1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại NGHIÊN cứu về CHẾ độ ưu đãi THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

116 143 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 890,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cơ sở thường trú của doanh nghiệp ñược thành lập theo pháp luật nước ngoài là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt ñộng kinh d

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

NGHIÊN CỨU VỀ CHẾ ðỘ ƯU ðÃI THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Ts LÊ THỊ NGUYỆT CHÂU BÙI THỊ VÂN ANH

MSSV: 5044088

Lớp: Luật Thương mại K30

Cần Thơ,05 - 2008

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

   

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN



   

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ðẦU

1 Lí do chọn ñề tài 1

2 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục Luận văn 3

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Lịch sử phát triển của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam 4

1.1.1 Sự cần thiết của việc thay thế luật thuế lợi tức bằng luật thuế thu nhập doanh nghiệp 6

1.1.2 Sự ra ñời của luật thuế thu nhập doanh nghiệp 8

1.2 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 ðặc ñiểm 11

1.2.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 12

1.3 Phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.3.1 ðối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.3.2 ðối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 17

Chương 2: NGHIÊN CỨU VỀ CHẾ ðỘ ƯU ðÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Khái niệm về chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp 19

2.2 Ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp 19

2.2.1 Ý nghĩa, mục ñích của chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh 19

2.2.1.1 Phân bổ nguồn lực 20

2.2.1.2 Khuyến khích ñầu tư 20

2.2.1.3 Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá 21

2.2.1.4 Khuyến khích sản xuất và tái ñầu tư 21

2.2.2 Giải pháp ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp có tầm quan trọng hàng ñầu trong việc thu hút ñầu tư nước ngoài 21

2.3 Ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp trên thế giới 22

Trang 5

2.3.1 Chính sách ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp của các nước 22

2.3.1.1 Ưu ñãi thuế theo loại hình nhà ñầu tư 22

2.3.1.2 Ưu ñãi thuế theo qui mô ñầu tư 23

2.3.1.3 Ưu ñãi thuế theo ngành nghề lĩnh vực hoạt ñộng, theo yếu tố ñầu vào 23

2.3.1.4 Ưu ñãi thuế theo khu vực ñịa lý 25

2.4 Chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam 27

2.4.1 ðiều kiện, nguyên tắc, thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp 28

2.4.1.1 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp 28

2.4.1.1.1 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164 28

2.4.1.1.2 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24 29

2.4.1.1.3 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự thảo 29

2.4.1.2 Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp 31

2.4.1.2.1.Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164 31

2.4.1.2.2 Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24 31

2.4.1.2.3 Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự thảo 33

2.4.1.3 Thủ tục thực hiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp 33

2.4.1.3.1 Thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164 33

2.4.1.3.2 Thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24 33

2.4.1.3.3.Thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự thảo 35

2.4.2 Các hình thức ưu ñãi 35

2.4.2.1 Thuế suất ưu ñãi và thời hạn áp dụng thuế suất ưu ñãi 35

2.4.2.1.1 Thuế suất ưu ñãi và thời hạn áp dụng thuế suất ưu ñãi theo Nghị ñịnh 164 35

2.4.2.1.2.Thuế suất ưu ñãi và thời hạn áp dụng thuế suất ưu ñãi theo Nghị ñịnh 24 36

2.4.2.1.3 Thuế suất ưu ñãi và thời hạn áp dụng thuế suất ưu ñãi theo Dự thảo 38

2.4.2.2 Về mức và thời gian miễn giảm thu nhập doanh nghiệp 39

2.4.2.2.1 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164 39

2.4.2.2.2 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24 45

2.4.2.2.3 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự thảo 57

2.4.2.3 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khác 59

2.4.2.3.1 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khác theo Nghị ñịnh 164 59

2.4.2.3.2 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khác theo Nghị ñịnh 24 59 2.4.2.3.3 Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp khác

Trang 6

theo Dự thảo 60

2.4.3 Các hình thức ưu ñãi khác 60

2.4.3.1 Chuyển lỗ 60

2.4.3.1.1 Chuyển lỗ theo Nghị ñịnh 164 60

2.4.3.1.2 Chuyển lỗ theo Nghị ñịnh 24 62

2.4.3.1.3 Chuyển lỗ theo Dự thảo 63

2.4.3.2 Khấu hao tài sản cố ñịnh 63

2.4.4 Thời ñiểm xác ñịnh ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp 64

2.4.4.1Thời ñiểm xác ñịnh ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164 64

2.4.4.2 Thời ñiểm xác ñịnh ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24 64

2.4.4.3 Thời ñiểm xác ñịnh ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự thảo 64

2.4.5 Tác ñộng của WTO ñối với “ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp”………64

Chương 3: THÀNH QUẢ VÀ HẠN CHẾ KHI THỰC HIỆN ƯU ðÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP – KIẾN NGHỊ THỰC TIỄN

MỘT SỐ GÓP Ý VỀ DỰ THẢO LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 3.1 Những thành quả thuế thu nhập doanh nghiệp ñạt ñược 66

3.2 Những mặt hạn chế 69

3.2.1 Về xác ñịnh ñối tượng nộp thuế 70

3.2.2 Về thu nhập chịu thuế 71

3.2.3 Về ưu ñãi thuế 74

3.3.Kiến nghị sửa ñổi luật thuế thu nhập doanh nghiệp 77

3.3.1 Qui ñịnh về các khoản chi phí hợp lý 77

3.3.2 Về chính sách ưu ñãi, miễn giảm thuế 79

3.3.3 Một số kiến nghị khác 79

3.4 Một số vấn ñề về Dự thảo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 79

KÉTLU.ẬN 86 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

tế mà ñiển hình là chính sách thuế ñã khiến Việt Nam trở thành ñiểm ñến hấp dẫn cho các nhà ñầu tư Trong ñó, phải kể ñến sự góp phần của hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp – là một trong những sắc thuế trực thu chủ yếu và giữ vị trí quan trọng trong hệ thống thuế nhằm ñiều tiết thu nhập từ kết quả sản xuất kinh doanh của mọi cơ sở kinh doanh có thu nhập Thuế thu nhập doanh nghiệp ñã ñánh dấu bước tiến quan trọng, mở rộng cánh cửa thu hút vốn vào mọi lĩnh vực của các thành phần kinh tế bằng cách tạo môi trường pháp lý bình ñẳng, thông thoáng và minh bạch cho các nhà ñầu tư trong và ngoài nước muốn phát triển trên lãnh thổ Việt Nam ðây là một yếu tố quan trọng ñược cộng ñồng quốc tế ñánh giá cao ðể ñạt ñược bước tiến ñó, ðảng và Nhà nước ta

ñã rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn trong quá trình cải cách thuế thu nhập doanh nghiệp; vì ngoài vai trò ñóng góp cho ngân sách Nhà nước thì thuế thu nhập doanh nghiệp còn ñược xem là công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế Và chính sự ưu ñãi của thuế thu nhập doanh nghiệp ñã giúp các ngành, các lĩnh vực, các vùng kinh tế trọng ñiểm có ñiều kiện thuận lợi nhằm thu hút ñầu tư tạo nên sự cân ñối giữa các thành phần kinh tế theo ñịnh hướng phát triển kinh tế ñã ñược xác ñịnh trước Hầu như bất kì quốc gia nào muốn phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững, lâu dài và hiệu quả,

họ ñều tìm cho mình những giải pháp ưu ñãi, khuyến khích hấp dẫn nhất ñể thu hút ñầu tư

Doanh nghiệp ñược ví như tế bào của nền kinh tế thị trường, tế bào khoẻ thì cơ thể phát triển mạnh; ngược lại tế bào kém phát triển thì cơ thể suy nhược, dễ phát bệnh Nhà nước ñã bồi dưỡng sức khoẻ cho các doanh nghiệp bằng việc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh và có lợi nhuận sau thuế, tích cực ñổi mới máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh Việt

1

Nguyễn Mạnh Hùng – “Luật ðầu tư, “Sự cộng hưởng” của thời ñiểm lịch sử”, Tạp chí Tài chính, tháng 10, năm 2007

Trang 8

Nam ựã ưu ựãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhiều lĩnh vực, dự án khác nhau Tuy nhiên mức ựộ ưu ựãi còn nhiều ựiểm bất cập trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và có sự chưa thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật trong việc cùng ựiều chỉnh vấn ựề ưu ựãi cho doanh nghiệp đó là một trong những nguyên nhân của việc chạy Ộcơ chếỢ và vì ựã có quá nhiều ưu ựãi làm cho mặt bằng thực tế của thuế giảm xuống, gây thiệt hại cho nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh làm ăn chắnh ựáng ựồng thời cũng làm sụt giảm ngân sách Nhà nước

Ưu ựãi, khuyến khắch bằng thuế thu nhập doanh nghiệp là việc làm cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế của ựất nước Nhưng ưu ựãi làm sao và bằng cách nào ựể mọi người luôn luôn cảm thấy công bằng, minh bạch thì quả là câu hỏi lớn mà chưa có lời giải ựáp cụ thể Vì vậy Ộnghiên cứu về chế ựộ ưu ựãi thuế thu nhập doanh nghiệpỢ trở nên hết sức cần thiết trong giai ựoạn hiện nay Và người viết nhận thấy ựây là ựiều kiện ựể người viết có thể phân tắch một cách khoa học những thuận lợi cũng như hạn chế của việc ưu ựãi thuế thu nhập doanh nghiệp Từ ựó có thể tìm ựược giải pháp chắnh xác, cụ thể hơn

2 Phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu thuế thu nhập doanh nghiệp là một vấn ựề rộng bao gồm nhiều khắa cạnh như: căn cứ tắnh thuế, thuế suấtẦVì vậy trong khuôn khổ của một luận văn, người viết tập trung nghiên cứu về chế ựộ ưu ựãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nghĩa là

ựi sâu tìm hiểu thuế suất ưu ựãi, mức ựộ miễn giảm thuế và thời gian ưu ựãi thuế thu nhập doanh nghiệp

3 Mục tiêu nghiên cứu

Qua việc nghiên cứu, tìm hiểu sẽ làm nổi bật lên những ựiểm tiến bộ ựồng thời cho thấy những hạn chế cần khắc phục trong Luật hiện hành Từ ựó, người viết mong muốn có một hệ thống văn bản pháp luật phù hợp, rõ ràng, minh bạch nhằm tạo ựiều kiện cho các nhà ựầu tư tiếp cận một cách chắnh xác, ựầy ựủ ựồng thời cũng giúp cho Nhà nước ựạt ựược mục tiêu của mình

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, người viết sử dụng tổng hợp các phương pháp: phân tắch, bình luận những quy ựịnh của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; so sánh giữa văn bản hiện hành với những văn bản trước ựã hết hiệu lực hoặc giữa quy ựịnh của pháp luật Việt Nam với quy ựịnh của pháp luật nước ngoài về chế ựộ ưu ựãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 9

3

5 Bố cục Luận văn

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, Luận văn ñược chia thành 3 chương riêng biệt :

- Chương 1: Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp

Không chỉ trình bày về sự phát triển của thuế thu nhập doanh nghiệp từ những ngày ñầu mới hình thành với tên gọi là thuế Lợi tức, Chương 1 còn nói về ñặc ñiểm, vai trò cũng như phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chương 2: Chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thuế suất ưu ñãi, mức

và thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chương 3: Thành quả và hạn chế khi thực hiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp - kiến nghị thực tiễn - một số góp ý về Dự thảo thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này sẽ trình bày về những mặt hạn chế và thành quả của thuế thu nhập doanh nghiệp như ñối tượng nộp thuế, các khoản chi phí hợp lí, hay chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp…Ngoài ra còn nêu lên một số ñiểm mới trong Dự thảo luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN

VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Lịch sử phát triển của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Thuế là một phạm trù kinh tế, ñồng thời là một phạm trù lịch sử2 Cũng như nhiều nước khác trên thế giới, khi Nhà nước ở Việt Nam ra ñời kéo theo sự xuất hiện của thuế Ban ñầu do hệ thống tiền tệ chưa ñược xác lập, việc thu thuế chủ yếu dựa trên các hiện vật Tức là Nhà nước ñánh thuế vào vật chất của người dân Người dân thu nhập bằng cái gì sẽ ñóng góp cho Nhà nước bằng chính sản phẩm ñó theo tỷ lệ ñược qui ñịnh Tuy nhiên, việc thu thuế bằng hiện vật khiến cho Nhà nước không linh hoạt trong bảo quản và sử dụng Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất xã hội, kinh tế hàng hoá - tiền tệ ra ñời, thuế ñược thu bằng tiền là chủ yếu Thuế thu bằng tiền, các quan hệ về thuế, các thứ thuế khác nhau lần lượt ñược ra ñời

và càng ña dạng, phong phú, linh hoạt hơn như thuế Doanh thu, thuế Thu nhập công

ty, hay thuế lợi tức công ty,…Như vậy, dù dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, Nhà nước ñã thực hiện thu thuế dựa trên thu nhập của người dân vì những lý do sau:

Thứ nhất, xuất phát từ các yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập ñảm bảo cân bằng xã hội Nhất là trong nền kinh tế thị trường, việc phân phối thu nhập chủ yếu thông qua cơ chế thị trường, ñó là khả năng lao ñộng, chất lượng lao ñộng và sức mạnh về tư liệu sản xuất, tài sản, tiền vốn và một số yếu tố khác Ai có ñược những yếu tố trên sẽ có ưu thế chiếm giữ phần thu nhập xã hội nhiều hơn Sự phân phối mang tính kinh tế này tất yếu dẫn ñến sự phân hoá giàu nghèo Vì thế, thuế thu nhập chính là một trong những công cụ ñể nhà nước ñảm bảo công bằng, tạo nguồn thu vào ngân sách Nhà nước

Thứ hai, sự ra ñời của thuế thu nhập còn bắt nguồn từ nhu cầu tài chính của Nhà nước, Nhà nước nào cũng cần có nguồn tài chính ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu, cùng với xu thế phát triển kinh tế xã hội, khả năng mang lại thu nhập cho mỗi người ngày càng cao, Nhà nước tìm thấy khả năng huy ñộng nguồn tài chính to lớn cho mình thông qua thuế thu nhập

Thứ ba, thuế thu nhập là công cụ ñể Nhà nước ñiều tiết các hoạt ñộng kinh tế xã hội Trong xã hội hiện ñại, Nhà nước ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong quá trình ñiều tiết các mặt kinh tế Thuế thu nhập là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng ñó

2 ðại từ diển kinh tế thị trường, Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa, Hà Nội 1998

Trang 11

5

Theo giáo trình Luật thuế của trường đại học Cần Thơ thì trong thời kỳ thuộc ựịa, Việt Nam không có thuế thu nhập doanh nghiệp trong hệ thống thuế Nhà nước Pháp ựánh các loại thuế khác nhau lên các hình thức kinh doanh, hàng hoá, các cá nhân khác nhau Các loại thuế phổ biến lúc bấy giờ là thuế rượu, thuế muối, thuế thân Nhưng những loại thuế ựó gặp nhiều sự phản kháng của người dân

Sau khi Việt Nam bị phân chia thành hai miền Nam, Bắc vào năm 1954, miền Bắc ựi lên xây dựng nền kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa, Chắnh phủ miền Nam ựược sự giúp ựỡ của Mỹ bắt ựầu xây dựng nền kinh tế thị trường

Ở miền Nam Việt Nam:

+ Những năm 1960, cá nhân và doanh nghiệp có thu nhập từ kinh doanh ựều phải nộp thuế lợi tức trừ những khoản thu nhập từ chứng khoán và lợi nhuận tài sản với mức như sau: cơ sở kinh doanh là công ty thì phải nộp thuế ở mức thuế suất 16%, còn cơ sở kinh doanh không phải là công ty thì phải nộp thuế ở mức 24%

+ Năm 1971, Luật thuế thu nhập ựã ựược ban hành và có nhiều ựiểm tương ựồng với bộ luật thu nhập nội ựịa Mỹ; thế nhưng luật này không có cơ hội ựược áp dụng nhiều

Ở miền Bắc Việt Nam không có một loại thuế nào ựánh lên lợi nhuận của doanh nghiệp Do ựi lên Chủ nghĩa Xã hội nên doanh nghiệp quốc doanh chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Doanh nghiệp nhà nước nhận kinh phắ hoạt ựộng sản xuất

và lợi nhuận thu ựuợc sẽ nộp về cho Nhà nước, người lao ựộng trong các doanh nghiệp này ựược hưởng lương như công chức nhà nước Nguồn thu từ doanh nghiệp quốc doanh là nguồn thu chắnh của ngân sách nội ựịa

Vào năm 1975 miền Nam và miền Bắc thống nhất và bắt ựầu xây dựng XHCN

ở cả hai miền Chắnh sách thuế của miền Bắc cũng ựược áp dụng cho miền Nam Theo Ngô đình Quang và Nguyễn Tiến Dũng, hệ thống thuế ựối với doanh nghiệp nhà nước

và thuế ựối với tư nhân Hệ thống thuế này ựược tồn tại ựến cuối những năm 1980.3

Cho nên ựể thực hiện ựường lối ựổi mới theo tinh thần nghị quyết đại hội lần thứ VI của đảng, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước theo ựịnh hướng Xã hội Chủ nghĩa, từ năm 1990 hệ thống chắnh sách thuế của nước ựã ựược cải cách rõ rệt Luật thuế lợi tức ựã ựược ban hành ựể ựiều chỉnh các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có thu nhập từ hoạt ựộng kinh doanh tại Việt Nam Luật thuế lợi tuất ựã ựược Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30/06/1990 và sửa ựổi bổ sung theo luật sửa ựổi, bổ

3 Ts Lê Thị Nguyệt Châu, ỘGiáo trình Luật thuếỢ, trường đại học Cần thơ, Năm 2006

Trang 12

sung một số ñiều của luật thuế lợi tức ñã ñược Quốc hội khoá IX kỳ họp khoá 3 thông qua ngày 06/07/1993

1.1.1 Sự cần thiết của việc thay thế luật thuế lợi tức bằng luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế lợi tức ñã trải qua các quá trình áp dụng trong thực tiễn, nó ñã mang lại những kết quả khả quan hơn so với luật trước ñó ðiển hình là áp dụng chung một chính sách thuế lợi tức ñối với các thành phần kinh tế ñảm bảo sự công bằng, bình ñẳng trong cạnh tranh, tạo ñiều kiện thuận lợi thúc ñẩy các thành phần kinh tế khác phát triển Thuế lợi tức với ba thuế suất phân biệt trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 25% ñối với công nghiệp nặng, vận tải, xây dựng; 35% ñối với sản xuất hàng tiêu dùng; 45% ñối với kinh doanh thương nghiệp, ăn uống sống, dịch vụ nhằm khuyến khích sản xuất phát triển phù hợp với thời kì chuyển ñổi, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thích ứng dần với thị trường ðể phát huy thế mạnh miền núi, khuyến khích phát triển kinh tế miền núi, Luật thuế lợi tức còn quy ñịnh: tổ chức,

cá nhân ở miền núi, sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu ở ñịa phương ñược giảm ñến 50% số thuế lợi tức phải nộp Các hoạt ñộng vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi ñược miễn thuế lợi tức Nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn phát triển sản xuất kinh doanh, Luật thuế lợi tức còn quy ñịnh: cơ sở sản xuất mới thành lập ñược miễn thuế lợi tức 02 năm ñầu kể từ khi có lợi tức và ñược giảm 50% thuế lợi tức trong 02 năm tiếp theo; cơ sở sản xuất ở các vùng có khó khăn ñược giảm ñến 50% thuế lợi tức trong thời gian không quá 02 năm Cơ sở sản xuất có ñầu tư mở rộng quy

mô sản xuất kinh doanh hoặc ñầu tư chiều sâu, ñược giảm 50% số thuế lợi tức cả năm nhưng không vượt qua số lợi tức trong thời gian 01 năm Những ưu ñãi về thuế lợi tức

ñã có tác dụng tích cực tạo ñiều kiện cho nhiều doanh nghiệp thoát ra khỏi tình trạng khó khăn ban ñầu trong cơ chế mới, tích cực bỏ vốn ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Nhiều vùng núi ở phía Bắc và Tây Nguyên kinh tế ñược phục hồi và phát triển hơn truớc Bên cạnh ñó sự ra ñời của Luật thuế lợi tức cũng ñã góp phần khuyến khích các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài mở rộng quy mô sản xuất ñầu tư trực tiếp

và ñầu tư gián tiếp vào Việt Nam trong các lĩnh vực như y tế, văn hoá, giáo dục…ví dụ như về ñầu tư trực tiếp của nước ngoài, theo tài liệu của Bộ Kế hoạch và ðầu tư, tính ñến ngày 31/5/1996 có 1474 dự án ñầu tư của 54 nước và vùng lãnh thổ ñược cấp giấy phép ñang có hiệu lực, với tổng số vốn hơn 21,5 tỷ ñôla4 ðặc biệt hơn nữa phải kể ñến các bộ phận kinh doanh cá thể, các cơ quan tổ chức cũng tham gia ngày một nhiều hơn Có thể nói chính sách thuế lợi tức ñã góp phần ñưa nền kinh tế nước ta tiến thêm nhiều bước mới, thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trì trệ Theo báo cáo của chính phủ

4 PTS Quách ðức Pháp – “Thuế - công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế”, NXB Xây dựng, Hà Nội 1999, trang 114

Trang 13

7

số 5211 Ờ TH ngày 15/10/1996 do Thủ tướng Võ Văn Kiệt trình tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá IX: ỘTừ chỗ dựa một phần quan trọng vào viện trợ nước ngoài, ngân sách Nhà nước ựã dần dần lấy tắch luỹ trong nước làm nguồn thu chủ yếu, ựáp ứng ựược nhu cầu chi thường xuyên và dành một phần cho ựầu tư phát triển đó là thành tựu quan trọng của quá trình ựổi mớiỢ5 Cho nên trên cơ sở tổng kết và ựánh giá thành tựu của 10 năm ựổi mới, đại hội VIII của đảng ựã quyết ựịnh: ỘNhững nhiệm vụ ựề ra cho chặng ựường ựầu của thời kì quá ựộ là chuẩn bị tiền ựề cho công nghiệp hoá mới: ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nướcỢ Ngoài những thành tựu, Luật thuế lợi tức ựã bộc lộ rõ những mặt nhược ựiểm, không phù hợp với tình hình sắp tới, cụ thể:

+ Về tên gọi ỘThuế lợi tứcỢ không phản ảnh ựầy ựủ nội dung kinh tế của thuế này Vắ dụ như riêng khái niệm Ộlợi tứcỢ có nghĩa là phần lợi nhuận thu ựược từ trong sản xuất kinh doanh Thế nhưng trong nền kinh tế thì các khoản thu rất ựa dạng, phong phú có lợi tức từ kinh doanh, có khoản thu không phải từ kinh doanh như các khoản thu từ chuyển nhượng vốn, tài sản, chuyển giao công nghệ,

+ Mức ựộng viên thu nhập của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vào ngân sách Nhà nước còn nhiều bất hợp lý như: mức thuế suất áp dụng quá cao và phân biệt giữa sản xuất Ờ xây dựng Ờ thương nghiệp Ờ dịch vụ cho nên chưa khuyến khắch mạnh mẽ việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế (nhất là yêu cầu chuyển dịch kinh tế nông thôn và miền núi); chưa khuyến khắch mạnh mẽ việc phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi Thuế thu còn chồng chéo, chưa khuyến khắch các doanh nghiệp ựầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng Việc hoàn lại thuế lợi tức cho phần lợi nhuận tái ựầu tư, áp dụng ựối với các nhà ựầu tư nước ngoài có phần tràn lan, trong khi ựối với các nhà ựầu tư trong nước thì chặt chẽ và hạn chế hơn dẫn ựến sự bất lợi cho các doanh nghiệp trong nước điều ựó không chỉ hạn chế doanh nghiệp tắch luỹ tái ựầu tư mà còn gây khó khăn, phức tạp cho công tác quản lý, thu nộp thuế đồng thời nó còn tạo ra kẽ hở cho tham nhũng, tiêu cực phát sinh.6 đặc biệt trong Luật thuế lợi tức, thuế suất áp dụng còn khác biệt quá lớn giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, gây sự bất bình ựẳng lớn trong kinh doanh Vắ dụ như doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài ựược hưởng mức thuế suất 25% thấp hơn so với doanh nghiệp trong nước: công nghiệp nặng, vận tải, xây dựng là 25%, công nghiệp nhẹ là 35%, thương nghiệp, dịch

vụ, ăn uống là 45% Chỉ nhìn sơ qua về sự chênh lệch ựó chứng tỏ rằng Luật thuế lợi tức không khuyến khắch ựược các nhà ựầu tư trong nước tăng tắch luỹ ựể tái ựầu tư mà

Trang 14

còn tạo ra tâm lý cho các doanh nghiệp trong nước luôn tìm cách trốn thuế Việc dành quá nhiều ưu ñãi về thuế cho nhà ñầu tư nước ngoài không những không gây hứng thú cho họ mà còn làm cho họ hoài nghi về môi trường ñầu tư ở Việt Nam

+ Nhiều quy ñịnh trong Luật thuế lợi tức không còn phù hợp như một số quy ñịnh về chi phí hợp lý, hợp lệ hoặc quy ñịnh về miễn giảm thuế lợi tức, về chế ñộ ña thuế suất Trong kinh tế thị trường nhiều doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp ña dạng; vừa sản xuất, vừa trực tiếp ñưa hàng ñi tiêu thụ và bảo hành trên ñịa bàn cả nước nên khó có thể phân ñịnh ñược số lợi tức ñạt ñược trong từng khâu sản xuất, vận tải, thương nghiệp, dịch vụ, ñể thu thuế theo ñúng quy ñịnh ðiều bất lợi nữa là không thực tế vì những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và ñời sống thì thường ñược áp dụng thuế suất thấp mong muốn là ñể bán rẻ hơn nhằm mang lại sự ưu ñãi cho người tiêu dùng Nhưng trong kinh tế thị trường, giá cả hàng hoá do cung – cầu quyết ñịnh, cho nên trong trường hợp cung nhỏ hơn cầu thì giá bán vẫn tăng lên và người tiêu dùng không ñược hưởng sự ưu ñãi ñó Rõ ràng chế ñộ ña thuế suất không còn phù hợp và cũng không mang lại kết quả phù hợp trong thực tế.7

1.1.2 Sự ra ñời của luật thuế thu nhập doanh nghiệp

ðể khắc phục những nhược ñiểm của thuế lợi tức, ñồng thời ñể ñảm bảo sự phù hợp của hệ thống thuế nước ta trong giai ñoạn mới, ngày 10/05/1997 Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 Việc ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho Luật thuế lợi tức nhằm ñảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bao quát và ñiều tiết tất cả các khoản thu nhập của các cơ sở kinh doanh ñang

và sẽ phát sinh trong nền kinh tế thị trường

+ Khuyến khích và thu hút vốn ñầu tư trong và ngoài nước thông qua chế ñộ ưu ñãi về thuế suất, miễn, giảm thuế

+ Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa ñầu tư nước ngoài với ñầu tư trong nước giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, ñảm bảo sự bình ñẳng trong kinh doanh, phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần mà ðảng ta ñã ñề ra

+ Hệ thống hoá tất cả những qui ñịnh ưu ñãi về thuế cho các nhà ñầu tư ñược quy ñịnh trong các luật khác nhau như: Luật ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam, bộ Luật lao ñộng…nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo ñể ñảm bảo sự rõ ràng, thống nhất trong việc thực hiện các chế ñộ ưu ñãi thuế

7

PTS Quách ðức Pháp – “Thuế - công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế”, NXB Xây dựng, Hà Nội 1999, trang 134

Trang 15

+ Thông qua nhiều chế ñộ ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ñã khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích ñầu tư và thay ñổi cơ cấu kinh tế ðồng thời còn khuyến khích người dân bỏ vốn

ra thành lập doanh nghiệp mới, ñầu tư xây dựng mới, mở rộng qui mô ñổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái…ñồng thời, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng hướng các tổ chức, cá nhân ñầu tư vào lĩnh vực ngành nghề vùng kinh tế theo ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước

+ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ñã ñiều tiết ñược hầu hết các khoản thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh Nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp tương ñối ổn ñịnh hàng năm và chiếm tỷ trọng khoảng 25% trong tổng thu từ thuế và

lệ phí vào ngân sách Nhà nước

+ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ñã thúc ñẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh tăng cường hạch toán, củng cố công tác kế toán, hoá ñơn, chứng từ, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ñã ñơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện hơn so với Luật thuế lợi tức do mức thuế suất áp dụng chung là 32% ñã tạo ñiều kiện thuận môi trương ñầu tư công bằng hơn cho các cơ sở kinh doanh trong và ngoài nước ñầu tư vào Việt Nam Ngoài ra về thủ tục kê khai, nộp thuế, xác ñịnh thu nhập chịu thuế cũng ñược quy ñịnh ñơn giản hơn Do ñó ñã tiết kiệm ñược thời gian, chi phí vật chất, nhân lực của cơ sở kinh doanh và của cơ quan thuế

Tuy nhiên trong quá trình thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp cũng ñã bộc

lộ một số nhược ñiểm chủ yếu như:

+ ðối tượng chịu thuế chưa bao quát hết các khoản thu nhập cần ñiều tiết cho ngân sách Nhà nước

+ Chưa thực sự ñảm bảo công bằng, bình ñẳng do thuế thu nhập doanh nghiệp

có thuế suất quá cao và mức ñộ ưu ñãi giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp

có vốn ñầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất và ngoài khu chế xuất khác nhau dẫn

Trang 16

ñến tình trạng phân biệt ñối xử giữa các doanh nghiệp này Bên cạnh ñó các quy ñịnh trong nhiều văn bản gây khó khăn cho vấn ñề áp dụng, phức tạp khi theo dõi thực hiện

+ Các quy ñịnh về kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, quản lý thuế còn mang nặng tính thủ tục hành chính “xin - cho” chưa phát huy tính tự giác, chưa nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh trong thực hiện nghĩa vụ thuế Cơ quan thuế còn nặng về công tác kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế, một trong những nhiệm vụ quan trọng ngày nay

ðể khắc phục những tồn tại, ñồng thời hoàn thiện chính sách thuế ñảm bảo phù hợp với nền kinh tế thị trường trong nước và quốc tế Ngày 17/06/2003 tại kỳ họp thứ

3 Quốc hội khoá XI ñã thông qua Luật thuế thu nhập (sửa ñổi bổ sung những ñiều cơ bản) và có hiệu lực thi hàng từ ngày 01/01/2004 Việc sửa ñổi này nhằm mục ñích:

+ Giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ñể khuyến khích ñầu tư, sản xuất kinh doanh có vốn ñầu tư nước ngoài ðồng thời tránh tình trạng phân biệt ñối xử nhằm ñảm bảo công bằng xã hội và bình ñẳng về nghĩa vụ nộp thuế Các doanh nghiệp

sẽ cạnh tranh một cách lành mạnh, kích thích kinh tế phát triển, loại bỏ các loại thuế không phù hợp với thông lệ quốc tế, ví dụ như thuế chuyển lợi ra nước ngoài, thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung

+ Xác ñịnh thu nhập chịu thuế một cách rõ ràng, chính xác, ñưa thêm các khoản chi phí hợp lý vào thu nhập chịu thuế ñể các doanh nghiệp có thêm lợi nhuận sau thuế nhằm kích thích ñầu tư

+ Tập hợp thống nhất các văn bản vi phạm pháp luật quy ñịnh ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñể áp dụng, ñảm bảo rõ ràng minh bạch

+ Cải cách thủ tục hành chính trong thủ tục kê khai, nộp thuế, tăng cường trách nhiệm của ñối tượng nộp thuế

1.2 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu ñánh vào thu nhập của các

cơ sở kinh doanh ñể ñộng viên một phần thu nhập của họ vào ngân sách Nhà nước Ngoài ra, Nhà nước cũng có thể sử dụng loại thuế này ñể ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế

8 Giáo trình Luật thuế Việt Nam, trường ðại học Luật Hà Nội - 2007, NXB Tư pháp

Trang 17

+ Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế phức tạp nhưng có tính

ổn ñịnh cao, việc quản lý thuế thu thuế tương ñối khó khăn, chi phí quản lý thường lớn hơn so với các loại thuế khác ðối với thuế thu nhập, ngoài việc xác ñịnh các khoản thu nhập chịu thuế còn phải xác ñịnh nguồn gốc thu nhập ñịa ñiểm phát sinh thu nhập .Trong phần xác ñịnh thu nhập chịu thuế, phải xác ñịnh thu nhập chịu thuế, xác ñịnh ñược các khoản khấu trừ hợp lý ñể tiến hành khấu trừ khi tính thuế nhằm ñảm bảo mục tiêu công bằng và khuyến khích ñối với ñối tượng nộp thuế

+ Thứ ba, ở các nước ñang phát triển như Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp dễ thu hơn so với thuế thu nhập cá nhân Vì việc quản lý thuế, ñối với các doanh nghiệp có thể dựa trên hồ sơ kinh doanh và số lượng doanh nghiệp bao giờ cũng ít hơn cá nhân trong quốc gia Ở các nước phát triển thuế thu nhập doanh nghiệp ñược xem như là một loại thuế thu trước của thuế thu nhập cá nhân Ở các quốc gia này, doanh nghiệp ña số là doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần cho nên người chịu thuế thực tế là chủ doanh nghiệp hoặc cổ ñông Những người này chỉ nhận lợi tức

từ hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp ñã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước Khoản lợi tức nhận ñược từ thu nhập doanh nghiệp sẽ ñược tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ðể giảm tình trạng chồng thuế thì các

9 Ts Lê Thị Nguyệt Châu, “Giáo trình Luật thuế”, trường ðại học Cần thơ, Năm 2006, trang 38

Trang 18

quốc gia có thể cho phép khấu trừ phần thuế thu nhập doanh nghiệp ñã ñóng hoặc ñánh thuế thu nhập cá nhân trên phần lợi tức này ở mức thuế suất thấp.10

+ Thứ tư, nguồn luật ñiều chỉnh quan hệ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật quốc tế Bởi thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu nên nó có thể là ñối tượng ñược ñiều chỉnh bởi Hiệp ñịnh tránh ñánh thuế hai lần Với Hiệp ñịnh tránh ñánh thuế hai lần này nhằm tránh tình trạng ñánh thuế trùng nhau ñối với một khoản thu nhập ñồng thời tạo ñiều kiện phân ñịnh quyền ñánh thuế và giảm tình trạng trốn thuế

1.2.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Trước hết thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần ñộng viên, khai thác nguồn thu tạo nên quỹ tập trung của Nhà nước là ngân sách Nhà nước ñể tác ñộng có hiệu quả và

sự tăng trưởng kinh tế trong ñịnh hướng của Nhà nước Bởi phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh thu nhập chịu thuế Một khi nền kinh tế thị trường phát triển, tăng trưởng kinh tế, ñảm bảo ñược các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì lợi nhuận càng tăng khả năng huy ñộng nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ ngày càng dồi dào Mặt khác, so với các loại thuế khác thì thuế thu nhập doanh nghiệp

dễ thu, nên hiệu quả thu cũng ñược cao Ở các nước ñang phát triển, tiền thu ñược từ thuế thu nhập doanh nghiệp nhiều hơn so với thuế thu nhập cá nhân Còn ở các nước phát triển mặc dù thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp ít hơn so với thuế thu nhập cá nhân nhưng thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò là loại thuế thu trước của thuế thu nhập cá nhân

Thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp và sử dụng số tiền thuế thu ñược, Nhà nước thực hiện vai trò quản lý bằng biện pháp vai trò của mình ñối với các lĩnh vực của ñời sống kinh tế - xã hội ñảm bảo thực hiện các mục tiêu công bằng xã hội thực hiện dân giàu nước mạnh, cần tăng cường phát huy những mặt tích cực của công cụ thuế thu nhập doanh nghiệp Bởi vì thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng góp phần khuyến khích thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng

kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

Các chủ thể ñầu tư kinh doanh vào những ngành nghề, lĩnh vực và những vùng, miền mà nhà nước ưu tiên khuyến khích phát triển trong từng giai ñoạn nhất ñịnh Sở

dĩ Nhà nước khuyến khích và ñặt ra những ưu ñãi như vậy bởi vì những vùng ñó là những vùng khó khăn, ñặc biệt khó khăn; cơ sở hạ tầng thiếu thốn nên không có lợi cho việc ñầu tư mà lại ñánh thuế cao nữa thì các doanh nghiệp không ai muốn ñầu tư

10 Ts Lê Thị Nguyệt Châu - “Giáo trình Luật thuế”, trường ðại học Cần thơ, Năm 2006, trang 38, 39

Trang 19

vào những chỗ ñó; họ sẽ chọn những chỗ thuận tiện hơn mặc dù giá cả cao hơn Cho nên nhà nước miễn, giảm thuế cho các doanh nghiệp ñầu tư vào ñịa bàn khó khăn góp phần cân bằng giữa các vùng miền, kinh tế Mặt khác, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ ñiều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập, ñảm bảo yêu cầu ñóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách nhà nước ñược công bằng, hợp lý ðồng thời, các doanh nghiệp thua lỗ trong sản xuất kinh doanh vừa không phải ñóng thuế thu nhập doanh nghiệp, vừa có thể ñược chuyển lỗ sang các năm sau ñể có cơ hội phục hồi và giảm tình trạng phá sản doanh nghiệp

Thông qua công cụ thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà nước thực hiện phân phối tài chính xã hội có trọng tâm trọng ñiểm theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả ñảm bảo các quan hệ một cách cân ñối tạo ra một nguồn huy ñộng vốn lớn cho phát triển kinh tế xã hội của cả nước trong kinh tế thị trường

Thuế thu nhập doanh nghiệp còn ñóng góp một phần nhỏ trong hệ thống thuế vào việc khai thác các tiềm năng, phân bổ các nguồn lực của quốc gia và các nguồn lực bên ngoài thông qua việc mở rộng quan hệ kinh tế ñối ngoại trong quá trình hội nhập với thị trường khu vực và trên thế giới ðồng thời qua pháp luật về thuế thu nhập cũng ñã giúp nhà nước kiểm tra, giám sát ñược thường xuyên thị trường, phát huy những mặt tích cực, hạn chế tiêu cực ñảm bảo cho thị trường phát triển trong sạch, vững mạnh

1.3 Phạm vi áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1 ðối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp11

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập là ñối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Nhìn chung ta thấy luật thuế thu nhập doanh nghiệp ñã bao quát ñược hết ñối tượng có nghĩa vụ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ðiều này ñã góp phần huy ñộng ñược nguồn tài chính ñáng kể vào ngân sách Nhà nước

* Tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ gồm:

+ Các tổ chức kinh doanh ñược thành lập và ñăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp (như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…) Luật ðầu tư (ðầu

tư trong nước và ðầu tư nước ngoài), Luật hợp tác xã

+ Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã (sau ñây gọi tắt là hợp tác xã), tổ hợp tác (trừ hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản)

11

Khoản II, Phần A, Thông tư 134/2007/TT – BTC Hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 24/2007/Nð – CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 20

+ Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác

* Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

+ Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh

* Công ty ở nước ngoài hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ thông qua cở sở thường trú tại Việt Nam

Cơ sở thường trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cở sở này công ty nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập Cơ sở thường trú của công ty ở nước ngoài gồm một trong các hình thức sau:

+ Chi nhánh, văn phòng ñiều hành nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhận hàng hoá, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí ñốt, ñịa ñiểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các phương tiện khai thác tài nguyên thiên nhiên, thiết bị phương tiện phục vụ cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên

+ ðịa ñiểm xây dựng công trình xây lắp, lắp ráp, các hoạt ñộng giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp ñặt

+ Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công cho mình hay một ñối tượng khác

+ ðại lý cho công ty ở nước ngoài

+ ðại diện ở Việt Nam trong các trường hợp:

- Có thẩm quyền ký kết các hợp ñồng ñứng tên công ty ở nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá dịch vụ tại Việt Nam

- Trường hợp Hiệp ñịnh tránh ñánh thuế hai lần mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy ñịnh khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy ñịnh của Hiệp ñịnh ñó So với những thoả thuận về cơ sở thường trú của công ty nước ngoài tại Việt Nam ở hầu hết các hiệp ñịnh mà Việt Nam ký kết, luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy ñịnh ñối tượng có thể bị xác ñịnh là cơ sở thường trú rộng hơn

Trang 21

và vì vậy mà cơ sở kinh doanh của các công ty ở các quốc gia không ký kết hiệp ñịnh với Việt Nam có nhiều khả năng bị xác ñịnh là cơ sở thường trú hơn và xác suất bị ñánh thuế ở Việt Nam là cao hơn Ví dụ như trong luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy ñịnh rằng một ñịa ñiểm xây dựng của công ty nước ngoài ñược xem là cơ sở thường trú trong khi ñó ở nhiều Hiệp ñịnh một ñịa diểm xây dựng chỉ ñược xem là cơ

sở thường trú nếu ñịa ñiểm ñó tồn tại ở Việt Nam ít nhất 06 tháng

* Công ty nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật ðầu tư, và Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

Hiện nay Bộ tài chính vừa trình Chính phủ Dự thảo luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ñể thay thế cho luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Dự Luật này ñược soạn thảo theo hướng giảm mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ 28% xuống còn 25% Song song với việc giảm mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, Dự thảo luật quy ñịnh lại ñối tuợng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

* Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy ñịnh tại ðiều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:12

+ Doanh nghiệp ñược thành lập theo pháp luật của nước Cộng Hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nộp thuế ñối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

+ Doanh nghiệp ñược thành lập theo pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế ñối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam thông qua

cơ sở thường trú;

+ Doanh nghiệp ñược thành lập theo luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế ñối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam không liên quan ñến cơ sở thường trú;

+ Doanh nghiệp ñược thành lập theo pháp luật nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế ñối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

* Doanh nghiệp là ñối tượng nộp thuế bao gồm: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ñược thành lập và hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp, Luật ðầu tư; các tổ chức ñược thành lập và hoạt ñộng theo Luật hợp tác xã; tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan hành chính, ñơn

vị sự nghiệp; tổ chức ñược thành lập và hoạt ñộng theo pháp luật Việt Nam trong các lĩnh vực từ thiện, nhân ñạo, văn hoá,giáo dục, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và các hoạt ñộng xã hội khác vì mục tiêu hoà bình, hữu nghị, phát triển kinh tế - xã hội có thu

12 Dự thảo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 22

nhập nhưng không chia (gọi tắt là tổ chức có thu nhập không chia), bao gồm cả tổ chức nước ngoài ñược hoạt ñộng hợp pháp tại Việt Nam; các tổ chức khác có hoạt ñộng kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, có thu nhập

* Cơ sở thường trú của doanh nghiệp ñược thành lập theo pháp luật nước ngoài

là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty nước ngoài tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

+ Chi nhánh, văn phòng ñiều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí ñốt hoặc bất cứ ñịa ñiểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào ở Việt Nam;

+ ðịa ñiểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp ñặt, lắp ráp;

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua nguời làm công cho mình hay một ñối tượng khác;

+ ðại lý cho công ty nước ngoài;

+ ðại diện ở Việt Nam trong các trường hợp là ñại diện có thẩm quyền ký kết các hợp ñồng ñứng tên công ty nước ngoài hoặc ñại diện không có thẩm quyền kí kết các hợp ñồng ñứng tên công ty nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

ðối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong Dự Luật có nhiều thay ñổi so với Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cụ thể là: ñối tuợng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mở rộng ñến các tổ chức có thu nhập không chia mà Luật hiện hành không quy ñịnh, ñồng thời ñối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh không còn là ñối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong Dự luật vì Luật Thu nhập cá nhân có hiệu lực vào ngày 01/01/2009 ñã quy ñịnh rõ về những ñối tượng này phải nộp thuế theo Luật thuế thu nhập cá nhân Tuy nhiên nghiên cứu quy ñịnh về ñối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự luật có thể thấy, việc quy ñịnh các ñối tượng có thu nhập không chia (sau ñây gọi là tổ chức hoạt ñộng không có mục ñích lợi nhuận) không hợp lý ðối tượng mà Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng tới là các doanh nghiệp, tức là các tổ chức kinh tế hoạt ñộng vì mục ñích lợi nhuận Việc ñánh thuế ñối với các tổ chức kinh tế hoạt ñộng có mục ñích lợi nhuận là biện pháp ñể phân phối lại thu nhập trong nền kinh kế quốc dân Các tổ chức kinh tế ñược thành lập ñể hướng tới cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng, qua ñó tìm kiếm lợi nhuận Khi ñã có lợi nhuận, các tổ chức kinh tế này có nghĩa vụ ñóng thuế cho Nhà nước, ñây là khoản chi phí ñể bù ñắp lại những dịch vụ mà Nhà nước cung cấp cho doanh nghiệp Từ các khoản thuế mà doanh nghiệp ñóng góp, Nhà nước sẽ sử dụng ñể ñầu tư trở lại cho các doanh nghiệp ñể hoạt ñộng ngày càng hiệu quả hơn, hoặc ñầu tư phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách an sinh xã hội Biện pháp khấu trừ thu nhập ñối với các

Trang 23

doanh nghiệp thông qua sắc thuế về thu nhập doanh nghiệp là thông lệ trên thế giới và doanh nghiệp ñương nhiên phải thực hiện ðối với các tổ chức hoạt ñộng trong các lĩnh vực “từ thiện, nhân ñạo, văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và các hoạt ñộng xã hội khác vì mục tiêu hoà bình hữu nghị, phát triển kinh tế - xã hội”, mục tiêu hướng tới hoàn toàn không phải lợi nhuận, mà ñể phục vụ các mục tiêu xã hội Kinh phí hoạt ñộng của tổ chức có thể do thành viên tổ chức ñóng góp, hoặc ñược các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ,… ñược sử dụng ñể phục vụ cho các mục ñích khác nhau, nhưng không có mục tiêu lợi nhuận – yếu tố cần và ñủ ñể ñánh thuế thu nhập doanh nghiệp Không có yếu tố cần và ñủ này, việc bắt buộc các tổ chức này nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là bất hợp lý ðồng thời, nếu ñánh thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với thu nhập của các tổ chức này sẽ không khuyến khích ñược cá tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam; không khuyến khích ñược các tổ chức từ thiện, nhân ñạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt ñộng xã hội khác vì mục tiêu, hoà bình, hữu nghị, phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, “trong quá trình hoạt ñộng, các tổ chức trên có một khoản quỹ nhất ñịnh và thực hiện một số biện pháp (không mang tính kinh doanh) ñể phát triển nguồn quỹ của mính Tuy nhiên, nguồn quỹ ñó không dành

ñể chia cho các thành viên mà ñể phục vụ các hoạt ñộng theo tôn chỉ, mục ñích của tổ chức Nếu cơ quan Nhà nước phát hiện trong quá trình hoạt ñộng, các tổ chức trên hoạt ñộng ñể tìm kiếm lợi nhuận thì có thể áp dụng các biện pháp chế tài như giải thể (nếu thành lập theo pháp luật Việt nam) hoặc không cho phép tiếp tục hoạt ñộng tại Việt nam (nếu thành lập theo pháp luật nước ngoài) chứ không nên áp dụng biện pháp ñánh thuế thu nhập doanh nghiệp Hoặc, nếu các tổ chức này thành lập các tổ chức kinh tế khi ñược pháp luật Việt Nam cho phép, thì sẽ ñánh thuế thu nhập doanh nghiệp với tổ chức kinh tế ñó, chứ không ñánh thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với tổ chức ñã thành lập ra các tổ chức kinh tế này”13

1.3.2 ðối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

ðể khuyến khích sự hình thành và phát triển hợp tác xã nông nghiệp nhằm giải quyết những khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của người nông dân, giúp họ tạo ra sản phẩm, tăng thêm thu nhập cải thiện ñời sống Mặt khác, người nông dân thường có thu nhập không thường xuyên do nhiều nguyên nhân như thiên tai, tác ñộng của thị trường…cũng ñã ảnh hưởng ñến phần nào công việc của họ làm cho họ có thu nhập không ổn ñịnh Ngoài ra, người ta cũng không thể xác ñịnh ñược thu nhập của người nông dân là bao nhiêu do không xác ñịnh ñược chi phí ban ñầu mà người nông dân bỏ

ra Có thể nói ñây là những lý do mà Nhà nước ta quy ñịnh những trường hợp sau ñây không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

13 http://www.nguoidaibieu.com.vn

Trang 24

ðối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 134/2007/TT–BTC hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 24/2007/Nð–CP ngày 14/02/

2007 bao gồm: cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản xuất, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; trừ hộ gia ñình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao

Việc nộp Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng ñối với hộ gia ñình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trông thuỷ sản sẽ có quy ñịnh riêng

Trước ñây, Nghị ñịnh số 30/1998/Nð-CP ngày 13/05/1998 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997 có quy ñịnh về sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao là: giá trị sản phẩm hàng hoá trên 90 triệu ñồng/ năm và có thu nhập trên 36 triệu ñồng/năm thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập trên 36 triệu ñồng Còn ở Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 164/2003/Nð-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2003 quy ñịnh:

“Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với hộ gia ñình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản cho ñến khi có quy ñịnh của Chính phủ” (khoản 2, Mục II, Thông

tư 128) Thông tư số 134/2007/TT–BTC hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 24/2007/Nð–CP ngày 14/02/2007 vẫn giữ nguyên quy ñịnh của thông tư 128, tức là khi chưa có quy ñịnh của Chính phủ thì cá nhân và hộ gia ñình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản vẫn chưa phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 25

Chương 2

NGHIÊN CỨU VỀ CHẾ ðỘ ƯU ðÃI THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP

2.1 Khái niệm về chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp là những chính sách mà ðảng và Nhà nước ñưa ra ñể qui ñịnh các trường hợp ñược miễn thuế, giảm thuế nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc khắc phục khó khăn, rủi ro ñể phát triển sản xuất, hoặc khuyến khích bỏ vốn ñầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích, ñẩy mạnh sản xuất; qua ñó góp phần ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế

2.2 Ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.1 Ý nghĩa, mục ñích của chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

“Thuế thu nhập doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi ích của các cơ sở kinh doanh Vì thông qua chính sách ưu ñãi miễn, giảm thuế ñã tác ñộng lớn ñến việc ñầu tư vốn và tổ chức hoạt ñộng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh Hiện nay, các quốc gia thường có xu hướng sử dụng chính sách ưu ñãi, miễn giảm thuế thu nhập ñể thực hiện mục tiêu ñiều tiết nền kinh tế xã hội của mình Thông thường các nước áp dụng chế ñộ ưu ñãi, miễn, giảm thuế cho các lĩnh vực quan trọng, các ngành mũi nhọn hoặc có lợi thế phát triển và các ngành tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao ở từng nước…”14

Tại sao khi bàn ñến vai trò của thuế trong việc thu hút ñầu tư, chúng ta lại ñề cập ngay ñến thuế thu nhập doanh nghiệp mà ít ñề cập ñến các loại thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt,…? Sở dĩ như vậy vì các loại thuế gián thu trên không ñiều tiết trực tiếp thu nhập của các nhà ñầu tư Nếu các cơ sở hoạt ñộng kinh doanh phải nộp thuế gián thu thì thuế sẽ ñược chuyển sang người tiêu dùng, trong khi ñó chỉ có thuế thu nhập mới ñánh vào lợi nhuận của nhà ñầu tư Do ñó, trước khi quyết ñịnh ñầu tư, các nhà ñầu tư phải xem xét kĩ họ sẽ trích bao nhiêu phần trăm lợi nhuận cho Chính phủ và ñặc biệt, ñối với nhà ñầu tư nước ngoài luôn chú ý tới những quốc gia có thuế suất thấp và có nhiều ưu ñãi Cũng chính vì thế, các quốc gia thường dùng ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñể tạo nên sức hấp dẫn các nhà ñầu tư nội ñịa

và quốc tế Thực chất ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp chính là miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế Hình thức ưu ñãi ở các nước phát triển sẽ khác hơn các nước ñang

14 Giáo trình Luật thuế Việt Nam – Trường ðại học Luật Hà Nội, NXB Tư pháp năm 2007, trang 210

Trang 26

phát triển về một số mặt như qui ñịnh rộng rãi hơn về chi phí hợp lí, chuyển lỗ không thời hạn,… tạo ñiều kiện ñể doanh nghiệp vừa mở rộng sản xuất, kinh doanh vừa tăng lợi nhuận sau thuế Việc ñặt ra việc miễn, giảm thuế không hề làm giảm nhẹ tính cưỡng chế của thuế Hơn nữa, nó cho thấy tính linh hoạt của Nhà nước khi sử dụng chính sách ưu ñãi thu nhập doanh nghiệp Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ kích thích vận hành của nền kinh tế, ñiều hoà lợi ích giữa các tầng lớp trong xã hội theo ñịnh hướng Nhà nước sử dụng chính sách ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với hoạt ñộng ñầu tư nhằm:

2.2.1.1 Phân bổ nguồn lực

Kích thích phân bổ các nguồn lực theo ñịnh hướng của Nhà nước Việt Nam sử dụng ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm kích thích các doanh nghiệp ñầu tư theo vùng, theo lĩnh vực ñầu tư và ñổi mới công nghệ, bảo vệ môi trường, tăng ñầu tư sản xuất hàng xuất khẩu Các doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh thường vì lợi ích của mình, ñôi khi tác ñộng tiêu cực ñến lợi ích chung của xã hội Nhà nước cần phân bổ lại nguồn lực xã hội bằng công cụ thuế suất, cơ chế thuế suất, chế ñộ miễn, giảm thuế hợp lí ñể giảm thiểu ñộ chênh lệch phát triển giữa các vùng; việc ưu ñãi cho ngành, vùng này ñồng nghĩa với việc hạn chế ưu ñãi cho ngành, vùng khác

2.2.1.2 Khuyến khích ñầu tư

Thông qua chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (ưu ñãi về thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế,…) Nhà nước khuyến khích các nhà ñầu tư trong nước cũng như các nhà ñầu tư nước ngoài tăng cường thành lập các cơ sở sản xuất kinh doanh theo ñịnh hướng Nhà nước Chẳng hạn như áp dụng mức áp dụng mức thuế suất thấp ñối với các dự án ñầu tư thuộc những lĩnh vực, ngành nghề trên các ñịa bàn khuyến khích ñầu tư cùng với thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp một số năm cho các

cơ sở sản xuất mới ñược thành lập kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho những năm tiếp theo; riêng những dự án ñầu tư vào miền núi, hải ñảo và các vùng khó khăn khác thì thời gian miễn, giảm thuế sẽ dài hơn,…Chính những ưu ñãi này giúp cho các doanh nghiệp tăng thu nhập sau thuế Từ ñó có ñộng lực lớn ñể ñầu tư vào các ngành, lĩnh vực ñược khuyến khích nhằm phát triển ñồng ñều giữa các vùng kinh tế Theo thống kê số liệu chưa ñầy ñủ của 54/61 tỉnh, thành, năm 1999 ñã cấp giấy chứng nhận ưu ñãi cho 568 dự án ñầu tư trong nước với tổng số vốn 7.112 tỷ ñồng Kết quả của chính sách ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn năm ñã khuyến khích ñầu

tư khoảng 7.600 tỷ ñồng và có hơn 840.000 cơ sở kinh doanh mới ñược thành lập ðến

Trang 27

năm 2003 ñạt 21.147 tỷ ñồng; năm 2004: 24.201 tỷ ñồng; năm 2005: 28.729 tỷ ñồng; năm 2006: 33.663 tỷ ñồng; năm 2007: 39.469 tỷ ñồng.15

2.2.1.3 Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá

ðẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá sẽ làm tăng nguồn ngoại tệ, tăng cường ñổi mới tài sản cố ñịnh tại các doanh nghiệp, ñưa hàng hoá nội ñịa, trình ñộ nội ñịa cọ xát với trình ñộ khu vực và thế giới Chính sách thực hiện ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cùng với những ưu ñãi khác ñã tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hoá xuất khẩu, tăng lợi nhuận sau thuế Từ ñó tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế giới, khuyến khích ñầu tư vào chế biến hàng xuất khẩu

2.2.1.4 Khuyến khích sản xuất và tái ñầu tư

Trước hết phải tìm hiểu doanh nghiệp là ñối tượng và là chủ thể quan trọng trong việc ñóng góp cho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, Nhà nước cần có mức ñộng viên hợp lí ñể doanh nghiệp hoạt ñộng hiệu quả không chỉ tốt cho bản thân mà còn tốt cho xã hội như: Nhà nước thu ñược nhiều thuế, người lao ñộng nhận ñược tiền lương, doanh nghiệp có lợi nhuận… nếu doanh nghiệp bị phá sản thì xã hội phải chi tiêu cho người lao ñộng thất nghiệp Do ñó, việc miễn thuế, giảm thuế ñược xem là khoản tài trợ của Nhà nước cho doanh nghiệp Việc tái sản xuất mở rộng chính là việc nuôi dưỡng nguồn thu sau này trong những năm tiếp theo

2.2.2 Giải pháp ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp có tầm quan trọng hàng ñầu trong việc thu hút ñầu tư nước ngoài

Thuế có vai trò quan trọng trong việc thu hút ñầu tư nước ngoài, nhất là trong

xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay Với những ưu ñãi khuyến khích mang thuộc tính riêng, chính sách thuế ñã ñược Chính phủ các nước tiếp nhận ñầu tư

sử dụng khá triệt ñể nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh lợi thế cạnh tranh Từ ñó mang lại lợi nhuận cho các nhà ñầu tư nước ngoài Thực tế cho thấy, khi quyết ñịnh ñầu tư, nhà ñầu tư rất quan tâm ñến chính sách thuế của nước tiếp nhận ñầu tư, và các yếu tố quan trọng như: cơ sở hạ tầng, qui mô thị trường, hành lang pháp lý, nguồn lao ñộng…ñã cơ bản ñáp ứng ñược yêu cầu của họ Trong ñó, nếu chính sách thuế càng minh bạch và mang tính cạnh tranh cao thì càng thu hút vốn ñầu tư nước ngoài mạnh mẽ Trong năm 2007 tổng số vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam ñạt 20,3 tỷ USD; ñây là mức cao nhất từ trước ñến nay, gấp ñôi so với dự kiến ban ñầu và chiếm 25% tổng số vốn FDI trong 20 năm qua

Trong năm 2007, FDI ñã tăng cao một bước lớn cả về lượng và chất Không chỉ ñơn thuần tăng về lượng ñạt kỷ lục mà nguồn vốn FDI thu hút trong năm qua còn tăng

15 http://www.himlam.com/news.asp?tin_ID=2405&loaitin_ID=6

Trang 28

về chất với việc thu hút ñược nhờ dự án qui mô lớn, có ý nghĩa quan trọng thu hút công nghệ nguồn cũng như công nghệ cao ðiều này ñã chứng minh một cách rõ nét

về sức cạnh tranh của môi trường ñầu tư Việt Nam ñã ñược ñổi mới nâng cao Việt Nam trở thành ñiểm hấp dẫn ñầu tư ở châu Á trong con mắt cộng ñồng quốc tế Qua khảo sát về triển vọng thu hút ñầu tư của Hội nghị Thương mại và phát triển Liên Hợp Quốc (UNCTAD) vừa công bố Việt Nam ñã vượt lên ñứng hàng thứ sáu trong tổng số

141 nền kinh tế ñược khảo sát ðể ñạt ñược kết quả như vậy là do Nhà nước ta ñã từng bước rà soát lại các dự án ñang thực hiện và các dự án ñang xem xét ñể tìm ra khó khăn và tháo gỡ cho nhà ñầu tư về cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng, ñền bù, di dời, tái ñịnh cư ðặc biệt, phải kể ñến chính sách thuế của Nhà nước có ưu ñãi ña dạng, phong phú nhằm khuyến khích ñầu tư, tăng khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia 2.3 Ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp trên thế giới

2.3.1 Chính sách ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp của các nước

Chính sách ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñược các nước sử dụng ñể thu hút, duy trì, khuyến khích các hoạt ñộng ñầu tư theo ñịnh hướng của Nhà nước; ñồng thời hỗ trợ, bù ñắp phần nào cho doanh nghiệp, khắc phục giảm thu nhập doanh nghiệp

ñể khuyến khích ñầu tư vào các ñịa bàn kém phát triển về kinh tế, ñể phát triển một số lĩnh vực có tác ñộng lan toả tích cực mang lại lợi ích cho sự phát triển của ñất nước; các ngành sản xuất hướng về xuất khẩu và các hoạt ñộng tạo ra ngoại tệ khác, các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao ñộng tạo ra nhiều công ăn việc làm,

Ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước có thể ñược thực hiện theo những ñịnh hướng khác nhau, cụ thể:

+ Theo loại nhà ñầu tư: nhà ñầu tư trong nước hay nhà ñầu tư nước ngoài, nhà ñầu tư mới hay nhà ñầu tư hiện hữu

+ Theo qui mô ñầu tư: ñầu tư theo qui mô lớn hay qui mô nhỏ

+ Theo loại hình kinh doanh hoặc ngành nghề kinh doanh: sản xuất, dịch vụ, thương mại, nghiên cứu và triển khai

+ Theo yếu tố ñầu vào vốn hữu hình, lao ñộng, năng lượng, nguyên vật liệu + Theo khu vực ñịa lí: vùng có ñiều kiện kinh tế khó khăn, khu vực ñặc biệt + Theo loại thị trường: thị trường nội ñịa, thị trường nước ngoài

2.3.1.1 Ưu ñãi thuế theo loại hình nhà ñầu tư

+ Một hình thức ưu ñãi thường ñược áp dụng ở các nước ñang trong giai ñoạn chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường là ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà ñầu tư nước ngoài nhằm thúc ñẩy, thu hút vốn ñầu tư nước ngoài Ở Trung Quốc, các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài ñược áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất thấp là 24% (thuế suất thông thường là 33%) ñối với các hoạt ñộng sản

Trang 29

xuất và chế tạo tại các ñặc khu kinh tế; thuế suất 15% ñối với các dự án phát triển cơ

sở hạ tầng như năng lượng, giao thông vận tải và xây dựng cảng Chính sách thuế ưu ñãi này trong thực tế ñã phát huy tác dụng trong việc huy ñộng ñược nguồn vốn lớn của nước ngoài, ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước trong ñiều kiện nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp Tuy nhiên, việc ưu ñãi này cũng có mặt hạn chế nhất ñịnh, ñó là:

- Tạo nên sự phân biệt ñối xử giữa các nhà ñầu tư, thiên vị ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài, làm cho môi trường cạnh tranh thiếu bình ñẳng và hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp trong nước

- Việc ñầu tư “lòng vòng” vốn ñầu tư trong nước ñược chuyển ra nước ngoài sau ñó lại quay trở lại ñầu tư trong nước tại nước sở tại dưới dạng vốn ñầu tư nước ngoài ñể tận dụng ñặc quyền ưu ñãi thuế chỉ áp dụng ñối với nhà ñầu tư nước ngoài Hiện tượng này ñã từng diễn ra khá phổ biến ở Trung Quốc, Nga và một số nước có nền kinh tế chuyển ñổi

+ Một hình thức khác là ưu ñãi thuế cho các nhà ñầu tư mới kể từ ngày ñăng kí kinh doanh, ngày sáp nhập hoặc ngày bắt ñầu ñi vào hoạt ñộng Chính sách ưu ñãi này

có ưu ñiểm là thúc ñẩy thu hút các nguồn vốn ñầu tư mới Tuy nhiên nó cũng tạo ra sự ñối xử không công bằng giữa nhà ñầu tư mới và nhà ñầu tư bỏ vốn thêm ñể mở rộng sản xuất Qui ñịnh này dẫn ñến tình trạng ñể ñược hưởng ưu ñãi thuế hoặc kéo dài thời

kì ưu ñãi thuế, các nhà ñầu tư hiện hữu có thể thay thế việc tiếp tục bỏ vốn mở rộng ñầu tư bằng việc sáp nhập với công ty khác hoặc chia tách, thành lập một công ty mới nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hoạt ñộng kinh doanh ñó

2.3.1.2 Ưu ñãi thuế theo qui mô ñầu tư

Nhằm ñẩy mạnh thu hút vốn ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài, một số nước ñã áp dụng ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà ñầu tư lớn có các hoạt ñộng ñầu

tư vượt hạn mức vốn ñầu tư qui ñịnh Ở mỗi quốc gia, hạn mức vốn ñầu tư ñược qui ñịnh rất khác nhau và chỉ giới hạn vốn ñầu tư với một số loại hình ñầu tư nhất ñịnh Ví dụ: Hàn Quốc vốn ñầu tư là 100 triệu USD, ở Inñônêxia vốn ñầu tư là 700 triệu USD, ñối với Cộng hoà Séc là 5 triệu USD, còn Thổ Nhĩ Kì vốn ñầu tư là 250 triệu USD16 Việc ñưa ra qui ñịnh về hạn mức vốn ñầu tư ñể dược hưởng ưu ñãi có tác dụng khuyến khích các dự án ñầu tư có qui mô lớn, thu hút ñược nhiều vốn ñầu tư

Tuy nhiên chính sách này trong thực tế ñã ñược vận dụng ñể lách thuế Cụ thể, nhà ñầu tư có thể chia thành nhiều dự án ñầu tư với số vốn ñủ lớn theo qui ñịnh ñể ñược hưởng nhiều ưu ñãi hoặc số vốn ñầu tư sẽ ñược thổi phồng bằng cách tăng giá trị tài sản góp vốn lên Việc nâng giá lên là rất phổ biến và thường ñược nhà ñầu tư nước

16 http://www.vneconmv.com.vn

Trang 30

ngoài áp dụng, trong khi xác ñịnh giá sao cho chính xác luôn là một việc khá khó khăn

và ñòi hỏi chi phí hành chính lớn

2.3.1.3 Ưu ñãi thuế theo ngành nghề lĩnh vực hoạt ñộng, theo yếu tố ñầu vào

Trong nhiều năm qua, nhiều quốc gia ñã thực hiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho một số ngành kinh tế hoặc một số lĩnh vực hoạt ñộng theo ñịnh hướng của Nhà nước Nhiều nước ñã áp dụng ưu ñãi thuế cho các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, sản phẩm chế tạo Vị trí “mũi nhọn” ñược xác ñịnh là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mà thị trường trong nước chưa cung cấp ñủ hoặc một số hoạt ñộng quan trọng ñược liệt kê chưa có doanh nghiệp trong nước nào thực hiện, và các hoạt ñộng

ñó phải ñem lại lại lợi ích cho nước tiếp nhận ñầu tư, ñược cơ quan có thẩm quyền chứng nhận nằm trong danh mục Nhà nước khuyến khích ñầu tư Kinh nghiệm cho thấy Malayxia và Singapore là những nước tương ñối thành công trong việc lựa chọn những Nhà nước ñầu tư có hiệu quả vì danh mục các ngành “mũi nhọn” ñược lựa chọn khá chặt chẽ, trọng tâm, trọng ñiểm, không dàn trải và mở rộng Ở Malayxia ngành công nghiệp sinh học ñược áp dụng thuế suất ưu ñãi là 20% (thuế suất phổ thông là 28%); ngành công nghệ thông tin, truyền thông ñược miễn thuế 50% trong vòng 05 năm Một số loại hình ñầu tư, ñặc biệt là các ngành sử dụng công nghệ tiên tiến cũng

ñã ñược chọn lọc với phạm vi hẹp ñể ñưa vào diện ñược ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số nước trong những năm gần ñây Từ năm 2000 các ưu ñãi thuế theo lĩnh vực hoạt ñộng ñã ñược áp dụng ở một số nước như sau:

+ Trung Quốc ưu ñãi thuế cho các ngành ñiện tử, sản xuất phần mềm, ngành công nghệ thông tin, các trung tâm tài chính và các hoạt ñộng khác

+ Ấn ðộ, Pakistan, Philippines và Singapore ưu ñãi thuế cho sản xuất phần mềm, công nghệ thông tin

+ Ai Cập, Ấn ðộ, Pakistan ưu ñãi ñặc biệt cho phát triển cơ sở hạ tầng

+ Malayxia, Bangladesh, Vênêzulêa ưu ñãi thuế cho ngành du lịch

Việc ưu ñãi thuế cho một số ngành kinh tế có tác dụng khuyến khích ñầu tư tập trung vào những ngành quan trọng có khả năng tác ñộng mạnh ñến sự phát triển và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên quy ñịnh này cũng gặp khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện trên thực tế, ñặc biệt trong trường hợp nhà ñầu tư tham gia vào nhiều hoạt ñộng sản xuất kinh doanh khác nhau trong khi chỉ có một số hoạt ñộng ñầu tư thuộc diện ñược hưởng ưu ñãi Thời gian gần ñây nhiều nước ñang phát triển cũng ñang tập trung ưu ñãi thuế nhằm khuyến khích chuyển giao công nghệ, phát triển các ngành có sử dụng công nghệ tiên tiến như sản xuất con chíp ñiện tử hoặc sản xuất phần mềm Ở Trung Quốc các doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao và trang thiết bị có công nghệ hiện ñại thường hưởng thêm 03 năm ưu ñãi thuế với mức

Trang 31

thuế suất bằng một nửa mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp thông thường ðiều kiện ñược hưởng ưu ñãi thuế là doanh nghiệp phải ñưa ra sản phẩm mới, phải có các thoả thuận chuyển giao công nghệ theo hợp ñồng liên doanh có máy móc thiết bị nhập khẩu

ưu việt hơn so với sản phẩm nội ñịa về tính hoạt ñộng và hiệu suất ðể khuyến khích

sử dụng công nghệ tiên tiến một số nước còn thực hiện ưu ñãi bằng cách cho khấu hao nhanh hoặc miễn thuế nhập khẩu

Các ưu ñãi thuế dành cho các hoạt ñộng nghiên cứu và triển khai nhằm tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế cũng ñã thực hiện khá phổ biến ở các nước phát triển và ñang phát triển Ví dụ Malayxia cho khấu trừ gấp ñôi chi phí nghiên cứu trong một số trường hợp, ưu ñãi thuế 05 năm cho các công ty chuyên nghiên cứu ñã ñược công nhận hoặc cho các cơ sở thành lập ñể thực hiện nghiên cứu và triển khai cho một ngành cụ thể Ở Pháp, các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực nghiên cứu thành lập dưới 08 năm ñược miễn thuế trong 03 năm tiếp theo, (mức thuế ñược miễn tối ña là 30.000 Euro/năm) Các doanh nghiệp hoạt ñộng nghiên cứu và triển khai ñược ưu ñãi thuế dưới hình thức “tín dụng thuế”, theo ñó doanh nghiệp sẽ nhận ñược từ Nhà nước một khoản chi phí nhất ñịnh (tính bằng tỉ lệ % trên khoản vốn ñầu tư) thông qua việc giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm Nếu trong 03 năm kể

từ khi thực hiện ñầu tư vào nghiên cứu và triển khai mà doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ thuế thì Nhà nước sẽ hoàn trả kinh phí chưa trừ hết vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Tuy nhiên thực hiện ưu ñãi này cũng gặp khó khăn khi xác ñịnh các yếu tố cấu thành trong hoạt ñộng nghiên cứu và triển khai Ngoài ra ở một số nước ñang phát triển còn thực hiện ưu ñãi thuế ñể khuyến khích xuất khẩu và thu hút ñầu tư hướng vào xuất khẩu (ưu ñãi này bị cấm ñối với các nước thành viên của WTO

vì có thể cấu thành trợ cấp xuất khẩu) Nhiều nước trong ñó có Trung Quốc ñã áp dụng thuế suất ưu ñãi cho các khu chế xuất hoặc kéo dài thời kì ưu ñãi thuế ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu trên 70% tổng sản phẩm của ñơn vị Một số nước còn gắn ưu ñãi thuế với khuyến khích tạo việc làm nhằm giảm tỉ lệ thất nghiệp Tuy nhiên ưu ñãi này cũng có mặt hạn chế, dễ dẫn ñến phân bổ nguồn lực thiếu hiệu quả Doanh nghiệp

có thể tuyển dụng nhiều lao ñộng hơn nữa so với nhu cầu thực tế ñể ñạt ñược ñiều kiện ưu ñãi thuế ðồng thời cơ quan thuế phải duy trì một số hoạt ñộng ñể theo dõi giám sát xem doanh nghiệp có ñảm bảo ñược số lao ñộng sử dụng ổn ñịnh trong suốt thời gian hưởng ưu ñãi thuế hay không

2.3.1.4 Ưu ñãi thuế theo khu vực ñịa lý

ðể khuyến khích ñầu tư vào các vùng kém phát triển của ñất nước hoặc một số vùng ñặc biệt, nhiều quốc gia cũng áp dụng ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp Trong thời gian gần ñây Inñônêsia cũng tăng thêm ưu ñãi thuế cho các doanh nghiệp ñầu tư

Trang 32

tại các ñảo kém phát triển Thái Lan phân biệt mức ñộ ưu ñãi thuế ñối với các doanh nghiệp ñầu tư vào các khu vực khác nhau Chilê và Trung Quốc áp dụng ưu ñãi thuế ñối với các doanh nghiệp ñầu tư cho các vùng sâu, vùng xa và vùng kém phát triển hơn ở khu vực miền Tây và miền Nam Việc ưu ñãi thuế theo vùng có ưu ñiểm là dễ

áp dụng và quản lý Tuy nhiên ñể ñảm bảo thực hiện có hiệu quả cho việc ưu ñãi này, cần phải làm rõ các hoạt ñộng chính như ñịa ñiểm xây dựng cơ sở sản xuất Thông qua

ñó, có thể xác ñịnh ñược liệu hoạt ñộng ñầu tư có ñủ tiêu chuẩn ñể ñược hưởng ưu ñãi thuế hay không; vì trong thực tế có thể có sự nhầm lẫn giữa ñịa ñiểm doanh nghiệp ñăng kí hoạt ñộng với ñịa ñiểm ñặt trụ sở Trường hợp Nhà nước ñầu tư kinh doanh ở nhiều vùng của quốc gia trong ñó có những vùng ñược ưu ñãi thì ñòi hỏi phải xác ñịnh

rõ thu nhập phát sinh từ các hoạt ñộng thuộc khu vực ñược ưu ñãi thuế và chỉ ñược áp dụng ưu ñãi thuế cho phần thu nhập ñó

* Nhận xét:

Qua việc xem xét quá trình áp dụng ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp của một

số nước trên thế giới, ta có thể nhận thấy một số vấn ñề sau:

+ Chính sách ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những yếu tố ñể khuyến khích thu hút ñầu tư trong và ngoài nước, góp phần tích cực thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế; nhưng ñó không phải là yếu tố chủ yếu ñể quyết ñịnh ñầu tư của các nhà ñầu tư Vì còn có các yếu tố khác như môi trường ñầu tư có thể dự báo trước và không phân biệt ñối xử; không có các rào cản hành chính quá lớn ñối với các doanh nghiệp; môi trường kinh tế vĩ mô ổn ñịnh; có ñầy ñủ các nguồn lực và dễ tiếp cận,…

+ Hiện nay có hai có hai xu hướng ñược các nước xem xét, lựa chọn ñối với chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, ñó là chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

có thuế suất cao với nhiều ưu ñãi và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất thấp với ít ưu ñãi Nhìn chung, trong thực tế chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất thấp với ít ưu ñãi ñang ñược ưa chuộng sử dụng ở các nước Vì thuế suất thấp là ñiều kiện ñể cho các doanh nghiệp tăng khả năng ñầu tư, tạo nguồn thu cho ngân sách, ñồng thời với chính sách ít ưu ñãi thuế sẽ giúp Nhà nước dễ dàng quản lí hơn

+ Có rất nhiều hình thức ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñược áp dụng ở các nước như: miễn, giảm thuế với thời hạn nhất ñịnh; thuế suất ưu ñãi thấp; trợ cấp ñầu tư (giảm trừ một khoản nhất ñịnh vào thu nhập chịu thuế); tín dụng thuế (giảm trừ trực tiếp một khoản nhất ñịnh vào số thuế phải nộp); khấu hao nhanh Trong các hình thức

ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp nêu trên thì trợ cấp ñầu tư, tín dụng thuế và khấu hao nhanh ñược ưa chuộng hơn là miễn, giảm thuế với thời hạn nhất ñịnh Khấu hao nhanh là một hình thức khuyến khích ñầu tư mạnh mẽ vì nó tương ñối minh bạch, ít có

Trang 33

nguy cơ bị lạm dụng và tiết kiệm được chi phí quản lý Trợ cấp đầu tư, tín dụng thuế được coi là hình thức ưu đãi cĩ thể đáp ứng các mục tiêu đặt ra một cách chính xác hơn và Nhà nước cĩ thể dễ dàng xác định được mức giảm thu ngân sách Nhà nước Do thực hiện ưu đãi thuế, việc miễn, giảm thuế với thời hạn nhất định là một hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển Tuy

dễ áp dụng và dễ quản lý nhưng nĩ cũng cĩ những nhược điểm là khĩ xác định mức giảm thu ngân sách Nhà nước do thực hiện ưu đãi Ngồi ra, việc ưu đãi thuế này cĩ

xu hướng khuyến khích các dự án đầu tư ngắn hạn, đơi khi khơng kéo dài quá thời hạn được giảm thuế

+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải cĩ mục tiêu rõ ràng Việc thiết kế xây dựng chính sách ưu đãi phải phù hợp với mục tiêu, phải minh bạch, rõ ràng, đảm bảo cho nhà đầu tư cĩ thể dự đốn được chi phí và lợi ích mang lại, giảm thiểu các khả năng phát sinh tiêu cực trong quá trình thực hiện ưu đãi và lạm dụng ưu đãi của các đối tượng nộp thuế

Tĩm lại, để đạt được hiệu quả chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

+ Phải được nghiên cứu cẩn thận, thực hiện ưu đãi một cách cĩ chọn lọc, đảm bảo tính khả thi

+ Quy định hướng dẫn thực hiện đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện để giảm thiểu khả năng giải thích theo chủ quan trong giai đoạn đầu áp dụng, giảm chi phí thi hành trong giai đoạn sau

+ Việc ưu đãi thuế phải tuân theo những nguyên tắc nhất định, khơng phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người thực hiện

+ Phải đảm bảo tính cơng bằng

2.4 Chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp cĩ quy định về các chế độ ưu đãi thuế gồm: quy định về mức thuế suất ưu đãi, quy định về các trường hợp được miễn, giảm thuế cho các ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư theo chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước Tuy nhiên, chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam cĩ phạm vi áp dụng khá rộng và phức tạp với nhiều trường hợp được hưởng ưu đãi thuế, với những thời hạn và mức độ ưu đãi khác nhau dẫn đến tình trạng khi thực hiện chính sách ưu đãi nhiều doanh nghiệp lợi dụng để trốn thuế nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Sau khi hết thời gian được miễn thuế, doanh nghiệp tuyên bố và làm các thủ tục giải thể hoặc chấm dứt hoạt động Song song với động thái này, một doanh nghiệp mới với tên mới ra đời, như thế cơ sở tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi, nhưng thực chất chỉ là “rượu cũ, bình mới” Vị giám đốc cũ

Trang 34

trở thành trợ lý cho giám ñốc mới hoặc ñược “thuê làm giám ñốc” ðây là những doanh nghiệp không có thương hiệu, không có chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh lâu dài, ña phần là những ñơn vị hoạt ñộng ở lĩnh vực xây dựng cơ bản, thương nghiệp hoặc sản xuất các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp Hoạt ñộng của doanh nghiệp chủ yếu dựa vào uy tín và mối quan hệ của giám ñốc với các ñối tác kinh tế trong và ngoài ñịa phương, nên việc thay ñổi tên doanh nghiệp không ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh Từ ñó, vấn ñề ñặt ra cần có chính sách ưu ñãi thuế chặt chẽ hơn ñể vừa khắc phục tình trạng trốn thuế, vừa thực hiện có hiệu quả chính sách ưu ñãi thuế vừa ñộng viên một phần thu nhập hàng năm của doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước Trước ñây, chế ñộ ưu ñãi khuyến khích ñầu tư về thuế thu nhập doanh nghiệp ñược quy ñịnh trong nhiều văn bản khác nhau như: Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 1997, Luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật khuyến khích ñầu tư trong nước và các văn bản cụ thể hoá và hướng dẫn các Luật trên dẫn ñến không thống nhất với nhau về ñiều kiện ñược ưu ñãi; mức và thời gian ưu ñãi, miễn giảm thuế ðể ñảm bảo tính thống nhất của các quy ñịnh về ưu ñãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong các văn bản khác nhau và ñể thuận tiện cho việc áp dụng, bảo ñảm tính công bằng, bình ñẳng về quyền lợi ñược hưởng giữa các loại hình doanh nghiệp, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 có quy ñịnh rõ về các ñiều kiện ñược ưu ñãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ở ðiều 17, ðiều 18, ðiều 19, ðiều 20, ðiều 21 Ngày 29/11/2005, Quốc hội ñã thông qua Luật ñầu tư và Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 108/2006/Nð–CP ngày 22/09/2006 quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật ñầu tư, trong ñó chỉ rõ: “Nghị ñịnh này bãi bỏ danh mục lĩnh vực ñịa bàn ưu ñãi ñầu tư quy ñịnh tại Nghị ñịnh 164/2003/Nð -CP ngày 22/12/2003 quy ñịnh chi tiết thi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị ñịnh số 152/2004/Nð-CP ngày 06/08/2004 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 164/2003/Nð-CP ngày 22/12/2003” Ngày 14/02/2007 Nghị ñịnh 24/2007Nð-CP ñược ban hành thay thế cho Nghị ñịnh số 164/2003/Nð-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị ñịnh số 152/2004/Nð-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 164/2003/Nð-

CP Ngày 23/11/2007 Bộ Tài Chính ban hành thông tư 134/2007TT–BTC hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 24/2007/Nð-CP Vì vậy khi nghiên cứu về chế ñộ ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp, người viết phải cố gắng tập hợp tất cả các văn bản liên quan Vấn

ñề này không chỉ ñược quy ñịnh gói gọn, trọn vẹn trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành mà còn liên quan ñến nhiều văn bản khác, chẳng hạn như: luật ðầu tư, luật Thuế xuất, nhập khẩu …

2.4.1 ðiều kiện, nguyên tắc, thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 35

2.4.1.1 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4.1.1.1 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164

Theo ñiều 33 Nghị ñịnh 164 thì Dự án ñầu tư ñáp ứng một trong các ñiều kiện sau ñây ñược hưởng ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ ðầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực quy ñịnh tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị ñịnh này

+ ðầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm và có sử dụng số lao ñộng bình quân trong năm ít nhất là:

- Ở ñô thị loại 1 và loại 2: 100 người

- Ở ñịa bàn khuyến khích ñầu tư quy ñịnh tại Danh mục B hoặc Danh mục C ban hành kèm theo Nghị ñịnh này: 20 người

- Ở ñịa bàn khác: 50 người

2.4.1.1.2 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24

Theo ðiều 33 Nghị ñịnh 24 thì các dự án ñầu tư ñáp ứng một trong các ñiều kiện sau ñây ñược hưởng ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ ðầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục ưu ñãi ñầu tư cho Chính phủ ban hành theo quy ñịnh của Luật ðầu tư

+ ðầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ñặc biệt ưu ñãi ñầu tư do Chính phủ ban hành theo quy ñịnh của Luật ðầu tư

+ ðầu tư vào ñịa bàn thuộc Danh mục ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn do Chính phủ ban hành theo quy ñịnh của Luật ðầu tư

+ ðầu tư vào ñịa bàn thuộc Danh mục ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn do Chính phủ ban hành theo quy ñịnh của Luật ðầu tư

So với ñiều kiện qui ñịnh tại Nghị ñịnh 164/2003/Nð-CP ngày 22/12/2003 qui ñịnh chi tiết thi hành luật thuế thu nhập thì ta thấy những ñiều kiện qui ñịnh ở Nghị ñịnh 24 thông thoáng hơn, tạo ñiều kiện cho các nhà ñầu tư tham gia vào những ngành nghề, lĩnh vực, ñịa bàn mà Chính phủ qui ñịnh và không trái với với pháp luật Nhưng nền kinh tế ngày càng tăng trưởng và Nhà nước muốn thu hút ñầu tư ngày càng nhiều hơn thì trước hết phải xác ñịnh lại ñiều kiện ưu ñãi ñể phù hợp với thông lệ quốc tế, khuyến khích tham gia ñầu tư ngày càng nhiều hơn, tăng thu cho ngân sách Nhà nước nhưng bên cạnh ñó vẫn phải ñảm bảo tính công bằng, minh bạch Vì vậy Dự thảo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ñã sửa lại ñiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng và các nội dung khác nói chung nhằm: Một là, tiếp tục tạo môi trường ñầu tư, kinh doanh thuận lợi, ñảm bảo công bằng bình ñẳng trong cạnh tranh, thực hiện giảm mức thuế chung theo chiến lược cải cách hệ thống thuế ñến năm 2010 ñể khuyến khích doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích luỹ, tích cực ñổi mới thiết bị, ñẩy

Trang 36

mạnh ñầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh Hai là, sắp xếp ưu ñãi thuế, ñảm bảo tính hấp dẫn trong thu hút ñầu tư có chọn lọc, tác ñộng tích cực ñến phân bổ nguồn lực phát triển ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế xã hội ñặc biệt khó khăn và một số lĩnh vực mũi nhọn ñặc biệt quan trọng, ñồng thời ñảm bảo chính sách ñơn giản rõ ràng, minh bạch, góp phần ñẩy mạnh cải cách hành chính ñáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Ba là, ñảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

2.4.1.1.3 ðiều kiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự thảo

Những ñiều kiện ñược qui ñịnh trong Nghị ñịnh 24 hiện nay vẫn còn ñược áp dụng Tuy nhiên, theo Dự thảo, một số ñiều kiện ñược bổ sung như sau:

+ Chỉ áp dụng ưu ñãi ñối với doanh nghiệp thực hiện ñầy ñủ sổ sách kế toán, hoá ñơn chứng từ theo qui ñịnh của pháp luật

+ Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập của hoạt ñộng kinh doanh ñược

ưu ñãi thuế qui ñịnh tại ðiều 14 (thuế suất), ðiều 15 (miễn thuế, giảm thuế), ðiều 17 (miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác), ðiều 18 (chuyển lỗ) của luật này với thu nhập từ hoạt ñộng kinh doanh không ñược ưu ñãi thuế, kể cả thu nhập khác qui ñịnh tại ðiều 3 (thu nhập chịu thuế) của luật này Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng ñược thu nhập của hoạt ñộng kinh doanh ñược ưu ñãi thuế thì thu nhập của hoạt ñộng kinh doanh ñược ưu ñãi thuế ñược xác ñịnh theo tỷ trọng doanh thu của hoạt ñộng kinh doanh ñược ưu ñãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp

+ Việc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñược qui ñịnh tại ðiều 14 (thuế suất), ðiều 15 (miễn thuế, giảm thuế), ðiều 16 (ưu ñãi ñối với ñầu tư mở rộng) và ðiều 17 (miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác) không áp dụng ñối với thu nhập từ chuyển nhượng bất ñộng sản qui ñịnh tại ðiều 8 (xác ñịnh thu nhập tính thuế) của luật này Doanh nghiệp có lỗ từ chuyển nhượng bất ñộng sản chỉ ñược chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của hoạt ñộng này trong thời gian chuyển lỗ qui ñịnh tại ðiều 18 (chuyển lỗ) của luật này

Tuy Dự thảo có nhiều ñổi mới nhưng vẫn còn một số bất cập khi ñưa ra quy ñịnh về ñiều kiện ưu ñãi mới này:

* Tại Khoản 1 ðiều 20 (áp dụng ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy ñịnh): ðiều 14 (thuế suất), ðiều 15 (miễn thuế, giảm thuế), ðiều 16 (ưu ñãi ñối với ñầu tư

mở rộng), ðiều 17 (miễn thuế, giảm thuế cho các trường hợp khác) và ðiều 18 (chuyển lỗ) của Dự luật này chỉ áp dụng ñến những doanh nghiệp thực hiện ñầy ñủ các

sổ sách: kế toán, hoá ñơn chứng từ theo qui ñịnh của pháp luật Trong thời gian vừa qua, vấn ñề này gây nhiều tranh cãi: thế nào là ñủ? Khi phát hiện doanh nghiệp thiếu một hoặc hai sổ kế toán chi tiết thì cán bộ thuế kết luận doanh nghiệp “không ñầy ñủ

Trang 37

Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kì kế toán năm Sổ

kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ nhật kí, sổ cái Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Nhà nước qui ñịnh bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép ñối với các loại sổ cái, sổ nhật kí; qui ñịnh mang tính hướng dẫn ñối với các loại sổ, thẻ chi tiết Số lượng, kết cấu các loại sổ kế toán chi tiết không mang qui ñịnh bắt buộc, các doanh nghiệp căn cứ vào qui ñịnh mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết yêu cầu quản lí của doanh nghiệp ñể mở các sổ kế toán chi tiết phù hợp

Do vậy, Khoản 1 ðiều này nên sửa lại như sau: “Ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp qui ñịnh tại ðiều 14, ðiều15, ðiều16, ðiều17,ðiều18 và ðiều19 luật này chỉ

áp dụng ñối với doanh nghiệp thực hiện chế ñộ kế toán, hoá ñơn chứng từ theo qui ñịnh của pháp luật.”

* Về chuyển lỗ, Khoản 3 ðiều 20 Qui ñịnh này chỉ nên áp dụng ñối với doanh nghiệp kinh doanh bất ñộng sản, còn một số doanh nghiệp chỉ có một, hai nhà xưởng,

vì lí do gì ñó phải chuyển nhượng mà phát sinh lỗ thì nên ñược chuyển lỗ vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

2.4.1.2 Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4.1.2.1.Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164

Vấn ñề này ñược Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 164 cụ thể như sau:

+ Các ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu Mục II Phần này (về thuế suất

ưu ñãi và thời hạn áp dụng thuế suất ưu ñãi) chỉ áp dụng ñối với cơ sở kinh doanh có

ñủ ñiều kiện ñược ưu ñãi thuế; thực hiện ñầy ñủ chế ñộ kế toán, hoá ñơn, chứng từ; ñã ñăng kí thuế và nộp thuế theo kê khai

+ Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập ñược miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế biết

+ Thời gian miễn thuế, giảm thuế ñược tính liên tục kể từ năm ñầu tiên cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế chưa trừ số lỗ ñược chuyển Trường hợp năm ñầu tiên ñược miễn thuế, giảm thuế có thời gian hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ dưới 06 tháng, cơ sở kinh doanh có quyền ñược hưởng miễn thuế, giảm thuế

Trang 38

ngay năm ñó hoặc ñăng kí với cơ quan thuế thời gian bắt ñầu ñược miễn thuế, giảm thuế từ năm tiếp theo

2.4.1.2.2 Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24

So với Nghị ñịnh 164 thì Nghị ñịnh 24 ñã hệ thống hoá các quy ñịnh về ưu ñãi trở nên ñơn giản, dễ hiểu hơn, ñược thể hiện cụ thể như sau:

+ Các ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Mục III, Mục IV, Phần E, thông tư số 134/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị ñịnh số 24/2007/Nð-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng ñối với cơ sở kinh doanh ñáp ứng một trong các ñiều kiện ñược ưu ñãi thuế quy ñịnh tại Mục I Phần E, thông tư 134 hoặc cơ sở sản xuất mới thành lập; cơ sở kinh doanh di chuyển ñịa ñiểm ra khỏi ñô thị theo quy hoạch ñã ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cơ sở kinh doanh ñang hoạt ñộng có dự án ñầu tư lắp ñặt dây chuyền sản xuất mới và một số trường hợp cụ thể khác

+ Cơ sở kinh doanh thực hiện chế ñộ kế toán, hoá ñơn, chứng từ theo quy ñịnh

và ñăng kí, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai

+ Trong cùng một kì tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu ñãi và miễn thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những truờng hợp ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất theo chế ñộ quy ñịnh

+ Trong thời gian ñang thực hiện miễn thuế, giảm thuế, nếu cơ sở kinh doanh thực hiện nhiều hoạt ñộng sản xuất kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế xác ñịnh bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh miễn thuế, giảm thuế so với tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế

Trường hợp trong năm quyết toán thuế, cơ sở kinh doanh có các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh vừa có hoạt ñộng lãi, vừa có hoạt ñộng lỗ (trừ hoạt ñộng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, chuyển nhượng quyền thuê ñất, chuyển nhượng vốn, hoạt ñộng ñầu tư ở nước ngoài) thu nhập chịu thuế ñược xác ñịnh như sau:

- Nếu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có lãi thuộc diện miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn:

+ Hạch toán riêng lãi của hoạt ñộng ưu ñãi ñể thực hiện miễn thuế, giảm thuế theo quy ñịnh, hoạt ñộng lỗ ñược chuyển lỗ theo chế ñộ quy ñịnh;

+ Lấy lãi của hoạt ñộng ñang ñược ưu ñãi ñể bù lỗ cho hoạt ñộng khác, nếu còn lãi thì ưu ñãi, nếu còn lỗ thì chuyển lỗ;

Trang 39

sở hữu doanh nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật thì cơ sở kinh doanh mới sau khi có

sự thay ñổi nêu trên tiếp tục hưởng ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo các ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ñơn vị ñang ñược hưởng cho khoảng thời gian ưu ñãi còn lại, nếu vẫn ñáp ứng các ñiều kiện ưu ñãi ñầu tư

- Năm miễn thuế, giảm thuế xác ñịnh phù hợp với kì tính thuế Thời ñiểm bắt ñầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế tính liên tục kể từ kỳ tính thuế ñầu tiên cơ

sở kinh doanh bắt ñầu có thu nhập chịu thuế (chưa trừ số lỗ các kỳ tính thuế trước chuyển sang) Trường hợp kỳ tính thuế ñầu tiên của cơ sở kinh doanh có thu nhập chịu thuế, nhưng thời gian hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ dưới 12 tháng thì cơ sở kinh doanh có quyền ñăng kí với cơ quan miễn thuế tính thời gian miễn thuế, giảm thuế ngay kì tính thuế ñầu tiên ñó hoặc tính từ kỳ tính thuế tiếp theo Trường hợp

cơ sở kinh doanh ñăng kí thời gian miễn giảm thuế vào kì tính thuế tiếp theo thì phải xác ñịnh số thuế phải nộp của kỳ tính thuế ñầu tiên ñể nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh

2.4.1.2.3 Nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Dự thảo

Hiện nay Dự thảo còn ñang trong quá trình bàn bạc, ñóng góp ý kiến nên chưa ñưa ra quy ñịnh cụ thể về vấn ñề này Nếu căn cứ vào nội dung sửa ñổi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Tờ trình của Chính phủ thì phần này không nằm trong những nội dung cần ñược sửa ñổi Do ñó có thể xem những nguyên tắc ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñược giữ nguyên

2.4.1.3 Thủ tục thực hiện ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp

2.4.1.3.1 Thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 164

+ Cơ sở kinh doanh tự xác ñịnh các ñiều kiện ñược ưu ñãi thuế, mức thuế suất

ưu ñãi, mức miễn thuế, giảm thuế, số lỗ ñược trừ (-) vào thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn

Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra ñối với cơ sở kinh doanh phải kiểm tra các ñiều kiện ñược hưởng ưu ñãi thuế, số thuế cơ sở kinh doanh ñược miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh ñược trừ vào thu nhập chịu thuế theo ñúng ñiều kiện thực

tế mà cơ sở kinh doanh ñáp ứng ñược

Trang 40

+ ðối với các trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại ñiểm 6 mục III thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 164 thì hợp tác xã, cá nhân kinh doanh, chủ hộ cá thể kinh doanh phải có ñơn ñề nghị miễn thuế, giảm thuế có xác nhận của chính quyền phường, xã gửi cơ quan thuế Cơ quan thuế trực tiếp quản lý sau khi thông qua hội ñồng tư vấn thuế cùng cấp ra thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do từ chối ñề nghị miễn thuế, giảm thuế

2.4.1.3.2 Thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị ñịnh 24

Dựa vào thông tư 134/BTC hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 24 thì thủ tục ưu ñãi thuế thu nhập doanh nghiệp ñược thể hiện:

+ Cơ sở kinh doanh tự xác ñịnh các ñiều kiện ưu ñãi thuế, mức thuế suất ưu ñãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ ñược khấu trừ (-) vào thu nhập thuế

Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra ñối với cơ sở kinh doanh ñược miễn thuế, giảm thuế, số lỗ cơ sở kinh doanh ñược trừ vào thu nhập thuế theo ñúng ñiều kiện thực

tế mà cơ sở kinh doanh ñáp ứng ñược Trường hợp cơ sở kinh doanh không ñảm bảo các ñiều kiện ñể áp dụng thuế suất ưu ñãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, nộp thuế ñiều chỉnh và bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo qui ñịnh hiện hành

+ ðối với trường hợp hợp tác xã, cá nhân kinh doanh, hộ cá thể kinh doanh có mức thu nhập thấp ñược miễn thuế, giảm thuế phải có ñơn ñề nghị miễn thuế giảm thuế có xác nhận của chính quyền phường, xã gửi cho cơ quan thuế Cơ quan thuế trực tiếp quản lí sau khi thông qua hội ñồng tư vấn thuế cùng cấp ra thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc lí do từ chối ñề nghị miễn giảm thuế

Tóm lại: Về nguyên tắc, thủ tục (theo Nghị ñịnh 24) của việc thực hiện ưu ñãi thuế trong giấy chứng nhận ưu ñãi ñầu tư thực chất là công việc tiếp theo ñể tiến hành miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trên cơ sở xem xét một cách cụ thể số thuế ñược miễn, số thuế ñược giảm là bao nhiêu; muốn xác ñịnh ñược số liệu này phải căn

cứ vào kết quả hạch toán trên sổ sách kế toán Nhưng trên thực tế khi các hộ kinh doanh ñược cấp giấy phép ưu ñãi ñầu tư hầu hết ñều ñã ngộ nhận rằng mình có ñủ ñiều kiện qui ñịnh của việc cấp “giấy phép ưu ñãi ñầu tư” trong ñó về thuế thu nhập ñược miễn giảm cho thời gian ñầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế, nên ña số không chú trọng ñến việc thực hiện chế ñộ kế toán và ñăng kí thuế Xuất phát từ suy nghĩ trên của các hộ kinh doanh, trong quá trình ñầu tư và ñưa cơ sở kinh doanh ñi vào hoạt ñộng,

cơ quan thuế buộc phải xem xét kĩ việc thực hiện chế ñộ kế toán, hóa ñơn chứng từ trên cơ sở phân loại hộ theo hình thức ñăng kí nộp thuế

Thứ nhất: Các hộ kinh doanh ñã ñược cấp giấy phép ưu ñãi ñầu tư nhưng không thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo chế ñộ quy ñịnh, không theo dõi ñược kết quả

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w