóng lấy ra, m3/h

Ckk – tỷ nhiệt của không khí nóng, Ckk = 0,3123 kcal/m3.˚C

tkk – nhiệt độ không khí, tkk = 180˚C

Q2’ = X.0,3123.180 = 56,214.X (kcal/h)

b3: Nhiệt tích lũy ở nền goòng

Q3’= ∑Gi Ci ti (kcal/h)Trong đó :

Trang 21

Gi – Trọng lượng lớp lót trên goòng

Ci – Tỉ nhiệt lớp lót trên goòng

ttbi – nhiệt độ làm việc trung bình lớp vật liệu

Giả thiết nhiệt độ các lớp:

b4: Nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh

Khoảng nhiệt độ 1280˚C – 700˚C, chiều dài 6,24 m nhiệt độ trung bình 990 ˚C

- Tổn thất nhiệt qua tường:

Trang 22

Nhiệt thu Kcal/h Nhiệt chi Kcal/h

Ta có tổng thu = tổng chi:

7,75.X + 451024,07 = 61,83.X + 260675,49

54,08.X = 190348,58

X = 3519,76 m3/hLượng không khí cần vào dôn làm lạnh để làm nguội sản phẩm:

Lượng nhiệt này bằng tổng lượng nhiệt tích lũy ở xe goòng và nhiệt đốt nóng

sản phẩm ở dôn làm lạnh nhanh sang:

Q1= ∑Gi Ci ti + Q3’ (kcal/h)

Cc – tỷ nhiệt của vật liệu SiC, CSiC = 0,186 kcal/kg.˚C

tsp – nhiệt độ sản phẩm ra khỏi dôn làm lạnh, tsp = 700˚C

ti – nhiệt độ sản phẩm ra khỏi dôn làm lạnh nhanh, ti = 700˚C

Gsp – khối lượng sản phẩm ra, Gsp = 410,75 (kg/h)

Csp – tỷ nhiệt của sản phẩm, Csp = 0,26 kcal/kg.˚C

Q1 = (410,75.0,26 + 176,35.0,186 + 832.0,186 ) 700 + 10105,872

= 216149,54 (kcal/h)

Trang 23

a2: Nhiệt lý học của không khí vào làm nguội sản phẩm

Q2 = X.Ckk.tkk (kcal/giờ)Trong đó:

X – lượng không khí vào làm nguội trong 1 giờ, m3/h

Ckk – tỷ nhiệt của không khí, Ckk = 0,31 kcal/m3.˚C

tkk – nhiệt độ không khí vào, tkk = 25˚C

Q2 = X.0,31.25 = 7,75.X (kcal/giờ)

b: Nhiệt chi

b1: Nhiệt do sản phẩm, tấm kê, trụ đỡ mang sang dôn làm lạnh cuối lò

Q1’  G i C i ti(kcal/giờ)

Trong đó: Gsp – khối lượng sản phẩm ra, Gsp = 410,75 (kg/giờ)

Csp – tỷ nhiệt của sản phẩm, Csp = 0,26 kcal/kg.˚C

Cc – tỷ nhiệt của vật liệu SiC, CSiC = 0,186 kcal/kg.˚C

tsp – nhiệt độ sản phẩm ra khỏi dôn làm lạnh chậm, tsp = 400˚C

Q1’ = (410,75.0,26 + 176,35.0,186 + 832.0,186 ).400= 117739,24 (kcal/h)

b2: Nhiệt do không khí nóng lấy đi để dùng vào mục đích khác hoặc thoát ra ống khói

Q2’ = X.Ckk.tkk (kcal/giờ)Trong đó: X – lượng khí nóng lấy ra, m3/giờ

Ckk – tỷ nhiệt của không khí nóng, Ckk = 0,3123 kcal/m3.˚C

tkk – nhiệt độ không khí, tkk = 180˚C

Q2’ = X.0,3123.180 = 56,214.X (kcal/h)b3: Nhiệt tích lũy nền goong

Q3’= ∑Gi Ci ti (kcal/h)Trong đó : Gi: trọng lượng lớp lót trên goong

Ci: tỉ nhiệt lớp lót trên goong

Ti: nhiệt độ trung bình của lớp vật liệu

Trang 24

Giả thiết nhiệt độ các lớp

b4: Nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh

Khoảng nhiệt độ 700˚C – 400˚C, chiều dài 6,24 m nhiệt độ trung bình 550˚C

- Tổn thất nhiệt qua tường:

Trang 25

Ta có tổng thu = tổng chi:

216149,54 + 7,75.X = 151643,36 + 61,83.X

54,08.X = 64506,18

X = 1192,79 m3/hLượng không khí cần vào dôn làm lạnh để làm nguội sản phẩm:

X = 1192,79 m3/giờ

Trang 26

4: Cân bằng nhiệt dôn làm lạnh cuối lò

Cc – tỷ nhiệt của vật liệu SiC, CSiC = 0,186 kcal/kg.˚C

ti – nhiệt độ sản phẩm ra khỏi dôn làm lạnh chậm, ti = 400˚C

Gsp – khối lượng sản phẩm ra, Gsp = 410,75 (kg/h)

Csp – tỷ nhiệt của sản phẩm, Csp = 0,26 kcal/kg.˚C

Q1 = (410,75.0,26 + 176,35.0,186 + 832.0,186 ) 400 + 7345,355

= 125084,59 (kcal/h)

a2: Nhiệt lý học của không khí vào làm nguội sản phẩm

Q2 = X.Ckk.tkk (kcal/h)

Trong đó: X – lượng không khí vào làm nguội trong 1 giờ, m3/giờ

Ckk – tỷ nhiệt của không khí, Ckk = 0,31 kcal/m3.˚C

tkk – nhiệt độ không khí vào, tkk = 25˚C

Q2 = X.0,31.25 = 7,75.X (kcal/h)

b: Nhiệt chi

b1: Nhiệt do sản phẩm, tấm kê, trụ đỡ mang ra ngoài

Q1’  G i C i ti(kcal/giờ)Trong đó: Gsp – khối lượng sản phẩm ra, Gsp = 410,75 (kg/giờ)

Csp – tỷ nhiệt của sản phẩm, Csp = 0,26 kcal/kg.˚C

Trang 27

Cc – tỷ nhiệt của vật liệu SiC, CSiC = 0,186 kcal/kg.˚C

Trong đó: X – lượng khí nóng lấy ra, m3/giờ

Ckk – tỷ nhiệt của không khí nóng, Ckk = 0,3123 kcal/

m3.˚C tkk – nhiệt độ không khí, tkk = 180˚C

Q2’ = X.0,3123.180 = 56,214.X (kcal/giờ)b3: Nhiệt tích lũy nền goong

Q3’= ∑Gi Ci ti (kcal/h)Trong đó : Gi: trọng lượng lớp lót trên goong

Ci: tỉ nhiệt lớp lót trên goong

Ti: nhiệt độ trung bình của lớp vật liệu

Giả thiết nhiệt độ các lớp

Trang 28

Khoảng nhiệt độ 400˚C – 50˚C, chiều dài 6,24 m nhiệt độ trung bình 225˚C

- Tổn thất nhiệt qua tường:

X = 1799,36 m3/giờ

CHƯƠNG V

Trang 29

TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ CHO LÒ

1: Tính toán vòi đốt

a: Bố trí vòi đốt

Lượng nhiên liệu tiêu tốn trong một giờ: 78,13 m3/h

Vòi đốt đầu tiên được đặt cách đầu lò nung (khu vực đẩy xe goòng vào lò) 4 m, vòiđốt này đặt sát nền goòng Các vòi sau được bố trí so le nhau trên dưới và cách nhau 0,4 m Ở mỗi một độ cao của lò, ta bố trí 2 vòi đốt 2 bên Khoảng cách giữa vòi đốt đầu và vòi đốt cuối là: 33,44 m

Số vòi đốt lắp vào lò là: [( 33,44/0,4) + 1].2 = 170 vòi đốt

b: tiết diện miệng phun khí đốt

Vậy đường kính miệng ống phun khí đốt là d= 5mm

2: Lựa chọn quạt gió

Theo cách bố trí của một số lò tham khảo, chọn các quạt gió dung trong lò như sau :

- Quạt hút đầu lò (A): có tác dụng hút khí trong lò về đầu lò để tạo trường áp suất trong lò

Ngày đăng: 06/04/2018, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Đức Minh, Nguyễn Thành Đông. Công nghệ gốm sứ. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ gốm sứ
Nhà XB: NXB Khoa học vàKỹ thuật
3. Nguyễn Bin, Đỗ Văn Đài, Long Thanh Hùng, Đinh Văn Huỳnh, Nguyễn Trong Khuông, Phan Văn Thơm, Phạm Xuân Toản, Trần Xoa. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất – Tập 1. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình vàthiết bị công nghệ hoá chất – Tập 1
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
4. PGS.TS Nguyễn Đăng Hùng. Lò nung gốm sứ và vật liệu chịu lửa Lò nung clinke xi măng và vôi Lò nấu thủy tinh và frit. NXB Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS Nguyễn Đăng Hùng. "Lò nung gốm sứ và vật liệu chịu lửa Lò nungclinke xi măng và vôi Lò nấu thủy tinh và frit
Nhà XB: NXB Bách Khoa Hà Nội
5. Nguyễn Bin. Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm – Tập 4. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực phẩm– Tập 4
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
6. Nguyễn Bin, Đỗ Văn Đài, Long Thanh Hùng, Đinh Văn Huỳnh, Nguyễn Trong Khuông, Phan Văn Thơm, Phạm Xuân Toản, Trần Xoa. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất – Tập 2. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình vàthiết bị công nghệ hoá chất – Tập 2
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
2. Lê Thức, Lại Thúy Hải, Nguyễn Thu Thủy, Huỳnh Đức Minh, Đào Xuân Phái, Nguyễn Văn Tự. Hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp các nhà máy Silicat Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w