1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quy Hoạch Chung Xây Dựng Hai Bên Tuyến Đường Dẫn Từ Nút Giao Lập Thể Giữa Đường Sắt Hà Nội - Hải Phòng, Quốc Lộ 5 Đi Đường 390, Quốc Lộ 37

42 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 760 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong định hướng phát triển mạng lưới giao thông của khu vực vùng đồng bằng sôngHồng, vùng tỉnh, tuyến đường dẫn này còn giao cắt với hai trục giao thông quan trọng là đườngvành đai 5 Hà

Trang 1

SỞ XÂY DỰNG HẢI DƯƠNG

TRUNG TÂM QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

HAI DUONG URBAN & RURAL PLANNING CENTRE - HURPC Tel +84.320.383.78.56

THUYẾT MINH

QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HAI BÊN TUYẾN

ĐƯỜNG DẪN TỪ NÚT GIAO LẬP THỂ GIỮA ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI - HẢI PHÒNG, QUỐC LỘ 5 ĐI ĐƯỜNG 390, QUỐC LỘ 37

Trang 2

HẢI DƯƠNG, NĂM 2016

SỞ XÂY DỰNG HẢI DƯƠNG

TRUNG TÂM QUY HOẠCH

ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày tháng năm 2016

THUYẾT MINH

QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HAI BÊN TUYẾN

ĐƯỜNG DẪN TỪ NÚT GIAO LẬP THỂ GIỮA ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI - HẢI PHÒNG, QUỐC LỘ 5 ĐI ĐƯỜNG 390, QUỐC LỘ 37

xã Nam Đồng;

- Huyện Nam Sách: Xã Đồng Lạc;

- Huyện Thanh Hà: Xã Quyết Thắng, xã Tân

An, xã Thanh Hải.

Cơ quan tổ chức lập

quy hoạch

- Sở xây dựng Hải Dương

Đơn vị thiết kế quy hoạch - Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn

CƠ QUAN TỔ CHỨC

LẬP QUY HOẠCH

SỞ XÂY DỰNG HẢI DƯƠNG

ĐƠN VỊ THIẾT KẾ

TRUNG TÂM QUY HOẠCH

ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Trang 3

MỤC LỤC

1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch chung xây dựng 3

1.2 Các căn cứ thiết kế quy hoạch 3

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án 5

1.3.1 Mục tiêu 5

1.3.2 Nhiệm vụ 5

2 1 Hiện trạng đất đai và dân số lao động 6

2.1.1 Vị trí và giới hạn khu đất xây dựng 6

2.1.2 Hiện trạng dân số lao động 6

2.1.3 Điều kiện tự nhiên 6

2.2 Hiện trạng 7

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 7

2.2.2 Dân cư 8

2.2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc 9

2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 9

2.3.1 cao độ nền xây dựng 9

2.3.2 Giao thông 10

2.3.4 Hiện trạng nguồn điện, lưới điện 11

2.3.5 Hiện trạng mạng lưới các công trình thoát nước thải 11

2.3.6 Rác thải: 12

2.3.7 Nghĩa trang, nghĩa địa 12

2.3.8 Các dự án đầu tư có liên quan 12

2.4 Đánh giá tổng hợp 12

2.4.1 Thuận lợi 12

2.4.2 Khó khăn 13

PHẦN III: CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN 13

3.1 Động lực phát triển 13

3.1.1 Động lực về vị trí: 13

3.1.2 Các khu cụm công nghiệp trong và gần khu vực: 13

3.2 Tính chất và chức năng 14

3.2.1 Tính chất 14

3.2.2 Chức năng 14

3.3 Dự báo phát triển 14

3.3.1 kinh tế xã hội 14

3.3.2 Dự báo quy mô Dân số 14

3.3.3 Dự báo quy mô lao động 15

3.4 Đất đai xây dựng 16

3.5 Chỉ tiêu quy hoạch 16

PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 19

4.1 Sơ đồ cơ cấu phát triển: 19

4.1.1 Nguyên tắc chung: 19

Trang 4

4.1.2 Đinh hướng tổ chức không gian 19

4.2 Cơ cấu các khu chức năng: 20

4.2.1.Các chức năng dân dụng: 20

4.2.2.Các chức năng ngoài dân dụng: 21

4.3 Quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất 21

4.3.1 Đất dân dụng gồm: 21

4.3.2 Đất ngoài dân dụng: 22

4.3.3 Đất khác: 22

4.4 Quy hoạch phân khu các khu chức năng 23

4.4.1.Khu trung tâm công cộng: 23

4.4.2 Khu dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch sinh thái 24

4.4.3 Các khu ở: 24

4.4.4 Khu dịch vụ thương mại 24

4.4.5 Khu vườn cây ăn quả, hệ thống thủy nông: 25

4.4.6 Khu dự trữ phát triển 25

4.5 Quy hoạch kiến trúc cảnh quan 25

4.5.1 Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan: 25

4.5.2 Yêu cầu cụ thể về không gian kiến trúc cảnh quan đối với từng khu vực 25

4.6 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 28

4.6.1 Chuẩn bị kĩ thuật 28

4.6.2 Giao thông 28

4.6.3 Quy hoạch hệ thống câp điện 29

4.6.4 Quy hoạch hệ thống cấp nước 31

4.6.5 Thoát nước 33

4.6.6 Rác thải 36

4.6.7 Nghĩa trang, nghĩa địa 36

PHẦN V ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 36

5.1 Mục tiêu môi trường 36

5.1.1 Mục tiêu chung đảm bảo phát triển môi trường bền vững 36

5.1.2 Mục tiêu cụ thể đối với khu vực quy hoạch 36

5.2 Đánh giá sự thống nhất giữa mục tiêu quy hoạch và môi trường 37

5.3 Tác động của quy hoạch đến môi trường 37

5.4 Đánh giá tổng hợp tác động của quy hoạch đến môi trường 39

5.5 Các giải pháp bảo vệ môi trường 39

5.5.1 Định hướng quy hoạch giảm thiểu tác động môi trường 39

5.5.2 Bảo vệ nguồn nước trong khu vực nghiên cứu quy hoạch 39

5.5.3 Các giải pháp quản lý, kỹ thuật bảo vệ môi trường 40

PHẦN VI QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU 44

PHẦN VII: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 45

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU.

1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch chung xây dựng.

Ngày 14 tháng 1 năm 2014, tuyến đường dẫn từ đường quốc lộ 5A đến đường tỉnh 390chính thức được đưa vào sử dụng, tuyến đường còn lại đoạn từ đường 5A đến quốc lộ 37 cũngđang trong quá trình hoàn thiện Tuyến đường dẫn này cắt qua địa phận các xã Đồng Lạc (NamSách), Ái Quốc, Nam Đồng (TP Hải Dương), xã Quyết Thắng, Tân An, Thanh Hải (huyện ThanhHà) với tổng chiều dài là 10.2km, quy mô là đường cấp III

Trong định hướng phát triển mạng lưới giao thông của khu vực vùng đồng bằng sôngHồng, vùng tỉnh, tuyến đường dẫn này còn giao cắt với hai trục giao thông quan trọng là đườngvành đai 5 Hà Nội, đường vành đai 1 và vành đai 2 thành phố Hải Dương, đây là điểm nóng khuvực phát triển mạng lưới giao thông phía Đông thành phố Hải Dương và khu vực xung quanhtỉnh

Tuyến đường dẫn được lưu thông đã giải quyết giao thông an toàn, kết nối giữa đường 5Anối Quốc lộ 37 và đường tỉnh 390 đồng thời cũng mở ra hành lang phát triển kinh tế, khả năngkhai thác quỹ đất trong khu vực để hình thành các khu thương mại, dịch vụ, du lịch, dân cư kếthợp với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có tại khu vực tạo nên khu vực phát triểnkinh tế quan trọng, điểm nhấn khu vực phía Đông của thành phố Hải Dương

Vì mục đích trên, HĐND tỉnh đã chỉ đạo về việc lập quy hoạch tổng thể xây dựng hai bêntuyến đường dẫn tại văn bản số 355/HĐND-VP ngày 14/03/2014

Quy hoạch tổng thể khu vực không những kịp thời giải quyết cấp bách những vấn đề bứcxúc về vi phạm sử dụng đất đai và an toàn giao thông của khu vực trong giai đoạn hiện tại màcòn đáp ứng nhu cầu định hướng chiến lược cho việc xây dựng dọc tuyến đường dẫn Việc pháttriển đường vành đai 2 thành phố Hải Dương, đường vành đai 5 Hà Nội, định hướng sử dụng và

dự trữ quỹ đất đạt hiệu quả cho phát triển kinh tế và là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng, kiếntrúc cảnh quan của khu vực

Vì những lý do trên, việc lập Quy hoạch chung xây dựng hai bên tuyến đường dẫn từ nútgiao lập thể giữa đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, Quốc lộ 5 đi đường 390, Quốc lộ 37 trở nên cầnthiết

1.2 Các căn cứ thiết kế quy hoạch

- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

- Luật Xây dựng năm 2014;

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của chính phủ về lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ xây Dựng về Quy định hồ sơ củanhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặcthù;

- Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ xây Dựng về Quy định chi tiếtmột số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của chính phủ về việc phân loại

Trang 6

- Quyết định số 3653/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND thành phố Hải Dương vềviệc phê duyệt Quy hoạch xã Ái Quốc, tỷ lệ 1/5000;

- Quyết định số 2391/QĐ-UBND ngày 05/11/2011 của UBND thành phố Hải Dương vềviệc phê duyệt Quy hoạch xã Nam Đồng, tỷ lệ 1/5000;

- Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 13/3/2013 của UBND huyện Thanh Hà về việc phêduyệt Quy hoạch xã nông thôn mới xã Quyết Thắng, tỷ lệ 1/5000;

- Quyết định số 18/QĐ-SXD ngày 20/03/2014 của Sở xây dựng về việc giao nhiện vụ lậpQuy hoạch tổng thể xây dựng hai bên đường dẫn của nút giao thông lập thể tại điểm giao cắtgiữa đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 5 và đường 390 thuộc địa phận thành phố HảiDườn và huyện Thanh Hà;

- Văn bản số 389/UBND-QLDT ngày 20/5/2015 của UBND thành phố Hải Dương vềviệc tham gia ý kiến vào Quy hoạch chung xây dựng hai bên tuyến đường dẫn của nút giao thônglập thể tại điểm giao cắt giữa đường sắt Hà Nội –Hải Phòng Quốc lộ 5 và đường 390, Quốc lộ37;

- Văn bản số 227/UBND-KT&HT ngày 09/7/2015 của UBND huyện Nam Sách về việctham gia ý kiến vào Quy hoạch xây dựng hai bên tuyến đường dẫn của nút giao thông lập thể tạiđiểm giao cắt giữa đường sắt Hà Nội –Hải Phòng, Quốc lộ 5 và đường 390, Quốc lộ 37;

- Văn bản số 142/UBND-KTHT ngày 16/4/2015 của UBND huyện Thanh Hà về việctham gia ý kiến vào Quy hoạch tổng thể xây dựng hai bên tuyến đường dẫn của nút giao thônglập thể tại điểm giao cắt giữa đường sắt Hà Nội –Hải Phòng, Quốc lộ 5 và đường 390, Quốc lộ37;

- Biên bản hội nghị thẩm định hồ sơ Quy hoạch tổng thể xây dựng hai bên tuyến đườngdẫn từ nút giao thông lập thể tại điểm giao cắt giữa đường sắt Hà Nội Hải Phòng, Quốc lộ 5 đếnđường 390 và Quốc lộ 37 Tổ chức ngày 21/7/2015 tại Sở xây dựng Hải Dương;

- Thông báo số 147/TB-VP ngày 28/12/2015 của Văn phòng UBND tỉnh về Kết luận củachủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Dương Thái tại cuộc họp Lãnh đạo UBND tỉnh ngày 22/12/2015;

- Quyết định số 377/QĐ-UBND ngày 29/1/2016 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phêduyệt Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chung xây dựng hai bên đường dẫn từ nút giao thông lập thểgiữa đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 5 đi đường 390, Quốc lộ 37;

- Thông báo số 170/TB-TU ngày 05/5/2016 của Tỉnh Ủy Hải Dương, kết luận của banThường Vụ Tỉnh Ủy về việc Quy hoạch chung xây dựng hai bên tuyến đường dẫn từ nút giaothông lập thể giữa đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, Quốc lộ 5 đi đường 390, Quốc lộ 37;

- Văn bản số 1162/SGTVT-KHTC ngày 24/6/2016 của Sở Giao thông vận tải về việcQuy hoạch chung xây dựng hai bên tuyến đường dẫn từ nút giao lập thể đi đường 390, QL37;

- Căn cứ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản pháp luật hiệnhành

1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.

1.3.1 Mục tiêu

- Xây dựng khu vực trở thành một hành lang phát triển bền vững các khu thương mại, dulịch và dân cư đô thị, kết nối hài hòa với các khu chức năng trong khu vực trở thành điểm kinh tếkhu đô thị mới hiện đại, điểm nhấn cửa ngõ phía Đông của thành phố Hải Dương

- Tạo môi trường hấp dẫn thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo việc làm, nâng cao đờisống người dân

- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch và hình thành các dự án đầu tư xây dựng

Trang 7

- Đề xuất mô hình cấu trúc phát triển không gian khu vực, hình thái phát triển, phân bổ cáckhu chức năng phù hợp hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai.

- Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật và đề xuất các biện pháp bảo vệ cảnhquan, môi trường

- Thiết kế đô thị đối với các khu vực trung tâm, các trục không gian chính, không gian câyxanh, mặt nước và các điểm nhấn

- Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định tại khoản 7 điều 15 – NĐ37/2010/NĐ-CPngày 7/4/2010

- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch

- Đề xuất các dự án đầu tư phát triển

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG

2 1 Hiện trạng đất đai và dân số lao động

2.1.1 Vị trí và giới hạn khu đất xây dựng

a Vị trí địa lý.

Khu vực quy hoạch nằm tại vị trí phía Đông của thành phố Hải Dương từ tuyến Tỉnh lộ 390dọc theo tuyến đường dẫn của nút giao thông lập thể giao cắt đường 5A đến đường QL 37 Thuộc địabàn xã Đồng Lạc, Phường Ái Quốc, xã Nam Đồng, xã Quyết Thắng, xã Tân An và xã ThanhHải

Giới hạn khu đất quy hoạch:

Điểm đầu là từ điểm giao cắt giữa trục đường dẫn và QL 37, theo trục đường dẫn đi quanút giao lập thể tại điểm giao cắt giữa đường sắt Hà Nội – Hải Phòng, Quốc lộ 5 thuộc phường

Ái Quốc có tọa độ khoảng: 20057’22,2’’E Điểm cuối là nút giao đường 390, tại xã Thanh Hải,

Trang 8

2.1.2 Hiện trạng dân số lao động.

Tổng dân số trong khu vực quy hoạch hiện có khoảng 8300 người

2.1.3 Điều kiện tự nhiên

a Địa hình địa mạo

Khu vực quy hoạch nằm trong vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, tương đối bằngphẳng

- Khu vực thuộc phía Bắc QL5A(Thuộc xã Đồng Lạc, phường Ái Quốc)

+ Cốt đường dẫn trung bình +2.4m Cao nhất phía QL5A và dốc dần về phía Đông Nam

- Khu vực thuộc xã Quyết Thắng, xã Tân An, Thanh Hải:

+ Cốt làng xóm trung bình +1,7m;

+ Cốt ruộng trung bình +1,22m;

+ Cốt đường dẫn trung bình +2.31m Cao nhất phía Tây Bắc và dốc dần về phía ĐôngNam

b Khí hậu thủy văn

- Nằm chung trong vùng khí hậu của tỉnh Hải Dương với đặc trưng khí hậu nhiệt đới, giómùa Các thông số chính như sau:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 260- 290

+ Độ ẩm trung bình năm: 84%

+ Lượng mưa trung bình năm :1561,9 mm

+ Hướng gió chủ đạo về mùa hè: Đông Nam

+ Hướng gió chủ đạo về mùa đông: Đông Bắc

- Về nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã khá phong phú Tuy nhiên, nguồn nước ngầmkhu vực qua một số xét nghiệm không đủ đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý để đưa vào xử lý cấp nướcsạch sinh hoạt và sản xuất

- Khu vực ảnh hưởng thủy văn sông Thái Bình, Sông Hương

2.2 Hiện trạng

Trang 9

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất.

+ Tại khu vực nghiên cứu quy hoạch đất đai chủ yếu phục vụ nông nghiệp (gần 50%);+ Đất ở (gần 10%);

+ Đất công nghiệp (khoảng10%);

+ Đất giao thông (khoảng 14%);

Trang 10

6 Đồng Lạc 7.20 1984

- Dân cư hiện trạng nằm trong khu vực quy hoạch chủ yếu thuộc xã Quyết Thắng và xãTân An và Đồng Lạc nằn rải rác hai bên trục đường chính Mật độ xây dựng khoảng 35-60%.Mang đặc thù kiến trúc truyền thống có Nhà ở kết hợp sân vườn và các công trình phụ trợ khác

- Gần đây trên trục đường mới xuất hiện một số hộ gia đình xây theo phong cách nhà ở

lô phố kiêm dịch vụ và có xu hướng nâng cao tầng

- Một số hộ dân cư xây sát ngay trục đường còn chưa đảm bảo vấn đề an toàn giao thông2.2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc

- Công trình kiến trúc trong khu vực chủ yếu là nhà ở thấp tầng với trung bình từ 1 đến 2tầng với tỷ lệ xây dựng chiếm khoảng 35%

- Hiện trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có các công công công và công trình hạ tầng

xã hội thuộc các xã, phường như UBND xã, hội trường xã, nhà văn hóa các thôn, nhà trẻ, trườngmầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở Nhìn chung các công trình hạ tầng xã hội khákhang trang

- Nhà Văn hóa các thôn: Hoàng Xá, Đông Lĩnh

- Ngoài ra tại xã còn có UBND- Hội trường xã diện tích 6800m2, quỹ tín dụng, Nghĩatrang liệt sỹ diện tích 4000m2, chùa thôn Hoàng Xá diện tích 2700m2

c Phường Ái Quốc và xã Nam Đồng

- Cụm công nghiệp Formsatar, công ty Nghĩa Mỹ, công ty Vinamit với tổng diện tích đấtcông nghiệp khoảng gần 90ha

- Chùa: Thôn Vũ Xá - phường Ái Quốc diện tích 4800m2

- Nghĩa tranmg Nhân Dân – Phường Ái Quốc diện tích 17000m2

- Nghĩa trang Nhân Dân – Xã Nam Đồng diện tích 23660m2

- Nghĩa trang liệt sỹ – xã Nam Đồng diện tích 1900m2

d Xã Tân An và xã Thanh Hải:

Tại đây không có công trình công cộng và công trình hạ tầng xã hội nào thuộc phạm vinghiên cứu quy hoạch

Trang 11

- Khu vực thuộc phía Bắc QL5A(Thuộc xã Đồng Lạc, phường Ái Quốc)

+ Cốt đường dẫn trung bình +2.4m Cao nhất phía QL5A và dốc dần về phía Đông Nam

- Khu vực thuộc xã Quyết Thắng, xã Tân An, Thanh Hải:

- Đường QL 37, quy mô đường cấp III đồng bằng

- Tỉnh lộ 390 quy mô đường cấp III đồng bằng, bề mặt hiện tại rộng 12m kết cấu đườngnhựa

- Đường dẫn hiện mặt đường đã thi công với bề rộng 12m

- Các trục đường liên thôn chiều rộng bề mặt từ 3.0 – 5.5m Hầu hết là kết cấu bê tông đá

c Giao thông đường thủy

Trong khu vực nghiên cứu quy hoạch có sông Tiền Tiến, sông Hương, sông Làng Vàngchảy qua đóng vai trò chính trong việc tiêu thoát nước cho toàn bộ các xã lân cận khu vực quyhoạch

- Trạm cấp nước Thanh Sơn công suất: 1800 m3/ng.đ cấp cho xã Nam Đồng

Trang 12

- Trạm cấp nước đặt tại xã Thanh Hải với công suất 2000m3/ng.đ, xử lý nước mặt sôngThái Bình hiện cấp cho xã Thanh Hải và xã Tân An

- Đối với xã Quyết Thắng hiện nước sạch được cấp bởi trạm cấp nước đặt tại xã TiềnTiến.Công suất thiết kế 400 m3/ng.đ

2.3.4 Hiện trạng nguồn điện, lưới điện

- Nguồn cấp điện: Trạm cấp 110KV Đồng Niên theo lộ 371- T2, E81

- Đường dẫn cao thế:

+ Có tuyến đường dây 35 KV với tổng chiều dài 10,2 km

- Nhiều tuyến cắt qua khu vực quy hoạch ảnh hưởng đến quỹ đất phục vụ cho việc đầu tưxây dựng cần phải di chuyển

- Hiện trong khu vực quy hoạch đã có 11 trạm biến áp, tổng công suất là 3.200 KVA Cáctrạm biến áp này hiện đáp ứng tốt cho nhu cầu sử dụng

2.3.5 Hiện trạng mạng lưới các công trình thoát nước thải

- Nước thải thải tại các khu công nghiệp sau khi xử lý và nước thải tại các khu dân cư chủyếu thoát ra sông Hương, sông Tiền Tiến, sông làng Vàng

- Hiện nước thải thoát theo 2 lưu vực chính:

+ Lưu vực 1: Thoát theo hướng Bắc > Nam

+ Lưu vực 2: Thoát theo hướng Tây > Đông

- Tại khu vực quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước thải riêng

- Có nhiều tuyến kênh, mương thủy nông có quy mô từ 3-15m

+ Sông Làng Vàng: Chiều rộng trung bình 61m, thoát theo hướng từ Tây> Đông

+ Sông Hương tại khu vực nghiên cứu quy hoạch có chiều rộng trung bình: 75m, thoáttheo hướng Bắc > Nam

+ Sông Tiền Tiến: Chiều rộng trung bình 35m, thoát theo hướng từ Tây> Đông

- Tổng chiều dài các tuyến mương tạu đây 9 km

- Trạm bơm:

Khu vực nghiên cứu quy hoạch có mặt nền thấp nên mỗi khi có mưa lớn có khả năngngập lụt cao Thoát nước thường phải sử dụng đến các biện pháp bơm cưỡng chế qua hệ thốngcác trạm bơm tại đây:

+ Trạm bơm Quyết Thắng công suất 4000 m3/h ( 2x 1400 + 1x 1200)

+ Trạm bơm Ái Quốc công suất 500 m3/h

+ Trạm bơm Nam Đồng công suất 60.000 m3/h ( 15 máy x 4000)

+ Trạm bơm Du Tái (Thanh Hải) công suất 48.000 m3/h (12 x 4000)

- Tổng công suất các trạm bơm: 112.500m3/h

2.3.6 Rác thải:

- Hiện tại khu vực đã có dịch vụ thu gom rác vào các bãi tập kết rác trong các xã Tại đâykhá gần với nhà máy xử lý rác thải của thành phố Hải Dương (Tại Xã Việt Hồng cách khu vựcquy hoạch khoảng 6km)

- Trên địa bàn xã Quyết Thắng hiện có 01 khu chôn lấp rác hiện trạng với quy mô diệntích 0.21ha

Trang 13

2.3.7 Nghĩa trang, nghĩa địa

- Nghĩa trang nhân dân còn nằm rải rác, một số khu chưa đáp ứng được việc cách ly vớicác khu dân cư hiện trạng

- Tại xã Quyết Thắng có một khu nghĩa trang liệt sỹ với diện tích khoảng 0.4ha

2.3.8 Các dự án đầu tư có liên quan

- Xã Đồng Lạc: Trong khu vực hiện có 2 khu công nghiệp thuộc công ty ViNaincon,Orienyat Spori với tổng diện tích khoảng 10.7ha

- Tại phường Ái Quốc có dự án Cụm công nghiệp Vinamit, công ty Nghĩa Mỹ, công tymay Châu Á Các khu công nghiệp này đã được triển khai xây dựng và đưa vào sử dụng từ nhiềunăm nay

2.4 Đánh giá tổng hợp.

2.4.1 Thuận lợi

- Vị trí: Tuyến đường dẫn là trục xương sống khu vực quy hoạch thuận lợi kết nối đường

QL 5A , QL 37 và đường tỉnh 390 Thuận tiện vận tải đường bộ, đường thủy

- Khu vực là cử ngõ phía Đông của thành phố Hải Dương thuận tiện giao lưu đi các vùngkinh tế quan trọng là thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh

- Khu vực kề giáp với 01 khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, các điểm công nghiệpdọc tuyến QL 5A, QL 37, và dọc tuyến tỉnh lộ 390

- Với quy mô đất xây dựng trên 200ha và quy mô lao động công nghiệp trên 1 vạn người.Đây là điều kiện thuận lợi đẩ quy hoạch phát triển dịch vụ công nghiệp

- Quỹ đất đai khu vực dồi dào là nguồn lực để phát triển đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong khu vực, phát triển hệ thống dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch

- Khu vực có địa hình, phong cảnh thiên nhiên sinh động kết hợp sông nước, vườn cây ănquả có tiềm năng để xây dựng thành điểm du lịch sinh thái hấp dẫn

- Hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cơ bản đã có thuận lợi để có thể đầu tư đồngbộ

- Người dân trong khu vực có truyền thống cần cù năng động, có khả năng thích ứng chuyểndịch cơ cấu kinh tế, điều này là yếu tố quan trọng trong việc định hướng phát triển tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ, du lịch cho địa phương

- Các khu, cụm công nghiệp đang có xu hướng mở rộng, xây mới, tạo sự thu hút cácdoanh nghiệp đầu tư và lao động đến làm việc

2.4.2 Khó khăn

- Khu vực là đầu mối giao thông và điểm giao của các tuyến đường vành đai I, II thànhphố Hải Dương, Vành đai 5 Hà Nội Sự giao lưu khu vực hầu hết phải thông qua hệ thống cáctuyến đường gom làm ảnh hưởng tới cự ly và tăng mật độ giao thông khu vực

- Quỹ đất xây dựng khu vực chủ yếu là đất ruộng sử dụng quỹ đất làm ảnh hưởng đến vẫn

Trang 14

3.1.2 Các khu cụm công nghiệp trong và gần khu vực:

Đây là yếu tố rất quan trọng trong việc thu hút lực lượng lao động đông, nhân tố tạo thị cơbản để hình thành đô thị, phát triển dân số, phát triển các ngành kinh tế nhất là dịch vụ

3.1.3 Du lịch sinh thái

Khu vực có hệ thống sông Hương chạy dọc phía Đông gắn với dải vườn cây ăn quả, lànhững đặc sản đặc sắc của vùng, có thể kết hợp tạo thành khu du lịch sinh thái

3.1.4 Cơ sở kinh tế kỹ thuật phát triển đô thị:

- Có quỹ đất dồi dào thích hợp xây dựng đô thị, xây dựng các điểm dịch vụ thương mại,tiểu thủ công nghiệp

- Có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, các tuyến điện cao thế 110KV,cấp thoát nước thuận lợi

- Có thể xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ cao cấp, tổ chức các khu nghỉ dưỡng,các khu vui chơi giải trí, tổ chức nhiều loại dịch vụ thăm quan du lịch

- Quỹ đất nông nghiệp dồi dào: Bảo tồn các vườn cây ăn quả là điểm du lịch mang nét đặctrưng của khu vực Dành quỹ đất chuyển đổi trồng hoa, rau quả, sản xuất theo hướng công nghệcao, sản phẩm nông nghiệp sạch

3.2 Tính chất và chức năng

3.2.1 Tính chất

- Là khu phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ thương mại, công nghiệp và dân

cư, đầu mối giao thông, giao lưu khu phía Đông thành phố Hải Dương Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong và ngoài thành phố

- Là điểm nhấn cửa ngõ phía Đông của thành phố Hải Dương.

3.2.2 Chức năng

- Là nơi triển khai các dự án tiền khả thi, khả thi để nhằm kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch, đất ở Đáp ứng nhu cầu về khu ở, nhu cầu phát triển kinh tế phía Đông thành phố Hải Dương.

- Từ những sự phối hợp với các Sở, ngành tổ chức các sự kiện và hợp tác để khai thác cáctiềm năng lợi thế của tỉnh như: cảnh quan thiên nhiên, văn hoá, môi trường…tạo thành đặc trưng

để thu hút du khách du lịch, thu hút các doanh nghiệp, các tổ chức các nhân, phục vụ cho pháttriển du lịch, thương mại, dịch vụ, công nghiệp

- Thực hiện các hoạt động cung ứng các mặt hàng thương mại qua các hoạt động xâydựng các phòng trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm (showroom), siêu thị, cửa hàng tư

Trang 15

nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đối với khu dân cư phía Đông thành phố và đối với cáckhu dân cư lân cận thuộc huyện Thanh Hà, huyện Nam Sách

3.3 Dự báo phát triển

3.3.1 kinh tế xã hội

- Mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế chung của vùng tỉnh:

+ GDP: Giai đoạn 2015 - 2020: 11,5% năm

+ GDP/ người: 2300 - 2500 SD vào năm 2020

- Mục tiêu thực hiện CNH và HĐH, động lực phát triển chủ yếu là tăng tỷ trọng côngnghiệp - dịch vụ - du lịch

3.3.2 Dự báo quy mô Dân số

Dựa vào tốc độ phát triển dân số của thành phố Hải Dương, của khu vực lập QH từ năm

2010 đến năm 2016.

Dựa vào xu thế dịch chuyển từ nông thôn vào đô thị trong phạm vi thành phố và vùng ngoại vi.

- Đô thị hóa: Tỉ lệ đô thị hóa 40% vào năm 2025 tới 50% - 52% (vùng tỉnh)

- Riêng khu vực quy hoạch: Tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tỉ lệ laođộng cơ bản khá cao Do vậy tỉ lệ tăng dân số ở mức cao so vùng toàn tỉnh, dự khoảng 1,6%/năm

3.3.3 Dự báo quy mô lao động

- Hiện trạng tỉ lệ lao động trong độ tuổi là: 63%

- Dự báo tới năm 2030 tỉ lệ lao động trong độ tuổi tăng 64%

- Dân số trong khu vực quy hoạch (hiện có):

Bảng dự báo cơ cấu lao động hiện trạng qua các giai đoạn:

trạng

Dự báo

85% so với (B)

12800

Kết quả dự báo dân số trong khu vực quy hoạch:

Trang 16

3 - Tổng 11000 20000

Bảng dự báo lao động nhập cư từ nơi khác đến

(công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch)

1 Diện tích lấp đầy cơ sở DV, CN, DL

2 Tiêu chuẩn lao động/ha

- Vùng đất không thuận lợi xây dựng: Các khu vực trong giới hạn quy hoạch có hiệntrạng dân cư, vườn cây, hệ thống hạ tầng Ở các khu vực này cần phải cải tạo, bảo tồn kết hợpxây dựng điểm du lịch đạt hiệu quả kinh tế (các khu vực này tập trung chủ yếu là đất ven sôngHương, đất cạnh các điểm dân cư hiện có)

- Khu vực cấm và hạn chế xây dựng: Khu vực nằm trong bán kính nút giao giữa đườngdẫn và đường vành đai 2 thành phố Hải Dương, đường vành đai 5 Hà Nội Ven các nút giao dànhđất dự trữ phát triển và đất xây dựng các công trình công cộng tạo điểm nhấn khu vực

- Các khu vực cấm xây dựng: Khu vực hành lang bảo vệ đường sắt, đường quốc lộ, tỉnh

lộ, hành lang lưới điện cao thế

3.5 Chỉ tiêu quy hoạch

Bảng: Quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản

tiêu Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1 Giáo dục

a Trường mẫu giáo Đơn vị ở chỗ/1000người 50 m2/1 chỗ 15

b Trường tiểu học Đơn vị ở chỗ/1000người 65 m2/1 chỗ 15

c Trường trung học cơ sở Đơn vị ở chỗ/1000người 55 m2/1 chỗ 15

d Trường phổ thông trung Đô thị chỗ/1000người 40 m2/1 chỗ 15

Trang 17

tiêu Đơn vị tính

Chỉ tiêu

học, dạy nghề

2 Y tế

b Phòng khám đa khoa Đô thị Công trình/đô thị 1 m2/trạm 3.000

c Bệnh viện đa khoa Đô thị giường/1000người 4 m2/giườngbệnh 100

3 Thể dục thể thao

ha/công trình

0,50,3

ha/công trình

0,61,0

ha/công trình

0,82,5

ha/công trình

0,83,0

4 Văn hoá

e Cung văn hoá Đô thị số chỗ/ 1000người 8 ha/công trình 0,5

h Cung thiếu nhi Đô thị số chỗ/ 1000người 2 ha/công trình 1,0

1 Đầu mối giao thông (cảng hàng không-sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thủy, bến xe khách) (cấp) Quốc tế Quốcgia

2 Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị (%) ≥24 163

Mật độ đường trong khu vực nội thị (tính đến đường có chiều rộng

Trang 18

5 Diện tích đất giao thông/dân số nội thị (m2/người) ≥ 15 13

1 Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở tính (m2/người) ≥ 2,0 1,5

Cơ sở giáo dục, đào tạo

(đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề) (cơ sở) ≥ 30 20

6 Trung tâm văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hóa) (công trình) ≥ 14 10

7

Trung tâm TDTT

(sân vận động, nhà thi đấu, câu lạc bộ) (công trình) ≥ 10 7

8

Trung tâm thương mại - dịch vụ

(chợ, siêu thị, cửa hàng bách hóa) (Công trình) ≥ 14 10

Bảng Các chỉ tiêu về hệ thống thoát nước

1 Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị (km/km2) ≥ 4,5 4

3 Tỷ lệ các cơ sở sản suất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải (%) 100 80

Bảng Các chỉ tiêu về hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng

Đô thị loại I

1 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị (kwh/người/năm) ≥ 1000 850

2 Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng (%) 100 95

Trang 19

Bảng Các chỉ tiêu về cây xanh, thu gom xử lý chất thải

Đô thị loại I

2 Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người) ≥ 6 5

3 Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom (%) 100 90

4 Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý

(chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt) (%) ≥ 90 80

PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

4.1 Sơ đồ cơ cấu phát triển:

4.1.1 Nguyên tắc chung:

- Cấu trúc phát triển khu vực phải đảm bảo tận dụng lợi thế, đảm bảo tận dụng quỹ đất

hiện có, đảm bảo tính chất, chức năng khu vực

- Đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định

- Phát triển không gian phù hợp với quy hoạch vùng của khu vực, quy hoạch chung thànhphố Hải Dương và các quy hoạch chung của huyện và các xã lân cận, đảm bảo cảnh quan môitrường

- Đảm bảo phù hợp với việc sử dụng đất ngắn và dài hạn cho từng địa phương nằm trongkhu vực nghiên cứu quy hoạch

- Đảm bảo nhu cầu sử dụng trong việc sử dụng chung các công trình hạ tầng xã hội (hànhchính, văn hóa, công cộng, giáo dục ) của các xã, phường nằm trong khu vực nghiên cứu quyhoạch

- Đảm bảo kết nối tốt hệ thống hạ tầng kỹ thuật của từng khu chức năng đối với các xã,phường nằm trong khu vực nghiên cứu quy hoạch

- Cần chú ý đến sự kết hợp hài hòa trong việc việc tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan giữa khu mới và các khu hiện trạng

4.1.2 Đinh hướng tổ chức không gian

a Cơ cấu phát triển.

Để đảm bảo tính chất khu vực quy hoạch là trục hành lang phát triển của thành phố HảiDương ở cửa ngõ phía Đông, cấu trúc phát triển được tập trung dọc suốt hai bên tuyến đườngdẫn với quy mô chiều rộng ra mỗi bên từ 250 - 800m

Từ trục chính sẽ có hệ thống xương cá kết nối với khoảng cách từ 300-1000m, đồng thời

là các trục chính khu vực kết nối với các khu chức năng hiện có Dọc theo tuyến đường dẫn sẽhình thành 3 trọng tâm khu vực, mỗi khu giữ chức năng nổi bật, riêng biệt

Khu vực 1: Khu vực từ QL37 đến QL5A: Khu vực này nằm xen với các khu công nghiệp

ViNaincon, Orienyat Spori Tại đây sẽ xác định quỹ đất:

- Dự trữ phát triển không gian đô thị

- Các công trình phục vụ công nghiệp: Nhà ở công nhân, các công trình dịch vụ thươngmại, dịch vụ công cộng, văn hóa, vui chơi, giải trí

Khu vực 2: Khu vực từ nút giao lập thể với QL5A xuống phía Nam đến nút giao với

đường vành đai 5 Hà Nội Khu vực này tập trung đầu mối giao thông và có chiều dài ven tuyếnđường tới 600m Tại đây sẽ hình thành trọng tâm chính của toàn tuyến

Trang 20

Trong khu vực tổng hợp các chức năng:

- Dịch vụ cao cấp: Các trung tâm mua sắm cao cấp, văn phòng đại diện, hệ thống ngânhàng

- Dịch vụ công nghiệp: Trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ nông sản

- Vui chơi giải trí: Kết hợp khu mặt nước xây xanh đã quy hoạch của xã Ái Quốc, bổxung thêm các công trình văn hóa thể thao có quy mô đáp ứng nhu cầu sử dụng của khu vực quyhoạch và khu vực lân cận, trong đó có khu vực công nghiệp Nam Sách, cụm công nghiệp BaHàng và điểm công nghiệp dịch vụ dọc tuyến đường 5A tại khu vực, tạo trọng điểm khu vực,điểm nhấn kiến trúc

- Dịch vụ du lịch: là 1 trong những điểm đầu mối của tua du lịch dọc sông Hương (cáccông trình dịch vụ du lịch, bến sông…)

Các khu ở kiêm dịch vụ bán lẻ, các khu ở cao cấp

Khu vực 3: Khu vực từ nút giao giữa đường vành đai 5 Hà Nội đến nút giao đường tỉnh

390 Tại đây dự kiến sẽ hình thành nút giao cắt lập thể, cần xác định quỹ đất phù hợp cho việc xâydựng nút giao thông tại đây (bán kính khoảng 250m)

Khu vực này có nhiều vườn cây ăn quả gắn hệ thống sông Hương, sông thủy lợi Thực hiệnnắn 1 số đoạn sông thủy nông để tạo cảnh quan sinh động và khai thác quỹ đất xây dựng hiệuquả… Giữ lại các vườn cây ăn quả lớn tạo thành miệt vườn và dải sườn cây dọc sông Hương gắnvới mặt nước dọc theo sông Hương sẽ tạo nên điểm du lịch hấp dẫn và mang nét riêng biệt của khuvực

Tại đây dự kiến hình thành các trung tâm dịch vụ thương mại có quy mô lớn gắn vườn sinhthái, các khu nhà vườn biệt thự Trọng tâm chính khu vực sẽ là trung tâm xanh, nổi bật là các vườnsinh thái, vườn cây ăn quả gắn mặt nước dẫn tới các khuc vườn cây du lịch bên sông Hương

4.2 Cơ cấu các khu chức năng:

4.2.1.Các chức năng dân dụng:

- Khu trung tâm công cộng, cơ quan hành chính khu vực:

(Nằm ở cả 3 khu vực, bổ xung đủ các công trình công cộng ở từng khu vực)

- Các khu ở: Nhà ở công nhân, nhà ở liền kề, nhà ở kiêm dịch vụ thương mại, nhà biệt thự,nhà ở xã hội, nhà vườn (tập trung chủ yếu khu vực 2 và 3)

- Khu vực công viên, cây xanh, quảng trường: Đều có ở cả 3 khu trong đó khu vực 3 côngtrình có quy mô lớn, là điểm nhấn của toàn tuyến quy hoạch

- Giao thông nội thị và hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân dụng (Hệ thống bến bãi xe…có đủ ở

cả 3 khu vực) Ngoài ra cần bố trí những bãi đỗ xe tại các điểm dân cư mới nhằm phục vụ tốt choviệc lưu thông tại đây

4.2.2.Các chức năng ngoài dân dụng:

- Khu các cơ quan, công trình kinh tế cuả thành phố Hải Dương và của tỉnh Hải Dương

- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, du lịch sinh thái

- Khu vườn cây ăn quả, hệ thống thủy nông

- Giao thông đối ngoại và hệ thống hạ tầng kỹ thuật

- Các chức năng khác: Nghĩa trang, các công trình tôn giáo…

- Đất dự trữ phát triển cho các công trình kinh tế, dân dụng, du lịch, các nút giao thôngquốc lô, đường vành đai

Trang 21

4.3 Quy hoạch tổng thể mặt bằng sử dụng đất.

Trên cơ sở nguyên tắc khai thác sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đảm bảo tính chất,chức năng khu vực, đảm bảo chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đô thị Quy hoạch sử dụng đất xácđịnh đến năm 2030, quy hoạch dân số là 20.000người

Cơ cấu đất quy hoạch được phân ra các khu vực:

4.3.1 Đất dân dụng gồm:

- Đất công cộng: Diện tích đất công cộng là: 13.28ha , chiếm 1.50%

Là đất xây dựng các công trình, hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, dịch vụ thương mại,chợ trung tâm, chợ khu vực, văn phòng, công cộng khu ở

- Đất khu ở: Đất ở hiện trạng, đất ở mới

+ Diện tích đất khu ở hiện trạng là: 72.87ha, chiếm 8.25%

+ Diện tích đất khu ở quy hoạch mới là: 87.44ha, chiếm 9.90%

Lâu dài có thể xen cấy thêm các hộ mới

- Đất cây xanh, thể dục thể thao, quảng trường, cây lâu năm: Diện tích 82.73ha chiếm9.37%

- Đất giao thông diện tích 199.83ha, chiếm 22.63%

+ Giao thông nội bộ có diện tích 151.37ha

+ Đất giao thông đối ngoại: Diện tích 32.21ha

+ Đất bãi đỗ xe: Diện tích 16.25ha, chiếm 1.84% Ngoài ra cần bố trí các bãi đỗ xe cóquy mô nhỏ lẻ tại các khu ở mới

(Tùy vào đặc điểm của từng quy hoạch chi tiết để bố trí một cách hiệu quả nhất)

4.3.2 Đất ngoài dân dụng:

- Đất công trình hành chính sự nghiệp

(Của thành phố Hải Dương và tỉnh Hải Dương)

- Đất công nghiệp:

+ Diện tích 58.57ha, chiếm 6.63%

+ Thu hồi một phần diện tích hiện sử dụng không hiệu quả thuộc khu công nghiệpVINAMIT thành đất có mục đích sử dụng khác (diện tích thu hồi 30.24ha)

- Đất dịch vụ thương mại: Diện tích 100.14ha, chiếm 11.34%

- Đất đầu mối hạ tầng kĩ thuật: Tổng diện tích quy hoạch 9.47ha, chiếm 1.07% được chialàm 2 khu

+ Khu thứ nhất tại thôn Trâm Sơn xã Đồng Lạc với diện tích 1.89ha

+ Khu thứ 2: Tại vị trí phía Đông thôn Đông Linh xã Quyết Thắng có diện tích 6.37ha

- Đất xử lý rác thải, bãi thải hiện trạng: Thuộc phía Bắc xã Quyết Thắng có diện tích0.21ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa hiện trạng: Tùy từng điểm đưa ra các biện pháp quản lý chophù hợp Đối với các điểm nhỏ lẻ cần di dời, các điểm có quy mô lớn cần thực hiện biện pháptrồng cây xanh cách ly

- Đất tôn giáo: Cần giữ nguyên theo hiện trạng

4.3.3 Đất khác:

Ngày đăng: 06/04/2018, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w