ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN HỒNG ĐƯỜNG THI THIẾT KẾ BÀI TẬP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI T
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HỒNG ĐƯỜNG THI
THIẾT KẾ BÀI TẬP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG, SINH HỌC 9
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN HỒNG ĐƯỜNG THI
THIẾT KẾ BÀI TẬP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG, SINH HỌC 9
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐẶNG THỊ DẠ THỦY
Thừa Thiên Huế, năm 2017
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép
sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Người viết cam đoan
Nguyễn Hồng Đường Thi
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Thị Dạ Thủy đã động viên, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cám ơn các thầy cô giáo Khoa Sinh học- Trường Đại học
Sư phạm Huế đã giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu cùng các thầy cô giáo tổ Sinh trường THCS Chu Văn An, trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai đã tạo điều kiện thuận lợi
và hợp tác cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn các anh chị, bạn bè và những người thân đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả
Nguyễn Hồng Đường Thi
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ii
Lời cám ơn iii
Mục lục 1
Danh mục các từ viết tắt 3
Danh mục bảng, hình vẽ, biểu đồ 4
MỞ ĐẦU 6
1 Lí do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Giả thuyết khoa học 7
4 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Đối tượng nghiên cứu 7
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
7 Phương pháp nghiên cứu 8
8 Cấu trúc của luâ ̣n văn 9
9 Những đóng góp mới của đề tài 9
10 Lược sử vấn đề nghiên cứu 9
NỘI DUNG 18
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 18
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 18
1.1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 18
1.1.2 Nghiên cứu trường hợp 25
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 30
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC BÀI TẬP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG, SINH HỌC 9 36
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 36
2.1.1 Mục tiêu của chương trình phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 36
2.1.2 Cấu trúc nội dung phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 37
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 62.2 Thiết kế các bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực
giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 40
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế các bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề 40
2.2.2 Quy trình thiết kế các bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề 41
2.2.3 Hệ thống bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 43
2.3 Sử dụng bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 61
2.3.1.Quy trình sử dụng bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 961 2.3.2 Vận dụng quy trình sử dụng các bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 63
2.4 Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học sinh học 64
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mục đích thực nghiệm 68
3.2 Nội dung thực nghiệm 68
3.3 Phương pháp thực nghiệm 68
3.3.1 Chọn trường, lớp thực nghiệm 68
3.3.2 Bố trí thực nghiệm 69
3.4 Xử lý kết quả thực nghiệm 70
3.5 Kết quả thực nghiệm 70
3.5.1 Phân tích định lượng 70
3.5.2 Phân tích định tính 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC P1
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Bài tập nghiên cứu trường hợp BTNCTH
Trang 8DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
1 Danh mục bảng
Bảng 1.1 Những biểu hiện của năng lực chuyên môn trong dạy và học môn Khoa học
tự nhiên (THCS) môn Sinh học (THPT) 22
Bảng 1.2 Cấu trúc các thành tố NLGQVĐ của Polya, PISA, Úc 24
Bảng 1.3 Kết quả điều tra nhận thức của GV về dạy học theo định hướng phát triển NL HS 30
Bảng 1.4 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV trong dạy học Sinh học ở trường THCS 32
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về các hoạt động học tập của HS được sử dụng trong dạy học Sinh học ở trường THCS 33
Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 38
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện NLGQVĐ cho HS 65
Bảng 2.3 Các tiêu chí và mức độ đánh giá việc rèn luyện NLGQVĐ trong dạy học Sinh học cấp THCS (Trong đó Mức A > Mức B > Mức C) 65
Bảng 2.4 Các mức độ đạt được của NLGQVĐ 66
Bảng 3.1 Bảng thống kê các bài thực nghiệm 68
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả qua các lần kiểm tra NLGQVĐ của HS 70
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của NLGQVĐ của HS 72
2 Danh Mục Hình Hình 1.1 Mô hình các yếu tố cấu thành của một năng lực 21
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc NLGQVĐ (3 NL thành phần và 8 chỉ số hành vi) 25
Hình 2.1 Cấu trúc nội dung phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 38
Hình 2.2 Quy trình thiết kế các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học Sinh học 9 41
Hình 2.3 Một sản phẩm đồ chơi làm từ vật liệu tái chế của Green Toys 45
Hình 2.4 Cấy lúa hàng biên 51
Hình 2.5 Mô hình ruộng lúa bờ hoa 53
Hi ̀nh 2.6 Mô hình trồng cây họ đậu xen trong ruộng mía 54
Hình 2.7 Thủ đô Bắc Kinh chìm trong khói bụi 59
Hinh 2.8 Quy trình sử dụng BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ 61
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 93 Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được về NLGQVĐ của HS qua các lần kiểm tra 70 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt được của tiêu chí 1 qua 3 lần kiểm tra 72 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt được của tiêu chí 2 qua 3 lần kiểm tra 73 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ biểu diễn mức độ đạt được của tiêu chí 3 qua 3 lần kiểm tra 73
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong thời đại mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, kho tàng tri thức nhân loại ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng như hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải đầu tư mạnh cho nền giáo
dục, như nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu…” Do đó, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định: Nhiệm vụ đặt ra cho ngành giáo dục
hiện nay là phải cần “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực” [17]
Giáo dục phổ thông nước ta thực hiện đang từng bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực (NL) của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh (HS) học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề (NLGVĐ)
Như vậy, cần đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học (PPDH) Nghiên cứu trường hợp là một PPDH tích cực, trong đó người học tự lực nghiên cứu một trường hợp thực tiễn và giải quyết các vấn đề của tình huống đặt ra, hình thức làm việc chủ yếu là làm việc nhóm Nghiên cứu trường hợp (NCTH) là một phương pháp điển hình của dạy học theo tình huống [11, tr.136]
Nội dung phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 bao gồm các kiến thức khái
niệm, kiến thức ứng dụng, liên hệ nhiều với thực tiễn về quần xã, hệ sinh thái, quản
lý môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Qua đó, HS có thể hiểu rõ hơn về thiên nhiên, vai trò của thiên nhiên với sự phát triển và tồn tại của sự sống, hiểu biết
và vận dụng quy luật sinh thái vào thực tiễn Đó là những thuận lợi để giáo viên (GV)
có thể nghiên cứu thiết kế các tình huống có vấn đề liên hệ thực tiễn trong dạy học
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 11Nội dung phần này được biên soạn ở sách giáo khoa (SGK) với các hoạt động học tập đơn giản, chưa tạo được tình huống, bối cảnh thực tiễn để rèn luyện các NL cho
HS, đặc biệt là NLGQVĐ Do đó, việc nghiên cứu thiết kế các bài tập nghiên cứu trường hợp (BTNCTH) để phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 nhằm phát huy tính sáng tạo, phát triển NLGQVĐ là thực sự cần thiết
Xuất phát từ những lí do trên, nhằm nâng cao chất lượng dạy học Sinh học 9,
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thiết kế bài tập nghiên cứu trường hợp theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học phần Sinh vật
và môi trường, Sinh học 9”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thiết kế và sử dụng BTNCTH nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế được các BTNCTH có chất lượng và tổ chức sử dụng theo một quy trình hợp lý thì sẽ phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Thiết kế và sử dụng các BTNCTH định hướng phát triển NLGQVĐ trong khâu nghiên cứu tài liệu mới và khâu hoàn thiện, củng cố kiến thức trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong khâu nghiên cứu tài liệu mới và hoàn thiện, củng cố kiến thức trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phương pháp nghiên cứu trường hợp (PP NCTH) trong dạy học, các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ
- Điều tra thực trạng trong dạy học Sinh học, dạy học theo định hướng phát triển NL nói chung và phát triển NLGQVĐ đề nói riêng ở THCS
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 12- Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương trình phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 làm cơ sở cho việc thiết kế các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ
- Nghiên cứu quy trình thiết kế các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9 Vận dung quy trình để thiết kế hệ thống các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ
- Nghiên cứu quy trình sử dụng các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học Vận dụng quy trình để tổ chức sử dụng các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả việc sử dụng các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ đã xây dựng được
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập, phân loại, tổng hợp các tài liệu và các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài
- Các văn bản chỉ thị, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Chính phủ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Các tài liệu về lý luận dạy học, SGK, sách tham khảo
- Các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu
7.2 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực mình đang nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai đề tài
7.3 Phương pháp quan sát sư phạm
Trực tiếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc tiếp thu của HS và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
7.4 Phương pháp điều tra
Thiết kế và sử dụng anket để điều tra về thực trạng dạy học, thực trạng rèn luyện NL cho HS và thực trạng sử dụng các BTNCTH định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy Sinh học 9
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 137.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá NLGQVĐ ở HS Căn cứ vào các
tiêu chí được đặt ra để tiến hành đo mức độ đạt được của NL theo thời gian
Tiến hành thực nghiệm theo mục tiêu (không có lớp đối chứng) trên một số lớp 9 ở THCS
7.6 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm
Tham số sử dụng để xử lý: phần trăm (%)
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Thiết kế và sử dụng các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh vâ ̣t và môi trường, Sinh học 9
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
9 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định quy trình thiết kế các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
- Hệ thống các BTNCTH định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
- Xác định quy trình sử dụng các BTNCTH theo định hướng phát triển NLGQVĐ trong dạy học phần Sinh vật và môi trường, Sinh học 9
- Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ phát triển NLGQVĐ của HS
10 LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
10.1 Trên thế giới
10.1.1 Về dạy học phát triển năng lực
Những nghiên cứu về dạy học phát triển NL được bắt đầu ở Anh từ năm 1920, với việc hình thành những “Nhà trường mới”, trong đó đề ra mục tiêu chính là phát triển NL trí tuệ của HS Đặc biệt là các biện pháp tổ chức hoạt động học tập do chính
HS tự lực, tự quản trong học tập Đây là xu hướng đã nhanh chóng ảnh hưởng sang
Mỹ và một số nước châu Âu
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 14Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ở Pháp cũng đã ra đời những “lớp học mới” Ở một số trường trung học thí điểm, mọi hoạt động đều tùy thuộc vào sáng kiến hứng thú, lợi ích, nhu cầu của HS GV chỉ là người giúp đỡ, phối hợp các hoạt động của HS, hướng HS vào sự phát triển nhân cách Định hướng giáo dục 10 năm của Pháp (1989) nghi rõ: “Về nguyên tắc, mọi hoạt động giáo dục đều phải lấy HS làm trung tâm”
Vào nửa sau của những năm 1950, ở một số nước XHCN trước đây như: Liên
Xô, CHDC Đức, Tiệp Khắc, Ba Lan…đã có một số nhà nghiên cứu giáo dục nhận thấy cần thiết phải tích cực hóa quá trình dạy học Nổi bậc là: B.P Êxipop, Okon (Ba Lan); M.A Danilop, N.A Crupxkaia (Liên Xô); N.M veczilin và V.M coocxunxcaia (Nga) [13]
Mô hình tiếp cận sản phẩm đầu ra được các nhà nghiên cứu và thực hành trên thế giới ủng hộ rất nhiều mà ngày nay được gọi là chương trình định hướng kết quả đầu ra Vì vậy, NL là một tập hợp các kiến thức, thái độ và kĩ năng hoặc cách chiến lược tư duy mà tập hợp này là cốt lõi và quan trọng cho việc tạo ra những sản phẩm đầu ra quan trọng (McLagan,1989)
Paprock (1996) đã tổng kết các lý thuyết về các tiếp cận dựa trên NL trong giáo dục, đào tạo và phát triển, đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản và ưu điểm của chương trình tiếp cận dựa trên NL Ông cho rằng những đặc tính và ưu điểm của tiếp cận đào tạo theo NL, các mô hình NL và những NL được xác định đã và đang được xây dựng, phát triển và sử dụng như là những công cụ cho việc phát triển của rất nhiều chương trình giáo dục, đào tạo khác nhau trên toàn thế giới
Sau năm 2000, các nước có sự xem xét, cải tổ chương trình giáo dục đều theo định hướng tiếp cận dựa trên NL Tuy nhiên không phải quốc gia nào cũng tuyên bố
đó là chương trình tiếp cận NL Một số nước như Úc, Canada, New Zealand, Pháp, tuyên bố chương trình thiết kế theo NL và nêu rõ các NL cần có ở HS Indonesia (2006) tuyên bố chương trình thiết kế theo NL nhưng không nêu hệ thống NL, mà chỉ nêu chuẩn cụ thể cho chương trình theo hướng này Một số nước khác như Hàn Quốc, Phần Lan, không tuyên bố chương trình thiết kế theo NL nhưng thực chất chương trình vẫn được thiết kế dựa trên cơ sở NL [13]
Một trong những quan điểm dạy học phát triển NL của HS, đặc biệt là NLGQVĐ đó là dạy học GQVĐ Năm 1909, nhà giáo dục học nổi tiếng H.J Dewey
Demo Version - Select.Pdf SDK