1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)

143 183 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,69 MB
File đính kèm Luận án Full.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ)

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án này trung thực, các nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn rõ ràng Luận án này chưa từng được bảo vệ để nhận học vị trước bất kỳ hội đồng nào trước đây

Tác giả

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin cám ơn sâu sắc đến GS.TS Ngô Đắc Chứng, PGS.TS Nguyễn Quảng Trường đã tận tâm hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực địa, soạn thảo, công bố công trình khoa học trên các tạp chí và hoàn thiện luận án

Xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Huế, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh học, Bộ môn Động vật học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian theo học nghiên cứu sinh

Xin cám ơn TS Ngô Văn Bình (Khoa Sinh học-Đại học Sư phạm Huế), ThS Phạm Thế Cường (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam), ThS Ngô Ngọc Hải (Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam), ThS Lê Quang Tuấn (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm KH & CN Việt Nam) đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực địa và phân tích mẫu vật, xử lý số liệu để hoàn thành luận án

Chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Y tế Huế đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình theo học nghiên cứu sinh

Trận trọng cám ơn đến Ban Giám đốc các cơ quan: Quản lý rừng phòng hộ, KBT Sao La huyện A Lưới, VQG Bạch Mã, KBTTN Phong Điền đã cho phép và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực địa

Lời cám ơn đặc biệt xin gửi đến cha, mẹ, vợ, con cùng những người thân đã hổ trợ, động viên tôi vượt qua mọi khó khăn, thách thức để hoàn thành luận án này

Nghiên cứu này được tài trợ bởi đề tài khoa học công nghệ hợp tác giữa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ngân sách nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế và ngân sách sự nghiệp khoa học của Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam đầu tư (Mã số: VAST.NĐP.01/17-18)

Huế, ngày……tháng…… năm 2018

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Hoàng

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Các ký hiệu: Dấu x: có; dấu -: không có; T: tuyến

32/2006/NĐ-CP: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

160/2013/NĐ-CP: Nghị định số 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng

hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

dã đã bị đe dọa

IUCN: International Union for Conservation of Nature and Natural

Trang 4

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Những đóng góp mới của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu Rồng đất trên thế giới 4

1.1.1 Nghiên cứu về phân loại, phân bố và quan hệ di truyền 4

1.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học 6

1.2 Tình hình nghiên cứu Rồng đất ở Việt Nam 7

1.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm phân bố 7

1.2.1 Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái 8

1.2.3 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học 9

1.3 Tình hình nghiên cứu Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế 10

1.3.1 Nghiên cứu về đặc điểm phân bố 10

1.3.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học 10

1.4 Sơ lược về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu 11

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 11

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

2.1.1 Địa điểm 20

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 20

2.2 Đối tượng nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Khảo sát thực địa 23

2.3.2 Đánh giá hiện trạng, cấu trúc quần thể và đặc điểm dinh dưỡng 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 Hiện trạng quần thể 39

3.1.1 Cấu trúc quần thể 39

Trang 5

3.1.2 Mật độ quần thể 49

3.1.3 Kích thước quần thể 54

3.2 Môi trường sống, phương thức hoạt động và đặc điểm phân bố 59

3.2.1 Sử dụng vi môi trường sống 59

3.2.2 Phương thức hoạt động 69

3.2.3 Phân bố theo đai độ cao và sinh cảnh 75

3.3 Đặc điểm dinh dưỡng 78

3.3.1 Thành phần thức ăn 78

3.3.2 Thành phần thức ăn theo địa điểm nghiên cứu 81

3.3.3 Thành phần thức ăn theo sinh cảnh 87

3.3.4 Thành phần thức ăn theo nhóm tuổi 92

3.3.5 Thành phần thức ăn theo giới tính 98

3.3.6 So sánh thành phần thức ăn ngoài tự nhiên và trong nuôi nhốt 101

3.4 Đánh giá các nhân tố tác động và các vấn đề liên quan đến bảo tồn Rồng đất 103

3.4.1 Các nhân tố tác động 103

3.4.2 Đề xuất các biện pháp bảo tồn loài Rồng đất 111

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và số giờ nắng ở Nam Đông, A Lưới, Huế năm

2010-2015 [11] 13

Bảng 1.2 Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản ở Nam Đông, A Lưới và Phong Điền [11] 17

Bảng 1.3 Dân số trung bình ở Nam Đông, A Lưới và Phong Điền [11] 18

Bảng 2.1 Thời gian khảo sát thực địa, nghiên cứu Rồng đất ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế 22

Bảng 2.2 Các tuyến (suối) khảo sát tại Phong Điền, Nam Đông và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế 25

Bảng 2.3 Các chỉ số đo của Rồng đất 31

Bảng 3.1 Tỉ lệ giữa các chỉ số hình thái với SVL của loài Rồng đất theo giới tính 39

Bảng 3.2 So sánh SVL và trọng lượng cơ thể đực-cái trong tự nhiên và nuôi nhốt 41

Bảng 3.3 So sánh các chỉ số đo hình thái giữa con đực và con cái (n = 35) 42

Bảng 3.4 Cấu trúc theo nhóm tuổi Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới, Phong Điền và Nam Đông 45

Bảng 3.5 Cấu trúc theo giới tính Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới, Phong Điền và Nam Đông 48

Bảng 3.6 Mật độ phân bố Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền, A Lưới và Nam Đông năm 2016-2017 51

Bảng 3.7 Kích thước quần thể Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền, A Lưới và Nam Đông năm 2016-2017 56

Bảng 3.8 Các loại vi môi trường sống Rồng đất sử dụng vào ban ngày 59

Bảng 3.9 Độ cao vị trí Rồng đất bám so với mặt nước suối vào ban ngày (n = 102) 60

Bảng 3.10 Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận theo độ cao vị trí bám vào ban ngày 61

Bảng 3.11 Độ che phủ rừng tại vị trí ghi nhận Rồng đất hoạt động vào ban ngày 62

Bảng 3.12 Các loại vi môi trường sống tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm 63

Bảng 3.13 Độ cao vị trí Rồng đất bám theo nhóm tuổi vào ban đêm (n = 494) 64

Bảng 3.14 Độ cao vị trí Rồng đất bám so với mặt nước suối vào ban đêm 65

Bảng 3.15 Đặc điểm địa hình suối tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm 66

Bảng 3.16 Nhiệt độ không khí, nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ bề mặt tại vị trí Rồng đất bám (n = 199) 68

Trang 7

Bảng 3.17 Độ che phủ rừng tại vị trí ghi nhận Rồng đất theo nhóm tuổi (n = 431) 69

Bảng 3.18 Số lượt cá thể Rồng đất hoạt động ghi nhận vào ban ngày 70

Bảng 3.19 Số lượt cá thể Rồng đất hoạt động tương ứng với nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối tại mỗi giờ trong ngày (n = 102) 71

Bảng 3.20 Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận theo thời gian vào ban đêm 74

Bảng 3.21 Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận phân bố theo đai cao (n = 399) 75

Bảng 3.22 Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối nơi Rồng đất phân bố 76

Bảng 3.23 Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận phân bố theo sinh cảnh (n = 498) 77

Bảng 3.24 Thành phần thức ăn Rồng đất sử dụng ở vùng núi tỉnh Thừa Thiên Huế 79

Bảng 3.25 So sánh thành phần thức ăn của Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu 84

Bảng 3.26 Số lượng mẫu thức ăn và thể tích thức ăn trong dạ dày Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu 85

Bảng 3.27 Kích thước và thể tích mẫu thức ăn Rồng đất sử dụng ở ba địa điểm nghiên cứu 86

Bảng 3.28 Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo địa điểm nghiên cứu 87

Bảng 3.29 Số lượng và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất ở ba sinh cảnh (n = 291) 90

Bảng 3.30 Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo sinh cảnh (n = 291) 91

Bảng 3.31 Kích thước và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo sinh cảnh 92

Bảng 3.32 Kích thước và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi 95

Bảng 3.33 Số lượng và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi (n = 291) 96

Bảng 3.34 Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo nhóm tuổi 97 Bảng 3.35 Số lượng mẫu và thể tích thức ăn của con đực và con cái 100

Bảng 3.36 Chỉ số đa dạng và chỉ số đồng đều loại thức ăn của Rồng đất theo giới tính 100 Bảng 3.37 So sánh chiều rộng miệng với kích cỡ và thể tích mẫu thức ăn của Rồng đất (n = 106); Trung bình ± độ lệch chuẩn 101

Bảng 3.38 So sánh thành phần thức ăn của Rồng đất ngoài tự nhiên và nuôi nhốt 102

Bảng 3.39 Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở A Lưới năm 2016 103

Bảng 3.40 Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở Nam Đông năm 2016 104

Bảng 3.41 Ước tính sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở Phong Điền năm 2016 105

Trang 8

Bảng 3.42 Ước tính tổng sản lượng Rồng đất bị săn bắt ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền năm 2016 106 Bảng 3.43 Tình hình buôn bán Rồng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 107 Bảng 3.44 Số điểm đánh giá các tuyến khảo sát ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền 112 Bảng 3.45 Nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối thích hợp trong nuôi nhốt loài Rồng đất 116

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) [53] 4

Hình 1.2 Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở Nam Đông năm 2010-2015 [11] 14

Hình 1.3 Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở A Lưới năm 2010-2015 [11] 14

Hình 1.4 Nhiệt độ và độ ẩm (A); Lượng mưa và số giờ nắng (B) ở Huế năm 2010-2015 [11] 15

Hình 2.1 Bản đồ các địa điểm khảo sát, nghiên cứu Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế 21

Hình 2.2 Các dụng cụ phục vụ khảo sát nghiên cứu thực địa 23

Hình 2.3 Các tuyến khảo sát, nghiên cứu Rồng đất ở Phong Điền 26

Hình 2.4 Các tuyến khảo sát, nghiên cứu Rồng đất ở A Lưới 27

Hình 2.5 Các tuyến khảo sát, nghiên cứu Rồng đất ở Nam Đông 28

Hình 2.6 Sơ đồ khảo sát theo tuyến ước tính mật độ quần thể Rồng đất [116] 29

Hình 2.7 Các hoạt động nghiên cứu quan sát, ghi nhận sinh cảnh sống của Rồng đất 30

Hình 2.8 Các hoạt động quan sát, nghiên cứu Rồng đất vào ban đêm 32

Hình 2.9 Đánh dấu (A); Nhãn đánh dấu buộc tại vị trí Rồng đất bám (B) 33

Hình 3.1 Rồng đất trưởng thành (A: con đực, SVL = 260 mm; B: con cái, SVL = 165 mm) 40

Hình 3.2 Con đực: mào gáy (A), hàng vảy dưới cằm (B), lỗ đùi (C); Con cái: mào gáy (D), vảy dưới cằm (E), lỗ đùi (F) 40

Hình 3.3 Mối quan hệ giữa SVL và trọng lượng cơ thể (A, n = 201), giữa SVL và HL (B, n = 198) 43

Hình 3.4 Mối quan hệ giữa SVL và HW (A, n = 198), giữa SVL và HH (B, n = 196) 43

Hình 3.5 Cấu trúc theo nhóm tuổi Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới (A), Phong Điền (B), Nam Đông (C) và ba địa điểm nghiên cứu (D) 46

Hình 3.6 Tháp cấu trúc tuổi Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu 47

Hình 3.7 Cấu trúc theo giới tính của Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới (A), Phong Điền (B), Nam Đông (C) và ba địa điểm nghiên cứu (D) 49

Hình 3.8 Mật độ phân bố Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền (A), A Lưới (B) và Nam Đông (C) 52

Trang 10

Hình 3.9 Mật độ quần thể Rồng đất ở Phong Điền, A Lưới, Nam Đông (A) và theo độ cao

(B) ở vùng núi tỉnh Thừa Thiên Huế 53

Hình 3.10 Sinh cảnh sống của Rồng đất ở độ cao dưới 100 m (A, B), từ 100-300 m (C) và từ 600-800 m (D) ở tỉnh Thừa Thiên Huế 54

Hình 3.11 Kích thước quần thể Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở A Lưới năm 2016 (A) và năm 2017 (B) 57

Hình 3.12 Kích thước quần thể Rồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền (A) và Nam Đông (B) năm 2017 58

Hình 3.13 Các loại vi môi trường sống Rồng đất sử dụng vào ban ngày (n = 102) 60

Hình 3.14 Số lượt cá thể Rồng đất ghi nhận theo độ cao vị trí bám vào ban ngày 61

Hình 3.15 Các loại vi môi trường sống tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm 63

Hình 3.16 Độ cao vị trí Rồng đất bám so với mặt nước suối theo nhóm tuổi vào ban đêm (n = 494) 65

Hình 3.17 Đặc điểm địa hình suối tại vị trí ghi nhận Rồng đất vào ban đêm (A, n = 272) 67 Hình 3.18 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và nhiệt độ cơ thể (A); Nhiệt độ không khí, nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ bề mặt tại vị trí Rồng đất bám (B) vào ban đêm, n = 199 (Trung bình ± độ lệch chuẩn) 68

Hình 3.19 Tỉ lệ Rồng đất hoạt động theo thời tiết (A); Số lượt Rồng đất hoạt động tương ứng với nhiệt độ không khí tại mỗi giờ trong ngày (B); n = 102 70

Hình 3.20 Mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí (A) và độ ẩm tương đối (B) với số lượt cá thể Rồng đất hoạt động vào ban ngày 71

Hình 3.21 Các hoạt động (A) và tỉ lệ (%) thời gian thực hiện các hoạt động (B) của Rồng đất 72

Hình 3.22 Tỉ lệ nhóm tuổi Rồng đất ghi nhận theo thời gian vào ban đêm (n = 385) 74

Hình 3.23 Rồng đất phân bố theo đai cao (A); Mối quan hệ giữa đai cao và số lượng Rồng đất phân bố (B) 76

Hình 3.24 Tỉ lệ Rồng đất phân bố theo sinh cảnh 78

Hình 3.25 Chỉ số quan trọng (IRI, A) và loại thức ăn ưu thế (B) của Rồng đất ở vùng núi tỉnh Thừa Thiên Huế (n = 291) 80

Hình 3.26 Chỉ số quan trọng (IRI) các loại thức ăn ưu thế (A); So sánh các loại thức ăn ưu thế và không ưu thế (B) ở A Lưới 82

Trang 11

Hình 3.27 Chỉ số quan trọng (IRI) các loại thức ăn ưu thế (A); So sánh các loại thức ăn ưu

thế và không ưu thế (B) ở Nam Đông 83

Hình 3.28 Chỉ số quan trọng (IRI) các loại thức ăn ưu thế (A); So sánh loại thức ăn ưu thế và không ưu thế (B) ở Phong Điền 83

Hình 3.29 So sánh số lượng mẫu (A) và thể tích thức ăn (B) trung bình trong dạ dày Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu (Trung bình ± sai số chuẩn, n = 291) 86

Hình 3.30 Loại thức ăn ưu thế của Rồng đất theo sinh cảnh 89

Hình 3.31 Thể tích thức ăn (A) và số lượng mẫu thức ăn (B) trong dạ dày Rồng đất 90

Hình 3.32 Loại thức ăn ưu thế của Rồng đất theo nhóm tuổi 93

Hình 3.33 Số lượng mẫu thức ăn (A) và thể tích thức ăn (B) trung bình của Rồng đất 96

Hình 3.34 Đường cong tích lũy kỳ vọng số lượng mẫu thức ăn (A) và loại thức ăn (B) của Rồng đất 98

Hình 3.35 Các loại thức ăn ưu thế của con đực (A) và con cái (B) 99

Hình 3.36 Mối quan hệ giữa kích thước miệng với chiều dài (A) và chiều rộng (B) mẫu thức ăn Rồng đất sử dụng 101

Hình 3.37 Ước tính tổng sản lượng trung bình các tháng săn bắt Rồng đất ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền năm 2016 (A); Người dân săn bắt Rồng đất (B) 106

Hình 3.38 Rồng đất bán tại chợ A Lưới (A); Sử dụng và chế biến các món ăn Rồng đất tại nhà hàng ở thành phố Huế (B, C, D) 108

Hình 3.39 Hoạt động khai thác gỗ trái phép ở Nam Đông (A); Đốt và chặt phá rừng làm nương rẫy ở A Lưới (B) 109

Hình 3.40 Đường Hồ Chí Minh (A); Đường 74 (B); Sinh cảnh sống của Rồng đất (C, D) ở A Lưới 110

Hình 3.41 Đường La Sơn-Túy Loan (A, B); Sinh cảnh sống của Rồng đất (C) ở Nam Đông 111

Hình 3.42 Số điểm đánh giá tại các tuyến khảo sát ở A Lưới, Nam Đông và 113

Hình 3.43 Đánh giá các địa điểm ưu tiên bảo tồn loài Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế 114 Hình 3.44 Nền cát nơi Rồng đất đẻ trứng (A); Hình dạng trứng Rồng đất (B) 117

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rồng đất Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 thuộc họ Nhông Agamidae,

bộ Có vảy Squamata Loài này được Cuvier mô tả dựa trên mẫu chuẩn thu được ở miền Nam Việt Nam [52] Đây là loài thằn lằn phân bố khá rộng ở các khu rừng nhiệt đới từ Nam Trung Quốc qua Việt Nam, Lào, về phía Nam tới Thái Lan [100]

Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Rồng đất được ghi nhận phân bố ở khu vực rừng thường xanh thuộc các huyện A Lưới, Hương Thủy, Hương Trà, Phú Lộc và Nam Đông [79] Loài Rồng đất được xếp hạng ở bậc VU (sẽ nguy cấp) trong SĐVN (2007) [3] Tuy nhiên, quần thể loài Rồng đất đã và đang bị khai thác quá mức làm thức

ăn đặc sản trong nhiều nhà hàng ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả khu vực miền Trung nói chung Bên cạnh đó, Rồng đất có màu sắc đẹp và thân thiện với con người nên loài này cũng được buôn bán khá phổ biến ở thị trường trong và ngoài nước để nuôi làm cảnh Theo thống kê của CITES, từ năm 2010-2016 có hơn 40 ngàn cá thể Rồng đất sống được xuất khẩu từ Việt Nam vào thị trường châu Âu (Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh, Bắc Ireland và Cộng hòa Séc), trong đó nước Đức nhập hơn 20 ngàn cá thể [107] Do loài Rồng đất không thuộc phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã quý hiếm (CITES) nên số liệu thống kê nói trên chưa phản ánh đúng tình trạng buôn bán thực tế vào các thị trường châu Âu Mặt khác, đặc trưng sinh cảnh sống của loài Rồng đất chủ yếu ở đai độ cao 100-300 m cho nên dễ bị tổn thương do việc phát triển hệ thống đường giao thông xuyên qua các khu rừng và hoạt động canh tác nông nghiệp, ngăn dòng chảy bởi hồ thủy lợi - đập thủy điện cũng là nguyên nhân làm thu hẹp và suy thoái sinh cảnh sống của loài này ở nhiều khu vực miền núi

Việc nghiên cứu Rồng đất trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng thường tập trung vào mô tả đặc điểm hình thái và ghi nhận phân bố Năm 2007, có nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của loài Rồng đất trong điều kiện nuôi nhốt được tiến hành ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế [8] Đến năm

2009, có thêm nghiên cứu về khả năng sinh sản và tăng trưởng của loài này trong điều kiện nuôi nhốt ở tỉnh Bến Tre với nguồn con giống được thu thập từ huyện

Trang 13

để cung cấp cơ sở khoa học cho công tác nhân nuôi và quy hoạch bảo tồn loài này ở Việt Nam Để đáp ứng những yêu cầu khoa học và thực tiễn nêu trên, nghiên cứu

sinh thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề

xuất biện pháp bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở

Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá được hiện trạng quần thể, đặc điểm

sinh thái, phân bố và dinh dưỡng của loài Rồng đất Physignathus cocincinus trong

điều kiện tự nhiên và đề xuất biện pháp bảo tồn loài này ở tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Đánh giá hiện trạng quần thể của loài Rồng đất ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điền

- Ước tính mật độ quần thể;

- Ước tính kích thước quần thể;

- Đánh giá cấu trúc quần thể theo địa điểm nghiên cứu, theo nhóm tuổi và theo giới tính

3.2 Đánh giá đặc điểm phân bố và đặc điểm sinh thái

- Phân bố của Rồng đất theo đai độ cao và sinh cảnh;

- Đặc điểm vi môi trường sống và phạm vi hoạt động;

- Phương thức hoạt động

3.3 Thành phần thức ăn của Rồng đất

- Thành phần thức ăn theo địa điểm nghiên cứu;

- Thành phần thức ăn theo dạng sinh cảnh, theo nhóm tuổi và theo giới tính

3.4 Đánh giá các nhân tố tác động và đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn và sử dụng bền vững loài Rồng đất

Trang 14

Luận án đầy đủ ở file: Luận án full

Ngày đăng: 05/04/2018, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w