1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)

80 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 13,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh sản của bò sữa HF và ảnh hưởng của cây ngô ủ chua đến năng suất, chất lượng sữa bò nuôi tại Công ty cổ phần giống bò sữa huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ)

Trang 3

an r ng:

- Các k t qu nghiên c u trong lu

TÁC GI

Nguy

Trang 4

L I C

Trong th i gian h c t p, nghiên c u khoa h c và hoàn thành Lu

trình nghiên c u và hoàn thành Lu

ng nghi p trong su t th i gian h c t p, nghiên c u và hoàn thành lu

TÁC GI

Nguy

Trang 5

1

1

2 2

2

3

3

s 3

8

10

12

17

17

19

22

22

22

22

22

22

22

22

23

25

27

28

28

Trang 6

29

34

34

39

42

42

44

3.4 T ty 46

48

48

50

56

58

58

59

60

69

Trang 8

2 K 26

29

31

Châu 33

(kg) 35

37

(cm) 39

41

CTCP .43

CTCP Châu 44

47

49

51

53

56

Trang 9

- 2016) 31

CTCP Châu 34

trung bình .36

- 38

- 39

40

52

55

Trang 10

M U

1 Tính c p thi t c tài

c phát tri n, mà ngay Vi t Nam nhu c n s d ng nh ng ngu n s a s ch và

v i bò cái n i c i ti n có t l máu khác nhau chi m t l cao

Trang 11

tr t s c quan tr ng Cây ngô ngoài s d ng

th c chua

s a nuôi t i Công ty c ph n gi ng bò s a M c Châu và ng c a vi c b

ng

Trang 12

ng c a sinh v t bao g m các quá trình phân chia c a t

1.1.1.2 Các quy lu t c ng

ng, phát tri n c a gia súc nói chung u tuân theo nh ng

Trang 13

* Quy lu n

ng ch t c a m thông qua h th ng nhau thai Th i k này thai phát tri n m nh,

220 - 230g/ngày (thai trâu, bò)

Trang 14

Ngoài ra, s ng c a gia súc còn tuân theo quy lu ng phát

gia súc không ph i b t c lúc nào, hay l a tu ng phát tri n

súc phát tri n m nh chi u dài ti p theo là chi u sâu, r ng S phát tri n tu n t

khác nhau

* Quy lu ng phát d c theo chu k

có th chu k n i ti p chu k

c hi u rõ chu k r t quan tr ng, c bi t là các hi u bi t

Trang 15

mông khá cao (h2= 0,61) (d n theo Nguy n H i Quân và cs, 1995) [32].

ng là y u t quan tr ng nh t trong s các các y u t ngo i c nh chi

Trang 16

n stress nhi t c a bò Bò HF s không b stress nghiêm tr ng n u THI < 72, bstress nh khi THI = 72 - 78, b stress n ng khi THI = 79 - 88, b stress nghiêm

tr ng khi THI = 89 - 98 và s b ch t khi THI > 98 Ch s THI còn ph n ánh r ng

Trang 17

i 220C và ch s nhi t m

Trang 18

có kho ng cách l K1 = 410 ngày là bò r t t t, K1 = 411 - 460 ngày là t t, K1 =

461 ngày tr lên là bò không t t (Nguy n Kim Ninh, 1995) [25]

Trang 19

ng t ng kém) 540 ngày (Nguy n Kim Ninh, 1995) [25].

1.1.3 S c s n xu t s a c a bò và các y u t ng

1.1.3.1 Các ch c s n xu t s a

k khai thác s a

- Gi ng: Các gi ng khác nhau cho s c s n xu t s a khác nhau Các gi ng

trung bình t 4000 - 5000kg/chu k , t l m s a: 3,2 - 3,8%; Các gi ng kiêm d ng

-4500kg/chu k , t l m s a: 4,5 - 4,7%; Các gi ng bò chuyên th t, lao tác, kh

Trang 20

s c s n xu t th p Vì v y, nên ph i gi ng l u cho bò vào 16 - 18 tháng tu i khi

- K thu t v t s a: Quá trình t ng h p và phân ti t s a ch u s u ti t c a

Trang 21

ng chua là r t c n thi t

t th i gian dài

ng (1997) [8]: xanh là m t quá trình lên men, thông qua

Trang 22

- Th chua có t l i cao Sau khi , tuy m t s

lên men l i m m ra ho c chuy n sang tr ng thái khác mà gia súc d h

có không khí Nh k t qu c a tác d ng lên men vi sinh v t s n sinh các lo i axit

Trang 23

c t o ra t m pH c a h xu ng 3,8

di n ra các quá trình sau:

* Quá trình sinh lý th c v t:

ph ng, nó v n ti p t c s ng và hô h p s d ng oxy còn l i trong h

h p này là CO2 và H2O

C6H12O6+ 6 O2 6 CO2+ 6 H2O + 674 Kcal

có quá trình hô h c bi t nên t bào v n có th s ng thêm m t th i gian n a

u và axit h

C6H12O6+ 6O2 2CO2+ 2C2H5OH + 25 calo

C2H5OH + 2O2 C2H4O2 + H2O

n s c kh e c a gia súc

Trang 24

* Quá trình lên men vi sinh v t: Là quá trình quan tr ng nh t c a th i k

1cm3c u 3 lá, có t i 5 tri u vi khu n axetic và các lo i vi khu n th i khác

1.1.4.3 K thu t chua cây ngô làm th

n chín sáp

* K thu t chua:

Trang 25

Ti thân lá cây ngô thành nh ng m u nh 3 - 5 cm (trong

gi a h tránh th i r a xung quanh các mép và gây ra t n th t l n (chú ý vi

quá trình lên men lactic M t h 1,5m3 b sung 10 lít dung d ch r m ng,

t ô doa có dung tích 10 lít, l y 5 lít r m ng hoà vào

dày t i thi u 30 cm lên trên và bao ph toàn b b m t h L t này có tác

súc (Trung tâm Thông tin Khoa h c và Công ngh Qu c gia, 2008 [46])

1.1.4.4 ng th chua s d ng

kéo, bò th t 5 - 10 kg, bê 2,8 - 3,5 kg, l n 1 - 1,5 kg, l a và ng a 5 - 7 kg, dê và c u

Trang 26

th t cu n v béo nên gi m b ng th

Theo Phùng Qu c Qu ng và Nguy n Xuân Tr ch (2003) [33], có th s d ng

Tr ch, 2005 [43])

1.2 Tình hình nghiên c u c

1.2.1 Tình hình nghiên c u c

n l c (công th c Hà - Vi t), bò cái lai Sind (công th c Hà - n) và

gi ng HF và cho lai c p ti t 75% HF, có bò lai F1 1/2HF, F2 3/4HF, F3

n là bò Sind thu n thì hi u qu lai t o và cho s

ng s a có 3/4 và 5/8 máu bò HF Tr n Quang H

ng c a bò cái Holstein Friesian (HF) và con lai F1, F2, F3

bò lai F1 và F2 có t l m s a là: 4,3% và 3,98%; protein s a là: 3,54% và 3,46%

Nguy n Kim Ninh (2000) [27] nghiên c

Trang 27

Kim Tuyên và Bùi Duy Minh (2004) [47] nghiên c u m t s ch tiêu

Nguy n Qu t và Nguy n Thanh Bình (2005) [7] nghiên c u kh

Ngô Thành Vinh và cs (2007) [51] nghiên c u s d

Nhi u công trình khoa h c s d ng hormon sinh s

(2005) [18]

(1999) [9], Nguy n H

Ph m Th Hu và Tr n Quang Hân (2003) [15] nghiên c u m t s ch tiêu

Trang 28

Nguy u v s ng c a

ng Tri u, t nh Qu ng Ninh

sông Rhine kho

nuôi các gi ng bò thu n nh p n i, nghiên c u lai t o gi ng bò s a nhi c

Nh t B n 433 ngày, c a gi ng bò HF nuôi t i các vùng nhi i là 497 ngày

Trang 29

Bò 50% HF x Zebu Thái Lan có th i gian cho s a 190 ngày, s ng s a 2.403kg, bò 75% HF x Zebu có th i gian cho s a 258 - 266 ngày, s ng s a

cs (2006) [62], Chiou P W S và cs (1995) [56] cho bi duy trì và nâng cao

ng c n thi t

Nhi u công trình nghiên c u b sung các ch

n các ch t trong s a: Contarini G (1996) [57], Murphy J J (1999) [64], Sawal R K và Kurar C K (1998) [69], Akerlind và cs (1999) [53], Schwab

C G (1996) [73], Izumi Kikuchi C và Okamoto M (2000) [60]

Hall M (2007) [59] thông báo bò HF nuôi t i trang tr i Crystal Brook,

L và cs (2005) [65] Uchida K và cs (2000) [74] nghiên c u b sung Zn, Mn, Co

Val-Arreola D và cs (2004) [75], Macciotta N P P và cs (2005) [63], Dematawewa C

ng cong ti t s a

Trang 31

NG, N N C U

ng nghiên c u

- Bò s a HF nuôi t i Công ty c ph n gi ng bò s a M c Châu

Trang 32

2.4.1.2 nh

K th a và t ng h p s li u c a CTCP gi ng bò s a M

2014 - 2016

2.4.2 M t s ch ng, ch tiêu sinh s n và tình hình m c b nh sinh

s n trên bò s a HF nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu

2.4.2.1 Các ch tiêu theo dõi

Trang 33

+ Ch s tròn mình:

VN

x 100 (%)DTC

Trang 34

* nh m t s ch tiêu sinh s n c a bò s a nuôi t i CTCP

2.4.3 X nh hi u qu s d ng cây ngô chua vào kh u ph a bò s a

2.4.3.1 Các ch tiêu theo dõi

Trang 35

S khác nhau gi i ch chua, lô

0,42350

0,422510

Trang 37

K T QU NGHIÊN C U VÀ TH O LU N

3.1 Tình hình phát tri a M c Châu

3.1.1 Tình hình chung và l ch s phát tri n

c thành l p ngày 8/4/1958 do các chi n s thu

m mang phát tri n vùng Tây b c v i nhi m v là tr

Công ty c ph n gi ng bò s a M

Trang 38

ã áp d ng thành công s d nh gi i tính c a M

thu t, công ngh cao và cung c p gi ng cho các h

Trang 39

bò s a M c Châu theo hi n tr ng (G m 3 lo i: bê, bò nh , bò có ch a và khai thác)

Trang 41

bò s a M c Châu v i quy mô t nh l i 50 con/h n quy mô l n (>100

ty, k t qu th hi n b ng 3.3

Trang 42

nuôi 50 - 100 con/h và ch có 1,22% s h nuôi v i quy mô > 100 con/h

i 50 con/h (bình quân là 29 con/h ); chi m t l 64,68% t ng s bò c a công

(bình quân 145 con/h ); chi m 4,80%

y u v n nuôi v i quy mô v a và nh

hình 3.2

Trang 43

Hình 3.2 Bi t l các h nuôi bò s a theo nhóm quy mô thu c

CTCP gi ng bò s a M c Châu

Trang 44

n tu i và tuân theo quy lu t phát tri n chung.

tháng tu i: 151,04 ± 2,43 kg; 9 tháng tu i: 200,10 ± 3,77kg; 12 tháng tu i: 236,08 ± 6,25 kg; 18 tháng tu i: 290,23 ± 5,23 kg

Theo Tr n Tr ng Thêm (2006) [36] kh ng trung bình bò F2 (HF x lai Sind) Hà Tây, Hà N i và TP H

ng là: 32,46 ± 0,37 kg, 128,83 ± 1,54 kg, 202,06 ± 2,29

297,01 ± 3,89 kg và 344,3 ± 3,24 kg

Trang 45

Nguy n Qu t (1999) [6] cho bi i thành ph H Chí Minh lúc 6 tháng tu t 119,1 - 128,9kg; 12 tháng tu t 201,97kg.

Khi so sánh k t qu nghiên c u c a chúng tôi v i nghiên c u c a các tác gi

Trang 47

S ng tuy i c a bò HF nuôi t i Công ty c ph n gi ng bò s a M c

Trang 50

Khi theo dõi ch s m t s chi chính c a bò s a HF các l a tu i t

Trang 51

- Ch s dài thân có s bi n tu i t 107,37% (lúc

i); 109,71% (lúc 12 tháng tu i) và 111,40% (18 tháng tu i)

Trang 52

B ng 3.8 Các ch tiêu sinh lý sinh s n c a bò HF nuôi t i

CTCP gi ng bò s a M c Châu

Ch tiêu

tính

n (con)

[7] khi tác gi cho bi t, th i gian mang thai c a bò HF là 276,57 ngày

Trang 53

ng s a nuôi t i Ba Vì trung bình là 26,9 ± 1,02 tháng Tr n Quang H nh (2010)

bò HF nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu s

Trang 54

Kho ng cách l trung bình c a bò HF c theo dõi là 384,97 ± 1,19ngày, th p nh t là 372 ngày và cao nh t là 394 ngày

1,93 Bò HF nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu có kho ng cách l ng n

bò F1, F2 và F3 nuôi t i thành ph H Chí Minh l t là: : 440,7 ngày, 457,4 ngày và 460,9 ngày

ng là: 475,6 ngày, 480,3 ngày và 497,8 ngày (Nguy n Xuân Tr ch, 2004) [42]

Trang 55

y, k t qu c a chúng tôi v h s ph i gi ng c a bò HF nuôi t i CTCP

i trong các con lai

nghiên c u c a Tr n Quang H nh (2010) [13] khi tác gi công b th i gian ph i l i

Trang 56

c a Chúng gây ra nhi u thi t h vi c gi m kh

K t qu b ng 3.10 cho th y: T l bò s a HF m c các b nh sinh s n khá cao,

ch m sinh, b nh viêm t cung và th p nh t là t l bò m c b nh vô sinh, chi m 1,75% C th :

b nh ch m sinh, chi m t l 8,77%

Trang 57

- V b nh viêm vú: Trong t ng s u tra có 41 con m c b nh viêm vú, chi m t l 14,39%

viêm t cung, chi m t l 8,42%

a t i Thái Nguyên th y 30/96 bò m c b nh, chi m t l

ph n gi ng bò s a M c Châu

i c a b nh viêm t cung làm cho bò m suy y u,

sinh s n và cho s a, t l lo i th i cao

3.5 K t qu nghiên c u hi u qu c a vi c s d ng cây ngô chua trong kh u

ph a bò s a

ph n c a bò s a nuôi t i CTCP gi ng bò s a M c Châu Tuy nhiên, vào mùa s n c

Trang 58

gi ng bò s a M voi, c signal, c narok, c VA06, c sorghum, c

s a Vì v y, chúng tôi ti n hành thí nghi m t i các nông h này

c khi làm thí nghi m, chúng tôi ti n hành l y m u phân tích thành ph n

Trang 59

Tr n Sáng T o và Tr n Quang Sáu (2011) [34] cho biêt thành ph n dinh

i là 1,34 MJ/kg

chua

Trang 60

n khai nghiên c u ng c a vi c b sung cây ngô chua

(Ghi chú: P > 0,05)

ch ng là 16,29 kg/con/ngày; lô thí nghi m là 16,41 kg/con/ngày)

n thí nghi m sau b sung th chua 30 ngày, 60 ngày, 90

Trang 61

th t s a c i ch ng và lô thí nghi u

y, có th th y vi c b sung cây ngô chua vào kh u ph

Trang 62

c 48% c xanh trong kh u ph n (tính theo v t ch t khô) và chi m 20,6% ch t

không, chúng tôi ti n hành l y m u s a thí nghi m

B ng 3.13 Thành ph n hóa h c c a s c khi b sung cây ngô chua

và khi b sung cây ngô c 30 ngày

Th m ki m tra s a Thành ph n

(%)

K t qu (X ± SE)

Trang 63

Qua s li u b ng 3.13 cho th y àn bò s a nuôi t i Công ty c ph n gi ng

bò s a M c Châu có ch ng s a t t Thành ph n hóa h c c a s a bò i

là 4,52% và khoáng t ng s là 0,74% Thành ph n hóa h c c a s a bò lô thí nghi m

và khoáng t ng s là 0,78%

th gây ra

v t ch t khô trong s a c a bò lô thí nghi m là: 13,93%; t l protein là 3,55%; t

t ng s là 0,76%

3,2 - 3,23%; t l lipit: 3,61 - 3,68% và khoáng t ng s : 0,66 - 0,68% Thành ph n

ng trong kho ng: V t ch t khô: 12,14 - 12,31%; Ptoein: 3,13 - 3,28%; Lipit: 3,49

Trang 64

ngày không có s ch nh l y, k t qu nghiên c u c a chúng tôi

th ng kê (P > 0,05)

t Ly (2001) [3] cho bi t: Khi thay th 60% c

ng s a v n t t K t qu c

Trang 65

v y, khi s d ng cây ngô thay th m t ph n th u ph n

77.000

59.50017.5000

86.000

59.50012,50014.000

Trang 66

- Lô thí nghi m: S d ng th xanh và 10

khan hi m th

Trang 67

sinh, vô sinh, viêm vú và viêm t cung v i t l khá cao.

ng th i góp ph n ch ng gi i quy t ngu n th

xu t s a

Trang 68

th

Trang 69

TÀI LI U THAM KH O

I TÀI LI U TI NG VI T

xu t b n Nông nghi p Hà N i

nhi t lên sinh lý, sinh s ng s a và bò thu n nh p n i t i khu v c

khoa và th nghi u tr b nh viêm t a nuôi t i m t s

p làm th a, Báo cáo Khoa

47 - 58

Trang 70

10 Phùng Th H i, Lê Bá Qu m, Hà Minh Tuân,

Tr n Công Hòa, Võ Th Xuân Hoa, Nguy n Th Thu Hòa, Nguy n H u S c

ng, phát tri n và s n xu t tinh c c gi ng Holstein Friesian sinh ra t i Vi T p chí khoa h c công ngh

nuôi, s 17, tháng 4, tr 4 - 6.

Nông nghi i h c Nông nghi p I, Hà N i, t p V, 3, tr 45 - 47.

Holstein Friesian (HF) và con lai F1, F2, F3 (HF x LaiSind) nuôi t i Lâm

T p chí Khoa h c và Phát tri i h c Nông nghi p Hà N i,

t p VII, 3, tr 262 - 268

su t và ch ng s a c a bò cái Holstein friesian (HF) thu n, các th h lai F1, F2 và F3 gi a HF và Lai Sind nuôi t i t ng, Lu n án ti

Trang 71

18 m, Nguy ng Progesteron trong máu,

Nông nghi p, s 2/2005, i h c Nông nghi p I, Hà N i, tr 1 - 5

ch ng s a c ng s a t i Ba Vì - Hà Tây, Báo cáo

thôn, tr 62 - 63

20 Nguy n Th Liên, Nguy n Quang Tuyên (2000), Giáo trình vi sinh v

nuôi, Nxb Nông nghi p, Hà N i.

Công Khánh (2000), Nghiên c u và ng d ng m t s bi n pháp k thu t nh m

nâng cao kh n c ng s a t i Ba vì-Hà Tây, Báo

Trang 72

26 Nguy n Kim Ninh (1997), K t qu nghiên c u v kh a và ch t

ng s a c t s a h t nhân F1, F2 nuôi h i Ba Vì - Hà Tây, Báo cáo khoa h - 1997, Nha Trang 20 -22/8/1997, tr 257 - 262

s a t - 24 tháng tu i nh ng và phát tri t tiêu chu n gi ng, Báo cáo Khoa h c K thu t c a Trung tâm nghiên c ng

Trang 73

34 Tr n Sáng T o, Tr u qu c a vi c thay th m t ph n

chí Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, k 2, tháng 4, tr 73 - 77.

Trang 74

46 Trung tâm Thông tin Khoa h c Công ngh Qu c gia (2008), Sách Nuôi trâu

bò nông h và trang tr i, Nxb Nông nghi p, Hà N i, tr 73 - 78.

Friesian t i M c Châu, Thông tin Khoa h c K thu i

nuôi, 2, tr 24 - 29

y, t p 14(5), tr 28 - 33.

h p v i huy t thanh ng a ch a (HTNC) kh c ph c tình tr ng ch m sinh bò

low phosphorus intake during early lactation on apparent digestibility of

Issues 2 - 3, pp 227 - 236

Trang 75

composition and feed intake in dairy cows selected for high or low milk fat

Livestock Production Science, 59 (1), CD Vol 291, pp 1 - 11.

54

metabolites of crossbred Holstein Friesian dairy cattle during Prepartum

Proceeding of the 8th AAAP Animal Science Conggress, Vol II, pp

108 - 109

55 Chantalakhana (1997), Role of exotic breeds in dairy and beef improvement in

Asia, Production of health paper, FAO, 1, pp 213 - 222.

56

on the application of an undegradable protein system to high yielding dairy

Animal Feed Science and Technology, 54 (1/4), CD Vol

135, pp 93 - 102

57

Journal of Agricultural and Food Chemistry, CD Vol

132, pp 3507 - 3511

Journal of Dairy Science, Vol 91, pp

760 - 766

59 Hall M (2007), Profitable dairy production, Report at Viet Nam - Canada

cooperative conference on dairy cattle, Ho Chi Minh city.

60

Asian-Australasian Journal of Animal Sciences, 13 (9), CD Vol 197, pp 1235 - 1238.

61

Livestock Production Science, Vol 77, Issue 1, pp 59 - 91.

62 Lara A., Mendoza G D., Landois L., Barcena R., Sánchez-Torres M T., Rojo

Livestock Science, Vol 105, pp 105 - 108.

Ngày đăng: 06/04/2018, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w