1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại CHẾ độ PHÁP lý về hợp ĐỒNG MUA bán tài sản THEO QUY ĐỊNH của PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

66 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 819,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể bảo ñảm cho nội dung của hợp ñồng ñược thực hiện ñúng với quy ñịnh của pháp luật và cũng không trái với ñạo ñức xã hội, ñảm bảo cho các chủ thể luôn thực hiện ñúng quyền và nghĩa vụ ñ

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

VIỆT NAM HIỆN HÀNH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

LÂM TỐ TRANG LÊ THỊ KIM XA

Bộ môn: Tư pháp MSSV: 5044222

Lớp: Luật Thương Mại K30

Cần Thơ, tháng 05/2008

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu



Lời nói ñầu Trang 1 Chương1: Khái quát chung về hợp ñồng mua bán tài sản 3

1 1 Khái niệm và ñặc ñiểm về hợp ñồng mua bán tài sản 3

1.1.1 Khái niệm về hợp ñồng mua bán tài sản 3

1.1.2 ðặc ñiểm 5

1.2 Lịch sử phát triển của hợp ñồng mua bán tài sản 6

1.2.1 Thời kỳ phong kiến 8

1.2.1.1 Xã hội và pháp luật Việt Nam dưới thời Lê 8

1.2.1.2 Xã hội và pháp luật Việt Nam dưới thời Nguyễn 10

1.2.2 Thời kỳ cận ñại 13

1.2.3 Thời kỳ hiện ñại 15

1.3 ðiều kiện xác lập hợp ñồng mua bán tài sản 20

1.3.1 ðiều kiện về hình thức 20

1.3.2 ðiều kiện về nội dung 23

1.3.2.1 Chủ thể của hợp ñồng mua bán tài sản 24

1.3.2.2 ðối tượng của hợp ñồng mua bán tài sản 25

1.3.2.3 Giá cả và phương thức thanh toán 27

1.3.2.4 Chất lượng của vật mua bán 29

1.3.2.5 Phương thức và ñịa ñiểm giao tài sản 30

1.3.2.6 Thời hạn thực hiện hợp ñồng 31

Chương 2: chế ñộ pháp lý về hợp ñồng mua bán tài sản theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành 34

2.1 Thực hiện hợp ñồng mua bán tài sản 34

2.1.1 Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp ñồng 34

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.1.1.2 Nguyên tắc thực hiện hợp ñồng 36

2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên 38

2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên bán 39

2.2.1.1 Nghĩa vụ trong giai ñoạn bán 39

2.2.1.2 Nghĩa vụ sau khi bán 42

2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên mua 47

2.3 Chế tài 49

Kết luận 56

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LỜI NÓI ðẦU 

1 Lý do chọn ñề tài:

Trong bất kỳ một chế ñộ xã hội nào, các hoạt ñộng mua bán, trao ñổi hàng hóa luôn có vị trí, vai trò ñặc biệt quan trọng, nó có ý nghĩa quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội Trong những năm gần ñây, nền kinh tế nước ta ñang trên ñà phát triển hội nhập với khu vực và thế giới Từ một nền kinh tế hàng hóa tập trung quan liêu, bao cấp của những năm 80, nay ñã ñược ñẩy mạnh phát triển thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tuy nền kinh tế nước ta ñang còn chuyển biến chậm hơn so với các nước bạn trên thế giới nhưng cũng ñã phản ánh ñược những mặt tích cực, những cố gắng của nhà nước ta trong thời gian qua

cụ thể là chức năng và vai trò của Nhà nước ngày càng quan trọng trong việc ñiều tiết, ñịnh hướng và quản lý các hoạt ñộng mua bán hàng hóa nói chung và mua bán tài sản nói riêng Và cho ñến bây giờ thì nước ta ñã trở thành thành viên chính thức của WTO Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các hoạt ñộng mua bán tài sản diễn ra trong ñời sống xã hội ngày càng ña dạng, phong phú và phức tạp ðể bảo ñảm cho nội dung của hợp ñồng ñược thực hiện ñúng với quy ñịnh của pháp luật và cũng không trái với ñạo ñức xã hội, ñảm bảo cho các chủ thể luôn thực hiện ñúng quyền và nghĩa vụ ñã ñược quy ñịnh, hạn chế và loại trừ những tùy tiện, thiếu công bằng, những lừa dối thiếu thành thật trong giao kết hợp ñồng thì nhà nước ñã ban hành hệ thống các quy phạm pháp luật mà cụ thể là ñược quy ñịnh trong Bộ luật dân sự 2005 ñể ñiều chỉnh các quan

hệ ñó ðể tìm hiểu kỹ hơn những quy ñịnh của pháp luật về việc thực hiện hợp ñồng cũng như về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp ñồng cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật trong lĩnh vực này nên “ chế ñộ pháp lý về hợp ñồng mua bán tài sản” ñã ñược chọn làm nội dung nghiên cứu của luận văn

2 Mục ñích nghiên cứu:

Theo quy ñịnh của pháp luật thì chế ñộ pháp lý về hợp ñồng mua bán tài sản

là những quy ñịnh về quyền và nghĩa vụ thực hiện của các bên tham gia giao kết hợp ñồng Vì vậy, quyền và nghĩa vụ này ñược quy ñịnh trong Bộ luật dân sự

2005 và phù hợp với thực tế thì sẽ rất thuận tiện cho các bên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình và khi có vi phạm nghĩa vụ giữa các bên thì cũng dễ xác ñịnh trách nhiệm Vì vậy, bảo ñảm tính nhất nhất quán và quy ñịnh phù hợp

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

với thực tiễn là ñiều cần thiết ñể các hợp ñồng ñược thực hiện tốt hơn Mục ñích nghiên cứu ñề tài là nhằm tìm hiểu thêm và muốn biết rõ hơn về quyền và nghĩa

vụ thực hiện hợp ñồng của các bên so với thực tế các bên áp dụng trong cuộc sống hàng ngày là như thế nào

3 Phạm vi nghiên cứu:

Mặc dù hợp ñồng mua bán tài là một khái niệm khá rộng nhưng do thời gian

và năng lực có hạn nên phạm vi nghiên cứu của ñề tài chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu sơ lược về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết hợp ñồng mua bán tài sản, mà không ñi sâu nghiên cứu từng hợp ñồng mua bán tài sản cụ thể nào cả

4 Phương pháp nghiên cứu:

Cơ sở khoa học pháp lý và những nội dung lý luận về luật học là nền tảng của việc nghiên cứu ðề tài ñược thực hiện dựa trên phương pháp phân tích luật viết ñể tìm hiểu các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam hiện hành, phương pháp

so sánh những quy ñịnh liên quan cũng dùng ñiều chỉnh lĩnh vực nghiên cứu, phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn ñể thấy ñược tính khả thi, tính hiệu quả của pháp luật trong ñời sống xã hội

5 Kết cấu của ñề tài:

ðề tài ñược chia thành hai chương:

Chương 1: Khái quát chung về hợp ñồng mua bán tài sản

Chương 2: Chế ñộ pháp lý về hợp ñồng mua bán tài sản theo quy ñịnh của pháp luật Việt nam hiện hành

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ðỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

1 1 Khái niệm và ñặc ñiểm về hợp ñồng mua bán tài sản:

1.1.1 Khái niệm về hợp ñồng mua bán tài sản:

Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội có hai hình thức kinh tế, kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hóa Kinh tế tự nhiên là hình thức sản xuất mà sản phẩm lao ñộng chỉ dùng ñể thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất trong nội bộ ñơn vị kinh tế ðối lập với hình thức kinh tế này là hình thức kinh tế hàng hóa, sản xuất hàng hóa là sản xuất xã hội trong ñó mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất biểu hiện qua thị trường qua việc mua bán, trao ñổi sản phẩm và dịch vụ

Xưa kia, ở vào thời kì xã hội sơ khai, cách duy nhất ñể thủ ñắc quyền sở hữu trên một tài sản là trao ñổi một tài sản, lấy một tài sản khác (vật ñổi vật) nhằm ñể thỏa mãn nhu cầu sản xuất của con người qua quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao ñổi hàng hóa ñã làm xuất hiện tiền tệ, tiền tệ là thước ño giá trị sản phẩm vì chính bản thân nó cũng là một hàng hóa ñặc biệt có giá trị như một hàng hóa khác Giá trị của mỗi hàng hóa ñược biểu hiện bằng một số tiền nhất ñịnh ñược gọi là giá cả, giá cả của hàng hóa luôn thay ñổi lên, xuống nhưng tổng số của giá cả thì bằng tổng số giá trị của hàng hóa Do vậy, việc trao ñổi hàng hóa và tiền tệ là một bộ phận của nền sản xuất Quá trình trao ñổi ñược thực hiện chủ yếu thông qua việc mua bán Mua bán trong xã hội có giai cấp không những chỉ tuân theo quy ñịnh của nhà nước mà còn phải phù hợp với ñạo ñức xã hội Mua bán là một quan hệ pháp luật mà người mua và người bán có những quyền và nghĩa vụ nhất ñịnh, thông qua việc mua bán làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quyền tài sản của người mua và người bán Ngoài ra, việc mua bán còn làm chấm dứt quyền sở hữu của người bán ñối với vật ñem bán, ñồng thời làm phát sinh quyền sở hữu của người mua ñó

ðể tồn tại và phát triển, mỗi cá nhân cũng như mọi tổ chức phải tham gia nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau Trong ñó việc các bên thiết lập với nhau những quan hệ, ñể qua ñó các bên chuyển giao cho nhau những lợi ích vật chất nhằm ñáp ứng nhu cầu cho con người Do ñó, nếu một bên thể hiện ý chí của mình mà không ñược phía bên còn lại chấp thuận thì cũng không thể hình thành một quan hệ ñể qua ñó các bên thực hiện nghĩa vụ của mình Cho nên chỉ khi nào

có sự thể hiện và thống nhất ý chí giữa các bên với nhau thì quan hệ mua bán ñó

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

mới ựược hình thành Như vậy, cơ sở ựầu tiên ựể hình thành một hợp ựồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận bằng ý chắ tự nguyện của các bên nhằm ựi ựến một thỏa thuận ựể cùng nhau làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ ựối với nhau Theo ựiều 428 bộ luật dân sự 2005 thì Ộhợp ựồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo ựó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bánỢ.Theo khái niệm ựó thì hợp ựồng mua bán tài sản là hợp ựồng do sự tự nguyện giao kết với nhau, các bên ựều có quyền lựa chọn người giao dịch thắch hợp mà không một cá nhân nào có quyền cưỡng ép hay hạn chế việc giao kết ựó Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngoại lệ là quyền tự do lựa chọn ựối tác giao kết bị hạn chế đó là trường hợp Nhà nước ưu tiên cho một số chủ thể nào ựó có quyền mua trước, nếu chủ thể ựó từ chối việc mua bán ựó thì người có tài sản mới tự do tìm người giao kết đó là, theo khoản 3, điều 223 và khoản 2 điều 199 Bộ luật dân sự 2005 là quyền ưu tiên mua của chủ sở hữu chung theo phần và quyền ưu tiên mua của Nhà nước ựối với di tắch lịch sử văn hóa Hạn chế ựối với bên bán chỉ phát sinh khi tài sản liên quan ựến quyền ưu tiên mua ựược ựem ra bán và quyền ưu tiên ựó chỉ liên quan ựến một số người nhất ựịnh, Nhà nước hạn chế quyền này là nhằm bảo vệ những người liên quan và bảo vệ lợi ắch quốc gia Chẳng hạn như A và B cùng sở hữu chung theo phần căn nhà, mỗi người sở hữu một nữa căn nhà, nếu một trong hai bên muốn bán phần sở hữu của mình thì phải ưu tiên cho bên còn lại mua chứ không ựược bán cho người ngoài trước để ựảm bảo cho các bên thực hiện ựúng nghĩa vụ của mình, pháp luật có quy ựịnh trước khi tiến hành bán thì bên bán phải thông báo cho bên còn lại biết việc bán tài sản chung ựó trong thời hạn một tháng ựối với tài sản bán là ựộng sản và thời hạn là ba tháng ựối với tài sản là bất ựộng sản Nếu hết thời hạn trên mà chủ sở hữu chung còn lại không mua thì bên bán có quyền bán tài sản chung ựó cho người khác Nếu trường hợp bên bán không thông báo hoặc chưa hết hạn thông báo về việc bán tài sản thuộc

sở hữu chung thì trong thời hạn ba tháng kể từ ngày bán bên ựược quyền ưu tiên mua có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua Ngoài ra, hợp ựồng mua bán tài sản còn là hợp ựồng chuyển quyền

sở hữu tài sản có ựền bù mà ựặc trưng là việc giao một tài sản ựể nhận lấy một số tiền Nếu giao tài sản mà không nhận tiền thì lập tức là hợp ựồng khác không phải là hợp ựồng mua bán tài sản.Vì vậy, hợp ựồng mua bán tài sản rất dễ phân biệt so với hợp ựồng khác

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Thông thường, hợp ñông mua bán ñược thực hiện ngay sau khi các bên thỏa thuận xong về ñối tượng và giá cả bên mua trả tiền xong cho bên bán, thì bên bán chuyển giao tài sản cho bên mua Nhưng cũng có thể ñược các bên thỏa thuận khác như nhận tiền trước giao vật sau hoặc giao vật trước trả tiền sau Nếu ñối tượng của hợp ñồng là một số lượng lớn tài sản, thì các bên có thể chuyển giao vật làm nhiều lần và mỗi lần theo một số lượng, khối lượng nhất ñịnh

Ở nước ta hiện nay, trong cơ chế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, những nhu cầu về vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân ta ñáp ứng thông qua hình thức mua bán giữa cá nhân với các tổ chức kinh tế khác nhau cùng với sự phát triển chung của xã hội, các thành phần kinh tế ngày càng một phong phú và ña dạng làm cho các quan hệ xã hội cũng vận ñộng và phát triển theo Vì vậy, hợp ñồng mua bán tài sản là phương tiện pháp lý tạo ñiều kiện cho công dân, tổ chức trao ñổi hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế nhiều thành phần, quan hệ mua bán phản ánh mối quan hệ kinh tế về trao ñổi vật tư, sản phẩm thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau Từ ñó tạo ñiều kiện cho các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, góp phần nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

1.1.2 ðặc ñiểm:

Hợp ñồng mua bán tài sản có các ñặc ñiểm sau ñây:

Hợp ñồng mua bán tài sản là hợp ñồng có tính chất ñền bù Hợp ñồng có ñền bù là hợp ñồng mà trong ñó mỗi bên chủ thể sau khi ñã thực hiện cho bên kia một lợi ích nhất ñịnh sẽ nhận ñược nhận từ bên kia một lợi ích tương ứng Chúng

ta biết rằng, ñặc ñiểm cơ bản của quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự là sự trao ñổi ngang giá Bởi thế, ña phần các hợp ñồng dân sự là hợp ñồng có ñền bù Tính chất ñền bù lợi ích ñược coi là một trong những ñặc trưng cơ bản của quan hệ pháp luật dân sự Tính chất ñền bù ñó ñược thể hiện một cách rõ nét nhất trong chế ñịnh hợp ñồng dân sự Hợp ñồng mang tính ñền bù là hợp ñồng mà trong ñó một bên sao khi thực nghĩa vụ cho bên ñối tác sẽ nhận ñược những lợi ích vật chất nhất ñịnh ngược lại từ phía bên kia Việc phân tích tính chất ñền bù giúp xác ñịnh bản chất pháp lý của từng hợp ñồng, từ ñó áp dụng các quy ñịnh pháp luật

ñể giải quyết tranh chấp phát sinh một cách chuẩn xác Tính ñền bù của hợp ñồng mua bán tài sản thể hiện ở chỗ: sau khi bàn giao tài sản mua bán thì bên bán sẽ nhận ñược lợi ích ngược lại dưới dạng tiền mua mà bên mua phải thanh toán

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hợp ñồng mua bán tài sản còn là hợp ñồng mang tính song vụ Tính song

vụ ñó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên giao kết hợp ñồng với nhau Quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại, theo hợp ñồng này thì hai bên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau không bên nào nặng hơn bên nào Hai bên ñều có quyền và nghĩa vụ riêng không bên nào có quyền ñổi một vài quyền này sang thành quyền của người kia ñược, hai bên phải nghiêm chỉnh thực hiện một cách ñầy ñủ và ñúng hạn theo quy ñịnh của pháp luật

Hợp ñồng mua bán tài sản là một hợp ñồng mang tính ưng thuận, nghĩa là hợp ñồng ñược giao kết vào thời ñiểm ñạt ñược thỏa thuận giữa các bên về nội dung chủ yếu của hợp ñồng, không phải ở thời ñiểm giao tài sản hoặc thời ñiểm ghi nhận sự thỏa thuận bằng văn bản Sự ưng thuận là sự tự nguyện nó là một yếu

tố cơ bản và không thể thiếu ñược trong giao dịch dân sự “Tuy trong cổ pháp không có ñiều khoản nào minh thị ñòi hỏi các khế ước phải ñược các người kết ước, tự do ưng thuận, nhưng ñiểm này không thể hồ nghi ñược vì nhà làm luật ñã trừng phạt nghiêm ngặt các trường hợp các người kết ước không có năng luật pháp lý cũng như các trường hợp lừa dối và cưỡng bách giao kết, nghĩa là khi sự ưng thuận của ñương sự không có giá trị”1 Ngày nay “chỉ khi nào hợp ñồng là hình thức phản ảnh một cách khách quan, trung thực như mong muốn bên trong của các bên giao kết, thì việc giao kết ñó mới ñược coi là sự tự nguyện” ðiều

122, khoản 1 ñiểm C Bộ luật dân sự 2005 quy ñịnh rằng một trong những ñiều kiện có hiệu luật của giao dịch dân sự là “người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện” và theo Tòa án nhân dân tối cao “việc người tham gia hoàn toàn tự nguyện ñược hiểu là các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự do bày tỏ ý chí, nguyện vọng của mình, tự nguyện thỏa thuận với nhau về các nội dung của giao dịch mà không bị nhầm lẫn, lừa dối, ñe dọa, cưỡng ép từ phía bên kia hoặc của người khác: Các bên tự nguyện thỏa thuận các vấn ñề nhằm làm phát sinh thay ñổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của mình”.2

1.2 Lịch sử phát triển của hợp ñồng mua bán tài sản:

Hợp ñồng xuất hiện ñầu tiên ở La Mã vào khoảng thế kỷ thứ V trước công nguyên Có nhiều quan ñiểm khác nhau về khái niệm hợp ñồng và nó dần dần phát triển theo thời gian Thời La Mã sơ kỳ, khi ñời sống kinh tế, xã hội còn trong tình trạng khép kín với hình thức chủ yếu là chăn nuôi và trồng trọt, với tính chất sơ khai của pháp luật, số lượng các giao dịch mang tính chất hợp ñồng

1

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

còn hạn chế với những hình thức thể hiện và cách thức ký kết phức tạp sau ñó, cùng với sự mở mang lãnh thổ, quốc gia và sự phát triển mạnh mẽ của ñời sống kinh tế, xã hội, chế ñịnh về hợp ñồng ở La Mã ñã thay ñổi cơ bản Hợp ñồng không còn là hiện tượng hiếm có nữa nó ñã xuất hiện thường xuyên, phổ biến và rộng khắp Nghĩa vụ phát sinh từ hợp ñồng ñã trở thành hình thức pháp lý chủ yếu mà nhờ ñó các quan hệ dân sự phong phú và ña dạng Thời kỳ này, người La

mã ñã nêu ra các khái quát về hợp ñồng cụ thể và hợp ñồng thông dụng như: hợp ñồng mua bán, hợp ñồng trao ñổi,hợp ñồng cho vay, hợp ñồng cho mượn, hợp ñông gửi giữ, hợp ñồng thuê, mướn,hợp ñồng ủy thác và hợp ñồng liên doanh

Ở Việt Nam, hợp ñồng cũng xuất hiện rất sớm với những tên gọi khác nhau theo từng thời kỳ phát triển của ñất nước Thời kỳ phong kiến hợp ñồng ñược gọi

là khế ước ñã ñược khái quát trong Quốc triều hình luật của nhà Lê và Hoàng Việt luật lệ của nhà Nguyễn, khế ước ra ñời ñã ñánh dấu sự hình thành chính thức những khái niệm ñầu tiên về hợp ñồng trong lịch sử lập pháp nước ta Dần về sau khi cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp ñã bước ñầu chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng Xã hội chủ nghĩa, khi những quan niệm cũ về hợp ñồng không còn phù hợp nữa với quá trình chuyển ñổi và những yêu cầu nhân dân ta ñặt ra nên các khái niệm mới về hợp ñồng lần lượt ra ñời như hợp ñồng kinh tế ñược quy ñịnh tại ðiều 1 Pháp lệnh hợp ñồng kinh tế 1989, hợp ñồng ñược quy ñịnh trong Bộ luật dân sự 1995 và 2005 Dựa trên ñịnh nghĩa khái quát về hợp ñồng trong Bộ luật dân sự, chúng ta thấy hợp ñồng trước hết là căn cứ phát sinh nghĩa vụ hay nói cụ thể hơn hợp ñồng là sự kiện pháp lý, là giao dịch dân sự nhằm tạo lập quan hệ quyền nghĩa vụ giữa các bên

ðể tồn tai và phát triển, mỗi cá nhân cũng như mọi tổ chức phải tham gia nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau.trong ñó việc các bên thiết lập với nhau những quan hệ, ñể qua ñó chuyển giao cho nhau các lợi ích vật chất nhằm ñáp ứng như cầu sinh hoạt, tiêu dùng, ñóng một vai trò quan trọng, là một tất yếu ñối với ñời sống xã hội Tuy nhiên, nếu chỉ có một bên thể hiện ý chí của mình mà không ñược bên kia chấp thuận thì cũng không thể hình thành một quan hệ ñể qua ñó thực hiện việc chuyển giao tài sản Do ñó, chỉ khi nào có sự thể hiện và thống nhất ý chí giữa các bên với nhau thì quan hệ hợp ñồng mới ñược thiết lập Như vậy, cơ sở ñầu tiên ñể hình thành một hợp ñồng là sự thỏa thuận bằng ý chí

tự nguyện của các bên và hợp ñồng ñó có hiệu lực pháp luật khi ý chí ñó phù hợp với ý chí của Nhà nước Các bên ñược tự do thỏa thuận ñể thiết lập lập hợp ñồng, nhưng sự tự do ñó phải ñặt trong giới hạn bởi lợi ích của người khác, lợi ích của

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

xã hội và trật tự công cộng Nếu ñể các bên tự do vô hạn, thì hợp ñồng sẽ trở thành phương tiện ñể người giàu bóc lột kẻ nghèo và sẽ là nguy cơ chung ñối với toàn xã hội

1.2.1 Thời kỳ phong kiến:

Thời kỳ phong kiến là thời kỳ mà chế ñộ chính trị kinh tế, xã hội và ñặc biệt

là pháp luật dân sự luôn gặp phải những khó khăn và phức tạp mà nguyên nhân là thời này chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa luật dân sự và các ngành luật khác Các quy ñịnh về khế ước thì rất ít… Thời kỳ này chỉ ñặc biệt chú ý ñến vấn ñề thuế ruộng, thuế thân ðiều ñó dẫn ñến tình trạng là dân tộc ta vẫn sống theo khuôn khổ lệ cũ, nghĩa là sống ngoài vòng pháp luật Thời kỳ phong kiến có rất nhiều hệ thống pháp luật vật như: Luật nhà Thanh gọi là “ðại Thanh luật lệ” mà tiêu biểu và giá trị cao nhất trong hệ thống pháp luật thời Lê là bộ Quốc Triều Hình Luật hay gọi là Bộ Luật Hồng ðức, pháp luật dân sự thời nguyễn là Hoàng Việt luật lệ hay gọi là Bộ Luật Gia Long

1.2.1.1 Xã hội và pháp luật Việt Nam dưới thời Lê:

Thời Lê là một trong những thời kỳ có vị trí ñặc biệt trong lịch sử hình thành và phát triển của chế ñộ phong kiến Việt Nam Triều Lê là một Triều ñại phong kiến có lịch sử tồn tại lâu ñời từ năm 1428-1788 Trong thời gian ñó Triều

Lê ñã trải qua những biến ñổi thăng trầm về chính trị, thế kỷ XV với sự tồn tại của Triều ñại Lê sơ, ñược coi là một giai ñoạn phát triển cao của chế chế ñộ phong kiến Việt Nam về nhiều mặt: ñất nước ổn ñịnh phát triển, ñạt ñược những thành tựu trong công cuộc chống ngoại xâm, bảo vệ và mở rộng biên giới, có vị trí, uy tín trong khu vực, nhưng từ thế kỷ thứ XVI trở ñi, do những mâu thuẫn trong nội bộ, các thế lực phong kiến nổi dậy tranh giành quyền lực, làm suy yếu nhà nước trung ương, dẫn ñến tình trạng ñất nước bị phân chia ðây là giai ñoạn

mà vương triều Lê tồn tại có tính chất danh nghĩa, còn quyền lực thực tế nằm trong tay các thế lực phong kiến như: Mạc, Trịnh, Nguyễn…

Về mặt kinh tế, ñây là thời kỳ khôi phục và phát triển của phương thức sản xuất phong kiến, do tác ñộng của các chính sách kinh tế, nhất là chính sách về ruộng ñất của nhà Lê (như chính sách lộc ñiền, chính sách quân ñiền…) Nhà Lê

ñã xác lập quyền sở hữu chặt chẽ, tối cao của Nhà nước về ruộng ñất, xác ñịnh các chính sách về thuế, về quản lý các nguồn thu của Nhà nước Cùng với những chính sách mới về ruộng ñất, nhà Lê còn cho thi hành chính sách “trọng nông, khuyến thương” Chính sách trên cơ sở khuyến thương này mà các giao lưu dân

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Bộ Quốc triều Hình luật ñược ban hành vào năm 1483, ñã ñược các ñại thần ñời Lê Thánh Tông sưu tập và soạn ñịnh công phu, nhưng luật lệ ñã ñược ban hành từ nhiều năm trước và ñược áp dụng vào công quyền Việt Nam suốt mấy thế kỷ, Bộ luật này phản ánh khá trung thực trạng thái chính trị, kinh tế và xã hội Việt Nam từ thế kỷ XV, trong ñó những quy phạm ñạo ñức Việt Nam ñược thể hiện rất rõ nét, những tập tục truyền thống của người Việt Nam cũng ñược bộ luật bảo vệ Bộ luật ñược giới nghiên cứu trong và ngoài nước ñánh giá cao không chỉ vì nó có quy mô lớn, có nội dung phong phú và phức tạp mà còn có giá trị tư tưởng mang tính dân tộc, nhân ñạo và tiến bộ Chính vì vậy mà Quốc triều Hình luật ñã thành một khuôn mẫu cho cổ luật Việt Nam trong nhiều trăm năm và làm rạng danh nền văn hiến Việt Nam

Quốc triều Hình luật không sử dụng khái niệm hợp ñồng mà thường dùng các khái niệm cụ thể như: Mua, bán, cho, cầm… Theo ñó thì các yếu tố thuận mua, vừa bán “thể hiện tư tưởng thỏa thuận” ðây chính là bản chất cốt lõi của khế ước ñã ñược ñề cập tới ngay từ thế kỷ thứ XV, quan niệm này rất tiến bộ và cho ñến nay vẫn còn phù hợp

Quốc triều Hình luật không có các giai ñoạn mang tính khái quát về chủ thể tham gia giao kết khế ước, không phải ai cũng có thể giao kết khế ước, mà chỉ có những người có quyền thế tài sản và ở vào một lứa tuổi nhất ñịnh mới có quyền giao kết khế ước Trong khế ước mua bán, pháp luật quy ñịnh người bán phải có quyền sở hữu ñối với tài sản mua bán, việc mua bán tài sản không phải của mình thì người bán phải chịu những hình phạt nhất ñịnh và phải chịu trách nhiêm dân

sự Một trong những chế ñịnh quan trọng của khế ước, ñó là tài sản của cha mẹ thì chỉ có cha mẹ ñược bán, con cái mà bán tài sản của cha mẹ thì bị xử phạt rất nặng, cha mẹ có nghĩa vụ quản lý tài sản của con nhỏ Nếu cha chết, mẹ ñi cải giá

mà lại bán ñiền sản của con còn nhỏ thì cũng bị xử phạt sau ñó phải trả tiền cho người mua và trả ruộng lại cho con

Quốc triều Hình luật còn quy ñịnh rất hạn chế về ñối tượng việc mua bán chẳng hạn như: không ñược bán ruộng ñất ở bờ cõi cho người nước ngoài, cũng như: nô tỳ, ngựa, binh khí, các thứ thuốc có thể chế hỏa pháo Nếu bán thì bị xử phạt rất nặng là bị tội chém, còn nếu bán mắm muối cho người nước ngoài thì bị lưu ñài ñi châu xa

Quốc triều Hình luật cũng quy ñịnh hình thức của khế ước là: ñối với những khế ước ñơn giản giá trị thấp thì các bên không cần lập văn bản, ñối với những khế ước có giá trị tài sản lớn không phân biệt ñộng sản hay bất ñộng sản chẳng

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hạn như mua bán nhà ở, ruộng, vườn, trâu, bò,Ầ Phải lập thành văn tự ựể làm bằng chứng khi xảy ra tranh chấp Tuy nhiên, Quốc triều Hình luật có một ựiểm quy ựịnh không hợp lý là các bên chỉ lập văn tự thành một bản và do một bên giữ điều này rất hạn chế so với luật hiện hành vì có thể dẫn ựến tình trạng một bên cố ý hủy văn tự ựể có lợi cho mình hoặc văn tự bị mấtẦSẽ rất khó khăn cho việc chứng minh quyền lợi của các bên ựương sự và việc giải quyết tranh chấp

Trong khi thực hiện khế ước, nếu bên nào vi phạm nghĩa vụ của mình thì phải chịu các hình phạt như: Trượng, roi,Ầ Ngoài ra, Quốc Triều hình luật còn quy ựịnh trong những trường hợp nhất ựịnh bên nào vi phạm thì còn phải chịu bồi thường thiệt hại, phải hoàn trả tài sản hoặc bị phạt tiền vắ dụ như: cha mẹ còn sống mà con cái bán trộm ựiền sản của cha mẹ, tùy theo con trai, con gái sẽ có mức xử phạt khác nhau, các hình thức này hiện nay cũng ựược quy ựịnh trong bộ luật dân sự và ựược gọi dưới một số khái niệm chung là trách nhiệm dân sự

1.2.1.2 Xã hội và pháp luật Việt Nam dưới thời Nguyễn:

Hoàng Việt luật lệ (hay còn gọi là luật Gia Long) là một trong hai bộ luật lớn nhất của chế ựộ phong kiến Việt Nam3 Có thể nói ựây là một bộ luật ựầy ựủ

và hoàn chỉnh của nền cổ luật Việt Nam Khi nhận xét về Hoàng Việt luật lệ, hầu hết các học giả ựều phê bình bộ luật này không có tắnh sáng tạo ựộc ựáo riêng mà chép lại gần như nguyên văn dập khuôn đại Thanh luật lệ của triều ựình Mãn Thanh

Năm 1802, với sự ra ựời của triều Nguyễn, trong thời sơ Nguyễn này, vua Gia Long tức Nguyễn Ánh ựã hoàn tất công cuộc thống nhất nước nhà Từ khi lên ngôi Ông phải ựảm ựương rất nhiều công việc trọng ựại mà cũng ựã thừa hưởng một di sản nội chiến kéo dài Suốt thời gian chiến tranh mọi việc trong nước bị ựình ựốn và riêng pháp luật như bị lãng quên một phần lớn Thế cho nên, sau khi lên ngôi hoàng ựế, vua Gia Long phải giải quyết nhiều vấn ựề hệ trọng

mà luật pháp là một trong những vấn ựề ựược Ông ựặc biệt quan tâm đó là việc Ông ra lệnh triều thần biên soạn một bộ luật nhằm làm công cụ cho công cuộc trị nước sau này

Bộ luật ựược biên soạn trong một thời gian và ựến năm 1811 mới hoàn tất, năm 1813 in xong và ựược ban hành áp dụng trên phạm vi toàn quốc Nội dung quy ựịnh trong Hoàng Việt luật lệ còn hạn chế, quy ựịnh về hình phạt còn rườm

rà, khó hiểu, không quy ựịnh trực tiếp ở ựiều khoản nào cả mà quy ựịnh rải rác

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

trong một số ñiều luật Nội dung của những ñiều luật này nhìn chung thể hiện rõ chính sách hình sự rất hà khắc của triều ñình nhà Nguyễn Tuy nhiên cũng có sự

ưu ñãi ñặc biệt trong việc giảm nhẹ hình phạt chủ yếu là có một số quy ñịnh bảo

vệ phụ nữ phạm tội khi họ có thai, không ñược tra xét phải chờ sau khi sinh nở một trăm ngày mới ñược tra xét, ñối với phụ nữ mang thai phạm phải tội tử ñã xử xong thì cho phép người vào chăm sóc và sau khi sinh nở ñược một trăm ngày mới hành hình Những quy ñịnh này nhằm trừng trị nghiêm khắc quan lại thi hành án khi họ không tuân theo quy ñịnh của pháp luật, ví dụ như nếu người phạm tội là phụ nữ có thai khi chưa sinh nở mà thi hành tội ñánh roi, ngục quản

bị phạt tiền hai mươi quan, ngục lại phải bị phạt tám mươi trượng, nếu ñánh roi khiến phụ nữ phạm tội bị trọng thương hay chết thì phải ghép vào tội quá thất sát thương…Mục ñích của những quy ñịnh này là nhằm bảo vệ tốt hơn ñối với phụ

nữ Có thể nói, trong một xã hội tồn tại tư tưởng trọng nam khinh nữ nặng nề như

xã hội phong kiến nhà nguyễn thì những quy ñịnh trên của Hoàng Việt luật lệ ñã

ít nhiều vượt lên tư tưởng phong kiến lạc hậu thời ñó và có thể coi ñây là ñiểm mạnh tương ñối ñáng kể của bộ luật này Bên cạnh những trường hợp giảm nhẹ nói trên, Hoàng Việt luật lệ còn quy ñịnh giảm nhẹ hình phạt cho một số ñối tượng phạm tội khác như người già, trẻ em, người tàn tật người tự thú, người còn phải nuôi dưỡng cha mẹ… Ngoài ra, Luật Gia Long còn quy ñịnh chi tiết về hộ luật và phần khế ước mà ta chỉ ñi vào phần khế ước mà thôi

Trong những năm nắm quyền thống trị, nhà Nguyễn ñã thi hành những biện pháp chính trị cứng rắn nhằm ổn ñịnh tình hình ñất nước sau một thời nội chiến kéo dài, xóa bỏ những ảnh hưởng tốt ñẹp của thời Tây Sơn, ñàn áp sự chống ñối của nhân dân, hạn chế việc quan hệ giao lưu với người nước ngoài, xây dựng và củng cố Nhà nước phong kiến tập quyền, nặng về chuyên chế…Thay vào ñó thực dân Pháp ñã mở rộng phạm vi biên giới, ñặt ra những yêu cầu quản lý mới và sự tác ñộng mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản phương Tây…

Về mặt kinh tế, Nhà nước vẫn duy trì phương thức sản xuất phong kiến trên

cơ sở chế ñộ sở hữu tư nhân của ñịa chủ ngày càng mở rộng; có một số chính sách tích cực trong việc phát triển kinh tế, ñặc biệt là việc quản lý và mở rộng ñất ñai Nông nghiệp vẫn ñược chú trọng, công thương nhgiệp bị hạn chế nhiều Mặt

dù ñã có nhiều biện pháp tích cực nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp, nhưng do không hài hòa, không phù hợp với quy luật khách quan của xã hội nên các chính sách kinh tế chung của các triều Nguyễn ñã kìm hãm nền kinh tế phát trển theo

xu hướng kinh tế, hàng hóa ðồng thời do thiên tai liên tục ở phía Bắc, chính

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

sách thuế nông bất hợp lý nên nền kinh tế nông nghiệp thời Nguyễn vẫn trì trệ và rơi vào tình trạng khủng hoảng bế tắc

Về ngoại thương, do thực hiện chính sách “bế quan tỏa cảng” nên các quan

hệ kinh tế hàng hóa với nước ngoài bị ñóng cửa Về mặt xã hội, Nhà nước vẫn duy trì chế ñộ học hành, thi cử, nho giáo vẫn tiếp tục phát triển

Về những quy ñịnh pháp luật dưới triều Nguyễn thì ñược ban hành khá nhiều như chiếu chỉ, ñạo dụ của nhà vua…Nhưng ñặc biệt hơn cả là Bộ Luật Gia Long ñược ban hành vào năm 1812 và ñược in thành sách ñể phân phát cho các quan cai trị vào cuối năm 1815

Cũng như Quốc triều Hình Luật, Hoàng Việt luật lệ không sử dụng khái niệm khế ước mà thường dùng các khái niệm cụ thể như: Mua, bán, vay nợ, thuê… Về chủ thể giao kết khế ước trong Hoàng Việt luật lệ phụ thuộc vào lứa tuổi, quan hệ tài sản và quan hệ trong gia ñình, trong xã hội, thời này xem trọng quyền của của người gia trưởng hơn, những giao kết khế ước liên quan ñến tài sản của gia ñình, nhằm ñáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thân của gia ñình ñều do người chồng ñứng tên giao kết Tuy nhiên, nếu xét từ gốc ñộ khác nhau ñiều này cũng cho thấy khả năng con cháu cũng có những quyền năng nhất ñịnh, dù là rất hạn chế ñối với tài sản của gia ñình, là họ vẫn ñược bán tài sản nếu có sự cho phép của bậc gia trưởng

Tài sản mua bán chủ yếu trong thời gian này là mua bán ñiền thổ và trâu bò, việc mua bán ñược thực hiện theo hai hình thức phổ biến là ñoạn mại và ñiển mại Cả hai hình thức ñó khi áp dụng cho việc mua bán ñều phải lập thành văn khế Mua bán theo hình thức ñoạn mại có nghĩa là mua bán ñứt ñoạn khi người mua ñã trả ñủ tiền thì người mua trở thành chủ sở hữu ñối với tài sản ñó, người bán không còn quyền lợi gì ñối với tài sản bán ñó và mọi tranh chấp ñối với tài sản ñã bán ñều bị pháp luật nghiêm cấm Mua bán theo hình thức ñiển mại có nghĩa là bán ñợ, tức là bán rồi một thời gian sau sẽ chuộc lại tài sản ñã bán ðể việc mua bán này có hiệu lực thì trong văn khế mua bán hai bên phải thỏa thuận

và ghi rõ thời hạn chuộc lại Hình thức bán này theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành gọi là chuộc lại tài sản ñã bán ñược quy ñịnh tại ðiều 462 Bộ luật dân sự

2005

Về nguyên tắc, các bên có thể lựa chọn hình thức của khế ước Trong thực

tế, ñối với những vật có giá trị lớn như ruộng ñất, trâu, bò,…, thì phải lập thành

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

văn khế Khi thực hiện khế ước thì các bên phải thực hiện nghiêm chỉnh ñúng như ñã thỏa thuận trong văn khế, nếu bên nào vi phạm thì phải chịu trách nhiệm

Tóm lại, Hoàng Việt luật lệ ñược soạn thảo theo chủ ý của vua Gia Long, là một bộ tổng hợp vừa luật vừa lệ tham khảo theo Luật Hồng ðức và Luật nhà Thanh Nó là công cụ trị nước của triều sơ Nguyễn vào thời ñiểm nước Việt Nam mới thống nhất Ngoài ra, Hoàng Việt luật lệ ra ñời ñã ñáp ứng ñược nhu cầu luật pháp của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ

Nhìn chung, các quy ñịnh thời phong kiến còn quá sơ sài, các quy ñịnh về trách nhiệm dân sự chưa ñược quy ñịnh rõ ràng và vẫn còn lẫn lộn với trách nhiệm hình sự Thời kỳ này chế tài về hình sự và dân sự thường ñi chung nhau ngoài những hình phạt nhằm trừng trị những kẻ ñã xâm phạm vào tài sản hoặc nhân thân người khác thì còn phải bồi thường thiệt hại cho nạn nhân về các thiệt hại mình ñã gây ra Mặc dù chưa có sự tách biệt giữa trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự nhưng hai bộ luật Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ ñều ñưa ra ñược vấn ñề chính của trách nhiệm dân sự là các yếu tố làm phát sinh trách nhiệm dân sự như phải có hành vi trái pháp luật, phải có yếu tố lỗi của người vi phạm, mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả, và người có hành vi trên phải bồi thường thiệt hại cho người bị vi phạm Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng

có thể nối rằng Hoàng Việt luật lệ là bộ luật ñồ sộ của chế ñộ phong kiến Việt Nam Do vậy, tìm hiểu, nghiên cứu về nó ñể tìm ra những kinh nghiệm, bài học quý giá về công tác lập pháp là vô cùng cần thiết, từ ñó có thể giúp cho công tác lập pháp ngày nay ngày càng hoàn thiện hơn

1.2.2 Thời kỳ cận ñại:

Thời kỳ này có nhiều Bộ luật và nghị ñịnh do Pháp ban hành ở nước ta, tuy nhiên, Bộ luật dân sự Bắc kỳ ñược cho thi hành trên toàn Bắc kỳ từ ngày 1/7/1931 là ñược nhiều người chú ý vì ñây là Bộ luật tiến bộ nhất trong những Bộ luật mà Pháp ñã ban hành Bộ luật này ñã phản ánh một phần các phong tục, tập quán ñời sống xã hội của nhân dân Việt Nam, kỹ thuật lập pháp khá tinh vi, với cách thể hiện nôm na, dễ hiểu

Chế ñịnh về khế ước dưới thời Pháp thuộc là một trong những căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ ñối với các bên tham gia giao kết, cho nên những vấn ñề chung về khế ước ñược Dân luật Bắc kỳ quy ñịnh và ñưa ra khái niệm như sau: khế ước là một hiệp ước của một hay nhiều người cam ñoan với một hay nhiều người khác ñể chuyển giao, ñể làm hay không làm một cái gì Thông qua khái

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

niệm này thì khế ước thực chất là sự thỏa thuận giữa ít nhất hai người với nhau

ñể xác lập quyền nghĩa vụ của nguời này ñối với người khác và ngược lại

Thời Pháp thuộc có quy ñịnh nhiều loại khế ước như: khế ước sinh thời tặng dữ, khế ước thuê cố vật, khế ước thuê công nhân, nhưng quy ñịnh phổ biến

và cụ thể là khế ước mãi mại Khế ước mãi mại hay còn gọi là khế ước mua bán,

là một khế ước trong ñó người bán giao cho hoặc cam ñoan giao cho người mua quyền sở hữu một tài sản hay một quyền lợi theo giá tiền ñã ñịnh trước mà người mua cam ñoan trả cho người bán Về nguyên tắc giao kết khế ước thì các bên có quyền tự do ý chí, tự do ñịnh ñoạt, tự do giao kết với nhau miễn là ñừng trái với quy ñịnh của pháp luật, không trái với phong hóa hay trật tự công cộng thì việc giao kết ñó ñều ñược pháp luật tôn trọng và bảo vệ Một khi khế ước ñã ñược giao kết thì các bên phải thực hiện ñúng như ñã cam kết và thực hiện một cách trung thực

Trong khế ước mãi mại thì chủ thể là bất cứ người nào miễn sao không bị pháp luật tuyên bố là vô tư cách ñều có thể giao ước ñược cả Việc pháp luật quy ñịnh cá nhân vô tư cách giao kết là căn cứ vào lứa tuổi, mức ñộ nhận thức, mối quan hệ giữa họ với tài sản…chẳng hạn như: cá nhân phải ñủ 21 tuổi không phân biệt nam hay nữ mới ñủ tư cách giao kết hợp ñồng những cá nhân sau ñây không ñược là người bán tài sản người không phải là chủ sở hữu tài sản, người ñồng sở hữu chung mà không ñược người ñồng sở hữu khác ñồng ý bán…và những người không ñược phép mua gồm: người giám hộ không ñược quyền mua tài sản của những người thuộc quyền mình giám hộ, người ñại lý không ñược mua các tài sản của người ñã ủy quyền cho mình bán…ở ñiểm này thì giống như quy ñịnh trong pháp luật hiện hành, nó khá tiến bộ vì mục ñích là nhằm bảo vệ người bán trong trường hợp này Ngoài ra, pháp luật còn quy ñịnh về việc người phụ nữ lấy chồng không ñược giao kết hợp ñồng, ñây là một hạn chế rất lớn vì nó thể hiện

sự không bình ñẳng giữa vợ chồng trong gia ñình Tuy nhiên, không phải người

vị thành niên và phụ nữ ñã có chồng là không ñược giao kết một cách tuyệt ñối,

họ vẫn ñược giao kết trong trường hợp nhất ñịnh do luật ñịnh như việc giao kết vật có giá trị nhỏ, ít quan trọng và có thể ñược thực hiện ngay

ðối tượng của khế ước mãi mại rất rộng, có thể bán vật gì, quyền gì cũng ñược trừ trường hợp pháp luật quy ñịnh cấm không ñược bán chẳng hạn như không ñược bán công ñiền, công thổ trừ khi nào có lý do ñặc biệt và việc bán phải tuân theo thể lệ về hành chính

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trong khế ước mãi mại thì quyền và nghĩa vụ của các bên ñối lập nhau, quyền của bên mua sẽ là nghĩa vụ của bên bán và ngược lại Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao tài sản cho bên mua, phải bảo ñảm quyền lợi cho bên mua khỏi sự quấy nhiễu hoặc sự ñòi lại tài sản mua bán của người thứ ba Ngoài ra, bên bán còn phải có nghĩa vụ bảo ñảm vật ñã bán không có khuyết tật làm mất hoặc giảm sút giá trị của nó Trong trường hợp bên bán vi phạm nghĩa vụ chuyển giao, nghĩa vụ bảo ñảm nêu trên thì phải chịu trách nhiệm hoàn lại tiền mua, thanh toán các chi phí mà người mua chi ra hoặc phải bồi thường thiệt hại Người bán

có quyền nhận tiền theo giá trị vật mua bán mà các bên ñã thỏa thuận Tương ứng với quyền nhận tiền của người bán là nghĩa vụ trả tiền của người mua, người mua phải thực hiện nghĩa vụ ñó ñúng hạn, ñúng ñịa ñiểm như ñã thỏa thuận Trường hợp hai bên không có thỏa thuận thì người bán giao tiền tại nơi giao ñộng sản nếu tài sản mua bán là ñộng sản, còn nếu tài sản mua bán là bất ñộng sản thì người mua phải trả tiền cho người bán tại nơi giao văn khế Tuy nhiên nếu không thực hiện nghĩa vụ này thì người mua buộc phải trả lại tài sản mua bán và cả hoa lợi lợi tức thu ñược từ tài sản ñó

Tóm lại, khế ước mãi mại thời Pháp thuộc sẽ ñược hình thành khi nó hội ñủ các ñiều kiện về nội dung, ñối tượng của khế ước, phải có sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên thì khế ước ñó mới ràng buộc các bên về việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ và sẽ ñược pháp luật tôn trọng và bảo vệ, nếu trái với những ñiều trên thì khế ước ñó sẽ bị vô hiệu và nó không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên Ở thời kỳ Pháp thuộc này, do tiếp thu ñược sự tiến bộ của khoa học pháp lý phương tây, nên trách nhiệm dân sự khi vi phạm hợp ñồng cũng ñã ñược quy ñịnh rõ ràng và tách ra ñộc lập với trách nhiệm hình sự Một cá nhân nào ñó phải chịu trách nhiệm dân sự nếu cá nhân ñó ñã gây ra thiệt hại cho người khác bằng các hành vi trái pháp luật và hậu quả là làm tổn hại ñến lợi ích chính ñáng của người khác kể cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần

1.2.3 Thời kỳ hiện ñại:

Thời kỳ hiện ñại là thời kỳ mà xã hội Việt Nam tiến bộ và phát triển hơn hai thời kỳ trước ðể bảo ñảm cho các quan hệ kinh tế ñược thiết lập và thực hiện trên cơ sở tôn trọng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các ñơn vị kinh tế, nhằm ñẩy mạnh sản xuất lưu thông hàng hóa nên giai ñoạn ñó pháp lệnh hợp ñồng kinh tế ñược ban hành và có hiệu lực pháp luật ngày 25/09/1989 Theo ñó thì hợp ñồng kinh là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên

ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao ñổi hàng hóa, dịch vụ nghiên

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật và các thỏa thuận khác có mục ñích kinh doanh với quy ñịnh rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ñể xây dựng và thực hiện công việc của mình Pháp lệnh chỉ ñiều chỉnh hợp ñồng kinh tế ñược ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân hoặc giữa pháp nhân với cá nhân có ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật Về mặt chủ thể thì pháp lệnh này còn quy ñịnh khá hạn chế so với luật hiện hành thì mọi cá nhân không cần ñăng ký kinh doanh ñiều có thể giao kết với nhau nếu thỏa các quy ñịnh của pháp luật về

ñộ tuổi và năng lực hành vi, việc cá nhân với cá nhân không có ñăng ký kinh doanh thì không ñược giao kết, nếu muốn giao kết thì khi có tranh chấp phát sinh thì không biết căn cứ vào ñâu ñể giải quyết cho phù hợp và ñúng theo quy ñịnh của pháp luật Vì vậy, pháp lệnh này ñã không phù hợp với tình hình xã hội Việt Nam lúc bấy giờ ñó là các giao dịch nhỏ lẻ giữa cá nhân với cá nhân Hợp ñồng kinh tế bắt buộc phải giao kết bằng hình thức văn bản, hai bên không ñược quyền lựa chọn hình thức khác như bằng lời nó hoặc hành vi cụ thể như luật hiện hành ñược, quy ñịnh này cũng hạn chế hơn so với quy ñịnh của luật hiện hành vì sẽ tốn nhiều thời gian cho việc giao kết Theo pháp lệnh hợp ñồng kinh tế thì khi hợp ñồng kinh tế ñã ñược ký kết thì các bên phải có nghĩa vụ thực hiện ñúng và ñầy

ñủ các cam kết ñã thỏa thuận trong hợp ñồng trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lợi ích của nhau Nếu bên nào vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm trực tiếp ñối với việc mình ñã gây ra thiệt hại cho bên kia Ngoài ra bên vi phạm còn phải trả tiền phạt vi phạm cho bên bị vi phạm từ hai ñến mười hai phần trăm giá trị phần hợp ñồng kinh tế bị vi phạm và mức phạt này sẽ do Hội ñồng Bộ trưởng quy ñịnh chi tiết mức tiền phạt theo loại vi phạm ñối với từng loại hợp ñồng kinh

tế Nếu vi phạm mà có gây thêm thiệt thì còn phải bồi thường thiệt hại cho bên bị

vi phạm Tiền bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị số tài sản mất mát, hư hỏng, số tiền chi phí ñể ngăn chặn và hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra

Theo quy ñịnh của hợp ñồng kinh tế thì khi hợp ñồng thực hiện xong, thời hạn có hiệu lực của hợp ñồng kinh tế ñã hết và không có thỏa thuận kéo dài thời hạn ñó, hợp ñồng kinh tế bị ñình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ hoặc khi hợp ñồng kinh tế không ñược tiếp tục thực hiện ñược nữa thì các bên phải cùng nhau thanh

lý hợp ñồng kinh tế ñó Quy ñịnh này nhằm giúp các bên ñễ dàng xác ñịnh nghĩa

vụ của mình ñã chấm dứt hay chưa, nhưng do tập quán sinh hoạt của người dân nếu thực hiện xong quyền và nghĩa vụ của mình và không có bên nào tranh chấp thì hợp ñồng coi như mặc nhiên hết hiệu lực không cần phải tốn thêm thời gian, chi phí cho việc thanh lý hợp ñồng, nên dần về sau quy ñịnh này không tồn tại

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

trong Bộ luật dân sự 1995 và 2005 Ngoài ra, mức tiền phạt vi phạm hợp ñồng cũng không còn quy ñịnh trong bộ luật hiện nay nữa mà nếu các bên thấy cần thiết thì có thể thỏa thuận thêm trong hợp ñồng mà pháp luật không cấm

Từ khi ñất nước ta thực hiện công cuộc ñổi mới do ðảng cộng sản khởi xướng, nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản thể chế hóa ñường lối chủ trương ñổi mới về kinh tế, xã hội như, pháp lệnh hợp ñồng năm 1980, Pháp lệnh hợp ñồng kinh tế 1989, Pháp lệnh thừa kế 1990 các văn bản này ñã góp phần phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước ðồng thời những văn bản này ñã bảo vệ các quyền dân sự và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác trong quan hệ dân sự, nó ñã thể hiện ñược những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là nguyên tắc tự nguyện thỏa thuận, công bằng, bình ñẳng, hợp tác tương trợ, giúp ñỡ lẫn nhau phù hợp với thông lệ quốc tế và giao lưu dân sự Tuy nhiên, vẫn còn không ít vấn ñề có ý nghĩa rất cơ bản trong lĩnh vực dân sự chưa ñược pháp luật ñiều chỉnh ñầy ñủ như quan hệ về sở hữu tài sản, nghĩa vụ dân sự, các hợp ñồng dân sự thông dụng, các quan hệ có yếu tố nước ngoài…Mặt khác, do sự chuyển ñổi cơ chế quản lý kinh tế, nhiều quy ñịnh trong các văn bản pháp luật về dân sự nói trên không còn phù hợp nữa với gia ñoạn ñổi mới này ðiều này ñã gây không ít khó khăn cho việc bảo vệ các quyền dân sự và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác trong quan hệ dân sự nhất là khi phát sinh các tranh chấp thì các

cơ quan xét xử không giải quyết kịp thời và ñúng ñắn các tranh chấp ñó

Do thiếu hỏng các quy ñịnh pháp luật dân sự nên trong thực tế ñã xảy ra không ít những trường hợp xâm phạm ñến quyền và lợi ích hợp pháp cho các cá nhân, tập thể, Nhà nước, xúc phạm ñến danh dự, uy tín của cá nhân, tổ chức do chưa có căn cứ pháp luật thỏa ñáng ñể ñược Nhà nước bảo vệ một cách hợp pháp ðộ an toàn pháp lý của mỗi công dân và tổ chức trong sinh hoạt cộng ñồng thấp, các tranh chấp dân sự chưa ñược giải quyết triệt ñể, ñiều ñó ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến lòng tin của nhân dân ñối với chính quyền, ñối với Nhà nước Ngoài ra, còn do chưa có Bộ luật dân sự nên không tạo ñược cơ sở pháp lý ñầy ñủ ñể xây dựng và hoàn thiện pháp luật về kinh tế, thương mại, chưa tạo ñược hành lang môi trường pháp luật thuận lợi và thống nhất cho các cá nhân, tổ chức hoạt ñộng và phát triển sản xuất

Trước tình hình nêu trên ngày 28/10/1995 Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 8

ñã thông qua Bộ luật dân sự 1995 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Nam và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/07/1996 Sự ra ựời của Bộ luật dân sự là một bước tiến quan trọng trong việc khẳng ựịnh và cụ thể hóa Hiến pháp 1992 về các quyền cơ bản của con người trong lĩnh vực dân sự, tạo cơ sở pháp lý quan trọng và niềm tin ựể cá nhân, tổ chức phát huy quyền dân chủ trong ựời sống dân

sự Nhằm tiếp tục giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy quyền dân chủ, bảo ựảm công bằng trong xã hội, bảo vệ quyền và lợi ắch hợp pháp của các cá nhân,

tổ chức và các chủ thể khác, vì lợi ắch của Nhà nước, lợi ắch công cộng bảo ựảm

an toàn pháp lý trong các quan hệ dân sự, góp phần tạo ựiều kiện ựáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân và thúc ựẩy sự phát triển kinh tế xã hội của ựất nước trong thời kỳ ựổi mới

Trong hệ thống pháp luật nước ta, sau Hiến pháp năm 1992, Bộ luật dân sự

1995 giữ một vị trắ ựặc biệt quan trọng, ựây là văn bản pháp luật ựiều chỉnh một lĩnh vực rộng lớn các quan hệ xã hội là các giao lưu dân sự của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác đó là việc ựiều chỉnh các quan hệ nhân thân và quan

hệ tài sản nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần cho các chủ thể Những quan hệ ựó ựược xác lập trên cơ sở bình ựẳng, tự nguyện và tự chịu trách nhiệm trong quá trình giao lưu dân sự Sau một thời gian thi hành, về cơ bản các quy ựịnh của Bộ luật dân sự 1995 ựã ựi vào ựời sống xã hội của người Việt Nam nhất là các quy ựịnh về hợp ựồng, nó ựã phát huy vai trò to lớn trong việc tạo lập hành lang pháp lý cho các giao lưu dân sự, tạo chuẩn mực pháp lý cho cách ứng

xử của các chủ thể khi tham gia các giao dịch, góp phần làm lành mạnh các quan

hệ xã hội, bảo vệ quyền và lợi ắch hợp pháp cho các cá nhân, tổ chức, lợi ắch của Nhà nước và lợi ắch công cộng, nó ựã góp phần làm ổn ựịnh tình hình kinh tế xã hội và ựời sống dân sự của cộng ựồng ựồng thời chúng cũng là cơ sở pháp lý khá ựầy ựủ cho Tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp ựồng dân

sự Bộ luật dân sự Việt nam 1995 phần lớn là quy ựịnh, ựề cập ựến các vấn ựề cốt yếu trong cuộc sống thường ngày của mỗi người dân Do ựó, Bộ luật dân sự Việt Nam 1995 ựược coi là cẩm nang của mỗi người dân, mỗi gia ựình trong các giao lưu dân sự, các giao kết, thực hiện hợp ựồngẦCác quy ựịnh ựó ựã ựược người dân tự nguyện thi hành vì nó hợp tình, hợp lý bảo ựảm công bằng cho các chủ thể tham gia giao dịch

Tuy ựã bao hàm nhiều quy ựịnh cụ thể và chi tiết, nhưng ựể mọi quy ựịnh của Bộ luật dân sự nhất là các quy ựịnh liên quan ựến hợp ựồng mua bán tài sản

ựi vào cuộc sống, làm cho các quy ựịnh này phát huy ựầy ựủ hiệu quả ựiều chỉnh của chúng ựối với các quan hệ hợp ựồng góp phần ổn ựịnh cuộc sống cộng ựồng,

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñẩy mạnh quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh thì cần phải nghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ chế ñồng bộ bảo ñảm cho việc thi hành các quy ñịnh ñó ðồng thời, qua thực tiễn thi hành và áp dụng các quy ñịnh ñó, nhất là các quy ñịnh về hợp ñồng cũng cần phải nghiên cứu ñể phát hiện những hạn chế, về hiệu quả ñiều chỉnh của chúng nhằm ñề xuất các biện pháp khắc phục

và hướng tới việc hoàn chỉnh các chế ñịnh ñó, ñể chúng có thể phát huy ñầy ñủ hiệu quả ñiều chỉnh ñối với các quan hệ hợp ñồng ngày càng phát triển phong phú và ña dạng, ñáp ứng ñòi hỏi của quá trình hội nhập trong khu vực và thế giới ðây là nhiệm vụ hết sức quan trong, vì hiệu quả ñiều chỉnh của luật thể hiện những vấn ñề mới phù hợp với thực tế mà các nhà làm luật mong muốn ñạt ñược Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện nhất là trước sự ngày càng ñổi mới của ñất nước trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, hội nhập kinh tế, quốc tế và khu vực, Bộ luật dân sự 1995 ñã bộc lộ những hạn chế, một số quy ñịnh không còn phù hợp với thực tế nữa, ñã lạc hậu hơn so với sự phát triển kinh tế, xã hội hiện nay Ngoài ra, thêm một số quy ñịnh quá chung chung không rõ ràng, cụ thể

và chưa ñầy ñủ khi áp dụng sẽ dễ phát sinh tranh chấp nhưng khó giải quyết Do

ñó, việc sửa ñổi, bổ sung Bộ luật dân sự 1995 là ñiều cần thiết và cấp bách nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển mọi mặt của ñất nước ta hiện nay và trong tương lai

Vì vậy, ngày 14/06/2005 ñã ñược Quốc hội Khóa 11 thông qua kỳ họp thứ 7 ñã sửa ñổi, bổ sung Bộ luật dân sự 1995 thành Bộ luật dân sự 2005 ðây là bộ luật chung ñể ñiều chỉnh các quan hệ xã hội ñược xác lập trên nguyên tắc bình ñẳng,

tự nguyện thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm khi tham gia vào quan hệ dân sự Tuy ñã sửa ñổi bổ sung nhưng Bộ luật dân sự 2005 vẫn giữ lại một số ñiều khoản tiến bộ vẫn còn phù hợp với thực tế hiện nay Riêng về phần hợp ñồng mua bán tài sản Luật 2005 ñã sửa ñổi thay thế một số ñiều khoản sau: chẳng hạn như về nghĩa vụ trả tiền thì Bộ luật dân sự 1995 quy ñịnh không ñầy ñủ, chỉ quy ñịnh

“bên mua phải trả tiền cho bên bán vào thời ñiểm và ñịa ñiểm ñã thỏa thuận”, nhưng việc các bên không thỏa thuận thì luật không ñề cập ñến phải trả vào lúc nào và ở ñâu ðây là quy ñịnh còn hạn chế làm cho các chủ thể khi áp dụng sẽ gặp rất nhiều khó khăn và sẽ gây sự hiểu nhầm ý nhau sao cho có lợi cho mình,

từ ñó có thể nảy sinh nhiều tranh chấp làm mất tình cảm tốt ñẹp ñôi bên, họ không tin tưởng lẫn nhau, mua bán mà luôn phập phồng lo sợ có thể dẫn ñến hạn chế việc mua bán Vì vậy, qua thực tiễn áp dụng những hạn chế ñó lần lượt ñược phát hiện và kịp thời bổ sung thêm vào Bộ luật dân sự 2005 “không thỏa thuận

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thì phải trả ựủ tiền vào thời ựiểm và ựịa ựiểm giao tài sảnỢ Việc bổ sung thêm quy ựịnh này giúp cho Luật nước ta hoàn chỉnh hơn trong vấn ựề mua bán đó chỉ là một vắ dụ ựiển hình, ngoài ra còn một số sửa ựổi khác cũng ựã góp phần hoàn thiện Bộ luật dân sự 2005

1.3 điều kiện xác lập hợp ựồng mua bán tài sản:

1.3.1 điều kiện về hình thức:

Những ựiều khoản mà các bên cam kết phải ựược thể hiện ra bên ngoài bằng một hình thức nhất ựịnh Hay nói cách khác, hình thức của hợp ựồng là phương tiện ựể ghi nhận nội dung mà các chủ thể ựã xác ựịnh Tùy vào nội dung, tắnh chất của từng hợp ựồng cũng như tùy thuộc vào ựộ tin tưởng lẫn nhau mà các bên có thể lựa chọn một hình thức nhất ựịnh trong việc giao kết hợp ựồng cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể Hợp ựồng mua bán tài sản là một hợp ựồng ưng thuận có sự gặp gỡ ý chắ của các bên và ựược ghi nhận một cách ựơn giản dưới hình thức trao ựổi lời nói Thông qua hình thức này các bên giao kết hợp ựồng chỉ cần thỏa thuận miệng với nhau về nội dung cơ bản của hợp ựồng hoặc mặc nhiên thực hiện những hành vi nhất ựịnh ựối với nhau Hình thức này thường ựược áp dụng trong những trường hợp các bên có ựộ tin tưởng lẫn nhau hoặc hợp ựồng mua bán tài sản có giá trị nhỏ Trường hợp này thường gặp nhiều trên thực

tế, bên mua muốn mua xe ựạp thì ựến cửa hàng bày bán rất nhiều, ựược tự do lựa chọn theo ý chắ, sở thắch của mình, sau khi ựồng ý loại xe ựó hai bên tiến hành thỏa thuận giá cả nếu ựôi bên cùng ựồng ý thì bên mua trả ựủ tiền và bên bán giao xe, hợp ựồng mua bán coi như ựã hoàn thành quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh và chấm dứt cùng lúc Vì vậy, các bên không cần thiết phải lập hợp ựồng làm gì cho tốn thêm thời gian, chi phắ Tuy nhiên nó chỉ thắch hợp cho các hợp ựồng có giá trị nhỏ hoặc việc mua bán không cần thời gian thực hiện quyền

và nghĩa vụ nên ắt xảy ra tranh chấp, nhưng nếu hợp ựồng hai bên thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà không lập hợp ựồng bằng văn bản thì dễ phát sinh tranh chấp và khó cho tòa án trong việc giải quyết vì không có gì ựể chứng minh lời họ nói Tuy là luật quy ựịnh vậy, nhưng ựể ựảm bảo cho quyền lợi của mình khỏi bị xâm phạm thì các bên khi tham gia hợp ựồng mua bán tài sản dù giá trị lớn hay nhỏ ựiều phải lập hợp ựồng theo hình thức văn bản ựể làm chứng cứ cho việc tranh chấp sau này Hình thức hợp ựồng miệng có ưu ựiểm là nhanh gọn ựỡ tốn kém thời gian nhưng cũng có nhược ựiểm, sẽ là cơ hội ựể kẻ xấu gây bất lợi cho bên kia, sẽ tạo ra nhiều mâu thuẫn xung ựột trong việc giao kết hợp ựồng làm

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

cho người dân mất lòng tin vào pháp luật, tạo sự không yên tâm khi giao kết từ

ñó việc giao kết hợp ñồng sẽ bị hạn chế hơn

Hợp ñồng mua bán tài sản còn có thể thực hiện bằng cử chỉ hành vi cụ thể, hình thức này các bên không cần trao ñổi thỏa thuận bằng lời nói ñể thể hiện ý chí giao kết hợp ñồng của mình mà chỉ hành ñộng ñể hiện ý chí ñó thay cho lời nói là ñủ Hình thức này áp dụng trong trường hợp người mua tài sản trong các siêu thị cửa hàng có niêm yết giá sẵn người mua ñến xem nếu thấy chất lượng số lượng thích hợp với giá cả thị trường và túi tiền của mình thì ñồng ý mua Khi ñó người bán hàng trong siêu thị, cửa hàng không cần nói thêm gì về số lượng, chất lượng, giá cả của tài sản mua bán mà cứ giao tài sản và nhận tiền của người mua Thế là, việc mua bán coi như hoàn thành, quyền và nghĩa vụ của các bên coi như chấm dứt, khi ñó bên bán không phải chịu trách nhiệm gì nữa ñối với với tài sản mua bán kể cả việc bảo ñảm chất lượng, số lượng

Tuy nhiên trong khung cảnh luật Việt Nam, nguyên tắc ưng thuận có xu hướng co lại, nhường chỗ cho các quy tắt chi phối hình thức giao kết hợp ñồng tương ñối khắt khe hơn là phải lập thành văn bản Hình thức này áp dụng ñối với các hợp ñồng có ñối tượng là các tài sản quan trọng và có giá trị lớn hoặc là những hợp ñồng mua bán tài sản dưới hình thức trả chậm trả dần Chẳng hạn như việc mua bán xe gắn máy với hình thức mua trả góp, các bên cần phải lập hợp ñồng mua bán với nội dung ñầy ñủ theo quy ñịnh của pháp luật như về tài sản bán, quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn thanh toán tiền dứt ñiểm là khi nào,

ñã trước bao nhiêu còn thiếu lại bao nhiêu, khi nào trả thêm và mỗi lần trả góp là trả bao nhiêu, ở ñâu Các bên cần thỏa thuận rõ ràng, ñầy ñủ và chính xác như vậy ñể hạn chế việc lợi dụng sự không rõ ràng của hợp ñồng ñể bên này có thể gây bất lợi cho bên kia, ñồng thời nó sẽ là chứng cứ quan trọng nếu sau này các bên có xảy ra tranh chấp Vì vậy, thông qua hình thức này các nhà làm luật chủ yếu là bảo vệ quyền lợi cho ñôi bên ñặc biệt là của người mua Hình thức bằng văn bản nhằm nâng cao ñộ xác thực về những nội dung ñã cam kết, các bên có thể ghi nhận nội dung giao kết hợp ñồng bằng một văn bản Trong văn bản ñó các bên phải ghi ñầy ñủ các nội dụng cơ bản của hợp ñồng và cùng ký tên xác nhận văn bản ñó, hợp ñồng ñược giao kết bằng hình thức này tạo ra chứng cứ pháp lý chắc chắn so với hình thức miệng Căn cứ vào hợp ñồng mua bán ñó các bên dễ dàng thực hiện quyền yêu cầu của mình ñối với bên kia Vì vậy, ñối với những hợp ñồng mà việc thực hiện không cùng lúc với việc giao kết, thì các bên thường chọn hình thức này Thông thường, hợp ñồng ñược lập thành hai bản và

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

mỗi bên giữ một bản, coi như ñã có trong tay một bằng chứng, chứng minh quyền dân sự của mình Việc các bên cùng lập văn bản và cùng ký tên xác nhận vào văn bản còn thể hiện ý chí hoàn toàn tự nguyện cam kết thỏa thuận trong việc xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự của mình mà không bị bên nào áp ñặt, cưỡng chế việc giao kết hợp ñồng Các cam kết, thỏa thuận ñó sẽ có hiệu lực bắt buộc thực hiên ñối với các bên, sẽ ñược các cá nhân pháp nhân, chủ thể khác tôn trọng

và sẽ ñược pháp luật bảo vệ

Ngoài ra, ñối với những hợp ñồng có tính chất phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp và ñối tượng của nó là những tài sản mà nhà nước cần quản lý kiểm soát khi chúng ñược dịch chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác như: nhà ở, ñất ñai, hay gọi chung là bất ñộng sản và các loại xe chạy bằng ñộng cơ… thì các bên phải lập thành văn bản có chứng nhận của công chứng viên nhà nước hoặc của ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền Việc thực hiện một quyền ñối với một vật

có giá trị tiền tệ chỉ suôn sẻ khi tất cả mọi người ñều công nhận và tôn trọng quyền ñó Muốn ñược vậy, thì quyền ñó phải ñược mọi người biết ñến và pháp luật thừa nhận Theo quan niệm từ xưa ñến nay thì việc ñăng ký bất ñộng sản là biện pháp có tác dụng công bố sự tồn tại của một quyền ñối với một bất ñộng sản, nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho chủ thể ñó thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình ñối với bất ñộng sản ñã ñược ñăng ký ñó trong mối quan hệ với mọi người xung quanh Việc ñăng ký cho một tài sản ñược thực hiện tại cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền, ñiều ñó sẽ làm cho hiệu lực của hợp ñồng mua bán ñó có giá trị pháp lý Việc ñăng ký cho một tài sản mang tính thủ tục hành chính thể hiện sự công nhận của nhà nước ñối với chủ thể ñược ñăng ký ñó và Nhà nước sẽ bảo vệ

và tôn trọng quyền ñó Ngoài ra, việc ñăng ký tài sản có tác dụng là thông tin, công bố công khai cho mọi người biết về sự tồn tại quyền sở hữu của người ñăng

ký Hợp ñồng ñược tạo ra theo hình thức này nhằm thiết lập bằng chứng về sự có quyền của bên ñăng ký và bằng chứng này có giá trị chứng cứ cao nhất và không thể bị ñánh ñỗ bằng một án kiện, một tranh chấp của người khác ñược Vì vậy, ñối với những hợp ñồng mà pháp luật không yêu cầu phải lập theo hình thức này nhưng ñể bảo vệ quyền lợi của mình, thì các bên có có thể chọn hình thức này ñể giao kết hợp ñồng Ví dụ cho trường hợp trên là khi giao kết hợp ñồng mua bán nhà ở hai bên chủ thể mua bán cần lập thành văn bản có công chứng, chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Hành vi này chẳng những ñã tuân thủ ñúng quy ñịnh pháp luật về hình thức hợp ñồng mà còn sự công bố với mọi người rằng ñã mua ñược nhà và là chủ sở hữu hợp pháp của ngôi nhà mới mua

Trang 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñó Hành vi trên còn là sự xin phép cơ quan nhà nước về việc mua nhà và sự chấp nhận của cơ quan thể hiện bằng việc công chứng, chứng thực hợp ñồng mua bán

ñó, ñây sẽ căn cứ quan trọng và cần thiết nhất khi ñôi bên có tranh chấp hoặc việc người thứ ba kiện ñòi tài sản ñã mua, khi ñó cơ quan nhà nước sẽ ñứng ra bảo vệ chúng ta Tuy nhiên, nếu việc mua bán như trên mà chúng ta chỉ giao kết bằng lời nói thì khi có tranh chấp xảy ra chúng ta sẽ không có chứng cứ ñể chứng minh việc mình là chủ sở hữu tài sản ñó và khi ñó có thể chúng ta mất cả nhà lẫn tiền

Do ñó, ñể ñược pháp luật công nhận và bảo vệ quyền lợi cho mình thì khi giao kết hợp ñồng mua bán nhà hoặc một tài sản nào khác thì chúng ta cần nên chọn hình thức hợp ñồng lập thành văn bản có công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Qua thực tiễn thi hành các quy ñịnh của Bộ luật dân sự về hợp ñồng cho thấy các quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng của của nước ta nói chung là ñầy ñủ và tương ñối hoàn thiện, tiếp thu ñược tinh hoa lập pháp qua các thời kỳ cũng như thể hiện ñược ñặc thù của dân tộc Tuy nhiên, về hình thức hợp ñồng vẫn còn có

sự hạn chế Theo ðiều 401 Bộ luật dân sự 2005 về hình thức hợp ñồng dân sự thì hợp ñồng có thể ñược thể hiện dưới các hình thức sau: bằng lời nói, bằng văn bản, hoặc bằng hành vi cụ thể… với hình thức bằng văn bản việc giao kết phải có chữ ký hai bên trong văn bản ñó Tuy nhiên, trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường như hiện nay thì việc ký kết hợp ñồng rất ña dạng như fax, talex, thư ñiện tử…các hình thức này chưa ñược quy ñịnh trong Bộ luật dân sự 2005 ðây cũng

là một vấn ñề thiếu sót cần phải bổ sung thêm

1.3.2 ðiều kiện về nội dung:

Nội dung của hợp ñồng mua bán tài sản là tổng hợp các ñiều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp ñồng ñã thỏa thuận Các ñiều khoản ñó xác ñịnh các quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên trong hợp ñồng Nội dung của hợp ñồng có thể bao gồm các ñiều khoản sau: ñối tượng, số lượng, chất lượng, giá phương thức thanh toán, thời hạn, ñịa ñiểm, phương thức thực hiện hợp ñồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận Các ñiều khoản ñó là những ñiều khoản cơ bản xác ñịnh nội dung chủ yếu của hợp ñồng, nếu không thỏa thuận ñược thì hợp ñồng không thể giao kết ñược như ñiều khoản về ñối tượng của hợp ñồng Tuy nhiên cũng có những ñiều khoản hai bên không thỏa thuận nhưng hợp ñồng vẫn ñược giao kết và hợp ñồng ñó không bị vô hiệu ñó là những ñiều khoản ñược

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

pháp luật quy ựịnh trước và nó mặc nhiên ựược các bên chấp thuận đó là các ựiều khoản về ựịa ựiểm giao tài sản, giá cả

1.3.2.1 chủ thể của hợp ựồng mua bán tài sản:

Chủ thể của một quan hệ pháp luật nói chung hay chủ thể của một hợp ựồng mua bán tài sản nói riêng là những người tham gia vào hợp ựồng ựó Chủ thể của hợp ựồng mua bán tài sản gồm có bên bán và bên mua, chủ thể này có thể là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia ựình,Ầvà sau khi ký kết hợp ựồng thì quyền

và nghĩa vụ của họ phát sinh và ràng buộc các bên vào mối quan hệ này Mỗi bên chủ thể tham gia trong hợp ựồng ựều có quyền yêu cầu bên kia thực hiện những hành vi nhất ựịnh nhằm ựem lại lợi ắch cho mình và ngược lại họ cũng phải thực hiện những nghĩa vụ nhất ựịnh nhằm ựáp ứng lợi ắch cho phắa bên kia Nghĩa là, trong hợp ựồng mua bán tài sản thì mỗi bên chủ thể vừa là người có quyền, vừa

là người có nghĩa vụ ựối với nhau Chẳng hạn như trong hợp ựồng mua bán xe gắn máy thì bên bán xe là người có nghĩa vụ ựối với hành vi giao xe, giấy tờ liên quan cho bên mua, bên mua xe trở thành chủ sở hữu ựối với chiếc xe ựó, ngược lại bên mua phải có nghĩa vụ trả tiền mua xe cho bên bán ựúng với những gì hai bên ựã thỏa thuận

Do ựó, chủ thể của hợp ựồng mua bán tài sản gồm có hai bên: bên bán và bên mua Hai chủ thể này mang tắnh tương ứng và ựối lập với nhau về quyền và nghĩa vụ Do ựó, quyền lợi của bên này chỉ ựạt ựược khi bên kia thực hiện các hành vi mang tắnh nghĩa vụ ựã ựược hai bên xác ựịnh rõ trong nội dung hợp ựồng hoặc theo quy ựịnh của pháp luật Kể từ thời ựiểm hợp ựồng ựược thiết lập và có hiệu lực bắt buộc ựối với các bên tham gia trong hợp ựồng thì các bên có nghĩa

vụ ựối với nhau và các nghĩa vụ ấy thường không giống nhau nghĩa vụ của bên này sẽ là quyền của bên kia và ngược lại Nghĩa vụ có thể là một hành vi cụ thể hoặc có thể gồm nhiều hành vi khác nhau và các hành ựó có thể tiến hành cùng một lúc, vào cùng một thời ựiểm hoặc có thể ựược tiến hành theo một quá trình, trong một thời hạn nhất ựịnh theo sự thỏa thuận giữa hai bên

Chủ thể bên bán là người có tài sản ựem bán, là chủ sở hữu tài sản hoặc là người ựược chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán tài sản hoặc bên bán có thể là người ựại diện hợp pháp theo quy ựịnh của pháp luật Bên bán có quyền yêu cầu bên mua phải trả tiền theo như thỏa thuận khi giao kết hợp ựồng Chủ thể bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua ựúng kỳ hạn, ựúng phương thức, ựúng ựịa ựiểm, ựúng chất lượng như ựã thỏa thuận Ngoài ra bên bán còn phải bảo ựảm

Trang 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

không ñúng chất lượng như lúc giao kết hợp ñồng thì bên bán phải ñổi tài sản khác cùng loại cho bên mua hoặc phải sửa chữa miễn phí hoặc giảm giá tài sản theo ñúng chất lượng của tài sản

Chủ thể bên mua là người ñi mua tài sản và có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán ñúng như giá cả mà hai bên ñã thỏa thuận Bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao ñúng vật, ñúng chất lượng, ñúng số lượng, ñúng chủng loại, ñúng thời hạn, ñúng ñịa ñiểm,… như ñã thỏa thuận trong hợp ñồng Sau khi nhận tài sản thì bên mua có quyền sở hữu ñối với tài sản mua, nếu tài sản bắt buộc phải ñăng ký quyền sở hữu như nhà ở, tàu thuyền, xe,… thì bên mua ñược quyền sở hữu ñối với tài sản khi ñã hoàn thành việc ñăng ký quyền sở hữu ñó

1.3.2.2 ñối tượng của hợp ñồng mua bán tài sản:

ðối tượng của hợp ñồng mua bán tài sản cũng phải thỏa mãn những quy ñịnh của pháp luật về chế ñộ pháp lý của ñối tượng trong giao dịch dân sự Chỉ ñịnh tài sản phải ñược chuyển giao do hiệu lực của hợp ñồng là ñiều khoản tạo thành một trong những nội dung chủ yếu của hợp ñồng thiếu ñiều khoản này hợp ñồng mua bán không có ñối tượng và phải bị tuyên bố vô hiệu Vì vậy, theo ðiều

429 bộ luật dân sự 2005 quy ñịnh “ñối tượng của hợp ñồng mua bán là tài sản ñược phép giao dịch” Tài sản là của cải, vật ñược con người sử dụng, có thể là vật cụ thể chúng ta nhận biết ñược bằng các giác quan như là nhìn thấy va chạm ñược hoặc tài sản là các quyền tài sản Thế nhưng của cải hay vật ñó chỉ có thể là tài sản nếu như chúng có thể ñược sở hữu riêng của một người, một tập thể nào

ñó và chúng phải ñược phép mua bán trao ñổi trên thực tế Nếu mọi người có thể

sử dụng chung mà không qua giao dịch như chúng ta sử dụng không khí ñể hít thở hàng ngày thì không khí không ñược xem là tài sản Theo chương XI, Bộ luật dân sự 2005, thì tài sản ñược phân loại thành nhiều cách chẳng hạn như: ñộng sản, bất ñộng sản, hoa lợi, lợi tức, vật chính, vật phụ, vật chia ñược, vật không chia ñược, vật tiêu hao, vật không tiêu hao, vật cùng loại, vật ñặc ñịnh, vật ñồng

bộ và quyền tài sản Ở ñây tài sản bán là phải hiện hữu nghĩa là tài sản ñược ghi nhận trong hợp ñồng mua bán tài sản là phải tồn tại Luật chỉ quy ñịnh rằng tài sản mua bán phải hiện hữu Tuy nhiên, tài sản không nhất thiết tồn tại vào thời ñiểm giao kết hợp ñồng, người sản xuất có thể giao kết hợp ñồng mua bán trước khi thực hiện kế hoạch sản xuất miễn là ñến thời ñiểm thực hiện nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu và nghĩa vụ giao tài sản, người bán phải có tài sản ñúng số lượng

và ñúng chất lượng như ñã giao kết Trong trường hợp ñiển hình nhất, các bên giao kết việc mua bán trên những tài sản mà các bên dự kiến sẽ có Vật sẽ ñược

Trang 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

chế tạo, sản xuất ra, súc vật sẽ sinh ra, mùa vụ sắp tớiẦ đó là các giao dịch quen thuộc của người Việt Nam chúng ta, thường thì người làm vườn trồng hoa màu, cây ăn trái nhưng chưa ựến thời hạn thu hoạch nhưng ựã tìm người bán và hai bên ký với nhau một hợp ựồng mua bán nhưng phải ựợi cho hoa màu thu hoạch ựược thì mới ựến nhận về Và như vậy, mặc dù hai bên ựã ký với nhau hợp ựồng mua bán nhưng ựối tượng chưa hình thành rõ ràng ở thời ựiểm giao kết mà sẽ ựược hình thành vào thời ựiểm tương lai và cuối cùng tài sản xuất hiện thì người mua trả tiền mua theo giá thỏa thuận trước và nhận tài sản Nếu cuối cùng tài sản không xuất hiện do nguyên nhân bất khả kháng, thì hợp ựồng coi như không tồn tại Vì vậy, hợp ựồng mua bán tài sản sẽ có trong tương lai là hợp ựồng không nhất thiết bị vô hiệu, tài sản ựó không nhất thiết phải có trong thời ựiểm giao kết hợp ựồng mà nó phải tồn tại thời ựiểm chuyển quyền sở hữu Tuy việc mua bán này pháp luật không cấm nhưng các bên cũng nên hạn chế ký kết hợp ựồng như thế vì rủi ro cao

Tài sản phải ựược phép giao dịch là tài sản không nằm ngoài lưu thông có nghĩa là tất cả các loại tài sản ựều ựược mua bán trừ việc mua bán thân thể con người, tài sản công của toàn dân, quyền ựược cấp dưỡng, các quyền nhân thân của tác giả, các phương tiện giao thông vận tải ựường bộ ựược phép sử dụng mà không ựược phép bán, vũ khắ quân sự, pháo, các phim ảnh ựồi trụy, các vật mà Nhà nước cấm lưu hành vì ựạo ựức và trật tự xã hội Việc luật quy ựịnh tài sản chỉ ựược sử dụng mà không ựược bán là vì những tài sản ựó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, Nhà nước sử dụng tiền của ngân sách Nhà nước mua ựể phục vụ cho lợi ắch chung của toàn dân, cá nhân ựược Nhà nước cấp ựể sử dụng cho mục ựắch ựó nhưng không ựược quyền ựịnh ựoạt tài sản ựó, nếu cá nhân không ựược phép sử dụng nữa thì Nhà nước tịch thu về mang ra bán ựấu giá tài sản ựó và tiền bán ựược sẽ sung vào ngân sách Nhà nước Như vậy, các tài sản ựó thuộc quyền Nhà nước nên chỉ có Nhà nước mới có quyền quyết ựịnh bán hay giao cho cá nhân khác sử dụng Các loại vũ khắ quân sự, ựạn dược chỉ dùng phục vụ cho mục ựắch quốc phòng, cá nhân, tổ chức không ựược tùy nghi tàng trữ, mua bán, sử dụng nếu có vi phạm thì sẽ bị xử lý theo quy ựịnh của pháp luật Việc Nhà nước cấm như thế là nhằm mục ựắch bảo vệ sự an bình, ổn ựịnh cho nhân dân, phòng ngừa kẻ xấu lạm dụng vũ khắ ựể ựe dọa nhân dân vì vũ khắ là nguồn nguy hiểm cao ựộ dễ gây ảnh hưởng xấu ựến tắnh mạng, sức khỏe của con người Tóm lại, những tài sản mà Nhà nước không cho phép bán là vì mục ựắch bảo vệ lợi ắch hợp pháp cho cá nhân, tổ chức và các chủ thể khác, bảo vệ lợi ắch Nhà nước, lợi

Trang 30

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ích công cộng, bảo ñảm sự bình ñẳng, ổn ñịnh cho toàn xã hội, góp phần phát triển một xã hội văn minh giàu ñẹp

Nếu ñối tượng của hợp ñồng mua bán tài sản là vật thì vật ñó phải ñược xác ñịnh rõ bằng giá trị sử dụng Nếu là vật ñặc ñịnh thì giao ñúng vật ñó và ñúng tình trạng như ñã cam kết, nếu là vật cùng loại thì ta xác ñịnh bằng cách ñặc ñịnh hóa vật cùng loại ñó Nghĩa là ta ghi nhận chủng loại, kiểu dáng, số lượng, chất lượng của vật cùng loại vào thời ñiểm giao kết hợp ñồng Hợp ñồng chỉ có thể ñược thực hiện một khi tài sản ñược tách ra khỏi khối tài sản cùng loại của người bán ñể trở thành ñối tượng của nghĩa vụ giao vật, việc tách tài sản cùng loại ra giao cho người mua là ñộng tác ñặc ñịnh hóa tài sản cùng loại Một khi hợp ñồng

ñã ñược giao kết thì ñôi bên phải thực hiện ñúng những gì ñã cam kết trong hợp ñồng, nếu ñã xác ñịnh rõ ñối tượng là máy vi tính hiệu gì thì cần phải giao ñúng hiệu ñó, nếu tài sản là lúa, gạo hoặc hoa màu thì cần phải giao ñúng số lượng là bao nhiêu, loại gì, chất lượng phải ñúng như ñã thỏa thuận

Nếu ñối tượng của hợp ñồng là quyền tài sản thì phải có giấy tờ hoặc các bằng chứng khác ñể chứng minh quyền ñó thuộc quyền sở hữu của bên bán Nếu tác giả ñồng thời là chủ sở hữu tác phẩm thì quyền tài sản bao gồm: quyền ñược hưởng nhuận bút, quyền ñược hưởng thù lao khi tác phẩm ñược sử dụng, quyền ñược hưởng lợi ích vật chất từ việc cho người khác sử dụng tác phẩm dưới các hình thức xuất bản, tái bản, trưng bày triển lãm, biểu diễn, phát thanh, truyền hình, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, cải biến chuyển thể, cho thuê… Quyền tài sản phổ biến là việc chuyển giao quyền ñòi nợ, quyền sử dụng ñất ñai, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao ñược

1.3.2.3 Giá cả và phương thức thanh toán:

Giá cả là biểu hiện giá trị thực tế của vật bán, nó phụ thuộc vào chất lượng,

số lượng tính năng sử dụng của vật bán và mức cung cầu của thị trường ñối với tài sản bán ñó Nếu tài sản bán có chất lượng tốt, do nhà sản xuất có uy tín và danh tiếng tạo ra thì sẽ có giá cả cao hơn những tài sản có chất lượng kém Ngoài

ra, giá cả còn phụ thuộc vào mức cung cầu của thị trường Nếu mức cầu lớn hơn mức cung thì sẽ ñẩy giá cả lên cao hơn mức giá bình thường và ngược lại Vì vậy, giá cả mua bán tài sản luôn không ổn ñịnh

Trong thực tế, giá cả do các bên thỏa thuận và nó còn phụ thuộc vào nhãn hiệu, mẫu mã ñẹp, xấu, nhu cầu, sở thích của bên mua Giá cả trong hợp ñồng mua bán tài sản phải ñược biểu hiện bằng một số tiền cụ thể do các bên thỏa

Trang 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thuận thống nhất với nhau Trong hợp ñồng cần ghi rõ giá cả mà bên mua phải trả, nếu bên mua không phải trả tiền thì nó không là hợp ñồng mua bán nữa mà

nó mang tính chất của một hợp ñồng khác ðối với tài sản mà Nhà nước có quy ñịnh khung giá như việc mua bán ñất ñai thì trong hợp ñồng mua bán các bên phải thỏa thuận theo khung giá ñó Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận áp dụng

hệ số trượt giá khi có biến ñộng về giá cả của thị trường Việc áp dụng này một mặt bảo ñảm bình ñẳng về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán, mặt khác, nó còn là ñiều kiện ñể các bên có thể thỏa thuận về những hợp ñồng liên quan ñến ñối tượng phải có thời gian dài mới thực hiện ñược Trong trường hợp các bên thỏa thuận về mức giá hoặc phương pháp xác ñịnh giá không

rõ ràng thì giá của tài sản ñược xác ñịnh căn cứ vào giá thị trường tại ñịa ñiểm vào thời ñiểm giao kết hợp ñồng.4

Thật vậy, giá cả là số tiền mà bên mua phải trả cho bên bán tương ứng với giá trị của tài sản bán Tuy nhiên, bên mua có thể phải trả nhiều hơn giá ñược ñịnh nghĩa theo cách ñó, ví dụ ñiển hình là việc mua bán tài sản chịu thuế giá trị gia tăng Người mua tài sản giao cho người bán một số tiền tổng cộng của giá bán chưa tính thuế và khoản tiền thuế giá trị gia tăng, người bán chỉ giữ lại giá bán chưa tính thuế và nộp khoản tiền thuế cho Nhà nước Nếu hợp ñồng ghi giá bán không rõ ràng thì theo tập quán giao dịch là giá ñược ghi là giá ñã tính luôn thuế giá trị gia tăng, người bán không thể gọi người mua lại ñể ñòi thêm tiền hoặc tuyên bố hợp ñồng vô hiệu vì thỏa thuận giá cả chưa cụ thể

Trong trường hợp bán với ñiều kiện giao hàng tận nhà, thì người mua trả cho người bán một số tiền mà hai bên gọi là giá bán Nhưng thực ra, trong giá bán ñó có cả chi phí cho việc vận chuyển, bảo hiểm…các chi phí ñó gọi là các phụ phí phát sinh từ hợp ñồng

Phương thức thanh toán là cách thức bên mua phải trả tiền cho bên bán như thế nào Nghĩa vụ này của bên mua pháp luật không quy ñịnh, không ràng buộc

mà do các bên tự thỏa thuận với nhau sau cho không bên nào bị trở ngại mà cả hai cùng có lợi các bên có thể thỏa thuận trả trọn gói một lần ñúng giá trị tài sản nhưng cũng có thể chia làm nhiều lần ñể trả, mỗi lần trả bao nhiêu phần trăm giá trị tài sản lần kế tiếp là trả bao nhiêu, trả bao nhiêu lần thì kết thúc cần phải thỏa thuận rõ ràng chính xác Ngoài ra, còn phải thỏa thuận việc trả tiền là tiền mặt hay chuyển khoản ðây là nghĩa vụ quan trọng nhất của người mua, nó sẽ bù ñắp lại cho người bán trong việc giao tài sản cho người mua Nghĩa vụ trả tiền ñược

Trang 32

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

coi là nghĩa vụ cơ bản của người mua trước khi kết thúc hợp ñồng, việc trả tiền

ñó phải ñược thực hiện theo phương thức và thời hạn ñã thỏa thuận trước trong hợp ñồng Nghĩa vụ trả tiền ñược coi như hoàn thành từ khi người mua chuyển

ñủ tiền vào tài khoản tại ngân hàng của người bán hoặc khi nào bên bán trực tiếp nhận ñược số tiền mặt theo quy ñịnh

1.3.2.4 Chất lượng của vật mua bán:

Chất lượng của vật mua bán là giá trị sử dụng thực tế của vật mua bán mà người mua có thể sử dụng ñược Chất lượng ñó tốt, trung bình hay như thế nào ñều ñược hai bên thỏa thuận trong hợp ñồng và khi bên bán giao vật thì chất lượng ñó phải ñúng như lúc hai bên ñã giao kết với nhau Chất lượng của vật mua bán ñược quy ñịnh tại ñiều 430 Bộ luật dân sự 2005 theo ñó thì “chất lượng của vật mua bán do các bên thỏa thuận”, sự thỏa thuận ñó hai bên cần tôn trọng và thực hiện ñúng nghĩa vụ Nếu bên bán giao vật mua bán kém chất lượng hơn thỏa thuận thì bên mua có quyền không nhận và yêu cầu bên bán thực hiện ñúng như

ñã cam kết Vì vậy, ñể tránh tranh chấp về chất lượng vật mua bán và ñồng thời bảo ñảm uy tín của mình thì trong hợp ñồng mua bán các bên cần thỏa thuận ghi

rõ chất lượng của vật mua bán, việc ghi nhận này nhằm mục ñích là bảo vệ người mua, tránh việc người bán giao hàng chất lượng kém gây thiệt hại cho người mua Chất lượng của vật mua bán do các bên thỏa thuận, trường hợp chất lượng của vật ñã ñược công bố hoặc ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh thì chất lượng của vật ñược xác ñịnh theo các tiêu chuẩn ñã công bố hoặc theo quy ñịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Nếu vật mua bán mà chất lượng

ñã ñược cơ quan Nhà nước quy ñịnh thì bên bán phải ñảm bảo chất lượng ñúng như tiêu chuẩn của Nhà nước ñưa ra mà không ñược kém hơn, nếu chất lượng ñó kém hơn mà bên mua biết và chứng minh ñược thì có quyền yêu cầu bên bán giao vật khác cho ñúng chất lượng hơn và bên bán vẫn cố tình như thế thì bên mua có quyền không nhận vật và hủy bỏ hợp ñồng do chất lượng của vật mua bán không ñược ñảm bảo Tuy nhiên, nếu các bên không có thỏa thuận và pháp luật không có quy ñịnh về chất lượng thì chất lượng của vật mua bán ñược xác ñịnh theo mục ñích sử dụng và chất lượng trung bình của vật cùng loại chẳng hạn như việc mua xe gắn máy ngoài việc chở người còn có thể chở ñồ vật nhưng không ñược quá số lượng pháp luật cho phép, vì vậy người bán bảo ñảm việc này không vì lý do người mua xe chỉ nói là chở người không nói chở vật sau này nếu

xe chở vật không ñược tốt lắm thì coi như người bán ñã không giao xe ñúng chất lượng

Trang 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

1.3.2.5 Phương thức và ñịa ñiểm giao tài sản:

Phương thức giao tài sản là phương thức thực hiện nghĩa vụ giao tài sản bằng những cách thức, biện pháp mà thông qua ñó họ tiến hành những hành vi của mình nhằm ñáp ứng quyền lợi cho người có quyền Thông thường, hợp ñồng mua bán ñược thực hiện ngay sau khi các bên thỏa thuận xong về ñối tượng và giá cả bên mua trả tiền xong, thì bên bán giao tài sản cho bên mua Do ñó, phương thức giao tài sản phải tuân theo cách thức do các bên thỏa thuận, trên thực tế, các bên tự xác ñịnh với nhau về phương thức giao tài sản như thế nào, bằng cách nào, thời hạn cụ thể… có thể là trả tiền trước nhận vật sau hoặc giao vật trước trả tiền sau Nếu ñối tượng của hợp ñồng mua bán là một số lượng tài sản lớn, thì các bên có thể chuyển giao vật làm nhiều lần và mỗi lần theo một số lượng, khối lượng nhất ñịnh Trong những trường hợp các bên không thỏa thuận thì phải tuân thủ theo quy ñịnh của pháp luật là tài sản do bên bán giao một lần, giao trực tiếp cho bên mua Do vậy, theo quy ñịnh tại ðiều 434 BLDS 2005 thì

“tài sản ñược giao theo phương thức do các bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận về phương thức giao tài sản thì tài sản sẽ do bên bán giao một lần, giao trực tiếp cho bên mua”

Hiện nay, trong cơ chế thị có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng Xã hội chủ nghĩa, những nhu cầu về vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân ta ñược ñáp ứng thông qua hình thức mua bán giữa cá nhân với tổ chức của các thành phần kinh tế khác nhau Bên cạnh ñó thương nghiệp xã hội chủ nghĩa ñóng vai trò tương ñối quan trọng Các cửa hàng mậu dịch quốc doanh ñơn thuần ñặt lợi nhuận lên trên hết mà không nhằm mục ñích phục vụ cho nhân dân, ñặc biệt

là nhân dân biên giới, hải ñảo, vùng sâu, vùng xa Việc lưu thông, phân phối những mặt hàng tiêu dùng, một số tư liệu sản xuất không chỉ tuân theo nguyên tắc thuận mua vừa bán, mà còn cung cấp theo kế hoạch của Nhà nước nhằm ổn ñịnh ñời sống nhân dân; tạo ñiều kiện cho nhân dân phát triển sản xuất, từng bước cải thiện ñời sống của nhân dân nói chung, của ñồng bào dân tộc thiểu số nói riêng

ðịa ñiểm giao tài sản là nơi mà tại ñó người bán sẽ giao tài sản cho người mua Các bên có thể căn cứ vào hoàn cảnh, ñiều kiện thuận tiện mà thỏa thuận ñịa ñiểm giao tài sản có thể là nơi của bên bán hoặc bên mua hoặc tại một ñịa ñiểm bất kỳ nào ñó Người có nghĩa vụ phải thực hiện ñúng nghĩa vụ mà hai bên

ñã thỏa thuận Trong trường hợp mà các bên không có thỏa thuận thì phải tuân thủ theo quy ñịnh của pháp luật là người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ tại

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w