Ở Việt Nam, cho đến nay đã có một vài công trình nghiên cứu về tình hình nhiễm các loài cầu trùng này và mức độ nguy hại do chúng gây ra.. Lê Minh, Nguyễn Thị Kim Lan, Lương Tố Thu 2008[
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi trực tiếpthực hiện cùng với các đồng nghiệp tại phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi Thú y –Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Mẫu vật thu thập tại các hộ chăn nuôi tại 5
xã của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bàytrong Luận văn là trung thực, chính xác, chưa được công bố trong bất cứ côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan mọi thông tin trích dẫn trong Luận văn đều được chỉ rõnguồn gốc Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn đều đãđược cảm ơn
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Văn Hùng
Trang 2Cô giáo: TS Lê Minh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệmkhoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm - Đạihọc Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Chăn nuôiThú y huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú
y - Học viện nông nghiệp Việt Nam, Phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi thú y –Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang, cùng toàn thể đồng nghiệp cùng bạn bèđãđộngviên, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp
đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vàhoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 3
1.1.1 Những hiểu về cầu trùng và bệnh cầu trùng lợn 3 1.1.2 Một số đặc điểm của cầu trùng 4
1.1.3 Những hiểu biết về bệnh cầu trùng lợnvà các động vật khác 9
1.1.3.3.Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn bị bệnh cầu trùng 13
1.1.4 Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng nói chung 15 1.1.5 Phòng và điều tri bệnh 18
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 22 1.2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 22
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 25
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 25
Trang 42.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 252.2.1 Thời gian nghiên cứu 252.2.2 Địa điểm nghiên cứu 252.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU26
2.3.1 Nghiên cứu thực trạng phòng bệnh cầu trùng cho lợn 262.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở lợn tại các xã thuộc huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 262.3.3 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh cầu trùng ở lợn26
2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng 262.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26
2.4.1 Phương pháp đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùng cho lợn 262.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở lợn 272.4.3 Phương pháp xác định đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng31
2.4.4 Sử dụng thuốc phòng và điều trị bệnh cầu trùng ở lợn 332.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 363.1 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG PHÒNG BỆNH CẦU TRÙNG Ở LỢN NUÔI TẠI CÁC
XÃ CỦA HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG 363.1.1 Thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùng cho lợn tại các hộ chăn nuôi nhỏ
lẻ (quy mô 1- dưới 50 con) ở các xã của huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang 363.1.2 Thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùng cho lợn tại các hộ chăn nuôi gia trại (quy mô 50- 100 con) ở các xã của huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang 393.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã41
3.1.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn43
3.1.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn có trạng thái phân khác nhau46
3.1.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các mùa trong năm 48
Trang 53.1.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo mật độ nuôi50
3.1.8 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo tình trạng vệ sinh thú y 52
Trang 63.2 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ VÀ LÂM SÀNG CHỦ YẾU CỦA LỢN
BỊ BỆNH CẦU TRÙNG 55
3.2.1 Nghiên cứu triệu chứng lâm sàngcủa lợn bị bệnh cầu trùng 55
3.2.2 Nghiên cứu bệnh tích bệnh cầu trùng ở lợn 57
3.2.3 Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 59
3.3 ÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG CHO LỢN 64 3.3.1 Hiệu lực của thuốc phòng cầu trùng 64
3.3.2 Hiệu lực trị cầu trùng của thuốc trị cầu trùng lợn 66
3.3.4.Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh cầu trùng cho lợn 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68
1.Kết luận 68
2.Đề nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùngtại các hộ chăn nuôi
nhỏ lẻ 36
Bảng 3.2.Đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùngtại các hộ chăn nuôi gia trại 39
Bảng 3.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã 41
Bảng 3.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 44
Bảng 3.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo trạng thái phân 46
Bảng 3.6: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theomùa trong năm 48
Bảng 3.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo mật độ chuồng nuôi 50
Bảng 3.8.Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo tình trạng vệ sinh thú y 53
Bảng 3.9: Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng 55
Bảng 3.10: Bệnh tích đại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 57
Bảng 3.11: Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 60
Bảng 3.12 So sánh khả năng phòng bệnh cầu trùng lợn của thuốcCocci - Zione 50và SG.Toltracoc 5% 65
Bảng 3.13 Hiệu lực trị cầu trùng của thuốc Vicoc, Bigcoc 66
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình sinh học của cầu trùng giống Eimeria 7
Hình 3.1 Đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùng 38
tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ 38
Hình 3.2 Đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùngtại các hộ chăn nuôi gia trại 40
Hình 3.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã 42
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 45
Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo trạng thái phân 47
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theomùa trong năm 49
Hình 3.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo mật độ chuồng nuôi 51
Hình 3.8.Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo tình trạng vệ sinh thú y .53
Hình 3.9.Tỷ lệ triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng 56
Hình 3.10 Tỷ lệ bệnh tích đại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 58
Hình 3.11 Bệnh tích vi thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 60
Trang 9MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi lợn luôn chiếm một vị trí quan trọng
Nó là nguồn cung cấp sản phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho conngười, là nguồn cung cấp phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt
Ngày nay, mặc dù đã có nhiều tiến bộ đáng kể trong công tác giống, thức ăn
và chăm sóc nuôi dưỡng nhưng năng suất chăn nuôi chưa cao, chưa tương xứngvới tiềm năng của nước ta Một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả chănnuôi, ngoài các bệnh truyền nhiễm thường gặp phải kể đến các bệnh do ký sinhtrùng gây ra Bệnh do ký sinh trùng gây ra tuy không phát sinh thành dịch lớn, gâychết hàng loạt như bệnh truyền nhiễm nhưng làm cho lợn còi cọc, chậm lớn, giảmsức đề kháng và dễ mắc các bệnh khác Bệnh cầu trùng là bệnh gặp ở hầu hết cácloài vật nuôi, động vật hoang dã và cả ở người
Việt Yên là một huyện của tỉnh Bắc Giang, có nghề chăn nuôi lợn khá pháttriển Chăn nuôi lợn góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo cho bàcon trong huyện,nhiều hộ gia đình đã vươn lên làm giàu bằng nghề chăn nuôi lợn.Song, trong nhiều năm qua dịch bệnh vẫn là yếu tố gây thiệt hại đáng kể chongành kinh tế Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường gặp như dịch tả, tụ huyếttrùng, phó thương hàn còn phải kể đến các bệnh do ký sinh trùngđường ruộtgây nên, trong đó có bệnh cầu trùng Lợn bị nhiễm cầu trùng thường bị tiêu chảy,giảm năng suất và hiệu quả chăn nuôi, mở đường cho các nguyên nhân gây bệnh
khác xâm nhập Ở Việt Nam, cho đến nay đã có một vài công trình nghiên cứu về
tình hình nhiễm các loài cầu trùng này và mức độ nguy hại do chúng gây ra
Theo Lâm Thị Thu Hương (2004) [6], lợn nuôi ở một số trại thuộc khu vựcthành phố Hồ Chí Minh nhiễm cầu trùng tới 62% Tác giả đã nhận xét rằng, cầutrùng có vai trò quan trọng hội chứng tiêu chảy của lợn
Lê Minh, Nguyễn Thị Kim Lan, Lương Tố Thu (2008)[20] cho biết: lợn nuôitại các huyện, thành, thị của tỉnh Thái Nguyên nhiễm cầu trùng khá cao (51,12%);đặc biệt, trong điều kiện vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi kém thì tỷ lệnhiễm
Trang 10cầu trùng càng cao.
Xuất pháp từ thực tiễn chăn nuôi lợn tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, chúng
tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm của bệnh cầu trùng ở lợn nuôi tại huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Làm sáng tỏ và bổ sung thêm những thông tin khoa học về bệnh cầu trùng
ở lợn, đề xuất quy trình phòng trị bệnh cầu trùng cho lợn, góp phần nâng cao năngsuất và hiệu quả chăn nuôi lợn ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Ý nghĩa trong khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung và hoàn thiện những thông tin khoahọc về đặc điểm dịch tễ, bệnh lý lâm sàng bệnh, biện pháp phòng trị bệnh cầutrùng cho lợn có hiệu quả tại huyện Việt Yên và các điạ phương khác
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả đề tài là cơ sở để khuyến cáo người chăn nuôi lợn áp dụng cácbiện pháp phòng trị bệnh cầu trùng, nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm cầu trùng cholợn, giảm thiệt hại do cầu trùng gây ra góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn
Trang 111.1 CƠ SỞ KHOA HỌC
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Những hiểu về cầu trùng và bệnh cầu trùng lợn
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình thái đa dạng phụ thuộc vào từngloài cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục , chúng ký sinh chủyếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả con người
Cầu trùng trong thú y được phát hiện từ những năm 370 về trước Song,các công trình nghiên cứu trên thế giới về cầu trùng và bệnh do chúng gây ra cũngkhá ít ỏi Các công trình tập trung nghiên cứu về phân loại, tính miễn dịch, sức đềkháng và khả năng gây bệnh của cầu trùng
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và chú ý đến vấn đề sinh bệnhhọc trong bệnh cầu trùng Năm 1863, bệnh cầu trùng gà đã được nghiên cứu bởiRivelta, trong đó tìm thấy ở phân gà có mộtloại ký sinh trùng Đến năm 1864,
Eimeria đã xác định đây là một loại nguyên sinh động vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp Sporozoa bộ Coccida, bộ phụ Eimeria.
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng trăm loài cầu trùng ký sinh khôngnhững trong cơ thể động vật có xương sống và cả động vật không xương sống Sự
ký sinh có tính chất riêng biệt, nghiêm ngặt trên mỗi ký chủ, thậm chí trên mỗi cơquan, tế bào nhất định
*Phân loại cầu trùng
Trong hệ thống phân loại động vật, cầu trùng ký sinh ở lợn được Levine và cs,
1980 (dẫn theo Lương Văn Huấn và cs (1997) [7]) được phân loại như sau:
Ngành Protozoa
Lớp Sporozoasida
Bộ Eucoccidiorida
Họ EimeriidaeGiống Eimeria
Loài Eimeria debliecki Loài Eimeria scabra
Trang 12Loài Eimeria polica Loài Eimeria spinosa Loài Eimeria neodebliecki Loài Eimeria perminuta Loài Eimeria porci
Loài Eimeria suis
Giống Isospora
Loài Isospora suis
1.1.2 Một số đặc điểm của cầu trùng
1.1.2.1 Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình gần tròn,
hình trứng, hình bầu dục, kích thước cũng khác nhau thay đổi theo loài Tuy
nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có đặc điểm cấu tạo như sau:
Oocyst màu sáng hoặckhông màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt Vỏ ngoài của Oocyst thường nhẵn, cũng có loài vỏ xù xì (E.spinosa) Vỏ chia làm hai lớp:
lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng, vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng
cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng axit H2SO4.
Về mặt cấu tạo hoá học: vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớplipit kết hợp với protein để tạo nên khúc xạ kép (lipoprotein) Lớp trong của vỏ
Oocyst chiếm 80% gồm: một lớp glycoprotein (dày 90 µm), được bao bọc bởi một
lớp lipit dày (10 µm) Lớp lipit chủ yếu là phospho lipit, chính lớp này bảo vệ
Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hoá học.
Một số loài cầu trùng ở phía đầu nhọn có một cái “nắp” khúc xạ được gọi là
Micropyle Micropyle là vị trí có khe hở của màng bao quanh Macrogamete khi thụ
tinh Sau khi thụ tinh thì khe hở đóng lại và vì vậy nhiều loài cầu trùng không thấy
Micropyle nữa.
1.1.2.2 Vòng đời phát triển của cầu trùng
Vòng đời phát triển của cầu trùng được tính từ khi gia súc ăn phải noãnnang có sức gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thểcho đến khi chúng lại tạo ra những noãn nang có sức gây bệnh
Trang 13Để thích nghi với đời sống ký sinh, sinh vật không chỉ tăng khả năng sinhsản, tăng sản phẩm sinh dục (trứng và ấu trùng), mà ở nhiều nhóm ký sinh trong
đó có cầu trùng, trong chu trình phát triển của chúng có sự xen kẽ giữa sinh sảnhữu tính và sinh sản vô tính Đây chính là đặc điểm nâng cao khả năng thích nghicủa cầu trùng
Lê Văn Năm, (2003) [22] đã nhận xét: sự lưu truyền rộng khắp của cầu trùngtrên hành tinh chúng ta là nhờ vào cấu trúc và vòng đời phức tạp cũng như khảnăng thích nghi nhanh để tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên Tuy
nhiên, vòng đời phát triển của cầu trùng giống Eimeria đã được các nhà khoa học tập trung nghiên cứu kỹ hơn là Isospora, bởi vì giống Eimeria phổ biến hơn, có
nhiều loại hơn và cũng gây nhiều bệnh hơn cho gia súc, gia cầm
* Vòng đời cầu trùng giống Eimeria
Chu trình phát triển sinh học của cầu trùng giống Eimeria ký sinh ở bất cứ
loại động vật nào cũng trải qua 3 giai đoạn phát triển
Theo Johannes Kaufmann (1996) [34], 3 giai đoạn phát triển của cầu trùng đó là:
+ Giai đoạn sinh sản vô tính (Schizogonie)
+ Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)
+ Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)
Tuy nhiên, theo Orlov (1975) vòng đời cầu trùng gồm: thời kỳ nội sinh vàthời kỳ ngoại sinh
Thời kỳ nội sinh (hay còn gọi là nội sinh sản): Thời kỳ này diễn ra trong cơ
thể kí chủ bao gồm 2 giai đoạn: sinh sản vô tính (Schizogonie) và giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie) Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành ngoài cơ thể) là giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogonie).
Thời kỳnội sinh sản diễn ra trong tế bào biểu bì ruột gia súc (Kolapxki N.A.và
cs (1980)[4] Thời kỳ nội sinh diễn ra như sau:
Sinh sản vô tính: Sau khi lợn ăn uống phải Oocyst có sức gây bệnh, dưới tác động của dịch dạ dày, ruột, dịch mật, vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ và giải phóng ra
4 bào tử cầu trùng (4 Sporozoite) 4 bào tử được giải phóng ra, lập tức chui vào các
tế bào biểu bì ruột để ký sinh.Trong mỗi bào tử đã hình thành 2 thể bào tử, chúng
Trang 14lớn lên rất nhanh, có hình bầu dục, hình tròn và biến thành thể phân lập (Schizont).
Nhân
Trang 15của mỗi thể phân lập tự chia đôi nhiều lần để tạo thành các tế bào nhiều nhân và
được gọi là thể phân lập thế hệ 1 (Schizont 1).Ở thể phân lập thế hệ 1, xung
quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh để hình thành dạng kýsinh trùng nhỏ hình bầu dục.Lúc này chúng được gọi là thể phân lập trung gian
(Merozoite).Thể phân lập trung gian phát triển làm phá vỡ tế bào biểu bì ruột nơi chúng cư trú và giải phóng ra nhiều Merozoite trưởng thành.Các Merozoite lập
tức xâm nhập ngay vào tế bào biểu bì mới để tiếp tục phát triển trở thành thể
phân lập thế hệ mới gọi là Schizont 2.
Quá trình sinh sản vô tính như vậy được lặp đi lặp lại nhiều lần và tạo rathể phân lập thế hệ 3, 4, 5 …
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai đoạn sinh sản vô tính khác nhau, đểhình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tuỳ theo loài Sau khikết thúc giai đoạn sinh sản vô tính, chúng chuyển sang giai đoạn sinh sản hữu tính
Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie): Giai đoạn sinh sản hữu tính
bắt đầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuối cùng của cầu trùng Từ thể phân lậpthế hệ cuối cùng, chúng phân chia thành các thể phân đoạn và xâm nhập vào các
tế bào biểu bì ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng Các thể sinh dưỡng này lại
tiếp tục phát triển và nó sẽ tạo nên các giao tử đực (Microgametocyte) và giao
tử cái (Macrogametocyte) Sau đó các tế bào giao tử cái biến thành những tế bào
sinh dục cái lớn, ít hoạt động và có lỗ noãn Giao tử đực nhỏ hơn và nhân của nó
cũng nhỏ hơn, chúng chuyển động nhanh nhờ 2 lông roi Qua lỗ noãn (Micropyle)
của giao tử cái, giao tử đực chui vào và thực hiện quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử
Hợp tử được bao bọc bởi một lớp màng bọc gọi là noãn nang (Oocyst), có hình bầu
dục, hình tròn, hình quả trứng, hình quả lê hoặc hình elip (phụ thuộc vào từng loài
cầu trùng) Đến đây, các Oocyst rơi vào lòng ruột và kết thúc giai đoạn sinh sản
hữu tính
Màng vỏ bọc của Oocyst cầu trùng gồm 2 lớp, còn chất nguyên sinh ở dạng
hạt Đôi khi ở một số loài cầu trùng riêng biệt, một trong 2 cực của nang trứng có
cả nắp trứng, lỗ noãn, điểm sáng hay hạt cực Như vậy tuỳ loài cầu trùng mà hìnhdạng và kích thước nang trứng khác nhau, có hay không có nắp trứng, lỗ noãn,điểm sáng (hạt cực), cũng như khi sinh sản bào tử (hình thành bào tử hay túi
Trang 16bào tử), có hay không có thể cặn trong nang trứng hay trong bào tử.(KolapxkiN.A.,PaskinP.I (1980)
Trang 17Sau khi noãn nang rơi vào lòng ruột và được thải ra ngoài cùng phân, chúng bắt đầu
giai đoạn phát triển mới ở ngoài môi trường (giai đoạn ngoại sinh sản)
Theo Bhurtei J.E (1995) [30], có từ 70% - 80% Oocyst thải ra vào ban ngày,
tập trung khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 13 giờ chiều, mặc dù lúc này chỉ có25% lượng phân thải ra
* Vòng đời của cầu trùng giống Isospora
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như cầu trùng Eimeria Chỉ khác là trong giai đoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể, trong mỗi Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4 túi bào
tử như Eimeria Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào tử, tất cả
được bao bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp Bào tử nang được hình thànhcũng chứa 8 thể bào tử, kết thúc giai đoạn phát triển sinh sản bào tử giống như
Eimeria
Hình 1.1 Chu trình sinh học của cầu trùng giống Eimeria
Chú thích :
1, 2, 3.Quá trình phát triển thành Sporocyst.
4 Các tiền bào tử được giải phóng khỏi bào tử nang thâm nhập và kýsinh trong các tế bào biểu bì ký chủ
5 Quá trình sinh trưởng, sinh sản để hình thành nên thể phân lập thế hệ 1
6 Thể phân lập thế hệ 1 được giải phóng và tiếp tục xâm nhập vào tế bàobiểu bì mới và sinh trưởng, phát triển tạo thành thể phân lập thế hệ 2,3…
Trang 187, 8.Hình thành giao tử đực và cái.
Trang 199, 10, 11 Quá trình sinh sản hữu tính tạo ra các hợp tử (noãn nang)
12 Oocyst (noãn nang) được đào thải ra ngoài môi trường theo phân.
I Giai đoạn phát triển bào tử nang (Sprogonie).
II Giai đoạn phát triển thể phân lập (Shizogonie).
III Giai đoạn phát triển giao tử (Gametogonie).
1.1.2.3 chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của cầutrùng với cơ thể ký chủ hoặc cụ thể hơn đối với các cơ quan, các mô bào, hay tếbào nhất định phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của chúng, Lê Văn Năm (2003)
[22] Thời gian gần đây, đã có nhiều dẫn liệu chứng tỏ rằng giống cầu trùngEimeria
có tính chuyên biệt nghiêm ngặt và chỉ có thể nhiễm vào loại kí chủ mà chúng đãthích nghi trong quá trình tiến hoá Ví dụ: các cầu trùng cừu không thể nhiễm vào
bò và các gia súc khác Các cầu trùng thỏ chỉ nhiễm vào ký chủ của nó mà khôngthể nhiễm vào bất kỳ loài gia súc nào khác
Theo Kolapxki N.A.và cs (1980) [4], tính chuyên biệt nghiêm ngặt của cầu
trùng giống Eimeria biểu hiện không chỉ đối với kýchủ của chúng mà còn đối với nơi chúng kýsinh trong cơ thể gia súc Ví dụ: Eimeria tenella chỉ sống trong màng niêm mạc manh tràng gà, còn E.acervulina trong tá tràng gà E.bukidnonensis kýsinh ở niêm mạc ruột non bò,trong khi đó E.cylindrica cũng ở những bò nhưng chúng chỉ
ký sinh trong niêm mạc ruột già…
Như vậy, nếu xem xét tính chuyên biệt của cầu trùng thì giống Eimeria biểu
hiện rất rõ rệt, tính chuyên biệt đó đã hình thành trong quá trình thích ứng lâu dàicủa ký sinh trùng đối với một ký chủ nhất định cũng như đối với từng cơ quan,từng mô bào riêng biệt Theo dẫn liệu của Khayxin (1947), đó là điều kiện cơ bảngiúp cho nhiều loài cầu trùng ký sinh đồng thời trên cùng một ký chủ (Trích theoNguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12])
Đối với tính chuyên biệt của giống Isospora,Lê Văn Năm (2003) [22] nhận xét như sau: Khi so sánh tính chuyên biệt giữa hai giống cầu trùng Eimeria và Isospora thấy Eimeria có tính chuyên biệt cao hơn giống Isospora.
Cùng quan tâm đến vấn đề này, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12] sau khi
Trang 20tổng hợp kết quả nghiên cứu của Galuzo I.G (1971) cho biết: chuột, culi, chuộtcống, thỏ, chuột đồng, chuột nhắt, cừu, linh dương, dê sừng, hoẵng, bồ câu, chim
sẻ, vịt, rùa, rắn và kể cả con người…đều bị mắc bệnh khi cho nuốt noãn nang có
khả năng gây bệnh của Isospora bigemina.Ngoài ra, tác giả còn cho biết Toxoplasma thuộc giai đoạn phát triển của Isospora bigemina.Vì vậy, cầu trùng loài Isospora bigemina không có tính chuyên biệt.
Như vậy, có thể nói rằng tuỳ theo loài cầu trùng mà chúng có thể sống ởtrên vật chủ này hay vật chủ khác, hoặc các vị trí ký sinh khác nhau trên cùng một
cơ thể gia súc, gia cầm Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp một phần trong việcphân loại cầu trùng được chính xác hơn
1.1.3 Những hiểu biết về bệnh cầu trùng lợnvà các động vật khác
1.1.3.1 Các loài gây bệnh ở lợn đã được nghiên cứu
Đã có rất nhiều tài liệu công bố về các loài cầu trùng gây bệnh ở thỏ và giacầm, nhưng riêng những loại ký sinh ở lợn, thì nguồn tài liệu đề cập đến còn rất
ít, gần đây, có một số nghiên cứu về cầu trùng lợn
KolapxkiN.A., Paskin P.I (1980) [4] cho biết: ở lợn người ta đã xác định có 6
loài cầu trùng thuộc giống Eimeria và hai loài thuộc giống Isospora.
Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh (2008) [20] đã tổng hợp các kết quả nghiêncứu về các loài cầu trùng gây bệnh ở lợn cho biết: đã tìm thấy 11 loài cầu trùng
thuộc giống Eimeria và Isospora Các loài cầu trùng đượcmô tả như sau:
* Các loài cầu trùng thuộc giống Eimeria:
- Loài Eimeria debliecki Dowes (1921)có 2 dạng:
+ Dạng thứ nhất: Có kích thước lớn 50 x 25m gồm có hai lớp vỏ rõ rệt,
không có lỗ noãn (Micropyle), hình trứng, dưới kính hiển vi nhìn thấy các hạt nội
nhân rõ rệt Thời gian hình thành bào tử nang là 7 - 9 ngày
+ Dạng thứ hai: Có kích thước nhỏ hơn 18-24x15-20m, nhưng có
Micropylevà dưới kính hiển vi không nhìn thấy các hạt nội nhân Thời gian hình
thành bào tử nang là 2 -3 ngày
Vị trí ký sinh của loài này: ở ruột non, đôi khi cả ở ruột già
-LoàiEimeria suis, Voller (1921): Oocyst hình elip hoặc hình cầu Kích thước
Trang 2113 - 20 x 11 - 15 m (ngoại lệ 20-24 x 18-21 m),vỏ nhẵn, màu vàng nhạt, không có
Miropyle, thời gian hình thành bào tử 6 ngày Vị trí ký sinh chưa rõ.
- LoàiEimeria neodebliecki, Henry (1931): Noãn nang hình elip, kích thước
trung bình 21,2m - 15,8 m, không có Micropyle, thời gian hình thành bào tử nang
13 ngày
- Loài Eimeria scabra Henry (1931):Oocyst hình trứng hoặc bầu dục hoặc hơi
có dạng elip,vỏ có 2 lớp, xù xì tựa như phủ đầy gai, màu vàng nâu Có lỗ noãn ởphần hẹp của nang trứng, có một hoặc nhiều hạt cực Kích thước: 25-35,5 x 16,8
- 25,5
m Thời gian hình thành bào tử 9-12 ngày, trong bào tử có thể cặn Vị trí ký sinh ở trực tràng và không tràng của lợn
- Loài E.spinosa, Henry (1931): Oocyst hình elip, vỏ màu nâu đục, toàn bộ
mặt ngoài được bảo hộ với những cái gai dài khoảng 1 m Kích thước: 16-24 x12,8-16
m Không có Micropyle Thời gian hình thành bào tử là 15 ngày Ký sinh ở trong
ruột non của lợn
- Loài E.perminuta, Henry (1931):Oocyst hình trứng hoặc gần tròn, đôi khi
hình cầu Kích thước11,2-16 x 9,6-12,8 m Vách Oocyst xù xì, màu vàng, không có Micropyle.Có một hạt cực Thời gian hình thành bào tử 11 ngày.
- Loài E.scrofaeGalli-Valerio (1935):Oocyst hình trụ, kích thước 24-15 m, có Micropyle, người ta chưa biết nhiều về loài này, có thể đây là một biến chủng của E.debliecki.
- Loài E.polita, Pellerdy (1949):Oocyst hình trứng hoặc bầu dục Kích thước
23-27 x 10-27 m.Vỏ Oocyst nhẵn, màu vàng nâu, không có Micropyle.Thời gian hình thành bào tử 8-10 ngày trong tự nhiên Loài này gần giống E.debliecki nhưng
kích thước lớn hơn.Ký sinh ở không tràng và hồi tràng của lợn
- Loài E.porci, Vetteling (1965):Oocyst hình trứng, kích thước18-27 x 13-18
m.Vách nhẵn, không màu và Micropyle không rõ ràng.
Trang 22- Loài E.cerdonis, Vetterling (1965):Oocyst hình elip, kích thước: 26-32 x
20-23 m.Vách nhám, màu vàng đến không màu, không có Micropyle Hình thái gần giống với E.polita Rommel M.(1970)[39] Ký sinh ở đoạn cuối hồi tràng và không
Trang 23tràng của lợn.
* Cầu trùng giống Isospora
Nghiên cứu về các loài Isospora suis, Biester và Shwarr (1934) [31] cho biết:Oocyst hình cầu hoặc hình gần tròn, kích thước: 17-25 x 16-21 m, thon đều,không màu, có một lớp vỏ dày 0,5- 0,7 m, không có Micropyle, hạt cực và thể cặn Sporocyst hình elip, kích thước 13-14 x 8-11 m, nằm đảo ngược nhau, có hoặc
không có thể cặn Stieda Sporocyst hình miếng xúc xích với một đầu nhọn Kích
thước 9-11 x 3- 4 m Thời gian hình thành bào tử nang 3-5 ngày.Ký sinh ở ruộtnon, đôi khi ở kết tràng lợn
* Isospora almaataensis, Paichuk (1951) Oocyst hình bầu dục hay gần tròn.
Vỏ trơn nhẵn, màu xám đậm hay xám nhạt Hạt cực thường có ở những nangtrứng tròn Kích thước 24,6 - 31,9 x 23,2 - 29 m Thời gian hình thành bào tử 3 - 5ngày Vị trí ký sinh chưa rõ
1.1.3.2 .Đặc điểm dịch tễ học
- Loài vật mắc bệnh: Tất cả các giống lợn nhà và lợn rừng đều có thể mắc bệnh
- Nguồn bệnh: Đại đa số các tác giả đều cho rằng nguồn bệnh là những lợn
ốm đã khỏi nhưng vẫn mang cầu trùng, những lợn mang cầu trùng nhưng khôngbiểu hiện triệu chứng hoặc lợn mắc bệnh, những lợn này thường xuyên bài xuất
Oocyst cầu trùng qua phân ra ngoài ngoại cảnh Oocyst được phát tán rộng rãi ở ngoài tự nhiên và quá trình sinh sản bào tử bắt đầu đều tạo thành các Oocyst có
khả năng gây bệnh
- Đường truyền lây: Về con đường lây nhiễm mần bệnh: theo Nguyễn Thị
Kim Lan và cs (2008) [12], tiêu hóa là con đường duy nhất mà Oocyst có thể xâm
nhập vào cơ thể lợn để gây bệnh Song, cầu trùng có thể lây nhiễm theo 2 cách: lâynhiễm trực tiếp và lây nhiễm gián tiếp
+ Lây nhiễm trực tiếp: Lợn bệnh thải Oocyst cầu trùng qua phân, do đó Oocyst sẽ dễ dàng được phát tán trên khắp nền chuồng, máng ăn, máng uống và
dụng cụ chăn nuôi Tập tính của lợn là thường hay sục sạo, liếm láp nên dễ nuốt
phải Oocyst có sức gây bệnh.
Trang 24+ Lây nhiễm gián tiếp: Qua vật môi giới trung gian truyền bệnh như: dụng cụchăn nuôi, người chăn nuôi, giầy, dép, ủng, phương tiện vận chuyển cũng đóngvai
Trang 25trò quan trọng trong việc mang Oocyst cầu trùng từ ngoài vào chuồng nuôi gia
súc hoặc từ ô chuồng này sang ô chuồng khác Ngoài ra, loài gặm nhấm, côn trùngcũng là nguyên nhân làm phát tán mầm bệnh
Nghiên cứu về vấn đề này KolapxkiN.A.,Paskin P.I (1980) [4] cho biết, loàigặm nhấm (chuột), côn trùng cũng làm lan rộng bệnh Điều này được Lê Minh và cs
(2008) [20] làm sáng tỏ, khi nhóm tác giả này nghiên cứu khả năng mang Oocyst cầu
trùng của các động vật có ở chuồng lợn và xung quanh chuồng kết quả cho thấy: tất
cả động vật và côn trùng đều có thể mang mầm bệnh, trong đó kiến là 27,27%,ruồi là 22,22% và dán là 16,67% Vì vậy, tác giả đã sơ bộ kết luận các loại côn
trùng như: gián, ruồi, chuột là tác nhân mang Oocyst cầu trùng từ bên ngoài vào.
Về biến động theo mùa vụ, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12] cho biết:Bệnh cầu trùng lợn phân bố không đồng đều qua các tháng trong năm Vàonhững tháng có khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt độ từ 18 -35oC bệnh thườngxuất hiện và dễ bùng phát hơn các tháng khác Vì vậy, ở nước ta mùa hè và mùaxuân có tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao hơn mùa đông và mùa thu
+ Tuổi: phần lớn bệnh do ký sinh trùng gây ra cho lợn con đang trong thờikỳsinh trưởng mạnh, khi sức đề kháng còn yếu, dễ cảm nhiễm cầu trùng, bệnhphát triển nhanh và mạnh hơn động vật trưởng thành Động vật trưởng thành vàcàng già thì biểu hiện lâm sàng của bệnh càng ít Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[12], sau khi tập hợp kết quả nghiên của một số tác giả trong và ngoài nước rút rakết luận: tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng giảm dần theo lứa tuổi của lợn, nặngnhất ở lợn con dưới 2 tháng tuổi
+ Điều kiện vệ sinh thú y: Tình trạng vệ sinh thú y là một trong những yếu tốảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhiễm cầu trùng của lợn
Morgot A.A (2000) [9] đã nghiên cứu và cho thấy, ở những cơ sở chăn nuôi
có điều kiện chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm cầutrùng là 5- 10%, còn ở những cơ sở chăn nuôi có điều kiện không đảm bảo thì tỷ lệnhiễm là từ 30- 69% (Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12])
Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (2005) [10] nghiên cứu tỷ lệ nhiễm cầu trùng
ở 3 điều kiện vệ sinh (tốt, trung bình và kém) cho biết: lợn nuôi ở tình trạng vệ sinh
Trang 26thú y kém nhiễm cầu trùng cao, từ 55,45% - 66,30% Tỷ lệ và mức độ nhiễm giảm rõ rệt ở tình trạng vệ sinh tốt hơn.
Bên cạnh đó, các yếu tố stress như nuôi với mật độ quá cao, thức ăn kémdinh dưỡng, thiếu sữa, nhiệt độ môi trường thay đổi, lợn con mắc các bệnh kýsinh trùng khác hoặc hen suyễn, tiêu chảy… làm cho bệnh cầu trùng diễn ra nặng
và phức tạp hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12])
1.1.3.3 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của lợn bị bệnh cầu trùng
* Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng thay đổi tuỳ thuộc vào
tuổi của con vật, loài cầu trùng, số lượng Oocyst có mặt trong từng cá thể lợn.
Đại đa số các tác giả khi nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh
ở các lứa tuổi đều thấy: bệnh thường xảy ra ở thể cấp tính và mạn tính
- Thể cấp tính
Trương Văn Dung và cs(2002) [1] cho biết: Thể bệnh cấp tính thường xảy ra
ở những lợn con từ sơ sinh đến dưới 2 tháng tuổi, đặc biệt ở lợn từ 7-21 ngày tuổirất dễ bị nhiễm cầu trùng Sau 5-7 ngày ủ bệnh, lợn đột nhiên ủ rũ mệt mỏi, haynằm, ít bú và bỏ bú Sau đó không lâu, chúng ỉa chảy mạnh, phân loãng và nhày,màu từ vàng đến trắng, mùi khắm và có lẫn máu, trong trường hợp nặng máuchiếm phần lớn trong phân
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12]: Quan sát kỹ lợn bệnh thấy lợn
bị chướng hơi đầy bụng, khó chịu, nôn, mất nước và có hiện tượng đau bụng,nằm cong lưng, khó chịu khi ta gõ nhẹ hoặc sờ nắn vào bụng Ngoài ra, có con còn
có biểu hiện thần kinh như đi không vững, đi vô hướng hoặc nằm co giật Tác giả
còn cho biết, khi lợn con nhiễm cầu trùng có thể bị nhiễm các Rotavirus, gây
bệnh lợn con phân trắng, lợn gầy sút nhanh, da khô, lông xù
- Thể mạn tính: Ở lợn choai và lợn trưởng thành, bệnh thường biểu hiệnthể mạn tính Lợn gầy rộc, không tăng trọng, khi nuôi dưỡng kém cóthể ỉa chảy(Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12])
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [17]cho biết: Lợn mắc bệnh ở thể mạn tính, cóbiểu hiện: tính thèm ăn thay đổi không lớn, tốc độ suy yếu cơ thể chậm Lợn náivà
Trang 27lợn trưởng thành tuy bị nhiễm cầu trùng nhưng không biểu hiện triệu chứng lâm sàng Đó là nguồn tàng trữ và lưu truyền mầm bệnh trong tự nhiên.
Theo Lê Văn Năm (2003) [22], tá tràng viêm cata, sau đó xuất huyết rồi hoại
tử Thành ruột mỏng, chất chứa trong ruột màu vàng kem
Thành ruột già bị dày lên, niêm mạc ruột già có màng giả do hoại tử, mànggiả có thể thấy trong phân Ngoài ra còn thấy hạch màng treo ruột tăng sinh(Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12])
1.1.3.4 Các phương pháp chẩn đoán bệnh cầu trùng lợn
Bệnh ký sinh trùng nói chung, bệnh cầu trùng lợn nói riêng muốn chẩnđoán chính xác được bệnh chúng ta phải kết hợp nhiều biện pháp chẩn đoán, baogồm: điều tra dịch tễ, chẩn đoán lâm sàng, mổ khám kiểm tra bệnh tích và xétnghiệm phân, từ đó cho phép chúng ta kết luận bệnh đó là bệnh gì ?
+ Với lợn còn sống:
Căn cứ vào dịch tễ học,những đặc điểm đáng chú ý là: lứa tuổi mắc bệnh(tập trung chủ yếu ở lợn từ sơ sinh đến 2 tháng tuổi, trong đó nặng nhất là từ 3-
21 ngày tuổi), vào mùa vụ (thường là mùa có khí hậu ấm áp, độ ẩm cao)
Căn cứ vào những triệu chứng: Triệu chứng của con vật cũng là những dấuhiêu hết sức quan trọng trong chẩn đoán bệnh Những biểu hiện lâm sàng có thểthấy là: lợn ỉa chảy mạnh, bỏ ăn, còi cọc, lông xù, các triệu chứng thần kinh… Tuynhiên, nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng và đặc điểm dịch tễ của bệnh thì khóchẩn đoán chính xác đó là bệnh gì Vì vậy, việc xét nghiệm phân để chẩn đoánbệnh là căn cứ quyết định kết quả chẩn đoán đối với lợn bị bệnh cầu trùng
Kiểm tra phân: Xét nghiệm phân để tìm Oocyst cầu trùng, thông thường có
3 phương pháp: phương pháp xét nghiệm phân trực tiếp, phương phápFulleborn phương pháp Darling
Trang 28Để đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng có thể sử dụng phương pháp địnhtính, hoặc phương pháp định lượng sử dụng buồng đếm Master.
+ Với lợn chết
Việc chẩn đoán được tiến hành thông qua công tác mổ khám kiểm trabệnh tích kết hợp với soi trực tiếp (dùng phiến kính nạo nhẹ niêm mạc ruột non rồi
soi kính để tìm Oocyst cầu trùng).
Theo Nguyễn Đức Lưu và cs (2004)[19], khi chẩn đoán bệnh cầu trùng, cần
chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:
+ Bệnh giun đũa lợn: Lợn bệnh cũng có biểu hiện tiêu chảy kéo dài, còi cọc,chậm lớn, thỉnh thoảng nôn, ho Tổn thương thấy ở gan, ruột, phổi, đặc biệt ởruột, xác chết gầy
+ Bệnh phân trắng lợn con: Lợn con ỉa phân lỏng màu trắng sữa, dính xungquanh hậu môn; lợn kém ăn, lông xù, gầy yếu, chậm lớn Tỷ lệ chết cao từ 40 -70%,thậm chí 100%
+ Bệnh ỉa chảy do vi khuẩn đường ruột ở lợn sau cai sữa trở lên: Lợn có biểuhiện kém ăn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, phân lỏng đi xiêu vẹo, còi cọc Bệnh tiếntriển 10 -15 ngày thì chết nếu không điều trị kịp thời
+ Bệnh hồng lỵ: Bệnh thường mắc nặng ở lợn cai sữa từ 6 -12 tuần tuổi.Triệu chứng đặc trưng của bệnh là ỉa chảy, phân màu hồng chứa màng nhầy, máu
và các tế bào hoại tử Nếu không chữa trị kịp thời nó sẽ chết với tỷ lệ chết cao
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)[12] cho rằng: Để chẩn đoán bệnh cầu
trùng, nhất thiết phải tiến hành xét nghiệm phân để tìm Oocyst cầu trùng Trong
phân có thể có trứng của các loài ký sinh trùng khác, vì vậy cần phải chẩn đoán
phân biệt giữa Oocyst với trứng của một số loài giun tròn như trứng giun đũa,
trứng cầu trùng, giun kết hạt, giun tóc…
1.1.4 Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng nói chung
Miễn dịch học trong các bệnh truyền nhiễm được nghiên cứu nhiều và tỉ
mỉ, nhưng những nghiên cứu về miễn dịch học trong bệnh ký sinh trùng nói chung,bệnh
Trang 29cầu trùng nói riêng còn rất khiêm tốn Song những năm gần đây người ta chú ýnghiên cứu và sử dụng miễn dịch học cầu trùng vào việc chế tạo vắc xin phòngbệnh cầu trùng.
Tyzzer (1929) [41] bằng thực nghiệm đã chứng minh được, có hai mức miễndịch trong bệnh cầu trùng:
Mức một: Phát sinh sau khi con vật nhiễm một lượng nhỏ cầu trùng Khi đó
sẽ tạo ra miễn dịch yếu và nếu gây nhiễm cho chúng một lượng cầu trùng cao hơn(liều siêu nhiễm) chúng sẽ mắc bệnh lại
Mức hai: Phát sinh khi con vật bị nhiễm một lượng lớn cầu trùng Trongtrường hợp này sẽ có miễn dịch khi con vật mắc bệnh lại Tác giả cho rằng cường
độ miễn dịch có liên quan đến số lượng cầu trùng xâm nhập vào cơ thể
Theo Bachman (1930) [29], miễn dịch theo tuổi hình thành ở gia súc dochúng tái nhiễm cầu trùng nhiều lần Điều này đã được Horton Smith (1963)[33]chứng minh, khi tác giả này nuôi cách ly gà đến 6 tháng tuổi, không cho tiếp xúc
với cầu trùng.Sau 6 tháng tuổi, cho nhiễm tự nhiên thấy gà rất cảm thụ với Eimeria tenella, nhưng sau đó khi nuôi bình thường thì gà không bị nhiễm Eimeria tenella
nữa
Biester và Shwarr (1934) [31] bằng thực nghiệm cho thấy: Ở lợn đã nhiễmbệnh, sức chống đỡ với mầm bệnh rõ hơn trong một thời gian ngắn so với lợnchưa nhiễm lần nào Khi cho lợn nuốt một lượng lớn noãn nang trong nhiều thángliền thì gây được một miễn dịch ngắn hạn, vì chỉ 21 ngày sau khi kết thúc lợn cóthể bị tái nhiễm lại
Ngoài ra Rommel, M (1970) [39] cũng đã nghiên cứu phản ứng miễn dịch
vớiE.scabra thấy huyết thanh miễn dịch có tác dụng ngăn cản sự nhiễm Oocysst
cầu trùng, nhưng đã không thành công lắm
* Cơ chế đáp ứng miễn dịch cầu trùng
Cầu trùng cũng như các sinh vật khác khi xâm nhập vào cơ thể được coi làmột kháng nguyên kích thích cơ thể sinh ra kháng thể Mặt khác, bản chất của quátrình đáp ứng miễn dịch bao gồm: đáp ứng miễn dịch tế bào và đáp ứng miễn dịch
dịch thể (Nguyễn Ngọc Lanh, (1982) [16]; Nguyễn Như Thanh và cs, (2011) [25]).
Trang 30Nghiên cứu về quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể ký chủ với động vậtđơn bào, Tizard R (1982) cho biết, nguyên sinh động vật (trong đó có cầu trùng)kích thích cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào (Dẫn theo Nguyễn ThịKim Lan và cs (2008) [12]).
Adams và Hamilton (1984) [28] cho biết: Đại thực bào có vai trò quan trọng
trong việc ức chế sự di chuyển của Schizont Tế bào lympho B hoạt hoá trở
thành tương bào sản sinh ra kháng thể dịch thể.Dưới sự kích thích của các
Merozoit và Schizont, cùng với sự hỗ trợ của tế bào lymphoT, các tế bào lympho B phân chia biệt hóa thành tế bào plasma (tương bào), các tương bào tiết kháng thể chống lại các Merozoit và Schizont Ngoài các nhân tố trên thì cystokin và
lymphokin cũng có vai trò trong tạo miễn dịch đối với vật nuôi
Đại thực bào ngoài nhiệm vụ thực bào và tiêu diệt cầu trùng còn đóng vaitrò quan trọng tạo miễn dịch đặc hiệu Nó tiếp nhận kháng nguyên, chia cắt khángnguyên thành siêu kháng nguyên rồi trình diện cho các tế bào có thẩm quyền miễndịch Các tế bào lympho B sau khi nhận diện kháng nguyên cầu trùng, một nhóm sẽtạo ra kháng thể đặc hiệu để kháng cầu trùng, nhóm khác có vai trò là các tế bào
“trí nhớ miễn dịch’’ để khi cầu trùng xâm nhập vào lần sau thì kháng thể đượcsinh ra nhanh hơn và nhiều hơn Đây chính là cơ sở để điều chế vắc xin phòngbệnh cầu trùng Các tế bào lympho T sinh ra lymphokin tiêu diệt cầu trùng, một số
có vai trò trong điều hoà miễn dịch, một số nguyên bào lympho T mẫn cảm cũngtrở thành "tế bào nhớ".(Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12])
Đáp ứng miễn dịch dịch thể của vật nuôi với bệnh cầu trùng nhờ sự thamgia của đại thực bào, bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu áikiềm
+ Đáp ứng miễn dịch tế bào:
Trang 31Horton Smith và cs (1963) [33], nghiên cứu phản ứng tế bào biểu bì ruộtthỏ với cầu trùng thấy như sau: Một phần tế bào biểu bì cuộn vào bên trong, cáchlykhỏi cầu trùng, làm cho các giao tử cầu trùng khó kết hợp với nhau Theo ông
thì các Merozoit trong tế bào biểu bì ruột đã kích thích sự hình thành kháng thể.
Theo Kolapxki N.A.và cs (1980) [4], trong bệnh cầu trùng có thể miễn dịch tếbào đóng vai trò chủ yếu
Theo cơ chế đáp ứng miễn dịch chung, muốn có kháng thể phải cókháng nguyên kích thích cơ thể sản sinh kháng thể Trong thực tiễn, sự sống củađộng vật luôn diễn ra quá trình tiếp nhận kháng nguyên nhưng không phải tất cảđều hình thành kháng thể Bởi vì, có nhiều yếu tố tác động làm ảnh hưởng đếnquá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ
Bằng kỹ thuật gây bệnh thực nghiệm Tyzzer (1929) [41] đã chứng minhcường độ miễn dịch không đồng đều, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loài gâybệnh, đường xâm nhập vào cơ thể và trạng thái sức khoẻ vật nuôi Nhữngloài cầutrùng gây bệnh ở tầng sâu thường kích thích cơ thể sản sinh kháng thể mạnhhơn những loài cầu trùng chỉ kýsinh ở bề mặt niêm mạc Xâm nhiễm qua quá trìnhtiêu hoá tự nhiên kích thích sinh miễn dịch tốt hơn tiêm thẳng vào ruột,sức khoẻvật nuôi khoẻ đáp ứng miễn dịch tốt hơn khi ốm đau
Ngoài ra liều gây nhiễm cũng có vai trò hết sức quan trọng.Với liều thích hợp
có tác dụng kích thích khả năng hình thành miễn dịch, liều cao quá có thể ức chếhình thành miễn dịch, thậm chí phát bệnh (Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [12])
Như vậy, nghiên cứu về miễn dịch cầu trùng ở vật nuôi có ý nghĩa quantrọng, nó mở ra hướng mới cho công tác phòng chống bệnh cầu trùng cho gia súc,gia cầm có hiệu quả
1.1.5 Phòng và điều tri bệnh
* Điều trị bệnh
Trang 32Nghiên cứu các biện pháp điều trị bệnh cầu trùng ở lợn, Lê Văn Năm (2003)[22] đã tổng hợp và giới thiệu 11 nhóm thuốc và hóa chất có khả năng điều trịbệnh cầu trùng, bao gồm các thuốc sau:
1 Nhóm các hợp chất chứa nitrofuran gồm: furazolidon, tripan,cocruleum (phẩm xanh), mepacrin Nhưng đa số các chất trong nhóm này đã bịcấm sử dụng tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
2.Nhóm pyrinidin gồm: amprolium, beclothiamin, diaveridin,pyrimethamin, trimethoprim nhóm này đã có từ rất lâu nhưng đến nay vẫn chưaphát huy tác dụng và cho kết quả điều trị cầu trùng tốt
3 Nhóm arsen: đại diện nhóm này người ta hay dùng acetarsol hoà tantrong 1% Na2CO3.2H2O
4 Nhóm nitrocarbanil gồm: nicarbazin (nicrazin), nicoxin
5 Nhóm dinitrobenzamid gồm: dinitrolmid (DOT), iramin, nitromid
6 Nhóm chinolin và các dẫn xuất gồm: buquinolat (antagonal),decoquinat, nequinat (methylbenzoquat)
7 Nhóm pyrimidin và các dẫn xuất gồm: rigecoccin (clopydol, coyden,methylclopydol, methylchlopyndol ) Khi rigecoccin kết hợp với chlotetracyclin thìtác dụng tốt hơn rất nhiều
8 Nhóm guanidin và các dẫn xuất: đại diện là robenidin (robensiden)
9 Nhóm imidazol và các dẫn xuất: đại diện là glycamid
10 Nhóm sulfonamid: nhóm này rất phổ biến và được sử dụng rộngrãi: sulfathiazol, sulfadimethoxin, sulfadimedin, sulfaquinoxalin, sulfaguanidin,sulfachlorpyridazin, sulfachlorpyrazin (sulfaclozin)
11 Nhóm kháng sinh – antibiotic, gồm các nhóm sau, salinomycin,monenzin, chlortetracyclin, tetracyclin, penicillin G, semduramycin ,trong đó hiệuquả tốt nhất là salinomycin và monenzin
Trong bối cảnh bệnh cầu trùng ngày càng đa dạng và khả năng khángthuốc của căn nguyên gây bệnh ngày càng tăng làm cho hiệu quả phòng và trịbệnh không cao, đòi hỏi phải thay đổi thuốc thường xuyên Bên cạnh đó một
số thuốc như furazolidon, sau một thời gian dài sử dụng, người ta vẫn tìm thấymột hàm lượng nhất
Trang 33định tích tụ trong thịt và trứng, mà chính furazolidon lại là một yếu tố gây ung thư
ác tính cho con người Vì thế, tại một số nước tiên tiến như Mỹ, Israel, Pháp người ta đã cấm dùng furazolidon và ở Việt Nam cũng đã cấm sử dụng thuốc này
từ năm 2002
Ở nước ta, các loại thuốc thuộc nhóm pyrimidin được dùng rất phổ biến
để phòng trị bệnh cầu trùng, điển hình của nhóm này là rigecoccin
Để tránh những tác hại do con người và tránh khả năng kháng thuốc củacầu trùng, những năm đầu thập kỷ 90 trên thế giới, người ta đang có xu hướngdùng các loại thuốc thuộc nhóm kháng khuẩn (sulfonamid hay quen gọi làsulfamid) và kháng sinh (antibiotic) Các loại thuốc đó được kết hợp với nhautrong cùng một nhóm hay giữa nhóm này với nhóm khác tạo ra hàng trăm chếphẩm đặc trị, không độc, có phổ tác dụng rộng, hoạt tính tác dụng cao
Căn cứ và các đặc điểm trong chu trình phát triển của cầu trùng, Lê VănNăm (2003) [22] khuyến cáo trong điều trị bệnh cầu trùng, phải chú ý tới nhữngvấn đề sau:
Một là, chu trình phát triển sinh học của bản thân các chủng cầu trùng.Hai là, đặc tính sinh học, miễn dịch tự nhiên theo lứa tuổi của độngvật.mỗi loài động vật có khả năng tự kháng bệnh cầu trùng khi đạt đến lứa tuổinhất định, ở lợn thường sau 80 - 90 ngày Sau thời gian trên lợn có khả năngkháng bệnh cầu trùng tự nhiên rất tốt, vật nuôi bị bệnh ở thể nhẹ, ít có triệuchứng lâm sàng và nhìn chung chúng chỉ là vật chủ mang trùng (mang mầmbệnh)
Ba là, bản chất tác dụng của các loại thuốc Mỗi nhóm thuốc nói chung vàmỗi loại thuốc nói riêng có tác dụng kìm hãm, tiêu diệt cầu trùng theo những cơchế riêng biệt Có những thuốc tác dụng kìm hãm quá trình tự nhân đôi của cầutrùng trong thời gian hình thành thể phân lập, có những loại thuốc tiêu diệt cácthể phân lập đã và sắp hình thành, nhưng cũng có những loại thuốc ngăn cản vàtriệt tiêu quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái của cầu trùng
Căn cứ vào 3 vấn đề trên, trong quá trình điều trị bệnh cần dựa theo các đãđưa ra nguyên tắc như sau:
Trang 34+ Thời gian điều trị bệnh cầu trùng phải kéo dài ít nhất 3 - 4 ngày, cho dùtrong thực tế khi mới dùng thuốc 1- 2 ngày đã thấy nhiều đàn gia súc khỏi bệnh vềmặt lâm
Trang 35
+ Liều dùng thuốc phải đủ để tiêu diệt căn nguyên theo chỉ dẫn sử dụng củamỗi loại thuốc
+ Chu trình phát triển sinh học của cầu trùng cần từ khỏi bệnh 3 - 5 ngày
ta phải duy trì liều phòng liên tục 5 ngày, nên sau khi điều trị ngày và lặp lại chođến khi gia súc, gia cầm đạt đến độ tuổi miễn dịch tự nhiên Thời gian duy trì liềuphòng đối với lợn đến 90 ngày tuổi
- Không nuôi chung gia súc, gia cầm với nhiều lứa tuổi khác nhau trong mộtkhu vực
- Mỗi đàn gia súc, gia cầm chỉ do một vài người trực tiếp chăm sóc và không
tự ý đi lại trong khu vực chăn nuôi, cấm sử dụng chung các dụng cụ khi chưa đượckhử trùng
- Chất thải từ đàn gia súc, gia cầm phải được thu gom hàng ngày và ủ kỹđúng nơi quy định, thường xuyên có biện pháp tiêu diệt côn trùng, chuột và độngvật hoang dã
- Phải nghiêm túc thực hiện lịch tiêm phòng bệnh theo chỉ dẫn của cán bộ thú y.Riêng với bệnh cầu trùng ở lợn tác giả cho biết là:Từ 15- 90 ngày tuổi nên
dùng T Eimerin hoặc Vinacoc ACB với liều bằng 1/2 liều điều trị dùng trong 3 ngày,
nghỉ 5 ngày sẽ không những loại bỏ được bệnh cầu trùng mà còn phòng đượcbệnh phân trắng, chướng hơi, phó thương hàn lợn con
Phải rất cẩn thận thực hiện chế độ dinh dưỡng trong thời gian cai sữa:-Tập ăn sớm với thức ăn chuẩn
Trang 36-Tăng dần khẩu phần và số lần tập ăn cùng với việc giảm dần khối lượng sữa
và số lần cho bú, tối thiểu 7 ngày trước và sau cai sữa
- Trong thức ăn tập ăn nên dùng thuốc đặc trị cầu trùng với liều phòng trong
3 ngày trước và sau cai sữa
Bệnh do cầu trùng lợn gây giảm hiệu quả chăn nuôi, nhưng nếu thực hiệntốt các biện pháp trên sẽ hạn chế được rất nhiều ảnh hưởng của bệnh, giảm thiệthại do bệnh gây ra
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Tyzzer (1929) [41] cho thấy: miễn dịch được tạo ra tươngđối bền vững đối với loài cầu trùng phát triển sâu trong mô bào, miễn dịch kémbền vững với loài cầu trùng chỉ phát triển trong lớp biểu bì niêm mạc
Alicata J.E và Willer E.L (1946) [27] sau khi tiến hành thí nghiệm đã đưa ra
kết luận: khi lợn nhiễm từ 20- 30 triệu Oocyst cầu trùng E.debliecki làm cho lợn
xuất hiện triệu chứng ỉa chảy, giảm ăn vào ngày thứ 7 sau gây nhiễm và chết sau 15ngày
Theo Bhurtei J.E (1995) [30], có từ 70%- 80% Oocyst thải ra ngoài vào ban
ngày, tập trung trong khoảng thời gian từ 9 giờ sáng đến 13giờ chiều, mặc dùlượng phân lúc này chỉ chiếm 25% lượng phân thải ra trong ngày
Chae C (1998) [32] kết luận: khi lợn con bị nhiễm cầu trùng thì có sự hoại tử
và bong tróc tế bào biểu mô nhung mao ruột do có sự xâm nhập của cầu trùng, từ
đó nhung mao ruột mất khả năng tiêu hoá và hấp thu, làm cho lợn con bị ỉa chảy.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Thời gian gần đây, bệnh cầu trùng được nhiều tác giả chú ý nghiên cứu Cácnghiên cứu này còn ít và chưa đầy đủ, trong đó một số nghiên cứu có ý nghĩa
Bạch Mạnh Điều (1999) [3] đã kiểm tra 420 mẫu xe cải tiến, quang thúngthấy ở trang trại chăn nuôi gà thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 4,28%
Hoàng Thạch (1999) [26] khảo sát 250 mẫu từ ủng dùng trong khu vựcchuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 5,6% và khảo sát 250 mẫu từ dụng cụ dọn vệ sinhchuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 11,2%
Trang 37Đào Trọng Đạt và cs (1984) [2] cho biết, tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn là7,29%, trong đó lợn ỉa phân trắng là 4,2%.
Lâm Thị Thu Hương (2002) [5] đã nghiên cứu 128 lợn có trạng thái phân
lỏng, cho thấy tỷ lệ nhiễm Cryptosporidium là 37%, làm cho lợn bị tiêu chảy, còi
cọc, chậm lớn, sức đề kháng giảm
Theo Lê Văn Năm (2003) [22], ở lợn con, bê, nghé non nhiễm cầu trùng, cótới 30 - 50% bị chết, số còn lại còi cọc, chậm lớn Theo tác giả nên tập ăn sớm vớithức ăn chuẩn, tăng dần khẩu phần và số lần tập ăn cùng với việc giảm dần khốilượng sữa và số lần cho bú tối thiểu 7 ngày trước và sau cai sữa, trong thức ănnên dùng thêm thuốc trị cầu trùng với liều phòng trong 3 ngày trước và sau caisữa
Cũng theo tác giả thời gian tạo bào tử nang của tất cả các loại cầu trùng
dao động từ 24 giờ đến 72 giờ duy chỉ có E.smith gây bệnh cầu trùng bò có thời
gian tạo bào tử nang lâu nhất (3- 14 ngày)
Về mối tương quan trong cơ chế sinh bệnh giữa cầu trùng và E.coli , tác giả
cho rằng:
- Chúng là bạn đồng hành với nhau
- Cầu trùng phát trước và E.coli bại huyết phát sau.
- Bệnh ghép giữa cầu trùng với E.coli bại huyết làm thời gian phát bệnh
ngắn lại rất nhiều, tỷ lệ bị bệnh tăng rất nhanh, mức độ bệnh trở nên quá cấp tính
và tỷ lệ chết cao hơn, có thể là 100%
Lâm Thị Thu Hương (2004) [6], kiểm tra 3698 mẫu phân lợn từ 4- 50 ngàytuổi ở trại chăn nuôi lợn công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: tỷ lệ
nhiễm Isospora suis cao hơn Eimeria sp và Cryptosporidium Lợn trong giai đoạn
8- 14 ngày tuổi tỷ lệ nhiễm 42,70%, cao hơn so với các lứa tuổi khác Sau 21 ngàytuổi, tỷ lệ nhiễm có khuynh hướng giảm dần
Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn nuôi trên nền xi măng cao hơn rất nhiều so với
lợn nuôi trên nền sàn Tỷ lệ nhiễm Isospora suis ở nền xi măng là 52,65%, trong khi
ở nền sàn là 35,60% Tác giả cũng có kết luận, Isospora suis là loài thường gặp nhất
ở lợn con bị tiêu chảy, chiếm tới 45% tổng số đàn và 26% cá thể lợn con (Lâm ThịThu Hương, 2004 [6])
Trang 38Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005) [10]cho biết, tỷ lệ và cường độnhiễm cầu trùng có sự khác nhau theo tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi.Lợn con nuôi trong tình trạng vệ sinh tốt tỷ lệ nhiễm cầu trùng thấp (16,05% -34,61%) chủ yếu ở mức nhẹ và trung bình, lợn nuôi trong tình trạng vệ sinh trungbình tỷ lệ nhiễm tăng lên (48,05%- 69,09%), lợn nuôi trong tình trạng vệ sinh kém
là cao nhất (55,45%- 66,30%)
Theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [11], tỷ lệnhiễm cầu trùng ở trạng thái phân bình thường và phân lỏng có sự khác nhau rõrệt Lợn bị tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 56,32% cao hơn hẳn so với trạngthái phân bình thường (36,50%), xét về mức độ nhiễm, lợn bị tiêu chảy nhiễm cầutrùng ở mức độ nặng hơn so với lợn phân bình thường
Lê Minh và cộng sự (2008) [20] cho biết: lợn nuôi tại các huyện, thành, thịcủa tỉnh Thái Nguyên nhiễm cầu trùng khá cao (51,12%) Đặc biệt, trong điềukiện vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi kém thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng càngcao
Trang 39Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1.Đối tượng nghiên cứu
- Lợn nuôi tại các xã của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- Bệnh cầu trùng lợn
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Lợn các lứa tuổi trên thực địa (thu thập và xét nghiệm phân để xác định thực trạng nhiễm cầu trùng)
- Mẫu phân tươi của lợn các lứa tuổi
- Các phần ruột của lợn mắc bệnh cầu trùng
- Kính hiển vi quang học
- Bộ dụng cụ xét nghiệm phân gồm: lưới lọc, đũa và cốc thủy tinh, lọ thủy tinh nhỏ, lam kính, lamen
- Máy cắt tế bào Microtom
- Bộ dụng cụ và hóa chất nhuộm tiêu bản gồm: hệ thống tẩm đúc, cácgiếng nhuộm tiêu bản Bộ hóa chất làm tiêu bản bệnh phẩm vi thể và hệ thốngnhuộm tiêu bản như: Formol 10%, parafin I, parafin II, cồn 60o, cồn 70o, cồn 80o,cồn 90o, cồn 100o, Xylen I, Xylen II, Xylen III, thuốc nhuộm Haematoxylin, thuốcnhuộm Eosin, Baume canada
- Dung dịch nước muối bão hòa, dung dịch formon 10%
- Thuốc phòng trị cầu trùng: cocci - zione 50, SG.toltracoc 5%, vicox,bigcox
- Các hóa chất và dụng cụ thí nghiệm khác
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01/08/2016 đến ngày 01/08/2017
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
* Địa điểm lấy mẫu: Các trang trại và hộ gia đình tại các xã:Việt Tiến, Hương Mai, Tự Lạn, Quảng Minh, Bích Sơn thuộc huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
* Địa điểm xét nghiệm mẫu:
Trang 40- Phòng thí nghiệm, Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
- Phòng thí nghiệm bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y - Học viện nông nghiệp Việt
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Nghiên cứu thực trạng phòng bệnh cầu trùng cho lợn
- Nghiên cứu thực trạng phòng bệnh cầu trùng cho lợn ở các hộ chăn nuôi nhỏ
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở lợn tại các xã thuộc
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
-Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng lợn tại các xã của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
-Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổilợn
-Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng lợn theo các mùa trong năm
-Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng lợn theo trạng thái phân
-Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng lợn theo tình trạng vệ sinh thú y
-Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng lợn theo mật độ nuôi
2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh cầu trùng ở lợn
2.3.3.1 Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng
2.3.3.2 Nghiên cứu tổn thương trên đường tiêu hóa của lợn bị bệnh cầu trùng
- Nghiên cứu tổn thương đại thể của lợn bị bệnh cầu trùng
- Nghiên cứu tổn thương vi thể của lợn bị bệnh cầu trùng
2.3.4 Nghiên cứu biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng
- Hiệu lực của thuốc phòng bệnh cầu trùng cho lợn
- Hiệu lực của thuốc điều trị cầu trùng cho lợn
- Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh cầu trùng cho lợn đạt hiệu quả
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp đánh giá thực trạng công tác phòng bệnh cầu trùng cho lợn.
Để đánh giá thực trạng công tác phòng chống bệnh cầu trùng cho lợn chúng tôi