Việc nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất công suất, tổn thất điện năng; nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế là những vấn đề đang đ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM HỒNG QUẢNG
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRÊN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VINH TỊNH
Phản biện 1: TS NGUYỄN HỮU HIẾU
Phản biện 2: PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ
thuật họp tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào ngày 03 tháng 03 năm 2018
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa
- Thư viện Khoa Điện, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài:
Khi truyền tải điện năng từ thanh cái các nhà máy điện đến các hộ dùng điện, phải qua các đường dây truyền tải, phân phối và các trạm biến áp Một phần điện năng bị tiêu hao do đốt nóng dây dẫn, tạo ra các trường điện từ và các hiệu ứng khác, phần tiêu hao đó gọi là tổn thất điện năng Giảm tổn thất điện năng làm giảm nhiên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất điện, giảm chi phí xây dựng nguồn, lưới góp phần làm giảm giá thành bán điện cho phụ tải[2]
Trong bối cảnh hiện nay, nguồn năng lượng không tái tạo ngày càng cạn kiệt, vấn đề thiếu điện vào mùa khô, tăng giá điện đang được xã hội quan tâm một cách sâu sắc Để giải quyết vấn đề này, đáp ứng đủ nguồn điện cho sự phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi ngành Điện phải có các giải pháp thiết thực đầu tư nguồn, lưới để cung cấp cho phụ tải Bên cạnh đó, ngành Điện đang tích cực thực hiện thực hiện nhiều biện pháp để giảm TTCS và TTĐN, nâng cao chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện phục vụ khách hàng
Việc nghiên cứu các giải pháp giảm tổn thất công suất, tổn thất điện năng; nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế là những vấn đề đang được ngành Điện nói chung và Công ty Điện lực Lâm Đồng nói riêng quan tâm, đầu tư Giảm tổn thất điện năng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế được Công ty Điện lực Lâm Đồng quan tâm hàng đầu
Trong những năm gần đây, trên địa bàn huyện Lạc Dương nhiều khu nông nghiệp công nghệ cao phát triển, các khu dân cư mới được hình thành…, tốc độ phát triển phụ tải trong các năm qua trên toàn Điện lực tăng trưởng đạt trên 10% Cùng với mức tăng trưởng phụ tải, chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải ngày càng được cải thiện do được đầu tư từ các nguồn vốn xây dựng
cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, chống quá tải, phục vụ tưới tiêu… Tuy nhiên, nguồn vốn được phân bổ có hạn nên chưa đáp ứng được tốc độ phát triển của phụ tải Trong năm năm gần đây, tỷ lệ tổn thất điện năng Công ty Điện lực Lâm Đồng giao cho đơn vị giảm trung bình mỗi năm là 0.5%, năm 2017 được giao giảm so với năm 2016 là 0.66% và sẽ tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo để hoàn thành lộ trình giảm tổn thất của EVNSPC
Phát tuyến 471 trạm 110kV Đà lạt 2 có bán kính cấp điện dài khoảng 40km,
huyện Lạc Dương Nhà máy thủy Điện Đạ Khai có công suất 8,1MW đấu nối vào tuyến đường dây này tại vị vị trí trụ số 471/332, hàng tháng truyền tải ra trạm 110kV Đà Lạt 2 từ 3-3,5 triệu kWh, đã gây ra lượng TTĐN không nhỏ Khi nhà
≈2,4MVAr; trung bình một MW phát ra, nhà máy tiêu thụ 1/3 MVAr, đây cũng là nỗi trăn trở của đơn vị trong nhiều năm qua
Trang 4Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Đề xuất các giải pháp
giảm pháp nâng cao hiệu quả kinh tế lưới điện phân phối Điện lực Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng” để thực hiện
2 Đối tượng và phạm vi, mục đích nghiên cứu:
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là LĐPP Điện lực Lạc Dương đang quản
lý vận hành, phân tích lưới điện hiện hữu, đưa ra các giải pháp giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu quả kinh tế
3 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, sách báo,… về các vấn đề tính toán, xác định tổn thất điện năng, tổn thất công suất
và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trên lưới điện phân phối
- Phương pháp thực nghiệm: Sử dụng các phần mềm đang ứng dụng tại đơn
vị để thu thập thông số kỹ thuật, thông số vận hành; từ các kết quả thu thập được, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp
- Đánh giá lại hiệu quả sau khi thực hiện các giải pháp giảm tổn thất điện năng
4 Bố cục của luận văn:
Chương 1: Tổng quan về lưới điện phân phối, tổn thất công suất và tổn thất điện năng
Chương 2 Giới thiệu và đánh giá hiện trạng công tác SXKD của Điện lực Lạc Dương
Chương 3: Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế lưới điện
Chương 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, phân tích kinh
tế tài chính
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI,
TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
1.1 Vai trò của lưới điện phân phối
Hệ thống điện bao gồm các nhà máy điện, trạm biến áp, các đường dây truyền tải và phân phối được nối với nhau thành một hệ thống thống nhất làm nhiệm vụ sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng [1]
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của phụ tải, rất nhiều các nhà máy điện
có công suất lớn được đầu tư xây dựng Vì lý do kinh tế và môi trường, các nhà máy thường được xây dựng ở những nơi gần nguồn nguyên liệu hoặc việc chuyên chở nhiên liệu thuận lợi, ít tốn kém Trong khi đó các trung tâm phụ tải lại ở xa, do vậy phải dùng lưới truyền tải để truyền tải điện năng đến các hộ tiêu thụ Đồng thời, vì lý do kinh tế cũng như an toàn, người ta không thể cung cấp trực tiếp cho các hộ tiêu thụ bằng lưới truyền tải có điện áp cao mà phải dùng LĐPP có cấp điện áp thấp hơn để cấp điện cho một khu vực
1.2 Yêu cầu, đặc điểm của lưới điện phân phối
Yêu cầu chính của lưới phân phối là đảm bảo cấp điện liên tục cho hộ tiêu thụ, đảm bảo chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép, tổn thất điện năng thấp nhất, vận hành dễ dàng, chi phí xây dựng kinh tế, an toàn cho con người và thiết bị…
Lưới điện phân phối phân bố trên diện rộng, thường vận hành không đối xứng và có tổn thất lớn Vấn đề tổn thất trên lưới phân phối liên quan chặt chẽ đến các vấn đề kỹ thuật của lưới điện từ giai đoạn thiết kế đến vận hành Trên cơ sở các số liệu về tổn thất có thể đánh giá sơ bộ chất lượng vận hành của lưới điện phân phối
1.2.2.1 Hệ thống phân phối hình tia:
1.2.2.2 Sơ đồ mạch vòng
Mạch vòng kín để đảm bảo liên lạc thường xuyên và chắc chắn giữa các nhà máy điện với nhau và với phụ tải Lưới điện có nhiều mạch vòng kín để khi ngắt điện bảo vệ đường dây hoặc sự cố 1 đến 2 đường dây vẫn đảm bảo liên lạc hệ thống[1]
Các xuất tuyến được cấp điện trực tiếp từ các trạm khác nhau và trên mỗi tuyến đều có 2 máy cắt đặt ở hai đầu Các trạm biến áp phân phối được đấu liên thông, mỗi máy biến áp đều có 2 dao cách ly đặt ở hai phía Đối với các hộ tiêu thụ đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện cao thì sơ đồ lưới phân phối thường được áp dụng kiểu sơ đồ dạng này
1.3 Ý nghĩa của vấn đề TTCS và TTĐN
Trang 6Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và máy biến áp, vì chúng có điện trở và điện kháng nên bao giờ cũng có một tổn thất nhất định về công suất tác dụng ∆P và công suất phản kháng ∆Q Tổn thất phản kháng ∆Q tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến phí tổn về nhiên liệu, nhưng gây ra tình trạng không đủ công suất phản kháng để cung cấp cho các hộ dùng điện Như vậy lại phải trang bị thêm một số các thiết bị khác để phát công suất phản kháng như tụ điện, máy bù đồng bộ Kết quả là chi phí đầu tư về thiết bị tăng cao, làm giá thành tải điện cũng tăng cao lên [2]
Khi truyền tải điện năng từ thanh cái nhà máy điện đến các hộ dùng điện, ta phải dùng dây dẫn và máy biến áp, nên một phần điện năng bị tiêu hao do đốt nóng dây dẫn, do tạo ra các trường điện từ và các hiệu ứng khác Phần tiêu hao đó gọi là tổn thất điện năng Lượng điện năng tiêu hao đó biến thành nhiệt làm nóng dây dẫn và máy biến áp, cuối cùng tỏa ra không khí, không mang lại một hiệu quả nào Nhưng lượng điện năng tổn thất đó cũng phải do nhà máy điện cung cấp nên vốn đầu tư nguồn phát cao Ngoài ra, tổn thất càng lớn thì phải thêm chi phí nhiên liệu, than, dầu, nước…, do đó giá thành sản xuất điện cao, dẫn đến giá bán điện cao gây bất lợi cho việc phát triển kinh tế và phục vụ dân sinh
Việc nghiên cứu tổn thất công suất và tổn thất điện năng rất quan trọng, vì
có nắm vững cơ sở lý luận mới có thể tính đúng được tổn thất công suất và tổn thất điện năng, định được giá thành trong lúc thiết kế và tìm ra được giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế Vấn đề này luôn luôn mang tính thời sự và cấp bách đối với người thiết kế cũng như ngưới quản lý vận hành lưới điện [2]
1.4 Tổn thất công suất trên lưới điện phân phối
1.5 Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối
Lưới điện phân phối phân bố trên diện rộng, thường vận hành không đối xứng,
có lượng tổn thất cao hơn lưới truyền tải nên gây ra tổn thất lớn về kinh tế và ảnh hưởng đến chất lượng điện năng Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối là lượng điện năng tiêu hao trong quá trình phân phối điện khi nhận điện từ các trạm biến áp 110kV đến các khách hàng sử dụng điện Tổn thất điện năng phụ thuộc vào lượng điện năng truyền tải, khả năng mang tải của lưới điện và vai trò của công tác quản lý Tổn thất điện năng còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện
1.6 Một số nguyên nhân gây tổn thất điện năng
Là tổn thất sinh ra do tính chất vật lý của quá trình tải điện, tổ thất này phụ thuộc vào tính chất của dây dẫn và vật liệu cách điện, điều kiện môi trường, dòng điện và điện áp…
Trang 7Quá tải dây dẫn: Làm tăng nhiệt độ, tăng trở kháng của dây dẫn
Vận hành không cân bằng: Làm tăng tổn thất trên dây trung tính, trên dây pha, làm tăng tổn thất trong máy biến áp; Có thể gây quá tải trên dây pha có dòng điện lớn, gây tổn thất trên pha này
Tổn thất dòng rò: Cách điện của các thiết bị không đảm bảo, không được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ dẫn đến phóng điện qua cách điện của thiết bị gây ra tổn thất điện năng
Máy biến áp quá tải: Dòng điện tăng cao làm phát nóng cuộn dây gây nên tổn thất đồng và gây sụt áp làm tăng tổn thất trên lưới điện hạ áp
Lắp đặt dung lượng bù không hợp lý, vận hành cosφ thấp dẫn đến làm tăng dòng điện truyền tải công suất phản kháng
Các thành phần sóng hài bậc cao, dòng thứ tự nghịch, thứ tự không gây phát nóng thiết vị làm tăng tổn thất điện năng
Nối đất: Nối đất làm việc và nối đất lặp lại không đảm bảo gây tổn thất do không hạn chế được dòng điện trên dây trung tính
Tiếp xúc xấu: Các mối nối không đảm bảo gây phát nhiệt gây tổn thất điện năng, các mối nối không được bọc hóa tao điều kiện cho khách hàng sử dụng điện bất hợp pháp
Tính toán phương thức vận hành chưa hợp lý, buộc phải vận hành phương thức bất lợi do sự cố lưới điện…
Sụt áp: Bán kính cấp điện dài, tiết diện dây dẫn nhỏ, nấc phân áp máy biến áp chưa phù hợp dẫn đến tăng dòng điện tải trên dây dẫn làm tăng tổn thất điện năng
Sứ cách điện, các thiết bị đo đếm, bảo vệ… không được bảo dưỡng dẫn đến phóng điện qua cách điện gây tổn thất điện năng
Hành lang lưới điện bị vi phạm, cây cối va quẹt vào đường dây gây ra dòng
rò hoặc sự cố gây ra tổn điện năng
Máy biến áp non tải: Máy biến áp vận hành non tải gây lãng phí công suất đặt, gây tổn hao không tải lớn hơn nhu cầu điện năng sử dụng
Tổn thất thương mại bao gồm các dạng tổn thất như sau: Hệ thống đo đếm không hoàn chỉnh; sai sót do khâu quản lý, nghiệp vụ kinh doanh; khách hàng sử dụng điện không đúng hợp đồng, mục đích sử dụng điện… Nếu tổn thất điện năng trên 15% cần nghĩ ngay đến thành phần TTĐN kinh doanh, khi đó cần tiến hành tính toán thành phần tổn thất kỹ thuật để đánh giá mức độ của tổn thất kinh doanh
1.7 Các phương pháp xác định tổn thất điện năng
Phương pháp thời gian tổn thất công suất lớn nhất:
a Phương pháp τ:
b Phương pháp p và q :
Trang 81.7.2 Phương pháp thời gian tổn thất công suất lớn nhất
1.8 Độ tin cậy cung cấp điện
- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index - SAIDI);
- Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI);
- Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI)
1.9 Kết luận chương 1:
Việc nghiên cứu tổn thất công suất và tổn thất điện năng rất quan trọng, vì có nắm vững cơ sở lý luận mới có thể tính đúng được tổn thất công suất và tổn thất điện năng, định được giá thành trong lúc thiết kế và tìm ra được giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế TTĐN không chỉ là chỉ tiêu kế hoạch thực hiện hàng năm mà còn
là chỉ tiêu pháp lệnh, nhằm đảm bảo nguồn điện cung cấp phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh và đời sống nhân dân trên địa bàn
Có nhiều phương pháp tính toán tổn thất điện năng như đã nêu ở trên hoặc phần mềm tính toán tổn thất điện năng, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm khác nhau Tuy nhiên, để tính toán đúng TTĐN, đưa ra các giải pháp giảm TTĐN hiệu quả cần có các thông số kỹ thuật, thông số quản lý vận hành và biểu đổ phụ tải chính xác Việc xác định chính xác nguyên nhân, khu vực gây ra TTĐN, có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của lưới điện
Việc đảm bảo chất lượng điện năng và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện là một trong những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, hướng đến việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các đối tượng khách hàng Trong đó, việc giảm số lần ngưng cung cấp điện, phạm vi mất điện và thời gian mất điện cho mỗi lần công tác là một trong những tiêu chí đá giá sự hài lòng của khách hàng đối với ngành Điện
Trong luận văn này tác giả tập trung vào việc phân tích nguyên nhân gây ra TTĐN, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở các số liệu thống kê
và truy xuất dữ liệu từ các phần mềm đang ứng dụng tại đơn vị trong thời điểm hiện tại
Trang 9CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐIỆN LỰC LẠC DƯƠNG
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển huyện Lạc Dương
Trước thế kỷ XX, Lạc Dương là một vùng đồi hoang sơ, chỉ có một số ít đồng bào dân tộc thiểu số cư trú thành từng buôn, sống rải rác dọc các bờ sông, suối Trên vùng đất này, nhiều dân tộc anh em đã cùng sinh sống, với truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán rất đa dạng, có trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau, hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm khác nhau Song các dân tộc anh em đều giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước, không phân biệt dân tộc, tôn giáo; cùng nhau chung tay xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Ngày 14 tháng 3 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành quyết định số116/CP về việc chia một số huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng, theo đó huyện Lạc Dương chính thức được thành lập gồm các xã Kilplagnol Hạ, Lát, Đạ M’Rông, Đạ Tông và thị trấn Lạc Dương
Đến ngày 17 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị định số 189/2004/NĐ-CP về việc thành lập xã thuộc các huyện Lạc Dương, Lâm Hà và thành lập huyện Đam Rông - Tỉnh Lâm Đồng Trên cơ sở đó, huyện Lạc Dương còn lại 6 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Lát, Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais, Đưng K’nớ và thị trấn Lạc Dương Huyện nằm ở phía bắc của tỉnh, tiếp giáp với các địa phương thuộc tỉnh: huyện Đam Rông, Lâm Hà, Đơn Dương, thành phố Đà Lạt và các tỉnh bạn là Khánh Hòa và Đak Lak, Ninh Thuận Tổng
Huyện nằm trong vùng khí hậu ôn đới, có độ cao khoảng 1500 – 1600m so với mặt nước biển, nhiệt độ trung bình hàng năm thấp, khoảng 18 –
mùa , mùa mưa từ tháng 5 đên tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đên tháng 4 năm sau
Về kinh tế, huyện Lạc Dương đang trên đà phát triển, tình hình kinh tế - xã hội tương đối ổn định, đời sống của nhân dân dần được nâng cao Huyện có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa lễ hội Điều kiện về đất đai và khí hậu thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, nông nghiệp công nghệ cao và chăn nuôi đại gia súc; Ở những vùng đất trũng là các loại đất phù sa, nguồn nước mặt dồi dào, khá thích hợp với việc trồng lúa nước Huyện
có gần 90% diện tích tự nhiên là rừng phòng hộ đầu nguồn Đạ Nhim, vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ guồn nước cho các công trình thủy điện trên địa bàn
Trang 102.2 Giới thiệu về Điện lực Lạc Dương
Ngày 15 tháng 7 năm 2010, từ đội quản lý điện Lạc Dương, trực thuộc Điện lực Đà Lạt, Điện lực Lạc Dương được thành lập và chính thức đi vào hoạt động Với quy mô và tầm vóc mới, đơn vị đã kiện toàn nhiều mặt, chuyên nghiệp hóa trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn mới, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Điện lực Lạc Dương đã tăng cường công tác quản lý, đầu tư xây dựng lưới điện, tập trung vào các khu vực có điện áp thấp để cải tạo, các cụm dân cư chưa có điện để đầu tư xây dựng Cuối năm 2010, Păng Tiêng – xã Lát là thôn cuối cùng của huyện có điện lưới Quốc gia Cùng thời gian này, trạm 110/22kV – 25MVA Suối Vàng đóng điện đưa vào vận hành cung cấp điện cho khu vực thị trấn và các vùng lân cận, do vậy chất lượng điện năng được đảm bảo, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất kinh doanh của nhân dân và các nhiệm vụ chính trị của địa phương
Đến cuối năm 2013 tất cả các thôn thuộc 6 đơn vị hành chính với 98,2% số
hộ có điện từ điện lưới Quốc gia Từ đó, cuộc sống của nhân dân đã có nhiều đổi thay cùng ánh sáng của nguồn điện Đồng bào dân tộc thiểu số ngoài việc dùng điện phục vụ sinh hoạt đã sử dụng điện để tưới tiêu, sản xuất rau hoa công nghệ cao, ứng dụng công nghệ trong dịch vụ du lịch Điện cũng đã thắp sáng đường giao thông nông thôn, thắp sáng các khu điểm du lịch, chào đón và phục vụ du khách, đưa du lịch- dịch vụ trở thành một ngành kinh tế tương đối quan trọng đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách địa phương… Điện về đã giảm được việc đốt rừng làm than trước đây, hạn chế nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái…Kinh tế Lạc Dương đổi thay rõ nét với các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao phát triển, cơ cấu cây trồng tiếp tục chuyển dịch tích cực, dần thay thế các diện tích cây trồng kém hiệu quả sang các loại cây có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương như cà phê, rau, hoa, dâu tây… Từ thuận lợi của điều kiện khí hậu thổ nhưỡng cùng với nguồn điện năng được đầu tư, hàng loạt những khu sản xuất cá nước lạnh ra đời, có giá trị kinh tế cao, đem lại đời sống no ấm cho người dân, góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
2.3 Hiện trạng về nguồn và lưới điện phân phối
2.3.1 Nguồn điện:
Lưới điện phân phối huyện Lạc Dương nhận điện từ trạm 110/22kV – 25MVA Suối Vàng nằm trên địa bàn huyện Lạc Dương, trạm 110/22kV – 40MVA Đà lạt 2 nằm trên địa bàn thành phố Đà Lạt, nhà máy thủy điện Đạ Khai 8.1MW, nhà máy thủy điện Suối Vàng 4.8 MW, trạm trung gian Romen 31.5/22kV - 1.6MVA
2.3.2 Thành phần phụ tải:
Trang 11Xuất tuyến 478 cấp điện cho trung tâm thị trấn Lạc Dương và vùng phụ cận;
Xuất tuyến 480 cấp điện cho một phần thị trấn Lạc Dương, hai nhà máy nước Suối Vàng và nhà máy nước Sài Gòn – Đan Kia cung cấp nước sạch cho
- Lưới điện nhận nguồn từ trạm 110/22kV Đà Lạt 2:
- Xuất tuyến 471 trạm 110/22kV Đà lạt 2 cấp điện cho một số khu dân cư thuộc thành phố Đà lạt và các xã Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais huyện Lạc Dương Điện kế ranh giới Đà Lạt - Lạc Dương đặt tại trụ số 471/109 – xuất tuyến 471 trạm 110kV Đà lạt 2
- Xuất tuyến 472 Suối Vàng cấp điện cho xã Đạ Nghịt; công suất mang tải
- Xuất tuyến 472 Romen cấp điện cho xã Đưng k’nớh; công suất mang tải
Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Công nghiệp, Xây dựng
Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng
Quản lý, tiêu dùng
Hoạt động khác 0
Trang 12Bảng 2.1: Số liệu đường dây trung áp (km)
Bảng 2.2: Số liệu đường dây hạ áp (km)
Trang 132.4 Công tác đầu tư cho lưới điện
2.4.1 Giá trị đầu tư xây dựng cơ bản
2.4.2 Giá trị đầu tư cho công tác sửa chữa lưới điện
2.5 Phương pháp xác định tổn thất điện năng hiện tại đang áp dụng tại Điện lực
2.5.1 Giới thiệu về các phần mềm hỗ trợ:
2.5.1.1 Phần mềm giao nhận điện năng:
Chương trình giao nhận điện năng sẽ đồng bộ dữ liệu từ các chương trình khác để hổ trợ việc tính toán tổn thất điện năng, bao gồm:
Dữ liệu điện năng nhận lưới hàng tháng;
Dữ liệu điện năng thương phẩm từ chương trình quản lý khách hàng (CMIS 2.0)
Dữ liệu thông số TBA, MBA từ chương trình quản lý kỹ thuật
Dữ liệu các thông số A, U, I, P, Q, Cosφ của đầu xuất tuyến, TBA từ chương trình đo ghi từ xa (AMISS)
Tổn thất = Tổng điện nhận – Tổng điện giao (kWh)
2.5.1.2 Phần mềm kiểm tra giám sát mua bán điện:
Phần mềm kiểm tra giám sát mua bán điện do Tổng Công ty Điện lực miền nam xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu từ chương trình CMIS Phần mềm kiểm tra giám sát mua bán điện có các chức năng tổng hợp báo cáo như: Vi phạm sử dụng điện, hiệu suất trạm công cộng…
2.5.1.3 Phần mềm quản lý khách hàng (CMIS):
2.5.1.4 Phần mềm quản lý kỹ thuật lưới điện phân phối (GIS)
2.5.1.5 Hệ thống phân tích dữ liệu đo ghi xa (MDAS)
2.5.1.6 Chương trình đọc thông số vận hành trạm 110kV (AppMeter)
2.5.1.7 Phần mềm đo ghi từ xa (AMISS)
2.5.1.8 Phần mềm đo ghi từ xa PLC