1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH về bảo vệ đất TRỒNG lúa TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

98 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có các quy ñịnh bảo vệ ñất trồng lúa như hạn chế tối ña việc chuyển mục ñích sử dụng ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích khác, bảo vệ ñất trồng lúa trong lĩnh vực thu hồi ñất, quy ñị

Trang 1

KHOA LUẬT

BỘ MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

KHÓA 33 (2007 - 2011)

QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA

TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS NGUYỄN THỊ THANH XUÂN TRẦN THỊ KIM NHẪN

Bộ môn Luật Hành Chính MSSV: 5075287

Lớp Luật Hành Chính K33

Cần Thơ, 4/2011

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành nghiên cứu luận văn tốt nghiệp như hôm nay, trước tiên người viết xin cảm ơn gia ñình ñã luôn tạo ñiều kiện, giúp ñỡ

và ñộng viên trong mọi mặt

thức, kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập ở trường Đại học Đặc biệt, cảm ơn cô Xuân ñã hướng dẫn tận tình ñể người viết hoàn thành tốt luận văn

Trăng và Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ ñã giúp ñỡ người viết có ñược nguồn số liệu thực tế viết luận văn

Cảm ơn các bạn ñã giúp ñỡ người viết trong quá trình viết luận văn, trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày Đặc biệt, cảm

ơn các bạn Luật Hành Chính K33 ñã giúp ñỡ, ñộng viên về mặt tinh thần trong suốt thời gian học ở trường Đại học

Trang 3

Trang 4

Trang 5

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết quả nghiên cứu 3

6 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA 4

1.1 Tổng quan về ñất trồng lúa 4

1.1.1 Khái quát chung về ñất trồng lúa trong nhóm ñất nông nghiệp 4

1.1.2 Khái niệm và phân loại ñất trồng lúa 5

1.1.2.1 Khái niệm ñất trồng lúa 5

1.1.2.2 Phân loại ñất trồng lúa 6

1.1.3 Vai trò của ñất trồng lúa 7

1.1.3.1 Vai trò của ñất trồng lúa ñối với xã hội 7

1.1.3.2 Vai trò của ñất trồng lúa ñối với kinh tế ñất nước 8

1.1.3.3 Vai trò của ñất trồng lúa ñối với môi trường 8

1.2 Vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa ñối với Việt Nam 9

1.2.1 Tầm quan trọng của vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa ñối với Việt Nam 9

1.2.2 Lược sử các quy ñịnh về bảo vệ ñất trồng lúa ở Việt Nam trước khi ban hành Luật Đất ñai 2003 11

1.2.3 Chính sách sử dụng ñất nông nghiệp một vài nước trên thế giới - kinh nghiệm cho Việt Nam 14

1.2.3.1 Chính sách sử dụng ñất nông nghiệp một vài quốc gia 14

1.2.3.2 Những kinh nghiệm cho Việt Nam 15

Trang 6

LÚA 17

2.1 Hạn chế việc chuyển ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích khác 17

2.1.1 Hạn chế tối ña việc chuyển mục ñích sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp 17

2.1.2 Muốn chuyển ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích khác phải chấp hành ñúng các ñiều kiện về chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa 18

2.1.2.1 Điều kiện về quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất 18

2.1.2.2 Khi muốn chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa phải ñược phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 19

2.1.2.3 Khi chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang mục ñích phi nông nghiệp thì phải nộp tiền sử dụng ñất 21

2.1.3 Trường hợp cần thiết ñược chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang sử dụng vào mục ñích khác 23

2.2 Các quy ñịnh bảo vệ ñất trồng lúa trong lĩnh vực thu hồi ñất 24

2.2.1 Nhà nước quy ñịnh các trường hợp thu hồi ñất 24

2.2.2 Bồi thường và hỗ trợ cho người nông dân bị thu hồi ñất lúa 27

2.2.2.1 Giá ñất dùng ñể tính tiền bồi thường hỗ trợ cho nông dân bị thu hồi ruộng ñất .27

2.2.2.2 Các quy ñịnh về bồi thường khi thu hồi ñất lúa 28

2.2.2.3 Hỗ trợ cho người nông dân bị thu hồi ñất lúa 29

2.3 Quy ñịnh các ñiều kiện về nhận chuyển quyền sử dụng ñất lúa ñể bảo vệ ñất trồng lúa 31

2.3.1 Chủ thể không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không ñược nhận chuyển quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa 31

2.3.2 Trường hợp ñể ñược nhận chuyển nhượng ñất nông nghiệp thực hiện kinh doanh phi nông nghiệp thì các chủ thể sử dụng ñất phải thỏa mãn các ñiều kiện nhận chuyển nhượng ñất 32

2.4 Các quy ñịnh khác nhằm bảo vệ ñất trồng lúa 34

2.4.1 Hạn chế manh mún, nhỏ lẻ ruộng ñất 34

2.4.2 Khuyến khích cải tạo và bảo vệ nghiêm ngặt ñất trồng lúa 35

Trang 7

TỈNH SÓC TRĂNG, MỘT SỐ VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG GIẢI

QUYẾT 38

3.1 Vấn ñề bảo vệ ñất lúa ở Việt Nam hiện nay 38

3.1.1 Thực trạng diện tích ñất trồng lúa của Việt Nam 38

3.1.2 Tình hình sử dụng và bảo vệ ñất lúa hiện nay 49

3.2 Thực tiễn vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa ở tỉnh Sóc Trăng 43

3.2.1 Sơ lược về tỉnh Sóc Trăng 43

3.2.2 Thực trạng diện tích ñất trồng lúa ở tỉnh Sóc Trăng 44

3.2.3 Tình hình sử dụng và bảo vệ ñất trồng lúa ở Sóc Trăng 46

3.3 Một số vướng mắc trong công tác bảo vệ ñất trồng lúa và ñề xuất hướng giải quyết 48

3.3.1 Một số vướng mắc trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñối với công tác bảo vệ ñất trồng lúa 48

3.3.2 Vướng mắc trong thu hồi ñất ảnh hưởng ñến bảo vệ ñất lúa 51

3.3.3 Một số vướng mắc trong vấn ñề chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa có ảnh hưởng ñến bảo vệ ñất trồng lúa 55

3.3.4 Vướng mắc trong các quy ñịnh về chuyển quyền sử dụng ñất lúa ảnh hưởng ñến công tác bảo vệ quỹ ñất trồng lúa 58

3.3.5 Đề xuất chung góp phần bảo vệ diện tích ñất trồng lúa hiện nay 60

KẾT LUẬN 62

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Đối với người dân Việt Nam, chắc hẳn không ai quên ñược “cơn sốt gạo năm 2008” Giá gạo trung bình từ tám ñến mười ngàn ñồng mỗi kilôgam ñột nhiên tăng lên

mười sáu ñến hơn hai mươi ngàn ñồng/kg Với giá gạo tăng lên từng ngày nhưng người dân vẫn ñổ xô ñi mua lúa gạo dự trữ, họ lo cho an ninh lương thực của mình Mặc dù chỉ là một cơn sốt gạo ảo, nhưng qua ñó cũng ñủ thấy vấn ñề an ninh lương thực quan trọng như thế nào ñối với Việt Nam – quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất nhì thế giới Và

nó giống như một hồi chuông cảnh báo nhắc Việt Nam cần phải quan tâm hơn ñến vấn

ñề an ninh lương thực, phải biết bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ñã ban

tặng cho ñất nước Việt Nam, ñó là những cánh ñồng lúa nước phù sa màu mỡ trồng từ hai ñến ba vụ lúa mỗi năm, nơi cung cấp hằng năm khoảng bốn mươi triệu tấn lúa ñảm bảo cho nhu cầu lương thực trong nước và còn xuất khẩu khoảng bốn ñến năm triệu tấn gạo ra thị trường thế giới Nhưng sau hồi chuông cảnh báo ñó cộng thêm khi cả thế giới

ñang tính bài toán an ninh lương thực ñể chuẩn bị ñối phó nạn gia tăng dân số và tình

hình biến ñổi khí hậu toàn cầu thì ở Việt Nam mỗi năm có hàng ngàn hecta (ha) ñất trồng lúa ở những vùng ñất phù sa ñang nhanh chóng bị quy hoạch chuyển mục ñích sử dụng khác, chủ yếu là ñể phục vụ các mục ñích phi nông nghiệp như xây dựng khu công nghiệp, khu ñô thị, khu vui chơi giải trí hiện ñại, những sân gofl rộng lớn phục vụ thiểu số người có tiền Trong khi với Việt Nam, bên cạnh vấn ñề an ninh lương thực của

cả nước thì mất ñất lúa còn ảnh hưởng ñến cuộc sống của nhiều người nông dân, họ vốn khó khăn nay lại bị mất ruộng ñất, không có việc làm, cuộc sống càng khó khăn hơn Thiết nghĩ, xã hội ổn ñịnh thì mới thúc ñẩy kinh tế phát triển mạnh ñược Nhưng an ninh lương thực và an sinh xã hội ñang bị cảnh báo, vậy có ñảm bảo phát triển kinh tế bền vững ñược hay không

Vì vậy, ñể ñảm bảo an ninh lương thực và an sinh xã hội cho ñất nước thì trước tiên phải có những chế ñịnh pháp lý ñể bảo vệ ñất trồng lúa, bảo vệ người nông dân gắn

bó với cây lúa Tuy nhiên, dù là một quốc gia có truyền thống nông nghiệp lúa nước nhưng pháp luật Việt Nam vẫn chưa quan tâm nhiều ñến bảo vệ ñất trồng lúa Dẫn chứng là pháp luật hiện hành chưa có nhiều văn bản ñiều chỉnh về vấn ñề này, còn một

số quy ñịnh bảo vệ ñất trồng lúa hiện có thì tồn tại nhiều mâu thuẫn, vướng mắc dẫn

ñến thực trạng là ñất trồng lúa bị sử dụng một cách tùy tiện mà không tính toán về an

ninh lương thực và an sinh xã hội cho thế hệ mai sau Trong khi tại hội thảo An ninh

lương thực và biến ñổi khí hậu tổ chức ngày 31 tháng 5 năm 2010 tại Hà Nội, các ñại

Trang 9

biểu nhận xét “ñến năm 2020 dân số của Việt Nam sẽ hơn một trăm triệu người, và nếu

nước biển dâng lên một mét thì Việt Nam sẽ bị ngập mặn hơn 20.000 km 2 diện tích”1 Nên nếu hiện tại Việt Nam không kịp thời có những chế ñịnh pháp lý cân ñối giữa quy hoạch phát triển công nghiệp và bảo vệ ñất trồng lúa thì an ninh lương thực và an sinh

xã hội cho quốc gia trong tương lai sẽ là một vấn ñề nan giải Nhận thấy ñược tầm quan trọng của ñất trồng lúa ñối với Việt Nam cũng như các quy ñịnh pháp lý ñiều chỉnh về

vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa nên người viết chọn ñề tài “Quy ñịnh về bảo vệ ñất trồng

lúa trong pháp luật Việt Nam” ñể nghiên cứu

2 Mục ñích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các quy ñịnh của pháp luật hiện hành ñiều chỉnh về bảo vệ ñất

trồng lúa Xem trong tình hình kinh tế xã hội hiện nay thì chúng còn phù hợp nữa hay không, có ñảm bảo bảo vệ ñược quỹ ñất trồng lúa hay không, hay có vướng mắc gì không ñể kịp thời ñiều chỉnh, bổ sung lại các quy ñịnh này cho phù hợp hơn Đặc biệt, xem trong tình hình hiện nay thì ñòi hỏi cần có những quy ñịnh pháp luật nào mới ñảm bảo bảo vệ ñược ñất trồng lúa cho ñất nước hiệu quả, từ ñó ñề xuất xây dựng những quy

ñịnh mới ñiều chỉnh về vấn ñề này Cần kết hợp hài hòa giữa kế hoạch phát triển công

nghiệp với quy hoạch bảo vệ ñất trồng lúa ñể phát triển công nghiệp ở những nơi thích hợp nhằm thúc ñẩy kinh tế phát triển hơn và vừa duy trì, bảo vệ ñược diện tích ñất trồng lúa màu mỡ cung cấp lương thực cho cả nước vừa ñảm bảo xuất khẩu Đồng thời hạn chế ñược tình trạng người nông dân Việt Nam vốn cuộc sống khó khăn lại dễ bị mất ruộng ñất sản xuất, ảnh hưởng ñến nhiều mặt ñời sống của họ Phải ñảm bảo an ninh lương thực ñể ổn ñịnh xã hội, khi xã hội ổn ñịnh thì mới phát triển kinh tế bền vững

ñược

3 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có giới hạn nên ñề tài chủ yếu ñược tìm hiểu trong Luật

Đất ñai năm 2003 và các văn bản pháp luật hiện hành về vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa Số

liệu trích dẫn chủ yếu tham khảo trong kết quả kiểm kê ñất ñai cả nước năm 2005 và kết quả thống kê ñất ñai cả nước năm 2010 Phần thực tiễn tỉnh Sóc Trăng sử dụng số liệu thống kê ñất ñai ở Sóc Trăng từ năm 2005 ñến năm 2009 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh này cung cấp

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu vận dụng các phương pháp như phân tích luật viết, so sánh, sưu tầm số liệu thực tế, phân tích, ñánh giá số liệu thực tế…

http://tuoitre.vn/Tuoi-tre-cuoi-tuan/Chuyen-de/328305/Bao-ton-quy-dat-nong-nghiep.html [truy cập ngày 17-01-2011]

Trang 10

5 Kết quả nghiên cứu

Trong tình hình hiện nay thì bảo vệ ñất trồng lúa ñể ñảm bảo an ninh lương thực cho cả nước và ổn ñịnh ñời sống của một bộ phận người nông dân là rất quan trọng Tuy nhiên với Việt Nam vấn ñề này vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức, dẫn chứng là pháp luật không có nhiều quy ñịnh ñiều chỉnh về bảo vệ ñất trồng lúa, các quy ñịnh bảo

vệ ñất trồng lúa trong pháp luật hiện hành thì có nhiều “kẽ hở” không bảo vệ ñược ñất lúa Nhận thấy ñược những vướng mắc trên từ ñó ñề xuất bổ sung, sửa ñổi những “kẽ hở” của pháp luật hiện hành và ban hành những quy ñịnh mới về bảo vệ ñất trồng lúa ñể

ñảm bảo bảo vệ ñược quỹ ñất trồng lúa cho cả nước

6 Bố cục luận văn

Luận văn ñược trình bày gồm ba phần là phần mở ñầu, nội dung và kết luận Phần nội dung gồm ba chương, sơ lược về từng chương như sau:

Chương 1 Tổng quan về ñất trồng lúa và vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa

Chương này nghiên cứu tổng quan về ñất trồng lúa ñể biết ñược vị trí ñất trồng lúa trong nhóm ñất nông nghiệp Từ ñó thấy ñược vai trò và tầm quan trọng của bảo vệ

ñất trồng lúa ñối với ñất nước Việt Nam trong tình hình hiện nay Sau ñó là tìm hiểu

lược sử các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ ñất trồng lúa trước khi Luật Đất ñai năm

2003 ñược ban hành Và sơ lược về chính sách sử dụng ñất nông nghiệp ở một số quốc gia khác trên thế giới ñể rút ra những kinh nghiệm sử dụng ñất nông nghiệp

Chương 2 Các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ ñất trồng lúa

Chương tập trung nghiên cứu các quy ñịnh của pháp luật hiện hành về bảo vệ ñất trồng lúa Có các quy ñịnh bảo vệ ñất trồng lúa như hạn chế tối ña việc chuyển mục

ñích sử dụng ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích khác, bảo vệ ñất trồng lúa trong

lĩnh vực thu hồi ñất, quy ñịnh ñiều kiện nhận chuyển quyền sử dụng ñất trồng lúa ñể bảo vệ quỹ ñất này, các quy ñịnh ñể hạn chế manh mún nhỏ lẻ ruộng ñất hay khuyến khích tích cực bảo vệ nghiêm ngặt và tăng cường cải tạo ruộng ñất nhằm góp phần bảo

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤT TRỒNG LÚA VÀ VẤN ĐỀ

BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA

Chương này khái quát chung về ñất trồng lúa và vấn ñề bảo vệ quỹ ñất lúa Trước tiên là khái quát chung về ñất trồng lúa trong nhóm ñất nông nghiệp ñể biết vị trí của ñất trồng lúa trong nhóm ñất nông nghiệp Sau ñó tìm hiểu khái niệm ñất trồng lúa

và vai trò của nó trong ñời sống con người Từ ñó, nêu lên tầm quan trọng của vấn ñề bảo vệ quỹ ñất trồng lúa ñối với Việt Nam trong tình hình hiện nay và lược sử các quy

ñịnh về bảo vệ ñất trồng lúa trước khi Luật Đất ñai 2003 ñược ban hành Sau cùng là

phần trình bày sơ lược về chính sách sử dụng ñất nông nghiệp của một vài quốc gia khác trên thế giới ñể rút ra những kinh nghiệm sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả hơn

1.1 Tổng quan về ñất trồng lúa

1.1.1 Khái quát chung về ñất trồng lúa trong nhóm ñất nông nghiệp

Theo cách hiểu thông thường của nhiều người thì ñất nông nghiệp là ñất dùng ñể trồng trọt cây trái, trồng lúa hay trồng rau màu Tuy nhiên, theo quy ñịnh của Luật Đất

ñai năm 2003 thì nhóm ñất nông nghiệp là nhóm các loại ñất dùng ñể trồng cây hàng

năm, trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác2 Đó là tổng thể các loại ñất có

ñặc tính sử dụng giống nhau phục vụ cho mục ñích nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng

trọt, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, nghiên cứu thí nghiệm

về nông - lâm nghiệp và dùng ñể làm muối

Trong nhóm ñất nông nghiệp lại chia ra năm phân nhóm Khoản 4 Điều 6 Nghị

ñịnh số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất ñai (sau ñây gọi là Nghị ñịnh số 181/2004/NĐ-CP) xác ñịnh như sau:

Phân nhóm thứ nhất là ñất sản xuất nông nghiệp, gồm ñất trồng cây hàng năm và

ñất trồng cây lâu năm Trong ñó ñất trồng cây hàng năm gồm ñất trồng lúa, ñất ñồng cỏ

dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác

Phân nhóm thứ hai là ñất lâm nghiệp gồm ñất trồng rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ và ñất rừng ñặc dụng

Phân nhóm thứ ba là ñất nuôi trồng thủy sản

Phân nhóm thứ tư là ñất làm muối

Phân nhóm cuối cùng là ñất nông nghiệp khác

Trang 12

Vậy, có thể thấy, ñất trồng lúa là một loại ñất thuộc ñất trồng cây hàng năm nằm trong phân nhóm ñất sản xuất nông trong nhóm ñất nông nghiệp Được trình bày như sơ

ñồ sau:

Hình 1.1 Sơ ñồ thể hiện cơ cấu ñất trồng lúa trong nhóm ñất nông nghiệp

Như vậy, ñất trồng lúa là một loại ñất trong nhóm ñất nông nghiệp nên nó sẽ chịu sự ñiều chỉnh bởi những quy ñịnh pháp luật ñiều chỉnh về nhóm ñất nông nghiệp

Đồng thời ñất trồng lúa là loại ñất dùng ñể trồng lúa cung cấp lương thực cho cả nước,

vốn giữ vai trò quan trọng nên nó sẽ có những quy ñịnh pháp luật ñiều chỉnh riêng (cụ thể các quy ñịnh nào sẽ ñược trình bày rõ ở Chương 2)

1.1.2 Khái niệm và phân loại ñất trồng lúa

Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản

ñồ hiện trạng sử dụng ñất (sau ñây gọi là Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT) có giải

thích và phân loại ñất trồng lúa như sau:

1.1.2.1 Khái niệm ñất trồng lúa

Đất trồng lúa là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết

hợp với sử dụng vào các mục ñích khác ñược pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính

Vậy, ñất trồng lúa là ruộng và nương rẫy dùng ñể trồng lúa từ một vụ trở lên Đất trồng lúa còn là diện tích ñất có thể sử dụng xen kẻ giữa trồng một vụ lúa kết hợp với sử

Trang 13

dụng cho các mục ñích khác như nuôi cá, tôm hay trồng hoa màu, nhưng mục ñích sử dụng chính của ñất phải là ñể trồng lúa

1.1.2.2 Phân loại ñất trồng lúa

Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT thì ñất trồng lúa gồm ba loại là ñất chuyên trồng lúa nước, ñất trồng lúa nước còn lại và ñất trồng lúa nương Cụ thể về từng loại như sau:

Thứ nhất là ñất chuyên trồng lúa nước

Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang) hàng

năm cấy trồng từ hai vụ trở lên, kể cả trường hợp có luân canh3, xen canh4 với cây hàng năm khác5 hoặc có khó khăn ñột xuất mà chỉ trồng ñược một vụ hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm

Đây là diện tích ruộng lúa nước hay ruộng bậc thang mà mỗi năm trồng từ hai vụ

trở lên Có thể là trồng hai vụ lúa hay luân canh một vụ lúa rồi ñến vụ trồng cây hàng năm khác hay xen kẻ canh tác giữa lúa và cây hàng năm khác trên cùng diện tích ñất lúa Hoặc là ruộng lúa nước hay ruộng bậc thang cấy trồng hai vụ mỗi năm nhưng do

có khó khăn ñột xuất mà chỉ trồng ñược một vụ hay thậm chí không sử dụng trong thời gian không quá một năm Mặc dù ruộng có luân canh và xen canh cây lúa với cây hàng năm khác xong mục ñích chính của ñất phải là ñể trồng lúa

Diện tích ñất chuyên trồng lúa nước này phổ biến ở các vùng ñồng bằng phù sa màu mỡ như Đồng bằng sông Cửu long, Đồng bằng sông Hồng Chúng cung cấp từ hai

ñến ba vụ lúa (hay hai ñến ba vụ lúa kết hợp với hoa màu) mỗi năm, là nguồn tài

nguyên quý giá mà con người cần sử dụng tiết kiệm và ñảm bảo khai thác hiệu quả

Thứ hai là ñất trồng lúa nước còn lại

Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng lúa nước (gồm cả ruộng bậc thang) hàng năm

chỉ trồng một vụ lúa, kể cả trường hợp trong năm có thuận lợi mà trồng thêm một vụ lúa hoặc cây hàng năm khác, hoặc có khó khăn ñột xuất mà không sử dụng trong thời gian không quá một năm

Như vậy, ñây là diện tích ruộng lúa nước và cả ruộng bậc thang nhưng mỗi năm chỉ trồng một vụ lúa Cũng ñược xem là ñất trồng lúa nước còn lại ñối với cả diện tích ruộng lúa nước và ruộng bậc thang trồng một vụ lúa mỗi năm nhưng khi có ñiều kiện

3

Theo Từ ñiển tiếng Việt, Nxb Thanh Hóa, 1998, tr 784 thì luân canh là việc trồng thay ñổi nhiều loại cây khác

nhau trên một diện tích ñất ñai nhất ñịnh vào mỗi năm, mỗi mùa

cùng một thửa ñất

trưởng từ khi gieo trồng ñến thu hoạch không quá một năm như hoa, mầu, cây thuốc, cói, sả, mía, dâu tằm, ñay

Trang 14

thuận lợi thì sẽ trồng thêm ñược một vụ lúa hay cây hàng năm khác hoặc do có khó khăn ñột xuất mà ruộng ñó không sử dụng trong thời gian không quá một năm

Đất trồng lúa nước còn lại hay gặp ở vùng ngập mặn, người dân chỉ trồng ñược

lúa vào mùa mưa có nước ngọt, còn lại thì trồng lát hay nuôi tôm sú

Thứ ba là ñất trồng lúa nương

Là ñất nương, rẫy (ñất dốc trên ñồi, núi) ñể trồng lúa từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác

Đây là diện tích nương, rẫy hay ñất dốc trên ñồi núi dùng ñể trồng lúa một vụ trở

lên Và cả diện tích nương rẫy dùng trồng lúa nhưng không thường xuyên theo chu kỳ hay nương rẫy luân canh một vụ lúa với trồng cây hàng năm khác hay xen kẻ canh tác lúa với cây hàng năm khác trên cùng diện tích

Loại ñất lúa này hay gặp ở vùng ñồi núi cao, thường chỉ trồng một vụ lúa, có luân canh với một vụ cây hàng năm khác như ngô, sắn…

Tóm lại, ñất trồng lúa là ñất ruộng hay nương rẫy dùng ñể trồng một vụ lúa trở

lên hay trồng một vụ lúa xen kẽ kết hợp một vụ hoa màu hay nuôi tôm cá nhưng mục

ñích sử dụng chính của ñất vẫn là trồng lúa Bao gồm ñất chuyên trồng lúa nước, ñất

trồng lúa nước còn lại và ñất trồng lúa nương

1.1.3 Vai trò của ñất trồng lúa

Trong bất cứ xã hội nào, con người cũng cần lương thực cung cấp cho nhu cầu sống của mình Vì vậy, sản xuất lương thực là ngành nghề quan trọng không ngành nào

có thể thay thế ñược, và ñể sản xuất ñược lương thực cung cấp cho con người thì ñất trồng lúa là một tư liệu sản xuất quan trọng không thể thiếu Đặc biệt với Việt Nam, một quốc gia nông nghiệp có 4.127,7 nghìn ha ñất trồng lúa6 và hơn 70% dân số sống ở vùng nông thôn thì ñất trồng lúa giữ vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như xã hội, kinh tế và môi trường

1.1.3.1 Vai trò của ñất trồng lúa ñối với xã hội

Đất lúa dùng ñể trồng lúa tạo ra lương thực cung cấp cho nhu cầu sống của con

người Mà an ninh lương thực ñược ñảm bảo thì xã hội mới ổn ñịnh, khi xã hội ổn ñịnh thì mới thúc ñẩy kinh tế phát triển bền vững ñược Vì vậy ñất trồng lúa giữ vai trò quan trọng hàng ñầu ñối với Việt Nam

Đặc biệt, Việt Nam vốn có truyền thống nông nghiệp lúa nước nên trồng lúa là

ngành nghề gắn bó rất lâu ñời với người nông dân Việt Nam Và ñất trồng lúa chính là

6

Xem thêm: Minh Hà, Trang thông tin ñiện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: Tổng kiểm kê ñất ñai và

xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất,

http://www.tainguyenmoitruong.com.vn/bat-111ong-san-1/tong-kiem-ke-111at-111ai-va-xay-dung-ban-111o-hien-trang-su-dung-111at [truy cập 16-03-2011]

Trang 15

tư liệu sản xuất vô cùng quý báu giúp nuôi sống con người Việt Nam từ thế hệ này sang thế hệ khác

Ngoài ra, phần ñông dân số Việt Nam sống ở vùng nông thôn, chủ yếu là trồng lúa nên canh tác trên ñất lúa là ngành nghề lao ñộng của một bộ phận dân cư ở nông thôn, hạn chế tình trạng thất nghiệp ở khu vực này, nâng cao thu nhập sống trong xã hội

1.1.3.2 Vai trò của ñất trồng lúa ñối với kinh tế ñất nước

Vốn là một ñất nước có 4.127,7 nghìn ha ñất trồng lúa, sản xuất lúa cả năm 2010

ñạt sản lượng 39,9 triệu tấn lúa/năm7 nên Việt Nam ñảm bảo một lượng lương thực ñủ

ñể cung cấp cho hơn 86 triệu dân

Bên cạnh việc ñảm bảo nhu cầu lương thực cho cả nước thì Việt Nam còn xuất khẩu gạo tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho ñất nước Và thế mạnh về diện tích ñất trồng lúa ñã ñưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới Thu nhập hàng năm từ cây lúa luôn chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị nền kinh tế, theo số liệu của Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế xã hội quốc gia thì giá trị sản xuất nông nghiệp sáu tháng ñầu năm 2010 ñạt 75.874,8 tỷ ñồng, trong tổng giá trị hàng nông sản xuất khẩu ñạt 860 triệu USD thì mặt hàng gạo xuất khẩu ñược 720 nghìn tấn thu về 370 triệu USD8

Đồng thời, canh tác trên diện tích ñất lúa ñó còn tạo ñiều kiện thúc ñẩy những

lĩnh vực kinh tế khác phát triển (như lĩnh vực xuất khẩu lúa gạo, sản xuất chế biến lương thực…)

Ngoài ra, ñất lúa còn tạo việc làm cho một bộ phận dân cư sống ở vùng nông thôn Việt Nam có hơn 70% dân số sống ở vùng nông thôn, chủ yếu là nông dân lao

ñộng giản ñơn nên canh tác nông nghiệp dễ thích nghi với họ Cộng với Việt Nam có

truyền thống nông nghiệp lúa nước, người nông dân Việt Nam vốn tích lũy ñược nhiều kinh nghiệm sản xuất nên việc canh tác trên ñất lúa sẽ ñạt hiệu quả kinh tế cao

1.1.3.3 Vai trò của ñất trồng lúa ñối với môi trường

Bên cạnh việc ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy kinh tế phát triển thì ñất trồng lúa còn

có vai trò quan trọng ñối với môi trường Do là một thành phần của môi trường sống,

ñất lúa sử dụng ñể trồng trọt lúa giúp hấp thu cácbon tạo bầu không khí trong lành, hạn

chế ñược tình trạng ô nhiễm không khí do bụi và khí bẩn, chất thải từ các khu công nghiệp

Trang 16

Tóm lại, cây lúa tạo ra lương thực cung cấp cho nhu cầu của con người Trồng

lúa còn là ngành nghề lao ñộng của hàng ngàn người nông dân Việt Nam và là lĩnh vực thế mạnh của ñất nước Cho nên ñối với Việt Nam, ñất trồng lúa vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên và là tư liệu sản xuất quý giá mà con người nên quan tâm bảo vệ

1.2 Vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa ñối với Việt Nam

1.2.1 Tầm quan trọng của vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa ñối với Việt Nam

Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn ñấu của mỗi quốc gia Riêng với

Việt Nam ñể ñạt ñược mục tiêu trên thì vấn ñề ñặt ra trước tiên là phải bảo vệ diện tích

ñất trồng lúa - ñây là một chiến lược phát triển kinh tế xã hội quan trọng

Là một quốc gia xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới với thế mạnh 4.127,7 nghìn

ha ñất trồng lúa, cho tổng sản lượng lúa hàng năm ñạt 39,9 triệu tấn ñã ñảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu bình quân khoảng 4 ñến 5 triệu tấn gạo mỗi năm9

Tuy nhiên, cùng với tốc ñộ gia tăng dân số thế giới thì hàng năm dân số Việt Nam tăng thêm khoảng một triệu người10 Dẫn ñến thực trạng là tốc ñộ tăng sản lượng lương thực luôn thấp hơn tốc ñộ tăng dân số nên lương thực bình quân ñầu người giảm dần (năm 2006 là 471,1 kg, ñến năm 2008 là 459 kg và năm 2009 là 420 kg) Cộng với tác

ñộng của biến ñổi khí hậu toàn cầu hiện nay có thể làm nước biển xâm nhập, lấn chiếm

diện tích ñất canh tác, ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp Gần ñây nhất, trong hội

thảo An ninh lương thực và biến ñổi khí hậu tổ chức ngày 31 tháng 5 năm 2010 tại Hà Nội, các ñại biểu nhận xét “Nếu nước biển dâng lên một mét thì ñồng bằng sông Hồng

sẽ mất khoảng 5.000 km 2 , tức 1/3 tổng diện tích Đồng bằng sông Cửu Long sẽ có khoảng 15.000 ñến 20.000 km 2 bị nhấn chìm, tức khoảng một nửa diện tích bị ngập trong nước biển, tổng sản lượng lương thực giảm khoảng 5 triệu tấn/năm Trong khi

ñến năm 2020 quy mô dân số nước ta sẽ khoảng hơn 100 triệu người Nên hiện nay mục

tiêu trước mắt là phải giữ ổn ñịnh diện tích trồng lúa cả nước ñến năm 2020 khoảng 3,8 triệu ha và tổng sản lượng lúa phải ñạt 39,63 triệu tấn mới ñảm bảo vấn ñề an ninh lương thực cho ñất nước”11

gấp 2,5 lần, http://www.agro.gov.vn/news/newsdetail.asp?targetID=16630 [truy cập ngày 18-01-2011]

số năm 2010 ñã ñông gấp 5,6 lần năm 1921, gấp gần 3,8 lần năm 1951, gấp gần 1,8 lần năm 1976 Số dân tăng trong một năm là trên 900.000 người - ñông hơn dân số một số tỉnh Mật ñộ dân số ñứng thứ hạng cao trong khu vực, ở châu Á và trên thế giới

Xem thêm: Minh Ngọc, Báo ñiện tử Chính phủ Việt Nam: Đầu tư cho dân số ñể thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã

hội, http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Dau-tu-cho-dan-so-de-thuc-day-phat-trien-kinh-te xa/201012/56814.vgp

[truy cập ngày 17-01-2011]

http://tuoitre.vn/Tuoi-tre-cuoi-tuan/Chuyen-de/328305/Bao-ton-quy-dat-nong-nghiep.html [truy cập ngày 17-01-2011]

Trang 17

Trong Nghị quyết số 63/NQ-CP ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính Phủ về ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia (sau ñây gọi là Nghị quyết số 63/NQ-CP), Chính phủ khẳng ñịnh cây lúa là một thế mạnh của ñất nước nên cần giữ và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích ñất trồng lúa Phải ñảm bảo diện tích ñất trồng lúa ñến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 là khoảng 3,8 triệu ha ñể có sản lượng từ 41 ñến 43 triệu tấn lúa nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ñạt 4 triệu tấn gạo mỗi năm

Bên cạnh việc bảo vệ ñất lúa ñể ñảm bảo an ninh lương thực thì ñối với Việt Nam bảo vệ quỹ ñất lúa còn có ý nghĩa quan trọng khác Do Việt Nam vốn là ñất nước nông nghiệp với 13,2 triệu hộ gia ñình thì trong ñó ñã có 11 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp12 Chủ yếu là những nông dân canh tác ruộng lúa quanh năm quen với việc

ñồng án, lao ñộng chân tay giản ñơn, không ñược ñào tạo về chuyên môn nhiều Nên

khi diện tích ñất lúa của họ bị mất thì ngoài nghề nông ra họ không có một kinh nghiệm nào ñể bắt ñầu một công việc khác Theo khảo sát của thời báo kinh tế Việt Nam thì có 60% số hộ nông dân bị thu hồi ruộng ñất vẫn phải sống dựa vào sản xuất nông nghiệp,

ñời sống gặp khó khăn Trong ñó chỉ 29% số hộ có ñiều kiện sống cao hơn trước, có ñến 34,5% số hộ có mức sống thấp hơn và 36,5% thì như cũ Một ha ñất bị thu hồi sẽ ảnh hưởng tới việc làm của 10 lao ñộng Từ năm 2000 ñến 2006, sau khi thực hiện thu

hồi ñất ñã có khoảng 2,5 triệu nông dân trên cả nước bị ảnh hưởng ñến ñời sống, có tỉnh 25% ñến 30% lao ñộng sau khi bị thu hồi ruộng ñất sản xuất thì không có việc làm hoặc việc làm không ổn ñịnh13 Đây cũng là một nguyên nhân khiến sự nghèo ñói tập trung phần lớn ở các vùng nông thôn Việt Nam

Trước thực trạng trên, nhưng hàng năm diện tích ñất lúa ñang giảm sút nhanh chóng Nguyên nhân chủ yếu là do chuyển mục ñích sang sử dụng cho công nghiệp hóa như xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, khu vui chơi giải trí hay sân golf phục

vụ thiểu số những người có tiền Và diện tích ñất lúa mất ñi ñó hầu hết lại là những vùng ñất phù sa chuyên trồng lúa nước có năng suất cao Theo số liệu từ Cổng thông tin

và tiếp cận thị trường của Bộ Công thương Việt Nam thì trong tổng số ñất thu hồi ñể thực hiện các dự án ñầu tư có hơn 80% là ñất nông nghiệp Khoảng 50% diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi ñó nằm trong các vùng kinh tế trọng ñiểm, nơi ñất lúa màu mỡ

12

Xem thêm: Dương Tuấn Cương - Trần Thị Tuy Hòa, Tạp chí Cộng sản: Việc làm và phân hóa giàu nghèo ở khu

vực nông nghiệp, nông thôn, http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=4&news_ID=4336193 [truy

cập ngày 4-01-2011]

13

Xem thêm: Nguyễn Tấn Lực, Tạp chí Cộng sản: Giúp nông dân chủ ñộng trước vấn ñề dành ñất cho công

nghiệp và ñô thị, http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=14331554&news_ID=9937945 [truy cập

ngày 4-01-2011]

Trang 18

cho hai vụ mỗi năm14 Trong khi cả nước có ñến 3.323.512 ha ñất chưa sử dụng (chiếm khoảng 10% diện tích ñất tự nhiên)15 và hàng nghìn ha ñất xấu, bạc màu, thoái hoá ở những khu vực trung du miền núi nhưng ñể giảm chi phí ñầu tư, san lấp mặt bằng và ñạt lợi nhuận tối ña thì ña số các nhà ñầu tư vẫn thích sử dụng ñất lúa ñể xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh Còn các ñịa phương chuyên canh lúa thì do muốn nhanh chóng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế của ñịa phương nên tăng cường kêu gọi, thu hút, khuyến khích các dự án ñầu tư vào ñịa phương Và kết quả là ñất chuyên trồng lúa ở những vùng có năng suất chất lượng cao ñược thay thế bởi các khu công nghiệp có hình thức hiện ñại, những khu vui chơi, sân golf rộng lớn Còn những vùng ñất cằn cỏi, bạc màu còn lại thì phải oằn mình cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng ñể phục vụ cho nhu cầu lương thực của toàn xã hội

Không chỉ giảm sút về số lượng, hiện nay ñộ phì nhiêu của ñất lúa cũng giảm dần Do sau khi triển khai xây dựng các dự án trên những cánh ñồng lúa thì diện tích

ñất lúa còn lại nằm xen lẫn bên cạnh các khu công nghiệp, khu dân cư nên dần cũng bị

ô nhiễm bởi nguồn nước, chất thải của quá trình ñô thị hóa và phát triển công nghiệp nên sản xuất ñạt hiệu quả không cao Và còn gây tác ñộng ñến chất lượng cây trồng trên ruộng ñất làm ảnh hưởng ñến hàm lượng dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

Tóm lại, mặc dù là quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất nhì thế giới, xong trước sức

ép của sự gia tăng dân số cùng với quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hóa và tình hình biến ñổi khí hậu như hiện nay thì Việt Nam cần phải quan tâm hơn ñến vấn ñề giữ ñất lúa ñể ñảm bảo an ninh lương thực cho ñất nước và còn nhằm thực hiện một mục tiêu

xã hội nữa là tạo việc làm, ổn ñịnh ñời sống của người nông dân Vì vậy, ngay từ giờ thì Việt Nam cần có biện pháp hợp lý ñể quản lý, bảo vệ quỹ ñất trồng lúa của cả nước ñang

ñứng trước nguy cơ sụt giảm nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng

1.2.2 Lược sử các quy ñịnh về bảo vệ ñất trồng lúa ở Việt Nam trước khi ban hành Luật Đất ñai năm 2003

Vốn là một ñất nước nông nghiệp nên chính sách và pháp luật Việt Nam có những quy ñịnh bảo vệ ñất trồng lúa Qua nhiều thời kỳ thì sẽ có những văn bản pháp lý

14

Xem thêm: Hoàng Minh Thắng, Cổng thông tin và tiếp cận thị trường – Bộ Công thương Việt Nam: Về chuyển

ñổi cơ cấu lao ñộng nông thôn sau thu hồi ñất,

http://wto.nciec.gov.vn/Lists/Nghin%20cu%20phn%20tch%20tnh%20hnh%20kinh%20t%20Vit%20Nam/Attach ments/DispForm.aspx?ID=122 [cập nhật ngày 7-12-2010]

kết kiểm kê ñất ñai năm 2010,

2010&catid=82:qun-ly-t-ai&Itemid=472 [truy cập ngày 14-01-2011]

Trang 19

http://tnmtquangnam.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=1882:tng-kt-kim-ke-t-ai-nm-có liên quan ñến bảo vệ quỹ ñất này, sau ñây là một số quy ñịnh http://tnmtquangnam.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=1882:tng-kt-kim-ke-t-ai-nm-có liên quan ñến vấn ñề bảo vệ ñất trồng lúa trước khi Luật Đất ñai năm 2003 ñược ban hành Cụ thể như sau:

Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 4 tháng 12 năm 1953 Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thông qua Luật Cải cách ruộng ñất Theo ñó, Nhà nước sẽ trưng thu ruộng ñất của ñịa chủ bỏ hoang và chia cho nông dân canh tác theo nguyên

tắc “thiếu nhiều chia nhiều, thiếu ít chia ít […] chia theo nhân khẩu chứ không chia

theo lao ñộng”16 ñể người dân có ruộng ñất sản xuất và tránh tình trạng bỏ hoang ruộng

ñất Với các quy ñịnh và chính sách của Nhà nước trong thời gian này cùng với nỗ lực

của những nông dân thì sau ba năm 1955 ñến 1957 có 85% diện tích ruộng ñất bỏ hoang ñã ñược phục hóa ñưa vào sản xuất17

Nhằm tăng cường công tác quản lý và bảo vệ ruộng ñất hơn thì ngày 28 tháng 6 năm 1971 Hội ñồng Chính phủ ban hành Nghị quyết số 125/CP về việc tăng cường công tác quản lý ruộng ñất Trong ñó có quy ñịnh rằng diện tích và màu mỡ của ruộng

ñất phải ñược bảo vệ và quản lý chặc chẽ Các hợp tác xã lấy ñất canh tác cho dân làm

nhà ở, xây dựng trường học, bệnh xá thì phải có kế hoạch hàng năm và phải mở rộng thêm diện tích ruộng ñất canh tác ñể bù vào diện tích ruộng ñất mất ñi

Đến khi Luật Đất ñai năm 1987 ñược ban hành, Luật quy ñịnh các nguyên tắc

quản lý và sử dụng quỹ ñất sản xuất nông nghiệp nói chung trong ñó có ñất trồng lúa như sử dụng ñất phải hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm, phải bảo vệ cải tạo bồi dưỡng ñất

sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững Đồng thời nghiêm

cấm việc nhận ruộng ñất ñược giao mà không sử dụng, sử dụng ñất không ñúng mục

ñích, làm hủy hoại ñất18

Đến Luật Đất ñai năm 1993 Nhà nước luôn có chính sách ñảm bảo cho người

nông dân có ñất sản xuất19 Và ñể hạn chế tình trạng khi người nông dân ñã có ruộng

ñất sản xuất nhưng chuyển sang mục ñích sử dụng khác trái phép gây thất thoát quỹ ñất

này thì Nhà nước nghiêm cấm việc chuyển mục ñích sử dụng ñất trái phép, sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao20 Để hạn chế tình trạng chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp nói chung trong ñó có ñất lúa sang sử dụng vào mục ñích khác thì Nhà nước quy ñịnh người sử dụng ñất phải ñóng khoản tiền sử dụng ñất khi chuyển mục

ñích sử dụng loại ñất này Cụ thể là ñối với hộ gia ñình và cá nhân ñang sử dụng ruộng ñất ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho chuyển mục ñích sử dụng sang sử dụng

vào mục ñích khác như ñất ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất

18

Điều 1 Luật Đất ñai năm 1987

Trang 20

trong hạn mức ñất ở21 Giá tính tiền sử dụng ñất trong trường hợp này là giá theo khung giá ñất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh theo khung giá các loại ñất của Chính phủ Bên cạnh ñó, Nhà nước còn khuyến khích ñầu tư cải tạo, bảo vệ ruộng ñất và tăng cường khai hoang ñất trống, ñồi núi trọc ñể ñưa vào sản xuất22

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ngành, cấp chính quyền ñịa phương chưa nhận thức

ñầy ñủ nhiệm vụ bảo vệ quỹ ñất trồng lúa nên việc quản lý quỹ ñất này có chiều hướng

ngày càng bị buông lỏng Nhiều cơ quan, tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân tự ý chuyển diện tích ñất trồng lúa sang sử dụng vào các mục ñích khác một cách trái pháp luật như làm trụ sở, cơ sở kinh doanh, nhà ở, sản xuất gạch ngói, trồng cây ăn quả làm giảm ñi hàng vạn ha ñất lúa Xác ñịnh ñây là việc làm rất nguy hại, phải sớm ngăn chặn ñể bảo

vệ ñất lúa kịp thời nhằm bảo ñảm lương thực và thực phẩm cho toàn dân nên ngày 28 tháng 4 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị Chỉ thị số 247-TTg về khắc phục tình trạng giảm sút diện tích ñất trồng lúa nước và ñất trồng cây nông nghiệp có giá trị cao do việc chuyển quỹ ñất này sang sử dụng vào mục ñích khác Chỉ thỉ xác

Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các

Bộ, ngành chức năng tổ chức kiểm tra và ñình chỉ ngay việc các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân tự tiện chuyển ñất trồng lúa nước sang làm trụ sở, cơ sở kinh doanh, làm nhà, sản xuất gạch ngói và các mục ñích xây dựng khác dưới bất cứ hình thức nào Phải xử lý thật nghiêm minh, kể cả truy cứu trách nhiệm hình sự các trường hợp vi phạm nghiêm trọng Luật ñất ñai

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chủ trì, cùng Bộ Tài chính, Uỷ ban

Kế hoạch Nhà nước, Tổng cục Địa chính nghiên cứu chính sách khuyến khích người trồng lúa ñể bảo ñảm cho họ có thu nhập ổn ñịnh, bền vững và không thấp hơn so với các loại cây trồng khác, như vậy người dân mới tích cực bảo vệ ruộng ñất

Còn Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) phải cùng các

Bộ, ngành ñịa phương có liên quan phải quy hoạch các vùng kinh tế tập trung, nhất là quy hoạch các khu công nghiệp, chú trọng ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông,

ñiện, nước và san ủi mặt bằng ñể khai thác các vùng ñất xấu (ít có khả năng sản xuất

nông nghiệp) thành các khu công nghiệp và các khu dân cư

Trang 21

Chỉ thị còn xác ñịnh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá thì bảo vệ quỹ

ñất trồng lúa là trách nhiệm thường xuyên, lâu dài của các cấp, các ngành và của toàn

dân ñể thực hiện mục tiêu ổn ñịnh và phát triển sản lượng lương thực bảo ñảm nhu cầu tiêu dùng trong nước và có phần xuất khẩu

Như vậy, Nhà nước có một số quy ñịnh pháp luật và chính sách bảo vệ ruộng ñất

Nhưng trong giai ñoạn trước khi ban hành Luật Đất ñai 2003 này, các văn bản pháp luật chủ yếu quy ñịnh về quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp nói chung mà chưa có nhiều văn bản pháp lý ñặc biệt quan tâm ñến bảo vệ ñất trồng lúa

1.2.3 Chính sách sử dụng ñất nông nghiệp một vài nước trên thế giới - kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.3.1 Chính sách sử dụng ñất nông nghiệp một vài quốc gia23

Đất nước Nga

Nga hiện ñang gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp, nguyên nhân là

do chính các chính sách cải cách ñất ñai của quốc gia này Chính phủ Nga quyết ñịnh cắt giảm ngân sách dành cho nông nghiệp Từ năm 1990 ñến năm 2007, kinh phí dành cho nông nghiệp của Nga giảm từ 27% xuống chỉ còn 1% ñến 1,2% Đồng thời tỉ trọng ngân sách ñịa phương dành cho nông nghiệp cũng giảm mạnh Năm 1990 có 117 triệu

ha ñất ñược gieo cấy thì ñến năm 2007 chỉ còn 76 triệu ha Nhiều diện tích ñất sản xuất nông nghiệp bị các chính sách cải cách nông nghiệp biến thành những cánh ñồng hoang, theo số liệu của Cơ quan Thống kê Nga ñã có khoảng 41 triệu ha ñất sản xuất nông nghiệp bị hoang hóa Năm 2007, Nga chỉ tự ñảm bảo 55% nhu cầu lương thực và phải chi 27 tỉ USD hàng năm ñể nhập khẩu lương thực

Năm 2006, hạ viện Nga thông qua ñạo luật ñầu tiên về nông nghiệp Qua ñó yêu cầu Chính phủ phải có chương trình cấp quốc gia ñầu tư cho nông nghiệp và xem xét lại chương trình này năm năm một lần nhằm khai hoang, phục hóa ñất ñai

Philippines

Sau một thời gian ñẩy mạnh ñô thị hóa và xây dựng các khu công nghiệp, diện tích ñất trồng lúa của Philippines chỉ còn khoảng 2,3 triệu ha Như vậy, quá trình ñô thị hóa ñã làm giảm ñến 50% tổng diện tích ñất lúa của quốc gia này

Vào những năm 1970 Philippines là nước xuất khẩu gạo Nhưng sau hai thập niên ñô thị hóa và công nghiệp hóa thì Philippines ñang nhập khẩu khoảng 2 triệu tấn gạo mỗi năm và năm nay là 2,7 triệu tấn gạo Theo Bộ Nông nghiệp Philippines thì dự trữ lúa gạo thường xuyên của họ chỉ ñủ cung cấp cho cả nước trong năm mươi chín (59) ngày

http://tuoitre.vn/The-gioi/295092/Khi-dat-nong-nghiep-teo-top.html [truy cập ngày 21-12-2010]

Trang 22

Nhận thấy ñược tình hình trên, vào tháng 4 năm 2008 Chính phủ Philippines ñã

ra quyết ñịnh tạm ngừng chuyển ñổi mục ñích sử dụng của ñất nông nghiệp nhằm giữ diện tích ñất trồng lúa ñể ñảm bảo an ninh lương thực cho ñất nước Đồng thời chi một

tỉ USD cho dự án phát triển trồng lúa và sản xuất lương thực Hiệu quả của “kế hoạch

hành ñộng vì gạo” này ñã giúp Philippines tăng sản lượng lúa gạo lên 7% trong quý III

so với cùng kỳ năm 2007 Theo tính toán của ủy ban liên ngành Bộ Nông nghiệp Philippines thì Philippines sẽ tiết kiệm ñược 1,8 ñến 2 tỉ USD nhập khẩu lúa gạo dù phải chi 1,47 tỉ USD trong vòng năm năm tới ñể ñầu tư cho nông nghiệp Nhưng sản lượng lúa của quốc gia sẽ tăng khoảng 5% mỗi năm kể từ năm 2011 ñến năm 2013.

Trung Quốc

Sau khi thấy hàng chục triệu ha ñất nông nghiệp của quốc gia không còn, trong những năm gần ñây Trung Quốc ñã quyết ñịnh nghiêm khắc ñối với việc chuyển mục

ñích sử dụng ñất nông nghiệp Từ tháng 01 năm 2008, Trung Quốc ñã xét xử hàng ngàn

người về việc sử dụng ñất nông nghiệp sai mục ñích

Một số quốc gia khác

Hiện có nhiều quốc gia ñang gặp khó khăn về vấn ñề quỹ ñất nông nghiệp và họ

ñang tìm các biện pháp ñể cải biến tình trạng thiếu ñất sản xuất nông nghiệp Như

Saudi-Arabia thỏa thuận với Thái Lan, Nam Phi ñể mua ñất nông nghiệp Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất ñang chuẩn bị kế hoạch cho diện tích ñất trồng trọt ở Sudan, Ai Cập, Yemen và ñang thỏa thuận một hợp ñồng trị giá ba tỉ USD ở Pakistan

ñể xây dựng những trang trại trồng lúa, ngũ cốc, mía và cây ăn quả Bahrain ñã ký hợp

tác ñầu tư nông nghiệp, cụ thể là trồng lúa tại Philippines Hàn Quốc ñang rất quan tâm việc thuê ñất trồng trọt ở miền Viễn ñông Nga và các nước Đông Nam Á

1.2.3.2 Những kinh nghiệm cho Việt Nam

Sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện ñại hoá là xu thế tất yếu của mọi quốc gia trên con ñường phát triển Xong từ những chính sách của một vài quốc gia trên, ta thấy có những quyết sách sai lệch dẫn ñến sự phát triển lộn xộn, thiếu quy hoạch ñã làm diện tích ñất sản xuất nông nghiệp trên thế giới giảm nghiêm trọng ảnh hưởng ñến an ninh lương thực

Điển hình như ñất nước Philippines ở gần ngay cạnh Việt Nam, có ñiều kiện tự

nhiên thuận lợi về ñất lúa, nên những năm 1970 Philippines luôn ñảm bảo nhu cầu lương thực cho ñất nước mình và còn là một quốc gia xuất khẩu gạo Nhưng sau hai thập niên ñánh ñổi ñất lúa ñể ñô thị hóa và công nghiệp hóa thì hiện nay Philippines không còn khả năng ñáp ứng nhu cầu lương thực trong nước và hiện ñang là một quốc gia nhập khẩu gạo với nhu cầu 2,7 triệu tấn mỗi năm

Trang 23

Nhiều quốc gia ñã ñánh ñổi ñất sản xuất nông nghiệp màu mỡ phù sa ñể lấy những khu công nghiệp, khu dân cư, vui chơi, giải trí Đến khi diện tích ñất canh tác còn lại ít ỏi thì họ tăng cường sử dụng phân thuốc hóa học ñể thâm canh tăng vụ nhằm tìm kiếm giải pháp lương thực thực phẩm cho nhu cầu sống của xã hội Nhưng việc sử dụng quá mức phân thuốc hóa học ñã gây hậu quả xấu ñến môi trường và gây hậu quả khôn lường ñến sức khỏe con người

Hiện nay, một số nước phát triển ñã dần quan tâm hơn ñến vấn ñề nông nghiệp của quốc gia mình Như ở Nga, ñã thông qua ñạo luật ñầu tiên về nông nghiệp và bắt

ñầu xây dựng các chương trình, kế hoạch ñể khai hoang, phục hóa ñất ñai ñưa vào phục

vụ sản xuất nông nghiệp Chính phủ Philippines tăng cường bảo vệ quỹ ñất trồng lúa của quốc gia, ñồng thời tăng ñầu tư cho nông nghiệp nhằm tăng diện tích ñất trồng lúa

ñể ñảm bảo an ninh lương thực cho ñất nước Còn Trung Quốc thì tăng tính pháp lý của

luật pháp, kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ ruộng ñất Nhiều quốc gia khác thì tìm biện pháp ñể mở rộng diện tích ñất ñất sản xuất nông nghiệp của mình như ñi thuê ñất canh tác sản xuất, ñầu tư vào nông nghiệp nhiều hơn…

Như vậy, các quốc gia trên thế giới ñang tăng cường bảo vệ và mở rộng diện tích

ñất nông nghiệp của mình Việt Nam vốn là một quốc gia sản xuất nông nghiệp và hiện ñang giữ vị thế xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhưng lại ñang bị báo ñộng về tình

trạng mất ñất trồng lúa Vì vậy nếu Việt Nam không kịp thời rút kinh nghiệm, ñiều chỉnh quy hoạch phát triển giữa công nghiệp với bảo vệ ñất trồng lúa thì chắc chắn cũng

sẽ gánh chịu những hệ quả nặng nề Nên ngay từ giờ Nhà nước phải sớm có những quyết sách ñúng ñắn khi sử dụng quỹ ñất nông nghiệp của nước nhà nói chung, nhất là

sử dụng và bảo vệ diện tích ñất trồng lúa ñể vừa giữ vững an ninh lương thực quốc gia, vừa ñảm bảo thực hiện kế hoạch xuất khẩu gạo ở mức nhất ñịnh

Tóm lại, ñất trồng lúa là một loại ñất trong nhóm ñất nông nghiệp, ñó là ruộng

và nương dùng ñể trồng từ một vụ lúa trở lên Đối với Việt Nam - một quốc gia có hơn mười một triệu hộ gia ñình nông dân với truyền thống nông nghiệp lúa nước bao ñời nay thì ñất trồng lúa chính là tư liệu sản xuất quý giá nhất Nên việc bảo vệ ñất trồng lúa là vấn ñề quan trọng ñối với ñất nước Đặc biệt trong tình hình biến ñổi khí hậu và gia tăng dân số nhanh chóng cộng với ảnh hưởng mạnh mẽ của công nghiệp như hóa như hiện nay thì bảo vệ ñất trồng lúa nhằm ñảm bảo an ninh lương thực và ñể ổn ñịnh

ñời sống của một bộ phận người dân Vậy Nhà nước có những quy ñịnh gì ñể bảo vệ ñất trồng lúa Để tìm hiểu rõ hơn, người viết sẽ trình bày cụ thể trong chương 2, phần

các quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ ñất trồng lúa

Trang 24

CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

VỀ BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA

Chương này nghiên cứu các quy ñịnh của pháp luật hiện hành về bảo vệ ñất trồng lúa Cụ thể có các quy ñịnh như hạn chế chuyển ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích khác, quy ñịnh về các ñiều kiện nhận chuyển quyền sử dụng ñất lúa, các quy

ñịnh ñể bảo vệ ñất trồng lúa trong lĩnh vực thu hồi ñất Hay có các quy ñịnh nhằm hạn

chế manh mún, nhỏ lẻ ruộng ñất và khuyến khích cải tạo, bảo vệ nghiêm ngặt ñất trồng lúa Qua ñó thấy ñược những quy ñịnh về bảo vệ ñất trồng lúa trong luật hiện nay như thế nào ñể kịp thời có hướng ñề xuất giải quyết trong chương 3

2.1 Hạn chế việc chuyển ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích khác

Trong quá trình công nghiệp hóa như hiện nay thì nhu cầu chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang các mục ñích khác như xây dựng các khu công nghiệp hiện ñại, khu nhà ở cao tầng, khu vui chơi giải trí lớn… ngày càng nhiều làm diện tích ñất trồng lúa giảm mạnh Vì vậy, ñể bảo vệ quỹ ñất này thì pháp luật có các quy ñịnh nhằm hạn chế tối ña việc chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang sử dụng vào mục ñích khác Cụ thể như sau:

2.1.1 Hạn chế tối ña việc chuyển mục ñích sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp

Đất chuyên trồng lúa nước là ñất trồng từ hai vụ lúa trở lên mỗi năm, chúng

thường ở vùng ñồng bằng phù sa màu mỡ, là nguồn tài nguyên quý giá cần bảo vệ Cho nên Nhà nước quy ñịnh hạn chế tối ña việc chuyển mục ñích sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp24 Tức những ñịa phương nào có

ñiều kiện sử dụng các loại ñất khác cho mục ñích sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp thì

cơ quan Nhà nước sẽ không duyệt quy hoạch chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang các mục ñích sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp25

Như vậy, ñể bảo vệ ñược ñất chuyên trồng lúa nước thì cách tốt nhất là hạn chế tối ña việc chuyển ñất này sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp Tuy nhiên, với quy ñịnh của luật thì có thể hiểu những ñịa phương nào có ñiều kiện sử dụng các loại

kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch và sử dụng ñất 5 năm 2006 - 2010 trên ñịa bàn cả nước, trong ñó rà soát, kiểm tra thực trạng công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng ñất nông nghiệp 5 năm 2006 –

2010 nói chung và ñất trồng lúa nước nói riêng

Trang 25

ñất khác cho mục ñích phi nông nghiệp sẽ không ñược duyệt quy hoạch chuyển ñất

chuyên trồng lúa nước sang mục ñích phi nông nghiệp Còn những ñịa phương nào cần

ñất cho mục ñích sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp nhưng không có ñiều kiện sử dụng

các loại ñất khác thay thế thì vẫn ñược quy hoạch chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang các mục ñích phi nông nghiệp

Vậy với những ñịa phương chuyên canh lúa, vốn chỉ có ñất chuyên trồng lúa là phổ biến, nay nếu muốn thu hút ñầu tư mà không có quỹ ñất khác ñể sử dụng thì ñược quy hoạch sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước sang các mục ñích phi nông nghiệp Trong khi hiện nay ñịa phương nào cũng tăng cường thu hút ñầu tư, vậy có ñảm bảo thực sự bảo vệ ñược quỹ ñất chuyên trồng lúa hay không

2.1.2 Muốn chuyển ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích khác phải chấp hành ñúng các ñiều kiện về chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa

Khi muốn chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa thì phải thỏa mãn các ñiều kiện là việc chuyển mục ñích sử dụng ñó ñảm bảo ñúng theo ñúng quy hoạch kế hoạch sử dụng

ñất ñã ñược xét duyệt26, chủ thể sử dụng ñất phải xin phép cơ quan có thẩm quyền và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính ñối với Nhà nước27 Về từng ñiều kiện như sau:

2.1.2.1 Điều kiện về quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể các cơ quan chức năng căn cứ vào

ñó mà quyết ñịnh sử dụng từng loại ñất trong tương lai như thế nào Trong ñó, quy hoạch ñất ñai là việc tính toán, phân bổ ñất ñai về mặt số lượng và vị trí ñể có cách sử

dụng ñất vào từng mục ñích nhất ñịnh nhằm ñạt ñược những mục tiêu kinh tế Còn kế

hoạch sử dụng ñất là việc Nhà nước xác ñịnh các biện pháp và thời gian ñể sử dụng ñất

theo quy hoạch28 Đây là hai việc gắn liền với nhau và chúng sẽ là căn cứ ñể quyết ñịnh

sử dụng từng loại ñất trong tương lai Vì vậy ñể bảo vệ ñất trồng lúa thì việc chuyển mục ñích sử dụng ñất trồng lúa phải ñảm bảo theo ñúng quy hoạch kế hoạch sử dụng

ñất ñã xét duyệt

Đặc biệt, trong công tác tổ chức lập quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất cấp quốc

gia thì Nghị ñịnh số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy

ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (sau ñây gọi là Nghị ñịnh số 69/2009/NĐ-CP) ñã quy ñịnh cho Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ñề xuất nhu cầu sử dụng ñất lúa trong quy hoạch

kế hoạch sử dụng ñất29 Để tránh tình trạng “cha chung không ai khóc” - cụm từ mà báo

27

Điều 36 Luật Đất ñai 2003

Trang 26

chí hay dùng ñể nói về tình trạng phân ñịnh quản lý không rõ ràng giữa các cơ quan Nhà nước dẫn ñến quản lý lỏng lẻo, chồng chéo thẩm quyền lẫn nhau Với quy ñịnh này

ñã xác ñịnh trách nhiệm quản lý ñất trồng lúa của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn bên cạnh Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm xiết chặt việc quản lý quỹ ñất trồng lúa hơn

Tuy nhiên, quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất thì chỉ xác ñịnh diện tích ñất lúa chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác Như trong nội dung kế hoạch sử dụng ñất thì có xác ñịnh kế hoạch ñể chuyển diện tích ñất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích khác30 Trong nội dung quy hoạch sử dụng ñất thì có yêu cầu cần xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án31 Còn trong Nghị ñịnh số 69/2009/NĐ-CP quy ñịnh thì nội dung quy hoạch sử dụng ñất cấp quốc gia cũng chỉ cần xác ñịnh diện tích ñất sử dụng vào mục ñích nông nghiệp và “làm rõ” diện tích ñất lúa nước32 Nên mỗi ñịa phương khi lập quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất thì thi nhau xác

ñịnh diện tích ñất trồng lúa sẽ chuyển mục ñích sử dụng mà không quan tâm ñến quỹ ñất trồng lúa của ñịa phương cần giữ, bảo vệ Đây chính là nguyên nhân dẫn ñấn tình

trạng thất thoát ñất lúa với số lượng lớn và nhanh chóng như hiện nay

Nhà nước quy ñịnh việc chuyển mục ñích sử dụng ñất trồng lúa phải theo ñúng quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt nhằm bảo

ñảm việc sử dụng ñất lúa theo ñúng như tính toán của các cơ quan chức năng Nhưng

trong tính toán của các cơ quan chức năng, tức trong quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất thì lại có khuynh hướng “trọng công khinh nông” - chỉ quan tâm ñến việc quy hoạch chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang các mục ñích phi nông nghiệp mà không ñề cập

Khi chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang trồng cây lâu năm hay chuyển từ ñất nông nghiệp sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp thì phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền33 Khi ñó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục ñích sử

31

Khoản 1 Điều 23 Luật Đất ñai năm 2003

Trang 27

dụng ñất ñối với các tổ chức, còn Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục

ñích sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân34

Đặc biệt, theo quy ñịnh tại khoản 8 Điều 9 Nghị ñịnh số 69/2009/NĐ-CP thì

trường hợp phải chuyển ñất lúa nước sang sử dụng vào mục ñích khác thì các cơ quan chức năng phải báo cáo với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh

Còn các trường hợp còn lại35 chỉ cần ñăng ký với Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất hoặc Uỷ ban nhân dân xã nơi có ñất

Vậy, khi chuyển mục ñích sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước sang trồng cây lâu năm hay từ ñất trồng lúa sang ñất phi nông nghiệp thì phải xin phép Còn ngược lại, tức chuyển từ ñất phi nông nghiệp hay ñất trồng cây lâu năm sang ñất trồng lúa thì không phải xin phép Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền mà chỉ cần ñăng ký với Văn phòng

ñăng ký quyền sử dụng ñất hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi có ñất Nếu người sử dụng ñất

chuyển mục ñích ñất chuyên trồng lúa nước sang ñất phi nông nghiệp mà không ñược

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính cho

hành vi này36

1 Trường hợp phải ñược phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thuỷ sản; b) Chuyển ñất rừng ñặc dụng, ñất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục ñích khác;

c) Chuyển ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp;

d) Chuyển ñất phi nông nghiệp ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất sang ñất phi nông nghiệp

ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc thuê ñất;

ñ) Chuyển ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở sang ñất ở;

2 Trường hợp chuyển mục ñích sử dụng ñất không thuộc quy ñịnh tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng ñất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải ñăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền ñăng ký quyền sử dụng ñất (sau ñây gọi chung là văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi có ñất

chính trong lĩnh vực ñất ñai thì chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang ñất phi nông nghiệp […] mà không ñược

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) ñồng ñến mười triệu (10.000.000) ñồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);

b) Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) ñồng ñến năm mươi triệu (50.000.000) ñồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2);

c) Phạt tiền từ năm mươi triệu (50.000.000) ñồng ñến hai trăm triệu (200.000.000) ñồng nếu hậu quả của hành

vi thuộc mức ba (3);

d) Phạt tiền từ hai trăm triệu (200.000.000) ñồng ñến năm trăm triệu (500.000.000) ñồng nếu hậu quả của hành

vi thuộc mức bốn (4)

Trang 28

Với các quy ñịnh trên thì chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang sử dụng vào mục ñích khác sẽ ñược quản lý chặt chẽ hơn so với việc chuyển mục ñích sử dụng ñất khác sang trồng lúa Nhằm tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước ñối với ñất lúa, hạn chế chuyển loại ñất này sang sử dụng vào các mục ñích khác ñể bảo vệ ñất trồng lúa

Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều tỉnh số lượng vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ñất

ñai chiếm số lượng khá nhiều, ñặc biệt sai phạm phổ biến lại là những cán bộ Nhà nước

và các cơ quan có thẩm quyền Một dẫn chứng như ở tỉnh Bình Thuận, thanh tra Chính phủ nhận ñịnh Ủy ban nhân dân tỉnh này ñã tùy tiện chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang ñất phi nông nghiệp Đó là trong các dự án như Khu du lịch Spa Nirvana có diện tích 2,7 ha ñất lúa nước, dự án Khu du lịch Đông Đô có hơn 0,5 ha ñất lúa, dự án Khu

du lịch An Đa Phước tại Hàm Thuận Nam có hơn 4 ha ñất trồng lúa37 Với những sai phạm như trên thì việc quy ñịnh rằng chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa phải ñược cơ quan có thẩm quyền (ở ñây là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện) phê duyệt thì có chắc chắn ñảm bảo rằng sẽ bảo vệ ñược quỹ ñất lúa hay không trong xu thế các tỉnh

ñang ñua nhau ban hành nhiều chính sách thu hút các dự án ñầu tư như hiện nay

2.1.2.3 Khi chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang mục ñích phi nông nghiệp thì phải nộp tiền sử dụng ñất

Cùng với hai ñiều kiện trên, khi chuyển mục ñích sử dụng ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp thì người sử dụng ñất phải nộp tiền chuyển mục

ñích sử dụng ñất Đó là khoản tiền sử dụng ñất theo giá ñất sau khi ñã ñược chuyển mục ñích trừ ñi giá trị quyền sử dụng ñất của loại ñất trước khi chuyển mục ñích sử dụng

tính theo giá ñất do Nhà nước quy ñịnh tại thời ñiểm ñược chuyển mục ñích sử dụng38

Cụ thể tại ñiểm b khoản 2 Điều 6 Nghị ñịnh số 198/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng

12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất (sau ñây gọi là Nghị ñịnh số 198/2004/NĐ-CP) quy ñịnh nếu chuyển từ ñất lúa sang ñất ở thì người sử dụng ñất phải

ñóng tiền chuyển mục ñích sử dụng ñất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng ñất

tính theo giá ñất ở với thu tiền sử dụng ñất tính theo giá ñất lúa Và giá ñất ñể thu tiền

sử dụng ñất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm39 Trường hợp giá ñất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ñiều chỉnh lại cho phù hợp40

37

Xem thêm: Phương Nam – Phú Nhuận, Báo Pháp luật Thành phố Hồ Chí Minh: Sai phạm ñất ñai tại Bình

Thuận – ñể nhà ñầu tư chiếm dụng hơn 50 tỷ ñồng,

http://phapluattp.vn/20110224010921178p0c1015/de-nha-dau-tu-chiem-dung-hon-50-ti-dong.htm [truy cập ngày 24-03-2011]

38

Khoản 4 Điều 36 Luật Đất ñai năm 2003

Trang 29

Nghị ñịnh số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng ñất khi ñược ban hành một lần nữa xác ñịnh giá

ñể tính tiền sử dụng ñất là mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng sát với giá

thị trường

Như vậy, nếu chuyển ñất trồng lúa sang sử dụng vào mục ñích phi nông nghiệp thì sau khi ñược phép của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng ñất phải nộp tiền sử dụng ñất Đó là giá trị chênh lệch giữa giá ñất phi nông nghiệp và giá ñất lúa Và giá ñất

ñể tính tiền chuyển mục ñích sử dụng ñất là giá ñất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

hàng năm nhưng sát giá thị trường Với quy ñịnh thu tiền sử dụng ñất khi chuyển mục

ñích sử dụng ñất lúa như trên nhằm ñánh vào túi tiền của những chủ thể sử dụng ñất lúa

ñể hạn chế họ chuyển mục ñích sử dụng loại ñất này

Tuy nhiên, bảng giá ñất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành luôn thấp hơn giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường41 Nên vẫn có nhiều người chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa nhằm trục lợi (nhất là tình trạng nhận chuyển nhượng

ñất trồng lúa rồi chuyển mục ñích phi nông nghiệp kiếm lời)

Giả sử một ví dụ ñể thấy lợi nhuận từ việc lợi dụng sự chênh lệch giá ñất ñể chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa như sau:

Giả sử theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hằng năm thì giá ñất trồng lúa là 100.000ñ/m2, giá ñất ở là 1.000.000ñ/m2 Trong khi thực tế thì giá ñất do Nhà nước ban hành chỉ bằng 30% ñến 60% giá chuyển nhượng trong thực tiễn, nên có thể giá ñất thực tiễn sẽ là 1.200.000ñ/m2

Một cá nhân nhận chuyển nhượng 100m2 ñất trồng lúa và sẽ chuyển mục ñích sử dụng 100m2 ñất này sang ñất ở

Khi này số tiền chuyển mục ñích sử dụng ñất cá nhân này phải ñóng theo quy

ñịnh của Nhà nước ñược tính như sau:

Giá ñất lúa: 100m2 x 100.000ñ = 10.000.000ñ

Trong ñó, giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường tại một thời

ñiểm xác ñịnh là số tiền Việt Nam tính trên một ñơn vị diện tích ñất theo từng mục ñích sử dụng hợp pháp, ñược

hình thành từ kết quả của những giao dịch thực tế ñã hoàn thành, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng

và người nhận chuyển nhượng trong ñiều kiện thương mại bình thường, không chịu tác ñộng của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá ñột biến không hợp lý, như: ñầu cơ, thiên tai, ñịch hoạ, khủng hoảng kinh tế, tài chính, thay

ñổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu ñãi và

những trường hợp khác do Bộ Tài chính quy ñịnh (Khoản 2 Điều 1 Nghị ñịnh số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng

7 năm 2007 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất)

hàng năm chỉ bằng 30% tới 60% giá ñất chuyển nhượng trên thị trường

Trang 30

Giá ñất ở: 100m2 x 1.000.000ñ = 100.000.000ñ

Tiền chuyển mục ñích sử dụng 100m2 ñất lúa sang ñất ở là giá chênh lệch giữa giá ñất ở và giá ñất lúa: 100.000.000ñ – 10.000.000ñ = 90.000.000ñ

Sau khi ñã chuyển sang ñất ở, cá nhân này bán ñất ở cho chủ thể khác với giá ñất

ở trên thị trường (tức 1.200.000ñ/m2) thì giá bán 100m2 ñất ở khi này là 120.000.000ñ

Vậy, cá nhân bỏ ra 10.000.000ñ ñể nhận chuyển nhượng ñất lúa, sau ñó phải bỏ

ra 90.000.000ñ ñể ñóng tiền chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang ñất ở, xong khi bán

ñất ở cho chủ thể khác thì bán với giá 120.000.000ñ Như vậy, với sự chênh lệch giá

như trên thì cá nhân này ñã thu ñược lợi nhuận là 20.000.000ñ Đây là cơ hội ñể nhiều người trục lợi bằng cách nhận chuyển nhượng ñất lúa chờ thời cơ chuyển mục ñích sử dụng sang ñất phi nông nghiệp nên tình trạng mất ñất trồng lúa vẫn cứ diễn ra

2.1.3 Trường hợp cần thiết ñược chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa sang sử dụng vào mục ñích khác

Nguyên tắc là hạn chế tối ña việc chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích khác, tuy nhiên trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích

ñất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục ñích khác thì bên cạnh việc phải chấp

hành các quy ñịnh về ñiều kiện chuyển mục ñích sử dụng ñất như ñã trình bày trong mục 2.1.2 như trên thì còn phải ñảm bảo những ñiều kiện sau:

Thứ nhất, người sử dụng ñất phải có giải pháp sử dụng ñất tiết kiệm và bảo ñảm

an toàn cho việc canh tác, sản xuất lúa của nông dân khác xung quanh khi triển khai thực hiện dự án Và trước khi phê duyệt những dự án này thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo với Thủ tướng Chính phủ về vấn ñề này42

Thứ hai, là nếu phê duyệt việc chuyển mục ñích sử dụng ñất chuyên trồng lúa

nước sang sử dụng vào mục ñích khác thì cơ quan có thẩm quyền phải có biện pháp bổ sung thêm diện tích ñất chuyên trồng lúa ñể bù lại diện tích ñất lúa ñã bị mất Hoặc nếu không bổ sung thêm diện tích ñất chuyên trồng lúa thì phải có biện pháp ñể tăng hiệu quả sử dụng những diện tích ñất chuyên trồng lúa nước còn lại ñể vẫn ñảm bảo sản lượng lúa cung cấp cho nhu cầu an ninh lương thực của cả nước43

Như vậy, cả người sử dụng ñất và cơ quan nhà nước ñiều phải có trách nhiệm bảo vệ ñất trồng lúa Trường hợp cần thiết phải chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang

sử dụng vào mục ñích khác thì người sử dụng ñất phải sử dụng ñất tiết kiệm và phải

kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch và sử dụng ñất 5 năm 2006 - 2010 trên ñịa bàn cả nước, trong ñó rà soát, kiểm tra thực trạng công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng ñất nông nghiệp 5 năm 2006 –

2010 nói chung và ñất trồng lúa nước nói riêng

Trang 31

ñảm bảo rằng khi dự án có sử dụng ñất lúa của mình ñược triển khai thì những diện tích ñất trồng lúa còn lại bên cạnh sẽ không bị ảnh hưởng bởi dự án và vẫn canh tác lúa tốt

Còn cơ quan nhà nước thì phải có biện pháp khắc phục ngay ñể ñảm bảo việc mất diện tích ñất chuyên trồng lúa ñó không ảnh hưởng ñến an ninh lương thực của ñất nước

Tóm lại, với việc ban hành các quy ñịnh của pháp luật ñể hạn chế việc chuyển

mục ñích sử dụng ñất lúa sang mục ñích khác thì Nhà nước muốn quản lý việc chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa chặt chẽ, nhằm góp phần bảo vệ diện tích ñất trồng lúa ñể

ñảm bảo an ninh lương thực cho cả nước

2.2 Các quy ñịnh bảo vệ ñất trồng lúa trong lĩnh vực thu hồi ñất

Hiện có nhiều diện tích ñất trồng lúa bị thu hồi ñể phục vụ các mục ñích khác như vì mục ñích công cộng, quốc phòng, an ninh hay phục vụ cho mục ñích phát triển kinh tế Vì vậy quản lý hiệu quả trong lĩnh vực thu hồi ñất lúa sẽ góp phần bảo vệ ñược quỹ ñất này Cụ thể một số quy ñịnh về thu hồi ñất có ảnh hưởng ñến công tác bảo vệ quỹ ñất trồng lúa như sau:

2.2.1 Nhà nước quy ñịnh các trường hợp thu hồi ñất

Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng

ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý

theo quy ñịnh của Luật Đất ñai năm 200344 Như vậy, thu hồi ñất là việc Nhà nước - chủ thể có quyền lực - bằng quyết ñịnh hành chính thu lại quyền sử dụng ñất của người

sử dụng ñất

Nhà nước thu hồi ñất khi cần sử dụng ñất ñể thực hiện các quy hoạch xây dựng (sử dụng cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế), thu hồi ñất vì người sử dụng ñất vi phạm pháp luật ñất ñai (như hủy hoại

ñất…) và thu hồi ñất trong một số trường hợp khác (như người sử dụng ñất tự nguyên

trả ñất, ñất không người thừa kế…)45 Trong ñó, thu hồi ñất trồng lúa của nông dân ñể thực hiện các quy hoạch phát triển kinh tế khi mà cả ñất nước ñang tiến hành công nghiệp hóa như hiện nay là vấn ñề ñáng ñược quan tâm

Theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 40 Luật Đất ñai năm 2003 thì Nhà nước thu hồi

ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế ñối với bốn trường hợp là ñầu tư xây

dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy

ñịnh của Chính phủ Theo ñó, khoản 2 Điều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/NĐ-CP thì có

thể hiểu các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ ñó là các dự án ñầu tư sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch (thuộc nhóm A theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư

và không thể ñầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế), các dự án

Trang 32

ñầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các dự án ñầu tư 100% vốn

nước ngoài (mà không thể ñầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế)

Cụ thể hơn về các trường hợp thu hồi ñất cho các dự án ñầu tư sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu tư thì phần

phụ lục I ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình quy ñịnh các dự án này còn phải ñảm bảo về mức vốn quy ñịnh, lĩnh vực ñược phép46

Ngoài ra, Nhà nước sẽ không thực hiện thu hồi ñất cho mục ñích phát triển kinh

tế nếu các dự án ñầu tư vào không thuộc những trường hợp trên và Nhà nước cũng sẽ không thực hiện việc thu hồi ñất ñối với những dự án ñầu tư phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất mà nhà ñầu tư ñã thỏa thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng ñất hay nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ñất của người ñang sử dụng ñất47

Như vậy, các nhà ñầu tư thuộc những trường hợp quy ñịnh như trên căn cứ vào quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt mà ñược Nhà nước thực hiện thu hồi

ñất ñể thực hiện ñầu tư hay các nhà ñầu tư tự thỏa thuận với người sử dụng ñất nhận

chuyển nhượng, thuê ñất hay nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ñất ñể có ñược ñất thực hiện xây dựng ñầu tư

Tuy nhiên, một thực trạng phổ biến hiện nay là ñất lúa vẫn ñang bị thu hồi tràn lan, ngoài cả quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất Do các nhà ñầu tư khi ñến xem xét ñầu

tư thì chỉ chú trọng ñến tiềm năng thị trường và ñiều kiện làm ăn Trong khi với ñiều kiện ñịa hình của Việt Nam thì những vùng ñất lúa màu mỡ thường phân bố ở ñồng bằng, nằm cạnh các con ñường giao thông rất thuận lợi cho việc vận chuyển Và là nơi tập trung ñông ñảo dân cư sinh sống nên có sẵn nguồn lao ñộng dồi dào và lượng dân số

ñó cũng chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn, ñặc biệt bồi thường ñất trồng lúa sẽ

rẻ hơn các loại ñất khác (do ñối với các loại như ñất ở và ñất sản xuất kinh doanh thì phải bồi thường các tài sản gắn liền với ñất như nhà cửa, công trình xây dựng) Với lợi thế như vậy nên các nhà ñầu tư ít quan tâm ñến quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất mà vẫn nhắm vào ñất lúa Còn chính quyền ñịa phương thì tăng cường kêu gọi ñầu tư nên sẵn sàng thu hồi ñất ngoài quy hoạch khi nhà ñầu tư ñã ưng ý lựa chọn một vùng ñất nào

ñó Nên ngày càng có nhiều những dự án mới ñang ồ ạt chuẩn bị mọc trên những cánh ñồng lúa làm diện tích ñất trồng lúa ngày càng sụt giảm nhanh

Một tình trạng nữa là nhiều vùng ñất chuyên canh lúa ñược thu hồi ñể giao cho

dự án xây dựng công nghiệp, mặc dù dự án ñược cấp giấy phép từ lâu nhưng không

Trang 33

triển khai thực hiện Và kết quả là ruộng ñất ñó bị thu hồi xong lại ñể bỏ hoang một cách vô cùng lãng phí Điển hình như Thành phố Hồ Chí Minh, huyện Hóc Môn có khu

ñất ruộng bị quy hoạch làm khu dân cư - công nghiệp Tân Tạo rộng hơn 300 ha ở xã

Xuân Thới Thượng từ 6 năm qua nhưng chủ ñầu tư dự án vẫn chưa thỏa thuận xong giá

cả ñền bù với dân Hoặc ở xã Đông Thạnh có cánh ñồng 18 ha bị thu hồi cho một công

ty kinh doanh nhà nhưng chưa triển khai, bỏ hoang ñã nhiều năm Còn ở huyện Củ Chi cũng có khu ñất rộng hàng trăm hecta của dự án ñầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Tân Phú Trung bị bỏ hoang nhiều năm liền48

Còn trường hợp nhà ñầu tư ñược tự thỏa thuận với người sử dụng ñất ñể có ñất

ñầu tư thì Nhà nước sẽ không tiến hành thu hồi ñất Nên hiện nay nhiều chủ ñầu tư lợi

dụng nó mà nhận chuyển nhượng ñất lúa của người dân ñể xây dựng cơ sở kinh doanh Thậm chí ở nhiều nơi chính quyền ñịa phương còn tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư nhận chuyển nhượng ñất lúa của người dân Như trường hợp ở thôn Phong Nội, xã Bình Dân, huyện Kim Thành, Hải Dương Vốn là vùng ñất lúa hai vụ nhưng Ủy ban nhân dân xã vẫn cho dự án lò gạch mua ñất lúa của dân Khi biết có dự án lò gạch muốn xây dựng tại thôn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã cùng với trưởng thôn mời nông dân ra Nhà văn hóa thôn họp Thông báo rằng Ủy ban nhân dân tỉnh và huyện ñã cho phát triển dự

án lò gạch tại xã, nông dân ai bán ñất thì lên Nhà văn hóa thôn Phong Nội ký giấy bán

trực tiếp với chủ lò gạch Trưởng thôn trình bày “ñất ở ñây ñúng là ñất hai lúa, tuy

nhiên hiện ñang bị chuột phá, mọi người bán lấy tiền mà tiêu, ai bán thì bán”49

Tóm lại, Nhà nước ban hành nhiều văn bản ñể hướng dẫn mở rộng hơn các

trường hợp thu hồi ñất, trong khi các văn bản bảo vệ ñất lúa thì ít Cộng với những ñiều kiện thuận lợi của vùng ñất lúa nên ñất lúa luôn là mục tiêu nhắm ñến của các chủ ñầu

tư, còn ñịa phương thì tăng cường kêu gọi ñầu tư vào Và kết quả là ngày càng có nhiều cánh ñồng lúa bị thu hồi ñể phục vụ mục ñích phát triển kinh tế Cho nên, trong tình hình công nghiệp hóa như hiện nay thì việc thu hồi ñất lúa sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế cần ñược kịp thời ñiều chỉnh ñể bảo vệ ñược quỹ ñất trồng lúa nhằm ñảm bảo an ninh lương thực cho cả nước và góp phần xuất khẩu gạo trong bối cảnh biến ñổi khí hậu toàn cầu

Xem thêm: Nam Long, Báo Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: Kim Thành - Hải Dương: Người dân ngang

nhiên bán ñất cho chủ lò gạch,

http://www.tainguyenmoitruong.com.vn/phap-luat/kim-thanh-hai-duong-nguoi-dan-ngang-nhien-ban-111at-cho-chu-lo-gach [truy cập ngày 24-03-2011]

Trang 34

2.2.2 Bồi thường và hỗ trợ cho người nông dân bị thu hồi ñất trồng lúa

Trước tình trạng ñất trồng lúa bị thu hồi ñể phục vụ các nhà ñầu tư như trên, ñể bảo vệ ñược quỹ ñất này thì việc tạo ra rào cản kinh tế ñối với những chủ thể có nhu cầu

sử dụng ñất lúa ñể ñầu tư ñược xem là một biện pháp khá hiệu quả Vì vậy các quy ñịnh

về bồi thường, hỗ trợ cho người nông dân khi thu hồi ñất nông nghiệp nói chung sẽ ảnh hưởng nhiều ñến công tác bảo vệ ñất trồng lúa

2.2.2.1 Giá ñất dùng ñể tính tiền bồi thường, hỗ trợ cho nông dân bị thu hồi ruộng ñất

Giá ñất ñể tính tiền bồi thường hỗ trợ trong trường hợp thu hồi ñất lúa là giá ñất

do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi50 Nếu giá do

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất

thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường ñể xác ñịnh lại giá ñất cho phù hợp51

Hiện nay, trong dự thảo Nghị ñịnh về chính sách quản lý ñất lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo52 thì phân ra hai trường hợp ñể xác

ñịnh giá ñất bồi thường hỗ trợ khi thu hồi ñất lúa Cụ thể:

Trường hợp thứ nhất, nếu giao, cho thuê ñất ñể xây dựng các công trình công cộng, an ninh, quốc phòng, khu công nghiệp, khu chế xuất, ñất ở nông thôn và khu tái

ñịnh cư do giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án nêu trên thì giá ñất tính theo giá do

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, nhưng nếu chưa sát với giá chuyển nhượng quyền

sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác ñịnh lại cho phù hợp

Trường hợp thứ hai, nếu giao, cho thuê ñất ñể thực hiện các dự án khu ñô thị và các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác (không thuộc ñối tượng nêu tại trường hợp 1) thì thực hiện phương thức ñấu giá quyền sử dụng ñất theo cơ chế sát giá thị trường Tiền thu từ ñấu giá quyền sử dụng ñất sau khi trừ các chi phí hợp lý cho việc

tổ chức ñấu giá thì ñược phân phối theo tỷ lệ 70% chi trả bồi thường cho người có ñất lúa bị thu hồi, 30% thu vào ngân sách các cấp ñể phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng và các mục ñích kinh tế- xã hội khác

Với quy ñịnh mức giá ñất như trên làm cho các nhà ñầu tư, nhất là các dự án khu

ñô thị và các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải ngao ngán khi có ý ñịnh

khi nhà nước thu hồi ñất

Trang 35

lấy ñất lúa ñầu tư xây dựng Do giá ñền bù ñất lúa cao nên nếu ñầu tư vào ñất lúa thì khó và sẽ mất nhiều thời gian ñể thu hồi lại vốn cũng như sinh lợi nhuận

2.2.2.2 Các quy ñịnh về bồi thường khi thu hồi ñất lúa

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử

dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất53 Vậy, khi bồi thường Nhà nước sẽ trả lại tương xứng giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi

ñó

Theo nguyên tắc thì Nhà nước thu hồi ñất nào sẽ bồi thường cho người sử dụng

ñất loại ñất có cùng mục ñích sử dụng như loại ñất bị thu hồi, trường hợp không có ñất

ñể bồi thường thì sẽ bồi thường giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh

thu hồi54 Cụ thể, hộ gia ñình cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi thì

ñược bồi thường bằng cách giao ñất có cùng mục ñích sản xuất nông nghiệp ñể họ sử

dụng Nếu không có ñất nông nghiệp ñể bồi thường thì Nhà nước bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi55

Như vậy, khi Nhà nước thu hồi ñất trồng lúa thì người nông dân bị thu hồi ñất

lúa sẽ ñược bồi thường theo một trong hai cách: thứ nhất là giao ñất lúa ñể người dân tiếp tục canh tác, nếu không có ñất lúa ñể bồi thường thì sẽ áp dụng cách thứ hai là bồi

thường bằng tiền (tính tiền bồi thường phải theo giá ñất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sát với giá thị trường tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi)

Với quy ñịnh bồi thường như trên thì trước tiên Nhà nước sẽ bồi thường lại ñất lúa cho người nông dân, nên mặc dù ñất lúa bị thu hồi sử dụng vào mục ñích khác xong

sẽ có một quỹ ñất lúa khác ñược bổ sung ñưa vào canh tác nên vẫn duy trì ñược quỹ ñất này

Tuy nhiên, trong thực tế thì hầu hết các ñịa phương không còn quỹ ñất lúa ñể bồi thường mà chủ yếu chi trả bồi thường cho người dân bằng tiền Nên khi thu hồi ñất lúa thì diện tích ñất lúa mất ñi ngày càng nhiều, không có ñất sản xuất thay thế Nông dân thì không nghề nghiệp nhưng lại có số tiền bồi thường cao, nhiều người ñầu tư sử dụng không hiệu quả, tiêu xài phung phí dẫn ñến tình trạng nhiều nông dân bị thu hồi ruộng

ñất không còn việc làm thì trở nên bần cùng hóa Như trường hợp gia ñình ông Nguyễn

Hữu Vu ở khu Nhang, xã Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội Gia ñình có năm sào ruộng bị thu hồi ñược ñền bù hơn 250 triệu ñồng nên ông chia cho bốn ñứa con trai mỗi người

40 triệu, còn lại ông xây bốn phòng cấp bốn cho sinh viên thuê trọ Các con ông có tiền chỉ mua xe máy và tiêu xài, không ñủ vốn kinh doanh mua bán ñược gì Hiện hai người

53

Khoản 6 Điều 4 Luật Đất ñai năm 2003

Trang 36

con ông làm nghề xe ôm, còn hai người thì ñang thất nghiệp, ông nói “cầm trong tay cả

cục tiền ñền bù mà vẫn cứ nghèo”56 Vì vậy, hiện nay khi thu hồi ñất trồng lúa thì ñất

lúa mất ñi, còn người nông dân thì vẫn khó khăn

2.2.2.3 Hỗ trợ cho người nông dân bị thu hồi ñất lúa

Bên cạnh các quy ñịnh về bồi thường thì Nhà nước còn xem xét hỗ trợ cho người

nông dân có ñất bị thu hồi Theo ñó, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước

giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới57 Như vậy khác với bồi thường có bản chất chi trả

tương xứng, thì hỗ trợ (còn gọi là hộ trợ) mang bản chất giúp ñỡ nhằm phần nào giúp

những người nông dân bị thu hồi ruộng ñất chuyển ñổi ngành nghề, ổn ñịnh ñời sống sau khi diện tích ñất canh tác của họ bị thu hồi Và cùng với các quy ñịnh về bồi thường thì hỗ trợ cũng ñược xem là một rào cản kinh tế ñể hạn chế tình trạng thu hồi ñất lúa phục vụ công nghiệp như hiện nay nhằm góp phần bảo vệ quỹ ñất này

Theo quy ñịnh tại Điều 17 Nghị ñịnh số 69/2009/NĐ-CP thì khi thu hồi ruộng

ñất của người nông dân thì nhà nước sẽ hỗ trợ cho họ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề, tạo việc làm và tùy từng ñịa phương sẽ có những khoản hỗ trợ

khác cho người bị thu hồi ruộng ñất Các hình thức hỗ trợ như sau:

Thứ nhất là biện pháp hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất58:

Khi thu hồi từ 30% ñến 70% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng thì Nhà nước sẽ hỗ trợ người dân ổn ñịnh ñời sống trong sáu tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở Còn khi thu hồi trên 70% thì Nhà nước hỗ trợ người dân ổn ñịnh ñời sống trong mười hai tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở

Thứ hai, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm59:

Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp canh tác lúa khi Nhà nước thu hồi ruộng ñất mà không có ñất ñể bồi thường thì ngoài việc ñược bồi thường bằng tiền còn ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức là bằng tiền hoặc

hỗ trợ bằng ñất ở hoặc nhà ở hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Nếu hình thức hỗ trợ bằng tiền thì tính tiền hỗ trợ từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất lúa ñối với toàn bộ diện tích ñất lúa bị thu hồi (diện tích ñược hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương)

http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/vi-VN/61/158/1/1/1/8823/Default.aspx [truy cập ngày 01-03-2011]

57

Khoản 7 Điều 4 Luật Đất ñai năm 2003

Trang 37

Còn hình thức hỗ trợ bằng ñất ở, căn hộ chung cư hay ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì mức hỗ trợ là hỗ trợ một lần bằng một suất ñất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp60

Thứ ba, ngoài việc ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất và hỗ trợ chuyển ñổi

nghề nghiệp, tạo việc làm thì người có ruộng ñất bị thu hồi còn ñược xem xét cấp các khoản hỗ trợ khác61 Hình thức hỗ trợ khác này căn cứ vào tình hình thực tế từng ñịa phương mà chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết ñịnh những biện pháp hỗ trợ ñể

ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống, sản xuất cho người có ñất bị thu hồi

Giá ñất lúa trên thị trường thấp, nên nếu căn cứ trên giá ñất này bồi thường cho người dân bị thu hồi ruộng ñất thì có thể họ sẽ không ñủ kinh phí ñể nhận chuyển nhượng diện tích ñất khác ñể tiếp tục sinh sống, sản xuất ñược Nhưng với mức hỗ trợ như hiện nay thì ñã phần nào bù ñắp ñược thiệt thòi cho nông dân bị mất ñất Cùng với

số tiền bồi thường thì nguồn kinh phí hỗ trợ cho người nông dân bị thu hồi ñất này là kinh phí của dự án ñầu tư Cho nên phải bỏ ra số vốn ñầu tư lớn ban ñầu ñể sử dụng ñất lúa xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ khiến nhiều chủ dự án ngao ngán, phải tìm quỹ ñất khác thay thế Đồng thời sẽ loại bỏ ñược những chủ ñầu tư yếu kém, phần nào khắc phục tình trạng thu hồi ñất lúa phục vụ công nghiệp hóa nhưng nhà ñầu tư không

ñủ kinh phí làm ñất bỏ hoang hóa, lãng phí quỹ ñất lúa như hiện nay

Về công tác bồi thường hỗ trợ khi thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như ñất lúa thì Nhà nước giao thẩm quyền cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nhiều, như quyết ñịnh hình thức bồi thường hỗ trợ thích hợp với thực tế ñịa phương, lập và tổ chức thực hiện phương án ñào tạo nghề, tạo việc làm cho các ñối tượng bị thu hồi ñất Cho nên cần ñảm bảo các quy ñịnh trên ñược thực thi ñúng pháp luật, tránh tham nhũng

ñể ñảm bảo thực sự bảo vệ ñược quỹ ñất lúa trong tình hình kinh tế xã hội như hiện nay

Tóm lại, mặc dù trong Luật Đất ñai năm 2003 xác ñịnh giá ñể tính tiền sử dụng

ñất khi chuyển mục ñích sử dụng ñất lúa là mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

hằng năm nhưng phải căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường Nhưng thực tế thì giá ñất do Nhà nước ban hành lúc nào cũng thấp hơn giá ñất chuyển nhượng thực tế thị trường nên việc chuyển mục ñích ñất lúa sang mục ñích khác – nhất là những chủ thể chuyển mục ñích nhằm chuộc lợi – vẫn diễn ra Để bảo vệ ñất

thức hỗ trợ bằng ñất ở, căn hộ chung cư hay ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, mà chỉ áp dụng thực hiện

ñối với các ñịa phương có ñiều kiện về quỹ ñất ở, quỹ nhà ở và người ñược hỗ trợ có nhu cầu về ñất ở hoặc căn hộ

chung cư hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà giá trị ñược hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất sản xuất nông nghiệp lớn hơn hoặc bằng giá trị ñất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (phần giá trị chênh lệch ñược hỗ trợ bằng tiền)

Trang 38

lúa thì Nghị ñịnh số 69/2009/NĐ-CP ñược ban hành, Nghị ñịnh này góp phần bảo vệ

ñất lúa bằng cách nâng mức hỗ trợ ñất lúa lên từ 1,5 ñến 5 lần Với mức hỗ trợ ñền bù

cao như hiện nay, doanh nghiệp nào muốn sử dụng ñất lúa thì trước tiên phải trả một khoản tiền lớn Nên ñây cũng là một biện pháp kinh tế giúp ngăn chặn việc các nhà ñầu

tư ồ ạt có nhu cầu sử dụng quỹ ñất này ñể xây dựng các khu công nghiệp ñáng báo ñộng như hiện nay

2.3 Quy ñịnh các ñiều kiện về nhận chuyển quyền sử dụng ñất lúa ñể bảo vệ ñất trồng lúa

Chuyển quyền sử dụng ñất lúa cho những chủ thể không có mục ñích canh tác lúa trên ñồng ruộng mình nhận chuyển quyền cũng là một nguyên nhân làm giảm sút diện tích quỹ ñất này, nhất là tình trạng nhận chuyển quyền chờ cơ hội chuyển mục ñích nhằm trục lợi Vì vậy pháp luật có quy ñịnh các ñiều kiện về nhận chuyển quyền sử dụng ñất lúa ñể quản lý việc sử dụng ñất lúa chặt chẽ hơn nhằm bảo vệ quỹ ñất này

Theo ñó, nhận chuyển quyền sử dụng ñất là việc xác lập quyền sử dụng ñất do

ñược người khác chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật thông qua các

hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới62 Vậy, nhận chuyển quyền

sử dụng ñất lúa là việc xác lập quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất lúa do ñược người khác chuyển quyền theo ñúng quy ñịnh của luật qua các hình thức như chuyển

ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành

pháp nhân mới Hiện có các quy ñịnh về ñiều kiện nhận chuyển quyền sử dụng ñất lúa

ñể bảo vệ quỹ ñất này như sau:

2.3.1 Chủ thể không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không ñược nhận chuyển quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa

Đất chuyên trồng lúa nước là nguồn tài nguyên quý giá cần quan tâm bảo vệ Và

ñể bảo vệ ñược quỹ ñất này thì trước tiên cần ñảm bảo rằng loại ñất này không bị

chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Nên Nhà nước ñã quy ñịnh rằng chủ thể nào không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì sẽ không ñược nhận chuyển quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa Cụ thể:

Tổ chức kinh tế sẽ không ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước, trừ trường hợp chuyển mục ñích sử dụng ñất theo quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt63

Còn hộ gia ñình, cá nhân nếu không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì sẽ không

ñược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước64

Trang 39

Như vậy, nguyên tắc là những chủ thể không trực tiếp sản xuất nông nghiệp sẽ không ñược nhận chuyển quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước Quy ñịnh này nhằm ñảm bảo ñất chuyên trồng lúa nước chỉ chuyển giao trong tay những người trực tiếp canh tác sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, ở ñây có hai vấn ñề sau:

Thứ nhất, tổ chức kinh tế sẽ không ñược nhận chuyển nhượng ñất chuyên trồng

lúa nước Nhưng nếu chuyển mục ñích sử dụng ñất theo quy hoạch kế hoạch ñã ñược duyệt thì tổ chức kinh tế sẽ ñược nhận chuyển nhượng ñất chuyên trồng lúa nước Trong khi hiện nay hầu hết tổ chức kinh tế khi ñến ñầu tư thì chủ yếu xem xét tiềm năng thị trường và ñiều kiện kinh doanh chứ không quan tâm nhiều ñến quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất Địa phương thì muốn thu hút ñầu tư nên vẫn cho tổ chức kinh tế thỏa thuận nhận chuyển nhượng ñất chuyên trồng lúa nước, rồi ñịa phương sẽ ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất Đây là một nguyên nhân làm diện tích ñất chuyên trồng lúa ngày càng sụt giảm nhanh

Thứ hai, Nhà nước quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông

nghiệp thì không ñược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước nhưng lại không quy ñịnh trực tiếp sản xuất nông nghiệp là như thế nào,

do sản xuất nông nghiệp thì có thể là trồng cây lâu năm, trồng cỏ hay trồng các loại cây hàng năm như hoa màu, mía, rau củ… Như vậy cần phải quy ñịnh rõ ở ñiểm này ñể thực sự bảo vệ ñược ñất trồng lúa

2.3.2 Trường hợp ñể ñược nhận chuyển nhượng ñất nông nghiệp thực hiện kinh doanh phi nông nghiệp thì các chủ thể sử dụng ñất phải thỏa mãn các ñiều kiện nhận chuyển nhượng ñất

Giữ ñất lúa ñể ñảm bảo an ninh lương thực cho ñất nước hiện tại và trong tương lai thì cần phải quy hoạch hài hòa giữa công nghiệp và nông nghiệp, tức xây dựng công nghiệp ở nơi thích hợp, giữ ñất lúa ở những vùng có tiềm năng Nên bên cạnh các quy

ñịnh bảo vệ nghiêm ngặt ñất chuyên trồng lúa nước thì Nhà nước vẫn cho phép chuyển

mục ñích sử dụng ñất lúa theo quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñã xét duyệt Nghĩa là cho tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trồng lúa ñể thực hiện dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Nhưng ñể ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp nói chung cũng như ñất trồng lúa triển khai thực hiện các dự án ñầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì phải thỏa mãn các ñiều kiện quy ñịnh Điều 100 Nghị ñịnh số 181/2004/NĐ-CP như sau:

Thứ nhất, mục ñích sử dụng diện tích ñất nhận chuyển nhượng phải phù hợp với

quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

Trang 40

Thứ hai, ñược Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục ñích

sử dụng ñất65, xác ñịnh thời hạn sử dụng ñất, xét duyệt nhu cầu sử dụng ñất

Thứ ba, phải thực hiện nghĩa vụ tài chính ñối với việc chuyển mục ñích sử dụng

ñất66

Như vậy, tổ chức kinh tế và hộ gia ñình, cá nhân ñược nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất lúa ñể thực hiện ñầu tư, sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì phải thỏa mãn ba ñiều là mục ñích sử dụng ñất nhận chuyển nhượng phải phù hợp quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất, phải ñược cơ quan có thẩm quyền cho phép và phải nộp tiền sử dụng ñất ñối với việc chuyển mục ñích sử dụng ñất Nhằm quản lý chặt chẽ việc các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân nhận chuyển nhượng ñất trồng lúa

Tuy nhiên, thực tiễn thì có nhiều chủ thể nhận chuyển nhượng ñất lúa của nông dân với số lượng lớn sau ñó chờ cơ hội (như chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp) nhằm trục lợi mà không quan tâm ñến quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất, làm diện tích

ñất lúa ngày càng sụt giảm Như tình trạng nhận chuyển nhượng ñất trồng lúa sau ñó

không canh tác, chờ cơ hội trục lợi như trên ñường từ cầu Thăng Long ñến xã Hải Bối,

Đông Anh, Hà Nội Vốn là vùng ngoại ô với những cánh ñồng lúa phù sa, không khí

trong lành nên nhiều người ở nội thành Hà Nội tìm ñến mua ñất xây dựng nhà cửa Nơi

ñây dần xuất hiện nhiều ngôi nhà mọc lên giữa cánh ñồng lúa, xen kẽ ñó là những mảnh

ruộng trồng lúa nhưng ñã ñược bao xung quanh bằng tường rào Trong ñó, “mảnh nào ở

ñây xây tường bao xung quanh thì ñều ñã có chủ, toàn những người có tiền mua rồi ñể ñấy, rồi những mảnh ruộng này ñều sẽ ñược chuyển mục ñích hết Nếu vốn nhiều thì

mua ñất ruộng bây giờ, càng ñể lâu, càng lãi” - một cò ñất giải thích Do giá ñất thổ cư

thường rất cao nên nhiều nhà ñầu tư chuyển sang mua ñất lúa sau ñó tìm cách chuyển

mục ñích thành ñất phi nông nghiệp kiếm lời “Mới ñầu tháng có một nhà ñầu tư bỏ ra

hơn 3 tỷ ñồng mua 300m 2 ñất lúa ở nơi ñây, rồi chi thêm một ít là có giấy chuyển thành

ñất ở và họ bán ngay cho một nhà ñầu tư khác với giá 20 triệu/m 2 Chỉ chưa ñầy một tháng ñã thu lại lợi nhuận gấp ñôi”67 Với mức lợi nhuận trên nên có nhiều chủ thể lùng sụt nhận chuyển nhượng ruộng ñất của người nông dân sau ñó chuyển mục ñích phi nông nghiệp nhằm trục lợi

cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với tổ chức Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân

67

Xem thêm: Ngọc Mai, Trang thông tin Báo Tiền phong: Đất nông nghiệp ngoại thành lên ngôi,

http://www.tienphong.vn/Kinh-Te/535192/Dat-nong-nghiep-ngoai-thanh-len-ngoi.html [truy cập ngày 2011]

Ngày đăng: 05/04/2018, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w