ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÕ HOÀNG BÁ VẬN DỤNG MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên ngành: Lý luận
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VÕ HOÀNG BÁ
VẬN DỤNG MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC”
VẬT LÍ 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TRẦN VĂN THẠNH
Thừa Thiên Huế, năm 2017 Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Họ tên tác giả
VÕ HOÀNG BÁ
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình quý báu của Quý thầy cô giáo, bạn bè và gia đình Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban Giám Hiệu truờng Ðại học Sư phạm Huế, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Vật lí, Quý thầy, cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Ban Giám Hiệu truờng Ðại học An Giang, Phòng Đào tạo, đã tạo điều kiện tốt trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
- Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo tổ Vật lí trường THCS Nguyễn Trãi - thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
- TS Trần Văn Thạnh, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
- Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè thân hữu đã dành tình cảm, động viên và giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình làm Luận văn còn nhiều hạn chế về thời gian cũng như năng lực cá nhân Do đó, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ hội đồng bảo vệ luận văn, cũng như từ các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Huế, tháng 08 năm 2017
VÕ HOÀNG BÁ
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 41
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 9
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 11
4 Giả thuyết khoa học 11
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
7 Phạm vi nghiên cứu 12
8 Phương pháp nghiên cứu đề tài 12
9 Đóng góp của đề tài 13
10 Cấu trúc của luận văn 13
PHẦN NỘI DUNG 14
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ HÌNH HỌC HỢP TÁC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MVT TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 14
1.1 Học hợp tác 14
1.1.1 Khái niệm học hợp tác 14
1.1.2 Kĩ thuật chia nhóm 16
1.1.3 Các hình thức hợp tác 16
1.1.4 Tầm quan trọng của sự hợp tác 22
1.1.5 Những ưu điểm của học hợp tác 23
1.1.6 Những tính chất cơ bản của sự hợp tác học tập 25
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 51.1.7 Cấu trúc của một tiết học hợp tác 26
1.1.8 Vai trò của “dạy học hợp tác ” trong đổi mới phương pháp dạy học vật lí 27
1.2 Máy vi tính trong dạy học vật lý 31
1.2.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng máy vi tính trong dạy học Vật lí 31
1.2.2 Sử dụng máy vi tính trong dạy học Vật lí 33
1.3 Vai trò của MVT trong dạy học hợp tác 34
1.3.1 Hỗ trợ chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm 34
1.3.2 Hỗ trợ học sinh học qua mạng 35
1.3.3 Hỗ trợ GV theo dõi để quản lí và hỗ trợ quá trình hợp tác của HS 35
1.3.4 Hỗ trợ HS trình bày kết quả nhóm đã thực hiện 36
1.3.5 Hỗ trợ GV chốt vấn đề 36
1.4 Qui trình tổ chức HHT với sự hỗ trợ của MVT 36
1.4.1 Chia nhóm và giao nhiệm vụ 37
1.4.2 Thực hiện nhiệm vụ 38
1.4.3 Trình bày kết quả 38
1.4.4 GV chốt nội dung 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
Chương 2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH VẬN DỤNG MÔ HÌNH HHT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MVT VÀO DẠY MỘT SỐ BÀI CHƯƠNG “ĐIỆN HỌC” VẬT LÍ 9 THCS 41
2.1 Đặc điểm của chương “Điện học” THCS 41
2.1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ của chương “Điện học” THCS 41
2.1.2 Cấu trúc và chuẩn kiến thức kĩ năng của chương “Điện học” THCS 41
2.1.3 Lựa chọn kiến thức có thể sử dụng mô hình học hợp tác 43
2.2 Thiết kế tiến trình dạy một số bài chương “Điện học” có sử dụng mô hình HHT với sự hỗ trợ của MVT 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 61
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 61
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 61
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 63
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 61
3.2 Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm 61
3.2.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 61
3.2.2 Nội dung của thực nghiệm sư phạm 62
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 62
3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 62
3.3.2 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 63
3.3.3 Quan sát giờ học 63
3.3.4 Thăm dò ý kiến GV và HS 64
3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 64
3.4.1 Đánh giá định tính 64
3.4.2 Đánh giá định lượng 65
3.4.3 Kiểm định giả thuyết thống kê 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71
PHẦN KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Viết đầy đủ
11 PPDH Phương pháp dạy học
13 THCS Trung học cơ sở
14 THPT Trung học phổ thông
15 THTN Thực hành thí nghiệm
18 TNSP Thực nghiệm sư phạm
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 85
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Trang
BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố điểm số (Xi) của của hai nhóm TNg và ĐC 66
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần suất các điểm số (Xi) của bài kiểm tra sau thực nghiệm 67
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần suất luỹ tích 68
Bảng 3.4 Bảng phân phối theo loại học lực của HS 68
Bảng 3.5 Bảng phân phối tỉ lệ theo loại học lực của HS 68
Bảng 3.6 Các tham số thống kê của bài kiểm tra sau thực nghiệm 69
HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc lôgic nội dung kiến thức chương Điện học 41
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm TN và ĐC 67
Hình 3.2 Đồ thị phân phối tần suất 67
Hình 3.3 Đồ thị phân phối tần suất lũy tích 68
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại học lực HS của hai nhóm TN và ĐC 69
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết TW2 khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giáo dục
là quốc sách hàng đầu, đã khẳng định vị trí vai trò của giáo dục đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Với Quan điểm định hướng chiến lược mà Đảng và Nhà nước đã nêu ra, sự nghiệp giáo dục cần thiết phải có sự hoàn thiện, đổi mới về tất cả các phương diện: mục tiêu, cơ cấu, hệ thống, nội dung, chương trình, đội ngũ người dạy, cơ sở vật chất, tổ chức quản lý giáo dục, nhằm đạt tới chất lượng hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội
Thế kỉ XXI là kỉ nguyên của tri thức, của sự hợp tác, liên kết Sự phát triển của mỗi quốc gia gắn liền với sự phát triển của toàn nhân loại Một đất nước không thể phát triển nếu có một nền giáo dục lạc hậu, không thể hội nhập với bạn b quốc
tế nếu không biết hợp tác
Trong những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách để đổi mới, làm hiện đại hóa nền giáo dục theo hướng tiếp cận các nền giáo dục tiên tiến thế giới nhưng ph hợp với thực ti n, văn hóa Việt Nam Nghị quyết hội nghị lần thứ IV (khóa VII, 1993), hội nghị lần III (khóa VIII, 1997)[9] của
Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “M c tiêu giáo d c - đào tạo phải hướng vào đào tạo những con người lao động tự chủ, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề thường g p ” và mục tiêu của chương trình mới là “góp
phần hình thành và phát triển các phẩm chất, phong cách lao động khoa học, biết lao động hợp tác, có ý chí và thói quen tự học thường xuyên”, và nhấn mạnh “Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học Các quan điểm đó được thể chế hóa trong điều 28 mục 2 của luật giáo dục (1998) quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh (HS), ph hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dư ng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, r n luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực ti n, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 107
hứng thú học tập cho HS”[19] Mục tiêu nêu trên cũng được khẳng định trong Chiến lược giáo dục 2011 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành k m theo quyết định
số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của thủ tướng chính phủ: “Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học……”[16]
Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông là tổ chức cho HS được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động một cách tích cực Dạy học hợp tác là một trong những xu hướng phát triển mới có nhiều ưu điểm và hiệu quả cao của giáo dục thế kỷ XXI Dạy học hợp tác góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, nó không chỉ giúp cho người học nắm vững kiến thức mà còn phát triển năng lực giao tiếp và khả năng hợp tác - một trong những phẩm chất cần thiết quan trọng của con người mới trong giai đoạn hiện nay
nghiên cứu so sánh kết quả học tập của học sinh cho thấy rằng, những trường học đạt kết quả dạy học đặc biệt tốt là những trường có áp dụng tốt phương pháp dạy học hợp tác theo hình thức dạy học nhóm Trong học hợp tác (HHT), HS nhận
ra được sức mạnh đoàn kết trong giải quyết các vấn đề HHT đích thực luôn khuyến khích sự tương tác giữa HS với HS và thiết lập mối quan hệ sâu sắc giữa các thành viên của nhóm
HHT với việc tổ chức học theo nhóm luôn tạo được không khí sôi nổi, các
HS nhút nhát, yếu kém thường ít phát biểu trong lớp s có môi trường động viên để tham gia xây dựng bài HS học được cách lắng nghe ý tưởng của người khác, thảo luận và phản bác, đưa ra ý kiến và chấp nhận những phê bình có tính xây dựng từ bạn b và cảm thấy thoải mái khi phạm phải sai sót HS có cơ hội thực hành các kỹ năng trí tuệ bậc cao như kỹ năng sáng tạo, phân tích, tổng hợp và đánh giá Các em cũng thực hành các kỹ năng thông thường như khả năng c ng làm việc và giao tiếp với nhau
Không chỉ giúp học sinh thể hiện hết năng lực của mình, học tập hợp tác còn giúp cho lớp học thành công hơn nhờ việc khuyến khích học sinh giúp đ lẫn nhau
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 11Trong mô hình này, học sinh được khuyến khích không chỉ đưa ra kết quả mà còn giải thích những ý tưởng hay kĩ năng để đạt được kết quả đó cho bạn b c ng hiểu Những học sinh chậm có thể hiểu lời giảng rõ hơn khi có bạn b “phiên dịch” hộ
“ngôn ngữ của giáo viên” thành “ngôn ngữ của tr em” Ngay cả các học sinh gi i cũng được lợi từ hoạt động này, vì mỗi lần giảng giải cho bạn hiểu cũng là một lần các em hiểu bài kĩ hơn Cuối c ng, vì trong học tập hợp tác tất cả s c ng nhau làm việc, nên những học sinh yếu s không có cơ hội để giấu khuyết điểm của mình, mà buộc phải tiến bộ bằng mọi cách
Áp dụng phương pháp HHT ở phổ thông còn đáp ứng những lý do khách quan ở nước ta hiện nay như: góp phần giải quyết sự bất cập trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường trong hoàn cảnh mới, để đáp ứng yêu cầu đào tạo của xã hội, để ph hợp với mục tiêu, định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
mà Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chính vì vậy, việc vận dụng mô hình HHT là hết sức cần thiết
Trong quá trình đổi mới PPDH, việc ứng dụng MVT vào quá trình dạy học
có vai trò rất quan trọng, là điều kiện cơ bản để thực hiện đổi mới các PPDH Hơn nữa, vật lý học là một khoa học thực nghiệm Vì vậy, trong quá trình dạy học, GV cần tích cực sử dụng MVT nhằm hỗ trợ tốt trong quá trình dạy học Tuy nhiên, trong thực tế nhiều giáo viên bộ môn trong quá trình dạy học lại ít sử dụng và chưa biết kết hợp với phương pháp dạy học nên hiệu quả đạt được không cao
Mặt khác, Dạy học là một hoạt động phức hợp, trong đó có những yếu tố mang tính nghệ thuật của người GV, đồng thời cũng có những yếu tố mang tính kĩ thuật, mà theo đó có thể xây dựng thành công nghệ dạy học Một trong những nét nổi bật của tiến trình đổi mới phương pháp dạy học nói chung và đổi mới phương pháp dạy học vật lí nói riêng, là việc áp dụng những thành tựu của khoa học, kĩ thuật công nghệ vào quá trình dạy học, nhờ đó chất lượng dạy học đã từng bước được nâng lên một cách rõ rệt Dựa trên các cơ sở về tâm lí học, lí luận dạy học, cơ
sở thực ti n và những chức năng của MVT, các nhà nghiên cứu giáo dục đã khẳng định rằng, hoàn toàn có thể sử dụng MVT trong quá trình dạy học với tư cách như một phương tiện
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 129
Nhận thấy việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác nhóm kết hợp máy vi tính trong quá trình dạy học có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học Vật lí trong trường THPT, góp phần đạt mục tiêu đổi mới Giáo dục Do đó “Vận dụng mô hình học hợp tác với sự hỗ trợ củamáy vi tính vào dạy học chương “Điện học” Vật Lí 9 THCS” được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn này
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.1 Nghiên cứu quốc tế
Từ thế kỷ XVIII, lý thuyết về HHT đã thực hiện khá phổ biến ở các nước tư bản Thời kỳ này có Joseph Lancaster và Andrew Bell đã thực nghiệm và triển khai rộng rãi việc HHT nhóm ở Anh quốc và vào khoảng cuối thế kỷ XIX ở Mỹ đã đề cao HHT, điển hình có Fancis Parker, hiệu trưởng một trường công ở bang Massachusetts đã đưa ra các quan niệm nhằm biện hộ cho lý thuyết HHT, phản đối kiểu học tập cạnh tranh mang màu sắc của xã hội tư bản Theo Fancis Parker nếu quá trình học tập được thực hiện trên tinh thần chia s nhóm, lớp với cả tình cảm và trí tuệ thì việc học s không bao giờ bị nhàm chán; niềm vui lớn nhất của HS là
c ng nhau chia s thành quả học tập với các bạn trong tương tác học tập với tinh thần giúp đ lẫn nhau [26]
Tiếp tục Parker, John Dewey đã viết một cuốn sách có tựa đề “Nền Dân chủ
và Giáo dục” Ông cho rằng con người có bản chất sống hợp tác, tr cần được dạy biết cảm thông, tôn trọng quyền của người khác, làm việc c ng nhau để giải quyết vấn đề theo l phải và cần được trải nghiệm quá trình sống hợp tác ngay từ trong nhà trường Ông cũng cho rằng cuộc sống ở lớp học phải là hiện thân của dân chủ, không chỉ trong việc HS tự do lựa chọn cách học và thực hiện các dự án học tập
c ng nhau mà còn cả trong việc HS học cách quan hệ với người khác.[28]
Các tác giả Palincsar và Brown xây dựng và phát triển phương pháp dạy lẫn nhau Theo phương pháp này, HS và GV thay phiên nhau đóng vai trò người dạy sau khi c ng nghiên cứu tài liệu học tập GV làm mẫu đưa ra cách thức và các vấn
đề, đặt các câu h i, cách tóm tắt, cách phân tích làm sáng t vấn đề… HS học cách làm của GV và áp dụng vào trong nhóm học tập của mình Các thành viên khác của nhóm tham gia thảo luận nêu ra các câu h i, trả lời, bình luận, tìm kiếm những từ
Demo Version - Select.Pdf SDK