ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ LÀI ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ ĐỀ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LÀI
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
THỪA THIÊN HUẾ, NĂM 2017
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ LÀI
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG SƠN
THỪA THIÊN HUẾ, NĂM 2017
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lài
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4Thừa Thiên Huế, tháng 8 năm 2017
Nguyễn Thị Lài
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BIỂU BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
A MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
3.1 Đối tượng nghiên cứu 11
3.2 Phạm vi nghiên cứu 11
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 11
4.1 Quan điểm nghiên cứu 11
4.2 Phương pháp nghiên cứu 13
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 15
5.1 Ý nghĩa khoa học 15
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 15
6 Tổng quan các công trình nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp có liên quan đến đề tài 16
6.1 Trên thế giới 16
6.2 Ở Việt Nam 17
6.3 Ở tỉnh Thừa Thiên Huế 19
7 Cấu trúc của luận văn 20
B NỘI DUNG 22
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 22
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 22
1.1.1 Biến đổi khí hậu 22
1.1.2 Tình trạng dễ bị tổn thương đối với biến đổi khí hậu 22
1.1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu 25
1.1.4 Kịch bản biến đổi khí hậu 25
1.1.5 Khái niệm tính dễ bị tổn thương 25
1.2 Các vấn đề cơ bản về đánh giá tính dễ bị tổn thương 30
1.2.1 Các hợp phần của tính dễ bị tổn thương 30
1.2.2 Xây dựng phương pháp xác định tính dễ bị tổn thương 30
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 61.2.2.1 Phương pháp tích hợp bản đồ 30
1.2.2.2 Phương pháp chuẩn hóa các biến 31
1.3 Biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam 31
1.3.1 Biến đổi khí hậu trên thế giới 31
1.3.1.1 Biến đổi khí hậu trong quá khứ 31
1.3.1.2 Biến đổi khí hậu trên thế giới hiện nay 32
1.3.2 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam 33
1.4 Kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam 36
1.4.1 Kịch bản biến đổi nhiệt độ 36
1.4.2 Kịch bản biến đổi về lượng mưa 37
1.4.3 Kịch bản nước biển dâng 37
1.4.4 Kịch bản biến đổi của một số hiện tượng khí hậu cực đoan 38
CHƯƠNG 2 BIỂU HIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 40
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội các xã ven biển huyện Phú Lộc 40
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 40
2.1.1.1 Vị trí địa lý 40
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 41
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 41
2.1.1.4 Thủy văn 44
2.1.1.5 Tài nguyên đất 45
2.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội 46
2.1.2.1 Dân cư và nguồn lao động 46
2.1.2.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế 48
2.1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất ở các xã ven biển huyện Phú Lộc 50
2.2 Biểu hiện biến đổi khí hậu ở các xã ven biển huyện Phú Lộc 51
2.2.1 Sự thay đổi của nhiệt độ trong quá khứ và hiện tại 53
2.2.2 Sự thay đổi lượng mưa trong quá khứ và hiện tại 55
2.2.3 Nước biển dâng 56
2.2.4 Một số hiện tượng khí hậu cực đoan liên quan đến biến đổi khí hậu tác động đến các xã ven biển huyện Phú Lộc 57
2.2.4.1 Bão và áp thấp nhiệt đới 57
2.2.4.2 Lũ lụt 59
2.3 Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dân ở vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2100 61
2.3.1 Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Thừa Thiên Huế 61
2.3.2 Kịch bản thay đổi nhiệt độ 62
2.3.3 Kịch bản thay đổi lượng mưa 65
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 72.3.4 Kịch bản nước biển dâng 67
CHƯƠNG 3 TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC XÃ VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 70
3.1 Xác định các biến 70
3.2 Xây dựng và chuẩn hóa các biến 71
3.2.1 Các biến của chỉ số nhạy cảm (S) 72
3.2.1.1 Chỉ số tiếp cận giao thông 72
3.2.1.2 Ảnh hưởng của các khu dân cư 73
3.2.1.3 Ảnh hưởng của các khu công nghiệp 73
3.2.1.4 Mức độ phụ thuộc của cộng đồng 73
3.2.2 Các biến của chỉ số phơi nhiễm (E) 78
3.2.2.1 Nước biển dâng đến 2050 78
3.2.2.2 Biến đổi nhiệt độ đến 2050 78
3.2.2.3 Biến đổi lượng mưa đến 2050 79
3.2.3 Các biến của chỉ số khả năng thích nghi (AC) 83
3.2.3.1 Độ dốc 83
3.2.3.2 Đa dạng sinh học 83
3.3 Xác định trọng số 83
3.4 Tính giá trị chỉ số dễ bị tổn thương 86
3.4.1 Các chỉ số chính (S,E,AC) 86
3.4.2 Chỉ số tổn thương (V) 86
3.5 Đề xuất giải pháp thích ứng đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp ở các xã ven biển huyện Phú Lộc 91
3.5.1 Cơ sở khoa học của việc đề xuất các giải pháp 91
3.5.1.1 Cách tiếp cận với thích ứng 91
3.5.1.2 Nguyên nhân của tính dễ bị tổn thương hiện tại 92
3.5.2 Đề xuất giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở các xã ven biển huyện Phú Lộc 93
3.5.2.1 Nhóm giải pháp công trình 93
3.5.2.2 Nhóm giải pháp phi công trình 95
C KẾT LUẬN 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 99
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
E PHỤ LỤC 103
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nội dung viết tắt
IPCC : Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Một số định nghĩa của các tác giả về thuật ngữ “tính dễ bị tổn thương” trong
các lĩnh vực khác nhau 26
Bảng 1.2 Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam 34
Bảng 1.3 Kịch bản NBD theo các kịch bản RCP cho dải ven biển Việt Nam 38
Bảng 2.1 Cơ cấu các loại đất huyện Phú Lộc 45
Bảng 2.2 Dân số 6 xã ven biển huyện Phú Lộc năm 2016 47
Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế theo ngành các xã ven biển huyện Phú Lộc 48
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất các xã ven biển huyện Phú Lộc 50
Bảng 2.4 Diễn biến thiên tai ảnh hưởng đến Thừa Thiên Huế từ 2005 - 2016 52
Bảng 2.5 Nhiệt độ tháng 1, nhiệt độ tháng 7, nhiệt độ trung bình năm trongcác thập kỷ gần đây (C) 53
Bảng 2.6 Số cơn bão đổ bộ vào Thừa Thiên Huế từ 1950-2009 58
Bảng 2.7 Đặc trưng của bão vào Thừa Thiên Huế theo các pha ENSO (1950-2009) 59
Bảng 2.8 Đỉnh lũ trung bình 10 năm tại các trạm ở TT-Huế thời kì 1978-2016 60
Bảng 2.9 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ cơ sở ở Thừa Thiên Huế 62
Bảng 2.10 Biến đổi của nhiệt độ trung bình các mùa (0C) so với thời kỳ cơ sở tại Huế 64
Bảng 2.11 Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở tại Thừa Thiên Huế 65
Bảng 2.12 Biến đổi của lượng mưa theo mùa (%) so với thời kỳ cơ sở 67
Bảng 2.13 Mực NBD theo các kịch bản từ Đèo Ngang-Đèo Hải Vân 68
Bảng 2.14 Nguy cơ ngập đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 69
Bảng 3.1 Các biến được sử dụng trong đánh giá 70
Bảng 3.2 Chuẩn hóa các biến 72
Bảng 3.3 Mực NBD theo các kịch bản từ Đèo Ngang-Đèo Hải Vân 78
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 10Bảng 3.4 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ cơ sở ở Thừa Thiên Huế 78Bảng 3.5 Biến đổi của lượng mưa năm (%) so với thời kỳ cơ sở tại Thừa Thiên Huế 79Bảng 3.6 Trọng số của các chỉ số 83Bảng 3.7 Diện tích và tỷ lệ mức độ tổn thương của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 91Bảng 3.8 Nhận thức của người dân về các hiện tượng BĐKHở địa phương 92Bảng 3.9 Tỉ lệ người dân có tiếp cận các nguồn thông tin về BDKH của các xã nghiên cứu 95
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1 Bản đồ hành chính các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 40Hình 2.2 Nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 2005 - 2016 54Hình 2.3 Tỷ lệ phần trăm ý kiến của người dân về sự thay đổi nhiệt độ trung bình khu vực 54Hình 2.4 Lượng mưa trung bình năm giai đoạn 2005 - 2016 56Hình 2.5 Tỷ lệ ý kiến người dân về sự thay đổi lượng mưa trung bình năm khu vực 56Hình 2.6 Kịch bản biến đổi của nhiệt độ trung bình năm (0
C) ở Bắc Trung Bộ 63Hình 2.7 Kịch bản biến đổi lượng mưa năm (%) ở khu vực Bắc Trung Bộ 66Hình 2.8 Bản đồ nguy cơ ngập ứng với mực NBD 100 cm,tỉnh Thừa Thiên Huế 69Hình 3.1 Bản đồ chỉ số tiếp cận giao thông của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 74Hình 3.2 Bản đồ chỉ số ảnh hưởng của các khu dân cư của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 75Hình 3.3 Bản đồ chỉ số ảnh hưởng của các khu công nghiệp của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 76Hình 3.4 Bản đồ chỉ số mức độ phụ thuộc vào công đồng của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 77Hình 3.5 Bản đồ mực NBD đến năm 2050 của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 80Hình 3.6 Bản đồ mực NBD đến năm 2100 của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 81Hình 3.7 Bản đồ chỉ số lượng mưa đến năm 2050 của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 82Hình 3.8 Bản đồ chỉ số độ dốc của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 84
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 12Hình 3.9 Bản đồ chỉ số đa dạng sinh học của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 85Hình 3.10 Bản đồ chỉ số nhạy cảm S của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 87Hình 3.11 Bản đồ chỉ số phơi nhiễm E của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 88Hình 3.12 Bản đồ chỉ số khả năng thích ứng AC của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 89Hình 3.13 Bản đồ chỉ số nhạy cảm V của các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 90
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 13A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) hay sự ấm lên toàn cầu được coi là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21 Theo Liên minh Quốc tế Bảo tồn
Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên, viết tắt là IUCN (International Union
for Conservation of Nature and Natural Resources), Việt Nam là một trong năm
quốc gia chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu Mực nước biển dâng, nhiệt độ tăng, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan được dự đoán sẽ xảy ra với tần suất, cường độ nhiều hơn, sẽ tác động nghiêm trọng đến con người và nền kinh tế Việt Nam Đối với một quốc gia có đường bờ biển dài và hai đồng bằng châu thổ lớn là đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long thì những mối đe dọa do mực nước biển dâng cao, bão, lũ lụt, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn… là thực sự nghiêm trọng Điều này đã, đang và sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sinh kế của người dân ven biển sống phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với BĐKH Người dân ven biển là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BĐKH do họ có năng lực thích ứng hạn chế và thường sinh sống ở những vùng địa lý dễ bị tổn thương nhất bởi thiên tai, trong khi lại thiếu các nguồn lực cần thiết để đương đầu với các rủi ro này Hơn nữa, họ thường làm việc trong những lĩnh vực nhạy cảm với BĐKH như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và hầu như không có cơ hội để chuyển đổi nghề nghiệp
Thấy được những thách thức của BĐKH đối với Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008, thành lập
“Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH”, đây là một trong những
thành công ban đầu quan trọng trong nỗ lực ứng phó với BĐKH của Việt Nam vì mục tiêu phát triển bền vững
BĐKH tác động đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề trong đời sống KT -
XH với những mức độ khác nhau trong đó sản xuất nông nghiệp (SXNN) là lĩnh vực chịu tác động nặng nề nhất cụ thể làm thay đổi cơ cấu mùa vụ; tác động xấu đến trồng trọt, chăn nuôi; đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và nguy cơ xuất hiện nhiều loại bệnh dịch mới trên cây trồng, vật nuôi…
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 14Do tác động của BĐKH trong những năm gần đây các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế thường chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều loại thiên tai, trong đó bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn là những loại thiên tai tác động mạnh và gây thiệt hại nặng nề nhất ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất, chất lượng trong SXNN Ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của người dân, diện tích đất nông nghiệp bị
bỏ hoang hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng ngày một gia tăng Điều này ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề an ninh lương thực của địa phương, đó cũng là nguy cơ làm gia tăng tình trạng đói nghèo, tệ nạn xã hội trên địa bàn
Để cải thiện đời sống cho người dân đồng thời tìm ra hướng đi mới cho nền nông nghiệp của các xã ven biển trước những ảnh hưởng của BĐKH, cần có các hình thức tổ chức lãnh thổ SXNN và các mô hình sinh kế phù hợp với BĐKH nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Do đó, việc “Đánh giá mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất giải
pháp thích ứng” là một vấn đề có ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm xác định xu hướng và tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH gây ra đối với hoạt động SXNN ở các xã ven biển huyện Phú Lộc, trên cơ sở đó đề xuất một
số giải pháp thích ứng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá mức độ tổn thương do ảnh hưởng của BĐKH đến nông nghiệp
- Biểu hiện của BĐKH trên địa bàn các xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH đến hoạt động SXNN ở các
xã ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đề xuất một số giải pháp thích ứng với BĐKH cho cộng đồng SXNN ở các
xã ven biển huyện Phú Lộc
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng gây tổn thương: Các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng
- Đối tượng bị tổn thương bao gồm: Cơ sở vật chất và hạ tầng SXNN, đối tượng SXNN, năng suất, thu nhập, sinh kế của các hộ sống ven biển huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương do BĐKH đến SXNN ở các xã ven biển huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế
- Đề xuất các giải pháp thích ứng do BĐKH đối với SXNN ở các xã ven biển
huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Tiếp cận hệ thống theo quan điểm cấu trúc trong địa lý học đó là việc nghiên cứu cấu trúc thẳng đứng, cấu trúc ngang và cấu trúc chức năng của hệ thống tự nhiên Cấu trúc thẳng đứng là các thành phần cấu tạo như: Địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ
Demo Version - Select.Pdf SDK