Nhưng ñể ñạt ñược mục tiêu ñó, không thể chỉ có sự góp sức của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp là ñủ mà cần phải có sự chỉ ñạo của ðảng, và quản lý của Nhà nước thông qua việc x
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP
Giáo Viên Hướng Dẫn Sinh Viên Thực Hiện
Ths Dương Kim Thế Nguyên Lê Thanh Tâm
MSSV: 5044062
Lớp: Luật Thương Mại K30
Cần Thơ, Tháng 05/2008
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cần Thơ, ngày tháng năm 2008
Trang 3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lời nói ñầu 1
Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 4
1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm công ty cổ phần 4
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần 4
1.1.2 ðặc ñiểm công ty cổ phần 6
1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 21
1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần 23
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần trên thế giới 23
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần ở Việt Nam 24
1.3 Vị trí, vai trò và ý nghĩa của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam 26
1.4 Sự cần thiết phải ban hành Luật Doanh nghiệp và sửa ñổi, bổ sung những quy ñịnh của pháp luật về công ty cổ phần 35
Sơ kết chương 1 38
Chương 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 40
2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần ở Pháp 40
2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần ở Mỹ 49
2.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần ở Nhật 52
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CÔNG TY CỔ PHẦN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 55
3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 55
3.1.1 Cổ ñông và quyền của cổ ñông trong công ty cổ phần 55
3.1.2 Tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 60
3.1.2.1 ðại hội ñồng cổ ñông 61
3.1.2.1.1 Triệu tập và mời họp ðại hội ñồng cổ ñông 62
3.1.2.1.2 Cuộc họp ðại hội ñồng cổ ñông 65
3.1.2.1.3 Thẩm quyền của ðại hội ñồng cổ ñông 72
3.1.2.2 Hội ñồng quản trị 74
3.1.2.2.1 Cơ cấu của Hội ñồng quản trị 75
3.1.2.2.2 Thẩm quyền của hội ñồng quản trị 77
3.1.2.2.3 Chủ tịch Hội ñồng quản trị 80
3.1.2.3 Giám ñốc (Tổng giám ñốc) 82
3.1.2.4 Ban kiểm soát 85
3.2 Nhận xét về mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý trong công ty cổ phần .87
3.3 Những vướng mắc và một số kiến nghị nhằm tiếp tục hoàn thiện những quy ñịnh của pháp luật về tổ chức và quản lý công ty cổ phần 91
3.3.1 Những vướng mắc về những quy ñịnh của pháp luật trong tổ chức và quản lý công ty cổ phần 91
2.3.2 Một số ý kiến nhằm tiếp tục hoàn thiện những quy ñịnh của pháp luật về tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 93
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Kết luận 99
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
26 Bộ luật Dân sự năm 2005
27 Luật Doanh nghiệp năm 2005
28 Luật Công ty năm 1990
29 Luật Doanh nghiệp 1999
30 Nghị ðịnh của Chính Phủ số 87/2007/Nð-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007-Ban hành quy chế thực hiên dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
31 Nghị ðịnh của Chính Phủ số 139/2007/Nð-CP ngày 05 tháng 9 namư 2007-
Hướng dẫn chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Doanh nghiệp
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lời nói ñầu
Nền kinh tế của nước ta ñã bước vào giai ñoạn phát triển mới - giai ñoạn của
xu thế hội nhập quốc tế, thì cần có sự nổ lực góp sức của tất cả các thành phần kinh
tế, buộc các doanh nghiệp phải phát huy hết khả năng vốn có của mình ñể ñem ñến
sự hưng thịnh cho ñất nước Nhưng ñể ñạt ñược mục tiêu ñó, không thể chỉ có sự góp sức của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp là ñủ mà cần phải có sự chỉ ñạo của ðảng, và quản lý của Nhà nước thông qua việc xây dựng ñạo luật ñiều chỉnh các hoạt ñộng kinh doanh, tạo một hành lang pháp lý vững chắc cho các doanh nghiệp hoạt ñộng
Luật Doanh nghiệp năm 1999 ra ñời ñánh dấu một mốc son quan trọng, tạo ra môi trường ñầu tư thông thoáng, ñáp ứng những nhu cầu bức xúc của các nhà ñầu tư cũng như nền kinh tế ðồng thời tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng, có tác dụng tích cực cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung ðây chính là sự thể chế hóa tư tưởng của ðảng và Nhà nước ta nhằm phát huy mọi nguồn lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước Tuy nhiên, qua hơn năm năm thực thi, bên cạnh những mặt tích cực, tiến bộ do Luật Doanh nghiệp năm 1999 mang lại như góp phần quan trọng vào việc thúc ñẩy nền kinh tế phát triển, từ ñó ñời sống của người dân nhìn chung ngày càng ñược nâng cao thì những dự liệu mà các nhà làm luật xây dựng ở Luật Doanh nghiệp năm 1999 không còn phù hợp với những yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện tại Chính vì vậy, Quốc hội khóa XI, tại kỳ họp thứ 8 ngày 29 tháng 11 năm 2005 ñã thông qua Luật Doanh nghiệp năm 2005 ðây ñược xem là một ñạo luật tiến bộ, tạo ra khung pháp lý thống nhất ñiều chỉnh các loại hình doanh nghiệp
Trong các loại hình doanh nghiệp ñược ñiều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp năm
2005, thì loại hình công ty cổ phần ñang thu hút ñược sự quan tâm của các giới kinh doanh do những ưu thế và vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế Công ty cổ phần là loại hình công ty ñối vốn, có cơ cấu vốn hết sức linh hoạt, có khả năng huy ñộng vốn trên diện rộng thông qua việc phát hành chứng khoán ñể tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân ðồng thời kết hợp với sự ra ñời của thị trường chứng khoán thì sức ảnh hưởng của công ty cổ phần ñối với nền kinh tế càng cao Tuy hiện
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nay, công ty cổ phần chưa phải là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất nhưng với vai trò, ưu thế và khả năng vốn có của nó, chắc hẳn loại hình công ty này sẽ nhanh chóng trở thành hình thức doanh nghiệp phổ biến và có sức ảnh hưởng lớn trong nền kinh tế thị trường
Với những lý do nêu trên, tác giả ñã lựa chọn ñề tài: “Những vấn ñề pháp lý về
tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp” ñể làm ñề tài luận
văn tốt nghiệp cử nhân luật của mình
Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống, khoa học về các quy ñịnh của pháp luật ñối với công ty cổ phần, ñặc biệt luận văn ñi sâu nghiên cứu làm rõ các vấn ñề về tổ chức và quản lý công ty cổ phần: cơ cấu tổ chức, thẩm quyền và hoạt ñộng của các cơ quan trong công ty cổ phần, sự phân chia quyền lực giữa các cơ quan và mối quan hệ giữa các cơ quan với nhau và với các cổ ñông của công ty Từ
ñó, có những ñánh giá, kiến giải ñể góp sức nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện các quy ñịnh của pháp luật về tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần nói riêng và pháp luật về công ty cổ phần nói chung ðể pháp luật công ty cổ phần thực sự là khung pháp lý phù hợp, là cơ sở pháp lý ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh một cách ổn ñịnh của các nhà ñầu tư và hướng ñến phát triển thành một khu vực kinh tế phát triển vững mạnh, thực hiện thành công chủ trương cổ phần hóa của ðảng và Nhà nước ñể hòa nhập vào thị trường kinh tế thế giới
ðể ñạt ñược mục tiêu trên, luận văn ñược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu từ những quy ñịnh của pháp luật ñến thực tế, từ ñó có những quan ñiểm nhìn nhận của tác giả về vấn ñề ðể thực hiện ñược ñiều này, tác giả ñã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, ñồng thời sử dụng phương pháp phân tích, so sánh
và tổng hợp; sau ñó rút ra những kết luận và mạnh dạn ñề xuất kiến nghị Luận văn
ñã ñạt ñược những kết quả nghiên cứu có ý nghĩa nhất ñịnh, góp phần hoàn thiện về công ty cổ phần nói chung và các quy ñịnh về tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần nói riêng Tuy nhiên, luận văn ñược thực hiện trong một khoảng thời gian tương ñối ngắn, với kiến thức còn giới hạn của một sinh viên sắp ra trường, và ñặc biệt số liệu, tài liệu nghiên cứu còn hạn chế Tất cả những ñiều ñó, phần nào làm ảnh hưởng ñến kết quả ñạt ñược của luận văn Cho nên, tác giả rất mong ñược sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè cùng những người quan tâm ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bố cục của luận văn gồm có lời nói ñầu, kết luận và hai chương:
- Chương 1: Khái quát chung về công ty cổ phần
- Chương 2: Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần ở một số nước trên thế giới
- Chương 3: Những vấn ñề pháp lý về tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp
Cuối cùng, tác giả xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến quý thầy, cô ñã tận tình chỉ bảo, giảng dạy tác giả trong suốt thời gian ngồi trên giảng ñường ñại học ðặc biệt, xin chân cảm ơn Ths Dương Kim Thế Nguyên, giảng viên khoa Luật, trường ðại học Cần Thơ ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tác giả hoàn thành tốt luận văn của mình Tác giả cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn ñến cô, chú lãnh ñạo và các anh, chị nhân viên Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu – Chi nhánh Cần Thơ ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tác giả trong quá trình thực tập và thực hiện luận văn
Cần Thơ, tháng 05 năm 2008
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của công ty cổ phần
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần
Công ty cổ phần là loại hình công ty ñối vốn, thể hiện rõ ưu thế và vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, khi tìm hiểu về công ty
cổ phần thì từ trước ñến nay, cả trong nước lẫn trên thế giới, ñều chưa có khái niệm chung thống nhất về công ty cổ phần Công ty cổ phần ñược gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau và ñược ñịnh nghĩa với nhiều cách khác nhau ở mỗi nước
Mặc dù cùng chung một quốc gia, nhưng ở Pháp, công ty cổ phần ñược chia thành nhiều loại với những tên gọi khác nhau Chẳng hạn có tên gọi: công ty cổ phần, hay còn gọi là công ty vô danh (Société anonyme- SA); công ty hợp vốn cổ phần (Société en commandite par action- SCA)_ ñây là hình thức rất thịnh hành vào khoảng thời gian từ 1807 ñến 1905 ở Pháp và tạo thành “cơn sốt” vào lúc bấy giờ1 Chính sự tự do và hài hòa trong tổ chức và hoạt ñộng của loại hình này mà người
Mỹ ñã học hỏi ñể tạo nên loại hình Limited partnership của họ Ngoài ra, còn có công ty cổ phần ñơn giản (Société par action simplifiée- SAS) Loại hình công ty này ñược Hội ñồng Quốc gia Các giới chủ Pháp kiến nghị thành lập vào ngày 03 tháng 01 năm 1994 và còn có công ty cổ phần một chủ ñơn giản (SASU- Société par actions simplifiée unipersonnelle)
Ở Vương quốc Anh, công ty cổ phần ñược ñịnh nghĩa theo Luật Công ty
1
Ths Lê Minh Hiếu, Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Pháp, trang
Trang 121(http://blog.yahoo.com/blog-Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
b/ ðược thành lập theo nguyên tắc có những thành viên là người nắm giữ cổ phần hay vốn cổ phần và chỉ những người ñó mới ñược coi là thành viên mà thôi (2) Một công ty như thế khi ñăng ký với tư cách trách nhiệm hữu hạn theo luật này thì ñược coi là công ty cổ phần mà trách nhiệm giới hạn trong phạm vi cổ phần ñóng góp”2
Ngoài ra, còn có công ty mở (Open corporation) của Mỹ, công ty chung cổ phần ( Kabushiki kaisha) của Nhật…
Trong Bộ luật Thương mại Sài Gòn ở Việt Nam năm 1972, công ty cổ phần với tên gọi là những Hội công tư hay Hội cổ phần Hội cổ phần ñược chia thành hai loại là Hội hợp tư cổ phần và Hội nặc danh “ Hội hợp tư cổ phần gồm có một hay nhiều hội viên thụ tự liên ñới chịu trách nhiệm vô hạn ñịnh về mọi trái khoán của Hội và những hội viên xuất tư chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn phần hùn của mình dưới hình thức cổ phần Hội nặc danh gồm có các hội viên mệnh danh cổ ñông, chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn phần hùn của mình dưới hình thức cổ phần”3
Luật Doanh nghiệp năm 1999, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2000, ñược quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 53 như sau:
“ Công ty cổ phần là một doanh nghiệp, trong ñó:
▪ Vốn ñiều lệ ñược chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần;
▪ Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nguồn vốn tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp;
▪ Cổ ñông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (trừ một
số trường hợp khác do pháp luật quy ñịnh );
▪ Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế
số lượng tối ña.”
ðến Luật Doanh nghiệp năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm
2007, tại ðiều 77 khoản 1 thì quy ñịnh rằng: “ Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong ñó:
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
▪ Vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
▪ Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ ñông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối ña;
▪ Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp;
▪ Cổ ñông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp qui ñịnh tại khoản 3 ðiều 81 và khoản 5 ðiều 84 của Luật này”
So sánh giữa hai ðiều luật của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh nghiệp năm 2005, ta nhận thấy rằng: Luật Doanh nghiệp năm 2005 ñã nêu khái niệm công ty cổ phần không khác gì so với khái niệm công ty cổ phần ñược quy ñịnh theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 Chỉ có ñiểm mới tại ñiểm d khoản 1 ðiều 77 là khẳng ñịnh “quyền tự do” trong việc cổ ñông chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác Từ ñó cho thấy rằng, ñây là ñiểm mới và cũng là ñiểm tiến bộ trong việc khái niệm về công ty cổ phần Tuy nhiên, việc các nhà làm luật mô tả công ty
cổ phần như trên là quá rườm ra và ñi quá sâu vào ñặc trưng, bản chất của loại hình công ty Thiết nghĩ, chúng ta nên quy ñịnh rằng: công ty cổ phần là một doanh nghiệp có vốn ñiều lệ ñược chia thành những phần bằng nhau Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về số nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
ñã góp vào doanh nghiệp
Như vậy, qua việc tìm hiểu khái niệm chung về công ty cổ phần ít nhiều cho
ta hiểu thêm và dễ dàng ñi sâu nghiên cứu ñặc ñiểm bản chất của nó
1.1.2 ðặc ñiểm công ty cổ phần
Cấu trúc vốn trong công ty cổ phần rất phức tạp
Tại mỗi nước, vốn ñược xem xét dưới nhiều góc ñộ khác nhau, tuỳ thuộc vào trình ñộ phát triển cũng như những ñặc ñiểm của thị trường mà pháp luật kinh doanh
có những quy ñịnh khác nhau Doanh nghiệp không thể thành lập và hoạt ñộng nếu không có vốn Vốn là yếu tố quyết ñịnh và chị phối toàn bộ hoạt ñộng, quan hệ nội
bộ cũng như quan hệ với các ñối tác bên ngoài Trong quan hệ nội bộ, vốn của công
ty ñược xem là cội nguồn của quyền lực Với ñặc trưng là loại hình công ty ñối vốn, quyền lực trong công ty cổ phần sẽ thuộc về ai nắm giữ phần lớn số vốn trong công
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
chắnh của công ty để thực hiện các hoạt ựộng kinh doanh không chỉ có nguồn vốn bằng tiền mà còn có nguồn vốn không phải bằng tiền Chẳng hạn như nguồn tài sản làm tăng giá trị công ty, hàng hóa hoặc các quyền tài sản khác Chúng có tầm quan trọng không nhỏ trong hoạt ựộng kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường ngoài nguồn vốn là tài sản hoặc các quyền tài sản thì lợi thế,
uy tắn, danh dự và thị phần trên thị trường mà doanh nghiệp ựó ựang có cũng ựược coi là vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn này không thể xác ựịnh và tìm thấy ngay trước mắt mà nằm ở lợi thế tương lai có vai trò quan trọng ựối với hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp Cho nên vốn bao gồm nhiều loại khác nhau, song ựiểm chắnh nhất vốn là tất cả giá trị ựược doanh nghiệp sử dụng ựể làm ra lợi nhuận ựó là tiền, giấy tờ ựược trị giá bằng tiền, tài sản, quyền tài sản, lao ựộng, chất xám, kỹ năng, lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong công ty cổ phần, vốn là yếu tố xác ựịnh vị thế, năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần trên thị trường và nó liên quan ựến hàng loạt các vấn ựề pháp lý như quyền sở hữu, chuyển nhượng, thế chấp Không thể không nhận thấy rằng vốn của công ty cổ phần là cơ sở vật chất cho hoạt ựộng của nó, có thể nói sự tồn tại và ựộ tin cậy của một công ty cổ phần trước các ựối tác chủ yếu phụ thuộc vào cấu trúc vốn Một cấu trúc vốn mềm dẻo, linh hoạt sẽ ựáp ứng ựược các nhu cầu khác nhau của các nhà ựầu tư, ựáp ứng ựược các hoạt ựộng kinh doanh của công ty cổ phần Vốn của công ty cổ phần bao gồm: vốn do cổ ựông góp dưới dạng mua cổ phần ựược xác ựịnh là vốn ựiều lệ và vốn vay dưới dạng các hợp ựồng tắn dụng, hoặc phát hành trái phiếu Qua nghiên cứu cho thấy thành phần cơ bản trong cấu trúc vốn hay những công cụ tài chắnh mà công ty cổ phần sử dụng về cơ bản bao gồm hai bộ phận chủ yếu ựó là vốn thuộc chủ sở hữu và vốn vay Tuy nhiên, ở các nước đông Nam
Á (Asean) không sử dụng thuật ngữ vốn thuộc chủ sở hữu mà gọi là vốn cổ phần Cấu trúc vốn theo Luật Công ty của Singapore bao gồm hai bộ phận cơ bản: vốn cổ phần và vốn vay Vốn cổ phần ựược chia thành vốn ựiều lệ (Authorized capital), vốn phát hành (issued capital) và vốn ựã nộp (paid-up capital); vốn vay hay còn gọi là tài chắnh nợ bao gồm trái phiếu, trái khoán công ty và giấy nhận nợ Như vậy, cấu trúc vốn của công ty cổ phần tương ựối hoàn thiện, mỗi bộ phận nằm trong cấu trúc vốn của công ty cổ phần có những ựặc ựiểm, vai trò và tắnh chất riêng, phản ánh ựúng bản chất và lợi thế của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cấu trúc vốn của công ty cổ phần ñược xem xét từ hai phương diện pháp lý
và kinh tế Ở ñây chúng tôi chỉ khai thác và làm rõ cấu trúc vốn của công ty cổ phần dưới góc ñộ pháp lý Cấu trúc vốn của công ty cổ phần bao gồm: vốn thuộc chủ sở hữu và vốn vay Tuy nhiên, hoạt ñộng thực tế của công ty cổ phần có một loại vốn
ñó là vốn pháp ñịnh Theo quan ñiểm của một số nước trên thế giới cũng như một số nước trong khu vực Asean hiện nay không xem vốn pháp ñịnh nằm trong cấu trúc vốn của công ty cổ phần Ta có thể hiểu vốn pháp ñịnh là mức vốn tối thiểu phải có
ñể có thể thành lập công ty do pháp luật qui ñịnh dưới từng ngành nghề và chủ yếu vốn pháp ñịnh ñược xem là ñiều kiện quan trọng ñể thành lập doanh nghiệp Sự tồn tại vốn pháp ñịnh mang ý nghĩa ñảm bảo hoạt ñộng kinh doanh bình thường của một
số ngành nghề có tính rủi ro cao, chẳng hạn như ngân hàng, bảo hiểm…Tuy nhiên,
sự tồn tại vốn pháp ñịnh ở phần lớn các ngành nghề là không cần thiết Bởi vì,việc quy ñịnh vốn pháp ñịnh với các thủ tục phức tạp ñã gây phiền hà cho các nhà ñầu tư Nếu ñặt ra mức vốn pháp ñịnh cao thì cản trở ñầu tư, ảnh hưởng ñến việc thành lập công ty Ngược lại, nếu quy ñịnh vốn pháp ñịnh thấp thì ñiều này làm mất ñi ý nghĩa thực hiện quản lý Nhà nước ñối với công ty cổ phần trong việc thành lập, ñăng ký kinh doanh và bảo vệ lợi ích của các chủ nợ Chính vì mặt hạn chế này, phần lớn các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam không bắt buộc phải có vốn pháp ñịnh ở hầu hết các ngành nghề kinh doanh, chỉ qui ñịnh vốn pháp ñịnh ở những ngành nghề
có tính rủi ro cao
Cụ thể ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 và ñến nay là Luật doanh nghiệp năm 2005 về cơ bản ñã bỏ vốn pháp ñịnh ñối với hầu hết các ngành nghề kinh doanh ðây là bước ñột phá trong thủ tục thành lập và ñăng ký kinh doanh ñối với các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, ñồng thời cũng là bước ñột phá trong việc rở bỏ rào chắn về vốn ñể các nhà ñầu tư có cơ hội ñầu tư vào những ngành nghề kinh doanh phù hợp với khả năng của mình Việc bỏ vốn pháp ñịnh là hoàn toàn phù hợp với cải cách hành chính trong quản lý doanh nghiệp,
là bước thực hiện việc chuyển ñổi từ cơ chế tiền kiểm sang cơ chế hậu kiểm Tuy nhiên, việc bãi bỏ vốn pháp ñịnh không phải là bỏ hẳn, cũng không ñồng nghĩa với
sự buông lỏng quản lý nhà nước Vì vậy, ñối với một số ngành nghề mà theo quy ñịnh của pháp luật phải có vốn pháp ñịnh thì các công ty phải tuân theo4
Trang 16
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Như vậy, có thể nói rằng vốn pháp ñịnh không nằm trong cấu trúc vốn của công ty cổ phần, việc quy ñịnh vốn pháp ñịnh chỉ là ñiều kiện ñể thành lập và ñăng
ký kinh doanh Vốn pháp ñịnh không thể phản ảnh khả năng tài chính của công ty
Vì vậy, dưới góc ñộ pháp lý, cấu trúc vốn của công ty cổ phần ñược xem xét giữa hai bộ phận: vốn thuộc chủ sở hữu và vốn vay
Vốn thuộc chủ sở hữu: Bao gồm tài sản cố ñinh và tài sản lưu ñộng Tài sản cố ñịnh gồm có tài sản hữu hình (nhà xưởng, ñất ñai, máy móc…) và tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kinh doanh, thương hiệu…); còn tài sản lưu ñộng như tiền nợ của khách hàng, các khoản ñầu tư ngắn hạn, các khoản trả trước…Trong phần vốn thuộc chủ sở hữu, gồm cả vốn ñiều lệ Vốn ñiều lệ của công
ty cổ phần ñược chia thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần ðây là ñặc trưng rất cơ bản của công ty cổ phần, thể hiện tính chất ñặc thù của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác Mỗi cổ phần ñược gọi là phần vốn ñiều lệ nhỏ nhất
và ñược thể hiện dưới dạng cổ phiếu
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 tại khoản 1 ñiều 85 quy ñịnh: “ Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty ñó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên…” Vậy khi công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thì việc mua bán ñó sẽ ñược thực hiện bằng việc trao tay giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ phần hoặc bằng cách ghi tên người mua vào sổ ñăng ký mua cổ phần hay còn gọi là
sổ ñăng ký cổ ñông Người mua sẽ nhận ñược tờ cổ phiếu trong ñó ghi nhận giá trị của cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần Tuy nhiên, ñây chỉ là giá trị danh nghĩa cho nên nó không phản ánh ñúng trị giá thực của tờ cổ phiếu
Theo Luật Cộng Hòa Liên Bang ðức, giá trị danh nghĩa của mỗi cổ phần tối thiểu là 50 DM, tuy nhiên trên thực tế nước này cũng cho lưu hành cả hai loại cổ phiếu có giá trị danh nghĩa là 100 DM; còn ở Pháp thì giá trị mỗi cổ phần tối thiểu là
100 Fr, ñôi khi có cả loại 70 Fr; và ở Italia là 1000 Lia, có cả loại 500 Lia…Ở Việt Nam, năm 1972 Bộ luật Thương mại Sài Gòn quy ñịnh mệnh giá của mỗi cổ phiếu
là 1 ngàn ñồng hay bội số của 1 ngàn ñồng Khi phát hành thì không ñược dưới mệnh giá ñược ấn ñịnh Theo Luật Chứng khoán quy ñịnh mênh giá cổ phiếu thống nhất là 10.000 ñồng ñược ghi bằng ñồng Việt Nam
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Thông thường khi phát hành giá trị cổ phần có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị danh nghĩa Bởi vì trong quá trình kinh doanh mệnh giá cổ phiếu có thể không phải là giá trị thực của cổ phần Mà nó tùy thuộc vào ñánh giá về khả năng phát triển của công ty, tùy theo kết quả kinh doanh, lợi nhuận thu ñược và cách thức phân phối lợi nhuận, mệnh giá cổ phiếu có thể tăng lên ngày càng bỏ xa giá trị ban ñầu và cũng
có thể hạ xuống mức thấp hơn Ngoài ra mệnh giá cổ phiếu còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế trong nước và quốc tế Tuy nhiên, khi phát hành chứng khoán, pháp luật một số nước thường quy ñịnh giá phát hành không ñược thấp hơn giá trị danh nghĩa của nó
Tóm lại, trong cấu trúc vốn của công ty cổ phần, vốn thuộc chủ sở hữu ñóng vai trò quan trọng, là chỉ số kinh tế phản ánh năng lực tài chính của công ty Tuy nhiên, không chỉ có vốn thuộc chủ sở hữu là yếu tố phản ánh năng lực tài chính duy nhất của công ty mà còn phụ thuộc vào yếu tố khác, trong ñó cần phải kể ñến ñó là vốn vay
Vốn vay: khi doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh ngắn hạn hay ñể thực hiên chiến lược kinh doanh lâu dài mà bản thân doanh nghiệp ñó cho rằng việc vay vốn là có lợi hơn, có tính khả thi hơn thì lúc ñó vốn vay xuất hiện Vốn vay của công ty cổ phần ñược thể hiện dưới nhiều hình thức và thời hạn vay khác nhau; vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Có thể các doanh nghiệp vay dưới hình thức trực tiếp từ ngân hàng, từ cá nhân tổ chức khác, vay thông qua lệnh phát hành trái phiếu hoặc vay thông qua thuê tài chính Thực tế công ty cổ phần không thể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh nếu chỉ dựa vào vốn ñiều lệ mà không huy ñộng vốn từ bên ngoài
Về vốn vay của công ty cổ phần ña dạng và phong phú hơn các loại hình doanh nghiệp khác Chẳng hạn như công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước thì công ty cổ phần có lợi thế hơn trong việc huy ñộng vốn nhờ cấu trúc vốn linh hoạt mềm dẻo, trong ñó có môt bộ phận quan trọng là vốn vay Vốn vay ñược xem xét với nhiều gốc ñộ khác nhau:
- Dưới góc ñộ tài chính, vốn vay là khoản nợ phải trả của công ty cổ phần Vì vậy, các khoản vay vốn phải ñược thanh toán vào các khoản nợ và ñược chia thành các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn ñể công ty cổ phần có phương án trả nợ Vốn vay không phản ánh năng lực tài chính thực sự của công ty cổ phần Công ty cổ phần
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñược sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất ñịnh Nếu sử dụng ñúng mục ñích,
có hiệu quả sẽ làm tăng lợi nhuận cho công ty
- Dưới góc ñộ kinh tế, vốn vay là do công ty cổ phần huy ñộng từ bên ngoài, vốn vay không phản ảnh năng lực tài chính của công ty Vì vậy khó có thể nói vốn vay thuộc sở hữu của công ty cổ phần
- Dưới góc ñộ pháp lý: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo ñó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền ñể sử dụng vào mục ñích
và thời gian nhất ñịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”5
Như vậy, có nhiều quan ñiểm khác nhau về vốn vay của công ty cổ phần Có quan ñiểm cho rằng vốn vay không thuộc sở hữu của công ty cổ phần và ñặc biệt là vay thông qua hình thức thuê tài chính Quan ñiểm khác cho rằng vốn vay thuộc sở hữu của công ty cổ phần, trừ hình thức vay thông qua thuê tài chính
Còn ở Việt Nam, theo quy ñịnh của Bộ luật Dân sự năm 2005, bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay và kể từ thời ñiểm nhận tài sản ñó Như vậy, vốn vay ñược công ty cổ phần chiếm hữu, sử dụng, ñịnh ñoạt trong hoạt ñộng kinh doanh làm tăng lợi nhuận công ty Công ty cổ phần có thể sử dụng vốn vay bổ sung vào vốn lưu ñộng ñể mở rộng phạm vi, quy mô kinh doanh hoặc mua sắm tài sản cố ñịnh Những tài sản cố ñịnh ñược công ty cổ phần mua sẽ thuộc quyền ñịnh ñoạt của công ty và khi các khoản nợ ñã ñến kỳ ñáo hạn công ty cổ phần phải có nghĩa vụ thanh toán cả gốc và lãi Như vậy, dưới góc ñộ pháp lý, vốn vay là vốn của công ty
cổ phần, trừ vay thông qua hình thức thuê tài chính
Các nhà ñầu tư ít bao giờ thỏa mãn với số vốn hiện có của mình, hơn nữa khi vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì nhu cầu mở rộng thêm vốn là một nhu cầu tất yếu khách quan Cho nên, ngoài việc huy ñộng vốn vay trực tiếp thông qua các tổ chức tín dụng, công ty cổ phần còn huy ñộng vốn vay thông qua việc phát hành trái phiếu: “Trái phiếu là một loại chứng khoán ñược phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành ñối với người sở hữu trái phiếu”6 Người sở hữu cổ phiếu sẽ trở thành cổ ñông của công ty còn người sở hữu trái phiếu chỉ là chủ nợ ñơn thuần Suy cho cùng bản chất của trái phiếu là chứng chỉ ghi nợ Việc phát hành trái phiếu ra công chúng là hình thức vay
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nợ của công ty cổ phần Khác với các hình thức vay khác như vay của các tổ chức tín dụng, của các cá nhân tổ chức khác, phát hành trái phiếu là hình thức vay thông qua việc phát hành chứng khoán Trong các nguồn vốn vay của công ty cổ phần, nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu có vị trí quan trọng, thể hiện rõ ưu thế của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác trong việc huy ñộng vốn Hơn nữa, trong nền kinh tế phát triển năng ñộng hiện nay ñã làm cho các loại hình trái phiếu ngày càng phong phú và ña dạng hơn, làm thu hút dễ dàng sự chú ý của các nhà ñầu tư Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam hiện nay cho thấy các công ty cổ phần huy ñộng vốn vay chủ yếu bằng hình thức vay tín dụng, còn hình thức thông qua phát hành trái phiếu ñối với các công ty cổ phần không “mặn mà” lắm Bởi vì, các doanh nghiệp vay từ các tổ chức tín dụng sẽ không mất nhiều thời gian và thủ tục khá gọn nhẹ
Tóm lại, công ty cổ phần khi có nhu cầu huy ñộng vốn thì ngoài việc vay trực tiếp từ các tổ chức tín dụng còn phát hành thêm các loại trái phiếu, cổ phiếu ñến công chúng Chúng là công cụ ñắc lực cho việc huy ñộng vốn của công ty Vậy, việc xác ñịnh rõ các nguồn vốn trong công ty cổ phần có ý nghĩa rất quan trọng về mặt pháp lý Nó xác ñịnh rõ ràng sở hữu của công ty cổ phần, ñồng thời về mặt kinh tế nhằm xác ñịnh phạm vi, quy mô, lợi thế, khả năng tài chính thật sự của công ty cổ phần Và hơn hết nó có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quyết ñịnh sự thành bại của công ty Vì vậy ñòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng vốn như thế nào ñể có hiệu quả, vốn vay thấp nhất nhưng làm tăng lợi nhuận của chủ sở hữu ở mức cao nhất
Số lượng cổ ñông của công ty cổ phần rất ñông
Qua lịch sử hình thành công ty cổ phần, cho thấy lúc ñầu công ty cổ phần hoạt ñộng với số lượng tương ñối ít, có nguồn gốc từ việc tập hợp vốn của một số người do nhu cầu cần vốn ñể tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà một
cá nhân riêng lẽ khó có khả năng thực hiện ñược và dần theo ngày tháng thì số lượng thành viên của công ty ngày một tăng lên ðến ngày nay với những ưu thế của mình, công ty cổ phần ñã ñược phổ biến rộng khắp, là loại hình doanh nghiệp có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới với số lượng và quy mô ngày càng mở rộng Một công ty có thể có ñến hàng trăm, hàng ngàn cổ ñông và họ không chỉ có mặt trong phạm vi một quốc gia mà còn có thể ở nhiều nước trên thế giới (công ty ña quốc gia)
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ở công ty cổ phần, các thành viên góp vốn thông qua việc mua cổ phiếu của công ty ñược gọi là cổ ñông Cổ ñông ( Shareholder) là những cá nhân hay tổ chức
nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp một phần vốn góp của công ty cổ phần Chứng chỉ
xác nhận quyền sở hữu này gọi là cổ phiếu Người có cổ phần sẽ trở thành cổ ñông công ty bất kể họ có tham gia vào quá trình thành lập công ty hay không và mặc dù
họ chỉ mua một cổ phần cũng trở thành chủ sở hữu chung tài sản của công ty Tuy nhiên, việc quy ñịnh số lượng thành viên tối thiểu ñể công ty cổ phần có thể hoạt ñộng ñã ñược pháp luật của nhiều nước quy ñịnh Theo quy ñịnh của pháp luật Cộng hòa Pháp thì công ty cổ phần phải có ít nhất là 7 cổ ñông, ở Nhật và Nam Triều Tiên
là 7 sáng lập viên, Tây ðức và Philippin là 5 sáng lập viên Số lượng thành viên tối
ña thì tùy theo từng nước có quy ñịnh hay không Chẳng hạn như luật Thái Lan quy ñịnh thành viên của công ty cổ phần không quá 100 người, còn hầu hết các nước khác ñều quy ñịnh không hạn chế thành viên tối ña của công ty cổ phần7
Theo pháp luật Việt Nam, Luật Công ty năm 1990 ñã quy ñịnh thành viên tối thiểu mà công ty phải có trong suốt quá trình hoạt ñộng là 7 và không hạn chế mức tối ña Việc quy ñịnh thành viên tối thiểu với số lượng lớn như vậy gây cản trở, khó khăn cho việc thành lập công ty Dẫn ñến tốc ñộ phát triển về số lượng các công ty
cổ phần, ảnh hưởng ñến tốc ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân nói chung Vì vậy, Luật Doanh nghiệp hiện hành ñã giảm số lượng thành viên tối thiểu ñể thành lập công ty cổ phần là 3 người và không hạn chế mức tối ña ðiều ñó nhằm tạo ñiều kiện cho các nhà ñầu tư tự do kinh doanh khi có ñủ vốn kinh doanh, sẳn sàng ñáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường Công ty cổ phần thường là những công ty có quy mô lớn, hoạt ñông trên nhiều lĩnh vực, có tính chất phức tạp trong quản lý và ñiều hành Vì vậy, việc quy ñịnh số lượng thành viên của công ty cổ phàn như trên vừa ñảm bảo cho công ty hoạt ñộng vừa không mất ñi quyền tự do kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật Theo quan ñiểm của tác giả thì Luật Doanh nghiệp năm
2005 quy ñịnh về số lượng thành viên trong công ty cổ phần như trên ñã phân tích là phù hợp
Theo quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ ñông của công ty có thể
là tổ chức, cá nhân Một người có thể mua một hay nhiều cổ phần Tương ứng với các loại cổ phần do công ty phát hành thì công ty cổ phần có các loại cổ ñông: cổ
7
Thái Thị Thu Hà, ðịa vị pháp lý của công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp, Trường ðại học Luật TP.HCM,
2001, trang 5
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñông phổ thông, cổ ñông ưu ñãi Cổ ñông của công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn ñối với phần vốn góp vào công ty Khi công ty mất khả năng thanh toán các khoản
nợ ñến hạn thì các thành viên cũng không phải ñưa thêm tài sản riêng của mình ñể trả nợ ðây là ñặc ñiểm ñể phân biệt giữa cổ ñông của công ty cổ phần với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và những thành viên hợp danh trong công
ty hợp danh Cụ thể, những thành viên hợp danh trong công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình chứ không chỉ là tài sản góp vốn
Công ty cổ phần là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
Công ty cổ phần ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập theo ñúng trình tự thủ tục do pháp luật quy ñịnh Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần là ñiều kiện cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại của công ty trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng ñịnh và xác nhận Việc khẳng ñịnh tư cách pháp nhân của công ty cổ phần với tư cách là một thực thể kinh doanh, một mặt nó ñược nhà nước bảo hộ với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm ñối với khách hàng, ñối tác, có nghĩa vụ ñối với nhà nước
Theo án lệ của Mỹ cho rằng pháp nhân: “là một thứ ñược người tạo ra, không thấy ñược, không sờ ñược, và chỉ tồn tại theo những qui ñịnh của pháp luật Thuần túy là một sản phẩm của pháp luật, nó chỉ mang những tính chất mà văn bản lập nên
nó, ñặt vào nó, hoặc ñược nêu một cách rõ ràng, hoặc vì có liên quan ñến sự tồn tại của chính nó Những tính chất ñó ñã ñược tính toán kỹ ñể giúp nó ñạt ñược mục tiêu
mà vì ñó nó ñược lập ra Một trong số những tính chất quan trong nhất của nó là tính
“bất tử”, và nếu có thể nói ñược- tính con người, một tính chất mà nhờ ñó sự kế tục vĩnh cửu của nhiều người ñược coi như nhau, và do ñó có thể hành ñộng như một con người”8
Còn ở Việt Nam, theo Bộ luật Dân sự năm 2005, tại ðiều 84 không ñịnh nghĩa pháp nhân như thế nào mà chỉ quy ñịnh: một tổ chức ñược công nhân là pháp nhân khi có ñủ các ñiều kiện sau ñây:
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nhân danh mình tham gia các quan hệ xã hội một cách ựộc lập
Có tài sản ựộc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản ựó nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách ựộc lập
được thành lập một cách hợp pháp
Tài sản của công ty phải tách bạch với các tài sản khác của các thành viên công
ty Công ty cổ phần ựược thành lập trên cơ sở vốn góp của các cổ ựông Phần vốn góp có thể bằng tiền mặt, vàng, các loại giấy tờ có giá và các loại tài sản khácẦỞ Việt Nam giấy tờ có giá là quyền sử dụng ựất hay là bắ quyết kĩ thuậtẦVề mặt lý thuyết khi tiến hành góp vốn chủ sở hữu vốn phải thực hiện chuyển dịch quyền sở hữu ựối với phần vốn góp theo qui ựịnh Việc chuyển dịch này hoàn thành thì tài sản thuộc phần vốn góp của họ trở thành tài sản của công ty Tuy nhiên, ựổi lại họ ựược ghi nhận một phần quyền sở hữu chung theo phần ựối với công ty thông qua tờ cổ phiếu và ựược ghi nhận vào sổ cổ ựông đồng thời ựược hưởng các quyền khác như quyền quản lý công ty, quyền ựược hưởng lợi nhuận khi công ty làm ăn có lãi
Pháp luật về công ty của hầu hết các nước ựều xác lập một cách cụ thể về quyền và nghĩa vụ pháp lý của công ty cổ phần với tư cách là một pháp nhân ựộc lập, có năng lực và chủ thể riêng, tồn tại ựộc lập và tách biệt với các cổ ựông công
ty Tư cách chủ thể của pháp nhân thông qua người ựại diện của công ty theo qui ựịnh của pháp luật, công ty có thể trở thành nguyên ựơn hoăc bị ựơn dân sự trong các quan hệ tranh tụng trước phiên tòa Cho nên có thể hiểu pháp nhân là một Ộcon ngườiỢ của pháp luật, do pháp luật hư cấu nên, có dấu hiệu, ựiều kiện theo luật ựịnh
Công ty cổ phần có cơ chế quản lý tập trung cao và chặt chẽ
Với tư cách là một pháp nhân ựộc lập, trong công ty cổ phần có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và cơ chế quản lý đó là việc các cổ ựông sẽ bầu ra Ban giám ựốc hoặc Hội ựồng quản trị và những nhà ựiều hành này sẽ thay mặt các cổ ựông quản lý công ty cổ phần Chẳng hạn, như pháp luật kinh tế nói chung và Bộ luật Thương mại nói riêng của Pháp qui ựịnh, công ty cổ phần có cơ cấu quản lý khá chặt chẽ Tuy nhiên, do loại hình công ty cổ phần của Pháp chia ra nhiều loại cho nên cơ cấu quản
lý trong công ty cổ phần ở Pháp có những ựiểm ựặc biệt hơn các nước khác Vắ dụ như ở loại hình công ty cổ phần (SA) có hai kiểu xây dựng nên cơ cấu quản lý, ựó là theo kiểu cơ cấu kinh ựiển thì gồm có Hội ựồng quản trị, Chủ tịch Hội ựồng quản trị
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
và Tổng Giám ñốc Còn theo kiểu cơ cấu tổ chức mới thì gồm có Ban giám ñốc và Hội ñồng giám sát9
Ở Việt Nam, theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 tại ðiều 95 quy ñịnh “ Công
ty cổ phần có ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị và Giám ñốc hoặc Tổng Giám ñốc; ñối với công ty cổ phần có trên mười một cổ ñông là cá nhân hoặc có cổ ñông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát”
Như vậy, trong công ty cổ phần việc quản lý ñược tập trung hóa cao vào những người quản lý và nó thể hiện sự tách biệt giữa quyền quản lý và quyền sở hữu, nó không dàn trãi ñều việc quản lý cho các thành viên như ñối với công ty hợp danh Sự tách biệt này ñược thể hiện ở Luật Công ty của một số nước qui ñịnh cho phép Giám ñốc quản lý công ty không phải là cổ ñông công ty Giám ñốc có thể là người ñại diện theo pháp luật của công ty cổ phần, là người ñiều hành các hoạt ñộng của công ty cổ phần hàng ngày Việc qui ñịnh như vậy một mặt thu hút ñược những người quản lý chuyên nghiệp ñược công ty thuê làm công tác quản lý, mặt khác tách biệt vai trò chủ sở hữu với chức năng quản lý ñã tạo cho công ty cổ phần có ñược sự quản lý tập trung cao thông qua cơ chế quản lý hiện ñại, lành nghề nên rất phù hợp với ñiều kiện quản lý các doanh nghiệp có qui mô lớn
Công ty cổ phần với tư cách là một tổ chức kinh tế, có quyền nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật, các giao dịch một cách ñộc lập, tự mình quy ñịnh các hoạt ñộng kinh doanh mà không có một tổ chức, cá nhân nào có quyền can thiệp vào hoạt ñộng hợp pháp của công ty Công ty tự chủ kinh doanh, chủ ñộng chọn ngành, nghề, ñịa bàn, hình thức kinh doanh, ñầu tư, chủ ñộng mở rộng quy mô
và ngành nghề kinh doanh Tự do kinh doanh, tự chủ sản xuất là khả năng của chủ thể ñược thực hiện những hoạt ñộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ kinh doanh dưới những hình thức thích hợp với khả năng vốn, khả năng quản lý của mình nhằm thu lợi nhuận Tuy nhiên, khả năng này có ñược ñảm bảo thực hiện hay không và cơ sở nào ñể ñảm bảo thực hiện nó là ñiều có ý nghĩa quan trong ðể thực hiện các khả năng này, thông thường hệ thống pháp luật của các quốc gia qui ñịnh là phải thông qua vai trò của người ñại diện ðây là người ñại diện theo pháp luật của
9
Ths Lê Minh Hiếu, Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Pháp, trang 7
http://blog.yahoo.com/blog-qKfmKgM9fqvmBC219LPdVL0rbx8G6Q ?cq=1&p=13)
Trang 24Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
công ty và ñược quy ñịnh bởi pháp luật hoặc ñược quy ñịnh trong ðiều lệ hoạt ñộng của công ty Tùy theo từng nước quy ñịnh, nhưng thường là người ñứng ñầu pháp nhân chịu trách nhiệm quản lý hoạt ñộng chung của công ty Theo pháp luật Việt Nam thì người ñại diện theo pháp luật của công ty cổ phần do ðiều lệ công ty quy ñịnh, có thể là Chủ tịch Hội ñồng quản trị hoặc Giám ñốc (Tổng giám ñốc)
Các cổ ñông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn
Có nhiều quan ñiểm về tính hữu hạn hay tính vô hạn mà bản thân công ty cổ phần phải chịu trách nhiệm khi công ty có một nghĩa vụ tài chính Có quan ñiểm cho rằng công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng tài sản công ty Hiểu như vậy là không chính xác; bởi vì là một pháp nhân, công ty có năng lực pháp luật ñộc lập, có ñầy ñủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình theo qui ñịnh của pháp luật
và dĩ nhiên bản thân công ty phải chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản của công ty ñể giải quyết tất cả các khoản nợ mà công ty có trách nhiệm, tức là xét về mặt bản chất thì công ty phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản mà bản thân công ty có ðiều ñó có nghĩa là các quyền và nghĩa vụ của công ty hoàn toàn tách biệt khỏi các quyền và nghĩa vụ của cổ ñông Còn riêng cổ ñông của công ty mới chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp của mình ðây là ñiểm khác biệt cơ bản
về trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh, ñối với công ty hợp danh hay danh nghiệp tư nhân (theo pháp luật Việt Nam) và ñối với công ty ñối nhân hay doanh nghiệp một chủ của hầu hết các nước
Như vậy, xuất phát từ sự tồn tại ñộc lập của công ty cổ phần so với các cổ ñông nên công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ về tài sản riêng, do ñó các rủi ro của cổ ñông khi ñầu tư vào công ty chỉ giới hạn trong số lượng giá trị cổ phiếu mà
cổ ñông ñó ñầu tư
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoản
Xu hướng chung hiện nay là xã hội hóa ñầu tư ñể tạo ra thời cơ thuận lợi cho mọi người, mọi tổ chức có thể thực hiện những ý tưởng ñầu tư của mình làm cho họ trở thành chủ nhân thật sự của nền kinh tế; ñồng thời cũng tạo nên cơ hội ñể huy ñộng vốn phong phú, ña dạng, tạo cơ hội sử dung nguồn lực xã hội một cách linh hoạt và hiệu quả Trong ñó, công ty cổ phần là công cụ hữu hiệu thực hiện xã hội hóa ñầu tư ðể thực hiện ñúng vai trò là công cụ hữu hiệu của xã hội hóa ñầu tư thì luật cho phép công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán
Trang 25Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Các công ty cổ phần cũng như các loại hình doanh nghiệp từ trước ñến nay không bao giờ kinh doanh với số vốn hiện có của mình mà không ñi vay từ bên ngoài Nhưng việc huy ñộng vốn của công ty cổ phần có ñiểm khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác là ñược phát hành chứng khoán ðây là ñặc trưng rõ nét nhất mà luật pháp quy ñịnh cho công ty cổ phần Các loại chứng khoán mà công ty
cổ phần có quyền phát hành bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ ñầu tư và các loại chứng khoán khác
- Cổ phiếu là công cụ ñể giúp công ty huy ñộng vốn tạo lập nên vốn ñiều lệ Vấn ñề mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiên ñang rất sôi ñộng Tính ñến tháng 7 năm 2007, tổng khối lượng giao dịch của toàn thị trường chứng khoán ở Việt Nam tăng trưởng mạnh, ñạt mức giao dịch bình quân khoảng 8 triệu cổ phiếu/ phiên giao dịch10 Theo Luật Doanh nghiệp
2005, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ, xác nhân quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty ñó, cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên11 Công ty phát hành cổ phiếu sẽ tương ứng với các loại cổ phần:
cổ phần phổ thông, cổ phần ưu ñãi Trong ñó có cổ phần ưu ñãi cổ tức, cổ phần ưu ñãi hoàn lại, cổ phần ưu ñãi biểu quyết và các loại cổ phần ưu ñãi khác Qua tham khảo pháp luật của một số nước như Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philippin…Có một số loại cổ phần ưu ñãi như:
Cổ phần ưu ñãi dự phần ñược chia cổ tức: sau khi ñược chia cổ tức ưu ñãi, các cổ ñông mua các cổ phần này còn ñược hưởng một phần lợi tức phụ trội theo quy ñịnh khi công ty làm ăn phát ñạt như các cổ ñông phổ thông
Cổ phần ưu ñãi dự phần khi thanh lý: khi công ty giải thể, ngoài phần họ ñược chia tài sản thanh lý theo phần ưu ñãi, họ còn ñược nhận thêm tài sản phân chia cho các cổ ñông theo ñiều lệ công ty quy ñịnh
Các loại cổ phần khác như cổ phần ưu ñãi mua lại ñược, cổ phần ưu ñãi có quyền chuyển ñổi cổ phần thường, thể hiện dưới nhiều cổ phiếu: cổ phiếu ưu ñãi không tham dự chia phần, cổ phiếu ưu ñãi tích lũy12
Trang 26Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Thực chất thì cổ phiếu ñược hình thành khi thành lập công ty và trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh công ty cổ phần gọi thêm vốn bằng cách phát hành cổ phiếu
- Trái phiếu: Trong quá trình hoạt ñộng công ty có nhu cầu về vốn ñể ñầu tư sản xuất, mở rộng quy mô kinh doanh thì sau khi ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật, công ty sẽ ñược phát hành trái phiếu Công ty cổ phần có thể phát hành các loại trái phiếu sau:
Như vậy, có thể hiểu trái phiếu là giấy chứng nhận nợ, chứng nhận người chủ
sở hữu trái phiếu có quyền ñòi nợ người phát hành ra trái phiếu ñó, người mua trái phiếu sẽ là chủ nợ Họ sẽ ñược hưởng một mức lãi suất nhất ñịnh và ñược thanh toán cả gốc lẫn lãi suất khi ñến hạn hoặc theo thỏa thuận ghi trong trái phiếu, ngoài
ra còn ñược ưu tiên thanh toán khi công ty giải thể ðiểm phân biệt trái phiếu với hình thức vay nợ khác là chúng có khả năng trao ñổi, tức là chủ sở hữu trái phiếu có quyền giữ lại hoặc bán ñi bất cứ lúc nào mà không cần phải chờ ñến ñáo hạn Việc phát hành trái phiếu có nghĩa rất quan trọng ñối với các công ty ñang ở trong tình trạng khó khăn về tài chính hoặc ñổi mới quy trình công nghệ cũng như mở rông quy mô sản xuất ðồng thời việc phát hành trái phiếu còn có ý nghĩa giúp cho công
ty không bị chia sẻ quyền ñiều hành của mình
Chứng chỉ quỹ ñầu tư và một số chứng khoán khác: là các loại chứng khoán không phải là “ hàng hóa” thường xuyên của tất cả công ty cổ phần, mà tùy từng công ty cụ thể sẽ ñược phép phát hành
Vậy, ñể ñược phát hành các loại chứng khoán trên thì công ty cổ phần phải tuân thủ các ñiều kiện của pháp luật chứng khoán Nếu việc bán cổ phiếu, trái phiếu mang tính nội bộ cho chính các cổ ñông của công ty hoặc những người khác chủ ñộng yêu cầu thì chỉ cần ðại hội ñồng cổ ñông chấp nhận, không cần phải xin phép các cơ quan nhà nước Nhưng vấn ñề ở ñây là việc phát hành chứng khoán một cách
Trang 27Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
rộng rãi ra công chúng thì ñòi hỏi phải tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật Riêng ở Việt Nam, các công ty cổ phần hiện nay muốn phát hành chứng khoán phải ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh tại Luật Chứng khoán 2006 và Nghị ñịnh số 14/ 2007/ Nð-
CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 qui ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Luật Chứng khoán
Tính ổn ñịnh trong hoạt ñộng kinh doanh và không hạn chế về thời gian tồn
tại
Về mặt lý thuyết, loại hình công ty cổ phần có thể có thời gian hoạt ñộng không hạn chế ðây là ñiểm khác biệt với một số loại hình doanh nghiệp khác và cũng là ưu ñiểm ñảm bảo cho công ty cổ phần có tính ổn ñịnh trong hoat ñộng của mình Chẳng hạn doanh nghiệp tư nhân, hay công ty hợp danh, sự tồn tại của các doanh nghiệp này luôn gắn liền với tư cách chủ sở hữu doanh nghiệp hay các thành viên hợp danh Nếu không may các chủ sở hữu của các loại hình doanh nghiệp này chết ñi hoặc sự rút lui hay sự tặng cho của chủ doanh nghiệp hay một số thành viên hợp doanh của công ty thì lúc ñó sự hoạt ñộng của các loại hình doanh nghiệp này sẽ chấm dứt Nhưng ñối với công ty cổ phần, hoạt ñộng kinh doanh của công ty hoàn toàn không phụ thuộc vào bất cứ sự cố nào ñối với cổ ñông của công ty Bởi vì tư cách pháp nhân ñộc lập của công ty, các cổ ñông có chết ñi hay tặng cho phần vốn góp của mình cho người khác thì công ty cổ phần vẫn hoạt ñộng kinh doanh bình thường ðây là một ñặc ñiểm nổi trội của loại hình công ty cổ phần ñược qui ñịnh ở hầu hết các nước trên thế giới, chỉ khi công ty bị phá sản hoặc các cổ ñông cùng thỏa thuận chấm dứt hoạt ñộng hay vì một lý do khác do ðiều lệ công ty qui ñịnh thì công ty mới không hoạt ñộng nữa Chính sự ổn ñịnh trong kinh doanh và thời gian hoạt ñộng lâu dài ñã tạo cho các công ty cổ phần có ñược sự thu hút và ưa chuộng hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác
Tóm lại, qua việc tìm hiểu các ñặc ñiểm chung của loại hình công ty cổ phần trên thế giới, giúp chúng ta nhìn nhận những ñiểm tích cực cũng như những hạn chế của loại hình công ty này Từ ñó giúp các nhà ñầu tư dễ dàng trong việc lựa chọn hình thức ñầu tư ñồng thời giúp cho các nhà lập pháp có những dự liệu chính xác, kịp thời khi xây dựng những ñiều luật ñiều chỉnh các vấn ñề về loại hình doanh nghiệp này Bên cạnh ñó còn giúp cho các nhà hoạch ñịnh chiến lược kinh tế dễ dàng xây dựng một chiến lược kinh tế hoàn chỉnh và có hiệu quả nhất
Trang 28Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần
Muốn hoạt ñộng có hiệu quả và ñúng luật thì ắc hẳn doanh nghiệp nào cũng phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong vấn ñề tổ chức và quản lý công ty Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần là những tư tưởng chỉ ñạo hướng dẫn cho việc tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo luật ñịnh Theo
ñó, việc tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc pháp chế:
Các cá nhân, cơ quan trong công ty phải tuân thủ triệt ñể những quy ñịnh của pháp luật trong quá trình ñiều hành, quản lý công ty hoặc khi thực hiện nhiệm vụ của mình ðồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật Các quy dịnh của pháp luật về vấn ñề tổ chức và quản lý bao gồm về cơ cấu tổ chức, thẩm quyền của ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị, quyền hạn của cổ ñông… Những vấn ñề này thường ñược quy ñịnh cụ thể trong ðiều lệ công ty trên cơ sở luật ñịnh Thực hiện tốt nguyên tắc pháp chế này sẽ
là cơ sở ñảm bảo cho sự hoạt ñộng bình thường của công ty, tạo ra sự thống nhất ñồng bộ, phát huy hiệu quả quản lý, ñiều hành và ñảm bảo ñược tính công bằng giữa các cổ ñông trong công ty
Ở Việt Nam, nguyên tắc pháp chế là một nguyên tắc hiến ñịnh “ các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, ñơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật”13
Nguyên tắc dân chủ
Số lượng cổ ñông trong công ty cổ phần rất lớn, mỗi cổ ñông ñều có quyền quản lý công ty thông qua số vốn góp của mình tại công ty, các cổ ñông dù có vốn góp nhỏ hay có số vốn góp lớn ñều có quyền ñều hành công ty Cho nên mọi quyết ñịnh của công ty phải dựa trên ý kiến chung của các cổ ñông Ngoài ra tính dân chủ còn ñược thể hiện trong nội bộ ñiều hành ở các cơ quan, các ban ñiều hành của công
ty Ví dụ như trong Hôi ñồng quản trị có các thành viên, mỗi thành viên này ñều có tiếng nói, ñều có quyền thể hiện quan ñiểm của mình trong vấn ñề ñiều hành công ty trên nguyên tắc ý kiên theo ña số Chính nhờ tuân thủ nguyên tắc này, giúp cho các nhà ñiều hành công ty không thể lạm dụng quyền hạn của mình làm ảnh hưởng trực
13
ðiều 12, Hiến pháp 1992
Trang 29Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tiếp ñến lợi ích của công ty cũng như ảnh hưởng ñến quyền lợi của cổ ñông, ñặc biệt giúp cho các cổ ñông có số vốn góp ít tự bảo vệ quyền lợi của mình
Nguyên tắc quyền lực ngăn cản quyền lực
Quyền quản lý, ñiều hành công ty cổ phần ñược chia cho các cơ quan khác nhau Theo ñó, mỗi cơ quan, cá nhân có những nhiệm vụ và quyền hạn khác nhau Khi thực hiện quyền hạn của mình thì phải có sự kiềm chế, ñối trọng lẫn nhau Ví dụ như Hội ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng Giám ñốc) hoạt ñộng thì chịu sự giám sát, kiểm tra của Ban kiểm soát hoặc các cổ ñông của công ty, còn Ban kiểm soát hoạt ñộng thì chịu sự giám sát của ðại hội ñồng cổ ñông và chịu trách nhiệm trước pháp luật Có như vậy mới ñảm bảo ñược tính minh bạch, có hiệu quả và ñúng pháp luật ðồng thời ñảm bảo quyền lợi cho các cổ ñông, tránh ñược sự lạm quyền trong việc quản lý, ñiều hành công ty Cuối cùng nhằm ñem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi cho các cổ ñông một cách triệt ñể
ðây là nguyên tắc ñược xem rất quan trọng trong quá trình ñiều hành, tổ chức và quản lý công ty Theo nguyên tắc này thì tập trung quyền lực vào cổ ñông thông qua ðại hội ñồng cổ ñông, ñây là cơ quan do cổ ñông trực tiếp bầu ra, thay mặt cổ ñông quản lý công ty Ở Việt Nam, ðại hội ñồng cổ ñông ñược trao các quyền rất quan trọng, chẳng hạn như về tài chính, tổ chức quản lý…cũng như những vấn ñề liên quan ñến sự tồn vong của công ty Một trong những quyền của ðại hội ñồng cổ ñông là quyền bầu ra Ban kiểm soát ðây là cơ quan có chức năng kiểm soát, giám sát tính ñúng ñắn trong việc tuân thủ các quy ñịnh pháp luật của các cá nhân, cơ quan (ñặc biệt là Hội ñồng quản trị và Giám ñốc hoặc Tổng Giám ñốc) nhằm ñể bảo
vệ quyền lợi cho các cổ ñông một cách triệt ñể Ngoài ra, nguyên tắc này còn ñược thể hiện qua những quy ñịnh cho phép các cổ ñông biểu quyết có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi phản ñối quyết ñịnh về việc tổ chức lại hoặc thay ñổi quyền của cổ ñông quy ñịnh tại ðiều lệ công ty ðồng thời cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn ñược quy ñịnh tại ðiều lệ công ty, có quyền ñề cử người vào Hội ñồng quản trị và Ban kiểm soát, yêu cầu triệu tập ðại hội ñồng cổ ñông Tất cả những quy ñịnh này ñã thể hiện rõ nguyên tắc bảo vệ quyền lợi cho các
cổ ñông một cách triệt ñể
Trang 30Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần
1 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần trên thế giới
Công ty cổ phần là loại hình công ty ựược ra ựời muộn hơn so với những loại hình doanh nghiệp khác, ựây là loại hình công ty mang tắnh ựại chúng, nó ra ựời trên
cơ sở nền sản xuất xã hội hóa cao, ựặc biệt xã hội hóa về vốn Khi nghiên cứu về quá trình hình thành công ty cổ phần trên thế giới sẽ giúp ta dễ dàng nghiên cứu về
sự ra ựời và phát triển công ty cổ phần ở Việt Nam
Mầm mống sâu xa trong quá trình hình thành công ty cổ phần bắt ựầu từ việc tập hợp nhau thành nhóm có từ thời La Mã đó là những Hội ái hữu, Hội tương tế, các câu lạc bộẦDần dần các hội này phát triển lên một bước, phạm vi hoạt ựộng cũng vươn xa trên lục ựịa Âu châu đến năm 1553, công ty cổ phần ựầu tiên ựược xuất hiện ở Anh với số vốn 6000 bảng Anh ựược thành lập thông qua việc phát hành
240 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu là 25 bảng Anh ựể tổ chức ựội buôn gồm 3 chiếc thuyền lớn tìm ựường sang Ấn độ theo hướng đông Bắc14, do sức hấp dẫn của thị trường
và khả năng thu về những nguồn lợi vô cùng to lớn từ thị trường Ấn độ
Ở Pháp, ựến thời Rechelieu (1632- 1635), công ty cổ phần ra ựời nhưng chỉ ựược thành lập theo sắc lệnh của Hoàng gia Sau cách mạng 1789, Luật Allaerd ngày 2/ 3/ 1791 về tự do thương mại và công nghiệp ra ựời ựã công nhận quyền tự
do thành lập công ty cổ phần Trong khoảng thời gian này (1773), Sở giao dịch chứng khoán ựầu tiên ựược giới thiệu ở Luân đôn nước Anh và cho ựến 1801 ựược thành lập chắnh thức Còn ở Mỹ, thị trường chứng khoán ra ựời vào năm 1790; trong
ựó, thị trường chứng khoán liên quan ựến công ty cổ phần gồm có cả công ty cổ phần tư nhân và doanh nghiệp cổ phần do Nhà nước ựứng ra thành lập Cho ựến khoảng thế kỉ XIX, các công ty cổ phần ra ựời nhanh chóng ở các nước trên thế giới Chẳng hạn như ở Pháp, Bộ Thương mại vào năm 1807 ra ựời ựã quy ựịnh việc thành lạp công ty cổ phần phải ựược sự cho phép của Chắnh phủ Sau ựó, Luật ngày 24/07/
1867 ựã ựưa ra một qui chế thật sự cho các công ty cổ phần và ựã xóa bỏ sự cho phép của Chắnh phủ ựối với việc thành lập công ty cổ phần Các công ty cổ phần trong giai ựoạn này chủ yếu hoạt ựộng trong lĩnh vực giao thông vận tải là chủ yếu, trong ựó Anh là một nước có số lượng công ty cổ phần nhiều nhất đồng thời, cùng
14
Phó Tiến sĩ đoàn Văn Hạnh, Công ty cổ phần và chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, NXB Thống Kê, năm 1997, trang 60, 61
Trang 31Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
với sự phát triển của các công ty cổ phần thì các Sở giao dịch chứng khoán cũng mọc lên khá phổ biến tại các nước Phương Tây Nhìn chung số lượng công ty cổ phần trong khoản thời gian trước những năm 70 của thế kỉ XIX còn ắt, hình thức cũng chưa ựa dạng và quy mô cũng nhỏ Sau những năm 70 của thế kỉ XIX, các công ty cổ phần ựược thành lập hàng loạt ở khắp nơi trên thế giới, không chỉ tăng về
số lượng mà còn cả về quy mô và hình thức cũng ngày càng ựa dạng và phong phú hơn Có những tổ chức ựộc quyền ra ựời và dần hình thành nên một tập ựoàn doanh nghiệp vượt qua biên giới quốc gia tạo thành kết cấu chuỗi Ộcông ty mẹ- công ty con- công ty cháuỢ Thông qua ựó mà thị trường chứng khoán thi nhau phát triển, ựã hình thành trung tâm tài chắnh quốc tế, các phiên giao dịch ngày càng sôi ựộng hẳn lên đơn cử, vào năm 1910 tại Anh có 20 Sở giao dịch chứng khoán và ựến năm
1930 số công ty cổ phần của Anh lên ựến con số 86000 Còn ở Mỹ số lượng công ty
cổ phần tăng một cách Ộchống mặtỢ với số lượng là 262000 công ty cổ phần
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, các công ty cổ phần Ộ ựã trưởng thành hẳnỢ, tức là cơ cấu tổ chức của nó ngày càng hoàn thiện, qui mô rộng lớn, có nhiều công
ty xuyên quốc gia và ựa quốc gia xuất hiện ựể liên hiệp với nhau hình thành các tập ựoàn doanh nghiệp quốc tế
Tóm lại, công ty cổ phần tuy ra ựời muộn hơn một số loại hình doanh nghiệp khác nhưng tốc ựộ phát triển của nó rất vượt trội Trong vài trăm năm mà số lượng, qui mô hoạt ựộng một cách chống mặt, còn hình thức vô cùng phong phú và ựa dạng Nó có mặt hầu hết các nước trên thế giới từ đông sang Tây, từ nước phát triển sang nước ựang phát triển, từ nước giàu ựến nước nghèo
1.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần ở Việt Nam
Nếu như các mô hình công ty ựã xuất hiện từ thời trung cổ ở châu Âu và các ựạo luật thành văn về công ty ựã ra ựời ở nhiều nước châu Âu từ thế kỷ 17-18, thì ở nước ta, mô hình công ty và pháp luật công ty chưa xuất hiện trước khi Việt Nam trở thành thuộc ựịa của Pháp vào cuối thế kỷ XIX Cùng với Luật Dân sự và Thương mại, người Pháp ựã mang Luật Công ty của họ vào Việt Nam như một sự cấy ghép pháp luật; cưỡng bức trong ựiều kiện bốc lột và phân biệt ựối xử hà khắc của kẻ xâm lược với người bị thống trị Vì thế, chỉ một bộ phận nhỏ các nhà kinh doanh ở ựô thị lớn, mà chủ yếu là người nước ngoài mới ựược biết ựến Luật Công ty thời kỳ này Ở Việt Nam, Luật lệ ựầu tiên về công ty ựược quy ựịnh trong Ộ Dân luật thi hành tại
Trang 32Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
các tòa Nam Án Bắc kì” năm 1931 mà trong ñó có ñề cập ñến “Hội buôn” ðao luật này chia các công ty làm hai loại: Hội người và Hội vốn Hội người ñược chia thành: Hội hợp danh và Hội tư hợp Hội hợp vốn chia thành: Hội vô danh (Công ty
cổ phần), Hội hợp cổ (Công ty hợp vốn ñơn giản cổ phần) Và tiếp theo là Bộ luật Thương mại Trung kỳ 1942 ñều là những bản sao của Luật Công ty Pháp
ðến năm 1954, ñất nước ta chia làm hai miền do hai hệ thống chính quyền khác nhau thống trị Miền Bắc do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh ñạo nhằm xây dựng nền kinh tế tập trung Lúc bấy giờ nên kinh tế nước ta chủ yếu gồm hai thành phần: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, cho nên không có Luật Công ty Còn ở Miền Nam do Mỹ- Ngụy lãnh ñạo, ñến năm 1972, Nguyễn Văn Thiệu ñã ban hành
Bộ luật Thương mại Sài Gòn, công ty cổ phần với tên gọi là những Hội công tư hay Hội cổ phần Hội cổ phần ñược chia thành hai loại: Hội tư cổ phần và Hội nặc danh
“ Hội hợp tư cổ phần gồm có một hay nhiều hội viên thụ tự liên ñới chịu trách nhiệm vô hạn ñịnh về mọi trái khoản của Hội và những hội viên xuất tư chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn phần hùn của mình dưới hình thức cổ phần Hội nặc danh gồm có các hội viên mệnh danh cổ ñông, chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn phần hùn của mình dưới hình thức cổ phần”15
Năm 1986, sau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI, ðảng ta ñề ra chủ trương xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản
lý của nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Từ ñó ñã tạo ñiều kiện cho công
ty ñược thành lập và hoạt ñộng Nhưng mãi ñến ngày 21 tháng 12 năm 1990 thì Quốc hội mới thông qua Luật Công ty Từ khi Luật Công ty ra ñời nó tạo nên diện mạo mới cho nền kinh tế quốc dân, nó góp phần ñáng kể trong quá trình phát triển kinh tế của ñất nước Tuy nhiên, qua thời gian thực thi Luật này, ñã bộc lộ nhiều hạn chế, không phù hợp với thực tế xã hội ñặt ra, ñồng thời có nhiều mâu thuẫn với những văn bản hiện hành khác
Ngày 12/ 06/ 1999, Quốc hội ñã thông qua Luật Doanh nghiệp Luật này ra ñời ñã mang ñến cái nhìn thật thông thoáng tạo nên một môi trường ñầu tư thuận lợi
ở nước ta Tuy nhiên, do nhu cầu thực tế của ñời sống, của nền kinh tế ñòi hỏi ñã vượt qua những dữ liệu mà các nhà làm luật xây dựng trong Luật Doanh nghiệp
1999 Thực tế cho thấy rằng Việt Nam ñang ñịnh hướng phát triển một nền kinh tế
15
ðiều 236 Bộ luật Thương mại Sài Gòn 1972
Trang 33Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
thị trường có sự quản lý của nhà nước Một trong những yêu cầu cơ bản của nền kinh tế thị trường là ñảm bảo tính bình bẳng của các chủ thể tham gia hoạt ñộng kinh doanh Trong ñó vừa ñảm bảo tính ña dạng về sở hữu, cách thức tổ chức, loại hình vừa ñảm bảo tính thống nhất về luật ñiều chỉnh và ứng xử của nhà nước ñối với các doanh nghiệp Hơn 5 năm qua cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam có xu hướng phát triển ñan xen về sở hữu và từng bước thống nhất về loại hình Nổi bật là chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước Trong xu hướng phát triển thống nhất này, các văn bản pháp luật về các loại hình doanh nghiệp hiện tại ñã chia cắt mặt bằng pháp lý ñiều chỉnh các loại hình doanh nghiệp, là một trong những bất bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế, phần nào làm cản trở tốc ñộ phát triển kinh tế nói chung, không ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội ñặt ra Nhận thấy ñược ñiều ñó, Quốc hội ñã ban hành Luật Doanh nghiệp 2005 tại kì họp lần thứ 8, khóa X ngày 29 tháng 11 năm 2005 qui ñịnh về thành lập, tổ chức quản lý và hành ñộng của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần Luật Doanh nghiệp 2005 ñược xem là một ñạo luật có tính thống nhất cao các văn bản luật quy ñịnh về các loại hình doanh nghiệp, trong ñó có những quy ñịnh cụ thể
về loại hình công ty cổ phần Với những nội dung tiến bộ, Luật Doanh nghiệp 2005 (có hiệu lực ngày 01/ 07/ 2006) ñã góp phần tích cực trong việc tạo ra môi trường ñầu tư, kinh doanh ngày càng thông thoáng Nó ñã thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
1.3 Vị trí, vai trò, ý nghĩa của công ty cổ phần trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Công ty cổ phần là một kiểu tổ chức doanh nghiệp có nhiều ưu thế trên thế giới Bước ñầu ñược thành lập bằng vốn cổ phần của các thương nhân, do chính thương nhân ñứng ra tổ chức Trải qua vài trăm năm, công ty cổ phần ñã phát triển ở hầu hết các nước theo xu hướng từ giản ñơn ñến phức tạp, từ quy mô nhỏ cho ñến quy mô lớn, từ một lĩnh vực ñến nhiều lĩnh vực, từ một quốc gia ñến nhiều quốc gia
Ở nước Anh, năm 1862 chỉ có 165 công ty cổ phần, ñến năm 1890 là 4006 công ty cổ phần và 90 % tư bản của Anh ñều chịu sự khống chế của công ty cổ
Trang 34Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
phần, ựến 1962 ựã có 86000 công ty cổ phần, 1975 là 500000 và 1984 là 980.000 công ty cổ phần ựăng ký kinh doanh.16
Ở Mỹ, năm 1904 công ty cổ phần mới chỉ chiếm 23,3% tổng xắ nghiệp cả nước, ựến 1947 là 69% và 1962 ựã chiếm 78% tổng số xắ nghiệp cả nước (khoảng 1,2 triệu công ty cổ phần) Riêng từ 1904 ựến 1914 ở Mỹ, sản phẩm hàng hóa của công ty cổ phần tăng gấp hai lần từ 10,9 tỷ đô la lên 20,1 tỷ đô la, chiếm 80% tổng
số sản phẩm hàng hóa xã hội17
Còn ở Nhật, năm 1989 các công ty cổ phần ựã chiếm 51,5% toàn bộ các pháp nhân doanh nghiệp, chiếm tuyệt ựại ựa số các doanh nghiệp lớn Riêng ở Pháp mặc
dù công ty cổ phần có số lượng ắt hơn công ty trách nhiệm hữu hạn nhưng lại chiếm
tỷ trọng hang hóa gấp 6 lần công ty trách nhiệm hữu hạn Còn ở Nga, năm 1991 có
1432 công ty, trong ựó có 402 công ty cổ phần nhưng tổng số vốn ựiều lệ là 12224,4 ngàn Rúp18
Xét về tổng thể các công ty cổ phần nói chung, trên thế giới năm 1986 có
1776 công ty, năm 1988 có 10.707 công ty, năm 1991 toàn thế giới có 35000 công
ty Không những thế công ty cổ phần có ựịa vị quan trọng trong nền kinh tế Theo số liệu thống kê năm 1991, trên thế giới có 500 công ty cổ phần lớn ựạt doanh số 5000
tỷ USD tương ứng với Ử giá trị tổng sản lượng quốc nội của các nước phương Tây19
Ở Việt Nam, kể từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 với những
tư tưởng ựổi mới nền kinh tế ỘẦ kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ ựạo và cùng với kinh tế tập thể giữ vai trò quyết ựịnh nền kinh tế quốc dân, chi phối các thành phần kinh tế khác Khuyến khắch phát triển kinh tế gia ựìnhẦ sử dụng kinh tế tư nhân trong một số ngành nghềẦ mở rộng hình thức liên kết giữa các thành phần kinh tế theo nguyên tắc cùng có lợi, bình ựẳng trước pháp luậtỢ20, thì kinh tế tư nhân mới
Trang 35Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
thực sự ựược công nhận là quan trọng đã mở ra thời kì mới, thời kì của nền kinh tế thuần nhất về chế ựộ sở hữu chuyển sang ựa dang hóa hình thức sở hữu, từ nền kinh
tế kế hoạch hóa với cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Việc cụ thể hóa tư tưởng của đảng về ựổi mới quản lý nền kinh tế ựã ựược nhà nước ta thực hiện bằng việc ban hành Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân năm 1990 đây chắnh là cơ sở ựể các loại hình doanh nghiệp ựại diện cho khu vực kinh tế tư nhân có cơ hội và ựiều kiện ựể hình thành và phát triển Sau một năm
từ khi Luật Công ty có hiệu lực, ựã có 47 công ty ựược thành lập và hoạt ựộng với
số vốn ựiều lệ là 3414 tỷ ựồng đến tháng 6 năm 1995 ựã có 6226 công ty trách nhiệm hữu hạn và 148 công ty cổ phần với số vốn ựiều lệ lên tới 5772 tỷ ựồng21
đến năm 2005, Quốc hội ban hành Luật Doanh nghiệp 2005, số lượng công
ty cổ phần chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu loại hình doanh nghiệp ở nước ta: Xét theo loại hình doanh nghiệp hoạt ựộng sản xuất kinh doanh thì cả nước có 112952 doanh nghiệp trong ựó có 1096 công ty cổ phần có vốn nhà nước và 10549 công ty
cổ phần không có vốn nhà nước; giá trị tài sản và ựầu tư tài chắnh dài hạn của công
ty cổ phần lên ựến con số 67105 tỷ ựồng, giải quyết ựược 742389 người lao ựộng, ựem lại tổng doanh thu ựến 218529 tỷ ựồng, góp phần ựem lại sự vững mạnh cho nền kinh tế nước nhà ( tắnh ựến ngày 31/12/2005).22
Như vậy, sự ựổi mới nền kinh tế do đảng và Nhà nước ta ựề xướng ựã thực
sự kắch thắch và ựộng viên tối ựa khả năng cũng như nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
cư Công ty cổ phần với những ưu thế của mình ựáp ứng ựược phần nào nhu cầu ựòi hỏi của nền kinh tế thị trường
Sự ra ựời của các công ty cổ phần cùng với việc phát hành các loại chứng khoán, việc mua bán, chuyển nhượng chứng khoán sẽ tạo ựiều kiện cho sự ra ựời của thị trường chứng khoán
Mọi hoạt ựông của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển tốt phải trải qua bước quan trọng là tạo ra nguồn vốn vững mạnh đặc biệt, nền kinh tế nước ta ựang trên ựà phát triển, nhu cầu vốn trong sản xuất kinh doanh ựã trở thành nhu cầu cấp bách để giải quyết nhu cầu này, chắc hẳn phải
21
Nguyễn Thi Thu Vân, Pháp luật về công ty, Viện NCKH Pháp Lý, Hà Nội 1996, trang.85
Trang 36Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
có sự ñóng góp của công ty cổ phần Với sự ra ñời của loại hình công ty cổ phần cùng với pháp luật cho phép, công ty cổ phần ñã tạo tiền ñề cho việc tạo lập một thị trường vốn tập trung Trong ñó, thị trường chứng khoán là trục chính của thị trường vốn tập trung và dài hạn, nó tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc huy ñộng vốn ñể ñáp ứng kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế nước nhà Cụ thể, công ty cổ phần ñã tập hợp nhiều khoản tiết kiệm từ dân chúng hình thành nguồn vốn tập trung, phân phối cho các doanh nghiệp, các dự án Tuy nhiên, có một vấn ñề cần phải quan tâm ñó là người dân trình ñộ học vấn chưa cao, phần lớn họ bị hạn chế về kiến thức pháp luật, ñặc biệt là những hiểu biết về chứng khoán cũng như thị trường chứng khoán Chính
sự yếu kém về kiến thức pháp luật chứng khoán cho nên họ thiếu tự tin ñầu tư vào môi trường kinh doanh ñầy tiềm năng này; thậm chí có người còn cho rằng thị trường chứng khoán là nơi ñể những kẻ môi giới ñầu cơ, thao túng và lừa ñảo Vậy, vấn ñề ñặt ra là làm sao ñể công chúng nhận thức, hiểu rõ về chứng khoán và thị trường chứng khoán Từ ñó, họ có thể an tâm bỏ vốn ñầu tư vào chứng khoán và thu
về lợi nhuận cao nhất ðể giải quyết vấn ñề này, còn phụ thuộc vào kết quả chung của sự phát triển kinh tế xã hội, trong ñó có sự hoàn thiện của pháp luật ñiều chỉnh
về hoạt ñộng chứng khoán cũng như hoạt ñộng của công ty cổ phần
ðặc ñiểm quan trọng của công ty cổ phần là phát hành chứng khoán ñể huy ñộng vốn của các giới kinh doanh nhằm ñáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Trong khi ñó, thị trường chứng khoán muốn hoạt ñộng ñược thì cần phải có các loại chứng khoán Chính vì thế cho thấy ñược vai trò quan trọng của công ty cổ phần trong quá trình hoạt ñộng và phát triển của thị trường chứng khoán, công ty cổ phần
có hoạt ñộng ổn ñịnh thì thị trường chứng khoán mới thật sự vận hành tốt Tức là nhất cử nhất ñộng của công ty cổ phần ñều ảnh hưởng ñến thị trường chứng khoán Hiện nay, tình hình hoạt ñộng của các công ty cổ ở Việt Nam ñang phát triển mạnh
mẽ, ñã giúp cho thị trường chứng khoán sôi ñộng hẳn lên Trong năm 2007, qui mô thị trường chứng khoán Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, giá trị giao dịch tăng rất cao, tăng gấp 3 lần so với năm 2006 Tổng giá trị vốn trên thị trường ñến ngày 31/ 12/ 2007 ñã ñạt gần 500 ngàn tỷ ñồng ( sàn thành phố Hồ Chí Minh là 370 nghìn tỷ ñồng, sàn Hà Nội là 130 nghìn tỷ ñồng)23 Tuy nhiên, công ty cổ phần muốn phát hành chứng khoán thì phải chịu sự ñiều chỉnh khá khắc khe của pháp luật, với những
23
Tạp chí ðất mũi cuối tuần, số 381- 382, trang 11
Trang 37Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñiều kiện về vốn ñiều lệ, về làm ăn có lãi, , ðiều ñó có nghĩa là ñể ñược làm thủ tục ñăng ký, niêm yết chứng khoán tại thị trường giao dịch chứng khoán thì các công ty
cổ phần phải có uy tín và hoạt ñộng kinh doanh phải có hiệu quả Như vậy, công ty
cổ phần và thị trường chứng khoán là hai ñịnh chế kinh tế, tài chính ñặc trưng của nền kinh tế thị trường24, chúng luôn bổ sung, tương trợ nhau Thông qua thị trường chứng khoán, công ty cổ phần có thể tự khẳng ñịnh mình thông qua giá chứng khoán cao hay thấp và qua ñây cũng thấy ñược lòng tin và sự ñánh giá của công chúng ñối với công ty Do ñó, công ty cổ phần muốn ñược lòng tin và ñịa vị cao trên trường giao dich chứng khoán thì các công ty cổ phần phải thực hiện ñúng với những gì họ
ñã cam kết với ñối tác, thực hiện ñúng với những quy ñịnh của pháp luật ðặc biệt,
sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay không ñược ổn ñịnh, chỉ số lạm phát lên cao, giá cả ñắc ñỏ…Những ñiều ñó, phần nào ảnh hưởng ñến hoạt ñộng bình thường của công ty cổ phần, ñặc biệt là các ngân hàng, làm cho giá cổ phiếu của nhiều công
ty lên xuống thất thường Các nhà ñầu tư cũng rất e ngại khi ñầu tư vào lĩnh vực chứng khoán vì tính rủi ro rất cao Từ những yếu tố ñã nêu, càng ñòi hỏi các công ty
cổ phần luôn linh hoạt trong ñiều hành, cập nhật thông tin một cách kịp thời nhằm tránh rủi ro, tạo lòng tin cho các ñối tác và hơn hết là góp phần tạo ñiều kiện cho thị trường chứng khoán ở Việt Nam phát triển sôi ñộng
Mô hình công ty cổ phần góp phần thúc ñẩy nhanh tốc ñộ chuyển ñổi các doanh nghiệp nhà nước
Vào thế kỷ XX, cùng với những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật và xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất, ñã xuất hiện doanh nghiệp nhà nước như là một chủ thể ñể nhà nước ñiều tiết vĩ mô ñối với nền kinh tế Kinh tế quốc doanh hầu như
có mặt ở hầu hết các nước Năm 1988 tỷ trọng kinh tế quốc doanh ở Mỹ là 4%, Australia, Nauy Anh là 17%, Angeri là 68%, Thái Lan, Philippin, Colombia là dưới 15%25 Kinh tế quốc doanh luôn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, nhất là trong công cuộc công nghiệp hóa hiện ñại hóa
Nhưng trong quá trình phát triển, kinh tế quốc doanh ñã bộc lộ những khuyết ñiểm, mà nổi rõ nhất là làm ăn kém hiệu quả Do không xác ñịnh ñược chủ sở hữu
cụ thể, dẫn ñến tình trạng “vô chủ”, vô trách nhiệm gây thiệt hại cho các xí nghiệp,
24
Bùi Nguyên Hoàn, Thị trường chứng khoán và công ty cổ phần, NXB Chính trị Quốc gia, HN 1998, trang 53
Trang 38Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tài sản quốc gia Bệnh tham nhũng, cửa quyền, bòn rút của công trong hệ thông quốc doanh xảy ra ở hầu hết các nước, ựặc biệt là ở các nước ựang phát triển Riêng ở Bồ đào Nha, trong khu vực kinh tế quốc doanh thua lỗ ựã làm giảm 1/3 GDP trong khoảng thời gian từ năm 1974 ựến 1986 Còn ở Anh, từ năm 1980 ựến 1988 hơn 403
xắ nghiệp thuộc khu vực nhà nước biến thành khu vực tư nhân đầu năm 1988 ựã bán 40% tài sản ở khu vực kinh tế quốc doanh, trị giá hơn 20 tỷ bảng Anh Và ở Pháp chưa ựầy một năm rưỡi ựã thực hiện ựược 1/3 chương trình tư nhân hóa, thu ựược 7 tỷ Frăng đến cuối năm 1986 số chủ cổ phần tăng lên gấp 3 lần.26 Trong khi
ựó ở Việt Nam, song song với việc ra ựời các loại hình doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp nhà nước cũng không ngừng ựược cải cách và hoàn thiện đã xuất hiện những doanh nghiệp ựủ mạnh ựể ựứng vững trong cơ chế thị trường do trình ựộ quản lý ựược chấn chỉnh cũng như sử dụng ựồng vốn có hiệu quả Tuy nhiên, trước tiến trình cải cách nhanh như vũ bảo của thế giới, ựòi hỏi cấp bách ựối với nền kinh
tế Việt Nam là phải cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp nhà nước bằng nhiều biện pháp như sắp xếp lại, sáp nhập, giải thểẦvà ựặc biệt là cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước
Ở nước ta tắnh ựến ựầu năm 1990, có khoảng 12000 ựơn vị kinh tế quốc doanh với tổng số vốn khoảng 10 tỷ USD, chiếm 70% vốn và vật tư của toàn xã hội Nhưng các xắ nghiệp này chỉ tạo ra 34,5% tổng sản phẩm xã hội và 36,3% thu nhập quốc dân.27 Trong khi ựó khu vực kinh tế tư nhân, ựặc biệt là các công ty cổ phần với những ưu thế của mình có thể ựáp ứng ựược tắnh năng ựộng, cạnh tranh ựể tồn tại trong cơ chế thị trường, có thể giải phóng ựược những tồn tại trong các doanh nghiệp nhà nước Do ựó vào tháng 5/ 1990, Chắnh phủ ựã kịp thời tổng kết việc thực hiện các quy ựịnh quản lý, hoạt ựộng của các doanh nghiệp trong khu vực quốc doanh, trong ựó có nội dung quan trọng là Ộ Nghiên cứu và làm thử mô hình chuyển
xắ nghiệp quốc doanh thành công ty cổ phầnỢ đến tháng 06/1995 có khoảng 30 doanh nghiệp nhà nước ựược cổ phần hóa Từ năm 2001 ựến 2005, số doanh nghiệp nhà nước ựã ựược cổ phần hóa và trở thành công ty cổ phần có vốn nhà nước ựã tăng lên khá nhanh cả về số lượng công ty, lẫn năng lực vốn, lao ựộng, tài sản và kết quả hoạt ựộng Theo ựó, năm 2000 có 305 doanh nghiệp ựược cổ phần hóa, năm
Trang 39Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2001 là 450 doanh nghiệp, năm 2002 lên ñến 557 doanh nghiệp và cho ñến năm
2005 lên ñến con số 791 doanh nghiệp cổ phần hóa có vốn nhà nước28 ðiều này chứng tỏ chủ trương của ðảng và Nhà nước ta là hoàn toàn ñúng ñắn Sự thành công của tiến trình cổ phần hóa không những thúc ñẩy sự phát triển công ty cổ phần mà còn khuyến khích sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia Những công ty cổ phần sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao tổng thu nhập của một quốc gia
Hiện nay, khi ñề cập ñến cổ phần hóa, nhiều người chỉ nghĩ ñến cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, mà không nghĩ ñến việc cổ phần hóa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài…ðây cũng là một chủ trương lớn của Nhà nước và hiện nay ñã ñược cụ thể hóa trong Luật Doanh nghiệp 2005, nhằm khai thác triệt ñể tính chất ñồng sở hữu của công ty cổ phần
Như vậy, cổ phần hóa doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng là một nhu cầu tất yếu, phù hợp với xu thế của nền kinh tế thế giới; là một trong nhiều giải pháp tháo rở khó khăn về nguồn vốn, tìm kiếm nguồn lực ñầu tư ñổi mới kỹ thuật công nghệ, tăng cường trách nhiệm của người lao ñộng, làm cho người lao ñộng quan tâm ñến hiệu quả sản xuất kinh doanh, gắn bó hơn với doanh nghiệp Với vai trò tích cực của công ty cổ phần, ñã góp phần thúc ñẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa, tạo ra một sự ñổi mới về cơ chế quản lý, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp, huy ñộng thêm vốn của các công ty có khả năng mở rộng kinh doanh Và quan trọng nhất là ñộng lực mới ra ñời: lợi ích của cổ ñông gắn liền với lợi ích của Nhà nước Do chính hoạt ñộng này mà hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thay ñổi và tăng lên rõ rệt
Mô hình công ty cổ phần tạo ñiều kiện huy ñộng vốn nhàn rỗi trong dân
cư
Mặc dù loại hình công ty cổ phần xuất hiện sau một số loại hình doanh nghiệp khác nhưng với những ưu thế của nó, luôn là loại hình doanh nghiệp ñược các nhà ñầu tư lựa chọn Công ty cổ phần có thể thu hút các ñối tác từ những tổ
28
Thái Thị Thu Hà, ðịa vị pháp lý của công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp, Trường ðại học Luật TP.HCM,
Trang 40Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
chức, nhà ñầu tư lớn ñến những người công nhân, tầng lớp bình dân trong xã hội, ñể
từ ñó huy ñộng ñược các nguồn vốn nhàn rỗi chưa sử dụng ñến
Năm 1975 trong số 300 công ty của Mỹ thì có 500000 công nhân viên chức mua cổ phiếu Ở Anh năm 1989 có khoảng trên 20% số dân ñến tuổi lao ñộng ñều
có cổ phần.29
Còn ở Việt Nam nền kinh tế ñang cần một khối lượng vốn hàng ngàn tỷ ñồng
ñể tái thiết và phát triển Nếu chỉ trông cậy vào nguồn vốn nước ngoài ñổ vào thì không thể ñáp ứng ñủ và cũng không vững chắc về lâu dài Theo kinh nghiệm trên thế giới cho thấy nguồn vốn nội tại là nhân tố quyết ñịnh của một nền kinh tế Hiện nay, do ñặc ñiểm nền kinh tế cũng như thị trường chứng khoán ở Việt Nam bắt ñầu phát triển sôi ñộng cho nên số lượng người mua cổ phiếu ngày một tăng cao; các công ty cổ phần ñã, ñang và sẽ huy ñộng một cách tối ña nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân Tính ñến ngày 31/ 12/ 2005, các công ty cổ phần trong cả nước huy ñộng ñược 67105 tỷ ñồng từ các nguồn ñầu tư khác nhau30 Tất nhiên khả năng tập trung vốn của ñông ñảo quần chúng không phải chỉ có công ty cổ phần mới có thể thực hiện ñược Qua các loại hình doanh nghiệp khác hoặc thông qua hệ thống tín dụng, ngân hàng, tài chính nhà nước…, người ta cũng có thể tập trung vốn Nhưng công ty
cổ phần với những ưu thế mà các biện pháp khác có thể thực hiện ñược:
Công ty cổ phần là loại hình công ty duy nhất ñược phát hành chứng khoán một cách thường xuyên và phổ biến nhất ñể huy ñộng vốn
Các chứng khoán mà công ty phát hành ñược chuyển nhượng một cách dễ dàng thông qua việc mua bán trao tay hoặc trực tiếp trên thị trường chứng khoán Mặt khác, các cổ ñông mua các loại cổ phần ưu ñãi còn có thể chuyển ñổi thành cổ phần phổ thông ñể tham gia quản lý công ty hoặc có thể mua các loại trái phiếu chuyển ñổi ñể có thể trở thành cổ ñông của công ty khi muốn
Công ty cổ phần có thời gian hoạt ñộng vô hạn, không bị ảnh hưởng bởi sự phá sản hay sự ñổ vỡ trong kinh doanh của một số cổ ñông nhất ñịnh
Hình thức công ty cổ phần cho phép xác nhận quyền sở hữu tài sản của chủ
sở hữu và xác ñịnh rõ số vốn của mỗi người thông qua số cổ phần mà họ nắm giữ