Trên cơ sở những quy định trong văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân họp để triển khai bàn các biện pháp tổ chức
Trang 1KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHOÁ 31 (2005 – 2009)
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Lớp: Luật Hành chính - K31
Cần Thơ, tháng 4/2009
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương được tổ chức một cách thống nhất toàn diện mà cao nhất là Chính phủ và trên từng địa phương
là Ủy ban nhân dân Do tình hình thực tế từng địa phương không giống nhau, đòi hỏi
Ủy ban nhân dân nói chung, Ủy ban nhân dân huyện nói riêng cần hết sức linh hoạt trong việc áp dụng những quy định của pháp luật vào thực tiễn Thấy được vai trò quan trọng của mình trong việc đưa các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước vào đời sống, xây dựng chính quyền địa phương vững mạnh nhằm khẳng định vị trí “cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật các văn bản của các cơ quan nhà nước câp trên và Nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp” từ đó Ủy ban nhân dân huyện đã có những hoạt động dựa trên cơ sở những quy định của pháp luật về nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện Tuy nhiên, từ luật đến thưc tế là một khoảng cách Vì vậy, mà việc áp dụng luật
không phải lúc nào cũng hoàn toàn theo khuôn mẫu “Không hoàn toàn theo khuôn mẫu?” có phải là trái luật hay đó là sự linh hoạt trong khuôn khổ luật cho phép? Để có
câu trả lời và tìm hiêủ thêm về Ủy ban nhân dân huyện, là một sinh viên luật và đang làm luận văn tôt nghiệp tác giả quyết định tìm hiểu về tổ chức, hoạt động của Ủy ban
nhân huyện thông qua đề tài “Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu”
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu tác giả đã sử dụng các phương pháp: sưu tầm tài liệu, phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh Đồng thời đứng trên quan điểm duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để làm sáng tỏ vấn
đề cần nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về tổ chức hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện mà cụ thể
là: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh Bạc Liêu
Trang 35 Kết cấu luận văn
Luận văn được trình bày gồm ba chương:
- Chương 1: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy
định của pháp luật hiện hành
- Chương 2: Tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh
Bạc Liêu
- Chương 3: Kết quả hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân tỉnh
Bạc Liêu trong năm 2008 - một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động
Trang 4CHƯƠNG 1
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP HUYỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
1.1 VAI TRÕ, VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT PHÁP LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN 1.1.1 Vai trò của Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân có vai trò rất lớn trong việc triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên phạm vi địa phương mình Nói cách khác, mọi chủ trương của Đảng, chính sách, Hiến pháp và pháp luật của nhà nước có
đi vào cuộc sống hay không, có được thi hành nghiêm chỉnh hay không phụ thuộc vào vai trò của chính quyền địa phương nói chung, đặc biệt là của Ủy ban nhân dân và các
cơ quan của Ủy ban nhân dân trong việc triển khai tổ chức thực hiện, kiểm tra việc tổ chức thực hiện trên thực tế địa phương
1.1.2 Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan hành chính ở địa phương, trong một vùng lãnh thổ nhất định khác với Chính phủ là cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở tầm cao hơn - cơ quan quản lý hành chính cao nhất Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ là những cơ quan quản lý đối với một ngành, một lĩnh vực nhất định Các cơ quan quản lý ngành cũng như các cơ quan quản
lý nhà nước ở địa phương đều đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của Chính phủ Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương tới cơ
sở Để làm tốt chức năng quản lý của mình đòi hỏi Ủy ban nhân dân phải có thực lực tức là phải quản lý đối với con người, đối với cơ sở vật chất cũng như những tiềm năng khác của địa phương Do đó, hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân có những đặc trưng cũng như tính chất khác với hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước khác
Thứ nhất, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất
được coi là chức năng của Ủy ban nhân dân, còn các cơ quan khác cũng phải quản lý hành chính nhà nước nhưng đó không phải là hoạt động chủ yếu
Ví dụ: Hoạt động chủ yếu của Tòa án là xét xử, còn quản lý hành chính chỉ là một mặt hoạt động nhằm bảo đảm cho hoạt động xét xử đạt hiệu quả
Thứ hai, hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân mang tính toàn diện trên tất
cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng…đối với mọi đối tượng Còn các cơ quan nhà nước khác ở địa phương, chỉ giới hạn trong một số lĩnh vực nhất định, với những đối tượng nhất định
Trang 5Ví dụ: Hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân là thực hiện quyền công tố (truy
tố và buộc tội) và kiểm sát các hoạt động tư pháp
Thứ ba, hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân mang tính thống nhất, hoạt
động của các cơ quan nhà nước khác ở địa phương phải phù hợp với sự quản lý thống nhất của Ủy ban nhân dân
Thứ tư, hoạt động của Ủy ban nhân dân chỉ giới hạn trong phạm vi một địa
phương nhất định Ủy ban nhân dân địa phương nào chỉ quản lý đối với địa phương
đó, không có quyền quản lý đối với địa phương khác
1.1.3 Tính chất pháp lý của Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương Tuy nhiên, Hội đồng nhân dân hoạt động không thường xuyên, vì vậy
kế hoạch ngân sách ở địa phương cũng như các chủ trương biện pháp nhằm phát triển kinh tế xã hội ở địa phương mà Hội đòng nhân dân đã thông qua chỉ có thể thực hiện thông qua Ủy ban nhân dân Đặt trong mối tương quan với Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước như kế hoạch ngân sách, các loại thuế, ban hành Hiến pháp, luật…Những vấn đề này chỉ có thể trở thành hiện thực khi được triển khai, tổ chức, chỉ đạo thực hiện thông qua Chính phủ
Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, đưa những quy định trong các nghị quyết đó thành hiện thực trong đời sống xã hội
Trên cơ sở những quy định trong văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân họp để triển khai bàn các biện pháp tổ chức phân công thực hiện Trước đây, trên thực tế Ủy ban nhân dân không chỉ đơn thuần là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân mà còn là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1.2.1.1 Cơ cấu thành viên của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1
Thành viên Ủy ban nhân dân huyện bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên với số lượng cụ thể như sau:
Ủy ban nhân dân cấp huyện có dân số từ 150.000 người hoặc có diện tích từ
1
Điều 8 Nghị định 107/2004/NĐ-CP ngày 01-4-2004 của Chính phủ
Trang 6gồm 1 Chủ tịch, 3 Phó chủ tịch và 5 ủy viên Ủy ban nhân dân Thành viên Ủy ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:
- Chủ tịch phụ trách chung, nội chính, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch huyện, đất đai và tài nguyên - môi trường
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
+ Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch;
+ Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp, khoa học - công nghệ và xây dựng nông thôn;
+ Một Phó Chủ tịch phụ trách văn hóa - xã hội và các lĩnh xã hội khác;
Việc phân công công tác cụ thể cho từng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quyết định căn cứ vào năng lực cán bộ và thực tế địa phương
- Các ủy viên Ủy ban nhân dân:
+ Một ủy viên phụ trách công an;
+ Một ủy viên phụ trách quân sự;
+ Một ủy viên phụ trách văn phòng;
+ Một ủy viên phụ trách thanh tra;
+ Một ủy viên phụ trách nông nghiệp, đất đai, xây dựng;
Ủy ban nhân dân huyện không thuộc quy định như trên thì có 7 thành viên gồm
có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 4 ủy viên Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được quy định như trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công các thành viên phụ trách cho phù hợp với địa phương
Trong nhiệm kì Hội đồng nhân dân cấp huyện có thể ấn định thêm số lượng thành viên Ủy ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không vượt quá 9 thành viên và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn
1.2.1.2 Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nguyên tắc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 2
- Bảo đảm bao quát đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện và bảo đảm tính thống nhất, thông suốt về quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ Trung ương đến cơ sở
- Tổ chức phòng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, hiệu quả; không nhất thiết ở cấp tỉnh có sở nào thì cấp huyện có tổ chức tương ứng
- Phù hợp với từng loại hình đơn vị hành chính cấp huyện và điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước
2
Điều 2 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29-9-2004 của Chính phủ
Trang 7- Không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với các tổ chức của các Bộ,
sở đặt tại cấp huyện
Vị trí và chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 3
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương
và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 4
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực
3 Điều 3 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29-09-2004 của Chính phủ
4 Điều 4 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29-09-2004 của Chính phủ
Trang 8- Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đựợc tổ chức thống nhất bao gồm các phòng 5
- Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội;
- Thanh tra huyện;
- Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện
Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng được quy định cụ thể:
- Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, lao động - thương binh và xã hội
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý về tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh
- Phòng Giáo dục: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cấp huyện
5 Điều 7 Nghị định 172/2004/NĐ-CP ngày 29-09-2004 của Chính phủ
Trang 9- Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao,
truyền hình, phát thanh
- Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế dự phòng,
khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa cho người,
mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết
bị y tế
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, môi trường
- Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng
thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác
- Phòng Kinh tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, định canh, định cư, kinh tế mới,
khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và hợp tác
xã
- Phòng Hạ tầng kinh tế: (đối với quận, thị xã, thành phố thành lập Phòng Quản lý
đô thị): tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, giao thông, bưu
chính viễn thông
Phòng quản lí đô thị: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận, thị xã, thành phố
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, nhà ở và
công sở, vật liệu xây dựng, giao thông, bưu chính viễn thông
- Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có
trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tham
mưu, tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau:
Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và tham
mưu một số công việc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện giao;
Trang 10Tổ chức các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác ngoại vụ, thi đua khen thưởng;
Đối với huyện không đủ tiêu chí để thành lập cơ quan làm công tác tôn giáo, dân tộc thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện còn đảm nhiệm chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về các lĩnh vực này
1.2.2 Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện được thực hiện thông qua các hình thức sau:
- Hoạt động thông qua các phiên họp;
- Hoạt động của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;
- Hoạt động của các ủy viên,Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
1.2.2.1 Hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua các phiên họp 6
Chuẩn bị và triệu tập phiên họp
Ủy ban nhân dân huyện mỗi tháng họp ít nhất một lần Ngòai ra, có thể tổ chức họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc theo đề nghị của
ít nhất 1/3 tổng số thành viên Ủy ban.Việc triệu tập và thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân huyện theo lĩnh vực được phân công
Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gởi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách các lĩnh vực xem xét
Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định, đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gởi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan, kiểm tra hồ sơ đề án trình, gởi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân
6 Điều 20 Quy chế làm việc mẫu Của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Ban hành kèm theo quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)
Trang 11huyện và đại biểu trước phiên họp tiến hành năm (05) ngày, chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp
Thành phần dự phiên họp
Thành viên Ủy ban nhân dân huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt
và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng
số thành viên Ủy ban nhân dân huyện tham dự
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện dự các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể mời Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn các vấn đề có liên quan
Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân huyện được mời phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết
Những đề án cần đưa ra thảo luận tại phiên họp được tiến hành theo trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin
ý kiến tại phiên họp về đề án;
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí, trả lời các câu hỏi của đại biểu;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì đề án được thông qua; trường họp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm;
- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
Trang 12 Biên bản và thông báo kết quả phiên họp
- Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh văn phòng và lưu hồ của Ủy ban nhân dân huyện;
- Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện
1.2.2.2 Hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Với vai trò là người trụ cột, người đứng đầu và là người điều hành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thực hiện các hoạt động:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tai Điều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân huyện theo quyết định
- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề
có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trong huyện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các phó Chủ tịch, ủy viên Ủy ban nhân dân huyện khi cần thiết
- Chủ tich Ủy ban nhân dân huyện ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng
1.2.2.3 Hoạt động của các Phó Chủ tich
Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch phân công Các Phó Chủ tịch có các hoạt động:
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã giao
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, và xã, phường, thị trấn
Trang 13- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ và quyền hạn :
- Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện , Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công;
- Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với Nghị quyết cua Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công va chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;
- Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định
xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp
xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất;
- Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc như đã trình bày phần trên còn được Chủ tịch ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng
1.2.2.4 Hoạt động của các ủy viên Ủy ban nhân dân huyện
Vừa phải làm tốt công việc được phân công phụ trách vừa tham gia giải quyêt công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện, các ủy viên Ủy ban nhân dân có các hoạt động sau:
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về công việc được phân công và phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân tỉnh
- Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công, giải quyết theo thẩm quyền và trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
Trang 14- Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
1.2.2.5 Hoạt động của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn huyện và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh)
- Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lí do
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân giải quyết các công việc sau:
- Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
- Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân huyện và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và sự phân cấp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;
- Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình
1.3 NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN 7
Theo quy định của pháp luật hiện hành Ủy ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ
và quyền hạn sau:
7 Điều 97,98,99,100,101,102,103,104,105,106,107 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm
2003
Trang 151.3.1 Trong lĩnh vực kinh tế
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
- Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
1.3.2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
- Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật
1.3.3 Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Tham gia với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn;
- Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Ủyban nhân dân tỉnh
1.3.4 Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải
- Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
Trang 16- Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh
1.3.5 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch
- Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn
1.3.6 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao
- Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;
- Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm
y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo
vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
- Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo
Trang 171.3.7 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương
1.3.8 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội
- Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
- Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội
1.3.9 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo
- Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân
ở địa phương;
- Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
1.3.10 Trong việc thi hành pháp luật
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
Trang 18- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn
1.3.11 Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính
- Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp trên;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp trên;
- Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
- Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định
Trang 19CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN HỒNG DÂN – TỈNH BẠC LIÊU
Huyện Hồng Dân nằm ở phía Bắc của tỉnh Bạc Liêu, là huyện vùng sâu và cách trung tâm tỉnh lỵ Bạc Liêu xa nhất Huyện Hồng Dân cũng là huyện nghèo nhất tỉnh Bạc Liêu Toàn huyện có diện tích là 423,61 Km2 Với 21263 hộ gồm
102310 nhân khẩu, mật độ dân số huyện Hồng Dân là 240 người/Km2, chủ yếu có
ba dân tộc anh em sinh sống hòa thuận với nhau:
Kinh 86580 người; Hoa: 1629 người; Khơme:14049; dân tộc khác: 52 người Tổng số người trong độ tuổi lao động là: 61948 người, cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu là nông nghiệp và thủy sản thu hút 47138 lao động, công nghiệp và xây dựng thu hút 7625 người;thương mại và dịch vụ thu hút 7185 người
tất cả đều thuộc chương trình hỗ trợ 135 của Chính phủ
Vị trí của huyện Hồng Dân cũng rất đặc biệt: là huyện duy nhất của tỉnh Bạc Liêu giáp ranh với ba tỉnh bạn là Hậu Giang, Sóc Trăng và Kiên Giang
Phía bắc giáp huyện Long Mỹ - tỉnh Hậu Giang;
Phía nam giáp với huyện Phước Long - tỉnh Bạc Liêu;
Phía tây giáp với huyện Vĩnh Thuận - tỉnh Kiên Giang;
Phía đông giáp với huyện Ngã Năm - tỉnh Sóc Trăng;
Vì vậy nhân dân trong vùng thường có câu nói: ở Hồng Dân gà gáy thì cả bốn tỉnh cùng nghe
Cũng giống như bao vùng đất khác ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Hồng Dân
là vùng đất mới được khai phá cách đây chưa lâu, là vùng đất thấp chủ yếu là đất phèn và nước mặn Hầu hết diện tích của huyện trước kia là trồng tràm và khóm (dứa), xen kẽ với đó là canh tác một vụ lúa (mùa)/năm, năng suất rất thấp
Trang 20Tuy là vùng đất nghèo khó nhưng người dân ở nơi đây có lòng yêu nước nồng nàn Trước khi có Đảng, nơi đây đã diễn ra rất nhiều cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp Tiêu biểu là cuộc đấu tranh chống cướp đất của bọn địa chủ và đòi quyền sở hữu ruộng đất của Chủ Chọt (Trần Kim Túc) ở Ninh Thạnh Lợi - ông là người đã từng đi du học ở Pháp về Nhưng không ra làm việc cho Pháp Cuộc đấu tranh không cân sức này đã bị thất bại, toàn bộ gia đình và anh em của Chủ Chọt đã bị đàn áp trong bể máu Nhưng nó đã được ghi vào sử sách Nam bộ và đã được chuyển thể thành phim “Ninh Thạnh Lợi Đất Và Lửa” Trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nhân dân Hồng Dân luôn chở che, đùm bọc cán bộ cách mạng và luôn tin theo Đảng, theo cách mạng với khẩu hiệu: “Một tất (đất) không đi, một ly không rời” Huyện Hồng Dân là nơi đặt trụ sở Trung Ương Cục Miền Nam, được vinh dự đón các Đồng chí lãnh đạo Trung Ương Cục như Lê Duẩn, Võ Văn Kiệt, Trần Bạch Đằng… về ở và làm việc để lãnh đạo nhân dân Miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Toàn bộ huyện Hồng Dân
có tám xã và một thị trấn thì có đến sáu đơn vị dược phong tặng danh hiệu xã anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Địa danh Hồng Dân được lấy từ tên người Bí thư huyện ủy đầu tiên của huyện - Trần Hồng Dân
Ngày nay, bộ mặt kinh tế- xã hội của huyện đã được đổi mới Đặc biệt là từ năm 2000 huyện Hồng Dân được chia tách thành hai huyện là Phước Long và Hồng Dân Với sự lãnh đạo của Đảng bộ, và sự quyết tâm của quân và dân đưa quê hương Hồng Dân thoát khỏi đói nghèo
Bây giờ về Hồng Dân xe hai bánh chạy xuyên suốt trên mọi nẻo đường kể cả mùa mưa Xe ôtô, xe tải chạy đến trung tâm huyện, hầu hết vùng ngọt hóa (nước ngọt) ở xã Ninh Quới, Ninh Qưới A và một phần thị trấn Ngan Dừa đều làm lúa ba
vụ, diện tích nước mặn thì bà con nông dân nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là mô hình nuôi tôm quản canh cải tiến xen kẽ với một vụ lúa tôm
Đời sống của đại bộ phận người dân được nâng lên Tỷ lệ học sinh đến trường ở các cấp học luôn ở mức cao, toàn huyện có ba trường đạt chuẩn quốc gia và ba trường trung học phổ thông Nhưng tỷ lệ dậu tốt nghiệp phổ thông trung học còn thấp (năm học 2007-2008), chỉ đạt 34% Học sinh thi đậu đại học hằng năm không quá 2% Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng điên đạt trên 81% Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch, vệ sinh đạt 98,5% Hầu hết hộ gia đình đều có tivi màu và xe gắn máy đi lại Tất cả các trạm y tế xã đều có bác sĩ Riêng bệnh viện đa khoa Hồng Dân được Chính phủ Nhật Bản tài trợ với quy mô 50 gường bênh đủ khả năng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân
Đảng bộ, quân dân Hồng Dân quyết tâm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi,
áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất theo hướng đa cây, đa con, đa nghành, đa
Trang 21lĩnh vực nhằm từng bước phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà phấn đấu đến năm 2010 thu nhập bình quân theo đầu người của huyện đạt và vượt 600 đôla/người/năm
Huyện Hồng Dân với các nghề, sản phẩm thủ công mỹ nghệ và các món ăn đặc sản cũng khá nổi tiếng như: nghề dệt chiếu, nghề rèn dao, dao Ngan Dừa nổi tiếng
là sắc bén nhất nhì Đồng Bằng Sông Cửu Long Nghề làm bánh tráng ở Hồng Dân
đã có từ rất lâu đời Món ăn nổi tiếng và được mọi người yêu thích mỗi khi có dịp đến Hồng Dân đó là món bánh tằm Ngan Dừa Ngoài ra, Hồng Dân có chùa Quan Thánh (chùa Ông Bổn) đã có cách đây một trăm năm là nơi thường xuyên để người dân trong vùng và khách thập phương đến lễ chùa cầu an…
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN
2.2.1 Cơ cấu thành viên của Ủy ban nhân dân huyện
Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân có 7 thành viên trong đó:
quy hoạch huyện, đất đai và tài nguyên - môi trường;
- Một Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế, tài chính, doanh nghiệp, thương mại, du lịch;
- Một Phó Chủ tịch phụ trách nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công nghiệp, khoa học - công nghệ, xây dựng nông thôn, văn hóa - xã hội và các lĩnh vực khác;
Và 4 ủy viên là Thủ trưởng các phòng: Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Văn hóa -thông tin; Phòng Tài chính - kế hoạch; Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
2.2.2 Tổ chức các phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân
Như đã trình bày ở phần khái quát về Huyện Hồng Dân Ta thấy rằng huyện mang đặc điểm rất riêng như về diện tích, dân số, tình hình kinh tế xã hội…vì là huyện vùng sâu nên sự phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh còn nhiều hạn chế Do đó, đòi hỏi việc thành lập các phòng chuyên môn cần phải hết sức linh hoạt, tinh gọn, hiệu quả bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn huyện và sự thống nhất quản lý ngành Việc thành lâp các phòng chuyên môn còn phải được xem xét ở yếu tố phù hợp với điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình phát triển kinh tế của huyện và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước Nhìn nhận được vấn đề
ấy, Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân đã thành lập các phòng chuyên môn một cách thống nhất mà cụ thể:
Trang 22- Phòng Giáo dục - Đào tạo:tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chưc năng quản lí nhà nước về giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, phát triển giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
- Phòng văn hóa - thông tin: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin, thể thao, phát thanh, truyền hình
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chứ năng quản lý nhà nước về tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh
- Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng nội
vụ
- Phòng Lao động thương binh và xã hội ; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện tực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động thương binh và xã hội
- Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản
lí nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị
y tế
- Phòng Tài nguyên- Môi trường: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lí nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường
- Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp, công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch, hợp tác xã
- Thanh tra huyện: giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý hành chính huyện
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: thực hiện hoạt động tham mưu, tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các dại biểu Hội đồng nhân dân và tham mưu một số công việc do Chủ tịch Hội đồng nhân dâncấp huyện giao Tổ chức các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức việc điều hòa, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bảo dảm các điều kiện về vật chất kỹ thuật cho
Trang 23hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện về công tác ngoại vụ, thi đua khen thưởng
2.3 HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN 8
Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân đã xác định đươc nhiệm vụ cũng như quyền hạn của mình dựa trên cơ sở những quy định của pháp luật hiện hành Để thực hiện tốt nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân đã có các hình thức hoạt động:
- Hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện thông qua các phiên họp;
- Hoạt động của Chủ tich, Phó Chủ tich, ủy viên;
- Hoạt động của các cán bộ chuyên môn và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
2.3.1 Hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện thông qua các phiên họp
Chuẩn bị và triệu tập phiên họp
- Ủy ban nhân dân huyện Hồng Dân, mỗi tháng họp ít nhất một lần Chủ tịch Ủy ban nhân dân triệu tập phiên họp Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định Ngoài ra, Ủy ban còn có những cuộc họp bất thường khi
có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc theo đề nghị của ít nhất1/3 tổng số thành viên Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân huyện Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân huyện theo lĩnh vực được phân công
- Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gởi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phụ trách các lĩnh vực xem xét
- Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định, đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gởi hồ
sơ trình và các tài liệu liên quan, kiểm tra hồ sơ đề án trình, gởi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện và đại biểu trước phiên họp tiến hành năm (05) ngày, chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp
Thành phần dự phiên họp
- Thành viên Ủy ban nhân dân huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy
ban nhân dân huyện, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đồng ý
Ủy viên Ủy ban nhân dân đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân huyện, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm Phiên họp Ủy ban nhân dân huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba
tổng số thành viên Ủy ban nhân dân huyện tham dự
8 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Huyện Hồng Dân (ban hành kèm theo quyết định số UBND ngày 15-08-2006 của Ủy ban nhân dân Huyện Hồng Dân
Trang 2410/2006/QĐ Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện dự các phiên họp Ủy ban nhân dân huyện Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thể mời Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn các vấn đề có liên quan
Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân huyện được mời phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết
Trình tự phiên họp
- Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp
- Chủ tọa điều khiển phiên họp;
Ủy ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin
ý kiến tại phiên họp về đề án;
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí, trả lời các câu hỏi của đại biểu;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết Nếu được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân tán thành thì đề án được thông qua; trường họp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm;
- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân huyện
Biên bản và thông báo kết quả phiên họp
- Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân huyện phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa Biên bản phải có chữ ký xác nhận của Chánh văn phòng và lưu hồ của Ủy ban nhân dân huyện;
- Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện
2.3.2 Hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình