ðể tìm hiểu các quy ñịnh của Việt Nam về trình tự góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ, khắc phục những hạn chế hướng tới hoàn thiện các quy ñịnh về việc góp vốn bằng
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA VIỆC GÓP VỐN THÀNH
LẬP DOANH NGHIỆP BẰNG QUYỀN
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
MSSV: 5075289 Lớp: LK0732A4 - K33
Cần Thơ, Tháng 04/2011
Trang 2-NHẬN XÉT
Trang 3
Em xin gửi lời cảm ơn ñến gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, tạo ñiều kiện về tinh thần lẫn vật chất ñể em hoàn thành Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU 1
1 Lí do chọn ñề tài 1
2 Mục ñích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 4
1.1 Giới thiệu chung về quyền sở hữu trí tuệ 4
1.1.1 Khái niệm chung về sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ 4
1.1.2 Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ 4
1.2 Ý nghĩa của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 6
1.3 Các ñối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo pháp Luật Việt Nam 8
1.4 Thuộc tính và ñặc ñiểm của quyền sở hữu trí tuệ 9
1.4.1 Thuộc tính của quyền sở hữu trí tuệ 9
1.4.2 ðặc ñiểm của quyền sở hữu trí tuệ 12
1.5 Tính ñặc thù của quyền sở hữu trí tuệ trong việc góp vốn thành lập doanh nghiệp 13
1.6 Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ so với các quyền tài sản khác 13
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC GÓP VỐN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP BẰNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 16
2.1 Khái niệm và nguồn luật ñiều chỉnh của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ 16
2.1.1 Khái niệm 17
2.1.2 Hệ thống các văn bản luật ñiều chỉnh của việc góp vốn 18
2.1.2.1 Pháp luật quốc gia 19
2.1.2.2 ðiều ước quốc tế 21
2.2 Các nguyên tắc của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ 23
2.3 ðiều kiện ñể quyền sở hữu trí tuệ ñược góp vốn thành lập doanh nghiệp 26
2.3.1 ðiều kiện về chủ sở hữu 27
2.3.2 ðiều kiện về thời gian 32
2.3.3 ðiều kiện về không gian 38
2.4 Thủ tục góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ 40
2.4.1 Các phương pháp ñịnh giá tài sản góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ 41
2.4.2 ðịnh giá 42
2.4.3 Chuyển quyển sở hữu tài sản 44
Trang 5Chương 3 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC GÓP VỐN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
BẰNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 47
3.1 Thực trạng của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ.47 3.1.1 Trước khi ban hành Nghị ñịnh 102/2010/Nð-CP 48
3.1.2 Sau khi ban hành nghị ñịnh 102/2010/Nð- CP 50
3.2 ðề xuất những giải phù hợp với tình hình hiện nay 51
KẾT LUẬN VẤN ðỀ 55
Trang 6LỜI MỞ ðẦU
1 Lí do chọn ñề tài
Trí tuệ con người là nguồn gốc của mọi sự sáng tạo, bằng tư duy sáng tạo của mình con người ñã sản sinh ra biết bao sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của ñời sống xã hội Qua các giai ñoạn lịch sử phát triển của nhân loại cùng với các tài sản hữu hình thông thường khác tài sản trí tuệ trực tiếp tham gia hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh, các lĩnh vực khác của ñời sống kinh
tế xã hội quyết ñịnh tới sự phát triển thịnh vượng của mỗi quốc gia cũng như toàn nhân loại Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, sở hữu trí tuệ là một công cụ ñắc lực ñối với việc phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia Thực tiễn cho thấy, nhiều công ty và doanh nghiệp trên thế giới ñã rất thành công và trở nên nổi tiếng nhờ khai thác hiệu quả các tài sản trí tuệ ðối với các doanh nghiệp nước ta quyền sở hữu trí tuệ ñóng vai trò quan trọng ñối với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, ñối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thì quyền
sở hữu trí tuệ là một tài sản có giá trị to lớn ñóng vai trò then chốt quyết ñịnh sự thành công của doanh nghiệp trên thương trường Việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ góp phần thúc ñẩy sáng tạo nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khuyếch trương hình ảnh và ñem lại lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Khi nền kinh tế phát triển ñến một trình ñộ nhất ñịnh thì vấn ñề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ñối với ñối tượng sở hữu trí tuệ một là cơ sở ñể phát triển tri thức nhân loại ñược ñặt ra như một tất yếu nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, cạnh tranh công bằng, bình ñẳng ñồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu Trong thời gian gần ñây, quyền sở hữu trí tuệ và thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trở thành vấn ñề mang tính thời sự thu hút
sự quan tâm của nhiều cá nhân, tổ chức, các cơ quan quản lý Nhà nước và ñặc biệt là các doanh nghiệp Hiện nay, càng có nhiều cá nhân và tổ chức quan tâm tìm hiểu về pháp luật sở hữu trí tuệ nhất là các ñối tượng ñược bảo hộ theo Luật
sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa ñổi bổ sung năm 2009 (sau ñây gọi là Luật SHTT năm 2009) vì giá trị của tài sản sở hữu trí tuệ mang lại lợi ích về nhiều phương diện Chính vì lẽ ñó, quyền sở hữu trí tuệ ngày càng ñược các doanh nghiệp trong và ngoài nước quan tâm một cách sâu sắc và mong muốn sở hữu Vì thế, khi các quyền tài sản hữu hình khác ñược phép góp vốn thành lập doanh nghiệp thì quyền sở hữu trí tuệ cũng có những chế ñịnh quy ñịnh về vấn ñề này Mặc dù
Trang 7Lời mở ñầu
là loại tài sản vô hình nhưng quyền sở hữu trí tuệ có vai trò vô cùng quan trọng ñối với doanh nghiệp mà các quyền tài sản khác không có ñược Luật doanh nghiệp năm 2005 ra ñời ñánh dấu bước ngoặc cho vấn ñề góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ, song vấn ñề này chưa ñược thực thi rộng rãi vì chưa ñược hướng dẫn cụ thể và nhiều ñiểm chưa nhất quán với các văn bản pháp luật khác nên việc thực hiện góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ chưa thực hiện một cách ñồng bộ và còn nhiều lúng túng
Sự ra ñời của Nghị ñịnh 102/2011/Nð-CP ngày 01/10/2010 của chính phủ như một làn gió mới ñầu tiên quy ñịnh cụ thể hơn về việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ Theo ñó, tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng các tài sản liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ ñể góp vốn Quyền sở hữu trí tuệ ñược sử dụng ñể góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan ñến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền ñối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy ñịnh của pháp luật sở hữu trí tuệ
ðể tìm hiểu các quy ñịnh của Việt Nam về trình tự góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ, khắc phục những hạn chế hướng tới hoàn thiện các quy ñịnh về việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ người viết chọn ñề tài: “quy chế pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ” làm ñề tài luận văn của mình
2 Mục ñích nghiên cứu
Người viết nghiên cứu ñề tài này với mục ñích nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ, bên cạnh ñó nhằm ñể hệ thống và tích lũy thêm cho bản thân những kiến thức trong quá trình học tập Trên cơ sở ñó người viết ñưa ra những ñánh giá chung về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ ðồng thời ñề tài cũng làm rõ những mặt ñược, mặt hạn chế, bất cập trong thực tiễn và ñưa ra những giải pháp hoàn thiện những quy ñịnh của pháp luật về vấn ñề này
3 Phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian và trình ñộ nghiên cứu có hạn người viết chỉ xoay quanh những vấn ñề về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ trong khuôn khổ những quy ñịnh cơ bản của pháp luật Việt Nam và các ñiều ước quốc tế có liên quan ñể hoàn thành ñề tài “góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ”
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, người viết sử dụng các phương pháp cụ thể sau: Phân tích, tổng hợp, so sánh, liệt kê và phương pháp lịch sử ñể thực hiện việc nghiên cứu ñề tài
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn ñược trình bày bao gồm những phần sau:
- Mục lục
- Lời nói ñầu
- Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ
- Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ
- Chương 3: Thực trạng của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ
- Kết luận
- Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 9Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
1.1 Giới thiệu chung về quyền sở hữu trí tuệ
1.1.1 Khái niệm chung về sở hữu trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ ñược hiểu là sở hữu các tài sản trí tuệ - những kết quả từ hoạt ñộng tư duy, sáng tạo của con người ðối tượng của loại sở hữu này là các tài sản phi vật chất nhưng có giá trị kinh tế tinh thần to lớn góp phần quan trọng trong quá trình hình thành nền văn minh khoa học, công nghệ của nhân loại
Tài sản trí tuệ có khả năng chia sẻ mang tính xã hội cao Có nghĩa là mỗi thành quả ñược tạo ra từ hoạt ñộng trí tuệ của con người sẽ ñem ñến cho toàn xã hội, toàn nhân loại những giá trị mới về tinh thần, về tri thức ðồng thời, nó cũng ñược thụ hưởng bởi tất cả mọi người, không giống như những tài sản thông thường khác, thuộc tính vô hình của loại tài sản này khiến cho việc sử dụng, khai thác sản phẩm trí tuệ từ người này không làm hao giảm về mặt vật chất Vì vậy, tài sản trí tuệ sẽ ñem lại lợi về tinh thần hoặc những lợi ích về kinh tế cho mọi người và toàn xã hội ðiều này khiến cho các hoạt ñộng sáng tạo cần ñược trân trọng và khuyến khích
Tuy nhiên, cũng xuất phát từ tính vô hình của sở hữu trí tuệ nên nó không
bị chiếm hữu về mặc thực tế và có khả năng lan truyền rất nhanh cũng như rất khó kiểm soát Mặc khác, khi ñã ñược công bố nó cũng dễ dàng bị sao chép, sử dụng và khai thác một cách rộng rãi ở bất kì nơi nào bởi bất kỳ ai mà có thể không cần xét ñến ý kiến cũng như lợi ích của những người tạo ra chúng
Như vậy, theo nghĩa rộng thì quyền sở hữu trí tuệ ñược hiểu một cách khái quát và ñơn giản nhất là quyền của cá nhân, pháp nhân ñối với các sản phẩm trí tuệ do con người sáng tạo Còn theo nghĩa hẹp, ñó là ñộc quyền ñược công nhận cho một người, một nhóm người hoặc một tổ chức, cho phép họ sử dụng hay khai thác các khía cạnh thương mại của một sản phẩm sáng tạo
1.1.2 Vai trò của quyền sở hữu trí tuệ
Qua lịch sử phát triển của các quốc gia, ñặc biệt là những quốc gia có nền công nghiệp phát triển thì sở hữu trí tuệ ñược ñánh giá là một loại tài sản chiếm
vị trí quan trọng nhất ñối với sự phát triển của một ñất nước, ñiển hình là Nhật Bản một quốc gia có nền phát triển mạnh mẽ và vô cùng hiện ñại, trong khi tài
Trang 10nguyên thiên nhiên không nhiều, thiên nhiên thì vô cùng khắc nghiệt Qua ñó cho thấy một ñất nước hoàn toàn có thể phát triển mạnh mẽ không nhất thiết phải
có nguồn lực về vật chất dồi dào, mà vấn ñề là nhận thức ñược giá trị thật sự của tài sản trí tuệ và việc phát triển các tài sản trí tuệ ñó
ðược biết ñến với một loại quyền ñặc biệt, ñược ñánh giá là một loại tài sản tiềm năng mang lại nhưng giá trị vô cùng to lớn ñối với sự phát triển của cả một nền kinh tế, một ñất nước hay cả một dân tộc ðể tạo nên những giá trị mà không có bất cứ một tài sản nào có thể thay thế ñược thì giá trị quyền sở hữu trí tuệ phải có những ưu thế nổi trội nhất ñịnh trong tất cả các lĩnh vực mà nó ñược
áp dụng vào Quyền sở hữu trí tuệ ñóng vai trò hết sức quan trọng và then chốt ñối với sự phát triển kinh tế của một doanh nghiệp, một vùng, một quốc gia cụ thể là:
- Doanh nghiệp sở hữu một tài sản trí tuệ sẽ ñem lại cho doanh nghiệp ñó lợi nhuận kinh tế và nhiều cơ hội cạnh tranh trên thị trường Tài sản trí tuệ là một loại tài sản vô hình, không thể xác ñịnh bằng các ñặc ñiểm vật chất nhưng lại có giá trị lớn và có khả năng sinh lợi về kinh tế rất cao Giá trị quyền sở hữu trí tuệ
là thước ño hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh và khả năng phát triển của doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai, ñồng thời nó sẽ tạo cho doanh nghiệp
ñó có những bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực công nghệ mà các ñối thủ cạnh tranh không ngờ ñược
- Nhu cầu tiêu dùng ngày càng ña dạng ñiều này ñòi hỏi các nhà sản xuất nhanh chóng ñưa ra thị trường những sản phẩm mới về kiểu dáng, mẫu mã cũng như sự hoàn thiện về chất lượng, tính năng, tác dụng Vì vậy nó kích thích cho
sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạng mẽ, kích thích sự sáng tạo, tìm tòi của các cá nhân, tổ chức tạo nên sự bùng nổ của nền kinh tế công nghệ giúp cho
xã hội phát triển toàn diện
- Khi doanh nghiệp sở hữu một tài sản trí tuệ nếu nó là một bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ mà công dụng và hiệu quả của chính nó chỉ có doanh nghiệp ñó nắm bắt ñược Vì vậy, doanh nghiệp ñó sẽ sử dụng các bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh ñể sản xuất ra những sản phẩm mang giá trị kinh tế cao
và tung những sản phẩm ñó ra thị trường ñáp ứng nhu cầu của ñông ñảo người tiêu dùng, ñiều này làm cho các doanh nghiệp khác không ñủ sức cạnh tranh trên thị trường
Trang 11Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ
- Trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp luôn luôn mong muốn tận dụng những kinh nghiệm tiến bộ, nguồn vốn, công nghệ, kỷ thuật, bí quyết kinh doanh…ñể ñáp ứng ñược những nhu cầu nêu trên thì giá trị quyền sở hữu trí tuệ
có thể ñáp ứng cho doanh nghiệp Doanh nghiệp dựa trên những bí quyết, công nghệ, giá trị… của quyền sở hữu trí tuệ ñể chuẩn bị về năng lực, vật chất cần thiết ñể chủ ñộng hội nhập nền kinh khu vực và thế giới về tầm vóc kinh doanh cũng như khả năng cạnh tranh kinh tế của doanh nghiệp ñó
1.2 Ý nghĩa của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Xuất phát từ tầm quan trọng mà quyền sở hữu trí tuệ mang lại và có những ñóng góp thiết thực cho nhân loại, hầu hết các nước trên thế giới trong ñó
có Việt Nam ñã ban hành các văn bản pháp Luật nhằm bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sáng tạo hay các chủ sở hữu của các quyền sở hữu trí tuệ Bên cạnh việc khuyến khích những nổ lực và cống hiến của mọi cá nhân,
tổ chức vào hoạt ñộng nghiên cứu khoa học, cải tiến kỷ thuật tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội Những chính sách, chế ñịnh của pháp Luật về quyền sở hữu trí tuệ của nước ta ñể bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ phát triển kinh tế xã hội ñồng thời tránh những thiệt hại cho những người sáng tạo, những chủ sở hữu Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ñược ñặt ra với những lí do sau:
- Bảo hộ các quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả: Luật sở hữu
trí tuệ là một bộ phận trong Bộ luật dân sự, quyền sở hữu trí tuệ cũng là quyền dân sự Trong khi ñó, quyền dân sự là bao gồm nhân thân và quyền tài sản Theo
ñó, chủ sở hữu sẽ có quyền chiếm hữu, sử dụng và ñịnh ñoạt1 Khi có tranh chấp xảy ra ñối với các chủ thể về quyền sở hữu thì khi ñó quyền nhân thân sẽ có nghĩa vụ phải chứng minh là quyền sở hữu trí tuệ ñó ai là chủ sở hữu thật sự ñể chống lại sự gian dối và xâm phạm Quyền nhân thân gắn liền với tên tuổi của tác giả ñã tạo ra sản phẩm trí tuệ, cho nên việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ bảo vệ danh dự, công sức của tác giả Trong khi ñó, quyền tài sản sẽ mang lại cho các chủ sở hữu các lợi ích về mặt kinh tế
- Tạo ñiều kiện ñể cho công chúng tiếp cận với các sảm phẩm trí tuệ: sở
hữu trí tuệ là một lĩnh vực còn mới mẻ trong nền pháp luật Việt Nam nên sự hiểu biết của người dân về sở hữu trí tuệ còn hạn chế Khi một người sáng tạo ra một sản phẩm trí tuệ nhưng bản thân họ không biết giá trị của sản phẩm ñó như thế
1 ðiều 164 Luật dân sự năm 2005
Trang 12nào cho nên việc bảo hộ sở hữu trí tuệ sẽ giúp cho người dân hiểu biết thêm về sản phẩm trí tuệ, ñồng thời tạo diều kiện cho những người khác tiếp cận với các sản phẩm trí tuệ và thụ hưởng những giá trị mà nó mang lại Khi một sản phẩm
sở hữu trí tuệ ñược tạo ra thì bản thân nó phải có một giá trị hữu ích cụ thể nào
ñó ñể phục vụ cho nhu cầu của cá nhân, tổ chức, xã hội chính vì thế quyền sở hữu trí tuệ sẽ ñược mang ra phục vụ cho con người Là sản phẩm dễ bị ñánh cắp,
sao chép, nên nó cần ñược bảo hộ ñể tránh những tổn thất cho chủ sở hữu
- Khuyến khích sự sáng tạo: khi một cá nhân, tổ chức tạo ra một sản phẩm
nào ñó và sản phẩm ñó dễ dàng bị người khác xâm phạm, trục lợi trên thành quả lao ñộng của mình, thì chính cá nhân, tổ chức ñó không còn mong muốn tìm tòi sáng tạo Bên cạnh ñó, khi một chủ thể bỏ ra rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc ñể tìm tòi sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ phục vụ cho toàn xã hội nên các chủ thể này cần ñược công nhận và bảo hộ những thành quả ñã ñạt ñược ñể tránh bị ñánh cắp, sao chép và sử dụng trái phép, từ ñó ñược mọi người biết ñến với những công dụng vô cùng hữu ích của sản phẩm trí tuệ ñó, ñiều này làm cho họ ham muốn tìm tòi, sáng tạo Khi sản phẩm trí tuệ ñược công bố không những nó mang lại cho người sở hữu những lợi ích vật chất mà còn mang lại những lợi ích
về tinh thần cho chủ sở hữu Với mỗi sản phẩm trí tuệ ñược ñược pháp luật bảo
hộ thì chủ sở hữu sản phẩm trí tuệ ñó sẽ nhận một khoản tiền thù lao do những người nhận chuyển nhượng các quyền sở hữu trí tuệ ñó và những người sử dụng các sản phẩm ñược tạo ra từ quyền sở hữu trí tuệ chi trả Việc bảo hộ này nhằm giảm rủi ro trong các giao dịch về quyền sở hữu trí tuệ, nhưng ñồng thời cũng tạo nguồn thu không nhỏ cho Nhà nước
- Phổ biến, áp dụng các kết quả trí tuệ vào cuộc sống: khi sản phẩm trí tuệ
ñược bảo hộ thì các chủ sở hữu an tâm hơn và sẽ không ngần ngại áp dụng kết quả trí tuệ ñó vào cuộc sống vì các chủ sở hữu không còn lo sợ sản phẩm trí tuệ của mình bị xâm hại, ñánh cắp, sao chép… vì khi có tranh chấp xảy ra các lợi ích về vật chất và tinh thân của chủ sở ñối với sản phẩm trí tuệ ñã ñược bảo vệ bằng các công cụ của pháp luật Khi ñó các sản phẩm của các chủ sở hữu có thể ñuợc chính họ ñem ra ứng dụng vào cuộc sống như chuyển giao công nghệ, thực hiện ñầu tư kinh doanh hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp… từ ñó tạo ra nhiều sản phẩm mới ứng dụng vào cuộc sống một cách rộng rãi hơn mà không còn tâm lý lo sợ quyền sở hữu trí tuệ bị cạnh tranh không lành mạnh hoặc bị xâm phạm
Trang 13Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ
- Khuyến khích trao ñổi công bằng: khi quyền sở hữu trí tuệ ñược bảo hộ,
thì sẽ tránh ñược tình trạng sử dụng các tài sản vô hình này một cách trái phép khi chưa có sự cho phép của chủ sở hữu ðồng thời giúp cho sự trao ñổi trên thị trường ñược công bằng hơn bao giờ hết, bởi lẽ một người ñã bỏ công sức, tâm huyết, tiền của ñể tạo nên sản phẩm sở hữu trí tuệ Vì vậy, chủ thể nào có nhu cầu muốn sử dụng các sản phẩm trí tuệ ñó ñể khai thác kiếm lợi nhuận kinh tế phải chấp nhận bỏ ra một khoản thù lao nhất ñịnh hoặc thông qua hình thức trả một tỷ lệ phầm trăm trên thu nhập từ việc khai thác trên tài sản trí tuệ cho những người ñã ñầu tư, khai thác ra các sản phẩm trí tuệ ñó (tác giả hoặc chủ sở hữu) bằng hình thức nhận chuyển nhượng ðây là một việc làm tích cực tránh việc sao chép, ñánh cắp, sử dụng thành quả lao ñộng trí óc của người khác
1.3 Các ñối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo pháp Luật Việt Nam
ðối tượng của quyền sở hữu trí tuệ rất phong phú và ña dạng bao gồm: Quyền tác giả các tác phẩm văn học và nghệ thuật, sáng chế, giải pháp hữu ích,
bí mật kinh doanh, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch
vụ, chỉ dẫn ñịa lý, tên gọi xuất xứ hàng hoá, tên thương mại, giống cây trồng mới, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan ñến sở hữu công nghiệp… Vì vậy, các sản phẩm trí tuệ ñược con người sáng tạo ra cũng vô cùng phong phú Tuy nhiên, ñể dễ dàng trong việc quản lý nên ñối tượng quyền sở hữu trí tuệ ñược phân thành các nhóm lớn như sau:
- Quyền tác giả và quyền liên quan ñến quyền tác giả
- Quyền sở hữu công nghiệp
- Quyền ñối với giống cây trồng
Quyền tác giả và quyền liên quan ñến quyền tác giả
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu Quyền tác giả ñược ghi nhận cho các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học như sách, bài giảng, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm sân khấu, tác phẩm ñiện ảnh, tác phẩm tạo hình và mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh, tác phẩm kiến trúc, phần mềm máy tính Quyền tác giả tự ñộng phát sinh từ thời ñiểm tác phẩm ñược ñịnh hình dưới một hình thức vật chất nhất ñịnh, bất kể tác phẩm ñã công bố hay chưa công bố, ñã ñăng ký hay chưa ñăng ký
Trang 14Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với cuộc biểu diễn, bản ghi
âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình ñược
mã hóa
Quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức cá nhân ñối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn ñịa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh Quyền sở hữu công nghiệp ñối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn ñịa lý ñược xác lập trên cơ sở quyết ñịnh cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục ñăng ký quy ñịnh tại Luật này hoặc công nhận ñăng ký quốc
tế theo quy ñịnh của ñiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên ðối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu ñược xác lập trên cơ sở
sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục ñăng ký, tên thương mại ñược xác lập trên
cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại ñó Quyền sở hữu công nghiệp ñối với
bí mật kinh doanh ñược xác lập trên cơ sở có ñược một cách hợp pháp bí mật
kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh ñó; quyền chống cạnh
tranh không lành mạnh ñược xác lập trên cơ sở hoạt ñộng cạnh tranh trong kinh
doanh
Quyền ñối với giống cây trồng
Quyền ñối với giống cây trồng là quyền của tổ chức, cá nhân ñối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc ñầu tư cho công tác chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng hoặc ñược chuyển giao quyền ñối với giống cây trồng Quyền ñối với giống cây trồng ñược xác lập trên cơ sở quyết ñịnh cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục ñăng ký quy ñịnh tại Luật Sở hữu trí tuệ
1.4 Thuộc tính và ñặc ñiểm của quyền sở hữu trí tuệ
1.4.1 Thuộc tính của quyền sở hữu trí tuệ
Tài sản sở hữu trí tuệ mang tính chất là hoạt ñộng sáng tạo của con người và ngày càng khẳng ñịnh vai trò của mình trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, những thuộc tính cơ bản thể hiện rõ hơn về giá trị của loại tài sản vô hình này:
Trang 15Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ
- Thuộc tính vô hình của tài sản sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu trí tuệ là loại
quyền tài sản vô hình Ví dụ một người yêu cầu dược sĩ bán thuốc những viên thuốc ñó sẽ thuộc về quyền sở hữu của người ñó Tuy nhiên chất kháng sinh trong viên thuốc ñược cấp văn bằng bảo hộ ñộc quyền cho một công ty dược phẩm, thì không ai có quyền tạo ra viên thuốc khác có chất kháng sinh ñã ñược cấp văn bằng bảo hộ ñộc quyền cho công ty dược phẩm ñó, nếu không có sự cho phép của chính công ty ñược cấp văn bằng bảo hộ Vì vậy văn bằng bảo hộ hoàn toàn ñộc lập với quyền sở hữu ñối với một vật hữu hình ñược tạo ra từ các quyền
sở hữu trí tuệ Chính vì thế, cá nhân, tổ chức ñược cấp văn bằng bảo hộ ñộc quyền ñối với một tài sản vô hình cụ thề là quyền sở hữu trí tuệ, sau ñó chính từ tài sản vô hình trên cá nhân, tổ chức ñó sản xuất ra những sản phẩm hữu hình phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của xã hội, nếu ai có nhu cầu sử dụng các tài sản hữu hình ñó thì phải bỏ ra một khoản chi phí trả cho chính những cá nhân, tổ chức ñã tạo nên sản phẩm ñó cũng ñồng thời ñó là những bù ñắp về mặt vật chất cho nhưng người có công tìm tòi, sáng tạo ra tài sản trí tuệ ðiều này cũng cho ta thấy rằng một người nắm trong tay những sản phẩm ñược tạo ra từ quyền sở hữu trí tuệ không ñồng nghĩa là người ñó là chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ ñó, chủ sở hữu thật sự là những người ñược Nhà nước cấp văn bằng bảo hộ và ñược các công cụ pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra
- Thuộc tính “công” của tài sản sở hữu trí tuệ: thuộc tính này từ lập luận mà
ra, nếu coi các sản phẩm trí tuệ thuộc quyền sở hữu tuyệt ñối của chủ thể sáng tạo giống như quyền của chủ sở hữu ñối với các tài sản hữu hình thông thường khác, thì sẽ xảy ra tình trạng người khác có thể không biết và lại một lần nữa sẽ ñầu tư nhầm ñể tạo ra nó Sẽ không ai có thể sử dụng những ý tưởng ñó ñể thúc ñẩy tri thức phát triển Hơn thế, cơ chế này còn làm tăng các chi phí xã hội và trên hết là ngăn cản sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, hạn chế phúc lợi xã hội cho các sản phẩm trí tuệ, các phát minh, sáng chế, và các giải pháp hữu ích… Không ñược ứng dụng hoặc chỉ ñược ứng dụng một cách hạn chế trong ñời sống xã hội
Vì vậy, tài sản sở hữu trí tuệ sẽ ñược bảo hộ trong một thời gian nhất ñịnh sau khi hết thời gian bảo hộ này chúng sẽ ñi vào công chúng phục vụ cho xã hội Tài sản sở hữu trí tuệ không thuộc quyền sở hữu tuyệt ñối của chủ thể sáng tạo ra chúng mà chủ thể ñó có thể sở hữu một thời gian cụ thể theo luật ñịnh, trong thời gian ñó chủ sở hữu có toàn quyền ñịnh ñoạt ñối với tài sản sở hữu trí tuệ ñó như
Trang 16chuyển nhượng hay góp vốn Nhưng khi hết thời gian bảo hộ theo luật ựịnh thì sản phẩm sở hữu trắ tuệ ựó là sở hữu toàn dân
- Thuộc tắnh phái sinh của tài sản sở hữu trắ tuệ: ựối với tài nguyên thiên
nhiên và các tài sản thông thường khác, việc sử dụng sẽ kéo theo sự cạn kiệt và
có lúc tài sản hữu hình hết giá trị sử dụng Khác với thuộc tắnh này của tài sản hữu hình, tài sản trắ tuệ mang tắnh phái sinh điều này có nghĩa, từ việc sử dụng một ý tưởng có thể tạo ra nhiều ý tưởng mới về cùng một vấn ựề trong cùng một lĩnh vực Như vậy, tài sản trắ tuệ là nguyên liệu ựầu vào và cũng là sản phẩm ựầu ra của một quy trình sáng tạo Từ sản phẩm trắ tuệ chúng ta có thể tạo ra nhiều tác phẩm mới hơn dựa trên sản phẩm trắ tuệ ban ựầu Một tài sản sở hữu trắ tuệ khi ựược khai thác, ựầu tư một cách ựúng ựắn thì loại tài sản vô hình này sẽ không bị can kiệt giống như những tài sản thông thường khác mà trái lại còn tạo
ra thêm nhiều ý tưởng, nhiều tài sản vô hình và hữu hình trong cùng một vấn ựề cùng một lĩnh vực hoặc trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tải sản trắ tuệ ựược coi
là nền tảng, là yếu tố cần thiết ựóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tao ra những sản phẩm trắ tuệ phái sinh và những sản phẩm hữu hình
- Thuộc tắnh tương ựối ựối với các quyền của người nắm giữ tài sản sở hữu trắ tuệ: ựối với các tài sản hữu hình, nhằm bảo ựảm cho chủ sở hữu khai thác và
sử dụng một cách hiệu quả nhất, việc thiết lập cơ chế bảo hộ tuyệt ựối với các quyền của chủ sở hữu là cần thiết Khác với thuộc tắnh này, cơ chế bảo hộ ựối với người nắm giữ các tài sản trắ tuệ không mang tắnh tuyệt ựối Ngoài lắ do ựược phân tắch trên, thuộc tắnh này còn xuất phát từ việc sử dụng tài sản theo ý
ựồ của người sáng tạo không bị ảnh hưởng cũng như không bị giảm sút nếu tài sản trắ tuệ ựồng thời ựược sử dụng bởi nhiều chủ thể khác Hơn thế, mỗi người
sử dụng có thể hưởng thụ những lợi ắch khác nhau phù hợp với ý ựồ riêng của họ
mà nhờ ựó phúc lợi xã hội sẽ tăng Tài sản sở hữu trắ tuệ không ựược bảo hộ một cách tuyệt ựối giống như các tài sản thông thường khác, bởi lẽ khi một tài sản sở hữu trắ tuệ không bị hao mòn theo thời gian khi sử dụng, có thể cùng một tài sản
sở hữu trắ tuệ có thể ựược khai thác bởi nhiều chủ thể, tùy theo mục ựắch của mình mà các chủ thể ựó có cách sử dụng khác nhau, việc sử dụng và khai thác của người này sẽ không làm ảnh hưởng ựến việc sử dụng và khai thác của người khác đó là một ưu thế của tài sản sở hữu trắ tuệ, bởi cùng một tài sản có thể sử dụng cho nhiều mục ựắch khác nhau và những cách thức khác nhau ựể tạo ra những sản phẩm với những công dụng không giống nhau phục vụ cho nhiều nhu
Trang 17Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ
cầu, bên cạnh nó cũng có những hạn chế là cùng một tài sản trí tuệ ñược sử dụng bởi nhiều người mà người ñó không phải là chủ sở hữu của tài sản ñó và cũng không ñược sự cho phép của chủ sở hữu thật sự, do không ảnh hưởng về chất và không bị hao mòn về mặt thời gian nên tính cạnh tranh của tài sản sở hữu trí tuệ không còn cao nữa, giá trị kinh tế bị giảm súc vì bất cứ ai cũng có thể sử dụng
nó mà không cần hỏi ý kiến của chủ sở hữu
1.4.2 ðặc ñiểm của quyền sở hữu trí tuệ
Cũng giống như những loại tài sản thông thường khác một người là chủ
sở hữu một quyền sở hữu trí tuệ thì họ có những quyền giống như những quyền
sở hữu ñối với một tài sản hữu hình, quyền sở hữu bao gồm quyền sử dụng, quyền chiếm hữu và quyền ñịnh ñoạt ñối với một tài sản Nhưng bên cạnh các quyền lợi ñối vật và các quyền lợi ñối nhân còn có một quyền lợi thứ ba gọi là các quyền lợi tinh thần, quyền ñược bảo vệ danh dự, quyền ñối với bí mật ñời tư Nếu như chủ sở hữu một tài sản sở hữu trí tuệ bị xâm phạm về quyền của chủ sở hữu ñược pháp luật bảo vệ, không những ñược bảo vệ trên phương diện vật chất mà ñược bảo vệ trên phương diện phi vật chất
Các quyền sở hữu trí tuệ vừa mang tính chất tài sản và phi tài sản, tác giả một tác phẩm văn chương nghệ thuật hay chủ sở hữu một bằng sáng chế có quyền chuyển nhượng tác phẩm, hay bằng sáng chế của mình ñể hưởng một khoản thù lao, ñồng thời ñược quyền bảo vệ tác phẩm, sáng chế của mình chống lại mọi sự sao chép và cạnh tranh quá ñáng Sự khác biệt ñáng chú ý nhất giữa tài sản trí tuệ và các tài sản khác là thuộc tính vô hình của nó, tức là tài sản trí tuệ không thể ñược xác ñịnh bằng các ñặc ñiểm vật chất mà tài sản sở hữu cần ñược thể hiện theo một cách thức nào ñó bằng một hình thức cụ thể ñể có thể nhận biết ñược Các vật ñược dùng ñể thể hiện các tài sản trí tuệ sẽ không quyết ñịnh ñến giá trị của tài sản trí tuệ ñó mà phải do buôn bán trên thị trường và quan
hệ cung cầu trên thị trường quyết ñịnh giá trị của tài sản sở hữu trí tuệ
Sở hữu trí tuệ là một là sản phẩm sáng tạo mang thuộc tính vô hình, tồn tại dưới thông tin có khả năng lan truyền và có thể ñược nhiều người cùng chiếm hữu, có khả năng tăng trưởng giá trị, dễ bị sao chép Quyền sở hữu trí tuệ ñược trao cho chủ sở hữu về ý tưởng phát minh và những biểu hiện mang tính tài sản
Cá nhân, tố chức sở hữu sản phẩm sở hữu trí tuệ nên ñăng ký bảo hộ ñể ñược bảo vệ tránh việc bị sao chép, ñánh cắp và cạnh tranh không lành mạnh
Trang 181.5 Tính ñặc thù của quyền sở hữu trí tuệ trong việc góp vốn thành lập doanh nghiệp
Quyền sở hữu trí tuệ là một loại tài sản mang lại giá trị kinh tế cao nên pháp luật các nước ñều bảo hộ, vì vậy một cá nhân hay pháp nhân muốn góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ thì trước tiên sản phẩm trí tuệ
ñó phải ñược bảo hộ tức là phải ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và ñược cơ quan có thẩm quyền ñứng ra bảo vệ chủ sở hữu khi sản phẩm trí tuệ ñó bị xâm phạm hay bị các hành vi cạnh tranh không lành mạnh Một sản phẩm trí tuệ ñược phép góp vốn thành lập doanh nghiệp thì sản phẩm ñó phải hữu ích và có thể phát triển ñể tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp ñó ñồng thời phải ñược các thành viên góp vốn khác nhất trí tán thành và không trái với những quy ñịnh của pháp luật Tuy nhiên, một sản phẩm sở hữu trí tuệ khi ñược bảo hộ không phải là vĩnh viễn mà nó có một thời hạn nhất ñịnh
Như vậy, ban ñầu khi thực hiện việc góp vốn tài sản sở hữu trí tuệ dưới dạng là tài sản vô hình, giá trị của nó ñược xác ñịnh thông qua nhu cầu trên thị trường, khi ñó tài sản sở hữu trí tuệ sẽ ñược khai thác, ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau, tùy theo từng nhu cầu, mục ñích kinh doanh của doanh nghiệp ñể tạo ra các sản phẩm hữu hình hoặc từ các sản phẩm sở hữu trí tuệ ñó, các doanh nghiệp lại tiếp tục nghiên cứu phát triển thêm những ý tưởng mới có giá trị kinh
tế cao hơn Vì vậy, ñặc thù của tài sản sở hữu trí tuệ là ngay từ ban ñầu nó ñã không thể nhìn thấy ñược, chạm vào ñược, tài sản sở hữu trí tuệ hiện hữu thông qua bằng hình thức ñược công nhận dưới dạng ý tưởng ðặc biệt, khó có thể xác ñịnh chính xác giá trị mà tài sản trí tuệ mang lại cho doanh nghiệp vì nó còn phụ thuộc vào cách thức khai thác, sử dụng của doanh nghiệp ñó
1.6 Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ so với các quyền tài sản khác
Ngày nay, càng có nhiều doanh thừa nhận rằng quyền sở hữu trí tuệ là một tài sản và công cụ của một doanh nghiệp có thể ñóng góp ñáng kể cho thành công của doanh nghiệp Tài sản của doanh nghiệp có thể ñược chia thành 2 loại:
- Tài sản hữu hình bao gồm: nhà xưởng, máy móc, tài sản tài chính và cơ
sở hạ tầng Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục ñích sản xuất hoặc tiêu dùng, tài sản ñược sử dụng triệt ñể ñể tạo ra lợi nhuận tối ña Tài sản vô hình: ñược tính từ nguồn nhân lực, bí quyết kỹ thuật ñến các ý tưởng, thương hiệu, kiểu dáng và các kết quả vô hình khác có ñược từ năng lực ñổi mới và sáng tạo
Trang 19Chương 1: Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ
của con người Tài sản trí tuệ là một loại tài sản vơ hình, khơng thể xác định bằng các đặc điểm vật chất của chính nĩ nhưng lại cĩ giá trị lớn và cĩ khả năng sinh ra lợi nhuận Tài sản trí tuệ là thước đo hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh
và khả năng phát triển của doanh nghiệp trước mắt và trong tương lai, theo thời gian sử dụng tài sản trí tuệ tăng giá trị lên nhiều lần nếu được khai thác và đầu tư phát triển hợp lý
Theo truyền thống, tài sản hữu hình là tài sản chính của cơng ty và cĩ ý nghĩa quyết định khả năng cạnh tranh của cơng ty trên thị trường Trong những năm gần đây, tình hình đã thay đổi đáng kể, do thành quả của cuộc cách mạng cơng nghệ thơng tin và sự tăng trưởng của nền cơng nghiệp dich vụ, các doanh nghiệp đang nhận ra rằng tài sản vơ hình trở nên cĩ giá trị hơn so với tài sản hữu hình của mình.2 Hầu hết các ứng dụng cơng nghệ cao phụ vụ cho sản xuất kinh doanh và các nhu cầu của con người đều là các tài sản sở hữu trí tuệ Khi doanh nghiệp cĩ được các tài sản trí tuệ ngồi cơng dụng tự khai thác, ứng dụng sản xuất mà cịn được quyền chuyển giao cơng nghệ cho các doanh nghiệp khác sau một thời gian sử dụng, trong khi đĩ các tài sản hữu hình sau một thời gian sử dụng sẽ bị hao mịn và giá trị giảm sút rất nhiều, trong khi đĩ tài sản sở hữu trí tuệ giá trị ngày càng được tăng cao khi doanh nghiệp đĩ kinh doanh phát triển
Mỗi loại tài sản hữu hình hay vơ hình đều đem lại cho chủ sở hữu của nĩ một giá trị nhất định, các tài sản khác nhau sẽ cĩ những cách thức khai thác và
sử dụng khơng giống nhau, điều này cịn phụ thuộc vào nhu cầu của chủ sử dụng
và mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp Những giá trị mà tài sản sở hữu trí tuệ mang lại vơ cùng to lớn lao, khi doanh nghiệp khai thác và ứng dụng sản phẩm sở hữu trí tuệ vào sản xuất, tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho xã hơi để mang lại những giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Nếu đầu tư hợp lí tài sản sở hữu trí tuệ khơng những giúp doanh nghiệp phát triển một cách mạnh mẽ ở một vùng, một đất nước mà nĩ cịn giúp cho doanh nghiệp phát triển vượt ra khỏi biên giới một quốc gia, điều này được minh chứng cụ thể là những tập đồn thương mại, những cơng ty xuyên quốc gia đã rất thành cơng và phát triển vượt bật nhờ nắm trong tay những bí mật thương mại, đã giúp cho doanh nghiệp tạo
ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao, những sản phẩm đặc thù mà các
2
Sở hữu trí tuệ - Một tài sản của doanh nghiệp, hiu/134-s-hu-tri-tu-mt-tai-sn-ca-doanh-nghip.html , đăng ngày 19/8/2009, [truy cập ngày 24/03/2011]
Trang 20http://phapluatviet.com/dich-vu-tu-van/s-hu-tri-tu/nhan-doanh nghiệp khác không có ñược Có những cái tên thương mại mà mỗi khi nhắc ñến tất cả mọi người ñều biết ñến chất lượng và quy mô doanh nghiệp ñó
sở hữu Sức ảnh hưởng của các tài sản vô hình vô cùng mạnh mẽ, nó chi phối nhiều lĩnh vực, nhiều vấn ñề trong một doanh nghiệp Hiện nay, tất cả các khâu trong dây chuyền sản xuất ñến các khâu dịch vụ trong một doanh nghiệp hầu hết ñều ứng dụng các sản phẩm trí tuệ Chỉ nói ñơn giản một ñiều là việc thanh toán tiền ở các siêu thị, tất cả ñều áp dụng công nghệ, giúp cho việc thanh toán trở nên nhanh hơn, chuẩn xác hơn giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm tiền của, thời gian, nhân lực và ñồng thời cũng làm hài lòng khách hàng
Trang 21Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trí tuệ
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC GÓP VỐN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
BẰNG QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
2.1 Khái niệm và nguồn luật ñiều chỉnh của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ
Trong các hình thức tổ chức kinh doanh thì các loại hình doanh nghiệp (trừ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp tư nhân) ñược hình thành trên cơ sở sự liên kết góp vốn của hai hay nhiều thành viên Thủ tục góp vốn ñược thực hiện trên cơ sở ñịnh giá tài sản góp vốn và chuyển quyền sở hữu góp vốn Nguyên tắc cơ bản của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp là: nhất trí, không ñược rút vốn trực tiếp và thực hiện ñầy ñủ thủ tục theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp.4
ðiều 4 khoản 4 Luật doanh nghiệp năm 2005 sửa ñổi bổ sung năm 2009
(gọi tắt là Luật doanh nghiệp năm 2005) quy ñịnh “Góp vốn là việc ñưa tài sản vào công ty ñể trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng, giá trị quyền sử dụng ñất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong ðiều lệ công ty do thành viên góp ñể tạo thành vốn của công ty” Như vậy không chỉ có tài sản hữu hình ñược pháp luật cho phép góp
vốn mà tài sản vô hình cũng ñược thực hiện việc góp vốn Bởi tất cả mọi người
ai cũng ñều công nhận giá trị thiết thực mà tài sản sở hữu trí tuệ mang lại, các doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường không chỉ sử dụng các tài sản hữu hình trong sản xuất kinh doanh mà phải biết kết hợp giữa tài sản vô hình và hữu hình Các loại tài sản ñược phép góp vốn thành lập doanh nghiệp phải ñược pháp luật Việt Nam cho phép, bên cạnh các tài sản theo quy ñịnh của pháp luật thì góp vốn thành lập doanh nghiệp còn cho phép các loại quyền tài sản, trong ñó có quyền sở hữu trí tuệ Pháp luật Việt Nam cho phép cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu của sản phẩm trí tuệ có quyền góp vốn ñể thành lập công ty
Trong những năm gần ñây quyền sở hữu trí tuệ còn ñược tất cả mọi người quan tâm với việc nó ñược phép góp vốn, vấn ñề này còn rất mới mẽ song tính
4
Nguyễn Thị Vân Anh, Thực tiễn giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật doanh nghiệp và một số ñề xuất nhằm hoàn thiện Luật doanh nghiệp”, Tạp chí Luật học số 9/2010, tr 3
Trang 22khả thi của nó rất cao, vì vốn dĩ khi một quyền sở hữu trí tuệ luôn ñóng vai trò
vô cùng quan trọng trong vấn ñề phát triển của một doanh ngiệp cũng như nền kinh tế của một quốc gia Một người có công tìm tòi, sáng tạo ra những sản phảm trí tuệ, pháp luật cho họ cái quyền ñối với sản phẩm mình tạo ra Tuy nhiên nếu một sản phẩm trí tuệ chỉ ñược tạo ra và dừng lại ở việc mỗi người giữ riêng cho mình thì xã hội sẽ không phát triển, kinh tế ù lì, nhân loại sẽ không có những phát minh vĩ ñại ñưa con người có những bước nhảy vượt bật Chính vì lẽ
ñó muốn ñưa sản phẩm trí tuệ ra phục vụ xã hội thì cần phải có vốn Nhưng bản chất của sản phẩm trí tuệ là tài sản vô hình hay là tài sản tìm năng nên nó cần ñược khai thác Xuất phát từ nhu cầu thực tế, một bên có vốn muốn góp vốn một bên muốn ñưa sản phẩm trí tuệ ra ñể kinh doanh ñể cùng tìm kiếm lợi nhuận Do nhu cầu ñó ngày càng cao và sự vận hành phát triển của nền kinh tế nước ta ñã ñến lúc cho phép việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ
2.1.1 Khái niệm
Vấn ñề góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, nó không phải thực hiện góp vốn bằng tiền mặt, một loại tài sản hữu hình có thể nhìn thấy ñược, chạm vào ñược mà hình thức góp vốn này là góp vốn dưới hình thức một loại quyền của một sản phẩm trí tuệ ñược thể hiện dưới một dạng vật chất, hay một hình thức nào ñó ñược mọi người công nhận Bản chất của quan hệ góp vốn là sự “hùn vốn” giữa các thành viên với nhau và nó dẫn ñến sự chi phối, chia sẽ lợi ích giữa những người cùng góp vốn, và sự chia sẻ này còn phụ thuộc vào số vốn mà thành viên ñó ñóng góp
Luật doanh nghiệp 2005 ghi nhận và cho phép góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, mặc dù không có một khái niệm nào cụ thể ñể quy ñịnh về vấn ñề này nhưng theo những quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành thì góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ có thể ñược hiểu một cách cơ bản: cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu của tác phẩm sở hữu trí tuệ ñưa sản phẩm trí tuệ mà mình làm chủ sở hữu góp vốn ñể trở thành chủ sở hữu hoặc ñồng sở hữu chung của doanh nghiệp Bởi ñây là một tài sản vô hình giá trị của nó là những
ý tưởng mang tính khả thi, tiềm năng cần ñược khai thác Chính vì vậy, cho nên không phải tài sản sở hữu trí tuệ nào cũng ñược phép góp vốn, việc chấp nhận cho góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ còn phụ thuộc vào giá trị mà nó mang lại Tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp phải ñược các thành viên, cổ ñông cùng
Trang 23Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trí tuệ
sáng lập ñồng ý và ñịnh giá theo nguyên tắc nhất trí5 Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, các thành viên sáng lập doanh nghiệp chấp nhận loại tài sản này thì quan hệ góp vốn hoàn toàn hợp pháp, bởi về bản chất trường hợp này ñã thực hiện góp vốn bằng một loại tài sản có giá trị, ñược pháp luật cho phép và ñược các thành viên sáng lập chấp nhận Là tài sản vô hình nhưng nó ñược thể hiện ở dạng vật chất mà mọi người có thể chấp nhận và ñược ñịnh giá ñể xác ñịnh giá trị mà tiền tệ là thước ño, nhưng ñặc biệt ở chỗ là ngay từ ñầu khi thực hiện việc góp vốn nó không phải là tiền mặt Về hình thức có thể xem quyền sở hữu trí tuệ thuộc loại quyền về dân sự, nó vừa mang tính chất nhân thân vừa mang tích chất tài sản Tuy nhiên, quyền nhân thân trong trường hợp này không thể dùng ñể góp vốn, một chủ thể nào ñó sáng tạo ra một tài sản sở hữu trí tuệ, sau khi ñã chuyển nhượng sản phẩm cho người khác, lúc này chủ thể ñó chỉ còn quyền ñứng tên trên tác phẩm ñó, không thể góp vốn khi tài sản ñó không phải là của mình, và không thể góp vốn vì mình chỉ có quyền ñứng tên trên tác phẩm Trong trường hợp này chủ thể ñó chỉ còn lại quyền nhân thân một loại quyền mang giá trị về tinh thần Vấn ñề góp vốn thành lập doanh nghiệp mục ñích là làm sao tập hợp
ñược những tài sản, những giá trị có thể giúp doanh nghiệp phát triển và ñáp ứng
ñược những quy ñịnh của pháp luật Các thành viên sáng lập buộc phải cân nhắc
về tính thanh khoản của tài sản góp vốn ñể tiếp nhận hay từ chối quan hệ góp vốn Bởi khi tiếp nhận một nguồn vốn góp sau ñó phải chia sẻ lợi nhuận, nhưng phần vốn góp ñó chẳng có giá trị về mặt kinh tế, không mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp thì ñương nhiên sẽ không có việc chấp nhận phần vốn góp ñó
2.1.2 Hệ thống các văn bản luật ñiều chỉnh của việc góp vốn
Một hệ thống pháp luật hoàn thiện, thông thoáng và ñịnh hướng ñúng ñắn
sẽ giúp cho nền kinh tế phát triển mau lẹ, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế thế giới Vì lẽ ñó, pháp luật nước ta luôn ñổi mới và hoàn thiện ñể tạo hành lang pháp lý an toàn cho các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước Việc ñiều chỉnh pháp luật ñối với các quan hệ về Luật doanh nghiệp nói chung và quan hệ về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ nói riêng ñược xác ñịnh trong hệ thống pháp luật Việt Nam và những ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã tham gia ký kết hoặc gia nhập Các văn bản pháp luật Việt Nam trong thời gian qua về việc góp vốn thành lập doanh nghiêp có thể chia thành nhiều
5 ðiều 30, khoản 2 Luật doanh nghiệp năm 2005
Trang 24nhóm, nhóm về pháp luật quốc gia và nhóm về các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã tham gia ký kết hoặc gia nhập Bên cạnh ñó các tập quán quốc tế trong giao thương buôn bán lâu ñời của thương mại quốc tế cũng ñược nhà nước ta công nhận ñể ñiều chỉnh về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp nói chung cũng như vấn ñề về việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ
2.1.2.1 Pháp luật quốc gia
Có thể nói nhà nước ta ngày càng có quan ñiểm thông thoáng, cởi mở tạo ñiều kiện hết sức thuận lợi cho các chủ thể tiến hành thành lập doanh nghiệp, tôn trọng triệt ñể quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật ðiều này ñược thể hiện ở nhiều chế ñịnh pháp luật về tổ chức, hoạt ñộng các loại hình doanh nghiệp, trong ñó chế ñịnh về góp vốn thành lập doanh nghiệp là chế ñịnh cơ bản, thể hiện rõ tư tưởng này Thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp của Việt Nam ñược ghi nhận trong nhiều văn bản luật, song vấn ñề góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ chỉ ñược ghi nhận cụ thể ở Luật doanh nghiệp năm 2005, Nghị ñịnh chính phủ số 102/2010/Nð - CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết Luật doanh nghiệp năm 2005 Vấn ñề góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ không ñược quy ñịnh nhiều trong các văn bản pháp luật, quyền sở hữu trí tuệ là tài sản vô hình nhưng nó cũng là một loại tài sản mang giá trị kinh tế cao và ñược pháp Luật cho phép góp vốn cho nên cần có nhiều quy ñịnh hơn nữa Thủ tục quy ñịnh việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ có thể kể ñến các văn bản chủ yếu nói nhiều về thủ tục góp vốn ñối với các tài sản nói chung ñược ghi nhận trong các bản luật như: Luật
sở hữu trí tuệ sửa ñổi bổ sung năm 2009, Luật doanh nghiệp năm 2005, Nghị ñịnh chính phủ số 102/ 2010/Nð-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết một số ñiều của Luật doanh nghiệp, Nghị ñịnh chính phủ số 43/2010/Nð-CP ngày 15/04/2010 về ñăng ký kinh doanh, thông tư của Bộ kế hoạch ñầu tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục ñăng ký doanh nghiệp theo quy ñịnh của Nghị ñịnh 43/2010/Nð-CP, Nghị ñịnh chính phủ số 103/2006/Nð-CP ngày 22/09/2006 quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành các quy ñịnh của Luật sở hữu trí tuệ về việc xác lập chủ thể, nội dung, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, ñại diện sở hữu công nghiệp và các biện pháp thúc ñẩy hoạt ñộng sở hữu công nghiệp và một số văn bản pháp luật chuyên ngành khác
Trang 25Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trí tuệ
Nhìn lại vấn ñề góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp tư nhân năm 1990 và Luật công ty năm 1990 có thể thấy các văn bản pháp luật hiện nay quy ñịnh về thủ tục góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp có những bước tiến nhảy vọt Cụ thể, trong những năm ñầu ñổi mới, khi pháp luật nước ta bắt ñầu thừa nhận kinh tế tư nhân tồn tại song song bình ñẳng với kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, việc góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp vô cùng chặc chẽ Các tài sản góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp cũng còn hạn chế vấn
ñề góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ không ñược ñề cập ñến Vì vậy nên pháp luật chưa có những chế ñịnh ñể quy ñịnh về vấn ñề góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ Trong giai ñoạn này, nước ta vừa chuyển sang nền kinh tế thị trường, thành phần kinh tế tư nhân mới ñược tự do hoạt ñộng và cạnh tranh bình ñẳng với nhau cũng như các thành phần kinh tế khác, hơn nữa kinh nghiệm quản lý thành phần kinh tế này của hệ thống cơ quan Nhà nước chưa nhiều và chưa thật sâu sát Lúc này, chúng ta chưa thấy ñược tầm quan trọng của giá trị quyền sở hữu trí tuệ, chưa nhận thức ñược lợi ích mà nó mang lại cho một doanh nghiệp như hiện nay
ðến Luật doanh nghiệp năm 1999 tư duy về quản lý nhà nước thông qua thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp có sự thay ñổi căn bản ñã tạo ñiều kiện cho các nhà kinh doanh làm những gì mà pháp luật không cấm Trước ñây, pháp luật cho phép góp vốn bằng các quyền tài sản hữu hình cụ thể nhưng ñến khi Luật doanh nghiệp 1999 ra ñời, pháp luật quy ñịnh thêm một chế ñịnh ñó là cho phép góp vốn bằng các tài sản vô hình có tiềm năng phát triển kinh tế và tìm kiếm lợi nhuận Luật doanh nghiệp 1999 ra ñời ñánh dấu bước ngoặc cho doanh nghiệp những quy ñịnh mới và góp phần tạo ra những ñiều kiện thuận lợi hơn cho các chủ thể kinh doanh chủ ñộng trong việc tìm kiếm ñối tác kinh doanh Có thể nói văn bản pháp luật này ñã tạo bước ngoặc quan trọng ñể các nhà kinh doanh Việt Nam thực sự có ñiều kiện ñể thực thi quyền tự do kinh doanh và tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển dựa trên nền tảng của tri thức Luật doanh nghiệp năm 1999 quy ñịnh các tài sản ñược phép góp vốn bao gồm: “Tài sản ñể góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng, giá trị quyền
sử dụng ñất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong ðiều lệ công ty do thành viên góp ñể tạo thành vốn của công ty”6
6 Khoản 4 ðiều 3 Luật doanh nghiệp năm 1999
Trang 26Luật doanh nghiệp năm 1999 cũng ñã ghi nhận hình thức góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ Tuy nhiên, chế ñịnh góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ ñược quy ñịnh nhưng không có văn bản nào hướng dẫn cụ thể và rõ ràng, cho nên các chủ thể kinh doanh cũng như chủ thể góp vốn vẫn còn rất mơ hồ về vấn ñề này Pháp luật chỉ quy ñịnh như thế nhưng không nêu rõ giá trị quyền sở hữu trí tuệ như thế nào ñược phép góp vốn và những loại quyền sở hữu trí tuệ nào ñược góp vốn, và góp như thế nào, ai ñược quyền góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ
Mặc dù có những bước tiến căn bản so với thủ tục góp vốn thành lập doanh nghiệp trước ñây nhưng ñứng trước yêu cầu phát triển của xã hội và các yêu cầu cải cách hành chính là giảm bớt các thủ tục phiền hà và tạo ñiều kiện thuận lợi cho các chủ thể thực hiện quyền kinh doanh, Luật doanh nghiệp năm
2005, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Nghị ðịnh 102/2010/Nð-CP, Nghị ñịnh 43/2010/Nð-CP, Thông tư số 14/2010/TT-BKH ñã quy ñịnh cụ thể hơn nữa về vấn ñề góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ Sự ra ñời của Luật sở hữu trí tuệ năm
2005 ñã góp phần cho quyền sở hữu trí tuệ ñược bảo hộ, làm cho người sáng tạo
an tâm hơn khi công bố tác phẩm và giá trị quyền sở hữu trí tuệ sẽ ñược tăng lên Bên cạnh ñó, Nghị ñịnh 102/201/Nð-CP ngày 01/10/2010 quy ñịnh cụ thể hơn
là các loại quyền sở hữu trí tuệ nào ñược phép góp vốn và chỉ có chủ sở hữu những loại quyền ñó mới ñược góp vốn ñã tạo ra một hành lang pháp lý mới về việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ
2.1.2.2 ðiều ước quốc tế
ðứng trước thách thức về thời kì hội nhập kinh tế thế giới, và khi Việt
Nam ñã trở thành thành viên của WTO, ñể bắt nhịp kịp với tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam phải không ngừng hoàn thiện trên nhiều lĩnh vực, ñặc biệt pháp luật là một lĩnh vực vô cùng quan trọng ñối với sự phát triển thịnh vượng và lâu bền của nhiều quốc gia không chỉ riêng Việt Nam Chính vì
lẽ ñó chúng ta ñã không ngừng phát huy những mặt tốt và tự hoàn thiện những mặt chưa tốt Chúng ta luôn tạo mối quan hệ hữu nghị hợp tác với tất cả những nước trên thế giới Không ngừng hoàn thiện pháp luật trong nước ñể thu hút ñầu
tư nước ngoài, bên cạnh ñó cũng gia nhập nhiều ñiều ước quốc tế song phương
và ña phương trên nhiều lĩnh vực trong ñó có vấn ñề về quyền sở hữu trí tuệ
Trang 27
Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trí tuệ
Việc bảo hộ chặt chẽ quyền sở hữu trí tuệ trên thế giới có ý nghĩa sống còn ñối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia trong tương lai Các ñiều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ tạo ra cơ sở pháp lý và quy ñịnh chung nên những văn bản này ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ chặt chẽ
sở hữu trí tuệ và nhờ vậy sẽ thúc ñẩy việc mở rộng kinh tế toàn cầu và phát triển những công nghệ mới Việt Nam là một trong những nước tham gia các công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ từ rất sớm: tham gia công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ngày 8/3/1949; Thỏa ước Madrid về ñăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa ngày 8/3/1949 Ngày 2/7/1976 không lâu sau khi thống nhất ñất nước Việt Nam ñã tham gia Công ước Stockholm về thành lập tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) và chính thức trở thành thành viên của tổ chức này Ngày 10/3/1993 Việt Nam ñã gia nhập Công ước Washington về hợp tác sáng chế Ngày 26/11/2001 Việt Nam ký hiệp ñịnh thương mại với Hoa Kì Quyền về
sở hữu trí tuệ ñược nhiều quốc gia quan tâm vì nó quyết ñịnh sâu sắc ñối với sự phát triển nhân loại Trên thế giới việc góp vốn thành lập doanh nghiệp ñã phát triển từ rất sớm và hiện nay nó vẫn ñang khẳng ñịnh vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển một doanh nghiệp, một khu vực hay một nền kinh tế của một nước Việt Nam ñã và ñang hoàn thiện, phát huy vai trò của quyền sở hữu trí tuệ trong vấn ñề phát triển kinh tế lâu dài và ñặc biệt việc ñóng góp giá trị quyền
sở hữu trí tuệ trong vấn ñề thành lập doanh nghiệp Mỗi bước phát triển của quá trình chủ ñộng hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ là sự ghi nhận và ñánh dấu một bước phát triển quan trọng trong quan hệ hợp tác quốc tế của Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội ðặc biệt trong giai ñoạn chúng ta ñang tiến những bước ñầu tiên khi ñã trở thành thành viên của WTO, một trong những ñiều kiện tiên quyết là cần hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, ñể pháp luật Việt nam ngang tầm với chuẩn mực của pháp luật quốc tế Hiệp ñịnh về các khía cạnh thương mại của sở hữu trí tuệ của Tổ chức Thương mại thế giới với mục ñích là:
“Giảm bớt những chênh lệch và trở ngại trong hoạt ñộng thương mại quốc tế, lưu ý tới sự cần thiết phải thúc ñẩy việc bảo vệ một cách có hiệu quả và toàn diện các quyền sở hữu trí tuệ và thủ tục thực thi quyền sở hữu trí tuệ không trở thành rào cản ñối với hoạt ñộng thương mại hợp pháp”
Trang 282.2 Các nguyên tắc của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ
Tài sản trí tuệ ñóng vai trò như là thước ño hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh và khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Bằng việc phát triển và sở hữu các tài sản trí tuệ thì uy tín và vị thế của doanh nghiệp ñược mở rộng, khả năng cạnh tranh, thị phần và doanh thu của doanh nghiệp ñược nâng cao7 Vì vậy, vấn ñề góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ phải ñược thực hiện trong khuôn khổ pháp luật cho phép và phải theo một trình
tự với những nguyên tắc nhất ñịnh:
- Góp vốn bằng quyền sở hứu trí tuệ phải ñược các thành viên, cổ ñông sáng lập “nhất trí” chấp nhận8 Một doanh nghiệp muốn phát triển phải có sự ñóng góp tài sản, công sức của tất cả các thành viên sáng lập Cùng nhau bàn bạc, thoả thuận, thống nhất trong mọi vấn ñề, ñiều này cũng là kim chỉ nam cho mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp sau này Việc chấp nhận một chủ thể, một loại tài sản cho việc góp vốn phải ñược sự nhất trí của tất cả các thành viên sáng lập, thì tài sản ñó mới hợp pháp và phù hợp với nội dung ñiều lệ của công ty Bởi sự thành bại của một doanh nghiệp không chỉ do một cá nhân quyết ñịnh, và chịu trách nhiệm, ở ñây là cả một tổ chức liên ñới chịu trách nhiệm Trong nội bộ doanh nghiệp cần phải có sự ñồng thuận như vậy mới giúp cho những công việc của doanh nghiệp ñược giải quyết một cách tốt nhất, mọi khó khăn sẽ ñược giải quyết một cách nhanh chóng Nguyên tắc nhất trí ở ñây không chỉ có việc chấp nhận cho một chủ thể nào ñó góp vốn và chấp nhận một loài tài sản nào ñó trở thành tài sản của doanh nghiệp mà còn thể hiện thông qua trong vấn ñề ñịnh giá tài sản góp vốn Pháp luật quy ñịnh việc “nhất trí” là muốn cho các thành viên trong doanh nghiệp tự kiểm soát lẫn nhau, tránh những nghĩa vụ tài sản phát sinh
do có sự bao che và gian lận trong nội bộ doanh nghiệp
- Giá trị quyền sở hữu trí tuệ phải ñược ñịnh giá ñể xác ñịnh giá trị, việc ñịnh giá tài sản sở hữu trí tuệ với mục ñích xác ñịnh nguồn vốn ñóng góp của thành viên là chủ sở của quyền sở hữu trí tuệ và ghi nhận tỉ lệ góp vốn Quy ñịnh
Trang 29Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trí tuệ
việc ñịnh giá tài sản trước khi trở thành tài sản của doanh nghiệp là quy ñịnh chung của Luật doanh nghiệp 2005, việc ñịnh giá sẽ giúp xác ñịnh giá trị tài sản thực có của doanh nghiệp, nếu có những nghĩa vụ tài sản phát sinh thì doanh nghiệp sẽ dựa vào nguồn vốn hiện có mà giải quyết Tuy nhiên ñối với loại hình công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân sẽ do một cá nhân ñứng
ra chịu trách nhiệm (chủ doanh nghiệp hay người ñại diện theo pháp luật) nếu việc ñịnh giá không ñúng với thực tế khách quan Còn ñối với loại hình doanh nghiệp khác (trừ công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân) ñều dựa trên sự hùn vốn của các thành viên sáng lập Vì vậy, việc ñịnh giá xác ñịnh nguồn vốn góp của các thành viên là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ vô cùng quan trọng Việc xác ñịnh ñó phải thông qua hình thức ñịnh giá, bởi vì sau khi ñịnh giá hoàn tất thì sẽ xác ñịnh ñược phần tài sản của các thành viên góp vào có giá trị thực tế là bao nhiêu ðịnh giá cũng giúp cho doanh nghiệp dễ phân chia lợi nhuận cho các thành viên sáng lập khi dựa vào tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản
mà thành viên ñó góp vào doanh nghiệp Luật doanh nghiệp năm 2005 quy ñịnh:
“Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt ñộng do doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận ñịnh giá hoặc do một tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá Trường hợp tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá thì giá trị tài sản góp vốn phải ñược người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn ñược
ñịnh giá cao hơn giá trị thực tế tại thời ñiểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ
chức ñịnh giá và người ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên ñới chịu trách nhiệm ñối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị ñược ñịnh và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời ñiểm kết thúc ñịnh giá”9 Nếu ngay từ ban ñầu, tất cả các thành viên, cổ ñông ñều thống nhất chấp nhận thì việc sau này có phát sinh các nghĩa vụ tài sản
sẽ do tất cả các thành viên, cổ ñông của doanh nghiệp chịu trách nhiệm Việc góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ lại càng khó khăn hơn trong quá trình thực hiện ñịnh giá, bởi ñây là một loại tài sản ñặc biệt cho nên việc ñịnh giá loại tài sản này không thể dựa vào các phương pháp ñịnh giá các tài sản thông thường khác Việc ñịnh giá loại tài sản này phải do các tổ chức chuyên nghiệp chuyên ñịnh giá về tài sản sở hữu trí tuệ ñịnh giá Việc góp vốn bằng các tài sản thông thường khác thì chỉ cần có sự ñồng thuận của tất cả các thành viên của doanh
9 ðiều 30 khoản 3 Luật doanh nghiệp năm 2005
Trang 30nghiệp sau khi ñịnh giá xác ñịnh giá trị của tài sản ñó Còn ñối với tài sản sở hữu trí tuệ lại khó khăn hơn vì ñây là loại tài sản vô hình và ñó cũng là một khó khăn cho các doanh nghiệp của nước ta trong việc xác ñịnh giá trị tài sản trí tuệ một cách khách quan Do hiện nay nước ta chưa có những tổ chức chuyên nghiệp chuyên ñịnh giá về tài sản sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp, cho ñến thời ñiểm này chưa có những chế ñịnh cụ thể quy ñịnh như thế nào sẽ ñược gọi là chuyên nghiệp, sự chuyên nghiệp ñó bao hàm cho tất cả, có nghĩa là vừa ñịnh giá cho tài sản hữu hình vừa ñịnh giá cho tài sản vô hình ñược hay không? Cơ chế nào ñảm bảo cho tính chân thật khi ñịnh giá tài sản sở hữu trí tuệ?
- Các tài sản thông thường khác và tài sản trí tuệ phải ñược ñánh giá như nhau về giá trị khi thực hiện góp vốn, trong vấn ñề góp vốn bất kể ñó là loại tài sản gì nếu ñã ñược pháp luật cho phép và ñược sự chấp nhận của các thành viên sáng lập doanh nghiệp thì tất cả các tài sản có vị trí ngang bằng nhau Chúng ñược quy về một ñơn vị chung ñể ño lường giá trị và ñể tiện ñánh giá cho số vốn ñóng góp của mỗi thành viên ðối với các tài sản hữu hình thì giá trị của chúng ñược thể hiện cụ thể rõ ràng còn tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ thì việc xác ñịnh khó khăn hơn là phải nhờ ñến các tổ chức chuyên nghiệp ñể ñịnh giá sau ñó phải ñược sự thống nhất của các thành viên, cổ ñông sáng lập Trong một doanh nghiệp có rất nhiều tài sản vô hình và hữu hình khác nhau nên cần có sự ñánh giá công bằng về giá trị góp vốn Công bằng ở ñây không có nghĩa là tất các tài sản dù lớn hay nhỏ, vô hình hay hữu hình ñều ngang bằng nhau trong khi thực hiện góp vốn Trường hợp này còn xét ñến nhiều khía cạnh là công dụng khai thác, khả năng sinh lời, ñặc tính lí hóa… Việc ñánh giá như nhau về các loại tài sản là việc không phân biệt vô hình hay hữu hình, nếu ñã ñược chấp nhận góp vốn thì cần có sự công bằng về tính chất tài sản, công nhận giá trị hữu ích
- Tài sản quyền sở hữu trí tuệ cần phải ñăng ký bảo hộ trước khi thực hiện góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp Nguyên tắc này nhằm bảo ñảm tài sản góp vốn ñược bảo vệ khi có tranh chấp và cạnh tranh không lành mạnh xảy ra và ñồng thời cũng ñảm bảo quyền lợi của chủ thể góp vốn Tuy nhiên, theo Luật sở hữu trí tuệ có những loại quyền sở hữu trí tuệ không bắt buộc phải ñăng ký ví dụ như quyền tác giả, việc ñăng ký chỉ ñể chứng minh người ñó là chủ sở hữu trong trường hợp tranh chấp Trong vấn ñề góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ việc giao nhận tài sản vốn góp ñối với quyền tác giả là những bản thảo nên chẳng có
Trang 31Chương 2: Cơ sở pháp lý của việc góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền
sở hữu trắ tuệ
cơ chế nào bảo ựảm cho việc người ựó là chủ sở hữu hay là người sáng tạo ra những bản thảo ựó hay chỉ là một người ựược thuê ựể tạo ra sản phẩm, ựây là một khó khăn của doanh nghiệp cũng như của chủ thể góp vốn Vì vậy việc cần phải ựăng ký quyền sở hữu ựể ựược bảo hộ và ai là người phải ựăng ký là vấn ựề ựặc ra hiện nay trong việc góp vốn thành lập doanh nghiệp mà ngay tại thời ựiểm thực hiện góp vốn bằng loại tài sản trắ tuệ không bắt buộc ựăng ký tại cơ quan có thẩm quyền về sở hữu trắ tuệ Tại điều 5 Nghị ựịnh 102/01/10/2011 ngày 01/10/2011 quy ựịnh chủ sở hữu mới ựược quyền thực hiện góp vốn bằng quyền
sở hữu trắ tuệ nhưng trong Luật sở hữu trắ tuệ tại điều 36 lại quy ựịnh: Ộchủ sở hữu quyền tác giả là người có một số hoặc toàn bộ quyền tài sảnẦỢ Trường hợp
này tác giả tác phẩm trắ tuệ họ có thể có cả quyền nhân thân và quyền tài sản ựối với sản phẩm trắ tuệ ựó, cũng có trường hợp tác giả tác phẩm trắ tuệ chỉ có quyền nhân thân còn về tài sản thì không có vì chủ thể ựó ựơn thuần chỉ ựược thuê ựể tạo ra sản phẩm trắ tuệ hay tác giả tác phẩm ựã chuyển nhượng quyền tài sản cho chủ thể khác nên chỉ còn quyền nhân thân ựối với tài sản sở hữu trắ tuệ Pháp luật quy ựịnh chủ sở hữu ựược phép góp tuy nhiên quyền sở hữu trắ tuệ có thể bao gồm nhân thân và tài sản Vì vậy chỉ có quyền tài sản trong quyền tác giả mới có thể là tài sản góp vốn còn quyền nhân thân thì không thể
Khi một doanh nghiệp chấp nhận vốn góp là giá trị quyền sở hữu trắ tuệ thì việc tìm hiểu thông tin về quyền sở hữu trắ tuệ ựó ựã ựuợc bảo hộ là một việc hết sức quan trọng và ựóng vai trò then chốt trong việc thành lập doanh nghiệp
có nguồn vốn góp bằng quyền sở hữu trắ tuệ, nếu không tìm hiểu rõ thì vấn ựề bảo vệ ựối với tài sản sở hữu trắ tuệ ựó không ựược thực hiện một cách tốt nhất,
nó rất dễ bị xâm phạm
2.3 điều kiện ựể quyền sở hữu trắ tuệ ựược góp vốn thành lập doanh nghiệp
để ựược phép góp vốn thành lập doanh nghiệp thì những quyền sở hữu trắ tuệ phải ựược pháp luật Việt Nam cho phép góp vốn Các quyền sở hữu trắ tuệ phải thỏa những ựiều kiện về chủ sở hữu, ựiều kiện về thời gian, ựiều kiện về không gian Tuy nhiên, quyền sở hữu trắ tuệ chỉ ựược bảo hộ trong một khoảng thời gian nhất ựịnh và trong một khoảng không gian cụ thể và có nhiều hình thức
sở hữu khác nhau nên sẽ là vấn ựề vướng mắc trong việc góp vốn thành lập doanh nghiệp đó cũng là những ựiều kiện bắt buộc phải thỏa ựể các quyền sở hữu trắ tuệ ựược pháp luật bảo vệ tránh bị xâm phạm một cách tùy tiện
Trang 322.3.1 ðiều kiện về chủ sở hữu
“Quyền sở hữu trí tuệ ñược sử dụng ñể góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan ñến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền ñối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy ñịnh của pháp luật sở hữu trí tuệ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu ñối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản ñó ñể góp vốn” 10 Theo Nghị ñịnh 102/Nð-CP ngày
01/10/2010 thì chỉ có chủ sở hữu các quyền tác giả, quyền liên quan ñến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền ñối với giống cây trồng và các quyền
sở hữu trí tuệ khác theo quy ñịnh của pháp luật Xét thấy, quy ñịnh của pháp luật
về chủ thể ñược phép góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ
là chưa rõ ràng, còn rất nhiều ñiểm chưa phù hợp với những quy ñịnh của Luật
sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa ñổi bổ sung năm 2009, Luật sở hữu trí tuệ phân chia các chủ sở hữu của các quyền sở hữu trí tuệ tương ứng với các nhóm ñối tượng quyền sở hữu trí tuệ như sau:
- Chủ sở hữu của quyền tác giả, quyền liên quan ñến quyền tác giả:
+ Chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm các chủ thể sau:
1 Chủ sở hữu quyền tác giả là: tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ quyền tài sản quy ñịnh tại ðiều 2011 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa ñổi bổ sung năm 200912 Như vậy chỉ cần tổ chức, cá nhân nắm giữ một trong số các quyền này ñã là chủ sở hữu quyền tác giả, nếu quy ñịnh như vậy tham chiếu Nghị ñịnh 102/Nð-CP ngày 01/10/2010 thì sẽ có rất nhiều chủ thể có quyền góp vốn ñể thành lập doanh nghiệp ñối một tài sản trí tuệ, việc góp vốn
d) Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
ñ) Truyền ñạt tác phẩm ñến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin ñiện
tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm ñiện ảnh, chương trình máy tính
2 Các quyền quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả ñộc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy ñịnh của Luật này
3 Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này và khoản 3 ðiều 19 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả
12 ðiều 36 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa ñổi bổ sung năm 2009