HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lậpbáo cáo này gồm: Hội đồng quản trị Ban Giám đố
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 30 tháng 06 năm 2009
Hà Nội - Tháng 7/2009
Trang 2MỤC LỤC
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 - VINACONEX 2 (gọi tắt là "Công ty") trình bày báo cáo nàycùng với báo cáo tài chính đã được soát xét của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đếnngày 30 tháng 6 năm 2009
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ và đến ngày lậpbáo cáo này gồm:
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Bà Phạm Thị Liên Phó Giám đốc (miễn nhiệm ngày 1/5/2009)
Ông Phạm Văn Sinh Phó Giám đốc (bổ nhiệm ngày 13/2/2009)
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng kỳ phản ánh một cách trung thực và hợp lý tìnhhình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ.Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếucần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tụchoạt động kinh doanh; và
Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tàichính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
3
Trang 4ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chínhtuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kếtoán tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiệncác biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Trang 55
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 30/06/2009
2 Các khoản tương đương tiền 112 30,000,000,000 50,000,000,000
1 Phải thu khách hàng 131 5 124,880,398,267 131,902,446,582
2 Trả trước cho người bán 132 9,641,241,580 7,522,442,533
3 Các khoản phải thu khác 135 6 9,501,176,842 7,869,409,229
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (390,961,300) (368,742,700)
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 10 27,699,908,710 17,930,699,647
- Nguyên giá 241 6,665,399,077 6,665,399,077
- Giá trị hao mòn luỹ kế 242 (658,166,054) (658,166,054)
1 Đầu tư dài hạn khác 258 12 35,908,760,000 15,564,100,000
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 245,557,402 304,661,768
Thuyết minh TÀI SẢN
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)
Trang 73 Người mua trả tiền trước 313 14 147,805,655,324 165,183,633,264
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 15 11,741,234,067 3,989,493,503
5 Phải trả công nhân viên 315 - 1,815,144,920
6 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 1,649,928,825 1,224,154,854
7 Lợi nhuận chưa phân phối 420 21,616,370,409 22,904,848,189
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 4,929,959,674 1,681,291,367
Thuyết minh NGUỒN VỐN
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 30 tháng 06 năm 2009
MẪU SỐ B 02-DN
Đơn vị tính: VND
Mã số
Thuyết minh
Từ 1/1/2009 đến 30/6/2009
Từ 1/1/2008 đến 30/6/2008
(30 = 20+(21-22)-(24+25))
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 23 2.628.250.916 4.418.385.203
Trang 9đến ngày 30 tháng 06 năm 2009
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 30 tháng 06 năm 2009
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao tài sản cố định 02 2.387.223.198 1.391.628.933Hoàn nhập dự phòng 03 (40.833.375) -Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (11.644.644) (1.871.088)Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (2.335.413.848) (8.271.913.139)Chi phí lãi vay 06 556.855.303 -
3 Lãi từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 21.800.807.959 13.815.771.866
Giảm/(Tăng) các khoản phải thu 09 3.779.612.867 (91.624.682.306)Giảm/(Tăng) hàng tồn kho 10 7.722.700.229 (50.453.654.456)(Giảm)/Tăng các khoản phải trả (không bao gồm thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp)
11 (33.302.228.491) 66.809.194.653 (Tăng) tài sản ngắn hạn khác 12 (1.841.914.495) (2.777.766.529)Lãi vay đã trả 13 (556.855.303) -Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (2.596.224.544) (4.575.599.359)Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 - 376.699.537Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (5.034.342.003) (18.398.590.062)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm TSCĐ và các tài sản dại hạn khác 21 (11.994.869.864) (1.722.622.365)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 22 285.504.727 966.055.036
3 Tiền chi đầu tư vốn góp vào hoạt động khác 25 (20.344.660.000) (6.095.000.000)
4 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.996.189.459 7.307.993.402
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 1.413.720.000 60.435.650.000
2 Tiền mua lại cổ phiếu đã phát hành 32 (2.059.641.612)
-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 109.418.010.568 44.380.487.966
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (103.986.283.497) (44.380.487.966)
5 Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu 36 (1.616.149.500)
Trang 11đến ngày 30 tháng 06 năm 2009
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 là Công ty Cổ phần được thành lập theo Quyết định số 1284/QĐ-BXDngày 29 tháng 09 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Xây dựng số 2 - Doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (nay là Tổng Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam) thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 Công ty hoạtđộng theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003086 đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 10 năm
2003, chuyển đổi lần thứ 5 ngày 09 tháng 05 năm 2008 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.Vốn điều lệ trong đăng ký kinh doanh thay đổi lần 5 là 58.739.650.000 đồng
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 52 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Thành phố Hà Nội
Số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 30/06/2009 là 3.157 người (tại ngày 31/12/2008 là 2.690người)
Hoạt động chính của Công ty là:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ các cấp, cầu cống, thủy lợi, bưuđiện, nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây, trạmbiến thế điện đến 110 KV; Thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình xây dựng cấpthoát nước; lắp đặt ống công nghệ và áp lực, điện lạnh;
- Xây dựng phát triển nhà, kinh doanh bất động sản;
- Sửa chữa, thay thế, lắp đặt máy móc thiết bị, các loại kết cấu bê tông, kết cấu thép, các hệ thống kỹ thuậtcông trình ( thang máy, điều hòa, thông gió, phòng cháy, cấp thoát nước);
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, gạch, ngói, xi măng, cấu kiện bê tông, bê tôngthương phẩm và các vật liệu xây dựng khác dùng trong xây dựng, trang trí nội thất) (chỉ được kinh doanhkhi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép);
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý
dự án;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tự, máy móc thiết bị, phụ tùng, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, nguyênliệu sản xuất, dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị tự động hóa, vật liệu xây dựng, phương tiện vậntải;
- Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng (doanhnghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phùhợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
11
Trang 12Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam
và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính vàgiả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sảntiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt kỳhoạt động Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳhạn và các khoản tiền gửi có kỳ hạn không quá 3 tháng tại ngân hàng
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghi nhận theo hóa đơn chứng từ
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trởlên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăntương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sảnxuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn khođược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác địnhbằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phươngpháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trongtrường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kếtthúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đếnviệc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuấtthực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử
Trang 13đến ngày 30 tháng 06 năm 2009
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao (Tiếp theo)
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ướctính phù hợp với các quy định của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao cụ thể như sau:
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị haomòn lũy kế Quyền sử dụng đất được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng
lô đất Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sửdụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặtbằng, lệ phí trước bạ Quyền sử dụng đất có thời hạn tại lô 105,3 m 2 Số 52 Lạc Long Quân, Hà Nội đượckhấu hao theo thời hạn thuê đất là 50 năm Quyền sử dụng đất vô thời hạn tại lô 820,43 m 2 Số 52 LạcLong Quân, Hà Nội không trích khấu hao
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳmục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay cóliên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được ápdụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Bất động sản đầu tư
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng vật kiến trúc do công ty nắm giữ nhằm mụcđích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá của bất động sản đầu tư được mua bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như phídịch vụ tư vấn về luật pháp liên quan, thuế trước bạ và chi phí giao dịch liên quan khác Nguyên giá bấtđộng sản đầu tư tự xây là giá trị quyết toán công trình hoặc các chi phí liên quan trực tiếp của bất động sảnđầu tư
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính trongvòng từ 30 đến 50 năm
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua khoản đầu tư chứng khoán và được
xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư này.Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo nguyên giá trừ các khoảngiảm giá đầu tư dài hạn Tại ngày phát hành báo cáo này, Công ty chưa nhận được báo cáo tài chính củacác công ty Cổ phần Vật tư ngành nước, Công ty Cổ phần khách sạn Suối Mơ, Công ty Cổ phần Xi măngCẩm Phả và Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình Do đó, Công ty chưa tiến hành đánh giá về khả năngtrích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư tại các công ty này
Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ thi công các công trình,
và chi phí thành lập chi nhánh được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công tyvới thời hạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn
và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng với thời gianphân bổ từ 2-3 năm
13
Trang 14Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu và chiphí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành tại ngày kết thúcniên độ kế toán được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa chi phí phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tạithời điểm kết thúc kỳ kế toán so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, ngoài trừ trường hợp chi phí nàykhông tương đương với phần khối lượng xây lắp đã hoàn thành Khoản chi phí này có thể bao gồm các chiphí phụ thêm, các khoản bồi thường và chi thưởng thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận với khách hàng Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉđược ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đốichắc chắn
Vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế và chia cổ tức
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngkhác của Công ty sau khi trừ các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điềuchỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toán của Công tysau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trị Công ty
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quảthực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đếnhợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngàylập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa
và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
Trường hợp 2: Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện,khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xácnhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đãhoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập căn cứ trên phần việchoàn thành của Hợp đồng xây dựng theo phương pháp tỷ lệ phần trăm
Doanh thu hợp đồng xây dựng khác được ghi nhận căn cứ theo khối lượng công việc đã hoàn thành vàđược khách hàng chấp nhận nghiệm thu, thanh toán
Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất
áp dụng
Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ.Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toánđược chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này