Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)
Trang 3an r ng:
- Các k t qu nghiên c u trong lu
TÁC GI
Nguy
Trang 4L I C
Trong th i gian h c t p, nghiên c u khoa h c và hoàn thành Lu
trình nghiên c u và hoàn thành Lu
ng nghi p trong su t th i gian h c t p, nghiên c u và hoàn thành lu
TÁC GI
Nguy
Trang 51
1
2 2
2
3
3
s 3
8
10
12
17
17
19
22
22
22
22
22
22
22
22
23
25
27
28
28
Trang 629
34
34
39
42
42
44
3.4 T ty 46
48
48
50
56
58
58
59
60
69
Trang 82 K 26
29
31
Châu 33
(kg) 35
37
(cm) 39
41
CTCP .43
CTCP Châu 44
47
49
51
53
56
Trang 9- 2016) 31
CTCP Châu 34
trung bình .36
- 38
- 39
40
52
55
Trang 10M U
1 Tính c p thi t c tài
c phát tri n, mà ngay Vi t Nam nhu c n s d ng nh ng ngu n s a s ch và
v i bò cái n i c i ti n có t l máu khác nhau chi m t l cao
Trang 11tr t s c quan tr ng Cây ngô ngoài s d ng
th c chua
s a nuôi t i Công ty c ph n gi ng bò s a M c Châu và ng c a vi c b
ng
Trang 12ng c a sinh v t bao g m các quá trình phân chia c a t
1.1.1.2 Các quy lu t c ng
ng, phát tri n c a gia súc nói chung u tuân theo nh ng
Trang 13* Quy lu n
ng ch t c a m thông qua h th ng nhau thai Th i k này thai phát tri n m nh,
220 - 230g/ngày (thai trâu, bò)
Trang 14Ngoài ra, s ng c a gia súc còn tuân theo quy lu ng phát
gia súc không ph i b t c lúc nào, hay l a tu ng phát tri n
súc phát tri n m nh chi u dài ti p theo là chi u sâu, r ng S phát tri n tu n t
khác nhau
* Quy lu ng phát d c theo chu k
có th chu k n i ti p chu k
c hi u rõ chu k r t quan tr ng, c bi t là các hi u bi t
Trang 15mông khá cao (h2= 0,61) (d n theo Nguy n H i Quân và cs, 1995) [32].
ng là y u t quan tr ng nh t trong s các các y u t ngo i c nh chi
Trang 16n stress nhi t c a bò Bò HF s không b stress nghiêm tr ng n u THI < 72, bstress nh khi THI = 72 - 78, b stress n ng khi THI = 79 - 88, b stress nghiêm
tr ng khi THI = 89 - 98 và s b ch t khi THI > 98 Ch s THI còn ph n ánh r ng
Trang 17i 220C và ch s nhi t m
Trang 18có kho ng cách l K1 = 410 ngày là bò r t t t, K1 = 411 - 460 ngày là t t, K1 =
461 ngày tr lên là bò không t t (Nguy n Kim Ninh, 1995) [25]
Trang 19ng t ng kém) 540 ngày (Nguy n Kim Ninh, 1995) [25].
1.1.3 S c s n xu t s a c a bò và các y u t ng
1.1.3.1 Các ch c s n xu t s a
k khai thác s a
- Gi ng: Các gi ng khác nhau cho s c s n xu t s a khác nhau Các gi ng
trung bình t 4000 - 5000kg/chu k , t l m s a: 3,2 - 3,8%; Các gi ng kiêm d ng
-4500kg/chu k , t l m s a: 4,5 - 4,7%; Các gi ng bò chuyên th t, lao tác, kh
Trang 20s c s n xu t th p Vì v y, nên ph i gi ng l u cho bò vào 16 - 18 tháng tu i khi
- K thu t v t s a: Quá trình t ng h p và phân ti t s a ch u s u ti t c a
Trang 21ng chua là r t c n thi t
t th i gian dài
ng (1997) [8]: xanh là m t quá trình lên men, thông qua
Trang 22- Th chua có t l i cao Sau khi , tuy m t s
lên men l i m m ra ho c chuy n sang tr ng thái khác mà gia súc d h
có không khí Nh k t qu c a tác d ng lên men vi sinh v t s n sinh các lo i axit
Trang 23c t o ra t m pH c a h xu ng 3,8
di n ra các quá trình sau:
* Quá trình sinh lý th c v t:
ph ng, nó v n ti p t c s ng và hô h p s d ng oxy còn l i trong h
h p này là CO2 và H2O
C6H12O6+ 6 O2 6 CO2+ 6 H2O + 674 Kcal
có quá trình hô h c bi t nên t bào v n có th s ng thêm m t th i gian n a
u và axit h
C6H12O6+ 6O2 2CO2+ 2C2H5OH + 25 calo
C2H5OH + 2O2 C2H4O2 + H2O
n s c kh e c a gia súc
Trang 24* Quá trình lên men vi sinh v t: Là quá trình quan tr ng nh t c a th i k
1cm3c u 3 lá, có t i 5 tri u vi khu n axetic và các lo i vi khu n th i khác
1.1.4.3 K thu t chua cây ngô làm th
n chín sáp
* K thu t chua:
Trang 25Ti thân lá cây ngô thành nh ng m u nh 3 - 5 cm (trong
gi a h tránh th i r a xung quanh các mép và gây ra t n th t l n (chú ý vi
quá trình lên men lactic M t h 1,5m3 b sung 10 lít dung d ch r m ng,
t ô doa có dung tích 10 lít, l y 5 lít r m ng hoà vào
dày t i thi u 30 cm lên trên và bao ph toàn b b m t h L t này có tác
súc (Trung tâm Thông tin Khoa h c và Công ngh Qu c gia, 2008 [46])
1.1.4.4 ng th chua s d ng
kéo, bò th t 5 - 10 kg, bê 2,8 - 3,5 kg, l n 1 - 1,5 kg, l a và ng a 5 - 7 kg, dê và c u
Trang 26th t cu n v béo nên gi m b ng th
Theo Phùng Qu c Qu ng và Nguy n Xuân Tr ch (2003) [33], có th s d ng
Tr ch, 2005 [43])
1.2 Tình hình nghiên c u c
1.2.1 Tình hình nghiên c u c
n l c (công th c Hà - Vi t), bò cái lai Sind (công th c Hà - n) và
gi ng HF và cho lai c p ti t 75% HF, có bò lai F1 1/2HF, F2 3/4HF, F3
n là bò Sind thu n thì hi u qu lai t o và cho s
ng s a có 3/4 và 5/8 máu bò HF Tr n Quang H
ng c a bò cái Holstein Friesian (HF) và con lai F1, F2, F3
bò lai F1 và F2 có t l m s a là: 4,3% và 3,98%; protein s a là: 3,54% và 3,46%
Nguy n Kim Ninh (2000) [27] nghiên c
Trang 27Kim Tuyên và Bùi Duy Minh (2004) [47] nghiên c u m t s ch tiêu
Nguy n Qu t và Nguy n Thanh Bình (2005) [7] nghiên c u kh
Ngô Thành Vinh và cs (2007) [51] nghiên c u s d
Nhi u công trình khoa h c s d ng hormon sinh s
(2005) [18]
(1999) [9], Nguy n H
Ph m Th Hu và Tr n Quang Hân (2003) [15] nghiên c u m t s ch tiêu
Trang 28Nguy u v s ng c a
ng Tri u, t nh Qu ng Ninh
sông Rhine kho
nuôi các gi ng bò thu n nh p n i, nghiên c u lai t o gi ng bò s a nhi c
Nh t B n 433 ngày, c a gi ng bò HF nuôi t i các vùng nhi i là 497 ngày
Trang 29Bò 50% HF x Zebu Thái Lan có th i gian cho s a 190 ngày, s ng s a 2.403kg, bò 75% HF x Zebu có th i gian cho s a 258 - 266 ngày, s ng s a
cs (2006) [62], Chiou P W S và cs (1995) [56] cho bi duy trì và nâng cao
ng c n thi t
Nhi u công trình nghiên c u b sung các ch
n các ch t trong s a: Contarini G (1996) [57], Murphy J J (1999) [64], Sawal R K và Kurar C K (1998) [69], Akerlind và cs (1999) [53], Schwab
C G (1996) [73], Izumi Kikuchi C và Okamoto M (2000) [60]
Hall M (2007) [59] thông báo bò HF nuôi t i trang tr i Crystal Brook,
L và cs (2005) [65] Uchida K và cs (2000) [74] nghiên c u b sung Zn, Mn, Co
Val-Arreola D và cs (2004) [75], Macciotta N P P và cs (2005) [63], Dematawewa C
ng cong ti t s a
Trang 31NG, N N C U
ng nghiên c u
- Bò s a HF nuôi t i Công ty c ph n gi ng bò s a M c Châu
Trang 322.4.1.2 nh
K th a và t ng h p s li u c a CTCP gi ng bò s a M
2014 - 2016
2.4.2 M t s ch ng, ch tiêu sinh s n và tình hình m c b nh sinh
s n trên bò s a HF nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu
2.4.2.1 Các ch tiêu theo dõi
Trang 33+ Ch s tròn mình:
VN
x 100 (%)DTC
Trang 34* nh m t s ch tiêu sinh s n c a bò s a nuôi t i CTCP
2.4.3 X nh hi u qu s d ng cây ngô chua vào kh u ph a bò s a
2.4.3.1 Các ch tiêu theo dõi
Trang 35S khác nhau gi i ch chua, lô
0,42350
0,422510
Trang 37K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N
3.1 Tình hình phát tri a M c Châu
3.1.1 Tình hình chung và l ch s phát tri n
c thành l p ngày 8/4/1958 do các chi n s thu
m mang phát tri n vùng Tây b c v i nhi m v là tr
Công ty c ph n gi ng bò s a M
Trang 38ã áp d ng thành công s d nh gi i tính c a M
thu t, công ngh cao và cung c p gi ng cho các h
Trang 39bò s a M c Châu theo hi n tr ng (G m 3 lo i: bê, bò nh , bò có ch a và khai thác)
Trang 41bò s a M c Châu v i quy mô t nh l i 50 con/h n quy mô l n (>100
ty, k t qu th hi n b ng 3.3
Trang 42nuôi 50 - 100 con/h và ch có 1,22% s h nuôi v i quy mô > 100 con/h
i 50 con/h (bình quân là 29 con/h ); chi m t l 64,68% t ng s bò c a công
(bình quân 145 con/h ); chi m 4,80%
y u v n nuôi v i quy mô v a và nh
hình 3.2
Trang 43Hình 3.2 Bi t l các h nuôi bò s a theo nhóm quy mô thu c
CTCP gi ng bò s a M c Châu
Trang 44n tu i và tuân theo quy lu t phát tri n chung.
tháng tu i: 151,04 ± 2,43 kg; 9 tháng tu i: 200,10 ± 3,77kg; 12 tháng tu i: 236,08 ± 6,25 kg; 18 tháng tu i: 290,23 ± 5,23 kg
Theo Tr n Tr ng Thêm (2006) [36] kh ng trung bình bò F2 (HF x lai Sind) Hà Tây, Hà N i và TP H
ng là: 32,46 ± 0,37 kg, 128,83 ± 1,54 kg, 202,06 ± 2,29
297,01 ± 3,89 kg và 344,3 ± 3,24 kg
Trang 45Nguy n Qu t (1999) [6] cho bi i thành ph H Chí Minh lúc 6 tháng tu t 119,1 - 128,9kg; 12 tháng tu t 201,97kg.
Khi so sánh k t qu nghiên c u c a chúng tôi v i nghiên c u c a các tác gi
Trang 47S ng tuy i c a bò HF nuôi t i Công ty c ph n gi ng bò s a M c
Trang 50Khi theo dõi ch s m t s chi chính c a bò s a HF các l a tu i t
Trang 51- Ch s dài thân có s bi n tu i t 107,37% (lúc
i); 109,71% (lúc 12 tháng tu i) và 111,40% (18 tháng tu i)
Trang 52B ng 3.8 Các ch tiêu sinh lý sinh s n c a bò HF nuôi t i
CTCP gi ng bò s a M c Châu
Ch tiêu
tính
n (con)
[7] khi tác gi cho bi t, th i gian mang thai c a bò HF là 276,57 ngày
Trang 53ng s a nuôi t i Ba Vì trung bình là 26,9 ± 1,02 tháng Tr n Quang H nh (2010)
bò HF nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu s
Trang 54Kho ng cách l trung bình c a bò HF c theo dõi là 384,97 ± 1,19ngày, th p nh t là 372 ngày và cao nh t là 394 ngày
1,93 Bò HF nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu có kho ng cách l ng n
bò F1, F2 và F3 nuôi t i thành ph H Chí Minh l t là: : 440,7 ngày, 457,4 ngày và 460,9 ngày
ng là: 475,6 ngày, 480,3 ngày và 497,8 ngày (Nguy n Xuân Tr ch, 2004) [42]
Trang 55y, k t qu c a chúng tôi v h s ph i gi ng c a bò HF nuôi t i CTCP
i trong các con lai
nghiên c u c a Tr n Quang H nh (2010) [13] khi tác gi công b th i gian ph i l i
Trang 56c a Chúng gây ra nhi u thi t h vi c gi m kh
K t qu b ng 3.10 cho th y: T l bò s a HF m c các b nh sinh s n khá cao,
ch m sinh, b nh viêm t cung và th p nh t là t l bò m c b nh vô sinh, chi m 1,75% C th :
b nh ch m sinh, chi m t l 8,77%
Trang 57- V b nh viêm vú: Trong t ng s u tra có 41 con m c b nh viêm vú, chi m t l 14,39%
viêm t cung, chi m t l 8,42%
a t i Thái Nguyên th y 30/96 bò m c b nh, chi m t l
ph n gi ng bò s a M c Châu
i c a b nh viêm t cung làm cho bò m suy y u,
sinh s n và cho s a, t l lo i th i cao
3.5 K t qu nghiên c u hi u qu c a vi c s d ng cây ngô chua trong kh u
ph a bò s a
ph n c a bò s a nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu Tuy nhiên, vào mùa s n c
Trang 58gi ng bò s a M voi, c signal, c narok, c VA06, c sorghum, c
s a Vì v y, chúng tôi ti n hành thí nghi m t i các nông h này
c khi làm thí nghi m, chúng tôi ti n hành l y m u phân tích thành ph n
Trang 59Tr n Sáng T o và Tr n Quang Sáu (2011) [34] cho biêt thành ph n dinh
i là 1,34 MJ/kg
chua
Trang 60n khai nghiên c u ng c a vi c b sung cây ngô chua
(Ghi chú: P > 0,05)
ch ng là 16,29 kg/con/ngày; lô thí nghi m là 16,41 kg/con/ngày)
n thí nghi m sau b sung th chua 30 ngày, 60 ngày, 90
Trang 61th t s a c i ch ng và lô thí nghi u
y, có th th y vi c b sung cây ngô chua vào kh u ph
Trang 62c 48% c xanh trong kh u ph n (tính theo v t ch t khô) và chi m 20,6% ch t
không, chúng tôi ti n hành l y m u s a thí nghi m
B ng 3.13 Thành ph n hóa h c c a s c khi b sung cây ngô chua
và khi b sung cây ngô c 30 ngày
Th m ki m tra s a Thành ph n
(%)
K t qu (X ± SE)
Trang 63Qua s li u b ng 3.13 cho th y àn bò s a nuôi t i Công ty c ph n gi ng
bò s a M c Châu có ch ng s a t t Thành ph n hóa h c c a s a bò i
là 4,52% và khoáng t ng s là 0,74% Thành ph n hóa h c c a s a bò lô thí nghi m
và khoáng t ng s là 0,78%
th gây ra
v t ch t khô trong s a c a bò lô thí nghi m là: 13,93%; t l protein là 3,55%; t
t ng s là 0,76%
3,2 - 3,23%; t l lipit: 3,61 - 3,68% và khoáng t ng s : 0,66 - 0,68% Thành ph n
ng trong kho ng: V t ch t khô: 12,14 - 12,31%; Ptoein: 3,13 - 3,28%; Lipit: 3,49
Trang 64ngày không có s ch nh l y, k t qu nghiên c u c a chúng tôi
th ng kê (P > 0,05)
t Ly (2001) [3] cho bi t: Khi thay th 60% c
ng s a v n t t K t qu c
Trang 65v y, khi s d ng cây ngô thay th m t ph n th u ph n
77.000
59.50017.5000
86.000
59.50012,50014.000
Trang 66- Lô thí nghi m: S d ng th xanh và 10
khan hi m th
Trang 67sinh, vô sinh, viêm vú và viêm t cung v i t l khá cao.
ng th i góp ph n ch ng gi i quy t ngu n th
xu t s a
Trang 68th
Trang 69TÀI LI U THAM KH O
I TÀI LI U TI NG VI T
xu t b n Nông nghi p Hà N i
nhi t lên sinh lý, sinh s ng s a và bò thu n nh p n i t i khu v c
khoa và th nghi u tr b nh viêm t a nuôi t i m t s
p làm th a, Báo cáo Khoa
47 - 58
Trang 7010 Phùng Th H i, Lê Bá Qu m, Hà Minh Tuân,
Tr n Công Hòa, Võ Th Xuân Hoa, Nguy n Th Thu Hòa, Nguy n H u S c
ng, phát tri n và s n xu t tinh c c gi ng Holstein Friesian sinh ra t i Vi T p chí khoa h c công ngh
nuôi, s 17, tháng 4, tr 4 - 6.
Nông nghi i h c Nông nghi p I, Hà N i, t p V, 3, tr 45 - 47.
Holstein Friesian (HF) và con lai F1, F2, F3 (HF x LaiSind) nuôi t i Lâm
T p chí Khoa h c và Phát tri i h c Nông nghi p Hà N i,
t p VII, 3, tr 262 - 268
su t và ch ng s a c a bò cái Holstein friesian (HF) thu n, các th h lai F1, F2 và F3 gi a HF và Lai Sind nuôi t i t ng, Lu n án ti
Trang 7118 m, Nguy ng Progesteron trong máu,
Nông nghi p, s 2/2005, i h c Nông nghi p I, Hà N i, tr 1 - 5
ch ng s a c ng s a t i Ba Vì - Hà Tây, Báo cáo
thôn, tr 62 - 63
20 Nguy n Th Liên, Nguy n Quang Tuyên (2000), Giáo trình vi sinh v
nuôi, Nxb Nông nghi p, Hà N i.
Công Khánh (2000), Nghiên c u và ng d ng m t s bi n pháp k thu t nh m
nâng cao kh n c ng s a t i Ba vì-Hà Tây, Báo
Trang 7226 Nguy n Kim Ninh (1997), K t qu nghiên c u v kh a và ch t
ng s a c t s a h t nhân F1, F2 nuôi h i Ba Vì - Hà Tây, Báo cáo khoa h - 1997, Nha Trang 20 -22/8/1997, tr 257 - 262
s a t - 24 tháng tu i nh ng và phát tri t tiêu chu n gi ng, Báo cáo Khoa h c K thu t c a Trung tâm nghiên c ng
Trang 7334 Tr n Sáng T o, Tr u qu c a vi c thay th m t ph n
chí Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, k 2, tháng 4, tr 73 - 77.
Trang 7446 Trung tâm Thông tin Khoa h c Công ngh Qu c gia (2008), Sách Nuôi trâu
bò nông h và trang tr i, Nxb Nông nghi p, Hà N i, tr 73 - 78.
Friesian t i M c Châu, Thông tin Khoa h c K thu i
nuôi, 2, tr 24 - 29
y, t p 14(5), tr 28 - 33.
h p v i huy t thanh ng a ch a (HTNC) kh c ph c tình tr ng ch m sinh bò
low phosphorus intake during early lactation on apparent digestibility of
Issues 2 - 3, pp 227 - 236
Trang 75composition and feed intake in dairy cows selected for high or low milk fat
Livestock Production Science, 59 (1), CD Vol 291, pp 1 - 11.
54
metabolites of crossbred Holstein Friesian dairy cattle during Prepartum
Proceeding of the 8th AAAP Animal Science Conggress, Vol II, pp
108 - 109
55 Chantalakhana (1997), Role of exotic breeds in dairy and beef improvement in
Asia, Production of health paper, FAO, 1, pp 213 - 222.
56
on the application of an undegradable protein system to high yielding dairy
Animal Feed Science and Technology, 54 (1/4), CD Vol
135, pp 93 - 102
57
Journal of Agricultural and Food Chemistry, CD Vol
132, pp 3507 - 3511
Journal of Dairy Science, Vol 91, pp
760 - 766
59 Hall M (2007), Profitable dairy production, Report at Viet Nam - Canada
cooperative conference on dairy cattle, Ho Chi Minh city.
60
Asian-Australasian Journal of Animal Sciences, 13 (9), CD Vol 197, pp 1235 - 1238.
61
Livestock Production Science, Vol 77, Issue 1, pp 59 - 91.
62 Lara A., Mendoza G D., Landois L., Barcena R., Sánchez-Torres M T., Rojo
Livestock Science, Vol 105, pp 105 - 108.