1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT THƯƠNG mại cơ cấu tổ CHỨC và QUẢN lý TRONG CÔNG TY cổ PHẦN

63 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 596,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò vị trí của Doanh nghiệp là rất quan trọng không những ñối với người lao ñộng, nhà ñầu tư mà còn quan trọng ñối với nền kinh tế ñất nước, như vậy muốn phát triển kinh tế ñất nước

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 5044142 Lớp : Luật Thương Mại khóa 30

Cần Thơ, 05/2008

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

 o 

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Cần Thơ, Ngày tháng năm 2008

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

MỤC LỤC

LỜI NÓI ðẦU 1

1.Tính cấp thiết của ñề tài 2

2 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cơ cấu ñề tài 3

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 4

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 4

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần trên thế giới 4

1.2 Sự ra ñời và phát triển của Công ty cổ phần ở Việt Nam 7

2 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 8

2.1 Khái niệm và ñặc trưng cơ bản của Công ty cổ phần 8

2.2 Vai trò và ý nghĩa của Công ty cổ phần 11

2.2.1 Công ty cổ phần có những vai trò cơ bản sau 11

2.2.2 Ý nghĩa của công ty cổ phần 12

CHƯƠNG 2:CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 13

1.Sơ lược về vấn ñề tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần 13

2.các cơ quan quản lý và ñiều hành trong Công ty cổ phần 14

2.1 ðại hội ñồng cổ ñông 16

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của ðại hội ñồng cổ ñông 16

2.1.2 Quyền và nhiệm vụ của ðại hội ñồng cổ ñông 19

2.1.3 Chế ñộ làm việc của ðại hội ñồng cổ ñông 25

2.2 Hội ñồng quản trị 37

2.2.1 Cơ cấu của Hội ñồng quản trị 38

2.2.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội ñồng quản trị 42

2.2.3.Chế ñộ làm việc của Hội ñồng quản trị 46

2.2.4.Giám ñốc (Tổng giám ñốc) 48

2.3.Ban kiểm soát 53

KẾT LUẬN 59

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LỜI NÓI ðẦU

  Hiện nay, vấn ñề thương mại ñã và ñang diễn ra trên toàn cầu Nó ñã dần dần chi phối trên toàn thế giới, từ nước lớn ñến nước nhỏ, từ nước có nền công nghiệp lạc hậu ñến nước có nền công nghiệp phát triển, sự chi phối ñó dẩn ñến Việt Nam ta trước ñây vốn là nước nông nghiệp lạc hậu, nhưng do xu hướng của thời ñại và sự tích cực lao ñộng của nhân dân ta, mà cho ñến nay ñạt ñược những thành tựu ñáng kể

Và hiện nay, nước ta ñang bước vào giai ñoạn công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước thì việc cần cải thiện nền kinh tế ñất nước ñể hòa nhập vào thị trường thế giới là ñiều hết sức cần thiết Song, ñể thực hiện mục tiệu hội nhập kinh tế thế giới thì việc bắt kịp những loại hình công ty mới, những loại hình Doanh nghiệp mà các nhà kinh doanh trên thế giới ñã áp dụng và ñã thành ñạt là ñiều cần thiết nhất

Sỡ dĩ, ta nghiên cứu các loại hình doanh nghiệp của nước ngoài không ngoài mục ñích học hỏi kinh nghiệm của các nước ñã thành công trong kinh doanh ñồng thời, dựa trên cơ sở các thành tích mà các doanh nghiệp ñã góp phần không ít vào việc ñưa nước

họ trở thành những nước có nền công nghiệp hàng ñầu thế giới Sự thành công trong kinh doanh ấy phải nói ñến sự ñóng góp của công ty cổ phần, bởi vì lọai hình này ñược

họ rất ưa chuộng

Với loại hình công ty này, các Doanh nghiệp ñã phát huy ñươc những ưu ñiểm và loại trừ những khuyết ñiểm ở một chuẩn mực nào ñó Măc nhiên những khiếm khuyết trong công ty cổ phần là không thể không có, bởi vì một sự việc bao giờ cũng mang hai mặt tích và tiêu cực của nó Có hay chăng là ta biết tìm tòi phát huy những mặt mạnh và hạn chế những mặt hạn chế của nó ñến mức thấp nhất là ñiều nên làm trước nhất

Trong các loại hình công ty, công ty cổ phần có số lượng thành viên rất ñông, vì vấn ñề cơ cấu vốn, tổ chức và cơ chế quản lý hoạt ñộng của công ty cũng rất phức tạp

Sự ra ñời của công ty cổ phần cũng ñòi hỏi phải có một cơ cấu tổ chức và quản lý chăc chẽ thì hoạt ñộng của công ty cổ phần mới ñạt hiệu quả tốt nhất, từ ñó mới thúc ñẩy sự phát triển kinh tế của nước nhà.Vì vậy, tìm hiểu cơ chế và quản lý trong công ty cổ phần là rất quan trọng và cần thiết cho tình hình kinh tế hiện nay

ðể ñáp ứng nhu cầu ñó nhà nước ñã ban hành hành nhiều văn bản pháp luật như: Luật doanh nghiệp tư nhân (năm1990), Luật Công ty (năm1990), Luật Doanh nghiệp1999…Những văn bản này chưa thực sự ñáp ứng nhu cầu kinh doanh của người dân và thúc ñẩy nền kinh tế phát triển cho nên ñể ñáp ứng nhu cầu cấp thiết ñó

và ñáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường, Quốc hội nước ta khóa XI , kỳ họp thứ

8 ngày 29 tháng 11 năm 2005 thông qua Luật doanh nghiệp 2005 văn bản pháp luật

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

này ñã khắc phục hạn chế những thiếu sót của các văn bản pháp luật trước và ñáp ứng nhu cầu kinh doanh của nhà ñầu tư

Vai trò vị trí của Doanh nghiệp là rất quan trọng không những ñối với người lao ñộng, nhà ñầu tư mà còn quan trọng ñối với nền kinh tế ñất nước, như vậy muốn phát triển kinh tế ñất nước thì trước hết cần phải phát triển các loại hình Doanh nghiệp tuy nhiên trong các loại hình Doanh nghiệp thì loại hình công ty cổ phần là một loại hình công ty nổi bậc nhất và có những ưu ñiểm vươt trội hơn ñể phát triển ñược loại hình công ty cổ phần một cách toàn diện và vững chắc trước tiên công ty cổ phần phải có một cơ cấu tổ chức và quản lý chặc chẽ ñó là một trong những ñiều sống còn của công

ty, nếu công ty có nguồn tài chính mạnh và nguồn nhân lực dồi dào nếu không có cơ cấu tổ chức chăc chẽ và quản lí lỏng lẻo dễ dẫn ñến sự thất bại của công ty, vì vậy cơ cấu tổ chức và quản lí trong công ty cổ phần là cực kỳ quan trong, những qui ñịnh của Luật Doanh nghiệp 2005 ñã góp phần hoàn thiện những hạn chế thiếu sót ñó mà các văn bản pháp luật trước bị vấp phải

Vấn ñề cơ cấu tổ chức và quản lí trong công ty cổ phần là vấn ñề quan trọng ñể công ty phát triển hay bị phá sản tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức và quản lí, công ty quản

lí yếu sẽ gây ra những thất thoát, công ty hoạt ñộng không hiệu quả, cơ cấu công ty lỏng lẻo sẽ không thực hiện ñược mục tiêu kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất… Bởi vậy lúc nào công ty cũng muốn có một cơ cấu tổ chức và quản lí chặc chẽ ñể thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh của công ty

1.Tính cấp thiết của ñề tài

Do sự vượt trội của công ty cổ phần so với các loại hình Doanh nghiệp khác, hơn nữa công ty cổ phần là doanh nghiệp duy nhất có quyền phát hành cổ phiếu ñể huy ñông nguồn vốn, có nhiều thành viên nhất và có số lượng không hạn chế, vì vây ñòi hỏi công ty cổ phần phải có cơ cấu tổ chức và quản lí chặc chẽ, ñể công ty có thể vận hành tốt trong nền kinh tế thị trường ñầy biến ñộng hiện nay và ñáp ứng xu hướng hòa nhập thế giới hiện nay Một câu hỏi ñặt ra là tại sao công ty cổ phần phải có cơ cấu tổ chức và quản lí như vậy thì ñề tài này sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi ñó

2 Phạm vi nghiên cứu

Với ñặc ñiểm nổi bậc của công ty cổ phần so với các loại hình Doanh nghiệp khác

cả về cách thức huy ñộng vốn, hình thức sở hữu vốn, số lượng thành viên không hạn chế về số lượng tối ña…Công ty cổ phần có nhiều vấn ñề cần nghiên cứu, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của ñề tài này xoay quanh vấn về cơ cấu tổ chức và quản lí trong công ty ñược qui ñịnh trong Luật Doanh nghiệp, ñây ñược xem là vấn ñề quan trọng nhất trong công ty cổ phần

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài này là xoay quanh vấn ựề tổ chức và quản lắ trong công ty, công ty phải quản lắ như thế nào, tổ chức ra sao về mặt cơ cấu, vai trò trách nhiệm, những thuận lợi và khó khăn hiện nay và hướng hoàn thiệnẦđó là mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

4 Phương pháp nghiên cứu

đề tài này áp dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu như: Phương pháp phân tắch

có chứng minh; Phương pháp duy vật lich sử; Phương pháp so sánhẦ

5 Cơ cấu ựề tài

Cơ cấu ựề tài gồm có ba chương:

+ Lời nói ựầu

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ðời sống xã hội của con người luôn gắn liền những nhu cầu thiết yếu hàng ngày của họ từ cái ăn, cái mặc, cái phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày…và lịch sử cho thấy rằng con người không ngừng nâng cao và cải thiện chất lượng cuôc sống ñặc biệt

là qua ba lần phân công xã hội thì nhìn chung chất lượng cuộc sống ñược nâng lên một bước ñáng kể, và ñời sống con người ñược cải thiện, từ lao ñộng giản ñơn bằng những công cụ sản xuất thô sơ, thì giờ ñây họ biết tập hợp lại thành các xưởng thủ công có quy mô lớn hơn, lúc này sản phẩm làm ra ngày càng dư thừa, và bắt ñầu xuất hiện những tư tưởng thông thương mở rông giao lưu hàng hóa và những xưởng thủ công nhỏ không thể ñáp ứng nhu cầu mở rộng kinh doanh của họ Bên cạnh ñó, lúc này xuất hiện những tư tưởng kinh doanh táo bạo họ muốn bành trướng thế lực của mình, nhiều người ñã nghĩ ñến một cách huy ñộng vốn và kể cả những người không quen biết

Sự ra ñời của công ty Cổ phần gắn liền với sự phát triển của nhiều ngành thương mại và công nghiệp của thế giới, bên cạnh ñó nó còn ñáp ứng nhiều nhu cầu kinh doanh, khai thác nguồn lực cũng như ñòi hỏi về số vốn lớn mà các công ty quy mô nhỏ không thể ñáp ứng ñược, từ ñó phát sinh ra những công ty vô danh có quy mô lớn hơn các Công ty trước ñó và những công ty này có khả năng huy ñộng ñược nhiều vốn hơn trong nền kinh tế ðặc biệt, là nó có khả năng huy ñộng ñược vốn của những người không quen biết chỉ cần họ có nhu cầu kinh doanh thì có quyền bỏ vốn vào tham gia vào công ty Chẳng hạn như, nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuyên qua các ñại dương lớn thì ñể làm ñược ñiều này buộc người ta nghĩ ñến việc ñào các con kênh ñể rút ngắn con ñường vận chuyển cũng như vận chuyền với một chi phí thấp nhất Nhưng các dự

án có thể thực hiện ñược thì cần phải huy ñộng một số vốn rất lớn và ñối với số vốn này thì thật không có một ai có khả năng thực hiện một mình Thế là lúc này người ta nghĩ ñến việc moi tiền của công chúng nhanh nhất và hiệu quả nhất ñó là việc thành lập các công ty cổ phần.Viễn cảnh ñó ñã mở ra hình ảnh sáng lạn, những con tàu nhả khói với những kiện hàng ñầy hứa hẹn ñã như những khói nam châm khổng lồ hút kiệt nhũng ñồng tiền ñể dành rrải rác trong các hộ gia ñình công chúng, họ vừa tự hào vì ñã trở thành một phần của ông chủ, lại vừa háo hức chờ ñợi những khoản lợi nhuận ñầy hứa hẹn mang lại từ công ty cổ phần

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần trên thế giới

Có nhiều câu hỏi ñặt ra rằng, Công ty cổ phần ra ñời từ bao giờ? Và nó xuất hiện lần ñầu tiên ở ñâu? Sự hình thành nó ra sao?,v.v…Có rất nhiều ý kiến quan ñiểm nói

về sự hình thành và xuất xứ của Công ty cổ phần, tuy nhiên, khi nói ñến Công ty cổ

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

phần người ta thường ựề cập ựến công ty đông Ấn của Hà Lan ựược thành lập 1602,

nó gắn liền ựến sự bóc lột của chủ nghĩa ựế quốc với các nước thuộc ựịa Ở Châu Âu, hình thức của công ty cổ phần ựã bắt ựầu ựược hình thành từ những thời xa xưa và trở thành cơ sở của Chủ nghĩa tư bản Lúc ựó 7 Công ty đông Ấn, nổi tiếng nhất là Công

ty của Anh, Pháp, Hà Lan, nó là những Công ty mậu dịch giữa các nước thuộc ựịa Châu Âu với các khu vực ngoài Châu Âu1

Nếu chúng ta cho rằng công ty cổ phần ngoài sáng kiến tuyệt vời mang tắnh cách mạng ựể ựạt ựược hiệu quả cao trong nền kinh tế, củng có thể là sự dối trá lừa ựảo của các ông chủ tư bản ựã ựạt ựến một trình ựộ cao siêu Bởi lẽ, những khả năng trên ựếu chứng minh một thực tế là từ khi ra ựời, hình thức công ty cổ phần không những ựã tồn tại mà ngày càng phát triển, ngày nay có nhiều công ty vượt ra khỏi phạm vi của một quốc gia, cổ phiếu của nó ựược phân phối khắp nơi trên thế giới

Chúng ta có thể chia sự phát triển của công ty cổ phần trên thế giới thành 4 giai ựoạn cơ bản sau:

+ Giai ựoạn 1: Giai ựoạn mầm mống

Trong giai ựoạn ựầu của phương thức tư bản chủ nghĩa, các nhà tư bản chủ yếu xuất thân từ các thợ cả, thương nhân, người cho vay v.vẦTuy nhiên, lúc ựầu họ chỉ thành lập những doanh nghiệp nhỏ, kinh doanh ựộc lập Do sự phát triển của nền kinh

tế cộng vào ựó là những nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, lúc ựó họ nghĩ phải liên kết, hợp tác lại với nhau, cùng góp vốn kinh doanh nhằm mục ựắch sinh lợi

và chi lợi nhuận cho nhau, cùng nhau làm chủ Công ty từ ựó ựã trở thành những doanh nghiệp góp vốn, ựó là mầm mống của Công ty cổ phần

Tuy nhiên vào những năm cuối thế kỷ XVII có một sự kiện quan trọng là mầm mống của thị trường chứng khoán ựã ra ựời, ựầu tiên ở thành phố Bruges của nước Bỉ

sự kiện này ựã kéo theo sự xuất hiện của Công ty cổ phần do Nhà nước ựứng ra thành lập (các Công ty nhỏ lẽ không ựủ vốn nên nhà nước trợ cấp)

Như vậy có hai loại hình công ty cổ phần trong giai ựoạn này:

Ớ Doanh nghiệp góp vốn

Ớ Doanh nghiệp do nhà nước thành lập bằng cách phát hành chứng khoán

+ Giai ựoạn 2: Giai ựoạn hình thành

đến nữa thế kỷ thứ XIX các Công ty cổ phần lần lượt ra ựời với hình thức tổ chức

và phân phối riêng cho chúng đầu tiên, Công ty cổ phần xuất hiện trong lĩnh vực giao thông vận tải và ngành chế tạo đồng thời những doanh nghiêp lớn của tư bản tư nhân

1

Giáo trình Thị trường tài chắnh - Bùi Văn Trịnh - Lưu đức Hải, NXB Cà Mau năm 2004, trang 48

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

bắt đầu cĩ khả năng phát hành cổ phiếu, dần dần người đại biểu ( Hội đồng quản trị ) chia làm 2

Trong thời gian này, các sở giao dịch chứng khốn xuất hiện khá phổ biến ở các nước phương Tây ( sở giao dịch chứng khốn là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch và mua bán chứng khốn của Thị trường chứng khốn tập trung , đây là hình thức tổ chức cao hơn của Thị trường chứng khốn)2.Tuy nhiên những năm 70 của thế kỷ XIX, các Cơng ty cổ phần cịn ít nên hình thức chưa thật đa dạng, quy mơ cịn nhỏ

+ Giai đoạn 3: Giai đoạn phát triển

Sau nhưng năm 70 của thế kỷ XIX, Cơng ty cổ phần phát triển rất nhanh nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại và diễn ra phổ biến ở các nước, các nghành Quy mơ sản xuất rộng và mạnh mẽ hơn, quá trình tập trung tư bản diễn ra với tốc độ cao, các tổ chức độc quyền ra đời nắm cổ phần khống chế tạo thành khâu kết chuỗi: Cơng ty mẹ, Cơng ty con tạo thành một tập đồn doanh nghiệp vượt ra biên giới của một quốc gia, như vậy lúc này đã trở thành những tập đồn doanh nghiệp đa quốc gia Tuy nhiên, những tập đồn doanh nghiệp này do lúc đầu mới ra đời, nên qui mơ tập trung ở mức trung bình ðồng thời thị trường giao dịch cổ phiếu xuất hiện ở khắp các nước hình thành nên những trung tâm tài chính quốc tế, cĩ tác dụng rất lớn trong việc khai thác nguồn vốn trên phạm vi tồn thế giới, với sự ra đời của các trung tâm tài chính quốc tế làm cho việc huy động nguồn vốn khơng chỉ trong nước, các nước lân cận, các vùng nước trong cùng châu lục mà cịn huy động của các nguồn vốn trên phạm vi tồn thế giới làm cho nguồn vốn huy động về rất lớn

+ Giai đoạn 4: Giai đoạn trưởng thành

Với tốc độ của việc phát triển kinh tế những năm đầu của thế kỷ XX, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ 2, các Cơng ty cổ phần cĩ những điểm mới so với những cơng ty cổ phần trước đĩ và những Cơng ty cổ phần mới này cĩ những đặc điểm cơ bản sau đây:

ðể lập ra những cơng ty đa quốc gia, người ta đã dùng hình thức cổ phần (cĩ nghĩa

là các cơng ty cổ phần rao bán cổ phần của mình trên các Trung tâm giao dịch chứng khốn), các Cơng ty này làm như vậy nhằm mục đích cĩ thể thu hút nguồn vốn từ cơng chúng, mở rộng thị trường và dẫn đến sự thành lập các tập đồn quốc tế;

Thu hút người tham gia mua cổ phần của cơng ty mình, nhất là cơng nhân viên chức thực hiện “chủ nghĩa tư bản nhân dân”;

2

Giáo trình Thị trường tài chính -Bùi Văn Trịnh - Lưu ðức Hải, NXB Cà Mau năm 2004, trang 108,109

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Cơ cấu tổ chức Cơng ty cổ phần này ngày càng hồn thiện, pháp luật ngày càng kiện tồn và ở mỗi nước cĩ một đặc điểm riêng

Tĩm lại, sự ra đời của cơng ty cổ phần gắn liền với sản xuất xã hội hĩa, đặc biệt là

xã hội hĩa về vốn và sự ra đời của Nĩ cũng phần nào đáp ứng nhu cầu kinh doanh của con người Qúa trình phát triển của Nĩ phần nào cũng xuất phát từ những thực tế của

xã hội và những tham vọng, bành trướng thế lực của con người về vốn, về số lượng thành viên Dẫn đến sự ra đời của các tập đồn khổng lồ, hơn nữa vào giai đoạn này sự

ra đời của Thị trường chứng khốn cũng tác động khơng nhỏ đến sự phát triển của Cơng ty cổ phần

1.2 Sự ra đời và phát triển của Cơng ty cổ phần ở Việt Nam

Sự ra đời Cơng ty cổ phần ở Việt Nam tương đối muộn so với các nước phát triển trên thế giới ðiều đĩ, xuất phát từ nhiều nguyên nhân: Chẳng hạn do chiến tranh kéo dài và liên tục, hậu quả để lại quá nặng nề, trình độ dân trí cịn thấp chưa bắt kịp trình

độ khoa học kỹ thuật của thế giới v.v…Vì thế pháp luật điều chỉnh cũng muộn hơn so với hoạt động thương mại

Vào thời kỳ Pháp thuộc, Luật thương mại của Pháp được áp dụng ở Viêt Nam Luật về cơng ty lần đầu tiên quy định trong “Dân luật thi hành tại các tịa án Bắc kỳ” khoảng năm 1931, trong đĩ cĩ nĩi về “Hội buơn” ðạo luật này chia các hội buơn lúc bấy giờ thành hai loại: Hội người và Hội vốn

+ Hội người được chia thành:

 Hội hợp danh (Cơng ty hợp danh);

 Hội hợp tư (Cơng ty hợp vốn đơn giản);

 Hội đồng lợi (Cơng ty hợp danh);

+ Hội vốn được chia thành :

 Hội vơ danh ( Cơng ty cổ phần);

 Hội hợp cổ ( Cơng ty hợp vốn đơn giản cổ phần);

ðến sau 1954 đất nước chia thành hai miền, dẫn đến cĩ hai hệ thống pháp luật khác nhau lúc bấy giờ Ở miền Bắc, bắt đầu xây dựng nền kinh tế kế hoạch tập trung với hai thành phần kinh tế khác nhau là nền kinh tế quốc doanh và nền kinh tế tập thể, do đĩ khơng cĩ cơng ty tồn tại và cũng khơng cĩ Luật Cơng ty, ở miền Nam lúc này đang diễn ra cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước cũng chưa cĩ Luật Cơng ty cụ thể

Một sự kiện quan trọng là vào năm 1986 diễn ra ðại hội ðảng tồn quốc lần thứ

VI, ðảng ta quyết định xây dựng đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theo định

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lắ của Nhà nước Xóa bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, ta thể nói rằng bước phát triển này có ý nghĩa hết sức quan trọng ựối với nền kinh tế nói chung ựối với các Doanh nghiệp nói riêng và ựến ngày 21 tháng 12 năm 1990, Quốc hội nước ta ựã thông qua Luật Công ty và Doanh nghiệp tư nhân v.vẦđã góp phần ựáng kể vào việc ựổi mới và phát triển kinh tế ựất nước Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thì Luật Công ty năm 1990 ựã bộc lộ nhiều thiếu sót, hạn chế

và không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế ựất nước Chẳng hạn, nó còn làm giảm tắnh linh hoạt của các nhà ựầu tư trong việc lựa chọn hình thức và cơ hội ựầu tư phù hợp với khả năng của họ, chưa tạo ựiều kiện ựể tối ựa hóa các nguồn lực của ựất nước làm giảm khả năng giám sát của pháp luật của nhà nước nên chưa kịp thời ngăn chặn ựược một số vụ bê bối, lừa ựảo trong thời gian này, gây thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế ựất nước để khắc phục những hạn chế thiếu sót ựó ngày 12 tháng 06 năm

1999 thông qua Luật doanh nghiệp 1999 và ngày 29 tháng 11 năm 2005 Quốc hội nước CHXHXN Việt Nam khóa IX kỳ họp thứ 8 ựã thông qua Luật Doanh nghiệp

2005 đây là những văn bản có ý nghĩa rất lớn ựến việc ựiều chỉnh và tác ựộng ựến quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần ở Viêt Nam

Tóm lại, ựây là quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần trên thế giới và Việt Nam, chúng ta thấy rằng sự ra ựời của Công ty cổ phần là một tất yếu khách quan của nền kinh tế và hơn nữa sự ra ựời của Nó cũng ựáp ứng ựươc nhu cầu kinh doanh của các tầng lớp trong xã hội Ngày nay, với tốc ựộ phát triển kinh tế xã hội và xu hướng toàn cầu hóa ựang diễn ra trong ựó có lĩnh vực kinh tế, ựiều này buộc chúng ta phải tận dụng và phát huy tất cả các nguồn lực bên trong và các nguồn lưc bên ngoài, chắnh cơ hội này mà vị thế của Công ty cổ phần ựã bộc lộ những ưu ựiểm vươt trội so với các loại hình doanh nghiệp khác và sự ựóng góp của Công ty cổ phần vào nền kinh

tế là rất lớn, ựiều này nói rõ rằng Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng ựối với nền kinh tế của mổi nước Không chỉ riêng ở Việt Nam

mà hầu như tất cả các nước trên thế giới ựã và ựang tận dụng triệt ựể các nguồn lực bên trong lẫn bên ngoài, ựồng thời kết hợp nhuần nhuyễn các nguồn lực này để ựạt ựược kết quả cao thì các nước ựã tận dụng và phát huy vai trò các loại hình doanh nghiệp nhưng có vai trò quan trọng và trên hết ựó là loại hình Công ty cổ phần

2 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

2.1 Khái niệm và ựặc trưng cơ bản của Công ty cổ phần

Vai trò của Công ty cổ phần ựối với nền kinh tế là rất lớn, tuy nhiên cho ựến nay người ta chưa ựưa ra khái niệm hoàn chỉnh nào về công ty cổ phần mà ựa số các nước chỉ ựưa ra ựặc ựiểm của công ty cổ phần.Mà hầu như pháp luật của các nước chỉ ựịnh nghĩa thế nào là công ty Chẳng han như luật gia của nước Công hòa liên bang đức

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

cho rằng: “Khái niệm Công ty chỉ là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành các hoạt ñộng ñể ñạt ñược một mục ñích chung nào ñó” Còn bộ luật Dân sự của Cộng hòa Pháp ñịnh nghĩa: “Công ty là một hợp ñồng mà thông qua ñó hai hay nhiều người cùng thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt dộng chung nhằm chia lợi nhuận thu ñược qua hoạt ñộng ñó”, v.v…3 Ta thấy rằng mổi hệ thống pháp luật ñều có một cách hiểu, một khái niệm khác nhau về công ty

Riêng ñối với Việt Nam cũng không ñưa ra một khái niệm chính xác về Công ty cổ phần, mà theo Luật doanh nghiệp năm 1999 tai ñiều 51 khoản 1 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 tại ðiều 77 khoản 1 thì nói rằng: “Công ty cổ phần là một Doanh nghiệp” như vậy ñể xem xét một tổ chức nào ñó có phải là Công ty cổ phần hay không thì trước hết chúng ta phải xem xét tổ chức ñó có phải là doanh nghiệp hay không? Và ñây là một cơ sở pháp lý ñầu tiên ñể xem xét một tổ chức có phải là Công ty cổ phần hay không Nhưng ñể biết ñó là môt doanh nghiệp thì Luật doanh nghiệp năm 1999 tại khoản ðiều 3 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 tai khoản 4 ðiều 1 cho rằng: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng ñăng ký kinh doanh” Như vậy trước khi xem xét một tổ chức nào ñó có phải là công ty cổ phần hay không thì trước hết nó phải thỏa mãn các ñiều kiện: là một tổ chức, mà tổ chức ñó phải là một doanh nghiệp Luật doanh nghiệp 1999 miêu tả Công

ty cổ phần như sau:

- Công ty cô phần là Doanh nghiệp trong ñó có;

+ Vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp;

+Cổ ñông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 55, khoản 1 ðiều 58 của Luật Doanh nghiệp năm 1999;

+ Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ ñông tối thiểu là 3 không hạn chế số lượng tối ña

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy ñịnh của pháp luật về chứng khoán

3

Tổ chức Công ty (tập 1), Viện nghiên cứu khoa học pháp lý - Bộ tư pháp, Hà Nội năm 1989, trang 7

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày ñược cấp giấy chứng nhận kể

từ ngày ñăng ký kinh doanh

Luật doanh nghiệp năm 2005 ñã mô tả công ty cổ phần tương tự như Luật Doanh nghiệp 1999, tuy nhiên Luật Doanh nghiệp 2005 có bổ sung một ñiểm mới là tại ñiểm

d khoản 1 ðiều 77 bổ sung: “Cổ ñông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy ñịnh tai khoản 3 ðiều 81và khoản 5 ðiều 84 của Luật Doanh nghiệp 2005”

Từ qui ñịnh của pháp luật chúng ta khái quát một số ñặc trưng cơ bản của Công ty

cổ phần như sau:

+ Công ty cổ phần là một tổ chức có tư cách pháp nhân ñộc lập: Như vậy, Công ty

cổ phần là một tổ chức có tính tổ chức cao, hoàn thiện về vốn, hoạt ñộng mang tính xã hội hoá cao, qua ñặc tính này ta thấy công ty cổ phần là một tổ chức và tổ chức này phải có tư cách pháp nhân, có nghĩa là công ty cổ phần là một tập thể gồm những người không quen biết và quen biết cùng hợp tác kinh doanh ñầu tư ñể cùng nhau chia lợi nhuận kiếm ñược, vì thế người ta còn gọi là công ty cổ phần là “Công ty ñối vốn” Nhưng ñiểm ñáng lưu ý là công ty cổ phần là một tổ chức có tư cách pháp nhân, theo qui ñịnh của Bộ luật Dân sự năm 1995 tổ chức có tư cách pháp nhân thì buộc phải thỏa mãn các ñiều kiện sau:

1- ðươc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, ñăng ký hoặc công nhận tuy nhiên, theo ðiều 84 Bộ Luât Dân sự 2005 thì ñược sửa ñổi thành “ñược thành lập hợp pháp”

2- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

3- Có tài sản ñộc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản ñó;

4- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách ñộc lập

Qua ñặc trưng này chúng ta thấy rằng Công ty cổ phần là một tổ chức có tư cách pháp nhân chứ không phải là một tổ chức ñơn thuần như các tổ chức thông thường khác

+ Công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm ñối với mọi khoản nợ của Công ty bằng tài sản riêng của Công ty… Qua ñó, ta thấy rằng là loại hình doanh nghiệp này chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

+ Vốn ñiều lệ của Công ty chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần: ðây là ñặc trưng cơ bản ñể phân biệt Công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác.Như vậy, cổ phần là một ñơn vị nhỏ của vốn ñiều lệ (tuy nhiên mênh giá của cổ

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

phần tùy thuộc vào từng cơng ty khác nhau) và trong quá trình hoạt động của cơng ty

cổ phần cĩ quyền phát hành chứng khốn ra cơng chúng để huy động vốn

+ Cơng ty cổ phần cĩ số lượng thành viên rất đơng: Hiện nay, cĩ rất nhiều cơng ty

cổ phần cĩ số lượng cổ đơng lên đến hàng vạn, hàng chục vạn, thậm chí cĩ những cơng ty cĩ số lượng cổ đơng lên đến hàng chục triệu.Vì vậy, cơng ty cổ phần cĩ khả năng huy động vốn rất lớn trong cơng chúng để đầu tư vào những nghành nghề, lĩnh vực khác nhau Với tốc độ phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cộng vào đĩ là xu thế tồn cầu hĩa đang diễn ra đều dẫn đến một hệ quả là tạo ra mơi trường thuận lợi cho

sự lớn mạnh và phát triển của nhiều cơng ty cổ phần, và thực chất cĩ nhiều cơng ty đã liên kết lại tạo thành những tập đồn kinh tế khổng lồ xuyên quốc gia, xuyên châu lục, cùng với sự lớn mạnh và phát triển, số lượng thành viên này cũng tăng lên rất đơng đủ mọi tầng lớp, giai cấp nghành nghề trong xã hội và ai cũng cĩ thể trở thành cổ đơng của cơng ty khi họ bỏ ra và đầu tư mua cổ phiếu của cơng ty, đây là điểm vượt trội, là

ưu thế của cơng ty cổ phần so với loại hình doanh nghiệp khác

Tĩm lại, tư những đặc trưng cơ bản trên của cơng ty cổ phần, những đặc trưng này làm cho cơng ty cổ phần cĩ sự khác biệt, vượt trội so với các loại hình doanh nghiệp khác và những vị thế vượt trội này ngày càng biểu hiện rõ nét từ đĩ mà vị thế của cơng

ty cổ phần ngày càng quan trọng hơn đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước 2.2 Vai trị và ý nghĩa của Cơng ty cổ phần

2.2.1 Cơng ty cổ phần cĩ những vai trị cơ bản sau

Ngày nay, với sự năng động và phát triển của nền kinh tế thì buộc các loại hình doanh nghiệp cũng phải vận động sao cho phù hợp với sự phát triển đĩ, sự tương tác qua lại lẫn nhau giữa các cơng ty cổ phần nĩi riêng các loại hình doanh nghiệp nĩi chung với nền kinh tế là tác động hai chiều Trước hết muốn phát triển nền kinh tế thì các cơng ty cổ phần phải phát triển trước thì mới thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo Ngược lại, thì cơng ty cổ phần muốn phát triển thì nền kinh tế phải ổn định và phát triển tạo điều kiện thuận lợi về các nguồn lực (chẳng hạn như nguồn vốn, tài lực, khoa học- kỹ thuật, thơng tin v.v…) thì lúc đĩ cơng ty cổ phần mới cĩ những điều kiện thuân lợi để phát triển kinh tế Hơn nữa cơng ty cổ phần được coi là một kiệt tác của nền kinh tế thị trường Cơng ty cổ phần cĩ liên hệ chặt chẽ đến nền kinh tế tiền tệ đĩ là thị trường chứng khốn vì cơng ty cổ phần là đối tượng chủ yếu làm tăng cung cầu về chứng khốn bằng việc tạo ra mơi trường cạnh tranh cho tất cả các cá nhân, tổ chức v.v… Khi tham gia vào cơng ty xét đến cung thì cơng ty cổ phần cĩ vai trị rất lớn đối với nền kinh tế và vơ cùng quan trọng và lớn lao, sự phát triển của cơng ty cổ phần sẽ

là những mắc xích động lực tạo ra những điểm sáng cho nền kinh tế phát triển, và xu thế hội nhập, mở cửa hiện nay của nền kinh tế và chiến lược tồn cầu hĩa đang diễn ra

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thì vai trò của công ty cổ phần ngày càng quan trọng hơn, nhất là những công ty xuyên quốc gia, xuyên châu lục sẽ là những nhân tố quan trọng ñể ñẩy nhanh quá trình hội nhập, phát triển và xu thế toàn cầu hóa thế giới

Riêng ñối với nước ta thì ðảng và Nhà nước ta cũng sớm nhận ra vai trò của doanh nghiệp cũng như vai trò của công ty cổ phần ñối với sự phồn vinh và phát triển nền kinh tế của ñất nước, bằng những chính sách thu hút và khuyến khích ñầu tư hiện nay chúng ta không những huy ñộng các nguồn nội lực trong nước và nguồn lực bên ngoài ðiều ñó cho ta thấy rằng vai trò quan trọng của các doanh nghiệp mà trong ñó quan trọng nhất là công ty cổ phần ñối với nền kinh tế ñất nước

2.2.2.Ý nghĩa của công ty cổ phần

Sự ra ñời và phát triển của công ty cổ phần gắn liền với sự phát triển và mở ñầu của nền công nghiệp cơ khí của chủ nghĩa ñế quốc và chính sách bóc lột thuộc ñịa ( vào thế kỷ thứ 17) Tuy nhiên, mãi mãi thế kỷ thứ 19, khi mà nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ và nhiều lĩnh vực trong ñời sống xã hội ñòi hỏi phải có nhiều vốn ñầu tư, ñể ñáp ứng nhu cầu này, nhất là những công trình lớn của Thế giới nếu không huy ñộng nguồn vốn lớn thì không thể thực hiện ñược các công trình này Chẳng hạn, như kênh ñào Suexz và ông Jedinant De Lepsep khi không có ñược kinh phí ñể ñào kênh và ñã phát hành cổ phiếu ñể thu hút vốn và cuối cùng ông ñã thực hiện ñược ý tưởng của mình

Ưu thế của Công ty cổ phần là có khả năng ñược huy ñộng ñược nhiều vốn trong công chúng, nên rất phù hợp với qui mô kinh doanh lớn và hiện ñại, Nó lôi cuốn ñược mọi tầng lớp trong xã hội tham gia Bởi vì, sự tham gia vào công ty cổ phần chỉ góp vốn mà thôi, kiến thức và khả năng thương mại là không cần thiết lắm, nhiều công ty

cổ phần nắm trong tay tiềm lực kinh tế của ñất nước và khả năng chi phối về mặt chính trị

Chúng ta thấy rằng sự ra ñời và phát triển Công ty cổ phần có ý nghĩa rất lớn, trước hết nó xuất phát từ nhu cầu tất yếu của xã hội và nhu cầu mong muốn kinh doanh của tất cả mọi người kể cả những người không hiểu biết về kinh doanh vẫn có thể tham gia vào công ty cổ phần Do ñó, mà công ty cổ phần có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và

xã hội

Về mặt xã hội, là nó ñáp ứng những mong muốn, bức xúc của nhiều người kinh doanh Về mặt kinh tế, sự ra ñời của công ty cổ phần ñã ñưa nền kinh tế phát triển lên một vị thế mới, mở ra một xu thế cạnh tranh và thu hút một nguồn lực trong xã hội không chỉ trong nước và cả nước ngoài

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 2

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THEO

PHÁP LUẬT VIỆT NAM 1.Sơ lược về vấn ñề tổ chức và quản lý của Công ty cổ phần

Công ty cổ phần có số lương thành viên rất ñông vì vậy cần phải có một cơ cấu tổ chức quản lý chặc chẽ, từ ñó mới phát huy ñược hiệu quả kinh tế của nó, công ty cổ phần ñặc ñiểm của nó là quản lý tập trung thông cơ cấu hội ñồng Về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và phân phối quyền lực trong công ty cổ phần là công việc nội bộ của nhà ñầu tư

Luật Doanh Nghiệp quy ñịnh rằng: “Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày công ty ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh”4 Cũng như các tổ chức

có tư cách pháp nhân khác, công ty cổ phần phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, tức là phải có bộ máy quản lý gồm các cơ quan nhất ñịnh ñể làm cho công ty có thể hoạt ñộng ñược với tư cách là một chủ thể một cách ñộc lập

Do xuất phát từ nguyên tắc tự do kinh doanh, việc tổ chức quản lí và phân phối quyền lực trong cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần trước hết và chủ yếu thuộc quyền quyết ñịnh của các thành viên công ty Với tư cách là chủ sở hữu công ty, Pháp luật chỉ quy ñịnh những vấn ñề mang tính nguyên tắc, xác lập khung pháp lý cho việc

tổ chức quản lý công ty Về mặt lý luận, mức ñộ ràng buộc của pháp luât ñối với việc

tổ chức và quản lý công ty có sự khác nhau giữa các loại hình công ty ðối với công ty

cổ phần, do những ñặc ñiểm về cấu trúc vốn và cơ cấu cổ ñông, cơ cấu tổ chức quản lý thường quy ñịnh chặt chẽ hơn so với loại hình công ty khác Luật công ty cổ phần của ðức quy ñịnh: “Công ty cổ phần phải có ba cơ quan: ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị, Hội ñồng giám sát, trong hội ñồng giám sát phải có một nữa số thành viên ñại diện cho người lao ñộng”, vì hoạt ñộng của công ty cổ phần mang tính xã hội hóa cao, hàng vạn người lao ñộng trong công ty, do ñó họ có quyền cử người ñại diện của mình tham gia quản lý công ty Quyền hạn trong công ty ñược chia ñiều cho ba cơ quan, họ

có thể kiểm tra và giám sát lẩn nhau Mối quan hệ có thẩm quyền riêng mà các cơ quan khác không có quyền chi phối.5

Ở Việt Nam, Luật doanh nghiệp 1999 quy ñịnh rằng: “công ty cổ phần phải có ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị, Giám ñốc (Tổng giám ñốc), ñối với công ty cổ phần có trên 11 thành viên phải có ban kiểm soát”.6 Luật doanh nghiệp quy ñịnh

“Công ty cổ phần có ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị và Giám ñốc hoặc Tổng

4

Khoản 2 ðiều 77- Luật doanh nghiệp

5 Ths.Nguyễn Thị Khế, Ths.Bùi Thị Khuyên – Luật kinh tế (Luật kinh doanh), NXB.Thống kê, Hà Nội,

trang.212

ðiều 69 – Luật doanh nghiệp 1999

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

giám ñốc; ñối với công ty cổ phần có trên mười một cổ ñông là cá nhân hoặc có cổ ñông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát”7như vậy Luật doanh nghiệp có những ñiểm tiến bộ hơn Luật doanh nghiệp 1999 là có

sự phân biệt cổ ñông của công ty là cá nhân và tổ chức

Như vậy, theo Luật doanh nghiệp cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần ñược thiết kế theo hai mô hình khác nhau tùy thuộc vào số lượng cổ ñông của công ty ðối với công ty có 11 thành viên trở lên hoặc có cổ ñông là tổ chức sở hữu trên 50 % tổng

số cổ phần của công ty thì buộc phải có Ban kiểm soát, từ “Phải có” ñó là ñiều bắt buộc của Luật nếu công ty nào có số lượng thành viên từ ñủ 11 trở lên là cá nhân hoặc

có cổ ñông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì buộc phải có Ban kiểm soát

Vậy ta có thể hiểu công ty cổ phần có vừa ñủ 3 thành viên mà trong ñó có một thành viên sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì có ban kiểm soát, khi có trên 11 thành viên là cá nhân thì có ban kiểm soát Mô hình công ty cổ phần có ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát ñây là mô hình truyền thống và ñiển hình của các công ty cổ phần Với mô hình này, việc tổ chức và quản lý công ty cổ phần có sự phân công phân nhiệm rõ ràng và chế ngự lẩn nhau giữa các cơ quan quản

lý, ñiều hành kiểm soát công ty Về mặt lý thuyết ta có thể xem ñây là bộ máy tổ chức quản lý phù hợp và hiệu quả trong trường hợp công ty cổ phần trong trường hợp công

ty cổ phần mang tính “ñại chúng” tức là có sự tham gia ñông ñảo của các cổ ñông, trong trường hợp khác bộ máy này sẽ cồng kềnh, xuất phát từ nhìn nhận dưới góc ñộ

ñó mà Luật Doanh nghiệp quy ñịnh: “ñối với công ty cổ phần có trên mười một cổ ñông là cá nhân hoặc có cổ ñông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công

ty phải có Ban kiểm soát”.8 ðiều này ñã khắc phục những hạn chế thiếu sót của Luật Công ty 1990, Luật doanh nghiệp 1999 và nó hoàn toàn phù hợp với thực tiển tồn tại hoạt ñộng của công ty cổ phần ở Việt Nam

2.các cơ quan quản lý và ñiều hành trong Công ty cổ phần

Một trong những ñặc ñiểm của công ty cổ phần là quản lý tập trung thông qua cơ cấu hội ñồng

Lịch sử Công ty trên thế giới ñược biết ñến ba mô hình cơ bản về quản lý Công ty là: Mô hình Anh - Mỹ, mô hình Châu Âu lục ñịa và mô hình Nhật Bản

Mỗi mô hình ñều có ñặc ñiểm chung và ñặc ñiểm riêng, nhưng ñều có mục tiêu là tạo khả năng ñể chủ sở hữu (Cổ ñông) có thể quản lý những người ñiều hành công ty

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

một cách tốt nhất Xem xét từ các nước trên ta có thể thấy ñược một số ñăc trưng sau

về cơ cấu tổ chức của một Công ty ngày nay bao gồm chủ yếu là chủ sở hữu (Cổ ñông), Hội ñồng quản tri hoặc Hội ñồng giám sát, Giám ñốc ñiều hành

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận này như sau:

* Chủ sở hữu Công ty (Cổ ñông) là người cung cấp vốn ñầu tư hoặc vốn cổ phần,

có một số quyền cơ bản sau:

- Bầu và bãi nhiệm Hội ñồng quản trị hoặc hội ñồng giám sát

- Thông qua hoặc không thông qua một số vấn ñề cơ bản có tính nguyên tắc của công ty như thay ñổi vốn ñiều lệ; sáp nhập hoặc tăng giảm vốn trong Công ty

- Quyết ñịnh mức lãi cổ tức và hưởng thụ lãi

* Hội ñồng quản trị là cơ quan thay mặt chủ sở hữu (Cổ ñông) thực hiện việc quản

lý Công ty thông qua việc thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám ñốc ñiều hành;

- Giám sát hoạt ñộng quản lý ñiều hành của Giám ñốc ñiều hành;

- Xem xét thông qua những quyết ñịnh quan trọng khác không trực tiếp do chủ sở hữu (Cổ ñông) quyết ñịnh

* Giám ñốc ñiều hành của Công ty thường không phải là một người mà là một số người do Hội ñồng quản trị lựa chọn và bổ nhiệm Thực chất là bộ máy quản lý ñiều hành Công ty hoặc quản trị viên của công ty, Giám ñốc ñiều hành thực hiện các chức năng ñiều hành các hoạt ñộng hằng ngày của Công ty

các mô hình trên có ñặc ñiểm chung là tìm cách phân chia quyền lực giữa ba bộ phận trên ñể ñảm bảo cho các cổ ñông quản lý giám sát một cách tốt nhất với các nhà quản trị ñiều hành công ty Trong mô hình trên ñây, Hội ñồng quản trị ñóng vai trò như cầu nối giữa các cổ ñông doanh nghiệp, thực hiện ba chức năng cơ bản: ðại diện, ñịnh hướng, giám sát

Tuy nhiên, về cơ cấu Hội ñồng quản trị ở các mô hình trên là khác nhau: Hội ñồng quản trị ở mô hình Anh – Mỹ dựa chủ yếu vào thành viên bên ngoài; trong khi ñó mô hình Công ty ðức có hai cấp ñại diện là Hội ñồng giám sát và Hội ñồng quản lý và tỷ

lệ khá lớn thành viên ñại diện của những người lao ñộng trong công ty, còn Hội ñồng quản trị ở Nhật không mang tính ñại diện mà thực chất là sự mở rộng của bộ máy ñiều hành

Còn ở Việt Nam, theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp “Công ty cổ phần có ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị và Giám ñốc hoặc Tổng giám ñốc; ñối với công

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ty cổ phần có trên mười một cổ ñông là cá nhân hoặc có cổ ñông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.Chủ tịch Hội ñồng quản trị hoặc Giám ñốc hoặc Tổng giám ñốc là người ñại diện theo pháp luật của công ty ñược quy ñịnh tại ðiều lệ công ty Người ñại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú

ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theoquy ñịnh tại ðiều lệ công ty ñể thực hiện các quyền

và nhiệm vụ của người ñại diện theo pháp luật của công ty”9

2.1 ðại hội ñồng cổ ñông

Công ty cổ phần có ðại hội ñồng cổ ñông là cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ ñông có thẩm quyền biểu quyết

Cổ ñông có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp ðại hội ñồng cổ ñông

Là cơ quan tập thể, ðại hội ñồng cổ ñông không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tai trong thời gian họp và ra quyết ñịnh trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy

ý kiến của các cổ ñông có quyền biểu quyết bằng văn bản

ðại hội ñồng cổ ñông có quyền xem xét và quyết ñịnh những vấn ñề chủ yếu, quan trọng nhất của công ty cổ phần như: loại cổ phần và tổng số cổ phần ñược quyền chào bán; Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội ñồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát (nếu có), quyết ñịnh sửa ñổi, bổ sung ñiều lệ công ty, quyết ñịnh tổ chức lại, giải thể công ty, các quyền, nhiệm vụ cụ thể của ðại hội ñồng cổ ñông ñược quy ñịnh trong Luật Doanh nghiệp và ñiều lệ công ty ðại hội ñồng cổ ñông họp mỗi năm ít nhất một lần và ñược triệu tập bởi Hội ñồng quản trị Chủ tịch hội ñồng quản trị chủ tọa cuộc họp ñại hội ñồng cổ ñông Thủ tục triệu tập họp ñại hội ñồng cổ ñông, ñiều kiện, thể thức tiến hành cuộc họp và ra quyết ñịnh của ñại hội ñồng cổ ñông ñược thực hiện theo quy ñịnh của các ñiều luật trong Luật Doanh nghiệp 2005

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của ðại hội ñồng cổ ñông

Theo quy ñịnh của Luật Doanh Nghiệp có ñịnh nghĩa ðại hội ñồng cổ ñông như sau:

Gồm tất cả các cổ ñông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết ñịnh cao nhất của công ty.10

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Cổ ựông là gì? Theo ựiều 25 và ựiều 30 Luật công ty năm 1990 thì cổ ựông là thành viên góp vốn của công ty Còn theo Luật doanh nghiệp năm 1999 thì có sự phân biệt giữa người góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn là thành viên và người góp vốn vào công ty cổ phần là Cổ ựông Luật doanh nghiệp 2005 không ựưa ra ựịnh nghĩa

cụ thể nhưng ta hiểu theo tinh thần của Luật doanh nghiệp 2005 thì Cổ ựông có thể là

tổ chức có cổ phần trong công ty, Cổ ựông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp Luật quy ựịnh khác, Cổ ựông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chắnh của công ty bằng số vốn của mình góp vào công ty, không hạn chế tối ựa về số lượng Cổ ựông

Luật doanh nghiệp không phân biệt giữa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước là

Cổ ựông của công ty cổ phần Vì thế Cổ ựông là tất cả những người góp vốn dưới hình thức cổ phiếu, chỉ quy ựịnh thành viên tối thiểu ắt nhất là 3 người không quy ựịnh thành viên tối ựa Khi công ty phát hành chứng khoán số lượng thành viên rất ựông ựảo, có cả trong nước và ngoài nước Công ty cổ phần có rất nhiều loại cổ phiếu và tương ứng với các loại cổ phiếu ựó có các loại cổ ựông Những cổ ựông có cùng loại

cổ phiếu sẽ có vị trắ như nhau trong công ty cổ phần

 Cổ ựông phổ thông: Theo quy ựịnh Luật Doanh Nghiệp: ỘCông ty cổ phần phải

có cổ phần phổ thông người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ ựông phổ thôngỢ11 Cơ sở của quyết ựịnh này xuất phát từ nguyên tắc thừa nhận Cổ ựông là chủ sở hữu công ty, theo ựó Cổ ựông có quyền tham gia vài hoạt ựộng quản lý công ty, chế ựộ sở hữu trong công ty cổ phần là sở hữu chung theo phần, mỗi cổ ựông ựều có phần quyền sở hữu ựối với công ty tương ứng với phần mà họ có trong công ty Cho nên quyền tham gia vào hoạt ựộng quản lý công ty của họ cũng ựược xác nhận theo tỷ lệ tương ứng Chắnh

vì vây Luật doanh nghiệp ựã quy ựịnh một cơ quan thể hiện sự quản lý tập thể trong công ty cổ phần đó là đại hội ựồng cổ ựông Việc quy ựịnh đại hội ựồng cổ ựông là

cơ quan quản lý của công ty cổ phần chỉ mang tắnh chất hình thức, bởi lẽ công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp thắch ứng với nền kinh tế thị trường, có khả năng huy ựộng vốn rất lớn và dễ dàng bằng cách phát hành chứng khoán ra công chúng Vì vậy,

cơ cấu cổ ựông trong công ty cổ phần rất ựa dạng, họ không bắt buộc là người có kiến thức chuyên môn trong kinh doanh, nên phần lớn những người tham gia mua cổ phiếu trong công ty cổ phần ựiều ắt hiểu biết về quản lý ựiều hành hoạt ựộng và dường như

họ ắt quan tâm ựến việc ựó điều mà họ quan tâm chủ yếu là sau khi tham gia góp vốn vào công ty cổ phần họ có thể thu ựược một khoản lợi tức cao và ổn ựịnh

Thế nhưng, sau khi trở thành cổ ựông của công ty, họ cũng ựược mời dự họp của đại hội ựồng cổ ựông, cũng ựược biểu quyết thông qua các quyết ựịnh của đại hội

11

Khoản1 điều 78 Ờ Luật doanh nghiệp

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñồng cổ ñông, nhưng dường như sự biểu quyết của họ cũng bị ảnh hưởng, bị chi phối bởi ý chí của các cổ ñông lớn mà cụ thể là thành viên của Hội ñồng quản trị, những thành viên của Hội ñồng quản trị, thường là người rất sành sỏi trong hoạt ñộng kinh doanh, còn các cổ ñông nhỏ thường ít hiểu biết hơn cho nên khi quyết ñịnh các vấn ñề thuộc thẩm quyền của ðại hội ñồng cổ ñông, các cổ ñông lớn, các thành viên của Hội ñông trị thường dễ dàng thuyết phục các cổ ñông nhỏ theo ý chí của họ Vì vậy ñể không ảo tưởng rằng một khi thừa nhận quyền quản lý công ty thông qua ðại hội ñồng

cổ ñông, các cổ ñông có thể tự bảo vệ ñược quyền lợi của họ khỏi bị xâm hại

Mặc dù chỉ mang tính hình thức, nhưng theo tôi, quy ñịnh này cũng hết sức cần thiết Thứ nhất, nó thể hiện bản chất của công ty cổ phần mà cổ ñông là những chủ sở hữu, các cổ ñông là những chủ sở hữu, các cổ ñông có quyền quản lý Thứ hai, quy ñịnh này là sự ñiều chỉnh cần thiết của pháp luật nhằm ñảm bảo công bằng bình ñẳng, quan trọng hơn là cơ sở pháp lý ñể các cổ ñông có ý thức rỏ quyền làm chủ của mình ñối với công ty cổ phần, từ ñó chủ ñộng thực hiện làm chủ ñó thông qua vai trò quản

lý của ðại hội ñồng cổ ñông

ðại hội ñồng cổ ñông là cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ ñông có quyền biểu quyết Các cổ ñông này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia ðại hội ñồng cổ ñông của công ty Là cơ quan tập thể, ðại hội ñồng

cổ ñông không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gian họp, chỉ ra quyết ñịnh khi các cổ ñông thảo luận biểu quyết tán thành

Theo Luật công ty năm 1990, ðại hội ñồng cổ ñông có ba loại: ðại hội ñồng thành lập, ðại hội ñồng hội ñồng thường, ðại hội ñồng bất thường Theo Luật Doanh Nghiệp năm 1999 và Luật Doanh Nghiệp thì chỉ có ðại hội ñồng thường và ðại hội ñồng bất thường, ðại hội ñồng thành lập không ñược quy ñịnh trong Luật

Theo tôi, vấn ñề tổ chức công ty cổ phần ñã ñược phát sinh ngay từ giai ñoạn tiền công ty và việc ñòi hỏi phải có quy ñịnh pháp luật về ðại hội ñồng thành lập là một nhu cầu thực tế Bởi vì trong quá trình thành lập công ty ñòi hỏi phải giải quyết một số vấn ñề quan trọng, có ý nghĩa quyết ñịnh, có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển công ty sau này, chẳng hạn như thông qua ñiều lệ công ty sau này, thông qua chiến lược và phương án hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty sau này, thông qua chương trình và ấn ñịnh thời gian hoàn tất các ñiều kiện và hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh… Hơn nữa, khi công ty cổ phần mới thành lập chưa có ðại hội ñồng thường cho nên việc bầu Hội ñồng quản trị, Ban kiểm sóat (nếu có) ở nhiệm

kỳ ñầu tiên, thông qua chế ñộ phụ cấp thành viên Hội ñồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát, quyết ñịnh bộ máy tổ chức quản lý của công ty và một số vấn ñề khác cần thiết phải do Hội ñồng thành lập tiến hành Chính vì vậy, cần thiết phải quy ñịnh phải

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

quy ñịnh ðại hội ñồng thành lập ở giai ñoạn tiền công ty Ở ñây Luật doanh nghiệp Luật doanh nghiệp khi có sửa ñổi bổ sung cần phải kế thừa Luật công ty năm 1990 Tuy nhiên Luật công ty năm 1990 quy ñịnh ðại hội ñồng thành lập ở mức ñộ ñơn giản chỉ giới hạn trong phạm vi “thành lập” và “thông qua ñiều lệ” Cho nên, khi quy ñịnh thêm vấn ñề này, cần phải ñiều chỉnh sau cho cụ thể và hoàn chỉnh hơn

2.1.2 Quyền và nhiệm vụ của ðại hội ñồng cổ ñông

ðại hội ñồng cổ ñông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, ðại hội ñồng cổ ñông quyết ñịnh những vấn ñề quan trọng liên quan ñến sự tồn tại và hoạt ñộng của công ty, sau khi ñược các cổ ñông thảo luận và biểu quyết tán thành tại cuộc họp của ðại hội ñồng cổ ñông hoặc các cổ ñông cho ý kiến biểu quyết bằng văn bản, cụ thể

- ðại hội ñồng cổ ñông có thẩm quyền sau ñây:

+ Thông qua ñịnh hướng phát triển công ty;

+ Quyết ñịnh loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại ñược quyền chào bán; Quyết ñịnh mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, Trừ trường hợp ñiều lệ công

ty có quy ñịnh khác;

Một trong những ñặc ñiểm tiêu biểu phân biệt công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác, ñó là vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ phần có ý nghĩa rất quan trọng ñối với sự tồn tại và hoạt ñộng của công ty Theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp thì công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông

và có thể có cổ phần ưu ñãi, luật quy ñịnh như vậy công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông ñối với bất kỳ công ty nào, cổ phần ưu ñãi có hoặc không thể có trong một công ty cụ thể, tổng số cổ phần từng loại ñươc quyền chào bán thuộc về ðại hội ñồng cổ ñông

 ðối với cổ phần ưu ñãi biểu quyết Luật doanh nghiệp quy ñịnh “chỉ có tổ chức ñược Chính phủ ủy quyền và cổ ñông sáng lập ñược quyền nắm giữ cổ phần ưu ñãi biểu quyết ưu ñãi biểu quyết của cổ ñông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày công ty ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh sau thời hạn ñó cổ phần

ưu ñãi biểu quyết của cổ ñông sáng lập chuyển thành cổ phần phổ thông” 12, quy ñịnh này có thể bắt nguồn từ quyền nắm giữ cổ phần chi phối và cổ phần ñặc biệt trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước Ở ñây không có quy ñịnh thời hạn nắm giữ cổ phần ưu ñãi biểu quyết của Chính phủ ủy quyền cho nên có thể hiểu thời hạn này là liên tục vô hạn, chừng nào tổ chức này còn nắm giữ cổ phần và công ty cổ phần không bị giải thể hay phá sản thì công ty cổ phần thì cổ phần của tổ chức này không bị thay ñổi thành cổ phần phổ thông, quy ñịnh này rõ ràng dành Chính phủ ñặc quyền

12

Khoản 3 ðiều 78 - Luật doanh nghiệp

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

nhiều hơn khi tham gia vào công ty cổ phần nào ñó Với quy ñịnh này Chính phủ có thể nắm ưu thế chi phối trong quyết ñịnh một số vấn ñề có liên quan ñến thẩm quyền của ðại hội ñồng cổ ñông, theo ñó công ty làm ăn có lãi mới thu hút ñược nhiều người mua cổ phiếu Như vậy, quy ñịnh này không còn phù hợp với bản chất của công ty cổ phần, công ty cổ phần là công ty ñối vốn và quyền lực của các cổ ñông trong công ty phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ vốn góp, cổ ñông có nhiều vốn thì có nhiều quyền lực và ngược lại, các cổ ñông phải hoàn toàn bình ñẳng với nhau, do vậy, khi tổ chức dù là tổ chức ñược Chính phủ ủy quyền có tham gia vào có tham gia góp vốn vào công ty cổ phần thì tổ chức ñó chỉ là cổ ñông như bao cổ ñông khác cho nên không thể dành nhiều ñặc quyền cho cổ ñông này hơn cổ ñông khác Xuất phát từ những cơ sở nêu trên, chúng ta cần phải sửa ñổi quy ñịnh này của Luật doanh nghiệp vấn ñề này tôi xin

có kiến nghị sau: Cổ phần ưu ñãi biểu quyết của tổ chức ñược Chính phủ ủy quyền có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày công ty ñược cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh Sau thời hạn ñó, cổ phần ưu ñãi biểu quyết của tổ chức ñược chính phủ ủy quyền cũng ñược chuyển ñổi thành cổ phần phổ thông như cổ ñông sáng lập

 Cổ phần ưu ñãi cổ tức: “Cổ phẩn ưu ñãi cổ tức là cổ phần ñược trả mức cổ tức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn ñịnh hằng năm, cổ tức này không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty”13, theo quy ñịnh này thì ta

có thể hiểu với mức ưu ñãi như vậy, công ty làm ăn thua lỗ vẫn phải trả cổ tức hằng năm cho cổ ñông ưu ñãi cổ tức nếu công ty làm ăn có lợi nhuận thì không có vấn ñề bàn cải, nhưng khi công ty làm ăn thua lỗ thì cũng phải trả theo yêu cầu của cổ ñông, một khi công ty lâm vào khủng hoảng thì quyền lợi của cổ ñông phổ thông có ñảm bảo hay không, ñiều ñó Luật doanh nghiệp không quy ñịnh xử lý như thế nào có thể có thể cộng dồn cho những năm tiếp sau hay không, theo tôi nên sửa ñiều khoản này cho hợp

lý ñồng thời bảo vệ ñược doanh nghiệp, và cổ ñông của công ty

 Cổ phần ưu ñãi hoàn lại: Luật doanh nghiệp quy ñịnh: “Cổ phần ưu ñãi hoàn lại

là cổ phần sẽ ñược công ty hoàn lại vốn bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo ñiều kiện ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu ñãi hoàn lại”14

Việc quy ñịnh loại cổ phần này, một mặt, làm ña dạng thêm cơ cấu cổ phần trong công ty cổ phần, nhưng mặt khác quy ñịnh này làm cho các công ty cổ phần gặp rất nhiều khó khăn, vì khi công ty làm ăn có lãi thì không có vấn ñề gì, nhưng khi công ty làm ăn thua lỗ hoặc hoạt ñộng không hiệu quả, tình hình tài chính suy giảm, công ty ñang thiếu hụt tiền mặt và ñột nhiên cổ ñông ưu ñãi hoàn lại có yêu cầu công ty hoàn lại phần vốn góp thì lúc ñó công ty có thể rơi vào tình trạng khủng hoảng và có nguy

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

cơ bị phá sản Chính vì vậy, cần có những quy ñịnh bổ sung ñối với lọai cổ phần này nhằm hạn chế những nhược ñiểm của nó, ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty cổ phần

 Ở ñây cần ñi sâu nghiên cứu, giải quyết các vấn ñề có liên quan ñến các cổ phần

ưu ñãi khác Theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp, ðại hội ñồng cổ ñông có quyền tự

ấn ñịnh trong ðiều lệ công ty của mình các loại cổ phần ưu ñãi khác ngoài các loại cổ phần mà Luật doanh nghiệp ñã ấn ñịnh, tuy nhiên Luật doanh nghiệp ñã không quy ñịnh những cổ phần ưu ñãi cụ thể nào về quyền và nghĩa vụ của người sở hữu các loại

cổ phần ñó, cho nên chúng ta cần tham khảo một số cổ phần ưu ñãi của một số nước

 Cổ phần ưu ñãi (cổ tức) dồn lãi: Nếu trong vòng một năm cổ tức không ñược thanh toán cho các cổ ñông ưu ñãi thì những người này có quyền cổ tức dồn lãi- Nghĩa

là công ty phải cộng dồn và thanh toán các cổ tức chưa thanh toán vào những năm tiếp theo trước khi các cổ tức chưa ñược thanh toán cho các cổ ñông góp vốn Ví dụ: Nếu

tỷ lệ cổ tức 5% của giá danh nghĩa của cổ phần ưu ñãi là 1 tỷ ñồng Việt Nam không ñược thanh toán trong vòng hai năm, thì không có cổ tức nào ñược thanh toán vào năm thứ ba hoặc những năm sau ñó cho ñến khi công ty thanh toán lần ñầu cho cổ tức dồn lãi là 10% hoặc là 1.000.000 ñồng Việt Nam

 Cổ phần ưu ñãi (cổ tức) không dồn lãi: Nếu các cổ tức dồn lãi không ñược quy ñịnh trong bản ñiều lệ thì các cổ phần ưu ñãi là không dồn lãi, nghĩa là các cổ tức của các cổ phần ưu ñãi không dồn lãi sẽ không ñược thanh toán trong năm coi như bị mất bởi vì chúng không ñược thanh toán trong những năm tiếp theo

 Cổ phần ưu ñãi mua lại ñược: Luật pháp của Philipin, Malaixia và Xingapore cho phép các công ty cổ phần phát hành cổ phần mua lại ñược –Là cổ phần công ty có thể mua lại hay phải mua lại ñược theo theo các ñiều khoản và các ñiều kiện ñược quy ñịnh trong ðiều lệ công ty Ở Xingapore và Malaixia các cổ phần ưu ñãi mua lại ñược

có thể kèm theo quyền bỏ phiếu ñầy ñủ, cổ phần có thể mua lại ñược chia thành hai loại: Cổ phần có thể mua lại tùy ý, công ty có quyền lựa chọn ñể mua lại hay không với một giá mua lại nào ñó; Cổ phần có thể mua lại bắt buộc: Công ty có thể mua lại

cổ phần bắt buộc, công ty ñược người sở hữu cổ phần yêu cầu mua lại cổ phần vào một ngày nhất ñịnh nào ñó hoặc theo quyền lựa chọn của họ; ðiều này ñã trao cho các

cổ ñông ưu ñãi quyền yêu cầu trả lại khoản ñầu tư của cổ ñông

 Cổ phần ưu ñãi chuyển ñổi: Các cổ phần này trao cho các cổ ñông quyền lựa chọn ñể chuyển ñổi cổ phần của họ thành loại chứng khoán cụ thể khác của công ty một cách tùy ý hoặc khi xảy ra một sự kiện nào ñó hoặc hết một sự kiện nào ñó theo quy ñịnh ñiều lệ công ty

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

 Cổ phần ưu ñãi ưu tiên: Nếu ñiều lệ công ty quy ñịnh, các cổ phần ưu ñãi có thể ñược phát hành mà các công ty này có quyền ưu tiên hơn các cổ phần ưu ñãi ñã ñược phát hành trước ñó trong việc thanh toán cổ tức, thanh toán các quyền thanh lý

và các quyền lợi cụ thể khác

 Cổ phần ưu ñãi “ñể trống”: Ở Philipin, Malaixia và Singapore, nếu ñược ñiều

lệ quy ñịnh, Hội ñồng quản tri có thể ấn ñịnh các ñiều khoản và ñiều kiện của một lọai

cổ phần ưu ñãi, tùy theo quyết ñịnh, ngược lại ðiều lệ này cho phép một Giám ñốc linh hoạt ấn ñịnh một ñiều khoản như vậy ñể ñáp ứng nhu cầu góp vốn

Như vậy với một cổ phần ưu ñãi khác ñược nêu ở trên, các công ty cổ phần có thể lựa chọn ñể áp dụng trong công ty mình và quy ñịnh các quyền và nghĩa vụ cụ thể của người sở hữu chúng trong bản ðiều lệ công ty nhưng phải ñảm bảo ñầy ñủ những dấu hiệu của một cổ phần ưu ñãi như sau:

 Người sở hữu cổ phần này sẽ ñược “ưu ñãi” về một hoặc một mức ñộ quyền nào ñó so với cổ ñông phổ thông

 Các cổ ñông ưu ñãi này cũng phải từ bỏ một hoặc một số quyền mà cổ ñông phổ thông ñược hưởng

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên thành viên Hội ñồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát

+ Quyết ñịnh ñầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ñược ghi trong bản tài chính gần nhất của công ty nếu ñiều lệ công ty không quy ñịnh một tỷ lệ khác

+ Quyết ñịnh sửa ñổi bổ sung ñiều lệ công ty

Bản ðiều lệ công ty cổ phần là một trong những văn bản pháp lý thành lập nên công ty cổ phần bên cạnh Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, bản ðiều lệ này do cổ ñông sáng lập công ty cổ phần lập ra Về mục ñích, Bản ñiều lệ ấn ñịnh quyền hạn và nhiệm vụ của các cổ ñông, của các thành viên của Hội ñồng quản trị và mối tương quan của các cổ ñông với nhau; Về tác dụng nó ñiều chỉnh các hoạt của nội bộ của công ty là cơ sở ñể các cổ ñông thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình; Về mặt pháp lý

nó là bản thỏa thuận giữa công ty với cổ ñông và giữa các cổ ñông với nhau Do bản ñiều lệ ñược hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các cổ ñông với nhau cho nên các

cổ ñông cũng có quyền sửa ñổi và bổ sung nó

Trong toàn bộ văn kiện pháp lý thành lập nên công ty cổ phần, Bản ñiều lệ ñóng vai trò quan trọng nhất cho công ty hoạt ñộng, một trong những nội dung chủ yếu nhất

Trang 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

của bản ñiều lệ là vốn của nó và việc góp vồn: Về nguyên tắc vốn ñiều lệ có ba chức năng

 Là tài sản ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh của công ty

 Là tài sản ñảm bảo cho các khoản nợ của công ty, ñiều này không có nghĩa là công ty ñang mắc nợ và tài sản của công ty dùng ñể ñảm bảo cho các khoản nợ hiện

có của công ty, mà ở ñây tài sản của công ty (ñược ghi trong bản ñiều lệ ) và là cơ sở

ñể chứng minh rằng công ty hiện ñang có tài sản như vậy ñể tiến hành hoạt ñộng và các ñối tác của công ty sẽ căn cứ vào ñó ñể tiến hành giao dịch với công ty, một nhà ñầu tư nào muốn cho công ty vay mượn, họ sẽ coi số vốn của công ty như là một trong những yếu tố quyết ñịnh cho công ty vay hay không cho vay, và theo những ñiều kiện nào Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp lại cho phép công ty tiến hành hoạt ñộng khi công ty chưa góp ñủ vồn ñiều lệ ðiều này liệu có phù hợp hay không, bởi vì các ñối tác của công ty khi tiến hành giao dịch với công ty họ sẽ căn cứ vào số vốn mà công ty ñăng ký ñược ghi vào bản ðiều lệ công ty ðồng thời họ tin là công ty có số tài sản như vậy và tiến hành giao dịch với công ty ðiều này làm tăng rủi ro cho các chủ nợ của công ty

 Là cơ sở phân chia quyền lực giữa các cổ ñông Các cổ ñông với tư cách là chủ

sở hữu công ty ñược quyền tham gia vào quản lý công ty nhưng sự tham gia này dựa trên cơ sở sự góp vốn của họ vào công ty Những người góp nhiều vốn sẽ có nhiều quyền hơn trong công ty Luật doanh nghiệp năm 1999 quy ñịnh cổ ñông sáng lập cam kết góp vốn nhưng không phải góp vốn ngay nhưng không quy ñịnh thời hạn các

cổ ñông phải hoàn thành việc góp vốn và cũng không quy ñịnh thời hạn mà các cổ ñông phải hoàn thành việc góp vốn và cũng không giới hạn tỷ lệ vốn cam kết, Luật doanh nghiệp ñã khắc phục ñược những hạn chế ñó, ñó ñối với cổ phần phổ thông và

cổ phần phổ thông của cổ ñông sáng lập phải góp ñủ trong vòng chín mươi ngày và quy ñịnh một tỷ lệ cụ thể là: “Các cổ ñông sáng lập phải cùng nhau ñăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông ñược quyền chào bán và phải thanh toán ñủ số

cổ phần ñã ñăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh”15 Quy ñịnh này ñã hoàn thiện những hạn chế thiếu sót của Luật doanh nghiệp 1999

Luật doanh nghiệp ñã quy ñịnh rất rõ ràng về vốn ñiều lệ của công ty khi công

ty Luật doanh nghiệp quy ñịnh rằng “Vốn ñiều lệ là số vốn do các thành viên, cổ ñông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất ñịnh và ñược ghi vào ðiều lệ công ty“16khái niệm này hoàn chỉnh và ñầy ñủ hơn

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm ;

Công ty cổ phần phải lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác Báo cáo tài chính hằng năm phải ñược ðại hội cổ ñông thông qua và phải ñược tổ chức kiểm toán ñộc lập xác nhận trước khi trình ðai hội ñồng cổ ñông xem xét và thông qua

+ Quyết ñịnh mua lại trên 10% tổng số cổ phần ñã bán của mỗi loại;

+ Xem xét và xử lý vi phạm của Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty cổ phần;

Theo Luật doanh nghiệp, ðại hội ñồng cổ ñông là cơ quan ñại diện cao nhất của công ty cổ phần, có quyền bầu ra thành viên Hội ñồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát, do ñó ðại hội ñồng cổ ñông cũng phải có quyền xử lý các vi phạm của Hội ñồng quản trị Ban kiểm soát gây hại cho công ty và cổ ñông của công ty, các thành viên Hội ñồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, xét về mặt lý luận, là những người ñược cổ ñông ủy quyền ñể thực hiện việc quản lý, ñiều hành kiểm soát các hoạt ñộng của công

ty Với ñịa vị của mình, những người này phải thực hiện việc quản lý ñiều hành công

ty trên nguyên tắc vì lợi ích của công ty và cổ ñông của công ty cho nên trong trường hợp họ không thực hiện ñúng thẩm quyền “ñược ủy quyền” và gây thiệt hại thì họ phải chịu trách nhiệm trước cổ ñông công ty

Nghiên cứu vấn ñề này tôi thấy rằng các quy ñịnh của Luật không chặt chẽ và phù hợp Luật doanh nghiệp quy ñịnh cho ðại hội ñồng cổ ñông xem xét và xử lý các

vi phạm của Hội ñồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng lại quy ñịnh thẩm quyền triệu tập ðại hội ñồng cổ ñông lại thuộc về Hội ñồng quản trị, Cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông

sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng hoặc một

tỷ lệ khác nhỏ hơn quy ñịnh tại ñiều lệ công ty và Ban kiểm soát có quyền “yêu cầu” triệu tập ðại hội ñồng cổ ñông trong trường hợp Hội ñồng quản trị vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty Hội ñồng quản trị ra quyết ñịnh vượt quá thẩm quyền ñược giao và các trường hợp khác quy ñịnh tại ðiều lệ công ty Hội ñồng quản trị chỉ triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận ñược yêu cầu này ðiều chưa phù hợp ở ñây là liệu Hội ñồng quản trị có ra quyết ñịnh triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông ở ñây hay không khi mà những yêu cầu ñó vi phạm từ Hội ñồng quản trị Tuy nhiên, khi ðại hội ñồng cổ ñông ñược triệu tập thì liệu Hội ñồng quản trị

có ñưa ra chính những vi phạm của Hội ñồng quản trị hay không? Luật không quy ñịnh trong trường hợp ðại hội ñồng cổ ñông ñược triệu tập họp ñể xử lý vi phạm của Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát thì các thành viên Hội ñồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát không có quyền biểu quyết Cho nên về nguyên tắc, Thành viên Hội ñồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát vẫn ñược biểu quyết tại cuộc họp Các thành viên hội ñồng quản trị thường là các cổ ñông lớn thì liệu họ có thông qua quyết ñịnh xử lý

Trang 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

vi phạm của hội ñồng quản trị hay không? Vấn ñề này tôi nhận thấy rằng, Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát ñã vi phạm gây thiệt hại cho công ty và cổ ñông của công ty,

và bị ñưa ra xử lý thì việc không quy ñịnh hạn chế quyền biểu quyết của các thành viên Hội ñồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát trong việc thông qua quyết ñịnh

xử lý vi phạm ñó là chưa phù hợp Vì vậy tôi có ý kiến là nên quy ñinh thêm ñể Luật doanh nghiệp hoàn chỉnh hơn

+ Quyết ñịnh tổ chức lại giải thể công ty

+ Các quyền và nhiêm vụ khác theo quy ñịnh của Luật doanh nghiệp

Tóm lại, qua việc nghiên cứu thẩm quyền của ðại hội ñồng cổ ñông ta thấy, ðại hội ñồng cổ ñông có quyền lực rất lớn, tương ứng với tầm quản lý của cơ quan quản lý cao nhất trong công ty cổ phần Theo ñó, Công ty cổ phần có quyền quyết ñịnh những vấn ñề quan trong nhất liên quan ñến sự tồn tại và hoạt ñộng của công ty cổ phần, từ những quyền về tài chính ñến những quyền về tổ chức, quản lý công ty, ñây là

cơ sở pháp lý quan trọng ñể các cổ ñông thể hiện quyền làm chủ của mình ñối với công ty cổ phần, từ ñó chủ ñộng tham gia vào hoạt ñộng quản lý công ty thông qua vai trò của ðại hội ñồng cổ ñông

2.1.3 Chế ñộ làm việc của ðại hội ñồng cổ ñông

* Kỳ họp của ðại hội ñồng cổ ñông

ðại hội ñồng cổ ñông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm họp một lần ðịa ñiểm họp ðại hội ñồng cổ ñông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam17, nghĩa là hằng năm công ty cổ phần họp ít nhất một lần và khi thấy cần thiết có thể tổ chức họp ðại hội ñồng cổ ñông bất thường ngoài các ñại hội ñồng thường kỳ mỗi năm Luật doanh nghiệp không hạn chế số lần họp ðại hội ñồng cổ ñông bất thường là bao nhiêu, quy ñịnh này của Luật doanh nghiệp mang tính mềm dẻo, thông thoáng tạo ñiều kiện cho công ty cổ phần hoạt ñộng hiệu quả

* Thẩm quyền triệu tập họp ñại hội ñồng cổ ñông

- Họp thường niênTheo quyết ñịnh của Hội ñồng quản trị

ðại hội ñồng cổ ñông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Theo ñề nghị của Hội ñồng quản trị, cơ quan ñăng ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.18

ðại hội ñồng cổ ñông thường niên thảo luận và thông qua các vấn ñề sau ñây:

Trang 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Báo cáo tài chính hằng năm;

+ Báo cáo của Hội ñồng quản trị ñánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh

+ Hội ñồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

+ Số thành viên Hội ñồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy ñịnh của pháp luật;

+ Theo yêu cầu của cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 79 của Luật này;

+ Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

+ Các trường hợp khác theo quy ñịnh của pháp luật và ðiều lệ công ty

Trường hợp ðiều lệ công ty không quy ñịnh thời hạn thì Hội ñồng quản trị phải triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày số thành viên Hội ñồng quản trị còn lại như quy ñịnh tại ñiểm b hoặc nhận ñược yêu cầu quy ñịnh tại ñiểm c và ñiểm d khoản 3 ðiều 79 Luật doanh nghiệp

Trường hợp Hội ñồng quản trị không triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông như quy ñịnh thì Chủ tịch Hội ñồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh ñối với công ty

- Triệu tập ðại hội ñồng của ban kiểm soát

Trường hợp Hội ñồng quản trị không triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông theo quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 97 của luât thì trong thời hạn ba mươi ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội ñồng quản trị triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông theo quy ñịnh của Luật này

Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông như quy ñịnh thì Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh ñối với công ty

Trang 30

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Theo yêu cầu của cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông

Theo quy ñịnh của Luât doanh nghiệp ở khoản 2 ðiều 79 cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông có quyền như sau: Cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy ñịnh tại ðiều lệ công ty có yêu cầu triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông trong trường hợp ñược Luật doanh nghiệp quy ñịnh khoản 3 ðiều 79 như sau:

+ Hội ñồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ ñông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết ñịnh vượt quá thẩm quyền ñược giao;

+ Nhiệm kỳ của Hội ñồng quản trị ñã vượt quá sáu tháng mà Hội ñồng quản trị mới chưa ñược bầu thay thế;

+ Các trường hợp khác theo quy ñịnh của ðiều lệ công ty

Nếu Ban kiểm soát không triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông theo quy ñịnh tại khoản 5 ðiều 97 thì cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 79 của Luật này ñã yêu cầu có quyền thay thế Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông, Trong trường hợp này, cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông có thể ñề nghị cơ quan ñăng ký kinh doanh giám sát việc triệu tập và tiến hành họp nếu xét thấy cần thiết

Việc quy ñịnh cho cổ ñông hoặc nhóm cổ ñông thiểu số nêu trên có quyền yêu cầu triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông và thậm chí có quyền triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông nếu Hội ñồng quản trị hoặc Ban kiểm soát không triêu tập ñược ðây là ñiểm rất tiến bộ của Luật Doanh Nghiệp 1999 và Luật Doanh nghiệp so với Luật công ty 1990 Quy ñịnh của Luật doanh nghiệp ñã tạo cơ sở pháp lý cần thiết ñể cổ ñông hoặc nhóm

cổ ñông thiểu số có thể bảo vệ quyền lợi của mình hoặc trong những trường hợp có sự

vi phạm của Hội ñồng quản trị hoặc Ban kiểm soát

Khi tôi nghiên cứu vấn ñề này thì thấy Luật doanh nghiệp cho phép cổ ñông nhóm

cổ ñông có quyền yêu cầu triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông trong trường hợp Hội ñồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý công ty nhưng Luật doanh nghiệp không quy ñịnh như thế nào là “vi phạm nghiêm trọng “ Khi nghiên cứu

ta thấy quy ñịnh của ñiều Luật này là bảo vệ lợi ích công ty, cổ ñông, chủ nợ và người lao ñộng, việc quy ñịnh một cách không rõ ràng này, rất có khả năng dẫn ñến sự xáo trộn trong công ty vì không quy ñịnh rõ như thế nào là vi phạm nghiêm trọng, vì vậy tôi có kiến nghị là cần phải quy ñịnh rõ ràng thế nào là vi phạm nghiêm trọng, ñể từ ñó

mà cổ ñông và nhóm cổ ñông thiểu số biết Hội ñồng quản trị sai phạm như thế nào là

vi phạm nghiêm trọng mà có yêu cầu cho phù hợp với những sai phạm của Hội ñồng quản trị

Trang 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

* Mời họp ðại hội ñồng cổ ñông:

Luật doanh nghiệp 1999 quy ñịnh mời họp ðại hội ñồng cổ ñông rất sơ sài “Người triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông phải gửi giấy mời họp ñến tất cả cổ ñông có quyền

dự họp chậm nhất bảy ngày trước ngày khai mạc Kèm theo giấy mời họp phải có chương trình họp, các tài liệu thảo luận làm cơ sở ñể thông qua quyết ñịnh “Quy ñịnh như thế này rất khó khăn cho doanh nghiệp khi áp dụng các ñiều khoản , không quy ñinh mời họp, cách thức mời họp và các hướng dẩn chỉ ñịnh ủy quyền Luật doanh nghiệp ñã khắc phục những hạn chế thiếu sót ñó ðiều 98 và ðiều 100 Luật doanh nghiệp quy ñịnh như sau:

- Người triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông phải gửi thông báo mời họp ñến tất cả

cổ ñông có quyền dự họp chậm nhất bảy ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu ðiều

lệ công ty không quy ñịnh thời hạn Thông báo ñược gửi bằng phương thức bảo ñảm ñến ñược ñịa chỉ thường trú của cổ ñông

Thông báo mời họp phải có tên, ñịa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, nơi ñăng ký kinh doanh của công ty; tên, ñịa chỉ thường trú của cổ ñông hoặc người ñại diện theo uỷ quyền của cổ ñông; thời gian và ñịa ñiểm họp

- Kèm theo thông báo mời họp phải có mẫu chỉ ñịnh ñại diện theo uỷ quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết ñịnh và dự thảo nghị quyết ñối với từng vấn ñề trong chương trình họp

Nếu công ty có trang thông tin ñiện tử thì thông báo mời họp và các tài liệu gửi kèm theo phải ñược công bố trên trang thông tin ñiện tử ñó ñồng thời với việc gửi thông báo cho các cổ ñông

-Khi tiến hành mời họp ðại hội ñồng cổ ñông người triệu tập họp ðại hội ñồng cổ ñông phải lập danh sách cổ ñông có quyền dự họp ðại hội ñồng cổ ñông lập danh sách

cổ ñông có quyền dự họp ðại hội ñồng cổ ñông và lập dựa trên sổ ñăng ký cổ ñông của công ty Danh sách cổ ñông có quyền dự họp ðại hội ñồng cổ ñông ñược lập khi

có quyết ñịnh triệu tập và phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc họp ðại hội ñồng cổ ñông nếu ðiều lệ công ty không quy ñịnh một thời hạn khác ngắn hơn

- Danh sách cổ ñông có quyền dự họp ðại hội ñồng cổ ñông phải có họ, tên, ñịa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ ñông là cá nhân; tên, ñịa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết ñịnh thành lập hoặc số ñăng ký kinh doanh của cổ ñông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày ñăng ký cổ ñông của từng cổ ñông

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w