1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện thông nông, tỉnh cao bằng

95 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, kinh tế -xã hội của huyện đã có những bước phát triển đáng kể, UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG ANH HOÀNG

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG ANH HOÀNG

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

VÀ LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LỢI

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được dùng để bảo vệ một học vị nào

Tác giả luận văn

Nông Anh Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này,tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn

Thị Lợi, thầy đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Tôi chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Quản lý tài nguyên và Phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thông Nông đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn thật tốt

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 10 năm 2017

Tác giả

Nông Anh Hoàng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 4

1.1.1 Các căn cứ pháp lý của đề tài 4

1.1.2 Các quy định về công tác quy hoạch sử dụng đất 5

1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 8

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 8

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2.3 Các kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 23

2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2015 của huyện Thông Nông 23

2.2.3 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông Nông 23

Trang 6

2.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông; 23

2.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 24

2.3.3 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài 25

2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện thông nông 26

3.1.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 26

3.1.2 Đánh giá sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 29

3.2.1 Đánh giá tình hình biến đổi đất đai giai đoạn 2011 - 2015 35

3.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Thông Nông giai đoạn 2011 - 2015 41

3.3 Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 47

3.3.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 47

3.3.2 Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông Nông 49

3.3.3 Đánh giá danh mục các dự án được phê duyệt trong giai đoạn 2016 - 2020 57

3.3.4 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 68

3.3.5 Chỉ tiêu đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích 71

3.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông 73

3.4.1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp xã 73

3.4.2 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 75

3.4.3 Đất chưa sử dụng 77

3.5 Đánh giá Những thuận lợi khó khăn và giải pháp thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 - 2020 77

Trang 7

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 82

4.1 Kết luận 82

4.1.1 Kết quả công tác quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 82

4.1.2 Phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 82

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp 16

Bảng 1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp 18

Bảng 1.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất chưa sử dụng 22

Bảng 3.1: Biến động sử dụng đất từ năm 2011 - 2015 huyện Thông Nông 36

Bảng 3.2: Đánh giá kết quả thực hiện các loại đất thời kỳ 2011-2015 41

Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất các khu chức năng đến năm 2020 huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng 50

Bảng 3.4: Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 được phân bổ trên địa bàn huyện Thông Nông 53

Bảng 3.5: Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 được phân bổ trên địa bàn huyện Thông Nông 55

Bảng 3.6: Danh mục dự án quốc phòng được duyệt trong giai đoạn 2016 - 2020 58

Bảng 3.7: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong kỳ điều chỉnh phân bổ đến từng xã, thị trấn của huyện Thông Nông 69

Bảng 3.8: Diện tích chuyển đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích của huyện Thông Nông đến năm 2020 71

Bảng 3.9: Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2017 được phân bổ trên địa bàn huyện Thông Nông 73

Bảng 3.10: Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2017 được phân bổ 75

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất

và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất

Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ

và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Luật đất đai 2013[14]) Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định

"Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước

về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm

vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống

Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) được thực hiện

Trang 10

theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Huyện Thông Nông là huyện biên giới miền núi của tỉnh Cao Bằng cách trung tâm tỉnh lỵ 50Km (theo đường tỉnh lộ), có đường biên giới giáp với Trung Quốc, Huyện Thông Nông có 11 đơn vị hành chính gồm Thị trấn, Cần Yên, Vị Quang, Lương Thông, Ngọc Động, Đa Thông, Yên Sơn, Thanh Long, Bình Lãng, Lương Can và Cần Nông Trong đó cả 11 xã là xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách đầu tư theo chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ Vì vậy, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia Trong những năm qua, kinh tế -xã hội của huyện đã có những bước phát triển đáng kể, UBND tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Thông Nông, đã được triển khai thực hiện và đóng góp nhiều vào việc ổn định và phát triển của xã hội

Trong khuôn khổ một bản luận văn tốt nghiệp, với hy vọng giúp địa phương phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai phục vụ điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất huyện Thông Nông đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện và của tỉnh, được sự nhất trí, đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm, dưới sự hướng

dẫn của TS Nguyễn Thị Lợi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng phương

án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được công tác Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và lập kế hoạch sử dụng đất cho năm 2017 cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng Nhằm mục đích định hướng sử dụng đất cho huyện Thông Nông đến 2020

và tầm chiến lược đến năm 2030

Trang 11

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-

2015 của huyện Thông Nông;

- Đánh giá, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho huyện Thông Nông đến năm 2020;

- Đánh giá công tác Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông;

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong công tác lập

và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đối với huyện Thông Nông

3 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, là cơ sở cho công tác thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn Đồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và tiết kiệm

Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, là cơ sở để chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với đặc điểm của từng khu vực, đáp ứng nhu cầu đất đai tối ưu cho chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển theo hướng kinh tế

mở của huyện

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài

1.1.1 Các căn cứ pháp lý của đề tài

Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 113 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ

Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 11/04/2016 của UBND tỉnh Cao Bằng

về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030;

Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 21/3/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng

về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng, giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/2000;

Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng nhân dân huyện Về phê chuẩn Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thông Nông đến năm 2020;

Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2013 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Thông Nông;

Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;

Trang 13

Quyết định số 2223/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030;

Nghị Quyết số12./NQ-HĐND tỉnh Cao Bằng ngày 14/7/2017 về việc Thông

qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Cao Bằng

* Cơ sở thông tin, tư liệu, bản đồ

Báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng;

Báo cáo và bản đồ điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thông Nông đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025;

Báo cáo thuyết minh và bản đồ điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Thông Nông, huyện Thông Nông giai đoạn 2012 - 2020;

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Thông Nông tỉnh Cao bằng giai đoạn 2016 - 2020;

Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Thông Nông lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Cao Bằng đến năm 2020;

Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020

và định hướng đến năm 2025 (kèm theo Quyết định số 512/QĐTTg ngày 11/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ);

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 huyện Thông Nông;

- Các loại bản đồ có liên quan trên địa bàn huyện Thông Nông

1.1.2 Các quy định về công tác quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 công tác quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ:

Trang 14

Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã

Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Dân chủ và công khai

Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định, phê duyệt [14]

1.1.2.1 Các khái niệm về quy hoạch

QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất

- Kinh tế(bằng hiệu quả sử dụng đất)

- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu )

- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)

Như vậy, QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật, pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ (mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên,vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học(áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến) và

Trang 15

có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi Ích kinh tế xã hội môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các nghành), các tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất

Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng và lãnh thổ để mang lại lợi Ých cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao

hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.(Lương Văn Hinh và

cs, 2000[8])

1.1.2.2 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác lập và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất các cấp

*Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;

c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;

d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;

đ) Định mức sử dụng đất;

e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;

g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

* Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:

a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;

* Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước; c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

đ) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất

* Căn cứ các điều của Luật đất đai năm 2013 về Quy hoạch và kề hoạch sử dụng đất

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

Trang 16

1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước

1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

* Nhật Bản trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng đất

và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và địa phương trong quản lý môi trường

* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chính Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc độ nhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản để phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu

* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi

Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu.[7]

Trang 17

Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, quy định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể phân theo các giai đoạn như sau:

* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960

Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ tẻ ở một số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồn điền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm

1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đích cải cách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, đẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật

tự, có lãnh đạo chặt chẽ “Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn

vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng đất, dùng cách điều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cố những nông dân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nội dung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp

Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xây dựng các đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị và nông thôn, các khu

Trang 18

vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví dụ về Quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quy hoạch sử dụng đất đai khu vực xung

quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [12]

Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cải tạo

xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ

xã hội chủ nghĩa

* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975

Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương

án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ

Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất

Trang 19

Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này.[12]

* Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993

Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt [12] Trong các tài liệu này đều đã đề cập đến quy hoạch sử dụng đất đai, coi đó như những căn cứ khoa học quan trọng để luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét

để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy

mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trung ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp

Trang 20

Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 -

2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện, đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động

Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị

Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó được quy định rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong thời gian từ

1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạo một số địa phương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đất đai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua đó Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương đã trao đổi, hội thảo và rút ra những vấn đề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất, làm cho quy hoạch sử dụng đất

Trang 21

không chỉ đơn thuần đáp ứng việc sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng thời là công cụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương

Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, cùng với nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng đất lần đầu tiên ban hành Thông

tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung chính như sau:

- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;

- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;

- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;

- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Đại

đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị

Trang 22

* Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến nay

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch

sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập

và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày

03 - 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự

án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh,

20 huyện đại diện cho các vùng của cả nước đã được Tổng cục Địa chính chỉ đạo và

tổ chức thực hiện Riêng các huyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai [12]

Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng đất đai tiếp tục được đẩy mạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ

Trang 23

5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng và mang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương II (gồm 10 Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II (gồm 18 Điều, từ Điều 12 đến Điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Định mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp

Ngày 01/7/2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

1.2.3 Các kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Thực hiện Nghị quyết số 18/2007/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch

sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) tỉnh Cao Bằng, UBND tỉnh đã triển khai việc thu hồi đất, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt [6]

Kết quả thực hiện được các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2010 như sau:

Đất nông nghiệp:

Trang 24

Bảng 1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp

S

Hiện trạng năm

2010 (ha)

Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010 (ha)

So sánh, tăng (+) giảm (-)

Số tuyệt đối (+, -)

Số tương đối (%)

(nguồn: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế

hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Cao Bằng[6])

Năm 2010, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có 629.362 ha (trong đó có 94.575 ha đất sản xuất nông nghiệp, 534.319 đất lâm nghiệp, 443 ha đất nuôi trồng thủy sản, 24 ha đất nông nghiệp khác) Diện tích đất nông nghiệp được Chính phủ phê duyệt đến năm 2010 là 630.684 ha

Như vậy kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đạt 99,79% (thấp hơn 1.322 ha so với chỉ tiêu được duyệt) Các chỉ tiêu về đất trồng cây hàng năm, đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất nông ngihệp khác đều đạt hoặc vượt kế hoạch đề ra Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu thực hiện chưa đạt kế hoạch

đề ra như đất trồng cây lâu năm (79,14%), đất rừng sản xuất (16,17%), đất rừng đặc dụng (67,24%), đất nuôi trồng thủy sản (63,25%) Nguyên nhân thực hiện các chỉ tiêu

Trang 25

đất nông nghiệp như trên là do trong kỳ kế hoạch trước tỉnh đã thực hiện tốt công tác khoanh định, bảo vệ rừng phòng hộ và phát triển mở rộng diện tích trồng cây hàng năm, cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng được nhu cầu sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nông sản trong địa bàn tỉnh và các khu vực lân cận (có thể kể đến các mô hình trồng mía xuất khẩu, thuốc lá, trúc, trồng lạc giống, ngô giống, trồng các loại cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao…) Tuy nhiên trong kỳ kế hoạch việc tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp bị ảnh hưởng do khủng hoảng kinh tế thế giới vào năm 2008 đã hạn chế việc mở rộng diện tích trồng cây lâu năm trên địa bàn tỉnh do nguồn vốn đầu tư

mở rộng sản xuất không còn được duy trì như kế hoạch

*Đất sản xuất nông nghiệp:

Chỉ tiêu đất sản xuất nông nghiệp được Chính phủ duyệt là 83.926 ha, thực hiện đến năm 2010 là 94.575 ha, đạt 112,69%, cao hơn 10.649 ha so với chỉ tiêu được duyệt, trong đó:

+ Đất trồng lúa: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 33.771 ha, thực hiện đến năm 2010 là 34.240 ha (đạt 101,39%), cao hơn 469 ha so với chỉ tiêu được duyệt

+ Chỉ tiêu thực hiện đất trồng cây lâu năm: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 5.857 ha, thực hiện đến năm 2010 là 4.635 ha, đạt 79,14%, thấp hơn 1.222 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Đất lâm nghiệp:

Chỉ tiêu đất lâm nghiệp được Chính phủ phê duyệt là 546.052 ha, thực hiện đến năm 2010 là 534.319 ha, đạt 97,85%, thấp hơn 11.733 ha so với chỉ tiêu được duyệt, bao gồm:

- Đất rừng sản xuất: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 166.702 ha, thực hiện đến năm 2010 là 26.960 ha, đạt 16,17%, thấp hơn 139.742 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất rừng phòng hộ: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 363.185 ha, thực hiện đến năm 2010 là 496.491 ha, đạt 136,70%, cao hơn 133.306 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất rừng đặc dụng: chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 16.165 ha, thực hiện đến năm 2010 là 10.869 ha, đạt 67,24%, thấp hơn 5.296 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Trang 26

Đất nuôi trồng thủy sản:

Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 700 ha, thực hiện đến năm 2010 là 443

ha, đạt 63,25%, thấp hơn 257 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Đất nông nghiệp khác:

Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 6 ha, thực hiện đến năm 2010 là 24 ha, đạt 400,83%, cao hơn 18 ha so với chỉ tiêu được duyệt

*Đất phi nông nghiệp:

Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt đối với đất phi nông nghiệp đến năm 2010

là 28.037 ha, thực hiện đến năm 2010 là 26.394 ha, đạt 94,14%, thấp hơn kế hoạch 1.643 ha, cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp

Hiện trạng đất đai năm

2010

Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010

So sánh, tăng (+) giảm (-)

Số tuyệt đối (+,-)

Số tương đối (%)

2.4 Đất SXKD phi nông nghiệp 2.698 2.473 225 109,11

Đất khu công nghiệp 178 681 -503 26,11 Đất cơ sở sản xuất, kinh

Trang 27

STT Chỉ tiêu

Hiện trạng đất đai năm

2010

Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010

So sánh, tăng (+) giảm (-)

Số tuyệt đối (+,-)

Số tương đối (%)

- Đất bãi thải xử lý chất thải 47 59 -12 79,22

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 563 587 -24 95,83

5 Đất sông suối và MNCD 6.614 6.184 430 106,95

(nguồn: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế

hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Cao Bằng[6])

*Đất chuyên dùng:

Chỉ tiêu Chính phủ duyệt là 15.986 ha, thực hiện đến năm 2010 là 14.007 ha, đạt 87,62% (thấp hơn kế hoạch 1.979 ha), trong đó đất an ninh, quốc phòng đạt

Trang 28

38,49%, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đạt 47,27%, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đạt 109,11%, đất phát triển hạ tầng 104,39%, chi tiết như sau:

* Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 264 ha, thực hiện đến năm 2010 là 125

ha, đạt 47,27%, thấp hơn 139 ha so với chỉ tiêu được duyệt

2010 nhiều công trình chưa thực hiện được; đồng thời một số vị trí là đất rừng phòng

hộ (gần 200 ha) do quốc phòng quản lý đã được trả lại cho địa phương quản lý, sử dụng

* Đất an ninh

Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 64 ha, thực hiện đến năm 2010 là 46 ha, đạt 72,58%, thấp hơn 18 ha so với chỉ tiêu được duyệt

* Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 2.473 ha, thực hiện đến năm 2010 là 2.698 ha, đạt 109,11%, cao hơn 225 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Chỉ tiêu đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ được chính phủ phê duyệt là

186 ha, thực hiện đến năm 2010 là 177 ha, đạt 95,01%, thấp hơn 9 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Trang 29

- Đất thuỷ lợi: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 848 ha, thực hiện đến năm

2010 là 968 ha, đạt 114,12%, cao hơn 120 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất công trình năng lượng: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 69 ha, thực hiện đến năm 2010 là 167 ha, đạt 242,10%, cao hơn 98 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất cơ sở văn hóa: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 30 ha, thực hiện đến năm 2010 là 48 ha, đạt 161,50%, cao hơn 18 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất cơ sở y tế: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 35 ha, thực hiện đến năm

2010 là 37 ha, đạt 106,74%, cao hơn 2 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 351 ha, thực hiện đến năm 2010 là 352 ha, đạt 100,25%, cao hơn 1 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất cơ sở thể dục - thể thao: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 54 ha, thực hiện đến năm 2010 là 33 ha, đạt 60,96%, thấp hơn 21 ha so với chỉ tiêu được duyệt

- Đất chợ: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 45 ha, thực hiện đến năm 2010

là 33 ha, đạt 73,78%, thấp hơn 12 ha so với chỉ tiêu được duyệt

* Đất có di tích danh thắng: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 223 ha, thực

hiện đến năm 2010 là 105 ha, đạt 47,14%, thấp hơn 118 ha so với chỉ tiêu được duyệt

* Đất bãi thải, xử lý chất thải: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 59 ha,

thực hiện đến năm 2010 là 47 ha, đạt 79,22%, thấp hơn 12 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 20 ha, thực

hiện đến năm 2010 là 27 ha, đạt 135,45%, cao hơn 7 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 587 ha, thực

hiện đến năm 2010 là 563 ha, đạt 95,83%, thấp hơn 24 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là

6.184 ha, thực hiện đến năm 2010 là 6.614 ha, đạt 106,95%, cao hơn 430 ha so với chỉ tiêu được duyệt

Trang 30

Đất phi nông nghiệp khác: Chỉ tiêu được Chính phủ phê duyệt là 142 ha, thực

hiện đến năm 2010 là 145 ha, đạt 102,23%, cao hơn 3 ha so với chỉ tiêu được duyệt

*Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng năm 2005 là 51.880 ha, chỉ tiêu Chính phủ phê duyệt đến năm 2010 là 13.235 ha Như vậy, trong giai đoạn 2006 - 2010 phải đưa 38.645 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp

Đến năm 2010, diện tích đất chưa sử dụng là 15.030 ha (khai thác đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích thấp hơn 1.795 ha so với chỉ tiêu phê duyệt) Trong 5 năm qua đã đưa 36.850 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng, đạt 95,36% so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra

Biến động đất chưa sử dụng thể hiện cụ thể tại bảng dưới đây:

Bảng 1.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu đất chưa sử dụng

Hiện trạng năm

2010

Chỉ tiêu Chính phủ duyệt đến năm 2010

So sánh, tăng (+) giảm (-)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

(nguồn: Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử

dụng đất 5 năm kỳ đầu tỉnh Cao Bằng[6])

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Thông Nông giai đoạn 2015; Các chỉ tiêu sử dụng đất theo kết quả phân khai của tỉnh Cao Bằng cho huyện Thông Nông trong giai đoạn 2016 -2020; Các chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu của các đơn vị xã, thị trấn trên địa bàn huyện Thông Nông giai đoạn 2016 -2020

2011-2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Tháng 9 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017

Địa điểm nghiên cứu: Huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 -2015 của huyện Thông Nông

Đánh giá những kết quả đạt được, những thuận lợi khó khăn và bài học rút ra

trong thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011 - 2015 của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

2.2.3 Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho huyện Thông Nông

Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng loại đất trên địa bàn

huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng đến năm 2020

2.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cho huyện Thông Nông;

Lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng cho từng loại đất trên địa bàn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng năm 2017

Trang 32

2.2.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Việc thu thập các tài liệu, số liệu điều tra phục vụ nhu cầu nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp điều tra, thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và xử

lý các tài liệu, số liệu sẵn có của địa bàn nghiên cứu tại các cơ quan chức năng tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng,Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng HĐND và UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Chi cục Thống

kê Các tài liệu, số liệu thu thập bao gồm:

+ Chỉ tiêu phân bổ kế hoạch sử dụng đất của tỉnh Cao Bằng cho các xã trên địa bàn huyện Thông Nông đến năm 2020;

+ Tài liệu, số liệu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thông Nông có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất;

+ Các quy định của Nhà nước, của tỉnh Cao Bằng và của huyện Thông Nông có liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất

+ Tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng sử dụng đất và thực trạng công tác lập, thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

+ Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Thông Nông;

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

Trên cơ sở số liệu thứ cấp thu thập, tiến hành khảo sát thực địa về hiện trạng sử dụng đất cùng với hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương, các công việc điều tra thực địa được tiến hành như sau:

- Xác định hiện trạng sử dụng đất theo ngành và toàn bộ 11 xã, thị trấn;

- Xác định vị trí, diện tích theo các danh mục công trình đã có quyết định

bổ sung trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 của các cấp các ngành;

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích của các ngành trên địa

11 xã, thị trấn

Trang 33

2.3.3 Phương pháp xử lý các tài liệu, số liệu thống kê thu thập được phục vụ cho nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống

kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch, hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

Các tài liệu, số liệu được tổng hợp, xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel

- Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm maicrostaition

2.3.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và viết báo cáo

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về tình hình cơ bản của huyện thông nông

3.1.1 Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

* Vị trí địa lý

Huyện Thông Nông nằm ở vị trí tọa độ: từ 105051' đến 106057' kinh độ đông

và 22041' đến 22057' vĩ độ bắc Toàn huyện có 11 đơn vị hành chính cấp xã gồm 10

xã và 1 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 35.738,29 ha Huyện có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

- Phía Nam giáp huyện Nguyên Bình

- Phía Đông giáp huyện Hà Quảng, huyện Hòa An

- Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc

* Địa hình, đất đai

Địa hình địa mạo mang đặc trưng của vùng núi cao (độ cao trung bình 300m

so với mặt nước biển) Địa hình dốc theo hướng Tây Bắc, Đông Nam

Vùng núi cao chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, địa hình bị chia cắt mạnh, vùng núi đá vôi có nhiều hang động, có hiện tượng caxtơ khó giữ nước, khó xây dựng các công trình dân sinh Vùng đồi núi thấp có diện tích trung bình gồm các dãy núi vừa phân bố xen kẽ núi đá, có độ dốc lớn Vùng thung lũng có địa hình tương đối bằng phẳng phân bố xen kẽ ven các chân núi, chiếm phần nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên nhưng là nơi tập trung phần lớn dân cư và đất sản xuất nông nghiệp của huyện

* Tài nguyên, khí hậu

Thông Nông có khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm; mùa đông lạnh, ít mưa có sương muối, sương mù thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Do địa hình chia cắt mạnh nên hình thành các tiểu vùng khí hậu khác nhau

Trang 35

- Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 200C - 21,40C, nhiệt độ trung bình trong các tháng dao động từ 9,80C - 270C

- Lượng mưa trung bình trong năm dao động từ 1.534,9 mm - 2.362,1 mm

- Số giờ nắng trong năm dao động từ 1.333,1 giờ - 1.550,0 giờ

- Độ ẩm không khí trung bình trong năm dao động từ 82% - 85%

(Số liệu từ trạm quan trắc khí tượng Thông Nông)

- Đất tích vôi: Diện tích 664,41 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên của huyện Đất tích vôi của huyện Thông Nông được hình thành và phát triển trên sản phẩm phong hóa đá vôi ở các thung lũng xung quanh là núi đá vôi Nhóm đất tích vôi phân bố ở Thị trấn, xã Cần Yên, Ngọc Động, Đa Thông ở độ dốc 0-80 Loại đất này thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất Nâu: Diện tích 5.230,12 ha, chiếm 14,62% diện tích đất tự nhiên của huyện Đất nâu của huyện Thông Nông được hình thành trên sản phẩm phong hóa của đá vôi, trong điều kiện nhiệt độ ẩm có 2 mùa mưa, khô rõ rệt Đất hình thành do các sản phẩm sườn tích, xung tích hoặc lũ tích, thành phần cơ giới nặng, giàu bazơ

ở địa hình dốc bậc thềm hoặc thung lũng Nhóm đất này phân bố ở hầu hết các xã trong huyện Đất thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất đỏ: Có diện tích 2.973,58 ha, chiếm 8,32% diện tích đất tự nhiên của huyện Đất đỏ tại Thông Nông được hình thành và phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá vôi, đá mácma bazơ và trung tính Nhóm đất này phân bố ở thị trấn Thông Nông, Bình Lãng, Cần Yên, Lương Can, Lương Thông, Ngọc Động, Đa

Trang 36

Thông, Thanh Long, Vị Quang, Yên Sơn Loại đất này có thể phát triển cây lâm nghiệp, cây ăn quả

- Đất xám: Có diện tích 26.278,32 ha, chiếm 73,52% diện tích tự nhiên của huyện Đất xám tại Thông Nông được hình thành chủ yếu do sản phẩm phong hóa của phiến sa thạch, nhóm đất này phân bố tập trung ở các xã Cần Yên, Lương Can, Lương Thông, Ngọc Động, Đa Thông, Thanh Long, Vị Quang, Yên Sơn và Thị trấn Loại đất này thích hợp cho việc phát triển cây lâm nghiệp và cây công nghiệp dài ngày

- Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá: Loại đất này có diện tích nhỏ 61,1 ha, chiếm 0,2% diện tích tự nhiên phân bố chủ yếu ở 2 xã Lương Can và Yên Sơn Đây là loại đất xấu vì nghèo dinh dưỡng lại có thành phần cơ giới là sét nên làm cho năng suất cây trồng thấp, sản xuất không có hiệu quả

+ Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện Thông Nông chủ yếu là nguồn nước mặt, phụ thuộc nhiều vào lượng mưa, do địa hình bị chia cắt mạnh nên việc giữ nước hạn chế Nguồn nước ngầm ít được khai thác

+ Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 huyện Thông Nông có 28.115,17 ha đất lâm nghiệp, chiếm 79,40% tổng diện tích tự nhiên Rừng của huyện hiện nay chủ yếu là rừng hỗn giao bao gồm các loại thực vật vùng nhiệt đới phát triển cả trên núi đất lẫn núi đá Hầu hết diện tích rừng đã chịu sự tác động của con người, rừng nguyên sinh cơ bản không còn, rừng hiện nay chủ yếu là rừng non, rừng tái sinh, rừng trồng và rừng nghèo

Trong những năm gần đây công tác quản lý rừng đã đi vào nề nếp, công tác giao đất, giao rừng cấp được 5.553 GCNQSDĐ đất lâm nghiệp Hầu hết diện tích đất rừng đã có chủ quản lý nên nguồn tài nguyên được tái sinh, phục hồi tốt Thảm thực vật tự nhiên phát triển khá, khả năng tái sinh rừng khi áp dụng quy trình kỹ thuật, đem lại tác động tốt đến môi trường sinh thái, đồng thời giữ được tài nguyên rừng ổn định trong tương lai

Trang 37

+ Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu thống kê từ báo cáo “Quy hoạch khoáng sản tỉnh Cao Bằng” và trung tâm Lưu trữ thông tin Địa chất, trên địa bàn huyện có trữ lượng quặng bôxít khoảng 17 triệu tấn, chất lượng khá, là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của huyện tập trung tại 2 xã Thanh Long và Yên Sơn

Ngoài ra huyện còn có mỏ Antimon nhưng đến nay chưa được điều tra đánh giá trữ lượng để đưa vào khai thác

Đá cũng là nguồn tài nguyên quan trọng, là nguồn nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng phân bố rộng rãi trên địa bàn huyện, một số nơi có đất sét pha có thể sản xuất gạch, ngói phân bố ở vùng lòng máng

+ Tài nguyên nhân văn

Toàn huyện có 5 dân tộc anh em cùng sinh sống chủ yếu là dân tộc Nùng, Dao, Tày, Mông, cụ thể như sau: dân tộc Nùng 8.310 người chiếm 35,10%, dân tộc Dao 6.132 người chiếm 25,90%, dân tộc Tày 5.350 người chiếm 22,60%, dân tộc Mông 3.812 người chiếm 16,10%, dân tộc Kinh 71 người 0,30%, mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán bản sắc văn hóa riêng đó là những vốn quý cần được giữ gìn và bảo vệ cho các thế hệ sau

3.1.2 Đánh giá sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thông Nông,

tỉnh Cao Bằng

3.1.2.1 Tình hình kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2010 - 2015 theo chiều hướng năm sau cao hơn năm trước Sản lượng lương thực tang nhanh, năm 2015 sản lượng lương thực toàn huyện đạt 12.396,5 tấn tang 1,05 lần so với năm 2010, bình quân lương thực đạt 513,45 kg/người/năm Giá trị sản xuất nông nghiệp trên đơn vị diện tích canh tác đạt 36 triệu đồng/ha Giá trị sản xuất Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2015 đạt trên 3.900 triệu đồng Thu ngân sách nhà nước bình quân

5 năm tang 17% thu nhập bình quân đầu người tang 1,97 %/năm Hoạt động thương mại dịch vụ có nhiều chuyển biến tích cực đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

Trang 38

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhìn chung, trong giai đoạn 2010 - 2015, tuy gặp nhiều khó khăn như thời tiết, dịch bệnh, hạn hán… lien tục xảy ra nhưng dưới sự vào cuộc của các cấp chính quyền cùng với sự cố gắng không ngừng của nhân dân, kinh tế - xã hội của huyện Thông Nông đạt được nhiều thành tựu đáng kể

Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng: Tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ Tình hình chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh và trậ tự xã hội được giữ vững Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện Tuy nhiên mức độ chuyển dịch kinh tế hiện nay diễn ra vẫn còn chậm, tỷ trọng của ngành công nghiệp - xây dựng thấp hơn nhiều so với cơ cấu nông lâm nghiệp - thủy sản

Toàn huyện có 49 trường, trong đó có 14 trường mầm non, 20 trường tiểu học, 12 trường trung học cơ sở, 1 trường PTDTBT, 01 trường dân tộc nội trú, 1 trường trung học phổ thông và 1 trường giáo dục thường xuyên, công tác xã hội hóa giáo dục được trú trọng đẩy mạnh Đến nay toàn huyện mới có 03 trường đạt chuẩn quốc gia

* y tế:

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân đã có sợ chuyển biến tích cực Trình độ chuyên môn, kỹ thuật, y đức của cán bộ y tế từng bước được nâng cao, đội

Trang 39

ngũ cán bộ y tế thôn bản được tăng cường Mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và

mở rộng về tổ chức và cơ sở vật chất Đến nay huyện có 01 Bệnh viện đa khoa; 01 trung tâm y tế và 11 trạm y tế xã, thị trấn Tổng số cán bộ y tế tuyến huyện và tuyến

xã là 159 cán bộ, bác sy tăng từ 15 ngưới (năm 2010) lên 37 người (năm 2015), 100% xã có nữ hộ sinh trung học, 100% thôn bản có nhân viên y tế thôn bản hoạt động Công tác phòng bệnh đã đảm bảo 03 mục tiêu là giảm mắc bệnh, giảm tỷ lệ tử vong và khống chế không để dịch bệnh lớn xảy ra Chương trình MTQG về y tế được triển khai và đạt kết quả tốt

* Văn hóa, thể dục - thể thao

Công tác xây dựng gia đình văn hóa, thôn, bản, tổ dân phố văn hóa, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học có nếp sống văn hóa tiếp tục được đẩy mạnh Đến năm 2015 có 4.466/5.134 hộ gia đình văn hóa, đạt 87 %; có 81/153 thôn bản đạt chuẩn văn hóa bằng 53%; có 111/120 cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa bằng 92,5% Phong trào thể dục, thể thao quần chúng được duy trì và phát triển rộng khắp trên địa bàn toàn huyện, nhiệu hoạt động sôi nôi được tổ chức trong dịp

lễ tết và lễ hội đầu xuân, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước

3.1.2.3 Tình hình thực trạng phát triển của một số ngành

Ngành Nông, lâm nghiệp:

a Sản xuất nông nghiệp

* Trồng trọt:

Trong những năm qua Trồng trọt đã được định hướng phát triển theo hướng hang hóa cải tiến phương thức sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới, giống mới, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với từng vùng, từng xã, đồng thời nâng cao chất lượng thâm canh, tăng năng suất cây trồng, nhân rộng mô hình cây, con hiệu quả, đẩy mạnh khai hoang phục hóa đưa đất chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp

- Cây lương thực: Đẩy mạnh sản xuất lương thực là thực hiện thâm canh tăng

vụ và tận dụng diện tích canh tác, đồng thời xác định cơ cấu cây lương thực ở từng vùng cho phù hợp với điều kiện thực tế của huyện, tích cực đầu tư về giống mới, phân bón, đặc biệt đã mạnh dạn đưa các giống lúa lai có năng suất, chất lượng cao

Trang 40

vào sản xuất đại trà nhờ vậy đã phát huy hiệu quả sản xuất rõ rệt Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm năm 2015 đạt 6.149,3 ha, tổng sản lượng lượng thực đạt 12.396,5 tấn

* Chăn nuôi:

Những năm gần đây chăn nuôi được xác định là chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, giá trị sản lượng tăng qua các năm Phát triển chăn nuôi theo điều kiện từng vùng, đưa chăn nuôi phát triển và chiếm tỷ trọng trong kinh tế nông nghiệp Ở nhiều xã, chăn nuôi gia cầm cũng có nhiều tiến bộ, song cơ cấu vật nuôi chủ yếu là giống địa phương phù hợp điều kiện thực tiễn và là sản phẩm hàng hóa mang thương hiệu riêng của địa phương Các loại giống vật nuôi này tuy năng suất không cao nhưng lại thích nghi với khí hậu, cách chăn nuôi của đồng bào Chăn nuôi ở nhiều vũng vẫn duy trì phương thức thả rông, ít được đàu tư Chăn nuôi theo hình thức tự cung tự cấp, quy mô nhỏ, tận dụng sản phẩm phụ từ sản xuất nông nghiệp làm thức ăn gia súc, chưa phát triển thành sản xuất hàng hóa Tổng đàn gia súc trên địa bàn năm 2015 có 307 con

b Ngành lâm nghiệp:

Việc trồng và bảo vệ rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của toàn huyện, nhằm phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, góp phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân Tiềm năng phát triển kinh tế nông hộ từ nghề rừng của huyện còn lớn Hầu hết diện tích đất rừng tự nhiên đã được giao khoán đến hộ gia đình, cá nhân quản lý khoanh nuôi và bảo vệ Tiếp tục làm tốt công tác giao đất giao rừng, khoanh nuôi bảo vệ và chồng mới rừng, góp phần bảo

vệ môi trường sinh thái, chống xói mòn, sạt lở, hạn chế thiên tai, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 47,7% năm 2015 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép tiến hành thực hiện dự án 5 triệu

ha rừng, khoanh nuôi bảo vệ được hơn 3000 ha, trồng rừng mới bình quân mỗi năm

80 ha

Công nghiệp, xây dựng:

- Công nghiệp: Trong những năm qua ngành công nghiệp khai khoáng tiến hành thăm dò các điểm khoáng sản chuẩn bị cho khai thác Toàn huyện hiện có 1

Ngày đăng: 06/04/2018, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w