1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại PHÁP LUẬT về TRỌNG tài THƯƠNG mại QUỐC tế lê HUỲNH NGỌC lý

67 96 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 556,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và khi phải ñương ñầu với các tranh chấp phát sinh trong thương mại quốc tế, các nhà kinh doanh luôn mong muốn làm thế nào giải quyết các tranh chấp ñó một cách nhanh chóng, suôn sẻ ñạt

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS BÙI THỊ MỸ HƯƠNG LÊ HUỲNH NGỌC LÝ

MSSV: 5075123

LỚP: Luật Hành Chính – K33

Cần Thơ, 5/2011

Trang 2

      

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

        

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục ñích nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu ñề tài 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 4

1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và hình thức của trọng tài thương mại quốc tế 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.1 Trọng tài thương mại quốc tế 4

1.1.1.2 Thỏa thuận trọng tài 5

1.1.1.3 Tố tụng trọng tài 6

1.1.2 Đặc ñiểm của trọng tài thương mại quốc tế 6

1.1.2.1 Trọng tài thương mại quốc tế là tổ chức phi chính phủ 6

1.1.2.2 Phát sinh khi có thỏa thuận 7

1.1.2.3 Trọng tài xét xử không công khai 8

1.1.3 Hình thức của trọng tài thương mại quốc tế 8

1.1.3.1 Trọng tài vụ việc 9

1.1.3.2 Trọng tài thường trực 10

1.2.Tầm quan trọng của trọng tài thương mại quốc tế trong thời kỳ hội nhập 12 1.2.1 Đa dạng hóa các cơ quan giải quyết tranh chấp 13

1.2.2 Giảm bớt áp lực công việc cho Tòa án – Củng cố hệ thống Tòa án ngày càng hoàn thiện 13

1.3 Ưu ñiểm của trọng tài thương mại quốc tế 14

1.3.1 Đảm bảo nguyên tắc tự ñịnh ñoạt của các bên 14

1.3.2 Giải quyết tranh chấp nhanh chóng – tiết kiệm ñược thời gian 14

1.3.3 Tố tụng trọng tài mềm dẻo, linh hoạt 15

1.3.4 Quyết ñịnh của trọng tài mang tính chung thẩm 15

1.4 Một số trung tâm trọng tài quốc tế 16

1.4.1 Tòa án trọng tài quốc tế thuộc phòng thương mại quốc tế (ICC) 16

1.4.2 Trung tâm quốc tế về giải quyết tranh chấp ñầu tư (ISCID) 16

1.4.3 Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) 17

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 19 2.1 Thẩm quyền của trọng tài thương mại quốc tế 19

2.2 Thỏa thuận trọng tài 20

2.2.1 Hình thức của thỏa thuận trọng tài 21

2.2.2 Nội dung của thỏa thuận trọng tài 22

2.2.3 Tư cách pháp lý của các bên trong thỏa thuận trọng tài 24

Trang 5

thương mại quốc tế 25

2.3.1 Vấn ñề xác ñịnh luật áp dụng ñể xét xử tranh chấp tại trọng tại thương mại quốc tế 26

2.3.2 Vấn ñề chọn luật áp dụng trong tố tụng trọng tài thương mại quốc tế 27

2.4 Trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài 29

2.4.1 Thủ tục khởi kiện tại trọng tài 29

2.4.2 Chọn và chỉ ñịnh trọng tài viên 30

2.4.3 Thủ tục xét xử 32

2.4.4 Phán quyết của trọng tài 35

2.4.5 Thi hành phán quyết trọng tài 36

2.5 Vấn ñề công nhận và thi hành quyết ñịnh của trọng tài thương mại quốc tế 37

2.5.1 Sự cần thiết của việc công nhận và cho thi hành quyết ñịnh của trọng tài thương mại quốc tế 37

2.5.1.1 Công nhận và thi hành các quyết ñịnh của trọng tài nước ngoài ở các quốc gia 37

2.5.1.2 Công nhận và thi hành tại Việt Nam các quyết ñịnh của trọng tài nước ngoài 49

2.5.2 Các ñiều kiện công nhận và cho thi hành các quyết ñịnh của trọng tài thương mại quốc tế 41

2.5.2.1 Xác ñịnh thẩm quyền của trọng tài 41

2.5.2.2 Xác ñịnh giá trị pháp lý của thỏa thuận trọng tài 41

2.5.2.3 Vấn ñề liên quan thành phần trọng tài và tố tụng trọng tài 42

2.5.2.4 Vấn ñề liên quan ñến trật tự công cộng 43

2.5.2.5 Vấn ñề liên quan tới thời hạn 44

2.5.2.6 Vấn ñề liên quan ñến quyền miễn trừ quốc gia 45

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM 47

3.1 Thực trạng của việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại quốc tế 47

3.1.1.Ví dụ vụ việc tranh chấp 47

3.1.2 Hạn chế về trọng tài thương mại quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp48 3.1.2.1 Doanh nghiệp vẫn chưa nắm vững kiến thức về trọng tài 48

3.1.2.2 Căn cứ hủy quyết ñịnh trọng tài còn quá rộng 48

3.1.3Những quy ñịnh tiến bộ về trọng tài thương mại quốc tế của Luật trọng tài Việt Nam – tiến gần ñến những quy ñịnh chung của thế giới 50

3.1.3.1 Phạm vi thẩm quyền giải quyền giải quyết tranh chấp ñược mở rộng51 3.1.3.2 Hình thức của thỏa thuận trọng tài 51

3.1.3.3 Thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 53

3.1.3.4 Người nước ngoài có thể ñược làm trọng tài viên 53

Trang 6

53

3.2.1 Cần hạn chế hơn nữa các căn cứ hủy quyết ñịnh trọng tài 54

3.2.2 Một số ñề xuất khác 55

3.2.2.1 Sự hỗ trợ của Chính phủ cho hiệu quả của hoạt ñộng trọng tài 55

3.2.2.2 Doanh nghiệp phải không ngừng bồi dưỡng về pháp luật 56

PHẦN KẾT LUẬN 58

Trang 7

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 1 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong hai thập kỷ gần ñây, quá trình toàn cầu hóa ñược diễn ra với tốc ñộ nhanh chóng, vì thế sự giao lưu giữa các quốc gia ngày càng ñược mở rộng Đặc biệt

là sự hình thành, tồn tại và phát triển của các tổ chức khu vực và các công ty ña quốc gia, ñã ñánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của nền kinh tế quốc

tế Tình hình này khiến cho các nước không chỉ bó hẹp các hoạt ñộng kinh tế của mình trong phạm vi quốc gia mà còn phải tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế của thế giới Không chỉ có quốc gia, mà sự gia tăng rất mạnh mẽ của các dòng tài chính liên biên giới, những dòng di chuyển vốn và ñầu tư ñã kéo theo một sự thâm nhập lẫn nhau, sâu sắc hơn nữa giữa các doanh nghiệp Để chung hòa với nhịp ñộ phát triển của nền kinh

tế quốc tế, Việt Nam ñã và ñang thực hiện các chính sách kinh tế ñối ngoại nhằm mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới Điển hình là việc hiện nay, Việt Nam ñã trở thành thành viên của nhiều tổ chức thương mại trên thế giới, mà tiêu biểu nhất là tổ chức WTO- một tổ chức thương mại mang tính chất toàn cầu, Việt Nam

ñã chính thức gia nhập tổ chức WTO ngày 07/11/2006, việc này ñã tạo ra nhiều cơ hội

về chính trị, văn hóa- xã hội và ñặc biệt hơn trong lĩnh vực kinh tế thương mại Thương mại quốc tế Việt Nam ñã thay ñổi hơn bởi sự ña dạng về ñối tượng trao ñổi, mua bán và sự phong phú về chủ thể tham gia Bên cạnh những cơ hội ñặt ra cho nền thương mại Việt Nam,như: các quốc gia trong tổ chức ñã tạo ra một “sân chơi” thương mại chung, công bằng, thị trường giao lưu hàng hóa ñược mở rộng…, thì cũng tiềm ẩn không ít những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình giao thương với các ñối tác nước ngoài, rủi ro có thể phát sinh từ sự phân biệt về pháp luật, ngôn ngữ, tập quán và nhất

là sự thay ñổi về ñiều kiện thực hiện hợp ñồng Hiện nay, tranh chấp diễn ra trên nhiều hoạt ñộng thương mại quốc tế khác nhau, ña dạng, phong phú…ñiều ñó ñòi hỏi việc giải quyết tranh chấp phải nhanh chóng, kịp thời Bên cạnh ñó, trong hợp ñồng thương mại quốc tế, các chủ thể có quyền tự do kinh doanh thì ñồng nghĩa với việc họ có quyền lựa chọn cho mình cơ quan tài phán thích hợp, ñể có thể giải quyết tranh chấp khi phát sinh Cùng với sự phát triển và hợp tác giữa các quốc gia, nhu cầu ñặt ra ñòi hỏi phải có những phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, không những phù hợp với ñiều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà còn phù hợp với thông lệ quốc tế

Do ñó, so với những phương thức giải quyết tranh chấp khác trong kinh doanh, thì phương thức giải quyết thông qua trọng tài ñược giới kinh doanh ưa chuộng, sử dụng rộng rãi và phổ biến trên thế giới, bởi những ưu ñiểm và ñặt trưng của nó mà các phương thức khác không có ñược Bên cạnh ñó, năm 2010 ñã ñánh dấu một bước tiến

Trang 8

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 2 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

cho trọng tài Việt Nam là việc Luật trọng tài năm 2010 có hiệu lực thay thế Pháp Lệnh trọng tài năm 2003, với những quy ñịnh mới hơn Chính vì thế, ñể tìm hiểu về phương thức trọng tài mà người viết ñã chọn ñề tài: “Pháp luật về trọng tài thương mại quốc tế” làm ñề tài nghiên cứu luận văn của mình

2 Phạm vi nghiên cứu

Xã hội phát triển ngày càng cao, việc giao lưu mua bán giữa các quốc gia ñược

mở rộng ngày càng nhiều hơn Chính vì thế, tranh chấp diễn ra là một ñiều tất yếu và không thể nào tránh khỏi Và khi phải ñương ñầu với các tranh chấp phát sinh trong thương mại quốc tế, các nhà kinh doanh luôn mong muốn làm thế nào giải quyết các tranh chấp ñó một cách nhanh chóng, suôn sẻ ñạt ñược hiệu quả cao nhất mà vẫn giữ ñược uy tín và bí mật kinh doanh, trong các phương thức giải quyết tranh chấp thì trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp ñáp ứng ñược những yêu cầu trên.Trong

ñề tài nghiên cứu này, người viết chỉ tập trung nghiên cứu về những vấn ñề cơ bản liên quan ñến trọng tài thương mại quốc tế như những vấn ñề chung về trọng tài thương mại quốc tế, việc quy ñịnh của pháp luật về trọng tài thương mại quốc tế, tìm hiểu về thực trạng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trong thương mại quốc tế và từ ñó ñề ra những giải pháp có thể giúp hạn chế bớt những nhược ñiểm trong việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại quốc tế

3 Mục ñích nghiên cứu

Đề tài nhằm hướng tới mục ñích nghiên cứu một cách tổng quát các cơ sở lí luận và những quy ñịnh của pháp luật về trọng tài thương mại quốc tế ở Việt Nam, nhằm giúp người viết có thể củng cố ñược kiến thức về trọng tài thương mại quốc tế Bên cạnh ñó, giúp người ñọc nói chung, các doanh nghiệp nói riêng có thể hiểu rõ hơn những quy ñịnh của pháp luật về trọng tài thương mại quốc tế Từ ñó thấy ñược những

ưu ñiểm nổi bật cũng như những hạn chế nhất ñịnh của trọng tài thương mại quốc tế ñể vận dụng vào thực tiễn sao cho lợi ích của các doanh nghiệp ñược bảo vệ tối ưu nhất

4.Phương pháp nghiên cứu

Trong ñề tài nghiên cứu luận văn, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, kết hợp với những kiến thức ñã tiếp thu ñược từ quá trình học tập, người viết còn dựa trên một số phương pháp: phương pháp tổng hợp có chọn lọc từ những dữ liệu khoa học, bài báo cáo khoa học, bài nghiên cứu, tạp chí khoa học ; phương pháp phân tích luật viết dựa trên các quy ñịnh của pháp luật, phương pháp so sánh ñối chiếu ñể giới thiệu một cách khái quát nhất về vấn ñề giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng trọng tài

Trang 9

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 3 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

5 Kết cấu ñề tài

Kết cấu luận văn ngoài lời nói ñầu và kết luận thì về nội dung chính luận văn ñược chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn ñề chung về trọng tài thương mại quốc tế

Chương 2: Pháp luật về trọng tài thương mại quốc tế

Chương 3: Thực trạng và giải pháp của trọng tài thương mại quốc tế theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về ñiều kiện, khả năng và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Tác giả rất mong ñược sự ñóng góp ý kiến của thầy cô, các bạn ñặc biệt là những bạn nghiên cứu cùng lĩnh vực, ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn

Trang 10

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 4 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm, đặc điểm, hình thức và sự hình thành trọng tài thương mại quốc tế

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Trọng tài thương mại quốc tế

Ngày nay, trong tiến trình tồn cầu hĩa thế giới, thì việc giao lưu, hợp tác, mua bán giữa các quốc gia khơng cịn là điều xa lạ Việc lớn lên của nhiều tập đồn tư bản,

sự bành trướng của các cơng ty xuyên quốc gia, sự phát triển của lĩnh vực cơng nghệ thơng tin đã tạo nên sự phức tạp trong mối quan hệ thương mại quốc tế Chính điều này cũng đã tạo ra sự phức tạp của các vụ việc tranh chấp trong thương mại quốc tế

Ở đâu cĩ hợp đồng thương mại thì ở đĩ cĩ khả năng phát sinh tranh chấp Dù

đĩ là tranh chấp gì đi chăng nữa thì vì sự cơng bằng và hiệu quả kinh tế mà cần thiết phải cĩ một cơ chế giải quyết tranh chấp1 Cùng với việc mở rộng của các tranh chấp trong quan hệ thương mại quốc tế thì các định chế về giải quyết tranh chấp cũng ngày càng phát triển mạnh cả về lí luận và thực tiễn Ứng với mỗi loại tranh chấp đều cĩ một cơ chế giải quyết phù hợp “Trọng tài là một phương thức giải quyết tranh chấp, theo đĩ các bên thỏa thuận giao cho một cá nhân được gọi là trọng tài viên thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh giữa họ với nhau”2

Khi giải quyết các tranh chấp cĩ yếu tố nước ngồi, các tranh chấp thuộc lĩnh vực ngoại thương, các chủ thể thường đưa ra trọng tài riêng biệt mà người ta thường gọi là trọng tài thương mại quốc tế Trọng tài thương mại quốc tế là trọng tài xét xử các tranh chấp trong thương mại quốc tế Theo Điều 1 khoản 3 của Luật mẫu của trọng tài thương mại quốc tế do UNCITRAL ( United Nations Commision on International Trade Law- Ủy ban luật thương mại quốc tế của Liên Hợp Quốc) thơng qua ngày 21/06/1985, thì một tổ chức trọng tài mang tính chất quốc tế khi nĩ thể hiện một trong

ba dấu hiệu sau: 3

Thứ nhất, các bên tham gia thỏa thuận trọng tài là các bên cĩ trụ sở ở các nước

khác nhau vào thời điểm kí kết thỏa thuận trọng tài

Thứ hai, một trong những địa điểm sau đây nằm ngồi lãnh thổ mà ở đĩ các bên

Trang 11

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 5 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

Nơi tiến hành tố tụng trọng tài, nếu nơi này quy ñịnh trong thỏa thuận trọng tài hoặc ñược xác ñịnh căn cứ theo thỏa thuận ñó Hay mọi ñịa ñiểm mà ở ñó một phần chủ yếu các nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ thương mại ñược thực hiện hoặc nơi mà nội dung tranh chấp có mối quan hệ chặt chẽ nhất

Thứ ba, các bên ñã thỏa thuận dứt khoát với nhau là nội dung của thỏa thuận

trọng tài có liên quan ñến hơn một nước

Như vậy, có thể hiểu: “Trọng tài thương mại quốc tế là trọng tài ñược thành lập

ñể giải quyết các tranh chấp có ít nhất một trong hai tiêu chí sau ñây: có sự khác nhau

về quốc tịch và tính chất quốc tế của giao dịch.”4

Trên thực tế, trọng tài thương mại quốc tế không chỉ giải quyết các tranh chấp giữa các bên có quốc tịch khác nhau mà còn cả các tranh chấp khi quốc tịch của các bên khác nhau nếu việc thực hiện hợp ñồng ở các nước khác với nước mà họ có quốc tịch Như vậy, sự khác nhau về quốc tịch của các bên không là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự hình thành trọng tài thương mại quốc tế mà yếu tố quốc tế ñược hiểu là nơi kinh doanh của một trong các bên, nơi ñặt trọng tài, nơi có hành vi thương mại chủ yếu liên quan thỏa thuận

1.1.1.2 Thỏa thuận trọng tài

Trong nền kinh tế thị trường, việc lựa chọn các phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế phụ thuộc vào ý chí của các bên ñương sự Vì thế, bất kỳ một tranh chấp nào cũng vậy, trọng tài chỉ có thẩm quyền xét xử nếu giữa các bên tồn tại một thỏa thuận chọn trọng tài ñể giải quyết tranh chấp, phải một tranh chấp cụ thể, rõ ràng và theo ñúng quy ñịnh của pháp luật và quy tắc tố tụng của trung tâm trọng tài

Thỏa thuận trọng tài là hình thức pháp lý trong ñó các chủ thể của các quan hệ kinh tế thể hiện sự nhất trí về việc sẽ ñưa các tranh chấp ñã hoặc có thể phát sinh ñến trọng tài ñể giải quyết theo một nguyên tắc của một tổ chức trọng tài nhất ñịnh Thỏa thuận trọng tài là nội dung ñầu tiên trong trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài Nó ñóng vai trò nền tảng tạo cơ sở xác lập cả một quá trình trọng tài mà các bên phải tuân thủ khi một tranh chấp phát sinh

Thỏa thuận trọng tài ñược xem là vấn ñề then chốt có vai trò quyết ñịnh ñối với việc áp dụng trọng tài như một phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, hay nói cách khác không có thỏa thuận trọng tài thì không có việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

4

Nguyễn Thúy Vy, Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật, khóa 31

Trang 12

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 6 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

tự ñịnh ñoạt của các bên, cụ thể các bên có thể tự mình lựa chọn hình thức trọng tài ad hoc hay quy chế, tự chọn tổ chức trọng tài cũng như trọng tài viên mà mình ưa thích, thời gian, ñịa ñiểm giải quyết Cơ chế này bảo ñảm bí mật kinh doanh và uy tín nghề nghiệp cho các thương nhân có liên quan tới vụ tranh chấp Tố tụng trọng tài có thủ tục ñơn giản, ñảm bảo giải quyết nhanh chóng các tranh chấp, tiết kiệm thời gian và tiền bạc Bên cạnh ñó các bên có thể lựa chọn ngôn ngữ, luật áp dụng thậm chí chọn cả trọng tài viên nước ngoài ñể xét xử Thủ tục xét xử của trong tài ñược tiến hành theo ñúng quy tắc tố tụng của tổ chức trọng tài5 Với rất nhiều ưu thế so với các phương thức giải quyết tranh chấp khác như vậy, nhưng cũng giống như phương thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân, mục ñích cuối cùng của tố tụng trọng tài là “xác ñịnh sự thật khách quan” về vụ tranh chấp Vì vậy, cũng như khi tham gia vào tố tụng tại tòa án nhân dân, thì khi tham gia vào tố tụng trọng tài các chủ thể có nghĩa vụ ñưa

ra chứng cứ, lý lẽ, căn cứ pháp lý ñể chứng minh, biện luận ñể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuy nhiên, nếu như tố tụng tóa án, thủ tục tố tụng ñã ñược pháp luật quy ñịnh cụ thể, rõ ràng thì tố tụng trọng tài các bên có quyền chủ ñộng trong việc xây dựng, lựa chọn thủ tục, tố tụng Đây là một lợi thế rất lớn nhưng cũng là một bất lợi nếu các bên lựa chọn, xây dựng thủ tục tố tụng không có lợi cho mình trong việc giải quyết vụ tranh chấp cụ thể nào, bởi quyết ñịnh của trọng tài có giá trị chung thẩm.6

1.1.2 Đặc ñiểm của trọng tài thương mại quốc tế

Là một trong những phương thức chủ yếu ñể giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thương mại quốc tế, trọng tài thương mại quốc tế có một số ñặc ñiểm ñặc trưng sau:

1.1.2.1 Trọng tài là một tổ chức phi chính phủ

Trọng tài không phải là cơ quan nhà nước, mà trọng tài tồn tại với tư cách là một tổ chức xã hội- nghề nghiệp, hoạt ñộng theo nguyên tắc tự trang trãi, không ñược ngân sách nhà nước tài trợ Trọng tài phi chính phủ thường ñược thành lập trên cơ sở

sự sáng lập của các trọng tài viên căn cứ vào những quy ñịnh của nhà nước hoặc theo

5 Cao Nhất Linh - Diệp Ngọc Dũng, Bài giảng Tư pháp quốc tế, Trường Đại học Cần Thơ, Khoa Luật, trang 84

6

http://luattruonghai.com.vn/index.phr?corney=service&groupid [truy cập ngày 12/4/2011]

Trang 13

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 7 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

ñề nghị của tổ chức phi chính phủ nào ñó, thường là các phòng thương mại và công nghiệp ở các nước Mô hình này phổ biến ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển

Với tính chất là một tổ chức phi chính phủ, ưu ñiểm của trọng tài thể hiện ở việc trọng tài viên hoàn toàn ñộc lập, không bị chi phối bởi một cơ quan chủ quản nào.Họ xét xử vụ việc theo pháp luật và theo khả năng hiểu biết của mình Hơn nữa, chính là

sự gần gũi và quan tâm của trọng tài viên ñối với các bên tranh chấp cũng là một ưu ñiểm của trọng tài so với tố tụng tư pháp thông thường Đây là yếu tố thuận lợi cho các bên tranh chấp khi sử dụng phương pháp này, vì trong quá trình giải quyết tranh chấp các bên ñôi khi thiếu sự bình tĩnh, trọng tài viên sẽ là người bám sát, theo dõi tiến trình

vụ việc và có sự giúp ñỡ kịp thời cho các bên Hơn thế nữa, do trọng tài viên là những người ñược lựa chọn từ chính các bên tranh chấp, cho nên, trọng tài viên sẽ là người gần gũi và biết tận dụng những biên lề của quy phạm pháp luật, bảo vệ tối ña lợi ích của các bên Bên cạnh ñó, trọng tài không ñại diện cho cơ quan quyền lực nhà nước, nên không bị chi phối bởi cơ quan quyền lực nhà nước, do vậy rất phù hợp ñể giải quyết các tranh chấp mà các bên có quốc tịch khác nhau Họ thích giải quyết bằng trọng tài bởi như thế tính khách quan sẽ rất cao

1.1.2.2 Phát sinh khi có thỏa thuận

Sẽ không có trọng tài nếu không có thỏa thuận của các bên về việc sử dụng hình thức này ñể giải quyết tranh chấp phát sinh giữa họ Phải có sự thỏa thuận cơ bản của các bên về việc ñưa tranh chấp ra xét xử bằng trọng tài Thỏa thuận ñó có thể là một ñiều khoản trọng tài trong hợp ñồng thương mại hoặc là một thỏa thuận trọng tài riêng biệt ñược lập ra sau khi tranh chấp phát sinh Toàn bộ quá trình trọng tài ñược coi như

sự thể hiện ý chí của các bên dựa trên quyền tự chủ của họ Một khi thỏa thuận trọng tài ñã có hiệu lực thì không bên nào ñược ñơn phương rút lui ý kiến Điều khoản trọng tài ñược coi là ñộc lập với các ñiều khoản khác của hợp ñồng chính nên ngay cả khi hợp ñồng chính ñã kết thúc hoặc bị vô hiệu thì cũng không làm cho ñiều khoản trọng tài bị vô hiệu một cách tương ứng (ñiều 16 Luật mẫu UNCITRAL, ñiều 1 Qui tắc tố tụng của Tòa án trọng tài thương mại quốc tế của Cộng hòa Liên Bang Nga…) Nếu một bên không thực hiện thỏa thuận trọng tài và cố ý ñưa tranh chấp ra kiện tại Tòa án thì theo pháp luật của nhiều nước, Tòa án phải trả lại ñơn kiện hoặc ñình chỉ vụ kiện, trả các bên về trọng tài ñã ñược chọn trong thỏa thuận trọng tài (ñiều 6 Luật trọng tài thương mại Việt Nam 2010, ñiều 10 luật trọng tài Thái Lan, ñiều 6 Luật trọng tài Malayxia, ñiều 26 Luật trọng tài Trung Quốc…) Công ước New york 1958 về công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài (ñiều II (3)) ñiều 8 Luật mẫu trọng tài UNCITRAL cũng quy ñịnh tương tự như vậy: Tòa án của các nước thành viên Công ước khi nhận ñược ñơn khởi kiện về tranh chấp ñã ñược các bên thỏa thuận

Trang 14

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 8 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

giải quyết bằng trọng tài, theo yêu cầu của một trong các bên sẽ chuyển các bên ñến trọng tài có thẩm quyền trừ khi thấy rằng thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không có khả năng thi hành

1.1.2.3 Trọng tài xét xử không công khai

Đây cũng ñược xem là một phương thức chủ ñạo khi sử dụng phương thức trọng tài ñể giải quyết tranh chấp Nguyên tắc xét xử kín Tính bí mật áp dụng cho trọng tài thường bảo ñảm sự tĩnh lặng hơn trong tố tụng so với Tòa án quốc gia, tức là không ai có quyền tham dự phiên họp xét xử nếu không ñược sự ñồng ý của các bên trong vụ tranh chấp Đồng thời, phán quyết của trọng tài không ñược công bố rộng rãi Còn khi ñưa ra Tòa án giải quyết thì vụ việc phải ñược xét xử công khai, khi ñó quan

hệ giao thương giữa các ñối tác khó có thể gắn kết lại ñược như lúc ban ñầu Trong khi

ñó, cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài ñảm bảo ñược bí mật kinh doanh và uy tín nghề nghiệp cho các thương nhân có liên quan ñến vụ tranh chấp, ñồng thời giữ ñược mối hòa khí cho các bên Bên cạnh ñó, xuất phát từ nguyên tắc xét xử không công khai của trọng tài ñã tạo nên cho trọng tài một lợi thế rất lớn cho phương thức này và các bên trong tranh chấp Các công ty khi có tranh chấp xảy ra, họ thường không muốn ñưa vụ việc ra tranh luận công khai, thứ nhất là do sự ñòi hỏi bí mật trong kinh doanh, họ không muốn các công ty khác biết họ có tranh chấp, ngoài ra báo chí cũng là ñiều mà các bên e ngại, vì chuyện “ñổ thêm dầu vào lửa” khi kể lại một vụ tranh chấp nào ñó là việc rất có thể xảy ra Vì thế, việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là một thuận lợi ñối với những nhà kinh doanh, những người luôn muốn giữ quan hệ tốt với các bạn hàng, giữ bí mật kinh doanh và giữ chữ “tín” trên thương trường Việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài vì vậy sẽ bảo vệ danh tiếng cũng như

sự nghiệp kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường thông qua tính bảo mật thông tin kinh doanh khi giải quyết tranh chấp Vì khi xét xử chỉ có các bên và các trọng tài viên, người thứ ba chỉ có thể tham dự khi ñược các bên tranh chấp ñồng ý

1.1.3 Hình thức của trọng tài thương mại quốc tế

Tùy thuộc vào ñặc ñiểm phát triển kinh tế xã hội, tập quán pháp luật của mỗi nước mà quy mô và mô hình tổ chức của trọng tài trên thế giới khá ña dạng với những tên gọi không giống nhau Ở nhiều nước, các tổ chức trọng tài ñược thành lập với tên gọi là “Trung tâm” như Trung tâm trọng tài quốc tế Hồng Kông (HKIAC), Trung tâm trọng tài quốc tế Kuala Lampur, Trung tâm trọng tài quốc tế Singapore( SIAC)… nhưng cơ chế hoạt ñộng thì như một công ty ñộc lập Ngược lại, không ít nước lại ñặt trọng tài dưới sự bảo trợ của một cơ quan nhà nước ( ở Thái Lan, Viện trọng tài trực thuộc Bộ tư pháp) hoặc ñặt bên cạnh Phòng Thương Mại và công nghiệp( như ở Việt Nam, Thụy Điển…) ở Cộng hòa Liên Bang Đức, Trung Quốc và một số nước khác thì trọng tài lại ñược tổ chức theo dạng một ủy ban, song tựu trung lại trọng tài thương

Trang 15

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 9 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

mại quốc tế ñược tồn tại dưới hai hình thức là trọng tài vụ việc (trọng tài ad- hoc, trọng tài lâm thời) và trọng tài thường trực ( trọng tài quy chế).7

Trọng tài vụ việc là hình thức trọng tài xuất hiện sớm nhất, ñược sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới Bản chất của trọng tài vụ việc ñược thể hiện qua các ñặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, trọng tài vụ việc chỉ ñược thành lập khi phát sinh tranh chấp và tự

ñộng chấm dứt hoạt ñộng khi vụ tranh chấp ñã ñược giải quyết xong Ở ñây tính chất

vụ việc của hình thức trọng tài này thể hiện ở chỗ trọng tài chỉ ñược thành lập khi các bên trong tranh chấp có thỏa thuận sử dụng hình thức trọng tài này ñể giải quyết, và chỉ tồn tại trong thời giải quyết tranh chấp khi giải quyết xong trọng tài tự chấm dứt hoạt ñộng

Thứ hai, trọng tài vụ việc không có trụ sở thường trực, không có bộ máy ñiều

hành và không có danh sách trọng tài viên riêng Khi giải quyết tranh chấp, trọng tài viên do các bên chọn hoặc ñược chỉ ñịnh có thể là người có tên trong danh sách hoặc ngoài danh sách trọng tài viên của bất cứ trung tâm trọng tài nào

Thứ ba, trọng tài vụ việc không có quy tắc tố tụng dành riêng cho mình Quy

tắc tố tụng ñể giải quyết vụ tranh chấp phải ñược các bên thỏa thuận xây dựng nhưng

ñể tránh lãng phí thời gian cũng như công sức ñầu tư vào việc xây dựng các quy tắc tố tụng, các bên tranh chấp có thể lựa chọn bất kỳ một quy tắc tố tụng phổ biến nào, mà thông thường là quy tắc tố tụng của các trung tâm trọng tài có uy tín ở trong nước và quốc tế

Với các ñặc trưng cơ bản trên, trọng tài vụ việc ñã tạo nên những ưu ñiểm của mình:

Thứ nhất, trọng tài theo vụ việc là hình thức tổ chức ñơn giản, khá linh hoạt và

mềm dẻo về phương thức hoạt ñộng, nó phù hợp với những tranh chấp ít tình tiết phức tạp, có nhu cầu giải quyết nhanh chóng và nhất là các bên tranh chấp có kiến thức và hiểu biết pháp luật cũng như có kinh nghiệm về tranh tụng

7

Giáo trình Luật Kinh tế Việt Nam, Đại học Luật Hà Nội, trang 472

Trang 16

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 10 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

Thứ hai, quyền lựa chọn trọng tài viên của các bên ñương sự không bị giới hạn

bởi danh sách trọng tài viên hiện có mà có thể lựa chọn bất kỳ trọng tài viên nào trong

và ngoài danh sách trọng tài viên của bất kỳ trung tâm trọng tài nào

Thứ ba, các bên tranh chấp có quyền rộng rãi trong việc xác ñịnh các quy tắc tố

tụng ñể giải quyết tranh chấp giữa các bên Thủ tục giải quyết của trọng tài vụ việc hoàn toàn do các bên tự thỏa thuận cho riêng họ và các trọng tài viên phải tuân theo Điều này ñòi hỏi sự hợp tác của các bên ñể thực hiện ñầy ñủ và hiệu quả và nhiều thời gian vì các bên phải thỏa thuận chi tiết về việc tiến hành quá trình tố tụng

Thứ tư, việc tiến hành bằng trọng tài vụ việc có chi phí thấp và thời gian giải

quyết khá nhanh Với việc lựa chọn hình thức trọng tài này, các bên sẽ không phải trả thêm các khoản chi phí hành chính cho các trung tâm trọng tài (thông thường khoản chi phí này sẽ không nhỏ)

Bên cạnh những ưu ñiểm có ñược thì hình thức trọng tài vụ việc cũng tồn tại những nhược ñiểm nhất ñịnh, chẳng hạn như do không có trụ sở và bộ máy ổn ñịnh nên trên thực tế, số lượng các vụ tranh chấp ñược giải quyết thông qua phương thức trọng tài vụ việc là không nhiều Bên cạnh ñó, cơ chế giám sát ở hình thức trọng tài vụ việc bị hạn chế nhiều vì trọng tài vụ việc giải quyết tranh chấp theo từng vụ việc, kết thúc vụ việc trọng tài tự giải tán, do ñó quyết ñịnh của trọng tài ñòi hỏi các bên phải tự nguyện thực hiện, không có cơ chế giám sát.8

1.1.3.2 Trọng tài thường trực

Trọng tài thường trực là hình thức tổ chức trọng tài ñược thành lập dưới dạng các trung tâm, tổ chức hoặc hiệp hội hoạt ñộng thường xuyên,có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có quy tắc tố tụng, có danh sách trọng tài viên

Khi các bên lựa chọn trọng tài quy chế, các bên nhận ñược sự hỗ trợ nhất ñịnh của tổ chức trọng tài này, liên quan tới việc tổ chức và giám sát tố tụng trọng tài Tuy nhiên ñể nhận ñược sự giúp ñỡ ñó, các bên phải trả một số chi phí nhất ñịnh gọi là chi phí hành chính Các chi phí này có thể nằm trong phí trọng tài hoặc ñược tách riêng

Nếu các bên muốn lựa chọn hình thức trọng tài quy chế, các bên phải ghi rõ tên

tổ chức trọng tài cụ thể trong ñiều khoản trọng tài hoặc ghi rã tranh chấp sẽ ñược giải quyết theo quy tắc tố tụng trọng tài của một tổ chức trọng tài cụ thể Nếu không có thỏa thuận rõ ràng, các ñiều khoản trọng tài có nguy cơ bị vô hiệu hoặc không ñược cơ quan nào giải quyết khi tranh chấp phát sinh

Trọng tài thường trực có các ñặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, các trung tâm trọng tài là tổ chức phi chính phủ, không nằm trong hệ

thống cơ quan nhà nước Các trung tâm trọng tài ñược thành lập theo sáng kiến của các

8

Lê Chí Tâm, Luận văn tốt nghiệp cử nhân Luật, khóa 30

Trang 17

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 11 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

trọng tài viên sau khi ñược các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, chứ không phải ñược thành lập bởi nhà nước Các trung tâm trọng tài không nằm trong

hệ thống cơ quan quản lý nhà nước cũng như không thuộc hệ thống cơ quan xét xử Trọng tài viên duy nhất hoặc Hội ñồng trọng tại không nhân danh quyền lực nhà nước

mà nhân danh người thứ ba ra phán quyết

Thứ hai, các trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, tồn tại ñộc lập với nhau

Mỗi trung tâm trọng tài là một pháp nhân, tồn tại ñộc lập và bình ñẳng với các trung tâm trọng tài khác Ngoài sự ñộc lập, bình ñẳng và quan hệ hợp tác, giữa các trung tâm trọng tài không tồn tại quan hệ phụ thuộc cấp trên, cấp dưới như hệ thống các cơ quan tài phán nhà nước

Thứ ba, tổ chức và quản lý ở các trung tâm trọng tài rất ñơn giản, gọn nhẹ Cơ

cấu tổ chức của trung tâm trọng tài gồm có ban ñiều hành và các trọng tài viên của trung tâm

Thứ tư, mỗi trung tâm trọng tài tự quyết ñịnh về lĩnh vực hoạt ñộng và có quy

tắc tố tụng riêng Mỗi trung tâm trọng tài tự xác ñịnh về lĩnh vực hoạt ñộng của mình tùy thuộc vào khả năng chuyên môn của ñội ngũ trọng tài viên và phải ñược ghi rõ trong ñiều lệ của trung tâm trọng tài Trong quá trình hoạt ñộng, các trung tâm trọng tài có quyền mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi lĩnh vực hoạt ñộng nhưng phải ñược sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Mỗi trung tâm trọng tài ñều có ñiều

lệ riêng, ñặc biệt là quy tắc tố tụng riêng ñược xây dựng căn cứ vào ñặc thù về tổ chức, hoạt ñộng của trung tâm và không trái với quy ñịnh của pháp luật trọng tài thương mại

Thứ năm, hoạt ñộng xét xử của trung tâm trọng tài ñược tiến hành bởi các trọng

tài viên của trung tâm Mỗi trung tâm trọng tài ñều có danh sách riêng về trọng tài viên của trung tâm Việc chọn hoặc chỉ ñịnh trọng tài viên tham gia hội ñồng trọng tài hoặc trọng tài viên duy nhất giải quyết vụ tranh chấp chỉ ñược giới hạn trong danh sách trọng tài viên của trung tâm trọng tài Vì vậy, hoạt ñộng xét xử của trung tâm trọng tài chỉ ñược tiến hành bởi các trọng tài viên của chính trung tâm trọng tài

Cũng như hình thức trọng tài vụ việc thì ở ñây trọng tài thường trực cũng có những ưu ñiểm:

Ưu ñiểm thứ nhất, là việc quy ñịnh chi tiết các thủ tục tố tụng từ khi bắt ñầu cho

ñến khi kết thúc của quá trình tố tụng trọng tài Chẳng hạn khi các bên thỏa thuận trọng tài sẽ ñược tiến hành bởi một Hội ñồng trọng tài gồm ba trọng tài viên nhưng bị ñơn lại không tiến hành chỉ ñịnh trọng tài viên Trong trường hợp ñó, quy tắc tố tụng trọng tài sẽ quy ñịnh cụ thể về việc chỉ ñịnh trọng tài viên dành cho bị ñơn Ngoài ra, các quy tắc tố tụng của các tổ chức trọng tài thường quy ñịnh rất chi tiết về các bước của quá trình tố tụng, ñảm bảo trong mọi trường hợp, tranh chấp sẽ ñược giải quyết

Trang 18

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 12 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

không phụ thuộc vào việc một bên có tham gia vào quá trình tố tụng trọng tài hay không?

Ưu ñiểm thứ hai, ñó là hầu hết các tổ chức trọng tài ñều có những chuyên gia

ñược ñào tạo tốt ñể hỗ trợ quá trình tố tụng trọng tài Các chuyên gia này ñảm bảo Hội ñồng trọng tài sẽ ñược thành lập, các khoản phí trọng tài sẽ ñược nộp ñủ, ñôn ñốc ñúng thời hạn và nói chung sẽ ñảm bảo quá trình tố tụng ñược diễn ra phù hợp trong phạm

vi tối ña có thể

Nhưng bên cạnh ñó trọng tài quy chế cũng có những hạn chế như: chi phí của trọng tài

thường trực thường cao hơn so với trọng tài vụ việc, vì ngoài phải trả chi phí cho các trọng tài viên, các bên còn phải trả chi phí hành chính ñể nhận ñược sự hỗ trợ của các trung tâm trọng tài Khi giải quyết tranh chấp trọng tài thường trực thường thông qua một quy trình tố tụng chặt chẽ, vì thế ñối với những tranh chấp ít tình tiết phức tạp, tranh chấp nhỏ thì ñây sẽ làm mất thời gian của những nhà kinh doanh

Như vậy, mỗi hình thức trọng tài ñều có những ưu và nhược ñiểm nhất ñịnh Sẽ

là lý tưởng khi có thể lựa chọn hình thức trọng tài vụ việc hoặc trọng tài quy chế khi tranh chấp ñã phát sinh Và khi ñó các bên sẽ xem xét bản chất của vụ tranh chấp và quyết ñịnh loại trọng tài nào sẽ thích hợp ñể giải quyết, những thủ tục tố tụng nào là cần thiết phải tuân theo Tuy nhiên trong thực tiễn, việc cân nhắc những ưu và nhược ñiểm của mỗi phương thức trọng tài thường rơi vào thời ñiểm ñàm phán và ký kết hợp ñồng và việc lựa chọn phương thức trọng tài cũng phải ñược tiến hành từ giai ñoạn này, ñiều này có tác dụng ñảm bảo sự an toàn cho việc giải quyết tranh chấp khi có phát sinh Nói cách khác, việc thỏa thuận một hình thức trọng tài cụ thể trong hợp ñồng có tác dụng ngăn ngừa sự lạm dụng của một bên, nhất là bên vi phạm hợp ñồng, bởi vì khi phát sinh tranh chấp, bên vi phạm hợp ñồng thường có thái ñộ thiếu thiện chí hoặc lẫn tránh nghĩa vụ của mình

1.2 Tầm quan trọng của trọng tài thương mại quốc tế trong thời kỳ hội nhập

Trong xu thế hội nhập của toàn thế giới,việc mở cửa thông thương với các ñối tác nước ngoài của các quốc gia ñã trở nên phổ biến hơn so với trước ñây Chính sự phát triển của cơ chế thị trường này ñã khiến cho các tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế ngày càng ña dạng và cần thiết phải ñược giải quyết theo các phương thức mới phù hợp Các tranh chấp này có thể ñược giải quyết bằng thương lượng, hòa giải giữa các bên, bằng Tòa án hoặc bằng trọng tài Phần lớn các tranh chấp thương mại, ñầu tư trên thế giới (trong ñó có các tranh chấp thương mại quốc tế và ñầu tư nước ngoài) ñược giải quyết bằng con ñường trọng tài nếu các bên thương lượng hoặc hòa giải không thành Điều này xuất phát từ những ưu việt của hình thức giải quyết bằng trọng tài so với Tòa án: nhanh chóng, mềm dẻo, ñỡ tốn kém, ñảm bảo uy tín và ñảm bảo bí mật

Trang 19

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 13 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

kinh doanh Chính vì thế, ñể ñảm bảo cho quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới

và giải quyết có hiệu quả các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, sự cần thiết, tầm quan trọng của trọng tài thương mại là không thể phủ nhận

1.2.1 Đa dạng hóa các cơ quan giải quyết tranh chấp

Trong thực tiễn hoạt ñộng thương mại quốc tế, tranh chấp giữa các bên có thể ñược giải quyết bằng các hình thức như tự thương lượng hòa giải; trường hợp thương lượng không ñạt ñược kết quả thì các bên có thể giải quyết tranh chấp bằng con ñường hòa giải; còn nếu tranh chấp không thể giải quyết bằng hòa giải và khi ký kết hợp ñồng hay sau khi tranh chấp phát sinh, các bên không thể thỏa thuận sẽ giao tranh chấp cho

cơ quan trọng tài giải quyết thì tranh chấp sẽ ñược giải quyết bằng hình thức Tòa án phù hợp với quy ñịnh của luật áp dụng cho hợp ñồng; hay nếu tranh chấp sẽ ñược giải quyết bằng trọng tài thương mại nếu có thỏa thuận của các bên về việc này.9

Trong thương mại quốc tế trọng tài là một phương thức bên cạnh các phương thức khác như: thương lượng, hòa giải, tòa án dùng ñể giải quyết các tranh chấp phát sinh trên nhiều lĩnh vực khác nhau Trọng tài thương mại quốc tế ñược thành lập ñể giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thương mại quốc tế Hình thức này ngày càng có ý nghĩa và phổ biến trên thế giới, góp phần làm phong phú hơn các hình thức giải quyết tranh chấp, phù hợp với môi trường ña dạng hóa, toàn cầu hóa của các nước trên thế giới Điều này ñã tạo ra ngày càng nhiều phương thức giải quyết tranh chấp ñể các doanh nghiệp, nhà ñầu tư lựa chọn hơn

1.2.2 Giảm bớt áp lực công việc cho Tòa án, giúp Tòa án ngày càng hoàn thiện hơn

Khi phương thức trọng tài ñược thừa nhận ngày càng nhiều, trọng tài có quyền giải quyết tranh chấp như Tòa án khi các bên trong chủ thể có yêu cầu Đồng thời, xu thế ngày càng phát triển hơn ñã thúc ñẩy sự phát triển của phương thức giải quyết tranh chấp trọng tài càng hoàn thiện Khi ñó, có thể nhận thấy rằng, trọng tài thương mại quốc tế là phương pháp hữu hiệu nhất có thể chia sẻ với Tòa án quốc gia trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Bên cạnh những ưu thế của mình cùng với sự hỗ trợ của Tòa án, trọng tài thương mại quốc

tế sẽ thực hiện tốt vai trò góp phần giải quyết hiệu quả các tranh chấp về kinh doanh thương mại, làm giảm bớt áp lực công việc và chia sẻ một phần gánh nặng cho Tòa án quốc gia Chứ nếu tranh chấp nào phát sinh mà Tòa án cũng là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết thì khối lượng công việc của Tòa án sẽ rất nặng nề Việc giải quyết công việc chậm trễ sẽ làm mất lòng tin của Tòa án với người dân

9 Giáo trình Luật hợp ñồng thương mại quốc tế, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Nxb Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, trang 131

Trang 20

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 14 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

Mặt khác, một khi giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trở thành “mảnh ñất màu mỡ” và như một quy luật cạnh tranh thị trường thường diễn ra ở bất kỳ lĩnh vực nào,

ñã tạo nên cho Tòa án một áp lực là phải củng cố hệ thống Tòa án ngày càng hoàn thiện hơn bởi khi ñó trọng tài sẽ là cơ quan cạnh tranh với tòa án, nếu tòa án không cố gắng hoàn thiện thì trọng tài sẽ chiếm ưu thế hơn, và hấp dẫn hơn Điều này ñã thúc ñẩy ñược sự thay ñổi tích cực trong việc giải quyết tranh chấp bằng tòa án, góp phần vào sự phát triển chung của quá trình cải cách tư pháp nước nhà

1.3 Ưu ñiểm của trọng tài thương mại quốc tế

1.3.1 Đảm bảo nguyên tắc tự ñịnh ñoạt của các bên

Trong hoạt ñộng thương mại quốc tế, tranh chấp giữa các bên có thể phát sinh, việc giải quyết các tranh chấp ñó ñược hiểu là việc áp dụng cách thức, phương pháp ñể loại trừ chúng Việc giải quyết các tranh chấp trong thương mại quốc tế giúp cho hoạt ñộng thương mại quốc tế ñược tiến hành bình thường và lợi ích chính ñáng của các bên ñược bảo vệ Chính vì thế việc lựa chọn cách thức giải quyết các tranh chấp phát sinh trong thương mại quốc tế phải phù hợp với pháp luật và ý chí của bên Phương thức trọng tài trọng tài ñảm bảo nguyên tắc tự ñịnh ñoạt của các bên trong giải quyết tranh chấp, thể hiện rõ ý chí của các bên Tố tụng trọng tài tạo ra các cơ hội cho các bên tư do lựa chọn, các bên có thể lựa chọn hình thức trọng tài ad-hoc hay quy chế, có thể chọn tổ chức trọng tài mà họ tín nhiệm, chọn ngôn ngữ, ñịa ñiểm, thời gian thuận lợi cho việc xét xử, chọn luật áp dụng mà họ cho là phù hợp…và chỉ ñịnh trọng tài viên mà họ tín nhiệm, các bên có thể chọn ñược các chuyên gia có kiến thức về pháp luật thương mại, công nghệ, các nhà kinh doanh, các nhà chuyên môn….Điều này có ý nghĩa quan trọng ñể giúp các bên tìm thấy sự công bằng trong việc bảo vệ quyền lợi cho mình

1.3.2 Giải quyết tranh chấp nhanh chóng, tiết kiệm ñược thời gian

Đây là một ưu thế nổi bật của trọng tài và chính ưu ñiểm này mà các nhà kinh doanh xem trọng tài thương mại là lựa chọn hàng ñầu của họ khi xảy ra tranh chấp Đối với các nhà kinh doanh “thời gian là tiền bạc, là cơ hội”, là những yếu tố góp phần vào sự thành bại trong kinh doanh Vì thế trọng tài trở nên hấp dẫn hơn ñối với những

ai không muốn ñồng vốn của mình bị giam giữ quá lâu vì sự kiện tụng kéo dài Khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp, một ñiều mà trong kinh doanh không ai muốn xảy ra Nhưng nếu ñã xảy ra thì các bên ñều mong muốn kết thúc sớm ñể có thể toàn tâm vào công việc kinh doanh của mình Các thủ tục phân xử của trọng tài không ñược công khai, ñiều này ñã giúp quá trình phân xử ñược diễn ra nhanh chóng hơn Bên cạnh ñó, phán quyết của trọng tài mang tính chung thẩm, nó có hiệu lực ngay sau khi ñược công bố mà không bị kháng cáo, kháng nghị dưới bất kỳ hình thức nào Chính vì thế mà xét xử ở trọng tài thường diễn ra nhanh hơn và chi phí thấp hơn Do

Trang 21

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 15 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

ñó, khi tìm ñến trọng tài, các bên liên quan sẽ tiết kiệm ñược nhiều thời gian, tiền bạc

và không làm căng thẳng quan hệ của các bên

1.3.3 Tố tụng trọng tài mềm dẻo, linh hoạt

Thực tiễn kinh doanh thương mại ở các nước trên thế giới và kinh nghiệm những năm gần ñây ở Việt Nam cho thấy ñể giải quyết một cách tốt nhất các tranh chấp trong thương mại quốc tế thì các nước, một mặt cần có ñược cơ chế giải quyết tranh chấp hợp lý, mặt khác phải luôn chú ý tới việc tạo ñiều kiện cho các nhà kinh doanh có ñược những cơ hội tốt nhất ñể lựa chọn những phương pháp giải quyết tranh chấp thích hợp cho từng vụ việc cụ thể, không nên áp ñặt các nhà kinh doanh phải theo khuôn mẫu cố ñịnh nào, phải áp dụng phương pháp cụ thể nào Tố tụng trọng tài là một thể thức hết sức mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với tính chất kinh doanh thể hiện ở những nội dung như các bên tranh chấp có thể chọn bất kì nơi nào thuận tiện ñể giải quyết tranh chấp, thậm chí có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp không cần dựa theo pháp luật mà chỉ dựa vào sự công bằng trên nguyên tắc không trái với pháp luật Có nghĩa là họ giao toàn bộ niềm tin của mình cho các trọng tài viên mà họ ñã lựa chọn Trên lĩnh vực thương mại quốc tế, các bên có thể thỏa thuận cho luật và thông lệ quốc

tế nào mà họ cho là có lợi nhất cho họ So với phán quyết của Tòa án thì phán quyết của trọng tài ñược xem là mềm dẻo và linh hoạt hơn

Trong trọng tài thương mại quốc tế, tính ñộc lập của các bên ñược thể hiện rất

rõ Các bên tự do thiết lập thủ tục tố tụng bằng cách dẫn chiếu quy tắc tố tụng trọng tài sẵn có hoặc soạn thảo quy tắc của riêng họ Các bên có thể chọn trọng tài viên, ấn ñịnh thời hạn hoặc ñể bên thứ ba ấn ñịnh thời hạn Các bên cũng tự do xác ñịnh ngôn ngữ dùng trong xét xử trọng tài và trong tài liệu ñệ trình, phương pháp thu thập chứng cứ

và lịch trình tố tụng Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên, cách tiến hành tố tụng trọng tài có thể khác hoặc không khác cách tiến hành tố tụng tại một Tòa án quốc gia

Có thể nhận thấy rằng, các quy tắc tố tụng trọng tài thường linh hoạt, mềm dẻo và ít thủ tục hơn các quy tắc của pháp luật quốc gia

1.3.4 Quyết ñịnh của trọng tài mang tính chung thẩm

Theo công ước quốc tế về luật trọng tài, các quyết ñịnh của trọng tài có giá trị pháp lý tương ñương tòa án, có tính ràng buộc chặt chẽ, quyết ñịnh trọng tài có giá trị chung thẩm mà không cần phải trãi qua nhiều cấp xét xử như tòa án Do ñó, khi tìm ñến trọng tài thương mại, các bên liên quan sẽ tiết kiệm ñược nhiều thời gian, tiền bạc

và không làm căng thẳng quan hệ giữa các bên Theo giáo sư Polus Lotulung, Phó Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao Inñônêxia thì “ñiểm nổi bật của trọng tài thương mại là giúp giải quyết tranh chấp thương mại mà không làm căng thẳng quan hệ của các bên, khác với phán quyết của tòa án một bên thắng một bên thua, thì phán quyết của trọng tài ñược xem là ñôi bên cùng thắng” Hơn nữa, do phán quyết của trọng tài

Trang 22

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 16 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

là chung thẩm và bên thua kiện không ñược chống án vì trọng tài thương mại chỉ ñứng

ra xét xử khi cả hai bên ñương sự chấp nhận và thành lập ra ñể xét xử Việc chấp nhận

và thành lập ra trọng tài thể hiện hai bên ñương sự tự nguyện và tin tưởng vào sự công bằng của trọng tài thể hiện ở phán quyết của cơ quan xét xử này Vì vậy, khi trọng tài

ra phán quyết cuối cùng, nó có giá trị chung thẩm và bắt buộc thi hành, trừ trường hợp quyết ñịnh trọng tài bị Tòa án quốc gia hủy theo quyết ñịnh của pháp luật Các bên ñương sự không phải ñối mặt với những thủ tục chống án kéo dài tốn nhiều thời gian, công sức như trong tố tụng Tòa án Giải quyết nhanh chóng các tranh chấp phát sinh luôn ñược sự ưa chuộng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ngày nay Với những ñiểm mạnh, yếu nói trên việc khai thác tốt các ñiểm mạnh sẽ là suy giảm những ñiểm yếu ñó là việc làm nhằm phát huy hiệu quả bằng con ñường trọng tài

1.4 Một số cơ quan trọng tài quốc tế quan trọng

Trọng tài ñã và ñang trở thành một phương thức giải quyết tranh chấp ñược nhiều chủ thể ưa chuộng Vì thế, ngày càng ñược phổ biến rộng rãi hơn với các trung tâm trọng tài ñược thành lập ở nhiều nơi trên thế giới Sau ñây là một số cơ quan trọng tài thương mại quốc tế

1.4.1 Tòa án trọng tài thuộc Phòng thương mại quốc tế (ICC) 10

ICC ñược thành lập năm 1923 tại Pari Điều 1 Các quy tắc trọng tài của ICC xác ñịnh chức năng của tòa án trọng tài là “giải quyết các tranh chấp thương mại có tính chất quốc tế bằng thủ tục trọng tài phù hợp với các quy tắc của trọng tài ICC” Về thực chất, Tòa án trọng tài không phải là cơ quan trực tiếp xét xử mà là Hội ñồng giám sát các quá trình trọng tài dựa trên các quy tắc trọng tài của ICC cũng như các quá trình hòa giải căn cứ trên Quy tắc hòa giải không bắt buộc của ICC Các tranh chấp có tính chất quốc tế ñược hiểu theo nghĩa bao gồm tranh chấp phát sinh từ hợp ñồng giữa các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có ñối tượng vượt qua biên giới một quốc gia Tuy nhiên, tòa án trọng tài vẫn có thể nhận giải quyết các tranh chấp thương mại không mang tính quốc tế nếu như các bên thỏa thuận trao quyền giải quyết các tranh chấp ñó cho tòa án trọng tài (ñiều 1 Quy tắc làm việc nội bộ của Tòa án trọng tài)

1.4.2 Trung tâm quốc tế về giải quyết tranh chấp ñầu tư (ICSID)

Trung tâm ICSID về giải quyết tranh chấp và ñầu tư (ñược thành lập trên cơ sở Công ước ICSID ) - một cơ chế hòa giải và trọng tài thường trực bên cạnh ngân hàng thế giới, có chức năng giải quyết tranh chấp ñầu tư giữa cơ quan nhà nước của một bên

ký kết và nhà ñầu tư của bên ký kết khác

10 Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Khoa luật kinh tê,Đại học kinh tế quốc dân, Nxb Lao ñộng – xã hội, trang

341 - 343

Trang 23

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 17 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

Công ước ICSID ñược các giám ñốc ñiều hành của Ngân hàng thế giới (WB) soạn thảo

và ñã ñược các quốc gia thành viên của WB xem xét và phê chuẩn Công ước ICSID

có hiệu lực từ ngày 14/10/1996.11

Trung tâm ICSID ñặt tại trụ sở chính của Ngân hàng thế giới Tất cả thành viên của ICSID ñồng thời cũng là thành viên của WB Trung tâm ICSID có ñầy ñủ tư cách pháp nhân quốc tế Cơ cấu tổ chức của ICSID bao gồm: Hội ñồng ñiều hành, Ban thư

ký, Ủy ban hòa giải viên và Ủy ban trọng tài viên Trung tâm có nhiệm vụ hỗ trợ cho việc giải quyết tranh chấp bằng thương lượng và bằng trọng tài với ba ñiều kiện :

Thứ nhất, các bên tranh chấp nhất trí thỏa thuận ñưa tranh chấp ñến giải quyết

tại ICSID

Thứ hai, phải là tranh chấp giữa Nhà nước là thành viên của công ước ICSID

với kiều dân của nước thành viên khác

Thứ ba, là tranh chấp pháp lý phát sinh trực tiếp từ hợp ñồng ñầu tư không ñược

ñịnh nghĩa trong công ước nhưng trên thực tế nó bao gồm các hình thức ñầu tư tư bản truyền thống, ñầu tư trong dịch vụ và công nghệ

Điểm ñặc thù trong hợp ñồng của trung tâm ICSID chính là ñối tượng xét xử của trung tâm ICSID: ñó là tranh chấp giữa bên là quốc gia với một bên là pháp nhân hay cá nhân của quốc gia khác trong lĩnh vực liên quan ñế ñầu tư quốc tế

Trung tâm ICSID giải quyết tranh chấp ñầu tư theo thủ tục hòa giải và thủ tục trọng tài Các thủ tục này ñược quy ñịnh tại công ước ICSID và ñược cụ thể hóa trong quy tắc về thủ tục tố tụng trọng tài do hội ñồng ñiều hành, thông qua tại phiên họp thường niên ñầu tiên vào ngày 25/9/1967 Các quy tắc này có hiệu lực từ ngày 01/01/1968 và ñược sửa ñổi vào ngày 26/9/1984 tại phiên họp thường niên thứ 18 của Hội ñồng ñiều hành

1.4.3 Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) 12

VIAC ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 204/TTg ngày 28/4/1993 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất hai Hội ñông trọng tài Ngoại thương và Hàng hải So với hai hội ñồng trọng tài trước kia thì thẩm quyền của VIAC ñược mở rộng nhiều hơn nhiều VIAC có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ các quan

hệ kinh tế như các hợp ñồng mua bán ngoại thương, các hợp ñồng ñầu tư, xây dựng,

du lịch, vận tải và bảo hiểm quốc tế, chuyển giao công nghệ và thanh toán quốc tế…với ñiều kiện tối thiểu phải có một bên nước ngoài và giữa các bên phải có thỏa thuận trọng tài chọn Trung tâm ñể giải quyết tranh chấp hoặc có một ñiều ước quốc tế

11

Đỗ Hoàng Tùng,Cơ chế và thực tiễn giải quyết tranh chấp ñầu tư của trung tâm giải quyết các tranh chấp ñầu

tư quốc tế, Báo nhà nước và pháp luật số 04/2008

12 Ths Lê Thị Giang Nam, Giáo trình tư pháp quốc tế, Nxb Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trang 344

-346

Trang 24

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 18 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

ràng buộc các bên phải ñưa tranh chấp ra trước Trung tâm Như vậy khi mới thành lập VIAC chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế quốc

tế Để ñáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong nước, ngày 16/2/1996 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành quyết ñịnh số 114/TTg cho phép trung tâm mở rộng thẩm quyền xét xử các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh doanh trong nước Kể từ ngày 01/7/2003, sau khi Pháp lệnh trọng tài thương mại Việt Nam có hiệu, hoạt ñộng của trung tâm VIAC cũng như việc giải quyết các tranh chấp thuộc thẩm quyền của VIAC sẽ ñược ñiều chỉnh bởi Pháp lệnh này và quy tắc tố tụng hiện hành của VIAC Pháp lệnh trọng tài thương mại Việt Nam năm 2003 và quy tắc tố tụng của VIAC năm 2004(chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2004) sẽ thay thế các văn bản trước ñó

Hiện nay, Luật trọng tài thương mại Việt Nam năm 2010 ñã có hiệu lực thi hành, Luật này ñã thay thế pháp lệnh trọng tài thương mại trước ñó, bên cạnh ñó ñây cũng là cơ sở pháp lý ñể ñiều chỉnh các trung tâm trọng tài hiện nay ñang hoạt ñộng

Trung tâm VIAC có trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại một số trung tâm kinh tế của ñất nước như Thành phố Hồ Chí Minh, Vinh, Cần Thơ… Bên cạnh VIAC hiện nay ở Việt Nam còn có các trung tâm trọng tài kinh tế cũng tham gia vào giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế

Ngoài các Trung tâm trọng tài quốc tế kể trên, thì hiện nay trên thế giới còn nhiều Trung tâm, cơ quan trọng tài thương mại quốc tế quan trọng chẳng hạn như Trung tâm trọng tài quốc tế Kuala Lampur, Trung tâm trọng tài quốc tế Singapore, Hiệp hội trọng tài Hoa Kỳ…

Trang 25

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 19 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1 Thẩm quyền của trọng tài thương mại quốc tế

Đối với trọng tài thương mại quốc tế, các tranh chấp thuộc thẩm quyền của trọng tài là các tranh chấp mang tính chất pháp lý dân sự

Trọng tài không có thẩm quyền ñương nhiên ñối với các tranh chấp cụ thể mà trọng tài chỉ có thẩm quyền xét xử vụ việc khi các bên ñương sự thỏa thuận ñưa tranh chấp ra trọng tài giải quyết Đồng thời, các tranh chấp này phải nằm trong phạm vi các loại tranh chấp ñược phép giải quyết bằng trọng tài theo quy ñịnh của pháp luật Thẩm quyền của trọng tài không chỉ ñược ñiều chỉnh bằng các công ước quốc tế mà còn xác ñịnh trên cơ sở pháp luật của quốc gia Các bên tham gia hợp ñồng xác ñịnh phạm vi các tranh chấp mà họ ñịnh giao cho trọng tài viên hay Hội ñồng trọng tài giải quyết Trong ñiều khoản hoặc thỏa thuận trọng tài phải ghi rõ ñiều này Nếu trọng tài viên hành ñộng vượt quá thẩm quyền ñược các bên giao phó thì phán quyết của họ có thể bị hủy bỏ, bị từ chối công nhận và bị từ chối cho thi hành.13

Như vậy, khi giải quyết, trọng tài phải theo ñúng thẩm quyền của mình Thẩm quyền ñó do pháp luật quy ñịnh ñồng thời nằm trong phạm vi thỏa thuận của các bên trong thỏa thuận trọng tài Thông thường các quốc gia trên thế giới ñều cho phép các bên lựa chọn trọng tài ñể giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân

sự và thương mại Tuy nhiên, phạm vi các lãnh vực ñó rộng hay hẹp còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như ñặc ñiểm kinh tế chính trị xã hội của một nước, ñặc ñiểm hệ thống pháp luật; mức ñộ phổ biến của hình thức trọng tài trong xữ hội

Ở Anh, Mỹ và các nước phát triển, trọng tài có thẩm quyền rất rộng trong việc giải quyết tranh Ngoài các tranh chấp phát sinh từ quan hệ thương mại trọng tài còn

có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và gia ñình, lao ñộng, y tế…Ở các nước này việc sử dụng trọng tài ñể giải quyết tranh chấp ñã trở nên hết sức phổ biến Còn ở Việt Nam trước ñây, theo pháp lệnh năm 2003, thì trọng tài chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ quan hệ kinh tế thương mại Nhưng theo luật trọng tài 2010 thì thẩm quyền của trọng tài ñã mở rộng hơn so với trước ñây, tiến gần ñến quy ñịnh chung của thế giới

Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế, Hội ñồng trọng tài có thể bị bãi nhiệm do tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của họ và việc này có một ý nghĩa pháp lý quan trọng Vấn ñề ñặt ra là, trong khoảng thời gian

13 Giáo trình Luật thương mại quốc tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Nxb khoa học kỹ thuật, năm 1999, trang 294

Trang 26

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 20 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

nào việc bãi nhiệm có thể thực hiện và ai có thẩm quyền giải quyết vấn ñề trọng tài không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cụ thể nào ñó

Theo quy ñịnh tại ñiều 21 Quy tắc tố tụng trọng tài của UNCITRAL thì Hội ñồng trọng tài có quyền trước tiên và tự mình phán xét các khiếu nại về thẩm quyền của mình:

“Ủy ban trọng tài sẽ có quyền quyết ñịnh về việc phản ñối ủy ban trọng tài không có thẩm quyền giải quyết, kể cả bất cứ sự phản ñối về việc tồn tại hoặc giá trị pháp lý của ñiều khoản trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài riêng

Ủy ban trọng tài sẽ có quyền quyết ñịnh về sự tồn tại hoặc giá trị pháp lý của hợp ñồng mà trong ñó ñiều khoản trọng tài hợp thành như là một phần của nó Vì mục ñích của ñiều 21 này, một ñiều khoản trọng tài sẽ ñược xem như là một thỏa thuận ñộc lập với các ñiều khoản khác của hợp ñồng Một quyết ñịnh bởi ủy ban trọng tài cho rằng hợp ñồng là vô hiệu và không có giá trị sẽ không kéo theo làm mất hiệu lực pháp

lý của ñiều khoản trọng tài

Theo quy ñịnh của Quy chế trọng tài UNCITRAL (khoảng 3 ñiều 21), các bên

có thể bãi miễn trọng tài do không ñúng thẩm quyền xuất phát từ việc không có hay thỏa thuận không có hiệu lực không chậm hơn thời ñiểm phía bên kia khởi kiện hay kháng nghị

Tuy nhiên, trọng tài bị các bên yêu cầu bãi miễn do không ñúng thẩm quyền không ñược từ chối giải quyết tranh chấp trên cơ sở này vì có quyền thông qua quyết ñịnh về quyền hạn của mình (Khoản 3 ñiều 21 quy chế trọng tài UNCITRAL) Nguyên tắc này ñược gọi là “quyền hạn thẩm quyền” và có nghĩa là trong trường hợp trọng tài ñược yêu cầu bãi nhiệm thì chính trọng tài ñó có quyền xem xét yêu cầu bãi nhiệm ñó

có cơ sở hay không

Bên cạnh ñó, trọng tài còn có thẩm quyền trong việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thay ñổi và chỉ ñịnh trọng tài viên

Tóm lại, thẩm quyền của trọng tài có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết vấn ñề trọng tài hay tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, nếu trọng tài không

có thẩm quyền thì một trong các bên sẽ ñưa tranh chấp ra tòa án thì tòa án phải từ chối thụ lý Ngoài ra, việc xác ñịnh thẩm quyền trọng tài còn có ý nghĩa trong việc công nhận và thi hành quyết ñịnh của trọng tài, nếu trọng tài không có thẩm quyền thì bên thi hành quyết ñịnh có thể yêu cầu tòa án hủy quyết ñịnh trọng tài

2.2 Thỏa thuận trọng tài

Thỏa thuận trọng tài là một hình thức pháp lý, trong ñó các bên thể hiện ý chí của mình về việc sẽ ñưa tranh chấp ñã hoặc sẽ phát sinh từ quan hệ kinh tế mà các bên

là chủ thể ñể một trọng tài kinh tế nhất ñịnh ñể giải quyết Tại khoản 1 ñiều 7 Luật mẫu của Ủy ban của Liên Hợp Quốc về luật thương mại quốc tế có quy ñịnh: “Thỏa

Trang 27

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 21 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

thuận trọng tài là thỏa thuận mà các bên ñua ra trọng tài mọi hoặc các tranh chấp nhất ñịnh phát sinh giữa các bên về quan hệ pháp lý xác ñịnh, dù là quan hệ hợp ñồng hay không phải là quan hệ hợp ñồng Thỏa thuận trọng tài có thể dưới hình thức ñiều khoản trọng tài trong hợp ñồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.”

Thỏa thuận trọng tài là một thỏa thuận, theo ñó các bên của hợp ñồng thương mại giao tranh chấp phát sinh từ hợp ñồng thương mại cho trọng tài giải quyết Thỏa thuận trọng tài là một trong những nguyên tắc cơ bản của trọng tài thương mại quốc tế,

là nguyên tắc tự nguyện yêu cầu trọng tài giải quyết tranh chấp của các bên Nếu các bên không muốn tranh chấp ñược trọng tài giải quyết thì không ai có thể bắt buộc họ

Luật mẫu UNCITRAL không chỉ khẳng ñịnh thỏa thuận trọng tài như là một nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài mà ñồng thời cũng quy ñịnh rõ ràng những nội dung về hình thức và hiệu lực của thỏa thuận trọng tài Tiêu chí ñể xác nhận một thỏa thuận trọng tài ñược coi là hợp pháp là thỏa thuận trọng tài ñó ñáp ứng ñược các yêu cầu của pháp luật về hình thức, nội dung và tư cách pháp lý của các bên

2.2.1 Hình thức của thỏa thuận trọng tài

Bên cạnh phải ñáp ứng nội dung của thỏa thuận, thì hình thức của thỏa thuận trọng tài cũng cần phải ñáp ứng theo ñúng quy ñịnh của pháp luật, thỏa thuận trọng tài

có thể ñược xác lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp, thể hiện rõ ý chí của các bên ñồng ý giải quyết tranh chấp bằng trọng tài Tại khoản 2 ñiều 7 Luật mẫu UNCITRAL

có quy ñịnh: “Thỏa thuận trọng tài phải ñược lập thành văn bản Thỏa thuận là văn bản nếu nó nằm trong một văn bản ñược các bên ký kết hoặc bằng sự trao ñổi qua thư từ, telex, telegrams hoặc các hình thức trao ñổi viễn thông khác mà ghi nhận thỏa thuận

ñó hoặc qua trao ñổi về ñơn kiện và bản biện hộ mà trong ñó thể hiện sự tồn tại của thỏa thuận do một bên ñưa ra và bên kia không phủ nhận”

- Thỏa thuận trọng tài ñược quy ñịnh trực tiếp trong văn bản của hợp ñồng chính Trong thực tiễn thương mại quốc tế, thỏa thuận trọng tài thương mại ñược các bên ký kết dưới dạng ñiều kiện trọng tài và ñiều kiện này thường ñược ñưa trực tiếp vào văn bản hoặc hợp ñồng Loại thỏa thuận trọng tài này ñảm bảo cho các bên rằng tranh chấp phát sinh giữa họ sẽ ñược giải quyết bằng trọng tài chuyên nghiệp và quyết ñịnh của trọng tài này ñược thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế

- Còn trường hợp biên bản thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận riêng hoặc các bên ñộc lập với hợp ñồng về giải quyết những tranh chấp ñã phát sinh giữa họ bằng trọng tài Loại thỏa thuận này có ưu ñiểm là nó ñược ký kết khi tranh chấp thương mại ñã phát sinh và do ñó các bên xác ñịnh ñược loại tranh chấp cho trọng tài giải quyết Tuy nhiên, trong thực tiễn thương mại quốc tế, việc ký kết rất khó ñược thực hiện bởi vì bên vi phạm hợp ñồng thường tránh giao tranh chấp cho trọng tài giải quyết, trong khi

Trang 28

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 22 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

ñó bên bị hại lại không có biện pháp nào ñể bắt buộc bên vi phạm ñồng ý với ñiều này.14

Thỏa thuận trọng tài hoàn toàn ñộc lập với hợp ñồng chính, hiệu lực của thỏa thuận trọng tài không phụ thuộc vào hiệu lực của hợp ñồng chính, việc cho phép một chế ñịnh ñộc lập như vậy chính là tạo ñiều kiện cho trọng tài xem xét tính hiệu lực của hợp ñồng, bởi khi ñã có một ñiều khoản trọng tài thì chỉ có hội ñồng trọng tài mới có thẩm quyền xét xử

Luật trọng tài của một số nước như Hoa Kỳ, Malayxia, Canada ñều quy ñịnh thỏa thuận trọng tài phải lập thành văn bản mới có hiệu lực Công ước Newyork năm

1958 còn quy ñịnh rõ thỏa thuận trọng tài bằng văn bản ñược hiểu là một ñiều khoản

về trọng tài trong hợp ñồng hoặc một thỏa thuận riêng về trọng tài ñược ký kết hoặc ghi nhận bằng thư từ, ñiện tín Luật Việt Nam cũng có quy ñịnh cụ thể về hình thức của thỏa thuận trọng tài và cũng trên cơ sở của Luật mẫu thỏa thuận trọng tài cũng phải ñược lập thành vản bản

Bản chất của các loại thỏa thuận trọng tài nói trên hoàn toàn giống cả luật quốc gia, pháp luật quốc tế không ñưa ra sự khác biệt pháp lý nào giữa các loại thỏa thuận trọng tài và ñều sử dụng một thuật ngữ: “thỏa thuận trọng tài” Điều 2 khoản 1 Công ước Newyork 1958 quy ñịnh: mỗi quốc gia thành viên có nghĩa vụ phải công nhận thỏa thuận trọng tài ñược lập bằng văn bản, theo ñó các bên có nghĩa vụ giao cho trọng tài tất cả hay một số tranh chấp ñã phát sinh liên quan ñến họ, một hợp ñồng cụ thể nào

ñó có quan hệ pháp luật khác mà ñối tượng của việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

2.2.2 Nội dung của thỏa thuận trọng tài

Pháp luật các nước thường không quy ñịnh cụ thể những yêu cầu ñối với nội dung thỏa thuận trọng tài Một thỏa thuận trọng tài phức tạp hay ñơn giản phụ thuộc vào các bên ký kết Nhưng một thỏa thuận trọng tài cụ thể, hợp lý và chặt chẽ sẽ giúp các bên giải quyết nhanh chóng, dứt ñiểm các tranh chấp phát sinh Thông thường các bên tự xác ñịnh thỏa thuận trọng tài Và thông thường trong thỏa thuận trọng tài phải

có các nội dung chủ yếu sau: 15

Lựa chọn phương thức trọng tài ñể giải quyết tranh chấp, tức là các bên sẽ chọn phương thức trọng tài ñể giải quyết tranh chấp phát sinh giữa họ

Lựa chọn loại trọng tài: trọng tài thường xuyên hay trọng tài vụ việc Nếu các bên lựa chọn trọng tài thường xuyên thì cần phải chỉ rõ tên gọi chính xác của cơ quan

Trang 29

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 23 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

trọng tài Nếu không chỉ rõ tên của tổ chức trọng tài ñược chọn thì thỏa thuận trọng tài không có giá trị pháp lý

Địa ñiểm tiến hành giải quyết tranh chấp Nếu các bên lựa chọn trọng tài thường xuyên thì việc xác ñịnh ñịa ñiểm không bắt buộc, trong trường hợp này tranh chấp ñược giải quyết ở ñịa ñiểm chính thức của cơ quan trọng tài nếu các trọng tài viên không xác ñịnh ñịa ñiểm khác Nếu các bên lựa chọn trọng tài vụ việc thì nên thỏa thuận và chỉ rõ ñịa ñiểm giải quyết tranh chấp Trong thực tiễn, việc chọn ñúng ñịa ñiểm giải quyết tranh chấp có sự ảnh hưởng ñáng kể ñến quá trình giải quyết tranh chấp cũng như khi ra quyết ñịnh

Ngôn ngữ ñể giải quyết tranh chấp Nếu các bên chọn trọng tài thường trực thì không bắt buộc phải chỉ rõ ngôn ngữ Trong trường hợp này, nếu không có quy ñịnh

về ngôn ngữ thì trọng tài sẽ giải quyết tranh chấp trên ngôn ngữ của mình Nếu lựa chọn trọng tài vụ việc thì nên lựa chọn và chỉ rõ ngôn ngữ giải quyết tranh chấp

Xác ñịnh số lượng trọng tài viên tham gia giải quyết tranh chấp (thông thường là một hoặc ba trọng tài viên) Đây là vấn ñề có ý nghĩa quan trọng khi các bên chọn trọng tài vụ việc Đối với trọng tài thường xuyên nếu các bên không quy ñịnh số lượng trọng tài viên thì trọng tài sẽ quy ñịnh phù hợp với quy chế của mình

Thủ tục lựa chọn, chỉ ñịnh, miễn nhiệm trọng tài viên, xác ñịnh thời ñiểm bắt ñầu quá trình tố tụng, trình tự xuất trình tài liệu, chứng từ, hình thức giải quyết bằng lời nói hay trên cơ sở văn bản Theo nguyên tắc, nếu các bên lựa chọn trọng tài thường xuyên thì trọng tài phải tiến hành giải quyết công việc phù hợp với pháp luật của quốc gia và quy chế của mình Tuy nhiên, ñiểm ñặc biệt của trọng tài là các bên có quyền không hạn chế trong việc quy ñịnh thủ tục giải quyết tranh chấp, vì vậy ña số các quy phạm pháp luật quy ñịnh trình tự giải quyết tranh chấp ñều mang tính giả ñịnh và chỉ ñược áp dụng khi các bên không có quy ñịnh khác Như vậy, trong thỏa thuận trọng tài, các bên có thể ñặt ra mọi quy tắc cho tố tụng trọng tài, ngay cả khi sử dụng trọng tài thường xuyên Sự tự do của các bên trong việc quy ñịnh thủ tục trọng tài chỉ bị hạn chế bởi quy phạm bắt buộc của Luật quốc gia về trọng tài và sự trật tự công cộng của quốc gia, theo ñó các bên không thể ñặt ra quy tắc tố tụng, những quy tắc này vi phạm trật tự công cộng của quốc gia, trên lãnh thổ của quốc gia này trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp của các bên Nếu tranh chấp ñược giải quyết bằng trọng tài vụ việc thì các bên cần phải quy ñịnh thủ tục tố tụng trọng tài bởi vì loại trọng tài này không

có quy chế riêng của mình

Lựa chọn luật áp dụng Nếu luật áp dụng cho trọng tài cũng là luật áp dụng cho hợp ñồng thì không nhất thiết phải ñưa ñiều khoản này vào thỏa thuận trọng tài Nhiều khi các bên muốn tranh chấp của họ ñược giải quyết không phải theo pháp luật của một quốc gia nào cụ thể mà ñược giải quyết hoặc là theo “ sự công bằng” hoặc là theo

Trang 30

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 24 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

tập quán thương mại quốc tế Trong trường hợp này cần phải cĩ quy định cụ thể trong thỏa thuận trọng tài

Trong thỏa thuận trọng tài, các bên cũng phải cam kết thực hiện quyết định của trọng tài Ngồi ra, các bên cĩ thể đưa vào thỏa thuận trọng tài bất kỳ một vấn đề nào khác Trên thực tế thường sử dụng thỏa thuận trọng tài mẫu

2.2.3 Tư cách pháp lý của các bên

Một thỏa thuận trọng tài chỉ cĩ hiệu lực nếu các bên trong thỏa thuận của trọng tài cĩ đầy đủ tư cách chủ thể Trên thực tế, việc xác định năng lực chủ thể ký kết hợp đồng và thỏa thuận trọng tài là như nhau và thường đặt ra trong hai trường hợp là khi tịa án một nước xem xét yêu cầu hủy quyết định trọng tài hay từ chối cơng nhận thi hành quyết định trọng tài hoặc khi trọng tài xem xét thỏa thuận trọng tài cĩ hiệu lực hay khơng? Vì thế, vấn đề tư cách pháp lý của các bên cũng được xem là vấn đề rất quan trọng

Theo mục (i) điểm a khoản 2 điều 36 Luật mẫu UNCITRAL quy định thì một phán quyết của trọng tài cĩ thể bị tịa án hủy khi một trong các bên ký kết thỏa thuận trọng tài theo quy định tại điều 7 khơng đủ năng lực ký kết thỏa thuận đĩ Khi đĩ thỏa thuận trọng tài sẽ bị tuyên bố vơ hiệu

Một vấn đề cũng được đề cập tới khi xác định năng lực chủ thể ký kết thỏa thuận trọng tài là xác định năng lực ký kết của quốc gia và các cơ quan nhà nước khi tham gia trọng tài Mặc dù xu hướng chấp nhận trọng tài là một phương thức giải quyết tranh chấp đang ngày một tăng lên trên thế giới, nhưng khơng phải tất cả các quốc gia đều ưa chuộng phương thức này để giải quyết các tranh chấp trong hợp đồng thương mại quốc tế cĩ sự tham gia của nhà nước Trong khi một số nước khơng cĩ bất

kỳ một hạn chế nào đối với trọng tài trong giải quyết tranh chấp hợp đồng mà quốc gia tham gia với tư cách chủ thể, thì một số nước khác vì những nguyên nhân lịch sử hay

sự định kiến với trọng tài đã miễn cưỡng chấp nhận trọng tài theo trào lưu chung của thế giới Ở những nước này việc cấm đốn hay hạn chế quốc gia và cơ quan nhà nước tham gia thỏa thuận trọng trọng tài được thể hiện khá rõ trong các đạo luật do các cơ quan nhà nước ban hành Ả rập Xêut là một ví dụ điển hình, trong Nghị quyết số 58 của Hội đồng Bộ trưởng Ả rập Xêut 1963 quy định: “Nghiêm cấm tất cả các cơ quan chính phủ chấp thuận trọng tài với tư cách là một phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng phát sinh giữa các cơ quan này với các cá nhân hay các cơng ty”

Vì thế, vấn đề năng lực chủ thể trong thỏa thuận trọng tài là một trong những điều kiện để xác định hiệu lực của thỏa thuận trọng tài

Tĩm lại, một thỏa thuận trọng tài trong bất kỳ bối cảnh nào cũng sẽ cĩ hiệu lực nếu phù hợp với các quy định trong luật được các bên thỏa thuận Tuy nhiên, nếu khơng cĩ sự thỏa thuận của các bên, thì khơng cĩ bộ quy tắc nào về chọn luật điều

Trang 31

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 25 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

chỉnh thỏa thuận trọng tài ñược sử dụng chung cho các trọng tài viên Việc xem xét luật ñiều chỉnh hiệu lực của thỏa thuận trọng tài phụ thuộc vào từng giai ñoạn tố tụng trọng tài mà sẽ có những quyết ñịnh riêng rẽ, chẳng hạn luật nơi tiến hành trọng tài, luật nơi phán quyết ñược tuyên, luật ñiều chỉnh tranh chấp Vì vậy, ñể tránh những rắc rối có thể xảy ra trong quá trình trọng tài, các bên nên dành thời gian ñể thỏa thuận kỹ lưỡng về ñiều khoản trọng tài cũng như luật áp dụng ñối với nó.16

2.3 Vấn ñề chọn luật áp dụng trong việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trong thương mại quốc tế

Trong thương mại quốc tế, do nhiều nguyên nhân khác nhau như sự khác biệt về pháp luật, ngôn ngữ, tập quán… và nhất là sự thay ñổi về ñiều kiện thực hiện hợp ñồng nên các tranh chấp phát sinh giữa các bên liên quan là một ñiều khó tránh khỏi Tranh chấp và giải quyết tranh chấp phát sinh trong thương mại quốc tế là một trong những vấn ñề vừa mang tính pháp lý vừa mang tính kỹ thuật ñược các nhà kinh doanh quốc tế rất quan tâm Và một trong những vấn ñề ñược các bên quan tâm nhiều nhất là việc chọn luật áp dụng trong việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trong thương mại quốc tế, ñây là một ñiều có ý nghĩa rất quan trọng

Khi tham gia vào quan hệ thương mại quốc tế, các bên thường không mang quốc tịch giống nhau, chính sự bất ñồng về ngôn ngữ ñó ñã dẫn ñến sự khác biệt về pháp luật của các bên Chính vì thế việc xác ñịnh luật áp dụng trong việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài cần phải ñược quy ñịnh, thể hiện rõ, nếu không làm như vậy

sẽ dẫn ñến tình trạng không rõ ràng và nguy hiểm Vấn ñề luật nào sẽ ñược áp dụng trong hợp ñồng không chỉ phát sinh khi có tranh chấp Vấn ñề này cũng phát sinh khi hợp ñồng ñang ñược ký kết và ñôi khi, thậm chí còn trước ñó – bởi luật áp dụng sẽ xác ñịnh giá trị pháp lý của các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp ñồng Khi thực hiện hợp ñồng các bên cần phải biết luật nào ñược áp dụng cho hợp ñồng bởi các ñiều khỏa của hợp ñồng không phải lúc nào cũng quy ñịnh ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ tương ứng của các bên

Do vậy việc xác ñịnh luật áp dụng trong quá trình xét xử trọng tài quốc tế là vô cùng quan trọng, phức tạp và nó ñược xem xét ở hai vấn ñề mang tính chất pháp lý Đó

là vấn ñề xác ñịnh pháp luật áp dụng ñể xét xử ñối với quyền và nghĩa vụ cụ thể của các bên tranh chấp và xác ñịnh pháp luật ñể áp dụng trong quá trình tố tụng trọng tài

Có thể nói ñây là hai vấn ñề pháp lý quan trọng và cơ bản nhất trong việc xác ñịnh luật trong hoạt ñộng trọng tài quốc tế

2.3.1 Vấn ñề xác ñịnh luật áp dụng ñể xét xử tranh chấp tại trọng tài thương mại quốc tế

Trang 32

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 26 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

Luật áp dụng ñể xét xử tranh chấp là luật mà trọng tài dùng ñể xem xét việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp ñồng Luật này ñược gọi là luật áp dụng trong hợp ñồng Về mặt lý luận cũng như thực tế luật áp dụng trong hợp ñồng ñược hình thành trên cơ sở pháp lý sau ñây:

Thứ nhấ,t là luật do các bên lựa chọn

Về nguyên tắc thì luật do các bên lựa chọn là luật ñược các bên thỏa thuận ghi trong hợp ñồng Trong quá trình giao kết hợp ñồng, ngoài những ñiều khỏa của hợp ñồng, các bên thường thỏa thuận thêm ñiều khoản về luật áp dụng trong hợp ñồng Theo ñiều 3 khoản 1 Công ước Rôma 1980 về luật áp dụng trong hợp ñồng ñược ký kết ngày 19/6/1980 tại Rôma – Italia, thì các bên chủ thể của hợp ñồng có yếu tố nước ngoài có quyền tự do lựa chọn luật áp dụng cho hợp ñồng

Luật áp dụng trong hợp ñồng là luật ñiều chỉnh ñối với quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp ñồng Khi thỏa thuận luật áp dụng cho hợp ñồng, các bên thường chỉ quan tâm ñến hiệu lực của nó ñối với quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện hợp ñồng, mà ít khi ñể ý tới sự ảnh hưởng của luật này ñối với quyền và nghĩa vụ của các bên, nếu sau này xảy ra tranh chấp hợp ñồng về mặt pháp lý, ñiều khoản về luật áp dụng trong hợp ñồng không chỉ là cơ sở pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể hợp ñồng ñối với nhau trong quá trình thực hiện hợp ñồng, mà nó còn là cơ sở pháp lý ñể cơ quan xét xử áp dụng nhằm xác ñịnh trách nhiệm của các bên, nếu sau này hợp ñồng bị vi phạm bởi vì, về mặt chủ quan, khi thỏa thuận luật áp dụng cho hợp ñồng các bên ñã tự nguyện ràng buộc mình bởi các quy ñịnh cụ thể của một hệ thống pháp luật nhất ñịnh với mong muốn hợp ñồng sẽ ñược thực hiện một cách tốt ñẹp Như vậy, nếu tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp ñồng thì ñương nhiên luật do các bên ñã lựa chọn phải ñược cơ quan xét xử áp dụng nhằm xác ñịnh trách nhiệm của bên vi phạm hợp ñồng Về mặt thực tế, quan ñiểm này ñược thể hiện rất rõ ràng trong thực tiễn xét xử các tranh chấp hợp ñồng ở các nước theo hệ thống Common Law

Nhằm làm tăng thêm trách nhiệm ñối với nhau, ñặc biệt là tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra sau này, trong quá trình giao kết hợp ñồng, các bên thường thỏa thuận luật áp dụng cho hợp ñồng trong ñiều khoản trọng tài Bởi vì, về mặt pháp lý thì thỏa thuận trọng tài ñược xem như một giao kết ñộc lập với hợp ñồng thương mại của các bên chủ thể Do ñó, trong trường hợp mặc dù hợp ñồng thương mại ñã ñược thực hiện, hoặc bị vi phạm hoặc thậm chí bị vô hiệu thì ñiều khoản thỏa thuận trọng tài của hợp ñồng vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý Như vậy, việc xây dựng thỏa thuận trọng tài mà trong ñó bao gồm cả việc chọn luật áp dụng sẽ là cơ

sở pháp lý vững chắc hơn ñể bên bị vi phạm ñược bảo vệ quyền lợi trước cơ quan xét

xử

Trang 33

GVHD: ThS.Bùi Thị Mỹ Hương Trang 27 SVTH: Lê Huỳnh Ngọc Lý

Việc xây dựng thỏa thuận trọng tài ñược tiến hành dưới hai hình thức Hoặc ñược ghi nhận trong ñiều khoản trọng tài của hợp ñồng thương mại quốc tế, hoặc ñược ghi nhận trong một văn bản ñộc lập về trọng tài ñược các bên ký kết sau khi ñã ký hợp ñồng thương mại quốc tế Theo pháp luật của hầu hết các nước và các ñiều ước quốc tế

về thỏa thuận trọng tài thì thỏa thuận trọng tài chỉ có giá trị pháp lý khi nó ñảm bảo hai tiêu chuẩn ñó là phải ñược các bên thỏa thuận và ñược thể hiện dưới hình thức năn văn bản

Thứ hai, là luật có quan hệ gần gũi nhất với hợp ñồng

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận chọn luật áp dụng trong hợp ñồng

và những ñiều khoản trong hợp ñồng mà các bên ñã thỏa thuận không ñủ cơ sở pháp lý

ñể giải quyết tranh chấp, thì luật có quan hệ gần gũi nhất với hợp ñồng sẽ ñược trọng tài áp dụng ñể xét xử tranh chấp giữa các bên Theo Điều 4 Khoản 1 của Công ước Rôma quy ñịnh: Nếu các bên không chọn luật áp dụng thì luật có quan hệ gần gũi nhất với hợp ñồng sẽ ñược áp dụng Luật có quan hệ gần gũi nhất với hợp ñồng có thể là: Luật của nước các bên mang quốc tịch hoặc cư trú, Luật nơi thực hiện hợp ñồng, Luật nơi có tài sản là ñối tượng của hợp ñồng… Việc quyết ñịnh luật nào là luật có quan hệ gần gũi nhất với hợp ñồng ñể là cơ sở xét xử tranh chấp sẽ hoàn toàn phụ thuộc vào lập luận của trọng tài viên Cơ sở của những lập luận này là dựa vào những chứng cứ của từng vụ kiện cụ thể, trên nguyên tắc tôn trọng nguyện vọng của các bên và bảo vệ ñược các nguyên tắc của thương mại quốc tế Trong ñó quyền lợi của các bên, các ñiều khoản trong hợp ñồng mà các bên ñã thỏa thuận phải ñược bảo vệ, nguyên tắc trung thực trong thương mại, nguyên tắc tôn trọng giá trị ñạo ñức… phải ñược tôn trọng

2.3.2 Vấn ñề chọn luật áp dụng trong tố tụng trọng tài thương mại quốc tế

Việc xác ñịnh luật áp dụng cho tố tụng trọng tài thương mại quốc tế bị chi phối bởi nguyên tắc tự do thỏa thuận của các bên và nguyên tắc nơi trọng tiến hành xét xử: Thứ nhất: Tôn trọng nguyên tắc tự do thỏa thuận của các bên Nếu khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Tòa án thì Tòa án phải tuân thủ nguyên tắc Lex Fori, theo ñó tòa án buộc phải thực hiện mọi thủ tục tố tụng theo quy ñịnh của pháp luật nước mình về tố tụng, thì trong việc giải quyết tranh chấp tại trọng tài, khác với tòa án, trong nhiều trường hợp, trọng tài không nhất thiết phải tuân thủ theo các quy ñịnh về thủ tục tố tụng về trọng tài của nước mà trọng tài tiến hành xét xử Bởi vì nguyên tắc thỏa thuận của các bên chủ thể trong hợp ñồng thương mại quốc tế không những chi phối cả việc thành lập hoặc chọn trọng tài, trong ñó bao gồm cả việc ñưa ra các nguyên tắc xét xử hoặc chọn luật tố tụng cho quá trình xét xử của trọng tài

Trên thực tế, khi thỏa thuận về trọng tài ñể xét xử tranh chấp, các bên có thể chỉ ñịnh một hội ñồng trọng tài thường trực (trọng tài thiết chế) hoặc cũng có thể thỏa thuận thành lập nên một trọng tài Adhoc (trọng tài vụ việc) Trong mỗi trường hợp

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm