- ðối với Công ước Viên 1980 của Liên hợp quốc thì lại không ñưa ra ñịnh nghĩa nào về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế, nhưng theo nội dung ðiều 1 quy ñịnh thì Công ước ñược áp dụng cho
Trang 1KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Cần Thơ, năm 2009
Trang 2
Trang 3
Trang 4
Trang
Lời nói ñầu 1
Chương 1: Tổng quan về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế 1.1 Khái niệm hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 ðặc ñiểm của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế 7
1.1.3 Hiệu lực pháp lý của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế 8
1.2 Vai trò của hợp ñồng trong họat ñộng mua bán hàng hóa quốc tế 10
1.3 Vai trò và ý nghĩa của các ñiều khoản trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế 11
Chương 2: Các ñiều khoản chủ yếu của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế 2.1 Các ñiều khoản chủ yếu trong HðMBHHQT 12
2.1.1 ðiều khoản liên quan ñến ñối tượng của hợp ñồng: 12
2.1.2 ðiều khoản về giá cả và thanh toán 19
2.1.3 ðiều khoản về giao nhận hàng hóa 24
2.1.4 ðiều khoản liên quan ñến việc vi phạm hợp ñồng 33
2.1.5 ðiều khoản về giải quyết tranh chấp 37
2.1.6 Vấn ñề chọn luật áp dụng cho hợp ñồng 43
2.2 Hướng hoàn thiện 48
Kết luận 51
Trang 5Văn bản pháp lý:
1 Luật Thương mại Việt Nam 1997
2 Luật Thương mại Việt Nam 2005
3 Bộ luật dân sự 2005
4 Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa
5 Pháp lệnh trọng tài Việt Nam 2003
6 Pháp lệnh ngoại hối 2005
7 Nghị ñịnh 12/2006/Nð-CP
8 Công ước Viên 1980 (Công ước của Liên Hợp Quốc về mua bán hàng hóa quốc tế)
9 Quy tắc thanh toán quốc tế UCP 600
10 Incoterm 2000
Sách- tạp chí:
11 ThS.Diệp Ngọc Dũng – ThS.Cao Nhất Linh, bài giảng Tư pháp quốc tế, 2002
12 ThS.Diệp Ngọc Dũng, Tập bài giảng thương mại quốc tế
13 PGS – TS Nguyễn Văn Luyện, TS Lê Thị Bích Thọ, TS Dương Anh Sơn, Giáo trình Luật hợp ñồng thương mại quốc tế, NXB ðại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2005
14 GS-TS Võ Thanh Thu, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, NXB Lao ñộng – Xã Hội, 5/2006
15 GS-TS Nguyễn Thị Mơ – Hoàng Ngọc Thiết, Giáo trình Pháp luật trong hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại, NXB Giáo Dục, 2005
Trang 7LỜI NÓI đẦU
Nước ta ựã chắnh thức chuyển ựổi nền kinh tế ựất nước từ cơ chế bao cấp tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường từ năm 1986, 23 năm nước ta mở cửa thị trường hòa mình vào dòng chảy kinh tế toàn cầu Hiện nay ựất nước ta là một quốc gia ựang phát triển, ựời sống người dân nhìn chung vẫn còn gặp nhiều khó khăn Với truyền thống anh dũng, bất khuất luôn vượt qua mọi khó khăn và tiến lên phắa trước của cả dân tộc, nước ta quyết tâm phấn ựấu trở thành quốc gia công nghiệp phát triển và ựang ra sức thực hiện mục tiêu áy để ựạt ựược mục tiêu, chúng ta phải phát triển về mọi mặt: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và thương nghiệp Là một trong những yếu tố quan trọng ựể phát triển nền kinh tế quốc gia, việc mua bán trao ựổi hàng hóa không chỉ ựòi hỏi sự phát triển ở thị trường trong nước mà cò phải tiến
xa ra thị trường quốc tế Do ựó hợ ựồng mua bán hàng hóa quốc tế là một yếu tố quan trọng không thể thiếu Những vấn ựề liên quan ựến hợp ựồng mua bán hàng hóa quốc tế ựược rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm trên cả hai khắa cạnh kinh tế và luật Trong những vấn ựề liên quan ựến một hợp ựồng mua bán hàng hóa quốc tế thì những ựiều khoản của hợp ựồng là lắnh vực mà người viết quan tâm nhất bởi tầm quan trọng của chúng ựối với hợp ựồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng và ựối với cả nền kinh tế nói chung Vì thế người viết muốn tìm hiểu những gì mà luật pháp ựã quy ựịnh ựể ựiều chỉnh các ựiều khoản của hợp ựồng, những quy ựịnh ấy ựã hợp lý hay chưa? đó là lý do người viết chọn ựề tài ỘCác ựiều khoản chủ yếu trong hợp ựồng mua bán hàng hóa quốc tếỢ làm ựề tài luận văn tốt nghiệp
Do Luật thương mại 2005 không quy ựịnh nên xét theo quy ựịnh chung về nội dung của hợp ựồng dân sự (ựiều 402 Bộ luật dân sự 2005) thì hợp ựồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể bao gồm những nội dung về ựối tượng của hợp ựồng, về giá của hàng hóa, về việc thanh toán và giao nhận hàng hóa, về trách nhiệm của các bên ựối với việc vi phạm hợp ựồng cùng với những nội dung khác đây cũng là cơ sở ựể người viết xây dựng bố cục luận văn
Hiện nay, luật pháp tất cả các nước trên thế giới ựều có những quy ựịnh về việc mua bán hàng hóa quốc tế Riêng ở Việt Nam, nguồn luật ựiều chỉnh hoạt ựộng mua bán hàng hóa quốc tế nói chung là Luật thương mại Việt Nam 2005, bên cạnh
ựó còn có các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan Ở ựây người viết sẽ
Trang 8nghiên cứu ñề tài chủ yếu dựa trên những quy ñịnh của Luật thương mại Việt Nam
2005
Nghiên cứu thực hiện luận văn này là cơ hội ñể người viết tìm hiểu rõ hơn về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế nhất là các ñiều khoản của hợp ñồng Qua ñó người viết muốn nêu lên những suy nghĩ, những quan ñiểm của mình về hợp ñồng,
về những quy ñịnh của các văn bản quy phạm pháp luật ñối với hợp ñồng Việc nghiên cứu này chắc chắn sẽ giúp ích cho người viết rất nhiều trong công việc tương lai ðồng thời góp một phần nhỏ nhoi ñể giúp người ñọc hiểu hơn về loại hợp ñồng này, hiểu hơn những quy ñịnh của pháp luật nước ta về việc mua bán hàng hóa quốc
tế Từ ñó có thể giúp các chủ thể phần nào hoàn thiện hơn hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế
ðể thực hiện luận văn này, người viết ñã sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, phương pháp so sánh cùng với phương pháp phân tích luật viết
Luận văn ñược thiết kế với bố cục gồm 2 chương:
- Chương 1: Tổng quan về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế
Nội dung chính của chương này là những vấn ñề lý luận chung về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế Trước tiên là khái niệm của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế, những hiểu biết cơ bản về hợp ñồng ñược giải thích ngắn gọn qua những vấn ñề như khái niệm, ñặc ñiểm và hiệu lực có pháp lý của hợp ñồng Phần cuối của chương này là những nhận ñịnh của người viết về vai trò của hợp ñồng trong hoạt ñộng mua bán quốc tế và Vai trò và ý nghĩa của các ñiều khoản trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế
- Chương 2: Các ñiều khoản chủ yếu trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc
tế
ðây là phần chính của luận văn Ở chương này, người viết giới thiệu những quy ñịnh của pháp luật ñối với nội dung của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế và việc quy ñịnh những nội dung ấy ñã ñáp ứng ñược các yêu cầu thực tiễn hay chưa? Cuối chương là những ñề xuất của người viết, những ñóng góp nhỏ nhoi cho việc hoàn thiện những quy ñịnh của pháp luật về các ñiều khoản của hợp ñống mau bán hàng hóa quốc tế
Ngoài 2 chương như trên, luận văn còn có những phần khác bao gồm lời mở dầu, kết luận và phụ lục
Trang 9Luận văn này ghi nhận quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân người viết về các ñiều khoản của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế Vì khả năng cũng như kiến thức của người viết còn hạn hẹp nên những thiếu sót trong nội dung luận văn là vấn ñề không thể tránh khỏi, kính mong quý thầy cô và ñộc giả ñóng góp
ý kiến ñể luận văn ñược tốt hơn Cuối cùng là lời cảm ơn của người viết kính gửi ñến các Thầy cô, các bạn ñã nhiệt tình giúp ñỡ và trên hết là lời tri ân sâu sắc kính gửi ñến thầy Diệp Ngọc Dũng ñã tận tình hướng dẫn em thực hiện luận văn này
Sinh viên thực hiện Trần Kỳ Trân
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ðỒNG MUA BÁN
Có thể thấy từ xưa tới nay, cả trong và ngoài nước, trong văn bản pháp lý cũng như tác phẩm của các nhà luật học, kinh tế học ñã xuất hiện quá nhiều tên gọi
về loại hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế như: hợp ñồng mua bán ngoại thương, hợp ñồng xuất nhập khẩu hàng hóa, hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp ñồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài, Nhìn một cách tổng thể, về mặt lý luận hiện vẫn còn tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau về tên gọi của loại hợp ñồng này
Xem xét các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam từ trước ñến nay, cũng như các ñiều ước quốc tế có liên quan thì hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế ñều ñược xác ñịnh là một hợp ñồng mang tính chất thương mại có yếu tố nước ngoài, có nghĩa chỉ là một nhóm hợp ñồng trong tổng thể các hoạt ñộng mua bán có yếu tố nước ngoài Với quan ñiểm này thì hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế không bao hàm các hoạt ñộng mua bán hàng hóa trong lĩnh vực dân sự truyền thống có yếu tố nước ngoài
Như vậy, về mặt lý luận hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế cần phải ñảm bảo ñủ hai yếu tố sau:
- Hợp ñồng mua bán hàng hóa trong lĩnh vực thương mại;
- Hợp ñồng này phải có yếu tố nước ngoài (nghĩa là phải ñảm bảo ñáp ứng về mặt chủ thể, sự kiện pháp lý và ñối tượng của hợp ñồng)
Về mặt pháp luật thực ñịnh, do cách tiếp cận, nhu cầu, mục ñích khác nhau
mà pháp luật mỗi nước, mỗi ñiều ước quốc tế hay tập quán quốc tế có cách gọi tên
và xác ñịnh khái niệm hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế một cách phù hợp Vì lẽ
Trang 11ñó, việc phân tích, bình luận về tên gọi của khái niệm hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế ở các văn bản pháp luật thực ñịnh cần phải trên quan ñiểm hết sức mềm dẻo
và gắn với bối cảnh hình thành, mục ñích, phạm vi ñiều chỉnh của văn bản ấy ðiển hình là tại một số hệ thống pháp luật sau:
- Theo ðiều 1 Phụ lục của Công ước La Haye 1964 về luật thống nhất về mua bán hàng hóa quốc tế thì hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp ñồng mua bán hàng hóa ñược ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại ñóng trên lãnh thổ các quốc gia khác nhau
- ðối với Công ước Viên 1980 của Liên hợp quốc thì lại không ñưa ra ñịnh nghĩa nào về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế, nhưng theo nội dung ðiều 1 quy ñịnh thì Công ước ñược áp dụng cho các quốc gia thành viên của Công ước hoặc khi luật ñược áp dụng là luật của nước thành viên Công ước này.1 Qua ñó, theo Công ước thì việc chủ thể của hợp ñồng là các bên có trụ sở ở các nước khác nhau ñược coi là dấu hiệu xác ñịnh yếu tố nước ngoài trong quan hệ hợp ñồng
- ðối với Việt Nam, hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế cũng ñược biết ñến trong nhiều văn bản với các tên gọi khác nhau
+ Trước hết, khái niệm “hợp ñồng mua bán ngoại thương” ñược ghi nhận trong Quy chế tạm thời số 4794/TN-XNK về hướng dẫn việc ký kết hợp ñồng mua bán ngoại thương do Bộ Thương nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành ngày 31/07/1991: “ hợp ñồng mua bán ngoại thương là hợp ñồng mua bán có tính chất quốc tế”
+ Theo Luật thương mại Việt Nam 1997, thì theo quy ñịnh tại ðiều 80 lại xuất hiện tên gọi là hợp ñồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài Là hợp ñồng ñược ký kết giữa thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài.2
1
Ðiều 1 (Công ước Viên 1980)
1 Công ước này áp dụng cho các hợp ñồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau
a Khi các quốc gia này là các quốc gia thành viên của Công ước hoặc,
b Khi theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật ñược áp dụng là luật của nước thành viên Công ước này
2 Sự kiện các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau không tính ñến nếu sự kiện này không xuất phát từ hợp ñồng, từ các mối quan hệ ñã hình thành hoặc vào thời ñiểm ký hợp ñồng giữa các bên hoặc là từ việc trao ñổi thông tin giữa các bên
3 Quốc tịch của các bên, quy chế dân sự hoặc thương mại của họ, tính chất dân sự hay thương mại của hợp ñồng không ñược xét tới khi xác ñịnh phạm vi áp dụng của Công ước này
2
ðiều 80 Hợp ñồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài (Luật thương mại 1997)
Trang 12Như vậy, tiêu chí ñể xác ñịnh yếu tố nước ngoài cho hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế phụ thuộc vào yếu tố quốc tịch của các bên chủ thể trong hợp ñồng Theo
ñó, có thể thấy Luật thương mại Việt Nam 1997 ñã thu hẹp phạm vi ñiều chỉnh qua khái niệm này như: hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc giữa các thương nhân Việt Nam với nhau nhưng việc ký kết ñược tiến hành ở nước ngoài, hay giữa các thương nhân nước ngoài với nhau ở Việt Nam,… ðiều này không chỉ ñặt ra những vấn ñề khó trả lời về mặt lý luận, mà còn cả sự khó khăn ñối với việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn
+ Hiện nay, hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế ñược quy ñịnh trong Luật thương mại Việt Nam 2005 và Nghị ñịnh 12/2006/Nð-CP của Chính phủ ngày 23/01/2006 (quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt ñộng mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt ñộng ñại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài Theo ñó khoản 1 ðiều 27 Luật thương mại Việt Nam 2005 chỉ quy ñịnh
về khái niệm việc mua bán hàng hóa quốc tế chứ không ñưa ra một khái niệm cụ thể
về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế.3 Thì hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế ñược thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu Như vậy, chiếu theo quy ñịnh này thì tiêu chí ñể xác ñịnh yếu tố nước ngoài của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam hiện hành chỉ là việc hàng hóa là ñối tượng của hợp ñồng phải ñược giao qua biên giới Tuy nhiên, ñối với các trường hợp mà hàng hóa là ñối tượng của hợp ñồng không ñược chuyển giao qua biên giới quốc gia mà chỉ ñược chuyển dịch trong nội
bộ lãnh thổ Việt Nam Thì hoàn toàn có thể áp dụng các quy ñịnh của Bộ luật dân sự Việt Nam 2005 ñối với hợp ñồng có yếu tố nước ngoài nói chung ñể ñiều chỉnh
Trên ñây là những ghi nhận cơ bản về khái niệm hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế Theo ñó hợp ñồng mua bán quốc tế còn gọi là hợp ñồng xuất nhập khẩu hoặc hợp ñồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa các ñương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo ñó một bên gọi là bên xuất khẩu (Bên bán)
có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (Bên mua) một tài sản nhất ñịnh, gọi là hàng hoá; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.4
“Hợp ñồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài là hợp ñồng mua bán hàng hoá ñược ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài.”
3
ð i ề u 2 7 Mua bán hàng hoá quốc tế (Luật thương mại 2005)
“1 Mua bán hàng hoá quốc tế ñược thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu”
4 www.phapluatvietnam.wordpress.com
Trang 13Nói cách khác hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự ghi nhận những thỏa thuận của các bên chủ thể về việc mua bán, trao ñổi một loại hàng hóa nào ñó Thông qua quá trình thực hiện hợp ñồng là sự dịch chuyển hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa của bên bán sang cho bên mua ñể ñổi lại phần giá trị tương ứng từ bên mua (có thể là tiền, vàng,… hoặc một loại hàng hóa nào khác)
Xác ñịnh một hợp ñồng mua bán hàng hóa là hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế tức là xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng ñó Việc xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng mua bán hàng hóa có ý nghĩa pháp lý và thực tiễn hết sức quan trọng 1.1.2 ðặc ñiểm của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Tính quốc tế làm nên ñặc ñiểm của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế ðây
là một ñiểm ñặc trưng ñể phân biệt giữa hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế và hợp ñồng mua bán hàng hóa trong nước Theo ñó, nó có những ñặc ñiểm sau:
- Chủ thể của hợp ñồng: (bao gồm bên bán và bên mua)
ðược xác ñịnh dựa trên tiêu chí các bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ
sở kinh doanh ñặt ở các nước khác nhau Thực tế cho thấy việc xác ñịnh quốc tịch của thương nhân gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp và trong một số trường hợp là không thể ñược, bởi lẽ luật pháp các quốc gia khác nhau thì có quy ñịnh căn cứ xác ñịnh quốc tịch của pháp nhân là không giống nhau
- ðối tượng của hợp ñồng:
Là hàng hoá di chuyển qua biên giới hải quan của một nước Tiêu chí ñể xác ñịnh hàng hóa có thuộc ñối tượng của hợp ñồng hay không trước tiên phải dựa vào ñiều 25 Luật thương mại 2005 mà cụ thể là phải xem xét ñến những quy ñịnh tại Nghị ñịnh 12/2006/Nð – CP (xem mục 2.1.1)
- ðồng tiền tính giá hoặc thanh toán:
ðồng tiền thanh toán không chỉ là ñồng nội tệ của một quốc gia mà còn là ngoại tệ ñối với ít nhất một bên trong quan hệ hợp ñồng
- Nguồn luật ñiều chỉnh hợp ñồng:
Luật ñiều chỉnh của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế khá ña dạng và phức tạp, nó không chỉ là nguồn luật quốc gia mà còn có thể bao gồm cả ñiều ước quốc tế về thương mại, luật nước ngoài cũng như tập quán thương mại quốc tế
- Cơ quan giải quyết tranh chấp:
Trang 14Là tòa án hơặc trung tâm trọng tài do các bên tự do thỏa thuận Cơ quan giải quyết tranh chấp này có thể là cơ quan trong và ngoài nước
1.1.3 Hiệu lực pháp lý của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tê muốn có hiệu lực pháp lý phải thỏa mãn các ñiều kiện sau: chủ thể, hình thức và nội dung của hợp ñồng
- Về chủ thể của hợpñồng mua bán hàng hóa quốc tế:
ðối với việc xác ñịnh năng lực chủ thể của hợp ñồng, dù rằng pháp luật các nước quy ñịnh khác nhau, nhưng ñiểm chung nhất ñó là hợp ñồng phải ñược giao kết và thực hiện bởi người có thẩm quyền và có ñầy ñủ năng lực theo pháp luật
- Về hình thức của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Pháp luật Việt Nam quy ñịnh hình thức của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc
tế phải ñược lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương ñương (Theo khoản 2 ñiều 27 Luật thương mại Việt Nam 2005).5 Trong ñó, hình thức có giá trị tương ñương văn bản bao gồm ñiện báo, telex, fax, thông ñiệp dữ liệu (thông ñiệp dữ liệu là thông tin ñược tạo ra, gửi ñi, nhận và lưu giữ bằng phương tiện ñiện tử) và các hình thức khác theo quy ñịnh của pháp luật (theo khoản 15 ðiều
3 LTMVN 2005).6
- Về nội dung của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Xét về pháp luật thực ñịnh của Việt Nam, chỉ có Luật thương mại Việt Nam
1997 là có quy ñịnh về nội dung của hợp ñồng tại ñiều 50.7 Trong khi Luật thương mại Việt Nam 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy ñịnh chuyên
5
ð i ề u 2 7 Mua bán hàng hoá quốc tế
2 Mua bán hàng hoá quốc tế phải ñược thực hiện trên cơ sở hợp ñồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương ñương.
6 ð i ề u 3 Giải thích từ ngữ
15 Các hình thức có giá trị tương ñương văn bản bao gồm ñiện báo, telex, fax, thông ñiệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy ñịnh của pháp luật
7
ðiều 50 Nội dung chủ yếu của hợp ñồng mua bán hàng hoá
Hợp ñồng mua bán hàng hoá phải có các nội dung chủ yếu sau ñây:
1- Tên hàng;
2- Số lượng;
3- Quy cách, chất lượng;
4- Giá cả;
5- Phương thức thanh toán;
6- ðịa ñiểm và thời hạn giao nhận hàng
Ngoài các nội dung chủ yếu quy ñịnh tại ðiều này, các bên có thể thoả thuận các nội dung khác trong hợp ñồng
Trang 15biệt nào về nội dung của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế ðây là ñiểm tiến bộ của Luật thương mại 2005, bởi lẽ các bên chủ thể của hợp ñồng là những người hiểu
rõ nhất về ñặc ñiểm, tính chất của hàng hóa mua bán cũng như tầm quan trọng và giá trị của hợp ñồng Các bên biết họ cần gì, muốn gì từ hợp ñồng và chính họ sẽ quyết ñịnh những ñiều khoản nào cần có trong hợp ñồng của họ Với việc loai bỏ quy ñịnh bắt buộc về nội dung của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế là Luật thương mại Việt Nam 2005 ñã thực hiện ñúng theo nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt ñộng thương mại và trên hết là sự phù hợp với xu hướng quốc tế (theo quy ñịnh tại ñiều 11 của luật này).8 Các chủ thể có thể quy ñịnh bất kỳ ñiều khoản nào mà họ cho là cần thiết, cũng có thể không có ñủ 6 ñiều khoản cơ bản nhất theo quy ñịnh bắt buộc của Luật thương mại 1997 Miễn sao những ñiều khoản ñó
có lợi cho các bên và không trái với quy ñịnh của pháp luật
Do luật chuyên ngành không quy ñịnh vì thế việc xác ñịnh vấn ñề này sẽ dựa trên quy ñịnh chung về nội dung của hợp ñồng dân sự trong Bộ luật dân sự Việt Nam 2005, theo ñó thì nội dung của một hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể hàm chứa các ñiều khoản về ñối tượng của hợp ñồng (là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không ñược làm); số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, ñịa ñiểm, phương thức thực hiện hợp ñồng; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng; phạt vi phạm hợp ñồng, các nội dung khác tùy theo thỏa thuận của các bên (theo ñiều 402 Bộ luật dân sự Việt Nam 2005).9 Các nội dung này chỉ mang tính chất gợi mở chứ không phải bắt buộc cho các bên chủ thể, nghĩa là pháp luật Việt Nam không ấn ñịnh các ñiều khoản chủ yếu mà ñể cho các bên tham gia quan hệ hợp ñồng có quyền tự do thoả thuận Nội dung của hợp ñồng
8
ð i ề u 1 1 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt ñộng thương mại
1 Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy ñịnh của pháp luật, thuần phong mỹ tục
và ñạo ñức xã hội ñể xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt ñộng thương mại Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền ñó
2 Trong hoạt ñộng thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào ñược thực hiện hành vi
áp ñặt, cưỡng ép, ñe doạ, ngăn cản bên nào
9 ðiều 402: Nội dung của hợp ñồng dân sự (Bộ luật dân sự 2005)
Tùy theo từng lọai hợp ñồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau dây:
1 ðối tượng của hợp ñồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không ñược làm;
2 Số lượng, chất lượng;
3 Giá, phương thức thanh toán;
4 Thời hạn, ñịa ñiểm, phương thức thực hiện hợp ñồng;
5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;
6 Trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng;
7 Phạt vi phạm hợp ñồng;
8 Các nội dung khác
Trang 16sẽ ñược coi là hợp pháp nếu như không vi phạm các ñiều cấm của pháp luật và ñạo ñức xã hội.10
1.2 Vai trò của hợp ñồng trong họat ñộng mua bán hàng hóa quốc tế:
ðất nước ta ñang trong quá trình phấn ñấu ñể phát triển nền kinh tế còn non kém Với chính sách mở cửa của thị trường và gần ñây là việc gia nhập WTO của Nhà nước ta ñã góp phần rất lớn trong quá trình thúc ñẩy toàn bộ nền kinh tế trong nước phát triển Thông qua hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại ñược chú trọng, ñặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu Thì việc giao lưu mua bán hàng hóa với các nước khác chính là cánh cổng ñể ñưa nền kinh tế ñất nước bước vào tiến trình hội nhập Có thể nói hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế là chìa khóa, là công cụ ñể giúp Việt Nam thực hiện tiến trình này
Tất cả các hoạt ñộng mua bán hàng hóa quốc tế của các nước trên thế giới ñều ñược giao kết thông qua hình thức hợp ñồng Vô hình chung các hoạt ñộng ñó
ñã làm cho hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế trở thành cầu nối trong mối quan hệ giữa các nước với nhau nhất là mối quan hệ về mua bán hàng hóa Thông qua quá trình thực hiện hợp ñồng cũng là thực hiện các ñường lối, chủ trương, chính sách ngoại thương của nhà nước, ñồng thời gián tiếp giới thiệu với cộng ñồng quốc tế về các chính sách của quốc gia Từ ñó góp phần trong việc củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau
Bên cạnh ñó, hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế còn ñóng một vai trò ñặc biệt quan trọng Nó là công cụ pháp lý hiệu quả và duy nhất ñể bảo ñảm cho quyền
và nghĩa vụ của các bên chủ thể trong hợp ñồng ñược thực hiện một cách ñầy ñủ Bởi lẽ trong ñiều kiện nguồn luật của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế vốn phức tạp và ña dạng Nếu các bên chủ thể không thông qua hợp ñồng ñể quy ñịnh các ñiều khoản thật chi tiết, chặt chẽ về quyền và nghĩa vụ của mình, trong quá trình thực hiện hợp ñồng mà có tranh chấp phát sinh, thì chính việc không quy ñịnh chặt chẽ ñó có thể sẽ dẫn ñến những hậu quả nghiêm trọng và gây nên tổn thất cho cả hai bên.11
Bởi những vai trò ñặc biệt quan trọng của mình, hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế ñã góp phần duy trì sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế ñất nước nói riêng
10 Xem www.72.14.235.132/search?q=cache:1zjSr_im3lwJ:blog.360.yahoo.com
11 ThS.Diệp Ngọc Dũng – ThS.Cao Nhất Linh, bài giảng Tư pháp quốc tế, 2002, trang 95
Trang 171.3 Vai trò và ý nghĩa của các ñiều khoản trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Một công trình xây dựng hoàn hảo cần phải có một nền móng vững chắc, một quốc gia phát triển cần phải có một nền tảng pháp luật vững chắc và một hợp ñồng mua bán hàng hóa cũng vậy, các ñiều khoản chính là nhân tố mang ý nghĩa rất quan trọng và quyết ñịnh cho sự thành công của hợp ñồng Một giao dịch mua bán muốn trở thành hợp ñồng thì trước hết phải ñảm bảo về chủ thể, nội dung và hình thức theo luật ñịnh Riêng ñối với phần nội dung của hợp ñồng, mặc dù luật pháp nước ta trao cho các bên quyền tự do thỏa thuận Nhưng dù ít hay nhiều thì nội dung của một hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế vẫn phải chứa ñựng những ñiều khoản cơ bản của hợp ñồng mua bán hàng hóa
Tùy theo nội dung của từng ñiều khoản mà nó thể hiện vai trò và ý nghĩa khác nhau ñối với hợp ñồng Chẳng hạn ñối với ñiều khoản về tên hàng, ñây là ñiều khoản có vẻ như ñơn giản nhất nhưng lại có vai trò và ý nghĩa then chốt ñối với cả hợp ñồng Một hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ vô nghĩa nếu không có tên hàng hóa cụ thể ðiều khoản này giúp các bên hiểu ñúng tên loại hàng trao ñổi, ñồng thời giúp người ñọc có ñược nhận ñịnh ban ñầu về hợp ñồng
Bên cạnh ñó, ñiều khoản về thanh toán và ñiều khoản về giao nhận hàng hóa lại ñóng vai trò chủ ñạo, hai ñiều khoản này có vai trò quan trọng trong việc ñảm bảo cho hợp ñồng ñược thực hiện theo ñúng thời gian quy ñịnh Cùng với việc ñó, hai ñiều khoản này còn mang ý nghĩa ñặc biệt là nó bảo ñảm cho quyền lợi cao nhất của các bên chủ thể Thông qua nó, bên mua sẽ ñược nhận hàng ñúng lúc, kịp thời
do bên bán giao cho Ngược lại bên bán sẽ nhận ñược phần giá trị tương ứng với hàng hóa ñó do bên mua thanh toán,…
Tất cả những các ñiều khoản ñược quy ñịnh trong hợp ñồng ñều có vai trò ý nghĩa khác nhau, nhưng vẫn có chung vai trò quan trọng là cấu thành nên một hợp ñồng hoàn chỉnh Dựa vào các ñiều khoản ñó sẽ bảo ñảm ñược cho quyền và lợi ích hợp pháp của các bên ðồng thời là ñảm bảo cho việc bắt buộc thực hiện các nghĩa
vụ của các bên ñối với nhau, từ ñó tạo cơ sở ñể cho hợp ñồng có thể ñược thực hiện thành công nhất
Bên cạnh ñó những ñiều khoản mang tính chất bắt buộc trong hợp ñồng còn ñóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên hiệu lực pháp lý cho hợp ñồng (tùy theo từng hệ thống pháp luật quy ñịnh)
Trang 18CHƯƠNG II: CÁC ðIỀU KHOẢN CHỦ YẾU CỦA
HỢP ðỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TỀ
Bất kỳ hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế nào cũng cần phải ñáp ứng ñầy
ñủ những quy ñịnh về nội dung và hình thức như luật ñịnh Có vậy thì mới ñảm bảo ñược hiệu lực pháp lý cho hợp ñồng Luật thương mại Việt Nam 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành không có quy ñịnh chuyên biệt nào về nội dung của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế, vì thế việc xác ñịnh nội dung của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ dựa trên quy ñịnh chung về nội dung của hợp ñồng dân sự trong Bộ luật dân sự Việt Nam 2005 Nhưng ñây cũng không phải là những quy ñịnh bắt buộc mà chỉ mang tính chất gợi mở cho các bên, theo ñó thì tùy vào từng loại hợp ñồng mà các bên có thể thỏa thuận các ñiều khoản của hợp ñồng theo những nội dung sau: ñối tượng của hợp ñồng; Số lượng, chất lượng; giá, phương thức thanh toán; thời hạn, ñịa ñiểm, phương thức thực hiện hợp ñồng; quyền, nghĩa
vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng; phạt vi phạm hợp ñồng; các nội dung khác.12
2.1 Các ñiều khoản chủ yếu trong HðMBHHQT
Dựa trên những quy ñịnh chung của Bộ luật dân sự 2005 về nội dung của hợp ñồng dân sự, ñồng thời (tham khảo những quy ñịnh tại ñiều 50 luật thương mại 1997) xét trên những quy ñịnh về việc mua bán hàng hóa của Luật thương mại Việt nam 2005, người viết xin ñược phân tích các ñiều khoản thường ñược quy ñịnh trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế theo những phần như sau:
2.1.1 ðiều khoản liên quan ñến ñối tượng của hợp ñồng:
Trong một hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế thì các ñiều khoản liên quan ñến ñối tượng của hợp ñồng là những ñiều khoản cơ bản nhất bao gồm: ñiều khoản
về tên hàng, ñiều khoản về số lượng và ñiều khoản về chất lượng của hàng hóa
Luật thương mại Việt Nam 2005 ñiều chỉnh nội dung ñầu tiên của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế là nội dung về ñối tượng của hợp ñồng Hàng hóa muốn ñược lưu thông trong cả hai thị trường nội thương và ngoại thương ñều phải phù hợp với quy ñịnh tại ñiều 25 của Luật thương mại Việt nam 2005.13 Theo ñó, Chính phủ
12 Xem www.72.14.235.132/search?q=cache:1zjsr_ímwJ:blog.360.yahoo.com
13 ð i ề u 2 5 Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinh doanh có ñiều kiện:
Trang 19nước ta quy ñịnh và ban hành danh mục những loại hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có ñiều kiện cùng với những ñiều kiện ñể ñược kinh doanh loại hàng hóa ñó Mặt khác ñối với những hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh và hàng hóa kinh doanh có ñiều kiện, việc mua bán chỉ ñược thực hiện khi hàng hóa và các bên mua bán ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật Những quy ñịnh trên của Chính phủ là dựa trên tình hình kinh tế
xã hội của ñất nước qua từng thời kỳ và dựa trên những ñiều ước quốc tế mà nước ta
ñã là thành viên
Tuy nhiên trên ñây là những quy ñịnh chung cho toàn bộ hoạt ñộng mua bán hàng hóa nội thương và ngoại thương, còn những quy ñịnh chuyên biệt mà cụ thể là danh mục những loại hàng hóa không ñược áp dụng trong việc mua bán hàng hóa quốc tế ñược quy ñịnh cụ thể ở Nghị ñịnh số:12/2006/Nð-CP ngày 23/01/2006 của Chính Phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt ñộng mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt ñộng ñại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
Theo Nghị ñịnh có một số mặt hàng bị liệt vào danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, ñược quy ñịnh tại ñiều 5 của Nghị ñịnh với một số hàng hóa như: Vũ khí, ñộng thực vật hoang quý hiếm,…14 Tuy nhiên trong những trường hợp cần thiết, việc xuất khẩu hay nhập khẩu những hàng hóa thuộc danh mục này sẽ do Thủ tướng chính phủ quyết ñịnh ðồng thời việc sửa ñổi, bổ sung danh mục sẽ do Chính phủ quyết ñịnh trên cơ sở ñề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại
ðối với những loại hàng hóa ñược phép xuất nhập khẩu, trong ñó có những mặt hàng phải có giấy phép của Bộ Thương mại mới ñược phép xuất nhập khẩu ví dụ: xuất khẩu hàng dệt may, nhập khẩu xe máy trên 175cc,…15 Bên cạnh ñó còn có những mặt hàng ñược phép xuất nhập khẩu nhưng phải có giấy phép của các Bộ chuyên ngành như: nhập khẩu chất gây nghiện của Bộ Y tế, xuất khẩu giống cây trồng và giống vật nuôi quý hiếm của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,…16
1 Căn cứ vào ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và ñiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy ñịnh cụ thể danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện ñể ñược kinh doanh hàng hóa ñó
2 ðối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có ñiều kiện, việc mua bán chỉ ñược thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hóa ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật
Trang 20Trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu với những thị trường nhất ñịnh hoặc với những mặt hàng nhất ñịnh ñể bảo vệ an ninh và các lợi ích quốc gia, phù hợp với pháp luật Việt Nam và ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là một bên ký kết hoặc gia nhập
Nghị ñịnh còn quy ñịnh tại ñiều 7 một số mặt hàng ñược phép xuất khẩu, nhập khẩu theo những quy ñịnh riêng như: việc nhập khẩu ô tô ñã qua sử dụng thì
có ñiều kiện ô tô ñó chưa sử dụng quá 5 năm; việc xuất khẩu gạo các loại và lúa hàng hóa phải ñảm bảo một số nguyên tắc về an ninh lương thực, tiêu thụ hết lúa hàng hóa và ñảm bảo giá lúa có lợi cho nông dân ñồng thời phù hợp mặt bằng giá cả hàng hóa trong nước; việc xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ an ninh quốc phòng thì phải ñược thực hiện theo quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ Ngoài ra còn có một số trường hợp khác như nhập khẩu xăng dầu, nhiên liệu; tái xuất khẩu các loại vật tư nhập khẩu chủ yếu mà Nhà nước bảo ñảm cân ñối ngoại tệ ñể nhập khẩu; nhập khẩu thuốc lá ñiếu xì gà; nhập khẩu gỗ các loại từ các nước có chung ñường biên giới cũng ñược ñưa vào ñiều luật với những quy ñịnh riêng cho từng trường hợp cụ thể cho việc xuất nhập khẩu
Ngoài lĩnh vực xuất nhập khẩu, Nghị ñịnh cũng những quy ñịnh về hàng hóa trong những lĩnh vực tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu Nhìn chung việc quy ñịnh loại hàng hóa ñược phép lưu thông trong 3 lĩnh vực nói trên là dựa trên danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngưng nhập khẩu; cấm xuất khẩu, tạm ngưng xuất khẩu; các danh mục hàng hóa ñược xuất nhập khẩu nhưng phải có giấy phép của Bộ Thương mại và danh mục hàng hóa ñược xuất nhập khẩu nhưng phải có giấy phép của các Bộ chuyên ngành Theo ñó, Nghị ñịnh chỉ ñưa ra quy ñịnh cấm và tạm ngưng một số loại hàng hóa ñối với lĩnh vực xuất nhập khẩu, còn 3 lĩnh vực còn lại thì hầu như Nghị ñịnh không quy ñịnh cấm hay tạm ngưng những mặt hàng thuộc những danh mục kể trên mà chỉ quy ñịnh rằng tất cả những loại hàng hóa trong danh mục trên mà các bên muốn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hay chuyển khẩu thì phải có giấy phép của Bộ Thương mại Riêng ñối với hình thức tạm xuất tái nhập, thương nhân ñược tạm xuất tái nhập các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ñể sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê, theo các hợp ñồng sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê với nước ngoài Còn ñối với hình thức chuyển khẩu nếu việc chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì các bên không cần xin giấy phép của Bộ Thương mại Nghị ñịnh cũng quy ñịnh thêm những hàng hóa không thuộc danh mục hàng cấm và tạm ngưng xuất nhập
Trang 21khẩu thì không cần xin giấy phép của Bộ thương mại, chỉ cần làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu
Trên ñây là sơ lược những quy ñịnh của Nghị ñịnh 12/2006/Nð-CP về những mặt hàng ñược phép lưu thông trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hàng hóa không những phải phù hợp với quy ñịnh tại Nghị ñịnh 12/2006/Nð-CP mà còn phải tuân theo những quy ñịnh khác của Luật thương mại Việt Nam 2005 như hàng hóa phải có nhãn hàng hóa là những bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh ñược dán, in, ñính, ñúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác ñược gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá theo quy ñịnh tại ñiều 32 của luật này.17 Quy ñịnh này của luật trước là giúp cho các bên chủ thể nhận diện hàng hóa, sau là ñể dễ dàng hơn cho Nhà nước trong việc quản lý ñối tượng của hoạt ñộng xuất nhập khẩu
Bên cạnh những quy ñịnh về mặt hình thức của hàng hóa, Luật thương mại Viêt nam 2005 còn quy ñịnh bắt buộc các bên phải ñảm bảo nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Theo nội dung của khoản 1 ñiều 33 thì Luật quy ñịnh một số mặt hàng xuất nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm các loại hàng hóa ñược hưởng
ưu ñãi về thuế hoặc những ưu ñãi khác và các loại hàng hóa theo quy ñịnh của Việt Nam hoặc theo quy ñịnh của các ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.18Theo quy ñịnh trên, một số mặt hàng xuất nhập khẩu ñược hưởng các ưu ñãi khác phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
ðây là một thiếu sót và cũng là một sơ hở của Luật do không có những quy ñịnh rõ ràng những ưu ñãi khác là ưu ñãi nào Theo quan ñiểm của người viết tại ñiều này Luật nên quy ñịnh rõ ràng về các “ưu ñãi khác” Chẳng hạn có thể quy ñịnh
17
ð i ề u 3 2 Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1 Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh ñược dán, in, ñính, ñúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác ñược gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá
2 Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy ñịnh của pháp luật
3 Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng hóa ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ
18
ð i ề u 3 3 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và quy tắc xuất xứ hàng hóa
1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ trong các trường hợp sau ñây: a) Hàng hóa ñược hưởng ưu ñãi về thuế hoặc ưu ñãi khác;
b) Theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hoặc ñiều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Trang 22là hàng hóa xuất nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp hàng hóa ñó ñược hưởng bất kỳ loại ưu ñãi nào, hoặc Luật phải nêu rõ ưu ñãi ñó
là ưu ñãi gì bên cạnh ưu ñãi về thuế Bởi lẽ nếu không có một quy ñịnh rõ ràng ở vấn ñề này thì cụm từ “ưu ñãi khác” của Luật có vẻ là dư thừa, hoặc trong thực tế bên bán có thể dựa vào quy ñịnh này ñể trốn tránh trách nhiệm xuất trình giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và ñiều này gây bất lợi cho bên mua
Ngoài ra với nội dung ñược quy ñịnh tại ñiểm b khoản 1 của ñiều Luật này, người viết cho rằng quy ñịnh này dường như ñã bao trùm cả nội dung của ñiểm a làm cho những quy ñịnh tại ñiểm a trở nên dư thừa Có lẽ Luật nên loại bỏ ñiểm a ñồng thời ñưa ra danh mục những hàng hóa nào phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong văn bản hướng dẫn thi hành
Khi tham gia vào hoạt ñộng mua bán hàng hóa quốc tế, bên bán là phía phải chịu hoàn toàn trách nhiệm ñối với hàng hóa ñược xem là ñối tượng của hợp ñồng Không chỉ có trách nhiệm về hình thức, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa mà bên bán còn có nghĩa vụ ñảm bảo về quyền sở hữu ñối với hàng hóa Người viết hoàn toàn ñồng tình với quy ñịnh tại khoản 1 ñiều 45.19 Theo ñó bên bán phải bảo ñảm cho quyền sở hữu của bên mua ñối với hàng hóa, bảo ñảm không có tranh chấp của người thứ ba ðây là một nghĩa vụ tất yếu của bên bán và là quyền tối thiểu mà bên mua phải ñược nhận do hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế thường có giá trị rất lớn
Bên cạnh quyền sở hữu thì quyền sở hữu trí tuệ ñối với hàng hóa cũng là một quyền quan trọng mà bên mua có ñược Do ñó bên bán có nghĩa vụ bảo ñảm rằng hàng hóa mua bán không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Nếu có tranh chấp liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ ñối với hàng hóa phát sinh thì bên bán sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn theo quy ñịnh tại khoản 1 ñiều 46.20
Có những trường hợp hàng hóa của hợp ñồng cũng ñồng thời là ñối tượng của biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự ( ví dụ hàng hóa là tài sản ñang dùng ñể cầm cố, thế chấp, bảo ñảm…) thì bên bán phải thông báo cho bên mua biết
về tình hình của hàng hóa ñang là ñối tượng của một biện pháp bảo ñảm nghĩa vụ
19
ð i ề u 4 5 Nghĩa vụ bảo ñảm quyền sở hữu ñối với hàng hoá
Bên bán phải bảo ñảm:
1 Quyền sở hữu của bên mua ñối với hàng hóa ñã bán không bị tranh chấp bởi bên thứ ba;
20
ð i ề u 4 6 Nghĩa vụ bảo ñảm quyền sở hữu trí tuệ ñối với hàng hoá
1 Bên bán không ñược bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ ñối với hàng hóa ñã bán
Trang 23dân sự và phải ñược sự ñồng ý của bên mua theo quy ñịnh tại ñiều 48 Luật thương mại Việt Nam 2005.21 Bởi sau khi hợp ñồng ñược thực hiện, mặc dù hàng hóa ñã thuộc quyền sở hữu của bên mua nhưng nó vẫn còn là ñối tượng của biện pháp bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và bên mua phải có trách nhiệm ñể hàng hóa tiếp tục thực hiện việc bảo ñảm nghĩa vụ dân sự ñó Tuy Luật ñã ñưa ra hướng giải quyết cho vấn ñề này, nhưng theo quan ñiểm của người viết thì hàng hóa trên không phù hợp ñể trở thành ñối tượng của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế do những loại hàng hóa này có khả năng rủi ro khá cao mà hợp ñồng thì thường có giá trị rất lớn Như vậy sẽ gây nên bất lợi cho bên mua và dễ phát sinh tranh chấp về sau ñồng thời ảnh hưởng ñến uy tín của các bên
ðể hàng hóa trở thành ñối tượng của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế thì trước tiên phải phù hợp với những quy ñịnh như trên của Luật thương mại 2005 và Nghị ñịnh 12/2006/Nð-CP
Ở ñiều khoản tên hàng Luật không ñưa ra bất cứ quy ñịnh nào ñể ñiều chỉnh nhưng tên hàng là một ñiều khoản quan trọng không thể thiếu trong tất cả các hợp ñồng mua bán hàng hóa Bởi ñiều khoản về tên hàng giúp cho các bên có ñược nhận ñịnh ñầu tiên về loại hàng hóa mà mình giao dịch, cũng ñể tạo thuận lợi cho việc thực hiện hợp ñồng và hạn chế tranh chấp phát sinh do hàng hóa thực tế không ñúng với ý chí của các bên, tên hàng cần ñược xác ñịnh một cách rõ ràng và chính xác
Hàng hoá thường có tên chung và tên riêng Ví dụ: hàng hoá – dầu gội ñầu Sunsilk (tên chung), dầu gội Sunsilk trị gàu, dầu gội Sunsilk siêu mượt (tên riêng) Nên khi xác ñịnh tên hàng phải là tên riêng, ñặc biệt với các hàng hoá là sản phẩm máy móc thiết bị Tuỳ từng loại hàng hoá mà các bên có thể lựa chọn một hoặc nhiều cách xác ñịnh tên hàng sau ñây cho phù hợp: Tên và xuất xứ; tên và nhà sản xuất; tên và phụ lục hoặc Catalogue; tên thương mại; tên khoa học; tên kèm theo công dụng và ñặc ñiểm; tên theo nhãn hàng hoá hoặc bao bì ñóng gói
ðây là một ñiều khoản cơ bản và quan trọng của hợp ñồng nhưng vì nó hoàn toàn thuộc về khía cạnh nghiệp vụ ngoại thương (những cách thức xác ñịnh tên hàng hóa như trên)do các bên tự thỏa thuận với nhau nên Luật không ñưa bất kỳ quy ñịnh nào về vấn ñề xác ñịnh tên của hàng hóa trong hợp ñồng
Trang 24ðối với ñiều khoản về số lượng, ñây là ñiều khoản thể hiện mặt lượng của hàng hoá trong hợp ñồng, nội dung cần làm rõ trong ñiều khoản này là những vấn ñề như ñơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác ñịnh số lượng Ví dụ: Trong hợp ñồng mua bán ñá xây dựng ñể xác ñịnh số lượng các bên có thể lựa chọn một trong các cách sau: theo trọng lượng tịnh (kilôgam, tạ, tấn), theo mét khối, theo toa
xe, toa tàu, hay theo khoang thuyền,…
Vì ñây là hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế nên cần phải chú ý quy ñịnh cụ thể cách xác ñịnh số lượng và ñơn vị ño lường bởi hệ thống ño lường của các nước
là có sự khác biệt ðồng thời với những hàng hoá có số lượng lớn hoặc do ñặc trưng của hàng hoá có thể tự thay ñổi tăng, giảm số lượng vì những nguyên nhân khách quan thì cũng cần quy ñịnh một ñộ dung sai (tỷ lệ sai lệch) trong tổng số lượng cho phù hợp
Cũng tương tự như ñiều khoản về tên hàng, những vấn ñề mà ñiều khoản về
số lượng hàng hóa quy ñịnh hoàn toàn thuộc về kỹ thuật nghiệp vụ Tuy Luật thương mại Việt Nam không có quy ñịnh nào ñiều chỉnh vấn ñề này nhưng Nhà nước và các Bộ chuyên ngành cũng có quy ñịnh số lượng tối ña ñược phép mua bán ñối với một số mặt hàng xuất nhập khẩu hay những giải pháp tình thế như: Ví dụ: ñối với sản phẩm lúa gạo Vào thời gian trước, trên thế giới có hiện tượng cơn sốt lúa gạo, vì tình trạng thiếu hụt lương thực trên toàn cầu Nhà nước ta ñã ban hành quyết ñịnh hạn chế số lượng lúa gạo xuất khẩu, chủ yếu là phải bảo ñảm lương thực trong nước rồi mới ñược xuất khẩu ra nước ngoài
Một ñiều khoản quan trọng tiếp theo ñối với nhóm ñiều khoản liên quan ñến ñối tượng của hợp ñồng và với cả hợp ñồng, ñiều khoản về chất lượng của hàng hóa ñược các bên chủ thể của hợp ñồng rất quan tâm.Dưới góc ñộ pháp lý “chất lượng sản phẩm, hàng hoá là: tổng thể những thuộc tính, những chỉ tiêu kỹ thuật, những ñặc trưng của chúng, ñược xác ñịnh bằng các thông số có thể ño ñược, so sánh ñược phù hợp với các ñiều kiện hiện có, thể hiện khả năng ñáp ứng nhu cầu của xã hội và của cá nhân trong những ñiều kiện sản xuất, tiêu dùng xác ñịnh, phù hợp với công dụng của sản phẩm hàng hoá” (theo ñiều 3 Nghị ðịnh số: 179/Nð-CP ngày 21/10/2004 quy ñịnh quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá)
Nhà nước ta ñã ban hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008) trong ñó có những quy ñịnh cụ thể về chất lượng của các mặt hàng xuất nhập khẩu Theo nội dung tại khoản 1 ñiều 32 của luật này thì bên xuất khẩu phải bảo ñảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng của nước nhập khẩu và tiêu chuẩn do hai bên quy ñịnh trong hợp ñồng
Trang 25Riêng ñối với hàng hóa nhập khẩu, Luật cũng ñưa ra những quy ñịnh về mặt chất lượng tại ñiều 34.22 theo ñó hàng hóa nhập khẩu phải ñược công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo quy ñịnh của pháp luật về nhãn hàng hoá
Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm, hàng hoá trong ñiều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và ñúng mục ñích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, ñộng vật, thực vật, tài sản, môi trường thì phải ñược công
bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan ñến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận ñược chỉ ñịnh hoặc ñược thừa nhận Nếu những hàng hóa trên chưa ñược công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy thì khi nhập khẩu phải ñược tổ chức giám ñịnh ñược chỉ ñịnh hoặc ñược thừa nhận giám ñịnh tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập và những hàng hóa này phải ñược kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung và trình tự thủ tục do luật ñịnh
Trong nhóm các ñiều khoản có liên quan ñến ñối tượng của hàng hóa thì chỉ
có ñiều khoản về chất lượng là có nguồn luật quy ñịnh, còn hai ñiều khoản tên hàng
và số lượng hàng hóa thì Luật không ñề cập gì Trên thực tế ñôi khi ba ñiều khoản này ñược gom lại thành một ñiều khoản duy nhất về hàng hóa Do ñó rất dễ dàng ñể xem xét ñến hiệu lực pháp lý của của những ñiều khoản này Còn các bên chủ thể của hợp ñồng nhất thiết phải quy ñịnh cụ thể, rõ ràng và trên hết là phải xem xét ñến những quy ñịnh trong Nghị ñịnh 12/2006/Nð-CP và Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa ñể ñảm bảo cho tính hợp pháp của ñiều khoản ñồng thời giúp các bên tránh ñuợc những tranh chấp có thể phát sinh từ những ñiều khoản ñấu tiên của hợp ñồng như: hàng hóa ñược giao không phù hợp với nội dung ñã thỏa thuận của các bên trong hợp ñồng,…
Trên ñây là những quy ñịnh về những ñiều khoản khái quát về hàng hóa giao dịch, tiếp thao là nhóm những ñiều khoản liên quan ñến vấn ñề tài chính trong hợp ñồng, ñó là hai ñiều khoản giá cả và ñiều khoản thanh toán
2.1.2 ðiều khoản về giá cả và thanh toán:
Ở nhóm ñiều khoản này trong hợp ñồng, giá trị của hàng hóa sẽ ñược quy ñịnh trong nhóm ñiều khoản này Tuy cùng là những ñiều khoản liên quan ñến vấn
ñề tài chính của hợp ñồng, nhưng hai ñiều khoản về giá cả và thanh toán thì không
có ñược mối liên kết chặt chẽ như nhóm ñiều khoản liên quan ñến ñối tượng của hợp ñồng Trước tiên xem xét ñền ñiều khoản về gái cả của hàng hóa, các bên cần
22 Xem khoản 1 ñiều 32 và ñiều 34 Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa tại phụ lục 02 của Luận văn
Trang 26quy ñịnh rõ những nội dung như ñơn vị tiền tệ, mức giá, phương pháp quy ñịnh giá, ñiều kiện giảm giá, ñiều kiện thương mại quốc tế tương ứng
Luật thương mại Việt Nam 2005 ñiều chỉnh vấn ñề giá cả của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế trên cơ sở tôn trọng các thỏa thuận ñạt ñược của các bên chủ thể Theo ñó, ở ñiều 52 của luật này có quy ñịnh khi các bên chủ thể của hợp ñồng không có một thỏa thuận nào về giá hàng hóa, về phương pháp ñịnh giá cũng như không có bất kỳ một chỉ dẫn nào khác về giá, thì giá của hàng hóa sẽ ñược xác ñịnh theo giá của chính loại hàng hóa ñó trong những ñiều kiện tương tự về thời ñiểm mua bán hàng hóa, phương thức giao hàng, thị trường ñịa lý, phương thức thanh toán và các ñiều kiện khác có ảnh hưởng ñến giá cả của hàng hóa.23
Theo quan ñiểm của người viết những quy ñịnh này của luật phần nào mang lại sự công bằng về giá của hàng hóa cho các bên, ñiều luật ñược xây dựng nhằm bảo ñảm mức giá tương ñối chính xác cho hợp ñồng ðồng thời ñây là một công cụ
hổ trợ cho các bên trong việc xác ñịnh giá khi các bên không có thỏa thuận
Riêng ñối với việc xác ñịnh giá theo trọng lượng thì trọng lượng ñược xem xét ñể xác ñịnh giá cho hàng hóa là trọng lượng tịnh tức là trọng lượng của riêng bản thân hàng hóa (theo quy ñịnh tại ñiều 53 của Luật thương mại Việt Nam 2005).24
Trên thực tế, hầu như không có trường hợp các bên chủ thể không ñạt ñược thỏa thuận về vấn ñề giá của hàng hóa, các bên luôn thỏa thuận kỹ lưỡng vấn ñề này bởi giá cả của hàng hóa là một ñiều khoản rất quan trọng ñối với cả hợp ñồng Chỉ khi các bên không có ñược sự ñồng nhất về ý kiến, không thỏa thuận ñược với nhau
về giá của hàng hóa, hoặc có tranh chấp phát sinh về vấn ñề giá cả khi ñó những quy ñịnh pháp luật cho vấn ñề này mới ñược xem xét áp dụng ñến
ðối với ñiều khoản về thanh toán các bên thường thỏa thuận quy ñịnh các vấn ñề sau: ñồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, ñịa ñiểm thanh toán, phương thức thanh toán và các chứng từ thanh toán Trong ñó Luật thương mại Việt Nam chỉ quy ñịnh một số vấn ñề về thanh toán như nghĩa vụ của bên mua tại ñiều 50 của
23
ð i ề u 5 2 Xác ñịnh giá
Trường hợp không có thoả thuận về giá hàng hoá, không có thoả thuận về phương pháp xác ñịnh giá
và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá ñược xác ñịnh theo giá của loại hàng hoá ñó trong các ñiều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời ñiểm mua bán hàng hoá, thị trường ñịa lý, phương thức thanh toán và các ñiều kiện khác có ảnh hưởng ñến giá
24
ð i ề u 5 3 Xác ñịnh giá theo trọng lượng
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu giá ñược xác ñịnh theo trọng lượng của hàng hoá thì trọng lượng ñó là trọng lượng tịnh
Trang 27luật.25 Luật quy ñịnh bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng ñúng theo thỏa thuận của hợp ñồng Nếu bên mua không thực hiện ñúng nghĩa vụ của mình như thanh toán chậm hay nhận hàng chậm sẽ gây ra thiệt hại cho cả hai bên Bên mua sẽ phải bồi thường thiệt hai do vi phạm hợp ñồng còn bên bán chịu tổn thất
do chậm ñược thanh toán tiền hàng hoặc do việc chậm nhận hàng của bên mua mà
ra Riêng tại khoản 3 của diều luật này là một quy ñịnh rất phù hợp với tình hình thực tế, theo ñó trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời ñiểm rủi ro ñược chuyển từ bên bán sang bên mua thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng trừ phi việc mất mát hoặc hư hỏng ấy là do lỗi của bên bán gây ra Quy ñịnh này ñể phòng trường hợp bên mua viện dẫn những tổn thất từ việc mất mát, hư hỏng sau thời ñiểm chuyển rủi ro ñể trốn tránh nghĩa vụ thanh toán tiền hàng của mình
Về vấn ñề thời hạn thanh toán Luật quy ñịnh tại ñiều 55.26 Theo ñó, nếu các bên không có bất cứ thỏa thuận nào thì thời hạn thanh toán sẽ là thời ñiểm bên bán giao hàng hoặc giao các chứng từ liên quan ñến hàng hóa cho bên mua Trong trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng (theo quy ñịnh tại ðiều 44), thì bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho ñến khi hàng hoá ñược kiểm tra xong ðiều khoản này hoàn toàn hợp lý, qua ñó làm giảm bớt các tranh chấp về vấn ñề thanh toán có thể phát sinh
ðịa ñiểm thanh toán cũng là một vấn ñề thuộc ñiều khoản thanh toán ñược Luật thương mại Việt nam 2005 ñiều chỉnh Tại ñiều 54 Luật quy ñịnh rằng trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về ñịa ñiểm thanh toán, thì ñịa ñiểm thanh toán ñược quy ñịnh là ñịa ñiểm kinh doanh của bên bán vào thời ñiểm giao kết hợp ñồng Nếu bên bán không có ñịa ñiểm kinh doanh thì các bên sẽ tiến hành thanh toán tại nơi cư trú của bên bán Bên cạnh ñó nếu việc thanh toán ñược tiến hành
25
ð i ề u 5 0 Thanh toán
1 Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận
2 Bên mua phải tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục
ñã thỏa thuận và theo quy ñịnh của pháp luật
3 Bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàng trong trường hợp hàng hoá mất mát, hư hỏng sau thời ñiểm rủi ro ñược chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gây
ra
26
ð i ề u 5 5 Thời hạn thanh toán
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn thanh toán ñược quy ñịnh như sau:
1 Bên mua phải thanh toán cho bên bán vào thời ñiểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ liên quan ñến hàng hoá;
2 Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho ñến khi có thể kiểm tra xong hàng hoá trong trường hợp có thỏa thuận theo quy ñịnh tại ðiều 44 của Luật này
Trang 28ñồng thời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ thì ñịa ñiểm thanh toán chính là ñịa ñiểm giao hàng hoặc giao chứng từ.27
Với những quy ñịnh tại khoản 1 của ñiều luật này, người viết cho rằng Luật
ñã ưu tiên hơn cho bên bán khi quy ñịnh các ñịa ñiểm thanh toán ñều là trụ sở hoặc nơi cư trú của bên bán Vấn ñề ñặt ra là tại sao Luật không quy ñịnh ñịa ñiểm thanh toán là trụ sở hoặc nơi cư trú của bên mua? Phải chăng do việc thanh toán là nghĩa
vụ lớn nhất nên bên mua phải thực hiện ở các ñịa ñiểm của bên bán Quy ñịnh này
ñã hợp lý chưa?
Bên cạnh những vấn ñề trên Luật thương mại 2005 cũng ñưa ra quy ñịnh về việc ngừng thanh toán tiền mua hàng tại ñiều 51.28 Theo nội dung của ñiều luật này thì bên mua có quyền tạm ngừng việc thanh toán khi có bằng chứng về việc bên bán lừa dối Trong truờng hợp bên mua có ñược bằng chứng về việc bên bán giao hàng không phù hợp với thỏa thuận trong hợp ñồng thì bên mua có quyền tạm ngừng thanh toán cho ñến khi bên bán khắc phục sư không phù hợp ñó Bên cạnh ñó nếu bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa là ñối tượng bị tranh chấp thì bên mua có quyền tạm ngừng thanh toán cho ñến khi tranh chấp ñó ñược giải quyết Tuy nhiên nếu bằng chứng của bên mua về việc bên bán giao hàng không phù hợp với hợp ñồng hoặc bằng chứng về về việc hàng hóa là ñối tượng bị tranh chấp mà không xác thực và gây ra thiệt hại cho bên bán thì bên mua có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên bán ñồng thời phải chịu những chế tài khác theo quy ñịnh của luật
Quy ñịnh của Luật về việc tạm ngừng thanh toán nhằm bảo vệ quyền lợi của bên mua trong một số trường hợp nhất ñịnh ðiều khoản này rất hợp lý và ñáp ứng ñược tình hình thực tế Tuy ñây là một vấn ñề mà các bên chủ thể nhất là bên mua
27
ð i ề u 5 4 ðịa ñiểm thanh toán
Trường hợp không có thỏa thuận về ñịa ñiểm thanh toán cụ thể thì bên mua phải thanh toán cho bên bán tại một trong các ñịa ñiểm sau ñây:
1 ðịa ñiểm kinh doanh của bên bán ñược xác ñịnh vào thời ñiểm giao kết hợp ñồng, nếu không có ñịa ñiểm kinh doanh thì tại nơi cư trú của bên bán;
2 ðịa ñiểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán ñược tiến hành ñồng thời với việc giao hàng hoặc giao chứng từ
28
ð i ề u 5 1 Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc ngừng thanh toán tiền mua hàng ñược quy ñịnh như sau:
1 Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán;
2 Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa ñang là ñối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho ñến khi việc tranh chấp ñã ñược giải quyết;
3 Bên mua có bằng chứng về việc bên bán ñã giao hàng không phù hợp với hợp ñồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho ñến khi bên bán ñã khắc phục sự không phù hợp ñó;
4 Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy ñịnh tại khoản 2 và khoản 3 ðiều này mà bằng chứng do bên mua ñưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải bồi thường thiệt hại ñó và chịu các chế tài khác theo quy ñịnh của Luật này
Trang 29cần lưu ý, nhưng trong thực tế hầu như các bên không thỏa thuận quy ñịnh vấn ñề này vào hợp ñồng của họ
Trên ñây là những quy ñịnh của Luật thương mại 2005 ñối với vấn ñề thanh toán trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế Bên cạnh ñó có những vấn ñề khác thuộc ñiều khoản thanh toán nhưng Luật không ñiều chỉnh ñến như vấn ñề về ñồng tiền thanh toán
Các bên có thể thỏa thuận ñồng tiền thanh toán của hợp ñồng là ñồng nội tệ hoặc ngoại tệ (ngoại tệ ñược hiểu là “ðồng tiền quốc gia khác hoặc ñồng tiền chung châu Âu và ñồng tiền chung khác ñược sử dụng trong thanh toán quốc tế” theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản ñiều 4 Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11) sao cho phù hợp với hợp ñồng Việc lựa chọn này còn tùy theo vai trò của các bên Với bên bán, họ thường chọn ñồng tiền thanh toán là ñồng tiên có giá hoặc ñồng tiền ñang lên giá, trong khi ñó bên mua lại thường chọn ñồng tiền mất giá làm ñồng tiền thanh toán
ðây là một vấn ñề phụ thuộc hoàn toàn vào kỹ thuật nghiệp vụ nên pháp luật nước ta không ñiều chỉnh vấn ñề này và giao cho các bên tự quyết ñịnh Trên thực tế việc lựa chon này tùy thuộc vào ñối tác của ta là ai thì ñồng tiền thanh toán của hợp ñồng thường có thể là dồng tiền của nước ñối tác, ñồng tiền nước ta hoặc ñồng tiền thông dụng nhất hiện nay trong lĩnh vực ngoại thương là ñồng USD của Hoa Kỳ
Trong những vấn ñề cần quy ñịnh thì phương thức thanh toán là vấn ñề quan trọng nhất trong cả ñiều khoản Trong hợp ñồng các bên có thể thỏa thuận những phương thức thanh toán như phương thức thanh toán nhờ thu, phương thức thanh toán chuyển tiền, phương thức ñổi chứng từ trả tiền hoặc phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Trên thực tế, các bên thường thỏa thuận áp dụng Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ do Phòng thương mại quốc tế phát hành ñược gọi tắt là UCP-DC ñể ñiều chỉnh vấn ñề phương thức thanh toán của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế Ấn bản mới nhất của quy tắc này là UCP-DC-600 có hiệu lực ngày 01/7/2007 ðây là một tập quán quốc tế rất phổ biến chủ yếu ñiều chỉnh trách nhiệm của các bên và cả ngân hàng có liên quan trong việc thanh toán ðồng thời nó cũng ñiều chỉnh các chứng từ thanh toán cũng như thời hạn xuất trình các chứng từ…
Hiện tại Luật thương mại Việt Nam 2005 không ñiều chỉnh vấn ñề thanh toán nên hầu như các hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt nam quy ñịnh về phương thức thanh toán dựa trên sự ñiều chỉnh của UCP-DC-600 Mặc dù UCP-DC-
600 chỉ là một tập quán quốc tế ñược áp dụng rộng rãi bởi tính hiệu quả của nó
Trang 30nhưng nó không thể phù hợp hoàn toàn với tình hình xuất nhập khẩu của từng quốc gia., ñối với nước ta cũng như thế Do ñó luật pháp Việt Nam cần ñiều chỉnh những vấn ñề mà UCP-DC-600 không ñiều chỉnh ñến hoặc ñiều chỉnh không phù hợp với tình hình xuất nhập khẩu tại nước ta nhằm bảo vệ quyền lợi của các chủ thể Việt Nam khi tham gia vào hoạt ñộng mua bán hàng hóa quốc tế
Trong nhóm ñiều khoản liên quan ñến vấn ñề tài chính của hợp ñồng thì ñiều khoản thanh toán là ñiều khoản quy ñịnh về nghĩa vụ lớn nhất của bên mua ñồng thời tương ứng với quyền lợi lớn nhất của bên bán trong cả hợp ñồng là trả tiền và nhận tiền Ngược lại với ñiều khoản này chính là ñiều khoản về giao nhận hàng hóa với những quy ñịnh về nghĩa vụ lớn nhất của bên bán tương ứng với quyền lợi lớn nhất của bên mua ñó là việc giao và nhận hàng hóa
2.1.3 ðiều khoản về giao nhận hàng hóa:
Giao nhận hàng hóa là ñiều khoản rất quan trọng của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế, do mục ñích của ñiều khoản này là thực thi nghĩa vụ lớn nhất của bên bán là giao hàng và quyền lợi lớn nhất của bên mua là nhận hàng Vì ñiều khoản này
là một mắt xích cốt lõi trong quá trình thực hiện hợp ñồng nên Luật thương mại Việt nam 2005 ñã có rất nhiều quy ñịnh về vấn ñề này Trong ñó ñiều kiện tiên quyết là bên bán phải ñảm bảo việc chuyển giao hàng hóa là hợp pháp theo khoản 3 ñiều
45.29 Theo ñó các bên phải ñảm bảo việc chuyển giao hàng hóa ñược thực hiện theo ñúng trình tự thủ tục do Luật ñịnh
Trong ñiều khoản về giao nhận hàng hóa có những tiểu khoản quan trọng cần ñược quy ñịnh như: thời gian giao hàng, ñịa ñiểm giao hàng, phương thức giao hàng
và một số quy ñịnh khác Trước tiên, những quy ñịnh chung cho việc giao nhận hàng hóa ñược quy ñịnh tại ñiều 34 và ñiều 56 của Luật thương mại 2005.30 Theo nội dung của hai ñiều luật này thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng theo ñúng về số lượng, chất lượng, cách thức ñóng gói, bảo quản… mà các bên ñã thỏa thuận trong
29
ð i ề u 4 5 Nghĩa vụ bảo ñảm quyền sở hữu ñối với hàng hoá:
3 Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp
30
ð i ề u 3 4 Giao hàng và chứng từ liên quan ñến hàng hóa
1 Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp ñồng về số lượng, chất lượng, cách thức ñóng gói, bảo quản và các quy ñịnh khác trong hợp ñồng
2 Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chứng từ liên quan theo quy ñịnh của Luật này
ð i ề u 5 6 Nhận hàng
Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thoả thuận và thực hiện những công việc hợp lý ñể giúp bên bán giao hàng
Trang 31hợp ựồng Nếu như các bên không có thỏa thuận cụ thể thì việc giao nhận hàng hóa
và chứng từ của hàng hóa sẽ ựược tiến hành theo quy ựịnh của Luật này
Vấn ựề ựầu tiên cần ựược xét ựến trong ựiều khoản hàng hóa là vấn ựề thời hạn giao hàng Luật quy ựịnh tại ựiều 37, nếu các bên chủ thể của hợp ựồng ựã ựạt ựược thỏa thuận về thời ựiểm giao hàng, thì bên bán bắt buộc phải giao hàng theo ựúng thời ựiểm ựã quy ựịnh trong hợp ựồng Còn nếu các bên không có thỏa thuận
về thời ựiểm giao hàng mà chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán cũng phải giao hàng trong thời hạn ựã quy ựịnh nhưng phải thông báo cho bên mua trước khi giao Những quy ựịnh này của Luật là rất hợp lý bởi vì nếu bên bán giao hàng chậm trễ không ựúng với thời ựiểm hoặc thời hạn ựã quy ựịnh trong hợp ựồng thì sẽ gây tổn thất cho cả hai bên: bên mua không nhận ựược hàng theo thời gian ựã thỏa thuận, bên bán sẽ phải mất một khoảng chi phắ ựể bồi thường do vi phạm hợp ựồng
Cũng tương tự như bên bán, bên mua cũng có nghĩa vụ nhận hàng ựúng với thời gian và ựịa ựiểm mà hai bên ựã thỏa thuận theo quy ựịnh tại ựiều 56 Luật thương mại Việt Nam 2005 Nếu không cũng sẽ gây ra tổn thất cho các bên như phân tắch trên Do vậy các bên nên thực hiện ựúng với thỏa thuận trong hợp ựồng ựể tránh những tổn thất về thời gian và tài chắnh, ựồng thời tránh ựược những tranh chấp có thể phát sinh và trên hết là uy tắn với ựối tác
Cũng thuộc ựiều 37, tại khoản 3 Luật quy ựịnh trường hợp các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng vào một thời gian hợp
lý sau khi hợp ựồng ựược giao kết Ở ựây có một vấn ựề ựược mở ra nhưng lại không ựưa ra kết luận ựó là cụm từ Ộthời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp ựồngỢ đó
là thời hạn nào? Nếu các bên có thỏa thuận một tiểu khoản về thời gian giao hàng thì họ chỉ cần áp dụng khoản 1 và khoản 2 mà thôi, ở khoản 3 cụm từ ựó ựược mở ra nhưng lại không có ựược câu trả lời bao lâu là thời hạn hợp lý và ai sẽ ựưa ra thời hạn ựó?
Có thể do tắnh chất, ựặc ựiểm của hàng hóa, do nhu cầu và ựiều kiện của các bên khác nhau nên việc quy ựịnh một thời hạn cụ thể là rất khó cho các nhà làm Luật và cả các bên chủ thể Nhưng cũng không vì thế mà luật bỏ ngỏ vần ựề này, nếu giữ nguyên quy ựịnh như trên thì người ựọc có thể sẽ nhận ựịnh rằng khoản 3 ựiều này chỉ có tác dụng khi có tranh chấp phát sinh và trọng tài viên hoặc thẩm phán sẽ là người ựưa ra thời hạn ựó ựể xem xét và giải quyết tranh chấp Theo người viết thì ựây là một thiếu sót của Luât, bởi vì luật chưa quy ựịnh rõ ràng về vấn ựề này nên trên thực tế các bên có thể viện dẫn theo ựiều khoản này ựể biện minh cho
Trang 32việc giao, nhận hàng sớm hoặc chậm của mình Theo quan ñiểm của người viết nên quy ñịnh rằng trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải thông báo cho bên mua và phải nhận ñược sự ñồng ý của bên mua trước khi giao hàng ñể tránh những tranh chấp và tổn thất cho cả hai bên.31
Tuy nhiên cũng trong trường hợp các bên có quy ñịnh về thời hạn nhưng không có quy ñịnh về thời ñiểm giao hàng, nếu trong thời hạn ñó bên bán giao hàng thiếu hoặc không phù hợp với quy ñịnh trong hợp ñồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hóa sao cho phù hợp với hợp ñồng cho ñến trước khi hết thời hạn giao hàng Nhưng nếu việc khắc phục như trên gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi chi phí ñó ðây là những quy ñịnh tại ñiều 41 Luật thương mại Việt Nam 2005 về việc khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp ñồng.32 Theo quan ñiểm của người viết, hai yếu tố quan trọng nhất của ñiều luật này là hàng hóa ñem giao và thời gian giao hàng, tuy nhiên tên của ñiều luật ñã không toát lên ñược yếu tố về thời gian giao hàng Nó khiến cho người ñọc hiểu lầm nội dung của ñiều này là quy ñịnh về việc khắc phục trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp ñồng trong toàn bộ thời gian thực hiện hợp ñồng
Trong trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn ñã quy ñịnh, nếu các bên không có thỏa thuận trước thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng theo quy ñịnh tại ñiều 38 của Luật này.33 Qua ñó tạo cho người viết một thắc mắc, trong trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn và bên mua quyết ñịnh nhận hàng nhưng hàng lại thiếu hoặc không ñúng với quy ñịnh trong hợp ñồng thì bên bán có
31 ðiều 37: Thời hạn giao hàng:
1 Bên bán phải giao hàng vào ñúng thời ñiểm giao hàng ñã thỏa thuận trong hợp ñồng
2 Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác ñịnh thời ñiểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời ñiểm nào trong thời hạn ñó và phài thông báo trước cho bên mua
3 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp ñồng
32
ð i ề u 4 1 Khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không phù hợp với hợp ñồng
1 Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp ñồng chỉ quy ñịnh thời hạn giao hàng và không xác ñịnh thời ñiểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù hợp với hợp ñồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hoá cho phù hợp với hợp ñồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hoá trong thời hạn còn lại
2 Khi bên bán thực hiện việc khắc phục quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí ñó
33
ðiều 38: Giao hàng trước thời hạn ñã thỏa thuận:
Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn ñã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thỏa thuận khác
Trang 33ñược bổ sung hoặc thay thế hàng hóa sao cho phù hợp không? Thiết nghĩ ñiều 41 của Luật này như phân tích trên là còn thiếu sót, ngoài thiếu sót ở phần tên gọi, người viết cho rằng nên quy ñịnh thêm vào ñiều 41 là nếu bên bán giao hàng trước thời hạn nhưng lại giao thiếu hàng hoặc hàng hóa không phù hợp với hợp ñồng thì bên bán vẫn có thể bổ sung hàng còn thiếu hoặc thay thế hàng hóa sao cho phù hợp với hợp ñồng cho ñến khi hết thời hạn giao hàng như ñã thỏa thuận
Cũng có những trường hợp các bên không thỏa thuận hoặc không ñạt ñược thỏa thuận về thời ñiểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua Dựa vào quy ñịnh tại ñiều 62, Luật thương mại Việt Nam 2005 ñã ñưa ra một quy ñịnh hợp lý về thời ñiểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, theo ñó nó ñược xác ñịnh là kể từ thời ñiểm chuyển giao hàng hóa.34
Ngoài những quy ñịnh của Luật thương mại Việt Nam 2005 về thời hạn giao hàng thì vấn ñề ñịa ñiểm giao hàng cũng là một vấn ñề cần ñược các bên chú ý thỏa thuận, ñược quy ñịnh cụ thể tại ñiều 35 của luật này.35 ðiều ñầu tiên quy ñịnh cho vấn ñề này là bên bán có nghĩa vụ giao hàng theo ñúng ñịa ñiểm hai bên ñã thỏa thuận bởi nếu hàng hóa không ñược chuyển giao ñúng ñịa ñiểm sẽ gây ra tổn thất cho cả hai bên, bên mua chậm nhận ñược hàng còn bên bán phải mất thêm một khoảng chi phí ñể ñưa hàng ñến ñúng nơi quy ñịnh
Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về ñịa ñiểm giao hàng, nếu hàng hóa giao dịch là vật gắn liền với ñất ñai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hóa ñó Nếu hợp ñồng có quy ñịnh về vấn ñề vận chuyển hàng hóa thì bên bán
có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển ñầu tiên ( vấn ñề ñặt ra ở trường hợp này là ñiều khoản vẫn không ñưa ra 1 ñịa ñiểm giao hàng cụ thể như những ñiều khoản khác, bên bán có nghĩa vụ giao cho người vận chuyển nhưng giao tại ñâu?
34 ð i ề u 6 2 Thời ñiểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá
Trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu ñược chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời ñiểm hàng hóa ñược chuyển giao
35
ð i ề u 3 5 ðịa ñiểm giao hàng
1 Bên bán có nghĩa vụ giao hàng ñúng ñịa ñiểm ñã thoả thuận
2 Trường hợp không có thoả thuận về ñịa ñiểm giao hàng thì ñịa ñiểm giao hàng ñược xác ñịnh như sau:
a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với ñất ñai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hoá ñó; b) Trường hợp trong hợp ñồng có quy ñịnh về vận chuyển hàng hoá thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển ñầu tiên;
c) Trường hợp trong hợp ñồng không có quy ñịnh về vận chuyển hàng hoá, nếu vào thời ñiểm giao kết hợp ñồng, các bên biết ñược ñịa ñiểm kho chứa hàng, ñịa ñiểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng tại ñịa ñiểm ñó;
d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại ñịa ñiểm kinh doanh của bên bán, nếu không có ñịa ñiểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán ñược xác ñịnh tại thời ñiểm giao kết hợp ñồng mua bán
Trang 34Trụ sở của bên bán, kho chứa hàng hay nơi sản xuất hàng hóa) ðối với những trường hợp các bên không có thỏa thuận cả về ñịa ñiểm giao hàng cũng như việc vận chuyển thì bên bán có nghĩa vụ giao hàng tại kho chứa hàng, ñịa ñiểm xếp hàng hoặc giao tại nơi sản xuất, chế tạo hàng hóa nếu vào thời ñiểm giao kết các bên ñã biết ñến các ñịa ñiểm ñó Ngoài những trường hợp như trên, thì ñịa ñiểm giao hàng ñược quy ñịnh là ñịa ñiểm kinh doanh hoặc nơi cư trú của bên bán ñược xác ñịnh tại thời ñiểm giao kết hợp ñồng
Vấn ñề phương thức giao hàng ñược các bên cũng như các nhà làm luật chú trọng ñến Phương thức giao hàng ñược thỏa thuận trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế là những quy ñịnh về trách nhiệm của người mua và người bán trong các vấn ñề liên quan ñến việc giao nhận hàng như: ai phải thuê phương tiện chuyên chở? Ai mua bảo hiểm? Xác ñịnh thời ñiểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua.36 Nếu không ñược quy ñịnh rõ ràng, cụ thể thì những vấn ñề trong phương thức giao hàng rất dễ phát sinh tranh chấp, nhất là vấn ñề xác ñịnh thời diểm chuyển rủi ro của hàng hóa từ người bán sang người mua
Khi các bên không có ñược thỏa thuận thì Luật thương mại Việt Nam 2005
ñã có quy ñịnh khá cụ thể ñiều chỉnh việc xác ñịnh thời ñiểm chuyển rủi ro trong nhiều trường hợp khác nhau Theo nội dung của các ñiều luật 57; 58; 59; 60; 61 thì thời ñiểm chuyển rủi ro ñược xác ñịnh như sau:
Tr ước tiên là trườn g h ợp hai bên ñã thỏa thuận ñịa ñiểm giao hàng, thời ñiểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua ñược xác ñịnh là khi bên mua hoặc người ñược bên mua ủy quyền nhận hàng tại ñịa ñiểm ñã thỏa thuận Ngay cả khi bên bán ñược ủy quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu ñối với hàng hóa
Kể từ thời ñiểm ñó, mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng về hàng hóa sẽ do bên mua chịu trách nhiệm Ví dụ: hai bên thỏa thuận hàng phải ñược giao tại kho của bên mua vào giờ X ngày Y Kể từ thời ñiểm X ngày Y, tại kho của bên mua, sau khi bên mua ñã nhận hàng thì mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa sẽ do bên mua chịu trách nhiệm hoàn toàn.37
Trường hợp chuyển rủi ro khi hợp ñồng không quy ñịnh một ñịa ñiểm xác ñịnh ñể bên bán thực hiện nghĩa vụ giao hàng của mình nhưng lại có quy ñịnh về
36 Giáo trình tư pháp quốc tế, NXB Tư pháp Hà Nội ,2004 (Tr 147)
37 ð i ề u 5 7 Chuyển rủi ro trong trường hợp có ñịa ñiểm giao hàng xác ñịnh
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một ñịa ñiểm nhất ñịnh thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá ñược chuyển cho bên mua khi hàng hoá ñã ñược giao cho bên mua hoặc người ñược bên mua uỷ quyền ñã nhận hàng tại ñịa ñiểm ñó, kể cả trong trường hợp bên bán ñược uỷ quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu ñối với hàng hoá
Trang 35việc vận chuyển hàng hóa và thì thời ựiểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua ựược xác lập khi hàng hóa ựược giao cho người vận tải ựầu tiên điều này có nghĩa là khi người vận chuyển ựầu tiên nhận ựược hàng thì mọi rủi ro về mất mát và
hư hỏng của hàng hóa sẽ do bên mua chịu trách nhiệm Vắ dụ: hợp ựồng của hai bên không có quy ựịnh về tiểu khoản ựịa ựiểm giao hàng, nhưng lại có quy ựịnh về việc vận chuyển hàng hóa Khi hàng hóa ựã ựược tập kết tại kho của người bán ựể chuyển ựi, vào thời ựiểm hàng ựược giao cho người ựầu tiên vận chuyển số hàng (có thể lô hàng ựược vận chuyển một chặng hoặc nhiều chặng), bất kể người vận chuyển ựầu tiên có phải là người mua hay không thì từ thời ựiểm ựó mọi rủi ro về mất mát,
hư hỏng của hàng hóa cũng sẽ ựược chuyển sang cho bên mua.38
Việc chuyển rủi ro trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng ựể giao
và người ựó không ựồng thời là người vận chuyển thì thời ựiểm chuyển rủi ro sẽ ựược xác lập khi bên mua nhận ựược chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc khi người nhận hàng ựể giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua Vắ dụ: A và B ký hợp ựồng mua bán một lô hàng, tuy nhiên A không phải là người trực tiếp giao hàng cho B mà C là người sẽ nhận lô hàng và D là người vận chuyển số hàng ựó ựể giao cho B Khi B nhận ựược chứng từ sở hữu hàng hóa (có thể bắng nhiều cách khác nhau bằng thư, faxẦ Hoặc cũng có thể nhận trực tiếp từ A, tùy theo thỏa thuận của
A và B về việc giao chứng từ sở hữu hàng hóa) hoặc khi C xác nhận rằng hàng hóa
ựã ựược ựặt dưới quyền chiếm hữu của B thì khi ựó mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa sẽ do bên mua tức là B chịu trách nhiệm.39
đối với những trường hợp hàng hóa mua bán ựang trên ựường vận chuyển, thời ựiểm chuyển rủi ro sẽ ựược xác ựịnh là thời ựiểm hai bên ựã giao kết hợp ựồng
Vắ dụ: A ựang ựi máy bay sang Châu âu ựồng thời hàng hóa cũng ựang trên ựường vận chuyển sang Châu âu A hi vọng sẽ bán ựược lô hàng với giá cao hơn so với trong nước Trên máy bay A gặp B và cho B biết về lô hàng của mình đúng lúc B cũng ựang cần một lô hàng như thế Hai bên ựi ựến thỏa thuận và ký ngay một hợp
38
đ i ề u 5 8 Chuyển rủi ro trong trường hợp không có ựịa ựiểm giao hàng xác ựịnh
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nếu hợp ựồng có quy ựịnh về việc vận chuyển hàng hoá và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một ựịa ựiểm nhất ựịnh thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá ựược chuyển cho bên mua khi hàng hoá ựã ựược giao cho người vận chuyển ựầu tiên
1 Khi bên mua nhận ựược chứng từ sở hữu hàng hoá;
2 Khi người nhận hàng ựể giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hoá của bên mua
Trang 36ñổng Nhưng trong hợp ñồng không quy ñịnh về việc chuyển rủi ro, trong trường hợp này nếu hợp ñồng chịu sự ñiều chỉnh của luật pháp Việt Nam thì thời ñiểm chuyển rủi ro ñược xác ñịnh là thời ñiểm mà hai bên ñã giao kết hợp ñồng ðiều này
có nghĩa tại thời ñiểm A và B hoàn thành việc ký kết hợp ñồng ngay trên máy bay thì mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng của hàng hóa sẽ do B chịu trách nhiệm Theo người viết với việc xác ñịnh thời ñiểm chuyển rủi ro như vậy thì bên mua sẽ chịu bất lợi nhiều hơn so với bên bán, bởi bên mua chưa thấy ñược lô hàng, ñồng thời khả năng có rủi ro cũng sẽ cao hơn vì hàng hóa vẫn ñang trên ñường vận chuyển 40
Trên ñây là những quy ñịnh của Luật thương mai 2005 về việc xác ñịnh thời ñiểm chuyển rủi ro trong từng trường hợp cụ thể, bên cạnh ñó luật cũng có quy ñịnh ñối với những trường hợp không thuộc 4 trường hợp trên thì thời ñiểm chuyển rủi ro
sẽ ñược xác ñịnh là thời ñiểm hàng hóa ñược ñặt dưới quyền ñịnh ñoạt của bên mua nhưng bên mua lại vi phạm hợp ñồng do không nhận hàng Ngược lại bên mua cũng
sẽ không phải chịu rủi ro về mất mát, hư hỏng của hàng hóa nếu hàng hóa không ñược xác ñịnh rõ ràng bằng ký mã hiệu, không chứng từ vận tải, không ñược xác ñịnh bằng bất kỳ cách thức nào khác hoặc bên mua không ñược thông báo (theo quy ñịnh tại ñiều 61).41
Nhìn lại những quy ñịnh của Luật về thanh toán cho thấy giữa vấn ñề thanh toán và chuyển rủi ro cũng có mối quan hệ với nhau Cụ thể là ở khoản 3 ñiều 50, theo ñó nếu những mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra sau thời ñiểm chuyển rủi ro thì bên mua vẫn phải thanh toán tiền hàng cho bên bán, trừ khi những mất mát, hư hỏng ñó là do lỗi của bên bán
Trong tiểu khoản về phương thức giao hàng có một vấn ñề rất quan trọng là vấn ñề kiểm tra hàng hóa trước khi giao Trên thực tế vấn ñề này cũng ñược các bên
40
ð i ề u 6 0 Chuyển rủi ro trong trường hợp mua bán hàng hoá ñang trên ñường vận chuyển
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu ñối tượng của hợp ñồng là hàng hoá ñang trên ñường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá ñược chuyển cho bên mua kể từ thời ñiểm giao kết hợp ñồng
41
ð i ề u 6 1 Chuyển rủi ro trong các trường hợp khác
Trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc chuyển rủi ro trong các trường hợp khác ñược quy ñịnh như sau:
1 Trong trường hợp không ñược quy ñịnh tại các ñiều 57, 58, 59 và 60 của Luật này thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá ñược chuyển cho bên mua, kể từ thời ñiểm hàng hóa thuộc quyền ñịnh ñoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp ñồng do không nhận hàng;
2 Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá không ñược chuyển cho bên mua, nếu hàng hoá không ñược xác ñịnh rõ ràng bằng ký mã hiệu, chứng từ vận tải, không ñược thông báo cho bên mua hoặc không ñược xác ñịnh bằng bất kỳ cách thức nào khác
Trang 37rất quan tâm, tuy Luật Việt Nam không bắt buộc các bên thực hiện nhưng cũng có những quy ñịnh cụ thể cho vấn ñề này.42
Theo nội dung tại ñiều 44, Luật quy ñịnh khi các bên ñã có thỏa thuận, trong trường hợp ñó bên mua hoặc ñại diện của bên mua phải kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép ñồng thời bên bán phải bảo ñảm cho bên mua hoặc ñại diện của bên mua có ñiều kiện tiến hành việc kiểm tra Mặt khác, nếu hợp ñồng có quy ñịnh về việc vận chuyển hàng hóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể ñược hoãn lại cho tới khi hàng hoá ñược chuyển tới ñịa ñiểm ñến Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc ñại diện của bên mua ñã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện ñược trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán ñã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết ñó nhưng không thông báo cho bên mua Tuy nhiên bên bán sẽ không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc ñại diện của bên mua ñã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên bán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hoá Trong trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao nhưng bên mua hoặc ñại diện của bên mua ñã không tiến hành việc kiểm tra như ñã thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng theo quy ñịnh của hợp ñồng
Tuy Luật thương mai Việt Nam 2005 có ñược những quy ñịnh rõ ràng về vấn
ñề này nhưng theo người viết Luật có một thiếu sót là việc bắt buộc các bên chủ thể phải thực hiện việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao Bởi vì một hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế thường có giá trị rất lớn, rõ ràng việc kiểm tra sẽ gây ra hao tổn về tài chính, nhưng khoảng chi phí ñó là rất nhỏ so với những chi phí sẽ phát sinh do
42
ð i ề u 4 4 Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng
1 Trường hợp các bên có thoả thuận ñể bên mua hoặc ñại diện của bên mua tiến hành kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải bảo ñảm cho bên mua hoặc ñại diện của bên mua có ñiều kiện tiến hành việc kiểm tra
2 Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên mua hoặc ñại diện của bên mua trong trường hợp quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này phải kiểm tra hàng hóa trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép; trường hợp hợp ñồng có quy ñịnh về việc vận chuyển hàng hóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể ñược hoãn lại cho tới khi hàng hoá ñược chuyển tới ñịa ñiểm ñến
3 Trường hợp bên mua hoặc ñại diện của bên mua không thực hiện việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng theo hợp ñồng
4 Bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc ñại diện của bên mua ñã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên bán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hoá
5 Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà bên mua hoặc ñại diện của bên mua ñã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng hoá không thể phát hiện ñược trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường và bên bán ñã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết ñó nhưng không thông báo cho bên mua
Trang 38tranh chấp hoặc bồi thường hợp ñồng nếu hàng hóa sau khi giao không ñúng theo yêu cầu của hợp ñồng, và trên hết là ñể bảo ñảm uy tín của các chủ thể với nhau
Do ñó tuy quan ñiểm này có mâu thuẫn với nguyên tắc tự do thỏa thuận nhưng với những lý giải như trên người viết cho rằng việc bắt buộc các bên tham gia vào hoạt ñộng mua bán hàng hóa quốc tế phải tiến hành kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng là việc làm cần thiết
Trong thực tế việc quy ñịnh ñiều khoản giao nhận hàng hóa nói riêng và cả hợp ñồng nói chung, các bên chủ thể hầu như ñều áp dụng tập quán về ñiều kiện thương mại quốc tế vào hợp ñồng của mình Tập quán về ñiều kiện thương mại quốc tế gọi tắt là Incoterms là một văn bản tập hợp các quy tắc giải thích một cách thống nhất các tập quán thương mại quốc tế do Phòng thương mại quốc tế biên soạn Incoterms chủ yếu quy ñịnh về nghĩa cụ giao nhận hàng, vấn ñề rủi ro ñối với hàng hóa, các chi phí liên quan ñến việc giao hàng,… Nó bao gồm bảy ấn bản, ấn bản mới nhất và ñược sử dụng nhiều nhất là Incoterm 2000 ðối với ñiều khoản giao nhận hàng hóa thì Incoterms ñược áp dụng chủ yếu ở tiểu khoản về phương thức giao hàng
Bên cạnh những quy ñịnh về thời hạn, ñịa ñiểm, phương thức giao hàng Luật thương mại 2005 còn ñiều chỉnh những vấn ñề khác thuộc ñiều khoản giao hàng Như vấn ñề giao thừa hàng, khi ñó bên mua ñược quyền nhận hoặc không nhận lượng hàng dư nhưng nếu bên mua nhận thì vẫn phải thanh toán theo giá ñã quy ñịnh.43
Còn có một vấn ñề cũng thuộc ñiều khoản giao hàng là giao chứng từ Vì ñây
là một vấn ñề quan trọng nên ñôi khi nó ñược quy ñịnh dưới dạng một ñiều khoản riêng Trong tiểu khoản này thường quy ñịnh về thời gian, ñịa ñiểm, phương thức giao chứng từ liên quan ñến hàng hóa Bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan ñến hàng hóa cho bên mua trong thời hạn, ñúng ñịa ñiểm và ñúng phương thức mà các bên ñã thỏa thuận, theo quy ñịnh ở ñiều 42 Luật thương mại Việt Nam 2005.44
44 ð i ề u 4 2 Giao chứng từ liên quan ñến hàng hoá
1 Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan ñến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn, tại ñịa ñiểm và bằng phương thức ñã thỏa thuận
2 Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, ñịa ñiểm giao chứng từ liên quan ñến hàng hoá cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan ñến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn và tại ñịa ñiểm hợp lý ñể bên mua có thể nhận hàng