Giúp người giao kết hợp ñồng có những kiến thức về hợp ñồng dân sự vô hiệu một các nhất ñịnh ñể ñảm bảo ñược lợi ích chính ñáng cho mình và cho các bên tham gia giao kết hợp ñồng, giảm b
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2004 - 2008
CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ HIỆU CỦA HỢP ðỒNG DÂN SỰ- LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ NGỌC TUYỀN NGUYỄN KHA LY MSSV: 5044181 Lớp : Luật Thương Mại-
K30
Cần Thơ, ngày 11/5/2008
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
NHẬN XÉT CỦA GVHD
Trang 3
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
MỤC LỤC
Trang
Lời nói ñầu: - 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ðỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU - 3
1.1 Khái quát chung về hợp ñồng dân sự và hợp ñồng dân sự vô hiệu - 3
1.1.1 Hợp ñồng dân sự - 3
1.1.1.1 Khái niệm - 3
1.1.1.2 Các ñiều kiện có hiệu lực của hợp ñồng dân sự - 4
1.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu - 6
1.2 Phân loại hợp ñồng dân sự vô hiệu - 8
1.2.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối - 8
1.2.1.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối - 8
1.2.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối - 10
1.2.1.3 Sự khác biệt giữa hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối - 12
1.2.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn phần và hợp ñồng dân sự vô hiệu từng phần - 15
1.3 Bản chất của hợp ñồng dân sự vô hiệu - 16
1.4 Ý nghĩa của việc quy ñịnh hợp ñồng dân sự vô hiệu - 18
Chương 2: CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ CỦA HỢP ðỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU THEO QUY ðỊNH CỦA LUẬT - 20
2.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối - 20
2.1.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do vi phạm ñiều cấm pháp luật , trái ñạo ñức xã hội - 20
2.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo - 22
2.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối - 24
2.2.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi xác lập, thực hiện - 24
2.2.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, ñe doạ - 27
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2.3 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn - 34
2.2.4 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy ñịnh về hình thức - 37
2.2.5 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ ñược hành vi của mình - 40
2.2.6 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do ñối tượng không thể thực hiện ñược - 42
2.3 Hậu quả pháp lý của hợp ñồng dân sự vô hiệu - 43
2.3.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự - 43
2.3.2 Hoàn trả cho nhau những gì ñã nhận - 44
2.3.3 Tịch thu tài sản - 45
2.3.4 Quyền khởi kiện của người thứ ba - 46
2.4 Quyền khởi kiện - 47
2.5 Thời hiệu khởi kiện trong hợp ñồng dân sự vô hiệu - 48
Chương 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG, THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ HIỆU CỦA HỢP ðỒNG DÂN SỰ - 49
3.1 Thực tiễn áp dụng và những vướng mắc của pháp luật Việt Nam về hợp ñồng dân sự vô hiệu - 49
3.2 Một số kiến nghị - 59
Kết luận - 65 Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 5
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI NÓI ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thực tế ñời sống hằng ngày có rất nhiều trường hợp hợp ñồng dân
sự bị vô hiệu do những nguyên nhân khác nhau, do hệ thống pháp luật nước ta chưa bắt kịp với thực tế ñời sống diễn ra trong xã hội nên chưa có những quy ñịnh ñiều chỉnh ñầy ñủ nên ñã tạo ra những kẽ hở, vướng mắt trong thực tế
Do ñó các bên tham gia giao kết hợp ñồng có thể lợi dụng các quy ñịnh về hợp ñồng dân sự vô hiệu ñể trục lợi cho mình, gây thiệt hại cho người ngay tình; hoặc các bên khi ký kết hợp ñồng không tìm hiểu trước cũng như chưa có những kiến thức pháp lý nhất ñịnh về quy ñịnh của hợp ñồng dân sự vô hiệu, dẫn ñến hợp ñồng dân sự ký kết bị vô hiệu làm cho lợi ích mà các bên mong muốn khi ký kết hợp ñồng không ñạt ñược, ảnh hưởng ñến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên Bên cạnh ñó, trên thực tế hiện nay một số Tòa án khi tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu không căn cứ vào các quy ñịnh của pháp luật về hợp ñồng dân sự vô hiệu, ñồng thời cùng một vụ tranh chấp có cùng một căn cứ pháp luật nhưng tòa án các cấp có những nhận ñịnh và sử dụng căn
cứ pháp luật một cách khác nhau ñể tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu Dẫn ñến quyết ñịnh của tòa án các cấp mâu thuẫn lẫn nhau, làm cho quá trình giải quyết vụ án phức tạp Những thực trạng trên cho thấy pháp luật Việt Nam chưa ñảm bảo ñược tốt quyền và lợi ích chính ñáng của các bên, gây ra không
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ít những hậu quả và thiệt hại cho các chủ thể tham gia giao kết hợp ñồng Chính vì lý do này, ñể hiểu rõ và cụ thể hơn về chế ñộ pháp lý cũng như từng trường hợp cụ thể của hợp ñồng dân sự vô hiệu, nghiên cứu những vướng mắt trên thực tế, hướng hoàn thiện của pháp luật Việt Nam về hợp ñồng dân sự vô hiệu là một vấn ñề rất cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn ñời sống xã hội
2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
Nghiên cứu ñề tài sẽ làm rõ ñược các trường hợp cụ thể của hợp ñồng dân sự vô hiệu ñược quy ñịnh trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005 Giúp người giao kết hợp ñồng có những kiến thức về hợp ñồng dân sự vô hiệu một các nhất ñịnh ñể ñảm bảo ñược lợi ích chính ñáng cho mình và cho các bên tham gia giao kết hợp ñồng, giảm bớt hay phần nào khắc phục ñược tình trạng hợp ñồng ñược giao kết nhưng không ñảm bảo các ñiều kiện ñể hợp ñồng dân sự
có hiệu lực theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành dẫn ñến hợp ñồng dân sự vô hiệu Từ những vấn ñề ñược phân trích sẽ ñem lại cách nhìn tổng quát về các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng và thực tiễn, vướng mắt của pháp luật Việt Nam về hợp ñồng dân sự vô hiệu Từ ñó ñưa ra những kiến nghị góp phần làm cho Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ngày càng hoàn thiện hơn, bảo vệ ñược lợi ích tốt nhất cho các bên tham gia giao kết hợp ñồng
3 Phạm vi nghiên cứu ñề tài
Do phạm vi nghiên cứu của ñề tài rất rộng, thời gian nghiên cứu hạn chế Nên người viết chỉ tập trung nghiên cứu các trường hợp cụ thể của hợp ñồng dân sự vô hiệu theo quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ñồng thời so sánh với Bộ Luật Dân Sự năm 1995, chỉ ra những vướng mắc và hạn chế Từ ñó ñưa ra một số kiến nghị ñể hoàn thiện pháp luật Việt Nam, ñặc biệt nhằm mục ñích bảo vệ quyền và vệ và lợi ích chính ñáng cho các bên tham gia giao dịch dân sự
4 Phương pháp nghiên cứu ñề tài
Phương pháp vận dụng trong ñề tài này dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, từ phương pháp nghiên cứu tổng quát cho ñến phương pháp phân trích câu chữ, phương pháp so sánh ñể làm sáng tỏ nội dung, tính chất, ñặc ñiểm của hợp ñồng dân sự vô hiệu ñược quy ñịnh trong
Bộ Luật Dân Sự năm 2005
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Các thông tin sử dụng trong bài viết ñược thu thập thông qua việc áp dụng phương pháp thu thập, chất lọc những dữ liệu có liên quan
5 Kết cấu của ñề tài
Chương 1: Lý luận chung về hợp ñồng dân sự vô hiệu
Chương 2: Các trường hợp cụ thể của hợp ñồng dân sự vô hiệu theo quy ñịnh của luật
Chương 3: Thực tiễn áp dụng, thực trạng và một số kiến nghị về các trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ðỒNG DÂN SỰ VÔ HIỆU
1.1 Khái quát chung về hợp ñồng dân sự và hợp ñồng dân sự vô hiệu
1.1.1 Hợp ñồng dân sự
1.1.1.1 Khái niệm Hợp ñồng dân sự là phương tiện pháp lý quan trọng nhất trong giao lưu dân sự, trong việc chuyển dịch tài sản và cung ứng các dịch vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các thành viên trong xã hội Vì thế, hợp ñồng dân
sự là loại giao dịch phổ biến nhất trong ñời sống hằng ngày Thông thường hợp ñồng có hai bên tham gia trong ñó thể hiện sự thống nhất ý chí của các chủ thể trong một quan hệ cụ thể (mua bán, cho thuê…) Mỗi bên trong hợp ñồng (hai hay nhiều bên) có thể có một hoặc nhiều chủ thể tham gia Trong hợp ñồng ý chí của một bên ñòi hỏi sự ñáp ứng của bên kia, tạo sự thống nhất ý chí của các bên, từ ñó mới hình thành hợp ñồng
Nói ñến khái niệm về hợp ñồng phải ñược xem xét ở hai phương diện khác nhau Theo phương diện khách quan, thì hợp ñồng dân sự là một bộ phận các quy phạm pháp luật do Nhà Nước ban hành nhằm ñiều chỉnh các quan hệ xã hội
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
phát sinh trong quá trình dịch chuyển các lợi ắch vật chất giữa các chủ thể với nhau Còn theo phương diện chủ quan, hợp ựồng là một giao dịch dân sự mà trong ựó các bên trao ựổi ý chắ với nhau nhằm ựi ựến sự thỏa thuận ựể cùng làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất ựịnh Theo phương diện này hợp ựồng ựược xem xét ở dạng cụ thể vừa ựược xem xét ở dạng khái quát Nếu ựịnh nghĩa dưới dạng cụ thể, thì Ộ hợp ựồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay ựổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng, cho tài sản, làm một việc hoặc không làm một việc, dịnh
vụ hoặc các thỏa thuận khác mà trong ựó một hoặc các bên nhằm ựáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùngỢ ( điều 1 Pháp lệnh hợp ựồng dân sự) và Bộ Luật Dân
Sự 2005 ựã ựịnh nghĩa nó ở dạng khái quát hơn Ộ Giao dịch dân sự là hợp ựồng hoặc hành vi pháp lý ựơn phương làm phát sinh, thay ựổi hoặc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ dân sựỢ(điều 121 Bộ Luật Dân Sự năm 2005)
1.1.1.2 Các ựiều kiện có hiệu lực của hợp ựồng dân sự
Hợp ựồng dân sự muốn có hiệu lực khi thỏa mãn các ựiều kiện có hiệu lực của hợp ựồng ựược quy ựịnh tại điều 122 Bộ Luật Dân Sự năm 2005
Về chủ thể
Người tham gia giao dịch dân sự có năng lực hành vi dân sự Người tham gia giao dịch dân sự ở ựây ựược hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự đó là cá nhân, pháp nhân, hộ gia ựình,
18, 19 Bộ Luật Dân Sự năm 2005) Còn ựối với người ựủ 6 tuổi ựến chưa ựủ
18 tuổi thì có năng lực hành vi dân sự chưa ựầy ựủ, khi xác lập, thực hiện giao dịch phải có sự ựồng ý của người ựại diện theo pháp luật, trừ những giao dịch phục vụ nhu cầu cuộc sống hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy ựịnh khác (khoản 1 điều 20 Bộ Luật Dân Sự năm 2005) Và người từ ựủ
15 tuổi ựến chưa ựủ 18 tuổi nếu có tài sản riêng ựảm bảo thực hiện nghĩa vụ
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần có sự ñồng ý của người ñại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh khác (khoản
2 ðiều 20 Bộ Luật Dân Sự năm 2005) Còn người chưa ñủ 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự Giao dịch dân sự của người chưa ñủ 6 tuổi phải do người ñại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện (ðiều 21 Bộ Luật Dân Sự năm 2005)
• Trong một số trường hợp giao dịch có ñối tượng là tài sản chung thì người xác lập quan hệ, ngoài năng lực hành vi còn có ñủ tư cách ñại diện cho các ñồng sở hữu khác
• ðối với cá nhân là người nước ngoài theo quy ñịnh tại ðiều 761 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 năng lực pháp luật dân sự của họ ñược xác ñịnh theo pháp luật của nước mà người ñó có quốc tịch Tuy nhiên khi xác lập và thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, người nước ngoài phải tuân theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam về việc xác lập và thực hiện các giao dịch ñó
ðối với các chủ thể khác (pháp nhân, hộ gia ñình, tổ hợp tác) các chủ thể này tham gia giao dịch dân sự thông qua người ñại diện của họ (ñại diện theo pháp luật và ñại diện theo ủy quyền)
• Pháp nhân : chỉ tham gia các giao dịch dân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của pháp nhân (ðiều 86 Bộ Luật Dân Sự năm 2005)
• Hộ gia ñình: người ñại diện hộ gia ñình là chủ hộ xác lập những giao dịch vì lợi ích chung của hộ liên quan ñến quyền sử dụng ñất, ñến hoạt ñộng nông, lâm, ngư, nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác theo quy ñịnh của pháp luật Chủ hộ có thể ủy quyền cho các thành viên khác
ñã thành niên trong gia ñình ñại diện hộ gia ñình thực hiện các giao dịch dân
sự (ðiều 107 Bộ Luật Dân Sự năm 2005)
• Tổ hợp tác: Người ñại diện tổ hợp tác là tổ trưởng do các thành viên cử
ra ñược xác lập, thực hiện những giao dịch dân sự liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ñược xác ñịnh trong hoạt ñộng của tổ hợp tác Tổ trưởng tổ hợp tác cũng có thể ủy quyền cho các thành viên khác thực hiện các giao dịch dân sự (ðiều 113 Bộ Luật Dân Sự năm 2005)
Về mục ñích và nội dung của giao dịch không vi phạm ñiều cấm pháp luật, không trái ñạo ñức xã hội
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Mục đích của giao dịch dân sự được hiểu là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được, cái mà các bên hướng tới khi xác lập giao dịch đĩ Cịn nội dung của giao dịch dân sự là những thỏa thuận khơng vi phạm điều cấm pháp luật, khơng trái đạo đức xã hội, nĩ phản ánh trung thực ý chí nội tâm của các bên tham gia giao kết, bao gồm tổng hợp các điều khoản mà các bên đã cam kết, thỏa thuận trong hợp đồng Những điều khoản này xác định quyền, nghĩa vụ của các bên phát sinh từ giao dịch
ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy định:
“ Giao dịch dân sự cĩ mục đích và nội dung vi phạm điều cấm pháp luật
và trái đạo đức xã hội thì vơ hiệu
ðiều cấm pháp luật là những quy định của pháp luật khơng cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định
ðạo đức xã hội được hiểu là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tơn trọng” Vì vậy, để giao dịch dân sự cĩ hiệu lực pháp luật thì mục đích và nội dung của giao dịch khơng trái pháp luật, đạo đức xã hội, khơng xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp giữa các bên Vì thế chỉ những tài sản được phép giao dịch, những cơng việc được phép thực hiện khơng vi phạm điều cấm pháp luật, khơng trái đạo đức xã hội mới là đối tượng của giao dịch dân sự Những giao dịch nhằm trốn tránh pháp luật hoặc đạo đức xã hội (như mua bán vũ khí, ma túy…) là những giao dịch cĩ mục đích và nội dung khơng hợp pháp, khơng làm phát sinh hiệu lực pháp luật của giao dịch đĩ, sẽ bị coi là giao dịch dân sự vơ hiệu ðối tượng của giao dịch là vật, quyền tài sản được phép giao dịch, phải tuân thủ các điều kiện, trình tự, thủ tục nội dung của giao dịch đĩ Trong trường hợp pháp luật khơng quy định cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục của giao dịch thì các bên cĩ quyền xác lập và thực hiện giao dịch nhưng khơng được trái với những nguyên tắc cơ bản của luật
Về người tham gia giao dịch dân sự hồn tồn tự nguyện
Do bản chất của giao dịch dân sự là sự thống nhất ý chí và bày tỏ ý chí, nên người tham gia giao dịch phải hồn tồn tự nguyện trong việc xác lập ý chí và bày tỏ ý chí của mình Trong giao dịch dân sự các chủ thể phải hồn tồn tự nguyện khơng bên được ép buộc, cấm đốn, cưỡng ép, đe dọa bên nào Nếu khơng cĩ tự do ý chí và bày tỏ ý chí thì khơng thể cĩ tự nguyện, và nếu một trong hai yếu tố này khơng cĩ hoặc khơng thống nhất cũng khơng thể cĩ
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tự nguyện Sự tự nguyện của một bên (hành vi pháp lý ñơn phương) hoặc sự tự nguyện của các bên trong một quan hệ dân sự là một trong các nguyên tắc ñược quy ñịnh tại ðiều 4 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 “ tự do, tự nguyện, cam kết thỏa thuận” Một số giao dịch xác lập không có sự tự nguyện dẫn ñến hợp ñồng dân sự vô hiệu ñược quy ñịnh trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005 gồm các trường hợp: vô hiệu do giả tạo, do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối, bị ñe dọa, do xác lập tại thời ñiểm không nhận thức và làm chủ ñược hành vi của mình
1.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu
Trước ñây các nhà làm luật không ñịnh nghĩa hợp ñồng dân sự vô hiệu
mà chỉ xác ñịnh hệ quả của sự vô hiệu: Khoản 1 ðiều 137 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh “giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên từ thời ñiểm xác lập” Sau gần 10 năm Bộ Luật Dân Sự năm 1995, cùng với các tài liệu khác cũng chưa ñưa ra một khái niệm chính thống về hợp ñồng dân sự vô hiệu ðến ngày14/06/2005, Quốc Hội khóa 11 kỳ họp thứ 7 ñã thông qua Bộ Luật Dân Sự năm 2005 có hiệu lực ngày 1/01/2006, Bộ Luật mới ñược ban hành và dành hai ñiều luật mới ðiều 410 và ðiều 411 ñể quy ñịnh riêng biệt ñối với những trường hợp vô hiệu của hợp ñồng dân sự
ðiều 410 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 – “hợp ñồng dân sự vô hiệu”
ðiều 411 Bộ Luật Dân Sự năm 2005- “ hợp ñồng dân sự vô hiệu do có ñối tượng không thể thực hiện ñược, còn trong Bộ Luật Dân Sự năm 1995 chỉ quy ñịnh chung trong phần giao dịch dân sự Chính sự quy ñịnh mới trong
Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu của các cơ quan có thẩm quyền, mà không cần phải dẫn chiếu các quy ñịnh ở ñiều khác như trước ñây
Hợp ñồng dân sự vô hiệu là hợp ñồng thiếu một trong các yếu tố cơ bản của ðiều 122 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 thì vô hiệu Vì tự bản thân hợp ñồng
ñó ñã không có giá trị thì không thể ñược pháp luật công nhận và bảo vệ ñược, nên hoàn toàn không có hợp lý ñòi hỏi phải thực hiện ñược
Hợp ñồng dân sự vô hiệu là hợp ñồng ñược xác lập, ñáng lẽ có hiệu lực nhưng vì không ñáp ứng ñược các ñiều kiện có hiệu lực của hợp ñồng nên vô hiệu, tức là hợp ñồng bị thủ tiêu về mặt pháp lý, xem như chưa bao giờ ñược xác lập Về tính chất vô hiệu hóa của một hợp ñồng dân sự là biện pháp chế tài dân sự, việc giao kết một hợp ñồng không phù hợp với quy ñịnh của pháp luật
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
trong những trường hợp ñặc thù có thể dẫn ñến chế tài hành chính hoặc hình
sự
Vô hiệu theo nghĩa thông thường là không có hiệu lực Một hợp ñồng dân
sự vô hiệu là hợp ñồng không tồn tại theo pháp luật, không có giá trị về mặt pháp lý hoặc không có giá trị ñối với các bên giao kết, ngay cả trường hợp các bên thừa nhận giá trị của việc giao kết Chỉ những giao dịch hợp pháp mới làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên và ñược Nhà Nước ñảm bảo thực hiện Một hợp ñồng dân sự phải tuân thủ ba ñiều kiện có hiệu lực của hợp ñồng và trong một số trường hợp cụ thể pháp luật có quy ñịnh thêm phải tuân thủ các ñiều kiện về hình thức ñược quy ñịnh ðiều 122 Bộ Luật Dân Sự năm
2005
Vô hiệu là chế tài của pháp luật ñối với những hợp ñồng dân sự vi phạm những ñiều kiện có hiệu lực của hợp ñồng dân sự Nó phải do Tòa án quyết ñịnh khi có tranh chấp, vì thế một hợp ñồng không ñảm bảo các ñiều kiện có giá trị của hợp ñồng dân sự theo quy ñịnh tại ðiều 127 của Bộ Luật Dân Sự năm 2005: “giao dịch dân sự không có một trong các ñiều kiện ñược quy ñịnh tại ðiều 122 của Bộ Luật này thì vô hiệu”, sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên giao kết hợp ñồng dân sự, hợp ñồng dân sự ñó bị coi là
vô hiệu
Việc tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu thuộc thẩm quyền của tòa án, thể hiện bằng một bản án hoặc quyết ñịnh tuyên bố một hợp ñồng dân sự vô hiệu cùng với những hậu quả pháp lý của nó Tuy nhiên, không phải trường hợp nào tòa án cũng có quyền tuyên bố hợp ñồng dân sự vi phạm các ñiều có hiệu lực ñược quy ñịnh tại ðiều 122 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ñều vô hiệu Căn
cứ vào các quy ñịnh của pháp luật, vào một giao dịch ñã ñược xác lập, tòa án
sẽ ñưa ra những quy ñịnh phù hợp với thực tế, có thể là tuyên bố vô hiệu, hoặc yêu cầu các bên thỏa thuận ñúng các quy ñịnh của pháp luật Tòa án chỉ xem xét và tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu khi có yêu cầu của các bên hoặc ñại diện của họ, Viện kiểm sát nhân dân, tổ chức xã hội ñể bảo vệ lợi ích
1.2 Phân loại hợp ñồng dân sự vô hiệu
1.2.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối
1.2.1.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối, là những hợp ñồng có nội dung xâm phạm ñến lợi ích công cộng, vi phạm lợi ích chung của xã hội và hợp ñồng vô hiệu ngay từ khi ký kết hợp ñồng Bất kỳ ai cũng có quyền yêu cầu (các bên tham gia giao dịch, những người có quyền và lợi ích liên quan, Viện kiểm sát nhân dân, tổ chức xã hội) Tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu ñể bảo vệ lợi ích chung Và các dạng thường gặp của hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối:
là các hợp ñồng mà nội dung của chúng vi phạm ñiều cấm pháp luật hoặc trái ñạo ñức xã hội, hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo ðiều cấm pháp luật là những quy ñịnh mà pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất ñịnh, còn ñạo ñức xã hội là những chuẩn mực ứng xử giữa người với người trong ñời sống xã hội, ñược cộng ñồng thừa nhận và tôn trọng (theo ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005) Còn hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo ñược hiểu là hợp ñồng mà trong ñó việc thể hiện ý chí ra bên ngoài khác với ý chí nội tâm và kết quả thực hiện của các bên tham gia giao dịch
Các dạng thường gặp của hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo:
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối như ñã nói ở trên, là những hợp ñồng
vi phạm lợi ích chung của xã hội, xâm phạm lợi ích công cộng, xuất phát từ quan ñiểm này cho rằng lợi ích chung bao giờ cũng ñược ñặt lên trên lợi ích cá nhân Khi lợi ích chung bị xâm phạm thì không chỉ các bên trong quan hệ hợp ñồng có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu mà tất cả mọi người ñều có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu, bởi lẽ khi lợi ích chung bị xâm phạm thì không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ñến các chủ thể tham gia ký kết hợp ñồng mà còn ảnh hưởng ñến lợi ích hợp pháp của cộng ñồng
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ðối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối, về nguyên tắc, tất cả những người có quyền lợi liên quan ñều có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng
vô hiệu Như vậy, phạm vi của các chủ thể có quyền yêu cầu tuyên bố vô hiệu ñối với hợp ñồng bị coi là vô hiệu tuyệt ñối là rộng hơn so với các trường hợp
vô hiệu tương ñối Quan ñiểm này xuất phát từ nguyên tắc ưu tiên bảo vệ lợi ích công cộng và pháp luật không bảo vệ người có lỗi Bên nào trong giao dịch cũng có quyền khiếu nại yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu, kể
cả người có lỗi gây ra sự vô hiệu Như vậy vô tình pháp luật ñã bảo vệ những người làm ăn gian dối và tạo nên sự bất bình ñẳng trong ñối xử với các chủ thể
và vi phạm nguyên tắc chỉ bảo vệ người không có lỗi
Thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu của hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối dài hơn so với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối, xuất phát từ quan ñiểm cho rằng hợp ñồng bị vô hiệu tuyệt ñối nghĩa là chưa từng ñược xác lập và trong một chừng mực nhất ñịnh ñã gây tổn hại ñến trật trự và lợi ích xã hội và
vì vậy chúng không thể trở nên có hiệu lực nhờ thời hiệu Và thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu ñối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối mà nội dung
vi phạm ñiều cấm pháp luật hoặc trái ñạo ñức xã hội, vô hiệu do giả tạo là không hạn chế theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 136 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 1.2.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối còn gọi là hợp ñồng vô hiệu có ñiều kiện: là những hợp ñồng mà nội dung chỉ xâm hại ñến lợi ích cá nhân hoặc có
sự khiếm khuyết của ý chí và sự thống nhất ý chí Lúc này, hợp ñồng có thể vô hiệu nếu có sự yêu cầu của bên ñược pháp luật bảo vệ và ñược tòa án tuyên bố
vô hiệu Trong trường hợp này cũng giống như hợp ñồng vô hiệu tuyệt ñối, hợp ñồng sẽ vô hiệu kể từ khi hợp ñồng ñược giao kết Như vậy, nếu không có yêu cầu của bên ñược pháp luật bảo vệ và không có phán quyết của tòa án thì hợp ñồng vẫn có hiệu lực
Những nguyên nhân dẫn ñến hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối:
• Hợp ñồng dân sự ñược xác lập do ñiều kiện nhầm lẫn
• Hình thức của hợp ñồng dân sự không tuân theo các quy ñịnh bắt buộc của pháp luật về hình thức
• Người xác lập hợp ñồng dân sự không nhận thức và ñiều khiển ñược hành vi của mình khi giao kết
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
• Một bên chủ thể tham gia xác lập hợp ñồng dân sự bị lừa dối, ñe dọa
• Hợp ñồng dân sự ñược xác lập bởi người có năng lực hành vi dân sự chưa ñầy ñủ
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối tạo cho các bên tự quyết ñịnh về số phận pháp lý của hợp ñồng hoặc có thể tự khắc phục khiếm khuyết ñể thiết lập hiệu lực của hợp ñồng ðối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối thì chỉ có người nào ñược pháp luật bảo vệ mới có quyền yêu cầu tuyên bố hợp ñồng vô hiệu ðặc biệt về thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu, ñối với các hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối, nếu trong thời hạn hai năm kể từ ngày giao dịch ñược xác lập (khoản 1 ðiều 136 Bộ Luật Dân Sự năm 2005) bên ñược bảo vệ không yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng vô hiệu thì coi như ñã mặc nhiên xác lập hợp ñồng Còn khoản 1 ðiều 145 Bộ Luật Dân Sự 1995 thì thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố là một năm kể từ ngày giao dịch ñược xác lập Quy ñịnh về thời hiệu của hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối của Bộ Luật Dân Sự năm 1995 ngắn hơn Bộ Luật Dân Sự năm 2005, xuất phát từ quan ñiểm cho rằng hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối chỉ ảnh hưởng ñến trực tiếp những người ký kết Vì vậy cần phải ñược chấm dứt sớm và do các chủ thể quyết ñịnh Còn Bộ Luật Dân Sự năm 2005 kéo dài thời hạn là hai năm, nhằm mục ñích bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng của bên bị vi phạm nhiều hơn
Và sự vô hiệu tương ñối ñược ñưa ra nhằm bảo vệ những người giao kết hợp ñồng Vì vậy, người ñược pháp luật bảo vệ có quyền từ chối quyền ñược bảo
vệ ñó
Theo Bộ Luật Dân Sự của Pháp cho phép bên ñược bảo vệ ñược xác nhận hợp ñồng ñã ñược giao kết Trong trường hợp này người ñược bảo vệ phải có xác nhận về việc xóa bỏ các khiếm khuyết và cam kết không khiếu kiện yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu hợp ñồng Việc xác nhận chứng thư vô hiệu chỉ ñược áp dụng ñối với các trường hợp vô hiệu tương ñối Vấn ñề xóa bỏ khiếm khuyết trên không ñược ghi nhận trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005 Tuy nhiên trong các quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự ñều thể hiện rất rõ nguyên tắc tự nguyện của các chủ thể Ở ñây, chủ thể có thể yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc có thể khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp ðiều này nói lên rằng, trong trường hợp chủ thể không yêu cầu tuyên bố vô hiệu tức là ñã thừa nhận hợp ñồng Bên cạnh ñó Bộ Luật Dân Sự năm 2005 cũng ñã ñưa ra các quy ñịnh ñối với một số trường hợp vô hiệu tương ñối mà trong ñó, việc khắc phục
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
khiếm khuyết ñược coi là ñiều kiện của quyền yêu cầu tuyên bố hợp ñồng vô hiệu Bên ñược bảo vệ chỉ có quyền yêu cầu tuyên bố hợp ñồng vô hiệu khi các bên không thể hoặc không thống nhất với nhau về việc khắc phục các khiếm khuyết
Ví dụ: ðiều 131 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh khi một bên có lỗi
vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch dân sự mà xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay ñổi nội dung của giao dịch ñó Chỉ khi bên kia không ñồng ý thay ñổi các ñiều kiện bị nhầm lẫn thì bên bị nhầm lẫn mới có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng vô hiệu Trong trường hợp bên kia ñồng ý thay ñổi nội dung của hợp ñồng thì các khiếm khuyết ñã ñược khắc phục
1.2.1.3 Sự khác biệt giữa hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối
Hiện nay trong lý luận cũng như theo pháp luật hiện hành, chưa có một tiêu chuẩn nào thật rõ ràng ñể phân biệt hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối Có nhiều cách tìm hiểu và cách tiếp cận khác nhau về hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối Có quan ñiểm cho rằng hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối khi người giao kết không có năng lực hoặc sự thỏa thuận có khiếm khuyết Cũng
có cách phân biệt hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối căn cứ vào sự phân biệt lợi ích chung và lợi ích của quan hệ hợp ñồng ñược thể hiện: “nếu sự vô hiệu ñược dự liệu ñể bảo vệ một lợi ích chung thì sự vô hiệu ấy có tính chất tuyệt ñối, trái lại nếu chỉ bảo vệ một lợi ích riêng, sự vô hiệu chỉ có tính chất tương ñối Song trên thực tế việc phân biệt rạch ròi giữa lợi ích chung và lợi ích riêng rất là khó Lợi ích chung thực chất là tổng hòa các lợi ích riêng và nhiều khi sự bảo vệ cá nhân cũng là bảo
vệ xã hội Vì vậy sự quy ñịnh ranh giới giữa hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối
và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối chỉ mang tính chất tương ñối và các luật gia cổ ñiển ñã ñưa ra các tiêu chí ñể phân biệt sự khác nhau giữa chúng
• Sự khác biệt về trình tự vô hiệu của giao dịch
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối thì mặc nhiên bị coi là vô hiệu còn ñối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối thì không mặc nhiên vô hiệu mà
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
chỉ trở nên vô hiệu khi có các ñiều kiện nhất ñịnh: a) khi có ñơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan; b) Có quyết ñịnh của tòa án ðây là sự khác biệt quan trọng nhất, ñược coi là tiêu chí hàng ñầu ñể phân biệt hợp ñồng
vô hiệu thuộc trường hợp vô hiệu tuyệt ñối hay tương ñối
• Sự khác biệt về thời hạn yêu cầu tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu
ðối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối thì thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng vô hiệu không bị hạn chế còn ñối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự
vô hiệu là hai năm, kể từ ngày giao dịch ñược xác lập (ðiều 136 Bộ Luật Dân
Sự năm 2005)
• Sự khác biệt về hiệu lực pháp lý của giao dịch
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối không có hiệu lực pháp lí làm phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên, thậm chí ngay cả trong trường hợp khi các bên tiến hành thực hiện các hành vi theo nội dung cam kết Còn hợp ñồng dân
sự thuộc trường hợp vô hiệu tương ñối thì ñược coi là có hiệu lực pháp lí cho ñến khi bị tuyên bố vô hiệu Bởi vì, ñối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối, nếu như hợp ñồng không ñược coi là có hiệu lực trước khi tuyên bố vô hiệu thì không thể có bất kỳ một hợp ñồng nào có thể có hiệu lực trong khoảng thời hiệu hai năm của quyền yêu cầu theo quy ñịnh tại khỏan 1 ðiều 136 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 Việc quy ñịnh thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu nói rằng trong khoảng thời hiệu ñó, hợp ñồng dân sự có hiệu lực cho ñến khi bị tuyên bố vô hiệu theo quyết ñịnh của tòa án còn khi ñã hết thời hạn khởi kiện thì hợp ñồng dân sự sẽ không bị tranh chấp về hiệu lực nữa
• Sự khác biệt về bản chất quyết ñịnh của tòa án Trong cả hai trường hợp thì tòa án ñều có quyền ra quyết ñịnh tuyên bố hợp ñồng vô hiệu Thế nhưng bản chất của hai loại hợp ñồng này có sự biệt cơ bản ðối với, hợp ñồng dân sự thuộc trường hợp vô hiệu tuyệt ñối không phụ thuộc vào quyết ñịnh của tòa án Hay nói cách khác, nó bị vô hiệu cả khi không có quyết ñịnh của tòa án Chính bởi vậy quyết ñịnh của tòa án (nếu có) ñối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối không mang tính chất phán xử mà ñơn thuần chỉ là một trong những hình thức công nhận sự vô hiệu của hợp ñồng dựa trên các cơ sở luật ñịnh mà thôi Bên cạnh ñó, quyết ñịnh của tòa án
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
còn có thêm nội dung xác ñịnh rõ hậu quả và cưỡng chế các bên vi phạm thực hiện các hậu quả của hợp ñồng dân sự vô hiệu Ngoài tòa án ra thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cũng có thẩm quyền tuyên bố sự vô hiệu tuyệt ñối hợp ñồng
Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối thì quyết ñịnh của tòa án là cơ sở duy nhất làm cho hợp ñồng trở nên vô hiệu Quyết ñịnh của tòa án mang tính chất phán xử Tòa án tiến hành giải quyết vụ việc khi có ñơn yêu cầu của các bên (hoặc ñại diện hợp pháp của họ) Bên yêu cầu phải có nghĩa vụ chứng minh trước tòa các cơ sở của mình Ví dụ: nếu người có yêu cầu tòa án tuyên
bố hợp ñồng vô hiệu vì lí do khi xác lập hợp ñồng ñã bị lừa dối (hoặc bị ñe dọa) thì bên yêu cầu ñó phải có nghĩa vụ chứng minh trước toà sự kiện lừa dối (hoặc bị ñe dọa) mà bên kia gây ra ñối với mình Nếu như một bên yêu cầu tuyên bố hợp ñồng vô hiệu với lí do xác lập hợp ñồng trong thời ñiểm không nhận thức ñược hành vi của mình thì tòa án buộc bên yêu cầu phải chứng minh ñược rằng tại thời ñiểm xác lập hợp ñồng ñó họ bị rơi vào trình trạng không nhận thức ñược hành vi của mình Dựa trên những chứng minh ñó, tòa án mới cân nhắc ñể ra quyết ñịnh hợp ñồng có bị vô hiệu hay không
• Sự khác biệt về hậu quả pháp lí của hợp ñồng dân sự Tại khoản 2 ðiều 137 Bộ Luật dân Sự năm 2005 quy ñịnh: “khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại trình trạng ban ñầu, hoàn trả cho nhau những gì ñã nhận; nếu không hoàn trả ñược bằng hiện vật thì phải hoản trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu ñược
bị tịch thu theo quy ñịnh của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường” ðồng thời, tùy theo từng trường hợp vi phạm cụ thể mà tòa án có thể buộc các bên gánh chịu hậu quả theo một trong hai phương thức khác nhau: 1) Hoàn trả song phương: các bên phải hoàn trả cho nhau những gì ñã nhận từ bên kia; 2) Hoàn trả ñơn phương: một bên ñược hoàn trả lại tài sản giao dịch còn tài sản giao dịch thuộc bên kia (bên vi phạm) bi tịch thu sung công quỹ ðối với hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối thì tòa án chỉ áp dụng một trong hai phương thức là hoặc hoàn trả song phương hoặc hoàn trả ñơn phương Phương thức hoàn trả song phương thường ñược áp dụng ñối với các trường hợp vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện; do nhầm lẫn; do người xác lập không nhận thức ñược hành vi của mình Còn phương thức hoàn trả ñơn phương thì thường áp dụng ñối với giao dịch dân sự vô hiệu bị lừa dối, ñe dọa Còn ñối với hợp ñồng dân sự vô
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
hiệu tuyệt ñối thì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà tòa án có thể áp dụng một trong hai phương thức nêu trên (hoàn trả song phương hoặc hoàn trả cho một bên và tịch thu ñối với bên kia hoặc tịch thu toàn bộ ñối với cả hai bên)
• Sự khác biệt về ý nghĩa của việc tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối và hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối
ðiều 127 Bộ Luật Dân Sự 2005 quy ñịnh: “Giao dịch dân sự không có một trong các ñiều kiện quy ñịnh tại ñiều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu” Việc tuyên bố hợp ñồng vô hiệu trong cả hai trường hợp ñều có ý nghĩa ñể áp dụng chế tài cần thiết vào từng hợp ñồng cụ thể khi hợp ñồng ñó vi phạm vào bất kỳ ñiều kiện nào tại ðiều 122 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 Nhưng ngoài ý nghĩa ñó, ñối với riêng hợp ñồng vô hiệu tương ñối việc yêu cầu tòa án tuyên
bố hợp ñồng vô hiệu còn là một trong những biện pháp bảo vệ quyền dân sự quan trọng
ðây là những khác biệt cơ bản mang tính chất lý thuyết giữa vô hiệu tuyệt ñối và vô hiệu tương ñối1
1.2.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ và hợp ñồng dân sự vô hiệu từng phần
ðây là cách phân loại phổ biến trong chế ñịnh hợp ñồng ở Việt Nam
• Hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ tồn tại khi các ñiều kiện của hợp ñồng vi phạm làm cho toàn bộ hợp ñồng không có hiệu lực Ví dụ: Ngày 2/5/2008 A và B ký hợp ñồng mua bán heroin Hai bên thỏa thuận vào ngày 10/5/2008 A sẽ giao hàng cho B ðịa ñiểm giao tại bến tàu Cần thơ, giao hàng
và thanh toán tiền cùng một lúc Hợp ñồng này bị vô hiệu toàn bộ, hợp ñồng
vô hiệu do vi phạm ñiều cấm pháp luật, vì ñối tượng của hợp ñồng thuộc danh mục Nhà Nước cấm mua bán Do ñó các ñiều khoản các bên thỏa thuận trong hợp ñồng sẽ không có hiệu lực
Hậu quả pháp lý là toàn bộ hợp ñồng ñã ký bị vô hiệu ðây cũng chính là ñiểm khác nhau giữa hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ và hợp ñồng dân sự vô hiệu từng phần
• Hợp ñồng dân sự vô hiệu từng phần: là hợp ñồng dân sự chỉ có một phần bị vô hiệu, nhưng không ảnh hưởng ñến các phần còn lại của hợp ñồng
1
Bùi ðăng hiếu “ giao dịch dân sự vô hiệu tương ñối và giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt ñối”, Tạp chí Luật Học, số 6/2000, trang 38
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
dân sự, những phần này vẫn có hiệu lực pháp luật Ví dụ: A là công ty chuyên mua bán gạo, ngày 3/5/2008 A ký hợp ñồng với B (nông dân sản xuất gạo) ñể mua gạo của B, với số lượng là 10 tấn, ñịa ñiểm giao hàng tại nhà của B, giao ñợt ñầu A sẽ thanh toán một nữa số tiền cho B, A và B thỏa thuận thanh toán bằng ngoại tệ ðiều khoản A và B thỏa thuận thanh toán bằng ngoại tệ coi như
vô hiệu, bởi vì A và B không phải là tổ chức kinh doanh, có quyền kinh doanh ngọai tệ, các phần còn lại của hợp ñồng vẫn có hiệu lực
Hậu quả pháp lý trong trường hợp này, chỉ có một hoặc một số thỏa thuận của hợp ñồng là vô hiệu mà ñiều ñó không ảnh hưởng ñến hiệu lực của hợp ñồng Nói cách khác hợp ñồng vẫn tồn tại và có giá trị
Các dạng vô hiệu toàn bộ thông thường là các trường hợp do vi phạm ñiều cấm pháp luật hoặc trái ñạo ñức xã hội, do giả tạo, do nhầm lẫn, lừa dối,
ñe dọa…còn về hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ thì pháp luật thực ñịnh không nêu rõ khái niệm cụ thể, song lại liệt kê các trường hợp vô hiệu toàn bộ Qua ñó, ta có thể xác ñịnh ñó là hợp ñồng dân sự vô hiệu toàn bộ mà trong ñó, toàn bộ các ñiều khoản của hợp ñồng không có giá trị pháp lý Bộ Luật Dân
Sự năm 2005 chỉ quy ñịnh giao dịch dân sự vô hiệu từng phần tại ðiều 135
“giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần của giao dịch dân sự vô hiệu, nhưng không ảnh hưởng ñến hiệu lực của các phần còn lại của giao dịch”.Theo quy ñịnh này, nguyên nhân dẫn ñến vô hiệu từng phần không chỉ giới hạn ở phần nội dung của hợp ñồng có vi phạm mà còn có thể có các nguyên nhân khác dẫn ñến sự vô hiệu của hợp ñồng dân sự
1.3 Bản chất của hợp ñồng dân sự vô hiệu
Bản chất của hợp ñồng dân sự vô hiệu thể hiện ở chỗ nội dung của hợp ñồng dân sự rơi vào một trong các trường hợp: trái hoặc xâm phạm trật trự pháp luật, lợi ích công cộng ñược xã hội bảo vệ, còn nội dung của hợp ñồng mâu thuẫn với ý chí thật sự của một bên hoặc cả hai bên tham gia giao kết hợp ñồng dân sự
Hợp ñồng dân sự vô hiệu là hợp ñồng không có giá trị pháp lý tại thời ñiểm xác lập, do ñó không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên, coi như hợp ñồng dân sự không tồn tại, các bên trở lại tình trạng ban ñầu, nếu không hoàn trả bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền, bên có lỗi gây ra thiệt hại phải bồi thường thiệt hại ðồng thời, chúng ta cần phân biệt giữa hợp ñồng
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
dân sự vô hiệu với các trường hợp của hợp ñồng không có hiệu lực ( hợp ñồng
bị hủy bỏ, hợp ñồng mất hiệu lực, hợp ñồng vô hiệu cục bộ)
• Hợp ñồng bị hủy bỏ: là hợp ñồng không có hiệu lực từ thời ñiểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản ñã nhận; nếu không hoàn trả bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền ñiều này ñược ghi nhận tại khoản 3 ðiều 425 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 Việc hủy bỏ hợp ñồng là biện pháp chấm dứt hợp ñồng bằng cách ñưa các bên ký kết trở lại tình trạng như trước khi ký kết Việc hủy hợp ñồng xảy ra khi một bên vi phạm hợp ñồng là ñiều kiện hủy
bỏ do các bên ñã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy ñịnh Trong luật Việt Nam việc một bên hủy hợp ñồng do bên kia không thực hiện nghĩa vụ, nếu không ñược các bên thỏa thuận trước, chỉ ñược phép trong những trường hợp ñược pháp luật quy ñịnh
Khác với luật của nhiều nước, Luật Việt Nam thừa nhận rằng bên giao kết
có quyền hủy hợp ñồng, nghĩa là có thể tự mình chấm dứt hợp ñồng bằng hủy
bỏ hợp ñồng mà không cần ñến vai trò của tòa án Thông thường một bên hủy hợp ñồng thì bên kia sẽ ñi kiện, khi ñó công việc của thẩm phán là xem xét yêu cầu của người ñi kiện: nếu yêu cầu có cơ sở thì thẩm phán tuyên bố hủy hợp ñồng, nếu yêu cầu không có cơ sở thì thẩm phán tuyên bố bác ñơn yêu cầu Và bên hủy bỏ hợp ñồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 425 Bộ Luật Dân Sự 2005 Luật cũng không quy ñịnh thông báo bằng hình thức nào, vì vậy mà việc thông báo có thể thực hiện dưới bất cứ hình thức nào và ñược chứng minh dưới bất kỳ phương tiện nào nếu không trái pháp luật, miễn sao bên bị hủy bỏ hợp ñồng nhận ñược thông báo về việc hủy
bỏ hợp ñồng Luật cũng không quy ñịnh việc tiếp nhận thông báo của bên hủy
bỏ hợp ñồng là một ñiều kiện ñể việc hủy hợp ñồng có hiệu lực Tuy nhiên một cách ñơn giản có thể hiểu, nếu chưa nhận ñược thông báo hủy bỏ hợp ñồng của bên hủy bỏ hợp ñồng thì ñối với bên kia hợp ñồng vẫn tiếp tục tồn tại Ta thấy rằng luật chỉ cho phép ghi nhận ñiều kiện hủy bỏ hợp ñể áp dụng cho trường hợp vi phạm hợp ñồng, không thể thỏa thuận việc hủy bỏ hợp ñồng một cách tùy ý
Các dạng thường gặp của hợp ñồng bị hủy bỏ + Hủy bỏ hợp ñồng do lỗi
+ Hủy bỏ hợp ñồng do không thực hiện nghĩa vụ
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ ðiều kiện hủy bỏ hợp ñồng phát sinh, do các bên thỏa thuận lúc giao kết hợp ñồng
+ Hủy hợp ñồng do rủi ro Hậu quả của việc hủy hợp ñồng: khi hợp ñồng bị hủy thì hợp ñồng không
có hiệu lực từ thời ñiểm giao kết các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản ñã nhận, nếu không hoàn trả bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền Bên hủy bỏ hợp ñồng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại Về hậu quả, giữa hợp ñồng
vô hiệu và hợp ñồng bị hủy bỏ có vẻ giống nhau: bên giao kết hợp ñồng vô hiệu cũng như bên giao kết hợp ñồng bị hủy bỏ, ñều không có quyền và nghĩa
vụ ñối với bên kia, và nếu các bên ñã chuyển giao tài sản cho nhau thì phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản Tuy nhiên, khác với hợp ñồng vô hiệu, hợp ñồng bị hủy bỏ vẫn tồn tại và có giá trị, chỉ có nghĩa vụ phát sinh từ hợp ñồng không thực hiện ñược2 Ví dụ: A là công ty chuyên mua nông sản, ngày 3/5/2008 A ký hợp ñồng với B ( nông dân trồng ñậu nành) ñể mua ñậu nành của B A và B thỏa thuận hai tháng sau B sẽ giao ñậu nành cho A Trong hợp ñồng B có thỏa thuận với A trong thời hạn 2 tháng nếu có thiên tai lũ lụt thì hợp ñồng sẽ bị hủy
• Hợp ñồng mất hiệu lực: là hợp ñồng ñược giao kết một cách hữu hiệu nhưng trong lúc thực hiện lại mất ñi yếu tố cơ bản và do ñó hợp ñồng không thực hiện ñược Ví dụ: A ủy quyền cho B giữ hộ căn nhà trong thời gian B ñi công tác xa, trong lúc thực hiện công việc ñược ủy quyền thì B chết theo khoản 4 ðiều 589 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 thì hợp ñồng ủy quyền giữa A và
B chấm dứt Do B chết do ñó hợp ñồng không thể tiếp tục thực hiện ñược
• Hợp ñồng vô hiệu cục bộ: là hợp ñồng vô hiệu ñối với người này nhưng vẫn có hiệu lực ñối với người kia Ví dụ: hợp ñồng cầm cố có ñối tượng
là một tài sản thuộc loại phải ñăng ký quyền sở hữu, nếu không ñăng ký thì hợp ñồng cầm cố không có giá trị ñối với bên thứ ba, nhưng vẫn có giá trị ñối với hai bên giao kết
Như vậy các trường hợp không có hiệu lực của hợp ñồng xảy ra không phải ngay từ khi giao kết hợp ñồng Làm rõ mối quan hệ này giúp chúng ta có
cơ sở lý luận trong việc xây dựng các chế ñịnh cụ thể về hợp ñồng dân sự vô hiệu
2
TS Nguyễn Ngọc ðiện, giáo trình luật dân sự Việt Nam, tập 1 quyển 2, Khoa Luật Trường ðại học cần thơ, năm 2004, trang 102
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.4 Ý nghĩa của việc quy ñịnh hợp ñồng dân sự vô hiệu
Việc nghiên cứu hợp ñồng dân sự vô hiệu giúp ta giải thích tính ñặc thù của mỗi loại hợp ñồng vô hiệu và từ ñó ñưa ra cách thức xử lý thích hợp nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà Nước cũng như lợi ích của cá nhân và tập thể ðồng thời, những quy ñịnh về hợp ñồng dân sự vô hiệu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thiết lập trật tự, kỹ cương xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân và Nhà Nước; ñảm bảo an toàn pháp lý cho các chủ thể tham gia giao lưu dân sự; ñồng thời ñưa ra các biện pháp giải quyết, xử lý, xác ñịnh chế tài thích hợp khi xảy ra trường hợp hợp ñồng dân sự vô hiệu
Việc nghiên cứu một hợp ñồng dân sự vô hiệu ñều căn cứ vào những lý
do ñưa ñến sự vô hiệu của hợp ñồng Vì vậy xác ñịnh hợp ñồng vô hiệu với những lý do cụ thể là cơ sở ñể xây dựng các chế ñịnh giải quyết hậu quả pháp
lý của hợp ñồng vô hiệu, quy trách nhiệm của cá nhân về những ñiều kiện ký kết hợp ñồng nhằm ngăn ngừa khả năng ñưa ñến trình trạng vô hiệu Ví dụ: Trong quan hệ chuyển quyền sử dụng ñất, hợp ñồng phải lập thành văn bản và
có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền Nếu vi phạm hình thức trên thì hợp ñồng bị tuyên bố vô hiệu Quy ñịnh này, làm cơ sở ñể các cơ quan có thẩm quyền ban hành các chế ñộ pháp lý nhằm giải quyết những việc có liên quan ñến trình trạng vô hiệu nêu trên, ñể một mặt giải quyết ñược hậu quả do hợp ñồng dân sự vô hiệu ñưa lại Mặt khác, nhằm hướng dẫn nhận thức cho những người có quan tâm ñến
Trang 24Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
CHƯƠNG 2 CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ CỦA HỢP ðỒNG DÂN SỰ VÔ
HIỆU THEO QUY ðỊNH CỦA LUẬT
2.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tuyệt ñối
2.1.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái ñạo ñức xã hội
ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh về hợp ñồng dân sự vô hiệu do vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái ñạo ñức xã hội “giao dịch dân sự
có mục ñích và nội dung vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái ñạo ñức xã hội thì vô hiệu
ðiều cấm của pháp luật là những quy ñịnh của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất ñịnh
ðạo ñức xã hội là những chuẩn mục ứng xử chung giữa người với người trong ñời sống xã hội, ñược cộng ñồng thừa nhận và tôn trọng”
Pháp luật các nước ñều không thừa nhận các giao dịch dân sự mà trong
ñó nội dung của chúng vi phạm ñiều cấm pháp luật, trái ñạo ñức xã hội Các giao dịch của các chủ thể vi phạm ñiều cấm pháp luật là hành vi bất hợp pháp
và do ñó vô hiệu ðồng thời, thì pháp luật cho phép các chủ thể ñược tự do xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự Tuy nhiên, tự do thực hiện giao dịch dân
sự chỉ ñược thừa nhận ở một mức ñộ hợp lý, nếu giao dịch ñó không trái pháp luật và trái ñạo ñức xã hội Và trong một số trường hợp pháp luật quy ñịnh các chủ thể không ñược thực hiện một số giao dịch dân sự, ví dụ không ñược mua bán vận chuyển trái phép vũ khí, hoặc không ñược mua bán các chất ma túy Tuy nhiên, có một số giao dịch không có quy ñịnh của pháp luật nghiêm cấm, nhưng vẫn bị coi là vô hiệu vì xâm phạm ñạo ñức xã hội, ví dụ hợp ñồng ngăn cản cha mẹ và con cái sống chung ñược coi là vô hiệu vì vi phạm ñạo ñức xã hội Về nguyên tắc bất luận trong trường hợp nào, nếu giao dịch dân sự có mục ñích và nội dung vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái ñạo ñức xã hội thì ñều vô hiệu ðây là trường hợp vô hiệu tuyệt ñối Vi phạm ñiều cấm của pháp luật, trái ñạo ñức xã hội có nghĩa là mục ñích và nội dung trái pháp luật và ñạo ñức xã hội
Trang 25Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Quan trọng hơn, trong nhiều trường hợp hợp ñồng dân sự cũng cần bị coi
là vô hiệu một khi: a) vi phạm nguyên tắc công bằng; b) lợi dụng sơ suất hoặc hoàn cảnh khó khăn, bí thế của người khác vì mục ñích thu lợi bất công quá ñáng; c) hạn chế quyền tự do của người khác (ví dụ: trong một hợp ñồng thuê mướn hoặc chuyển giao một công việc nhất ñịnh lại kèm theo ñiều kiện cấm một bên thực hiện loại hình công việc tương tự trong phạm vi rộng và thời gian dài); d) các giao dịch có tính chất ñầu cơ hay cho vay nặng lãi… so với
Bộ Luật Dân Sự năm 1995 thì ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 tuy ñã thêm ñịnh nghĩa thế nào là ñiều cấm pháp luật và thế nào là trái ñạo ñức xã hội, song lại chưa bao quát ñược những trường hợp trên ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 nên bổ sung thêm quy ñịnh về phương diện này
So với quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự năm 1995, ðiều 128 Bộ Luật Dân
Sự năm 2005 ñã bỏ quy ñịnh: “ tài sản giao dịch và hoa lợi, lợi tức thu ñược
bị tịch thu, sung công quỹ nhà nước”, ñây là ñiều rất cần thiết vì: Chế tài tịch thu sung công thuộc lĩnh vực công nên chỉ quy ñịnh trong Bộ Luật Hình Sự, không nên ñặt trong quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự là Bộ Luật ñiều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực tư Bên cạnh ñó, thực tiễn xét xử các vụ án hình sự cho thấy rằng hầu hết ñối với các hành vi pháp luật cấm, ví dụ mua bán ma túy, ñều bị coi là tội phạm hình sự hoặc hành chính (phạt tù, phạt tiền, tịch thu sung công ) thì việc áp dụng chế tài tịch thu sung công khi xử lý ñối với các giao dịch vô hiệu do vi phạm ñiều cấm pháp luật hoặc trái ñạo ñức xã hội theo quy ñịnh tại Bộ Luật Dân Sự năm 2005 là không cần thiết và trùng lặp với chế tài hình sự hoặc hành chính Vì vậy, chế tài này cần ñược loại trừ
ðồng thời, ðiều 128 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ñã bổ sung thêm nêu rõ khái niệm thế nào ñiều cấm của pháp luật và ñạo ñức xã hội ñể tránh cách hiểu khác nhau khi vận dụng Với quy ñịnh này giúp các thẩm phán có tiêu chí quan trọng ñể dựa vào ñó mà xem xét, ñánh giá và giải quyết các vấn ñề mà pháp luật chưa ñược dự liệu ñể ñiều chỉnh Nếu không có quy ñịnh này thì các thẩm phán sẽ gặp khó khăn Chẳng hạn, họ sẽ không thể xử lý ñược ñối với những người cho vay nặng lãi3 , ñể bảo vệ cho người ñi vay bị thiệt thòi khi họ phải vay trong tình thế quẫn bách, một khi trong hợp ñồng vay pháp luật không quy ñịnh cụ thể về việc cấm cho vay nặng lãi Vì vậy, với việc bổ sung khái niệm này giúp cho các thẩm phán vận dụng chúng một cách linh họat
3
ðinh Trung Tụng, “ Bình luận những nội dung mới của Bộ Luật Dân Sự năm 2005” NXB Hà Nội năm 2005, trang 102
Trang 26Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong trường hợp có thiệt hại mà các bên ñều có lỗi, thì mỗi bên tự chịu phần thiệt hại Tuy nhiên, trong trường hợp pháp luật buộc các bên phải biết mình
ñã giao kết (mua bán heroin) trong trường hợp này các bên ñều có lỗi và phải chịu thiệt hại, ngoài ra còn phải chịu trách nhiệm theo quy ñịnh của pháp luật
Và thời hiệu ñể yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu do vi phạm ñiều cấm pháp luật, trái ñạo ñức xã hội không bị hạn chế vì nó thuộc trường hợp vô hiệu tuyệt ñối
2.1.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo
Tại ðiều 129 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh: “khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che dấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch ñó cũng vô hiệu theo quy ñịnh của bộ luật này
Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch ñó vô hiệu”
Hợp ñồng dân sự giả tạo là hợp ñồng mà trong ñó việc thể hiện ý chí ra bên ngoài khác với ý chí nội tâm và kết quả thực hiện của các bên tham gia giao dịch hay nói cách khác hợp ñồng dân sự giả tạo là sự thỏa thuận giữa các bên giao kết về việc che giấu ý chí thực giữa các bên bằng một giao kết nhưng không ñược thực hiện (các bên giao kết ở ñây vẫn tự nguyện nhưng sự tự nguyện ở ñây không hoàn hảo, không phản ánh ý chí nội tâm của người giao kết) Và trên thực tế các bên giao dịch không có ý ñịnh tạo lập quyền, nghĩa vụ pháp lý của các giao dịch này Thông thường các giao dịch này ñược thiết lập
ñể lẫn tránh việc thực hiện nghĩa vụ ñối với Nhà Nước hoặc nghĩa vụ ñối với người thứ ba hoặc ñể che giấu một hành vi trái pháp luật Những giao dịch như vậy sẽ không có hiệu lực Tuy nhiên, không phải sự thể hiện ý chí giả tạo nào cũng ñưa ñến sự vô hiệu của giao dịch dân sự, chỉ có những giao dịch mà ở ñó
ý chí giả tạo tồn tại ở cả hai bên trước khi giao kết, xác lập các giao dịch dân
sự như vậy mới ñưa ñến sự vô hiệu của giao dịch dân sự Nói cách khác, ở ñây phải có sự thông ñồng của các chủ thể khi giao kết, xác lập các giao dịch giả tạo như vậy
Các dạng của hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo
• Hợp ñồng dân sự khống: là hợp ñồng không bao giờ ñược thực hiện không phải ñể che giấu một hợp ñồng khác mà phục vụ cho một ý ñồ không
Trang 27Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñược bộc lộ của các bên giao kết Ví dụ: A bị kê biên tài sản, trước khi kê biên
A ñem bán tài sản là ngôi nhà cho B, nhưng thật ra B chỉ giữ dùm tài sản của
A E là người thứ ba tin ngôi nhà thuộc sở hữu của B và mua ngôi nhà ñó từ B, thì khi ñó pháp luật sẽ bảo vệ quyền lợi cho E Trong trường hợp này tòa án tuyên bố giao dịch dân sự này vô hiệu
• Hợp ñồng dân sự bị che giấu: là hợp ñồng dân sự ñược giao kết nhằm che giấu hợp ñồng khác cũng ñược giao kết cùng một lúc Ví dụ: nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước, A bán căn nhà cho B nhưng không làm hợp ñồng mua bán mà làm hợp ñồng tặng cho Sau ñó xảy ra tranh chấp
về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền, nên A và B yêu cầu tòa án giải quyết Tòa
án ñã ra quyết ñịnh tuyên bố hợp ñồng tặng cho vô hiệu và công nhận hợp ñồng mua bán ðồng thời buộc B phải trả tiền cho A
• Hợp ñồng dân sự giấu mặt: là hợp ñồng dân sự ñược giao kết thông qua vai trò của người khác Ví dụ: A có nhiều tiền do nhận hối lộ, A mua căn nhà cho vợ ñứng tên, ñể sau này có bị phát hiện A hối lộ thì tài sản căn nhà này không bị tịch thu bởi vì do vợ A ñứng tên
ðiều 129 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 có một ñiểm ñổi mới so với ñiều
138 Bộ Luật Dân Sự năm 1995 “ Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch ñó vô hiệu” quy ñịnh này nhằm mục ñích bảo vệ lợi ích người thứ ba, trong trường hợp giao dịch dân sự do giao kết giả tạo dù xuất phát từ ñộng cơ có hợp pháp hay bất hợp pháp mà làm thiệt hại hay trốn tránh nghĩa vụ ñối với người thứ ba thì bị tuyên
bố vô hiệu Như vậy, giao dịch dân sự giả tạo, pháp luật một mặt quy ñịnh loại hành vi này là vô hiệu ñối với các bên, nhưng một mặt vẫn bảo vệ quyền lợi người thứ ba khi người ñó không biết việc thể hiện ý chí ñích thực của giao dịch giả tạo ñó
Hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo có thể ñược giao kết với ñộng cơ hợp pháp (như trong trường hợp tặng cho ñể tránh ganh tị giữa những người thân thuộc) hoặc không hợp pháp (hợp ñồng mua bán tài sản giả tạo nhằm tẩu tán tài sản hoặc che giấu việc hối lộ ) thì theo pháp luật Việt Nam, những hợp ñồng giả tạo ñó ñều không có giá trị bất kể ñộng cơ giả tạo là hợp pháp hay không hợp pháp Còn ñối với hợp ñồng che giấu bên trong có thể có giá trị hay không còn tùy thuộc theo quy ñịnh của pháp luật ðồng thời, những hợp ñồng dân sự giao kết giả tạo không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên,
Trang 28Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
mặc nhiên bị vô hiệu, nó thuộc trường hợp vô hiệu tuyệt ñối cho nên thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu do giả tạo là không giới hạn theo quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 136 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 Trường hợp vô hiệu do giả tạo có ñiểm ñặc biệt là các bên trong hợp ñồng dân sự ñó hoàn toàn tự nguyện xác lập hợp ñồng, nhưng họ lại cố ý bày tỏ ý chí không ñúng với ý chí ñích thực của họ (ở ñây có sự tự nguyện nhưng không có sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí)
2.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu tương ñối
2.2.1 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
Theo quy ñịnh tại ðiều 122 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 thì ñiều kiện ñể giao dịch dân sự có hiệu lực là người tham gia giao dịch phải có năng lực hành
vi dân sự Và ðiều 127 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh “ giao dịch dân
sự không có một trong các ñiều kiện ñược quy ñịnh tại ðiều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu” Như vậy, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự không thể tự mình thể hiện ý chí và ý thức ñầy ñủ về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm phát sinh mà mình sẽ giao kết và thực hiện Tuy nhiên những người không có năng lực hành vi dân
sự mà có khả năng có quyền và nghĩa vụ dân sự (nghĩa là có năng lực pháp luật) vẫn có thể xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà mình ñược phép
có, thông qua vai trò của người ñại diện Và những giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện không mặc nhiên bị coi là vô hiệu, vấn ñề yêu cầu chỉ ñược xem xét, khi có yêu cầu của người ñại diện của họ, những người ñã xác lập với những người này không có quyền yêu cầu tòa án tuyên
bố hợp ñồng dân sự vô hiệu
Vấn ñề quan trọng ñặt ra, ðiều 130 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 chưa ñề cập người giao kết hợp ñồng là người người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự ñến khi thực hiện hợp ñồng thì ñã thành niên hoặc khôi phục lại năng lực hành vi dân sự Vấn ñề ñặt ra là tòa án không nên tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu trong trường hợp này theo yêu cầu của người ñại diện của họ Pháp luật hợp ñồng nên cho phép
họ tự do quyết ñịnh có duy trì hợp ñồng ñã ký hay chấm dứt hay thỏa thuận lại
Trang 29Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nhằm ñảm bảo quyền lợi cho cả hai bên và phù hợp với thực tế4 Vì thế, theo hướng xây dựng Bộ luật ngày càng hoàn thiện hơn nữa, tránh những thiếu sót mắc phải có thể xảy ra trên thực tế thì ta nên bổ sung thêm quy ñịnh tại ðiều
130 này với hướng ñề xuất ñã nêu
ðiều 130 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh: “ khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người ñại diện của người ñó, tòa án tuyên bố giao dịch ñó vô hiệu nếu theo quy ñịnh của pháp luật giao dịch này phải do người ñại diện của họ xác lập, thực hiện” Ở ñây ðiều 130 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 chưa quy ñịnh rõ ràng thời ñiểm bắt ñầu mà hợp ñồng dân sự phải thực hiện thông qua người ñại diện Thời ñiểm này là thời ñiểm mất năng lực hành vi dân sự thực sự hay là thời ñiểm tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự ? phải làm rõ vấn ñề này nếu không sẽ kéo theo những hậu quả khác nhau
Chẳng hạn trong vụ tranh chấp thực tế gần ñây, Ông Cường là người sử dụng nhưng không có quyền ñịnh ñoạt diện tích 288 m2 ñất (do mẹ của ông ñể lại nhưng việc chia di sản chưa ñược thực hiện) Ngày 20/01/2004 Ông Cường
và Bà Bính (vợ Ông Cường) ký giấy chuyển nhượng cho Thăng (con riêng của
Bà Bính) diện tích ñất trên Sau ñó Ông Hưng (con riêng của Ông Cường) ñón Ông Cường về nuôi dưỡng và phát hiện Ông Cường có biểu hiện của bệnh tâm thần nên ñã yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu Theo ñề nghị của Ông Hưng tòa án ñã ñưa ra quyết ñịnh trưng cầu giám ñịnh pháp y tâm thần của Ông Cường Tại biên bản giám ñịnh pháp y tâm thần số 147/GðPY ngày 15/12/2005 tổ chức giám ñịnh pháp y ñã kết luận Ông Cường bị mắc bệnh : “loạn thần do sử dụng rượu” Thời ñiểm mắc bệnh là trước ngày 01/01/2004 với biểu hiện của căn bệnh là mất hoàn toàn khả năng tư duy, khả năng hiểu biết và khả năng ñiều khiển hành vi của mình Trên cơ sở kết luận giám ñịnh, tòa án ñã cho rằng “ Ông Cường là người mất hoàn toàn năng lực trách nhiệm, năng lực hành vi dân sự từ thời ñiểm trước ngày 01/01/2004” Trong trường hợp này, thì giao dịch ñược thiết lập ngày 20/01/2004 nhưng giấy xác nhận giám ñịnh là ngày 15/02/2005 trong khi ñó Ông Cường ñược coi là người mất hoàn toàn trách nhiệm, năng lực hành vi dân sự từ thời ñiểm trước ngày 01/01/2004 ðiều ñó có nghĩa là thời ñiểm tòa án tuyên bố Ông
4
“ Một số vấn ñề sửa ñổi bổ sung Bộ Luật Dân Sự”, thông tin khoa học pháp lý, Bộ Tư Pháp, viện nghiên cứu khoa học pháp lý, Bộ Tư Pháp, 2001, trang 163
Trang 30Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cường mất năng lực hành vi dân sự là sau khi giao dịch ñược thiết lập nhưng thực tế Ông Cường ñã lâm vào tình trạng này trước khi giao dịch ñược thiết lập Nếu lấy thời ñiểm người liên quan thực sự mất năng lực hành vi dân sự làm mốc thì mọi giao dịch ñược thiết lập từ thời ñiểm ñó ñiều có thể tuyên bố
vô hiệu Còn nếu lấy thời ñiểm tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành
vi dân sự làm mốc thì chỉ những giao dịch ñược thiết lập sau thời ñiểm này mà không có người ñại diện mới có thể tuyên bố vô hiệu, những giao dịch trước
ñó không bị ảnh hưởng mặc dù ñã thiết lập khi ñó ñã bị mất năng lực hành vi dân sự5 ðiều 130 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 chưa quy ñịnh rõ ràng về vấn ñề này vì vậy theo hướng sửa ñổi, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn thì ðiều 130
Bộ Luật Dân Sự năm 2005 nên bổ sung thêm vấn ñề này như vậy sẽ hợp lý và
rõ ràng hơn
Người không có năng lực hành vi dân sự hoặc có năng lực hành vi dân sự nhưng không ñầy ñủ, không thể có ñủ ñiều kiện ñể tự do thể hiện ý chí Vì vậy, hợp ñồng dân sự của họ phải ñược xác lập, thực hiện dưới sự kiểm soát của người khác hoặc do người khác xác lập, thực hiện ñể quyền lợi của họ ñược ñảm bảo không bị xâm hại Ví dụ : Việc mua tài sản do người chưa thành niên dưới 6 tuổi tự mình thực hiện, mà không phải do cha, mẹ thực hiện, thì bị coi là vô hiệu do vi phạm quy ñịnh tại ðiều 21 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 “ mọi giao dịch dân sự liên quan ñến người chưa ñủ 6 tuổi ñều do người ñại diện theo pháp luật của người ñó thực hiện”
ðiều 130 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ñã bỏ phần bồi thường thiệt hại cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của người ñại diện của họ, trong trường hợp bên ñã biết người thực hiện giao dịch với mình là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi, người hạn chế năng lực hành vi mà vẫn giao dịch Vậy nếu ñặt trong trường hợp, người giao kết hợp ñồng với người mất năng lực hành vi lợi dụng người này mất năng lực hành vi ñể trục lợi cho mình Chẳng hạn như, mua xe của người mất năng lực hành vi sử dụng sau một thời gian xe bị hư nặng, sau ñó người ñại diện mới phát hiện và yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu, trong trường hợp này nếu không bồi thường thì rõ ràng người mất năng lực hành vi bị thiệt thòi Vì vậy, nếu ðiều
130 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 giữ lại quy ñịnh này có vẻ hợp lý hơn nhằm
5
ðỗ Văn ðại “ Bàn về hợp ñồng vô hiệu do ñược giao kết bởi người bị mất năng lực hành vi dân sự qua một vụ án”, Tạp chí khoa học pháp lý, số 4/2007, trang 28
Trang 31Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
bảo vệ quyền lợi chính ñáng của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự ðồng thời, thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu là hai năm, kể từ ngày xác lập giao dịch theo khoản 1 ðiều 136 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 và người có quyền yêu cầu tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu là người ñại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự
2.2.2 Hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, ñe dọa
• Hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối
Hành vi lừa dối khi giao kết hợp ñồng là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm ảnh hưởng ñến tính hiệu lực của hợp ñồng Vì vậy, về nguyên tắc khi một bên có hành vi lừa dối họ phải chịu chế tài nhất ñịnh theo quy ñịnh của pháp luật và thỏa thuận của các bên trong quan hệ hợp ñồng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính ñáng của bên bị lừa dối cũng như ñảm bảo thực hiện các nguyên tắc giao kết hợp ñồng “tự do, tự nguyện, bình ñẳng, trung thực, thiện chí” Và lừa dối là một thuật ngữ ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống hàng ngày Theo cách nói thông thường, lừa dối là lừa bằng thủ ñoạn nói dối, gian lận ñể làm người ta nhầm tưởng và tin theo Còn theo ngôn ngữ pháp luật, lừa dối là một xảo thuật dùng ñể lừa gạt người khác Từ những lời lẽ gian dối ñến mánh khéo xảo trá dùng ñể khiến người ta giao kết hợp ñồng ñều là lừa dối Cũng có cách hiểu: “Lừa dối là hành vi cố ý ñưa thông tin không ñúng
sự thật nhằm ñể người khác tin ñó là sự thật” Nếu không có các thủ ñoạn ấy thì bên kia sẽ không giao kết hợp ñồng Và các nhà pháp lý cũng như các nhà lập pháp ở Việt Nam coi lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của ñối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên ñã xác lập giao dịch ñó Dù sử dụng ngôn từ
có khác nhau song nội dung của các khái niệm trên không khác nhau Không phải bất cứ sự nói dối nào cũng ñều bị coi là lừa dối và việc xác ñịnh có tồn tại hay không có sự lừa dối trong giao kết hợp ñồng phải dựa trên các tiêu chí sau ñây:
+ ðưa ra thông tin sai lệch về sự việc
+ Bản thân người ñưa ra thông tin biết rõ thông tin ñó sai lệch sự thật
Trang 32Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Với chủ ý làm cho người nghe tin vào thông tin ñó
+ Người nhận thông tin ñã tin vào thông tin ñó nên giao kết hợp ñồng
và có thiệt hại xảy ra
Thuật ngữ pháp lí “ lừa dối” ñược hình thành từ thời La mã Cổ luật La
Mã lúc ñầu ñã coi lừa dối như một tội phạm hình sự, theo ñó những kẻ lừa dối
sẽ bị trừng phạt ñối với sự lừa dối mang tính chất quan trọng Dần dần lừa dối
ñã ñược sử dụng trong lĩnh vực dân sự và xem nó như một trong các yếu tố có thể làm cho hợp ñồng vô hiệu hay nói cách khác khi có lừa dối, sự thỏa thuận trở thành khiếm khuyết và bên bị lừa dối có quyền yêu cầu vô hiệu hợp ñồng Tuy nhiên trên thực tế làm thế nào ñể xác ñịnh có lừa dối là vấn ñề rất phức tạp Một sự khẳng ñịnh của người bán hàng về thực trạng mà anh ta không biết
có phải là sự lừa dối hay không? Năng lực của người ký kết hợp ñồng có ý nghĩa gì không trong việc xác ñịnh có hay không có sự lừa dối? Khoa học pháp lý ñã ñưa ra những ñiều kiện ñể xác ñịnh khi nào thì lừa dối tồn tại Phần lớn pháp luật của các nước ñều coi lừa dối có tính chất quyết ñịnh ñến sự giao kết hợp ñồng là yếu tố vô hiệu của hợp ñồng Tính chất quyết ñịnh thể hiện ở chỗ nếu không dùng các mánh khóe như vậy thì sẽ không có giao kết hợp ñồng “Sự lừa dối là căn cứ làm cho hợp ñồng vô hiệu khi các thủ ñoạn do một bên ñã thực hiện mà nếu không có các thủ ñoạn ñó thì bên kia ñã không ký kết hợp ñồng” Việc một người bán khoe không ñúng sự thật về hàng hóa của mình hoặc người bán nói giá quá cao (nói thách) thì không bị xem là lừa dối, bởi lẽ trong các trường hợp này người tiếp nhận thông tin không bị buộc phải
ký kết hợp ñồng nếu họ không muốn6 Lừa dối chỉ ñược coi là yếu tố dẫn ñến vô hiệu hợp ñồng khi một bên cố
ý làm cho bên kia phải giao kết hợp ñồng không theo ý muốn thực Lừa dối và nhầm lẫn ñều là những khiếm khuyết của sự thể hiện ý chí giữa các bên trong giao kết hợp ñồng và ñều giống nhau ở chỗ cả hai ñều liên quan ñến việc trình bày một cách trực tiếp hay gián tiếp về những sự việc không ñúng sự thật hay không tiết lộ một sự thật Song sự lừa dối khác với nhầm lẫn ở chỗ: sự nhầm lẫn vốn do người ký kết hợp ñồng tự mình hiểu sai còn sự lừa dối là sự hiểu sai do ñối phương gây ra Và lừa dối chỉ ñược coi là yếu tố dẫn ñến hợp ñồng dân sự vô hiệu khi một bên cố ý làm cho bên kia xác lập giao dịch hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của ñối tượng hoặc nội dung của hợp ñồng dân sự
6
Lệ Thị Bích Thọ, “ Lừa dối - yếu tố vô hiệu của hợp ñồng kinh tế”, Tạp chí khoa học pháp lý số 4/2001, trang 2
Trang 33Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nên ñã xác lập hợp ñồng ñó, nghĩa là việc xác lập hợp ñồng không theo ý chí ñích thực của mình
So với quy ñịnh của Bộ Luật Dân Sự năm 1995, ðiều 132 Bộ Luật Dân
Sự năm 2005 còn thừa nhận lừa dối, ñe dọa gián tiếp thông qua vai trò của người thứ ba cũng là yếu tố làm cho hợp ñồng dân sự vô hiệu, người này ñã
cố ý dùng các biện pháp hay thủ ñoạn ñể làm ảnh hưởng ñến người bị lừa dối
ñe dọa, làm người này hiểu nhầm hay do quá sợ hãi mà ưng thuận ký kết hợp ñồng, bên còn lại không có tác ñộng ñến người thứ ba này, nhưng bên còn lại vẫn biết ñược việc làm của người thứ ba, và không cản trở hay ngăn cản việc làm ñó, giữ im lặng ñể thu lợi ích riêng, tức là khi có sự lừa dối hay ñe dọa do người thứ ba thực hiện khi giao kết hợp ñồng thì làm cho hợp ñồng dân sự vô hiệu Còn Bộ Luật Dân Sự năm 1995 không thừa nhận sự lừa dối gian tiếp là yếu tố làm cho hợp ñồng dân sự vô hiệu Tuy nhiên, luật không ñòi hỏi người giao kết hợp ñồng là người tổ chức hay là người duy nhất thực hiện hành vi lừa dối Do ñó, khi có dấu hiệu của hành vi lừa dối gián tiếp hay trực tiếp, ñóng vai trò tổ chức hay thực hiện hành vi lừa dối thì hợp ñồng dân sự mà người này giao kết dựa trên sự lừa dối ñều vô hiệu
ðiều 132 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 vẫn ñịnh nghĩa “lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba nhầm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của ñối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên ñã xác lập giao dịch ñó” Cách tiếp cận như trên chỉ chú ý ñến những hành vi cố ý của một bên mà bỏ qua hoặc không thừa nhận những hành vi như: im lặng, che giấu, hoặc không thông tin mà lẽ ra theo nguyên tắc trung thực và hợp tác trong dân sự thì bên ñó phải thông báo ñầy ñủ và ñúng sự thật ñến cho bên kia theo như lẽ thông thường cũng ñược coi là trường hợp lừa dối ðiều này cần ñược ghi nhận và quy ñịnh trong Bộ Luật Dân Sự năm 2005 Bên cạnh ñó, thì pháp luật một số nước, trong một số trường hợp cũng thừa nhận việc khai gian hay im lặng trong trường hợp xét một cách hợp lý phải thông tin cho người cùng giao kết biết là lừa dối Khi ñưa ra nguyên tắc trong hợp ñồng thương mại quốc tế, Unidroit ñã ghi nhận nguyên tắc: “một bên trong hợp ñồng ñược phép vô hiệu hợp ñồng, nếu bên ñó giao kết hợp ñồng do
bị phía bên kia lừa dối về sự việc, kể cả trong ngôn ngữ hoặc hành vi, hoặc do bên kia ( bên lừa dối) không cung cấp thông tin về các yếu tố, mà theo những
Trang 34Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tiêu chuẩn thông thường về công bằng và hợp lý trong thương mại họ phải ñược thông báo”7
Như vậy pháp luật nhiều nước cũng như nguyên tắc thương mại quốc tế không chỉ giới hạn sự biểu hiện của sự lừa dối ở hành vi, lời nói mà thừa nhận
cả trường hợp một bên không cung cấp thông tin hoặc im lặng khi xem xét một cách hợp lý là họ phải có nghĩa vụ thông báo ðây là ñiểm mà pháp luật Việt Nam còn bỏ ngỏ Pháp luật Việt Nam hiện hành chỉ coi những hành vi cố
ý của một bên mà không thừa nhận im lặng hoặc không thông báo thông tin khi có nghĩa vụ thông tin ñến người cùng giao kết hợp ñồng là lừa dối Hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối phải ñảm bảo hành vi lừa dối dẫn ñến giao kết hợp ñồng dân sự, phải là hành vi cố ý với mong muốn giao kết hợp ñồng dân sự ñược xác lập, là hành vi trái với chuẩn mực ñạo ñức của xã hội Bên cạnh ñó cũng có những hành vi lừa có thể chấp nhận ñược do tính chất không
vô hại như thông tin, quảng cáo…
• Hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị ñe dọa Cũng trong ðiều 132 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 quy ñịnh “ ñe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại ñến tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tính, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình” Quy ñịnh này một mặt ñã mở rộng khái niệm “ ñe dọa trong giao dịch dân sự” không chỉ là hành vi cố ý của một bên mà còn cả người thứ ba làm cho bên kia sợ hãi mà phải thực hiện giao dịch dân sự và thay thế cụm từ “ những người thân thích” ñược quy ñịnh tại ñiều 142 Bộ Luật Dân Sự năm 1995 bằng cách liệt kê cụ thể cha, mẹ, vợ, chồng, con của người
bị ñe dọa Về ñiểm này có mặt hợp lý ở chỗ mở rộng khái niệm về “ñe dọa trong giao dịch dân sự” bao gồm cả ñe dọa của người thứ ba, nhưng lại hạn hẹp ở cách liệt kê cụ thể là cha, mẹ, vợ ,chồng, con của người bị ñe dọa thay cho cụm từ “những người thân thích” ñược quy ñịnh tại ðiều 142 Bộ Luật Dân Sự năm 1995 Quy ñịnh tại ñiều này không nên liệt kê giới hạn như vậy, giả sử người bị ñe dọa mà sợ hãi phải xác lập giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tính, nhân phẩm, tài sản của người yêu mình thì có thể yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu ñược không? Vì
7
Unidroit, nguyên tắc hợp ñồng thương mại quốc tế, NXB TP HCM, 1999, ðiều 3.8
Trang 35Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vậy mà điều 132 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 nên giữ nguyên cụm từ Ộ những người thân thắchỢ có vẻ hợp lý hơn.8
Pháp luật Việt Nam thừa nhận ựe dọa là yếu tố ựưa ựến sự vô hiệu của hợp ựồng đe dọa trong hợp ựồng dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia sợ hãi, ựể dẫn dắt ý chắ của bên bị ựe dọa theo ý chắ của bên ựe dọa, lúc này bên bị ựe dọa mặc dù không muốn, không thể hoặc không dám cưỡng lại và phải giao kết hợp ựồng dân sự Có nghĩa ựe dọa là hành vi trái pháp luật, là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia sợ hãi mà phải xác lập, thực hiện hợp ựồng dân sự nhằm tránh thiệt hại ựến tắnh mạng, sức khỏe, danh dự, uy tắnh, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình Tuy nhiên sự ựe dọa phải nghiêm trọng
và có thực Hành vi ựe dọa có thể thực hiện từ phắa ựối tác cũng có thể từ người thứ ba ựược quy ựịnh tại điều 132 Bộ Luật Dân Sự năm 2005, còn Bộ Luật Dân Sự năm 1995 chỉ quy ựịnh ựe dọa là hành vi cố ý của một bên, không có quy ựịnh từ người thứ ba theo quy ựịnh tại điều 142 Bộ Luật Dân Sự năm 1995
Nói rõ hơn, ựe dọa ở góc nhìn của người bị ựe dọa hình thành hai yếu tố:
Ớ Yếu tố khách quan : hành vi ựe dọa phải trái pháp luật, do một bên hoặc người thứ ba gây ra
Ớ Yếu tố chủ quan : sự ựe dọa có tắnh chất quyết ựịnh khiến bên bị ựe dọa buộc phải xác lập, thay ựổi hoặc hủy bỏ hợp ựồng mà không thể có cách lựa chọn tốt hơn Về vấn ựề này tòa án sẽ xem xét nạn nhân theo tuổi tác, ựịa
vị xã hội, thời gian, ựịa ựiểm xác lập giao dịch Chắnh sự ựe dọa ựó mà ý chắ thể hiện ra bên ngoài của người bị ựe dọa không phản ánh trung thực ý chắ nội tâm của người này Tắnh chất của sự ựe dọa: có tác dụng quyết ựịnh ựối với sự ưng thuận ựi ựến giao kết hợp ựồng
Trong thực tế, xảy ra trường hợp người ựe dọa tố cáo tội phạm khiến người kia phải xác lập hợp ựồng với mình, trong trường hợp này hành vi tố cáo tội phạm là hành vi ựúng pháp luật Tuy nhiên, việc sử dụng chúng với tắnh chất ựe dọa ựể buộc người khác phải thực hiện theo ý muốn của mình thì pháp luật không bảo vệ Ở ựây vi phạm ựiều kiện tự do của người tham gia giao kết hợp ựồng dân sự Tuy nhiên nếu những người bị ựe dọa vẫn chấp
8
PGS.TS Trần đình Hảo, Ộ các quy ựịnh về giao dịch dân sự trong dự thảo Bộ Luật Dân Sự sửa ựổi,
bổ sungỢ, Tạp chắ khoa học pháp lý, số 2/2005, trang 5
Trang 36Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nhận xác lập, thực hiện hợp ñồng dân sự thì hợp ñồng dân sự vẫn có hiệu lực Nếu người bị ñe dọa yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích của mình, thì tòa
án xem xét và quyết ñịnh hợp ñồng dân sự ñó vô hiệu Luật không quy ñịnh hành vi ñe dọa do người thứ ba cố ý gây ra, là sự yêu cầu của người có ý ñịnh giao kết hợp ñồng dân sự hay không có yêu cầu của người này Vì vậy ta có thể hiểu nếu người thứ ba thực hiện hành vi ñe dọa theo yêu cầu thì người thứ
ba ñóng vai trò là người thực hiện, còn người yêu cầu thực hiện hành vi ñe dọa ñóng vai trò là người tổ chức Hợp ñồng dân sự ñược giao kết trong trường hợp này cũng bị tuyên bố vô hiệu
ðối tượng của hành vi ñe dọa có thể là:
• Xâm phạm ñến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tính của con người (người giao kết hợp ñồng hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con của người này), hình thức ñe dọa có thể là dùng vũ lực gây thương tích, ñe dọa cung cấp các thông tin, ñời tư, ñe dọa giết người…
• Tài sản : như ñe dọa ñốt nhà, hủy hoại cây cối, mùa màng…
Hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị ñe dọa phải ñảm bảo ñủ hai yếu tố: ñe dọa
là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải giao kết hợp ñồng dân sự và bên bị ñe dọa buộc phải giao kết hợp ñồng dân sự nhằm tránh thiệt hại cho mình hoặc cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình Nếu một hành vi không tồn tại hai yếu tố trên thì không ñược coi là ñe dọa trong giao kết hợp ñồng dân sự Và cũng không phải bất cứ sự ñe dọa nào cũng làm cho bên kia phải giao kết hợp ñồng mà còn tùy thuộc vào tính chất, mức ñộ của sự ñe dọa
ðiều 132 Bộ Luật Dân Sự năm 2005 ñã bỏ quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 142
Bộ Luật Dân Sự năm 1995 về việc tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức của bên lừa dối, ñe dọa bị tịch thu sung vào công quỹ nhà nước Nhà làm luật bỏ quy ñịnh này bởi vì ñây là chế tài thuộc lĩnh vực hình sự, hành chính Nếu như Bộ Luật Dân Sự quy ñịnh nữa là dư, nếu hành vi lừa dối, ñe dọa ñủ yếu tố cấu thành tội phạm thì áp dụng Bộ Luật Hình Sự
Chủ thể có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hợp ñồng dân sự vô hiệu do bị lừa dối, ñe dọa là bên bị ñe dọa, bên bị lừa dối Như vậy hợp ñồng dân sự vô hiệu ñược xác lập do bị lừa dối, ñe dọa chỉ bị vô hiệu khi có yêu cầu của bên
bị lừa dối, bị ñe dọa và yêu cầu ñó phải ñược tòa án chấp nhận Như vậy, ta có