Tóm lại: kết cấu của văn bản thuyết minh là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của vănbản thành một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh và phù hợp với mối quan hệ bên trong hoặcbên ngoài với nhận
Trang 1Ngày soạn: 2/1/2013
Tiết: 55
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm được các hình thức kết cấu của văn bản thuyếtminh
- Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ?Ngôn ngữ sinh hoạt là gì?NNSH được tồn tại ở mấy dạng?
Cho ví dụ minh hoạ.
3- Giới thiệu bài mới:
-Văn bản thuyết minh là
kiểu văn bản viết như thế
1 Thế nào là văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnnhằm giới thiệu, trình bày chính xác, kháchquan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trịcủa một sự vật, hiện tượng một vấn đề thuộc
tự nhiên, xã hội và con người
- Có nhiều loại văn bản thuyết minh
+ Có loại chủ yếu trình bày, giới thiệu nhưthuyết minh về một tác giả, tác phẩm, mộtdanh lam thắng cảnh, một di tích lịch sử, mộtphương pháp
+ Có loại thiên về miêu tả sự vật, hiệntượng với những hình ảnh sinh động giàutính hình tượng
2 Kết cấu của văn bản thuyết minh
a.Văn bản 1:
- Giới thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vânthuộc Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, HàTây
- Các ý chính:
+ Giới thiệu sơ lược về làng Đồng Vân xãĐồng Tháp, huyện Đan Phượng, Hà Tây + Thông lệ làng mở hội trong đó có thổicơm thi vào ngày rằm tháng riêng
+ Luật lệ và hình thức thi
Trang 2? Quả bưởi nơi đây được
miêu tả như thế nào
? Công dụng của bưởi Phúc
Trạch
? Ý nghĩa, danh tiếng
? Các ý trong văn bản
được sắp xếp như thế nào
Học sinh nêu kết cấu của
văn bản thuyết minh
+ Ý nghĩa hội thi thổi cơm ở Đồng Văn
- Các ý được sắp xếp theo trật tự thời gian
+ Miêu tả hình dáng quả bưởi Phúc Trạch(Hình thể, màu sắc bên ngoài, mùi thơm của
vỏ, vỏ mỏng)
+ Miêu tả hiện trạng (màu hồng đào, múithì màu hồng quyến rũ, tép bưởi, vị khôngcay, không chua, không ngọt đâmj mà ngọtthanh)
+ Ở Hà Tĩnh người ta biếu người ốm bằngbưởi
+ Thời kì chống Pháp, chống Mĩ thươngbinh mới được ưu tiên
=> Cách sắp xếp là sự kết hợp giữa nhiềuyếu tố khác nhau Được giới thiệu theo trình
tự không gian (từ bên ngoài và trong), hìnhdáng bên ngoài đến chất lượng bên trong,sau đó giới thiệu giá trị sử dụng bưởi PhúcTrạch Trình tự hỗn hợp
Tóm lại: kết cấu của văn bản thuyết minh
là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của vănbản thành một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh
và phù hợp với mối quan hệ bên trong hoặcbên ngoài với nhận thức con người
Trang 3- Học sinh tìm hiểu và viết
bài
Chuẩn bị Lập dàn ý bài
văn thuyết minh” theo SGK.
và cũng là môn khách, là rể Trần Quốc Tuấn
- Đã từng ca ngợi sức mạnh của nhân dânđời Trần trong đó có Phạm NGũ Lão
- Phạm Ngũ Lão còn băn khoăn vì nợ côngdanh
- So sánh với Gia Cát Lượng thì thấy xấu
hổ vì mình chưa làm được là bao để đáp đền
- Biết cách sắp xếp một dàn ý thuyết minh
- Vận dụng một cách khoa học, để sắp xếp thời gian và xác định đề tài
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ? Văn bản thuyết minh có những hình thức kết cấu nào.
3- Giới thiệu bài mới:
Học sinh đọc SGK
Giáo viên hướng dẫn học
sinh tham khảo gợi ý SGK
VD: Em hãy lập dàn ý bài
thuyết minh của mình về một
công việc mà em yêu thích
-Nêu sở thích của cá nhân
I Dàn ý bài văn thuyết minh
- Trình bày theo trật tự nhất định theothời gian, địa điểm Nhận thức riêng cuả cánhân đối tượng nghe dược nói tới
II Lập dàn ý bài văn thuyết minh
1.Xác định đề tài
- Đề tài viết về vấn đề gì?
- Đề tài đó như thế nào?
- Tác dụng ra sao đối với mỗi cá nhân
2 Lập dàn ý
Thường gồm 3 phần:
A- Mở bài:
Trang 4bước? Mở bài ta thực hiện
công việc nào?
-Thân bài nhiệm vụ cần phải
thực hiện?
+ Tìm ý, chọn ý phải như thế
nào?
+ Thế nào là “Sắp xếp ý”?
- Kết bài của một bài dàn ý
thuyết minh thường phải thực
hiện các bước như thế nào?
thuyết minh của mình về 1
công việc mà em yêu thích
+Cách thưa gửi như thế nào?
+Công việc em yêu thích là
- Cho người đọc nhận ra kiểu văn bản củabài làm (thuyết minh chứ không phải miêu
tả, tự sự, biểu cảm hay nghị luận)
- Thu hút sự chú ý của người đọc đối với
đề tài (thấy được đó là một danh nhân, mộttác giả, một nhà khoa học, rất cần đượctìm hiểu, rất cần biết rõ)
B- Thân bài:
- Tìm ý, chọn ý: cần cung cấp cho người
đọc những tri thức nào? Những tri thức ấy
có chuẩn xác, khoa học và đủ để giới thiệu
rõ danh nhân hay tác giả, nhà khoa học, được giới thiệu không?
- Sắp xếp ý: cần bố trí các ý đã tìm được
theo hệ thống nào để có thể giới thiệu đượcrành mạch và trôi chảy
C- Kết bài:
- Trở lại được đề tài của bài thuyết minh
- Lưu lại những suy nghĩ và cảm xúc lâubền trong lòng độc giả
Trang 5chính là tình cảm với gia đình, người thân,
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
- Dưới triều Anh Tông, Dụ Tông làm quan
to, lúc mất được truy tặng Thái bảo, được thờ
Trang 6- Là người có tâm hồn phóng khoáng, tự do.
Ưa hoạt động, khoái trí, ham hiểu biết
- Nhân vật trữ tình đi vào miêu tả không gian
cụ thể, phong cảnh cụ thể
+ Bát ngát sóng kình; thướt tha đuôi trĩ; đấttrời một sắc, phong cảnh ba thu; sông chìmgiáo gãy; gò đầy sương khô
- Khách đề cao cảnh trí sông Đằng
=> Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảmhứng lịch sử, tâm hồn “khách” luyến tiếcngậm ngùi về thời qúa khứ đẫ qua, thời quákhứ oanh liệt hào hùng của dân tộc Kháchvừa vui, tự hào, vừa buồn, nuối tiếc khi đếnsông Bạch Đằng
b Bạch Đằng giang qua sự hồi tưởng của các
bô lão:
- Cảm xúc trữ tình thành cảm xúc anh hùngca
- Những chiến công ở sông Bạch Đằng lừngdanh không chỉ đối với thời đại mà, ý nghiãmãi với lịch sử dân tộc
+ Là trận đánh kinh thiên động địa: trậnthuỷ chiến được khắc hoạ cô đọng hàng loạthìng ảnh nói lên sự mãnh liệt hùng dũng
- Kẻ địch có lực lượng hùng mạnh, lại thêmmưu ma chước quỷ Ta chiến đấu trên chínhnghĩa, vì chính nghĩa nên thuận lẽ trời Thêmvào đó, ta lại có địa lợi, nhân hoà là những yếu
tố quyết định của chiến thắng
c Bình luận về chiến thắng trên sông BạchĐằng:
- Theo binh pháp cổ muốn thắng có 3 nhân tố
cơ bản (thiên địa nhân ) Các bô lão chỉ ra:
sự trợ giúp của trời; tài năng của người chèolái cuộc chiến: con người có tài, nhân vật xuấtchúng, đảm đương gánh nặng mà non sônggiao phó
Trang 7? Bài phú kết thúc bằng 2
lời ca, 2 lời ca thể hiện điều
gì
? Tư tưởng gì thể hiện
qua lời ca của khách
4- Củng cố:
? Nêu giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm?
5- Dặn dò:
- Nắm nội dung bài
- Chuẩn bị “Đại cáo bình
d Lời ca của khách:
- Lời ca các bô lão: nhấn mạnh lẽ đời mangtính quy luật: bất nghĩa tiêu vong; anh hùnglưu danh
Khách: đề cao vai trò hai vị Thánh quân Hai vua Trần Đức cao mới thật sự là điềuquyết định của chiến cuộc Đề cao giá trị conngười - mang giá trị nhân văn sâu sắc
-III.Tổng kết:
1 Nội dung: Phú sông Bạch Đằng là bài ca
yêu nước và tự hào dân tộc
- Nhà thơ bộc lộ tư tưởng nhân văn sâu sắctiến bộ: vinh và nhục, thắng và bại, tiêu vong
- Nguyễn Trãi là tác giả có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học Việt Nam
- Vị trí kết tinh và mở đường cho giai đoạn văn học mới
Trang 8? Xuất thân và quê
quán của Nguyễn
- Nguyễn Trãi sinh năm 1830, hiệu là Ức Trai, quê
ở Chi Ngại - Chí Linh - Hải Dương Sau dời về NhịKhê - Thường Tín - Hà Tây
- Cha là Nguyễn Phi Khanh, học giỏi - đỗ Tháihọc sinh
- Mẹ là Trần thị Thái, con của quan Tư đồ TrầnNguyên Đán -một quý tộc đời Trần
=> Nguyễn Trãi xuất thân trong một gia đình cóhai truyền thống là: yêu nước và văn hoá, văn học
2- Cuộc đời và con người của Nguyễn Trãi:
a- Trước khởi nghĩa Lam Sơn (1380-1418):
- Nguyễn Trãi mất mẹ khi 5 tuổi, ông ngoaị mấtkhi 10 tuổi
- Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh năm 1400 (20tuổi) Và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ (quanngự sử)
- Năm 1407 giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn Trãi
đã nghe lời cha ở lại lập chí “rửa hận cho nước báothù cho cha”
- Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn do LêLợi đứng đầu
b- Nguyễn Trãi trong khởi nghĩa Lam Sơn 1428):
(1418 Là một trong những người đầu tiên đến với khởinghĩa Lam Sơn Năm 1420 dâng "Bình Ngô Sách"với chiến lược cơ bản là tâm công được Lê Lợi và
bộ tham mưu của cuộc khởi nghĩa vận dụng thắnglợi
- Nguyễn Trãi trở thành cố vấn đắc lực của Lê Lợi.Ông được giữ chức" Thừa chỉ học sĩ" thay Lê Lợisoạn thảo công văn giấy tờ
c- Nguyễn Trãi sau khởi nghĩa Lam Sơn 1442):
(1428 Nhà Lê quá chú ý đến ngai vàng
- Nguyễn Trãi hăm hở tham gia vào công cuộc xâydung lại đất nước Nhưng với tài năng, nhân cáchcao cả của mình, Nguyễn Trãi luôn bị bọn gian thần
đố kị Ông bị nghi oan, bị bắt rồi lại được tha Từ đóông không còn được trọng dụng
- Năm 1439 ông đã cáo quan về Côn Sơn ở ẩn,năm 1440 Lê Thái Tông vời Nguyễn Trãi ra làmquan, 1442 cái chết đột ngột của Lê Thái Tông ở LệChi viên là bi kịch đối với Nguyễn Trãi và dòng họông chu di tam tộc
Trang 9? Hai đặc điểm nổi
bật trong cuộc đời
của Nguyễn Trãi
Học sinh đọc
SGK
Tại sao nóiNguyễn Trãi - nhà
văn chính luận kiệt
xuất? Em hãy minh
*Tóm lại: Cuộc đời Nguyễn Trãi nổi lên hai điểm
b-Văn học chữ Nôm: Quốc âm thi tập (254 bài)
- Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thể loạivăn học, trong sáng tác chữ Hãn với chữ Nôm, trong
2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất củadân tộc
- Thể hiện ở tinh thần trung quân ái quốc, yêunước thương dân, nhân nghĩa, anh hùng chốngngoại xâm
- Nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng,mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấuchặc chẽ, lập luận sắc bén (Quân trung từ mệnh tập,Đại cáo bình Ngô)
3 Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc
- Lí tưởng của người anh hùng là hoà quyện giữanhân nghĩa với yêu nước, thương dân Lí tưởng ấylúc nào cũng thiết tha, mãnh liệt
- Tình yêu của Nguyễn Trãi dành cho nhiều chothiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống
- Thiên nhiên bình dị, dân dã, từ quả núc nác, giậumồng tơi, bè rau muống
- Niềm tha thiết với bà con thân thuộc quê nhà
- Văn chương nâng cao nhận thức mở rộng tâmhồn con người, gắn liềnvới cái đẹp, tác giả ý thứcđược tư cách của người cầm bút
Trang 10- Lí tưởng nhân nghĩa của bài Cáo.
- Tố cáo tội ác của giặc Minh, quá trình kháng chiến gian khổ cuả ta, lời cachiến thắng
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những nét chính về cuộc đời (sự nghiệp) Nguyễn Trãi.
3- Giới thiệu bài mới:
? Bài cáo được sáng tác
trong hoàn cảnh nào
Học sinh tìm hiểu
SGK
Học sinh và giáo viên
cùng tìm hiểu (Giáo viên
nói thêm về nhan đề bài
Cáo)
? Theo em bố cục bài
cáo chia làm mấy phần?
Nêu nội dung chính của
2 Thể cáo
- SGK
3 Đại cáo bình Ngô.
- Đặc trưng của thể cáo: kết cấu gồm 4 phần lớn:+ Nêu luận đề chính nghĩa
Trang 11Giáo viên đọc mẫu.
Học sinh đọc các phần
còn lại
? Em hiểu nhân nghĩa
là như thế nào
? Chủ quyền của nước
Đại Việt được khẳng
định như thế nào
GV:So sánh với “Nam
quốc sơn hà”
? Cảm nhận về đoạn
này của bài Cáo
? Tội ác của giặc Minh
được thể hiện như thế
nào
2 Phân tích
a Cảm hứng chính nghĩa và chủ quyền dân tộc
*Nguyên lí chính nghĩa: có tính chất chung củadân tộc, của thời đại, chân lí về tồn tại độc lập
- Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa conngười với con người dựa trên cơ sở tình thương vàđạo lí => Nhân nghĩa là yên dân, trừ bạo ngược,tham tàn, bảo vệ cuộc sống yên ổn cho nhân dân
- Nguyễn Trãi đã xác định được mục đích nộidung của việc nhân nghĩa chủ yếu là yên dân trướchết lo trừ bạo
- Nhân nghĩa là chống xâm lược, bóc trần luậnđiệu xảo trá của địch, phân định rạch ròi ta là chínhnghĩa giặc là phi nghĩa
*Chân lí tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc
- Tính chất hiển nhiên vốn có, lâu đời của nướcĐại Việt: từ trước, vốn có, đã chia, cũng khác
- Yếu tố xác định độc lập của dân tộc:
+ Cương vực lãnh thổ
+ Phong tục tập quán
+ Nền văn hiến lâu đời
+ Lịch sử riêng, chế độ (triều đại) riêng
=> Phát biểu hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc
- Yếu tố văn hiến là yếu tố bản chất nhất là hạtnhân để xác định chủ quyến của dân tộc
So sánh Đại Việt với Trung Quốc ngang hàng
-“mỗi bên xưng đế một phương”
=> Nguyên lí chính nghĩa, chân lí tồn tại độc lập
và chủ quyền của dân tộc ta là không gì có thể thayđổi được Truyền thống dân tộc, chân lí tồn tại sẽ làtiền đề tất yếu để chúng ta chiến thắng mọi cuộcchiến tranh xâm lược phi nghĩa
b Cảm hứng căm thù quân giặc
- Nguyễn Trãi viết bản cáo trạng đanh thép tội ácgiặc Minh
+ Vạch trần âm mưu xâm lược, + Lên án chủ trương cai trị thâm độc của giặcMinh,
+ Tố cáo mạnh mẽ hành động tôi ác của kẻ thù,
- Nhà hồ cướp ngôi của nhà Trần chỉ là nguyênnhân để nhà minh gây hoạ
- Tố cáo tội ác của quân giặc Nguyễn Trãi đứngtrên lập trường nhân bản
+ Huỷ hoại con người bằng hành động tuyệtchủng,
+ Huỷ hoại môi trường sống,
Trang 12? Tội ác của chúng
được khái quát ở hình
ảnh nào
Học sinh nêu nhận xét
? Hình tượng của Lê
Lợi hiện lên như thế
nào?
(So sánh với Trần
Quốc Tuấn)
? Cuộc khởi nghĩa trải
qua khó khăn như thế
chiến thắng của nghĩa
quân Lam Sơn
?Khí thế chiến thắng
+ Bóc lột và vơ vét,
- "Nướng dân đen","vùi con đỏ" diễn tả tội ác dãman thời trung cổ, vừa mang tính khái quát vừakhắc sâu vào tấm bia căm thù để muôn đời nguyềnrủa
- Hình ảnh của tên xâm lược: há miệng nhe răng,
âm mưu đủ muôn nghìn kế, tội ác thì "nát cả đấttrời" Chúng là những con quỷ đội lốt người
=> Tố cáo tội ác của quân giặc diễn tả khối cămhờn chất chứa của nhân dân ta
- Kết thúc bản cáo trạng bằng lời văn đầy hìnhtượng
+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn - trúc NamSơn - tội ác giặc Minh
+ Lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng - nước ĐôngHải - thảm hoạ mà giặc Minh gieo rắc ở nước ta
*Tóm lại: đứng trên lập trường nhân bản, đứng vềquyền sống của người dân vô tội để tố cáo lên ángiặc Minh Đoạn này của Đại cáo bình Ngô xứng
là một bản tuyên ngôn nhân quyền Và NguyễnTrãi kết luận:
“Lẽ nào trời đất dung tha
Ai bảo thân dân chịu được”
c Cảm hứng về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, tinhthần quyết chiến quyết thắng của quân dân ĐạiViệt:
*Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Hình tượng Lê Lợi:
+ Là người có nguồn gốc xuất thân bình thường, + Có lòng căm thù quân giặc sâu sắc,
+ Có hoài bão lớn và quyết tâm cao để thực hiện
Trang 13của ta được ví với hình
Minh như thế nào
=> Giọng văn của
Nguyễn Trãi có đặc điểm
+ Thất bại của quân giặc: "máu chảy thành sông";
"thây chất đầy nội"
+ Khung cảnh chiến trường: "sắc phong vân phảiđổi"; "áng nhật nguyệt phải mờ"
=> Quân Lam Sơn thắng thế, giặc Minh đangtrên đà của sự thất bại
- Chiến thắng hiện lên dồn dập liên tiếp, nhịp điệucuả triều dâng sóng dậy hết lớp này đến lớp khác
- Giặc Minh mỗi tên mỗi vẻ đều giống nhau ởcảnh ham sống, sợ chết, hèn nhát
- Tiếp đến là những sai lầm tiếp theo của kẻ xâmlược ngoan cố:
“Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh khôngngừng,
Đồ nhút nhát Thạnh Thăng đem dầu chữa cháy”
=> Mỉa mai và coi thường
- Với nền tảng chính nghĩa và mưa trí, nghĩa quânLam Sơn và cả dân tộc đã chứng minh cho giặcMinh thấy bọn chúng đáng cười cho tất cả thế gian.+ Liễu Thăng cụt đầu,
+ Quân Vân Nam vỡ mật mà tháo chạy…
=> “Cứu binh hai đạo tan tành”, giặc chỉ còn nước
ra hàng vô điều kiện Hình ảnh thảm bại nhục nhãcủa kẻ thù làm tăng thêm khí thế hào hùng của dântộc và nghĩa quân Hơn thế, tính chính nghĩa,truyền thống nhân đạo dân tộc ta một lần nữa đượckhẳng định sáng ngời, cao cả Sức mạnh của ngòibút Nguyễn Trãi
d Cảm hứng độc lập dân tộc và tương lai đấtnước
III.Tông kết
1- Nội dung: Đại cáo bình Ngô là áng thên cổ
hùng văn thể hiện rõ hào khí một thời đại oai hùngcủa toàn dân tộc
2- Nghệ thuật: sử dụng các biện pháp so sánh ẩn
dụ, điệp từ làm tăng tính hình tượng của câu văn
Trang 14Giúp học sinh:
- Hiểu và bước đầu viết được văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn
- Để đảm bảo yêu cầu về tính chuẩn xác cũng như tính hấp dẫn của văn bảnthuyết minh có những bước tiến hành như thế nào, HS có thể nắm rõ
- Vận dụng vào làm bài tập
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
-Tại sao đối với một văn bản
đưa ra thuyết minh lại cần chuẩn
Nếu nội dung không chuẩn xác
vb thuyết minh có tạo được sự tin
cậy nữa không?
-> Đối với mỗi một văn bản khi đưa rathảo luận trao đổi, và thuyết minh cần phảiđạt đến độ tin cậy của người giao tiếp, tạo
sự hấp dẫn đối với người nghe, đọc…
I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyếtminh
1 Tính chuẩn xác
- Mục đích của văn bản thuyết minh: làcung cấp những tri thức về sự vật kháchquan
-Tác dụng của văn bản thuyết minh: giúpcho hiểu biết của người đọc (người nghe)thêm chính xác, phong phú
- Hạn chế: Công việc không còn ý nghĩa,mục đích đạt được nếu nội dung văn bảnkhông chuẩn xác (không đúng chân lí, vớichuẩn mực được thừa nhận)
2 Những biện pháp nào để đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh:
+Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết+Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìmđược tài liệu có giá trị của chuyên gia, cácnhà khoa học có tên tuổi, của cơ quan cóthẩm quyền về vấn đề cần thuyết minh
Trang 15-Nếu một văn bản thuyết minh
không tạo được tính hấp dẫn thì
Trả lời các câu hỏi sâu đây để
kiểm tra tính chuẩn xác của văn
bản thuyết minh:
a) Trong bài thuyết minh về
chương trình học, có người viết:
“Ở lớp THPT, HS chỉ được học
văn học dân gian ( ca dao, tục
ngữ, câu đố)” Viết như thế có
chuẩn xác không? Vì sao?
b)Trong câu sau có điểm nào
chưa chuẩn xác:
Gọi “ Đại cáo bình Ngô” là
+ Chú ý đến thời điểm xuất bản của cáctài liệu để có thể cập nhật những thông tin
mới và những thay đổi thường có
II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
1 Tính hấp dẫn
-Tính hấp dẫn: là sự thu hút, lôi cuốnngười đọc người nghe trước một vấn đềđược bàn bạc, trao đổi thảo luận
- Hạn chế: Nếu không tạo được sức hấpdẫn lôi cuốn người đọc, người nghe về vấn
đề được đem ra thuyết minh Thì vấn đề đó
sẽ không được sự cổ động, khích lệ vàkhông tìm được tiếng nói chung trong tậpthể
2 Một số biện pháp tạo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động,những con số chính xác để bài văn khôngtrừu tượng, mơ hồ
- So sánh để làm nổi bật sự khác biệt,khắc sâu trí nhớ người đọc (người nghe)
- Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làmcho bài văn thuyết minh biến hóa linh hoạt,không đơn điệu
- Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiếnthức để đối tượng cần thuyết minh
III.Luyện tập:
- Người viết chưa chuẩn xác về chươngtrình học THPT và đưa ra những nhận địnhthiếu và chưa đủ với kết quả học trên lớpcủa học sinh Vì trong chương trình THPTngoài văn học dân gian còn có văn học viếtlàm nền tảng cho sự hiểu biết vốn từ vựngtiếng Việt và sự am hiểu về cuộc sống củahọc sinh thông qua các tác phẩm văn học
- Điểm chưa chuẩn xác ở đây là: khôngnhững là bài văn hùng tráng được viết ra từnghìn năm trước mà nó cho táa thấy đc khíthế và sức mạnh của quân dân đời Trầntrong sự nghiệp đtranh chống giặc ng xâmvới các trận thắng oanh liệt và hào hùng…
Trang 16- Nắm được cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm của bài tựa
- Hiểu được nội dung và gía trị của một tấm bia trong Văn Miếu- Quốc TửGiám
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
-GV hỏi: Luận điểm ở
đoạn 1 tác giả nêu là gì?
Lê ở thế kỉ XV đã không tiếc công sức, thời gian đểlàm công việc đó Sau khi hoàn thành Trích diễm thitập, ông lại tự viết một bài tựa đặt ở đầu sách vớingười đọc
II Đọc - hiểu khái quát
+ Giải thích nhan đề và xác định kiểu loại văn bản+ Đọc văn bản
+ Giải thích từ khó : SGK
III Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết
1 Nguyên nhân khiến cho thơ ca không được lưu truyền hết ở trên đời
Trang 17Tại sao tác giả không
bắt đầu bài tựa bằng
cách trình bày nhưng
công việc sưu tầm của
mình mà lại giải quyết
trước hết luận điểm?
- Phương pháp lập luận: phân tích bằng những luận
cứ cụ thể về các mặt kác nhau để lí giải bản chất củahiện tượng, vấn đề
+ Sở dĩ tác giả mở đầu bằng luận điểm trên -và đóchính là luận điểm quan trọng nhất của bài tựa, làbởi ông muốn nhấn mạnh việc làm sưu tầm, biênsoạn cuốn sách là xuất phát từ yêu cấp thiết của thực
tế chứ không chỉ từ sở thích cá nhân và đó là một cvkhó khăn vất vả nhưng nhất định phải làm
+ Liên hệ đến hậu quả của chính sách cai trị đồnghoá thâm hiểm của nhà Minh: tìm mọi biện pháp đểhuỷ diệt nền văn hoá, văn học Đại Việt: thu đốt mọisách vở, trừ kinh phật; đập, xoá các văn bia…Bởivậy, trong các triều vua Thái Tổ, Thái Tông, ThánhTông… công việc sưu tầm, thu thập, ghi chép, phụcdựng các di sản hoá tinh thần củan gười Việt bị tảnmát, sau chiến tranh được khuyến khích tiến hành.Theo tác giả, có 4 nguyên nhân chính:
+ Chỉ có thi nhân (nhà thơ- người có học vấn) mớithấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca Cách lập luận :Liên tưởng s2 thơ văn như khoái chá, gấm vóc, sắcđẹp ngoài sắc đẹp, vị ngon ngoài vị ngon ( vì trừutượng, khó cảm nhận cụ thể) Từ đó, dấn tới kết luận
=> Dùng lối quy nạp
+ Người có học, người làm quan thì bận việc hoặckhông quan tâm đến thơ văn ( còn mải học thi).+ Người yêu thích sưu tầm thơ văn lại không đủnăng lực, trình độ, tính kiên trì
+ Nhà nước (triều đình nhà vua) không khuyếnkhích in ấn (khắc ván), chỉ in kinh Phật
Đó là 4 nguyên nhân chủ quan và chủ yếu dẫn đếntình hình rất nhiều thơ văn bị thất truyền
Cách lập luận chung là phương pháp quy nạp Ngoài ra, còn 2 nguyên nhân khách quan khác:+ Đó là sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở.+ Đó là chiến tranh, hoả hoạn cũng góp phần thiêuhuỷ văn thơ trong sách vở
Cách lập luận: dùng hình ảnh và câu hỏi tu từ “tannát trôi chìm, rách nát tân tành…làm sao giữ mãi …được mà không
2 Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức Lương
- Tình cảm yêu quý, trân trọng văn thơ của ôngcha, tâm trạng xót xa, thương tiếc trước di sản quýbáu bị tản mát, huỷ hoại đắm chìm trong quênlãng…của người viết
Trang 18-GV hỏi: so với các
đoạn trên, vè giọng
điệu, đoạn văn vừa đọc
“Hiền tài là nguyên
khí của quốc gia” theo
hướng dẫn SGK
- Đức Lương này… đau xót lắm sao
- Đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm sự củatác giả trước thực trạng đau lòng Khó khăn trongviệc khảo cứu thơ văn Lí- Trần làm tác giả thườngthở than, có ý trách lỗi các trí thức đương thời; lạicảm thấy tự thương xót, tiếc nuối cho nền văn hoánước mình, dân tộc mình khi sánh với văn hoá TrungHoa
Rõ ràng yếu biểu cảm - trữ tình đã tham gia vàobài nghị luận làm cho người đọc cùng cảm thông và
bị thuyết phục
- Tác giả kể lại những việc mình đã làm để hìnhthành cuốn sách, sửa lại lỗi cũ với giọng kể giản dị,khiêm nhường: không tự lượng sức mình, tài hèn sứcmọn, trách nhiệm nặng nề, tìm quanh hỏi khắp, lạithu lượm thêm… Gthiệu qua nd và bố cục củasách…
IV- Tổng kết
- Nghệ thuật lập luận chăth chẽ
- Thể hiện lòng tự hào, sự trân trọng và ý thức bảotồn di sản văn hoá, văn học của tác giả
Ngày soạn:
Tiết 61 : Đọc thêm
“HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA”
Thân Nhân Trung
Trang 19GV hỏi: Em hiểu như thế nào là “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”?
HS trả lời theo định hướng:
+Hiền tài: người có tài, có đức, tài cao, đức lớn
+Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật
Mqhệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của đất nước Nguyên khí thịnh thì thếnước mạnh, rồi lên cao và ngược lại: nguyên khí suy yếu thì thế nc, rồi xuốngthấp.Cách lập luận kiểu diễn dịch bằng cách so sánh đối lập để thấy chân lí rõràng hiển nhiên
-GV hỏi: Thánh đế minh vương đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Tại sao nói làm thế vẫn chưa đủ? -HS trả lời theo đinh hướng:
Các nhà nức pk VN- các triều đại Lí-Trần, Lê đã thể hiện sự q’trọng hiền tài, kh2
hiền tài, đề cao kẽ sĩ, quý chuộng ko biết thế nào là cùng, ban ân lớn mà vẫnkhông cho là đủ: đề cao danh tiếng, ban chức tước, cấp bậc (trạng nguyên, tháihọc sinh, tiến sĩ), ban yến tiệc, mũ áo, vinh quy bái tổ về làng (võng anh đi trcvõng nàng đi sau
-Khuyến khích kẻ hiền tài, ngăn ngừa điều ác, kẻ ác…
Ngày soạn:
Tiết: 62-63
BÀI VIẾT VĂN SỐ 5
Chọn 01 trong các đề bài:
Đề I: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Trãi
Đề II: Quê hương tôi
-Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt - tài sản lâu đời và vố cùng qúy báucủa dân tộc
B- Tiến trình dạy học:
Trang 201- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
?Thế nào là tiếng Việt
Lịch sử dày truyền thống về
tiếng Việt như thế nào?
? Tiếng Việt trong thời kì
dựng nước có đặc điểm như
thế nào
?Quan hệ họ hàng của tiếng
Việt
Học sinh
So sánh tiếng Việt - Mường
?Tiếng Việt trong thời kì
Bắc thuộc và chống Bắc
thuộc
?Tại sao lại chịu ảnh hưởng
I Lịch sử phát triển của Tiếng Việt
Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt dân tộc
đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh emtrên đất nước Việt Nam
- Là ngôn ngữ toàn dân, dùng chính thứctrong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao,giáo dục,… Tiếng Việt được các dân tộc anh
em sử dụng như ngôn ngữ chung trong giaotiếp xã hội
1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
a Nguồn gốc tiếng Việt:
- Có nguồn gốc từ tiếng bản địa (Vùngđồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
- Nguồn gốc và tiến tình phát triển củatiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiếntrình phát triển của dân tộc Việt
- Tiếng Việt được xác định thuộc họ ngônngữ Nam Á
b Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:
- Họ ngôn ngữ Nam Á được phân chiathành các dòng:
+ Môn- Khmer (Nam Đông Dương và phụcận Bắc Đông Dương) => là hai ngôn ngữMôn và Khmer được lấy tên cho cách gọichung vì hai ngôn ngữ này sớm có chữ viết.+ Môn - Khmer được tách ra thành tiếngViệt Mường chung (tiếng Việt cổ), và cuốicùng tiếng Việt Mường lại được tách rathành Tiếng Việt và Tiếng Mường Ta sosánh:
Việt Mường
ngày ngài mưa mươ trong tlong
2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã
có quan hệ tiếp xúc với nhiều ngôn ngữkhác trong khu vực như tiếng Thái (ngữ âm
và ngữ nghĩa)
- Ảnh hưởng sâu rộng nhất phải kể đến
Trang 21nặng nề của tiếng Hán.
Học sinh tìm hiểu các
phương thức vay mượn tiếng
Hán của tiếng Việt
?Tiếng Việt dưới thời kì độc
lập tự chủ
? Đặc điểm của tiếng Việt
trong thời kì Pháp thuộc
?Chữ Quốc ngữ ra đời có
vai trò như thế nào
? Tiếng Việt từ sau Cách
+ Vay mượn trọn vẹn từ ngữ Hán, chỉ Việt
hoá âm đọc: tâm, tài, sắc, mệh, độc lập, tự
do,….
+ Vay mượn một yếu tố, đảo vị trí các yếu
tố, sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, biến
đổi nghĩa: bao gồm, sống động, thiên thanh
-> trời xanh, hồng nhan -> má hồng, thủ đoạn có nghĩa xấu trong tiếng Việ,.…
3 Tiếng Việt dưới thời kì dộc lập tự chủ
- Tiếng Việt thời kì này phát triển ngàycàng tinh tế uyển chuyển
- Ngôn ngữ - văn tự Hán được chủ độngđẩy mạnh
- Nhờ quá trình Việt hoá từ chữ Hán, chữNôm ra đời trên nền tự chủ, tự cường củadân tộc
-Với chữ Nôm, tiếng Việt khẳng định đượcnhững ưu thế trong sáng tác văn chương (âmthanh, màu sắc, hình ảnh…)
4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc
- Chữ Hán mất vị trí độc tôn, nhưng tiếngViệt vẫn bị chèn ép
- Ngôn ngữ: ngoại giao, giáo dục, hànhchính lúc này bằng tiếng Pháp
- Chữ quốc ngữ ra đời, thông dụng và pháttriển đã nhanh chóng tìm được thế đứng.Báo chí chữ quốc ngữ ra đời và phát triểnmạnh mẽ từ những năm 30 thế kỉ XX
- Ý thức xây dựng tiếng Việt được nâng lên
rõ rệt (Danh từ khoa học 1942 -GS HoangXuân Hãn)
- Tiếng Việt góp phần cổ vũ và tuyêntruyền cách mạnh, kêu gọi toàn dân đoàn kếtđấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc
- Tiếng Việt phong phú hơn về các thểloại, có khả năng đảm đương trách nhiệmtrong giai đoạn mới
5 Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay
- Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia
Trang 22?Vay mượn thuật ngữ
KHKT của tiếng nước nào
- Chuẩn bị “Hưng Đạo Đại
Vương Trần Quốc Tuấn”
- Vay mượn thuật ngữ KH-KT qua tiếng
TQ (đọc theo âm Hán-Việt)
- Đặt thuật ngữ thuần Việt
=> Nhìn chung tiếng Việt đã đạt đến tínhchuẩn xác, tính hệ thống, giản tiện, phù hợpvới tập quán sử dụng ngôn ngữ của ngườiViệt Nam
II Chữ viết của tiếng Việt
- Chữ Hán: do ảnh hưởng hơn 1000 năm
Bắc thuộc (phong kiến phương Bắc TQ)
- Chữ Nôm: khi ý thức tự chủ tự cường
của dân tộc lên cao, đòi hỏi cần có một thứchữ của dân tộc
- Chữ quốc ngữ: do giáo sĩ phương Tây
dùng con chữ La tinh ghi âm tiếng Việt(1651)
=> Chữ viết tiếng Việt ngày nay là cả mộtquá trình phát triển lâu dài của dân tộc theochiều dài lịch sử xã hội Việt Nam
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Trang 23Giáo viên: Trần Quốc Tuấn
có vai trò quan trọng trong
? Chi tiết nào thể hiện Trần
Quốc Tuấn là vị tướng tài ba,
- Đỗ tiến sĩ năm 1442 dưới triều Lê TháiTông, được cử vào Viện Hàn lâm
- Các chức danh của ông: Hữu thị lang bộ
Lễ, Triều liệt đại phu kiêm Tư nghiệp Quốc
Tử Giám, Tu soạn Quốc sử quán
2 Tác phẩm:
- Đại Việt sử kí toàn thư: bộ chính sử lớncủa Việt Nam thời trung đại do ông biên soạn
và hoàn tất năm 1479, gồm 15 quyển,
=> Thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ,vừa có giá trị sử học, vừa co giá trị văn học
II Đọc - hiểu
1 Văn bản
2 Phân tích
a Hưng Đạo Đại Vuơng Trần Quốc Tuấn là
vị anh hùng dân tộc, tài cao, đức trọng:
- Phẩm chất nổi bật của Trần Quốc Tuấn là
“trung quân ái quốc”:
+ Phẩm chất sáng ngời khi ông phải giải
quyết những mối mâu thuẫn giữa hiếu và
trung, giữa tình nhà và nợ nước.
+ Đặt trung lên trên hiếu, nợ nước trên tìnhnhà (Hiếu với nước, với dân mới là đại hiếu)+ Trước lời cha dặn: “Con mà không vìcha lấy được thiên hạ thì cha dưới suối vàngcũng không nhắm mắt được”, ông “để điều
đó trong lòng, nhưng không cho là phải”.+ Khi vận nước ở trong tay, ông vẫn mộtlòng trung nghĩa với vua Trần
+ Thái độ, hành động của Trần Quốc Tuấn:
“cảm phục đến khóc”; “khen ngợi” Yết Kiêu,
Dã Tượng; “rút gươm kể tội”, “định giết”Trần Quốc Tảng càng tôn lên tấm lòng trungnghĩa của ông
+ Lòng yêu nước thể hiện qua câu nói đầydũng khí: “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãyhàng”
- Ông là vị tướng tài ba mưu lược với tầmnhìn xa rộng:
+ Tâu trình vua cách dùng binh và thượng
Trang 24+ Chiêu hiền đãi sĩ, môn khách của ôngnhiều người giỏi chính sự và nổi tiếng về vănchương.
- Hưng Đạo Đại Vuơng Trần Quốc Tuấn làngười có đức độ lớn lao:
+ Là thượng quốc công, được vua trọng đãirất mực nhưng ông luôn kính cẩn, khiêmnhường “giữ tiết làm tôi”,
+ Người đời ai cũng ngưỡng mộ (hiển linhphò trợ nhân dân), giặc Bắc phải nể phục
b Nghệ thuật khắc họa nhân vật lịch sử sắcnét sống động:
- Trần Quốc Tuấn được xây dựng trongnhiều mối quan hệ và đặt trong những tìnhhuống thử thách:
+ Đối với nước: sẵn sàng quên thân;
+ Đối với vua: hết lòng hết dạ;
+ Đối với dân: quan tâm lo lắng;
+ Đối với tướng sĩ dưới quyền: tận tâm dạybảo;
+ Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dục; + Đối với bản thân: khiêm tốn, giữ đạotrung,…
=> Cách kể này mạch lạc, khúc chiết, giữđược tính lôgíc của những câu chuyện nhưngvẫn sinh động, hấp dẫn, có tác dụng làm nổibật chân dung nhân vật
2 Nghệ thuật
- Kể chuyện lịch sử rất đặc sắc
- Khắc hoạ hình tượng nhân vật sâu sắc
- Lập luận chặt chẽ, lôgíc, gợi biểu cảm
Trang 25- Tìm hiểu về một nhân vật có công khai sáng nhà Trần.
- Có thái độ đúng đắn khi nhìn nhận về con người có công và những sai lầm, tànbạo
- Hiểu rõ hơn về “Văn sử bất phân”
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ? Phẩm chất cao quý của Trần Quốc Tuấn được thể hiện như
thế nào trong câu chuyện Ngô Sĩ Liên kể.
3- Giới thiệu bài mới:
Học sinh tham khảo bài học
là người phục thiện, công minh, độ lượng và
có bản lĩnh
+ Trần Thủ Độ không bênh vợ mà tìm hiểu
rõ s3ự việc, khen thưởng việc làm đúng phépnước Ông là người tôn trọng pháp luật, chícông vô tư, không thiên vị người thân (vợmình)
+ Trần Thủ Độ dạy cho tên chạy chọt chứccâu đương một bài học: muốn làm chức quan
ấy hắn phải chặt một ngón chân để phân biệtvới những người khác do xứng đáng màđược cử Ông là người giữ gìn sự công bằngcủa phép nước, bài từ tệ nạn chạy chọt, đút
Trang 26=> Trần Thủ Độ là người bản lĩnh và nhâncách: thẳng thắn cầu thị, độ lượng, nghiêmminh đặc biệt là chí công vô tư.
b nghệ thuật kể chuyện của Ngô Sĩ Liên:
- Tạo tình huống giàu kịch tính;
- Chọn chi tiết đắt giá cho những tìnhhuống truyện đẩy đến cao trào và giải quyếtbất ngờ
- Nắm được một số phương pháp thuyết minh cụ thể
- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản thuyết minh đểviết được một bài văn nhằm trinh bày một cách cụ thể, chuẩn xác, hấp dẫn, sinhđộng về một sự vật hay hiện tượng
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: 15’ (đề kèm theo)
3- Giới thiệu bài mới:
?Khi cần thuyết minh vấn
đề nào đó phải ta cần lưu ý gì
I- Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh
- Phải hiểu biết rõ ràng, chính xác, đầy đủ
về sự vật, hiện tượng cần được thuyết minh
- Phải thực lòng mong muốn truyền đạtnhững tri thức ấy cho người đọc (ngườinghe)
Trang 27Học sinh nêu những phương
?Muốn làm bài văn thuyết
minh có kết quả thì phải như
II- Một số phương pháp thuyết minh
1 Ôn tập các phương pháp thuyết minh
- Dùng bút pháp phân tích, giải thích
- Dùng số liệu để so sánh rồi phân loại vànêu ví dụ phân tích đưa ra kết luận
- Đưa ra nhận định về nhạc cụ của mộtđiệu hát, phân loại rồi phân tích âm thanhcác nhạc cụ
b Tác dụng: lời văn thêm truyền cảm, sinhđộng, hấp dẫn, chuẩn xác
2.Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh
1 Muốn làm bài văn thuyết minh có kết
quả, người làm bài phải nắm được phươngpháp thuyết minh
2 Những phương pháp thuyết minh
thường gặp: định nghĩa, chú thích, phân tích,phân loại, liệt kê, giảng giải nguyên nhân-kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu,…
3 Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các
phương pháp thuyết minh cần tuân theo cácnguyên tắc:
- Không xa rời mục đích thuyết minh;
- Làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sựvật, hiện tượng;
- Làm cho người đọc (người nghe) tiếpnhận dễ dàng và hứng thú
IV.Luyện tập
1 Bài tập1
- Phương pháp chú thích, phân loại, liệt kê,
Trang 28+ Tác giả hiểu biết thật sự khoa học, chínhxác, khách quan về loài hoa lan ở Việt Nam.
2 Bài tập 2 (Về nhà).
Trang 292- Kiểm tra bài cũ: ? Có những phương pháp thuyết minh nào? Muốn thuyết
minh hiệu quả ta cần chú ý gì.
3- Giới thiệu bài mới:
- Xuất thân trong 1 gia đình khoa bảng (cha
đỗ tiến sĩ đời Lê Thánh Tông)
- Thi đỗ và ra làm quan nhưng không lâu sauông cáo quan về ở ẩn
2 Truyền kì - Truyền kì mạn lục
a Truyền kì: là thể văn xuôit rung đại, phảnánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoangđường
II Đọc - hiểu
Trang 30-Yêu cầu học sinh đọc bài.
?Tính cách nổi bật của Ngô
? Đối diện với Diêm Vương
và cõi âm, Tử Văn thể hiện
minh là người như thế nào
a Tính cách nổi bật ở nhân vật Ngô Tử Văn:
là cương trực, dũng cảm đấu tranh vì chính
nghĩa (tình tiết, sự kiện…)
- Trước hết, tính cách Ngô Tử Văn thể hiệnqua lời kể của tác giả: “Chàng vốn khảngkhái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thểchịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là mộtngười cương trực”
- Ngay khi mới xuất hiện, tính cách Ngô TửVăn đã bộc lộ khá rõ với thái độ không run sợtrước lời đe dọa của tên hung thần Hành độngcủa Tử Văn châm lửa đốt ngôi đền thiêng:
“rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ khấntrời, rỗi châm lửa đốt đền Mọi người đều lắcđầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưngchàng vẫn vung tay không cần gì cả”
+ Phản ứng của Tử Văn trước thói xấu, thói
ác nhanh chóng, mạnh mẽ, dứt khoát
+ Hành động: “tắm gội sạch sẽ” trước khiđốt đền, “vung tay không cần gì cả” sau khiđốt đền chứng tỏ Tử Văn quyết đấu, quyếtsống mái với kẻ gian tà, dù đối thủ của TửVăn là kẻ nào cũng phải kinh sợ
- Ở chốn âm cung, do chỉ nghe bên nguyên,Diêm Vương - vị quan toà xử kiện, người cầmcán cân công lí - cũng đã có lúc tỏ ra hồ đồ.+ Tử Văn gan dạ trước bọn quỷ Dạ Xoananh ác và quang cảnh đáng sợ nơi cõi âm.+ Tử Văn tỏ thái độ cứng cỏi, bất khuấttrước Diêm Vương đầy quyền lực
+ Chàng không chỉ ‘kêu to”, khẳng định:
“Ngô Soạn này là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trầngian”, mà còn dũng cảm vạch mặt tên bạitướng gian tà với lời lẽ “rất cứng cỏi, khôngchịu nhún nhường chút nào” Chàng chiếnđấu đến cùng vì lẽ phải Cứ từng bước, Ngô
Tử Văn đã đánh lui tất cả sự phản công,kháng cự của kẻ thù, cuối cùng đánh gục hoàntoàn viên tướng giặc
- Ngô Tử Văn với sự kiên định chính nghĩacủa mình đã chiến thắng gian tà mang lại ýnghĩa:
+ Giải trừ được hậu họa, đem lại an lành chonhân dân;
Trang 31? Tư tưởng câu chuyện này
là gì
+Lên án vấn đề gì?
+Vạch ra rõ nét hiện thực
xh đất nước con người ra sao?
-Tác giả đề cao điều gì ở
con người?
-Nguyễn Dữ thể hiện được
điều gì qua ngòi bút?
-Câu chuyện kết thúc như
+ Được tiến cử vào chức phán sự đền TảnViên, đảm đương nhiệm vụ giữ gìn công lí
b Tư tưởng Chuyện chức phán sự đền TảnViên
- Vạch trần bộ mặt gian tà của không ít kểđương quyền “quen dùng chước dối lừa, thíchlàm trò thảm ngược”
+ Lên án một quan tham lại nhũng đươngthời
+ Đồng thời còn tố cáo mạnh mẽ hiện thực
xã hội với “rễ ác mọc lan, khó lòng lay động”,
“vì tham của đút” mà bênh vực cho kẻ gian tà.+ Lời nói tự nhiên của Tử Văn với Thổcông: “Sao mà nhiều thần quá vậy?”
- Tác giả đề cao phẩm chất người quân tử:Ngô Tử Văn là hình tượng tiêu biểu cho kẻ sĩcương trực, khảng khái, kiên quyết chốnggian tà
- Nguyễn Dữ đã thể hiện sâu sắc tinh thần tựhào dân tộc:
+ Viên Bách hộ họ Thôi khi sống đã thất bạinhục nhã trên đất Việt, lúc chết thành hồn malẩn quất làm điều dối trá, càn bậy, nên lại tiếptục nếm mùi thất bại Phải chăng đó là sốphận chung cho những tên xâm lược?
- Câu chuyện kết thúc với thắng lợi thuộc vềNgô Tử Văn: cội nguồn truyền thống nhânđạo và yêu nước của dân tộc Việt Nam chínhnghĩa thắng gian tà, tinh thần dân tộc thắngngoại xâm
III Tổng kết
1 Nội dung
- Chiến thắng của chính nghĩa trên mọi lĩnhvực trong cuộc sống của con người Đây làniềm tin tất yếu cần có ở mỗi chúng ta
-Thể hiện niềm tự hào về những người tríthức Việt, những con người kiên định, dũngcảm luôn đứng về lẽ phải và công lí
- Tố cáo hiện thực về xã hội đương thời vớinhiều thủ đoạn, nhiều mánh khoé,…
2 Nghệ thuật
- Sử dụng thành công yếu tố “ kì” và yếu tố
“thực”:
Trang 325- Dặn dò:
- Học bài, nắm nội dung và
tư tưởng tác phẩm
- Chuẩn bị “Luyện tập viết
đoạn văn thuyết minh” theo
hướng dẫn SGK
+ Câu chuyện li kì, nhiều chi tiết khácthường thu hút người đọc; những xung độtngày càng căng thẳng, dẫn đến cao trào, kếtthúc có hậu, kẻ ác đền tội, người thiện đượcphục hồi và đền đáp
- Khắc hoạ tính cách nhân vật sâu sắc
Ngày soạn:
Tiết: 70-71
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Ôn tập và củng cố những kiến thức về đoạn văn đã học ở THCS
- Thấy được mối quan hệ mặt thiết giữa việc viết đoạn văn với việc lập dàn ý
- Tích hợp với các kiến thức về văn, tiếng Việt và tích hợp với vốn sống thực tế
để viết đoạn văn thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn có liên kết câu và đúng kiểu bài thuyết minh
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
I- ÔN TẬP VỀ ĐOẠN VĂN
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục I trong SGK và trả lời câu hỏi:
1 Đoạn văn là gì?
2 So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh.
3 Cấu trúc của một đoạn văn thuyết minh
- Giáo viên gợi ý và dẫn dắt học sinh trao đổi thảo luận và trả lời:
1 Hiện nay có nhiều cách hiểu về đoạn văn khác nhau, nhưng có thể quy về một
số cách hiểu chính như sau:
- Đoạn văn được dùng để chỉ sự “phân đoạn nội dung” của văn bản Biểu hiện
cụ thể của quan niệm này thường gặp ở câu hỏi, kiểu như: “Bài này được đượcchia làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nói gì? ” Như vậy đoạn có thể rất dài, bao gồmnhiều phần xuống dòng, nhưng cũng có thể chỉ là một phần xuống dòng Đoạntrong những trường hợp này được quan niệm như một đơn vị có sự hoàn chỉnhnhất định về mặt nội dung
- Đoạn văn được hiểu là sự “phân đoạn mang tính chất hình thức” Cách hiểu nàythường gặp trong các cách nói như: “Mỗi chỗ xuống dòng sẽ cho ta một đoạn văn.Muốn có đoạn văn ta phải chấm xuống dòng.”
Giáo viên: giải thích thêm
Nếu chỉ nhấn mạnh vào hình thức của đoạn văn sẽ phiến diện và rất khó choviệc giải quyết vấn đề “đoạn văn” trong môn Làm văn ở nhà trường
Trang 33Các nhà nghiên cứu đã thống nhất “đoạn văn là một thủ pháp tổ chức văn bản
nhằm giúp người đọc tiếp nhận nội dung thông tin của văn bản một cách thuận lợi nhất Đoạn văn là đơn vị cơ sở của văn bản, liền kề với câu nhưng trực tiếp đứng trên câu, diễn đạt một nội dung nhất định, được mở đầu bằng chỗ lùi đầu dòng, viết hoa và kết thúc bằng dấu ngắt đoạn (thực chất là dấu ngắt câu của câu cuối cùng trong đoạn văn)”.
=> Tóm lại
*Về mặt nội dung:
- Đoạn văn có thể hoàn chỉnh hoặc không hoàn chỉnh
- Tính hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh không quyết định bản chất của việc tổchức đoạn văn
- Khi đoạn văn đạt mức hoàn chỉnh về nội dung, nó sẽ trùng với chỉnh thể trêncâu (một khái niệm khá phức tạp, không có điều kiện trình bày ở bài này)
- Đoạn văn trùng với chỉnh thể trên câu có thể được gọi là “đoạn ý” (hay “đoạnnội dung”)
- Những đoạn văn không hoàn chỉnh về nội dung có thể được gọi là “đoạn lời”(hay “đoạn diễn đạt”)
*Về mắt hình thức:
- Đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh
- Tính hoàn chỉnh này được thể hiện ra bằng những dấu hiệu tự nhiên của đoạnnhư: lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu dòng, có dấu kết đoạn
- Đây là những dấu hiệu giúp ta có thể dễ dàng nhận ra ranh giới giữa các đoạnvăn trong văn bản
Ví dụ: Anh càng hết sức để hát, để đàn và để… không ai nghe Bởi vì…Đường càng vắng ngắt Thỉnh thoảng, những chiếc xe cao su kín mít như bưng,lép nhép chạy uể oải lại thỉnh thoảng một người đi lén dưới mái hiên, run rẩy, vộivàng.(Nguyễn Công Hoan)
2 So sánh sự giống nhau của văn bản tự sự và văn bản thuyết minh
- Giống nhau:
+ Đều đảm bảo cấu trúc thường gặp của một đoạn văn
- Khác nhau:
+ Kể lại câu chuyện, có sử dụng
các yếu tố miêu tả và biểu cảm rất
hấp dẫn, xúc động
+ Giải thích cho người đọc hiểuthông qua các tri thức được cungcấp, không có yêu tố miêu tả và biểucảm như đoạn văn tự sự
3 Cấu trúc của đoạn văn thuyết minh thường gặp: chia làm 3 phần
- Câu mở đoạn: là giới thiệu nội dung toàn đoạn
- Câu tiếp: thuyết minh cụ thể vào vấn đề;
- Câu kết đoạn: khẳng định lại kết quả của việc thuyết minh
II- VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục II /sgk và trả lời câu hỏi:
- Muốn viết một đoạn văn thuyết minh, chúng ta phải có mấy bước chuẩn bị? Lànhững bước nào?
- Giáo viên gợi ý học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời: Gồm 4 bước như sau
Trang 34Bước 1: Xác định đối tượng cần thuyết minh, chẳng hạn:
+ Một nhà khoa học
+ Một tác phẩm văn học
+ Một công trình nghiên cứu
+ Một điển hình người tốt, việc tốt…
Bước 2: Xây dựng dàn ý, chằng hạn:
+ Mở bài (mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì?)
+ Thân bài (mấy đoạn, mỗi đoạn diễn đạt một ý hay nhiều ý)
+ Kết bài (mấy đoạn, mỗi đoạn nói gì?)
Bước 3: Viết từng đoạn văn theo dàn ý
Bước 4: Lắp ráp các đoạn văn thành bài văn và kiểm tra, sửa chữa bổ sung
III- HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (CỦNG CỐ)
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu đoạn văn: “Với Anh-xtanh, thời gian…chậm lại 22,4 lần”
*Nhận xét:
+Đây là đoạn văn thuyết minh về nghịch lí giữa thời gian và tốc độ
+ Phương pháp thuyết minh dùng trong đoạn văn này là: giải thích, nêu số liệu
và so sánh
+Nghĩa bóng: Khuyên ta hãy tận dụng thời gian để làm việc có năng suất vàhiệu quả, nếu cứ lười biếng rong chơi thì sẽ bị “lão hoá” với tốc độ khủng khiếpcủa ánh sáng
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK
- Nhận thức rõ những ưu và nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết,
đặc biệt là kĩ năng chọn chi tiết tiêu biểu kết hợp thao tác thuyết minh về nhân vậtlịch sử
- Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dưỡng thêm năng lực viết vănthuyết minh
B- Tiến trỡnh dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và
HS
Yêu cầu cần đạt
Trang 35- Giáo viên và học sinh
cùng sửa lỗi bài (Tham
khảo đáp án)
- Học sinh đọc lại bài và
sửa lỗi (nếu có)
- Thuyết minh về: vị trí, những đặc trưng củavùng quê, con người, đặc sản,
IV- Đề bài làm văn số 6
- Anh (chị) hãy thuyết minh những chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn được Nguyễn Trãi nêu trong Đại cáo bình Ngô
* Yêu cầu:
+ Thuyết minh dựa theo văn bản Đại cáo bìnhNgô;
+ Lập luận chặt chẽ, chính xác và hấp dẫn vềnhững chiến thắng hào hùng của nghĩa quânLam Sơn;
+ Qua bài viết, người đọc thấy được khái quátcông cuộc giải phóng đất nước của nghĩa quânLam Sơn nói riêng và của dân tộc ta ở thế kỉ
Trang 362- Kiểm tra bài cũ: Tiếng Việt có nguồn gốc ở đâu và thuộc họ ngôn ngữ nào?
3- Giới thiệu bài mới:
Tiết1:
- Những câu trong mục (a)
mắc lỗi gì? Cho biết cách sửa
+Vậy theo em về ngữ âm và
chữ viết cần phải thực hiện
-Vậy đối với từ ngữ, cần
phải sử dụng như thế nào có
- Từ ngữ địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ
- Từ ngữ toàn dân tương ứng:
dưng mờ = nhưng mà, bẩu = bảo, mờ = màc.Nhận xét, kết luận:
- Cần phát âm theo âm chuẩn của tiếngViệt, viết đúng theo quy tắc hiện hành vềchính tả và về chữ viết nói chung
- Cần phát âm chuẩn phù hợp với hoàncảnh giao tiếp
- Phải tôn trọng mọi quy định về ngữ âm,chữ viết
b Ví dụ 2:
- Dùng từ sai mục đích;
- Dùng từ chưa chuẩn ở câu 1 và 5:
- Câu 1 sửa là: Anh ấy có một nhược điểm (dùng từ yếu điểm là sai)
- Câu 5 sửa là: …thứ tiếng rất sinh động,phong phú (dùng linh động chưa chính xác)
c Nhận xét, kết luận:
- Cần sử dụng từ ngữ đúng với hình thức và
cấu tạo, ý nghĩa, và đặc điểm ngữ pháp của