1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng mô hình bancassrance để phát triển thị trường bảo hiểm tài sản tại sân bay của công ty cổ phần bảo hiểm viễn đông

84 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 776,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại, công ty c phần bảo hiểm Viễn Đông có các c đông là những ngân hàng có tiềm năng và uy tín tại Việt Nam, đây là một trong những lợi thế cho việc phát triển thị trư ng b

Trang 1

M ỤC LỤC

M ĐẦU 4

CH NG 1 C S LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM – TH TR NG B ẢO HIỂM TÀI S ẢN, CÁC LIÊN MINH CHIẾN L ỢC VÀ MÔ HÌNH BANCASSURANCE 7

1 1 Khái quát hoạt động kinh doanh bảo hiểm – th tr ng bảo hiểm tài sản 7

1.1.1 S ự cần thiết khách quan và bản chất của bảo hiểm đối với đời sống KTXH 7 1.1.2 N ội dung cơ bản của thị trường bảo hiểm tài sản 9

1.1.2.1 Đối tượng bảo hiểm của dịch vụ bảo hiểm tài sản 9

1.1.2.2 Ph ạm vi bảo hiểm 10

1.1.2.3 B ồi thường 12

1.2 C ác liên minh chiến l ợc và mô hình Bancassurance 13

1.2.1 Các liên minh chi ến lược 13

1.2.2 Mô hình bancassurance _ m ột hình thức các liên minh chiến lược 14

1.2.3 Qúa trình hình thành và phát tri ển của Bancassurance 14

1.2.4 Các lo ại mô hình Bancassurance 15

1.2.5 Các l ợi ích đạt được khi công ty bảo hiểm và ngân hàng thực hiện các liên minh chi ến lược theo mô hình Bancassurance 16

1.3 N hân tố bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance 17

1.3.1 S ự tăng trưởng nhu cầu dịch vụ bảo hiểm 17

1.3.2 Các y ếu tố pháp lý 18

1.3.3 Cung ứng dịch vụ bảo hiểm thích hợp 20

1 3.4 Năng lực triển khai dịch vụ bảo hiểm đến khách hàng 21

1.3.4.1 Quy trình tác nghi ệp cung ứng dịch vụ bảo hiểm 21

1.3.4.2 Các công c ụ hỗ trợ cung ứng dịch vụ bảo hiểm 22

1.3.4.3 Chu ẩn bị nguồn nhân lực 23

CH NG 2 TH ỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TH TR NG B ẢO HIỂM TÀI SẢN VÀ NHÂN T Ố BẢO ĐẢM TRIỂN KHAI MÔ HÌNH BANCASSURANCE 24

2 1 Tổng quan về công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông 24

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển 24

Trang 2

2.1.2 Nh ững thành tựu đạt được trong những năm qua 29

2.2 T hực trạng phát triển th tr ng bảo hiểm tài sản 31

2 2.1 Tình hình chung của thị trường bảo hiểm 31

2 1.2 Thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng của công ty c ổ phần bảo hiểm Viễn Đông 34

2.3 Thực trạng các nhân tố bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance tại công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông 38

2.3.1 S ự tăng trưởng nhu cầu dịch vụ bảo hiểm tài sản 38

2.2.2 Các y ếu tố pháp lý 45

2.2.3 Tình hình cung ứng các dịch vụ bảo hiểm tài sản 48

2 2.4 Năng lực triển khai dịch vụ bảo hiểm đến với khách hàng 50

2.2.4.1 Quy trình tác nghi ệp cung ứng dịch vụ bảo hiểm 50

2.2.4.2 Các công c ụ hỗ trợ cung ứng dịch vụ bảo hiểm 52

2.2.4.3 Công tác chu ẩn bị nguồn nhân lực 54

2.4 Đánh giá chung thực trạng phát triển th tr ng bảo hiểm tài sản và các nhân tố bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance 59

2.4.1 T ình hình phát triển chung thị trường bảo hiểm tài sản 59

2.4.2 N hững mặt hạn chế 59

CH NG 3 CÁC GI ẢI PHÁP VẬN DỤNG MÔ HÌNH BANCASSURANCE ĐỂ PHÁT TRIỂN TH TR NG BẢO HIỂM TÀI SẢN TẠI ĐÀ NẴNG CỦA CÔNG TY C PH ẦN BẢO HIỂM VIỄN ĐÔNG 61

3.1 C sở đ a ra các giải pháp vận dụng mô hình Bancassurance để phát triển th tr ng bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng c a bảo hiểm Viễn Đông 61

3 1.1 Định hướng phát triển và thực trạng các nhân tố bảo đảm triển khai Bancassurance của công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông 61

3.1.2 Nh ững thuận lợi và khó khăn khi vận dụng mô hình Bancassurance để phát tri ển dịch vụ bảo hiểm tài sản tại Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm Viễn Đông 65

3.2 C ác giải pháp vận dụng mô hình bancassurance để phát triển d ch vụ bảo hiểm tài sản tại công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông 70

3.2.1 Xây d ựng các chính sách kích thích tăng trưởng dịch vụ bảo hiểm tài sản 70

Trang 3

3.2.2 Xây d ựng hoàn thiện các quy tắc và điều khoản dịch vụ bảo hiểm tài sản 72

3.2.3 Hoàn thi ện và đa dạng hóa các dịch vụ bảo hiểm tài sản 74

3 2.4 Nâng cao năng lực triển khai cung ứng dịch vụ bảo hiểm đến khách hàng 75 3.2.4.1 Xây d ựng và hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ bảo hiểm tài sản 75

3.2.4.2 T ừng bước hoàn thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 77

3.2.4.3 Hoàn thi ện công tác tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 78

K ẾT LUẬN 82

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 83

Trang 4

M ĐẦU

1 TÍNH C P THI ẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bancassurance được xem như là một kênh trong chiến lược phân ph i dịch vụ

bảo hiểm c a các công ty bảo hiểm liên kết với các ngân hàng thư ng mại cung cấp

có hiệu quả các dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng c a mình

Mô hình Bancassurance ra đ i và phát triển mạnh mẽ tại Mỹ và các nước châu Âu (Pháp, Đ c, Tây Ban Nha, Hà Lan, Bỉ) châu Á, Bancassurance cũng đang hình thành và phát triển tại các nước như Malaysia, Singapore, Thái Lan, H ng Kông,… [4, tr.1] Mô hình này đang dần hình thành và phát triển tại Việt Nam, một

s nhà nghiên c u Việt Nam cũng đã đề cập đến vấn đề này như là Trần Huy Hoàng

- Vận dụng mô hình Bancassurance vào thị trư ng bảo hiểm Việt Nam [3]; Nguyễn Hữu Hiểu - Tìm hiểu Bancassurance dưới góc độ ngân hàng [4]; Huỳnh Thị Phư ng Thảo - Hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại các ngân hàng thư ng mại Việt Nam hiện nay [5] Các nhà nghiên c u ch yếu tập trung vào tìm hiểu mô hình Bancassurance và những hạn chế khó khăn khi vận dụng vào thị trư ng bảo hiểm Việt Nam Trong xu thế phát triển thị trư ng bảo hiểm trên thế giới nói chung và

Việt Nam nói riêng, đang ngày càng đ i mặt với sự cạnh tranh gay gắt, việc lựa chọn các kênh phân ph i sản phẩm bảo hiểm mang lại hiệu quả cao và trên c s tận dụng được lợi thế có sẵn c a các công ty bảo hiểm là điều hết s c cần thiết mà các công ty

bảo hiểm đang hướng đến Hiện tại, công ty c phần bảo hiểm Viễn Đông có các c đông là những ngân hàng có tiềm năng và uy tín tại Việt Nam, đây là một trong những lợi thế cho việc phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản qua hệ th ng ngân hàng

được thuận lợi h n Do vậy đề tài “Vận dụng mô hình Bancassurance để phát triển

th ị trường bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng của công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông”

là đề tài nghiên c u cần thiết cho nhu cầu phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản c a công ty c phần bảo hiểm Viễn Đông (bảo hiểm Viễn Đông)

2 M ỤC TIÊU NGHIÊN C U CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên c u vận dụng mô hình Bancassurance để phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản là đề tài tư ng đ i mới tại Việt Nam, mô hình này đang dần hình thành và phát triển tại thị trư ng bảo hiểm Việt Nam Trước hết, luận văn nghiên c u tìm hiểu c s lý luận về bảo hiểm tài sản C s lý luận ch yếu khái quát nội dung c

Trang 5

bản c a thị trư ng bảo hiểm tài sản; các liên minh chiến lược và mô hình Bancassurance, các nhân t bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance

Để có c s đề xuất các giải pháp nhằm vận dụng mô hình Bancassurance phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản tại công ty c phần bảo hiểm Viễn Đông, luận văn tiếp tục tìm hiểu thực trạng phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản và các nhân t bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance để phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng c a công ty c phần bảo hiểm Viễn Đông (bảo hiểm Viễn Đông)

Trên c s các mặt hạn chế và khó khăn khi vận dụng mô hình Bancassurance, cùng với thực trạng phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm triển khai vận dụng mô hình Bancassurance phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng c a bảo hiểm Viễn Đông

3 ĐỐI T ỢNG NGHIÊN C U VÀ PHẠM VI NGHIÊN C U

Đối tượng nghiên cứu là các cá nhân, t ch c trong và ngoài nước có giao

dịch với một s ngân hàng thư ng mại là c đông chiến lược c a bảo hiểm Viễn Đông tại Đà Nẵng Bên cạnh đó, đề tài hướng đến nghiên c u tình hình thực tế phát

triển c a thị trư ng bảo hiểm tài sản bảo hiểm Viễn Đông và xu thế phát triển c a thị

trư ng bảo hiểm Việt Nam

Ph ạm vi nghiên cứu: Nghiên c u điều tra được thực hiện tại thành ph Đà

Nẵng Nội dung nghiên c u là phân tích tình hình phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản giai đoạn 2005 đến 2009 c a bảo hiểm Viễn Đông, thị trư ng phát triển c a bảo hiểm tài sản hiện nay, cùng với các nhân t bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance…

Trên c s các kết quả nghiên c u trên, đề xuất các giải pháp vận dụng mô hình Bancasurance để phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản trong th i gian tới tại

bảo hiểm Viễn Đông được thuận lợi và hiệu quả

4 PH NG PHÁP NGHIÊN C U ĐỀ TÀI

Thông qua dữ liệu th cấp và s cấp để xác định xu thế phát triển thị trư ng

bảo hiểm tài sản, tình hình thực tế c a dịch vụ bảo hiểm tài sản và các nhân t đảm

bảo triển khai mô hình Bancassurance, trên c s đó luận văn đề xuất các giải pháp

nhằm triển khai vận dụng mô hình Bancassurance thuận lợi và hiệu quả

Trang 6

5 Ý NGHĨA KHOA H C VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Kết quả nghiên c u c a đề tài góp phần làm c s khoa học cho việc phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản trên c s vận dụng mô hình Bancassurance Từ c

s nghiên c u c a luận văn xây dựng các giải pháp vận dụng mô hình Bancassurance phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản

6 KẾT C U LUẬN VĔN

Ngoài những phần m đầu kết luận, luận văn bao g m 03 chư ng chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về bảo hiểm – thị trường bảo hiểm tài sản,

các liên minh chi ến lược và mô hình Bancassurance Tập trung đưa ra các khái niệm

và nội dung c bản c a thị trư ng bảo hiểm tài sản; các liên minh chiến lược, mô hình Bancassurance được xem là hình th c các liên minh chiến lược, lý luận chung về mô hình Bancassurance và nhân t bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance Các nhân t bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance bao g m sự tăng trư ng nhu cầu dịch vụ bảo hiểm tài sản; các yếu t pháp lý; tình hình cung ng các dịch vụ bảo hiểm tài sản; năng lực triển khai dịch vụ bảo hiểm đến khách hàng

C hương 2: Thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm tài sản và các nhân tố

b ảo đảm triển khai mô hình Bancassurance Giới thiệu t ng quan về bảo hiểm Viễn

Đông và phân tích thực trạng phát triển c a thị trư ng bảo hiểm tài sản, tình hình phát triển bảo hiểm tài sản tại bảo hiểm Viễn Đông Thực trạng các nhân t bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance tại bảo hiểm Viễn Đông

C hương 3: Các giải pháp vận dụng mô hình Bancassurance để phát triển thị trường bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng của công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông

Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng mô hình Bancassurance, cùng với tích tình hình chung c a thị trư ng bảo hiểm tài sản và các nhân t bảo đảm triển khai mô hình để làm c s đề xuất các giải pháp Vận mô hình Bancassurance để phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản cần thực hiện các giải pháp sau:

- Xây dựng các chính sách kích thích tăng trư ng dịch vụ bảo hiểm tài sản

- Xây dựng hoàn thiện các quy tắc và điều khoản dịch vụ bảo hiểm tài sản

- Hoàn thiện và đa dạng hóa các dịch vụ bảo hiểm tài sản

- Nâng cao năng lực triển khai cung ng dịch vụ bảo hiểm đến khách hàng

Trang 7

CH NG 1

C S LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM – TH TR NG B ẢO HIỂM TÀI

S ẢN, CÁC LIÊN MINH CHIẾN L ỢC VÀ MÔ HÌNH BANCASSURANCE 1.1 Khái quát hoạt động kinh doanh bảo hiểm – th tr ng bảo hiểm tài sản

1.1.1 S ự cần thiết khách quan và bản chất của bảo hiểm đối với đời sống kinh tế

xã h ội

R i ro hiện diện khắp n i trong thế giới xung quanh ta, r i ro tiềm tàng trong

cuộc s ng, nó có thể dẫn đến t n thất về tài sản và tính mạng c a con ngư i vào bất

c lúc nào Con ngư i sẽ và vẫn luôn luôn bất lực trước những r i ro, việc giải phóng con ngư i hoàn toàn thoát khỏi mọi r i ro là vấn đề không thể nào có được trong thực tế cuộc s ng Tuy nhiên con ngư i không hoàn toàn thụ động trước r i ro,

họ phải tìm cách xử lý r i ro như thế nào để đạt được lợi ích t i đa cho mình cho dù gặp phải r i ro

Bảo hiểm mang lại lợi ích hữu hiệu cho các t ch c, cá nhân tham gia bảo

hiểm, giúp họ có khả năng n định đ i s ng kinh tế trong trư ng hợp gặp phải thiên tai, tai nạn bất ng Ch c năng c bản c a bảo hiểm là bảo vệ tài sản và con ngư i, thông qua việc bù đắp những thiệt hại tài chính và góp phần hạn chế những hậu quả tài chính c a những r i ro, t n thất Ngoài ra, bảo hiểm còn là chỗ dựa tinh thần cho

ngư i được bảo hiểm H n nữa, đ i với xã hội, hoạt động bảo hiểm thu hút một s lượng lao động rất lớn tham gia, góp phần tạo công ăn việc làm cho xã hội

R i ro là c s để hình thành bảo hiểm, nên chừng nào con ngư i còn bất lực trước những r i ro, chừng đó con ngư i sẽ và vẫn còn cần đến hoạt động bảo hiểm Ngành bảo hiểm ngày nay đã tr thành một dịch vụ không thể thiếu được, một bộ phận không thể tách r i trong toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội c a loài ngư i Nó ra đ i và phát triển tùy thuộc vào sự phát triển c a nền kinh tế – xã hội

c a mỗi qu c gia, từng khu vực và trên toàn thế giới Ngược lại, ngành bảo hiểm càng phát triển kéo theo sự tác động tr lại c a nó đ i với nền kinh tế và đ i s ng xã hội [8, tr.5 ]

Các nhà nghiên c u lý thuyết bảo hiểm cho rằng, có rất nhiều định nghĩa bảo

hiểm khác nhau tùy theo giác độ phân tích và quan điểm c a mỗi ngư i, song một định nghĩa thích hợp c a bảo hiểm phải bao g m sự xây dựng một quỹ, sự hoán

Trang 8

chuyển r i ro, và thêm nữa là phải bao g m sự kết hợp s nhiều các đ i tượng để

biến t n thất cá thể thành t n thất cộng đ ng, dự toán được T n thất dự toán này được phân b theo tỷ lệ cho các đ n vị được kết hợp (cộng đ ng) Định nghĩa này bao g m cả hai yếu t : giảm thiểu r i ro và phân tán t n thất Bảo hiểm là một hệ

th ng mà qua đó một s ngư i đ ng ý đóng góp vào một quỹ chung, được dùng để chia sẻ các chi phí t n thất c a một cá nhân trong đó có thể sẽ gánh chịu [8, tr.5 ]

Bản chất sâu xa c a bảo hiểm là sự phục vụ tích cực cho mục tiêu an toàn c a nền kinh tế – xã hội, biểu hiện các m i quan hệ kinh tế và xã hội phát sinh trong quá trình phân ph i lại t ng sản phẩm xã hội dưới hình thái giá trị, thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm [8, tr 7-10]

Đối với hoạt động tài chính: Bảo hiểm có ngu n v n lớn bao g m v n điều lệ

c a doanh nghiệp bảo hiểm và các quỹ dự phòng bảo hiểm như dự phòng phí, dự phòng dao động lớn ngu n v n này thể hiện khả năng đảm bảo thanh toán c a doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện các cam kết c a mình đ i với khách hàng Tuy nhiên, việc thanh toán này chỉ phát sinh khi xảy ra sự kiện bảo hiểm và

hiếm khi diễn ra đ ng loạt Thông thư ng, sự c r i ro trải dần trong một năm (nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ) và có thể kéo dài trong vài chục năm (nghiệp vụ

bảo hiểm nhân thọ) Do vậy, bao gi bảo hiểm cũng t n tại một lượng v n nhàn rỗi

rất lớn, ngu n v n này dùng để đầu tư vào các ngành trong nền kinh tế qu c dân có khả năng sinh l i cao Như vậy, về phư ng diện tài chính, bảo hiểm đóng vai trò như một trung gian tài chính, là một trong những định chế tín dụng không phải ngân hàng (non – bank credit institutions) [8, tr 13-14]

Đối với đời sống kinh tế xã hội: Hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và

đ i s ng sinh hoạt hàng ngày c a con ngư i khi gặp phải sự c r i ro dẫn đến t n

thất về tài sản, tính mạng s c khỏe, làm ngưng trệ, gián đoạn quá trình tái sản xuất

xã hội Bảo hiểm tham gia kịp th i vào quá trình này, giúp cho hoạt động kinh tế và

đ i s ng con ngư i nhanh chóng tr lại nhịp độ bình thư ng Như vậy, bảo hiểm không những là một định chế tài chính trung gian mà còn đóng vai trò c a một trong

những phư ng tiện bảo đảm an toàn đ i với sự phát triển kinh tế xã hội c a nhân loại [8, tr 14]

Trang 9

1.1.2 N ội dung cơ bản của thị trường bảo hiểm tài sản

Có nhiều cách phân loại khác nhau về bảo hiểm, căn c theo đ i tượng bảo

hiểm toàn bộ các nghiệp vụ bảo hiểm chia làm ba loại:

B ảo hiểm con người : bảo hiểm tai nạn con ngư i, tai nạn hành khách, bảo

hiểm tai nạn học sinh, tai nạn khách du lịch, bảo hiểm trợ cấp chi phí nằm viện và phẩu thuật, bảo hiểm chăm sóc s c khoẻ và tai nạn cá nhân,…

B ảo hiểm tài sản : bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm thiệt hại

vật chất xe c giới, bảo hiểm hỏa hoạn,…

B ảo hiểm trách nhiệm dân sự : bảo hiểm trách nhiệm dân sự ch xe c giới với

ngư i th ba, bảo hiểm trách nhiệm dân sự ch hãng hàng không, bảo hiểm trách nhiệm đ i với sản phẩm…

Trong thực tế cách phân loại theo đ i tượng bảo hiểm là ph biến nhất

Th ị trường bảo hiểm tài sản là n i mua và bán các các sản phẩm dịch vụ bảo

hiểm tài sản Tham gia vào thị trư ng bảo hiểm tài sản có

- Người bán: Các công ty bảo hiểm và các thành viên khai thác bảo hiểm

- Người mua: Là cá nhân hay t ch c có tài sản có thể gặp r i ro cần bảo hiểm

- Trung gian b ảo hiểm: Các đại lý và môi giới bảo hiểm

Dịch vụ bảo hiểm tài sản (property insurance): là loại hình bảo hiểm mà đ i

tượng bảo hiểm là tài sản (động sản hay bất động sản) c a ngư i được bảo hiểm (tập

thể hay cá nhân) bao g m vật có thực, tiền, giấy t trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản Nhóm các loại dịch vụ bảo hiểm tài sản bao g m như: bảo hiểm xe c

giới, bảo hiểm cháy n , bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm nhà, bảo hiểm công trình, bảo

hiểm máy móc thiết bị

1.1.2.1 Đối tượng bảo hiểm của dịch vụ bảo hiểm tài sản

Đ i tượng bảo hiểm c a dịch vụ bảo hiểm tài sản là động sản hoặc bất động

sản Có thể khái quát dịch vụ bảo hiểm tài sản như sau: (theo s đ Bảng 1.1):

+ B ảo hiểm tài sản là động sản

- Bảo hiểm xe c giới: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và vật chất xe c giới

- Bảo hiểm đư ng biển, hàng không: Bảo hiểm tàu, máy bay, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển

Trang 10

+ B ảo hiểm tài sản là bất động sản

- B ảo hiểm thư ng mại: Bảo hiểm cháy và các r i ro đặc biệt, Bảo hiểm mọi r i ro,

Bảo hiểm trộm cướp, Bảo hiểm lòng trung thành, Bảo hiểm kỹ thuật, Bảo hiểm hỗn hợp…

- Bảo hiểm hộ gia đình: Bảo hiểm nhà tư nhân, Bảo hiểm vật dụng cá nhân

Các dịch vụ bảo hiểm tài sản được triển khai thông dụng trên thị trư ng bảo hiểm Việt Nam bao g m:

- Bảo hiểm cháy n và các r i ro đặt biệt; Bảo hiểm mọi r i ro về tài sản

- Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu; Bảo hiểm xe c giới; Bảo hiểm nhà tư nhân

- Bảo hiểm mọi r i ro xây dựng; Bảo hiểm tiền

- Bảo hiểm trộm cướp; Bảo hiểm máy móc thiết bị

1.1.2.2 Ph ạm vi bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm c a dịch vụ bảo hiểm tài sản là bảo hiểm cho những tài sản

bị t n thất do các r i ro được bảo hiểm nêu trong ch ng nhận bảo hiểm trong su t

th i hạn bảo hiểm

T n thất là sự thiệt hại, hư hỏng hay mất mát dẫn đến làm suy yếu khả năng lao động c a con ngư i, hoặc làm giảm sút một phần hay toàn bộ giá trị c a một đ i tượng nào đó phát sinh từ sự kiện bất ng , ngoài ý mu n c a ch s hữu hoặc ngư i chiếm hữu, sử dụng

R i ro là sự không chắc chắn về t n thất; R i ro là sự kết hợp các nguy c ;

R i ro là khả năng xảy ra t n thất Có rất nhiều định nghĩa r i ro nhưng thuật ngữ r i

ro cũng ch a đựng hai ý niệm: sự không chắc chắn hay m i ng vực đ i với tư ng lai, và t n thất hoặc hậu quả do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu r i ro một cách khái quát trên tinh thần bảo hiểm, có nghĩa là: r i

ro biểu hiện sự không chắc chắn, ch không phải là t n thất hay nguyên nhân t n

thất Điều gì mà chắc chắn không xảy ra (0% khả năng t n thất) hay chắc chắn sẽ

xảy ra (100% khả năng t n thất) thì không có r i ro Bất kỳ sự c nào mà xác suất

xảy ra trong khoảng từ trên 0% đến dưới 100% (0% < r < 100%) đều có sự không

chắc chắn, và do vậy, sẽ có r i ro Chúng ta biết rằng r i ro luôn hiện diện trong mọi

Trang 11

hoạt động c a con ngư i, bất kỳ không gian nào và bất c th i gian nào R i ro luôn luôn t n tại và gắn liền với sự phát triển c a xã hội loài ngư i

Trang 12

Bảng 1.1 : Khái quát bảo hiểm tài sản

1.1.2.3 B ồi thường

Mục đích c a bảo hiểm là khôi phục lại tài chính ban đầu cho ngư i được bảo hiểm ngay sau khi t n thất xảy ra, đây gọi là b i thư ng B i thư ng có thể được coi như là sự đền bù chính xác về tài chính, đ để khôi phục tình trạng tài chính ban đầu cho ngư i được bảo hiểm ngay sau khi t n thất xảy ra Tuy nhiên, thực tế cho thấy

có rất nhiều trư ng hợp các công ty bảo hiểm không thể khôi phục được hoàn toàn vị trí tài chính ban đầu cho ngư i được bảo hiểm mà chỉ có thể c gắng khôi phục được

gần như thế Theo nguyên tắc b i thư ng khi có t n thất xảy ra, ngư i bảo hiểm phải

b i thư ng như thế nào đó để đảm bảo cho ngư i được bảo hiểm có vị trí tài chính như trước khi chưa có t n thất xảy ra, không h n không kém Các bên không được

lợi dụng bảo hiểm để trục lợi Trong bảo hiểm, s tiền b i thư ng mà một công ty

bảo hiểm trả cho ngư i được bảo hiểm trong một r i ro được bảo hiểm không vượt quá s tiền bảo hiểm, không được lớn h n thiệt hại thực tế Ngư i được bảo hiểm cũng không thể được b i thư ng nhiều h n thiệt hại do t n thất, không được kiếm

l i bằng con đư ng bảo hiểm, t i đa ngư i được bảo hiểm cũng chỉ được b i thư ng đầy đ , ch không thể nhiều h n thiệt hại

Tùy theo những điều khoản và những cam kết trong hợp đ ng bảo hiểm mà có những m c b i thư ng cụ thể khác nhau Có thể b i thư ng theo tỉ lệ giữa s tiền bảo hiểm và giá trị thực tế c a tài sản tại th i điểm xảy ra t n thất, hay b i thư ng mới thay cũ không tính khấu hao

Vì vậy để việc b i thư ng được thuận lợi tránh những tranh chấp không đáng

có gây mất uy tín và thiệt hại cho các bên Hợp đ ng bảo hiểm phải được ký kết trên

c s các điều khoản quy tắc bảo hiểm áp dụng rõ ràng và minh bạch phù hợp với

những quy định c a pháp luật

1.2 C ác liên minh chiến l ợc và mô hình Bancassurance

1.2.1 Các liên minh chi ến lược

Một cách để thực hiện giá trị liên quan đến đa dạng hóa, mà không cần phải

chịu cùng m c chi phí quản lý, đó là tham gia vào một liên minh chiến lược với một công ty khác để kh i sự một liên doanh mới

Trang 13

Các liên minh chiến lược ch yếu là những thỏa thuận giữa hai hay nhiều công ty chia sẻ r i ro, chi phí, và lợi ích liên quan đến việc phát triển các c hội kinh doanh mới Nhiều liên minh chiến lược được tạo lập như là các liên doanh chính

th c trong đó mỗi bên chiếm một phần v n góp Các liên minh khác được tạo lập theo cách c a một hợp đ ng dài hạn giữa các công ty trong đó họ chấp nhận thực hiện các hoạt động liên kết mà các bên cùng có lợi

Các liên minh chiến lược là một lựa chọn có thể chấp nhận khi một công ty

mu n tạo giá trị bằng việc chuyển giao các năng lực hay chia sẻ ngu n lực giữa các

đ n vị kinh doanh đa dạng hóa để thực hiện tính kinh tế c a phạm vi Các liên minh tạo ra cho công ty một khuôn kh có thể chia sẽ các ngu n lực cần thiết để thiết lập

một đ n vị kinh doanh mới Các liên minh chiến lược có thể là phư ng án cho phép các công ty trao đ i các kỹ năng b sung để tạo ra các sản phẩm mới

Thông qua liên minh, cả hai công ty đều tham gia vào lĩnh vực mới, họ có thể

có lợi liên quan đến đa dạng hóa liên quan mà không cần phải kết hợp các hoạt động

một cách chính th c hoặc một mình gánh chịu r i ro để phát triển sản phẩm mới

Bên cạnh những lợi ích mang lại c a các liên minh cũng có sự không hài lòng,

vì lợi nhuận phải chia sẻ các đ i tác tham gia, trong khi đó đa dạng hóa hoàn toàn

một công ty giữ toàn bộ lợi nhuận Vấn đề khác nữa là khi một công ty tham gia vào liên minh nó phải chấp nhận r i ro có thể bị mất các bí quyết với các đ i tác liên minh, mà sau này tư ng lai họ có thể sử dụng các bí quyết như thế để cạnh tranh trực tiếp với công ty [7,tr 457- 458]

1.2.2 Mô hình bancassurance _ m ột hình thức các liên minh chiến lược

Bancassurance là một thuật ngữ tiếng Pháp dùng để chỉ việc bán chéo các sản

phẩm bảo hiểm qua hệ th ng ngân hàng cho cùng một c s khách hàng

Một cách t ng quát h n, có thể hiểu Bancassurance là một kênh trong chiến lược phân ph i sản phẩm c a các công ty bảo hiểm (có thể là nhân thọ hoặc phi nhân

thọ), liên kết với các ngân hàng thư ng mại để cung cấp có hiệu quả các sản phẩm

bảo hiểm cho khách hàng c a mình [3, tr 1], [21, tr1]

Mô hình Bancassurance được xem như là một hình th c các liên minh chiến lược giữa công ty bảo hiểm và ngân hàng để cung cấp các sản phẩm bảo hiểm, bên

Trang 14

cạnh đó ngân hàng và công ty bảo hiểm đều nhận được những lợi ích nhất định thông qua những thỏa thuận liên minh

Ngoài những lợi ích mang lại cho các bên tham gia liên minh, thì vẫn còn ẩn

ch a những r i ro như: phư ng hại uy tín lẫn nhau do một trong các bên không đáp

ng được nhu cầu hợp lý c a khách hàng, hay dễ bị mất những bí quyết kinh doanh riêng có c a mình Trong hợp tác Bancassurance thì thư ng hiệu c a công ty bảo hiểm gắn liền với thư ng hiệu c a ngân hàng Trong trư ng hợp công ty bảo hiểm không t t dễ dẫn đến đánh mất niềm tin c a khách hàng đ i với ngân hàng

1.2.3 Qúa trình hình thành và phát tri ển của Bancassurance

Mô hình Bancassurance ra đ i và phát triển mạnh mẽ tại Mỹ và các nước châu Âu (Pháp, Đ c, Tây Ban Nha, Hà Lan, Bỉ) châu Á, Bancassurance cũng đang hình thành và phát triển tại các nước như Malaysia, Singapore, Thái Lan, H ng Kông,…

Bancassurance là kênh phân ph i sản phẩm bảo hiểm hiệu quả, cạnh tranh

mạnh mẽ với kênh phân ph i truyền th ng (thông qua các đại lý bảo hiểm) S liệu

th ng kê cho biết, Pháp 70% phí bảo hiểm kinh doanh được thu thông qua kênh phân ph i tại các ngân hàng, con s này B Đào Nha là 68% và Tây Ban Nha: 63% Hầu hết các công ty bảo hiểm lớn trên thế giới đều có hình th c hợp tác liên

kết với các ngân hàng để triển khai loại hình dịch vụ này [3, tr 1]

Trong th i gian gần đây Việt Nam đã hình thành một s quan hệ hợp tác giữa ngân hàng với công ty bảo hiểm dù dạng s khai c a Bancassurance, những hợp đ ng này có thể phát triển thành quan hệ hợp tác toàn diện trong phân ph i sản phẩm giữa ngân hàng với công ty bảo hiểm Trong quan hệ hợp tác này, ngân hàng

có thể ph i hợp bán các sản phẩm nhân thọ và phi nhân thọ c a các công ty bảo

hiểm khi khách hàng vay tiền tại ngân hàng để mua tài sản và khách hàng phải mua

bảo hiểm cho chính tài sản đó Tại Việt Nam, Bancassurance còn khá mới mẻ, nhưng nó lại h a hẹn nhiều tiềm năng phát triển: Theo khảo sát c a tập đoàn tài chính Bảo Việt, s lượng ngân hàng bán các sản phẩm bảo hiểm trên thế giới đạt

m c rất cao như Mỹ 50%; châu Âu từ 70% đến 90%… Trong khi đó, thị trư ng

bảo hiểm Việt Nam là một thị trư ng còn nhiều tiềm năng với t c độ tăng trư ng khá cao do nhu cầu chưa được khai thác hiệu quả, khả năng phát triển

Trang 15

Bancassurance tại Việt Nam là rất lớn [3, tr 2-3] Đây cũng chính là c hội cho các

công ty bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hướng đến trong th i gian tới, do xu hướng cạnh tranh c a thị trư ng ngày càng kh c liệt, cần phải tìm một kênh phân

ph i mới phân khúc thị trư ng mới để khai thác

1.2.4 Các lo ại mô hình Bancassurance

Theo m c độ quan hệ hợp tác giữa ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm (từ thấp đến cao), việc liên kết bảo hiểm ngân hàng được thực hiện theo 3 mô hình ch yếu: Mô hình thỏa thuận phân ph i (còn gọi là mô hình thoả thuận hợp tác kinh doanh), mô hình liên doanh và mô hình s hữu đ n nhất (còn gọi là mô hình độc quyền) Tùy theo m c độ liên kết mà hình thành nên các mô hình Bancassurance khác nhau [22, tr 408-410], [3, tr 1-4],[23, tr 11-13], [13]

Mô hình th ỏa thuận phân phối: Đây là mô hình mà ngân hàng và doanh

nghiệp bảo hiểm chỉ ký thoả thuận hợp tác trong việc phân ph i sản phẩm bảo hiểm

Mô hình này được coi là mô hình đ n giản nhất, theo đó ngân hàng đóng vai trò là

một kênh phân ph i c a doanh nghiệp bảo hiểm

Mô hình liên doanh: Theo mô hình này, ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm thành lập một pháp nhân th 3 để triển khai cung cấp sản phẩm bảo hiểm Pháp nhân này chính là một doanh nghiệp bảo hiểm và được c quan nhà nước có thẩm quyền

cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm Theo mô hình này, việc thiết kế sản phẩm và cung cấp sản phẩm hoàn toàn là do pháp nhân th 3 thực hiện Ngân hàng

và doanh nghiệp bảo hiểm tham gia góp v n thành lập pháp nhân này sẽ được hư ng lợi nhuận từ kết quả kinh doanh c a doanh nghiệp bảo hiểm này

Mô hình s ở hữu đơn nhất: Theo mô hình này, ngân hàng và doanh nghiệp bảo

hiểm cùng nằm trong một tập đoàn tài chính hoặc s hữu lẫn nhau Với mô hình này ngân hàng có thể s hữu một phần hoặc toàn bộ một doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm cũng có thể s hữu một phần hoặc toàn bộ ngân hàng hoặc

tập đoàn s hữu ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm Quản lý theo tập đoàn sẽ thực

hiện được cam kết hợp tác mạnh mẽ để tạo ra lợi nhuận chung cho cả tập đoàn

1.2.5 Các l ợi ích đạt được khi công ty bảo hiểm và ngân hàng thực hiện các liên minh chi ến lược theo mô hình Bancassurance

Trang 16

Bancassurance là một loại hình giao dịch mà mọi bên tham gia như ngân hàng, công ty bảo hiểm và khách hàng đều là ngư i được hư ng lợi Lợi ích c a Bancassurance với từng đ i tượng tham gia có thể kể ra như sau:

L ợi ích đối với ngân hàng

Việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm sẽ tạo ra ngu n thu nhập mới, ngân hàng còn

m rộng danh mục sản phẩm c a mình, đây là cách có thêm ngu n thu nhập phi lãi suất bền vững thông qua hoa h ng bảo hiểm; ngân hàng có thể cập nhật thêm thông tin, dữ liệu khách hàng, thúc đẩy “Văn hóa bán hàng” trong ngân hàng; giúp tăng ngu n v n huy động c a ngân hàng từ phía bảo hiểm, tăng khả năng duy trì khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng mới sử dụng các dịch vụ c a ngân hàng; ngân hàng có thể tăng doanh thu từ việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng mua bảo hiểm, đây là khoản thu nhập không phải từ lãi thông qua việc thu phí các dịch vụ ngân hàng (phí chuyển khoản, ATM, thẻ tín dụng…); các ngân hàng có

thể quảng bá rộng rãi thư ng hiệu trên các brochure và bảng quảng cáo c a các công

ty bảo hiểm cũng như các kênh phân ph i c a các công ty bảo hiểm góp phần làm gia tăng giá trị thư ng hiệu c a ngân hàng [5, tr 3-4],[3, tr 2], [22, tr 6-9]

L ợi ích đối với công ty bảo hiểm

Bancassurance là một công cụ để m rộng thị phần, gia tăng doanh s , tiết

kiệm chi phí bán hàng và giảm được chi phí phân ph i sản phẩm; việc liên kết với các ngân hàng để bán các sản phẩm bảo hiểm là một kênh phân ph i mới bên cạnh kênh phân ph i truyền th ng (nhân viên bảo hiểm trực tiếp tìm kiếm và tiếp xúc với khách hàng) giúp khai thác t i đa thị trư ng và nâng cao hiệu quả c a việc thu phí bảo hiểm đ i với khách hàng; Bancassurance còn tạo ra ngu n khách hàng mới và

c hội cho các sản phẩm mới cho công ty bảo hiểm; công ty bảo hiểm có thể tiếp cận

và sử dụng ngu n dữ liệu rất lớn về khách hàng c a ngân hàng, qua đó có thể đa

dạng hóa các kênh phân ph i, tăng cư ng khả năng cạnh tranh nhất là trong giai đoạn thị trư ng bão hoà, đ ng th i giảm bớt sự biến động lợi nhuận theo th i gian; Bancassurance giúp công ty bảo hiểm giảm bớt sự lệ thuộc vào hệ th ng đại lý và môi giới [5, tr 3-4],[3, tr 2],[22, tr 6-9]

L ợi ích đối với khách hàng

Trang 17

Họ có thể được sử dụng các dịch vụ tài chính “trọn gói” với chi phí thấp h n

và thuận tiện h n; có c hội lựa chọn nhiều sản phẩm dịch vụ tài chính một cách thuận tiện từ ngân hàng; có thể tiếp cận và mua bảo hiểm dễ dàng h n với chi phí thấp h n, việc chi trả phí bảo hiểm định kỳ cũng thuận tiện h n; khách hàng có thể được hư ng các dịch vụ gia tăng khác từ ngân hàng và công ty bảo hiểm Bên cạnh đó, khi mua bảo hiểm tại ngân hàng, khách hàng có thể có thêm niềm tin vì có thêm một ngư i nữa để “bảo lãnh uy tín” cho công ty bảo hiểm … [5, tr 3-4],[3, tr 2],[22,

tr 6-9]

1.3 N hân tố bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance

1.3.1 S ự tăng trưởng nhu cầu dịch vụ bảo hiểm

Các t ch c kinh tế - xã hội phát triển góp phần đưa nền kinh tế phát triển đi lên, đ i s ng vật chất, tinh thần c a ngư i dân cũng được cải thiện v.v do đó, nhu

cầu đa dạng về dịch vụ bảo hiểm cũng tăng lên Nhu cầu về dịch vụ bảo hiểm tài sản cũng tăng lên theo xu hướng này Kinh tế phát triển, s lượng các dự án đầu tư tăng kéo theo nhu cầu bảo hiểm cho tài sản tăng, góp phần làm tăng trư ng nhu cầu về

dịch vụ bảo hiểm tài sản Nền kinh tế càng phát triển kéo theo nhu cầu xây dựng nhà , công trình cũng góp phần làm tăng trư ng nhu cầu bảo hiểm

Khách hàng c a dịch vụ bảo hiểm tài sản là những cá nhân hay t ch c có tài

sản, có thể gặp r i ro cần bảo hiểm, mua các dịch vụ bảo hiểm hoặc trực tiếp hoặc thông qua các t ch c trung gian Trong xã hội phát triển ngày nay thì nhu cầu về dịch vụ bảo hiểm là một nhu cầu không thể thiếu cho sự phát triển c a xã hội

Trước s c ép cạnh tranh ngày càng kh c liệt, s lượng các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng tăng, thị phần bảo hiểm giữa các doanh nghiệp càng thu hẹp Để t n tại và phát triển các doanh nghiệp bảo hiểm luôn tận dụng các lợi thế cạnh tranh c a mình và tìm kiếm các kênh phân ph i dịch vụ bảo hiểm mới để m rộng thị trư ng Liên kết với ngân hàng để cung cấp các sản phẩm bảo hiểm là một trong những kênh

mới mà các doanh nghiệp bảo hiểm đang hướng đến Khách hàng c a ngân hàng

đ ng th i sẽ tr thành khách hàng c a công ty bảo hiểm Căn c theo hình th c giao

dịch với ngân hàng có thể chia khách hàng theo hai thành phần sau: Khách hàng tiết

kiệm và khách hàng vay Những khách hàng tiết kiệm và vay thư ng có những tài

sản cần được bảo hiểm Đ i với những khách hàng vay tiền c a ngân hàng để mua

Trang 18

sắm tài sản, thế chấp tài sản để vay thì những tài sản này được xem như tài sản hình thành từ ngu n v n vay c a ngân hàng, cần được bảo vệ để tránh những r i ro không

lư ng trước, góp phần bảo toàn ngu n v n vay cho ngân hàng Ngành ngân hàng càng phát triển, dư nợ tín dụng càng tăng trư ng đã góp phần kích thích và là động lực cho sự tăng trư ng nhu cầu về dịch bảo hiểm tài sản

M c độ khách hàng tham gia dịch vụ bảo hiểm tài sản qua ngân hàng còn phụ thuộc vào nhiều yếu t trong đó có hai yếu t chính đó là các tác động ảnh hư ng từ phía các ngân hàng và lợi ích cho khách hàng tham gia bảo hiểm tài sản qua ngân hàng Các tác động ảnh hư ng này còn tùy thuộc vào từng đ i tượng khách hàng là ngư i đi vay tiền hay là ngư i đi gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng

Tóm lại, nhu cầu bảo hiểm tài sản tăng theo đà tăng trư ng và phát triển c a

nền kinh tế Nhu cầu vay v n tại các ngân hàng tăng trư ng, kéo theo nhu cầu bảo

hiểm tài sản tăng trư ng mạnh qua kênh ngân hàng Bên cạnh đó do thị trư ng bảo

hiểm ngày càng cạnh tranh gay gắt, s lượng các công ty bảo hiểm mới tham gia vào

thị trư ng tăng nhanh Xuất hiện một xu thế mới trong kinh doanh bảo hiểm nhằm khai thác triệt nhu cầu dịch vụ bảo hiểm tài sản đang tăng trư ng qua ngân hàng đó

là mô hình Bancassurance Để vận dụng mô hình Bancassurance phát triển dịch vụ

bảo hiểm tài sản được thuận lợi cần phải có những giải pháp thích hợp kích thích tăng trư ng nhu cầu dịch vụ bảo hiểm qua kênh ngân hàng

1.3.2 Các y ếu tố pháp lý

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm được điều chỉnh bằng một hệ th ng pháp luật riêng Bảo hiểm là hoạt động dịch vụ tài chính; là biện pháp huy động v n để phát triển kinh tế xã hội Hoạt động kinh doanh bảo hiểm không chỉ quan tâm đến thị trư ng trong nước mà m rộng ra thị trư ng qu c tế, hoạt động kinh doanh bảo hiểm

là một phần cấu thành c a nền kinh tế, do đó phải chịu sự quản lý chỉ đạo th ng nhất

c a nhà nước, phải thực hiện mục tiêu các quy định c a nhà nước, phải đảm bảo luật pháp nhà nước ban hành [2, tr 81]

Bảo hiểm phải dựa vào các văn bản pháp quy, luật kinh doanh bảo hiểm mới

hoạt động đúng hướng, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội Đ ng th i nh

có chính sách phát triển thị trư ng, quy hoạch kế hoạch c a nhà nước ban hành,

Trang 19

bảo hiểm mới có điều kiện phát triển toàn diện, sâu rộng, mới có môi trư ng kinh doanh thuận lợi [2, tr 82]

Như vậy, nếu hệ th ng pháp luật đ ng bộ và phù hợp thì khả năng điều chỉnh

sẽ đúng hướng và có hiệu quả từ đó thúc đẩy các hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát triển nói chung và Bancassurance nói riêng [2, tr 17] M c độ rõ ràng về các quy tắc và điều khoản bảo hiểm theo từng dịch vụ bảo hiểm nói riêng và hệ th ng pháp lý nói chung góp phần cho sự phát triển lành mạnh ngành bảo hiểm, tăng

cư ng sự hợp tác bền vững theo mô hình Bancassurance c a ngân hàng và công ty bảo hiểm đáp ng được nhu cầu tham gia bảo hiểm đa dạng, tạo ra những mong đợi hợp lý đ i với khách hàng khi tham gia bảo hiểm Dịch vụ bảo hiểm có chất lượng hay không còn phụ thuộc vào các yếu t pháp lý có được quy định rõ ràng hay không, tránh gây hiểu nhầm dẫn đến tranh chấp khi giải quyết các quyền lợi bảo

Do đặc thù c a ngành bảo hiểm và thấy rõ được tầm quan trọng c a bảo hiểm

đ i với nền kinh tế - xã hội Nhà nước luôn quan tâm hoàn thiện các hành lang pháp

lý tạo điều kiện thuận lợi cho ngành bảo hiểm phát triển nhanh chóng và bền vững Ngành bảo hiểm nói chung và Bancassurance nói riêng hoạt động và phát triển thuận lợi đều dựa trên nền tản hệ th ng pháp luật đ ng bộ và rõ ràng Yếu t pháp lý là một trong những nhân t góp phần cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo mô hình Bancassurance phát triển nhanh chóng và bền vững

1.3.3 Cung ứng dịch vụ bảo hiểm thích hợp

Các doanh nghiệp bảo hiểm cần phát triển các dịch vụ bảo hiểm mới nhằm đáp ng nhu cầu phong phú, đa dạng c a ngư i mua Ngư i mua dịch vụ bảo hiểm

có thể là các t ch c, các cá nhân các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, có thu nhập khác nhau, có nguy c gặp r i ro khác nhau vì vậy cần có những dịch vụ bảo hiểm khác nhau để đáp ng nhu cầu đa dạng đó Thêm vào đó, những nhu cầu này không

Trang 20

phải là bất biến mà luôn thay đ i, do đó doanh nghiệp bảo hiểm cần phải đưa ra những dịch vụ bảo hiểm mới để đáp ng những thay đ i đó Trong môi trư ng cạnh tranh, các doanh nghiệp bảo hiểm cần phải đa dạng hóa, đưa ra thị trư ng các dịch bảo hiểm mới [2, tr 150-151] Nhu cầu bảo hiểm c a khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều h n, do đó để phục vụ được đ i tượng khách hàng này, h n cách nào hết công

ty bảo hiểm cần phải đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm theo kịp sự thay

đ i c a khách hàng

Để đáp ng nhu cầu bảo hiểm đa dạng c a các khách hàng thông qua ngân hàng, công ty bảo hiểm cần có sự đầu tư nghiên c u đưa ra những dịch vụ bảo hiểm linh hoạt, phù hợp, dịch vụ bảo hiểm phải gia tăng tiện ích cho sản phẩm dịch vụ c a ngân hàng với chi phí thấp Sự đa dạng c a các dịch vụ bảo hiểm phải đáp ng nhu

cầu đa dạng về bảo hiểm trong các giao dịch tín dụng c a ngân hàng, hay các sản

phẩm tín dụng c a ngân hàng Một trong những yêu cầu cần thiết cho h s vay v n ngân hàng đó là tài sản thế chấp phải được bảo hiểm nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản, giảm thiểu r i ro cho ngân hàng là một trong những yếu t góp phần tạo điều kiện thuận lợi khi triển khai dịch vụ bảo hiểm theo mô hình Bancassurance thuận lợi

Dịch vụ bảo hiểm đa dạng, nhiều loại hình dịch vụ bảo hiểm khác nhau đem lại cho ngân hàng và khách hàng có nhiều c hội lựa chọn các dịch vụ bảo hiểm, bảo

vệ an toàn cho tài sản và giảm thiểu những r i ro không lư ng trước đ i với khách hàng và bảo toàn v n cho ngân hàng Dịch vụ bảo hiểm đa dạng, phù hợp với nhu cầu c a khách hàng làm tăng trư ng nhanh nhu cầu về bảo hiểm, là một trong những nhân t góp phần cung ng dịch vụ bảo hiểm thuận lợi, nhanh chóng tạo điều kiện cho công tác triển khai phát triển dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng, đem lại lợi ích cho các bên tham gia hợp tác kinh doanh theo mô hình Bancassurance

1.3.4 Năng lực triển khai dịch vụ bảo hiểm đến khách hàng

1.3.4.1 Quy trình tác nghi ệp cung ứng dịch vụ bảo hiểm

Quy trình tác nghiệp là một trong những yếu t góp phần nâng cao chất lượng

dịch vụ bảo hiểm cung ng đến khách hàng Sản phẩm bảo hiểm là một l i h a, l i cam kết c a công ty bảo hiểm đ i với khách hàng, khách hàng chỉ cảm nhận và thấy được giá trị c a sản phẩm bảo hiểm khi có sự c r i ro xảy ra Do đó để sản phẩm

bảo hiểm có chất lượng, công ty bảo hiểm cần đầu tư xây dựng các quy trình cung

Trang 21

ng sản phẩm bảo hiểm nhanh gọn Xây dựng hệ th ng giám định và quy trình giải quyết b i thư ng đáp ng nhanh chóng cho khách hàng khi có sự c tai nạn xảy ra

Sự hiểu biết c a khách hàng về ngân hàng, bảo hiểm nói riêng và dịch vụ tài chính – bảo hiểm – ngân hàng nói chung còn hạn chế Do đó, mặc dù s lượng ngư i gửi tiết kiệm và vay tiền tại ngân hàng rất lớn nhưng đ i với dịch vụ ngân hàng và bảo hiểm thì đây vẫn là một thị trư ng nhiều tiềm năng ch chưa tr thành một thị trư ng hiện thực [1,tr 2] Do đó để tận dụng phát triển dịch vụ bảo hiểm khai thác được tiềm năng c a thị trư ng bảo hiểm này thì cần có những giải pháp nâng cao

hiểu biết về quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng

Sản phẩm bảo hiểm có tính đặc thù riêng không nhìn thấy trước, các điều khoản bảo hiểm thư ng rất khó hiểu và dễ gây nhầm lẫn Để tạo ra chất lượng dịch

vụ và sự tin tư ng c a khách hàng khi tham gia bảo hiểm, quy trình tác nghiệp c a các công ty bảo hiểm cần đáp ng được các khâu giải thích và nêu rõ các quyền lợi

c a khách hàng khi tham gia bảo hiểm Quyền lợi bảo hiểm c a khách hàng không được hiểu rõ ràng, dễ tạo ra sự kỳ vọng quá lớn cho khách hàng, nhưng đến khi có

sự c xảy ra công ty bảo hiểm không đáp ng được sự kỳ vọng đó, dẫn tới chất lượng không t t, gây mất uy tín c a Công ty bảo hiểm và sự tin tư ng c a khách hàng Do đó hiểu biết c a khách hàng càng rõ ràng về các quyền lợi bảo hiểm góp

phần tạo ra sự tin tư ng, uy tín doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ được nâng cao, thúc đẩy sự hợp tác Bancassurance

Chất lượng dịch vụ được hình thành từ những kỳ vọng c a khách hàng bắt đầu từ khâu cấp đ n bảo hiểm cho đến khâu giải quyết b i thư ng khi có sự c xảy

ra Bên cạnh việc xây dựng các quy trình tác nghiệp cung ng các sản phẩm bảo hiểm, giải quyết b i thư ng nhanh chóng chính xác Mu n dịch vụ bảo hiểm có chất lượng công ty bảo hiểm phải có sự đầu tư nhất định từ yếu t con ngư i đến c s

vật chất hạ tầng kỷ thuật công nghệ thông tin, tuyên truyền quảng cáo đáp ng nhanh chóng nhu cầu và kỳ vọng c a khách hàng

Bancassurance sẽ gắn liền thư ng hiệu c a ngân hàng với thư ng hiệu c a các công ty bảo hiểm [3, tr 3] Sự tín nhiệm hợp tác c a ngân hàng đ i với công ty bảo

hiểm còn thông qua sự xem xét công ty bảo hiểm có mang lại dịch vụ t t hay không

Trang 22

Chất lượng dịch vụ t t góp phần gia tăng uy tín cho ngân hàng trong quá trình hợp tác với công ty bảo hiểm

Tóm lại, quy trình cung ng dịch vụ bảo hiểm từ khâu bán hàng cho đến khâu

b i thư ng hay dịch vụ sau bán hàng phải đ ng bộ và chất lượng, điều này mang lại

sự hài lòng t t nhất cho khách hàng, đây cũng là một trong những nhân t đảm bảo đảm cho công tác triển khai dịch vụ bảo hiểm tài sản qua mô hình Bancassurnace được thuận lợi, đem lại uy tín và sự tin tư ng cho các bên tham gia hợp tác, góp phần cho sự hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm lâu dài và bền vững

1.3.4.2 Các công c ụ hỗ trợ cung ứng dịch vụ bảo hiểm

Bancassurance đòi hỏi phải được thiết lập dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại [3, tr 3] Nền tảng công nghệ thông tin, một trong những yếu t góp phần tạo nên sự thuận lợi trong công tác cấp đ n bảo hiểm, cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng đ ng bộ và quản lý c s dữ liệu khách hàng C s hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại góp phần rút ngắn th i gian cấp đ n bảo hiểm cho khách hàng, sử

dụng các phần mềm tiện ích cấp đ n bảo hiểm trực tuyến rút ngắn được khoảng cách

giữa khách hàng và công ty bảo hiểm Tùy theo mô hình hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm mà cần có những phần mềm tiện ích quản lý phù hợp, tạo nên chất lượng dịch vụ và rút ngắn được khoảng cách th i gian và không gian giữa công ty

bảo hiểm – ngân hàng – khách hàng

Bên cạnh sự đầu tư c s hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp để thúc đẩy và hợp tác thành công mô hình Bancassurance, ngân hàng và công ty bảo hiểm cần đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền quảng cáo, giới thiệu dịch vụ bảo hiểm đến với khách hàng Đ ng th i xây dựng các quy trình tác nghiệp, giải quyết

b i thư ng đ ng bộ cho các dịch vụ bảo hiểm có tiềm năng phát triển

Ngoài ra để sử dụng t t công nghệ thông tin cho việc phát triển dịch vụ bảo hiểm tài sản qua ngân hàng, không những c s hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại mà còn đòi hỏi đội ngũ nhân sự phải có trình độ hiểu biết nhất định về công nghệ thông tin, tính tuân th để vận hành và sử dụng t i đa công nghệ đem lại chất lượng dịch vụ khi cung ng dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả

1.3.4.3 Chu ẩn bị nguồn nhân lực

Trang 23

Đặc thù c a ngành bảo hiểm là ngành kinh doanh dịch vụ nên đội ngũ nhân viên bảo hiểm phải là những ngư i có trình độ chuyên môn nghiệp vụ có kiến th c

và am hiểu các vấn đề kinh tế xã hội Dịch vụ bảo hiểm là sản phẩm trừu tượng vì vậy doanh nghiệp bảo hiểm cần có đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn để có thể tiếp cận được khách hàng Khách hàng c a bảo hiểm rất đa dạng và loại hình bảo hiểm phong phú Vì vậy, khi trình độ hiểu biết c a khách hàng về bảo hiểm còn hạn chế Để giải thích cho khách hàng hiểu rõ về từng loại hình dịch vụ bảo hiểm, nghiệp

vụ bảo hiểm, cán bộ bảo hiểm không những cần có trình độ chuyên môn mà còn

phải có kinh nghiệm thực tế [2,tr 264] Mu n đạt được điều này thì Công ty bảo hiểm cần có sự quan tâm, đầu tư lâu dài đến chất lượng ngu n nhân lực

Hợp tác theo mô hình Bancassurance có sự tham gia trực tiếp c a nhân viên ngân hàng, do đó ngoài sự đầu tư về ngu n nhân lực c a công ty bảo hiểm, bên cạnh đó công ty bảo hiểm cũng phải có những chư ng trình đào tạo cho nhân viên ngân hàng nắm bắt được các quy trình nghiệp vụ và kỹ năng tác nghiệp cung cấp dịch vụ

bảo hiểm có chất lượng đến với khách hàng

Yếu t tạo nên chất lượng dịch vụ bảo hiểm cung cấp cho khách hàng, góp

phần thuận lợi cho sự hợp tác Bancassurance đó là cần có đội ngũ nhân viên, có năng lực trình độ chuyên môn tác nghiệp đáp ng được các nhu cầu hợp lý c a khách hàng, đảm bảo uy tín Do vậy, cần có những chư ng trình b i dưỡng nghiệp

vụ bảo hiểm cho nhân viên bảo hiểm và nhân viên ngân hàng, xây dựng các chư ng trình đào tạo riêng phù hợp cho đặc thù c a sự hợp tác Bênh cạnh đó, xây dựng chính sách thù lao tư ng x ng với năng lực và hiệu quả công việc mang lại Công tác chuẩn bị ngu n nhân lực t t là một trong những nhân t đảm bảo cho việc triển khai dịch vụ bảo hiểm tài sản theo mô hình Bancanssurance thuận lợi

Trang 24

CH NG 2

TH ỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TH TR NG B ẢO HIỂM TÀI SẢN VÀ NHÂN T Ố BẢO ĐẢM TRIỂN KHAI MÔ HÌNH BANCASSURANCE 2.1 T ổng quan về công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông

Được thành lập năm 2003 với v n điều lệ ban đầu là 72 tỷ đ ng, đến năm

2004 và năm 2005 Bảo Hiểm Viễn Đông tăng lên 100 tỷ đ ng Đầu năm 2007 tăng

v n lên 300 tỷ đ ng và tr thành một trong 10 công ty bảo hiểm có v n điều lệ cao

nhất thị trư ng bảo hiểm Việt Nam tại th i điểm này

Sau h n 05 năm chính th c hoạt động, đến nay bảo hiểm Viễn Đông Hiện có

21 chi nhánh, 49 văn phòng dịch vụ khách hàng và phòng bảo hiểm khu vực hiện

diện tại 37/64 tỉnh thành trong cả nước Bên cạnh đó mạng lưới h n 1.800 đại lý tạo cho bảo hiểm Viễn Đông có độ ph rộng khắp trên lãnh th Việt Nam

Bảo hiểm Viễn Đông đang kinh doanh trên 50 sản phẩm dịch vụ bảo hiểm tập trung b n nhóm bảo hiểm mang tính đại chúng cao như: Bảo hiểm xe c giới, bảo

hiểm con ngư i, bảo hiểm tài sản kỷ thuật, bảo hiểm hàng hải Ngoài ra bảo hiểm

Trang 25

Viễn Đông còn hợp tác với nhiều tập đoàn bảo hiểm và tái bảo hiểm như: Công ty tái bảo hiểm qu c gia Việt Nam(Vinare), Liberty Mutual, Aon Re, Lioyd’s, Munich

Re, Pacific International,

Công ty c phần bảo hiểm Viễn Đông ra đ i là một trong những mô hình thí điểm c a Bộ Tài Chính khi cho lĩnh vực tư nhân tham gia đầu tiên vào thị trư ng bảo hiểm Việt Nam Th i gian đầu phát triển, bảo hiểm Viễn Đông tận dụng các lợi thế c đông chiến lược để m rộng thị trư ng, chiếm lĩnh dần thị phần Bước đầu cũng đã có những kết quả nhất định, doanh s bảo hiểm luôn tăng trư ng, có lúc doanh s tăng trư ng gần 300%

Định hướng phát triển trong th i gian tới c a bảo hiểm Viễn Đông với tầm nhìn chiến lược: Mục tiêu c a bảo hiểm Viễn Đông tr thành một tập đoàn bảo hiểm

- tài chính đa ngành lớn mang tầm cỡ qu c gia và vư n ra khu vực cũng như thị trư ng bảo hiểm qu c tế

Tư tư ng c t lõi: Phấn đấu tr thành một trong những công ty tiên phong trong lĩnh vực bảo hiểm tài chính Tất cả vì nền tài chính vững mạnh và đất nước

việt nam phát triển ph n vinh “ Việt Nam, vì Việt Nam”

S mệnh: Bảo hiểm Viễn Đông quản lý và góp phần giảm thiểu những r i ro bù đắp t n thất, gia tăng lợi ích và các giá trị cho khách hàng, cho cộng đ ng nhằm hướng đến sự an toàn, góp phần phát triển kinh tế, xã hội cộng đ ng; Xây dựng bảo hiểm Viễn Đông theo hướng chuyên nghiệp, có thư ng hiệu, uy tín và đạt thị phần cạnh tranh trên thị trư ng nhằm t i đa hóa lợi ích cho c đông; xây dựng bảo hiểm Viễn Đông thành một môi trư ng kinh doanh năng động, tạo n định việc làm, tr thành n i đào tạo và phát triển cho cán bộ nhân viên c a công ty

Chiến lược phát triển trung và dài hạn c a bảo hiểm Viễn Đông:

Về quy mô v n và doanh thu: Phấn đấu đến năm 2015, bảo hiểm Viễn Đông

sẽ là một trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có quy mô v n lớn Việt Nam với v n điều lệ tăng lên 600 tỷ đ ng năm 2010 Đảm bảo việc quản lý và sử

dụng ngu n v n và các khoản dữ trữ ngày càng tăng an toàn và hiệu quả theo nguyên tắc: “ Hiệu quả n định và phát triển bền vững”

Về phát triển sản phẩm dịch vụ bảo hiểm: Có hệ th ng sản phẩm dịch vụ bảo

hiểm đa dạng, tiên tiến Đảm bảo được sự khác biệt và đáp ng được các nhu cầu

Trang 26

khác nhau ngày càng cao c a thị trư ng Tập trung phát triển các dịch vụ bảo hiểm mang tính liên kết, các dịch vụ bảo hiểm qua các hệ th ng ngân hàng tài chính

Về xây dựng và phát triển mạng lưới: Phấn đấu năm 2010 m mạng lưới chi nhánh tại 30/65 tỉnh thành và mạng lưới các đại lý ph khắp lãnh th Việt Nam Trong đó tập trung tại các khu kinh tế phát triển Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam đặt biệt chú trọng phát tại thị trư ng thành ph H Chí Minh và Hà Nội là địa bàn kinh tế trọng điểm c a cả nước Xây dựng trụ s chính tại thành ph H Chí Minh, góp v n thành lập công ty: Công ty quản lý quỹ Viễn Đông, Công ty ch ng khoán Viễn Đông, Công ty địa c Viễn Đông

Về quan hệ đ i ngoại: Bảo hiểm Viễn Đông đã xây dựng và tiếp tục c ng c

m i liên hệ chặt chẽ với các công ty bảo hiểm lớn, các công ty tái bảo hiểm, môi giới

bảo hiểm trong và ngoài nước, tăng cư ng khả năng thích ng với thị trư ng và hội

nhập qu c tế; nâng cao năng lực tài chính và đa dạng hóa hoạt động c a bảo hiểm

Viễn Đông Bảo hiểm Viễn Đông sẽ m i gọi các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài,

sớm đưa công ty niêm yết trên thị trư ng ch ng khoán

Về công nghệ quản lý kinh doanh: Hai mục tiêu mà bảo hiểm Viễn Đông đang phấn đấu đạt được là: áp dụng tiêu chuẩn chất lượng qu c tế (ISO 9001) và công nghệ thông tin hiện đại Bảo hiểm Viễn Đông lấy công nghệ thông tin làm nền

tản cho sự phát triển Công ty sẽ tiếp tục hoàn thiện và tiến tới áp dụng công nghệ thông tin vào các mặt hoạt động quản lý, điều hành và kinh doanh trên toàn hệ th ng công ty Bảo hiểm Viễn Đông sẽ áp dụng các kỷ năng, chuẩn mực về nghiệp vụ quản

lý bảo hiểm tiên tiến trên thế giới nhằm hoàn chỉnh các quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý c a bảo hiểm Viễn Đông Xây dựng và áp dụng các phần mềm nghiệp

vụ cũng như các phần mềm quản lý điều hành

Mục tiêu cụ thể mà bảo hiểm Viễn Đông hướng đến trong th i gian tới:

- Giữ vững vị trí hàng đầu trong kh i bảo hiểm tư nhân Giữ vững và tăng trư ng thị

phần năm sau cao h n năm trước và đạt từ 2,5 đến 3% năm 2010 và 5% năm 2015

- Kinh doanh liên tục phát triển với doanh s tăng trư ng bình quân 10%/năm, lợi nhuận năm sau h n năm trước, đảm bảo năng suất lao động Thu nhập ngư i lao động năm sau cao h n năm trước

Trang 27

- Kinh doanh bảo hiểm phải có hiệu quả và tăng cư ng công tác đầu tư đảm bảo c

t c cho c đông trên 10% từ năm 2012

- Nâng cao uy tín với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Phát triển kinh doanh

đ ng đều các nghiệp vụ bảo hiểm

Để đạt được những mục tiêu đề ra trên, bảo hiểm Viễn Đông cần huy động

và tận dụng các ngu n lực nội tại, cần có sự quyết tâm cao c a hội đ ng quản trị và toàn thể cán bộ nhân viên c a công ty để thực hiện các chiến lược đề ra

Công tác quản lý t ch c c a bảo hiểm Viễn Đông được chia theo vị trí địa lý

c a cả nước Bao g m khu vực Miền Trung, khu vực Miền Bắc, khu vực Miền Đông, Khu vực Miền Tây, hội s chính đặt tại thành ph H Chí Minh

Theo Bảng 2.2 mô hình t ch c bộ máy hoạt động bao g m: Ban t ng giám

đ c g m 07 thành viên, 01 t ng giám đ c và 06 phó t ng giám đ c Mỗi phó t ng giám đ c phụ trách một lĩnh vực hoặc khu vực hoạt động, chịu trách nhiệm trước

t ng giám đ c và hội đ ng quản trị đ i với lĩnh vực hay khu vực mình quản lý

Việc quản lý các chi nhánh, đ n vị trực thuộc c a bảo hiểm Viễn Đông được phân làm 04 khu vực: Khu vực Miền Bắc, Miền trung, Miền Đông Nam Bộ và khu

vực Miền Tây Nam Bộ Các phó t ng giám đ c phụ trách khu vực chịu trách nhiệm

quản lý giám sát hoạt động cũng như tình hình tài chính c a các chi nhánh, báo cáo định kỳ hay theo yêu cầu đột xuất c a t ng giám đ c và hội đ ng quản trị

Trang 28

S Đ T CH C

B ảng 2.2

Trang 29

2.1.2 Nh ững thành tựu đạt được trong những năm qua

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm dựa theo c s “ lấy s đông bù s ít” Doanh thu phí bảo hiểm càng cao góp phần đảm bảo ngu n quỹ bảo hiểm cho công tác chi trả b i thư ng cho những khách hàng gặp r i ro càng lớn Doanh thu bảo hiểm là một trong những tiêu chí đánh giá s c mạnh và uy tín c a doanh nghiệp bảo hiểm

B ảng 3.2 : Doanh thu – Lợi nhuận hoạt động bảo hiểm từ nĕm 2005 - 2009

do bảo hiểm Viễn Đông chưa chú trọng đến công tác đánh giá r i ro và quản lý r i

ro dẫn đến chi phí b i thư ng tăng cao Cùng với thị trư ng bảo hiểm cạnh tranh phí

bảo hiểm giảm, phát sinh chi phí kinh doanh cao, cộng với chi phí b i thư ng gia tăng dẫn tới t ng chi phí cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng Không riêng gì bảo hiểm Viễn Đông phải chịu lỗ về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, mà toàn thị trư ng hầu hết các công ty bảo hiểm đều phải chịu lỗ tư ng tự trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Trang 30

Xét toàn diện về hoạt động kinh doanh thì bảo hiểm Viễn Đông vẫn đảm bảo có lãi qua các năm, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư đã bù đắp được phần lỗ c a hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Để từng bước giảm lỗ trong kinh doanh bảo hiểm đến hòa v n và có lãi Bảo hiểm Viễn Đông đã có những định hướng chiến lược lâu dài như tái cấu trúc toàn bộ

c cấu t ch c bộ máy hoạt động kinh doanh bảo hiểm sao cho phù hợp với tình hình phát triển c a thị trư ng bảo hiểm Xây dựng đội ngũ nhân sự vững vàng về nghiệp vụ phù hợp với từng lĩnh vực tham gia vào thị trư ng bảo hiểm, chế độ đãi ngộ thích hợp và x ng đáng để tránh mất nhân sự do các công ty bảo hiểm khác lôi kéo Các công ty bảo hiểm mới ra đ i luôn tìm kiếm những nhân sự giỏi có nghiệp

vụ bảo hiểm c a các công ty khác để lôi kéo về, nhằm giảm chi phí đào tạo và nhanh chóng gia tăng thị phần bảo hiểm

Bảo hiểm Viễn Đông bước đầu đã xây dựng các chính sách quản lý nhằm

giảm chi phí b i thư ng và chi phí quản lý đang tăng cao Đ ng th i định hướng phát triển những dịch vụ bảo hiểm mang tính hiệu quả như xây dựng lắp đặt, bảo

hiểm tàu, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm tai nạn con ngư i

Bên cạnh đó tiếp tục m rộng thị trư ng, tiềm kiếm những kênh phân ph i

mới nhằm tăng trư ng nhanh doanh thu bảo hiểm góp phần cho việc kinh doanh bảo

hiểm hiệu quả và có ngu n v n đầu tư để gia tăng lợi nhuận bù lỗ hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Mạng lưới kinh doanh bảo hiểm c a bảo hiểm Viễn Đông đã có mặt hầu hết trên các thành ph lớn trên khắp cả nước Đội ngũ nhân sự ch ch t đã được đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm và năng lực quản lý, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững m rộng thị trư ng bảo hiểm, gia tăng doanh thu phí bảo hiểm trong tư ng lai

Mặc dù thị trư ng bảo hiểm cạnh tranh mạnh mẽ, s lượng các công ty bảo

hiểm mới ra đ i luôn tăng dần buộc phải chia sẻ thị phần bảo hiểm Nhưng doanh thu bảo hiểm Viễn Đông vẫn tăng trư ng đều qua các năm Xét thấy thị trư ng bảo

hiểm còn rất nhiều tiềm năng, hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải chịu nhiều áp lực

cạnh tranh c a thị trư ng nhưng doanh thu c a bảo hiểm Viễn Đông vẫn tăng trư ng cao, cho thấy bảo hiểm Viễn Đông cũng đã từng bước tạo cho mình được chỗ đ ng trên thị trư ng bảo hiểm Việt Nam

Trang 31

Để hoạt động kinh doanh bảo hiểm đạt được những kết quả như mong mu n

bảo hiểm Viễn Đông đã tăng cư ng các biện pháp quản lý chi phí trong hoạt động kinh doanh và chi phí b i thư ng m c thấp nhất so với các công ty bảo hiểm khác trên thị trư ng bảo hiểm Doanh thu bảo hiểm tăng góp phần giảm tỉ lệ chi phí c định, tăng dự phòng bảo hiểm, gia tăng ngu n v n đầu tư cho hoạt động kinh doanh, tạo uy tín cho công ty trên thị trư ng

Tóm lại, việc tăng trư ng doanh thu qua các năm c a bảo hiểm Viễn Đông là phù hợp với xu hướng phát triển chung c a thị trư ng bảo hiểm Do bảo hiểm Viễn Đông là công ty mới, các doanh nghiệp bảo hiểm mới ra đ i thư ng có doanh thu tăng trư ng mạnh trong những năm đầu tiên, do có những chính sách riêng nhằm nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần để quảng cáo thư ng hiệu đến với khách hàng Bên

cạnh việc xem xét về tăng trư ng doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động kinh bảo

hiểm, cũng cần phân tích c cấu doanh thu về các dịch vụ bảo hiểm cụ thể để xác định năng lực cung ng dịch vụ bảo hiểm và tiềm năng loại hình dịch vụ bảo hiểm cần khai thác trong th i gian đến

2.2 Th ực trạng phát triển th tr ng bảo hiểm tài sản

2.2.1 Tình hình chung của thị trường bảo hiểm

Đánh giá thực trạng phát triển c a dịch vụ bảo hiểm tài sản ta cần phân tích tình hình chung c a thị trư ng bảo hiểm và xu hướng phát triển c a thị trư ng bảo hiểm trong tư ng lai

Sau khi thị trư ng bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế qu c tế, hoạt động kinh doanh bảo hiểm Việt Nam đã bước sang một giai đoạn mới với những bước phát triển nhanh chóng, t c độ tăng trư ng cao Thị trư ng bảo hiểm ngày càng có đông đảo các công ty bảo hiểm ra đ i và hoạt động S lượng công ty hoạt động kinh doanh bảo hiểm ngày càng tăng, với nhiều loại hình s hữu đa dạng S lượng các

sản phẩm dịch vụ bảo hiểm tăng lên nhanh chóng thuộc cả ba lĩnh vực bảo hiểm con ngư i, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự Trong đó dịch vụ bảo hiểm tài sản chiếm ưu thế phát triển Sự phát triển đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng, đã tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp bảo hiểm Các công ty bảo hiểm đã và đang từng bước thoả mãn t t

nhất nhu cầu c a khách hàng tham gia bảo hiểm để giữ uy tín và thư ng hiệu

Trang 32

Đầu năm 2009 nền kinh tế xã hội Việt Nam chịu ảnh hư ng nặng nề c a

kh ng hoảng, suy thoái kinh tế toàn cầu nhiều c s sản xuất kinh doanh hoạt động

giảm sút hoặc cầm chừng, công nhân thiếu việc làm giảm sút thu nhập dẫn đến không có đ khả năng tài chính tham gia bảo hiểm Không ít khách hàng truyền

th ng c a doanh nghiệp bảo hiểm không có tiền đóng phí bảo hiểm mặc dù nhu cầu bảo hiểm không hề giảm thậm chí tăng lên như ngành vận tải biển, vận tải hàng không, than khoáng sản…

Trong năm 2009 nhiều thiên tai giông t lũ lụt xảy ra nhất là c n bão s 9 &

11 liên tiếp gây thiệt hại nặng nề cho các tỉnh Miền Trung Trước tình hình trên các doanh nghiệp bảo hiểm đã tìm cách tháo gỡ khó khăn vư n lên bằng nội lực c ng c xếp sắp lại quản lý kinh doanh, cải tiến sản phẩm bảo hiểm hiện hành, nghiên c u phát triển sản phẩm mới, m rộng và nâng cao chất lượng kênh phân ph i, chung tay với khách hàng giải quyết khó khăn và tài chính như giãn th i hạn nộp phí, cho vay

để đóng phí bảo hiểm …

Bắt đầu từ quý II/2009 chính ph thực hiện hàng loạt giải pháp kích cầu cho vay hỗ trợ lãi suất, đẩy mạnh đầu tư công, giảm thuế VAT, thuế trước bạ cho một s mặt hàng, giảm và giãn thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, miễn thuế thu nhập cá nhân 6 tháng đầu năm 2009, những giải pháp trên đã phát huy tác dụng tích cực Tăng trư ng kinh tế GDP năm 2009 đạt 5,32%, đầu tư toàn xã hội chiếm 42,5% GDP, FDI thu hút được 20 tỉ USD, ODA thu hút 8,1 tỉ USD, xuất khẩu đạt 56,6 tỉ USD, nhập khẩu đạt 68,8 tỉ USD Ngành bảo hiểm nắm bắt những c hội trên để

vư n lên hoàn thành nhiệm vụ là tấm lá chắn kinh tế c a nền kinh tế xã hội trước những r i ro thiên tai, tai nạn sự c bất ng được bảo hiểm

Các doanh nghiệp bảo hiểm đã rà soát để sửa đ i b sung quy tắc điều khoản biểu phí bảo hiểm c a các sản phẩm bảo hiểm hiện hành, phát triển sản phẩm mới mang tính đặc thù c a doanh nghiệp, hoàn thiện quy trình quản lý nghiệp vụ, quy trình th tục giải quyết b i thư ng vừa mang tính cải cách th tục hành chính vừa hướng tới phục vụ khách hàng khẩn trư ng và t t nhất, vừa quản lý chặt chẽ từ khâu khai thác đến giải quyết b i thư ng Hầu hết các doanh nghiệp bảo hiểm đã tập trung xây dựng c s công nghệ thông tin nâng cao chất lượng quản lý nghiệp vụ kinh doanh và phục vụ khách hàng Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm đã tập trung phát triển

Trang 33

khâu chăm sóc khách hàng xây dựng trung tâm giải quyết b i thư ng, trung tâm c u nạn c u hộ, trung tâm tư vấn khách hàng Các doanh nghiệp bảo hiểm đều đưa ra chỉ tiêu phải có lãi từ nghiệp vụ bảo hiểm hoặc từng bước giảm tỉ lệ b i thư ng hàng năm xu ng bằng tỉ lệ b i thư ng chung c a toàn thị trư ng Tình trạng cạnh tranh vẫn còn gay gắt nhưng m c độ cạnh tranh phi kỹ thuật (m rộng điều kiện điều khoản, giảm phí bảo hiểm không tư ng x ng với trách nhiệm bảo hiểm) đỡ quyết liệt h n

Các doanh nghiệp bảo hiểm bằng nội lực c a mình đã vượt qua khó khăn thách th c c a kh ng hoảng kinh tế toàn cầu, nắm nhanh c hội khi nền kinh tế phát triển để đẩy mạnh khai thác phát triển thị trư ng bảo hiểm Năm 2009 doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 13.616 tỉ đ ng tăng 2.738 tỉ đ ng đ ng so với năm 2008

tư ng đư ng 25,16% Top 10 doanh nghiệp có doanh thu cao theo Bảng 4.2

Bảng 4.2: 10 doanh nghiệp có doanh thu tĕng tr ởng cao nĕm 2009

ĐVT: Tỷ đ ng STT Tên công ty Doanh thu T c độ tăng trư ng(%)

(Ngu n : Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam)

T ng s tiền b i thư ng toàn thị trư ng 5.094 tỉ đ ng, tỉ lệ đã b i thư ng (chưa tính dự phòng phí chưa được hư ng, dự phòng dao động lớn, dự phòng b i thư ng) 37,5% Doanh nghiệp có tỉ lệ b i thư ng cao là Chartis 62,58%, Bảo Minh 59,98%, QBE 50,45%, Liberty 47%, SVI 46,22%

Trang 34

Doanh thu bảo hiểm cho các nhóm đ i tượng bảo hiểm là tài sản vẫn tiếp tục tăng trư ng như: bảo hiểm xe c giới tăng 36,28%, bảo hiểm cháy n và mọi r i ro tài sản tăng 15,63% đây là một tín hiệu t t c a thị trư ng bảo hiểm cho sự phát triển c a dịch vụ bảo hiểm tài sản

Với khoảng h n 28 doanh nghiệp bảo hiểm và h n 100 loại dịch vụ bảo hiểm, thị trư ng bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam được dự đoán sẽ tiếp tục có t c độ tăng trư ng mạnh mẽ và cạnh tranh kh c liệt về chất lượng dịch vụ và uy tín thư ng hiệu Chính vì thị thư ng còn nhiều tiềm năng nên các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài đang xúc tiến các hoạt động kinh doanh tại thị trư ng Việt Nam Đ ng trước áp lực

bị chia sẻ thị phần cũng như ảnh hư ng từ sự suy thoái kinh tế toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần phải n lực h n nữa Cùng với sự khó khăn chung c a

thị trư ng bảo hiểm, rất nhiều doanh nghiệp đã nhanh chóng thay đ i để t n tại và phát triển Có rất nhiều doanh nghiệp thay đ i để phát triển theo xu thế chung c a thị trư ng bảo hiểm trong tiến trình hội nhập, trong đó có bảo hiểm Viễn Đông đang

thực sự phát triển đi vào chiều sâu, góp phần tăng lợi thế cạnh tranh, nâng cao h n

nữa hiệu quả kinh doanh với mục tiêu lớn nhất đó là tăng trư ng, tạo niềm tin với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm tại bảo hiểm Viễn Đông

2.1.2 Thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng của công ty

c ổ phần bảo hiểm Viễn Đông

Mặt dù thị trư ng bảo hiểm cạnh tranh rất kh c liệt, hầu hết các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đều có khả năng triển khai t t dịch vụ bảo hiểm tài sản và đều có mặt tại Đà Nẵng Nhưng mục tiêu định hướng c a bảo hiểm Viễn Đông vẫn đặt ra kế hoạch tăng trư ng doanh thu và không thấp h n tỉ lệ tăng trư ng bình quân c a thị trư ng Định hướng dần triển khai các sản phẩm bảo hiểm mang tính hiệu quả, từng bước đưa hoạt động kinh doanh bảo hiểm tiến đến hòa v n và có lãi

Nền kinh tế thành ph Đà Nẵng có t c độ tăng trư ng cao liên tục Về quy

mô, t ng sản phẩm trong nước (GDP) c a thành ph năm 1997 theo giá so sánh là 2.589,8 tỷ đ ng, đến năm 2009 đã tăng lên 9.236 tỷ đ ng, tăng 3,5 lần, bình quân đạt 11,1%/năm (bình quân cả nước là 7,2%/năm) Bên cạnh đó, đầu tư phát triển xã hội cũng tăng nhanh Năm 1997, t ng v n đầu tư phát triển xã hội là 1.088,26 tỷ, thì đến năm 2009, t ng v n đầu tư phát triển xã hội là 15.300 tỷ, gấp h n 14 lần, bình quân

Trang 35

tăng 24,64%/năm trong giai đoạn 1997-2009, cao h n nhiều so với t c độ tăng GDP

thực tế c a thành ph trong cùng giai đoạn là 18,64%/năm; đ ng th i tỷ lệ v n đầu

tư so với GDP cũng tăng mạnh qua các năm, từ m c 33,91% năm 1997 lên 61,29% năm 2009 Với sự tăng trư ng và phát triển liên tục c a thành ph Đà Nẵng tạo ra thị trư ng bảo hiểm tăng trư ng đầy tiềm năng M ra một c hội chung cho các công

ty bảo hiểm và bảo hiểm Viễn Đông nói riêng phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản tại Đà Nẵng

Liên quan đến dịch vụ bảo hiểm tài sản thì doanh thu bảo hiểm xe c giới vẫn chiếm tỷ trọng lớn Doanh thu dịch vụ bảo hiểm xe c giới luôn mang lại ngu n thu lớn và n định, tạo dựng một thư ng hiệu nhất định khi chiếm lĩnh được thị phần bảo hiểm đ i với dịch vụ bảo hiểm này Với đặc điểm trên bảo hiểm Viễn Đông đã có những chính sách riêng cho loại hình dịch vụ bảo hiểm xe c giới để phát triển trong tư ng lai, mặc dù dịch vụ này có chi phí b i thư ng cao, chi phí bán hàng và quản lý gia tăng do cạnh tranh kh c liệt giữa các công ty bảo hiểm mới ra đ i luôn

mu n gia tăng thị phần nhanh chóng, quảng bá thư ng hiệu nhanh chóng đến với khách hàng

Để đạt được sự hiệu quả trong kinh doanh, bảo hiểm Viễn Đông đã có những định hướng triển khai các dịch bảo hiểm trên c s có sự quản lý r i ro chặt chẽ nhằm giảm thiểu chi phí b i thư ng và triển khai các dịch vụ bảo hiểm mang tính r i

ro thấp như: bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm cháy n , bảo hiểm tàu biển, hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm trách nhiệm

Bên cạnh đó bảo hiểm Viễn Đông tiếp tục hoàn thiện các quy trình cấp đ n, đánh giá r i ro trước khi nhận bảo hiểm, nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả trong kinh doanh bảo hiểm

Do tình hình cạnh tranh ngày càng kh c liệt bước đầu bảo hiểm Viễn Đông cũng đã có những định hướng phát triển kênh phân ph i dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng Nhằm tận dụng lợi thế các c đông chiến lược là những ngân hàng có tiềm năng và uy tín tại Việt Nam để tăng trư ng doanh thu dịch vụ bảo hiểm tài sản

Với lợi thế c đông chiến lược là các ngân hàng có uy tín tại Việt Nam đều có

mặt tại thành ph Đà Nẵng Trong những năm qua việc khai thác dịch vụ bảo hiểm qua kênh ngân hàng c a bảo hiểm Viễn Đông vẫn chưa được chú trọng và triển khai

Trang 36

một cách đ ng bộ Nhu cầu dịch vụ bảo hiểm tài sản qua kênh ngân hàng tăng trư ng mạnh, nhưng vẫn là thị trư ng bảo hiểm tiềm năng ch chưa được tận dụng khai thác triệt để

Mặt khác c cấu doanh thu bảo hiểm phản ánh m c độ đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bảo hiểm, m c độ tiềm năng c a thị trư ng bảo hiểm theo các nghiệp

vụ bảo hiểm tài sản hay các loại hình dịch bảo hiểm khác nhau Kết quả phân tích c cấu doanh thu bảo hiểm là một trong những c s cho công tác hoạch định kế hoạch, triển khai phát triển dịch vụ bảo hiểm mới, xây dựng các định hướng đầu tư phát triển nhằm m rộng thị trư ng bảo hiểm và gia tăng doanh thu nhanh chóng trong

Tổng cộng: 98.792.000 114.181.000 168.507.000 251.922.000 296.074.000

(Ngu n: Bảo hiểm Viễn Đông) Căn c theo Bảng 5.2 xét thấy tỷ trọng doanh thu phí dịch vụ bảo hiểm tài sản luôn chiếm tỷ trọng lớn so với t ng doanh thu phí bảo hiểm qua các năm, chiếm từ 76% đến 83,3% t ng doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm Phần còn lại là dịch vụ bảo

hiểm trách nhiệm và dịch vụ bảo hiểm con ngư i Qua phân tích c cấu doanh thu về

dịch vụ bảo hiểm, xét thấy thị trư ng bảo hiểm tài sản không những tăng trư ng mà còn rất nhiều tiềm năng, doanh thu dịch vụ bảo hiểm tài sản luôn chiếm tỷ trọng lớn trong c cấu t ng doanh thu dịch vụ bảo hiểm Doanh thu dịch vụ bảo hiểm tài sản luôn dẫn đầu trong các doanh thu dịch vụ bảo hiểm khác Do tiềm năng phát triển

c a dịch vụ bảo hiểm tài sản rất lớn, dịch vụ bảo hiểm tài sản là một trong những

dịch vụ bảo hiểm cần được ưu tiên đầu tư m rộng thị trư ng, cải tiến sản phẩm Doanh thu c a nhóm dịch vụ bảo hiểm tài sản chiếm tỷ trọng cao sẽ giúp gia tăng nhanh chóng doanh thu cho công ty Do vậy, phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản mang tính quyết định đến sự s ng còn c a một công ty bảo hiểm trên thị trư ng bảo

Trang 37

hiểm đang cạnh tranh gay gắt, trong b i cảnh hội nhập kinh tế khu vực và qu c tế như hiện nay

Doanh thu dịch vụ bảo hiểm tài sản c a bảo hiểm Viễn Đông có sự tăng trư ng qua các năm từ năm 2005 khoảng 83 tỷ đ ng đến năm 2009 khoảng 221 tỷ

đ ng Doanh thu bảo hiểm tăng nhưng các kênh phân ph i dịch vụ bảo hiểm hầu như chưa được khai thác triệt để Bảo hiểm Viễn Đông vẫn chưa tận dụng triệt để các lợi thế có sẵn các kênh phân ph i qua các ngân hàng Các c đông chiến lược là những ngân hàng uy tín, đây là điều kiện thuận lợi để triển khai bán các dịch vụ bảo hiểm cho tài sản thế chấp vay v n tại ngân hàng hay cung cấp những dịch vụ bảo hiểm gia tăng lợi ích cho khách hàng qua ngân hàng Doanh thu dịch vụ bảo hiểm tài sản c a

bảo hiểm Viễn Đông luôn tăng trư ng và chiếm tỉ trọng lớn, cho thấy tiềm năng phát triển c a thị trư ng dịch vụ bảo hiểm tài sản và khả cung ng dịch vụ bảo hiểm tài

sản c a bảo hiểm Viễn Đông có những tiến triển t t theo kịp sự phát triển chung c a

thị trư ng bảo hiểm hiện nay

Dịch vụ bảo hiểm tài sản là một trong những dịch vụ bảo hiểm mang lại doanh thu lớn, theo Bảng 5.2 dịch vụ bảo hiểm tài sản chiếm tỷ trọng khoảng 75% đến khoảng 84% t ng doanh thu từ năm 2005 đến 2009 Tỷ trọng doanh thu c a dịch

vụ bảo hiểm tài sản chiếm tỷ lệ lớn góp phần nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm và phát triển thư ng hiệu Một trong những giải pháp để tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm là cần có sự quan tâm đầu tư xây dựng các giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm tài sản nhằm tăng trư ng doanh thu góp phần nâng cao uy tín và thư ng hiệu c a công ty bảo hiểm trên thị trư ng Trong xu thế phát triển c a thị trư ng bảo hiểm trên thế giới nói chung và thị trư ng bảo hiểm Việt Nam, theo đó vận dụng mô hình Bancassurance để triển khai phát triển thị trư ng bảo hiểm là một trong những phư ng th c mà các công ty bảo hiểm đang hướng đến Theo định hướng chiến lược, Bancassurance là một trong những kênh phân ph i dịch vụ bảo hiểm mà bảo hiểm Viễn Đông lựa chọn phát triển trong

th i gian tới, nhằm tận dụng những lợi thế có sẵn, có các c đông là những ngân hàng có uy tín tại Việt Nam để tăng trư ng doanh thu gia tăng thị phần bảo hiểm, chiếm lĩnh thị trư ng, nâng cao thư ng hiệu và uy tín trên thị trư ng

Trang 38

Dịch vụ bảo hiểm tài sản là một trong những dịch vụ bảo hiểm có tiềm năng lớn trên thị trư ng bảo hiểm Việt Nam khi phân ph i qua ngân hàng Hầu hết các tài

sản được thế chấp vay v n tại ngân hàng đều bắt buộc tham gia bảo hiểm theo quy định pháp lý c a h s vay v n ngân hàng, nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản, bảo toàn v n cho ngân hàng khi cho khách hàng vay tiền có thế chấp tài sản để đảm bảo Với khả năng cung ng dịch vụ bảo hiểm trong những năm qua c a bảo hiểm Viễn Đông đã tạo tiền đề và là c s thuận lợi cho công tác triển khai phát triển dịch vụ bảo hiểm tài sản thông qua hệ th ng ngân hàng

Tóm lại theo s liệu th ng kê c cấu doanh thu dịch vụ bảo hiểm tài sản luôn chiếm tỷ trọng cao trong t ng doanh thu dịch vụ bảo hiểm c a bảo hiểm Viễn Đông

và dịch vụ bảo hiểm này đang trên đà phát triển theo sự phát triển c a nền kinh tế

Vì vậy bảo hiểm Viễn Đông đã từng bước tận dụng xu thế phát triển doanh thu c a

dịch vụ bảo hiểm tài sản mà có những giải pháp n định phát triển các kênh phân

ph i hiện tại, m rộng các kênh phân ph i khác nhằm phát triển dịch vụ bảo hiểm tài

sản n định và bền vững, theo kịp xu thế phát triển c a thị trư ng bảo hiểm trên thế

giới nói chung và thị trư ng bảo hiểm Việt Nam nói riêng Trong đó thị trư ng về

dịch vụ bảo hiểm tài sản luôn chiếm tỷ trọng cao và cũng đang trên đà tăng trư ng

mạnh theo xu thế chung c a thị trư ng bảo hiểm hiện nay

Để phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản qua hệ th ng các ngân hàng hay trên

c s vận dụng mô hình Bancassurance phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản, thì cần có những nhân t bảo đảm triển khai khi thực hiện

Xuất phát từ thực trạng các nhân t đảm bảo triển khai tại bảo hiểm Viễn Đông và tình hình phát triển c a dịch vụ bảo hiểm tài sản, từ c s này xây dựng những giải pháp hoàn thiện các nhân t bảo đảm cho công tác triển khai khi vận

dụng mô hình Bancassurance phát triển thị trư ng bảo hiểm tài sản được thuận lợi và hiệu quả Tiếp theo sau đây là thực trạng các nhân t bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance tại công ty c phần bảo hiểm Viễn Đông

Trang 39

2.3 T hực trạng các nhân tố bảo đảm triển khai mô hình Bancassurance tại công

ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông

2.3.1 S ự tăng trưởng nhu cầu dịch vụ bảo hiểm tài sản

Nhìn chung nền kinh tế Việt Nam đang dần h i phục và tăng trư ng Trong sáu tháng năm 2010 vừa qua, hầu hết các ngành, lĩnh vực th i gian qua đều đạt t c

độ tăng trư ng cao h n cùng kỳ năm trước, mặc dù phải liên tiếp đ i mặt với nhiều thách th c mới nảy sinh từ trong và ngoài nước Mặt được lớn nhất là các cân đ i vĩ

mô c a nền kinh tế nhìn chung vẫn được duy trì tư ng đ i n định Toàn nền kinh tế đã và đang lấy lại đà tăng trư ng Tiêu biểu là GDP quý II tăng 6,2-6,4%, tạo nên

m c tăng trư ng kinh tế 6 tháng đạt khoảng 6,1% so với cùng kỳ năm trước Đáng chú ý, trong đó, GDP khu vực nông – lâm - ngư tăng 2,7-3,2%, khu vực dịch vụ tăng 7,2% Các ngành công nghiệp đã trỗi dậy mạnh mẽ với m c tăng trư ng giá trị sản xuất toàn ngành 6 tháng qua m c 13,8% Với m c tăng trư ng này, các ngành công nghiệp đã và đang góp phần to lớn trong việc giải quyết việc làm cho ngư i lao động Đ ng th i, chính công nghiệp đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc kiến tạo nên t c độ tăng trư ng 15,7% c a kim ngạch xuất khẩu 6 tháng qua Đầu tư bằng các ngu n v n trong nước và v n nước ngoài tiếp tục được duy trì m c cao

Cụ thể, t ng v n đầu tư toàn xã hội được thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2010 ước đạt 337.000 tỷ đ ng, bằng 43,5% GDP (Qu c hội đề ra là 41%) Trong đó, riêng thực hiện v n FDI ước đạt 5,4 tỷ USD, tăng khoảng 6% so với cùng kỳ năm trước Những s liệu nêu trên (được t ng hợp từ Bộ Công Thư ng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và T ng cục Th ng kê) cho thấy, tình hình kinh tế năm 2010 c a Việt Nam đang rất khả quan T ng v n đầu tư phát triển toàn xã hội 6 tháng qua đã được huy động đến

m c cao nhất từ trước tới nay, bằng 43,5% GDP Chính ph cùng các Bộ, ngành đã đề ra khá đầy đ những chính sách và những biện pháp nhằm phát huy và nâng cao chất lượng tăng trư ng kinh tế, đ ng th i khắc phục những khó khăn hiện nay

Từ những triển vọng phát kinh tế Việt Nam trên và sự tăng trư ng và phát triển liên tục c a thành ph Đà Nẵng đã góp phần không nhỏ làm tăng trư ng nhu cầu dịch vụ bảo hiểm nói chung và dịch vụ bảo hiểm tài sản nói riêng, tạo ra thị trư ng bảo hiểm tài sản đầy tiềm năng

Trang 40

Bên cạnh đó, theo tiến trình hội nhập kinh tế qu c tế, ngành tài chính bảo

hiểm đã thực sự m cửa, các t ch c tín dụng tăng trư ng phát triển mạnh cả về s lượng và chất lượng tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trư ng tài chính Việt Nam Để t n tại và phát triển các t ch c tài chính luôn tìm kiếm thị trư ng mới, liên kết và tận dụng các lợi thế lẫn nhau để phát triển Trước tình hình cạnh tranh trong những năm gần đây, đã xuất hiện mô hình kinh doanh theo xu thế mới, giữa các công ty bảo hiểm và ngân hàng đó là mô hình Bancassurance Bancassurance là một kênh mới, phân ph i các dịch vụ bảo hiểm thông qua hệ th ng ngân hàng Theo s

liệu th ng kê c a ngân hàng nhà nước m c tăng trư ng tín dụng từ 34% đến 37% qua ba tháng đầu năm 2010, đây là một tín hiệu t t cho thị trư ng bảo hiểm tài sản qua kênh ngân hàng trong th i gian tới Do sự tăng trư ng và phát triển kinh tế, nhu

cầu tín dụng và nhu cầu về dịch vụ bảo hiểm tài sản trong những năm gần đây đều tăng trư ng mạnh qua kênh ngân hàng M ra một thị trư ng bảo hiểm tài sản đầy

tiềm năng cho các công ty bảo hiểm hướng đến Trước thực trạng thị trư ng bảo

hiểm trên, bảo hiểm Viễn Đông đang xây dựng các giải pháp và hoàn thiện năng

lực cung ng dịch vụ bảo hiểm c a mình để khai thác các dịch vụ bảo hiểm qua hệ

th ng ngân hàng trên c s tận dụng lợi thế có sẵn, các c đông chiến lược là những ngân hàng

Ngoài ra, sự tăng trư ng dịch vụ bảo hiểm tài sản còn phụ thuộc vào m c độ khách hàng tham gia bảo hiểm qua hệ th ng ngân hàng Do đó cần nắm bắt được xu thế phát triển c a dịch vụ bảo hiểm tài sản và các tác động ảnh hư ng đến m c độ tham gia bảo hiểm tài sản c a khách hàng thông qua ngân hàng Trên c s đó đề ra các giải pháp phù hợp nhằm triển khai phát triển dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng đạt được kết quả như mong mu n

Như đã xác định chư ng 1: M c độ tham gia bảo hiểm c a khách hàng thông qua ngân hàng phụ thuộc vào hai yếu t chính đó là: Các tác động ảnh hư ng

từ phía ngân hàng và lợi ích cho khách hàng tham gia bảo hiểm M c độ ảnh hư ng

có sự khác nhau đ i với hai đ i tượng khách hàng tham gia bảo hiểm: Khách hàng vay tiền và khách hàng gửi tiết kiệm

Thông qua khảo sát điều tra khoảng 200 khách hàng giao dịch tại một s các ngân hàng thư ng mại là c đông chiến lược c a bảo hiểm Viễn Đông trên địa bàn

Ngày đăng: 06/04/2018, 05:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đỗ T ất Cư ng - Vi ệ n Kinh t ế Chính tr ị h ọ c: Quan h ệ h ợ p tác gi ữ a ngân hàng và b ả o hi ể m ở Vi ệ t Nam: Th ự c tr ạ ng và gi ả i pháp (12/03/2007), T ạ p chí Thông tin và D ự báo Kinh t ế - xã h ộ i, s 13 + 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ hợp tác giữa ngân hàng và bảo hiểm ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (12/03/2007)
[2] Nguy ễn Văn Định, trư ng Đạ i H ọ c Kinh T ế Qu c Dân, Giáo trình qu ả n tr ị kinh doanh b ả o hi ể m, Nhà xu ấ t b ả n th ng kê năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản th ng kê năm 2003
[3] Tr ầ n Huy Hoàng, V ậ n d ụ ng mô hình bancassurance vào th ị trườ ng B ả o Hi ể m Vi ệ t Nam, T ạ p Chí Phát tri ể n Kinh T ế s 213, Tháng 7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng mô hình bancassurance vào thị trường Bảo Hiểm Việt Nam
[4] Nguy ễ n H ữ u Hi ể u –Trư ng Đào tạ o &amp; PTNNL, Tìm hi ểu Bancassurance dướ i góc độ Ngân Hàng.http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/research/09/090603.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu Bancassurance dưới góc độ Ngân Hàng
[5] Huỳnh Thị Hư ng Thảo, Ho ạt độ ng kinh doanh b ả o hi ể m t ạ i các ngân hàng thương mạ i VN hi ệ n nay, Tạp chí Ngân hàng S 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại các ngân hàng thương mại VN hiện nay
[6] Nguy ễ n Qu c Tu ấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữ u Hòa, Nguy ễ n Th ị Loan, Nguy ễ n Th ị Bích Thu, Nguy ễn Phúc Nguyên. Đạ i H ọc Đà Nẵ ng, Giáo trình Qu ả n tr ị ngu ồ n nhân l ự c, NXB Th ng Kê 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Th ng Kê 2006
[7] Lê Th ế gi ớ i , Nguy ễ n Thanh Liêm, Tr ầ n H ữ u H ả i, Qu ả n tr ị chi ến lượ c, NXB Th ng Kê năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB Th ng Kê năm 2007
[12] T ổ ng quan th ị trườ ng b ả o hi ể m Vi ệt Nam năm 2009 ,http://avi.org.vn/News/Item/443/202/vi-VN/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan thịtrường bảo hiểm Việt Nam năm 2009
[13] Nguyễn Thùy Trang Cục quản lý - Giám sát bảo hiểm BTC, Đi tìm cơ chế cho ho ạt độ ng bancassurance ở Vi ệ t Nam, Trang 14 - Tạp chí Nhà Quản Lý S 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đi tìm cơ chế cho hoạt động bancassurance ở Việt Nam
[20] David Bland, Insurance Principles and Practice , NXB Tài Chính năm 1998 [21] By Jamshaid Islam, FSA Deputy General Manager (Operations) and Actuary EFU Life Assurance Ltd, Why bancassurance May 20 -June 02, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insurance Principles and Practice", NXB Tài Chính năm 1998 [21] By Jamshaid Islam, FSA Deputy General Manager (Operations) and Actuary EFU Life Assurance Ltd
Nhà XB: NXB Tài Chính năm 1998 [21] By Jamshaid Islam
[22] The Geneva Papers, 2008, 33, (408 – 417) 2008 The International Association for the Study of Insurance Economics. www.palgrave-journals.com/gpp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Geneva Papers, 2008, 33, (408–417) 2008 The International Association for the Study of Insurance Economics
[23] SwissRe, Bancassurance developments in Asia - Shifting into higher gear. Sigma No 7/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SwissRe, Bancassurance developments in Asia - Shifting into higher gear
[8] Đạ i H ọ c Kinh T ế TPHCM, Giáo trình Lý thuy ết cơ bả n v ề b ả o hi ể m Khác
[10] T hông tư hướ ng d ẫ n Ngh ị đị nh s ố 45/2007/NĐ - CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 c ủ a Chính ph ủ quy đị nh chi ti ế t thi hành m ộ t s ố điề u c ủ a Lu ậ t Kinh doanh b ả o hi ể m Khác
[11] Lu ậ t c ủ a Qu ố c h ội nướ c C ộ ng Hòa Xã H ộ i Ch ủ Nghĩa Việ t Nam s ố 20/2004/QH11 Ngày 15/06/2004 v ề s ửa đổ i, b ổ sung m ộ t s ố điề u c ủ a lu ậ t các t ổ ch ứ c tín d ụ ng Khác
[14] Hoàng Tr ọ ng – Chu Nguy ễ n M ộ ng Ng ọ c, phân tích d ữ li ệ u nghiên c u v ớ i SPSS, trang 257- 258, Năm 2005 Khác
[15] Hoàng Tr ọ ng Minh -T ạ p chí Ho ạt độ ng Khoa h ọ c BKHCN, N âng cao năng lự c c ạnh tranh để h ộ i nh ậ p c ủ a b ả o hi ể m Vi ệ t Nam - Gi ả i pháp t ừ ngu ồ n nhân l ự c Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w