1.2.2 Phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông Theo sự trình bày ở trên, phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông là việc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ ng
Trang 1BIỂN ðÔNG
Lớp: Luật Thương mại 3 - K33
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
_
Cần Thơ, ngày… tháng…năm…
Giảng viên hướng dẫn ( ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
_
Cần Thơ, ngày… tháng…năm…
Giảng viên phản biện ( ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói ựầu 1
Chương 1: Khái quát chung về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ 3
1.1Sơ nét về Luật Biển quốc tế 3
1.1.1 Tiến trình phát triển của Luật Biển quốc tế 3
1.1.2 Nguyên tắc chung của Luật Biển quốc tế 7
1.2Khái niệm về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển 10
1.2.1 Khái niệm về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên biển 10
1.2.2 Phân ựịnh về chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển 11
1.2.3 Biển đông - vị trắ ựịa lý, vai trò, ựặc ựiểm 11
1.3 Tầm quan trọng của việc phân ựịnh chủ quyền 16
Chương 2: Vấn ựề pháp lý về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ 18
2.1 Công ước Luật biển của Liên Hợp Quốc 1982 về vấn ựề 18
2.2 Văn bản pháp lý cơ bản của Việt Nam về phân ựịnh chủ 20
2.3 Phân ựịnh biển giữa Việt Nam với các nước láng giềng 22
2.3.1 Phân ựịnh biển giữa Việt Nam - Trung Quốc trong Vịnh 22
2.3.1.1 Quy chế pháp lý của Việt Nam - Trung Quốc trong Vịnh 22
2.3.1.2 Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc liên quan ựến chế 23
2.3.1.3 Tham chiếu các quy ựịnh của Công ước của Liên Hợp Quốc 24
2.3.1.4 Tiến trình và cơ chế ựàm phán 26
2.3.1.5 Kết quả phân ựịnh và nội dung Hiệp ựịnh phân ựịnh Vịnh 28
2.3.2 Thỏa thuận hợp tác chung Việt Nam - Malaixia 34
2.3.3 Phân ựịnh biển Việt Nam - Thái Lan 37
2.3.4 Hiệp ựịnh về vùng nước lịch sử Việt Nam - Campuchia 42
2.3.5 Hiệp ựịnh phân ựịnh thềm lục ựịa Việt Nam - Indonexia 48
Chương 3: Thực tiễn phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam 55
3.1 Thực tiễn phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên biển 55
3.1.1 Tình hình tranh chấp trên hai quần ựảo Hoàng Sa và Trường Sa 55
3.1.2 Căn cứ xác lập chủ quyền trên hai quần ựảo giữa Việt Nam 69
3.1.3 Luật pháp quốc tế trong vấn ựề xác lập chủ quyền lãnh 73
3.1.4 Sự tham gia của Việt Nam trong việc giải quyết tranh chấp 82
3.2 Một số ựề xuất trước thực trạng phân ựịnh chủ quyền lãnh 85
Kết luận 89
Trang 5Lãnh thổ quốc gia ựược xác ựịnh thông qua xác ựịnh ựường biên giới - một hoạt ựộng pháp lý có ý nghĩa cao ựối với sự ổn ựịnh và an ninh quốc phòng của một quốc gia Bởi vì, biên giới quốc gia phân ựịnh rõ giới hạn các vùng lãnh thổ trên của quốc gia Nó là sản phẩm mang tắnh pháp lý và chắnh trị của quốc gia, là sản phẩm của con người tạo ra trên cơ sở tôn trọng những yếu tố tổng hợp lịch sử, chắnh trị,
xã hội, ựịa lý, kinh tế, dân tộc Tương ứng với vùng lãnh thổ quốc gia sẽ tồn tại các ựường biên giới như biên giới ựất liền, biên giới biển, biên giới vùng trời quốc gia Việt Nam là một quốc gia ven Biển đông với bờ biển dài 3260 km, với diện tắch gấp ba lần lãnh thổ ựất liền2, dân tộc Việt Nam từ ngàn xưa luôn tự hào về ựất nước
trù phú của mình bằng câu thành ngữ: rừng vàng, biển bạc Nếu như trước ựây,
nguồn tài nguyên Biển đông rất dồi dào ựã thu hút không ắt sự quan tâm của thế giới Thì hiện nay, tình hình tranh chấp biển nơi ựây cũng lôi cuốn sự chú ý không ắt của các quốc gia
Bởi vì, Công ước biển 1982 (UNCLOS 1982) ựã tạo cơ sở pháp lý cho các quốc gia ven biển mở rộng chủ quyền lãnh thổ của mình trên biển Biển đông với vị trắ chiến lược, ựặc biệt vai trò quan trọng của hai quần ựảo: Hoàng Sa, Trường Sa, nên các quốc gia ven biển ựã tắch cực phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của mình trên vùng biển này
Vấn ựề phân ựịnh biển trên Biển đông ựã làm cho tình hình tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ của các quốc gia ven biển thêm phức tạp Nằm bên bờ Biển đông, trước tình hình ựó Việt Nam ựã có những cơ sở pháp lý nào ựể bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trên biển của mình? - để làm sáng tỏ câu hỏi này, người viết ựã chọn ựề
tài: ỘVấn ựề pháp lý về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển
đôngỢ ựể nghiên cứu
2008, page 131
Trang 6Mặc khác, người viết chọn ựề tài nghiên cứu là phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ
trên biển chứ không phải là phân ựịnh biển bởi vì chủ quyền lãnh thổ là một vấn ựề
nhạy cảm và dễ thu hút ựược sự chú ý của người ựọc
2 Mục ựắch nghiên cứu:
Tìm hiểu vấn ựề pháp lý về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông nhằm bảo vệ lợi ắch chắnh ựáng của Việt Nam trên biển, góp phần sử dụng và khai thác biển một cách hiệu quả, hợp lý và bền vững vì mục tiêu phát triển, giữ gìn hòa bình, ổn ựịnh và tăng cường hợp tác quốc tế
3 Phương pháp nghiên cứu:
đề tài sử dụng phương pháp luận theo quan ựiểm duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu ựề tài sử dụng là phương pháp nghiên cứu lý luận trên tài liệu, sách vở sau ựó phân tắch, so sánh, tổng hợp
4 Phạm vi nghiên cứu:
đề tài nghiên cứu trong phạm vi phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên Biển đông của Việt Nam với các nước láng giềng về mặt pháp lý và có ựề cập ựến các yếu tố ựịa lý và lịch sử liên quan trong khoảng thời gian từ năm 1060 ựến năm 2010 Trong ựó, vấn ựề phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ mà ựề tài nghiên cứu không chỉ là phân ựịnh chủ quyền - quyền tối thượng của quốc gia trong việc thực hiện quyền ựối nội và ựối ngoại của nước mình Nói cách khác, chủ quyền là sự thể hiện quyền lực một cách hoàn toàn và ựầy ựủ của quốc gia trong cả lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp trên toàn bộ lãnh thổ của mình mà không bị hạn chế nào bởi ảnh hưởng của bất cứ quốc gia nào khác Mà còn nghiên cứu việc phân ựịnh quyền chủ quyền và quyền tài phán trên biển - những quyền năng ựặc biệt chỉ ựược xác lập bởi các quốc gia ven biển
5 Bố cục ựề tài:
đề tài ỘVấn ựề pháp lý về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển
đôngỢ ựược trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN đỊNH CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ
CỦA VIỆT NAM TRÊN BIỂN đÔNG
Trong xu thế phát triển của luật pháp quốc tế, ựặc biệt Việt Nam ựã phê chuẩn Công ước Luật biển 1982 của Liên Hợp Quốc Vì thế, việc phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên Biển đông của Việt Nam không phải tiến hành một cách tùy nghi mà phù hợp với Pháp Luật quốc tế về Biển Vậy Luật biển quốc tế là gì? Nó xuất hiện như thế nào và tại sao các nước phải tuân thủ thực hiện? Vấn ựề này sẽ ựược làm rõ
ở phần tiếp theo
1.1 Sơ nét về Luật biển quốc tế
1.1.1 Tiến trình phát triển của Luật biển quốc tế
Luật biển là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm ựược hình thành bằng sự thỏa thuận giữa các chủ thể của Luật quốc tế (trước tiên và chủ yếu là giữa các quốc gia) nhằm ựiều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong hoạt ựộng khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ môi trường biển vì mục ựắch hòa bình 3
Cũng giống như những ngành luật khác của Luật quốc tế, Luật Biển xuất hiện từ thời xa xưa và có vai trò quan trọng trong ựời sống quan hệ quốc tế Lúc ựầu mới hình thành, Luật biển chỉ tồn tại ở dạng những tập quán ựược một số ắt quốc gia thừa nhận và vận dụng Về sau, trãi qua thời gian dài hợp tác và ựấu tranh giữa các quốc gia, Luật Biển ngày càng phát triển và hoàn thiện tạo nên môi trường pháp lý cho cộng ựồng quốc tế trong việc khai thác và sử dụng biển có hiệu quả Và tiến trình này ựược thể hiện như sau4:
Thời phong kiến xuất hiện nguyên tắc tự do biển cả mang ựặc trưng màu sắc tôn giáo bằng sắc chỉ: Intev Cotera của giáo hoàng Alexaulve VI ựiều chỉnh về phân ựịnh biển Giáo hoàng ựã sử dụng ựảo quốc Verb nằm giữa Tây Ban Nha và Bồ đào Nha làm tâm ựiểm hướng Tây Bắc cách 100 liên (ựơn vị ựo của Công giáo, 1 liên = 1.82 m) làm ựường phân ựịnh giữa Tây Ban Nha và Bồ đào Nha
1069 một nhà luật học nổi tiếng của Hà Lan Hugo Grotins tiếp nối nguyên tắc tự
do trên biển cả trong tác phẩm: Mare liberum;
1635 nhà Luật học người Anh John Selden trong tác phẩm: Mare clairum ựã xác ựịnh biển là một phần của lãnh thổ Anh quốc và vùng lân cận
Giữa hai tư tưởng này có sự ựấu tranh lẫn nhau, cuối cùng Grotins thắng thế bởi
3 Theo Tập bài giảng: Luật quốc tế của Thạc sỹ Kim Oanh Na, Cần Thơ - 2006, trang 48
4 Theo Bài giảng của Thạc sỹ: Kim Oanh Na về Luật Biển quốc tế ngày 06/01/2011
Trang 8vì các quốc gia có ngành hàng hải, nền công nghiệp phát triển ñã ủng hộ Tuy nhiên, học thuyết của ông cũng xem là nguồn của Luật quốc tế
1930 một hội nghị quốc tế tại Lahay của Hội quốc liên về vấn ñề biển: hàng hải, chủ quyền quốc gia trên biển… Kết quả chỉ mang hai nội dung ñưa vào nghị quyết của hội nghị ñó là:
Chiều rộng lãnh hải ít nhất bằng 3 hải lý;
Vùng ñệm (vùng lân cận lãnh hải)
Hai nội dung này ñược xem là thành công trong hội nghị bởi vì ñã ñưa ra ñược ñiểm tiến bộ: một bộ phận biển trở thành lãnh thổ của quốc gia Tuy nhiên, những
nội dung này không có cơ sở xác ñịnh, ñặc biệt do các nhà làm luật ghi nhận “ít
nhất bằng 3 hải lý” ñã làm trật tự xáo trộn: một số quốc gia trong hội nghị yêu cầu
6 hải lý, hoặc nhiều hơn như Braxin yêu cầu lãnh hải của mình 200 hải lý…
Ngày 24-02-1958 Hội nghị lần thứ nhất về Luật biển thông qua 4 văn bản:
Công ước về lãnh hải, và vùng Tiếp Giáp lãnh hải (có hiệu lực ngày 10-9-1964,
46 quốc gia là thành viên;
Công ước về thềm lục ñịa (có hiệu lực ngày 10-6-1964, 54 quốc gia thành viên);
Công ước về ñánh cá và bảo vệ tài nguyên sinh vật biển (có hiệu lực từ ngày 3-1966, 36 quốc gia thành viên);
20- Công ước về Biển cả (có hiệu lực ngày 30-9-1962, 57 quốc gia là thành viên Các Công ước trên ñã ñặt nền móng cho việc pháp ñiển hóa luật biển, chúng ñã
ñề cập ñến một số khái niệm mới, và ghi nhận một số tập quán quốc tế về khai thác,
sử dụng biển Tuy nhiên, Hội nghị 1958 ñã không ñạt ñược thỏa thuận trong một số vấn ñề (ñặc biệt là vấn ñề xác ñịnh chiều rộng lãnh hải), một số quốc gia không thấy thỏa mãn với các công ước trên, quy ñịnh chưa ñầy ñủ, và còn rất nhiều mâu thuẫn,
số quốc gia thành viên tham gia ít và phần lớn các quốc gia vừa giành ñược ñộc lập dân tộc thì chưa ñược tham gia, cộng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật ñòi hỏi phải có sự bổ sung, sửa ñổi cho các Công ước nêu trên
Hội nghị lần thứ hai của Liên hiệp quốc về Luật biển, ñược tổ chức vào ngày 3-1960 tại Geneva, nhưng do những bất ñồng và mâu thuẫn giữa các quốc gia tham gia, nên hội nghị kết thúc mà không ñạt ñược một thỏa thuận nào (vấn ñề xác ñịnh chiều rộng lãnh hải cũng chưa ñược thống nhất)
17-Hội nghị lần thứ 3 của Liên hợp quốc về Luật biển sau năm năm trù bị 1972), và chín lần ñàm phán thương lượng (1973-1982) với 144 quốc gia và 8 cơ quan ñại diện ñặc biệt, tham gia ñã thông qua ñược Công ước về Luật biển (UNCLOS) Văn bản cuối cùng ñã ñược thông qua vào ngày 10-12-1982 tại Mongtego-Bay, Giamaica
Trang 9(1967-Công ước biển 1982 gồm 320 ñiều 17 phần 9 phụ lục, nó không phủ nhận hoàn toàn những quy ñịnh trước ñó mà kế thừa 4 Công ước 1958 về biển trước ñó ðặc biệt, 4 công ước này vẫn có hiệu lực Nếu như ñiều khoản nào trong 4 Công ước mà Công ước 1982 ñiều chỉnh thì áp dụng Công ước 1982, ñiều khoản nào không quy ñịnh trong 4 Công ước mà Công ước 1982 ñiều chỉnh thì áp dụng Công ước 1982 Ngược lại nếu như ñiều khoản nào Công ước 1982 không ñiều chỉnh thì áp dụng 4 Công ước 1958
Ngày 16-11-1994 Công ước 1982 có hiệu lực, hiện nay có 161 nước phê chuẩn5; Theo ñiều 311 của UNCLOS thì ñối với các quốc gia thành viên, Công ước này
sẽ có giá trị hơn bốn Công ước năm 1958 Hầu hết các ñiều khoản của 4 Công ước
1958 ñược lập lại, sử dụng hoặc thay thế bởi Công ước 1982
Nội dung công ước có một loạt ñiều khoản Những ñiều khoản quan trọng nhất quy ñịnh về việc thiết lập các giới hạn, giao thông ñường biển, trạng thái biển ñảo,
và các chế ñộ quá cảnh, các vùng ñặc quyền kinh tế, quyền tài phán thềm lục ñịa, khai khoáng lòng biển sâu, chính sách khai thác, bảo vệ môi trường biển, nghiên cứu khoa học, và dàn xếp các tranh chấp
Công ước ñặt ra giới hạn cho nhiều khu vực, tính từ một ñường cơ sở (baseline)
ñược ñịnh nghĩa kỹ càng Thông thường, một ñường biển cơ sở chạy theo ñường bờ biển khi thủy triều xuống thấp nhất, nhưng khi ñường bờ biển bị thụt sâu, có ñảo ven bờ, hoặc ñường bờ biển rất không ổn ñịnh, có thể sử dụng các ñường thẳng làm ñường cơ sở Có các khu vực dưới ñây:
Nội thủy
Nội thủy là vùng nước phía bên trong ñường cơ sở, phía ngoài tiếp giáp với lãnh hải và phía trong giáp bờ biển ðịnh nghĩa về nội thủy ñược ghi nhận trong ñiều 5 Công ước về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải năm 1958 và ñiều 8 UNCLOS
1982 Như vậy, ranh giới bên trong của nội thủy chính là ñường bờ biển, còn ranh giới ngoài chính là ñường cơ sở
Tại ñây, quốc gia ven biển ñược tự do áp ñặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và sử dụng mọi tài nguyên Các tàu thuyền nước ngoài không có quyền ñi lại tự do trong các vùng nội thủy
Lãnh hải
Theo ñiều 2 và 3 UNCLOS 1982 có thể xem lãnh hải là một vùng biển có chiều rộng xác ñịnh nằm phía bên ngoài ñường cơ sở của quốc gia ven biển và chiều rộng này không vượt quá 12 hải lý thuộc chủ quyền hoàn toàn và ñầy ñủ của quốc gia ven biển Chủ quyền của quốc gia ven biển bao trùm lên cả vùng trời ở phía trên cũng như ñáy biển và lòng ñất dưới ñáy biển ở phía dưới lãnh hải Do ñó, ñường
5 Thông tin ñược lấy từ: www.un.org/Depts/lots/reference-files/status2010.Pdf cập nhật ngày 08/4/2011
Trang 10ranh giới phía ngoài của lãnh hải cũng chính là ñường biên giới của quốc gia trên biển
Tại ñây, quốc gia ven biển ñược quyền tự do ñặt luật, kiểm soát việc sử dụng, và
sử dụng mọi tài nguyên Các tàu thuyền nước ngoài ñược quyền "qua lại không gây
hại" mà không cần xin phép quốc gia ven biển.Các hoạt ñộng: ñánh cá, làm ô
nhiễm, dùng vũ khí, và do thám không ñược xếp vào dạng "không gây hại" Quốc gia ven biển cũng có thể tạm thời cấm việc "qua lại không gây hại" này tại một số
vùng trong lãnh hải của mình khi cần bảo vệ an ninh
Vùng nước quần ñảo
Công ước ñưa ra ñịnh nghĩa về các quốc gia quần ñảo trong phần IV, cũng như ñịnh nghĩa về việc các quốc gia này có thể vẽ ñường biên giới lãnh thổ của mình như thế nào ðường cơ sở ñược vẽ giữa các ñiểm ngoài cùng nhất của các ñảo ở xa nhất, ñảm bảo rằng các ñiểm này phải ñủ gần nhau một cách thích ñáng
Mọi vùng nước bên trong ñường cơ sở này sẽ là vùng nước quần ñảo và ñược coi
như là một phần của lãnh hải quốc gia ñó
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Bên ngoài giới hạn 12 hải lý của lãnh hải là một vành ñai có bề rộng 12 hải lý, ñó
là vùng tiếp giáp lãnh hải Tại ñây, nước chủ có thể vẫn thực thi luật pháp của mình ñối với các hoạt ñộng như buôn lậu hoặc nhập cư bất hợp pháp
Vùng ñặc quyền kinh tế
Vùng ñặc quyền kinh tế ñược quy ñịnh ở phần V của UNCLOS 1982 Nó là một
vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải bao gồm vùng nước, ñáy biển và lòng ñất dưới ñáy biển của vùng nước này Vùng ñặc quyền kinh tế có chiều rộng không quá 200 hải
lý tính từ ñường cơ sở ñể tính chiều rộng của lãnh hải và thuộc chủ quyền kinh tế của quốc gia ven biển
Trong vùng này, quốc gia ven biển ñược hưởng ñặc quyền trong việc khai thác ñối với tất cả các tài nguyên thiên nhiên Khái niệm vùng ñặc quyền kinh tế ñược ñưa ra ñể ngừng các cuộc xung ñột về quyền ñánh cá, tuy rằng khai thác dầu mỏ cũng ñã trở nên một vấn ñề quan trọng
Trong vùng ñặc quyền kinh tế, các quốc gia khác có quyền tự do ñi lại bằng ñường thủy và ñường hàng không, tuân theo sự kiểm soát của quốc gia ven biển Tuy nhiên, các nước này cũng có thể ñặt các ñường ống ngầm và cáp ngầm
Thềm lục ñịa
Thềm lục ñịa ñược quy ñịnh trong phần VI của UNCLOS 1982 Theo ñó, thềm lục ñịa ñược ñịnh nghĩa là vành ñai mở rộng của lãnh thổ ñất cho tới mép lục ñịa
(continental margin), hoặc 200 hải lý tính từ ñường cơ sở, chọn lấy giá trị lớn hơn
Thềm lục ñịa của một quốc gia có thể kéo ra ngoài 200 hải lý cho ñến mép tự nhiên
Trang 11của lục ñịa, nhưng không ñược vượt quá 350 hải lý, không ñược vượt ra ngoài ñường ñẳng sâu 2500 m một khoảng cách quá 100 hải lý Tại ñây, nước ven biển có ñặc quyền khai thác khoáng sản và các nguyên liệu không phải sinh vật sống Bên cạnh các ñiều khoản ñịnh nghĩa các ranh giới trên biển, công ước còn thiết lập các nghĩa vụ tổng quát cho việc bảo vệ môi trường biển và bảo vệ quyền tự do nghiên cứu khoa học trên biển Công ước cũng tạo ra một cơ chế pháp lý mới cho việc kiểm soát khai thác tài nguyên khoáng sản tại các lòng biển sâu nằm ngoài
thẩm quyền quốc gia, ñược thực hiện qua Ủy ban ñáy biển quốc tế (International
uy tín quốc gia trên trường quốc tế
Tuy Luật Biển ñược hình thành và phát triển qua nhiều giai ñoạn nhưng tất cả ñều dựa vào những nguyên tắc chung nhất ñịnh Vậy những nguyên tắc nào hình thành nên những quy phạm về Luật biển quốc tế như ngày nay? Phần này sẽ ñược làm rõ ở phần tiếp theo
1.1.2 Nguyên tắc chung của Luật biển quốc tế
Luật Biển một ngành luật của Luật quốc tế nên luật biển hình thành và dựa trên
những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế nói chung: bình ñẳng chủ quyền giữa các
quốc gia; cấm sử dụng vũ khí ñe dọa sử dụng vũ lực; giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế; không can thiệp vào công việc nội bộ; các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác; dân tộc tự quyết; và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế
Tuy nhiên, biển là một lĩnh vực có những ñiểm ñặc thù cho nên Luật biển cũng
có những nguyên tắc ñặc trưng của mình
ðây là nguyên tắc cơ bản, hình thành lâu ñời từ Luật biển Theo ñó, biển cả ñược
ñể ngỏ cho tất cả các quốc gia, có biển hay không có biển ñược khai thác, sử dụng
và quản lý Công ước biển 1982 cũng tạo cơ sở pháp lý ñể các quốc gia thực hiện quyền tự do biển cả trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: tự do hàng hải, tự do hàng
Trang 12không, tự do ñặt dây cáp và ống dẫn ngầm, tự dọ xây dựng các ñảo nhân tạo, tự do ñánh bắt hải sản, tự do nghiên cứu khoa học
Nguyên tắc tự do biển cả ñóng vai trò là cơ sở pháp lý cho việc xác ñịnh và thiết lập chế ñộ pháp lý của các vùng biển khác nhau Ở ñây có thể thấy, ở các vùng biển khác một số quyền tự do tương tự quyền tự do biển cả cũng ñược thừa nhận như quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do lắp ñặt dây cáp và ống dẫn ngầm ở vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa
Ngoài ra, nguyên tắc này còn ñóng vai trò quan trọng trong việc ñiều chỉnh pháp
lý ñối với các hoạt ñộng khai thác tài nguyên thiên nhiên ở biển cả và ñáy ñại dương Mặt khác, nguyên tắc tự do biển cả là cơ sở pháp lý ñể giải quyết các vấn ñề
về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục ñịa, ñáy biển và vùng ñặc quyền kinh
tế Cuối cùng, nguyên tắc này cũng là cơ sở thiết lập chế ñộ bay tự do trên biển cả
và eo biển quốc tế theo quy chế của không phận quốc tế
Có thể nói, biển ñã và ñang ñóng góp rất lớn vào ñời sống con người Tuy vậy, ñứng trước sự khai thác, sử dụng biển quá mức và vô kế hoạch như hiện nay, tài nguyên biển có nguy cơ cạn kiệt Một số loài sinh vật sống ñang có nguy cơ tuyệt chủng và sẽ không bao giờ khôi phục lại ñược
Chính vì lẽ ñó, nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên thực
sự có ý nghĩa trong Luật biển, ñặc biệt là trong giai ñoạn hiện nay Nguyên tắc này yêu cầu các quốc gia có nghĩa vụ ñảm bảo sao cho hoạt ñộng khai thác và sử dụng biển phải ñược tiến hành một cách hợp lý và kèm theo hoạt ñộng bảo tồn
Nguyên tắc này ñược ghi nhận tại ñiều 116 của công ước 1982: “ Tất cả các quốc
gia ñều có quyền cho phép công dân của mình ñánh bắt hải sản ở biển cả, với ñiều kiện tuân thủ các nghĩa vụ ñược ghi nhận trong công ước, tôn trọng các quyền và lợi ích của quốc gia ven biển ” Một số quy ñịnh khác của Công ước 1982 cũng
ghi nhận nghĩa vụ của các quốc gia trong việc bảo tồn biển ðiều 117 ghi nhận nghĩa vụ của các quốc gia có các biện pháp bảo tồn tài nguyên sinh vật biển cả ñối với các công dân của mình; ðiều 118 ghi nhận sự hợp tác của các quốc gia trong việc bảo tồn tài nguyên sinh vật của biển cả; và ñiều 120 ghi nhận việc bảo tồn và quản lý các loài có vú ở biển
Lãnh thổ là ñiều kiện tiên quyết ñể mở rộng chủ quyền quốc gia ra các vùng biển
Vì thế, quốc gia không ñược sửa chữa phần tự nhiên của lãnh thổ mình ra biển ñể lấn chiếm biển, làm thiệt hại cho các quốc gia khác
Biển là nguồn cung cấp thức ăn, nguồn lực ñể phát triển kinh tế - xã hội, ñồng
Trang 13thời biển cũng là môi trường sống của con người Theo ñà phát triển kinh tế, môi trường biển ñang suy thoái và ô nhiễm nghiêm trọng Chính vì vậy, bảo vệ môi trường biển là góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống và tạo ñiều kiện cho sự phát triển bền vững của xã hội loài người
ðể làm ñược ñiều ñó ñòi hỏi không chỉ sự nổ lực của từng quốc gia riêng lẻ mà là
sự hợp tác của cộng ñồng quốc tế Trong thời gian qua, nhiều thỏa thuận ña phương
ñã ñược ghi nhận trong việc bảo vệ môi trường biển; Công ước London năm 1972
về ngăn ngừa ô nhiễm từ các chất thải do tàu và các chất thải khác; Công ước 1973
về ngăn ngừa ô nhiễm từ các chấtt thải do tàu; Công ước Bruc-xen năm 1969 về các biện pháp chống ô nhiễm do các vụ tai nạn trên biển cả
Xác ñịnh bảo vệ môi trường biển cũng là một trong những vấn ñề sống còn của nhân loại, Công ước Luật biển 1982 cũng quy ñịnh về nguyên tắc này Theo ñó, các quốc gia có nghĩa vụ bảo vệ và gìn giữ môi trường biển ðể thực hiện bảo vệ môi trường biển, Công ước có nhiều cách xác ñịnh: các biện pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế và chế ngự ô nhiễm môi trường biển; hợp tác trên phạm vi thế giới và khu vực nhằm bảo vệ và giữ gìn môi trường biển; trợ giúp kỹ thuật cho các nước ñang phát triển trong việc giữ gìn môi trường biển; giám sát việc ñánh cá và sinh thái biển Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển cũng là một sự thể hiện mối quan hệ giữa sử dụng và bảo tồn trong khai thác môi trường nói chung và môi trường biển nói riêng
Do vậy, việc hiểu và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc này của các quốc gia có ý nghĩa to lớn trong việc bảo tồn và duy trì một môi trường sống bền vững cho xã hội
Nguyên tắc sử dụng biển cả vì mục ñích hòa bình
Biển cả hay biển quốc tế là vùng biển chung của cộng ñồng, có diện tích rộng lớn, có nguồn tài nguyên phong phú ðây cũng là nơi hoạt ñộng ñánh bắt, khai thác của con người diễn ra khá hạn chế do nhiều nguyên nhân về mặt kỹ thuật, công nghệ Tuy vậy, biển cả cũng là nơi dễ dẫn ñến tình trạng suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên vì theo nguyên tắc chung, biển cả không thuộc về ai cả Chính
vì vậy, biển cả cần phải ñược sử dụng ñúng mục ñích là vì hòa bình và lợi ích chung của nhân loại
Một trong những nội dung của nguyên tắc này là các quốc gia không ñược sử dụng vũ lực và ñe dọa dùng vũ lực ở biển cả ðiều này có nghĩa là cấm mọi hoạt
ñộng quân sự ở biển cả Trên cơ sở nguyên tắc này, Hiệp ñịnh về cấm phổ biến vũ
khí hạt nhân và vũ khí giết người hàng loạt ở ñáy biển và biển cả ñược ký kết năm
1971 Tuy nhiên, theo ñánh giá của nhiều nhà chuyên môn thì các quy ñịnh của
UNCLOS 1982 về vấn ñề này vẫn chưa cụ thể và chưa có một cơ chế thực thi trên thực tế Ví dụ trên thực tế nhiều cường quốc vẫn triển khai các tàu ngầm hạt nhân
và tàu ngầm quân sự ñể kiểm soát vùng biển cả
Trang 14Ngoài ra, nguyên tắc này cũng phải ựược hiểu thêm ở một khắa cạnh khác ựó là việc khai thác, sử dụng biển cả ựòi hỏi phải có sự hợp tác giữa các quốc gia và hơn hết phải có quy hoạch, kế hoạch nhằm bảo ựảm lợi ắch chung của cộng ựồng quốc
tế
đây là một nguyên tắc ựặc thù của Luật biển, ựặc biệt áp dụng cho ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển - vùng biển ựược xem như là di sản chung của nhân loại Theo nguyên tắc chung, vùng biển này là của chung, không thuộc quyền sở hữu của bất kỳ một quốc gia hay tổ chức quốc tế nào Trong thực tế thì việc khai thác và sử dụng vùng biển di sản này vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều lý do Vấn ựề quan trọng nhất ựó là khả năng công nghệ hiện tại của con người, họ chưa thể tìm hiểu và ựi xuống những ựộ sâu của vùng biển di sản Chắnh vì lẽ ựó, hiện tại chúng ta vẫn chưa biết ựược chắnh xác ở vùng biển di sản tồn tại những loài tài nguyên gì, trữ lượng ra sao
Tuy vậy, việc quy ựịnh nguyên tắc giữ gìn di sản chung của nhân loại có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và thực hiện chế ựộ pháp lý về khai thác tài nguyên thiên nhiên ở ựáy biển và vùng lòng ựất dưới ựáy biển Nguyên tắc bao gồm các nội dung sau:
- Không một quốc gia nào có thể ựòi thực hiện chủ quyền hay các quyền thuộc chủ quyền khác ở một phần nào ựó của vùng ựáy biển;
- Không một quốc gia, pháp nhân, cá nhân nào có thể chiếm ựoạt bất cứ phần nào
ựó của vùng biển di sản;
- Toàn thể loài người mà cơ quan Quyền lực quốc tế là ựại diện có thẩm quyền tổ chức khai thác, quản lý và kiểm soát việc thực hiện các quyền ựối với tài nguyên của vùng ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển;
- Hoạt ựộng ở vùng ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển ựược tiến hành vì lợi ắch chung của nhân loại;
- Vùng ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển chỉ có thể ựược sử dụng vào mục ựắch hòa bình
Nguyên tắc công bằng thể hiện ở chỗ thừa nhận các quyền của các quốc gia không có biển và trong việc áp dụng phân ựịnh biển Luật biển không ựặt biển cả dưới chủ quyền riêng biệt của quốc gia nào và vùng ựáy biển (vùng) có chế ựộ pháp
lý là di sản chung của loài người
1.2 Khái niệm về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông
1.2.1 Khái niệm về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên biển
Phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên biển có nghĩa là việc quốc gia ven biển xác
Trang 15ựịnh các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của mình Nếu như quy chế pháp lý vùng ựất, vùng trời của quốc gia là chủ quyền tối cao, riêng biệt thì quy chế pháp lý vùng biển của quốc gia lại có thêm quyền ựặc biệt là quyền chủ quyền ở vùng tiếp giáp lãnh hải, ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa - là những vùng lãnh thổ, về phương diện pháp lý quốc tế, quốc gia không có quyền xác lập chủ quyền nhưng quốc gia có các quyền chủ quyền trong quá trình quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng
để xác ựịnh ựược các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền thuộc chủ quyền và quyền tài phán của mình, quốc gia ven biển cần tiến hành việc phân ựịnh biển - là quá trình hoạch ựịnh ựường ranh giới nhằm phân chia các vùng biển giữa các quốc gia hữu quan, hoặc giữa các quốc gia ven biển với vùng biển nằm ngoài chủ quyền
Và việc phân ựịnh này ựược xác ựịnh trong 2 trường hợp sau:
Trường hợp thứ nhất, vùng biển của quốc gia tồn tại ựộc lập, không liên quan ựến lợi ắch của quốc gia khác thì ranh giới của các vùng biển này do quốc gia ven biển tự xác ựịnh phù hợp với các nguyên tắc chung và thực tiễn pháp luật quốc tế; Trường hợp thứ hai, khi hai quốc gia có bờ biển ựối diện hoặc liền kề nhau thì việc hoạch ựịnh ranh giới biển không chỉ phụ thuộc vào ý chắ duy nhất của quốc gia,
mà còn phải có sự thỏa thuận giữa các quốc gia hữu quan
1.2.2 Phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông
Theo sự trình bày ở trên, phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông là việc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành các hoạt ựộng pháp lý ựể phân chia biên giới trên Biển đông với các quốc gia hữu quan6
nhằm xác ựịnh các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và tài phán của quốc gia mình trên biển
Việc phân ựịnh này mang lại cho Việt Nam những lợi ắch gì trên Biển đông? Dưới ựây, người viết sẽ trình bày sơ lược về Biển đông ựể thấy ựược ựiều ựó
1.2.3 Biển đông - vị trắ ựịa lý, ựặc ựiểm, vai trò
1.2.3.1 Vị trắ ựịa lý
Biển đông có tên gọi quốc tế là biển Nam Trung Hoa (The South China Sea), là
một biển rìa Tây Thái Bình Dương như các biển: Nhật Bản, Alaska Ầ Theo quy ựịnh của Uỷ ban Quốc tế về biển, tên của các biển rìa thường dựa vào ựịa danh của lục ựịa lớn gần nhất hoặc mang tên của một nhà khoa học phát hiện ra chúng Biển đông nằm ở phắa Nam ựại lục Trung Hoa nên có tên gọi theo cách thứ nhất
Tuy nhiên, những biển có tên lục ựịa nào ựó không có nghĩa là thuộc quyền sở hữu của quốc gia nó mang tên mà mọi chủ quyền về Biển đông ựều tuân theo Công
6 Các quốc gia hữu quan bao gồm: Thái Lan, Campuchia, Malaixia, Singapore, Indonexia, Philipin, Brunei,Trug Quốc và vùng lãnh thổ đài Loan
Trang 16ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 Biển đông ựược nhân dân Việt Nam gọi theo thói quen như một danh từ riêng, song trên các bản ựồ quốc tế ựều phải ghi ựúng như tên gọi quy ựịnh
Biển đông ựược bao bọc bởi lục ựịa Trung Quốc, bán ựảo đông Dương, lục ựịa Thái Lan và các quần ựảo Malaysia, Indonesia, Philippines nên ựược xem như một biển kắn với hai vịnh lớn là Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan Biển đông là một trong những biển rìa lớn nhất của Thái Bình Dương có các số ựo như sau:
Diện tắch khoảng 3,4 triệu km2;
Thể tắch 3,928 triệu km3;
độ sâu trung bình 1.140 m, vực sâu nhất 5.016 m thuộc rìa lục ựịa Philippines Ranh giới phắa đông Bắc là ựường nối ựiểm cực Bắc ựảo đài Loan kéo vào bờ Trung Quốc, ranh giới phắa Nam là khối nâng giữa các ựảo Sumantra và Calimantan ở khoảng 3o05'S (theo Phòng Thuỷ ựạc quốc tế)7
1.2.3.2 đặc ựiểm 8
Tại hầu hết các ựại dương và biển trên thế giới ựều tìm thấy tám dạng ựịa hình ựáy chủ yếu: thềm lục ựịa, sườn lục ựịa, chân lục ựịa, lòng chảo biển, các cung ựảo, các rãnh sâu, các ựồi ngầm và các dãy núi ngầm đáy Biển đông cũng có những dạng ựịa hình tương tự
- Thềm lục ựịa Biển đông chiếm hơn 50% diện tắch, phân bố ở ựộ sâu nhỏ hơn
200 m (thềm lục ựịa Việt Nam khoảng 1 triệu km2);
- Sườn lục ựịa chiếm khoảng 25%, diện tắch còn lại phân bố ở ựộ sâu lớn hơn 2.000 m thuộc lòng chảo trung tâm, các rãnh sâu, các bãi cạn, các cung ựảo và các dãy núi ngầm;
- Giữa phần trũng sâu phắa Bắc và phắa Nam Biển đông ựược nối thông với nhau bằng một máng sâu trung tâm, rìa các trũng sâu là các dãy núi ngầm
Nhiệt ựộ và ựộ muối (ựộ mặn) là hai ựặc trưng vật lý cơ bản nhất của nước biển chi phối mọi quá trình thuỷ nhiệt ựộng lực biển, ựồng thời ựảm bảo tồn tại và phát triển ựời sống sinh vật trong biển
Khác với nước trên lục ựịa, nước biển ựược ựặc trưng bởi ựộ muối độ muối trung bình của nước ựại dương thế giới là 35 %o (có 35 gam chất khoáng rắn hoà
7 Trắch từ bài viết: điều kiện tự nhiên và môi trường Biển đông từ trang web: Biên giới lãnh thổ, link: http://www.biengioilanhtho.gov.vn/bbg-vie/thongtinchung-vdoc-a2e1b08c.aspx.cập nhật ngày: 28-9-2010.
8 Các ựặc ựiểm này tham khảo từ website:
:http://www.biengioilanhtho.gov.vn/Media/bbg/document/vie/Archives/1.%20Dieu%20kien%20tu%20nhien
%20va%20moi%20truong%20bien%20Dong%20da%20sua%20lai.pdf, cập nhật ngày 28-9-2010
Trang 17tan trong 01kg nước biển)
Sự biến ựổi của ựộ muối phụ thuộc vào nhiệt ựộ nước, chế ựộ khắ tượng trên biển,
vị trắ ựịa lý và các quá trình ựộng lực biển độ muối của lớp nước mặt Biển đông biến ựộng từ 32 ựến 34,5 %o (trừ vùng cửa sông) Khu vực ựộ muối có giá trị cao là đông Bắc Biển đông, nơi có sự giao lưu với khối nước Thái Bình Dương qua eo biển Basi và eo biển đài Loan, ắt chịu ảnh hưởng của nước lục ựịa và quá trình bốc hơi mặt biển mạnh
Tháng có ựộ muối cao là tháng 1 - 3 Khu vực ựộ muối thấp là vùng ven bờ do tác ựộng mạnh của dòng nước lục ựịa Thời kỳ ựộ muối giảm thấp nhất là mùa hè, tháng 7 - 8 do mưa nhiều trên mặt biển và nước lục ựịa ựổ ra với khối lượng lớn Phân bố nhiệt - muối của nước biển phản ảnh cấu trúc khối nước và chế ựộ ựộng lực nước biển Lớp nước mặt của Biển đông tồn tại các khối nước là khối nước lạnh và nhạt ven bờ, khối nước ngoài khơi đông Bắc và ngoài khơi Nam Biển đông, khối nước trồi mùa hè Giữa các khối nước là các front thuỷ văn với ựặc trưng gradient ngang nhiệt, muối rất lớn Các ựàn cá thường tập trung gần các front thuỷ văn, sự biến ựộng của front dẫn ựến sự di cư của các ựàn cá khai thác và các loại hải sản
Dòng chảy lớp nước mặt Biển đông là kết quả của quá trình tương tác biển - khắ quyển Dòng chảy quan trắc ựược trên mặt biển là tổng hợp của ba dòng chảy thành phần: dòng chảy gió, dòng chảy ựịa chuyển và dòng chảy thuỷ triều Hai thành phần ựầu rất khó xác ựịnh, có thể sử dụng các số liệu ựo thực tế và mô hình toán học ựể ựịnh lượng chúng
Kết hợp cả hai phương pháp sẽ xây dựng ựược bản ựồ chế ựộ dòng chảy Biển đông ựặc trưng cho hai mùa (mùa ựông và mùa hè), phản ánh những qui luật cơ bản hoàn lưu lớp nước mặt dưới tác ựộng của chế ựộ gió mùa Tại vịnh Bắc Bộ, một hoàn lưu xoáy thuận luôn luôn tồn tại và một dòng chảy mạnh hướng về Nam dọc theo bờ biển (trong mùa ựông dòng chảy này xâm nhập sâu xuống vùng biển Bình Thuận và xa hơn)
Vào mùa hè, dưới tác ựộng của gió mùa Tây Nam ựã hình thành dòng chảy mạnh Tây Nam dọc theo bờ biển đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ lên phắa Bắc và gặp dòng chảy từ phắa Bắc xuống ở khoảng 160N, sau ựó chúng lệch hướng về phắa đông ra vùng biển trung tâm tạo các xoáy qui mô lớn ở phần phắa Bắc và phắa Nam Biển đông
Sóng triều là sóng dài nên tắnh chất của chúng phụ thuộc rất nhiều vào ựặc ựiểm ựịa hình của vùng biển Dao ựộng thuỷ triều mang tắnh ựiều hoà và biến ựộng theo qui luật vận ựộng của hệ thống mặt trăng - mặt trời và quả ựất nên công tác dự báo
Trang 18rất thuận lợi và chắnh xác Chế ựộ thuỷ triều Biển đông là kết quả của sóng thuỷ triều truyền từ Thái Bình Dương và một phần từ Ấn độ Dương qua các eo biển lớn
và bị chi phối bởi các dạng ựịa hình phức tạp của biển Thuỷ triều Thái Bình Dương
có bản chất bán nhật triều, khi truyền vào Biển đông trở thành nhật triều là chủ yếu
và biên ựộ tăng lên ựáng kể Trên bản ựồ tắnh chất triều Biển đông của Nguyễn Ngọc Thuỵ, phần nhật triều choán hầu hết không gian Biển đông Nhật triều ựều ựiển hình quan trắc thấy ở hòn Dáu (Hải Phòng) và Hồng Gai (Quảng Ninh), ựó là khu vực có biên ựộ triều lớn nhất Biển đông (4 m)
1.2.3.3 Vai trò
Biển đông ựã có tầm quan trọng ựặc biệt về kinh tế và chiến lược chắnh trị vì nơi
ựây có nhiều tuyến hàng hải quan trọng hàng ựầu ựi qua, chứa ựựng nhiều tài nguyên biển ựa dạng và phong phú
Trước hết, Biển đông là tuyến ựường giao thông ựường biển quan trọng bởi vì
Biển đông nằm trên tuyến ựường giao thông biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương - Ấn độ Dương, Châu Âu - Châu Á, Trung đông - Châu Á Năm trong số mười tuyến ựường biển thông thương lớn nhất trên thế giới liên quan ựến Biển đông gồm: tuyến Tây Âu, Bắc Mỹ qua địa Trung Hải, kênh ựào Xuez, Trung đông ựến Ấn độ, đông Á, Úc, New Zealand; tuyến đông Á ựi qua kênh ựào Panama ựến
bờ đông Bắc Mỹ và Caribe; tuyến đông Á ựi Úc và New Zealand, Nam Thái Bình Dương; tuyến Tây Bắc Mỹ ựến đông Á và đông Nam Á đây ựược coi là tuyến ựường vận tải quốc tế nhộn nhịp thứ hai của thế giới
đặc biệt, ựây còn là tuyến ựường ngắn nhất giữa Thái Bình Dương và Ấn độ Dương, Biển đông gần như là một tuyến ựường hàng hải cao tốc, ựóng vai trò như một cầu nối tạo ựiều kiện thuận lợi cho hoạt ựộng thương mại giữa Trung Quốc với
Ấn độ, giữa đông Á và đông Nam Á với Trung đông kể từ thời cổ ựại cho ựến tận ngày nay
Nằm vắt ngang một trong những khu vực hàng hải rộng nhất chỉ sau bốn ựại
dương, Biển đông có vai trò như một cầu nối thương mại đông - Tây Nó thúc ựẩy
phần lớn việc nhập khẩu nguồn dầu thiết yếu của các quốc gia khan hiếm tài nguyên
ở Viễn đông - cụ thể là Trung Quốc, Nhật Bản, vùng lãnh thổ đài Loan và Hàn Quốc - chủ yếu từ Trung đông và ngày càng tăng từ Nam Mỹ và châu Phi Các quốc gia này cũng nhập khẩu nguyên liệu thô và hàng hóa như khắ ựốt, than ựá và các loại hàng hóa thiết yếu từ Nam Á, đông Nam Á và Úc Tất cả các loại hàng hóa ựược sản xuất bởi các cường quốc kinh tế châu Á ựược xuất khẩu tới các ựối tác thương mại của họ thông qua vùng biển trọng yếu này Các hoạt ựộng tại Biển đông góp phần thúc ựẩy thương mại nội vùng trong khu vực đông Nam Á, chủ yếu
là khu vực hàng hải, giữa đông Nam Á với đông Á
Trang 19Theo ước tắnh, Biển đông ựã tạo thuận lợi ựối với việc di chuyển của hơn một nửa số tàu chở dầu lưu thông trên thế giới và hơn một nửa số tàu buôn trên thế giới (tắnh theo trọng tải) hàng năm9 Sau ựây là bảng minh họa năng lực chuyên chở tại biển đông:
Năng lực chuyên chở của ựội tàu buôn của một số quốc gia ở
Biển đông năm 2008
Quốc gia
Tổng năng lực chuyên chở của ựội tàu 2008 triệu tấn (DWT)
Tỷ lệ phần trăm trên thế giới (tắnh tới ngày
http://www.seasfoundation.org/news-about-south-east-asia-sea/multi-tranh-cai1)
Tỷ trọng áp ựảo trong hoạt ựộng chuyên chở hàng hóa trên toàn cầu ựã chứng tỏ tầm quan trọng của khu vực Biển đông như một trung tâm vận tải và thương mại ựường biển chủ chốt
Biển đông còn là nơi chứa ựựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng
cho ựời sống và sự phát triển kinh tế của các nước xung quanh, ựặc biệt là nguồn tài
nguyên sinh vật (thuỷ sản), khoáng sản (dầu khắ), du lịch và là khu vực ựang chịu sức ép lớn về bảo vệ môi trường sinh thái biển
Biển đông ựược coi là một trong những bồn trũng chứa dầu khắ lớn nhất thế
giới Các khu vực thềm lục ựịa có tiềm năng dầu khắ cao là các bồn trũng Bruney -
Saba, Sarawak, Malay, Pattani Thái, Nam Côn Sơn, Mê Công, Sông Hồng, cửa sông Châu Giang Hiện nay, hầu hết các nước trong khu vực ựều là những nước
9 The South China Sea (2009) Retrieved October 23, 2009 from WWW The South China Sea Virtual
Library:http://community.middlebury.edu/~scs/intro.htm
Trang 20khai thác và sản xuất dầu khắ từ biển như Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Brunei, Indonesia, Thái Lan Ầ trong ựó Indonesia là thành viên của OPEC
Tại vùng biển và thềm lục ựịa Việt Nam ựã xác ựịnh nhiều bể trầm tắch có triển vọng dầu khắ, trong ựó các bể trầm tắch Cửu Long và Nam Côn Sơn ựược ựánh giá
có triển vọng dầu khắ lớn nhất, ựiều kiện khai thác tương ựối thuận lợi Tổng trữ lượng dự báo ựịa chất về dầu khắ của toàn thềm lục ựịa Việt Nam ựạt xấp xỉ 10 tỷ tấn dầu qui ựổi, trữ lượng khai thác khoảng 02 tỷ tấn và trữ lượng dự báo của khắ khoảng 1.000 tỷ mét khối10
Theo ựánh giá của Bộ Năng lượng Mỹ, lượng dự trữ dầu ựã ựược kiểm chứng ở Biển đông là 07 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng/ngày Theo ựánh giá của Trung Quốc, trữ lượng dầu khắ ở Biển đông khoảng 213 tỷ thùng, trong ựó trữ lượng dầu tại quần ựảo Trường Sa có thể lên tới 105 tỷ thùng Với trữ lượng này và sản lượng khai thác có thể ựạt khoảng 18,5 triệu tấn/năm duy trì ựược trong vòng 15
- 20 năm tới 11
Các khu vực có tiềm năng dầu khắ còn lại chưa khai thác là khu vực thềm lục ựịa ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ và bờ biển miền Trung, khu vực thềm lục ựịa Tư Chắnh Trữ lượng và sản lượng dầu khắ của Việt Nam ựứng vào hạng trung bình trong khu vực, tương ựương Thái Lan và Malaysia
Ngoài ra, theo các chuyên gia Nga thì khu vực vùng biển Hoàng Sa và Trường Sa còn chứa ựựng tài nguyên khắ ựốt ựóng băng, trữ lượng loại tài nguyên này trên thế giới ngang bằng với trữ lượng dầu khắ và ựang ựược coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khắ trong tương lai gần12
1.3 Tầm quan trọng của việc phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông
Với những vai trò to lớn của Biển đông như ở trên đặc biệt, Việt Nam là một quốc gia có bờ biển dài, các vùng biển rộng, các dân tộc ven biển Việt Nam có truyền thống gắn bó lâu ựời, và chắnh quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ựã có mối quan tâm rất lớn về Luật biển, trong ựó có vấn ựề phân ựịnh biên giới trên biển
12 Thông tin ựược tham khảo từ:
http://www.biengioilanhtho.gov.vn/Media/bbg/document/vie/Archives/2.%20Vi%20tri%20dia%20ly,%20die u%20kien%20tu%20nhien,%20vai%20tro%20cua%20Bien%20Dong.pdf Cập nhật ngày 25-01-2011
Trang 21Vì thế, phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam trên Biển đông giúp Việt Nam khẳng ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên biển của mình bao gồm vùng biển thuộc: chủ quyền, quyền chủ quyền và tài phán của Việt Nam đồng thời, việc phân ựịnh này giúp khai thác hiệu quả, hòa bình trên biển và góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý biển
Qua trên, người viết ựã trình bày sơ nét về Luật biển quốc tế với các nguyên tắc
hình thành cũng như giới thiệu khái quát chung về vấn ựề phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên Biển đông từ khái niệm ựến những yếu tố liên quan về Biển đông Tất cả
sẽ là tiền ựề ựể nghiên cứu cho ỘVấn ựề pháp lý về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ
của Việt Nam trên biển đôngỢ ở chương tiếp theo
Trang 22CHƯƠNG 2 VẤN ðỀ PHÁP LÝ VỀ PHÂN ðỊNH CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ CỦA VIỆT
NAM TRÊN BIỂN ðÔNG
Những năm cuối thế kỷ XX ñánh dấu sự chuyển mình tiến ra biển mạnh mẽ của nhân loại Việc Công ước năm 1982 của Liên Hợp Quốc về Luật biển có hiệu lực từ ngày 16/11/1994 ñã góp phần thiết lập một trật tự pháp lý mới trên biển, với nhiều vùng biển có quy chế pháp lý khác nhau Theo UNCLOS 1982, các quốc gia ven biển ñều có danh nghĩa pháp lý quy ñịnh các vùng biển của mình như nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa
Khi thực hiện quyền mở rộng biển của mình quốc gia ven biển ñều có một mối quan tâm chung: Phân ñịnh như thế nào ñể ñảm bảo sự công bằng và tôn trọng yếu
tố lịch sử, thời ñại Giải quyết tốt vấn ñề phân ñịnh sẽ góp phần giảm bớt xung ñột, tạo môi trường ổn ñịnh và phạm vi biển rõ ràng cho phát triển, bảo vệ, quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên biển UNCLOS 1982 ñã ñưa ra các nguyên tắc phân ñịnh biển ñể quốc gia ven biển thuận lợi cho việc tiến hành Quốc hội nước ta ñã phê chuẩn Công ước này vào ngày 23/6/1994 vì thế tìm hiểu các nguyên tắc phân ñịnh biển có ý nghĩa to lớn - là la bàn ñịnh hướng cho tiến trình phân ñịnh chủ quyền lãnh thổ trên biển của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế
Nguyên tắc thỏa thuận
Thỏa thuận là một nguyên tắc cơ bản, có tính tập quán của Luật quốc tế, trong giải quyết các tranh chấp quốc tế Khi hai quốc gia có bờ biển ñối diện hay tiếp giáp nhau và có các danh nghĩa pháp lý chồng lấn nhau thì họ phải có nghĩa vụ ñàm phán một cách thiện chí và có ý ñịnh thực sự ñạt ñến một kết quả thực ñịnh Nguyên tắc này ñược áp dụng cho tất cả các dạng phân ñịnh nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa13
Thỏa thuận của các bên về phân ñịnh biển chỉ có giá trị với bên thứ ba nếu nó tuân thủ ñúng các nguyên tắc và quy ñịnh của luật pháp quốc tế Các bên ñược tự do thỏa thuận với ñiều kiện các thỏa thuận ñạt ñược không vi phạm các nguyên tắc mệnh lệnh của luật pháp quốc tế, hay làm tổn hại ñến quyền lợi chính ñáng của
13 ðiều 15, 74, 83 UNCLOS 1982 ñã quy ñịnh ñiều này
Trang 23nước thứ ba
Nguyên tắc trung tuyến hay cách ñều
Trước kia, Luật quốc tế về biển coi nguyên tắc trung tuyến hay cách ñều là nguyên tắc ưu tiên, áp dụng chung cho phân ñịnh lãnh hải, vùng tiếp giáp và thềm lục ñịa ðiều 12 khoản 1 của công ước Geneva năm 1958 về lãnh hải và tiếp giáp
lãnh hải quy ñịnh: “Khi hai quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc ñối diện nhau, không
một quốc gia nào ñược quyền mở rộng lãnh hải ra quá ñường trung tuyến mà mọi
ñiểm nằm trên ñó cách ñều các ñiểm gần nhất của các ñường cơ sở dùng ñể tính
chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừ khi có sự thỏa thuận ngược lại Tuy nhiên, quy ñịnh này không áp dụng cho trường hợp có các danh nghĩa lịch sử hoặc các hoàn cảnh ñặc biệt khác cần hoạch ñịnh ranh giới lãnh hải của hai quốc gia một cách không trù ñịnh trong các ñiều khoản này”
ðiều 6 khoản 1 và 2 Công ước Geneva năm 1958 về thềm lục ñịa quy ñịnh:
“Trong trường hợp thềm lục ñịa tiếp giáp với lãnh thổ của hai hay nhiều quốc gia
có bờ biển ñối diện hay tiếp liền, việc phân ñịnh thềm lục ñịa giữa các quốc gia thực hiện bằng con ñường thỏa thuận giữa các quốc gia ñó Trong trường hợp không có thỏa thuận, và trừ khi các hoàn cảnh ñặc biệt biện minh có một giải pháp khác, việc phân ñịnh ñược tiến hành bởi ñường trung tuyến (cách ñều) mà mọi ñiểm nằm trên ñó cách ñều các ñiểm gần nhất của ñường cơ sở dùng ñể tính chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia”
Trong phần lớn các trường hợp phân ñịnh, phương pháp ñường trung tuyến thể hiện tính tiện lợi, thực tiễn, công bằng hơn hẳn các phương pháp khác, nhưng phương pháp này không phải lúc nào cũng mang lại kết quả công bằng Trong các trường hợp hình thái bờ biển lồi lõm, có sự hiện diện của các ñảo hay luồng hàng hải trong khu vực phân ñịnh, phương pháp này ñưa ñến những kết quả không công bằng Nguyên tắc này không thể là nguyên tắc ưu tiên áp dụng Phương pháp cách ñều cũng như mọi phương pháp khác ñều có thể áp dụng nếu nó mang lại một kết quả công bằng
Tuy nhiên, phương pháp này vẫn ñược áp dụng trong luật biển ngày nay ðiều 15 UNCLOS quy ñịnh việc áp dụng nguyên tắc này cho phân ñịnh lãnh hải vì tính chất gần bờ của chúng sẽ không làm sai lệch nhiều ñường trung tuyến, gây ra những kết quả không công bằng
Nguyên tắc phân ñịnh công bằng
ðiều 74 và 83 khoản 1 của UNCLOS quy ñịnh: “Việc hoạch ñịnh ranh giới vùng
ñặc quyền kinh tế (thềm lục ñịa) giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay ñối diện
nhau ñược thực hiện bằng con ñường thỏa thuận theo ñúng pháp luật quốc tế như
ñã nêu ở ðiều 38 Quy chế của Tòa án công lý quốc tế ñể ñi ñến một giải pháp công
Trang 24bằngỢ
Công bằng trong phân ựịnh là xem xét, cân nhắc tất cả các hoàn cảnh hữu quan như: hình dạng bờ biển, ựảo, luồng hàng hải, tài nguyênẦ ựể tìm ra giải pháp mà các bên chấp nhận Các bên có thể coi kết quả của giải pháp mang lại là công bằng chứ không phải là sự áp dụng máy móc, khắt khe một loạt các quy tắc và nguyên tắc công bằng của luật phân ựịnh biển phù hợp với thực tế hoàn cảnh hữu quan của khu vực phân ựịnh, trong ựó có các yếu tố ựịa lý là trọng ựiểm xem xét của quá trình phân ựịnh
Nguyên tắc áp dụng các dàn xếp tạm thời
UNCLOS quy ựịnh: Trong khi chờ ựợi ký thỏa thuận phân ựịnh công bằng các
vùng biển, các quốc gia hữu quan trên tinh thần hiểu biết và hợp tác, làm hết sức mình ựể ựi ựến các dàn xếp tạm thời có tắnh chất thực tiễn và ựể không làm phương hại hay cản trở việc ký kết các thỏa thuận dứt khoát trong giai ựoạn quá ựộ này Các dàn xếp tạm thời không phương hại ựến việc hoạch ựịnh cuối cùng14
Công ước không nói rõ Ộcác dàn xếp tạm thời mang tắnh thực tiễnỢ là gì Nhưng
trên thực tế, việc lập ra các vùng khai thác chung là một trong những dàn xếp tạm thời cho phép các quốc gia vượt qua ựược những tranh chấp lãnh thổ, tạo ựiều kiện
dễ dàng cho việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên trong giai ựoạn chuyển tiếp
2.2 Văn bản pháp lý cơ bản của Việt Nam về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên Biển đông
Cùng với việc phê chuẩn UNCLOS Việt Nam ựã có những cơ sở pháp lý cơ bản, phù hợp với luật pháp quốc tế về phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ của mình
Theo mốc thời gian gồm có: Tuyên bố của Chắnh Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ngày 12-5-1977 về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng ựặc quyền kinh tế
và thềm lục ựịa;
Theo Tuyên bố này Chắnh phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xác ựịnh lãnh hải của quốc gia mình rộng 12 hải lý, ở phắa ngoài ựường cơ sở, xác ựịnh vùng nước nội thủy cũng như khẳng ựịnh chủ quyền toàn vẹn, ựầy ựủ ở những nơi này Tiếp ựó, Chắnh phủ Việt Nam xác ựịnh vùng tiếp giáp lãnh hải 24 hải lý kể từ ựường cơ sở ựể tắnh lãnh hải của Việt Nam Và vùng ựặc quyền kinh tế - vùng tiếp liền lãnh hải Việt Nam và hợp với lãnh hải Việt Nam thành một vùng biển rộng 200 hải lý đồng thời, Tuyên bố này xác ựịnh thềm lục ựịa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển thuộc phần kéo dài
tự nhiên của lục ựịa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho tới bờ ngoài của rìa lục ựịa; nơi nào bờ ngoài của rìa lục ựịa cách ựường cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Việt Nam không ựến 200 hải lý thì thềm lục ựịa nơi ấy mở rộng ra
14 Khoản 3 điều 74, 83 UNCLOS 1982
Trang 25200 hải lý kể từ ựường cơ sở ựó đương nhiên, song song ựó là xác ựịnh các ựặc quyền mà Việt Nam ựược hưởng theo từng vùng biển
Ngoài ra, Tuyên bố cũng khẳng ựịnh các ựảo và quần ựảo Việt Nam nằm ngoài lãnh hải ựều có các vùng biển như trên Mọi tranh chấp trong phân ựịnh biển sẽ ựược giải quyết thông qua thương lượng trên cơ sở tôn trọng ựộc lập, chủ quyền của nhau phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế
Như vậy, ngay khi UNCLOS 1982 chưa ựược thông qua mà Việt Nam ựã có Tuyên bố về các vùng biển của mình phù hợp với UNCLOS 1982 điều này thể hiện tầm nhìn chiến lược của Nhà nước ta ựối với biển Chứng tỏ Việt Nam ựã sẵn sàng ựể phê chuẩn và thực hiện Luật quốc tế về biển
Tiếp theo là Tuyên bố của Chắnh Phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về
ựường cơ sở ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Việt Nam ngày 12-11-1982
Theo Tuyên bố ựường cơ sở ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Việt Nam từ ựiểm tiếp giáp 0 của hai ựường cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh hải của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Campuchia nằm giữa biển, trên ựường thẳng nối liền quần ựảo Thổ Chu và ựảo Poulo Wai, ựến ựảo Cồn Cỏ theo các tọa ựộ xác ựịnh theo phụ lục ựược vạch trên các bản ựồ tỷ lệ 1/100000 của Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản năm 1979 đường biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc trong Vịnh Bắc Bộ theo Công ước về hoạch ựịnh biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc do Pháp và nhà Thanh ký ngày 26-6-1887 Phần vịnh thuộc phắa Việt Nam là vùng nước lịch sử theo chế ựộ nội thủy của Việt Nam Vấn ựề ựường cơ sở hai quần ựảo Hoàng Sa và Trường Sa mà Việt Nam tuyên bố chủ quyền sẽ ựược quy ựịnh sau Và Việt Nam cũng thể hiện quan ựiểm hòa bình, thương lượng khi có tranh chấp phát sinh trong việc xác ựịnh trên
Một văn bản có giá trị tối cao với nước Cộng hòa xã hội Việt Nam không thể
không nhắc ựến ựó là:Hiến pháp 1992 Ngay ựiều 1 Hiến pháp ựã khẳng ựịnh ựộc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam bao gồm ựất liền, các
hải ựảo, vùng biển và vùng trời đây là cơ sở pháp lý ựể nhà nước tiến hành cấc
hoạt ựộng bảo vệ chủ quyền và phát triển ựất nước Trong ựó có hoạt ựộng phân ựịnh chủ quyền lãnh thổ trên biển giữa Việt Nam với các nước láng giềng
Nghị quyết của Quốc hội ta ngày 23/6/1994 phê chuẩn Công ước Luật Biển 1982
là xu hướng tất yếu ựã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho Việt Nam khẳng ựịnh vị trắ của mình trên biển đông, với tư cách là một quốc gia ven biển
Tiếp theo ựó là sự cụ thể hóa về chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam Trong ựó có vùng biển
điều 1 Luật Biên giới quốc gia 2003 ựã khẳng ựịnh ựường biên giới quốc gia trên
vùng biển và hai quần ựảo Hoàng Sa và Trường Sa điều 2 ựã nhấn mạnh việc bảo
Trang 26vệ biên giới quốc gia và khu vực biên giới, cũng như sự phù hợp giữa luật pháp Việt Nam với UNCLOS về quy chế pháp lý, chế ựộ pháp lý với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và tài phán của mình
Nghị ựịnh số 140/2004/Nđ - CP ngày 25-6-2004 quy ựịnh chi tiết một số ựiều của Luật Biên giới quốc gia 2003 ựã chi tiết hơn những phạm vi ựiều chỉnh về các
vùng biển của Luật biên giới 2003 15
Với các cơ sở pháp lý trên Việt Nam ựã tiến hành mở rộng chủ quyền lãnh thổ của mình như thế nào? Nội dung này sẽ ựược trình bày ở phần tiếp theo
2.3 Phân ựịnh biển giữa Việt Nam với các nước láng giềng 16
2.3.1 Phân ựịnh biển giữa Việt Nam - Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ
2.3.1.1 Quy chế pháp lý của Việt Nam - Trung Quốc trong vịnh Bắc Bộ
Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng, có chung ựường biên giới Trong lịch sử quan hệ giữa hai nước cùng với sự phát triển của Luật biển, hai nước
ựã ký Hiệp ước về biên giới trên ựất liền năm 1999, trong năm 2000, năm cuối cùng của thế kỷ XX, hai nước cũng ựã hoàn tất quá trình ựàm phán kéo dài 27 năm từ năm 1974 và ựã ký kết ựược Hiệp ựịnh về phân ựịnh lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh
tế và thềm lục ựịa trong vịnh Bắc Bộ, cũng như Hiệp ựịnh về hợp tác nghề cá trong vịnh giữa hai nước
Vịnh Bắc Bộ là một trong những Vịnh lớn nhất đông Nam Á và thế giới, vịnh có diện tắch khoảng 126.250 km2 (36.000 hải lý), chiều ngang nơi rộng nhất khoảng
310 km (176 hải lý) Vịnh do bờ biển của hai nước Việt Nam và Trung Quốc bao bọc, bờ biển đông Bắc Việt Nam, bờ biển phắa Nam tỉnh Quảng Tây, bán ựảo Lôi Châu và ựảo Hải Nam, Trung Quốc Vịnh có hai cửa thoát: eo biển Quỳnh Châu nằm giữa bán ựảo Lôi Châu và ựảo Hải Nam với bề rộng khoảng 19 hải lý và cửa chắnh của Vịnh từ ựảo Cồn Cỏ (Việt Nam) tới mũi Oanh Ca (ựảo Hải Nam), rộng khoảng 220 km (119 hải lý) Chiều dài bờ biển phắa Việt Nam có khoảng 2300 hòn ựảo ven bờ, ựặc biệt có ựảo Bạch Long Vĩ nằm cách ựất liền Việt Nam khoảng 110
km, cách ựảo Hải Nam Trung Quốc khoảng 130 km17
Vịnh Bắc Bộ có vị trắ chiến lược quan trọng ựối với Việt Nam và Trung Quốc cả
15 Thể hiện ở ựiều 3, 5, 6, 7, 27
16 Các sự kiện pháp lý của phần này ựược tham khảo và tổng hợp từ các sách: ỘGiới thiệu một số vấn ựề cơ
bản của Luật biển ở Việt NamỢ của Bộ ngoại giao - Ban biên giới quốc gia, Nhà xuất bản chắnh trị, 2004 và
ỘLuật quốc tế Lý luận và thực tiễnỢ của TS Trần Văn Thắng, ThS Lê Mai Anh (ựồng chủ biên), GV Hoàng
Ly Anh, GV đỗ Mạnh Hồng, GV.C Nguyễn Văn Luận, TS Nguyễn Hồng Thao, Nhà xuất bản giáo dục,
2001
17 T.S Trần Văn Tháng, ThS Lê Mai Anh (ựồng chủ biên), GV Nguyễn Ly Anh, đỗ Mạnh Hồng, GV.C Nguyễn Văn Luận, T.S Nguyễn Hồng Thao trong Luật Quốc Tế Lý Luận Và Thực Tiễn, nhà xuất bản Giáo dục 2004, page 187
Trang 27về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh Nơi ựây chứa ựựng nhiều tài nguyên thiên nhiên, ựặc biệt là hải sản và dầu khắ
Cả hai nước ựều có những quy ựịnh pháp lý trong Vịnh này:
Quy ựịnh pháp lý của Việt Nam
Năm 1977, chắnh phủ Việt Nam ra tuyên bố ngày 12-5-1977 quy ựịnh nước Việt Nam có lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa Năm
1982, Chắnh phủ Việt Nam tiếp tục ra tuyên bố ngày 12-11-1982 về hệ thống ựường
cơ sở dùng ựể tắnh chiều rộng lãnh hải Việt Nam Theo các tuyên bố này, ựường biên giới trong vịnh Bắc Bộ giữa hai nước ựược xác ựịnh theo Công ước Pháp - Thanh về hoạch ựịnh biên giới giữa Việt Nam - Trung Quốc, tức là ựường kinh tuyến 108003Ỗ13ỖỖ đông, vùng nước phắa Tây vùng này là vùng nước lịch sử của Việt Nam theo chế ựộ nội thủy
Các quy ựịnh pháp lý của Trung Quốc
Năm 1958, phắa Trung Quốc ra Tuyên bố quy ựịnh lãnh hải của Trung Quốc rộng
12 hải lý, nhưng chưa quy ựịnh cụ thể ựường cơ sở do ựó không xác ựịnh ựược phạm vi lãnh hải Trung Quốc chắnh xác ựến ựâu
Ngày 25-02-1992, Trung Quốc thông qua luật về lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải của Trung Quốc, trong ựó quy ựịnh lãnh hải của Trung Quốc rộng 12 hải lý tắnh
từ ựường cơ sở
Ngày 15-6-1996, Chắnh phủ Trung Quốc ra tuyên bố về ựường cơ sở lãnh hải, trong ựó trong Vịnh Bắc Bộ, chỉ vạch ựường cơ sở ựến ựiểm 49 ở Tây ựảo Hải Nam, ựoạn còn lại từ ựảo Hải Nam ựến cửa sông Bắc Luân chờ quy ựịnh sau
Ngày 26-8-1996, Trung Quốc thông qua Luật về vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa
Năm 1996, Trung Quốc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển và trở thành thành viên của Công ước
2.3.1.2 Quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc liên quan ựến chế ựộ pháp lý của vịnh Bắc Bộ
Trong những năm 50 và 60 (thế kỷ XX), Việt Nam ựã cùng Trung Quốc ký kết các thỏa thuận về hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ Về nghề cá, hai bên ựã ký các Hiệp ựịnh ựánh cá thuyền buồm năm 1957, Nghị ựịnh thư năm 1961 và Hiệp ựịnh năm 1963 Theo các văn bản này, tàu thuyền ựánh cá của hai bên không ựược vào ựánh cá trong vùng biển rộng 3 hải lý (năm 1957), 6 hải lý (năm 1961) và cuối cùng
là 12 hải lý (năm 1963) nằm dọc theo bờ biển và hải ựảo của mỗi nước Vùng biển còn lại ngoài các phạm vi trên hai bên ựược tự do ựánh cá Ngoài ra, các hiệp ựịnh còn quy ựịnh một vùng ựệm ở khu vực cửa sông Bắc Luân cho phép tàu thuyền ựánh cá nhỏ 10 tấn trở xuống ựược ựánh cá theo tập quán
Trang 28Năm 1974 và 1977-1978, trong ựàm phán về phân ựịnh vịnh Bắc Bộ, phắa Trung Quốc không ựồng ý với ựề nghị của Việt Nam lấy ựường kinh tuyến 108003Ỗ13ỖỖđông làm biên giới trong vịnh cũng như chế ựộ nội thủy của vịnh Trung Quốc ựề nghị coi vịnh là vịnh chung giữa hai nước và hai bên cần ựàm phán phân ựịnh mới vịnh Bắc Bộ
Phắa Trung Quốc không ựồng ý tinh thần của các tuyên bố ngày 12-5-1977 và ngày 12-11-1982 của phắa Việt Nam, theo ựó quy ựịnh ựường kinh tuyến
108003Ỗ13ỖỖ đông là biên giới biển giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ
2.3.1.3 Tham chiếu các quy ựịnh của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển liên quan ựến phân ựịnh lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa giữa các quốc gia tiếp giáp hoặc ựối diện
UNCLOS 1982 quy ựịnh rõ phạm vi, chế ựộ pháp lý của các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia ven biển bao gồm lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa, cũng như nguyên tắc phân ựịnh các vùng biển giữa các nước có liên quan trong trường hợp có sự chồng lấn
Lãnh hải của các nước ven biển không ựược mở rộng quá 12 hải lý tắnh từ ựường
cơ sở Chủ quyền của quốc gia ven biển ựược mở rộng ra trên lãnh hải của quốc gia
ựó Trong trường hợp có sự chồng lấn và khi không có thỏa thuận, không một quốc gia nào ựược mở rộng lãnh hải của mình ra quá ựường trung tuyến cách ựều các ựiểm gần nhất của ựường cơ sở của mỗi bên Tuy nhiên, trong trường hợp có danh nghĩa lịch sử hoặc các hoàn cảnh ựặc biệt khác và có ựàm phán thỏa thuận giữa các nước liên quan thì không áp dụng nguyên tắc ựường trung tuyến nói trên
Các quốc gia ven biển có quyền thiết lập vùng ựặc quyền kinh tế rộng không quá
200 hải lý tắnh từ ựường cơ sở, bao gồm cả ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy Trong vùng ựặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền ựối với tất cả tài nguyên thiên nhiên cũng như ựối với tất cả các hoạt ựộng thăm dò, khai thác vùng này vì mục ựắch kinh tế; quốc gia ven biển có quyền tài phán ựối với việc lắp ựặt và
sử dụng công trình thiết bị nhân tạo, việc nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường
Trong trường hợp có sự chồng lấn vùng ựặc quyền kinh tế giữa các nước tiếp liền hay ựối diện, các nước liên quan cần hoạch ựịnh ranh giới vùng ựặc quyền kinh tế bằng con ựường thỏa thuận theo ựúng pháp luật quốc tế ựể ựi ựến một giải pháp công bằng Nếu không thỏa thuận ựược thì có thể thông qua cơ quan tài phán quốc
tế (tòa án) ựể giải quyết hoặc thỏa thuận về các dàn xếp tạm thời
Quốc gia ven biển phải xác ựịnh khối lượng ựánh bắt cá tối ựa cho phép trong vùng ựặc quyền kinh tế của mình Trường hợp tự mình không thể ựánh bắt ựược hết
Trang 29khối lượng ñó, phải cho phép các quốc gia khác, ñặc biệt là các nước láng giềng, ñang phát triển và có hoàn cảnh bất lợi về mặt ñịa lý ñánh bắt phần dư thừa
Các quốc gia ven biển ñược quyền thiết lập vùng thềm lục ñịa (bao gồm ñáy và lòng ñất dưới ñáy biển) rộng ít nhất 200 hải lý, tối ña không quá 350 hải lý cách ñường cơ sở Trong vùng thềm lục ñịa, quốc gia ven biển có quyền chủ quyền ñương nhiên (không phải tuyên bố hay quy ñịnh gì) ñối với tất cả tài nguyên thiên nhiên và mọi hoạt ñộng thăm dò, khai thác các tài nguyên ñó Quốc gia ven biển có quyền tài phán ñối với việc thiết lập và sử dụng các công trình và thiết bị nhân tạo trên thềm lục ñịa
Không có sự chồng lấn, các quốc gia phải phân ñịnh vùng thềm lục ñịa bằng con ñường thỏa thuận theo ñúng pháp luật quốc tế ñể ñi ñến một giải pháp công bằng Nếu không thỏa thuận ñược thì có thể dùng cơ chế tài phán quốc tế (tòa án) hoặc tìm kiếm các dàn xếp tạm thời
Luật pháp và thực tiễn quốc tế không quy ñịnh một phương pháp phân ñịnh bắt buộc nào ñối với các vùng chồng lấn ñặc quyền về kinh tế và thềm lục ñịa, các phương pháp có thể khác nhau tùy theo từng khu vực ñịa lý cụ thể cũng như do các bên thỏa thuận miễn sao bảo ñảm ñi ñến một giải pháp công bằng
Tuyên bố ngày 12-5-1977 và ngày 12-11-1982 của nước ta quy ñịnh: Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cùng các nước có liên quan, thông qua thương lượng trên cơ sở tôn trọng ñộc lập, chủ quyền của nhau, phù hợp với luật pháp và thực tiễn quốc tế, giải quyết các vấn ñề về các vùng biển và thềm lục
ñịa mỗi bên
Về nghĩa vụ hợp tác, ðiều 63 của Công ước năm 1982 quy ñịnh, khi có cùng một
ñàn cá hoặc các loại cá quần hợp ở trong vùng ñặc quyền kinh tế của hai hay nhiều
quốc gia ven biển, các quốc gia này cố gắng trực tiếp hoặc thông qua trưng gian của các tổ chức phân khu vực hay khu vực thích hợp, thỏa thuận với nhau về các biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển các ñàn cá ñó ðiều 123 của Công ước 1982
quy ñịnh: Các quốc gia ở ven bờ một biển nửa kín (như vịnh Bắc Bộ) cần hợp tác
với nhau trong việc sử dụng các quyền và thực hiện nghĩa vụ của họ nhằm phối hợp trong việc quản lý, bảo tồn, thăm dò và khai thác các tài nguyên sinh vật của biển, bảo vệ và giữ gìn môi trường, nghiên cứu khoa học biển
Căn cứ vào ñiều kiện và ñặc ñiểm cụ thể của vịnh Bắc Bộ, UNCLOS 1982, các văn bản pháp luật của hai nước, có thể thấy trong vịnh Bắc Bộ, Việt Nam và Trung Quốc là hai nước có bờ biển vừa tiếp giáp, vừa ñối diện nhau và có sự chồng lấn về lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa, có ñường biên giới lãnh hải, ranh giới vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa chung
Trang 30Căn cứ vào chiều rộng của vịnh, giải pháp hợp lý nhất là ựàm phán phân ựịnh ựồng thời ranh giới lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa trong khu vực vịnh Bắc Bộ
Theo UNCLOS 1982, việc phân ựịnh lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa trong vịnh phải ựược hai nước giải quyết bằng thỏa thuận Khác với yêu sách ựơn phương, khi hai nước ựồng ý thỏa thuận hoạch ựịnh biên giới thì mới có thể thiết lập ựược ựường biên giới có giá trị pháp lý quốc tế
đàm phán phân ựịnh vịnh Bắc Bộ có nhiều khắa cạnh phức tạp và nhạy cảm vì liên quan ựến chủ quyền lãnh thổ, quyền chủ quyền và tài phán quốc gia; ựồng thời phải nắm bắt và vận dụng khách quan luật pháp vào hoàn cảnh thực tế của vịnh, phải nắm vững quá trình và thực tiễn quản lý, sử dụng và khai thác của cả hai bên, hiểu rõ mối quan tâm và lợi ắch về kinh tế, quốc phòng an ninh của mỗi bên cũng như kiến thức cần thiết về hàng hải và hải ựồ
Do chế ựộ pháp lý của lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế, thềm lục ựịa có mức ựộ nội dung khác nhau, trong khi giải quyết vấn ựề phân ựịnh, nhằm ựảm bảo nguyên tắc công bằng, không thể không tắnh ựến lợi ắch thực chất chắnh ựáng trong việc sử dụng, khai thác và bảo vệ môi trường, tài nguyên của vịnh của mỗi bên; cụ thể là tài nguyên hải sản, dầu khắ, giao thông hàng hải và an ninh quốc phòng Vịnh Bắc Bộ
là một vịnh nửa kắn do bờ biển hai nước Việt - Trung bao bọc, có ranh giới chung
về vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa, tắnh ựến thực tiễn sử dụng, khai thác vịnh từ trước ựến nay, ựể ựảm bảo yêu cầu và lợi ắch chắnh ựáng của nhân dân hai nước, hai bên cũng cần có các biện pháp hợp tác thiết thực trong việc quản lý, bảo tồn, thăm dò và khai thác tài nguyên sinh vật biển, bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học trong vịnh
Sau khi hai nước giải quyết vấn ựề phân ựịnh, mỗi bên sẽ có ựầy ựủ căn cứ và khuôn khổ pháp lý ựể quản lý, sử dụng và khai thác các vùng biển của mình cũng như tiến hành hợp tác quốc tế nhằm phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển trong vịnh
Sau khi hai nước giải quyết vấn ựề phân ựịnh, mỗi bên sẽ có ựầy ựủ căn cứ và khuôn khổ pháp lý ựể quản lý, sử dụng và khai thác các vùng biển của mình cũng như tiến hành hợp tác quốc tế nhằm phát triển kinh tế, bảo vệ tài nguyên và môi trường trong vịnh
2.3.1.4 Tiến trình và cơ chế ựàm phán
Tiến trình ựàm phán
Các vòng ựàm phán cấp Chắnh phủ năm 1974 (15-8-1974 ựến 22-11-1974) và năm 1977-1978 (tháng 10-1977 ựến tháng 6-1978) không ựi ựến kết quả vì lập trường hai bên cách xa nhau
Trang 31Việt Nam đề nghị cĩ thể kéo dài đường kinh tuyến 108003’13’’ đã được quy định trong Cơng ước hoạch định biên giới Pháp - Thanh năm 1887 làm đường biên giới biển trong vịnh, chế dộ pháp lý của vịnh Bắc Bộ theo chế độ nội thủy18 Phía Trung Quốc yêu cầu coi vịnh Bắc Bộ là vịnh chung của hai nước và hai bên cần đàm phán giải quyết hoạch định biên giới biển giữa hai nước trong vịnh
Sau khi bình thường hĩa quan hệ năm 1991, năm 1992 hai nước đã tiến hành đàm phán cấp chuyên viên và kết quả là năm 1993, hai bên bắt đầu đàm phán cấp Chính phủ giữa hai nước về biên giới lãnh thổ
Năm 1993, tại đàm phán cấp Chính phủ vịng 1 (hai phiên ở Bắc Kinh và Hà
Nội), ngày 19-10-1993 hai nước đã ký “Thỏa thuận về những nguyên tắc cơ bản
giải quyết vấn đề biên giới lãnh thổ giữa Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hịa nhân dân Trung Hoa”, trong đĩ về vịnh Bắc Bộ, thỏa thuận quy định:
“Hai bên sẽ áp dụng luật quốc tế và tham khảo thực tiễn quốc tế, theo nguyên tắc
cơng bằng và tính đến mọi hồn cảnh hữu quan trong vịnh để đi đến một giải pháp cơng bằng”
Việt Nam đã đề nghị lấy UNCLOS 1982 làm cơ sở pháp lý để phân định Vịnh Bắc Bộ Tuy nhiên, phải tới năm 1996, khi cả hai nước đều đã là thành viên chính thức của Cơng ước, Cơng ước mới thực sự trở thành cơ sở pháp lý chung của hai nước trong giải quyết các vấn đề liên quan đến vịnh Bắc Bộ19
Căn cứ vào “Thỏa thuận nguyên tắc” năm 1993, từ năm 1994 đến 2000, hai bên
đã thiết lập một cơ chế đàm phán và đàm phán liên tục nhằm giải quyết các vấn đề thực chất trong quá trình phân định vịnh Bắc Bộ giữa hai nước
Cơ chế đàm phán
Thực hiện Thỏa thuận về những nguyên tắc cơ bản năm 1993, hai bên đã tiến hành đàm phán theo cơ chế ba cấp: đồn đàm phán cấp Chính phủ thơng thường gặp nhau một năm một lần để đưa ra phương hướng chỉ đạo đàm phán; Nhĩm cơng tác liên hợp (cấp chuyên viên) để trao đổi và giải quyết nội dung đàm phán theo chỉ đạo của ðồn Chính phủ; Tổ chuyên viên để trao đổi khơng chính thức về phương
án và chuẩn bị bảo đảm kỹ thuật, bản đồ
Trong 9 năm (1992-2000), hai bên đã tiến hành các vịng đàm phán về phân định vịnh Bắc Bộ như sau:
- Hai vịng đàm phán cấp chuyên viên năm 1992;
- Bảy vịng đàm phán chính thức cấp Chính phủ, ba cuộc gặp khơng chính thức của Trưởng đồn ðồn đàm phán cấp Chính phủ, một vịng ký tắt;
Trang 32- 18 vịng đàm phán cấp chuyên viên của Nhĩm cơng tác liên hợp;
- 8 vịng họp Tổ chuyên viên liên hợp khơng chính thức trực thuộc Nhĩm cơng tác liên hợp (và bảy vịng họp kết hợp với Nhĩm cơng tác liên hợp);
- 10 vịng họp Tổ chuyên gia đo để vẽ phục vụ phân định và xây dựng Tổng đồ vịnh Bắc Bộ trực thuộc Nhĩm cơng tác liên hợp và rất nhiều các cuộc họp kỹ thuật
về xây dựng tổng đồ vịnh Bắc Bộ phục vụ phân định Tổng cộng khoảng 49 lần họp của ba cấp đàm phán (trung bình mỗi năm cĩ hơn 5 lần họp)
Các giai đoạn cơ bản của đàm phán:
Năm 1993: Hai bên ký kết “Thỏa thuận về những nguyên tắc cơ bản”;
Năm 1966: Hai bên đi vào đàm phán thực chất;
Năm 1997-1998: Hai bên đưa ra các phương án khơng chính thức của mỗi bên (tháng 4-1997, tháng 7 và tháng 9-1998);
Năm 2000: Là năm cao điểm - họp một vịng đàm phán Chính phủ, ba cuộc gặp khơng chính thức hai Trưởng đồn Chính phủ, bảy vịng Nhĩm cơng tác liên hợp Hai bên vẽ thử các đường phương án phân định và đường phương án phân định chung, đàm phán về Hiệp định, hồn thành Tổng đồ Vịnh Bắc Bộ và Bản đồ chuyên
đề cửa sơng Bắc Luân, ký tắt các Hiệp định
2.3.1.5 Kết quả phân định và nội dung Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ
2.3.1.5.1 Quan điểm của hai bên trong phân định
Việc phân định trong vịnh Bắc Bộ được tiến hành ở các nội dung: Phân định lãnh hải của hai nước; Phân định vùng đặc quyền kinh tế; Phân định thềm lục địa Liên quan đến các nội dung này cịn cĩ các yếu tố liên quan như:
Quyết tâm chính trị của hai nước giải quyết vấn đề phân định vịnh Bắc Bộ: Nhận thức chung của Lãnh đạo cấp cao hai nước là giải quyết xong vấn đề phân định Vịnh Bắc Bộ trong năm 2000 (thỏa thuận trong các chuyến đi thăm Trung Quốc của Tổng bí thư ðỗ Mười năm 1997 và Tổng Bí thư Lê Khả Phiêu năm 1999);
Vấn đề phân định vịnh Bắc Bộ, dù thỏa thuận như thế nào cũng phải đảm bảo nguyên tắc cơng bằng, phù hợp với luật pháp và thực tiễn quốc tế, đặc biệt là UNCLOS 1982;
ðiều kiện cụ thể và hồn cảnh khách quan của vịnh Bắc Bộ, trong đĩ chủ yếu là điều kiện địa lý tự nhiên;
Các lợi ích thực chất gắn với nội dung phân định như: diện tích vùng biển phân định như: diện tích vùng biển phân định được hưởng (hoặc vấn đề lãnh thổ đảo, nếu cĩ); quyền chủ quyền đối với tài nguyên dầu khí, hải sản; chế độ đi lại trên biển và sơng biên giới;
ðồng thời, giải pháp phân định cần đạt được trên cơ sở thơng cảm, nhân nhượng lẫn nhau, cơng bằng và hợp tình hợp lý
Trang 33Trong các vấn ñề trên, hai bên ñã có quan ñiểm và lập trường của mình trong việc giải quyết một số nội dung cơ bản sau:
Về tỷ lệ phân chia diện tích tổng thể vịnh Bắc Bộ
Quan ñiểm cơ bản của phía Trung Quốc là, do ñiều kiện “ñịa lý chính trị” của
Vịnh Bắc Bộ giữa hai nước là ñại ñể ñối ñẳng nên kết quả phân chia diện tích vịnh giữa hai nước phải tương ñối bằng nhau, phía Việt Nam có thể hơn một ít nhưng chênh lệch không nhiều ðây chính là kết quả phân ñịnh “công bằng”
ðể ñảm bảo yêu cầu này, phía Trung Quốc sử dụng phương pháp phân ñịnh tổng hợp, trong ñó có sử dụng ñiểm và ñoạn trung tuyến bờ - bờ ñể thể hiện ñường phương án phân ñịnh của mình
Quan ñiểm của Việt Nam là cần căn cứ luật pháp và thực tiễn quốc tế, hoàn cảnh khách quan của Vịnh Bắc Bộ ñể phân ñịnh nhằm tìm kiếm một giải pháp công bằng
Tỷ lệ diện tích là hệ quả, không phải là tiền ñề của việc phân ñịnh, công bằng không
ñồng nghĩa với việc “chia ñôi”
Việt Nam ñề nghị dùng phương pháp trung tuyến, là phương pháp phổ biến trong thực tiễn quốc tế, có tính ñến hiệu lực của tất cả các ñảo, ñặc biệt là ñảo Bạch Long
Vĩ, có sự ñiều chỉnh cần thiết theo hiệu lực pháp lý và sự quan tâm của mỗi bên
Hiệu lực của ñảo, trong ñó có ñảo Bạch Long Vĩ
Phía Trung Quốc không muốn các ñảo Việt Nam có hiệu lực trong phân ñịnh vịnh, ñảo Bạch Long Vĩ chỉ có vành ñai lãnh hải 12 hải lý (vì mục ñích này, họ cũng không cho các ñảo của họ có hiệu lực, trừ Hải Nam ñược coi là lục ñịa)
ðối với ñảo Bạch Long Vĩ, phía Trung Quốc thừa nhận chủ quyền của Việt Nam ñối với ñảo Bạch Long Vĩ nhưng cho rằng nếu cho ñảo có hiệu lực, sẽ làm ñường phân ñịnh lệch ñi quá nhiều về phía Trung Quốc, dẫn ñến kết quả không công bằng Phía Việt Nam muốn các ñảo Việt Nam có hiệu lực trong phân ñịnh Tuy nhiên, căn cứ vào thực tiễn quốc tế, Việt Nam ñề nghị ñảo Bạch Long Vĩ của Việt Nam nhất thiết phải có hiệu lực nhất ñịnh trong phân ñịnh Việc xem xét hiệu lực của các ñảo phải căn cứ vào UNCLOS 1982 và thực tiễn quốc tế nhằm ñảm bảo giải pháp phân ñịnh công bằng
Về ñóng cửa vịnh
Căn cứ vào hiệu lực pháp lý của ñảo, ta ñề nghị ñóng cửa vịnh là ñường thẳng nối ñảo Cồn cỏ (Việt Nam) với mũi Oanh Ca (Trung Quốc); hai bên có sự khác nhau khoảng 13 hải lý
Về nghề cá
Việt Nam ñề nghị hai bên phân ñịnh rạch ròi ranh giới vùng ñặc quyền kinh tế giữa hai nước trong vịnh, trên cơ sở ñó giải quyết vấn ñề hợp tác nghề cá Vấn ñề ñánh cá là vấn ñề thuộc lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, phụ thuộc nhiều vào yếu tố tài
Trang 34nguyên, môi trường nên không thể gắn vào Hiệp ñịnh phân ñịnh là vấn ñề lâu dài về biên giới
Phía Trung Quốc nêu nguồn tài nguyên sinh vật trong vịnh Bắc Bộ là chung, có tính chuyển dịch, không thể chia cắt Từ lâu ngư dân hai nước ñều cùng ñánh bắt trong vịnh Vịnh Bắc Bộ là ngư trường ñánh cá truyền thống của cả ngư dân hai nước
Khi phân ñịnh, cần bảo ñảm “quyền ñánh cá truyền thống” của ngư dân Trung
Quốc trong vùng ñánh cá truyền thống ở vịnh Nếu không ñảm bảo quyền ñánh cá truyền thống của ngư dân Trung Quốc thì sẽ không thể phân ñịnh Vấn ñề quyền ñánh cá liên quan trực tiếp ñến sự sinh sống của nhiều ngư dân Trung Quốc Trong quá khứ, hai bên ñã ký các Hiệp ñịnh hợp tác ñánh cá Phía Trung Quốc muốn ñưa vấn ñề nghề cá vào trong Hiệp ñịnh phân ñịnh
Vấn ñề Tổng ñồ phân ñịnh vịnh Bắc Bộ và Bản ñồ chuyên ñề cửa sông Bắc Luân
ðể có thể xác ñịnh ñường phương án phân ñịnh, hai bên phải thống nhất một bản
ñồ chung Hai bên không ñồng ý sử dụng bản ñồ nước thứ ba cũng như bản ñồ ñơn phương của mỗi bên nên ñã ñồng ý cùng nhau thiết lập bản ñồ chung Vấn ñề nổi lên trong việc thành lập bản ñồ chung là phương pháp thiết lập bao gồm ño sâu, bay chụp và ño khống chế mặt ñất và vấn ñề thể hiện ñường bờ biển trên Tổng ñồ
ðể xác ñịnh ñiểm cơ sở cuối cùng của mỗi bên tại ngấn nước triều thấp nhất ñường ñóng cửa sông và phân biệt vùng cửa sông thuộc biên giới trên bộ và vùng cửa sông thuộc phân ñịnh vịnh Bắc Bộ và ñịa hình cụ thể của khu vực cửa sông biên giới phục vụ phân ñịnh, hai bên ñồng ý cùng ño ñạc và lập Bản ñồ chuyên ñề khu vực cửa sông Bắc Luân tỷ lệ 1/10000
2.3.1.5.2 Kết quả ñàm phán và nội dung Hiệp ñịnh phân ñịnh
Căn cứ vào UNCLOS 1982, các nguyên tắc luật pháp và thực tiễn quốc tế ñược công nhận rộng rãi, trên cơ sở suy xét ñầy ñủ mọi hoàn cảnh hữu quan trong Vịnh Bắc Bộ, theo nguyên tắc công bằng, qua thương lượng hữu nghị, hai bên ñã ñi ñến
ký kết Hiệp ñịnh phân ñịnh lãnh hải, vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa giữa hai nước bao gồm 11 ñiều khoản với các nội dung cụ thể như sau:
Hai bên khẳng ñịnh các nguyên tắc chỉ ñạo công tác chỉ ñạo công tác phân ñịnh
là tôn trọng ñộc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không xâm phạm lẫn nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình ñẳng cùng có lợi, cùng tồn tại hòa bình; củng cố và phát triển mối quan hệ láng giềng hữu nghị truyền thống giữa hai nước, giữ gìn sự ổn ñịnh và thúc ñẩy sự phát triển của Vịnh Bắc Bộ; thông cảm, nhân nhượng lẫn nhau, hiệp thương hữu nghị, giải quyết một cách công bằng hợp lý;
Trang 35Hai bên xác ựịnh phạm vi phân ựịnh Vịnh Bắc Bộ:
- Trong Hiệp ựịnh này, Vịnh Bắc Bộ là vịnh nửa kắn ựược bao bọc ở phắa Bắc là
bờ biển lãnh thổ ựất liền của hai nước Việt Nam và Trung Quốc, phắa đông là bờ biển bán ựảo Lôi Châu và ựảo Hải Nam của Trung Quốc, phắa Tây là bờ biển ựất liền Việt Nam và giới hạn phắa Nam là ựoạn thẳng nối liền từ ựiểm nhô ra nhất của mép ngoài cùng của mũi Oanh Ca, ựảo Hải Nam, Trung Quốc có tọa ựộ ựịa lý là vĩ tuyến 18030Ỗ19ỖỖ Bắc, kinh tuyến 108041Ỗ17ỖỖ đông, qua ựảo Cồn Cỏ ựến một ựiểm trên bờ biển của Việt Nam có tọa ựọ ựịa lý là vĩ tuyến 16057Ỗ40ỖỖ Bắc và kinh tuyến
107008Ỗ42ỖỖ đông
- đường ựóng cửa sông Bắc Luân là ựường nối hai ựiểm nhô ra nhất của cửa sông
tự nhiên trên bờ sông hai nước, tại ngấn nước triều thấp nhất;
Qua ựàm phán, phắa Trung Quốc ựồng ý với ựề nghị của ta là ựường ựóng cửa vịnh ở phắa Nam là ựường thẳng nối mũi Oanh Ca (Trung Quốc) qua ựảo Cồn Cỏ (Việt Nam) và cắt thẳng vào một ựiểm trên bờ biển Việt Nam
- Xác ựịnh ựường biên giới lãnh hải và ranh giới ựơn nhất cho cả vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ;
Hai bên ựồng ý xác ựịnh ựường phân ựịnh lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ bằng 21 ựiểm tọa ựộ ựịa lý xác ựịnh, nối tuần tự với nhau bằng các ựoạn thẳng
đường phân ựịnh từ ựiểm số 1 ựến ựiểm số 9 quy ựịnh tại ựiều 2 của Hiệp ựịnh là biên giới lãnh hải của hai nước trong vịnh Bắc Bộ Mặt thẳng ựứng ựi theo ựường biên giới lãnh hải của hai nước phân ựịnh vùng trời, ựáy biển và lòng ựất dưới ựáy biển của lãnh hải hai nước
đường phân ựịnh từ ựiểm số 9 ựến ựiểm số 21 là ranh giới giữa vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa của hai nước trong vịnh Bắc Bộ;
đường biên giới này ựi cách ựảo Bạch Long Vĩ ựiểm gần nhất về phắa đông là 15 hải lý, dành cho ựảo khoảng 25% hiệu lực đảo Cồn Cỏ ựược tắnh 50% hiệu lực trong phân ựịnh vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa Bãi Bạch Tô Nham (Trung Quốc) và các ựảo Chàng đông, Chàng Tây (Việt Nam) có hiệu lực nhất ựịnh trong phân ựịnh lãnh hải
Theo ựường phân ựịnh, phắa Việt Nam ựược hưởng 53,23% diện tắch vịnh, phắa Trung Quốc ựược hưởng 46,77% diện tắch, Việt Nam hơn Trung Quốc 6,46% diện tắch vịnh, tức là 8205 km2 biển Căn cứ vào việc áp dụng nguyên tắc công bằng trong phân ựịnh và tiến hành ựánh giá tắnh tỷ lệ bờ biển của hi nước (tỷ số là 1,1:1) với tỷ lệ diện tắch ựược hưởng (tỷ số là 1,135:1), có thể nhận thấy rằng ựường phân ựịnh trong vịnh Bắc Bộ quy ựịnh trong Hiệp ựịnh ký kết giữa hai nước là một kết quả công bằng, phù hợp với hoàn cảnh khách quan của vịnh Bắc Bộ
Trang 36Về chế ựộ pháp lý:
Hai bên cam kết tôn trọng chủ quyền, quyền chủ quyền và tài phán của mỗi bên ựối với lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa trong Vịnh Bắc Bộ ựược xác ựịnh theo Hiệp ựịnh
Về mặt tài nguyên:
Hiệp ựịnh quy ựịnh rõ trong từng trường hợp có các cấu tạo mỏ dầu, khắ tự nhiên hoặc cấu tạo mỏ khác hoặc tài nguyên khoáng sản khác nằm vắt ngang ựường phân ựịnh, hai bên ký kết thông qua hiệp thương hữu nghị ựể ựạt thỏa thuận về việc khai thác hữu hiệu nhất các cấu tạo hoặc khoáng sản nói trên cũng như việc phân chia công bằng lợi ắch thu ựược từ việc khai thác
đặc biệt, Việt Nam- Trung Quốc cũng tiến hành ựàm phán về nghề cá song song
và ựộc lập với ựàm phán phân ựịnh Hai bên ựồng ý thiết lập một vùng ựánh cá chung nằm dưới vĩ tuyến 200N và có bề rộng khoảng 30 hải lý tắnh từ ựường phân ựịnh ra hai bên Ngoài ra, hai bên cũng ựồng ý có một vùng ựệm cho tàu thuyền ựánh cá loại nhỏ ở bề rộng cửa sông Bắc Luân với bề rộng 3 hải lý tắnh từ ựường phân ựịnh ra mỗi bên và chiều dài 10 hải lý Hai bên ựồng ý sẽ bàn về các gải pháp quá ựộ trong vòng 4 năm cho hoạt ựộng nghề cá của mỗi bên trong vùng ựặc quyền kinh tế của bên kia ở trên vĩ tuyến 200N trên cơ sở Công ước về Luật biển 1982 Hai bên cũng ựồng ý tiến hành hiệp thương về việc sử dụng hợp lý và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trong vịnh Bắc Bộ cũng như hợp tác liên quan ựến bảo tồn, quản lý và sử dụng tài nguyên sinh vật ở vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa hai nướ trong vịnh Bắc Bộ Hiệp ựịnh này có hiệu lực là 12 năm và 3 năm mặc nhiên gia hạn Hết thời hạn này hai bên có thể tiếp tục hợp tác nghề cá trong vịnh Bắc Bộ thông qua hiệp thương hữu nghị
Về cơ chế giải quyết tranh chấp: Hai bên cam kết mọi tranh chấp giữa hai bên ký
kết liên quan ựến việc giải thắch và thực hiện hiệp ựịnh này sẽ ựược giải quyết một cách hòa bình, hữu nghị thông qua thương lượng
Việc phân ựịnh Vịnh Bắc Bộ hai nước theo Hiệp ựịnh này không ảnh hưởng hoặc phương hại ựến lập trường của mỗi bên ựối với các quy phạm luật pháp quốc tế về luật biển
Như vậy, việc ký kết các hiệp ựịnh này mở ra một trang mới trong lịch sử quan
hệ Việt Nam - Trung Quốc cũng như trong lịch sử xác ựịnh biên giới biển và hợp tác nghề cá trên Biển đông, là một sự kiện quan trọng ựối với nước ta cũng như quan hệ Việt - Trung
Lần ựầu tiên, giữa Việt Nam - Trung Quốc ựã có một ựường biên giới biển rõ ràng bao gồm biên giới lãnh hải, ranh giới vùng ựặc quyền kinh tế và thềm lục ựịa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ có giá trị pháp lý quốc tế, ựược hai bên cùng thỏa
Trang 37cá toàn diện với Trung Quốc cũng như tăng cường, mở rộng các hình thức hợp tác nghề cá với các nước khác Sau ñây là sơ ñồ phân ñịnh vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam
- Trung Quốc:
(Nguồn: Giới thiệu một số vấn ñề cơ bản của Luật biển ở Việt Nam, Bộ ngoại giao -
Ban biên giới, Nhà xuất bản Giáo dục, page 99)
Trang 38
Sơ ñồ vùng ñánh cá chung vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam - Trung Quốc
(Nguồn: Giới thiệu một số vấn ñề cơ bản của Luật biển ở Việt Nam, Bộ ngoại giao -
Ban biên giới, Nhà xuất bản Giáo dục, page 109)
2.3.2 Thỏa thuận hợp tác khai thác chung Việt Nam - Malaixia
Trong Vịnh Thái Lan20, Việt Nam có vùng ñặc quyền kinh tế và thềm lục ñịa chồng lấn với Malaixia với tư cách hai nước có bờ biển ñối diện Vùng chồng lấn này hẹp (nhỏ hơn 10 hải lý) và dài khoảng 100 hải lý Khu vực chồng lấn rộng 2500
km2 ñược hình thành bởi yêu sách ñơn phương của hai nước21
20 Chi tiết Vịnh Thái Lan sẽ ñược trình bày ở phần tiếp theo
21 Nguyễn Hồng Thao, “Khai thác chung trong vịnh Thái Lan - những vấn ñề pháp lý” Tạp chí Nhà nước
và pháp luật, 3 (143)/2000, page 60-63
Trang 39Tuy ñây là khu vực chồng lấn có diện tích không lớn nhưng có tiềm năng về dầu khí Trước khi hai nước ñi vào ñàm phán, ngày 16-02-1989, Công ty dầu khí quốc gia Malaixia (Petronas) ñã ký hợp ñồng phân chia sản phẩm (PSC) với nhà thầu IPC
là người ñiều hành khu vực lô PM-3 trùm lên một phần vùng chồng lấn Xuất phát
từ nhu cầu khai thác dầu khí phục vụ phát triển của hai nước (diện tích vùng chồng lấn không lớn nếu ñàm phán phân ñịnh sẽ mất nhiều thời gian) nên ngày 05-6-1992, tại cuộc ñàm phán cấp thứ trưởng ngoại giao ở Kuala Lampur (Malaixia) hai bên ñã
ký Bản thỏa thuận (MOU) về hợp tác thăm dò khai thác chung vùng chồng lấn
Nội dung chủ yếu của thỏa thuận (MOU) này là:
Hai bên ñã chính thức xác nhận tọa ñộ khu vực chồng lấn theo ñường ranh giới thềm lục ñịa do Tổng cục dầu khí Việt Nam công bố năm 1977 và ñường ranh giới thềm lục ñịa thể hiện trên hải ñồ của Malaixia công bố năm 1979 Hai bên ñồng ý tạm gác vấn ñề phân ñịnh thềm lục ñịa ñể hợp tác tay ñôi thăm dò và khai thác dầu
khí trong khu vực xác ñịnh này theo thời hạn hiệu lực của Thỏa thuận ñã ký và dựa
trên các nguyên tắc sau:
+ Chia sẽ ñồng ñều chi phí và phân chia ñồng ñều lời lãi giữa hai bên;
+ Các hoạt ñộng thăm dò và khai thác dầu khí sẽ ñược Petronas (Malaixia) và Petrovietnam (Việt Nam) tiến hành trên cơ sở dàn xếp thương mại sau khi ñược Chính phủ hai bên phê chuẩn;
Thỏa thuận này không phương hại tới lập trường cũng như ñòi hỏi của mỗi bên ñối với khu vực chồng lấn
Nếu có mỏ dầu khí có một phần nằm vắt ngang sang khu vực xác ñịnh và một phần nằm bên thềm lục ñịa của Malaixia hoặc Việt Nam thì hai bên sẽ thỏa thuận ñể thăm dò khai thác
Vấn ñề quản lý nhà nước ñối với các hoạt ñộng dầu khí trong vùng chồng lấn mặc dù không ñược nói cụ thể trong MOU nhưng về mặt nguyên tắc Việt Nam có quyền thực hiện quản lý nhà nước về hải quan, quản lý cảng xuất dầu và công trình trên biển, quản lý nhà nước về thuế, biên phòng…Tuy nhiên, do vùng biển nằm xa ñất liền, không thuận lợi cho việc triển khai tất cả các hoạt ñộng quản lý nêu trên nên Việt Nam có thể ủy quyền cho phía Malaixia thực hiện các hoạt ñộng kiểm soát ñối với các hoạt ñộng dầu khí trong vùng chồng lấn giữa hai nước
Sau khi thỏa thuận có hiệu lực hai công ty dầu khí quốc gia của hai nước ñã ký kết các dàn xếp thương mại và triển khai các hoạt ñộng thăm dò khai thác dầu khí trong khu vực chồng lấn giữa hai nước
Trên cơ sở MOU, dàn xếp thương mại bao gồm các nội dung chính sau:
- Petrovietnam và Petronas cùng chịu trách nhiệm, có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau;
Trang 40- ðồng ý tiếp tục thu các khoản thuế quy ñịnh trong hợp ñồng ñã ký với nhà thầu năm 1989, bao gồm: thuế tài nguyên, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu, khoản trả phụ Trước ñây nhà thầu nộp cho Chính phủ Malaixia thì nay chia ñều 50/50 cho Việt Nam và Malaixia
- Các khoản thu quy ñịnh trong hợp ñồng: chia dầu lãi, nộp quỹ nghiên cứu khoa học trước khi nộp cho Petronas thì nay chia 50/50 cho Việt Nam và Malaixia
- Các phần thu cho phía Việt Nam sẽ do Petronas chịu trách nhiệm giao ñủ không
bị Chính phủ Malaixia ñánh thuế
Về cơ chế ñiều hành: Hai bên thành lập Ủy ban hỗn hợp (Joint Committee) ở cấp
cao Ủy ban này giải quyết các vấn ñề cấp cao và thành lập Ủy ban ñiều phối (Coordination Committee) Tùy theo nhu cầu của Ủy ban ñiều phối có thể thành lập các tiểu ban luật pháp, kinh tế, thương mại, kỹ thuật
Ủy ban ñiều phối có nhiệm vụ cụ thể do Ủy ban hỗn hợp phê chuẩn là:
+ Xác ñịnh phần ñóng góp của các bên;
+ Giám sát hoạt ñộng của nhà thầu;
+ Giải quyết việc cung ứng dịch vụ của hai nước
Hoạt ñộng của hai Ủy ban theo cơ chế nhất trí Nếu có bất ñồng sẽ giải quyết từ thấp ñến cao trên tinh thần hòa giải hữu nghị Nếu không giải quyết ñược sẽ ñưa ra tòa án thương mại quốc tế phân xử
Petrovietnam và Petronas cùng nhau thực hiện kiểm toán ñối với hoạt ñộng của nhà thầu ñể xác ñịnh quyền lợi.Petrovietnam và Petronas cùng thống nhất ra các quyết ñịnh trong Ủy ban ñiều phối phê chuẩn các kế hoạch công tác, tài chính của nhà thầu Mặc dù ủy nhiệm cho Petronas quản lý nhà thầu qua Ủy ban ñiều hành của hợp ñồng nhưng Petrovietnam vẫn có quyền tham dự họp Ủy ban ñiều hành Nhà thầu gồm 5 thành viên: Công ty Hamilton Oil Corp (là người ñiều hành); công ty Enterprise Oil; Công ty IPL; Công ty Norcen; Công ty Carigali (công ty con của Petronas)
Sau hai năm triển khai các hoạt ñộng thăm dò, khai thác, ñến ngày 29-7-1997, những thùng dầu ñầu tiên khai thác từ vùng chồng lấn (mỏ Bunga Kekwa) ñã ñược xuất khẩu và lợi nhuận bắt ñầu ñược chia ñều cho hai bên theo ñúng thỏa thuận ðiều này cho thấy Việt Nam - Malaixia ñã thành công trong việc áp dụng mô hình quản lý khai thác chung trong khu vực Vịnh Thái Lan Kết quả này cho những kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý khai thác và giải quyết các tranh chấp biên giới biển trong khu vực và trên thế giới
Dưới ñây là sơ ñồ minh họa vùng thỏa thuận khai thác chung trên: