1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại PHÁP LUẬT về DOANH NGHIỆP KINH DOANH bảo HIỂM

67 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 692,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xác ñịnh phạm vi nghiên cứu chính xác sẽ giúp cho việc bố cục rõ ràng, trên cơ sở nghiên cứu Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, khi nghiên cứu ñề tài “Pháp luật về doanh nghiệp kinh

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

KHÓA 33 (2007 – 2011)

ðề tài:

PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP

KINH DOANH BẢO HIỂM

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ðoàn Nguyễn Minh Thuận Nguyễn Xuân Nghi

Bộ môn: Luật Kinh doanh & Thương mại MSSV: 5075048

Lớp: LK0764A1-K33

Cần Thơ, 11/2010

Trang 2

   

 -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 3

   

 -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 4

MỤC LỤC



   

TRANG

LỜI NÓI ðẦU 1

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM 4

1.1 Khái quát chung về bảo hiểm 4

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm 4

1.1.2 Bản chất, ñặc ñiểm, tác dụng và vai trò của bảo hiểm 7

1.1.2.1 Bản chất của bảo hiểm 7

1.1.2.2 ðặc ñiểm của bảo hiểm 8

1.1.2.3 Tác dụng và vai trò của bảo hiểm 9

1.2 Lịch sử ra ñời và phát triển của bảo hiểm 11

1.2.1 Lịch sử ra ñời và phát triển bảo hiểm trên thế giới 11

1.2.2 Lịch sử ra ñời và phát triển bảo hiểm ở Việt Nam 13

1.3 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm 15

1.3.1 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trên thế giới 15

1.3.1.1 Luật bảo hiểm Châu Âu lục ñịa 15

1.3.1.2 Luật bảo hiểm Anh-Mỹ 16

1.3.1.3 Luật bảo hiểm Châu Á 16

1.3.2 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam 17

1.3.2.1 Sự cần thiết ñiều chỉnh bằng pháp luật ñối với hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm 17

1.3.2.2 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm 18

Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẢO HIỂM 22

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 22

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 22

2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 23

2.2.Thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 25

2.2.1 ðiều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 25

2.2.2 Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 26

2.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 28

2.3.1 ðại hội ñồng cổ ñông 28

Trang 5

2.4.3 Quản lý quỹ và ñầu tư vốn 39

2.5 Chế ñộ tài chính của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 40

2.5.1 Doanh thu, chi phí của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 40

2.5.2 Chế ñộ kế toán của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 41

2.5.3 Trích lập quỹ dự phòng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 42

3.5.4 Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm43 2.6 Giải thể, phá sản doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 45

2.6.1 Giải thể doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 45

2.6.2 Phá sản doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 45

Chương 3: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP CỦA PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẢO HIỂM 47

3.1 Thực tiễn về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam 47

3.1.1 Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 47

3.1.2 Thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 49

3.1.3 Hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 50

3.1.4 Chế ñộ tài chính của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 52

3.2 Hoàn thiện pháp luật doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 53

3.2.1 Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 53

3.2.2 Thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 55

3.2.3 Các hoạt ñộng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 55

3.2.4 Chế ñộ tài chính của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 56

KẾT LUẬN CHUNG 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

LỜI NĨI ðẦU

Trong bối cảnh tồn cầu hĩa hiện nay, trên thị trường sẽ cĩ thêm nhiều doanh nghiệp, tập đồn bảo hiểm lớn, nhiều kinh nghiệm lẫn nguồn tài chính vững mạnh đầu tư vào thị trường bảo hiểm Việt Nam ðồng thời, Việt Nam đã ký các thỏa thuận cam kết song phương, đa phương trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm và là thành viên của WTO với các cam kết mở cửa thị trường Ngồi ra, hệ thống luật cĩ liên quan đến các vấn đề quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 đã thay đổi như Luật đầu tư năm 2005, Luật doanh nghiệp năm 2005

Do đĩ, người viết cho rằng việc nghiên cứu các quy định của luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đặc biệt là vấn đề thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là cần thiết Ta thấy, thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay rất sơi động và tiềm năng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là mơ hình doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả và phát triển trong giai đoạn hiện nay, vì vậy cần cĩ khung pháp lý bao trùm các vấn đề trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm và phù hợp với cam kết WTO Với dân số khoảng 82 triệu dân, khoảng 50 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là khá khiêm tốn, việc hồn thiện hệ thống pháp luật về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm tạo ra mơi trường pháp lý thuận lợi cho nhà đầu tư tham gia gĩp vốn thành lập doanh nghiệp Từ đĩ thu hút nguồn tài chính trong nước và nước ngồi cho nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững Từ những lý do

trên, người viết đã chọn đề tài: “ Pháp luật về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm”

Như đã biết, đây là đề tài đã cĩ nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên nhận thấy

sự cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn cho nên người viết đã chọn đề tài này cho luận văn tốt nghiệp của mình Trong đề tài, người viết đi sâu vào phân tích pháp

Trang 7

luật về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm trên cơ sở so sánh các quy phạm pháp luật có liên quan và ñối chiếu việc áp dụng trong thực tiễn Trên cơ sở ñó tổng hợp các vấn ñề nghiên cứu ñể thấy ñược những ưu ñiểm, tiến bộ và những hạn chế, vướng mắc của quy ñịnh pháp luật hiện hành ðồng thời ñưa ra các giải pháp cụ thể, góp một phần nhỏ vào việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Việc xác ñịnh phạm vi nghiên cứu chính xác sẽ giúp cho việc bố cục rõ ràng, trên cơ sở nghiên cứu Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, khi nghiên cứu ñề tài

“Pháp luật về doanh nghiệp kinh doanh bao hiểm” người viết tìm hiểu nguồn

gốc, lịch sử hình thành bảo hiểm, pháp luật ñiều chỉnh về kinh doanh bảo hiểm, khái niệm, ñặc ñiểm và loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, vấn ñề thành lập, cơ cấu tổ chức, các hoạt ñộng kinh doanh, chế ñộ thu-chi, vấn ñề giải thể, phá sản doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

ðối tượng nghiên cứu ñược xác ñịnh rõ sẽ giúp cho việc nghiên cứu thuận lợi

và ñi ñúng hướng Qua tìm hiểu vấn ñề cần nghiên cứu, người viết ñã ñịnh hướng ñối tượng nghiên cứu của ñề tài này là các quy ñịnh của pháp luật hiện hành về cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ðây là chủ thể liên quan ñến vấn ñề cần nghiên cứu của ñề tài Từ ñó, ñưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy ñịnh pháp luật về thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm theo pháp luật Việt Nam

Phương pháp của người viết trong ñề tài này dựa trên các cơ sở khoa học pháp

lý, ñồng thời áp dụng các phương pháp sau:

 Phương pháp phân tích luật viết với cách ñọc kỹ các quy phạm pháp luật, tìm hiểu vấn ñề chung nhất liên quan ñến ñề tài

 Phương pháp phân tích tổng hợp và nghiên cứu các tài liệu có liên quan một cách chọn lọc

 Phương pháp so sánh, ñối chiếu với các quy ñịnh của pháp luật và làm rõ vấn

ñề pháp lý của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

 Phương pháp tiếp cận thông tin trên phương tiện thông tin ñại chúng như sách, báo, tạp chí, intenet… và sử dụng phương pháp quy nạp ñể khái quát vấn ñề nghiên cứu

Luận văn tốt nghiệp bao gồm các phần sau:

Trang 8

 Lời nói ñầu

 Chương 1: Khái quát chung về bảo hiểm

Chương này nhằm khái quát những vấn ñề lý luận chung liên quan ñến nguồn gốc hình thành bảo hiểm, các hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm và pháp luật ñiều chỉnh về kinh doanh bảo hiểm

 Chương 2: Pháp luật về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Chương này ñi sâu phân tích các quy ñịnh pháp luật hiện hành về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Bằng phương pháp ñối chiếu, so sánh với các quy ñịnh trước

ñó và tham khảo dự thảo Luật của Chính phủ trình Quốc hội về việc sửa ñổi, bổ sung Luật kinh doanh bảo hiểm ñể xem xét tính phù hợp của pháp luật Việt Nam hiện hành, từ ñó là cơ sở ñề xuất hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

 Chương 3: Thực tiễn và giải pháp của pháp luật về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Chương này người viết tìm hiểu thực tiễn áp dụng pháp luật khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, các hoạt ñộng kinh doanh và cam kết của Việt Nam và WTO ðồng thời ñưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằm góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trong hệ thống pháp luật Việt Nam

 Kết luận chung

Trang 9

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

1.1 Khái quát chung về bảo hiểm

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm

Trong cuộc sống sinh hoạt nói chung cũng như trong những hoạt ựộng sản xuất kinh doanh phục vụ cuộc sống, con người luôn gặp phải những tai họa, tai nạn, sự

cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại về tài sản và con người Từ thời nguyên thủy xa xưa ựến thời ựại khoa học kỹ thuật phát triển ngày nay, con người vẫn luôn phải ựối mặt với những rủi ro tồn tại trong cuộc sống đó có thể là các rủi ro do thiên nhiên, rủi ro do khoa học và công nghệ hoặc rủi ro do môi trường xã hội gây

ra

Bảo hiểm hình thành do sự tồn tại các loại rủi ro, mặc dù con người ựã có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro nhưng rủi ro vẫn thường xảy ra do nhiều nguyên nhân

Rủi ro do thiên tai gây ra là các rủi ro do hiện tượng tự nhiên như ựộng ựất, núi lửa, gió bão, dịch bệnh thường mang tắnh bất ngờ, gây tác hại lớn trên phạm vi rộng Ngày nay, những tiến bộ của khoa học kỹ thuật giúp con người hạn chế tác hại do thiên nhiên gây ra Con người bằng việc sử dụng các phương tiện dự báo thời tiết, thông tin liên lạc hằng ngày trên báo, tivi, radio có thể biết ựược thời gian

và ựịa ựiểm một cơn bảo ựến, một trận ựộng ựất ựi qua Tuy nhiên, các thảm họa do thiên nhiên gây ra luôn là mối ựe dọa cho cuộc sống, sinh hoạt của con người, nhất

là các tỉnh miền trung nơi hằng năm thường xảy ra lũ lụt Khoa học kỹ thuật về khắ tượng thủy văn của Việt Nam còn hạn chế ựiển hình là cơn bảo số năm ựi qua ựã ựể lại cho con người rất nhiều tổn thất về người và của, con người không dự liệu hết ựược sức càng quét của cơn bảo Do ựó, con người phải gánh chịu những hậu quả nặng nề

Khoa học và công nghệ phát triển ựem lại nhiều lợi ắch cho con người, tăng năng suất lao ựộng và thúc ựẩy kinh tế phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những tắch cực còn có những tiêu cực, những sản phẩm do con người tạo ra từ sự phát triển của khoa học và công nghệ ựã gây ra nhiều tác hại cho chắnh con người Những phương tiện giao thông hiện ựại, ựầy tiện nghi cho phép sự di chuyển từ nơi này sang nơi khác với thời gian ngày càng rút ngắn, nhưng những sự cố về tai nạn giao thông cũng ngày một gia tăng, với tổng thiệt hại ngày một lớn Vô số những vụ tai nạn ôtô, xe máy từng giờ, từng phút vẫn liên tục xảy ra khắp mọi nơi trên thế giới Ngay cả máy bay là một phát minh mang tắnh lịch sử của loài người và ựược coi là

Trang 10

an tồn hơn so với các loại phương tiện giao thơng hiện đại khác, máy bay cũng thường xảy ra tai nạn và con số thương vong cũng rất lớn, đồng thời những vụ tai nạn máy bay thường vơ cùng thảm khốc, con người hiếm cĩ cơ may sống sĩt Ngồi ra, tai nạn trong lao động sản xuất, rủi ro trong quá trình vận chuyển và tiêu thụ hàng hĩa vẫn luơn xảy ra hằng ngày

Rủi ro do mơi trường xã hội gây ra những hậu quả khơng kém thiên tai hay tác động tiêu cực của khoa học và cơng nghệ Ốm đau, dịch bệnh do mơi trường bị ơ nhiễm gây ảnh hưởng tại một khu vực, một vùng và lan ra tồn xã hội, sự biến đổi khí hậu, mơi trường bị ơ nhiễm đã sản sinh nhiều căn bệnh nguy hiểm như cúm, dịch tả, đậu mùa, lao, phổi làm cho con người tổn thất cả vật chất lẫn tinh thần hoặc người lao động đình cơng, thất nghiệp gây tác động xấu cho xã hội, phát sinh trộm cắp, các tệ nạn xã hội và tác động tiêu cực đến nền kinh tế ðặc biệt, các cuộc chiến tranh, xung đột tơn giáo, sắc tộc là nguy cơ chết người, phá hoại nhà cửa, ảnh hưởng đến cuộc sống con người

Xã hội càng văn minh, hiện đại thì con người càng cần một cuộc sống đảm bảo

an tồn trước những tai nạn, rủi ro Bất kể do nguyên nhân gì, con người phải đối mặt với những khĩ khăn trong cuộc sống như mất việc làm, tai nạn lao động, tai nạn giao thơng, mất mùa1 ðể phịng tránh, kiểm sốt các rủi ro, con người đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nhằm hạn chế, khắc phục những hậu quả do rủi ro gây ra

ðể hạn chế tai nạn giao thơng, người tham gia giao thơng quyết định đi bộ hoặc điều khiển phương tiện giao thơng an tồn, đúng quy định luật giao thơng hoặc để phịng ngừa hỏa hoạn, con người phải thực hiện tốt việc phịng cháy chữa cháy, tuyên truyền phổ biến sự nguy hiểm khi xảy ra cháy như nguyên vật liệu dể cháy khơng nên để gần lửa, chất gây cháy ðây là biện pháp phịng ngừa và hạn chế rủi

ro, biện pháp này cĩ ưu điểm là ít tốn phí ngưng khi xảy ra rủi ro con người khĩ xoay xở, do khơng sự chuẩn bị, dự trữ tài chính

Tự bảo hiểm là việc con người khi gặp phải rủi ro tự chấp nhận, tự khắc phục khoản tổn thất do rủi ro đĩ gây ra Biện pháp này thể hiện ở việc các cá nhân, tổ chức dự trữ một khoản tiền nhất định để khi cĩ rủi ro xảy ra sẽ dùng khoản tiền đĩ

bù đắp, giải quyết hậu quả Tuy nhiên, hạn chế của biện pháp này là ở chỗ khơng phải cá nhân, tổ chức nào cũng cĩ, hoặc cĩ đủ dự trữ về tài chính để bù đắp những rủi ro với tổn thất mang tính chất nghiêm trọng

1 PGS-TS Nguyễn Viết Vượng, giáo trình kinh tế bảo hiểm, NXB lao động Hà Nội năm 2006, trường đại học cơng đồn

Trang 11

Mua bảo hiểm là ñóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho người bảo hiểm (doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm), người bảo hiểm sẽ gánh chịu rủi ro thay cho người ñược bảo hiểm (khách hàng), tức là người bị tổn thất do rủi ro gây ra Biện pháp này ñược con người sử dụng phổ biến nhất hiện nay, người ñược bảo hiểm chỉ cần bỏ ra một khoản tiền nhỏ ñể mua bảo hiểm, khi có rủi ro xảy ra với ñối tượng ñược bảo hiểm, người ñược bảo hiểm sẽ ñược người bảo hiểm bồi thường hoặc chi trả nhằm giám bớt khó khăn về tài chính

Qua việc phân tích nguyên nhân xảy ra rủi ro, có thể khái niệm rủi ro như sau, Theo từ ñiển bảo hiểm Pháp - Việt, nhà xuất bản thống kê năm 1996 ñịnh nghĩa, rủi

ro là sự cố không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn ðể chống lại ñiều ñó, người ta yêu cầu bảo hiểm hoặc theo Allan Willett, rủi ro là sự bất chắc cụ thể liên quan ñến việc xuất hiện một số biến cố không mong ñợi

Như vậy, bảo hiểm ra ñời là do cuộc sống có nhiều rủi ro xảy ra, gây tổn thất cho người và của ðể bảo ñảm nguồn tài chính, con người ñã sử dụng biện pháp mua bảo hiểm nhằm chia sẻ tổn thất của cá nhân cho cộng ñồng xã hội, qua việc ñóng phí bảo hiểm cho người bảo hiểm

Mặc dù bảo hiểm ñã có nguồn gốc và lịch sử phát triển khá lâu ñời, nhưng do tính ñặc thù của loại hình dịch vụ này, cho ñến nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về bảo hiểm ðứng trên quan ñiểm cộng ñồng, bảo hiểm là phương thức

xử lý rủi ro thông qua việc phòng ngừa, chuyển giao phân tán rủi ro nhằm ñảm bảo cho quá trình sản xuất và ñời sống của con người trong xã hội ñược diễn ra bình thường2 Theo ñịnh nghĩa này, bảo hiểm là phương thức xử lý và chuyển giao phân tán rủi ro, nhằm mục ñích chia sẻ rủi ro cho cộng ñồng

ðứng dưới góc ñộ kỹ thuật, theo từ ñiển Pháp-Việt, nhà xuất bản thống kê

1996, bảo hiểm là một nghiệp vụ mà theo ñó, một bên là người ñược bảo hiểm chấp nhận trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm hay khoản ñóng góp cho chính mình hay cho một người thứ ba khác ñể trong trường hợp rủi ro xảy ra, sẽ ñược trả một khoản bồi thường từ một bên khác là người bảo hiểm, người chịu trách nhiệm với toàn bộ rủi ro, ñền bù những thiệt hại theo luật số lớn Với ñịnh nghĩa này, bảo hiểm là nghiệp vụ của người bảo hiểm, người này sẽ ñứng ra chịu trách nhiệm với toàn bộ rủi ro và ñền bù theo quy luật số ñông

2 PGS-TS Trương Mộc Lâm, Lưu Nguyên Khánh, một số ñiều cần biết về pháp lý trong kinh doanh bảo hiểm, NXB thống kê Hà Nội năm 2000

Trang 12

Theo từ ñiển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm do Bảo Việt phát hành năm 2002, bảo hiểm là cơ chế chuyển giao theo hợp ñồng gánh nặng hậu quả của một số rủi ro thuần túy bằng cách chia sẻ rủi ro cho nhiều người cùng gánh chịu

Tại Chương I ðiều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, kinh doanh bảo hiểm là hoạt ñộng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhằm mục ñích sinh lời,

theo ñó doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người ñược bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm ñóng phí bảo hiểm ñể doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người ñược bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Mỗi tác giả ñều có quan niệm riêng về bảo hiểm, sự khác nhau về quan ñiểm xuất phát từ việc nhìn nhận bảo hiểm ở các góc ñộ khác nhau Bảo hiểm là một lĩnh vực rộng và phức tạp hàm chứa yếu tố kinh doanh, kỹ thuật nghiệp vụ và pháp lý ñặc trưng nên rất khó tìm ra một ñịnh nghĩa bao hàm tất cả những khía cạnh

Như vậy, hiểu một cách tổng quát về bảo hiểm, bảo hiểm là một sự cam kết bồi

thường của người bảo hiểm với người ñược bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của ñối tượng bảo hiểm do một rủi ro ñã thoả thuận trong hợp ñồng bảo hiểm, với ñiều kiện người ñược bảo hiểm phải ñóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho người bảo hiểm ðây là một khái niệm chung nhất, xét theo mối quan hệ giữa người bảo hiểm và người ñược bảo hiểm thông qua phí bảo hiểm

Qua việc phân tích nguyên nhân xảy ra rủi ro và khái quát khái niệm bảo hiểm, chúng ta ñi tìm hiểu bản chất và ñặc ñiểm của bảo hiểm ñể hiểu rõ bảo hiểm là sự trang trải tổn thất của số ñông bù số ít và mối quan hệ giữa người ñược bảo hiểm

và doanh nghiệp bảo hiểm thông qua phí bảo hiểm

1.1.2 Bản chất, ñặc ñiểm, tác dụng và vai trò của bảo hiểm

1.1.2.1 Bản chất của bảo hiểm

Bảo hiểm thực chất là việc con người phải dành ra một phần sản phẩm hay thu

nhập trong kết quả lao ñộng hàng năm của mình ñể lập ra quỹ dự trữ ñủ lớn về vật chất hoặc bằng tiền (quỹ ñó gọi là quỹ dự trữ bảo hiểm ) nhằm hỗ trợ tài chính cho việc ñề phòng và hạn chế tổn thất khi hiểm họa chưa hoặc ñang xảy ra, bù ñắp và bồi thường kịp thời những thiệt hại và tổn thất về người và tài sản, sau khi xảy ra hiểm họa

Bảo hiểm là sự ñóng góp của số ñông người vào một quỹ chung, khi có rủi ro quỹ sẽ có ñủ khả năng trang trải và bù ñắp cho những tổn thất của số ít Mỗi cá nhân hay ñơn vị chỉ cần ñóng góp một khoản tiền trích từ thu nhập cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Khi tham gia một nghiệp vụ bảo hiểm nào ñó, nếu gặp tổn thất do rủi ro gây ra, người ñược bảo hiểm sẽ ñược bồi thường Khoản tiền

Trang 13

bồi thường này ñược lấy từ số phí mà tất cả những người tham gia bảo hiểm ñã nộp Tất nhiên, chỉ có một số người tham gia bảo hiểm gặp tổn thất, còn những người không gặp tổn thất sẽ mất không số phí bảo hiểm Như vậy, thực chất của bảo hiểm là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những

người tham gia bảo hiểm cùng chịu Do ñó, một nghiệp vụ bảo hiểm muốn tiến

hành ñược phải có nhiều người tham gia, tức là, bảo hiểm chỉ hoạt ñộng ñược trên

cơ sở luật số ñông, càng nhiều người tham gia thì xác suất xảy ra rủi ro ñối với mỗi người càng nhỏ và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm càng có lãi

Với hình thức số ñông bù cho số ít người bị thiệt hại, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế của từng cá nhân hay ñơn vị khi gặp rủi ro, tiết kiệm ñược nguồn chi cho ngân sách nhà nước Như vậy, thực chất mối quan hệ trong hoạt ñộng bảo hiểm không chỉ là mối quan hệ giữa người bảo hiểm

và người ñược bảo hiểm, mà suy rộng ra, nó là tổng thể các mối quan hệ giữa những người ñược bảo hiểm trong cộng ñồng xoay quanh việc hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm Quỹ bảo hiểm ñược tạo lập thông qua việc huy ñộng phí bảo hiểm, số người tham gia càng ñông thì quỹ càng lớn Quỹ ñược sử dụng là ñể bù ñắp những tổn thất cho người ñược bảo hiểm, không làm ảnh hưởng ñến sự liên tục của ñời sống xã hội và hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh trong nền kinh tế Ngoài ra, quỹ còn ñược dùng ñể trang trải chi phí, tạo nên nguồn vốn ñầu tư cho xã hội Cũng như các lĩnh vực khác, bảo hiểm cũng có nhiều ñặc ñiểm, tuy nhiên bảo hiểm có những ñặc ñiểm khác biệt nổi bật ñể phân biệt với các lĩnh vực khác Do

ñó, chúng ta cần phân tích ñể thấy ñược những ñặc ñiểm nổi bật của bảo hiểm

1.1.2.2 ðặc ñiểm của bảo hiểm

Thứ nhất, bảo hiểm là một dịch vụ tài chính ñặc biệt

ðây là một dịch vụ mang tính chuyên biệt trong nền kinh tế thị trường Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình, là sự bảo ñảm về mặt tài chính trước rủi ro cho người ñược bảo hiểm và kèm theo các dịch vụ có liên quan Người tham gia bảo hiểm nộp phí cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñể ñổi lấy lời hứa hay cam kết là sẽ trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra Như vậy, ở ñây có

sự cam kết từ hai phía, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, trong ñó người tham gia bảo hiểm phải ñóng phí bảo hiểm, còn doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là người trung gian nhận tất cả rủi ro của những người tham gia bao hiểm và cam kết sẽ bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra

Trong cuộc sống cũng như trong kinh doanh, con người luôn tính ñến rủi ro có thể gặp phải, và luôn muốn chủ ñộng trong những tình huống xấu nhất Việc tự

Trang 14

khắc phục các rủi ro ñòi hỏi các cá nhân, tổ chức phải bỏ ra một khoản tiền lớn ñể lập quỹ dự phòng Xét trên toàn xã hội quỹ dự phòng sẽ là một khoản tiền không nhỏ, có khả năng sinh lợi lớn nếu ñem ñầu tư Do vậy các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñã nhận ra ñược ñặc ñiểm này nên ñã ñầu tư kinh doanh vào lĩnh vực bảo hiểm Bảo hiểm ñã trở thành lựa chọn hiệu quả trong môi trường ñầy rủi ro, ñảm bảo mức ñộ an toàn tương ñối về khả năng tài chính khi xảy ra rủi ro mà vẫn không thâm hụt vốn

Thứ hai, bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn vừa không mang tính bồi hoàn

Trong thời gian bảo hiểm, không có sự kiện bảo hiểm xảy ra thì doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không phải trả tiền hay bồi thường bảo hiểm Ngược lại nếu

có sự kiện bảo hiểm xảy ra thì doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải trả tiền hoặc bồi thường bảo hiểm ðặc ñiểm này tạo ra khả năng nhàn rỗi trong quỹ bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñã sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi ñem ñầu

tư sinh lời Tuy nhiên, khác với các khâu tài chính khác, chi trả, bồi hoàn của bảo hiểm do tính bất ngờ của rủi ro bảo hiểm cả không gian, thời gian và quy mô Do

ñó, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải xây dựng các quỹ dự phòng ñể thực hiện cam kết của mình trước bên tham gia bảo hiểm Quỹ bảo hiểm ñược sử dụng

ñể tham gia ñầu tư tuy nhiên phải ñảm bảo tính thanh khoản cao, số tiền bồi thường bảo hiểm trong hợp ñồng bảo hiểm là rất lớn, lớn hơn nhiều lần số phí mà người tham gia bảo hiểm ñã ñóng Do lợi ích các bên có xung ñột trực tiếp thường xảy ra tranh chấp trong thực hiện hợp ñồng, vì thế có thể dẫn ñến các trường hợp trục lợi bảo hiểm Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm muốn bảo ñảm và ổn ñịnh nguồn tài chính cho việc bù ñấp tổn thất trong hoạt ñộng bảo hiểm thì phải ñầu tư hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi từ phí bảo hiểm

Như vậy, bảo hiểm có ñặc ñiểm ñặc biệt như vậy, do ñó bảo hiểm có tác dụng

và vai trò quan trọng trong nền kinh tế xã hội, nên không thể không phân tích ñể thấy ñược tác dụng và vai trò của bảo hiểm

1.1.2.3 Tác dụng và vai trò của bảo hiểm

Tác dụng và vai trò của bảo hiểm thể hiện rõ trên nhiều phương diện Ngoài việc giúp bù ñắp thiệt hại, khắc phục tổn thất, bảo hiểm còn sử dụng hiệu quả những khoản tiền nhàn rỗi, tạo ñược nguồn vốn lớn ñể ñầu tư vào những lĩnh vực khác Cũng nhờ bảo hiểm mà ngân sách nhà nước hàng năm có nguồn ñóng góp không nhỏ, mọi người có ñược tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sống, công tác ñề phòng và hạn chế tổn thất ñược tăng cường và ñược thể hiện cụ thể như

sau:

Trang 15

- Bù ựắp thiệt hại, khắc phục tổn thất là tác dụng chủ yếu của bảo hiểm và cũng xuất phát chắnh từ nhu cầu này mà bảo hiểm ựã ra ựời Nói ựến bảo hiểm là nói ựến khả năng bồi thường khi có tổn thất xảy ra, và vai trò của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là cung cấp các loại dịch vụ ựặc biệt nhằm khôi phục khả năng vật chất, tài chắnh như trước khi xảy ra rủi ro, hoặc bồi thường cho người thụ hưởng trong hợp ựồng bảo hiểm con người Khi có tổn thất xảy ựến với ựối tượng ựược bảo hiểm thì nhiệm vụ cơ bản của bảo hiểm là khắc phục những hậu quả ựó, ổn ựịnh ựời sống và quá trình sản xuất - kinh doanh

Việc mua bảo hiểm của các cá nhân, tổ chức cho phép họ chuyển rủi ro sang các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Các cá nhân khắc phục ựược khó khăn về tài chắnh, dễ dàng ổn ựịnh cuộc sống hơn, các tổ chức kinh doanh bảo toàn vốn, tài sản, giữ cho chu kỳ sản xuất - kinh doanh không bị gián ựoạn

- Bên cạnh khả năng giải quyết các hậu quả của rủi ro, bảo hiểm còn góp phần thực hiện một nội dung trong các biện pháp kiểm soát rủi ro đó là ựề phòng và hạn chế tới mức thấp nhất những tổn thất có thể xảy ra Nhờ ựó, những thiệt hại ựáng tiếc về người và tài sản ựược giảm thiểu và những hậu quả về kinh tế - xã hội cũng ựược chủ ựộng phòng tránh Dựa trên cơ sở các rủi ro xảy ra hàng năm, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm tiến hành nghiên cứu các rủi ro, thống kê các tai nạn, tổn thất,

từ ựó xác ựịnh các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn ựến thiệt hại Những nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có thể ựề ra ựược các biện pháp kiểm soát ngăn ngừa rủi ro hữu hiệu nhất nhằm giảm ựến mức thấp nhất tổn thất có thể xảy ra

- Vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất - kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Một nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải có một thị trường vốn phát triển lành mạnh, các kênh thu hút vốn ựa dạng ựể có thể ựáp ứng tối ựa nhu cầu về vốn Ngày nay, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là một kênh huy ựộng vốn không thể thiếu của nền kinh tế và ựang ngày càng ựược khai thác một cách hiệu quả Thông qua các hợp ựồng bảo hiểm, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ựã tập trung lượng tiền phân tán rải rác thành những quỹ tiền tệ khá lớn Quỹ bảo hiểm ựã trở thành một nguồn tài chắnh trung gian quan trọng trên thị trường vốn

- Bảo hiểm là một ngành kinh doanh ựộc lập, có hạch toán thu chi, lỗ lãi rõ ràng Vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải thực hiện ựầy ựủ nghĩa

vụ ựối với Nhà nước như mọi doanh nghiệp khác hoạt ựộng trong nền kinh tế Hàng năm, thông qua việc nộp thuế, bảo hiểm ựã ựóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nước Bên cạnh ựó, bảo hiểm cũng góp phần tiết kiệm cho ngân sách thông qua việc thực hiện tốt khâu phòng ngừa và hạn chế tổn thất, giúp bảo vệ

Trang 16

tối đa tài sản cơng cộng, giảm đến mức thấp nhất những thiệt hại đáng tiếc ðiều này giúp Nhà nước giảm bớt chi tiêu những khoản lớn để bù đắp cho những tổn thất như phải xây dựng lại đường xá, cầu cống, nhà xưởng, cơng trình ðồng thời, doanh nghiệp thành lập tuyển dụng nguồn nhân lực và đào tạo chuyên mơn nghiệp

vụ, làm giảm bớt nguy cơ thất nghiệp Ngồi ra, một thị trường bảo hiểm phát triển mạnh mẽ và ổn định thu hút các cá nhân và tổ chức mua bảo hiểm của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm trong nước, gĩp phần tiết kiệm một lượng ngoại tệ lớn cho ngân sách Nhà nước

- Khi kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao thì con người càng cĩ nhu cầu được đảm bảo an tồn cho tương lai Mơi trường kinh doanh cũng như mơi trường xã hội đang dần xuất hiện những rủi ro mới Những rủi ro do thiên nhiên như bão lũ, hạn hán, sĩng thần, cháy rừng tự nhiên đang trở nên hết sức phức tạp, khĩ dự đốn do mơi trường thế giới đang thay đổi theo chiều hướng xấu Chiến tranh, xung đột, khủng bố, đình cơng, khơng những khơng giảm bớt mà lại ngày càng diễn biến phức tạp ở nhiều nơi trên thế giới Trong tình hình như vậy, bảo hiểm chính là một giải pháp hữu hiệu, gĩp phần tích cực tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh, trong cuộc sống cho con người

Như vậy, bảo hiểm đĩng vai trị rất quan trọng trong nền kinh tế xã hội hiện nay Khi nghiên cứu nguồn gốc hình thành bảo hiểm chúng ta biết được bảo hiểm hình thành rất lâu Tuy nhiên, để biết bảo hiểm xuất hiện đầu tiên ở đâu và các giai đoạn phát triển của nĩ thì chúng ta cần phải đi nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển bảo hiểm

1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của bảo hiểm

1.2.1 Lịch sử ra đời và phát triển bảo hiểm trên thế giới

Trong cuộc sống mỗi con người, gia đình và xã hội từ xưa đến nay luơn phải đối mặt với yếu tố khơng thuận lợi, ngồi ý muốn đĩ là hiểm hoạ, rủi ro Nguyên nhân gây ra những rủi ro là yếu tố tự nhiên, kỹ thuật và yếu tố xã hội khác Trong suốt lịch sử, con người đã phải chịu đựng và chứng kiến biết bao hiểm họa như động đất, núi lửa, bão lụt, hạn hán, sĩng thần, dịch bệnh, chiến tranh, tai nạn giao thơng, hỏa hoạn, phĩng xạ, ơ nhiễm Rủi ro, hiểm họa xảy ra thường bất ngờ khơng biết trước về thời gian, địa điểm, quy mơ, mức độ thiệt hại

Những tài liệu khảo cứu về lịch sử nền văn minh thế giới đã ghi nhận những dấu ấn phơi thai của hoạt động cộng đồng hĩa rủi ro Khoảng 4500 năm trước Cơng nguyên, những người thợ đẽo đá ở Ai Cập đã lập ra các quỹ tương hỗ để giúp

đở, chia sẻ rủi ro cho những người gặp hoạn nạn Những người Trung Hoa cổ đại, thời nhà Chu vào khoảng 500 năm trước Cơng nguyên cũng đã sử dụng kỹ thuật

Trang 17

phân chia rủi ro ựơn giản bằng cách tổ chức các ựoàn thuyền vận chuyển hàng hóa

và súc vật trên dòng sông Dương Tử, trong ựó hàng hóa của mỗi chủ hàng ựược chia nhỏ cho mỗi thuyền chuyên chở và nếu chiếc nào bị chìm thì các thương gia cùng nhau gánh chịu

Ở Babylone, vào khoảng 1700 năm trước Công nguyên và ở Athens (Hy lạp) khoảng 500 năm trước Công nguyên ựã xuất hiện quan hệ tắn dụng với lãi suất rất cao trong lĩnh vực buôn bán, vận chuyển hàng hóa trên biển và qua sa mạc điều ựặc biệt trong quan hệ tắn dụng này là nếu hàng hóa bị tổn thất thì người cho vay phải chịu rủi ro mất vốn và lãi Tại Rome, hệ thống cho vay với ựiều kiện tương tự cũng ựã ra ựời, lãi suất có thể lên ựến 50% Thực chất ựó là một sự kết hợp giữa hoạt ựộng tắn dụng với ý ựồ bảo hiểm Một phần lãi cao có thể hiểu như tiền thân của phắ bảo hiểm Hoạt ựộng cho vay nặng lãi tồn tại khá lâu và phổ biến ở nhiều khu vực trên thế giới

Tại Rome, kéo dài ựến tận thời kỳ Trung Cổ, thời kỳ thống trị của nhà thờ Thiên chúa giáo cho vay nặng lãi ựã bị lạm dụng Vào năm 1234, Giáo hoàng Grégoire IX ựã ra sắc lệnh nghiêm cấm hoạt ựộng cho vay nặng lãi Vấn ựề ựặt ra

là cần phải tìm ra một phương thức bảo ựảm cho các khoản tắn dụng mà chủ nhà băng ựã cấp cho nhà buôn khi không còn sự bảo ựảm bằng lãi suất cao Trước sự ựòi hỏi ựó, ựã hình thành một hệ thống bảo ựảo mới ựó là bảo hiểm hàng hải Các nhà buôn chấp nhận một khoản tiền ấn ựịnh trước ựể nhận ựược ựảm bảo giá trị tàu thuyền và hàng hóa chuyên chở trong trường hợp tổn thất Những thỏa thuận bảo hiểm ựầu tiên ựược gắn liền với hoạt ựộng thương mại và vận chuyển hàng hóa bằng ựường biển ựã ra ựời vào khoảng giữa thế kỷ XIV Bút tắch của bản hợp ựồng bảo hiểm cổ xưa nhất mà người ta tìm thấy ựược ký kết tại Genes năm 1347 Có thể có những bản hợp ựồng cổ hơn mà người ta không tìm thấy do chúng ựã bị hủy ngay sau khi con tàu cập bến, ựồng nghĩa với việc thực hiện xong bảo ựảm 3

Tại Genes năm 1424 công ty bảo hiểm hàng hải ựầu tiên ra ựời ựánh dấu sự phát triển của ngành bảo hiểm Sau bảo hiểm hàng hải là sự xuất hiện của bảo hiểm hỏa hoạn, ựược ựánh dấu bằng vụ cháy thảm khóc ở Luân đôn nước Anh ngày 2/9/1666 hủy diệt khoảng 13000 căn nhà, trong 4 ngày ựể lại một sự thiệt hại quá lớn không thể cứu trợ ựược Sau ựó là những nhà kinh doanh ở Anh ựã nghĩ ra việc cộng ựồng chia sẻ rủi ro hỏa hoạn bằng cách ựứng ra thành lập những công ty bảo hiểm hỏa hoạn như: ỘFire officeỢ (1667), ỘFriendly societyỢ (năm 1684), ỘHand and HandỢ (năm 1696), ỘLom bard HouseỢ (năm 1704) Do ảnh hưởng của vụ hỏa

3 Võ Thị Pha, Giáo trình lý thuyết bảo hiểm, NXB Tài chắnh năm 2005

Trang 18

hoạn ở Luân đôn, năm 1786, ở nước Pháp, công ty bảo hiểm hỏa hoạn ựầu tiên ựược thành lập ựó là ỘCompany LỖassurance Centree LỖincendieỢ và ỘCompany RoyadeỢ (năm 1788).4

Lịch sử thế giới ra ựời từ rất lâu, trải qua nhiều giai ựoạn lịch sử Việt Nam chắc hẳn cũng có lịch sử bảo hiểm ảnh hưởng bởi bảo hiểm thế giới, tìm hiểu lịch sử bảo hiểm Việt Nam ựể biết ựược sự ra ựời và phát triển bảo hiểm ở Việt Nam

1.2.2 Lịch sử ra ựời và phát triển bảo hiểm ở Việt Nam5

Ở Việt Nam, năm 1880 các hội bảo hiểm ngoại quốc ựại diện tại Việt Nam bởi các công ty thương mại lớn, ngoài việc buôn bán, các công ty này mở thêm một trụ

sở ựể làm ựại diện bảo hiểm Vào năm 1926, chi nhánh ựầu tiên là của công ty Franco- Asietique đến năm 1929 mới có công ty Việt Nam ựặt trụ sở tại Sài Gòn,

ựó là Việt Nam bảo hiểm công ty, nhưng chỉ hoạt ựộng về bảo hiểm xe ô tô Từ năm 1952 về sau, hoạt ựộng bảo hiểm mới ựược mở rộng dưới những hình thức phong phú với sự hoạt ựộng của nhiều công ty bảo hiểm trong nước và ngoại quốc

Ở miền Bắc, Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam ựược thành lập theo Quyết ựịnh của Thủ tướng Chắnh phủ ngày 17-12-1964 và hoạt ựộng chắnh thức bắt ựầu từ ngày 15-11-1965 Lúc này ngành bảo hiểm chỉ có một tổ chức ựại diện duy nhất là Bảo Việt mà thôi Quá trình hoạt ựộng giai ựoạn này của Bảo Việt chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh chống Mỹ cứu nước nên ngành bảo hiểm thực hiện các chức năng theo mệnh lệnh hành chắnh và không thể hiện rỏ chức năng kinh doanh bảo hiểm nên quy mô của Bảo Việt không ựược chú trọng phát triển, chủ yếu chỉ

có 2 chi nhánh ở Hà Nội và Hải Phòng thực hiện chủ yếu nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trên các tuyến vận chuyển hàng hải, hàng không, ựường sắt trong nước và các yêu cầu bảo hiểm của các ựơn vị vận tải của các nước có có quan hệ mật thiết lúc ựó như Trung Quốc, Liên Xô, Ba Lan, Triều Tiên

Ở miền Nam trước 30-4-1975, trước giải phóng ở miền Nam ựã có 52 công ty bảo hiểm hoạt ựộng, trong ựó có gần một nữa là của nước ngoài Các công ty bảo hiểm ựược thành lập dưới hình thức hội vô danh (Société anonyme) và hội tương

hỗ (Société à la forme mutuelle) Các công ty bảo hiểm nước ngoài thành lập dưới dạng các chi nhánh ở các ựô thị lớn như Sài Gòn, đà Nẵng, Cần Thơ, Vũng TàuẦ.Ở các tỉnh thành khác ựược các công ty bảo hiểm thành lập mạng lưới trung gian như ựại lý bảo hiểm, văn phòng môi giới ựể bán bảo hiểm của công ty cho các

Trang 19

ñối tượng có nhu cầu Các công ty bảo hiểm trước giải phóng ñã thành lập các hiệp hội nghề nghiệp nhằm hợp tác và hỗ trợ nhau thực hiện các chức năng như thông tin, tư vấn, ñào tạo ñể tạo ra môi trường hợp tác với nhau Bộ Tài chính là cơ quan quản lý Nhà nước, có hội ñồng tư vấn quốc gia bảo hiểm hướng dẫn nghiệp vụ cho các công ty bảo hiểm

Sau ngày giải phóng miền Nam, Nhà nước thành lập công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm Việt Nam (Bivina), trên cơ sở quốc hữu hóa các công ty bảo hiểm trước giải phóng Bivina một mặt tiếp tục thực hiện trách nhiệm bảo hiểm trong các hợp ñồng cũ với khách hàng cho các công ty bảo hiểm trước ñây ñã ký và tiếp nhận các hợp ñồng bảo hiểm mới ðối với các công ty bảo hiểm nước ngoài, Bivina có trách nhiệm thanh toán và ñòi nợ theo ñúng thỏa thuận trên hợp ñồng Năm 1976 Nhà nước chủ trương thống nhất hệ thống bảo hiểm nên Bivina ñược chuyển thành chi nhánh của công ty bảo hiểm Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh Trong giai ñoạn này Bảo Việt là công ty bảo hiểm duy nhất của Nhà nước ta hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam theo chế ñộ hạch toán kinh tế thống nhất toàn ngành vào năm

1980

Bảo Việt là ñơn vị trực thuộc Bộ Tài chính có chức năng giúp Bộ Tài chính thống nhất quản lý công ty bảo hiểm Nhà nước và trực tiếp tiến hành nghiệp vụ bảo hiểm trong cả nước Giai ñoạn này Bảo Việt ñã tổ chức triển khai nhiều loại hình nghiệp vụ bảo hiểm mới cho khách hàng trong và ngoài nước, tiến tới sự cân ñối thu chi ngoại tệ vào năm 1986 và ñược nâng cấp lên thành Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam có chi nhánh ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước (năm 1993 có 53 chi nhánh) Ngoài nhiệm vụ kinh doanh bảo hiểm, Bảo Việt còn làm ñại lý giám ñịnh, bồi thường cho các công ty bảo hiểm của nhiều nước trên thế giới khi ñược ủy thác, qua ñó ñã tạo ñược ảnh hưởng và uy tín nhất ñịnh trên trường quốc tế, tạo ra ñược một doanh số và lợi nhuận tương ñối lớn

Trong giai ñoạn này, vai trò của Bảo Việt rất quan trọng trong việc bảo ñảm cho mọi hoạt ñộng kinh tế - xã hội của cả nước, có doanh thu lớn cho ngân sách Nhà nước, ñã xây dựng ñược ñội ngũ công nhân viên có nghiệp vụ thành thạo và các cơ

sở vật chất ñồ sộ, nhưng lượng khách hàng vẫn còn ít và hạn hẹp trong một vài lĩnh vực, chưa có khả năng khai thác ñầy ñủ các loại hình bảo hiểm của các nước công nghiệp phát triển ñang kinh doanh, chưa phát huy hết tiềm năng của thị trường Việt Nam ñối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm 6

6 Luật gia: Lê Quan Liêm, Các ñịnh chế hướng dẫn kinh doanh bảo hiểm, NXB Thống Kê

Trang 20

Qua tìm hiểu sự hình thành và phát triển bảo hiểm thế thế nói chung và ở Việt Nam nói riêng chúng ta không thể bỏ qua tìm hiểu văn bản pháp luật ñiều chỉnh liên quan ñến bảo hiểm thế giới và ở Việt Nam

1.3 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

1.3.1 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm trên thế giới

Khoảng ba, bốn thế kỷ trước công nguyên luật buôn ñường biển Rơ-tơ giữ vai trò quan trọng trong hoạt ñộng buôn bán ñường biển ở ñịa trung hải Trong luật này

có quy ñịnh về tổn thất chung trên biển Sau thế kỷ XIV theo ñà phát triển hoạt ñộng buôn bán ñường biển cũng như sự phồn vinh của hoạt ñộng bảo hiểm hàng hải, ở Châu Âu ñã dần dần xuất hiện những luật lệ về hoạt ñộng hàng hải, trong ñó gồm có cả nội dung của pháp luật về bảo hiểm

Về cơ sở pháp lý có thể coi chiếu dụ Barcelona năm 1435 là văn bản pháp luật ñầu tiên trong ngành bảo hiểm Sau ñó là sắc lệnh của Philippe de Bourgogne năm

1458, những sắc lệnh của Brugos năm 1537, Fiville năm 1552 và ở Amsterdam năm 1558 Ngoài ra còn có sắc lệnh của Phần Lan năm 1563 liên quan ñến hợp ñồng bảo hiểm hàng hóa Tuy nhiên, phải ñến thế kỷ XVII, cùng với sự ra ñời của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thì hoạt ñộng bảo hiểm mới phát triển rộng rãi và ngày càng ñi sâu vào nhiều lĩnh vực của ñời sống kinh tế - xã hội Mở ñường cho sự phát triển này là Luật 1601 của Anh thời Nữ hoàng Elisabeth, sau ñó là Chỉ

dụ 1681 của Pháp do Colbert biên soạn và vua Louis XIV ban hành, ñó là những ñạo luật mở ñường cho lĩnh vực bảo hiểm hàng hải.7

Luật bảo hiểm xuất hiện sớm nhất là ở Châu Âu lục ñịa và Anh - Mỹ sau ñó mới ñến các nước Châu Á, ñặc biệt là sự xuất hiện của Luật hàng hải và sự ñiều chỉnh của pháp luật các nước về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

1.3.1.1 Luật bảo hiểm Châu Âu lục ñịa

Luật bảo hiểm Pháp bắt nguồn từ ñiều khoản có liên quan trong ñiều lệ hoạt ñộng hàng hải năm 1681 và Luật buôn bán của Pháp năm 1808 và ñều là chuẩn mực về bảo hiểm hàng hải Chuẩn mực luật pháp về bảo hiểm ñường bộ ñược trình bày ở mục hợp ñồng may rủi trong Bộ luật dân sự Pháp Năm 1904 Pháp bắt ñầu xây dựng dự thảo Luật hợp ñồng bảo hiểm, sau nhiều lần sửa ñổi, cuối cùng ñã ñược thông qua và thi hành ngày 13/7/1930 ðây là Bộ luật bảo hiểm ñường bộ tương ñối hoàn chỉnh, gồm có 4 chương: quy ñịnh chung về bảo hiểm, bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm con người và trình tự thực hiện Năm 1905, Pháp ban hành Luật

7 PGS.TS Phan Thị Cúc, Giáo trình nguyên lý bảo hiểm, Trường ñại học Công Nghiệp TPHCM, NXB Thống

Trang 21

giám sát bảo hiểm nhân thọ, năm 1938 còn thông qua những ñạo luật riêng về giám sát các doanh nghiệp bảo hiểm Trong Bộ luật thương mại của Pháp có quy ñịnh về nghề bảo hiểm của nước này

ðức ñã ban hành ñiều lệ bảo hiểm về tổn thất hàng hải rất sớm từ năm 1794 có quy ñịnh về bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm ñường bộ Sau ñó bảo hiểm hàng hải ñược ñưa vào Luật thương mại ñường biển Luật hợp ñồng bảo hiểm công bố năm

1908 và thực hiện vào năm 1910 là Luật bảo hiểm ñường bộ của ðức Luật này gồm có 5 chương: quy tắc chung của các loại bảo hiểm, bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tai nạn, nguyên tắc phụ Pháp luật về bảo hiểm ñã có Luật kinh doanh bảo hiểm tư nhân năm 1901, ñiều lệ giám sát tái bảo hiểm năm 1913, Luật giám sát doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân và quỹ tiết kiệm xây dựng nhà ở năm

1913

1.3.1.2 Luật bảo hiểm Anh - Mỹ

ðối với nước Anh, ngoài loại bảo hiểm hàng hải ñã ñược pháp chế hóa thành Luật bảo hiểm hàng hải năm 1906 ra, loại bảo hiểm phi hàng hải vẫn ñược xét xử theo những tiền lệ là chính Về mặt luật bảo hiểm, nước Anh ñã có hàng loạt ñạo luật bằng văn bản Năm 1870 nước Anh bắt ñầu có quy ñịnh về quản lý doanh nghiệp bảo hiểm, Luật doanh nghiệp bảo hiểm ra ñời 1982 Ngoài ra, nước Anh còn có Luật bảo hiểm nhân thọ năm 1774, Pháp lệnh chống ñầu cơ ñể áp dụng vào bảo hiểm tài sản và hàng hóa, Luật bảo hộ người ñược bảo hiểm

Pháp luật về bảo hiểm của Mỹ ñều do các bang ñặt ra, cả nước Mỹ không có một bộ luật bảo hiểm thống nhất Về hợp ñồng bảo hiểm ở Mỹ xét xử theo tiền lệ là chính Trong những ñạo luật bảo hiểm ở các bang của Mỹ, luật bảo hiểm của bang New York ñược coi là một ñạo luật hoàn chỉnh nhất ðạo luật này gồm có 18 chương, 361 ñiều, nội dung gồm có: cho phép thành lập và giải thể doanh nghiệp bảo hiểm; quản lý, giám sát bảo hiểm; quản lý việc sử dụng tài sản tổng hợp của doanh nghiệp bảo hiểm; quản lý người ñại lý và người môi giới bảo hiểm; quản lý

tỷ lệ phí bảo hiểm; nghĩa vụ báo cáo và kiểm tra ñịnh kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm

1.3.1.3 Luật bảo hiểm Châu Á

Pháp luật Nhật Bản cũng có nhiều văn bản ñiều chỉnh vấn ñề thành lập và hoạt ñộng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, trong ñó có Luật kinh doanh bảo hiểm năm 1940, Luật quản lý hoạt ñộng của các công ty bảo hiểm nước ngoài năm

1049

Pháp luật bảo hiểm Trung Quốc ra ñời vào khoảng thế kỷ XX Năm 1995, Luật bảo hiểm gồm 8 chương và 153 ñiều, quy ñịnh về hợp ñồng bảo hiểm, thành lập và

Trang 22

chấm vứt hoạt ựộng của công ty bảo hiểm, các nguyên tắc hoạt ựộng bảo hiểm, quản lý và giám sát hoạt ựộng bảo hiểm, ựại lý và môi giới bảo hiểm.8

Như vậy, pháp luật bảo hiểm ra ựời từ rất lâu, pháp luật bảo hiểm ở Châu Âu lục ựịa, hệ thống luật Anh - Mỹ và một số nước Châu Á ựã có văn bản pháp luật ựiều chỉnh hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam là quốc gia nằm trong khu vực đông Nam Á, là một nước ựang phát triển nên tiềm năng kinh doanh bảo hiểm là rất lớn, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ựã thấy ựược tiềm năng ựể kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam có thể thu ựược lợi nhuận cao để ựảm bảo quản lý nhà nước trong việc thành lập và hoạt ựộng ựầu tư kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp, Nhà nước Việt Nam ựã ban hành nhiều văn bản pháp luật ựiều chỉnh kinh doanh bảo hiểm

1.3.2 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam

1.3.2.1 Sự cần thiết ựiều chỉnh bằng pháp luật ựối với hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm

Bảo hiểm ựóng vai trò là công cụ góp phần ổn ựịnh các hoạt ựộng kinh tế - xã hội ựời sống của dân cư, thúc ựẩy quá trình tắch tụ vốn trong xã hội

để tránh thất thoát cho tài sản các pháp nhân, thể nhân có thể tham gia bảo hiểm cho tài sản của mình và nếu gặp rủi ro, thiệt hại thì ựược bù ựắp bằng tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm chi trả đồng thời, cũng chắnh nhờ tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm trả cho các pháp nhân, thể nhân có thể duy trì ựược hoạt ựộng bình thường, ổn ựịnh ựời sống khi gặp rủi ro Mặt khác an toàn về tắnh mạng, sức khoẻ là vấn ựề ựược cá nhân, cộng ựồng và Nhà nước quan tâm Hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm ựóng vai trò tắch cực trong việc bù ựắp vật chất cho các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và ựã trở thành một trong những phương tiện bảo vệ con người

Ngoài ra, việc tham gia bảo hiểm có tác dụng tắch cực trong việc thúc ựẩy người tham gia bảo hiểm áp dụng các biện pháp phòng tránh rủi ro và giảm bớt các hậu quả của rủi ro Bởi vì, phòng tránh và giảm bớt hậu quả của rủi ro là nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm ựược pháp luật ghi nhận và thường ựược các bên tham gia hợp ựồng bảo hiểm ghi thành các ựiều khoản hợp ựồng Do mối quan hệ ràng buộc như vậy giữa người tham gia bảo hiểm với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nên

8 PGS-TS Trương Mộc Lâm, Lưu Nguyên Khánh, một số ựiều cần biết về pháp lý trong kinh doanh bảo hiểm, NXB thống kê Hà Nội năm 2000

Trang 23

hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm có vai trò tích cực trong việc bảo ñảm an toàn cho ñời sống cộng ñồng và cho nền kinh tế

Thứ nhất, trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường, bảo hiểm càng chứng minh có vai trò là công cụ ñộng viên, tập trung vốn cho nền kinh tế Bởi vì, nhiều tổ chức,

cá nhân ñơn lẻ ñóng phí bảo hiểm tạo nên quỹ bảo hiểm của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và trong thời gian chưa sử dụng, quỹ bảo hiểm ñược doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm sử dụng ñể tham gia các hình thức ñầu tư

Thứ hai, hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm là hoạt ñộng ñặc thù phức tạp, kinh doanh trên những rủi ro, có xung ñột lợi ích trực tiếp, dễ bị lợi dụng, khó quản lý giám sát, cần có pháp luật ñiều chỉnh ñể bảo vệ lợi ích của các chủ thể tham gia trong những ñiều kiện khả thi

Thứ ba, pháp luật là công cụ bảo ñảm cho các hoạt ñộng của các chủ thể tham gia bảo hiểm phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội

Do bản chất và vai trò của bảo hiểm mà pháp luật ñóng vai trò rất quan trọng ñối với hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm Nếu thiếu sự ñiều chỉnh của pháp luật thì hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm không thể tiến hành thuật lợi và nghĩa vụ của các bên tham ra quan hệ bảo hiểm sẽ không ñược bảo ñảm thực hiện trong những trật

tự phù hợp với lợi ích của Nhà nước và cộng ñồng

1.3.2.2 Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

Trước nhu cầu phát triển của nền thị trường, trên cơ sở nghiên cứu hoạt ñộng của bảo hiểm ở các nước phát triển trên thế giới, nhà nước ta ñã ban hành Nghị ñịnh số 100-CP ngày 18-12-1993 nhằm mở rộng nhiều loại hình kinh doanh bảo hiểm với nhiều tổ chức trong và ngoài quốc doanh ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng bảo hiểm thông qua việc xóa bỏ sự ñộc quyền của Bảo Việt Từ chế ñịnh này

có nhiều công ty bảo hiểm thuộc các thành phần kinh tế khác nhau ñã thành lập như: Bảo Minh, Bảo Long, Pjico…Các liên doanh bảo hiểm, các công ty trong nước và nước ngoài ñang trong quá trình hình thành và phát triển Nhà nước cũng

mở cửa thị trường cho phép các công ty bảo hiểm nước ngoài mở chi nhánh, văn phòng ñại diện ñể ñầu tư trực tiếp vào kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

Sự xuất hiện của nhiều công ty trong và ngoài nước trong giai ñoạn hiện nay ñã tạo sự cạnh tranh nhằm nâng cao chất lượng bảo hiểm và tạo ñiều kiện cho mạng lưới trung gian bảo hiểm hình thành và phát triển như tổ chức môi giới bảo hiểm, công ty liên doanh môi giới bảo hiểm, chi nhánh của công ty môi giới bảo hiểm, công ty môi giới bảo hiểm 100% vốn nước ngoài, ñại lý bảo hiểm, công ty bảo hiểm tương hỗ, công ty tái bảo hiểm

Trang 24

Hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm ñược ñiều chỉnh bằng một hệ thống pháp luật riêng do tính ñặc thù của nó Trước hết, vì quyền lợi của người ñược bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm ñòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ bởi luật pháp của Nhà nước Trong số rất nhiều nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể chuyển khai có một số nghiệp vụ ñược pháp luật quy ñịnh bắt buộc ( ví dụ: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm y tế ñối với học sinh, sinh viên…), do ñó những người ñược bảo hiểm và người bảo hiểm (doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm) ñều phải thực hiện một cách nghiêm túc về nghiệp vụ bảo hiểm, phí bảo hiểm và sự cam kết ñóng phí bảo hiểm của người ñược bảo hiểm Hơn nữa, cạnh tranh trong bảo hiểm lại rất phức tạp, nếu chỉ gì lợi ích trước mắt mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hạ phí quá thấp, bỏ qua cả khía cạnh ñạo ñức và những yêu cầu về mặt kỹ thuật nghiệp vụ thì doanh nghiệp rất dể bị phá sản

Nền kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng ñồng thời, nó cũng ñặt ra yêu cầu phải có những biện pháp quản lý thích hợp, chặt chẽ mà vẫn ñảm bảo tính linh hoạt Theo dõi quá trình hình thành và phát triển của bảo hiểm Việt Nam, có thể thấy, ngành bảo hiểm hiện nay ñã tiến bước sang một giai ñoạn mới Hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm ngày càng trở nên sôi ñộng hơn, mức ñộ cạnh tranh cũng dần quyết liệt hơn nhiều Yêu cầu phải có một luật riêng ñiều chỉnh hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm là vô cùng cấp thiết bởi hệ thống văn bản pháp lý liên quan vẫn chưa ñầy ñủ và ñồng bộ

Thấy rõ tầm quan trọng của bảo hiểm ñối với nền kinh tế - xã hội, ñặc biệt là sự cần thiết của việc quản lý các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, ngày 09/12/2000, Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 ñã ban hành Luật kinh doanh bảo hiểm ðây là luật ñầu tiên quy ñịnh về hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm, nhằm mục ñích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, ñẩy mạnh hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm Luật kinh doanh Bảo hiểm năm 2000 ñã góp phần thúc ñẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội, ổn ñịnh ñời sống nhân dân, ñồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm Kể từ khi có hiệu lực thi hành vào ngày 01/04/2001, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 ñã phát huy tác dụng và chứng tỏ ñược vai trò của mình trong việc thực hiện các mục tiêu Nhà nước ñã ñề ra

Luật kinh doanh bảo hiểm ñã quy ñịnh chi tiết về các loại hợp ñồng bảo hiểm,

về các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm ñược phép hoạt ñộng ở Việt Nam, ñồng thời ñưa ra những nội dung cơ bản về công tác quản lý, việc cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm như ñiều kiện, hồ sơ, thời

Trang 25

hạn cấp giấy phép, ựược ựề cập ựến một cách khá cụ thể Luật cũng dành ra một chương quy ựịnh cụ thể về việc cấp phép, hình thức, nội dung hoạt ựộng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có vốn ựầu tư nước ngoài Một ựiểm mà ựáng quan tâm ở Luật kinh doanh bảo hiểm là các quy ựịnh về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Xuất phát từ các ựặc trưng riêng của hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ựược phép thành lập và hoạt ựộng tại Việt Nam

có các ựặc trưng pháp lý riêng Tiếp theo ựó, chắnh phủ ựã ban hành các Nghị ựịnh

số 42/2001/Nđ-CP ngày 01/08/2001 của Chắnh phủ quy ựịnh chi tiết thi hành một

số ựiều của Luật kinh doanh bảo hiểm (Nghị ựịnh số 42)

Cùng với sự phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Quyết ựịnh số 175/Qđ-TTg ngày 29/8/2003 về việc phê duyệt chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam ựến năm 2010 Thực hiện quyết ựịnh của Thủ tướng Chắnh phủ, chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 45/2007/Nđ-CP ngày 27/3/2007 của Chắnh phủ (Nghị ựịnh 45) quy ựịnh chi tiết thi hành một số ựiều của Luật Kinh doanh bảo hiểm thay thế Nghị ựịnh số 42 và Thông tư 155 ngày 20/12/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị ựịnh số 45, Nghị ựịnh số 43/2001/Nđ-CP ngày 01/08/2001 của Chắnh phủ quy ựịnh chế ựộ tài chắnh ựối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và ựược thay thế bằng Nghị ựịnh số 46/2007/Nđ-CP ngày 27/3/2007 của Chắnh phủ quy ựịnh chế ựộ tài chắnh ựối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, nhằm thực hiện tốt các nghị ựịnh của Chắnh phủ, Bộ Tài chắnh ựã có Thông

tư số 71/2001/TT-BTC ngày 28/8/2001 và ựược thay thế bằng Thông tư số 99/2004/TT-BTC ngày 19/10/2004 quy ựịnh chế ựộ tài chắnh ựối với doanh nghiệp bảo hiềm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và hiện nay là Thông tư 156 ngày 20/12/2007 (Thông tư 156) hướng dẫn thực hiện Nghị ựịnh số 46 và Thông tư 86 ngày 28 tháng 4 năm 2009 Sửa ựổi, bổ sung một số ựiểm của Thông tư số 155 và Thông tư 156, về lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chắnh thì có Nghị ựịnh số 41/2009/Nđ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2009 của Chắnh phủ quy ựịnh về xử phạt vi phạm hành chắnh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm và Thông tư số 03/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2010 Hướng dẫn thực hiện Nghị ựịnh số 41/2009/Nđ-

CP ngày 05 tháng 05 năm 2009 của Chắnh phủ quy ựịnh về xử phạt vi phạm hành chắnh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

Kinh doanh bảo hiểm là một lĩnh vực của ựời sống xã hội và là hoạt ựộng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, hàm chứa nhiều mối quan hệ đó là những mối quan hệ phức tạp giữa người tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, giữa các tổ chức bảo hiểm với nhau, các mối quan quan hệ này không bó hẹp trong

Trang 26

phạm vi quốc gia mà trên phạm vi quốc tế Những mối quan hệ này ñược ñiều chỉnh bằng pháp luật quốc gia và thông lệ quốc tế

Bộ luật dân sự Việt Nam là cơ sở pháp luật quan trọng cho việc thực hiện các quan hệ tài sản và các quan hệ khác Luật doanh nghiệp là cơ sở pháp lý ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng của các loại hình doanh nghiệp.9

Qua việc phân khái quát chung các vấn ñề liên quan về bảo hiểm cũng như lịch

sử hình thành và phát triển, pháp luật ñiều chỉnh qua từng thời kỳ Ta thấy bảo hiểm hình thành từ những rủi ro, hiểu ñược bản chất, vai trò của bảo hiểm và pháp luật ñiều chỉnh lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm Qua ñó làm cơ sở cho việc nghiên cứu chương 2 pháp luật về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

9 Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, http://www.avi.org.vn/News/Item/795/202/vi-VN/Default.aspx (truy cập ngày 5/10/2010)

Trang 27

Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP KINH

DOANH BẢO HIỂM

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ra ñời từ nhu cầu của con người nhằm chia

sẻ rủi ro, tổn thất trong cuộc sống, cũng như trong kinh doanh ñể ñảm bảo nguồn tài chính

Nhà nước nhận thấy tầm quan trọng của kinh doanh bảo hiểm trong ñời sống xã hội và ñể tạo tính cạnh tranh cho thị trường bảo hiểm nên ñã ban hành Nghị ñịnh

100 về kinh doanh bảo hiểm nhằm tạo ñiều kiện cho cá nhân, tổ chức tham gia thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

ðể ñảm bảo nguồn tài chính của mình, người tham gia bảo hiểm chấp nhận ñóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñể khi có rủi ro, tổn thất thì doanh nghiệp chi trả hoặc bồi thường

Nhận thấy ñược tiềm năng của phí bảo hiểm nếu có nhiều người tham gia ñóng phí bảo hiểm, ñây là nguồn vốn lớn ñem ñầu tư sinh lời Từ ñó, hình thành doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhằm mục ñích kinh doanh bảo hiểm, ñầu tư vốn từ nguồn phí bảo hiểm, ñồng thời chia sẻ gánh nặng rủi ro cho những người tham gia bảo hiểm

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là doanh nghiệp thực hiện mục ñích kinh doanh bảo hiểm bằng cách ñưa ra các sản phẩm dịch vụ ñáp ứng nhu cầu của người tham gia bảo hiểm, qua ñó doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cam kết chi trả hoặc bồi thường cho những tổn thất thuộc ñối tượng ñược bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm phải gánh chịu thông qua việc ñóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

là doanh nghiệp ñược thành lập, tổ chức và hoạt ñộng theo quy ñịnh của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan ñể kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có các ñặc ñiểm:

- Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là một tổ chức có tư cách pháp nhân Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là tổ chức kinh tế có tài sản, có bộ máy tổ chức riêng và tự chịu trách nhiệm về tài sản Trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của mình, doanh nghiệp thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh một cách ñộc lập, không phụ thuộc vào cá nhân hay tổ chức nào

Trang 28

- Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cung cấp các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm gắn liền với từng nghiệp vụ bảo hiểm ðây là ñiểm khác nhau giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực khác Các sản phẩm bảo hiểm là sự bảo ñảm về mặt tài chính trước những rủi ro cho người ñược bảo hiểm và kèm theo các dịch vụ liên quan ðây là các sản phẩm vô hình không xác ñịnh ñược màu sắc, kích thước mà chỉ là lời cam kết bồi thường hay chi trả khi xảy

ra sự kiện bảo hiểm

- Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hoạt ñộng nhằm mục ñích lợi nhuận Việc hoạt ñộng và thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhằm thu lợi ích tài chính, bằng cách lấy một phần phí bảo hiểm ñem ñầu tư sinh lời, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm tăng thêm lợi nhuận mà không cần bỏ vốn ra kinh doanh

- Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải có trụ sở giao dịch ổn ñịnh Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam phải ñược Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng, trụ sở chính phải ở trên lãnh thổ Việt Nam và có ñịa chỉ xác ñịnh

- Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñóng vai trò trung gian chia sẻ rủi ro của cộng ñồng Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người tham gia bảo hiểm, trên cơ sở ñóng phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm Bằng cách này, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñã phân tán rủi ro của cá nhân, tổ chức và chia sẻ cho cả cộng ñồng tham gia bảo hiểm cùng gánh chịu rủi ro ðây cũng là ñặc ñiểm khác biệt của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm so với doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực khác

Một trong những ñiều kiện quan trọng khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp phải ghi rõ loại hình kinh doanh phù hợp với quy ñịnh pháp luật hiện hành Như vậy, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải có loại hình doanh nghiệp kinh doanh về lĩnh vực bảo hiểm phù hợp

2.1.2 Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

ðiều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm quy ñịnh các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

 Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước;

 Công ty cổ phần bảo hiểm;

 Tổ chức bảo hiểm tương hỗ;

 Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh;

 Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn ñầu tư nước ngoài

Có thể khái quát các loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm như sau:

Trang 29

- Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước là một tổ chức kinh doanh bảo hiểm do nhà nước ñầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, thực hiện kinh doanh bảo hiểm và thực hiện những nhiệm vụ nhà nước giao Bên cạnh việc áp dụng các quy ñịnh của Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước còn phải tuân thủ các quy ñịnh trong các văn bản pháp luật dành riêng cho doanh nghiệp nhà nước Trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta những doanh nghiệp nhà nước nói chung và doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước nói riêng ñóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, luôn ñược ðảng, Nhà nước ta quan tâm, tạo ñiều kiện khuyến khích phát triển ñể nó trở thành thành phần kinh tế chủ ñạo trong những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế

- Công ty cổ phần bảo hiểm là loại doanh nghiệp bảo hiểm trong ñó các thành viên cùng góp vốn ñể kinh doanh bảo hiểm, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình góp vào công ty Thực chất thì công ty cổ phần bảo hiểm là những công ty cổ phần kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm Việc

tổ chức và hoạt ñộng của công ty cổ phần bảo hiểm luôn chịu sự ñiều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm và Luật doanh nghiệp

- Tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức có tư cách pháp nhân ñược thành lập ñể kinh doanh bảo hiểm nhằm tương trợ, giúp ñỡ lẫn nhau giữa các thành viên Thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ vừa là chủ sở hữu vừa là bên mua bảo hiểm Theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, thành viên tổ chức bảo hiểm tương hỗ là tổ chức, công dân Việt Nam từ ñủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ, hoạt ñộng trong cùng một lĩnh vực, ngành nghề, có nhu cầu bảo hiểm ñều có quyền tham gia thành lập tổ chức bảo hiểm tương hỗ với tư cách là thành viên sáng lập, chỉ các tổ chức, cá nhân giao kết hợp ñồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm tương

hỗ mới có thể trở thành thành viên của tổ chức bảo hiểm tương hỗ Việc thành lập,

tổ chức và hoạt ñộng của tổ chức bảo hiểm tương hỗ do Chính phủ quy ñịnh

- Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh là doanh nghiệp bảo hiểm ñược thành lập trên cơ sở góp vốn của bên Việt Nam và bên nước ngoài hoặc nhiều bên hợp tác thành lập và kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp ñồng liên doanh và hiệp ñịnh

ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài Vị trí các bên trong doanh nghiệp phụ thuộc vào mức vốn góp Các thành viên trong doanh nghiệp hưởng lợi nhuận cũng như chịu thua lỗ tương ứng với mức vốn góp Doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh hoạt ñộng theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn, các bên chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp của mỗi bên, trừ trường hợp có thỏa thuận khác quy ñịnh trong hợp ñồng liên doanh

Trang 30

- Doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngồi là doanh nghiệp bảo hiểm do tổ chức bảo hiểm nước ngồi đầu tư 100% vốn, thành lập tại Việt Nam Doanh nghiệp này hồn tồn do chủ đầu tư là bên nước ngồi sở hữu và kiểm sốt, khơng cĩ sự tham gia của bên Việt Nam Nhà đầu tư nước ngồi là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngồi tự quản lý kinh tế và tự chịu về kết quả kinh doanh Trong lĩnh vực bảo hiểm nhà đầu tư nước ngồi thường là các tổ chức bảo hiểm hoặc các tập đồn tài chính đa năng Cũng giống như các doanh nghiệp liên doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngồi hoạt động theo mơ hình cơng ty trách nhiệm hữu hạn

Qua tìm hiểu đặc điểm và loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm chúng ta cần nghiên cứu thêm vấn đề thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, đặc biệt

là tìm hiểu các quy định của pháp luật về điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

2.2.Thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

2.2.1 ðiều kiện thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Thứ nhất, điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Luật doanh nghiệp 2005 quy định mọi tổ chức, cá nhân đều cĩ quyền thành lập, quản lý và gĩp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi, trừ trường hợp thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định tại khoản 2 ðiều 13 của Luật Doanh nghiệp năm

200510; ngồi ra người quản trị, người điều hành phải cĩ năng lực quản lý, chuyên mơn, nghiệp vụ về bảo hiểm, cụ thể: Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải là người cĩ uy tín, đạo đức nghề nghiệp và kinh nghiệm

về hoạt động kinh doanh bảo hiểm Tổng giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp

10 Khoản 2 ðiều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2005

Tổ chức, cá nhân sau đây khơng được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, cơng chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, cơng chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cơng nhân quốc phịng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Cơng

an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn gĩp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Tồ án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

Trang 31

kinh doanh bảo hiểm phải là người có uy tín, ñạo ñức nghề nghiệp, có thực tiễn quản lý kinh doanh hay quản lý nhà nước về bảo hiểm ít nhất 3 năm và phải thường trú tại Việt Nam trong thời gian ñương nhiệm

Thứ hai, ñiều kiện về vốn, tài sản Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải có

số vốn ñiều lệ ñã góp không thấp hơn mức vốn pháp ñịnh Chính phủ quy ñịnh kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ phải có vốn pháp ñịnh 300 tỷ ñồng Việt Nam hoặc 5 triệu ñô la Mỹ (nếu có vốn ñầu tư nước ngoài); Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ phải

có vốn pháp ñịnh 600 tỷ ñồng Việt Nam hoặc 10 triệu ñô la Mỹ (nếu có vốn ñầu tư nước ngoài)

Vốn pháp ñịnh là mức vốn tối thiểu mà chủ ñầu tư phải có theo quy ñịnh của pháp luật ñể thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và trong suốt quá trình kinh doanh, vốn sở hữu của doanh nghiệp không ñược thấp hơn số vốn pháp ñịnh Vốn pháp ñịnh nhằm ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật trong ñó có hệ thống công nghệ thông tin phục vụ kinh doanh bảo hiểm và là một nguồn tài chính duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñối với người tham gia bảo hiểm

Thứ ba, ñiều kiện về tên, trụ sở và ñiều lệ doanh nghiệp Quy ñịnh này ñảm bảo cho doanh nghiệp có ñịa ñiểm giao dịch ổn ñịnh, phân biệt ñược doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có ñịa chỉ ñược xác ñịnh và phải ñược Bộ Tài chính cấp phép thành lập và hoạt ñộng Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải có loại hình doanh nghiệp phù hợp ðiều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 Ngoài ra, cá nhân, tổ chức xin thành lập doanh nghiệp phải xây dựng ñiều lệ hoạt ñộng của doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp năm 2005 và phù hợp với mục ñích kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ðây là ñiều quan trọng ñảm bảo cho doanh nghiệp thành lập có phương hướng hoạt ñộng rõ ràng và là căn cứ ñể xem xét, ñánh giá kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

2.2.2 Hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

 Hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gồm có:

 ðơn xin cấp phép;

 Dự thảo ñiều lệ;

 Danh sách cổ ñông sáng lập và các giấy tờ có liên quan;

 Danh sách, lý lịch, các văn bằng ñược công chứng chứng minh năng lực, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người ñiều hành doanh nghiệp;

 Giấy xác nhận của ngân hàng về mức vốn ñiều lệ ký gửi;

Trang 32

 Phương án hoạt ñộng 5 năm ñầu;

 Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn ñiều lệ trở lên;

 Quy tắc, ñiều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến kinh doanh

Như vậy, chủ ñầu tư muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải có

hồ sơ với ñầy ñủ giấy tờ, văn bản ñã liệt kê Tuy nhiên, so với hồ sơ thành lập các loại hình doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực khác như chứng khoán, vàng thì hồ sơ thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm có nhiều giấy tờ, văn bản bắt buộc chủ ñầu tư phải có trong bộ hồ sơ ðiều này làm hạn chế, gây khó khăn cho chủ ñầu tư khi muốn góp vốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

 Thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Trình tự thủ tục thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñược thực hiện cụ thể như sau:

- Chủ ñầu tư nộp ñủ hồ sơ thành lập doanh nghiệp ñến Bộ Tài chính ñể ñề nghị xin cấp phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và phải chịu trách nhiệm

về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ

- Bộ Tài chính xem xét hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp của chủ ñầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hợp lệ theo quy ñịnh, nếu từ chối cho chủ ñầu tư thành lập doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản Thông báo nêu rỏ lý do và các yêu cầu sửa ñổi, bổ sung hồ sơ

Giấy phép thành lập và hoạt ñộng ñồng thời là giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh

Như vậy, khi có ñủ giấy tờ hợp lệ thì chủ ñầu tư nộp hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñến Bộ Tài chính Tuy nhiên, ñể ñược cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng thì chủ ñầu tư phải ñợi trong thời hạn 15 ngày Hiện nay, theo ðiều 28 Nghị ñịnh số 43/Nð-CP ngày 15/4/2010 về ñăng ký kinh doanh quy ñịnh về thủ tục ñăng ký kinh doanh ñể ñược cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng rất nhanh chóng, chỉ trong thời gian 5 ngày là chủ ñầu tư sẽ ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh Do ñó, ñể tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho chủ ñầu tư khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, ñồng thời phù hợp với mục tiêu cải cách hành chính của Chính phủ, Bộ Tài chính nên xem xét lại thời gian cấp giấy phép thành lập và hoạt ñộng cho phù hợp

Ngoài ra, Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 còn quy ñịnh doanh nghiệp phải ñược sự chấp thuận của Bộ Tài chính khi thay ñổi những nội dung sau: tên doanh nghiệp; vốn ñiều lệ; mở hoặc chấm dứt hoạt ñộng của chi nhánh, văn phòng ñại

Trang 33

diện; ñịa ñiểm ñặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng ñại diện; nội dung, phạm vi

và thời hạn hoạt ñộng; Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp chiếm 10% số vốn ñiều lệ trở lên; Chủ tịch Hội ñồng quản trị, Tổng giám ñốc (Giám ñốc); Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chuyển ñổi hình thức doanh nghiệp

Khi ñược Bộ Tài chính chấp thuận cho chủ ñầu tư thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và thực hiện các thủ tục cần thiết, chủ ñầu tư tiến hành hoạt ñộng kinh doanh ðể kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần phải có bộ máy tổ chức ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, do ñó chúng ta cần phải tìm hiểu cơ cấu tổ chức doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñể biết ñược cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp gồm những thành phần nào nhằm ñảm bảo việc kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp

2.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

Ở Việt Nam hiện nay, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thành lập với loại hình công ty cổ phần bảo hiểm, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bảo hiểm Tuy nhiên, người viết chỉ nghiên cứu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm với loại hình là công ty cổ phần bảo hiểm vì ñây là công ty có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, ñảm bảo khả năng huy ñộng vốn phù hợp với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, ñồng thời phù hợp loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm ñược quy ñịnh tại ðiều 59 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần bảo hiểm có ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị, Tổng giám ñốc (Giám ñốc), Ban kiểm soát và Chuyên gia tính toán

2.3.1 ðại hội ñồng cổ ñông

ðại hội ñồng cổ ñông gồm tất cả cổ ñông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết ñịnh cao nhất của công ty cổ phần.11

ðại hội ñồng cổ ñông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần ðại hội ñồng cổ ñông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Cuộc họp ðại hội ñồng cổ ñông thường niên quyết ñịnh những vấn ñề theo quy ñịnh của pháp luật và ñiều lệ doanh nghiệp, thảo luận và thông qua các vấn ñề sau: Báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo của Hội ñồng quản trị về việc quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp, báo cáo của Ban kiểm soát về việc giám sát Hội ñồng quản trị, Giám ñốc hoặc Tổng giám ñốc

Cuộc họp ðại hội ñồng cổ ñông bất thường ñược triệu tập trong các trường hợp sau: Hội ñồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của doanh nghiệp; số thành viên

11 Khoản 1 ðiều 96 Luật Doanh nghiệp năm 2005

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Quyết ủịnh của Thủ Tướng chớnh phủ Số 175/2003/Qð-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2003 Về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 2003 ủến năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 2003 ủến năm 2010
1. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, http://www.avi.org.vn/News/Item/795/202/vi-VN/Default.aspx (truy cập ngày 5/10/2010) Link
2. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, http://www.avi.org.vn/News/Item/491/226/vi-VN/Default.aspx [truy cập ngày 25/10/2010] Link
5. Bỏo ủầu tư chứng khoỏn ủiện tử http://www.stockbiz.vn/News/2010/4/29/109 181/soi-dong-thi-truong-tai-bao-hiem.aspx [truy cập ngày 5/10/2010] Link
6. Thời báo kinh tế Việt Nam http://vneconomy.vn/2010032910001605P0C6/ loi-nhuan-doanh-nghiep-bao-hiem-dang-den-tu-dau.htm [truy cập ngày 5/10/2010] Link
7. Thời báo kinh tế Việt Nam http://vneconomy.vn/2010040106415942 2p0c6/doanh-nghiep-bao-hiem-chat-vat-tang-von.htm [truy cập ngày 17/9/2010] Link
8. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, http://www.avi.org.vn/News/Item/797/222/vi-VN/Default.aspx [truy cập ngày 5/11/2010] Link
4. Nghị ủịnh số 45/2007/Nð-CP ngày 27/3/2007 của Chớnh phủ quy ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Luật Kinh doanh bảo hiểm Khác
5. Nghị ủịnh số 46/2007/Nð-CP ngày 27/3/2007 của Chớnh phủ quy ủịnh chế ủộ tài chớnh ủối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp mụi giới bảo hiểm Khác
6. Nghị ủịnh số 41/2009/Nð-CP ngày 05 thỏng 05 năm 2009 của Chớnh phủ quy ủịnh về xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm Khác
7. Thụng tư 155 ngày 20/12/2007 Hướng dẫn thi hành Nghị ủịnh số 45/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy ủịnh chi tiết thi hành một số ủiều của Luật Kinh doanh bảo hiểm Khác
8. Thụng tư 156 ngày 20/12/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 46/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy ủịnh chế ủộ tài chớnh ủối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp mụi giới bảo hiểm Khác
10. Thông tư số 03/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2010 Hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 41/2009/Nð-CP ngày 05 thỏng 05 năm 2009 của Chớnh phủ quy ủịnh về xử phạt vi phạm hành chớnh trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm Khác
12. Quyết ủịnh Số 288/Qð-BTC ngày 12 thỏng 02 năm 2009 Quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm Khác
1. Luật gia Lờ Quan Liờm, cỏc ủịnh chế hướng dẫn kinh doanh bảo hiểm, NXB Thống Kê năm 1997 Khác
2. PGS-TS. Nguyễn đình Tài, giáo trình bài giảng Luật Doanh nghiệp 2005, NXB Chính Trị Quốc Gia Khác
3. TS. Nguyễn Văn ðịnh, giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm, Bộ môn kinh tế bảo hiểm, trường ủại học Kinh Tế Quốc Dõn, NXB Thống Kờ năm 2003 Khác
4. PGS-TS. Nguyễn Viết Vượng, giỏo trỡnh kinh tế bảo hiểm, NXB lao ủộng Hà Nội năm 2006, trường đại học cơng đồn Khác
5. PGS-TS. Phan Thị Cỳc, giỏo trỡnh nguyờn lý bảo hiểm, Trường ủại học Công Nghiệp TPHCM, NXB Thống Kê Khác
6. Triệu Hồng Cẩm, nghiệp vụ vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, NXB Thống Kê TPHCM 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w