Kết luận và kiến nghị:...30 Lời cảm ơn Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập cuối khóa này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Đỗ Văn Lượng và PGS.TS Đồng Kim Hạnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
1 Người hướng dẫn 1: PGS TS ĐỖ VĂN LƯỢNG
2 Người hướng dẫn 2: PGS TS ĐỒNG KIM HẠNH
BỘ MÔN QUẢN LÝ: CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Trang 2Ninh Thuận, 2018
MỤC LỤ
Lời cảm ơn 2
PHẦN 1 CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP 3
1.1 Thành phần đoàn tham quan thực tập 3
1.2 Thời gian và địa điểm thực tập 3
PHẦN 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH THAM QUAN 4
2.1 Giới thiệu về dự án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim 4
2.1.1 Tổng quan về công trình 4
2.1.2 Dự án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim 4
2.2 Giới thiệu công trình đập hạ lưu sông Dinh 9
2.2.1 Tổng quan về công trình 9
a Vị trí công trình: 9
b Quy mô công trình: 9
c Mục tiêu của dự án: 16
d Nhiệm vụ của công trình: 16
2.2.2 Một số hình ảnh của Đoàn tham quan tại công trường 17
PHẦN 3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN MỞ RỘNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐA NHIM 19
3.1 Cơ sở pháp lý 19
3.2 Kế hoạch thực thi dự án 19
3.3 Các công tác chính 20
3.4 Tổng tiến độ và tiến độ thi công của từng hạng mục chính 21
3.5 Tình hình thực hiện của các hạng mục chính (tính đến tháng 12/2017) 22
3.5.1 Công tác xây dựng kiến trúc công trình chính 22
3.5.1.1 Thông tin chung 22
3.5.1.2 Tình hình thực hiện 22
3.5.2 Công tác cung cấp, lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công (CKTC) 27
3.5.2.1 Thông tin chung 27
3.5.2.2 Tình hình thực hiện 27
3.5.3 Công tác cung cấp, lắp đặt thiết bị cơ điện 27
3.5.3.1 Thông tin chung 27
3.5.3.2 Tình hình thực hiện 28
3.6 Đánh giá chung về tiến độ thực hiện của dự án 28
Trang 33.6.1 Về tổng tiến độ 28
3.6.2 Đánh giá tiến độ riêng của từng gói thầu 29
a Công tác xây dựng kiến trúc công trình 29
b Thiết bị cơ khí thủy công 29
c Thiết bị cơ điện 29
3.7 Các khó khăn và giải pháp khắc phục trong quá trình thực hiện Dự án 29
3.8 Kết luận và kiến nghị: 30
Lời cảm ơn
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập cuối khóa này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Đỗ Văn Lượng và PGS.TS Đồng Kim Hạnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình tham quan, tìm hiểu thực tế công trình “Dự
án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim” và “Đập hạ lưu sông Dinh”
Trong thời gian làm báo cáo em đã hệ thống lại được các kiến thức được học cũng như mở rộng thêm nhiều kiến thức thực tiễn tại công trình các dự án Từ đó giúp bản thân em nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý dự án trong từng giai đoạn
Thời gian thực tập cũng như làm báo cáo có hạn, kinh nghiệm thực tế của bản thân còn chưa nhiều nên trong báo cáo sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Kính mong thầy cô giáo sẽ giúp em khắc phục những điểm thiếu sót này, để em có thể tích lũy được kiến thức hoàn chỉnh hơn, góp phần nâng cao kinh nghiệm khi áp dụng vào thực tế công việc hiện nay
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, kỹ lưỡng của thầy
cô và sự giúp đỡ của các anh em trong tập thể lớp trong thời gian thực tập vừa qua Kính chúc thầy, cô sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc!
Học viên thực hiện báo cáo
Nguyễn Diệp Thanh Hoàng
Trang 4PHẦN 1 CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP 1.1 Thành phần đoàn tham quan thực tập
- Giáo viên hướng dẫn thực tập: - PGS TS Đỗ Văn Lượng
1.2 Thời gian và địa điểm thực tập
- Buổi sáng ngày 6/01/2018 tham quan công trình thi công đường hầm vào nhàmáy thủy điện Đa Nhim mở rộng, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng;
- Buổi chiều ngày 7/01/2018 tham quan công trình đập dâng hạ lưu sông Dinh,thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Trang 5PHẦN 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH THAM QUAN2.1 Giới thiệu về dự án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim
2.1.1 Tổng quan về công trình
Nhà máy thủy điện Đa Nhim trên sông Đa Nhim - thượng nguồn sông Đồng Nai,
có công suất 160MW gồm bốn tổ máy được xây dựng xong năm 1964, là bậc thangđầu tiên của hệ thống bậc thang thủy điện trên sông Đồng Nai Công trình nằm dọctheo Quốc lộ 27, có hồ chứa thuộc tỉnh Lâm Đồng và nhà máy thuộc tỉnh Ninh Thuận,cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 320km về phía Đông Bắc, cách TP Đà Lạtkhoảng 40km về phía đông nam Công trình có mục tiêu phát điện và kết hợp cung cấpnước cho khu vực tỉnh Ninh Thuận
Nhà máy thủy điện Đa Nhim được đưa vào vận hành từ năm 1964 Tuy nhiên giaiđoạn từ năm 1964 đến năm 1975, do tình hình chiến tranh và nhu cầu phụ tải ở MiềnNam Việt Nam giai đoạn đó còn rất nhỏ nên có một số thời gian việc vận hành bị giánđoạn và hầu như chưa phát hết tác dụng Toàn bộ sản lượng điện sản xuất bởi nhà máythủy điện Đa Nhim giai đoạn từ năm 1964 đến năm 1975 chỉ vào khoảng 226 triệukWh
Năm 1975 công trình thủy điện Đa Nhim ở trạng thái hư hỏng nặng nề Từ năm
1975 đến năm 1977 thủy điện Đa Nhim được sửa chữa phục hồi các hạng mục côngtrình chính như đường ống áp lực (chiều dài 500 m, hoàn thành xong trong năm 1976),máy phát (hoàn thành vào cuối năm 1977)
Ngày 8 tháng 9 năm 1977 quá trình sửa chữa phục hồi thủy điện Đa Nhim hoànthành với sự kiện phát đủ 160 MW công suất thiết kế
Từ năm 2004 đến năm 2006 nhà thủy điện Đa Nhim được sửa chữa, nâng cấp vàthay thế toàn bộ các thiết bị chính
Sản lượng điện trung bình hàng năm của nhà máy thủy điện Đa Nhim từ năm 1978đến năm 2009 đạt 989,84 triệu kWh, bằng 96,5% so với giá trị nêu trong thiết kế (1026triệu kWh/năm)
Trang 62.1.2 Dự án mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim
Công trình mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim bao gồm việc xây dựng thêm mộttuyến năng lượng mới song song với tuyến năng lượng hiện hữu về phía bên trái Nhàmáy có công suất 80MW gồm một tổ máy tua bin penton trục đứng đặt bên cạnh nhàmáy hiện hữu về bên trái và sử dụng chung kênh xả của nhà máy hiện hữu Sau khihoàn thành sẽ nâng tổng công suất của nhà máy Đa Nhim từ 160 MW hiện nay lên 240MW
Hình 2.1 Đoàn thực tập tham quan và học tập tại văn phòng Ban QLDA công trình
mở rộng nhà máy thủy điện Đa Nhim
Công trình mở rộng bao gồm các hạng mục chính sau: Cửa lấy nước, đường hầm,tháp điều áp, nhà van, đường ống áp lực hở, nhà máy thủy điện
Nhà máy được xây dựng trên diện tích 31,25 ha, không phải di dân, tái định cư.Tổng mức đầu tư của dự án trên 1.952 tỉ đồng (tương đương 92,27 triệu USD), sửdụng vốn vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Chính phủ Nhật Bản(chiếm 85%) và vốn đối ứng của chủ đầu tư Cty cổ phần thuỷ điện Đa Nhim (15%).Công ty Tài chính cổ phần Điện lực là đơn vị thay mặt Bộ Tài chính quản lý khoảnvay
Trang 7Trên cơ sở điều kiện địa hình, địa chất, sơ đồ bố trí công trình, biện pháp và tiến
độ thi công Kế hoạch thi công công trình sẽ được chia ra thành 4 khu vực xây dựngchính như sau:
- Khu cửa lấy nước: Bao gồm thi công kênh dẫn, cửa vào (nơi lắp đặt lưới chắn
rác thô), hầm lấy nước (đoạn hầm nối từ cửa vào tới cửa lấy nước dài 45m), cửa lấynước (dạng giếng đứng, kết hợp giếng tháo dỡ TBM) và khoang hầm tháo dỡ TBM
Hình 2.2 Toàn cảnh khu vực thi công hạng mục cửa lấy nước
- Khu đường hầm dẫn nước: Bao gồm thi công hầm chính bằng TBM, đoạn hầm
gần nhà van bằng khoan nổ, tháp điều áp, nhà van, ngách thi công
Hình 2.3 Cửa vào đường hầm dẫn nước được đào bằng máy TBM
- Khu đường ống áp lực: Bao gồm đoạn đường ống áp lực hở từ nhà van tới nhà
máy thủy điện
Trang 8- Khu nhà máy: Bao gồm các công tác xây dựng nhà máy, kênh xả, các công tác
lắp đặt thiết bị và phần kiến trúc
Tổng tiến độ thi công công trình chính sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian là
26 tháng và 2 tháng cho việc kiểm tra và thử nghiệm
Các thông số cơ bản dự án thuỷ điện Đa Nhim mở rộng
A Đặc trưng lưu vực và hồ chứa
1 Diện tích lưu vực Km2 775
2 Dòng chảy lũ m3/s 4500
3 Lưu lượng trung bình năm m3/s 22.4
4 Lưu lượng đảm bảo P =90% m3/s 14.6
5 Dung tích toàn bộ của hồ chứa 106 m3 165
4 Cửa nhận nước (mới)
Kích thước D x H m 10.0 x 37.0Kích thước cửa vào BxH m 2x(3.5 x 4.0)
5 Tuyến đường hầm (mới)
Đường hầm có áp L x D m 4910, D=2.83.5Đường ống áp lực n x L x D m 2155, D=1.9 1.7
6 Tháp điều áp (mới)
Cao trình đỉnh m 1054.50Đường kính buồng trên m 10.0
Đường kính giếng m 4.0
7 Nhà van (mới)
Kích thước B x L x H m 7.5x 11.6 x 3.4Van bướm (số lượng) cái 1
8 Nhà máy thủy điện (mở rộng)
Trang 9TT Thông số Đơn vị Chỉ tiêu
1 Giá bán điện tối thiểu (cho cả nhà máy Đa
Nhim sau MR) đảm bảo hòa vốn VNĐ/kWh 479,16
* Mục tiêu của dự án: Mục tiêu chính của dự án Mở rộng nhà máy thủy điện Đa
Nhim như sau:
- Thay đổi từ chế độ chạy đáy sang chế độ chạy đỉnh, góp phần tích cực vào việccải thiện chế độ làm việc của Hệ thống điện (tăng nguồn và điện năng phủ đỉnh củabiểu đồ phụ tải, tăng tính linh họat trong vận hành, tăng hệ số tin cậy, an toàn…), qua
đó đóng góp thiết thực trong việc giảm chi phí sản xuất của hệ thống;
- Tận dụng tối đa khả năng của dòng chảy thông qua việc hạn chế lượng xả thừahàng năm qua đập tràn, tăng thêm giá trị sản lượng điện trung bình năm (khoảng 99triệu kWh/năm);
- Giảm bớt cường độ làm việc của các tổ máy hiện hữu qua đó kéo dài tuổi thọ củathiết bị, tiết kiệm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
Trang 102.2 Giới thiệu công trình đập hạ lưu sông Dinh
Bờ trái thuộc địa phận Phường Tấn Tài - TP Phan Rang Tháp Chàm;
Bờ phải thuộc địa phận xã An Hải huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận;
b Quy mô công trình:
Đập hạ lưu Sông Dinh được thiết kế theo công nghệ đập trụ đỡ bao gồm các hạngmục chính sau đây:
-
Đập ngăn nước:
+ Gồm 6 khoang điều tiết, mỗi khoang rộng 37,8m; ngưỡng -0,50;
+ Trụ pin bằng BTCT M300#, chiều dày từ 1,6m đến 2,2m, chiều dài dọc theo
dòng chảy là 22,90m; cao độ đỉnh trụ pin là +3,50m; đầu trụ pin đoạn khe van đặt ởcao trình +9,50m; cao trình đáy bệ trụ là -2,70m Dưới mỗi bệ trụ là hệ cọc khoan nhồiBTCT đường kính D150cm, các trụ từ T5 đến T9 bố trí mỗi trụ là 12 cọc khoan nhồiD150cm, dưới trụ T4 là 8 cọc và dưới trụ T10 là 10 cọc D150cm
Trang 11Hình 2.4 Hình ảnh thi công trụ bin bằng BTCT – Đập hạ lưu Sông Dinh
+ Cửa van điều tiết là loại cửa phẳng bằng thép, đóng mở bằng tời thủy lực, 6 cửa
van, kích thước cửa van (bxh): 38,8x3,7m; đỉnh cửa van +3.20;
+ Dầm đỡ van có kết cấu bê tông cốt thép M300# gác trên hai bệ đỡ trụ pin, chiều
cao dầm h=1,5m, chiều rộng dầm b=6,5m, dưới dầm van là hệ cọc BTCT dài từ 10m;
+ Chống thấm cho công trình bằng hàng cừ Larsen IV đóng dưới dầm van sâu
12m Cừ chống thấm được đóng sâu vào trong bờ đến sát mố trụ cầu bên phía bờ trái
và đến nhịp dẫn thứ hai bên phía bờ phải
Hình 2.5 Chống thấm cho công trình bằng hàng cừ Larsen IV
+ Gia cố thượng lưu công trình: bằng kết cấu bê tông và tấm bê tông lắp ghép,
phía dưới là vải địa kỹ thuật Đoạn từ mép dầm van ra đến mép trụ pin dài 2,05m đượcgia cố bằng bê tông đổ tại chỗ, đoạn tiếp theo có chiều dài 11,80m được gia cố là tấm
bê tông lắp ghép dày 80cm phía dưới là vải địa kỹ thuật
Trang 12Hình 2.6 Hình ảnh tấm bê tông lắp ghép – Đập hạ lưu Sông Dinh
+ Gia cố hạ lưu công trình: Đoạn từ mép dầm van ra đến hết mép bệ trụ được gia
cố bằng kết cấu bê tông, đoạn tiếp theo có chiều dài 20m được gia cố bằng tấm bê tônglắp ghép dày 80cm phía dưới là vải địa kỹ thuật Phạm vi gia cố hạ lưu công trìnhđược khóa bằng hàng cừ SW500a, dài 10m để đảm bảo an toàn chống xói Phíathượng hạ lưu trong khoảng 100m tiếp theo được nạo vét đến cao trình -0,80m; phầnlòng dẫn hạ lưu âu thuyền được nạo vét đến cao trình -2,50m
Trang 13Hình 2.7 Hình ảnh cừ ván BTCT SW500a, dài 10m – Đập hạ lưu Sông Dinh
+ Mang cống bờ trái: Bố trí ngưỡng tràn tại cao trình +3.00; bề rộng đỉnh ngưỡng
tràn b=8m gia cố bằng kết cấu BTCT M250# đổ tại chỗ dày 50cm, được chia thànhcác tấm có kích thước 9,2m*5m; giữa các tấm có khớp nối PVC, phía dưới là bạtnilong; tấm BTCT được liên kết ngàm với đầu cừ chống thấm Larsen IV
Phía thượng hạ lưu mang cống bờ trái bố trí tại cao trình +2.70, gia cố bằng kếtcấu tấm BTCT M250# đổ tại chỗ dày 20cm, giữa các tấm có khớp nối PVC, xungquanh được gia cố bằng tường bao BTCT kiên cố
+ Mang cống bờ phải: Tại vị trí sát âu thuyền bố trí 01 khoang tràn rộng 22,5m;
ngưỡng tràn ở cao trình +2,50m; gia cố bằng BTCT M300# đổ tại chỗ dày 50cm Phầnmang cống tiếp theo bố trí ngưỡng tràn tại cao trình +3.00; bề rộng đỉnh ngưỡng tràn8m gia cố bằng kết cấu BTCT M250# đổ tại chỗ dày 50cm, được chia thành các tấm
có kích thước 9,2m*5m; giữa các tấm có khớp nối PVC, phía dưới là bạt nilong; tấmBTCT được liên kết ngàm với đầu cừ chống thấm LarsenIV Phía thượng hạ lưu mangcống bờ phải bố trí tại cao trình +2.70, gia cố bằng kết cấu tấm BTCT M250# đổ tạichỗ dày 20cm, giữa các tấm có khớp nối PVC, xung quanh được gia cố bằng tườngbao BTCT kiên cố
- Âu thuyền kết hợp cống xả:
Trang 14+ Âu thuyền được thiết kế với hai nhiệm vụ chính là: (1) Đảm bảo cho các tàuthuyền du lịch qua lại, (2) kết hợp làm cống xả cân bằng đảm bảo giảm chênh lệch cộtnước trước khi vận hành cửa van chính của công trình;
+ Kích thước âu thuyền rộng 6,2m; chiều dài là 21,0m, cao trình đáy âu thay đổi từ-3,50m đến -0,50m; cao trình đỉnh tường âu thuyền là +3,50m, cao trình đỉnh cửa van
âu thuyền đặt ở +3,20m
+ Gia cố bản đáy âu thuyền là hệ cọc BTCT kích thước 35x35x1200cm, gia cốthượng, hạ lưu âu thuyền bằng kết cấu BTCT dày 100cm và tấm BTCT lắp ghép trongnước dày 80cm, phía dưới là vải địa kỹ thuật
+ Hệ thống cấp nước cho âu: Để cấp nước cho âu từ phía thượng lưu sử dụng cốngcấp nước dọc theo thân âu đặt giữa kết cấu tường âu và trụ pin, cửa van âu thuyềnthượng lưu dạng cửa phẳng kéo đứng; phân phối nước vào âu bằng các cống nhỏ hơn.Cửa van âu hạ lưu dạng cửa phẳng trục đứng, điều tiết cấp nước cho âu từ phía hạ lưubằng cửa van Net đặt trực tiếp trên cửa âu hạ lưu
- Cầu giao thông và đường nối tiếp:
Cầu sông Dinh được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị gồm có 4 làn xe ô tô vàhai làn người đi bộ Tổng chiều rộng mặt cầu là B=18m:
+ Trên cầu giao thông có bố trí hệ thống chiếu sáng bao gồm đèn cao áp ở trên và
hệ thống đèn chùm ở dưới
- Đường nối tiếp:
Trang 15+ Đường nối tiếp bên phía xã An Hải, huyện Ninh phước kết nối với đường giaothông nội vùng bằng kết cấu bê tông xi măng, thiết kế đường nằm trong vùng ngập vềmùa lũ, bề rộng đường B=18m Độ dốc đường đầu cầu i=4%; cao trình mặt đường nốitiếp +2.00 đảm bảo không ảnh hưởng cản trở dòng chảy về mùa lũ;
+ Đường nối tiếp bên phía TP Phan Rang: vuốt nối dốc đường đầu cầu i=4% đếncao độ +5.30 nối tiếp với đê Dã Tượng
Công trình đập dâng Hạ lưu sông Dinh dự kiến khởi công tháng 08/2016, xâydựng công trình trong hai năm và đến 08/2018 đưa công trình vào sử dụng
Bảng tổng hợp các thông số cơ bản của công trình:
II Các chỉ tiêu thuỷ văn - thuỷ năng
1 Mực nước lũ chính vụ ở tần suất 1,5% m +4,66
2 Mực nước đỉnh triều cao nhất m +1,03
3 Mực nước chân triều thấp nhất m -1,34
4 Mực nước giữ ngọt ở thượng lưu đập m +2,50
5 Dung tích hồ chứa ứng với mực nước +2.50 106m3 3,5
6 Diện tích mặt nước ứng với mực nước +2.50 ha 140
III Đập dâng nước
1 Kết cấu đập Đập trụ đỡ
2 Tổng chiều rộng khoang thông nước m 226,8
3 Số khoang điều tiết khoang 6
4 Chiều rộng khoang điều tiết m 37,8
5 Cao trình ngưỡng điều tiết m -0,50
6 Cao trình đỉnh tường trụ pin thượng lưu (tháp van) m +9.50
7 Cao trình đỉnh tường trụ pin hạ lưu m +3,5
8 Cao trình mực nước giữ thường xuyên m +2,50
IV Cửa van và thiết bị đóng mở
1 Hình thức cửa van Cửa van phẳng
2 Khẩu độ cửa van m*m 38,8x3,7
3 Thiết bị điều khiển đóng mở cửa van Tời thủy lực
4 Cao trình đáy cửa van m -0,5
5 Cao trình đỉnh cửa van khi đóng hoàn toàn m +3,20
V Cầu giao thông và đường nối tiếp
V.1 Cầu giao thông
1 Tổng chiều dài cầu m 480
3 Chiều rộng mặt cầu m 18
4 Cao trình mặt cầu (chỗ cao nhất) m +9,5
5 Độ dốc dọc mặt cầu % 0÷4,0
6 Độ dốc dọc tối đa (imax) % 4
7 Tải trọng (hoạt tải HL93, người) kN/m2 3
9 Cấp quản lý (cấp độ kỹ thuật V) km/h 50
10 Bán kính đường cong nằm tối thiểu (Rmin) m 1000
11 Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu (Rlồi) m >= 1200
Trang 16TT CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ ĐƠN VỊ TRỊ SỐ V.2 Đường nối tiếp
1 Loại tàu thuyền Thuyền du lịch
2 Chiều rộng âu thuyền m 6,2
3 Chiều dài âu thuyền m 21,0
4 Cao trình đáy âu thuyền m -3,50
5 Cao trình ngưỡng âu thượng lưu m -0.50
6 Cao trình ngưỡng âu hạ lưu m -1.80
7 Cao trình đỉnh tường âu thuyền m +3,5
8 Cao trình đỉnh cửa van âu thuyền m +3,2
VII Hệ thống điện
1 Chiều dài đường dây trung áp 22KV m 326
2 Trạm biến áp (01 máy biến áp 3 pha) KVA 560
3 Máy phát điện dự phòng (01 cái) 350KVA-220/380V
- Tạo thành hồ chứa nước ngọt để cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh họatcho dân cư dọc theo hai bờ sông Dinh;
- Tạo nguồn để xây dựng hệ thống cấp nước cho nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân cấpnước bổ sung cho nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, đồng thời cấp nước bổ sungcho các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Nam, Ninh Phước;
- Góp phần cải thiện khí hậu khu vực thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch, kết hợp giao thông phục vụ phát triển đô thị
d Nhiệm vụ của công trình:
Xây dựng Đập hạ lưu sông Dinh với nhiệm vụ chính như sau:
- Ngăn mặn, giữ ngọt, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng