Vậy ựể quản lý nguồn ngân sách của mình ựược ổn ựịnh và phát triển thì tất yếu Nhà nước phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ngân sách nhà nước làm tiền ựề cho quá trình thực
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NIÊN KHÓA (2004 - 2008)
ðề tài:
TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiên:
LÊ HUỲNH PHƯƠNG CHINH Nguyễn Mỹ Phương
MSSV: 5044127
MSL: LK0465A1
Cần Thơ, 5/2008
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỞ đẦU
Ngân sách nhà nước là công cụ tài chắnh ựặc biệt quan trọng, Nó có thể quyết ựịnh ựến sự phát triển về mọi mặt của một quốc gia Nhà nước phải sử dụng quỹ ngân sách nhà nước ựể thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình Hiện nay, nền kinh
tế Việt nam ựang hòa nhập vào sự phát triển kinh tế chung của khu vực và thế giới Nên việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước ựể ựiều hành ựất nước là vấn ựề trở nên bức thiết cần ựược Nhà nước quan tâm hơn nữa Nhà nước cần phải
ựề ra các biện pháp ựể quản lý và phát triển nguồn ngân sách Nhà nước, nghĩa là phải phân loại và ựưa ra các ựịnh mức các khoản thu chi hợp lý, tránh ựược tình trạng ngân sách bị thiếu hụt, hoặc ngân sách Nhà nước bị thất thoát lãng phắ Tuy nhiên hoạt ựộng chia ngân sách Nhà nước là một hoạt ựộng phức tạp, khó khăn trong việc thực hiện do có sự ựa dạng của từng loại chi Vậy ựể quản lý nguồn ngân sách của mình ựược ổn ựịnh và phát triển thì tất yếu Nhà nước phải ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ngân sách nhà nước làm tiền ựề cho quá trình thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước của các chủ thể có liên quan Do vậy, pháp luật về chi ngân sách Nhà nước là phương thức sử dụng ngân sách Nhà nước một cách hiệu quả, công khai, ựúng mục ựắch, không làm lãng phắ, thất thoát tài sản chung của nhân dân Nếu không có pháp luật về chi ngân sách thì sẽ dẫn ựến việc sử dụng ngân sách một cách tùy tiện, phân tán chồng chéo lên nhau, không ựạt ựược mục tiêu ựề ra, không thấy ựược tầm quan trọng của ngân sách Nhà nước đồng thời, qua ựó chúng ta cũng có thể kiểm tra, giám sát quá trình chi ngân sách Nhà nước, từ ựó cũng phát hiện ra những bất cập cần giải quyết trong nhiệm vụ cân ựối thu chi, theo dõi, giám sát ựược sự phát triển như khả năng thực tế của từng vùng, từng miền, từng ngành và từng lĩnh vực ựể Nhà nước ựề ra những phương pháp ựúng ựắn hơn trong việc sử dụng ngân sách cũng như sự nghiệp quản lý ựất nước Theo ựó ngành nào, lĩnh vực nào cần ựược hỗ trợ ựể phát triển thì Nhà nước sẽ ưu tiên ựầy ựủ Nhằm ựạt tới mục ựắch cuối cùng là xây dựng xã hội Việt Nam hiện ựại, công bằng, dân chủ, văn minh, bảo vệ con người, bảo vệ môi trường, duy trì sự
ổn ựịnh kinh tế theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tóm lại pháp luật về chi ngân sách Nhà nước có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phân phối, sử dụng ngân sách Nhà nước đó cũng chắnh là lý do mà Người viết thực hiện ựề tài Ộtìm hiểu pháp luật về chi ngân sách Nhà nướcỢ ựể nghiên cứu, ựể tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về chi ngân sách Nhà nước Từ ựó có cái nhìn toàn diện hơn về nguồn ngân sách Nhà nước từ lĩnh vực thu ựến lĩnh vực chi ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế phát triển sôi nổi năng ựộng ở Việt nam hiện nay
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong phạm vi ñề tài này Người viết chỉ nghiên cứu pháp luật về chi ngân sách nhà nước Qua việc phân tích những qui ñịnh của pháp luật về chi ngân sách nhà nước ñể có sở cho việc ñánh giá kết quả ñạt ñược cũng như những hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước Từ ñó sẽ ñưa ra những phương hướng hoàn thiện ñể hoạt ñộng chi ngân sách nhà nước ngày càng ñạt nhiều hiệu quả hơn
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài “tìm hiểu pháp luật về chi ngân sách nhà nước” Người viết ñã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phươngpháp phân tích luật viết, phương pháp phân tích câu chữ, phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp so sánh kết hợp với một số phương pháp khác
ðề tài ñược thực hiện bởi: Phần mở ñầu, phần nội dung và phần kết luận Trong dó phần nội dung bao gồm:
Chương 1: Những vấn ñề chung về chi ngân sách Nhà nước
Chương 2: Nội dung pháp lý của chi ngân sách Nhà nước
Chương 3: Nhận xét về việc thực hiện quy ñịnh của pháp luật về chi ngân sách Nhà nước và một số phương hướng hoàn thiện hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước
Cùng với sự cố gắng, nổ lực của bản thân là sự dạy bảo, chỉ dẫn tận tình của
cô Lê Huỳnh Phưong Chinh cũng như sự giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến của các bạn cùng lớp Em ñã hoàn thành xong việc nghiên cứu ñề tài của mình Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình trình bày không thể tránh khỏi sự thiếu sót Em rất mong ñược sự ñóng góp ý kiến của quý Thầy Cô Cuối lời Em chân thành cảm ơn cô Lê Huỳnh Phưong Chinh và các bạn ñã giúp Em hoàn thành luận văn này
Trang 5
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm, đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước 1.1.1 Khái niệm về chi ngân sách Nhà nước
phát triển đất nước Trong đĩ hoạt động chi ngân sách Nhà nước là một bộ phận của ngân sách Nhà nước Do vậy, trước tiên ta cần tìm hiểu thế nào là ngân sách Nhà nước ðịnh nghĩa ngân sách Nhà nước thể hiện rỏ nhất qua hai phuơng diện: phương diện về kinh tế và phương diện về pháp lý
ðịnh nghĩa ngân sách Nhà nước về phương diện kinh tế:
Ngân sách Nhà nước trước hết là một khái niệm thuộc phạm trù kinh tế học hay hẹp hơn là tài chính học Xét từ gĩc độ này, ngân sách Nhà nước là bản dự tốn
về các khoản thu và các khoản chi tiền tệ của một quốc gia, được cơ quan nhà nước quyết định thực hiện trong một thời hạn nhất định, thường là một năm ðịnh nghĩa này cĩ hai yếu tố cơ bản:
Ngân sách Nhà nước là bản dự tốn thu và chi tiền tệ của quốc gia Do đĩ
phải được Quốc hội, với tư cách là Người đại diện của tồn thể nhân dân trong quốc gia đĩ quyết định trước khi Chính phủ đem ra thi hành trong thực tế Ngồi ra Quốc hội cịn là Người giám sát Chính phủ trong quá trình thi hành ngân sách và cĩ quyền phê chuẩn quyết tốn ngân sách hàng năm
do Chính phủ đệ trình khi năm ngân sách đã kết thúc
Ngân sách Nhà nước chỉ cĩ giá trị thực hiện trong thời hạn một năm, tính từ
ngày 01 tháng 01 cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Khoản thời gian này được pháp luật qui định nhằm giới hạn về thời gian thực hiện bản dự tốn ngân sách Nhà nước và được gọi là “năm ngân sách” hay “tài chính khĩa”
thực chất là niên độ ngân sách Tùy theo tập quán của từng nước mà khoản thời gian này cĩ thể trùng hoặc khơng trùng vời năm dương lịch
Xét về khía cạnh kỹ thuật, mỗi dự tốn ngân sách Nhà nước chỉ được dùng trong một năm và phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với tình hình kinh tế ,
chính tri, xã hội của năm đĩ nên địi hỏi cả hai phần thu và chi của dự tốn đều
phải hết sức chi tiết, khoa học, khách quan, chình xác, trên cơ sỡ thu thập và xử lý
tốt các thơng tin về kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế Nhiều khi,
trong quá trình soạn thảo dự tốn ngân sách Nhà nước, các cơ quan cĩ thẩm quyền
khơng những phải nắm để xử lý tốt các thơng tin kinh tế , chính trị , xã hội đã cĩ
hay đang cĩ mà cịn phải dự đốn trước cả tình hình diễn biến thời sự kinh tế,
chính trị, xã hội sẽ diễn ra trong năm sau ở nước mình và trên thế giới Tất cả
những thơng tin như vậy đều phải được dự tốn và dự liệu trước bằng các chỉ tiêu
thu- chi ngân sách cụ thể, khách quan và hồn hảo nhất
ðịnh nghĩa ngân sách Nhà nước về phương diện pháp lý:
Khơng chỉ là thuật ngữ kinh tế, ngân sách Nhà nước là một khái niệm pháp lý:
Khái niệm này hàm chứa nhiều nội dung chính trị - pháp lý quan trọng như mối
tương quan quyền lực giữa cơ quan lập pháp và hành pháp trong việc thiết lập và
thực thi ngân sách, thủ tục soạn thảo, quyết định và chấp hành ngân sách cũng như
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
sự phân chia giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong việc kiểm soát quá
trình ngân sách
Trong pháp luật thực ñịnh Việt nam khái niệm “ngân sách Nhà nước”là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm ñể bảo ñảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước.(ðiều 1 Luật ngân sách Nhà nước năm 2002) Về cơ
bản ñịnh nghĩa này cũng không khác biệt ñáng kể so với khái niệm về ngân sách
Nhà nước dưới góc ñộ kinh tế Bởi vì nhiệm vụ của nhà làm Luật trong lĩnh vực
ngân sách Nhà nước là phải tìm cách thể chế hóa các nội dung kinh tế của ngân
sách Nhà nước thành luật pháp ñể cho ngân sách nhà nước có thể dể dàng thực
hiện trong thực tế mà lại không quá xa rời bản chất kinh tế của ngân sách
Qua việc phân tích trên, ñịnh nghĩa về ngân sách Nhà nước ñược hiểu như sau:
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước nằm trong
dự toán, ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và sẽ ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
Ngân sách Nhà nước là công cụ ñể Nhà nước thực hiện và ñiều tiết các hoạt ñộng kinh tế – xã hội Hoạt ñộng ñiều tiết này ñược thực hiện thông qua việc huy ñộng các nguồn thu nhập của Nhà nước từ thuế khóa, hoa lợi hành chính và hoa lợi thương mại hay các khoản vay nợ của Nhà nước từ công chúng hoặc vay viện trợ của nước ngoài ñể tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu thiết yếu và lớn lao của Nhà nước ðối với nền kinh tế ñang trong quá trình chuyển ñổi hội nhập và phát triển như Việt Nam thì nhu cầu chi tiêu của quốc gia trên mọi lĩnh vực cũng trở nên bức thiết và ngày càng quan trọng hơn, ñiều ñó ñòi hỏi Chính phủ phải xây dựng các chương trình hoạt ñộng một cách hiệu quả, nhằm góp phần tài trợ kịp thời cho các chương trình chi tiêu ngân sách Nhà nước
Như vậy cơ cấu của ngân sách nhà nước bao gồm chi ngân sách Nhà nước hình thành và tồn tại song song với thu ngân sách Nhà nước
Về phương diện kinh tế: Chi ngân sách Nhà nước phản ánh mối quan hệ phân phối của cải dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân thụ hưởng vốn ngân sách nhà nước theo qui ñịnh của pháp luật ðiều này có nghĩa là Nhà nước tiến hành sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước ñể tài trợ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong một thời gian nhất ñịnh Chi ngân sách nhà nước là một mặt hoạt ñộng ngân sách của Nhà nước nên nó là một bộ phận của khâu tài chính ngân sách Nhà nước
Về phương diện pháp lý : Chi ngân sách Nhà nước ñược hiểu là chế ñộ phân phối ñặc thù của các nguồn lực tài chính, trong ñó Nhà nước thực thi quyền sỡ hữu
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
của mình ñối với nguồn ngân sách Nhà nước bằng cách “cấp phát không hoàn lại” nguồn tài chính ñó cho các ñối tượng ñựoc thụ hưởng kinh phí ngân sách.Trên nguyên tắc, các khoản chi ngân sách Nhà nước cũng phải ñược sắp xếp, thiết kế một cách hợp lý, khoa học nhằm ñảm bảo việc thực hiện chúng một cách hiệu quả và tiết kiệm Nhờ việc phân phối và sử dụng bộ phận tiền tệ ñược tập trung ở quỹ ngân sách Nhà nước mà Nhà nước thực hiện ñược các chức năng và nhiệm vụ của mình ðiều này thể hiện ở ý nghĩa kinh tế - xã hội và tác dụng của các khoản chi ngân sách Nhà nước ñối với nền kinh tế và ñời sống - xã hội
Vậy chi ngân sách Nhà nước là hoạt ñộng của Nhà nước nhằm mục ñích phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước theo dự toán ngân sách Nhà nước ñã ñược
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh
Do ñó, chi ngân sách Nhà nước là hoạt ñộng sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước ñể tài trợ cho việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước trong một thời hạn nhất ñịnh Và chi ngân sách Nhà nước ñược thực hiện hoàn toàn là vì mục tiêu lợi ích chung cho toàn xã hội, không phân biệt người thụ hưởng các lợi ích ñó là ai, thuộc thành phần kinh tế nào hay ñẳng cấp nào của xã hội Vậy các khoản chi ngân sách Nhà nước ñược coi là mục tiêu hướng tới và ñồng thời cũng là giới hạn của việc xây dựng kế hoạch thu ngân sách Nhà nước trong năm của quốc gia
Hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước gắn liền trực tiếp ñối với lợi ích vật chất của Nhà nước và nó có tác ñộng ñến nhiều mặt ñối với nền kinh tế xã hội Do ñó Nhà nước ta ñã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật làm quy tắc xử sự cho các chủ thể tham gia quan hệ chi ngân sách Nhà nước, phát sinh trong quá trình Nhà nước thực hiện hoạt ñộng chi ngân sách Và ñể có sự hiểu biết sâu sắc hơn về chi ngân sách Nhà nước thì chúng ta cần phải tìm hiểu kỹ về pháp luật chi ngân sách Nhà nước ñể hỗ trợ cho việc ñánh giá chính xác tác dụng của từng loại chi và nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước Bên cạnh ñó thì pháp luật về chi ngân sách Nhà nước cũng giúp tránh ñược tình trạng lãng phí, thâm hụt ngân sách Nhà nước, giúp Nhà nước có thể sử dụng nguồn ngân sách vào các lĩnh vực quan trọng trong sự nghiệp phát triển ñất nước cũng như tích lũy làm giàu ngân sách Nhà nước, kiểm soát ñược nguy cơ lạm quyền của cơ quan hành pháp trong quá trình thực thi ngân sách Nhà nước ñảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội
Vì vậy ta có thể hiểu: Pháp luật về chi ngân sách Nhà nước là tập hợp các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.1.2 ðặc ñiểm của chi ngân sách Nhà nước Hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước có những ñặc ñiểm như sau:
Chi ngân sách Nhà nước gắn với liền nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội
mà Nhà nước ñảm ñương trong từng thời kỳ Bộ máy Nhà nước càng phát triển mở rộng thì sẽ ñảm ñương nhiều nhiệm vụ hơn thì mức ñộ và phạm vi chi ngân sách Nhà nước ngày càng lớn Khi ñất nước phát triển thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước càng lớn có như thế thì Nhà nước mới xây dựng ñược cơ sở hạ tầng làm tiền ñề cho các lĩnh vực khác phát triển Tuy nhiên, nguồn ngân sách Nhà nước có ñược trong từng năm lại có hạn và ñiều ñó làm hạn chế hoạt ñộng của Nhà nước và buộc Nhà nước phải xác ñịnh xem chi theo mục ñích nào là quan trọng nhất, xác thực nhất chứ không thể chi tràn lan dẫn tới thâm hụt ngân sách Nhà nước Thường thì Nhà nước sẽ chi ñể giải quyết những vấn ñề quan trọng của ñất nước
Chi ngân sách Nhà nước gắn liền với quyền lực Nhà nước Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất sẽ quyết ñịnh ngân sách Nhà nước, trong ñó có nội dung về hoạt ñộng, cơ cấu chi ngân sách Nhà nước ðiều này xuất phát từ vai trò của Quốc hội, là cơ quan quyết ñịnh các nhiệm vụ quan trọng như: kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia, có nhiệm vụ quản lý, ñiều hành các khoản chi ngân sách Nhà nước Chi ngân sách Nhà nước với ñặc ñiểm gắn liền với quyền lực Nhà nước sẽ làm cho hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước mang tính pháp lý cao, khắc phục tình trạng tùy tiện, phân tán quyền lực trong quá trình ñiều hành quản lý Nhà nước Nhờ vậy, ngân sách Nhà nước trở thành công cụ có hiệu lực trong quá trình ñiều hành và quản lý vĩ
mô nền kinh tế – xã hội Nhà nước
Chi ngân sách nhà nước phải theo quy ñịnh của pháp luật, theo kế hoạch chi ngân sách Nhà nước và kế hoạch phân bố ngân sách do cơ quan quyền lực Nhà nước quyết ñịnh ðây là ñiều kiện bắt buộc ñối với các chủ thể khi thực hiện nhiệm
vụ chi ngân sách Nhà nước Nhằm ñảm bảo tính pháp lý của pháp luật về chi ngân sách Trong quá trình lập dự toán chi ngân sách Nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền ñã ñề ra ñịnh mức các khoản chi hợp lý nên hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước cũng phải tuân theo kế hoạch chi ñã ñề ra, ñể nguồn ngân sách Nhà nước ñược
sử dụng hiệu quả
Chi ngân sách Nhà nước phải ñảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội ðiều này cũng xuất phát từ yêu cầu thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước ðặc ñiểm này giúp ta phân biệt các khoản chi ngân sách Nhà nước với các khoản tín dụng Vì ngân sách Nhà nước là tài sản chung do nhân dân ñóng góp Nhà nước chỉ
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
là Người ñại diện cho nhân dân phân phối, sử dụng nguồn ngân sách ñể ñáp ứng cho lợi ích chung chứ không ñáp ứng nhu cầu của một cá nhân cụ thể nào Còn vốn
ñể thực hiện các khoản tín dụng là nguồn vốn chủ yếu ñược tạo bởi việc huy ñộng vốn nhàn rổi trong xã hội Nhà nước chi ngân sách của mình thì có thể không thu hồi hoặc tín lãi Nhưng việc chi các khoản tín dụng thì ñối tượng ñược vay phải hoàn trả vốn cùng lãi suất, tùy theo tỷ lệ lãi suất và thời gian thỏa thuận trước
Chi ngân sách Nhà nước là một bộ phận cấu thành luồng vận ñộng tiền tệ Chi ngân sách Nhà nước có quy mô lớn, phức tạp ñòi hỏi những hàng hóa dịch vụ
ña dạng Do vậy, nó tác ñộng mạnh mẽ ñến môi trường tài chính vĩ mô, ñến tổng cung, tổng cầu về vốn tiền tệ Nếu thu, chi ngân sách ñược cân ñối, về cơ bản tổng cung tổng cầu về tài chính và do ñó tổng cung, tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của xã hội sẽ ổn ñịnh
Những ñặc tính của chi ngân sách Nhà nước cần ñược nhận thức ñầy ñủ trong quản lý và tổ chức thực hiện các khoản chi ngân sách Nhà nước
1.1.3 Sự cần thiết phải tìm hiểu pháp luật về chi ngân sách Nhà nước Nếu không có các khoản chi của ngân sách Nhà nước, Nhà nước không thể tồn tại và phát triển, cũng như việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình Vậy chi ngân sách Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng ñối với sự phát triển của một ñất nước
Hiện nay, Việt nam ñang trong quá trình xây dựng và tiến tới nền kinh tế thị trường Mặc dù, nền kinh tế thị trường có những cơ chế tự ñiều chỉnh riêng, song những phương pháp tự ñiều chỉnh này lại không có khả năng khắc phục những hạn chế của nền kinh tế xã hội như: vấn ñề công bằng xã hội, vấn ñề ô nhiễm môi trường, vấn ñề ổn ñịnh kinh doanh…ðể khắc phục những vấn ñề này ñòi hỏi phải
có sự can thiệp của Nhà nước Nhưng sự can thiệp của Nhà nước sẽ ñược thể hiện thông qua hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước ñể có thể khắc phục ñược hiệu quả tiêu cực của nền kinh tế thị trường ñối với các mặt khác của ñời sống kinh tế xã hội
Tính hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền kinh tế Xét về lợi ích chung, ta có thể thấy ñược hoạt ñộng kinh tế thị trường có những hạn chế làm cho tính hiệu quả của nền kinh tế thấp như: do quy luật chạy theo lợi nhuận cá biệt của các doanh nghiệp có thể làm phương hại ñến môi trường sống, sử dụng tài nguyên cạn kiệt, lãng phí do ñó cũng ảnh hưởng ñến tính hiệu quả ðể ñạt ñược tính hiệu quả cao cần phải có sự can thiệp của Nhà nước, Nhà nước có thể dùng nhiều công
cụ, phương pháp, hình thức can thiệp khác nhau Song một trong những công cụ ñó
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
là ngân sách Nhà nước.Thông qua hoạt ñộng chi ngân sách nhà nước, những lợi ích mang lại cho xã hội có thể là:
Tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi có các doanh nghiệp bằng cách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo nên thị trường Nhà nước cần thiết
Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường, hạn chế ñộc quyền trong kinh doanh
ðảm bảo những cân ñối lớn trong nền kinh tế tạo nên những “van” cần thiết cho việc sử dụng tài nguyên quốc gia tiết kiệm và hiệu quả
ðể cho việc chi tiêu ngân sách Nhà nước có hiệu quả thực sự trở thành “cái van” ñiều chỉnh góp phần ổn ñịnh nền kinh tế, ñiều cần thiết Nhà nước phải có:
Các công trình chi tiêu công cộng thực tế phù hợp với diễn biến các giai ñoạn chu kỳ kinh doanh
ðưa ra những dự án công cộng về việc giải quyết công ăn việc làm thích ứng từng giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh
Lập ra chương trình chuyển khoản chi tiêu
Tóm lại, chi ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của ñất nước ðể phát huy vai trò tích cực của chi ngân sách Nhà nước trong thực tiễn, một trong những vấn ñề quan trọng là phải chi ñủ, chi ñúng, chi kịp thời ðể ñạt ñược yêu cầu này Nhà nước phải có các chính sách ñúng ñắn trong việc chi tiêu ngân sách Nhà nước, ñể chi tiêu ngân sách Nhà nước ñạt hiệu quả cao nhất, ñem lại lợi ích nhiều nhất trong sự phát triển của ñất nước
1.2 Các nguyên tắc và ñiều kiện chi ngân sách Nhà nước 1.2.1 Nguyên tắc chi ngân sách Nhà nước
Hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước ñược thực hiện dựa trên những nguyên tắc nhất ñịnh Nguyên tắc trong chi ngân sách Nhà nước sẽ là tiền ñề là cơ sở ñầu tiên trong quá trình thực hiện chi ngân sách Nhà nước Nó sẽ giúp cho các chủ thể
có ñược sự thuận lợi và vận dụng linh hoạt hơn những quy ñịnh của pháp luật về ngân sách Nhà nước Từ ñó các chủ thể có ñược cơ sở trong việc xác ñịnh phương hướng hoạt ñộng của mình nhằm quán triệt ñúng, thực hiện tư tưởng chủ ñạo của Nhà nước trong vấn ñề chi ngân sách Nhà nước Hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc sau ñây:
Nguyên tắc cân bằng thu chi
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nguyên tắc chi theo kế hoạch và mục ñích
Nguyên tắc tiết kiệm chi – tăng cường thu
Trong quá trình thực hiện chi ngân sách Nhà nước, các chủ thể cần phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc này ðồng thời ñể thực hiện chi ngân sách Nhà nước trong các trường hợp cụ thể pháp luật còn quy ñịnh các ñiều kiện cho ngân sách Nhà nước cho các chủ thể khi tham gia vào quá trình chi ngân sách Nhà nước
1.2.1.1 Nguyên tắc cân bằng thu – chi
Việc thực hiện các khoản chi ngân sách Nhà nước là sự ñáp ứng yêu cầu của ñời sống kinh tế – xã hội và nhu cầu Nhà nước về phương diện tài chính Nhưng thực hiện các khoản chi cũng sẽ phụ thuộc vào hoạt ñộng thu ngân sách Nhà nước ðồng thời hai hoạt ñộng này có mối tương quan lẫn nhau và tác ñộng trực tiếp ñến tình trạng tài chính của Nhà nước và toàn xã hội Việc ñảm bảo nguyên tắc cấp phát
và sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước phù hợp với khả năng là một ñòi hỏi khách quan không chỉ xuất phát từ thực trạng tình hình thu ngân sách Nhà nước của chúng ta hiện nay, mà ñó là ñòi hỏi của việc sử dụng ngân sách Nhà nước làm công
cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, hạn chế ñược áp dụng tiêu cực của chi ngân sách ñối với chu kỳ kinh doanh
Những yêu cầu cụ thể của nguyên tắc cân bằng thu, chi ñược quy ñịnh cụ thể như sau:
Ngân sách Nhà nước ñược cân ñối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí,
lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi ñầu tư phát triển, trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi ñầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách
Bội chi ngân sách Nhà nước ñược bù ñắp bằng nguồn vai trong nước và ngoài nước Vay bù ñắp bội chi ngân sách Nhà nước phải bảo ñảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ ñược sử dụng cho mục ñích phát triển và bố trí ngân sách ñể chủ ñộng trả hết nợ khi ñến hạn
Về nguyên tắc, ngân sách ñịa phương ñược cân ñối với tổng số chi không vượt quá tổng số thu; trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu ñầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo ñảm, thuộc danh mục ñầu tư trong kế hoạch năm năm ñã ñược hội ñồng nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh, nhưng vượt quá khả năng cân ñối của ngân sách cấp tỉnh năm
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
dự toán, thì ñược phép huy ñộng vốn trong nước và phải cân ñối ngân sách hàng năm ñể chủ ñộng trả hết nợ khi ñến hạn Mức dư nợ từ nguồn vốn huy ñộng không vượt quá 30% vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trong nước hàng năm của ngân sách tỉnh
Cán bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức và ñơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách trong phạm vi ñược giao, nghiêm cấm các trường hợp vay, cho vay và sử dụng ngân sách trái với quy ñịnh của pháp luật (ðiều 8 luật ngân sách Nhà nước năm 2002)
Tóm lại, nguyên tắc này ñòi hỏi việc xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu ngân sách Nhà nước phải phù hợp với khả năng thu ngân sách Nhà nước Nghĩa là phải tìm mọi cách khai thác ñầy ñủ, kịp thời, ñúng chế ñộ, chính sách các nguồn thu cho ngân sách ñồng thời phải xem xét, ñịnh ra chế ñộ chi ngân sách Nhà nước Bên cạnh
ñó nguyên tắc này ñặt ra yêu cầu là quy mô và tốc ñộ chi ngân sách Nhà nước phải phù hợp với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và có tích lũy
1.2.1.2 Nguyên tắc chi theo kế hoạch và mục ñích
Tuân thủ nguyên tắc này nhằm tạo tiền ñề cần thiết cho việc ñảm bảo tính cân ñối trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội là cơ sở ñể thực hiện nguyên tắc tiết kiệm trong việc cấp phát và sử dụng vốn ngân sách Nguyên tắc này ñòi hỏi hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước phải dựa trên cơ sở những dự toán có cơ sở khoa học
và thực tiễn Nghĩa là phải tiến hành lập dự toán phù hợp với tình hình hiện tại của ñất nước ñể ñảm bảo tính chính xác nhất ñịnh, ñồng thời ñể thể hiện tính uyển chuyển, thích ứng với sự biến ñộng của tình hình kinh tế hiện nay Nếu thực hiện chi không theo dự toán sẽ tạo ra khó khăn cho hoạt ñộng quản lý ngân sách Nhà nước và hiệu quả trong thực tế Việc tuân thủ nguyên tắc này vừa ñảm bảo phương tiện tài chính cho việc thực hiện các chương trình kinh tế – xã hội ñã ñược Nhà nước hoạch ñịnh, vừa tránh ñược việc sử dụng vốn ngân sách một cách tùy tiện, lãng phí không hiệu quả Mặc khác, việc cấp phát và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước phải ñúng với ñối tượng thụ hưởng và ñúng nội dung, mục ñích của khoản chi ñược xác ñịnh trong dự toán ngân sách ñược duyệt
Như vậy khi tham gia vào hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước các chủ thể cần phải quán triệt ñầy ñủ nội dung của nguyên tắc này ðiều ñó sẽ thể hiện ñược sự cần thiết của việc lập dự toán ngân sách Nhà nước, tổng kết ñược hiệu quả của việc lập
dự toán ngân sách Nhà nước
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.2.1.3 Nguyên tắc tiết kiệm chi – tăng cường thu
Tiết kiệm và hiệu quả chỉ ñạo của mọi hoạt ñộng kinh tế tài chính Vì vậy nguyên tắc tiết kiệm chi và tăng cường thu ñược ñặt ra như là một tất yếu của hoạt ñộng ngân sách ở mỗi quốc gia Trong ñiều kiện nền kinh tế ñang phát triển của nước ta nguồn thu ngân sách Nhà nước hạn hẹp, nhu cầu chi tiêu ngân sách rất lớn, ngày càng tăng, khả năng sinh lợi của các khoản chi ngân sách Nhà nước thường ở thời gian dài khó xác ñịnh phương pháp cụ thể Hiện nay ở nước ta việc chi ngân sách Nhà nước cho tiêu dùng ngày càng lớn cho nên về mặc kinh tế ñó là những khoản chi không sinh lợi cụ thể Do ñó chỉ hết sức tiết kiệm chi thì mới có thể có ñủ nguồn tài chính trang trải ñược các nhu cầu cấp bách Trong quá trình thực hiện chi ngân sách Nhà nước cũng thường xảy ra những nhu cầu chi ñột xuất không nằm trong dự toán ngân sách, khi ñó thì Nhà nước phải chi từ nguồn ngân sách dự phòng khoảng 3–5% tổng số chi ngân sách của năm Nhưng số kinh phí dự phòng này lúc nào cũng ñủ ñể trang trải trong việc ñiều hành ngân sách Nhà nước Vì vậy thực hiện tiết kiệm chi và tăng cường thu là biện pháp hữu hiệu nhất nên ñã ñược quán triệt ngay từ ñầu chu trình ngân sách Tuy nhiên vấn ñề tiết kiệm chi không phải ñược rút bớt một cách tùy tiện mà phải chi tiêu ñúng mức, hợp lý của mục ñích chi Tăng cường thu cũng vậy không phải là tìm mọi cách ñể có các khoản thu bất hợp
lý làm mất lòng tin của công dân mà việc tăng cường thu cũng phải có cơ sở phù hợp với yêu cầu của pháp luật, không ñược ñặt ra các khoản thu chi trái pháp luật
Trong quá trình thực hiện chi ngân sách Nhà nước, các chủ thể cần phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc này ðồng thời ñể thực hiện chi ngân sách Nhà nước trong các trường hợp cụ thể pháp luật còn quy ñịnh các ñiều kiện cho ngân sách Nhà nước cho các chủ thể khi tham gia vào quá trình chi ngân sách Nhà nước
1.2.2 ðiều kiện thực hiện chi ngân sách Nhà nước Nguồn tài chính hình thành quỹ ngân sách Nhà nước chủ yếu từ ñóng góp của nhân dân Nhà nước chỉ là chủ thể ñại diện, thay mặt cho dân chúng quyết ñịnh việc sử dụng cụ thể các nguồn tài chính này Do ñó ñể thể hiện ñược sự công bằng
và hiệu quả trong việc chi tiêu ngân sách Nhà nước ñã quy ñịnh các ñiều kiện ñể ñược thu hưởng ngân sách thông qua hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước
– Thứ nhất: khoản chi ñịnh thực hiện phải ñược ghi nhận trong dự toán ngân sách Nhà nước Trừ các trường hợp sau:
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách chưa ñược cơ quan có thẩm quyền quyết ñinh
+ Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán ñược giao và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quyết ñịnh của cấp có thẩm quyền
Do các lĩnh vực chi ngân sách rất ña dạng, vì vậy kinh phí các khoản chi phải ñược nằm trong chỉ tiêu phân bổ tổng thể và phân bổ trong từng nhóm mục tiêu trong mục lục ngân sách Nhà nước Trong trường hợp chi cho xây dựng, khoản chi mang tính thời ñiểm cần phải ghi nhận trong chương trình, dự án cụ thể ñó
Tuy nhiên ñiều kiện này không áp dụng ñối với trường hợp vào ñầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách chưa ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh Khi ñó cơ quan tài chính các cấp ñược phép tạm cấp kinh phí cho các nhu cầu chi không thể trì hoãn ñược cho tới khi dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách ñược quyết ñịnh ðồng thời, trong trường hợp có sự thay ñổi về thu, chi mà sự thay ñổi ñó ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh thì cũng không áp dụng ñiều kiện này
– Thứ hai: Khoản chi phải ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cơ quan cấp
có thẩm quyền quy ñịnh Ở các lĩnh vực khác nhau thì các ñịnh mức, chế ñộ, tiêu chuẩn ñược ban hành ñể áp dụng là khác nhau tùy thuộc vào phạm vi ảnh hưởng hay mức ñộ quan trọng của từng lĩnh vực chi mà Nhà nước sẽ có quyết ñịnh khác nhau về ñiều kiện này
– Thứ ba: Khoản chi ñược thủ trưởng ñơn vị, sử dụng ngân sách hoặc người ñược ủy quyền quyết ñịnh chi ðiều này có nghĩa là: chỉ người ñại diện theo pháp luật và người ñại diện theo ủy quyền mới ñược phép quyết ñịnh chi
– Ngoài các ñiều kiện trên thì trường hợp sử dụng vốn, kinh phí ngân sách Nhà nước ñể ñầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc
và các công việc khai thác phải qua ñấu thầu hoặc thẩm ñịnh giá thì còn phải tổ chức ñấu thầu, hoặc thẩm ñịnh giá theo quy ñịnh của pháp luật
– Các khoản chi có tính chất thường xuyên ñược chia ñều trong năm ñể chi, các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời ñiểm như xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiện theo dự toán quý ñược ñơn vị dự toán cấp I giao cùng với giao dự toán năm (ðiều 51 của Nghị ñịnh số 60/2003/Nð – CP quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách Nhà nước)
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Pháp luật quy ñịnh cụ thể ñiều kiện chi ngân sách Nhà nước ñã tạo ñiều kiện cho các ñơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính, cơ quan kho bạc có ñủ căn cứ pháp lý ñể thực hiện tốt hoạt ñộng chấp hành chi ngân sách Nhà nước
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG PHÁP LÝ CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1 Thẩm quyền của các cơ quan liên quan trong hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước
Hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước ở Việt nam chủ yếu do Cơ quan tài chính phối hợp với Cơ quan Kho bạc Nhà nước quản lý trực tiếp
2.1.1 Thẩm quyền của Cơ quan tài chính
Cơ quan tài chính bao gồm: Bộ tài chính, Sỡ tài chính – Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng tài chính quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, tyhành phố
Cơ quan tài chính có chức năng quản lý chung ñối với hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của việc sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước Cơ quan tài chính có trách nhiệm bố trí nguồn thu ñể ñáp ứng kịp thời nhu cầu chi, tiến hành những biện pháp cần thiết ñểt bù ñắp thiếu hụt tạm thờitrong chi tiêu ngân sách ðể ñảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng kinh phí Cơ qauan tài chính giám sát tình hình sử dụng kinh phí ở các ñơn vị Sử dụng ngân sách và ñược quyền ñề nghị ngừng cấp phát khi ñơn vị sử dụng ngân sách không tuân thủ pháp luật về ngân sách Nhà nước Các thẩm quyền này của Cơ quan tài chính ñược thể hiện cụ thể qua tiết 4.1 phần I của Thông tư 79/2003TT – BTC ngày 13/8/2003 của
Bộ Tài Chính – hướng dẫn chế ñộ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước:
Thẩm tra việc phân bố dự toán ngân sách Nhà nước cho các ñơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong
dự toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, không ñúng chính sách, chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức thì yêu cầu cơ quan phân bổ ñiều chỉnh lại;
Bố trí nguồn lực ñể ñáp ứng nhu cầu chi, trường hợp nhu cầu chi vượt quá khả năng thu va huy ñộng quỹ ngân sách nhà nước, thìu cơ quan tài chính phải chủ ñộng thực hiện các biện pháp vay tạm thời theo quy ñịnh ñể ñảm bảo nguồn; trường hợp ñã thực hiện các giải pháp trên mà vẫn không ñáp ứng ñủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính ñượcquyền yêu cầu (bằng văn bản) Kho bạc nhà nước tạm dừng thanh toán một số khoản chi về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể ñể ñảm bài cân ñối quỹ ngân sách nhà nước, nhưng không ảnh hưởng ñến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính ñược giao của ñơn vị;
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các ñơn vị
sử dụng ngân sách, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, sai chế ñộ hoặc ñơn vị không chấp hành chế ñộ báo cáo, thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán
2.1.2 Thẩm quyền của Cơ quan kho bạc Nhà nước
Cơ quan Kho bạc Nhà nước ñược hình thành ñể quản lý quỹ ngân sách nhà nước Trong quá trình cấp phát kinh phí, Kho bạc phải tuân thủ các ñiều kiện chi ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm về các quyết ñịnh của mình ðiều ñó thể hiện qua:
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ chứng từ chi và thực hiện chi trả, thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách nhà nước ñủ ñiều kiện thanh toán theo qui ñịnh của pháp luật về ngân sách; tham gia với các cơ quan tài chính, cơ quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
Kho bạc nhà nước có quyền tạm ñình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán
và thông báo cho ñơn vị sử dụng ngân sách biết; ñồng thời, chịu trách nhiệm về quyết ñịnh của mình trong các trường hợp sau:
• Chi không ñúng mục ñích, ñối tượng theo dự toán ñược duyệt;
• Chi không ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh;
• Không ñủ các ñiều kiện chi theo quy ñịnh tại ñiểm 1 Phần II Thông tư này;
Kho bạc nhà nước có trách nhiệm tạm dừng tham toán theo yêu cầu của Cơ quan tài chính ( bằng văn bản) ñối với các trường hợp sau:
• Bố trí nguồn lực ñể ñáp ứng nhu cầu chi, trường hợp nhu cầu chi vượt quá khả năng thu va huy ñộng quỹ ngân sách nhà nước, thìu cơ quan tài chính phải chủ ñộng thực hiện các biện pháp vay tạm thời theo quy ñịnh ñể ñảm bảo nguồn; trường hợp ñã thực hiện các giải pháp trên mà vẫn không ñáp ứng ñủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính ñượcquyền yêu cầu (bằng văn bản) Kho bạc nhà nước tạm dừng thanh toán một số khoản chi
về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể ñể ñảm bài
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
cân ñối quỹ ngân sách nhà nước, nhưng không ảnh hưởng ñến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính ñược giao của ñơn vị;
• Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách
ở các ñơn vị sử dụng ngân sách, trường hợp phát hiện các khoản chi vượt nguồn cho phép, sai chế ñộ hoặc ñơn vị không chấp hành chế ñộ báo cáo, thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán
13/8/2003 c ủa Bộ tài chính - hướng dẫn chế ñộ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước)
Cùng với cơ quan tài chính , cơ quan Kho bạc nhà nước thì Ngân hàng nhà nước, Cơ quan nhà nước ở Trung ương và ñịa phương và các ñơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cũng ñã có những ñóng góp tích cực trong quá trình quản lý hoạt ñộng chi ngân sách Nhà nước
2.2 Nội dung pháp lý về các ñề mục chi ngân sách Nhà nước
Theo pháp luật hiện hành thì chi ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế – xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh, bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật (ðiều 2 khoản 2 luật ngân sách Nhà nước năm 2002)
Do nội dung chi ngân sách Nhà nước có tính ña dạng và phức tạp nó bao gồm nhiều khoản mục khác nhau, ñiều ñó sẽ gây khó khăn ñối với Nhà nước trong quá trình quản lý ngân sách Nhà nước Vì vậy, việc phân loại các khoản chi là vấn ñề quan trọng cần ñược giải quyết Thông qua ñó các khoản chi ngân sách Nhà nước sẽ ñược sắp xếp lại một cách hợp lý ðiều ñó cũng thể hiện sự chính xác, minh bạch về các khoản thu chi ngân sách Nhà nước, làm cho việc giám sát, ñánh giá quá trình thực hiện ngân sách Nhà nước trong năm có ñạt ñược hiệu quả hay không Có nhiều căn cứ ñể phân loại các khoản chi ngân sách Nhà nước theo những mục tiêu quản lý nhất ñịnh Nhưng ở nước ta, chi ngân sách Nhà nước ñược phân chia căn cứ vào mục ñích kinh tế – xã hội nên chi ngân sách Nhà nước bao gồm chi cho ñầu tư phát triển, chi cho tiêu dùng thường xuyên và các khoản chi khác Cách phân loại này nhằm giúp cho việc phân tích và ñánh giá các kết quả chi tiêu ngân sách gắn với những ñịnh hướng của kết hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, trong ñó:
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
– Nhóm chi ñầu tư phát triển gồm các khoản chi làm tăng cơ sở vật chất của ñất nước và góp phần tăng trưởng kinh tế Nó là các khoản chi mang tính chất tích lũy như chi ñầu tư xây dựng cơ bản, chi vốn lưu ñộng cho các doanh nghiệp Nhà nước…
– Nhóm chi thường xuyên, bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt ñộng thường xuyên của Nhà nước Về cơ bản, nó mang tính chất tiêu dùng Chi thường xuyên không chiếm hết số thu từ thuế và phí của ngân sách Nhà nước Vì ngân sách Nhà nước hàng năm còn phải dành một phần thu từ thuế và phí cho ñầu tư phát triển Chi thường xuyên có nhiều khoản chi: chi cho các hoạt ñộng sự nghiệp kinh tế – văn hóa – xã hội, chi cho an ninh quốc phòng, chi cho hoạt ñộng quản lý Nhà nước
– Nhóm chi khác bao gồm khoản chi ñể Nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ nước ngoài hoặc trong nước khi ñến hạn và các chi khác
2.2.1 Nội dung pháp lý chi ngân sách Nhà nước cho ñầu tư phát triển
2.2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm của chi ñầu tư phát triển
Khái niệm ðầu tư phát triển có thể làm thay ñổi cơ cấu kinh tế – xã hội của một ñất nước Vì thông qua ñầu tư phát triển sẽ tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, nâng cao trí thức và tạo ra ñược của cải vật chất cho xã hội Vì vậy, Nhà nước xem trọng và ñã có những chính sách phù hợp ñể thực hiện ñầu tư phát triển Như vậy, có thể hiểu chi ñầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ ñã ñược tạo lập thông qua hoạt ñộng thu của ngân sách Nhà nước ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, phát triển sản xuất và ñể dự trữ vật tư hàng hóa Nhà nước nhằm ñảm bảo thực hiện các mục tiêu
ổn ñịnh và tăng trưởng kinh tế
ðặc ñiểm của chi ñầu tư phát triển – Chi ñầu tư phát triển là khoản chi lớn của ngân sách Nhà nước nhưng không mang tính ổn ñịnh Chi ñầu tư phát triển là một nhu cầu cần thiết ñối với sự phát triển kinh tế, xã hội của một quốc gia, chỉ có thông qua ñầu tư phát triển mới tạo ra ñược những tài sản cố ñịnh, năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân, năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển và tăng trưởng ðể tạo ra những tài sản cố ñịnh, năng lực sản xuất mới ñòi hỏi một lượng vốn rất lớn, song lượng vốn ñó không ổn ñịnh hàng năm bởi lẽ nhu cầu
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
và mức ñộ ñầu tư hàng năm phụ thuộc và chịu sự quyết ñịnh bởi kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước, phụ thuộc vào số dự án và mức ñộ ñầu tư cho các dự
án trong năm, phụ thuộc vào khả năng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Nhưng xu hướng chung là các khoản chi ñầu tư phát triển ngày càng tăng, nhất là trong thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước như Việt Nam hiện nay
– Chi ñầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước mang tính chất chi cho tích lũy bởi lẽ trong từng niên ñộ ngân sách các khoản cho ñầu tư phát triển ñều gắn với việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, ñó là những tài sản cố ñịnh, những năng lực sản xuất mới, ñó là tri thức con người, ñó là những vật tư hàng hóa dự trữ Những tài sản này làm cơ sở tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và tăng trưởng, tăng tích lũy cho ngân sách Nhà nước Vì vậy, người ta gọi chi ñầu tư phát triển là khoản chi cho tiêu dùng trong tương lai
– Phạm vi mức ñộ chi ñầu tư phát triển của những gắn chặt với việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của ñất nước trong từng thời kỳ, từng năm và sự lựa chọn phương pháp cấp phát của Nhà nước Trong việc chi ñầu tư phát triển, ñặc biệt là vốn ñầu tư xây dựng cơ bản luôn phải quan tâm ñến các biện pháp kiểm soát chặt chẽ vốn ñầu tư bởi vì nó tiêu tốn một khối lượng vốn lớn, lại có thời gian kéo dài
– Chi ñầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là việc sử dụng một phần quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, ñầu
tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, chi cho quỹ hỗ trợ phát triển…nhằm tạo ñiều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, cho nên quá trình phân phối và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho ñầu tư phát triển phải ñảm bảo các ñiều kiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện các mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của ñất nước Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội càng lớn thì chi ñầu tư phát triển càng nhiều và ngược lại
Mặc khác, phạm vi mức ñộ chi ñầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước còn phụ thuộc vào việc lựa chọn phương thức cung cấp vốn ñầu tư phát triển của Nhà nước Trong cơ chế thị trường hiện nay có sự quản lý của Nhà nước ngoài khoản chi
từ ngân sách Nhà nước cho ñầu tư phát triển Nhà nước còn có chính sách xã hội hóa trong chi ñầu tư phát triển, còn sử dụng biện pháp tín dụng ñầu tư nên dù vốn ñầu tư
từ ngân sách có hạn vẫn có thể tăng tổng mức vốn ñầu tư phát triển toàn xã hội
Ý nghĩa của chi ñầu tư phát triển
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chi ựầu tư phát triển sẽ làm cho nền kinh tế Ờ xã hội của ựất nước không ngừng phát triển và ngày càng hiện ựại, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh
tế Từ ựó sẽ kéo theo sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhau Một khi xã hội phát triển thì người dân ngày càng nâng cao trắ thức tạo ra nhiều của cải cho mình
và của xã hội, ựời sống vật chất tinh thần ngày càng cao và góp phần làm giàu ngân sách Nhà nước
Chi ựầu tư phát triển là khoản chi cho tắch lũy nhằm ựảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn ựịnh và tăng trưởng nền kinh tế Khi ựất nước bước vào thời kỳ hội nhập thì như nước ta cần có nhiều biện pháp ựể thu hút sự ựầu tư của nước ngoài vào Việt nam Một trong các biện pháp ựã là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế Ờ xã hội đảm bảo cho nền kinh tế xã hội cũng như ựảm bảo an ninh quốc gia, hệ thống pháp luật ựược hoàn thiện ựể giúp cho các nhà ựầu tư an tâm hoạt ựộng tại Việt nam Do vậy chi ựầu tư phát triển cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng ựể ổn ựịnh và
là cơ sở ựể Nhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình
2.2.1.2 Các yếu tố hình thành nên ựề mục chi ngân sách Nhà nước cho ựầu tư phát triển theo quy ựịnh của pháp luật
Nội dung chi ựầu tư phát triển Ờ đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội không có khả năng thu hồi vốn là khoản chi lớn của Nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ tầng ựảm bảo các ựiều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển kinh tế Ờ xã hội đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế Ờ xã hội là khoản chi ựầu tư xây dựng các công trình giao thông (bao gồm ựường bộ, ựường sắt, ựường hàng không, ựường thủyẦ), các công trình văn hóa giáo dục, y tế, phúc lợi công cộngẦđầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn ựược thực hiện thông qua hoạt ựộng ựầu tư xây dựng cơ bản; chắnh vì thế khoản chi của ngân sách Nhà nước ựể ựầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ựó là những khoản chi
về ựầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, nó ựược thực hiện bằng chế ựộ cấp phát không hoàn trả từ ngân sách Nhà nước
Ờ Chi ựầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy ựịnh của pháp luật là những khoản chi của ngân sách Nhà nước ựể ựầu tư và hỗ trợ vốn sản xuất cho các doanh nghiệp Nhà nước bao gồm:
đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp ựể xây dựng mới, cải tạo, mở rộng
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị kỹ thuậtẦcủa doanh nghiệp đó là những
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
khoản chi của ngân sách Nhà nước ñể thực hiện bằng biện pháp cấp không hoàn trả hoặc cho vay có hoàn trả
ðầu tư và hỗ trợ vốn lưu ñộng, bù giá cho các doanh nghiệp Nhà nước nhằm ñảm bảo vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp, ñược thực hiện bằng biện pháp cấp phát không hoàn lại hoặc cho vay có hoàn lại
ðầu tư dưới hình thức góp vốn cổ phần hoặc liên doanh
Trong nền kinh tế thị trường phát triển Nhà nước chỉ nắm những ngành quan trọng, chủ yếu, quy mô lớn ñể có thể ñưa nền kinh tế phát triển theo mục tiêu mà Nhà nước ñã ñề ra Vì thế Nhà nước chỉ trực tiếp ñầu tư vào những ngành quan trọng cần thiết và các doanh nghiệp có tính chất công ích Nhà nước sẽ thu hẹp ñầu
tư, chỉ ñầu tư vào những doanh nghiệp Nhà nước lớn ñể có thể tăng quy mô của các doanh nghiệp này, tăng khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Như vậy, chi ngân sách Nhà nước ñể ñầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước theo các nội dung trên chỉ ñược thực hiện ñối với các doanh nghiệp lớn hoạch toán kinh tế ñộc lập thuộc các ngành kinh tế ñộc lập, các ngành quan trọng cần có
sự can thiệp của Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước hoạt ñộng công ích
– Chi dự trữ Nhà nước là khoản chi từ ngân sách Nhà nước hình thành quỹ
dự trữ Nhà nước nhằm mục ñích dự trữ những vật tư thiết bị hàng hóa phòng khi nền kinh tế có những biến cố bất ngờ về thiên tai, ñịch họa ñảm bảo cho nền sản xuất phát triển ổn ñịnh và ñời sống của nhân dân ñược bình thường (Khoản 1.2.1 tiết 1.2 ñiểm 1 phần II Thông tư 59 - hướng dẫn Nghị ñịnh số 60/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước)
Trong các khoản chi nói trên chi ñầu tư xây dựng cơ bản và chi cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước là khoản chi lớn và phức tạp, dễ lãng phí cần ñược quan tâm nghiên cứu
2.2.1.2.1 Nội dung chế ñộ chi ngân sách Nhà nước ñầu tư xây dựng cơ bản
Khái niệm Chế ñộ chi ngân sách Nhà nước cho ñầu tư và xây dựng là tập hợp các quy phạm pháp luật ñiều chỉnh quan hệ phân phối và sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho nhu cầu ñầu tư xây dựng theo kế hoạch Nhà nước
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong mọi nền kinh tế, việc xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế – xã hội luôn là công việc của Nhà nước và chỉ có Nhà nước mới có ñủ khả năng ñứng ra ñể thực hiện ðiều này lại càng hết sức quan trọng ñối với nước ta trong giai ñoạn hiện nay Vì vậy, chi ñầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi chủ yếu và lớn nhất trong chi ñầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước Hàng năm ngân sách Nhà nước ñã giành một số lượng vốn ñể thực hiện ñầu tư xây dựng những công trình, dự án theo kế hoạch ñầu tư ñược duyệt của Nhà nước – ñó là những dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, dự án thuộc các doanh nghiệp Nhà nước, dự án quan trọng của Nhà nước Nguồn vốn xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước ñược cấp phát theo kế hoạch và tiến ñộ thực hiện công tác xây dựng cơ bản các dự án ñầu tư Kết quả của các khoản chi xây dựng cơ bản là tạo ra những tài sản cố ñịnh, năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân, tạo ñiều kiện tăng trưởng nền kinh tế và cải thiện ñời sống nhân dân
ðối tượng ñược hưởng chi ngân sách Nhà nước cho ñầu tư xây dựng
cơ bản:
Trong nền kinh tế, chi vốn ñầu tư xây dựng cơ bản do nhiều loại chủ thể tiến hành theo những mục ñích và phạm vi khác nhau Theo ñó, Nhà nước chỉ chi vốn ngân sách cho ñầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước cho những ñối tượng sau:
Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng an ninh không có khả năng thu hồi vốn và ñược quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách cho ñầu tư phát triển:
+ Giao thông thủy lợi, giáo dục ñào tạo, y tế
+ Trồng rừng ñầu nguồn, rừng và hệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
+ Các trạng thái thú y, ñộng thực vật, nghiên cứu giống mới và cải tạo giống
+ Quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật
+ Bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ
Hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp ñầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật
Chi cho công tác ñiều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng lãnh thổ, quy hoạch xây dựng ñô thị và nông thôn khi ñược Chính phủ cho phép