1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại HOÀN THIỆN cơ CHẾ bảo HIẾN ở VIỆT NAM HIỆN NAY

66 191 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 807,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðến cuối thế kỷ thứ XVIII, ở nhiều nước châu Âu đã cĩ hiến pháp và sự ra đời các bản hiến pháp nĩi trên đánh dấu bước khởi đầu lịch sử lập hiến của nhân loại.5 1.1.3 Vai trị của hiến phá

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA LUẬT

- -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

KHÓA HỌC 2008 – 2012

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ BẢO HIẾN Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY

Bộ môn Luật Hành chính MSSV : 5085904

Lớp : Luật Thương mại 2 – K34

Cần Thơ, tháng 4/2012

Trang 2

Trang 3

Trang 4

Trang

LỜI NÓI ðẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ BẢO HIẾN 3

1.1 Khái quát chung về hiến pháp 3

1.1.1 Khái niệm hiến pháp 3

1.1.2 Sơ lược về sự ra ñời của hiến pháp 4

1.1.3 Vai trò của hiến pháp 5

1.2 Khái quát chung về cơ chế bảo hiến 7

1.2.1 Khái niệm bảo hiến và cơ chế bảo hiến 7

1.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của vấn ñề bảo hiến 8

1.2.3 Cơ sở của cơ chế bảo hiến 9

1.2.4 Mục ñích của cơ chế bảo hiến ở Việt Nam 11

1.3 Các mô hình bảo hiến cơ bản trên thế giới 13

1.3.1 Mô hình bảo hiến phi tập trung 13

1.3.2 Mô hình bảo hiến tập trung 15

1.4 Cơ chế bảo hiến của một số nước trên thế giới 17

1.4.1 Cơ chế bảo hiến của Hoa Kỳ 17

1.4.2 Cơ chế bảo hiến của ðức 18

1.4.3 Cơ chế bảo hiến của Pháp 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIẾN Ở VIỆT NAM 23

2.1 Những quy ñịnh của pháp luật về bảo hiến ở Việt Nam 23

2.1.1 Sơ lược lịch sử lập hiến Việt Nam 23

2.1.2 Cơ chế bảo hiến ở Việt Nam 26

2.2 Thực trạng hoạt ñộng bảo hiến ở Việt Nam hiện nay 34

2.2.1 Tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp luật 34

2.2.2 Thực trạng hoạt ñộng bảo hiến ở Việt Nam hiện nay 37

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CƠ CHẾ BẢO HIẾN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 41

Trang 5

3.2 Phương hướng hoàn thiện cơ chế bảo hiến hiện nay 43

3.3 Yêu cầu của việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế bảo hiến hiện nay 45

3.4 Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo hiến hiện nay 46

KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

LỜI NÓI đẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI

Ngày nay, chúng ta ựang xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ựòi hỏi nhà nước phải ựược tổ chức và hoạt ựộng theo pháp luật, luôn ựề cao vị trắ và vai trò của pháp luật, phấn ựấu ựem lại tự do, hạnh phúc cho con người, tạo ựiều kiện cho xã hội tồn tại và phát triển Pháp luật là một công cụ quản lý xã hội mang tắnh tối cao so với các công cụ quản lý khác của nhà nước, do vậy, ựòi hỏi, mọi tổ chức, cá nhân ựều phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật để có ựược ựiều ựó thì một trong những yêu cầu quan trọng là phải ựảm bảo tắnh tối cao của Hiến pháp trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam Bởi vì, Hiến pháp là ựạo luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý tối cao Bảo hiến là một vấn ựề hết sức quan trọng ựối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, ựặc biệt là các nước xây dựng mô hình nhà nước pháp quyền Hiện nay, chúng ta ựang xây dựng nhà nước pháp quyền, cho nên việc nghiên cứu về vấn ựề bảo hiến trở nên hết sức cần thiết Như vậy, việc bảo hiến của nước ta hiện nay ựược thực hiện như thế nào như thế nào? Hiệu quả ra sao? Chúng ta phải nghiên cứu một cách thấu ựáo những vấn

ựề về bảo hiến ựể có ựược câu trả lời hợp lý nhất cho những câu hỏi ựó, ngoài ra, còn ựể xây dựng một cơ chế bảo hiến hữu hiệu trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mặc dù ựã có nhiều nghiên cứu về vấn ựề này, tuy nhiên, vẫn có nhiều ý kiến khác nhau Người viết, với tư cách là người ựang học tập, nghiên cứu về khoa học pháp lý cũng muốn tìm hiểu về vấn ựề này đó là lý do người viết lựa chọn nghiên cứu ựề tài

ỘHoàn thiện cơ chế bảo hiến ở Việt Nam hiện nayỢ

2 MỤC đÍCH NGHIÊN CỨU

Qua quá trình nghiên cứu, người viết muốn xây dựng cho bản thân góc nhìn pháp lý, cách tiếp cận vấn ựề pháp lý một cách khoa học Bên cạnh ựó, việc nghiên cứu ựề tài này nhằm làm rõ những vấn ựề cơ bản về cơ chế bảo hiến để từ ựó, tạo cơ sở cho việc ựánh giá thực trạng và ựưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế bảo hiến hiện tại ở nước ta

Trang 7

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng: phân tích, tổng hợp, so sánh… ñể làm sáng

tỏ vấn ñề nghiên cứu

5 KẾT CẤU CỦA ðỀ TÀI

Ngoài phần Lời nói ñầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của ñề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn ñề lý luận chung về cơ chế bảo hiến

Chương 2: Thực trạng và pháp luật về bảo hiến ở Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về cơ chế bảo hiến ở Việt Nam

hiện nay

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ BẢO HIẾN

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIẾN PHÁP

1.1.1 Khái niệm hiến pháp

Thuật ngữ “hiến pháp” có gốc latinh là “constitutio” có nghĩa là xác ñịnh, quy ñịnh Thuật ngữ này có từ thời rất xa xưa Nhà nước cổ La Mã dùng thuật ngữ này ñể gọi các văn bản quy ñịnh của nhà nước Ngày nay, ý nghĩa của nó là một ñạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý tối cao trong hệ thống pháp luật quốc gia

Thời Trung quốc cổ ñại, thuật ngữ “hiến pháp” ñược dùng với ý nghĩa là pháp lệnh (kỷ cương, phép nước) Trong sách cổ Trung quốc chữ “hiến pháp” ñược dùng ñể chỉ một chế ñộ nói chung, như “thưởng thiện phạt gian, quốc chi hiến pháp”, ý nghĩa của

nó hoàn toàn khác với ý nghĩa như hiện nay Nhằm mục ñích ngăn chặn cuộc cách mạng của giai cấp tư sản, năm 1908, chính quyền nhà Thanh ñã ban hành một văn bản gọi là

“Hiến pháp ñại cương”, bề mặt hứa hẹn với dân chúng một số yêu cầu, nhưng lại công nhiên tuyên bố: “Quân thượng chí thánh tôn nghiêm, không ñược xâm phạm” nhằm mục ñích duy trì chế ñộ chuyên chế phong kiến Sau cách mạng Tân Hợi, Chính phủ lâm thời Nam Kinh ñã chủ trì ban hành: “Ước pháp Lâm thời Trung Hoa dân quốc”, ñây là văn bản ñầu tiên có tính chất hiến pháp của Trung Hoa dân quốc.1

Với góc ñộ là một sự kiện chính trị pháp lý thì hiến pháp là văn bản ghi nhận mối tương quan lực lượng chính trị giữa giai cấp tư sản và giai cấp phong kiến Càng về sau thì vị trí vai trò của giai cấp phong kiến mà ñại diện là nhà vua càng suy yếu, thì mối tương quan lực lượng chính trị ấy chuyển sang giữa giai cấp tư sản thống trị và nhân dân lao ñộng

Stecner, giáo sư Cộng hòa Liên bang ðức, coi hiến pháp là những quy ñịnh có tầm cao nhất nhằm ñiều chỉnh việc tổ chức nhà nước, các nguyên tắc tổ chức và hoạt ñộng của nhà nước, hình thức, cơ cấu và mối quan hệ giữa nhà nước với công dân

Cũng theo quan ñiểm về tính trội hơn hết và cao hơn hết so với các ñạo luật khác của hiến pháp, các nhà nghiên cứu Pháp, giáo sư G.I.Vedel, P.Duveger cho rằng hiến pháp có các quy phạm có tính cơ bản Những quy phạm khác ñược ban hành trái với hiến pháp thiếu những hình thức mà hiến pháp ñã chỉ ra, thì sẽ không có giá trị Theo hai ông, hiến pháp có mục ñích quy ñịnh tính trội hơn của “quyền lập quyền”, tức là quyền lập hiến, phải khác với “quyền ñược lập ra”, tức là quyền lập pháp, quyền hành pháp và

1

Vương Kiến Huy và Dịch Học Kim: Tinh hoa tri thức văn hóa Trung quốc, NXB Thế giới, 2004, tr 348

Trang 9

quyền tư pháp Quyền lập hiến cĩ tính cách nguyên thủy và vơ hạn chế, tức là khẳng định

ưu thế của quyền lập hiến trên các quyền được thiết lập Vì quyền lập hiến ấn định và tổ chức các quyền khác, vì các quyền khác đi từ quyền lập hiến.2

Xét về mặt nội dung, hiến pháp là tất cả các quy tắc pháp lý quan trọng nhất của quốc gia, ấn định hình thể quốc gia, ấn định các cơ quan điều khiển quốc gia cùng những thẩm quyền của các cơ quan ấy Hiến pháp là văn bản phản ánh tổ chức chính trị của quốc gia.3

Thơng qua hiến pháp cho chúng ta vẽ nên mơ hình của nhà nước, nguồn gốc quyền lực nhà nước Ban đầu đối tượng điều chỉnh của hiến pháp chỉ bĩ hẹp trong khuơn khổ quy định những vấn đề cĩ liên quan đến tổ chức chính quyền nhà nước ở cấp trung ương thể hiện ở những nguyên tắc phân chia quyền lực Tuy nhiên càng về sau này, phù hợp với sự phát triển của dân chủ, đối tượng điều chỉnh của hiến pháp ngày càng được

mở rộng Khơng những hiến pháp chỉ quy định việc tổ chức quyền lực nhà nước, mà cịn quy định cả quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơng dân Khơng những thế, hiến pháp của các nước xã hội chủ nghĩa cịn quy định cả về chế độ kinh tế, chế độ văn hĩa, giáo dục, an ninh quốc phịng Với sự ảnh hưởng ít nhiều của hiến pháp xã hội chủ nghĩa, một số hiến pháp tư sản mới được thơng qua, đối tượng điều chỉnh của chúng cũng được mở rộng sang một số lĩnh vực khác Nhưng dù mở rộng đối tượng điều chỉnh đến đâu đi nữa, phần

cơ bản là tổ chức quyền lực nhà nước vẫn được giữ lại trong bất cứ một hiến pháp tư sản nào

Nĩi tĩm lại, hiến pháp là một đạo luật cơ bản do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành quy định việc tổ chức nhà nước, cơ cấu, thẩm quyền các cơ quan nhà nước trung ương và quyền cơ bản của con người Mọi cơ quan và mọi tổ chức phải cĩ nghĩa vụ tuân thủ hiến pháp.4

1.1.2 Sơ lược về sự ra đời của hiến pháp

Theo lịch sử, xã hội lồi người đã tồn tại hơn năm mươi nghìn năm, nhà nước và pháp luật cũng đã cĩ gần ba nghìn năm Nhưng hiến pháp được hiểu như ngày nay là đạo luật cơ bản của mỗi quốc gia để quy định tổ chức quyền lực nhà nước, quy định các quyền tự do, dân chủ và các nghĩa vụ của cơng dân chỉ bắt đầu xuất hiện vào thời kỳ cách mạng tư sản Sự ra đời của hiến pháp gắn liền với việc khẳng định thắng lợi của cách mạng tư sản, đồng thời đánh dấu sự chấm dứt của chế độ cai trị độc đốn, chuyên quyền,

sử dụng bạo lực cơng khai và trắng trợn đã từng tồn tại hàng nghìn năm dưới chế độ

Trang 10

phong kiến, chế độ chiếm hữu nơ lệ Trong Nhà nước chiếm hữu nơ lệ, Nhà nước phong kiến khơng hề biết tới hiến pháp

Dưới chế độ phong kiến, vua hay hồng đế - đại diện giai cấp thống trị phong kiến

- được coi là thiên tử, thâu tĩm trong tay tồn bộ quyền lực nhà nước: quyền đặt ra pháp luật, quyền cắt cử quan lại để cai quản đất nước, quyền xét xử tối cao ðối với đơng đảo các tầng lớp nhân dân được gọi là "thần dân" đã bị tước đoạt cả các quyền tối thiểu nhất của con người, vua cho sống thì được sống, vua bắt chết thì phải chết

ðể hạn chế quyền lực vơ hạn định của giai cấp thống trị phong kiến mà đại diện là nhà vua, tiến tới lật đổ chế độ thống trị hà khắc, độc đốn, chuyên quyền phong kiến, giai cấp tư sản đã phát động cuộc cách mạng tư sản, đưa ra các khẩu hiệu: về chủ quyền nhân dân, về các quyền tự do, bình đẳng, bác ái nên được đơng đảo các tầng lớp nhân dân ủng hộ và tham gia vào cuộc cách mạng này

Cách mạng tư sản thắng lợi, hiến pháp ra đời là sự kiện chính trị - xã hội quan trọng, khẳng định sự thống trị của giai cấp tư sản tiến bộ, đang lên và là lực lượng đại diện cho một phương thức sản xuất mới - phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, một chế độ cai trị mới - chế độ dân chủ tư sản, đồng thời đánh dấu sự rút lui khỏi vũ đài chính trị của giai cấp phong kiến cùng với chế độ cai trị độc đốn, chuyên quyền của nĩ

Văn bản cĩ tính chất hiến pháp đầu tiên ra đời trong cách mạng tư sản ở nước Anh

(1640-1654) là đạo luật năm 1653 về “Hình thức cai quản Nhà nước Anh, Xcốtlen, Ailen

và những địa phận thuộc chúng” (một trong các bộ phận hợp thành hiến pháp khơng

thành văn của nước Anh), trong đĩ quy định hình thức tổ chức quyền lực mới Tiếp đến

là các bản Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787 (hiến pháp thành văn đầu tiên trên thế giới), Hiến pháp Pháp năm 1790, Hiến pháp Ba Lan năm 1791, Hiến pháp Na-uy năm 1814, Hiến pháp Bỉ năm 1831, Hiến pháp Ác-hen-ti-na năm 1853, Hiến pháp Luych-xăm-bua năm 1868, Hiến pháp Thuỵ Sỹ năm 1874… ðến cuối thế kỷ thứ XVIII, ở nhiều nước châu Âu đã cĩ hiến pháp và sự ra đời các bản hiến pháp nĩi trên đánh dấu bước khởi đầu lịch sử lập hiến của nhân loại.5

1.1.3 Vai trị của hiến pháp

Là một bộ phận của hệ thống pháp luật nhưng khơng xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và pháp luật, hiến pháp cĩ vai trị đặc biệt quan trọng, thường được khẳng định là đạo luật cơ bản của nhà nước, thể hiện:

5

Xem: Trương ðắc Linh: “Khái quát về Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam” tại

http://www.youth.ueh.edu.vn/hoctap/ocw/Luat%20kinh%20te/khaiquathienphap1.pdf , [truy cập ngày 10/01/2012]

Trang 11

Thứ nhất, hiến pháp chỉ xuất hiện trong một xã hội có dân chủ, khi mà quyền lực

nhà nước ựã phân chia (hoặc phân công) rành mạch giữa 3 nhánh quyền lực: lập pháp, hành pháp và tư pháp Quyền lập pháp thuộc về cơ quan ựại diện của nhân dân mà cơ quan này chỉ ựược hình thành từ con ựường bầu cử đó là một tổ chức bao gồm ựại diện các giai cấp, tầng lớp, thành phần xã hội, tắn ngưỡng, tôn giáo của các vùng lãnh thổ trong nhà nước Vì vậy, hiến pháp công khai thừa nhận chủ quyền nhân dân, quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Thứ hai, hiến pháp ựược xác ựịnh là ựạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất

trong hệ thống pháp luật quốc gia và chỉ có cơ quan ựại diện cao nhất của nhân dân ựược nhân dân trao thẩm quyền xây dựng và thông qua hiến pháp Như vậy, hiến pháp có vị trắ pháp lý cao nhất là cơ sở, nền tảng cho mọi tổ chức và hoạt ựộng của Nhà nước và cá nhân trong xã hội, căn cứ xây dựng các văn bản pháp luật, ựiều chỉnh các mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước với các tổ chức và cá nhân trong xã hội Bảo ựảm các quyền tự do, dân chủ của cá nhân, tôn trọng quyền công dân, quyền con người là nguyên tắc xây dựng hiến pháp và là mục tiêu của mọi hoạt ựộng của nhà nước So với pháp luật nói chung, tắnh xã hội của hiến pháp rộng hơn, toàn diện hơn và dân chủ hơn

Thứ ba, hiến pháp ựặt nền móng cho hoạt ựộng và tổ chức của bộ máy nhà nước

Hiến pháp quy ựịnh về tổ chức quyền lực nhà nước, ựiều này sẽ làm hạn chế ựược sự lạm

quyền của Nhà nước Tuyên ngôn ựộc lập của Hoa Kỳ có viết: ỘNhà vua ựã không chịu

tuân thủ pháp luật, công cụ mạnh nhất và cần thiết nhất cho lợi ắch công cộngẦ Nhà vua

ựã từ chối thông qua các ựạo luật ựiều hành các ựịa phương lớn của dân chúng, buộc dân chúng phải từ bỏ quyền ựại diện trong cơ quan lập pháp, một quyền hết sức quý giá ựối với họ và chỉ nguy hại ựối với những kẻ bạo hành mà thôiỢ Sự không tuân thủ pháp

luật của nhà nước, bản tắnh lạm quyền của nhà nước là nguyên nhân dẫn ựến sự yếu kém của nhà nước Sự ra ựời của hiến pháp là yêu cầu khách quan mà một trong những nhiệm

vụ của nó là giới hạn quyền lực nhà nước trong khuôn khổ văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất nhằm hạn chế tối ựa sự lạm quyền, ựồng thời là ựộng lực thúc ựẩy sự phát triển của nhà nước và xã hội

Thứ tư, hiến pháp ựặt nền móng cho mục tiêu xây dựng một xã hội công dân ựược

bảo vệ bởi pháp luật Trong lịch sử nhân loại, quyền con người ựược ựặt ra khi con người không có quyền ựược sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc nên phải ựấu tranh giành lấy nó đó là những quyền cơ bản nhất của con người ựược có một cách tự nhiên gắn bó mật thiết với con người mà khi nhà nước ra ựời có nhiệm vụ bảo vệ những quyền

ựó Tuy nhiên, nhân quyền chỉ ựược nhà nước thừa nhận và xác ựịnh là mục tiêu của cuộc

Trang 12

cách mạng tư sản khi nhà nước tư sản ra ựời mà Tuyên ngôn ựộc lập 1776 của nước Hoa

Kỳ và Tuyên ngôn nhân quyền 1789 của nước Pháp là hai áng văn bất hủ.6

Từ những phân tắch trên, có thể thấy, hiến pháp có vị trắ và vai trò ựặc biệt quan trong trong ựời sống chắnh trị và trong hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia Chắnh vì vậy, hiến pháp cần có sự bảo vệ chống lại mọi sự vi phạm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong xã hội, ựảm bảo ựể trật tự hiến pháp ựược duy trì và phát triển Như vậy, bảo

vệ hiến pháp (bảo hiến) là gì? Cơ chế của nó ra sau? Cũng như lịch sử ra ựời và phát triển của nóẦ Nội dung tiếp theo, người viết sẽ ựề cập ựến những vấn ựề này

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ CHẾ BẢO HIẾN

1.2.1 Khái niệm bảo hiến và cơ chế bảo hiến

1.2.1.1 Khái niệm bảo hiến

Ở các nước trên thế giới không có một khái niệm thống nhất về bảo hiến Thuật ngữ Ộbảo hiếnỢ ựược sử dụng ở Việt Nam và Nga Ở Anh và Hoa Kỳ có một khái niệm là

Ộjusdical reviewỢ, có thể tạm dịch là Ộkiểm tra tư phápỢ Khái niệm này dùng ựể chỉ việc kiểm tra của cơ quan tư pháp tắnh hợp hiến của các ựạo luật do cơ quan lập pháp ựưa ra

và nó tương ựương với khái niệm Ộbảo hiếnỢ hay Ộkiểm hiếnỢ

Bảo hiến ựược hiểu là kiểm soát tắnh hợp hiến của các ựạo luật Kiểm soát tắnh cách hợp hiến của các ựạo luật tức là ựiều tra, xem xét những ựạo luật Ờ tức là những hành vi pháp lý ở một ựịa vị kém hơn hiến pháp Ờ có phù hợp với tinh thần cũng như nội dung của hiến pháp hay không.7 Theo cách hiểu này, bảo hiến không nhằm vào các văn

bản dưới luật GS Lê đình Chân lý giải: ỘSự kiểm hiến chỉ nhằm vào những ựạo luật do

Quốc hội biểu quyết; những văn kiện này ựứng ở tột ựỉnh của hệ cấp những hành vi pháp

lý Tất cả những hành vi (văn kiện) pháp lý của các nhà cầm quyền ngoại trừ Quốc hội (Quốc trưởng, Thủ tướng, tổng trưởng, các quyền chức ựịa phương,Ầ) ựều phụ thuộc luật, theo nguyên tắc hợp pháp: sự phụ thuộc này ựược thể hiện và ựảm bảo trong thực tế bằng sự kiểm soát tư pháp tắnh hợp hiến các hành vi của hành chắnhỢ.8

Tuy nhiên, cách hiểu bảo hiến chỉ là sự kiểm soát tắnh hợp hiến của các ựạo luật

là một cách hiểu theo nghĩa hẹp Thực tiễn của chế ựộ bảo hiến ở các nước cho thấy, các ựịnh chế bảo hiến ựược sinh ra không ựơn thuần là kiểm soát tắnh hợp hiến của hành vi lập pháp Tòa án hiến pháp ở nhiều quốc gia châu Âu bên cạnh việc kiểm soát tắnh hợp hiến các ựạo luật của Nghị viện còn thực hiện một số nhiệm vụ khác ựể bảo vệ nội dung

6

Xem: Nguyễn Thị Phương: Mục ựắch của bảo hiến trong ựiều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ

nghĩa ở Việt Nam Hội thảo quốc tế về Bảo hiến (JOPSO/ Vietbid Constitutional Protection Workshop) ngày

Trang 13

và tinh thần của hiến pháp như giải quyết tranh chấp giữa lập pháp và hành pháp, giữa liên bang và tiểu bang, giữa trung ương và ựịa phương, giải quyết tranh chấp về kết quả bầu cửẦTheo nghĩa rộng hơn, bảo hiến ựược hiểu là kiểm soát tắnh hợp hiến trong hành

vi của các ựịnh chế chắnh trị ựược ấn ựịnh trong hiến pháp.9

1.2.1.2 Khái niệm cơ chế bảo hiến

Theo nghĩa rộng, cơ chế bảo hiến là toàn bộ những yếu tố, phương tiện, phương cách và biện pháp nhằm bảo ựảm cho hiến pháp ựược tôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm hiến pháp có thể xảy ra

Theo nghĩa hẹp, cơ chế bảo hiến là một thiết chế ựược tổ chức và hoạt ựộng theo những nguyên tắc và quy ựịnh của pháp luật ựể thực hiện các biện pháp nhằm bảo ựảm cho hiến pháp ựược tôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm hiến pháp có thể xảy ra.10

1.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của vấn ựề bảo hiến

Khi nói về lịch sử của vấn ựề bảo hiến, Arne Mavčič chia thành các giai ựoạn như sau:

Trước Chiến tranh thế giới thứ I

Những yếu tố ban ựầu của bảo hiến ựược cho là xuất hiện vào thời cổ Hy Lạp, khi pháp luật nước này phân biệt giữa một nomos (văn bản pháp luật có chức năng như hiến pháp) và một psephisma (văn bản pháp luật có chức năng như nghị ựịnh, hiệu lực thấp hơn) Một psephisma, bất kể nội dung quy ựịnh về vấn ựề gì, cũng không ựược trái với nomos, nếu trái sẽ bị coi là vô hiệu

Một số khắa cạnh của bảo hiến sau ựó ựược áp dụng trong hệ thống pháp luật của đức từ năm 1180 (về sau ựược ựề cập trong Hiến pháp Weimar) Ngoài ra, các hình thức

sơ khai của bảo hiến cũng xuất hiện ở một số nước châu Âu khác như ở Pháp (từ giữa thế

kỷ XIII), Bồ đào Nha (từ thế kỷ XVII), Na Uy, đan Mạch, Áo, Romania (thế kỷ XIX) Mặc dù không có hiến pháp thành văn, nước Anh cũng ựược coi là có ựóng góp quan trọng vào sự phát triển của lý luận và pháp luật về bảo hiến, vì từ thời trung cổ, người Anh ựã khởi xướng ra thủ tục impeachment (hạch tội ựể bãi miễn quan chức nhà nước), ựồng thời từ năm 1610 ựã ựề xướng nguyên tắc về tắnh tối thượng (supremacy) của hiến pháp và quyền của tòa án ựược xem xét tắnh hợp hiến của các hoạt ựộng của chắnh phủ - những ựiều mà sau ựó ựã ảnh hưởng mạnh mẽ ựến việc thiết lập cơ chế bảo hiến ở Hoa

Kỳ

Ở Hoa Kỳ, vào cuối thế kỷ XVIII, tòa án ựã ra một phán quyết tuyên bố các luật của ựế chế Anh không có hiệu lực trên lãnh thổ các bang Bắc Hoa Kỳ Tuy nhiên, phải

Trang 14

ựến năm 1803, trong vụ án nổi tiếng Marbury kiện Madison, quyền bảo hiến của tòa án mới ựược xác lập chắnh thức ở Hoa Kỳ Vụ Marbury kiện Madison cũng xác lập mô hình bảo hiến kiểu Hoa Kỳ, do các tòa án thực hiện - một trong những mô hình bảo hiến chắnh trên thế giới ựược áp dụng ở nhiều quốc gia

Trong thời gian giữa hai cuộc Chiến tranh thế giới thứ I và thứ II

Giai ựoạn này ựược gọi là Ộthời kỳ của nước ÁoỢ (the Austrian Period) Chịu ảnh hưởng từ tư tưởng của hai nhà luật học Adolf Merkl và Hans Kelsen, Hiến pháp năm

1920 của Áo ựã xác lập nền tảng của Tòa án hiến pháp nước này, với ựộc quyền xem xét tắnh hợp hiến của các ựạo luật Mô hình Tòa án hiến pháp chịu trách nhiệm về bảo hiến sau ựó ựược áp dụng ở nhiều quốc gia khác, ựặc biệt là ở châu Âu, trở thành một trong các mô hình bảo hiến chắnh hiện nay trên thế giới

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ II

Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, cơ chế bảo hiến tiếp tục ựược thiết lập ở khắp nơi trên thế giới Trong thời kỳ này, ngoài tòa án (tòa án thường và tòa án hiến pháp) như

ở Hoa Kỳ và Áo, ở một số nước, pháp luật còn giao quyền bảo hiến cho một số cơ quan khác, vắ dụ như Hội ựồng bảo hiến, các tòa ựặc biệt thuộc tòa án tối cao, hoặc cho bản thân Nghị viện.11

1.2.3 Cơ sở của cơ chế bảo hiến

Hoạt ựộng bảo hiến chỉ tồn tại trên cơ sở một hiến pháp cương tắnh Còn ựối với hiến pháp nhu tắnh, người ta không ựặt ra vấn ựề bảo hiến Hiến pháp nhu tắnh là hiến pháp ựược sửa ựổi bởi chắnh cơ quan lập pháp thường, theo những thủ tục sửa ựổi thường luật Do ựó, không có sự phân biệt hiệu lực pháp lý giữa hiến pháp và thường luật, và như

vậy không có sự mâu thuẫn giữa hiến pháp và thường luật ỘMột ựạo luật nghịch hiến

pháp thực ra là một ựạo luật sửa ựổi hiến phápỢ.12 Hiến pháp không có ưu thế hơn thường luật nên nhà cầm quyền không bị giới hạn bởi hiến pháp Vì thế không phát sinh vấn ựề bảo hiến trong một chế ựộ hiến pháp nhu tắnh Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc thuộc loại hiến pháp nhu tắnh, nên ở Anh quốc không tồn tại chế ựộ bảo hiến

Hiến pháp cương tắnh là hiến pháp ựược sửa ựổi theo những thủ tục ựặc biệt Tắnh ựặc biệt này là do có sự phân cấp hiệu lực pháp lý giữa hiến pháp và thường luật: hiến pháp có hiệu lực pháp lý tối cao, thường luật phải hợp hiến, không ựược mâu thuẫn với hiến pháp Do ựó nhà cầm quyền bị giới hạn bởi hiến pháp Với những ựặc ựiểm ựó, vấn

ựề bảo hiến ựược phát sinh trong một chế ựộ hiến pháp cương tắnh

11

đào Trắ Úc, Trang thông tin ựiện tử của Tạp chắ Nghiên cứu lập pháp: Bảo hiến, chủ nghĩa lập hiến và nhà nước

pháp quyền, quyen , [truy cập ngày 13/02/2012]

http://www.nclp.org.vn/nha_nuoc_va_phap_luat/bao-hien-chu-nghia-lap-hien-va-nha-nuoc-phap-12

Lê đình Chân: Luật Hiến pháp và các ựịnh chế chắnh trị, Cuốn 2, Sài Gòn, 1975, tr 73

Trang 15

Vấn ñề ñặt ra là tại sao trong một chế ñộ hiến pháp cương tính, hiến pháp lại có hiệu lực pháp lý tối cao? Câu trả lời nằm ở vấn ñề chủ thể của quyền lập hiến Giáo sư Nguyễn Văn Bông cho rằng quyền lập hiến là quyền nguyên thuỷ vì thể hiện một cách toàn diện nhất chủ quyền quốc gia, vì quyền lập hiến chung quy là quốc gia tự ấn ñịnh cho mình quy tắc tổ chức và ñiều hành.13 Nhưng ai là chủ thể của chủ quyền quốc gia? Vì quyền lập hiến là quyền nguyên thuỷ nên chỉ có chủ thể của chủ quyền quốc gia mới có quyền lập hiến

Hiến pháp là khuôn mẫu của dân chủ, tồn tại trong một chế ñộ dân chủ Trong một chế ñộ dân chủ, nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực, là lực lượng nắm chủ quyền Nhà nước là tổ chức do nhân dân thành lập ra ñại diện cho nhân dân ñể hành xử chủ quyền nhân dân C Mác viết:

“Trong chế ñộ dân chủ, thì bản thân nhà nước chính trị, dưới hình thức mà nó hình thành bên cạnh nội dung ñó và tự phân biệt với nội dung ñó, chỉ là nội dung ñặc thù của nhân dân, chỉ là hình thức tồn tại ñặc biệt của nhân dân mà thôi” 14

K.C Wheare nhận ñịnh: “Sự tối thượng pháp lý của hiến pháp ñược ñặt trên ý

nguyện của nhân dân”.15 Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến nên quyền lập hiến là quyền nguyên thuỷ, nghĩa là quyền lập hiến không bị giới hạn bởi luật lệ nào, khai sinh ra

các quyền khác “Vì quyền lập hiến ấn ñịnh và tổ chức các quyền khác, vì các quyền khác

ñi từ quyền lập hiến, hậu quả ñương nhiên là tính cách ưu tiên của quyền lập hiến”.16

Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp là những quyền phái sinh từ quyền lập hiến Các quyền ñó phải ñược hành xử trong khuôn khổ do quyền lập hiến ấn ñịnh Do

ñó, hiến pháp - sản phẩm của quyền nguyên thuỷ phải có hiệu lực pháp lý tối cao trong mối quan hệ với các văn bản pháp luật khác - sản phẩm của quyền phái sinh

Nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến Bằng quyền lập hiến, nhân dân trao cho nhà nước thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Chủ quyền của nhà nước

phái sinh từ chủ quyền của nhân dân Với ý nghĩa như vậy, C.Mác nhấn mạnh: “Chủ

quyền của nhân dân không phải là cái phát sinh từ chủ quyền của nhà vua, mà ngược lại, chủ quyền của nhà vua dựa trên chủ quyền nhân dân”.17 Do ñó ý chí của nhân dân phải ñược tôn trọng hơn ý chí của nhà nước

Bên cạnh một chế ñộ hiến pháp cương tính thì cơ sở thiết yếu tiếp theo của ñịnh chế bảo hiến là dân quyền trong hiến pháp Sự vi phạm hiến pháp phổ biến nhất là sự vi phạm của công quyền ñến các quyền hiến ñịnh của công dân ðịnh chế bảo hiến sinh ra

Trang 16

để hạn chế chính quyền khỏi sự xâm phạm đến quyền lợi của cơng dân Cho nên định chế bảo hiến chỉ cĩ thể tồn tại trên cơ sở các quy định về quyền cơng dân trong hiến pháp.18

1.2.4 Mục đích của cơ chế bảo hiến ở Việt Nam

Sự ra đời của hiến pháp gắn liền với cuộc đấu tranh giai cấp tư sản chống lại nhà nước phong kiến độc đốn chuyên quyền, vì một xã hội dân chủ, tiến bộ và phát triển Nếu như việc xây dựng và thơng qua hiến pháp là nhiệm vụ của nhà nước và cĩ sự tham gia của nhân dân, giới trí thức thì nhiệm vụ bảo vệ tính hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp khơng thể giao cho ai khác ngồi nhà nước ðây là hai nhiệm vụ cĩ quan hệ hữu cơ với nhau, bổ sung cho nhau vì khơng bảo vệ tính hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp, khơng phát huy những giá trị của nĩ trong thực tiễn thì ý chí, sức mạnh của nhà nước bị tổn thương, như vậy lợi ích của các tầng lớp khác trong xã hội sẽ khơng được bảo vệ Một khi hiến pháp được tơn trọng và thực hiện một cách nghiêm túc thì vai trị của nĩ càng được củng cố Như vậy hoạt động bảo hiến sẽ nhằm hướng đến những mục đích sau:

Thứ nhất, Hiến pháp năm 1992 của nhà nước Việt Nam khẳng định bản chất của

“Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân và đội ngũ trí thức”.19 Việc ra đời của cơ chế bảo hiến sẽ tiếp tục hồn thiện và làm sâu sắc hơn bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khơng thể hình dung một nhà nước dân chủ, pháp quyền lại thiếu một cơ chế bảo hiến Bởi vì, hiến pháp cĩ vị trí tối thượng trong nhà nước pháp quyền – chứa đựng những giá trị đặc biệt Trước hết, hiến pháp là đạo luật gốc quy định về tổ chức quyền lực nhà nước với việc phân định các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Bằng cách đĩ mà chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước là nhân dân ủy quyền cho các cơ quan nhà nước, buộc các cơ quan nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước trong phạm vi giới hạn cho phép Như vậy, việc bảo hiến gĩp phần đảm bảo cho quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, làm cho bản chất nhân dân của nhà nước thêm sâu sắc, bảo vệ tốt hơn giới hạn quyền lực nhà nước mà nhân dân giao cho các cơ quan nhà nước

Thứ hai, bảo đảm tính hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp Khi nĩi đến hiệu lực

của một văn bản quy phạm pháp luật được xem xét trên ba phương diện: hiệu lực về thời gian, hiệu lực theo khơng gian và hiệu lực theo đối tượng tác động ðối với hiến pháp, hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp thường được ghi nhận trong một điều khoản của

Trang 17

hiến pháp, vắ dụ như Hiến pháp 1992 điều 146 quy ựịnh: ỘHiến pháp nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với hiến phápỢ Sau khi hiến pháp ựược thông qua,

Nguyên thủ quốc gia có nhiệm vụ công bố hiến pháp (hiến pháp một số nước quy ựịnh quyền phủ quyết của Nguyên thủ quốc gia nhưng chỉ ựối với luật mà thôi) đó là biểu hiện của tắnh hiệu lực pháp lý tối cao

Khác với các văn bản pháp luật khác của nhà nước, hiến pháp là loại văn bản pháp luật có tắnh chất cơ bản, nền tảng nhất, có tắnh khái quát cao nhất, có tắnh phổ biến nhất,

có tắnh cô ựọng nhất trong các quy ựịnh.20 Vì vậy, ựể ựảm bảo tắnh thống nhất trong quá trình thực hiện, việc giải thắch hiến pháp là cần thiết Xét trong tổng thể hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản dưới luật, thì mục ựắch chung chi phối toàn bộ hoạt ựộng giải thắch pháp luật là nhằm bảo ựảm tắnh thống nhất, nhất quán của hệ thống pháp luật, bảo ựảm sự tuân thủ hiến pháp và tắnh tối cao của hiến pháp trong ựời sống chắnh trị, xã hội của chúng ta Lý thuyết lập pháp và kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia trên thế giới cho thấy, hiến pháp là ựạo luật gốc, là nền tảng chắnh trị - pháp lý cho sự tồn tại của cả hệ thống chắnh trị và hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia Trong mọi trường hợp, không thể có giải thắch pháp luật chung chung mà việc giải thắch ựó phải căn cứ vào hiến pháp đến lượt mình, hiến pháp cũng phải ựược giải thắch ựể làm rõ ý ựịnh của nhà lập hiến và làm rõ các quy ựịnh của hiến pháp ựể thực thi

và bảo ựảm tắnh tối cao của hiến pháp trên thực tế điều này càng có ý nghĩa và cấp thiết hơn trong ựiều kiện hiến pháp nước ta không có hiệu lực áp dụng trực tiếp; tổ chức, cá nhân không viện dẫn các quy ựịnh của hiến pháp ựể giải quyết một vụ việc cụ thể, ựể chứng minh quyền và lợi ắch hợp pháp khi bị khởi kiện hoặc khiếu nại Như vậy, việc thực hiện ựúng quy ựịnh hiến pháp về giải thắch hiến pháp sẽ góp phần bảo vệ tắnh hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp

Thứ ba, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là một chế ựịnh ựược quy ựịnh

trong các bản hiến pháp Việt Nam Trong lịch sử lập hiến Việt Nam, các quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân ựược quy ựịnh theo hướng ngày càng mở rộng các quyền công dân và nhà nước chú trọng các biện pháp bảo ựảm thực hiện Bảo hiến không nằm ngoài mục ựắch tôn trọng và bảo vệ các quyền công dân, quyền con người ựược thừa nhận trong hiến pháp Với bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân mà hiến pháp ựã ghi nhận thì ựây là nội dung quan trọng và mục ựắch mà bảo hiến hướng ựến

Như vậy, cơ chế bảo hiến ra ựời vừa góp phần làm cho Nhà nước Ờ công cụ ựầy hiệu lực bảo vệ quyền con người, quyền công dân thêm vững mạnh, vừa là phương tiện

20

Phạm Quốc Anh (Chủ biên): Những vấn ựề cơ bản của Hiến pháp 1992 sửa ựổi, NXB CAND, 2006, tr 12-13

Trang 18

giúp con người bảo vệ triệt ựể hơn quyền con người, quyền công dân của mình nếu bị xâm hại

1.3 CÁC MÔ HÌNH BẢO HIẾN CƠ BẢN TRÊN THẾ GIỚI

Mỗi nhà nước xuất phát từ ựiều kiện chắnh trị, kinh tế, xã hội cụ thể của mình mà xây dựng mô hình bảo hiến phù hợp Lý thuyết về bảo hiến thường chia các mô hình bảo hiến bằng cơ quan tư pháp thành hai mô hình cơ bản là: mô hình bảo hiến phi tập trung

và mô hình bảo hiến tập trung

1.3.1 Mô hình bảo hiến phi tập trung

đây là mô hình giám sát tư pháp hiến pháp (judicial review) Mô hình bảo hiến của Hoa Kỳ là ựiển hình cho mô hình này Hoa Kỳ là quốc gia ựầu tiên xác lập quyền giám sát hiến pháp của Tòa án tư pháp, sau Hoa Kỳ thì Braxin (1891), Uruguay (1917) và nhiều quốc gia khác như Ca-na-ựa, Thụy điển, đan Mạch, Hy Lạp, Na Uy, Úc, Nhật BảnẦ cũng lần lượt xác lập quyền bảo hiến của Tòa án tư pháp Mô hình này ựược xây dựng trên cơ sở học thuyết phân chia và kiềm chế ựối trọng giữa các nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp, nên phần lớn các quốc gia áp dụng thuyết tam quyền phân lập ựều lựa chọn mô hình bảo hiến này

Hoa Kỳ là quốc gia áp dụng khá triệt ựể thuyết tam quyền phân lập trong tổ chức

và hoạt ựộng của bộ máy nhà nước và chắnh nguyên tắc này cũng ựã chi phối cách thức tổ chức và hoạt ựộng của cơ chế bảo hiến của Hoa Kỳ Ở Hoa Kỳ, mặc dù sự kiểm tra tư pháp là một công cụ quyền lực mạnh nhất của Tòa án liên bang nhưng ựiều này lại không ựược quy ựịnh trong hiến pháp.21 Tòa án tối cao liên bang Hoa Kỳ ựã tự nhận cho mình vai trò kiểm tra tư pháp với một lối suy luận pháp lý xuất hiện lần ựầu tiên trong vụ án Marbury kiện Madison

Trong bản án của vụ án này, Toà án tối cao liên bang ựã ựưa ra một nguyên tắc rõ

ràng về kiểm tra tư pháp: ỘTrong một vụ tranh chấp mà toà án phải xem xét, nếu một bên

ựương sự ựưa ra sự bất hợp hiến của ựạo luật mà người ta muốn ựem thi hành ựối với y, thì toà án phải kiểm tra xem sự bất hợp hiến ựó thật hay không, và nếu có thật, toà án phải từ chối áp dụng ựạo luật bất hợp hiếnỢ.22

Hệ thống kiểm tra tư pháp của Hoa Kỳ ựược thiết lập ở tất cả các toà án Không có một toà án ựặc biệt hay loại toà án nào có ựộc quyền tư pháp ựể kiểm tra tắnh hợp hiến của các ựạo luật - cả toà án liên bang lẫn toà án tiểu bang ựều có quyền kiểm tra tắnh hợp hiến của luật Do ựó, người ta gọi ựây là mô hình bảo hiến phi tập trung

21

LeeEpstein and Thomas G.Walker: Constitutional law for a changing America - Institutional powers &

Constraints Third Edition, p.62

22

Lê đình Chân: Luật Hiến pháp Ờ Khuôn mẫu dân chủ, cuốn II, Sài Gòn, 1974, tr 80

Trang 19

Bởi vì kiểm tra tư pháp là một hoạt động bình thường của tồ án nên một sự nghi ngờ về tính hợp hiến chỉ được đặt ra khi cĩ khiếu kiện Vì vậy, tồ án Hoa Kỳ chỉ kiểm tra tính hợp hiến của một đạo luật khi cĩ một vụ án hay một vụ tranh chấp cụ thể Khơng

cĩ sự kiểm tra trừu tượng trong hệ thống pháp luật Hoa Kỳ bởi vì kiểm tra tư pháp chỉ cĩ thể diễn ra một cách hợp thức trong một vụ án trước một tồ án thường Như là một hệ quả thực chất của cách thức kiểm tra cụ thể này, hiệu lực của những phán quyết tác động đến những đạo luật được giới hạn trong những vụ án cụ thể Vì vậy, kết luận về tính hợp hiến của một đạo luật hạn chế hiệu lực và được giới hạn từ các bên tham gia vụ án.23

Như vậy, theo mơ hình bảo hiến phi tập trung thì thẩm quyền giám sát hiến pháp được giao cho các tịa án cĩ thẩm quyền chung thực hiện Theo đĩ, bất kỳ tịa án nào cũng cĩ thể ra phán quyết về tính hợp hiến của các đạo luật Xét về hình thức thực hiện, hoạt động giám sát hiến pháp của Hoa Kỳ là hoạt động giám sát cụ thể vì hoạt động bảo hiến gắn liền với việc giải quyết các vụ việc cụ thể tại tịa án

Trong lĩnh vực bảo hiến của mơ hình phi tập trung, mặc dù quyền tài phán hiến pháp thuộc về tất cả các tồ án nhưng người ta thường hay nhắc đến vai trị của tồ án tối cao vì lẽ: trong một vụ án, hai bên bao giờ cũng đem vụ tranh tụng ra trước cơ quan tư pháp cao nhất, sử dụng tất cả mọi thủ tục chống án hay phá án, thành ra hậu quả cuối cùng chỉ cĩ thể thu nhận được sau khi vị thẩm phán cao nhất trong hệ thống tư pháp ra phán quyết

Tồ án chỉ cĩ quyền tuyên bố đạo luật bất hợp hiến sẽ khơng được áp dụng trong

vụ án đĩ chứ khơng cĩ quyền huỷ bỏ đạo luật đĩ Hiến pháp khơng trao cho tồ án quyền

huỷ bỏ một đạo luật của ngành lập pháp Về điều này Haminton viết: “Chúng ta khơng

cĩ quyền nĩi như một số người rằng nếu các vị chánh án cĩ quyền tuyên bố một đạo luật trái với tinh thần hiến pháp là một đạo luật vơ hiệu lực, các vị chánh án sẽ cĩ quyền quyết định theo ý nghĩ riêng của mình thay thế quyết định do viện lập pháp ban hành bằng một quyết định dựa trên ý kiến riêng của họ Dù cĩ hai đạo luật trái ngược nhau, các vị chánh án vẫn chỉ cĩ quyền chọn một trong hai đạo luật, như vậy tức là họ chỉ cĩ quyền sử dụng trí phán đốn của họ chứ khơng phải ý chí riêng của họ” 24

Như vậy, về nguyên tắc, hiệu lực phán quyết của tồ án trong các vấn đề hiến pháp chỉ giới hạn trong các vụ án cụ thể và cũng chỉ dừng ở việc tuyên bố khơng áp dụng một đạo luật bất hợp hiến trong trường hợp cụ thể đĩ Tuy nhiên, cĩ một nguyên tắc bổ sung cho sự thiếu hụt hiệu lực tồn vẹn của các phán quyết hiến pháp là nguyên tắc xác định rằng giải thích hiến pháp của Tồ án tối cao liên quan đến tất cả các tồ án cấp dưới

23

Gustavo Fernandes de Andrade: Comparative Constitutional Law: Judicial Review Journal of constitutional law,

Volum 3, Number 3, June, 2002

24

Hamiton, Jay, Madison: The Federalist, No.80

Trang 20

Các toà án cấp dưới chịu sự ràng buộc bởi phán quyết của Toà án tối cao trong các vụ việc hiến pháp Sau khi phán quyết của Toà án tối cao về sự bất hợp hiến của một ñạo luật ñược ban hành trong một vụ việc cụ thể, bất cứ một vụ kiện nào khác có liên quan ñến ñạo luật tương tự sẽ có một phán quyết tương tự.25

Mặc dù về nguyên tắc, toà án không có quyền huỷ bỏ một ñạo luật bất hợp hiến, ñạo luật ñó vẫn tồn tại, nhưng sự từ chối áp dụng một ñạo luật bất hợp hiến của tòa án trong một trường hợp cụ thể trên thực tế ñã làm vô hiệu hoá ñạo luật ñó Với một truyền thống tôn trọng án lệ, trong những trường hợp tương tự, nếu ñương sự nại ra ñạo luật ñã

bị toà án tuyên bố bất hợp hiến thì toà án thụ lý sẽ từ chối áp dụng.26

Tóm lại, ñây là mô hình mà việc bảo vệ hiến pháp ñược giao cho tòa án tư pháp, tòa án sẽ kiểm tra tính hợp hiến của các ñạo luật thông qua việc giải quyết các vụ việc cụ thể Vì vậy, mô hình này có ưu ñiểm là bảo hiến không trừu tượng vì nó liên quan ñến từng vấn ñề cụ thể nên sẽ bảo hiến một cách cụ thể Mô hình này cũng có nhược ñiểm là: giao quyền bảo hiến cho tòa án tư pháp thì thủ tục tố tụng rất dài dòng, chỉ bảo vệ hiến pháp từng vụ việc cụ thể do phán quyết chỉ có tính ràng buộc ñối với các bên tham gia tố tụng, tranh tụng vụ việc ñó, tòa án sẽ không có thẩm quyền hủy bỏ ñạo luật bị xem là trái với hiến pháp và về hình thức ñạo luật ñó vẫn còn hiệu lực mặc dù trên thực tế nó sẽ không ñược tòa án áp dụng

1.3.2 Mô hình bảo hiến tập trung

Khác với mô hình bảo hiến của Hoa Kỳ, các nước châu Âu lục ñịa không trao cho tòa án tư pháp thực hiện việc giám sát hiến pháp mà thành lập một cơ quan chuyên trách - một thiết chế ñặc biệt - ñể thực hiện chức năng bảo hiến, có vị trí ñộc lập với quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, ñược gọi là Toà án hiến pháp hoặc Hội ñồng bảo hiến, Viện bảo hiến Mô hình này ñược gọi là mô hình giám sát tập trung (concentrated system)

Tòa án hiến pháp ñược thành lập sớm nhất ở Áo năm 1920 Cho ñến nay, phần lớn các quốc gia ở châu Âu ñều áp dụng mô hình bảo hiến này

Cách thức kiểm tra sự phù hợp của các ñạo luật với hiến pháp theo mô hình này ñược xác ñịnh một cách vừa trừu tượng, vừa cụ thể, không nhất thiết phải có sự tồn tại của những tranh chấp pháp lý, chẳng hạn như khi có ñề nghị của chủ thể có thẩm quyền (Tổng thống, Thủ tướng, Chủ tịch Thượng viện, Chủ tịch Hạ viện, các nghị sĩ ) Tính hợp hiến của một ñạo luật ñược xác ñịnh bằng cách ñối chiếu những hành vi lập pháp ñáng nghi ngờ với những ñiều khoản của hiến pháp Trong sự nghi ngờ này, sự tranh luận không phải là về những sự kiện ñang diễn ra Hơn nữa, vấn ñề hiến pháp không phải chỉ

Trang 21

là một bộ phận của vụ án mà chắnh là bản thân vụ án Thông thường, tắnh chất bất hợp pháp của hành vi lập pháp ựược xem xét một cách chung chứ không phải nói về những hoàn cảnh cụ thể của một vụ án cụ thể

Hơn nữa, phán quyết của Toà án hiến pháp có hiệu lực toàn bộ Sự kiểm tra trừu tượng ựối với lập pháp là quyền huỷ bỏ ựạo luật - hoặc những ựiều khoản có sự nghi ngờ

và nó liên quan ựến tất cả các ngành của chắnh quyền Khác với sự kiểm tra tư pháp ở Hoa Kỳ, nơi mà phán quyết cuả toà án tối cao bị hạn chế hiệu lực, theo cách thức của Châu Âu, một phán quyết hiến pháp sẽ loại bỏ một ựạo luật ra khỏi hệ thống pháp luật

đó chắnh là lý do tại sao Hans Kelsen gọi Toà án hiến pháp là người phủ quyết lập

pháp 27

Như vậy, trong mô hình bảo hiến tập trung, khi hành xử quyền tài phán hiến pháp, nguyên tắc chung là Toà án hiến pháp có quyền tuyên bố huỷ bỏ ựiều khoản bất hợp hiến của một ựạo luật, hoặc văn bản quy phạm pháp luật bất hợp hiến Qua ựây có thể thấy một tắnh chất ựặc biệt của phán quyết của Toà án hiến pháp là nó có giá trị như một ựạo luật

Wolfgang Horn nhận xét rằng: ỘCác phán quyết của Toà án hiến pháp có ý nghĩa

ràng buộc ựối với tất cả các ngành của quyền lực nhà nước, tức là các cơ quan hiến ựịnh của liên bang và của bang, các toà án và các cơ quan chắnh phủ Trong một số trường hợp nhất ựịnh các phán quyết này còn có vị thế như các luật phải thi hànhỢ 28 Phán quyết của toà án có vị thế như các luật vì nó có thể huỷ bỏ các luật Do ựó, phán quyết của Toà

án hiến pháp không giống như các phán quyết của toà án thường Nó không ựơn thuần chỉ mang tắnh tố tụng mà còn mang tắnh chắnh trị Phán quyết của Toà án hiến pháp là một yếu tố ảnh hưởng ựến sự ựiều hành quyền lực tối cao của một quốc gia Cũng khác với phán quyết của toà án thường, phán quyết của Toà án hiến pháp là không thể bị kháng cáo, kháng nghị Không có cơ chế phúc thẩm trong quy trình tố tụng hiến pháp tập trung.29

Tóm lại, ựây là mô hình thực hiện việc bảo hiến bằng cách thành lập cơ quan bảo hiến chuyên trách Mô hình này kết hợp ựược việc giải quyết các vụ việc cụ thể, ựồng thời giải quyết cả những việc có tác dụng chung cho xã hội thông qua ựề nghị những

người có thẩm quyền

27

Gustavo Fernandes de Andrade: Comparative Constitutional Law: Judicial Review Journal of constitutional law,

Volum 3, Number 3, June, 2002.

28

Wolfgang Horn: Pháp trị, dân chủ và quyền tài phán của hiến pháp, In trong Nhà nước pháp quyền NXB Chắnh

trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr 211

29

Nguyễn đăng Dung (Chủ biên): Luật Hiến pháp Việt Nam, NXB đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2006, tr 41

Trang 22

1.4 CƠ CHẾ BẢO HIẾN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Cơ chế bảo hiến của Hoa Kỳ

Hiến pháp Hoa Kỳ ñược sinh ra với chức năng là bản văn giới hạn quyền lực nhà nước, nó ñược thông qua năm 1788 Một ñặc ñiểm rõ rệt của Hiến pháp là hệ thống kiềm chế và ñối trọng mà nó tạo ra ñể phân bổ quyền lực giữa ba ngành: lập pháp, hành pháp

và tư pháp Mỗi ngành thực thi một quyền lực ñối với các ngành kia Ví dụ, các thẩm phán Tòa án tối cao (bộ máy tư pháp) ñược Tổng thống (hành pháp) bổ nhiệm, nhưng phải ñược sự chấp thuận của Thượng nghị viện Hoa Kỳ (lập pháp); tương tự, ngành tư pháp có thể bác bỏ những ñạo luật vi hiến mà ñã ñược Quốc hội thông qua và ñược Tổng thống ký Cơ chế kiểm soát và ñối trọng này ñảm bảo rằng không một ngành nào của chính quyền sẽ thực thi quá nhiều quyền lực Vì chính phủ chỉ có thể thực thi những quyền lực ñược nêu rõ trong hiến pháp nên hiến pháp là sự bảo vệ quan trọng ñối với quyền lợi và quyền lực của nhân dân

Do áp dụng triệt ñể nguyên tắc tam quyền phân ñịnh nên các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình và chỉ có các quan hệ ñối trọng với nhau mà không có quan hệ tham vấn, thống nhất ý kiến giữa ba cơ quan này như trong mô hình Cộng hòa ðại nghị thường thấy ðặc ñiểm trên dẫn ñến việc Hoa Kỳ chỉ áp dụng “tài phán sau” ñược thực hiện bởi tòa án mà không áp dụng xem xét “khả năng vi hiến” như trong mô hình Hội ñồng hiến pháp của Pháp

Hiến pháp Hoa Kỳ quy ñịnh Tòa án tối cao không có quyền xét xử sơ thẩm, nên quyền thụ lý vụ án hiến pháp phải thuộc về tòa cấp dưới Tòa án tối cao liên bang Hoa

Kỳ ñã tự nhận cho mình vai trò kiểm tra tư pháp qua suy luận pháp lý ñược ñưa ra lần ñầu trong vụ Marbury kiện Madison (1803) Tại thời ñiểm diễn ra vụ án này, trong hệ thống tòa án cấp dưới của Hoa Kỳ chưa có các tòa chuyên trách nên thẩm quyền giải quyết vụ án hiến pháp ñược trao cho tòa án thường

Hệ thống tòa án liên bang gồm có Tòa án tối cao, Tòa án phúc thẩm, Tòa án khu vực và các tòa án ñặc biệt ðứng ñầu hệ thống tòa án là Tòa án tối cao Hoa Kỳ ðây là cơ quan quan trọng trong cơ cấu các cơ quan nhà nước tối cao bên cạnh Quốc hội và Tổng thống, Tòa án tối cao Hoa Kỳ là cơ quan tư pháp duy nhất ñược lập ra theo quy ñịnh của Hiến pháp gồm chín thẩm phán, một trong số ñó ñược Tổng thống bổ nhiệm làm Chánh

án Các thẩm phán của Tòa án tối cao, kể cả Chánh án do Tổng thống bổ nhiệm phải ñược Thượng viện phê chuẩn Khi tòa án ra bản án, tối thiểu phải có sáu thẩm phán tham gia bỏ phiếu Mọi Tòa án liên bang ñều có thể xem xét sự phù hợp của ñạo luật ñối với hiến pháp và từ chối áp dụng ñạo luật ñó nếu nó vi hiến và chỉ có Tòa án liên bang có quyền xem xét sự phù hợp của các ñiều khoản trong Hiến pháp của bang với Hiến pháp

Trang 23

liên bang Quá trình xem xét tính hợp hiến của Tòa án liên bang ñược gọi là “judicial review”

Mặc dù quyền tài phán hiến pháp thuộc về tất cả các tòa án nhưng người ta hay nhắc ñến vai trò của Tòa án tối cao Hoa Kỳ vì trong một vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa

án liên bang, các bên bao giờ cũng ñem việc tranh tụng ra trước cơ quan tư pháp cao nhất, phán quyết chung thẩm do vị thẩm phán cao nhất ñưa ra

Khi xem xét tính hợp hiến của các ñạo luật, tòa án chỉ có quyền tuyên bố ñạo luật không hợp hiến sẽ không ñược áp dụng trong vụ án cụ thể chứ không có quyền tuyên bố hủy bỏ ñạo luật ñó Mặc dù về nguyên tắc, tòa án không có quyền hủy bỏ một ñạo luật bất hợp hiến, ñạo luật ñó vẫn tồn tại, nhưng việc tòa án từ chối việc áp dụng một ñạo luật bất hợp hiến trong trường hợp cụ thể trên thực tế ñã vô hiệu hóa ñạo luật ñó Với truyền thống tôn trọng án lệ, trong những trường hợp tương tự, nếu ñương sự viện dẫn ñạo luật

ñã bị tòa án tuyên bố bất hợp hiến, tòa thụ lý vụ án sẽ từ chối áp dụng nó

1.4.2 Cơ chế bảo hiến của ðức

Ở ðức, Tòa án bảo hiến liên bang vừa là cơ quan hiến pháp cao nhất của liên bang, vừa là tòa án xem xét các vấn ñề liên quan ñến áp dụng hiến pháp Tòa án bảo hiến liên bang ñảm bảo việc thực hiện hiến pháp của liên bang, Tòa án bảo hiến của các bang ñảm bảo việc thực hiện hiến pháp ở bang mình Mặc dù không có quan hệ thứ bậc giữa các Tòa án bảo hiến, Tòa án bảo hiến liên bang vẫn có vai trò quan trọng, vì trên thực tế văn bản pháp luật liên bang có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản pháp luật của bang

Với quan niệm hiến pháp là luật lệ nền tảng của quốc gia và ñịnh chế nhân bản và dân chủ là giá trị bất di dịch, Tòa án bảo hiến liên bang có thẩm quyền can thiệp ñể bảo

vệ hiến pháp trong giải thích và áp dụng hiến pháp vào ñời sống thực tế

“Tòa án bảo hiến liên bang phán quyết trong trường hợp bất ñồng ý kiến hay nghi vấn ñối với việc thích hợp hay không thích hợp lý thuyết cũng như thực hành của một ñạo luật liên bang hay ñạo luật của bang với hiến pháp này hoặc việc thích hợp hay không một ñạo luật của bang ñối với ñạo luật của liên bang, do lời yêu cầu của chính phủ liên bang, của chính phủ của một bang hay của một phần ba thành viên của Hạ viện” 30

Tòa án bảo hiến liên bang là cơ quan có thẩm quyền phán quyết tính cách hợp hiến hay vi hiến các lối giải thích thành luật lệ, hoạt ñộng, thành phần cơ chế của guồng máy nhà nước và các chủ thể khác Như vậy, không phải vị Nguyên thủ quốc gia ñược giao cho bổn phận là người canh giữ hiến pháp nữa (như trong Hiến pháp Weimar 1919) mà nhiệm vụ này ñã ñược chuyển sang cho các thẩm phán của Tòa án bảo hiến liên bang

30

ðiều 93 Hiến pháp Cộng hòa Liên bang ðức 1949

Trang 24

Tòa án bảo hiến liên bang gồm mười sáu thẩm phán, một nửa do Hạ viện liên bang (Bundestag) và một nửa do Thượng viện liên bang (Bundesrat) bầu ra với ña số tuyệt ñối (hai phần ba số phiếu thuận) Sáu thẩm phán ñược lựa chọn trong số các thẩm phán của Tòa án liên bang; mười thẩm phán còn lại là những người không dưới 40 tuổi và không quá 68 tuổi, hội ñủ các ñiều kiện ñể trở thành dân biểu Hạ viện, ñã tốt nghiệp ñại học chuyên ngành luật, có khả năng chuyên môn ñể hành nghề thẩm phán Nhiệm vụ và quyền hạn của các thẩm phán Tòa án bảo hiến liên bang kéo dài 12 năm và không ñược tái nhiệm

Tòa án bảo hiến liên bang gồm có hai Văn phòng (Senate) có quyền hạn ngang nhau và ñộc lập nhau Mỗi Văn phòng gồm tám thẩm phán, mỗi thẩm phán ñược chọn vào Văn phòng của Tòa án bảo hiến liên bang không thể ñược chuyển qua Văn phòng bên kia và cũng không thể thay thế: hai Văn phòng của Tòa án bảo hiến liên bang là một hình thức Tòa án song ñôi (Twin – Court) Thẩm quyền của mỗi Văn phòng ñược luật pháp quy ñịnh Mỗi Hội ñồng có quyền phán quyết các vấn ñề với sự hiện diện ít nhất sáu thành viên (6/8) Và sáu Hội ñồng, mỗi Hội ñồng gồm ba thẩm phán chịu trách nhiệm giải quyết phần lớn các khiếu kiện ñược chia làm hai loại chính: loại thứ nhất là các khiếu kiện của người dân về các bản án, quyết ñịnh hay hành vi hành chính, trừ trường hợp khiếu kiện ñó có liên quan ñến một vấn ñề chưa từng ñược giải quyết trước ñó hoặc khiếu kiện về tính hợp hiến của một văn bản luật; loại thứ hai là xem xét, kiểm tra tính hợp hiến của một văn bản pháp luật cụ thể

Tòa án bảo hiến liên bang có 13 thẩm quyền khác nhau, trong số ñó phải kể ñến những thẩm quyền quan trọng sau ñây:

- Phán quyết tính cách hợp hiến hay vi hiến theo nguyên tắc (Abstrakte Normenkontrolle) của luật pháp liên bang cũng như luật pháp các bang Tính cách hợp hiến hay vi hiến có thể xảy ra khi áp dụng vào thực tế, một ñạo luật ñược ban hành, ñó là

trường hợp “kiểm soát thực tế” (Konkrete Normenkontrolle): “Nếu một tòa án cho rằng

một ñạo luật mang tính cách vi hiến, việc áp dụng của ñạo luật phải ñược ñình hoãn Nếu

là vi hiến ñối với hiến pháp của bang, cần phải có phán quyết của Tòa án bảo hiến của bang, có thẩm quyền trên các việc tranh luận về hiến pháp Trong khi ñó, nếu ñạo luật mang tính cách vi hiến ñối với hiến pháp này, cần phải có sự phán quyết của Tòa án bảo hiến liên bang ðiều vừa kể cũng có giá trị nếu một ñạo luật của bang có tính cách vi hiến ñối với hiến pháp này hoặc một ñạo luật của bang không phù hợp với luật pháp liên bang” 31

- Tòa án bảo hiến liên bang có quyền xét xử vị Nguyên thủ quốc gia bị Hạ viện hay Thượng viện Liên bang tố cáo là vi phạm hiến pháp hay luật pháp liên bang, bằng

31

ðiều 100 Hiến pháp Cộng hòa Liên bang ðức 1949

Trang 25

hành ñộng có suy tính trước: “Hạ viện hoặc Thượng viện liên bang có quyền tố cáo Tổng

thống liên bang trước Tòa án bảo hiến liên bang vì có những hành ñộng có suy tính vi phạm hiến pháp hoặc luật pháp liên bang…” 32

- Tòa án bảo hiến liên bang có quyền bảo ñảm việc giải thích ñồng nhất các nguyên tắc nền tảng (Grundgesetz) của Hiến pháp 1949 ñối với các Tòa án bảo hiến của bang

- Tòa án bảo hiến liên bang có quyền quyết ñịnh một ñạo luật quốc tế có thực sự hiện hữu và thuộc thành phần luật pháp của liên bang hay không

1.4.3 Cơ chế bảo hiến của Pháp

Hầu hết các nước trên thế giới và Châu Âu hiện nay, một cơ quan chuyên biệt (Hội ñồng bảo hiến hoặc Toà án hiến pháp) hoặc Toà án tối cao và hệ thống Toà án ñược trao thẩm quyền xem xét tính hợp hiến của các ñạo luật của Nghị viện khi các ñạo luật này ñã có hiệu lực Tức là tương tự như các hoạt ñộng ñược xem là tài phán khác, tài phán hiến pháp chỉ hướng tới xét xử các hành vi mà nguyên ñơn cho là ñã vi phạm pháp luật chứ không hướng tới ngăn ngừa vi phạm pháp luật xảy ra

Tại Cộng hòa Pháp, Hội ñồng hiến pháp là cơ quan ñặc biệt, giám sát việc tuân theo hiến pháp Hội ñồng hiến pháp ở Pháp không có quyền xem xét tính hợp hiến của các ñạo luật ñã có hiệu lực mà chỉ có quyền xem xét tính hợp hiến của các ñạo luật trước khi chúng ñược ban hành và có hiệu lực Tức là: khi thủ tục ban hành luật chưa hoàn thành, văn bản ñó vẫn chưa ñược xem là luật, cho nên nếu nội dung của nó trái hiến pháp thì cũng không khác một bản dự thảo luật có nội dung trái hiến pháp; hành vi vi phạm hiến pháp ñã có dấu hiệu nhưng vẫn chưa ñủ yếu tố cấu thành Cụ thể tại ðiều 61 Hiến

pháp 1958 quy ñịnh: “Các ñạo luật về tổ chức, trước khi ñược ñược ban hành, và các

Quy chế hoạt ñộng của Hạ viện và Thượng viện, trước khi ñược áp dụng, phải trình lên Hội ñồng hiến pháp ñể xem xét tính hợp hiến của các văn bản ñó ðối với các ñạo luật khác, trước khi ñược ban hành, cũng có thể ñược trình lên Hội ñồng hiến pháp ñể xem xét tính hợp hiến khi có yêu cầu của Tổng thống, Thủ tướng, Chủ tịch Hạ viện, Chủ tịch Thượng viện hoặc 60 Hạ nghị sỹ hoặc 60 Thượng nghị sỹ” So sánh với các nước khác có

thể thấy mô hình bảo hiến của Pháp là một mô hình bảo hiến hạn chế, vì các ñạo luật ñã

có hiệu lực không thuộc phạm vi xem xét của cơ quan này

Về cơ cấu của Hội ñồng hiến pháp thì tại ðiều 56 Hiến pháp 1958 quy ñịnh: “Hội

ñồng hiến pháp gồm chín thành viên có nhiệm kỳ chín năm và không ñược tái nhiệm Ba năm một lần, Hội ñồng hiến pháp tiến hành thay thế một phần ba số thành viên Ba thành viên do Tổng thống bổ nhiệm, ba thành viên do Chủ tịch Hạ viện và ba thành viên do

32

ðiều 61 Hiến pháp Cộng hòa Liên bang ðức 1949

Trang 26

Chủ tịch Thượng viện bổ nhiệm Bên cạnh chín thành viên nêu trên, các Tổng thống mãn nhiệm ñương nhiên là thành viên suốt ñời của Hội ñồng hiến pháp Chủ tịch Hội ñồng hiến pháp do Tổng thống bổ nhiệm Trong trường hợp số phiếu của các thành viên ngang nhau thì phiếu của Chủ tịch có giá trị quyết ñịnh”

Thành viên của Hội ñồng hiến pháp không thể ñồng thời là thành viên của Chính

phủ, Nghị viện, của Hội ñồng kinh tế và xã hội ðiều 57 Hiến pháp 1958 quy ñịnh:

“Người ñã là thành viên của Hội ñồng hiến pháp thì không ñược ñồng thời kiêm nhiệm

Bộ trưởng hoặc thành viên của Nghị viện Các trường hợp bất khả kiêm nhiệm khác ñược quy ñịnh trong một ñạo luật về tổ chức” Các thành viên cũng không ñược tham gia vào

bất kì một vị trí có trách nhiệm hoặc những chức vụ trong các ðảng chính trị hoặc các

- Thẩm quyền xem xét các tranh chấp trong bầu cử (Nghị viện và Tổng thống) và trưng cầu ý dân: quyết ñịnh của Hội ñồng hiến pháp là quyết ñịnh cuối cùng bắt buộc thi hành với tất cả cơ quan nhà nước và không ñược khiếu nại Nhưng Hội ñồng hiến pháp thường không tự mình hành ñộng, thẩm tra, giải thích hay phán quyết nếu không có yêu cầu

- Thẩm quyền xem xét tính hợp hiến của các ñạo luật trước khi chúng ñược ban hành

Hội ñồng hiến pháp thực hiện quyền xem xét tính hợp hiến bằng hai cách:

- ðối với các quy tắc của hai viện và các ñạo luật về tổ chức, thủ tục xem xét tính hợp hiến là bắt buộc; trong khi ñó, thủ tục này là tuỳ nghi ñối với các ñạo luật thường và các hiệp ước quốc tế

- Trong trường hợp Hội ñồng hiến pháp ñược yêu cầu xem xét tính hợp hiến của các ñạo luật về tổ chức, các quy tắc của hai viện, ñạo luật thường và các ñiều ước quốc tế, ngay lập tức việc ban hành văn bản ñó bị ñình chỉ

Nếu Hội ñồng hiến pháp tuyên bố các văn bản ñó không trái với hiến pháp, quá trình công bố tiếp tục ñược tiến hành

Trang 27

Nếu Hội ñồng tuyên bố văn bản ñó là vi hiến, các bản văn ñó không thể ñược công

bố hay có hiệu lực (khi một ñiều ước có một ñiều khoản bị tuyên bố là vi hiến, việc kí kết

và ban hành hiệp ước ñó ngay lập tức bị ñình chỉ cho tới khi hiến pháp ñược sửa ñổi)

Ngoài ra, Hội ñồng hiến pháp có thể tham gia vào giai ñoạn soạn thảo các ñạo luật hoặc sửa ñổi các ñạo luật khi có sự tranh chấp về thẩm quyền giữa Nghị viện và Chính phủ (Chính phủ cho rằng những quy ñịnh của ñạo luật ñang ñược Nghị viện soạn thảo chứa ñựng những vấn ñề không nằm trong phạm vi ðiều 34 Hiến pháp) Hội ñồng hiến pháp có thể kiểm soát sự vi phạm của các ñạo luật ñã có hiệu lực trong trường hợp: (i) Các ñạo luật ñược thông qua trước khi thông qua Hiến pháp 1958; (ii) Các ñạo luật ñược thông qua sau 1958, có những quy ñịnh không thuộc phạm vi của lập pháp, nhưng Chính phủ lại không ñệ trình vấn ñề ñó lên Hội ñồng hiến pháp

Trên ñây là một số vấn ñề mang tính khái quát về hiến pháp và cơ chế bảo hiến

Có thể thấy, hiến pháp ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống chính trị và xã hội của mỗi quốc gia, vì vậy, việc bảo hiến ñã ñược các nước rất chú trọng ðiều này, phần nào ñược thể hiện qua lịch sử hình thành và phát triển của vấn ñề bảo hiến Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới ñều có cho mình một cơ chế bảo hiến Như vậy, ở Việt Nam, kể từ khi có nền lập hiến thì vấn ñề bảo hiến ñược pháp luật của chúng ta quy ñịnh như thế nào? Tình hình thực hiện việc bảo hiến hiện nay ra sao? Nội dung của phần kế tiếp, người viết sẽ làm rõ những vấn ñề vừa nêu trên

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIẾN Ở

VIỆT NAM

2.1 NHỮNG QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIẾN Ở VIỆT NAM

Trước khi ñi vào tìm hiểu cơ chế bảo hiến ở Việt Nam Thiết nghĩ, chúng ta nên ñiểm lại lịch sử lập hiến Việt Nam Một khi ñã có một nền lập hiến, có hiến pháp thì mới ñặt ra vấn ñề bảo hiến

2.1.1 Sơ lược lịch sử lập hiến Việt Nam

Trước cách mạng tháng tám năm 1945, nước ta là một nước thuộc ñịa nửa phong kiến với chính thể quân chủ chuyên chế nên không có hiến pháp Tuy nhiên, trước sự phát triển của nền văn minh nhân loại sau cách mạng tư sản ở châu Âu, ở nước ta tư tưởng lập hiến ñã xuất hiện Tư tưởng lập hiến lúc ñó chủ yếu ñược chia thành hai khuynh hướng:

Khuynh hướng thứ nhất: thiết lập chế ñộ quân chủ lập hiến ở Việt Nam dưới sự

bảo hộ của thực dân Pháp, cầu xin Pháp ban bố cho Việt Nam một bản hiến pháp trong

ñó bảo ñảm: quyền của thực dân Pháp vẫn ñược duy trì, quyền của Hoàng ñế Việt Nam cần hạn chế và quyền của “dân An nam” về tự do, dân chủ ñược mở rộng ðại diện cho

xu hướng này là Bùi Quang Chiêu (người sáng lập ra ðảng lập hiến năm 1923) và Phạm Huỳnh

Khuynh hướng thứ hai: chủ trương ñấu tranh giành ñộc lập, tự do cho dân tộc và

sau khi giành ñược ñộc lập sẽ xây dựng bản hiến pháp của nhà nước ñộc lập ñó Không

có ñộc lập dân tộc thì không thể có bản hiến pháp dân chủ thực sự ðại diện cho chủ trương này là cụ Phan Bội Châu, cụ Phan Chu Trinh, nhà yêu nước Nguyễn Ái Quốc Thực tiễn cách mạng Việt Nam và lịch sử lập hiến ở nước ta ñã chứng minh chủ trương này là hoàn toàn ñúng ñắn

Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, ngày 02/9/1945 chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời ñọc bản Tuyên ngôn ñộc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ngày 03/9/1945 tại phiên hợp ñầu tiên của chính phủ, Hồ Chủ tịch ñề

ra sáu nhiệm vụ cấp bách của chính phủ, mà một trong sáu nhiệm vụ cấp bách ñó là xây dựng và ban hành bản hiến pháp Người nói:

Trang 29

ỘTrước chúng ta ựã bị chế ựộ quân chủ cai trị, rồi ựến chế ựộ thực dân không kém phần chuyên chế nên nước ta không có hiến pháp, nhân dân ta không ựược hưởng quyền

tự do, dân chủ Chúng ta phải có một hiến pháp dân chủỢ 33

Ngày 20/9/1945, Chắnh phủ lâm thời ban hành Sắc lệnh số 34 thành lập Ban dự thảo Hiến pháp gồm bảy người, do Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựứng ựầu Tháng 11/1945 bản

Dự thảo Hiến pháp ựầu tiên ựược công bố ựể nhân dân ựóng góp ý kiến Ngày 09/11/1946 tại kỳ họp thứ hai của Quốc hội khóa I (do cuộc tổng tuyển cử ngày 06/01/1946 bầu) ựã thông qua bản hiến pháp ựầu tiên của nước ta

đây là bản hiến pháp ựầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản hiến pháp ựầu tiên của một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở đông Nam Á Hiến pháp ựã ghi nhận thành quả ựấu tranh của nhân dân ta giành ựộc lập, tự do cho dân tộc, lật ựổ chế ựộ thực dân - phong kiến ở nước ta

Nền ựộc lập dân tộc tiếp tục bị ựe dọa bởi sự xâm lược của thực dân Pháp Với

niềm tin: ỘTrường kỳ kháng chiến nhất ựịnh thắng lợiỢ dưới sự lãnh ựạo của đảng, nhân

dân ta ựã làm nên chiến thắng điện Biên Phủ lịch sử Thực dân Pháp ựã phải ký Hiệp ựịnh Giơ-ne-vơ (20/7/1954), miền Bắc ựược hoàn toàn giải phóng nhưng ựất nước còn tạm chia làm hai miền Nhiệm vụ cách mạng trong giai ựoạn mới này là: xây dựng chủ

nghĩa xã hội ở miền Bắc và ựấu tranh thống nhất nước nhà Hiến pháp năm 1946 Ộựã

hoàn thành sứ mệnh của nó Nhưng so với tình hình mới và nhiệm vụ cách mạng mới hiện nay thì nó không thắch hợp nữa Vì vậy, chúng ta phải sửa ựổi Hiến pháp ấyỢ 34

Ngày 23/1/1957 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa I ựã ra nghị quyết về việc sửa ựổi Hiến pháp và thành lập Ban sửa ựổi Hiến pháp ựứng ựầu là Chủ tịch Hồ Chắ Minh Ngày 01/4/1959 Dự thảo Hiến pháp sửa ựổi công bố ựể nhân dân thảo luận, ựóng góp ý kiến Tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa I ngày 31/12/1959, Hiến pháp sửa ựổi ựược thông qua

và ngày 01/01/1960 Chủ tịch Hồ Chắ Minh ký Sắc lệnh công bố Hiến pháp này

Với thắng lợi vĩ ựại của chiến dịch Hồ Chắ Minh mùa xuân năm 1975, Miền Nam ựược hoàn toàn giải phóng, ựã mở ra một giai ựoạn mới trong lịch sử cách mạng nước ta đất nước chuyển sang một giai ựoạn mới - giai ựoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội trên toàn vẹn lãnh thổ ựất nước Hiến pháp 1959 hoàn thành nhiệm vụ của mình

Cuộc tổng tuyển cử ngày 25/4/1976 cử tri cả nước ựã bầu ra Quốc hội thống nhất Tại kỳ họp ựầu tiên của Quốc hội thống nhất (25/6/1976 ựến 3/7/1976), Quốc hội ựã thông qua những nghị quyết quan trọng, trong ựó có nghị quyết về việc sửa ựổi Hiến

33

Hồ Chắ Minh Toàn tập, Tập 4, NXB Chắnh trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 8

34

Hồ Chắ Minh: Báo cáo Dự thảo Hiến pháp năm 1959 (sửa ựổi) trong Hồ Chắ Minh Toàn tập, Tập 9, Nxb Chắnh

trị quốc gia, Hà Nội, 1996.

Trang 30

pháp 1959 và thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến pháp gồm 36 vị do Chủ tịch Uỷ ban thường

vụ Quốc hội Trường Chinh làm Chủ tịch

Sau hơn một năm chuẩn bị khẩn trương, Dự thảo Hiến pháp ñã ñược lấy ý kiến, thảo luận trong cán bộ và nhân dân Ngày 18/12/1980 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa VI

ñã chính thức thông qua hiến pháp mới Hiến pháp 1980 ñược xây dựng và thông qua trong không khí hào hùng và tràn ñầy niềm tự hào dân tộc sau ðại thắng mùa xuân 1975,

với tinh thần “lạc quan cách mạng” và mong muốn nhanh chóng xây dựng thắng lợi chủ

nghĩa xã hội tiến tới chủ nghĩa cộng sản ở nước ta, nên không tránh khỏi các quy ñịnh mang tính chủ quan, duy ý chí và quan niệm giản ñơn về chủ nghĩa xã hội của bản hiến pháp này

Hiến pháp năm 1980 là Hiến pháp của cơ chế cũ - cơ chế tập trung kế hoạch của những nhận thức cũ về chủ nghĩa xã hội Chính vì vậy, khi ñất nước bước ñến một nền hòa bình, xây dựng và phát triển kinh tế, nó ñã ñẩy nước ta ñến bờ vực của khủng hoảng kinh tế và xã hội ðể ñưa ñất nước thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, ñi dần vào thế

ổn ñịnh và phát triển, ðại hội ðảng lần thứ VI năm 1986 ñã ñề ra ñường lối ñổi mới trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, chính sách ñối ngoại…, ñặc biệt là ñổi mới

về kinh tế Bước ñầu công cuộc ñổi mới kinh tế ñã thu ñược một số thắng lợi, khắc phục dần sự khủng hoảng kinh tế xã hội ðể thúc ñẩy công cuộc ñổi mới thu ñược nhiều thắng lợi hơn nữa, chúng ta bắt tay vào công cuộc ñổi mới chính trị, cụ thể là thay ñổi hiến pháp

Nhằm ñáp ứng yêu cầu cấp bách về ñổi mới chính sách ñối ngoại, tháng 12/1988 Quốc hội thông qua nghị quyết sửa ñổi Lời nói ñầu Hiến pháp 1980 Tiếp theo, ñể dân chủ hóa ñời sống chính trị, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường vị trí và vai trò của các cơ quan dân cử ở ñịa phương, ngày 30/6/1989 tại kỳ họp thứ 5 nhiệm kỳ khóa VIII, Quốc hội ñã thông qua nghị quyết sửa ñổi bảy ñiều Hiến pháp 1980 Cũng tại kỳ họp này, Quốc hội ra nghị quyết thành lập Uỷ ban sửa ñổi Hiến pháp ñể sửa ñổi một cách

cơ bản, toàn diện Hiến pháp 1980 nhằm ñáp ứng yêu cầu của giai ñoạn cách mạng mới Ngày 15/4/1992 tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa VIII ñã thông qua bản hiến pháp mới (Hiến pháp 1992) thay thế Hiến pháp 1980.35

Sau gần 10 năm ra ñời của Hiến pháp 1992, tình hình kinh tế xã hội ñất nước có nhiều ñổi thay ðể phù hợp hơn với tình hình mới, tại kỳ hợp thứ 10, Quốc hội khóa X (12/2001), Quốc hội ñã thông qua Nghị quyết số 51/2001/QH10, sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Hiến pháp 1992

35

Xem: Trương ðắc Linh: “Khái quát về Hiến pháp và lịch sử lập hiến Việt Nam”, tại

http://www.youth.ueh.edu.vn/hoctap/ocw/Luat%20kinh%20te/khaiquathienphap1.pdf , [truy cập ngày 10/01/2012]

Trang 31

2.1.2 Cơ chế bảo hiến ở Việt Nam

Nhìn lại lịch sử lập hiến Việt Nam, chúng ta nhận thấy rằng dù lịch sử lập hiến chưa ựược lâu ựời nhưng chúng ta ựã có một nền lập hiến dân chủ Ngay từ bản hiến pháp ựầu tiên, chúng ta ựã ựề cao tắnh tối cao của hiến pháp, chắnh vì vậy, mà ựã sớm hình thành cơ chế bảo hiến để hiểu rõ hơn về cơ chế bảo hiến ở nước ta, sau ựây người viết sẽ ựề cập ựến vấn ựề này lần lượt qua các bản hiến pháp ựã qua, cũng như bản hiến pháp hiện hành

2.1.2.1 Cơ chế bảo hiến trong Hiến pháp 1946

Nhìn chung, cơ chế bảo hiến ựược quy ựịnh trong các bản hiến pháp chắnh là cơ chế giám sát giữa các nhánh quyền lực trong việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, khẳng ựịnh vị trắ tối thượng của hiến pháp, khẳng ựịnh hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp; quy ựịnh cụ thể, nghiêm ngặt trình tự và yêu cầu sửa ựổi hiến pháp

Hiến pháp 1946 là bản hiến pháp ựầu tiên của nước ta, hết sức ngắn gọn, súc tắch, chỉ gồm Lời nói ựầu, 70 ựiều với 12 chương, có ý nghĩa và giá trị ựặc biệt trong lịch

sử lập hiến nước ta.36 Bản hiến pháp này thể hiện rất sâu sắc tư tưởng Hồ Chắ Minh đó

là một hiến pháp thực sự dân chủ, khẳng ựịnh quyết tâm bảo vệ ựất nước của toàn dân, xây dựng thể chế dân chủ cộng hòa, một chế ựộ bảo ựảm quyền tự do dân chủ ựắch thực của mọi công dân, không phân biệt giai cấp Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã có nhận xét:

ỘHiến pháp ựó ựã nêu một tinh thần ựoàn kết chặt chẽ giữa các dân tộc Việt Nam và một tinh thần liêm khiết, công bình của các giai cấpẦChúng ta không mong gì hơn và chúng

ta không chịu gì kémỢ.37

Việc bảo hiến quy ựịnh trong bản hiến pháp này nói chung chưa nhiều, chỉ bao gồm một vài ựiều Sỡ dĩ như vậy, vì ựây là bản hiến pháp ựầu tiên, bản hiến pháp tiên phong cho nền lập hiến Việt Nam Ngoài ra, hiến pháp ra ựời trong bối cảnh nước ta mới giành ựược ựộc lập thì lại phải tiếp tục chiến ựấu chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp điều ựó ựã khiến chúng ta không có nhiều ựiều kiện thực sự thuận lợi ựể xây dựng một bản hiến pháp Vấn ựề bảo hiến ựược ghi nhận trong Hiến pháp 1946 qua những quy ựịnh sau:

điều 21: ỘNhân dân có quyền phúc quyết về Hiến pháp và những việc quan hệ

ựến vận mệnh quốc gia, theo ựiều thứ 32 và 70Ợ

điều 31: ỘNhững luật ựã ựược Nghị viện biểu quyết, Chủ tịch nước Việt Nam

phải ban bố chậm nhất là 10 hôm sau khi nhận ựược thông tri Nhưng trong hạn ấy, Chủ

Trang 32

tịch có quyền yêu cầu Nghị viện thảo luận lại Những luật ñem ra thảo luận lại, nếu vẫn ñược Nghị viện ưng chuẩn thì bắt buộc Chủ tịch phải ban bố”

ðiều 32: “Những việc quan hệ ñến vận mệnh quốc gia sẽ ñưa ra nhân dân phúc

quyết, nếu hai phần ba tổng số nghị viên ñồng ý”

ðiều 36: “Khi Nghị viện không họp, Ban thường vụ có quyền:

a) Biểu quyết những dự án sắc luật của Chính phủ Những sắc luật ñó phải ñem trình Nghị viện vào phiên họp gần nhất ñể Nghị viện ưng chuẩn hoặc phế bỏ”

ðiều 52: “Quyền hạn của Chính phủ:

d) Bãi bỏ những mệnh lệnh và nghị quyết của cơ quan cấp dưới, nếu cần”

ðiều 70: “Sửa ñổi Hiến pháp phải theo cách thức sau ñây:

a) Do hai phần ba tổng số nghị viên yêu cầu

b) Nghị viện bầu ra một ban dự thảo những ñiều thay ñổi

c) Những ñiều thay ñổi khi ñã ñược Nghị viện ưng chuẩn thì phải ñưa ra toàn dân phúc quyết”

Hiến pháp 1946 tuy không có ñiều khoản nào trực tiếp quy ñịnh về hiệu lực tối cao của hiến pháp Nhưng xét về bản chất pháp lý, về nội dung quy ñịnh, về chủ thể và thủ tục thông qua và sửa ñổi Hiến pháp (ðiều 21, ðiều 70) khác hẳn với thủ tục thông qua ñạo luật thông thường của Nghị viện (ðiều 29), Hiến pháp 1946 là ñạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất Các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp ñược Hiến pháp quy ñịnh cho Nghị viện nhân dân, Chính phủ, Tòa án, cũng như các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ñược Hiến pháp quy ñịnh có “tính khởi thủy” (quyền lập ra quyền) là hình thức pháp lý cao nhất thể hiện trực tiếp quyền lực của nhân dân Các cơ quan nhà nước thực thi các quyền này là bắt nguồn từ các quyền mà Hiến pháp ñã thiết lập nên, hoạt ñộng của chúng không ñược trái với Hiến pháp Các ñạo luật thông thường của Nghị viện cũng như các văn bản của các cơ quan nhà nước khác không ñược trái với Hiến pháp.38

Hiến pháp 1946 về cơ bản ñã phân chia rõ ràng quyền năng giữa các cơ quan nhà nước và các cơ chế kiểm tra và giám sát lẫn nhau ñã ñược thiết kế Mặc dù, Hiến pháp

1946 có những quy ñịnh về sự kiểm tra, giám sát hoạt ñộng của các cơ quan công quyền như Nghị viện (ðiều 31), Chính phủ (ðiều 52)… nhưng ñầy chỉ là những quy ñịnh chung, không mang tính cụ thể, rõ ràng Ví dụ, chiếu theo quy ñịnh tại ðiều 31 thì có thể

38

PGS.TS Trương ðắc Linh: Cơ chế giám sát Hiến pháp theo các Hiến pháp Việt Nam và vấn ñề xây dựng tài phán

Hiến pháp ở nước ta, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 01/2007, tr 3-9

Trang 33

xảy ra trường hợp: nếu một ñạo luật do Nghị viện thông qua dù có trái với ñiều khoản nào ñó của Hiến pháp, mặc dù ñã ñược Chủ tịch nước yêu cầu Nghị viện thảo luận lại, nhưng Nghị viện vẫn ưng chuẩn (không sửa) thì Chủ tịch nước bắt buộc phải ban bố ñể thi hành ñạo luật ñó dù có thể trái với Hiến pháp Hoặc tại ðiều 52 Khoản d quy ñịnh Chính phủ có quyền bãi bỏ những mệnh lệnh và nghị quyết của cơ quan cấp dưới (của các Bộ, của Hội ñồng nhân dân, Ủy ban hành chính các cấp…) “nếu cần” (Khoản d ðiều 52) Căn cứ ñể Chính phủ bãi bỏ văn bản của các cơ quan nhà nước cấp dưới ñược quy ñịnh như trên là mang tính chủ quan, tùy ý của Chính phủ Với quy ñịnh này, nếu văn bản của Bộ hoặc chính quyền ñịa phương ban hành trái với Hiến pháp nhưng Chính phủ thấy

“không cần bãi bỏ” thì văn bản trái Hiến pháp ñó không ñương nhiên bị Chính phủ bãi

bỏ.39

Hiến pháp 1946 ghi nhận một cơ chế sửa ñổi Hiến pháp (ðiều 70) theo một cách thức nghiêm ngặt, ñảm bảo Hiến pháp không dễ dàng bị xâm phạm, thay ñổi tùy tiện ðiều này thể hiện ở chổ, việc sửa ñổi Hiến pháp có một ñiều kiện bắt buộc về mặt thủ tục: sau khi ñã ñược Nghị viện ưng chuẩn thì phải ñưa ra “toàn dân phúc quyết” ðây ñược xem là một trong những ñặc ñiểm thể hiện tính dân chủ của hiến pháp, bảo ñảm tính khách quan, phù hợp và phản ánh ñúng ñắn ý chí và nguyện vọng của nhân dân

2.1.2.2 Cơ chế bảo hiến trong Hiến pháp 1959

Giống như Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959 cũng không có ñiều khoản nào quy ñịnh trực tiếp hiệu lực pháp lý tối cao của hiến pháp Tuy nhiên, qua những gì ñược ghi nhận trong bản hiến pháp này, tính tối cao của hiến pháp cũng ñã gián tiếp ñược thừa nhận Việc ñó ñược thể hiện qua các quy ñịnh:

ðiều 43: “Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Việt Nam

Dân chủ cộng hòa”

ðiều 48: “Các ñạo luật và các nghị quyết của Quốc hội phải ñược quá nửa tổng

số ñại biểu quốc hội biểu quyết tán thành, trừ trường hợp quy ñịnh ở ðiều 112 của Hiến pháp”

ðiều 50: “Quốc hội có những quyền hạn sau ñây:

1 Làm Hiến pháp và sửa ñổi Hiến pháp”

ðiều 112: “Chỉ có Quốc hội mới có quyền sửa ñổi Hiến pháp Việc sửa ñổi phải

ñược ít nhất là hai phần ba tổng số ñại biểu quốc hội tán thành”

Như vậy, Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất và chỉ có Quốc hội mới có quyền làm Hiến pháp và sửa ñổi Hiến pháp Ngoài ra, thủ tục thông qua và sửa

39

PGS.TS Trương ðắc Linh: Cơ chế giám sát Hiến pháp theo các Hiến pháp Việt Nam và vấn ñề xây dựng tài phán

Hiến pháp ở nước ta, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 01/2007, tr 3-9

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. ðỗ Ngọc Hải: Phỏp chế xó hội chủ nghĩa trong hoạt ủộng ban hành văn bản quy phạm phỏp luật của Hội ủồng nhõn dõn và Ủy ban nhõn dõn cỏc cấp ở nước ta hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏp chế xó hội chủ nghĩa trong hoạt ủộng ban hành văn bản quy phạm phỏp luật của Hội ủồng nhõn dõn và Ủy ban nhõn dõn cỏc cấp ở nước ta hiện nay
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Ngô Huy Cương: Dân chủ và pháp luật dân chủ, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và pháp luật dân chủ
Nhà XB: NXB Tư pháp
4. Nguyễn đăng Dung (Chủ biên): Hiến pháp trong Nhà nước pháp quyền, NXB đà Nẵng, đà Nẵng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp trong Nhà nước pháp quyền
Nhà XB: NXB đà Nẵng
5. Nguyễn ðăng Dung (Chủ biên): Luật Hiến pháp Việt Nam, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hiến pháp Việt Nam
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà Nội
6. Phạm Quốc Anh (Chủ biờn): Những vấn ủề cơ bản của Hiến phỏp 1992 sửa ủổi, NXB CAND, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cơ bản của Hiến phỏp 1992 sửa ủổi
Nhà XB: NXB CAND
7. Trường Chinh: Báo cáo về Dự thảo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB Sự thật, Hà Nội, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về Dự thảo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
8. Vương Kiến Huy và Dịch Học Kim: Tinh hoa tri thức văn hóa Trung Quốc, NXB Thế giới, 2004.Tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa tri thức văn hóa Trung Quốc", NXB Thế giới, 2004
Nhà XB: NXB Thế giới
1. Bùi Ngọc Sơn: Tài phán Hiến pháp và viễn cảnh chủ nghĩa hợp hiến ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài phán Hiến pháp và viễn cảnh chủ nghĩa hợp hiến ở Việt Nam", Tạp chí "Nghiên cứu lập pháp
2. đào Trắ Úc: Tài phán Hiến pháp và xây dựng Tài phán Hiến pháp ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 10/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài phán Hiến pháp và xây dựng Tài phán Hiến pháp ở Việt Nam hiện nay", Tạp chí "Nhà nước và pháp luật
3. Lê Minh Tâm: Bảo hiến, cơ chế bảo hiến và cơ chế bảo hiến Việt Nam, Tạp chí Luật học, số 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiến, cơ chế bảo hiến và cơ chế bảo hiến Việt Nam", Tạp chí "Luật học
4. Nguyễn Như Phỏt: Tài phỏn Hiến phỏp và vấn ủề ủảm bảo cỏc quyền cụng dõn trong Nhà nước pháp quyền, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài phán Hiến pháp và vấn ủề ủảm bảo cỏc quyền cụng dõn trong Nhà nước pháp quyền", Tạp chí "Nhà nước và pháp luật
5. Trương ðắc Linh: Bàn về Tài phán Hiến pháp và thẩm quyền của cơ quan Tài phán Hiến pháp ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học pháp lý, số 3/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về Tài phán Hiến pháp và thẩm quyền của cơ quan Tài phán Hiến pháp ở Việt Nam", Tạp chí "Khoa học pháp lý
6. Trương ðắc Linh: Cơ chế giám sát Hiến pháp theo các bản Hiến pháp Việt Nam và vấn ủề xõy dựng tài phỏn Hiến phỏp ở nước ta hiện nay, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 01/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế giám sát Hiến pháp theo các bản Hiến pháp Việt Nam và vấn ủề xõy dựng tài phỏn Hiến phỏp ở nước ta hiện nay", Tạp chí "Nhà nước và pháp luật
7. Vừ Trớ Hảo – Hà Thu Thủy: Những vấn ủề lý luận của việc thành lập Tũa ỏn Hiến pháp ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 5/2008.Danh mục trang thụng tin ủiện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề lý luận của việc thành lập Tũa ỏn Hiến pháp ở Việt Nam", Tạp chí "Nghiên cứu lập pháp", số 5/2008
1. đào Trắ Úc, Trang thông tin ựiện tử của Tạp chắ Nghiên cứu lập pháp: Bảo hiến, chủ nghĩa lập hiến và nhà nước pháp quyền,http://www.nclp.org.vn/nha_nuoc_va_phap_luat/bao-hien-chu-nghia-lap-hien-va-nha-nuoc-phap-quyen, [truy cập ngày 13/02/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiến, "chủ nghĩa lập hiến và nhà nước pháp quyền
2. Trần ðức Bỡnh, Bỏo ủiện tử Tuổi trẻ Online: Ai “huýt cũi” khi hiến phỏp bị xõm phạm? http://tuoitre.vn/Chinh-tri-Xa-hoi/129296/Ai-%E2%80%9Chuyt-coi%E2%80%9D-khi-hien-phap-bi-xam-pham.html, [truy cập ngày 12/3/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ai “huýt cũi” khi hiến phỏp bị xõm phạm
3. Trang thụng tin ủiện tử của ðại sứ quỏn Hợp chỳng quốc Hoa Kỳ tại Việt Nam: Khái quát hệ thống pháp luật Hoa Kỳ,http://vietnamese.vietnam.usembassy.gov/doc_uslegalsystem_i.html, [truy cập ngày 01/4/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát hệ thống pháp luật Hoa Kỳ
4. Trang thụng tin ủiện tử về Cải cỏch hành chớnh Nhà nước: Văn kiện Hội nghị ðại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (20-25/01/1994), http://caicachhanhchinh.gov.vn/PortalPlus.aspx?/vi-VN/News/71//10201/0/137/, [truy cập ngày 04/4/2012].Danh mục các tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị ðại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (20-25/01/1994)", http://caicachhanhchinh.gov.vn/PortalPlus.aspx?/vi-VN/News/71//10201/0/137/, [truy cập ngày 04/4/2012]
1. Lê Hồng Sơn: Bàn về mô hình cơ quan chuyên về bảo hiến ở Việt Nam hiện nay, Hội thảo quốc tế về Bảo hiến (JOPSO/ Vietbid Constitutional Protection Workshop) ngày 12-13/3/2009 tại TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về mô hình cơ quan chuyên về bảo hiến ở Việt Nam hiện nay
2. Nguyễn Hải Ninh: Thiết lập cơ chế phán quyết những vi phạm Hiến pháp trong hoạt ủộng lập phỏp, hành phỏp, tư phỏp ở Việt Nam, Hội thảo quốc tế về Bảo hiến (JOPSO/ Vietbid Constitutional Protection Workshop) ngày 12-13/3/2009 tại TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập cơ chế phán quyết những vi phạm Hiến pháp trong hoạt ủộng lập phỏp, hành phỏp, tư phỏp ở Việt Nam

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm