1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT HÀNH CHÍNH PHÁP LUẬT về NGƯỜI LAO ĐỘNG tàn tật

70 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 566,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quy ñịnh riêng ñối với người lao ñộng tàn tật nói chung và trong lĩnh vực bảo hộ lao ñộng nói riêng, các chính sách ưu ñãi dành cho các doanh nghiệp trong quá trình thu nhận người

Trang 1

PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI LAO ðỘNG TÀN TẬT

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp Luật Hành chính K32

Trang 2

MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ðẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG LÀ NGƯỜI TÀN TẬT 1.1 Một số khái niệm cơ bản .4

1.1.1 Khái niệm lao ñộng 4

1.1.2 Khái niệm Người tàn tật - Người khuyết tật 5

1.1.3 Khái niệm tuyển dụng lao ñộng 8

1.2 Mục ñích sử dụng lao ñộng là người tàn tật .8

1.2.1 Giảm bớt gánh nặng cho xã hội 8

1.2.2 Tự ñảm bảo nguồn tài chính 9

1.3 ðặc ñiểm của lao ñộng là người tàn tật .11

1.3.1 Chăm lo sức khỏe cho lao ñộng là người tàn tật .11

1.3.2 Hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn dưới một năm cho người tàn tật 11

1.4 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao ñộng là người tàn tật 12

1.4.1 Về mặt kinh 12

1.4.2 Về mặt xã hội .13

1.4.3 Về mặt chính trị .14

1.5 Các nguyên tắc cơ bản của luật lao ñộng .15

1.5.1 Bảo vệ người lao ñộng 16

1.5.2 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao ñộng .20

1.5.3 Kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội .20

1.6 Quy ñịnh về sử dụng lao ñộng là người tàn tật - người khuyết tật ở một số nước trên thế giới 21

CHƯƠNG 2: QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNGLÀ NGUỜI TÀN TẬT - THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN 2.1 Các quy ñịnh về sử dụng lao ñộng là người tàn tật 24

2.1.1 Chính sách của Nhà nước ñối với doanh nghiệp trong việc sử dụng lao ñộng là người tàn tật .24

2.1.2 Các trường hợp không ñược sử dụng lao ñộng là người tàn tật 28

2.1.2.1 Không ñược thu nhận lao ñộng là người tàn tật trên 51% .28

2.1.2.2 Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi 29

Trang 3

2.1.2.3 Không ựược sử dụng lao ựộng là người tàn tật là những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, ựộc hại 30

2.1.3 Những biện pháp ựảm bảo quyền lợi cho người tàn tật .31

2.1.3.1 Doanh nghiệp phải sử dụng lao ựộng là người tàn tật khi ựáp ứng các nhu cầu tuyển dụng 31

2.1.3.2 Doanh nghiệp phải sử dụng lao ựộng là người tàn tật trong một số ngành nghề nhất ựịnh là 2% 32

2.1.4 Biện pháp áp dụng ựối với doanh nghiệp không thu nhận lao ựộng là người tàn tật .33

2.1.5 Chế ựộ ưu ựãi của Nhà nước ựối với người tàn tật 35

2.1.5.1 Chắnh sách tiền lương, bảo hiểm xã hội cho lao ựộng là người tàn tật .35

2.1.5.2 Chế ựộ ưu ựãi của Nhà nước ựối với người tàn tật nói chung và lao ựộng là người tàn tật nói riêng 37

2.2 Thực trạng sử dụng lao ựộng là người tàn tật và hướng hoàn thiện 40

2.2.1 Thực trạng sử dụng lao ựộng là người tàn tật .40

2.2.1.1 Doanh nghiệp ỘtránhỖ tuyển dụng lao ựộng là người tàn tật .40

2.2.1.1 đóng góp ngân sách không thu nhận lao ựộng là người tàn tật 42

2.2.1.3 Chắnh sách ưu ựãi cho doanh nghiệp chưa thực thi ựầy ựủ 43

2.2.1.4 Hiệu quả công việc không cao và nhiều chắnh sách ưu ựãi hơn cho người tàn tật .45

2.2.2 Hướng hoàn thiện cho việc sử dụng lao ựộng là người tàn tật 48

2.2.2.1 Nâng pháp lệnh thành luật .47

2.2.2.2 Quy ựịnh rõ trách nhiệm của doanh nghiệp ựối với việc thu nhận người tàn tật .52

2.2.3 Kiến nghị .53

2.2.3.1 Chắnh sách giáo dục cho người tàn tật .53

2.2.3.2 Giao thông cho người tàn tật .56

2.2.3.3 Không kỳ thị người tàn tật ựể họ hòa nhập cộng ựồng .58

KẾT LUẬN .63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

14 VABED: Hiệp hội sản xuất kinh doanh của người tàn tật Việt Nam

15 TTLT: Thông tư liên tịch

16 ILO: Tổ chức lao ñộng Quốc tế

17 UBXH: Ủy ban xã hội

Trang 5

LỜI NÓI ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong cuộc sống, con người có nhiều hoạt ñộng khác nhau, ñể tồn tại và phát

triển một trong những hoạt ñộng ñó là lao ñộng Lao ñộng là một hoạt ñộng cơ bản

nhằm tạo ra của cải vật chất, ñồng thời ñể duy trì cuộc sống Xuất phát từ quan ñiểm

và nhận thức trên, người tàn tật cũng tham gia vào quan hệ lao ñộng như những chủ

thể bình thường Mặc dù, bản thân có những hạn chế nhất ñịnh nhưng với phương

châm “tàn nhưng không phế” người tàn tật phấn ñấu vươn lên, vượt qua rào cảo của

sự kỳ thị, họ cũng là một chủ thể quan trọng trong lao ñộng Bên cạnh ñó pháp luật

cũng thừa nhận và bảo vệ các trường hợp tham gia lao ñộng của người tàn tật trong

pháp luật lao ñộng

Do tính chất ñặc thù của lao ñộng là người tàn tật, có một bộ phận cơ thể, chức

năng về tâm sinh lý bị mất, hoặc giảm khả năng hoạt ñộng vì nhiều lý do khác nhau,

khiến họ không thể thực hiện hoạt ñộng bình thường như lao ñộng khác Những quy

ñịnh riêng ñối với người lao ñộng tàn tật nói chung và trong lĩnh vực bảo hộ lao ñộng

nói riêng, các chính sách ưu ñãi dành cho các doanh nghiệp trong quá trình thu nhận

người tàn tật vào làm việc tại cơ sở của mình ñể giúp ñỡ người tàn tật vượt qua khó

khăn, tham gia vào hoạt ñộng xã hội ñể tự cải thiện ñời sống của mình, ñồng thời cũng

là nhằm bảo vệ họ khỏi lao ñộng quá sức, có hại cho sức khỏe vốn ñã hạn chế của họ

Ở nước ta hiện nay vấn ñề người lao ñộng tàn tật còn khá phức tạp và khá mới

mẽ cả về lý luận lẫn thực tiễn Mặc dù ñã có các quy ñịnh pháp luật nhưng thực tế còn

một lượng lớn người tàn tật chưa ñược pháp luật bảo vệ ñúng mực, xuất phát từ nhiều

nguyên nhân chủ quan, khách quan Người tàn tật chưa có thể tự ổn ñịnh cuộc sống,

còn rất nhiều người tàn tật sống lang thang, cơ nhỡ … Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp

những hình ảnh người tàn tật bán vé số hay xin ăn trên ñường phố ñang là vấn ñề mà

toàn xã hội quan tâm Làm thế nào ñể cuộc sống của người tàn tật bớt ñi phần khó

khăn, vất vả, làm thế nào ñể tạo việc làm cho người tàn tật Nhu cầu việc làm của

người tàn tật là rất lớn nhưng ña phần chưa ñược các doanh nghiệp quan tâm, tuyển

dụng như lao ñộng bình thường, dù pháp luật ñã có những quy ñịnh cụ thể trong việc

quy ñịnh trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình thu nhận lao ñộng tàn tật Cần

có những quy ñịnh cụ thể nhằm giúp người tàn tật có môi trường và ñiều kiện thuận lợi

vươn lên, nâng cao chất lượng cuộc sống, vị thế của họ trong ñời sống chính trị, kinh

tế, xã hội Ngoài ra cũng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn trách nhiệm của mình

trong việc tiếp nhận người tàn tật là trách nhiệm chứ không phải là sự thương hại ðây

là một vấn ñề mang ñậm tính nhân văn sâu sắc cần sự quan tâm hơn nữa của ðảng,

Trang 6

Nhà nước và toàn thể cộng ñồng về vấn ñề lao ñộng là người tàn tật, giải quyết nhu

cầu việc làm cho người tàn tật - người khuyết tật là vấn ñề mà người viết muốn hướng

ñến

Chính vì những thực trạng ñó, người viết ñã chọn ñề tài: “Pháp luật về người

lao ñộng tàn tật” làm ñề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua ñề tài này, người viết muốn giúp người ñọc và nhất là những người

tàn tật tham gia lao ñộng hiểu rõ các quy ñịnh pháp luật lao ñộng dành cho chủ thể ñặc

thù này ðồng thời, trước thực trạng tạo cơ hội việc làm cho người tàn tật, các doanh

nghiệp tránh tuyển dụng người tàn tật vào làm việc tại doanh nghiệp, người viết cũng

ñề xuất một số ý kiến góp phần tăng cường và phát huy hiệu quả áp dụng trên thực tế,

giúp cho công tác bảo vệ lao ñộng là người tàn tật cùng việc các doanh nghiệp thu

nhận người tàn tật vào làm việc tại doanh nghiệp ñược tốt hơn

3 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi ñề tài người viết nghiên cứu, ñánh giá và phân tích nhu cầu việc

làm của người tàn tật, vấn ñề doanh nghiệp thực hiện tuyển dụng lao ñộng là người tàn

tật theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành Thông qua ñó, ñưa ra những tồn tại, bất cập

và hướng hòan thiện ñể bảo vệ quyền, lợi ích của người tàn tật cùng doanh nghiệp

Do giới hạn về khả năng, ñiều kiện cũng như về thời gian nên ñề tài chỉ nghiên

cứu các chế ñộ pháp lí của lao ñộng là người tàn tật trên cơ sở các quy ñịnh pháp luật

hiện hành, mà không ñi sâu vào các vấn ñề khác

4 Phương pháp nghiên cứu

ðể thực hiện ñề tài, người viết ñã dùng các phương pháp luận duy vật biện

chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin Bên cạnh ñó, người viết còn kết

hợp sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp liệt kê, so sánh, phương pháp

phân tích luật viết,…

5 Kết cấu ñề tài

Luận văn gồm 2 chương:

- Chương 1: Những vấn ñề lý luận chung về sử dụng lao ñộng là người tàn tật

- Chương 2: Các quy ñịnh về sử dụng lao ñộng là người tàn tật, thực trạng và

hướng hoàn thiện

Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, do ñây là một khía cạnh khá mới của luật nên

người viết cũng gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự hướng dẫn cũng như trong việc tích

cực thu thập tài liệu và nghiên cứu thì người viết ñã hòan thành luận văn của mình

Tuy nhiên, do thời gian, trình ñộ cùng với kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên

Trang 7

người viết không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu, kính mong sự

ñóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn

Cuối lời em xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến quý thầy cô trong khoa Luật Vì

thời gian qua ñã tận tình hướng dẫn em những kiến thức thật sự bổ ích, ñể em có thể

vận dụng những kiến thức ñó cho việc hoàn thành tốt luận văn và từ ñó cũng có thể

vận dụng vào công việc trong tương lai ðặc biệt, em cũng muốn gửi lời cảm ơn ñến

cô Nguyễn Ánh Minh - giáo viên hướng dẫn, nhiệt tình giúp ñỡ em trong thời gian

qua ñể em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG LÀ NGƯỜI

TÀN TẬT

Hiện tại nước ta có khoảng 5,3 triệu người tàn tật chiếm 6,64% dân số cả nước,

là lực lượng lao ñộng dồi dào ðiều kiện ñịa lý tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai thường

xuyên xảy ra cùng với hậu quả của chiến tranh nên số lượng người tàn tật ở Việt Nam

là khá lớn Trên thế giới, theo ước tính của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO –

International Labour Organition) có khoảng 386 triệu người trên thế giới trong ñộ

tuổi lao ñộng bị khuyết tật, tỷ lệ thất nghiệp của người khuyết tật ở một số quốc gia

lên ñến hơn 80% Người tàn tật chiếm một số lượng khá ñông trên thế giới, nhằm bảo

vệ ñược quyền và lợi ích cho nhóm người này nên ngày 3 tháng 12 hàng năm ñã ñược

ðại hội ñồng Liên hiệp quốc lựa chọn làm ngày Quốc tế người khuyết tật Là ngày hội

của người khuyết tật trên cả thế giới ngày mà cả thế giới hướng về những mảnh ñời

không may, dành cho họ sự ủng hộ và tình yêu thương và lòng cảm thông Không chỉ

trên thế giới ở Việt Nam cũng dành nhiều quyền lợi cho người tàn tật của quốc gia

mình và tôn vinh những ñóng góp của họ ñối với ñất nước Việt Nam cũng hướng về

họ nên ngày 18 tháng 4 ñược lấy làm ngày người khuyết tật Việt Nam, ðảng và Nhà

nước cũng dành những chính sách ưu ñãi người tàn tật bằng những việc làm cụ thể và

ñược thể chế hóa thành pháp luật và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật dành

cho người tàn tật Nhằm bảo vệ họ trong quá trình học tập, lao ñộng sản xuất bình

ñẳng như mọi lao ñộng bình thường ðể hiểu rõ hơn những quy ñịnh về quyền và

nghĩa vụ của pháp luật dành riêng cho người tàn tật ta cần tìm hiểu những vấn ñề

chung mà pháp luật quy ñịnh cho người tàn tật và tìm hiểu thế nào lao ñộng là người

tàn tật

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm lao ñộng

Lao ñộng là một hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các

sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của ñời sống xã hội Lao ñộng là hoạt ñộng ñặc trưng

nhất, hoạt ñộng sáng tạo của con người, nó khác với hoạt ñộng bản năng của ñộng

vật1 Hiểu theo nghĩa rộng, lao ñộng là một hoạt ñộng thực tiễn nào ñó do con người

tiến hành theo một nhiệm vụ nhất ñịnh nhằm ñạt ñược một mục ñích nhất ñịnh

Trong tác phẩm kinh ñiển “Vai trò của lao ñộng trong quá trình chuyển hóa từ

vượn thành người”, Ph Ănghen ñã chỉ rõ rằng: “Lao ñộng là ñiều kiện cơ bản ñầu tiên

1 Xem: Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội 2002

Trang 9

của toàn bộ ñời sống loài người” Cùng với Ph.Ănghen, C.Mác cũng ñã nêu lên một

ñịnh nghĩa kinh ñiển về vai trò của lao ñộng trong sự hình thành con người như sau:

“Lao ñộng là một quá trình trước hết diễn ra giữa con người với tự nhiên, một quá

trình trong ñó bằng hoạt ñộng của chính mình con người làm trung gian, ñiều tiết và

kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ và tự nhiên”

Có thể xem khái niệm lao ñộng ở nhiều góc ñộ khác nhau ñể hiểu rõ hơn nội

dung của nó:

Trước hết, lao ñộng của con người có tính chất xã hội Ngay từ ñầu, lao ñộng của

con người ñã là công việc của nhóm người trong xã hội chứ không do một cá nhân

riêng lẽ thực hiện, các cá nhân này không chỉ với thiên nhiên trong quá trình lao ñộng

mà còn có quan hệ với nhau, tạo nên một loại quan hệ ñó chính là quan hệ lao ñộng

Quan hệ này là biểu hiện một mặt của quan hệ sản xuất và chịu sự chi phối của quan

hệ sở hữu Chính vì thế trong các chế ñộ xã hội khác nhau, tùy thuộc vào ñặc ñiểm

tính chất của quan hệ sở hữu thống trị mà có phương thức tổ chức quan hệ lao ñộng

phù hợp Có thể nói, ở ñâu có có tổ chức lao ñộng, có hợp tác và phân công lao ñộng,

ở ñó có tồn tại quan hệ lao ñộng, và tất nhiên sẽ có lao ñộng ñi cùng Không dừng lại

ở ñó, tính chất xã hội của lao ñộng còn ñược thể hiện ở mục ñích lao ñộng Trong quá

trình lao ñộng, con người tác ñộng trực tiếp vào thế giới xung quanh, tạo ra của cải vật

chất và giá trị tin thần của xã hội Vậy mục ñích của bất kỳ hình thức lao ñộng nào

cũng có tính chất xã hội

Xét về phương diện sinh lý học, theo ý kiến của C Mác: “Dù các dạng lao ñộng

có khác nhau như thế nào, dù những hoạt ñộng sản xuất có khác nhau ñến ñâu thì về

phương diện sinh lý học, ñó vẫn là những chức năng của cơ thể, và mỗi chức năng ấy

dù nội dung và hình thức của nó như thế nào thì về thực chất vẫn là sự hao não, thần

kinh, cơ bắp và các cơ quan cảm giác”

Việc hiểu biết bản chất xã hội và bản chất sinh lý của lao ñộng giúp chúng ta hiểu

rõ bản chất tâm lý lao ñộng, thông qua ñó có thể có cách nhìn tổng thể hơn, sâu sắc

hơn về lao ñộng

 Khái niệm lao ñộng: Từ những phân tích trên, có thể xem: Lao ñộng là một

hình thái và hoạt ñộng có ý chí, có mục ñích của con người tác ñộng vào thế giới xung

quanh tạo ra những giá trị vật chất và tin thần của xã hội

1.1.2 Khái niệm Người tàn tật - Người khuyết tật

 Khuyết tật và tàn tật: ðây là hai từ ñể chỉ cùng một khái niệm2, hiện nay người

ta vẫn sử dụng song song chúng trên các phương tiện thông tin truyền thông ñại chúng

2 Người tàn tật- người khuyết tật

Trang 10

và văn bản pháp quy Trong các pháp lệnh trước ñây của Nhà nước Việt Nam, tàn tật

là cụm từ ñược chính thức sử dụng, theo dự thảo Luật về người tàn tật năm 2009, từ

khuyết tật nhiều khả năng sẽ ñược dùng ñể thay thế từ tàn tật trong các Bộ luật

Thông thường từ khuyết tật ñược mang sắc thái tình cảm, ý nghĩa tốt hơn từ tàn

tật Người ta cho rằng từ “tàn” trong cụm từ tàn tật gợi ñến hình ảnh tiêu cực, tạo cảm

giác không còn khả năng gì, không còn tương lai và ñiều ñó ảnh hưởng không tốt ñến

nổ lực phấn ñấu vượt khó Từ “khuyết” mang ý nghĩa suy giảm chức năng nhưng vẫn

còn có khả năng phục hồi Vẫn còn hy vọng có thể ñiều trị, cũng có nhiều ý kiến cho

rằng ñây chỉ là tên gọi cho khái niệm do vậy không quá quan tâm ñến việc ñặt tên, cốt

yếu là thái ñộ và hành vi thực tế Tuy nhiên xu hướng chung ñược kiến nghị là sử

dụng từ khuyết tật thay cho từ tàn tật Trong cuộc hội thảo do văn phòng ðiều phối

các hoạt ñộng hỗ trợ người tàn tật Việt Nam (viết tắt là NCCD) và Tổ chức Cứu trợ và

Phát triển (CRS) thực hiện thì có ñến 17 trên tổng số 19 ý kiến cho rằng nên thay cụm

từ tàn tật bằng khuyết tật Ngoài ra bản thân người có khiếm khuyết cũng muốn mình

ñược gọi bằng cụm từ người khuyết tật hơn

Quan ñiểm của Phật giáo về khuyết tật - tàn tật

Phật giáo nói chung cho rằng NKT - NTT, khó tiếp thu giáo lý hơn bình thường

ñiều này không có gì khó hiểu, nó tương tự như việc khó khăn trong học tập Về lý do

ñưa ñến khuyết tật, thì Phật giáo ñó là do kết quả nghiệp báo, tức là tạo thiện nghiệp

thì ñược thiện quả, mà ác nghiệp thì ñược ác quả

Dạng

tật

Vận ñộng

Thị giác

Thần kinh

Thính giác Trí tuệ

Ngôn ngữ

Tỷ lệ % 35,46 15,70 13,93 9,21 9,11 7,92

* Bảng thống kê các dạng tật ở Việt Nam (1995 – 1998)

Qua bảng thống kê vừa nêu, cho thấy ña phần là các dạng khuyết tật vận ñộng

chiếm tỷ lệ 35,46% Có thể là tay, chân gây khó khăn cho sự di chuyển của người tàn

tật, do nhiều nguyên nhân khác nhau như: bẩm sinh, do chiến tranh, bệnh tật, tai

nạn….ảnh hưởng trực tiếp ñến cuộc sống, người bị tật khó tìm ñược việc làm hơn so

với những lao ñộng bình thường Họ phải sống trong hỗ trợ giúp của ðảng và Nhà

nước cùng với sự giúp ñỡ của cộng ñồng

Dù là bị tật chiếm tỷ lệ cao hay thấp thì ñó vẫn là một bất hạnh mà những con

người không may phải gánh chịu, phải chịu những căn bệnh hoành hành về thể xát và

tin thần ðể hiểu rõ hơn nguyên nhân nào ñã dẫn ñến tật nguyền, có thể tham khảo

bảng sau:

Trang 11

Tỷ lệ % so với người tàn tật

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tật nhưng trong tất cả các nguyên nhân thì do

bệnh tật chiếm tỷ lệ cao nhất 35,75% So với nam giới thì số lượng nữ bị tật lại cao

hơn

Phải công bằng, chính xác và bình ñẳng ngay từ việc sử dụng thuật ngữ ñể gọi

tên chung cho những người thiệt thòi trong xã hội Họ là người khuyết tật, không phải

là người tàn tật, trong rất nhiều văn bản hành chính và ngay cả các phương tiện thông

tin ñại chúng của chúng ta vẫn bị nhầm lẫn giữa những thuật ngữ này Dùng khái niệm

người tàn tật là không chính xác cả về hình thức và nội dung Vì trên thực tế những

người bị tật vẫn có thể phát triển tài năng và trí tuệ bình thường, thậm trí có những

người ñã ñạt ñược những thành tích vượt trội so với người lành lặn trên nhiều lĩnh vực

như: âm nhạc, nghệ thuật, viết văn, tin học, thể thao, thủ công mỹ nghệ… Chúng ta

thống nhất dùng khái niệm người khuyết tật ñể chỉ nhóm người này3 Thuật ngữ này

diễn ñạt sự khuyết yếu chủ yếu khách quan, bất khả kháng, ngoài mong ñợi… ðây là

khái niệm vừa mang ý nghĩa tôn trọng, vừa mang ý nghĩa ñộng viên người khuyết tật

phấn ñấu vươn lên

Dùng khái niệm “tàn tật” hay khuyết tật quan trọng là chúng ta tạo niềm tin cho

những người kém may mắn, phá bỏ rào cản trong xây dựng, giao thông… ðồng thời

phá bỏ những nhận thức của xã hội về người khuyết tật

 Khái niệm người tàn tật- khuyết tật

Theo quy ñịnh của Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998: “Người tàn tật (không

phân biệt nguồn góc gây ra tàn tật) là người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận

3 Người tàn tật - người khuyêt tật

Trang 12

cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả

năng lao ựộng, khiến cho lao ựộng, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn4

1.1.3 Khái niệm tuyển dụng lao ựộng

Trong quá trình lao ựộng, do những mục ựắch khác nhau mà các bên xác lập nên

tương quan lao ựộng Tương quan này duy trì một quan hệ mua bán ựặc biệt, với một

hàng hóa ựặc biệt - sức lao ựộng Tương quan lao ựộng biểu hiện là quan hệ lao ựộng,

quan hệ này là kết quả của sự tuyển dụng lao ựộng

Như vậy, tuyển dụng lao ựộng là một hiện tượng xã hội phát sinh do nhu cầu tự

nhiên của quá trình lao ựộng Hiện tượng này phổ biến từ khi lao ựộng công xưởng

phát triển tức là khi tắnh chất xã hội hóa của lao ựộng ựã có những biểu hiện rõ nét

1.2 Mục ựắch sử dụng lao ựộng là người tàn tật

1.2.1 Giảm bớt gánh nặng cho xã hội

Nhà nước bảo hộ quyền làm việc cho người tàn tật và khuyến khắch việc thu

nhận, tạo việc làm cho người tàn tật Hàng năm Nhà nước giành một khoản ngân sách

ựể giúp người tàn tật phục hồi sức khỏe, phục hồi chức năng, học nghề và có chắnh

sách vay vốn với lãi suất thấp ựể người tàn tật tự tạo việc làm, tự ổn ựịnh ựời sống và

giảm bớt gánh nặng cho xã hội5

Hiến pháp năm 1992 ựã khẳng ựịnh: ỘNgười già, người tàn tật, trẻ mồ côi không

nơi nương tựa ựược Nhà nước và xã hộ giúp ựỡỢ (điều 67 HP 1992) Sự quan tâm

của đảng và Nhà nước ựối với người tàn tật ựược thể chế hóa bằng hệ thống các văn

bản pháp quy tương ựối ựầy ựủ trách nhiệm của Nhà nước và xã hội ựối với người tàn

tật Nên việc tạo việc làm cho người tàn tật là một trong những chắnh sách ổn ựịnh

kinh tế, chắnh sách nhân ựạo của đảng và Nhà nước ta ựã ựề ra Người tàn tật ở Việt

Nam, theo quy ựịnh của Bộ luật lao ựộng Nhà nước bảo hộ cho người tàn tật còn khả

năng lao ựộng có việc làm bình ựẳng trong việc lựa chọn công việc, học nghề như lao

ựộng khác, ựồng thời cũng khuyến khắch người sử dụng lao ựộng bằng nhiều hình

4 Có giấy chứng nhận của hội ựồnng Y khoa

5 Vắ dụ: Bến ựò Mái Dầm thuộc ấp Phú đông, xã Phú Hữu A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang ở ựó có một

tấm gương sáng ựiển hình của Bà Nguyễn Thị Ái ựã vượt qua hoàn cảnh tật nguyền, không ựầu hàng số phận

đôi bàn tay ựã thay ựôi bàn chân vững bước vào ựời bằng nghị lực phi thường Ngày xưa Bà Ái là một phụ nữ

xinh ựẹp và giỏi gian nhưng trong một lần ựi làm thuê bà không may ựạp trúng chất nổ,phải của ựôi chân năm 24

tuổi Cuộc sống của Bà tưởng như tuyệt vọng không muốn là gánh nặng cho chồng Bà cố gắng học làm mọi

chuyện từ những chuyện nhỏ như, bắt ựầu tự chăm sóc bản thân, vệ sinh cá nhân, nấu cơm, chằm láẦDần dần

bà Ái bắt ựầu học leo dừa cũng có khi té ngã tưởng ựâu mất mạng nhưng bà vẫn quyết tâm giờ ựây bà ựã rất

thành thạo Bà ựi kiếm củi về bán, mất ựôi chân nhưng bà ựược lợi là xuống nước không chìm nên bà thường

xuôi theo dòng nước, không cần dùng sức bơi, ra xa ựể ựốn cây Bà làm tất cả mọi thứ miễn có người chịu thuê

ựể mưu sinh hàng ngày Chồng bà ông Lê Văn đậu cũng ựau bệnh không thể làm việc nặng ựể ựở ựần cho bà

Khi hết mùa chằm lá bà chuyển sang bó chổi tiếp tục tìm kế sinh nhai cho hai vợ chồng già Gần 40 tuổi nhưng

dù làm lụng vất vả nhưng quanh năm vẫn trong cảnh thiếu trước hụt sau, căn nhà rách nát trời nắng thì nóng trời

mưa thì dột nát Nhưng quan trọng hơn tất cả là bà Ái có một nghị lực phi thường về ựiển hình vượt khó của một

phụ nữ tật nguyền ựáng khâm phục

Trang 13

thức thu nhận lao, tạo việc làm cho người tàn tật Mặt khác, Nhà nước cũng có quy

ựịnh cụ thể về xét giảm thuế, về vấn ựề vay vốn với lãi suất thấp và các ưu ựãi khác

ựối với những ựơn vị, cá nhân thu nhận người tàn tật vào làm việc hoặc học nghề

Khi giải quyết ựược việc làm cho người tàn tật thì thu nhập của NTT nói riêng và

thu nhập của người dân cả nước nói chung sẽ ựược tăng lên Mặt khác, hàng năm ngân

sách Nhà nước không phải chi những khoản cho người tàn tật

1.2.2 Tự ựảm bảo nguồn tài chắnh

Lao ựộng là người tàn tật nếu tạo ựược việc làm, hoặc ựược thu nhận vào làm

việc tại các cơ quan doanh nghiêp thì có thể tự ựảm bảo nguồn tài chắnh cho bản thân

và gia ựình, hơn 80% người tàn tật sống cùng với gia ựình tại nông thôn đại bộ phận

họ làm nghề thủ công truyền thống như: ựan lát mây tre, bện thừng, làm chổi, dệt ựay

Ngoài ra, họ còn làm những nghề trong gia ựình như: trồng rau, chăn nuôi gia súc, gia

cầmẦ tại nhiều làng nghề truyền thống, họ thực hiện nhiều công việc không ựòi hỏi

nhiều sức lực và vận ựộng, ở nhiều nơi người tàn tật - khuyết tật còn làm những việc

theo tổ, nhóm trong các hợp tác xã cùng một ựịa phương hoặc theo hình thức hợp tác

xã giao nguyên liệu cho người tàn tật làm việc tại nhà và thu sản phẩm Có ựược việc

làm nguồn thu ổn ựịnh thì ựời sống của người tàn tật sẽ ựược ựảm bảo Mặt khác,

hàng năm ngân sách Nhà nước không phải chi cho những khoản chi dành riêng cho

người tàn tật, tiết kiệm ựược một khoản ngân sách

+ đây là vắ dụ ựể chứng minh cho những nỗ lực phấn ựấu vươn lên chiến thắng

hoàn cảnh: Tổ 8, phường Ngọc Xuyên, đồ Sơn, Hải Phòng đó là cơ sở của cựu chiến

binh (CCB), thương binh, những người tàn tật bị ảnh hưởng chất ựộc da cam tọa lạc

và hoạt ựộng sản xuất từ năm 2003 - Công ty TNHH Thiện Giao Công ty ựược thành

lập năm 2004, Giám ựốc là cựu TNXP Trần Thị Thanh Hương, 60 tuổi Cơ sở với

nghề làm nấm rơm và chăn nuôi cá, lợn, gà, phương thức tự trang trải cuộc sống Ở

ựây luôn có từ 18 ựến 20 người là CCB, thương binh, con em thương binh bị ảnh

hưởng chất ựộc da cam, ngoài việc tăng gia sản xuất, họ ựược học nghề làm nấm,

nghề may, có người ựược cử ựi học những nghề cơ bản tùy theo trình ựộ Hiện cơ sở

ựược ông Thanh, một nghệ nhân làng Bát Tràng (Hà Nội) giúp các cháu học nghề tô

tượng gốm làm sản phẩm lưu niệm Tuy còn nhiều khó khăn, song những gì mà người

tàn tật bị ảnh hưởng chất ựộc da cam ựã vượt qua là rất ựáng ghi nhận

Không những biết vươn lên làm giàu cho bản thân mà nhiều người tàn tật còn

ựem lại nhiều vinh quang gia ựình và những người thân yêu: Lê Thị Thanh Tuyền

(sinh năm 1986, ở thôn An Lưu, xã Triệu Sơn, Triệu Phong, Quảng Trị) Trong 3 năm

liên tiếp Thanh Tuyền ựã ựem về chắn tấm huy chương, số phận không may ựã ựến với

Trang 14

Tuyền, căn bệnh quái ác ñã cướp ñi ñôi tay của Tuyền khi mói 3 tuổi,chỉ còn lại ñôi

chân nhưng chính nó là sức mạnh và là ñộng ñể Tuyền tiếp tục sống, giành ñược

nhiều thành tích trong nhảy cao và chạy cự ly ngắn Bằng sự nỗ lực của bản thân và

gia ñình Tuyền ñã vượt qua tất cả ñể ñến với thành công như ngày hôm nay

Còn nhiều hơn nữa những tấm gương sáng biết vươn lên ñể tự khẳng ñịnh chính

mình, vượt qua số phận nghiệt ngã ñể có thể hòa nhập cộng ñồng Cuộc sống sẽ tốt

ñẹp khi tất cả mọi người biết quan tâm, chia sẽ lẫn nhau ñối với những cảnh ñời bất

hạnh6

 Lập và quản lý quỹ việc làm cho người tàn tật:

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương (sau ñây gọi chung là cấp tỉnh) có

trách nhiệm lập quỹ việc làm dành cho người tàn tật (sau ñây gọi chung là Quỹ) theo

quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 5 của Nghị ñịnh 81 ñã ñược sửa ñổi bổ sung ñể giúp ñở

NTT học nghề, tạo việc làm, hổ trợ các doanh nghiệp khác thuộc mội thành phần

kinh tế có nhận NTT vào học nghề và làm việc ñạt tỷ lệ cao

Quản lý quỹ: Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết ñịnh thành

lập và giao Giám ñốc sở Lao ñộng - Thương binh và xã hội làm chủ tài khoản

Quỹ việc làm dành cho người tàn tật ñược hình thành từ những nguồn sau:

 Ngân sách ñịa phương:

Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách ñịa phương và nhu cầu giải quyết việc làm,

học nghề cho NTT tại ñịa phương Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội ñồng nhân dân

quyết ñịnh bố trí một khoản từ ngân sách cho Quỹ

 Khoản nộp hàng tháng của các doanh nghiệp không thu nhận ñủ số người tàn

tật vào làm việc theo quy ñịnh tại ðiều 14, ðiều 15 của nghị ñịnh 81/CP ñược sửa ñổi

bổ sung tại ñiểm B, mục VI của Thông tư liên tịch của Bộ Lao ñộng- Thương binh và

xã hội - Bộ tài chính - BKHðT

 Nguồn tài trợ, giúp ñỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

 Các nguồn thu khác

6 Ví dụ: Huỳnh Thị Sậm sinh ra trong một gia ñình nghèo có 6 anh chị em ở ấp 7, xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ,

tỉnh Hậu Giang Khi chào ñời Sậm giống như bao ñứa trẻ bình thường khác Cơn ác mộng ập ñến bất ngờ, trong

một cơn sốt bại liệt khi cô ñược 2 tuổi Không ñầu hàng số phận, vậy là Sậm quyết chí tập ñi, tập cử ñộng ñôi

tay Thân thể cứ ñau nhức như ai cào ai xé nhưng Sậm không nản lòng Một ngày, hai ngày, ba ngày … rồi một

tuần, một tháng… trôi qua, hai bàn chân Sậm trở nên nhanh nhẹn và cô có thể di chuyển ñược những bước chân

ñầu tiên Rồi ước mơ cháy bỗng ñược cấp sách ñến trường như lại thoi thúc Sậm càng cố gắng nhiều hơn nữa,

học xong cấp 2 ở trường xã, cấp 3 phải học ở trường THPT Long Mỹ lại càng khõ khăn hơn gấp bội Rồi Sậm

ñến trung tâm dạy nghề người khuyết tật và trẻ mồ côi TP HCM khi trung tâm bắt ñầu hoạt ñộng (tháng 4/2006)

Cô trở thành học viên khóa vi tính văn phòng ñầu tiên của trung tâm (2006-2007) Và Sậm ñã thành công trong

việc sử dụng thành thạo vi tính, ñặc biệt hơn là Sậm còn biết vẽ tranh bằng chân rất ñẹp là tấm gương ñiển hình

của Trung tâm cho những tấm gương vượt lên số phận nghiệt ngã

Trang 15

Người tàn tật cĩ thể tự đảm bảo nguồn tài chính, khi các doanh nghiệp tiếp nhận

người tàn tật vào làm việc Phần lớn người tàn tật cĩ cuộc sống khĩ khăn, vất vả Nên

khi cĩ được việc làm và thu nhập ổn định thì mức sống của họ sẽ được nâng cao,

khơng cịn mặt cảm với cuộc sống và giúp họ vượt qua những bệnh tật Quan trọng

hơn, người tàn tật cĩ niềm tin vào cuộc sống Giúp họ nhận ra rằng: “ðảng và Nhà

nước ta luơn quan tâm đến đời sống và nhiều chính sách chăm lo cho những người cĩ

số phận khơng may đặc biệt là người tàn tật”

1.3 ðặc điểm của lao động là người tàn tật

1.3.1 Chăm lo sức khỏe cho lao động là người tàn tật

Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật hoặc sử dụng lao động là người tàn

tật phải tuân theo những quy định về điều kiện lao động, cơng cụ lao động, an tồn lao

động, vệ sinh lao động phù hợp và phải thường xuyên chăm sĩc sức khỏe của lao

động là người tàn tật Việc bảo đảm khám, chữa bệnh miễn phí đối với người tàn tật

nặng, khơng cĩ nguồn thu nhập và khơng nơi nương tựa, người tâm thần phân liệt và

người tàn tật nghèo, được thực hiện theo7

Bộ Y tế phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính

hướng dẫn mức miễn giảm phí về khám, chữa bệnh cho người tàn tật, trừ những người

tàn tật đã được các cơ quan đồn thể, tổ chức xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế nhân đạo

hoặc được tổ chức quốc tế tài trợ

1.3.2 Hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn dưới một năm cho người tàn tật

ðảng và Nhà nước ta luơn chăm lo đến đời sống của người dân, nhất là những

người kém may mắn trong cuộc sống thì những chính sách của ðảng và của Nhà nước

phát huy hiệu lực càng cao Chăm lo đời sống hỗ trợ việc làm cho người tàn tật là một

trong những chính sách lớn mà ðảng đã đề ra và thể chế hĩa thành pháp luật, nhằm

mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tàn tật Thì việc giúp họ tạo việc

làm là vấn đề thiết yếu để họ ổn định đời sống Chính phủ quy định như sau: “Hàng

năm chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo dành một khoản kinh phí

để hỗ trợ tạo nghề ngắn hạn cho người tàn tật Bộ lao động - Thương binh và xã hội

chủ trì, phối hợp với các cơ quan cĩ liên quan cĩ trách nhiệm bố trí và hướng dẫn thực

hiện khoản kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn cho người tàn tật trong nguồn kinh phí

dành cho dạy nghề hàng năm”8

- Kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động là người tàn tật theo khoản 1

điều 13 nghị định số 81/CP đã được sửa đổi bổ sung, được tính theo số lượng học viên

7 Nghị định số 95/CP ngày 27 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về thu một phần viện phí

8 Theo khoản 1 ðiều 13 của nghị định số 81/CP đã được sửa đổi bổ sung

Trang 16

thực tế học nghề kinh phí ñược chi theo nội dung và mức ñộ thể hiện như sau9: mức

chi tối ña khoảng 540.000 ñồng/học viên/tháng10 Trong ñó, chi hỗ trợ dạy nghề cho

cơ sở dạy nghề tối ña không quá 300.000 ñồng/học viên/tháng, chi cho hỗ trợ ăn ở, ñi

lại cho học viên: 240.000 ñồng/tháng cho mỗi học viên trong quá trình học nghề ngắn

hạn

- Quản lý kinh phí

Kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng là người tàn tật ñược bổ sung

có mục tiêu cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo cơ chế quản lý các

chương trình mục tiêu quốc gia

Kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao ñộng là người tàn tật ñược thanh toán cho

cơ sở dạy nghề, cơ sở dạy nghề có trách nhiệm thanh toán cho học viên là người tàn

tật khoản kinh phí hỗ trợ ăn, ở, ñi lại

Kinh phí hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho người tàn tật ñược hỗ trợ 1 lần cho mỗi

học viên

Việc quản lý sử dụng quyết toán kinh phí ñược thực hiện theo quy ñịnh của

Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản Luật hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước

Cơ sở tham gia dạy nghề cho lao ñộng là người tàn tật phải xây dựng kế hoạch

chi tiết ñể dạy nghề cho lao ñộng là người tàn tật theo hướng dẫn của Bộ lao ñộng –

Thương binh và xã hội; tổ chức thực hiện dạy nghề ñúng ñối tượng , nội dung theo kế

hoạch ñược giao; sử dụng kinh phí ñúng mục ñích, có hiệu quả không ñể thất thoát,

chịu trách nhiệm về việc sử dụng và quyết toán kinh phí ñược giao và báo cáo kết quả

thực hiện về Sở lao ñộng – Thương binh và xã hội ñể tổng hợp báo cáo ủy ban nhân

dân tỉnh, thành phố và Liên bộ

1.4 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao ñộng là người tàn tật

1.4.1 Về mặt kinh tế

Xuất phát từ những ñặc ñiểm riêng của các chủ thể tham gia quan hệ lao ñộng

hoặc xuất phát từ những ñặc ñiểm của công việc, tính chất của ngành nghề, tính chất

của doanh nghiệp mà ngoài những quy ñịnh ở phần chung Bộ luật lao ñộng quy ñịnh

9 Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ hành nghề

Chi thêm giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn hành nghề

Chi hỗ trợ nguồn vật liệu học nghề

Chi thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng cho người tàn tật (nếu có)

Chi chỉnh sửa, biên soạn loại chương trình, giáo trình

Chi cho công tác quản lý lớp học

Chi hỗ trợ ăn ở, ñi lại cho học viên

10 Tăng lên 700000 ñồng/học viên/tháng do trược giá

Trang 17

về chế ñộ lao ñộng áp dụng cho các ñối tượng này không phải là ñặc quyền ñặc lợi mà

xuất phát từ hoàn cảnh thực tế pháp luật cần bảo vệ những nhóm người ñó11

Việc quy ñịnh chế ñộ lao ñộng là người tàn tật và các lao ñộng khác là tạo ñiều

kiện cho họ tham gia vào các quan hệ lao ñộng, tận dụng mọi tiềm năng lao ñộng của

xã hội ñể sản xuất thêm của cải vật chất cho xã hội góp phần giải phóng sức lao ñộng

Quan trọng hơn cả là góp phần tăng thu nhập cho bản thân người lao ñộng và gia ñình

họ trong ñiều kiện trợ cấp xã hội, phúc lợi còn hạn chế

Hiện tại Việt Nam có 5.312 triệu người tàn tật chiếm 6.64 % dân số, ña số người

tàn tật ở ñộ tuổi lao ñộng từ 16 - 55 tuổi (ñối với nữ) và từ 16 - 60 tuổi (ñối với nam)

chiếm khoảng 70% ða số người tàn tật sống cùng với gia ñình và có mức sống nghèo

hoặc trung bình Có trên 50% người tàn tật ñang tham gia hoạt ñộng với những việc

làm khác nhau nhưng thực chất chỉ có 30% trong số này có việc làm phù hợp, tạo thu

nhập tương ñối ổn ñịnh cho bản thân và gia ñình Họ là một trong nhóm người thuộc

ñối tượng gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống Chính vì vậy, cần ñược quan tâm của

xã hội ñể có thể hòa nhập cộng ñồng

1.4.2 Về mặt xã hội

Một ðất nước muốn giàu mạnh thì công dân ở Quốc gia ñó phải có việc làm ổn

ñịnh, ñời sống vật chất tin thần ñược bảo ñảm, người dân ñược hưởng những chế ñộ

phúc lợi xã hội như: văn hóa, giáo dục, thể thao… Nên tạo ñược việc làm cho người

dân là một vấn ñề thiết thực và ñặc biệt hơn nữa là ñối với những người tàn tật thì việc

làm ñối với họ là một nhu cầu cấp bách, họ muốn có việc làm, muốn vươn lên ñể thoát

khỏi cái mặt cảm mà xã hội ñã nhìn nhận họ Chứng minh cho mọi người thấy ñược

ñây là những nhược ñiểm về thể chất, những khiếm khuyết về mặt cơ thể, chứ hoàn

toàn họ có ñủ khả năng học tập và lao ñộng với những ngành nghề phù hợp với bản

thân mình ðây là vấn ñề mà cả xã hội ñang quan tâm và cũng ñược Hiến pháp năm

1992 ghi nhận: “Lao ñộng là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có

kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao ñộng” Lao ñộng là quyền của

công dân nên việc tạo ra nhiều cơ hội cho người tàn tật là một việc làm vô cùng quan

trọng có ảnh hưởng trực tiếp ñến người tàn tật và cũng ñồng thời ñể cho những người

tàn tật cũng có thể hoàn thành tốt nghĩa vụ của họ ñối với Tổ quốc

Nên việc ban hành chế ñộ lao ñộng ñối với các ñối tượng lao ñộng là người tàn

tật thể hiện sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ta với những cảnh ñời không may

nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người tàn tật bình ñẳng trước pháp luật Giúp họ

11 Lao ñộng là người tàn tật

12 Thống kê của Bộ Lao ñộng thương binh - xã hội năm 2009

Trang 18

bảo vệ quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình “lao ñộng” Góp phần làm cho những

người tàn tật có thể hòa mình vào cộng ñồng làm cho họ thấy tin vào cuộc sống và tin

vào những chính sách mà ðảng và Nhà nước ta ñã ñề ra bảo vệ lợi ích cho người tàn

tật Tạo việc làm cho người tàn tật còn là chính sách lớn và mục tiêu chúng ta luôn

hướng ñến ñể có thể hoàn thiện hơn

Ngoài việc giảm bớt gánh nặng cho xã hội thì người tàn tật còn có thể tự ổn ñịnh

ñời sống bằng chính sức lao ñộng của mình, làm việc và hưởng thành quả từ chính sức

lao ñộng mà họ ñã tạo ra ðảng và Nhà nước ta ñã tạo ñiều kiện ñể người tàn tật có cơ

hội ñem sức mình làm việc với phương châm “tàn nhưng không phế” Người lao ñộng

là người tàn tật có khả năng ñảm bảo cho cuộc sống của mình, gia ñình và xây dựng

ñất nước

1.4.3 Về mặt chính trị

Muốn cho ñất nước giàu mạnh thì việc chăm lo ñến ñời sống của người dân là

không thể xem nhẹ, mà nó phải ñược ñưa lên là quốc sách hàng ñầu ðời sống người

dân ổn ñịnh, mọi người ñiều có công ăn việc làm ở ñó sẽ không có các tệ nạn xã hội,

mức sống của người dân ñược nâng, giáo dục phát triển thì ý thức và trách nhiệm của

họ ñối với Tổ quốc cũng ñược theo ñó mà tăng lên Từ tình yêu dành cho gia ñình rồi

chuyển thành tình yêu quê hương ñất nước ðây là một ñộng lực thúc ñẩy cho pháp

luật nước ta ngày càng hoàn thiện hơn nữa ñể có thể phát huy quyền làm chủ của

người dân, dành nhiều chính sách ưu ñãi ñể người dân hăng say lao ñộng, học tâp làm

giàu cho gia ñình cũng góp phần làm ñẹp quê hương ðặc biệt hơn, ñối với những

người khuyết tật thì càng ñược quan tâm hơn nữa cho họ có niềm tin vào cuộc sống,

an tâm lao ñộng

ðiều 2 Hiến pháp năm 1992 quy ñinh: “Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân do nhân dân, vì nhân

dân” Nhà nước của dân do dân và vì dân nên tất cả các chính sách ñiều hướng về

nhân dân, vì dân mà phục vụ Như chủ tịch Hồ Chí Minh ñã từng nói: “dân giàu thì

nước mới mạnh” Một quốc gia mạnh về kinh tế thì theo ñó cũng sẽ mạnh về chính trị,

ổn ñịnh ñất nước Chính sách chủ trương của ðảng và Nhà nước tạo ñiều kiện thuận

lợi cho người dân sinh sống lao ñộng tự do và bình ñẳng Người tàn tật cũng là một

lực lượng lao ñộng dồi dào xuất phát từ yêu cầu thực tế của người lao ñộng là người

tàn tật, cũng nhằm ñáp ứng ñược mục tiêu mà ðảng và Nhà nước ñã ñề ra là chăm lo

cho ñời sống người dân ðặc biệt lao ñộng là người tàn tật Vì thế Pháp lệnh về người

tàn tật năm 1998 ñã ra ñời (ngày 1 tháng 11 năm 1998) giải quyết ñược phần nào

nguyện vọng của người tàn tật Từ ñây tiếng nói của người tàn tật ñã tăng lên và ñược

Trang 19

bảo vệ bằng pháp lệnh13 Tiếp theo sau ựó là nghị ựịnh, thông tư quy ựịnh chi tiết việc

sử dụng lao ựộng là người tàn tật, chắnh sách hỗ trợ việc làm cho người tàn tật thông

qua14

Qua mười năm thực hiện pháp lệnh về người tàn tật đời sống người tàn tật ựược

nâng lên có thể khẳng ựịnh rằng pháp lệnh về người tàn tật ựã phát huy trong cuộc

sống của lao ựộng là người tàn tật Tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số cơ quan ban

ngành chưa thật sự quan tâm ựến người tàn tật, hoạt ựộng tuyên truyền chỉ mang tắnh

hình thức chưa thường xuyên Một số quy ựịnh trong pháp lệnh về người tàn tật như:

Về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng về tỷ lệ lao ựộng là người tàn tật mà các

cơ quan doanh nghiệp tiếp nhận vào làm việc chưa ựược các cấp các ngành các doanh

nghiệp quan tâm ựầy ựủ Các công trình văn hóa, công cộng các hoạt ựộng văn hoá

thể dục, thể thao dành riêng cho người tàn tật còn hạn chế, chưa ựáp ứng ựược các

ựiều kiện ựể người tàn tật tham gia đời sống vật chất tinh thần người tàn tật nặng còn

nhiều khó khăn mức trợ cấp còn thấp so với nhu cầu của người tàn tật

Từ những vấn ựề vừa nêu (Quốc hội khóa XII, ủy ban về các vấn ựề xã hội ựã

trình báo cáo 1624/BC - UBXH XII ngày 16.9.2009 ựã trình báo cáo thẩm tra sơ bộ về

dự án luật người tàn tật lên ủy ban thường vụ Quốc hội) tại Quốc hội khóa XII kỳ họp

thứ VI ngày 24 tháng 11 năm 2009 có nhiều ý kiến của đại biểu quốc hội cho rằng

nên nâng pháp lệnh về người tàn tật thành ỘLuật người khuyết tậtỢ Vì cho rằng dùng

khái niệm Ộngười khuyết tậtỢ mang tắnh chất nhân văn sâu sắc phù hợp với quan ựiểm

xã hội với người khuyết tật của dự thảo luật

đó là những chắnh sách mà đảng và Nhà nuớc ta thể hiện sự quan tâm ựến người

lao ựộng, ựặc biệt là người tàn tật

1.5 Các nguyên tắc cơ bản của luật lao ựộng

Nguyên tắc cơ bản của Luật lao ựộng là những nguyên lý, tư tưởng chỉ ựạo quán

triệt và xuyên suốt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật lao ựộng trong việc ựiều

chỉnh các quan hệ xã hội về sử dụng lao ựộng Nội dung các nguyên tắc cơ bản của

Luật lao ựộng thể hiện quan ựiểm, ựường lối, chắnh sách ựổi mới của đảng, Nhà nước

ta trong thời kỳ mở cửa

đảng và Nhà nước luôn quan tâm ựến ựời sống của người dân nhất là những tầng

lớp lao ựộng nghèo trong xã hội, với mục tiêu chiến lược ỘVì con người và phát huy

nguồn nhân tố con ngườiỢ, chủ trương của đảng là giải phóng và phát triển nguồn

13 Pháp lệnh về người tàn tật có hiệu lực ngày 1 tháng 11 năm 1998

14 thông tư liên tịch số 19 năm 2005/TTLT/BLDTBXH-BTC-BKHđT ngày 19 tháng 5 năm 2005 hướng dẫn thi

hành nghị ựịnh số 116/2004/ND-CP ngày 23 tháng4 năm 2004 ựã sửa ựổi bổ sung một số ựiều của nghị ựịnh số

81/CP của chắnh phủ quy ựịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ựiều của Bộ luật lao ựộng về lao ựộng là

người tàn tật

Trang 20

nhân lực dồi dào của ñất nước, khuyến khích sử dụng tiềm năng lao ñộng xã hội, tạo

ñiều kiện và môi trường ñể mọi người lao ñộng có việc làm, tự do lao ñộng, từng bước

cải thiện ñời sống vật chất của người lao ñộng, ñảm bảo cơ bản tối thiểu việc làm, trả

công lao ñộng, an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, kết hợp hài hòa giữa chính sách

kinh tế và chính sách xã hội, từng bước ổn ñịnh ñời sống cho người dân, phát triển sản

xuất, ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, phục vụ mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã

hội công bằng văn minh

Các nguyên tắc cơ bản của Luật lao ñộng:

1.5.1 Bảo vệ người lao ñộng

“ðể phát triển sức sản xuất cần phát huy khả năng của mọi thành phần kinh tế,

thừa nhận trên thực tế còn có bóc lột, sự phân hóa giàu nghèo nhất ñịnh trong xã hội,

nhưng phải luôn quan tâm, bảo vệ lợi ích của người lao ñộng”15

Nội dung của nguyên tắc bảo vệ người lao ñộng rất rộng, ñòi hỏi pháp luật phải

thể hiện quan ñiểm bảo vệ họ với tư cách bảo vệ con người, chủ thể của quan hệ lao

ñộng Vì vậy, nó không chỉ bao hàm mục ñích bảo vệ sức khỏe lao ñộng, bảo vệ lợi

ích chính ñáng của người lao ñộng… mà phải bảo vệ họ trên mọi phương diện: Việc

làm, nghề nghiệp, thu nhập, tính mạng, nhân phẩm, danh dự, cuộc sống của bản thân

và gia ñình họ, thậm chí cả nhu cầu nghỉ ngơi, nâng cao trình ñộ, liên kết và phát triển

trong môi trường lao ñộng và xã hội lành mạnh Do vậy, nguyên tắc bảo vệ người lao

ñộng bao hàm các nội dung sau:



 ðảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp không bị phân biệt

ñối xử của người lao ñộng

ðảm bảo cho mọi người ñều có việc làm và tự do lựa chọn việc làm, tự do ngành

nghề, tự do chuyển dịch lao ñộng là một trong những nhiệm vụ hàng ñầu vừa mang

tính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài trong chính sách kinh tế- xã hội của ðảng

và Nhà nước ðiều 55 Hiến pháp 1992 quy ñịnh rõ16 Nhằm bảo vệ về mặt pháp lý và

quyền tự do lựa chọn việc làm, tự do ngành nghề của người lao ñộng “Mọi người ñều

có quyền có việc làm, tự do lựa chọn việc làm và ngành nghề và nâng cao trình ñộ

nghề nghiệp, không phân biệt ñối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tôn

giáo…”17 Nội dung của quyền này là bảo vệ về mặt pháp lý cho người lao ñộng trong

phạm vi khả năng, nguyện vọng của mình có ñược cơ hội tìm kiếm việc làm Các quy

15 Nghị quyết của ðại hội ðảng VIII khẳng ñịnh

16 “Lao ñộng là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm

cho người lao ñộng.”

17 Xem Khoản 1 ðiều 5 Bộ Luật lao ñộng

Trang 21

ñịnh của Luật lao ñộng bảo ñảm cho người lao ñộng ñược tham gia vào các quan hệ

lao ñộng với các quyền:

- Lựa chọn công việc cụ thể, nghề nghiệp theo khả năng bản thân

- Lựa chọn nơi làm việc thích hợp với ñiều kiện sống, sinh hoạt của bản thân và

gia ñình

- Có quyền tham gia quan hệ lao ñộng với bất kỳ người sử dụng lao ñộng nào và

ở bất kỳ nơi nào pháp luật không cấm

- Tự do xác lập, chấm dứt quan hệ lao ñộng

ðể người lao ñộng ñược hưởng và thực hiện ñược các quyền nói trên của mình,

Luật lao ñộng một mặt ghi nhận quyền có việc làm, tự do lựa chọn nơi làm việc18 của

người lao ñộng, mặt khác còn quy ñịnh trách nhiệm của Nhà nước, của doanh nghiệp

và toàn xã hội tạo ñiều kiện ñể mọi người lao ñộng có việc làm và ñược làm việc.19

Quyền có việc làm, tự do lựa chọn việc làm, tự do chọn ngành nghề của người lao

ñộng không chỉ dừng lại ở việc tìm kiếm việc làm, có ñược việc làm ổn ñịnh mà trong

quá trình làm việc người lao ñộng còn ñược pháp luật ñảm bảo quyền tự do chuyển

dịch lao ñộng của nình phù hợp với khả năng, hoàn cảnh của cá nhân và gia ñình Tự

do việc làm trong khuôn khổ pháp luật cho phép còn thể hiện ở việc người lao ñộng

tùy thuộc vào khả năng của mình tham gia vào quan hệ lao ñộng với tư cách là người

làm thuê hoặc người làm mướn, sử dụng lao ñộng ñược pháp luật ghi nhận và bảo

vệ20



 Trả lương (công) theo lao ñộng

Xuất phát từ quan ñiểm, nhận thức sức lao ñộng là hàng hóa, tiền lương là giá cả

sức lao ñộng, các quy ñịnh về tiền lương do Nhà nước ban hành phải phản ánh ñúng

giá trị sức lao ñộng tùy từng tính chất, ñặc ñiểm khác nhau của từng loại lao ñộng mà

Nhà nước quy ñịnh chế ñộ tiền lương hợp lý và phải quán triệt theo nguyên tắc:

Lao ñộng có trình ñộ nghề nghiệp cao thành thạo, chất lượng cao làm việc nhiều

thì ñược trả công cao và ngược lại ðây là một nguyên tắc nhằm bảo vệ người lao

ñộng có tay nghề cao và khuyến khích khả năng lao ñộng trong người lao ñộng nhằm

tạo ra những sản phẩm hiệu quả tốt Nên việc họ nhận ñược tiền lương (công) cao là

hợp lý

Những lao ñộng ngang nhau thì phải trả công ngang nhau Tuy nhiên ngoài việc

căn cứ vào số lượng và chất lượng lao ñộng của người lao ñộng ñược biểu hiện qua

thời gian lao ñộng và trình ñộ nghề nghiệp hoặc số lượng và chất lượng sản phẩm làm

18 ðiều 16, 17 Bộ luật lao ñộng

19 ðiều 13, 14,15,18 Bộ luật lao ñộng

20 Xem khoản 3 ðiều 5, 6 và khoản 2 ðiều 16 Bộ luật lao ñộng

Trang 22

ra, việc trả công lao ñộng còn phải tính ñến các ñiều kiện khác như: Thu nhập quốc

dân hoặc thu nhập của doanh nghiệp, năng suất lao ñộng ñạt ñược ñể ñiều tiết việc trả

lương (công) theo lao ñộng

ðối với những khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lương trả cho người lao ñộng

hoàn toàn phụ thuộc vào năng suất lao ñộng và thu nhập quốc dân từ sản xuất

Theo quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng: “Tiền lương của người lao ñộng do hai bên

thỏa thuận trong hợp ñồng lao ñộng ñược trả theo năng suất, chất lượng và hiệu quả

công việc Mức lương của người lao ñộng không ñược thấp hơn mức lương tối thiểu

do Nhà nước quy ñịnh”21 Tạo việc làm cho người lao ñộng nhưng việc làm ñó phải

ñược hưởng thành quả sau này là có thể ñảm bảo cho những sinh hoạt, nhu cầu thiết

yếu cho người lao ñộng Tiền lương (tiền công) trả cho người lao ñộng phải ñảm bảo

cho họ ñủ bù ñắp lao ñộng hao phí và duy trì cuộc sống lâu dài Nhằm ñảm bảo quyền

lợi của người lao ñộng trong việc ñược trả lương và hưởng trên cơ sở thỏa thuận, pháp

luật lao ñộng cũng quy ñịnh các biện pháp bảo vệ người lao ñộng và bảo hộ tiền lương

của người lao ñộng22



 Thực hiện bảo hộ lao ñộng ñối với người lao ñộng

“Con người là vốn quý, là lực lượng lao ñộng chủ yếu của xã hội” Do vậy

việc bảo vệ sức khỏe nói chung và bảo ñảm an toàn và vệ sinh lao ñộng cho người lao

ñộng nói riêng là nhiệm vụ và trách nhiệm không thể thiếu của Nhà nước và các

doanh nghiệp Chính vì lý do ñó mà Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Ban hành các

chính sách, các chế ñộ bảo hộ lao ñộng”23

ðiều 56 Hiến pháp 1992 quy ñịnh trách nhiệm của Nhà nước: “ban hành các

chính sách, các chế ñộ bảo hộ lao ñộng” “Chính phủ lập chương trình quốc gia về

bảo hộ lao ñộng, an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, ñưa kế hoạch phát triển kinh tế-

xã hội và ngân sách Nhà nước; ñầu tư nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển các cơ sở

sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, phương tiện bảo vệ cá

nhân Ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao ñộng, vệ sinh

lao ñộng”24 không chỉ Hiến pháp 1992 qui ñịnh về bảo hộ lao ñộng cho người lao

ñộng mà trong rất nhiều văn bản pháp quy khác cũng qui ñịnh cụ thể Như trong Bộ

luật lao ñộng 2007 có quy ñịnh: “Người sử dụng lao ñộng có trách nhiệm trang bị ñầy

ñủ phương tiện bảo hộ lao ñộng, bảo ñảm an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và cải

thiện ñiều kiện lao ñộng cho người lao ñộng Người lao ñộng phải tuân thủ các quy

21 Xem: Khoản 1 ðiều 7 và ðiều 55 Bộ luât lao ñộng 2007

22 ðiều 59, 60, và 61 Bộ Luật lao ñộng 2007

23 Xem: ðiều 56 Hiến pháp 1992

24 Xem khoản 2 ðiều 95 Bộ luật lao ñộng

Trang 23

định về an tồn lao động, vệ sinh lao động và nội quy lao động của doanh nghiệp Mọi

tổ chức và cá nhân cĩ liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật về an

tồn lao động vệ sinh lao động và bảo vệ mơi trường và cũng quy định trách nhiệm

của chính phủ: “Chính phủ lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an tồn lao

động, vệ sinh lao động, đưa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà

nước; đầu tư nghiên cứu khoa học; hỗ trợ phát triển các cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết

bị an tồn lao động, vệ sinh lao động phương tiện bảo vệ cá nhân; ban hành hệ thống

tiêu chuẩn quy trình, quy phạm về an tồn lao động, vệ sinh lao động” Nên việc bảo

vệ sức khỏe cho người lao động là vấn đề thật sự cần thiết Những bảo đảm về mặt

pháp lý để người lao động thực sự được hưởng quyền bảo hộ lao động thể hiện ở

những nội dung sau25:



 ðảm bảo quyền được nghỉ ngơi của người lao động

Nghỉ ngơi là một nhu cầu khơng thể thiếu của mỗi người trong cuộc sống Vì

vậy, Nhà nước luơn quan tâm đến quyền được nghỉ ngơi của người lao động: “Nhà

nước quy định thời gian lao động… chế độ nghỉ ngơi đối với viên chức Nhà nước làm

cơng ăn lương…”26 Căn cứ vào mỗi ngành nghề, tính chất, đặc điểm lao động trong

từng khu vực khác nhau, mà Nhà nước cĩ chế độ quy định thời giờ nghỉ ngơi khác

nhau, nhằm tạo điều kiện cho người lao động khả năng phục hồi sức khỏe, tái sản xuất

sức lao động và tăng năng suất lao động



 Tơn trọng quyền đại diện của tập thể lao động

Người lao động dù là làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước hay tư nhân

đều cĩ quyền tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy, điều lệ của doanh nghiệp

và quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyền đĩ của mình thơng

qua đại diện của họ là cơng đồn27

Quyền được thành lập, gia nhập và hoạt động cơng đồn để bảo vệ quyền và lợi

ích hợp pháp của mình là một trong những quyền quan trọng của người lao động được

pháp luật lao động ghi nhận và đảm bảo thực hiện

25 ðược đảm bảo làm việc trong điều kiện an tồn lao động

ðược hưởng chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

ðược hưởng các chế độ bồi dưỡng sức khỏe khi làm những cơng việc nặng nhọc, cĩ yếu tố độc hại, nguy

hiểm

ðược sắp xếp việc làm phù hợp với sức khỏe và được áp dụng thời gian làm việc rút ngắn dối với những cơng

việc độc hại, nặng nhọc

ðược đảm bảo các điều kiện về vật chất khi khám và điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…

26 ðiều 56 Hiến pháp 1992 quy định

27 “Cơng đồn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp cơng nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà

nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, cơng nhân viên chức và những

người lao động khác, tham gia quản lý Nhà nước và xã hội…”

Trang 24

 Thực hiện bảo hiểm xã hội ñối với người lao ñộng

Bảo hiểm xã hội là một hoạt ñộng không thể thiếu trong ñời sống xã hội càng

không thể thiếu ñược ñối với người lao ñộng, ñó là một ñảm bảo rất quan trọng và có

ý nghĩa thiết thực, góp phần ổn ñịnh ñời sống cho người lao ñộng trong những trường

hợp rủi ro ðảng và Nhà nước luôn quan tâm ñến công tác bảo hiểm và thực hiện bảo

hiểm xã hội ñối với người lao ñộng Quyền ñược hưởng xã hội là một trong những

quyền cơ bản của người lao ñộng ñược pháp luật ghi nhận và bảo vệ Nhà nước là ñơn

vị sử dụng lao ñộng có trách nhiệm thực hiện các chế ñộ bảo hiểm ñối với người lao

ñộng

1.5.2 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao ñộng

Người lao ñộng ñược hưởng những quyền, lợi ích do Nhà nước quy ñịnh thì bên

cạnh ñó Nhà nước cũng quy ñịnh ñến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng

lao ñộng Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao ñộng là tư tưởng

chủ ñạo xuyên suốt quá trình xây dựng và áp dụng pháp luật lao ñộng Vì người sử

dụng lao ñộng là một bên của quan hệ lao ñộng Cùng với việc bảo vệ người lao ñộng,

không thể không tính ñến bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao

ñộng

Nếu như người lao ñộng có quyền tự do lựa chọn việc làm và ñược hưởng mọi

quyền lợi trong lao ñộng thì người sử dụng lao ñộng cũng có quyền tuyển chọn lao

ñộng, quyền tăng hay giảm lao ñộng theo nhu cầu sản xuất kinh doanh, quyền ñiều

hành lao ñộng, quyền ban hành nội quy và các quy chế lao ñộng, có quyền khen

thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp ñồng lao ñộng… theo quy ñịnh của pháp luật (ðiều 8

Bộ luật lao ñộng)

1.5.3 Kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII: “Phải có chính sách xã hội là ñộng lực ñể

phát triển kinh tế, nhưng ñồng thời phải có chính sách kinh tế là cơ sở và tiền ñề ñể

thực hiện chính sách xã hội” và cũng tại ðại hội ðảng lần thứ VIII chỉ rõ: “Kinh tế thị

trường có những mặt tiêu cực, mâu thuẫn với bản chất xã hội chủ nghĩa, ñó là xu thế

phân hóa giàu nghèo quá mức, là tâm lý sùng bái ñồng tiền, vì ñồng tiền mà chà ñạp

lên nhân phẩm ñạo ñức… ñi vào kinh tế thị trường phải khắc phục, hạn chế tối ña

những khuynh hướng tiêu cực ñó”

Trong quá trình ñiều chỉnh các quan hệ lao ñộng, Luật lao ñộng phải kết hợp hài

hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội bởi người lao ñộng là các thành viên

trong xã hộ, tham gia quan hệ lao ñộng ñể ñảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia

ñình mình nên các chế ñộ lao ñộng không chỉ liên quan ñến người lao ñộng mà còn

Trang 25

liên quan ñến toàn bộ ñời sống xã hội Trong quá trình lao ñộng, người lao ñộng luôn

luôn vận ñộng tư duy, có lý trí ñể ñánh giá và cảm nhận các sự vật, hiện tượng, chính

sách, chế ñộ… và ñặc biệt giữa họ có sự tác ñộng qua lại với nhau, với môi trường xã

hội theo cả hướng tích cực và tiêu cực Như vậy, quan hệ lao ñộng vừa có tính kinh tế

vừa có tính xã hội Khi ñiều tiết quan hệ lao ñộng, Nhà nước phải chú ý ñến các bên,

nhất là người lao ñộng, về tất cả các phương diện như lợi ích vật chất, tinh thần, nhu

cầu xã hội… và ñặt những vấn ñế ñó trong mối tương quan phù hợp với ñiều kiện

kinh tế xã hội của ñất nước

1.6 Quy ñịnh về sử dụng lao ñộng là người tàn tật – người khuyết tật ở một số

nước trên thế giới



 Công ước Liên Hiệp Quốc về quyền của người khuyết tật

Trên thế giới hiện có khoảng 650 triệu người khuyết tật Công ước về quyền

của người khuyết tật (có hiệu lực từ ngày 3.5.2008) lần ñầu tiên thiết lập vị thế và

quyền hợp pháp của người khuyết tật, nhìn nhận tình trạng khuyết tật như là một vấn

ñề về quyền con người - một vấn ñề xã hội chứ không phải là vấn ñề y tế Công ước

này xác lập sự dịch chuyển từ phương thức tiếp cận nhân ñạo sang phương thức tiếp

cận nhân quyền, ñưa ra cơ sở ñể ñảm bảo các quyền bình ñẳng của người khuyết tật,

ñặc biệt là quyền ñược sống một cuộc sống ñầy ñủ và có phẩm giá

Quốc gia Tỉ lệ dân số khuyết tật Năm thống kê

* Bảng thống kê tỷ lệ dân số khuyết tật ở một số nước trên thế giới

Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật là hiệp ước quốc tế xác ñịnh các

quyền của người khuyết tật và nghĩa vụ của các quốc gia tham gia Mặc dù không

thiết lập các nhân quyền mới nhưng ñây là công ước quốc tế về nhân quyền ñầu tiên

của thế kỷ 21, ñồng thời cũng là công cụ luật pháp ñầu tiên bảo vệ toàn diện quyền

của người khuyết tật Ngày 3 Tháng 12 năm 2006, Liên Hợp Quốc ñã thông qua Công

ước quốc tế về quyền của người khuyết tật, ñến nay ñã có khoảng 200 quốc gia tham

gia ký kết Việt Nam là thành viên thứ 118 tham gia ký Công ước vào tháng 10/2007

Ngày 30/7/2009, tại trụ sở Liên hợp quốc ở New York, ñại diện Chính phủ Mỹ cũng

Trang 26

ñã ký công ước này ðây là công ước quốc tế về nhân quyền ñầu tiên mà Mỹ ñã ký

trong gần một thập kỷ qua

Ông John Hendra- ðiều phối viên thường trú Liên Hiệp Quốc tại Việt Nam ñã

có nhận xét như sau về công ước:

ðược xây dựng trên khuôn khổ Tuyên ngôn nhân quyền Công ước về quyền

của người khuyết tật ñã có hiệu lực từ ngày 3 tháng 5 năm 2008 và lần ñầu tiên Công

ước ñã thiết lập quyền của 600 triệu người khuyết tật trên tòan thế giới ðây là hiệp

ước ñầu tiên mang lại vị thế và quyền hợp pháp nhìn nhận tình trạng khuyết tật như là

một vấn ñề về quyền con người Công ước này còn có ý nghĩa ñặc biệt khi thay ñổi

cách nhìn ñối với tình trạng khuyết tật là một vấn ñề xã hội chứ không phải là vấn ñề

y tế, và xác lập sự dịch chuyển từ phương thức tiếp cận hướng nhân ñạo sang hướng

nhân quyền

Nhật Bản

Nhật Bản là quốc gia ñi ñầu Châu Á trong lĩnh vực dạy nghề và tạo việc làm cho

người khuyết tật Những chính sách quan trọng gồm: Thành lập quỹ người khuyết tật

cơ sở ñể hỗ trợ kinh phí sửa chữa hoặc xây dựng nhà ở cho người khuyết tật nghèo;

Hoàn thiện hệ thống thang cuốn tại các nhà ga xe lửa, tạo những thiết bị thuận tiện

cho người khuyết tật tiếp cận giao thông Ngoài ra, Chính phủ Nhật áp dụng "Luật hỗ

trợ sự tự lập của người khuyết tật" ñể người khuyết tật có thể lao ñộng như người bình

thường

Trung Quốc

Bắc Kinh có khoảng 1.400 "Sweet Home" dành cho người khuyết tật Những

"Ngôi nhà hạnh phúc" cung cấp nhiều loại dịch vụ, các khoá ñào tạo văn hoá, thể lực,

các chuyến dã ngoại Các "Sweet Home" có chương trình phục hồi chức năng ñặc thù,

phù hợp với yêu cầu của từng người khuyết tật Chương trình do Chính phủ Trung

Quốc tài trợ, có khoảng 45.000 người khuyết tật ñược chăm lo trong các "Ngôi nhà

hạnh phúc" Giáo dục cho người khuyết tật cũng ñược ưu tiên với hệ thống gồm: Giáo

dục cơ sở, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục ñại học và giáo dục cho người lớn tuổi

Pháp

Trong hội nghị quốc gia về người khuyết tật ngày 10 tháng 6, Tổng thống

Sarkozy tuyên bố: "ðối với tôi, người khuyết tật là một ưu tiên" Chính phủ Pháp sẽ

huy ñộng gần 3 tỉ Euro ñể cải thiện khả năng hoà nhập xã hội của người khuyết tật

trong lĩnh vực: Việc làm, nhà ở, ñi lại, y tế, tăng 25% trợ cấp cho người khuyết tật lớn

tuổi trong 5 năm tới Chính phủ sẽ dành 6 triệu Euro cho các dự án giúp người khuyết

Trang 27

tật ựi lại thuận tiện nơi công cộng.Mục tiêu của Pháp là nâng số cơ sở giáo dục ựặc

biệt cho trẻ em từ 1.239 lên 2.000 vào năm 2010

Tiểu kết:

Những mảnh ựời bất hạnh, những con người kém may mắn Nhưng với quyết tâm

và nghị lực phấn ựấu vươn lên họ ựã vượt qua số phận chiến thắng ựược nỗi ựau về

thể xát do những căn bệnh quái ác hoành hành những nỗi mặt cảm về cơ thể đó cũng

nhờ có sự quan tâm kịp thời của đảng và Nhà nước ựến những người tàn tật, sự giúp

ựỡ từ những Ộmạnh thường quânỢ giàu lòng nhân ái Chung một vòng tay ựể giúp họ

vượt qua những vất vả, khó khăn mà cuộc ựời họ phải gánh chịu, hay khi chiến tranh

ựã qua ựi nhưng hậu quả của nó ựể lại thật nặng nề và ựau ựớn ựó là những căn

bệnh: da cam (nhiễm dioxin), bại não, kém phát triển về tin thần và thể chấtẦ Họ

ựang cần sự quan tâm chia sẽ của cộng ựồng và nhưxng chắnh sách từ phắa đảng và

Nhà nước Song, dù vậy nhưng vẫn còn nhiều cảnh ựời cơ nhỡ, sống lang thang không

nơi nương tựa do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nhìn chung do hai yếu tố sau:

Thứ nhất, sự chủ quan từ phắa người lao ựộng (NTT) thường trông chờ vào

những chắnh sách từ phắa Nhà nuớc và xã hội mà quên ựi sự nỗ lực, phấn ựấu của

chắnh bản thân; một bộ phận nhỏ còn có tư tưởng ỷ lại sống dựa vào những ựồng tiền

trợ cấp ắt ỏi hàng tháng dành cho người tàn tật - khuyết tật

Thứ hai, khách quan từ phắa người sử dụng lao ựộng (tức là doanh nghiệp), ựây

cũng là nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ ựến nhu cầu việc làm cho NTT Doanh

nghiệp không Ộmặn mòiỢ trong việc tuyển dụng lao ựộng là người tàn tật

Trang 28

CHƯƠNG 2 QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ðỘNG LÀ NGƯỜI TÀN

TẬT - THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

Bảo vệ người lao ñộng là một trong những chính sách lớn mà ðảng và Nhà nước

ta ñã ñề ra, làm thế nào ñể người lao ñộng an tâm làm việc, những chính sách ñề ra

tác ñộng ñến họ như thế nào với những lao ñộng là người tàn tật Quyền và lợi ích mà

người tàn tật ñược hưởng khi làm việc, học tập tại các cơ sở hay các doanh nghiệp

Trên thực tế vấn ñề ñặt ra là, người tàn tật có ñược nhận vào làm việc tại các doanh

nghiêp hay chỉ trông chờ vào sự trợ giúp của các Tổ chức bảo trợ người tàn tật Cách

nhìn của doanh nghiệp ñối với người lao ñộng là người tàn tật và trong trường hợp

doanh nghiệp tuyển dụng người tàn tật vào làm việc thì họ ñược hưởng những ưu ñã

gì từ việc thu nhận người tàn tật Những bất cập về giải quyết việc làm cho người tàn

tật hướng hoàn thiện cho công tác xây dựng Luật người khuyết tật

2.1 Các quy ñịnh về sử dụng lao ñộng là người tàn tật trong doanh nghiệp

2.1.1 Chính sách của Nhà nước ñối với doanh nghiệp trong việc sử dụng lao

ñộng là người tàn tật



 Doanh nghiệp sử dụng lao ñộng là người tàn tật ñược miễn thuế

Trong quá trình tuyển dụng lao ñộng vào làm việc tại doanh nghiệp, thì người

tàn tật cũng là một nguồn lao ñộng dồi dào góp phần giải quyết ñược nhu cầu tuyển

dụng của doanh nghiệp So với sử dụng lao ñộng bình thường nếu doanh nghiệp sử

dụng lao ñộng là người tàn tật không những tạo ra công ăn việc làm cho người tàn tật

mà còn ñem lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp mình Cụ thể ñược ghi nhận như

sau:

Cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao ñộng tàn tật (sau ñây gọi

chung là cơ sở kinh doanh) ñược áp dụng chính sách hỗ trợ quy ñịnh28 bao gồm: các

doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm

hữu hạn, công ty hợp doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác ñược thành lập theo quy ñịnh của

pháp luật có trên 51% số lao ñộng là người tàn tật và có quy chế hoạt ñộng hoặc ñiều

lệ phù hợp với ñối tượng lao ñộng là người tàn tật

Chính sách hỗ trợ của Nhà nước ñối với doanh nghiệp sử dụng lao ñộng là người

tàn tật:

 Ưu ñãi về thuế: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với phần thu nhập từ hoạt

ñộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ Riêng ñối với hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu (trừ

28 Xem: Quyết ñịnh số 51/2008/Qð-Ttg ngày 24 tháng 4 năm 2008

Trang 29

xuất khẩu mặt hàng dệt, may không ñược miễn thuế thu nhập doanh nghiệp) ñược

miễn thuế thu nhập doanh nghiệp ñến hết năm 2011;

Miễn tiền thu sử dụng ñất, tiền thuê ñất, tiền thuê mặt nước Trong thời gian ñược

miễn tiền thu sử dụng ñất, cơ sở kinh doanh không ñược chuyển ñổi, chuyển nhượng,

tặng cho, cho thuê quyền sử dụng ñất; không ñược thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp

vốn liên doanh liên kết bằng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai

 Ưu ñãi về vay vốn của ngân hàng chính sách xã hội như sau:

ðiều kiện ñược vay: Các cơ sở sản xuất kinh doanh có nhu cầu cần vay vốn ñể ñầu

tư sản xuất kinh doanh nhằm ổn ñịnh việc làm cho người tàn tật và thu hút thêm người

tàn tật vào làm việc: Thực hiện bảo ñảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay

theo quy ñịnh của pháp luật về giao dịch bảo ñảm

Lãi suất cho vay: Bằng 50% mức lãi suất cho vay ưu ñãi ñối với các ñối tượng

khác vay vốn giải quyết việc làm của Ngân hàng Chính sách xã hội Lãi suất nợ quá

hạn bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn

 Mức cho vay: ðược vay phần vốn còn thiếu của dự án ñầu tư, sản xuất, kinh

doanh ñã sử dụng nguồn vốn tự có và các nguồn vốn hợp tác khác, mức vốn vay tối ña

cho một dự án căn cứ vào số lao ñộng là người tàn tật ñược thu hút vào dự án và

không quá 30 triệu ñồng/một lao ñộng thu hút;

 Thời hạn vay vốn:

+ Thực hiện theo quy ñịnh hiện hành áp dụng ñối với các dự án vay vốn giải quyết

việc làm từ Ngân hàng Chính sách xã hội

+ Ngoài những chính sách ưu ñãi trên ñây, cơ sở kinh doanh còn ñược Nhà nước

hỗ trợ từ Quỹ việc làm cho người tàn tật theo quy ñịnh tại29 ðược Nhà nước bảo trợ

và khuyến khích phát triển; ñược ưu tiên cấp ñịa ñiểm thuận lợi ñể lập cơ sở sản xuất

kinh doanh, ñược giúp ñỡ ñầu tư kỹ thuật, cải tiến và ñổi mới công nghệ, ñược miễn,

giảm thuế theo quy ñịnh của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện, ñược quy

ñịnh như sau;

Chính sách ưu ñãi của Nhà nước dành riêng cho doanh nghiệp thể hiện ở nhiều

mặt, một mặt giải quyết việc làm cho lao ñộng (ñặc biệt là lao ñộng tàn tật); tạo ra sự

phát triển cân bằng giữa các vùng kinh tế; giảm bớt sự ngăn cách giữa thành thị và

nông thôn… mặt khác, cải thiện kinh tế ở các ñịa bàn kém phát triển; phát triển các

ngành nghề mang tính truyền thống, phát triển các làng nghề… phát triển và bảo vệ

ñược môi trường; ñào tạo nghề và nâng cao trình ñộ cho người lao ñộng; các ngành

29 Nghị ñịnh 81/1995/Cp ngày 23 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết hướng dẫn thi hành một số

ñiều của Bộ luật lao ñộng về lao ñộng là người tàn tật ñã sửa ñổi bổ sung

Trang 30

nghề, lĩnh vực góp phần phục vụ cho lợi ích công hoặc mang tính thiết yếu trong ñời

sống xã hội, duy trì và phát triển văn hóa, thuần phong mỹ tục của ñất nước

Như vậy, chính sách ưu ñãi ñầu tư cho doanh nghiệp luôn luôn xuất phát từ yêu

cầu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Trên cơ sở cân nhấc các lợi ích kinh tế xã

hội Nhà nước sẽ quyết ñịnh chính sách ưu ñãi ñầu tư ñối với doanh nghiệp cho phù

hợp với từng thời kỳ30 Trên thực tế doanh nghiệp ñã ñược hỗ trợ như: Hiệp hội sản

xuất, kinh doanh của người tàn tật Việt Nam (VABED) ñược thành lập tháng 9 năm

2003 Sau năm năm hoạt ñộng, Hiệp hội ñã phát triển từ 113 ñến 283 cơ sở hội viên

Hiệp hội ñã có một Tạp chí Hướng nghiệp và hòa nhập, ba trung tâm dạy nghề ở Hà

Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tĩnh và một trung tâm Nghệ thuật hướng nghiệp

Hiệp hội ñã ñề nghị và ñược Thủ tướng chính phủ ký Quyết ñịnh số 51/2008/Qð –

TTg, ngày 24 tháng 04 năm 2008 dành một số ưu tiên về thuế và vay vốn cho các cơ

sở sản xuất, kinh doanh của người khuyết tật nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh và

dịch vụ, tạo thêm nhiều việc làm cho người tàn tật

Sau sáu tháng kể từ ngày hoạt ñộng cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao

ñộng là người tàn tật sẽ ñược hưởng những chế ñộ ưu ñãi như trên



 Cơ sở dạy nghề thu nhận người tàn tật sẽ ñược miễn thuế và ñược vay vốn

với lãi suất ưu ñãi

Sau 12 tháng kể từ ngày bắt ñầu hoạt ñộng, cơ sở dạy nghề dành riêng cho người

tàn tật ñược hưởng các chính sách theo quy ñịnh sau:

ðược cấp vốn hỗ trợ từ Quỹ theo quy ñịnh31 ñể ñào tạo, ñào tạo lại, bổ túc nghề

cho lao ñộng là người tàn tật; mua sắm trang thiết bị, mở rộng cơ sở dạy nghề, thu

nhận thêm người tàn tật vào học nghề, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật ban ñầu Mức hỗ

trợ theo quyết ñịnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở dự án phát triển dạy nghề

và số lượng người tàn tật ñược ñào tạo hàng năm

ðược xét vay vốn từ Quỹ theo quy ñịnh32 ñể duy trì, mở rộng hoạt ñộng dạy

nghề

Mức, thời hạn và lãi suất vay vốn theo quy ñịnh hiện hành về cho vay vốn từ

nguồn cho vay xóa ñói giảm nghèo và tạo việc lam của Ngân hàng Chính sách xã hội

ðược hưởng chính sách theo quy ñịnh ñối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành

riêng cho người tàn tật của33

30 Xem: Pháp luật dành cho doanh nghiệp

31 ðiều 7 của Nghị ñịnh 81/CP ñã ñược sửa ñổi bổ sung

32 ðiều 8 của Nghị ñịnh 81/CP ñã ñược sửa ñổi bổ sung

33 Thông tư lên tịch số 19/2005/TTLT/BLðTBXH – BTC – BKHðT ngày 19 tháng 5 năm 2005 hướng dẫn thi

hành nghị ñịnh số 81/CP ngày 23 tháng 11 năm 1995 và Nghị ñịnh 116/2004/Nð – CP ngày 23 tháng 4 năm

Trang 31

ðược Nhà nước bảo trợ khuyến khích phát triển; ñược ưu tiên cấp ñịa ñiểm thuận

lợi ñể lập cơ sở dạy nghề, giúp ñỡ ñầu tư kỹ thuật; ñược miễn, giảm thuế theo quy

ñịnh của các văn bản pháp luật Thuế hiện hành;

ðược giao quản lý và sử dụng các tài sản của Nhà nước gồm cả các nguồn vốn do

Nhà nước ñầu tư, nguồn do tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trợ giúp tho

ñúng nội dung mục ñích quy ñịnh tại thông tư liên tịch số 19/2005/TTLT/BLðTBXH

- BTC - BKHðT ngày 19 tháng 5 năm 2005

 Người tàn tật tự tạo việc làm tại nhà ñược vay vốn với lãi suất ưu ñãi

Nếu như doanh nghiệp sử dụng lao ñộng là người tàn tật và làm việc thì ñược

hưởng những chế ñộ ưu ñãi như: ðược vay vốn từ Quỹ xóa ñói giảm nghèo, ñược

miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc ñối với những cơ sở sản xuất danh riêng cho

người tàn tật cũng có nhiều chính sách ưu ñãi: mua sắm trang thiết bị, cải tạo nhà

xưởng… Thì với người tàn tật nếu tự tạo việc làm tại nhà thì cũng ñược hưởng những

chính sách như trên, ñược hỗ trợ về cơ sở vật chất và kỹ thuật trong quá trình lao

ñộng

Hiện tại trong cả nước có trên 260 cơ sở dạy nghề, trong ñó 55 cơ sở chuyên biệt

và 205 cơ sở có tham gia dạy nghề cho người khuyết tật Chương trình mục tiêu Quốc

gia về giáo dục và ñào tạo cũng dành hàng trăm tỷ ñồng kinh phí cho việc ñầu tư xây

dựng cơ sở, hỗ trợ dạy nghề cho người khuyết tật mỗi năm Nhằm giúp người tàn tật

tìm ñược một nghề có thể tự nuôi sống bản thân hơn trông chờ vào sự giúp ñỡ từ

người khác, lao ñộng lành nghề có thể xin việc làm hoặc cũng có thể làm việc tại nhà

như: thiêu, ñan gia công Trong quá trình lao ñộng ña phần doanh nghiệp không mặn

mà với việc chọn lao ñộng là người tàn tật vào làm việc, học tập hoặc công tác tại ñơn

vị mình, nên dù có nhiều chính sách ưu ñãi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh

doanh như trên thực tế số lao ñộng là người tàn tật làm việc tại các doanh nghiệp chỉ

tính trên ñầu ngón tay Theo số liệu thống kê về giải quyết việc làm cho người tàn tật

có một kết quả cho thấy người tàn tật luôn nỗ lực hết mình cho cuộc sống và mong

muốn tạo ñược việc làm ổn ñịnh:

 Có ñến 48,5% người tàn tật mong muốn Nhà nước trợ cấp vốn ñể tự tạo việc

làm

 Có 23,9% có nguyện vọng phục hồi chức năng

 13,565 có nhu cầu bố trí việc làm

 9,98% mong muốn Nhà nước thu hút vào các cơ sở bảo trợ xã hội

2004 sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh số 81/CP của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hhướng dẫn thi hành một số ñiều

của Bộ luật lao ñộng về lao ñộng là người tàn tật

Trang 32

 4,08% có nguyện vọng ựược học nghề

Nên việc làm hiệu quả cho người tàn tật là hãy ựể họ tự vươn lên bằng chắnh sức

mình đó là trợ giúp vốn cùng cách làm kinh tế, tự sản xuất tại nhà thay vì cứ Ộloay

hoayỢ ựưa người tàn tật ựi học những chương trình ựào tạo ở xa nhà mà khi về quê lại

không áp dụng ựược vào cuộc sống Các cơ sở ựào tạo, cơ quan quản lý, doanh nghiệp

và tổ chức hỗ trợ người tàn tật trong tỉnh nên liên kết lại với nhau xây dựng chương

trình ựào tạo phù hợp về công việc, nội dung, thời gian; ựồng thời có giáo viên chuyên

trách dạy nghề và cả dạy văn hóa cho người tàn tật Cũng ựề ra hướng ựi trong vấn ựề

ựào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người tàn tật những công việc cho phù hợp với

người tàn tật đảm bảo cho cuộc sống của người tàn tật, tạo ựiều kiện ựể họ hòa nhập

vào cộng ựồng34

2.1.2 Các trường hợp không ựược sử dụng lao ựộng là người tàn tật

2.1.2.1 Không ựược thu nhận lao ựộng là người tàn tật trên 51%

Xuất phát từ quan ựiểm và nhận thức: ỘCon người là vốn quý, là lực lượng lao

ựộng chủ yếu của xã hộiỢ Nên việc thu nhận lao ựộng và làm việc tại các doanh

nghiệp là một việc làm có ý nghĩa quan trọng, nhằm tạo ra công ăn việc làm cho

người lao ựộng, tăng thu nhập cải thiện phần nào ựời sống của người dân Chắnh vì

thế, ngoài những lao ựộng bình thường, thì việc tạo ra cơ hội việc làm cho người tàn

tật là một vấn ựề cần ựược quan tâm hơn nữa của các cấp, các ngành Thu hút ựược

người tàn tật vào làm việc là một việc làm vô cùng ý nghĩa mang ựậm tắnh nhân văn

sâu sắc, tạo ựược niềm tin cho người tàn tật phấn ựấu vươn lên ựể hoàn thiện bản thân

mình Mặt khác, doanh nghiệp lại có thêm nguồn lao ựộng dồi dào từ người tàn tật

Nhưng không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có quyền nhận người lao ựộng là

người tàn tật vào làm việc tại các công ty, xắ nghiệp của mình mà phải xem xét ựến

vấn ựề sức khỏe của lao ựộng là người tàn tật

Chắnh từ những nguyên nhân trên nên BLđTBXH ựã có quy ựịnh: ỘCấm sử dụng

người tàn tật ựã bị suy giảm khả năng lao ựộng từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc

ban ựêmỢ35 đây là một quy ựịnh thật sự cần thiết ựối với người tàn tật Người lao

ựộng là người tàn tật thì thể trạng và sức khỏe ựã kém hơn so với lao ựộng bình

thường Nên việc làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban ựêm thì rất khó khăn và ảnh

hưởng trực tiếp ựến sức khỏe của người tàn tật, sức khỏe của họ sẽ ngày một kém ựi

34 Báo Tuổi trẻ: Anh Lê đức Hiền giám ựốc công ty TNHH đức Hiền là một minh chứng cho nỗ lực vươn lên

không mệt mỏi Anh bị liệt cả hai chân nhưng giờ ựây ựối với anh không quan trọng, quan trọng hơn hết là ở

nghị lực nơi con người anh, phấn ựấu vươn lên ựể chiến thắng hoàn cảnh và kể cả chiến thắng bản thân

35 Xem: điều 127 khoản 2 Bộ luật lao ựộng

Trang 33

có thể dẫn ñến hậu quả sau này là không thể tiếp tục làm việc hoặc không hoàn thành

tốt công việc ñược giao như trước

2.1.2.2 Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

Trong quá trình lao ñộng muốn tạo ra ñược năng suất lao ñộng và chất lượng công

việc tốt thì nên có một chế ñộ làm việc và nghỉ ngơi cho hợp lý ðặt ra trường hợp

người lao ñộng làm việc cả ngày lẫn ñêm giống như một “chiếc máy” vận hành liên

tục không ngừng nghỉ, lúc ñó năng suất lao ñộng có thể tăng, chất lượng lao ñộng

cũng ñảm bảo ñược, nhưng ñến một thời ñiểm nhất ñịnh thì chẳng những không tăng

thêm ñược sản phẩm mà chất lượng cũng bị giảm xuống không ñáp ứng ñược thị yếu

tiêu dùng của xã hội Cũng giống như một chiếc máy, nó cũng cần có thời gian bảo

dưỡng, bảo trì mới có thể tiếp tục hoạt ñộng tốt Nên việc quy ñịnh thời giờ làm việc

và nghỉ ngơi trong các văn bản quy phạm pháp luật lao ñộng không phải xuất phát từ

ý chí chủ quan của nhà làm luật mà thực sự xuất phát từ cơ sở kinh tế - xã hội – sinh

học pháp lý quan trọng Giữa làm việc và nghỉ ngơi là hai khái niệm trái ngược nhau,

là hai mặt trong quá trình lao ñộng của người lao ñộng, song có liên quan rất chặt chẽ

với nhau và không tách rời nhau

 Thời giờ làm việc

Dưới góc ñộ kinh tế lao ñộng, thời giờ làm việc là khoảng thời gian cần và ñủ ñể

người lao ñộng hoàn thành ñược mức lao ñộng hoặc khối lượng công việc ñã ñược

giao Các nhà nghiên cứu thời giờ làm việc trong mối quan hệ hữu cơ với năng suất

lao ñộng, làm thế nào ñể sử dụng thời gian ít nhất nhưng vẫn ñem lại hiệu quả kinh tế

cao nhất Còn dưới góc ñộ pháp lý, thời gian làm việc ñược biểu hiện dưới dạng

quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật lao ñộng36

Từ những vấn ñề vừa nêu có thể nói: Thời giờ làm việc là khoảng thời gian do

pháp luật quy ñịnh, trong ñó người lao ñộng phải có mặt tại ñịa ñiểm sản xuất, công

tác ñể thực hiện những nhiệm vụ ñược giao phù hợp với nội quy (ñơn vị sử dụng lao

ñộng) ñiều lệ doanh nghiệp và hợp ñồng lao ñộng37 Hoặc có thể hiểu theo nghĩa ngắn

gọn: Thời giờ làm việc là ñộ dài thời gian mà người lao ñộng phải tiến hành lao ñộng

theo quy ñịnh của pháp luật, theo thỏa ước lao ñộng tập thể hoặc theo hợp ñồng lao

ñộng38 Lao ñộng là người tàn tật thì thời gian làm việc của họ ngắn hơn chỉ 42 giờ/

tuần hoặc 7 giờ/ngày39 Rút ngắn thời gian làm việc là 6 giờ/tuần so với lao ñộng bình

thường ðây là một chính sách nhằm khuyến khích người tàn tật tích cực tham gia lao

36 Xem: Giáo trình Luật lao ñộng Viêt Nam NXB Công an nhân dân năm 2006

37 Giáo trình luật lao ñộng Việt Nam, trường ðại học luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân 2006 trang 146

38 Giáo trình luật lao ñộng Viêt Nam, trường ðại học Cần Thơ, Ths Diệp Thành Nguyên trang 70

39 Khoản 4 ðiều 125 BLLð 2007

Trang 34

ñộng ñem lại thu nhập cho bản thân và gia ñình, góp phần xoa dịu nỗi ñau về thể xát

và tin thần mà họ ñã gánh chịu Cũng giống như người tàn tật số phận không may ñã

buộc họ sống trong khó khăn và vất vả thì giờ ñây họ hoàn toàn tin tưởng vào những

chính sách mà ðảng, Nhà nước ta ñã ñề ra và luôn nêu cao tin thần: “Hết lòng, hết

sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân”

 Thời giờ nghỉ ngơi

Dưới góc ñộ pháp luật, thời giờ nghỉ ngơi ñược hiểu là thời gian trong ñó người

lao ñộng không phải thực hiện những nghĩa vụ lao ñộng và có quyền sử dụng thời

gian ấy theo ý muốn của mình Trên thực tế có hai loại thời giờ nghỉ ngơi:

Thời giờ nghỉ ngơi ñược hưởng lương và thời giờ nghỉ ngơi không ñược hưởng

lương40 Do tính chất ñặc thù của lao ñộng là người tàn tật, nên việc quy ñịnh thời

gian nghỉ ngơi của lao ñộng là người tàn tật cũng khác hơn so với lao ñộng bình

thường, thời gian làm việc rút ngắn nên thời giờ nghỉ ngơi sẽ tăng lên, không phải làm

tăng ca ðây là quy ñịnh góp phần bảo vệ cho người tàn tật trong quá trình lao ñộng

2.1.2.3 Không ñược sử dụng lao ñộng là người tàn tật là những công việc

nặng nhọc, nguy hiểm, ñộc hại

ðể có ñược việc làm ñối với người tàn tật là một khó khăn rất lớn nhưng tìm

ñược một ngành nghề phù hợp với sức của mình thì ñó lại càng khó, không phải bất

kỳ ngành nào cũng có thể sử dụng lao ñộng tàn tật, mà ngành nghề ñó phải phù hợp

với sức khỏe của người lao ñộng là người tàn tật Trong rất nhiều công việc thì người

tàn tật chỉ làm ñược những công việc tương ñối ñơn giản như: kế toán, thiết kế, văn

phòng, ñan, thiêu… Còn ñối với một số ngành nghề thường xuyên phải tiếp xúc với

nguy hiểm và có môi trường làm việc ñộc hại, công việc nặng nhọc thì người tàn tật

khó có thể hoàn thành tốt công việc ñược giao

Ví dụ: ðối với các ngành công nghiệp khai mỏ, công việc chịu tác ñộng của

nhiệt ñộ cao, rung ñộng lớn và tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép, phải giải quyết

nhiều công việc phức tạp, nơi làm việc chật hẹp, thiếu dưỡng khí, chịu tác ñộng của

bụi, ồn Công việc ñó vốn một lao ñộng bình thường thì ñã rất vất vả và khó khăn Mà

ñây là người tàn tật có thể khiếm khuyết ở tay, chân hay một bộ phận của cơ thể thì

không thể làm những công việc nguy hiểm, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe Hay trong

lĩnh vực Bưu chính – Viễn thông (ñiều kiện lao ñộng loại VI) ðặc ñiểm của công việc

là nặng nhọc, thường phải làm việc trên cao rất nguy hiểm, tư thế lao ñộng gò bó và

khi sửa chữa, bảo dưỡng chịu tác ñộng của ñiện từ trường cao tần và siêu cao tần

Một ngành nghề cũng không kém phần nguy hiểm hay có khả năng mắc các bệnh về

40 Thời giờ nghỉ giữa ca, nghỉ hàng tuần, các ngày lễ nghỉ tết, nghỉ hàng năm

Trang 35

hô hấp rất cao ñó là: Sản xuất xi măng, là công nhân vận chuyển bằng xe máy công

việc thủ công, nặng nhọc, nóng, bụi Hoặc vận hành máy nghiền than trong nhà máy

nhiệt ñiện phải chịu tác ñộng của nóng, tiếng ồn và bụi than có nồng ñộ cao41

Vì vậy, ñây là nguyên nhân dẫn ñến việc ban hành quy ñịnh: “Người sử dụng lao

ñộng không ñược sử dụng lao ñộng là người tàn tật làm những công việc nặng nhọc,

nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất ñộc hại theo danh mục do Bộ lao ñộng –

Thương binh và xã hội và Bộ Y tế ban hành” ðây cũng là một ưu ñãi dành cho lao

ñộng là người tàn tật, giúp họ có ñiều kiện ñược lao ñộng trong một môi trường an

toàn, an tâm hơn khi làm việc

2.1.3 Những biện pháp ñảm bảo quyền lợi cho người tàn tật

2.1.3.1 Doanh nghiệp phải sử dụng lao ñộng là người tàn tật khi ñáp ứng các

nhu cầu tuyển dụng

Người tàn tật muốn có việc làm muốn ñược làm việc như tất cả các lao ñộng

khác, nếu không ñược các doanh nghiệp tuyển dụng thì không thể phát huy hết khả

năng lao ñộng của bản thân Người tàn tật nếu không ñược tuyển dụng cũng có thể tự

tạo việc làm tại gia ñình nhưng không phải ai cũng có khả năng ñể làm chủ, hay

không ñủ ñiều kiện ñể tự mình sản xuất Thì việc quy ñịnh các doanh nghiệp phải sử

dụng người tàn tật nếu ñáp ứng ñược yêu cầu tuyển dụng Nhưng trên thực tế trong

quá trình thông báo tìm kiếm lao ñộng thì các doanh nghiệp có thể ñăng báo, phát tờ

rơi, hay trên truyền hình… Cũng ñáp ứng ñược tất cả các yêu cầu mà nhà tuyển dụng

ñưa ra, nếu như có một người lành lặn ñến xin việc, thì ñương nhiên doanh nghiệp sẽ

ñưa ra quyết ñịnh tuyển dụng ðây là một thực tế xảy ra rất nhiều trong ñời sống của

chúng ta Bất chấp cho người tàn tật có nộp ñơn sớm hơn hay với bất kỳ lý do nào

khác thì việc tuyển dụng người lành lặn vào làm việc là một việc tất yếu

Người tàn tật phấn ñấu vươn lên, vượt qua tật nguyền ñể sống bình ñẳng, ñộc lập

ñóng góp công sức cho ñất nước như người bình thường Nếu ñược tuyển dụng vào

làm việc tại các cơ sở thì người tàn tật sẽ gắn bó với doanh nghiệp hơn không “ñứng

núi này trong núi nọ” như lao ñộng khỏe mạnh, là một lợi thế cho doanh nghiệp sử

dụng lao ñông là người tàn tật Vì với họ việc tìm ñược việc làm phù hợp với mình là

một viêc rất quan trọng, sức khỏe kém hơn nên việc ñể tìm một việc làm khác hay

phải thường xuyên thay ñổi chỗ làm là việc làm bất tiện Việc khuyến khích doanh

nghiệp sử dụng lao ñộng là người tàn tật là việc làm quan trọng cần ñược quan tâm và

ñẩy mạnh hơn nữa42

41 Xem: Quyết ñịnh 1125/2003 ngày 18 tháng 09 năm 2003

42 Khoản 1 ðiều 21 Pháp lệnh về người tàn tật 1998

Ngày đăng: 05/04/2018, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w