1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT HÀNH CHÍNH PHÁP LUẬT về AN TOÀN LAO ĐỘNG và vệ SINH LAO ĐỘNG THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

81 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 710,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là những chế ñịnh của Luật Lao ñộng mà cụ thể là nằm trong công tác bảo hộ lao ñộng bao gồm những quy phạm pháp luật quy ñịnh việc ñảm bảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG - THỰC TRẠNG

VÀ GIẢI PHÁP

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

NGUYỄN ÁNH MINH NGUYỄN THỊ NGOAN

Trang 2

      

.

Cần Thơ, ngày tháng năm

Trang 3

      

.

Cần Thơ, ngày tháng năm

Trang 4

Trang

LỜI NĨI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Khái niệm về an tồn lao động và vệ sinh lao động 4

1.2 Ý nghĩa của an tồn lao động và vệ sinh lao động 6

1.3 Các nguyên tắc thực hiện an tồn lao động và vệ sinh lao động 10

1.3.1 Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an tồn lao động và vệ sinh lao động 10

1.3.2 Thực hiện tồn diện và đồng bộ an tồn lao động và vệ sinh lao động 12

1.3.3 Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức Cơng đồn trong việc thực hiện an tồn lao động và vệ sinh lao động 13

1.4 Mối quan hệ giữa an tồn lao động và vệ sinh lao động với người lao động 15

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG – THỰC TRẠNG - HƯỚNG HỒN THIỆN 2.1 Quy định của pháp luật về an tồn lao động và vệ sinh lao động 17

2.1.1 Các biện pháp đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh lao động 17

2.1.2 Tiêu chuẩn về an tồn lao động và vệ sinh lao động 20

2.1.3 Cơng tác huấn luyện về an tồn lao động và vệ sinh lao động 23

2.2 Thực trạng của việc áp dụng an tồn lao động và vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 26

2.2.1 An tồn lao động và vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 26

2.2.2 An tồn vệ sinh thực phẩm trong các doanh nghiệp 28

2.2.3 Các biện pháp phịng hộ bảo vệ người lao động trong doanh nghiệp 31

2.3 Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong an tồn lao động và vệ sinh lao động 39

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 39

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người lao động 40

Trang 5

2.3.4 Trách nhiệm của tổ chức Cơng đồn 42

2.4 Quy định của pháp luật đối với một số lao động đặc thù 44

2.4.1 Đối với lao động chưa thành niên 44

2.4.2 Đối với lao động nữ 46

2.4.3 Đối với lao động là người cao tuổi 47

2.4.4 Đối với lao động là người tàn tật 49

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỀ AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG 3.1 Thực trạng về an tồn lao động và vệ sinh lao động 52

3.2 Giải pháp của việc thực hiện an tồn lao động và vệ sinh lao động 56

3.2.1 Quản lý Nhà nước về an tồn lao động và vệ sinh lao động 57

3.2.2 Thanh tra Nhà nước về an tồn lao động và vệ sinh lao động 58

3.3 Kiến nghị 62

KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta ñang trong thời kỳ phát triển kinh tế theo hướng thị trường ñịnh

hướng xã hội chủ nghĩa với chính sách mở cửa giao lưu hợp tác quốc tế Bên cạnh ñó, những tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng ngày càng ñược cải tiến, nâng cao trình ñộ của mọi người trên ñất nước Việt Nam Lao ñộng là một quá trình làm ra của cải vật chất phục vụ cho gia ñình, bản thân và xã hội Đã từ rất lâu con người ñã biết khai thác tìm tòi những thức ăn ñể sinh sống ñến ngày nay, ñã có biết bao người cũng như ông cha

ta ñã ñể lại kinh nghiệm cho con cháu ngày sau Ngày nay lao ñộng là nguồn thu nhập,

là nguồn sống của mọi người, ở những lứa tuổi nào ñi nữa thì cũng có khả năng lao

ñộng khi bản thân họ nhận thức ñược lao ñộng là ñiều cơ bản ñể nuôi sống con người

Trong thời ñại nào ñi nữa thì lao ñộng vẫn là hoạt ñộng quan trọng nhất ñể tạo ra của cải mang lại giá trị vật chất và giá trị tinh thần cho con người Lao ñộng xuất hiện cùng với quá trình phát triển sản xuất, khoa học và công nghệ, dụng cụ phương tiện sản xuất ngày càng ña dạng tiên tiến thì sức khỏe của người lao ñộng càng có nguy cơ

ñe dọa

Trong lao ñộng sản xuất ngày nay với những công nghệ tiếp thu từ rất nhiều nước trên thế giới cùng với những tiến bộ của thành tựu khoa học kỹ thuật, thì các công cụ phương tiện ngày càng ña dạng, nhiều chức năng giúp cho con người không ít khó khăn trong quá trình lao ñộng Có những việc rất khó khăn ñối với con người do

ñó họ cần ñến các thiết bị công nghệ là ñều tất yếu Ở những yếu tố những quy ñịnh

nào cũng có mặt trái của nó cũng tạo ra yếu tố nguy hại cho con người không nhiều cũng ít Nhưng với những công nghệ như thế cũng ñã tạo ra những nguy hiểm, những chất ñộc hại cho con người nhất là người lao ñộng, những công cụ càng tiên tiến thì khả năng làm tổn thương người lao ñộng càng cao Khi làm việc ñiều ñầu tiên và quan trọng nhất mà họ cần là ñảm bảo ñược sự an toàn sức khỏe Như vậy, công tác an toàn lao ñông và vệ sinh lao ñộng là công tác không thể thiếu trong quá trình lao ñộng, nhưng người lao ñộng vẫn có những rủi ro mà hàng năm cả nước thống kê lên rất nhiều

Công tác an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng là một chính sách kinh tế – xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta, ñó là một hoạt ñộng hướng về cơ sở và phục vụ trực tiếp bảo vệ sức khỏe cho người lao ñộng, lực lượng sản xuất chủ yếu của ñất nước, có tính nhân ñạo và xã hội cao Bảo vệ sức khỏe và duy trì khả năng làm việc của người lao

ñộng là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, của các doanh nghiệp và của cả người

lao ñộng Để hiểu rõ hơn về những quy ñịnh của pháp luật về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng cũng như cách thức áp dụng, nguyên nhân dẫn ñến tai nạn lao ñộng bệnh nghề nghiệp, những bất cập còn tồn tại như thế nào và ñưa ra cách giải quyết hợp lý

Trang 7

hay chưa và các biện pháp ñể ñảm bảo ra sao cùng với thực tiễn như thế nào, do ñó người viết ñã chọn ñề tài này làm luận văn cho mình

Mục ñích, ñối tượng nghiên cứu

Mục ñích nghiên cứu: công tác an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng ñược ñảm bảo tốt thì sức khỏe, tính mạng của người lao ñộng ñược an toàn ñược bảo vệ tuyệt ñối hơn, góp phần chăm lo ñời sống cho người lao ñộng, cải thiện ñiều kiện sống của mọi người trên ñất nước ta Tuyên truyền, vận ñộng hơn nữa ñể mọi người cùng hiểu cùng quan tâm thực hiện tốt công tác này

Đối tượng nghiên cứu: là những công cụ phương tiện, các yếu tố gây hại, môi

trường xung quanh có ảnh hưởng như thế nào ñến người lao ñộng Biết ñược nguyên nhân dẫn ñến tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp của người lao ñộng, hiểu rõ hơn và nhận thức ñược tầm quan trọng của an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

Phạm vi nghiên cứu

Trong bất kỳ lĩnh vực nào thì sự ñảm bảo sức khỏe cho người lao ñộng cũng là trên hết Nhưng trong luận văn người viết chủ yếu ñề cập ñến những quy ñịnh cơ bản, những tiêu chuẩn và cách thực hiện an toàn vệ sinh lao ñộng trong các doanh nghiệp

cơ sở, các chế ñộ phòng hộ bảo vệ người lao ñộng ñể ñảm bảo an toàn cho họ Do người viết không có cơ hội tiếp xúc thực tế mà chủ yếu tìm hiểu qua sách báo, các trang thông tin ñiện tử nên phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, rất mong sự thông cảm của quý Thầy Cô

Phương pháp nghiên cứu

Người viết chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích luật viết kết hợp với phân tích tổng hợp, sưu tầm số liệu thực tế cùng với nghiên cứu lý luận trên tài liệu sách vở, các trang thông tin ñiện tử, phương pháp thống kê, tổng hợp, ñánh giá số liệu thực tế

Bố cục của ñề tài

Ngoài lời nói ñầu nội dung của ñề tài gồm 3 chương như sau:

 Chương 1 Mối quan hệ giữa an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng với người

lao ñộng (chủ yếu người viết giới thiệu chung về công tác an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, các nguyên tắc thực hiện và mối quan hệ của người lao ñộng trong việc thực hiện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng)

 Chương 2 Quy ñịnh của pháp luật về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng –

thực trạng – hướng hoàn thiện (trong chương này người viết chủ yếu ñề cập ñến các quy ñịnh của pháp luật về an toàn vệ sinh lao ñộng, ñi sâu phân tích các quy ñịnh ñó,

ñồng thời người viết còn ñưa ra một vài dẫn chứng thực tế ñể làm tăng tính thực thi

của ñề tài)

Trang 8

 Chương 3 Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về an toàn lao

ñộng và vệ sinh lao ñộng (chủ yếu nói về tình hình thực tế hiện nay về công tác an

toàn vệ sinh lao ñộng, tìm ra những nguyên nhân, những khó khăn tồn tại trong công tác này, ñồng thời người viết ñưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn trong việc thực hiện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng)

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỐI QUAN HỆ GIỮA AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO

ĐỘNG VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

An toàn vệ sinh lao ñộng là một chính sách lớn luôn ñược Đảng và Nhà nước ta coi trọng và quan tâm Ngay từ những ngày ñầu thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã ban hành sắc lệnh 29/SL ngày 13/3/1947 về an toàn vệ sinh lao ñộng, thời gian lao ñộng - nghỉ ngơi, và trong suốt những năm tiếp theo phương hướng phát triển công tác này ñều ñược ñưa vào các Nghị quyết, văn kiện của Đảng và trong Bộ Luật Lao ñộng năm 1994 sửa ñổi, bổ sung năm 2002 năm 2006

và năm 2007 có một chương riêng quy ñịnh về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

Bảo hộ lao ñộng là tổng hợp những quy phạm pháp luật của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao ñộng nhằm cải thiện ñiều kiện lao ñộng, ngăn ngừa tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và nhằm mục ñích bảo vệ sức khỏe cho người lao ñộng Bảo hộ lao

ñộng là những biện pháp phòng tránh hay xóa bỏ những nguy hiểm cho con người

trong quá trình lao ñộng, nhằm bảo vệ yếu tố năng ñộng nhất của lực lượng sản xuất là người lao ñộng, chăm lo cho sức khỏe và hạnh phúc của người lao ñộng do ñó bảo hộ lao ñộng mang ý nghĩa nhân ñạo sâu sắc Bên cạnh ñó, bảo hộ lao ñộng cũng góp phần tạo tâm lý an tâm cho người lao ñộng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Bảo hộ lao

ñộng ñược hiểu theo hai nghĩa như sau:

Theo nghĩa rộng, bảo hộ lao ñộng là tất cả những biện pháp của nhà nước

nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao ñộng, phòng ngừa ngăn chặn những tai nạn lao

ñộng và các ảnh hưởng có hại khác phát sinh trong quá trình lao ñộng

Theo nghĩa hẹp, bảo hộ lao ñộng là những quy ñịnh của nhà nước về an toàn

lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, về chế ñộ thể lệ bảo hộ lao ñộng nhằm phòng ngừa tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp

Trước ñây, an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng là một bộ phận nằm trong chế

ñịnh bảo hộ lao ñộng Còn bảo hộ lao ñộng ñược hiểu là những quy ñịnh của Nhà nước

liên quan ñến việc ñảm bảo an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và các chế ñộ, thể lệ bảo hộ lao ñộng khác Như vậy, nếu hiểu theo nghĩa này thì bảo hộ lao ñộng có ý nghĩa quá rộng và khó phân biệt với nhiều vấn ñề khác của luật lao ñộng, có chức năng chung là bảo vệ người lao ñộng Khi ñó tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ

ngơi, bảo hiểm lao ñộng ñều thuộc phạm trù “bảo hộ lao ñộng” Nếu dùng khái niệm

“bảo hộ lao ñộng” với nghĩa hẹp, chỉ bao gồm những quy ñịnh an toàn lao ñộng và vệ

sinh lao ñộng thì không tương xứng với khái niệm này Chính vì vậy trong Bộ Luật Lao ñộng tại chương IX dùng tiêu ñề an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, như vậy

Trang 10

các quy ñịnh tại chương IX của Bộ Luật Lao ñộng sẽ chủ yếu ñề cập ñến an toàn lao

ñộng và vệ sinh lao ñộng Tuy nhiên an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và bảo hộ lao ñộng có quan hệ mật thiết với nhau, do ñó khi trong một chừng mực nhất ñịnh khi

phân tích những vấn ñề về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng thì vấn ñề bảo hộ lao

ñộng cũng sẽ ñược ñề cập ñến

Công tác bảo hộ lao ñộng mà nội dung chủ yếu là công tác an toàn - vệ sinh lao

ñộng là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Việc chăm lo cải thiện ñiều kiện

lao ñộng, bảo ñảm các yêu cầu về an toàn, sức khỏe môi trường lao ñộng góp phần ñẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất lao ñộng Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao ñộng sẽ

ñem lại ý nghĩa to lớn về các mặt chính trị, kinh tế và xã hội

An toàn lao ñộng là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao

ñộng, hạn chế hoặc không xảy ra tai nạn gây thương tích ñối với cơ thể hoặc gây tử

vong cho người lao ñộng

Nếu an toàn lao ñộng không tốt sẽ gây ra tai nạn lao ñộng, vì vậy cần tăng cường khả năng ñể ñảm bảo an toàn trong lao ñộng là một hoạt ñộng thiết thực mà Nhà nước ta ñang quan tâm và ñưa ra nhiều chính sách ñể thực hiện, góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ tính mạng, sức khỏe người lao ñộng

Vệ sinh lao ñộng là việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất ñộc hại tiếp xúc trong quá trình lao ñộng gây ra ñối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao ñộng Nếu vệ sinh lao ñộng không tốt sẽ gây ra bệnh nghề nghiệp Vệ sinh lao ñộng là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa

sự tác ñộng của các yếu tố có hại trong sản xuất ñối với người lao ñộng

Vệ sinh lao ñộng bao gồm: các yếu tố khí hậu (nhiệt ñộ, ñộ ẩm ), các yếu tố vật lý (ánh sáng, tiếng ồn, ñộ rung ), các yếu tố hóa học, tâm sinh lý lao ñộng và các yếu tố khác trong phạm vi ñơn vị sử dụng Vệ sinh lao ñộng gồm những vấn ñề chủ yếu như: xác ñịnh khoảng cách an toàn về vệ sinh, áp dụng các biện pháp về tổ chức, tuyên truyền giáo dục ý thức và kiến thức về vệ sinh lao ñộng, theo dõi quản lý sức khỏe, tuyển dụng lao ñộng, biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường,

áp dụng các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: kỹ thuật thông gió ñiều hòa không khí, chống bụi hơi khí ñộc, chống tiếng ồn và ñộ rung, chống bức xạ ñiện từ trường do ñó các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh phải ñược quán triệt ngay từ khâu thiết kế xây dựng các công trình nhà xưởng, nơi sản xuất thiết kế các thiết bị phương tiện công nghệ

Như ñã nói ở phần trên môi trường xung quanh sẽ ảnh hưởng ñến ñiều kiện lao

ñộng, ñến các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp và do ñó ảnh hưởng ñến con người,

dụng cụ, máy móc và trang thiết bị Ảnh hưởng này có khả năng lan truyền trong một phạm vi nhất ñịnh, mà người lao ñộng là nạn nhân chủ yếu của sự tác ñộng ñó Khi sự

Trang 11

tiếp xúc với các chất ñộc hại bắt ñầu là sự nguy hiểm ñe dọa ñến người lao ñộng cũng bắt ñầu xảy ra Sự tiếp xúc ñó người lao ñộng chỉ chịu ñựng ñược ở một giới hạn nhất

ñịnh, và sự chịu ñựng quá tải dẫn ñến khả năng sinh ra bệnh nghề nghiệp Để phòng

ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra ñiều kiện tối ưu cho sức khỏe người lao ñộng

và tình trạng lành mạnh cho họ chính là mục ñích của vệ sinh lao ñộng

Như vậy, an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là những chế ñịnh của Luật Lao

ñộng mà cụ thể là nằm trong công tác bảo hộ lao ñộng bao gồm những quy phạm pháp

luật quy ñịnh việc ñảm bảo an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng nhằm bảo vệ tính mạng sức khỏe của người lao ñộng, ñồng thời duy trì tốt khả năng làm việc lâu dài của người lao ñộng

Dưới góc ñộ pháp lý, an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là tổng hợp những quy phạm pháp luật quy ñịnh các biện pháp bảo ñảm an toàn lao ñộng và vệ sinh lao

ñộng nhằm ngăn ngừa tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và cải thiện ñiều kiện lao ñộng cho người lao ñộng

Trong quá trình lao ñộng sản xuất, người lao ñộng luôn phải tiếp xúc với những yếu tố nguy hiểm, ñộc hại, trong ñó có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố gây tổn thương nặng cho cơ thể Nếu không ñược phòng ngừa cẩn thận, chúng có thể tác ñộng dẫn ñến tai nạn lao ñộng hay bệnh nghề nghiệp ñối với người, làm giảm sút hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc có thể dẫn ñến tử vong Cho nên việc chăm lo cải thiện ñiều kiện lao ñộng, ñảm bảo nơi làm việc an toàn vệ sinh vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi của cả người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, ñồng thời ñó cũng là một trong những yếu tố quan trọng ñể phát triển sản xuất và tăng năng suất lao ñộng

Hiện nay nước ta ñang ở vào thời kỳ ñổi mới, ñẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, quy mô xây dựng và sản xuất ngày càng phát triển, ứng dụng nhiều công nghệ mới, máy móc vật tư rất ña dạng về chủng loại, nên các yếu tố

có thể gây ra tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp cho người lao ñộng ngày càng gia tăng Vì vậy việc thực hiện những biện pháp nhằm ngăn ngừa tai nạn lao ñộng bệnh nghề nghiệp, bảo vệ và giữ gìn sức khỏe cho người lao ñộng là một yêu cầu rất cấp thiết, ñáng ñược quan tâm

1.2 Ý nghĩa của an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

Hoạt ñộng bảo hộ lao ñộng gắn liền với hoạt ñộng lao ñộng sản xuất của con người Nó phát triển phụ thuộc vào trình ñộ kinh tế khoa học, công nghệ và yêu cầu

phát triển xã hội của mỗi nước Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã nói “xã hội có cơm ăn áo

mặc, nhà ở là nhờ người lao ñộng, xây dựng giàu có tự do dân chủ cũng là nhờ người lao ñộng Tri thức mở mang cũng nhờ lao ñộng Vì vậy lao ñộng là sức chính của sự tiến bộ xã hội loài người” Do ñó bảo hộ lao ñộng là một yêu cầu tất yếu khách quan

Trang 12

ñể bảo vệ người lao ñộng, ñó là yếu tố chủ yếu và quan trọng nhất của lực lượng sản

xuất

Trong quá trình lao ñộng ñể tạo ra của cải vật chất, người lao ñộng ñã phải tiếp xúc với không ít chất ñộc hại, ñã gây không ít nguy hiểm cho người làm công Quá trình phát triển ñất nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thì việc phải ñảm bảo cho cuộc sống của con người càng hoàn thiện hơn là hết sức cần thiết, trong ñó sức khỏe là một phần quan trọng không thể tách rời Có sức khỏe là có thể làm tất cả do vậy việc bảo vệ sức khỏe nói chung và bảo vệ an toàn, vệ sinh lao ñộng cho người lao ñộng nói riêng là nhiệm vụ và trách nhiệm không thể thiếu ñược của Nhà nước và các doanh nghiệp Để hạn chế số lượng rủi ro hoặc không rủi ro Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm ñến công tác bảo hộ lao ñộng, khi ñó an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng có

ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn

Trước hết, an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng biểu hiện sự quan tâm của Nhà

nước ñối với vấn ñề bảo ñảm sức khỏe làm việc lâu dài cho người lao ñộng Mọi chính sách pháp luật của Nhà nước ñều xuất phát từ con người, vì con người và do con người, mà trước hết là người lao ñộng Vì vậy ñảm bảo ñể người lao ñộng có việc làm

và ñược làm việc trong ñiều kiện an toàn vệ sinh phải là những quan tâm hàng ñầu của

Đảng và Nhà nước, cũng như của toàn xã hội Tính ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa của

nước ta cũng thể hiện rõ nét ở những quy ñịnh về bảo hộ lao ñộng, an toàn lao ñộng và

vệ sinh lao ñộng Những quy ñịnh về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là cơ sở pháp lý cụ thể ñể người lao ñộng thực hiện quyền ñược bảo hộ lao ñộng, ñược làm việc trong những ñiều kiện bảo ñảm về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng và cũng là

một trong những nguyên tắc ñược quy ñịnh tai Điều 56 Hiến pháp năm 1992: “Nhà

nước ban hành chính sách, chế ñộ bảo hộ lao ñộng Nhà nước quy ñịnh thời gian lao ñộng, chế ñộ tiền lương, chế ñộ nghỉ ngơi và chế ñộ bảo hiểm xã hội ñối với viên chức Nhà nước và những người làm công ăn lương; khuyến khích phát triển các hình thức bảo hiểm xã hội khác ñối với người lao ñộng”

Ngăn ngừa, hạn chế, loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao ñộng, sản xuất, cải thiện ñiều kiện lao ñộng, giúp người lao ñộng có cuộc sống ñầy ñủ và thoải mái hơn trong tâm lý của mình, ngăn ngừa tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp do an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng không tốt gây nên, nhằm ñảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe tính mạng cho người lao ñộng, cải thiện ñời sống góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao ñộng Đảm bảo an toàn cho người lao ñộng, hạn chế ñến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra tạo tâm lý

an tâm cho người lao ñộng ñể thực hiện tốt công việc của mình Tạo ñiều kiện cho người lao ñộng ñể họ có sức khỏe tốt do mắc các bệnh nghề nghiệp, do ñiều kiện nơi

Trang 13

ñó gây ra Cố gắng duy trì sức khỏe cho người lao ñộng, kịp thời cứu chữa khi họ xảy

ra tai nạn lao ñộng hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp do nơi làm việc gây nên

Thứ hai, các quy ñịnh về ñảm bảo an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng trong

doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao ñộng ñối với người lao ñộng trong vấn ñề bảo ñảm sức khỏe cho người lao ñộng, góp phần vào việc cải thiện ñiều kiện lao ñộng, nâng cao năng suất lao ñộng Không chỉ ñơn thuần là người sử dụng lao

ñộng mới có thể ñảm bảo an toàn sức khỏe tính mạng cho người lao ñộng, mà cả

người lao ñộng phải có ý thức trong việc lao ñộng sản xuất phải quan tâm ñến sức khỏe của chính mình, phải chấp hành theo những gì pháp luật quy ñịnh Đối với con người từ trước ñến nay sức khỏe luôn là tài sản quý nhất mà họ có ñược, ñể làm ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình, sức khỏe ñóng một vai trò thiết yếu trong ñời sống hàng ngày Do ñó bảo vệ sức khỏe nói chung và bảo hộ lao ñộng cho người lao ñộng nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong nhiều mặt của ñời sống

xã hội

Đảng và Nhà nước ta chủ trương xây dựng ñất nước nhờ vào lực lượng lao

ñộng là chủ yếu, mà vấn ñề bảo vệ sức khỏe cho người lao ñộng ñược quan tâm hàng ñầu Nhà nước luôn coi con người là vốn quý nhất của xã hội, ñề cao con người trong

mọi vai trò cũng như trong ñời sống sản xuất và trong lao ñộng, coi con người là mục tiêu và là ñộng lực ñể phát triển ñất nước Bảo hộ lao ñộng nói chung và an toàn vệ sinh lao ñộng nói riêng xuất phát từ quan ñiểm bảo vệ con người, con người là mục tiêu hướng tới cho các ñộng lực Một ñất nước mà con người luôn ñược bảo vệ về sức khỏe sẽ góp phần không nhỏ vào việc phát triển ñất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước, cải thiện ñược ñời sống của con người và các doanh nghiệp cũng có cơ hội phát triển theo xu hướng hội nhập kinh tế Ngược lại, nếu không có an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, sức khỏe người lao ñộng không ñảm bảo, không làm việc tốt sẽ dẫn ñến quá trình sản xuất bị ñình trệ, sản xuất kém hiệu quả, cơ hội bị giảm sút càng cao, ñời sống người lao ñộng càng khó khăn do không ñược ñảm bảo sức khỏe, nguy cơ ñất nước trên ñà phát triển sẽ bị tục hậu ñẩy lùi và bản chất tốt ñẹp của Nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng bị ảnh hưởng

Thứ ba, an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng ñảm bảo các ñiều kiện vật chất

và tinh thần cho người lao ñộng thực hiện tốt nghĩa vụ lao ñộng, góp phần chăm lo ñời sống của người lao ñộng, xây dựng ñất nước trong sạch vững mạnh, ñảm bảo có việc làm mà còn bảo vệ sức khỏe, một ñiều mà người lao ñộng luôn mong muốn trong lao

ñộng sản xuất Có sức khỏe tốt lao ñộng sẽ ñạt ñược hiệu quả cao, cơ sở sản xuất sẽ ñạt ñược trình ñộ tay nghề như mong muốn, Nhà nước sẽ ít bị tổn thất do phải nuôi

dưỡng ñiều trị và có thêm kinh phí ñể xây dựng các công trình phúc lợi xã hội phục vụ

Trang 14

người lao động, ít tốn kém trong việc chăm sĩc khi cĩ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp xảy ra Nếu người lao động được bảo vệ tốt cĩ sức khỏe, khơng bệnh tật, khơng

ốm đau, điều kiện làm việc thoải mái, an tâm phấn khởi sản xuất, khơng lo sợ tai nạn

lao động hay bệnh nghề nghiệp sẽ cĩ ngày cơng, giờ cơng, năng suất lao động cao, luơn luơn hồn thành tốt nhiệm vụ trong kế hoạch sản xuất và cơng tác Phúc lợi tập thể tăng lên do đĩ đảm bảo được các điều kiện vật chất và tinh thần cho cá nhân và tập thể, cĩ tác dụng thúc đẩy đồn kết nội bộ đẩy mạnh sản xuất

An tồn trong lao động luơn là mục tiêu cần đạt được của Nhà nước và cả người lao động, cơ sở lao động An tồn và vệ sinh lao động đảm bảo cho người lao động

được sống khỏe mạnh, làm việc cĩ hiệu quả cao và cĩ vị trí xứng đáng của mình trong

xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, và làm chủ khoa học kỹ thuật, tạo tâm lý phấn khởi an tâm cho người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ của mình gĩp phần tăng năng suất chất lượng sản phẩm, kinh tế nhà nước sẽ được nâng cao theo chỉ tiêu của

Đảng đề ra Kinh tế lao động là một trong những biện pháp để khai thác và đánh giá

năng suất về phương diện kinh tế, chuyên mơn, con người và thời gian Chi phí bồi thường cho người lao động rất ít bởi lẽ việc an tồn và vệ sinh lao động sẽ hạn chế xảy

ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cải thiện được đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân và tập thể lao động Dù tai nạn lao động xảy ra nhiều hay ít đều dẫn tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho lao động sản xuất Cho nên quan tâm thực hiện tốt an tồn và vệ sinh lao động là thể hiện quan điểm đầy đủ, là điều kiện

đảm bảo cho lao động sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Các quy định về an tồn lao động và vệ sinh lao động được áp dụng đối với mọi

tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi cơng chức, viên chức mọi người lao động kể

cả người học nghề, tập nghề thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức cơ quan nước ngồi, tổ chức quốc tế

đĩng trên lãnh thổ Việt Nam

Nhìn chung, trong bối cảnh đẩy mạnh thực hiện cơng nghiệp hĩa hiện đại hĩa

đất nước cho ta thấy vai trị điều tiết của pháp luật trong lĩnh vực an tồn lao động và

vệ sinh lao động càng cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trong lĩnh vực nào đi nữa thì sức khỏe của con người cũng được ưu tiên hàng đầu thống nhất với các chỉ tiêu của

Đảng và Nhà nước ta hiện nay, gĩp phần khơng nhỏ vào việc cải thiện cuộc sống, nâng

cao tầm nhìn của xã hội nĩi chung và người lao động nĩi riêng Cùng với tiến độ phát triển của đất nước thì các thiết bị máy mĩc mới sẽ được trang bị nhiều hơn, nhiều hĩa chất mới sẽ được sử dụng, nhiều nguyên vật liệu mới sẽ được thay thế và như vậy yêu cầu đặt ra cho việc quản lý nhà nước đối với lĩnh vực an tồn lao động và vệ sinh lao

động ngày càng đa dạng, phức tạp và mang tính quốc tế sâu sắc

Trang 15

1.3 Các nguyên tắc thực hiện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

Nguyên tắc cơ bản của Luật Lao ñộng là những nguyên lý tư tưởng chỉ ñạo quán triệt và xuyên suốt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật lao ñộng trong việc

ñiều chỉnh các quan hệ xã hội về sử dụng lao ñộng An toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là những vấn ñề rất quan trọng, có liên quan trực tiếp ñến sức khỏe, tính mạng

của người lao ñộng mà ñó chính là sức sản xuất của xã hội Đối tượng của bảo hộ lao

ñộng là sự an toàn về tính mạng, sức khỏe của người lao ñộng Nhân tố không thể

thiếu trong lực lượng lao ñộng ở nước ta, an toàn cơ thể cũng như bảo vệ sức khỏe là

ñều ñầu tiên cần cho người lao ñộng ñể duy trì khả năng làm việc lâu dài của chính

mình Việc thực hiện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1.3.1 Nhà nước quy ñịnh nghiêm ngặt chế ñộ an toàn lao ñộng và vệ sinh

lao ñộng

An toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng có liên quan trực tiếp ñến sức khỏe, tính mạng của người lao ñộng Xuất phát từ quan ñiểm ñó mà Nhà nước quy ñịnh nghiêm ngặt chế ñộ an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng Việc xây dựng mới hoặc mở rộng, cải tạo cơ sở ñể sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy thiết bị vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng thì chủ

ñầu tư, người sử dụng lao ñộng phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp bảo ñảm an

toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng Báo cáo khả thi về các biện pháp bảo ñảm an toàn lao

ñộng, vệ sinh lao ñộng phải ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ ñầu

tư, người sử dụng lao ñộng phải sao gửi cho cơ quan thanh tra Nhà nước về lao ñộng

ñịa phương ñể theo dõi và giám sát theo luật ñịnh

Tổ chức, cá nhân khi ñưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng thuộc danh mục do Bộ Lao

ñộng - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế quy ñịnh, phải thực hiện ñăng ký và kiểm ñịnh Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội quy ñịnh và hướng dẫn thủ tục ñăng ký và

kiểm ñịnh

Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương trình Quốc gia về bảo hộ lao ñộng, thống nhất quản lý an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, hỗ trợ phát triển các

cơ sở sản xuất dụng cụ, thiết bị an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, phương tiện bảo vệ

cá nhân, Nhà nước có trách nhiệm ñảm bảo cho người lao ñộng làm việc trong các

ñiều kiện an toàn và vệ sinh phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế - xã hội, ban hành

hệ thống tiêu chuẩn, quy trình quy phạm về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng Bộ Lao

ñộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây

dựng Chương trình quốc gia về bảo hộ lao ñộng, an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng

Trang 16

trình Chính phủ phê duyệt ñưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Hằng năm căn

cứ vào chương trình quốc gia về bảo hộ lao ñộng, an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng

ñã ñược phê duyệt, Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội phối hợp với Uỷ ban Kế

hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính lập kế hoạch kinh phí ñầu tư cho chương trình này ñể

ñưa vào kế hoạch ngân sách Nhà nước; Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội ñồng quốc

gia về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ và tổ chức phối hợp hoạt ñộng của các ngành, các cấp về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng Thành phần của Hội ñồng do Thủ tướng chính phủ quyết ñịnh

Theo ñó, chương trình quốc gia sẽ ñẩy mạnh sự phát triển văn hóa an toàn và

vệ sinh có tính phòng ngừa của quốc gia, ñóng góp vào việc bảo vệ người lao ñộng thông qua việc loại trừ hoặc giảm thiểu tới mức có thể ñược các nguy cơ và rủi ro liên quan ñến lao ñộng, phù hợp với luật và thực tiễn của quốc gia ñể ngăn chặn tổn thương lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, chết do lao ñộng, tăng cường an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc; ñược hình thành và xem xét trên cơ sở phân tích tình hình của quốc gia

về an toàn và vệ sinh lao ñộng, kể cả việc phân tích hệ thống quốc gia về an toàn và vệ sinh lao ñộng; gồm các mục tiêu, mục ñích và các chỉ số phát triển; ñược hỗ trợ khi có thể, thông qua các chương trình và kế hoạch quốc gia bổ sung sẽ hỗ trợ ñạt ñược một cách tiến triển về môi trường lao ñộng an toàn và lành mạnh Chương trình quốc gia phải ñược công bố rộng rãi, càng rộng càng tốt, và cần ñược các cơ quan chức trách quốc gia cấp cao nhất thông qua và phát ñộng

Chương trình quốc gia gồm các mục ñích sau: nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hộ lao ñộng, cải thiện ñiều kiện lao ñộng trong các doanh nghiệp, tập trung giảm thiểu tai nạn lao ñộng trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sử dụng ñiện và xây dựng, tăng cường công tác phòng ngừa tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp trong sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn, nâng cao chất lượng công tác bảo hộ lao ñộng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường phòng chống bệnh nghề nghiệp, tuyên truyền giáo dục huấn luyện nâng cao nhận thức của các cấp các ngành các tổ chức, cá nhân phát huy vai trò của quần chúng tham gia công tác bảo

hộ lao ñộng, nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ an toàn - vệ sinh lao ñộng

Có thể nói trong số các chế ñịnh của pháp luật lao ñộng, chế ñịnh về an toàn lao

ñộng và vệ sinh lao ñộng có tính chất bắt buộc cao mà các chủ thể hầu như ít ñược

thỏa thuận như các chế ñịnh khác

Trang 17

1.3.2 Thực hiện toàn diện và ñồng bộ an toàn lao ñộng và vệ sinh lao

ñộ ng

An toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Cung cấp các thiết bị bảo hộ cần thiết, tạo môi trường tham gia lao ñộng thông thoáng, thích hợp ở mỗi công nhân lao ñộng, Nhà nước làm tốt công tác bảo hộ lao ñộng giúp người lao ñộng phát huy khả năng làm việc của mình, tạo ra cơ sở vi mô, ổn ñịnh ñời sống người lao ñộng, thuận lợi cho việc tiếp tục ñưa nền kinh tế phát triển Từ khi tiến hành bắt ñầu kế hoạch ñến các khâu cơ bản, khâu quan trọng thì an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng luôn phải ñược ñảm bảo, tất cả các giai ñoạn ñều phải ñược ñảm bảo cho người lao

ñộng, không coi trọng hay xem nhẹ bất kỳ giai ñoạn nào trong lao ñộng sản xuất

Khi Nhà nước ban hành pháp luật bao giờ cũng mang tính bắt buộc và bảo hộ lao ñộng cũng vậy, vì theo tính chất ñó buộc các bên phải tham gia thực hiện Các bên phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện theo các quy ñịnh về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng Do ñó tất cả các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước tham gia lao ñộng

ở Việt Nam ñều phải chấp hành Nếu an toàn lao ñộng ñược thực hiện mà công tác vệ

sinh lao ñộng vần còn trì trệ, chưa thực hiện, không kịp thời với nhau thì sẽ không ñảm bảo an toàn tuyệt ñối cho người lao ñộng Do ñó an toàn lao ñộng phải ñi chung với vệ sinh lao ñộng và ñược thực hiện ñồng bộ với nhau

An toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là trách nhiệm không chỉ của người sử dụng lao ñộng mà còn của cả người lao ñộng nhằm bảo vệ sức khỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao ñộng Các bên sử dụng lao ñộng không những thực hiện ñúng pháp luật mà còn tạo ñiều kiện cho người lao ñộng tham gia học hỏi, huấn luyện, hướng dẫn họ về những quy ñịnh an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng trong khi thực hiện nhiệm vụ, tạo cơ hội việc làm cho người lao ñộng có hoàn cảnh khó khăn phức tạp, xây dựng mới mở rộng và cải tạo các công trình các cơ sở ñể sản xuất sử dụng bảo quản, lưu giữ các loại máy thiết bị, vật tư các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp ñó

Người lao ñộng cũng phải có trách nhiệm thực hiện những quy ñịnh về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, ñược trang bị ñầy ñủ phương tiện bảo vệ cá nhân ñúng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn, giữ gìn và sử dụng trang thiết bị phòng hộ ñã ñược cấp phát, ñược ñảm bảo việc làm trong ñiều kiện an toàn và vệ sinh lao ñộng, ñược hưởng các chế ñộ bồi dưỡng sức khỏe khi làm những công việc nặng nhọc, có yếu tố

ñộc hại nguy hiểm, ñược sắp xếp việc làm phù hợp với sức khỏe, ñược áp dụng thời

gian làm việc rút ngắn ñối với công việc ñộc hại, nặng nhọc, ñược ñảm bảo các ñiều kiện về vật chất khi khám và ñiều trị tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp

Trang 18

Bất kỳ ở đâu cĩ tiếp xúc với máy mĩc, cơng cụ lao động thì ở đĩ phải cĩ an

tồn lao động và vệ sinh lao động theo đúng phương châm “an tồn để sản xuất, sản

xuất phải an tồn” Dù thiết bị cơng cụ phương tiện sản xuất tiên tiến đến đâu thì cũng

phải cĩ cơng tác để đảm bảo an tồn và vệ sinh cho người lao động Các nguy cơ đe dọa đến tính mạng sức khỏe con người luơn tiềm ẩn để gây nguy hại cho họ trong những lúc sơ suất

An tồn lao động và vệ sinh lao động được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, tồn diện và đồng bộ sẽ tạo cho người lao động thêm phấn khích trong cơng việc của mình, luơn coi trọng sức khỏe tính mạng của bản thân, luơn biết quan tâm đến cơng nhân và người lao động là tiêu chí quan trọng đối với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và đối với Nhà nước Dù được đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh lao động, nhưng người lao động vẫn phải chú ý quan tâm, khơng nên quá tin vào sự đảm bảo đĩ, bảo vệ tốt nhất vẫn là sự bảo vệ của bản thân người lao động

1.3.3 Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức Cơng đồn trong việc thực hiện an tồn lao động và vệ sinh lao động

Cơng đồn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn nhất của giai cấp cơng nhân và những người lao động Việt Nam, tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động Với tư cách là người đại diện cho tập thể lao

động, cơng đồn tham gia vào các lĩnh vực hoạt động sản xuất, lao động và đời sống

nhằm bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp và chính đáng của người lao động Trong các doanh nghiệp quan hệ này thường được thể hiện trong việc cụ thể hĩa những điều kiện lao động, xác định tiền lương, tiền thưởng, kiểm tra giám sát việc tuân thủ các quy

định của pháp luật và các thỏa thuận khác

Tổng Liên đồn lao động Việt Nam tham gia cùng với Chính phủ trong việc xây dựng chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an tồn lao động, vệ sinh lao

động, xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học và xây dựng pháp luật về bảo hộ

lao động, an tồn lao động, vệ sinh lao động

Cơng đồn cịn tham gia thực hiện quyền kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật về an tồn lao động và vệ sinh lao động, giám sát việc thực hiện chế độ chính sách

và quy định của pháp luật về an tồn lao động và vệ sinh lao động Khi phát hiện nơi làm việc cĩ dấu hiệu nguy hiểm, cĩ nguy cơ đe dọa tính mạng, sức khỏe người lao

động, cơng đồn cơ sở cĩ quyền yêu cầu người cĩ trách nhiệm thực hiện ngay các biện

pháp bảo đảm an tồn lao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động nếu thấy cần thiết và yêu cầu người sử dụng lao động cĩ ngay biện pháp để khắc phục

Trang 19

Cơng đồn cơ sở cĩ quyền tham gia điều tra xử lý các vụ tai nạn lao động, nắm tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động, các biện pháp bảo đảm an tồn sức khỏe cho người lao động, đề xuất các biện pháp khắc phục các thiếu sĩt tồn tại Trong bảng kết luận tai nạn lao động cơng đồn cơ sở

cĩ quyền giữ ý kiến của mình về nguyên nhân, trách nhiệm gây ra tai nạn và cĩ quyền kiến nghị với cơ quan cĩ trách nhiệm xử lý theo đúng pháp luật, tham gia các đồn tự kiểm tra cơng tác an tồn vệ sinh lao động do đơn vị tổ chức, tham dự các cuộc họp kết luận của các đồn thanh tra kiểm tra, các đồn điều tra tai nạn lao động Tham gia

ý kiến với thủ trưởng đơn vị trong việc xây dựng các quy chế, nội quy quản lý về an tồn lao động và vệ sinh lao động ở các cơ sở

Luật Cơng đồn cũng quy định khá cụ thể quyền của tổ chức cơng đồn kiểm tra giám sát cơng tác bảo hộ lao động và chấp hành pháp luật gồm:

- Quyền đề xuất việc xây dựng, bổ sung hoặc sửa đổi các chế độ bảo hộ lao

động và pháp luật lao động với các cơ quan cĩ thẩm quyền của Nhà nước

- Quyền theo dõi việc cấp phát trang bị phịng hộ, giám sát việc thi hành chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động, theo dõi đơn đốc việc kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động, đề xuất với giám đốc và các cơ quan cĩ trách nhiệm những biện pháp khắc phục và xử lý các vi phạm về an tồn lao động và vệ sinh lao động

- Quyền thành lập các tiểu ban bảo hộ lao động ở các cơ sở nhằm giúp cho Ban chấp hành cơng đồn nắm bắt kịp thời các hiện tượng vi phạm về bảo hộ lao động, đề xuất các kiến nghị về việc xử lý

- Quyền tổ chức đối thoại giữa người sử dụng lao động với tập thể người lao

động trong những trường hợp cần thiết nhằm làm sáng tỏ hoặc giải quyết những vướng

mắc mà tập thể lao động nêu ra

Cơng tác an tồn lao động và vệ sinh lao động mang tính quần chúng rộng rãi,

do vậy chúng là một nội dung quan trọng thuộc chức năng của bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động của tổ chức cơng đồn

Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, Cơng đồn được quyền tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về an tồn lao động và vệ sinh lao động cũng như xây dựng pháp luật về an tồn lao động và vệ sinh lao động Trong phạm vi đơn vị cơ sở, tổ chức cơng địan phối hợp với người sử dụng lao động tuyên truyền giáo dục người lao động tuân thủ các quy định về an tồn lao động và vệ sinh lao động Tơn trọng các quyền của Cơng đồn và đảm bảo để Cơng đồn làm trịn trách nhiệm của mình trong lĩnh vực an tồn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động và các bên hữu quan

Trang 20

1.4 Mối quan hệ giữa an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng với người lao

ñộng

Điều 55 Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “lao ñộng là quyền, nghĩa vụ của công

dân” Như vậy công dân là chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng, nhưng không phải

mọi công dân ñều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng với tư cách người lao ñộng Muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật lao ñộng, công dân hoặc cá nhân ấy phải thỏa mãn những ñiều kiện nhất ñịnh do pháp luật quy ñịnh, những ñiều kiện ấy trong khoa học pháp lý gọi là năng lực pháp luật lao ñộng và năng lực hành vi lao ñộng Ở môn học nào ñi nữa thì cũng có sự quy ñịnh riêng cho môn học ñó và khi tham gia trong lĩnh vực nào phải tuân theo quy ñịnh của luật ñó, lĩnh vực

ñó Pháp luật lao ñộng Việt Nam quy ñịnh: “người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15

tuổi, có khả năng lao ñộng và có giao kết hợp ñồng lao ñộng”

Trong lao ñộng con người luôn luôn gắn liền với sức khỏe của mình, có sức khỏe tốt mới có thể tạo ra của cải vật chất phục vụ cho bản thân và gia ñình Người lao

ñộng cũng như những người tham gia quan hệ lao ñộng ñều mong muốn ñạt ñược kết

quả cao trong công việc, tạo ra của cải phục vụ cho cuộc sống hàng ngày An toàn lao

ñộng và vệ sinh lao ñộng luôn gắn với người lao ñộng ñều mà mọi người cần quan tâm

ñể làm sao có sức khỏe, không có tai nạn hay bệnh nghề nghiệp trong lao ñộng xảy ra

Hoạt ñộng sản xuất của con người luôn gặp những khó khăn trở ngại nhưng họ có thể vượt qua ñể tiếp tục cuộc sống mưu sinh của mình hay không ñó là nhờ vào ý chí trong

họ Cũng như trong lao ñộng ñể bảo vệ người lao ñộng không những là trách nhiệm của cơ quan nhà nước, của người sử dụng lao ñộng mà nó còn là trách nhiệm của chính bản thân họ là người lao ñộng Các quy ñịnh về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao

ñộng xuất phát từ nhận thức con người là vốn quý, là lực lượng lao ñộng chủ yếu của

xã hội Do vậy, việc bảo vệ sức khỏe nói chung và an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng nói riêng là nhiệm vụ và trách nhiệm không thể thiếu của Nhà nước và các doanh nghiệp

Đảm bảo làm việc trong ñiều kiện an toàn, ñược hưởng chế ñộ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, ñược hưởng các chế ñộ bồi dưỡng sức khỏe khi làm những công việc nặng nhọc, có yếu tố ñộc hại nguy hiểm, ñược sắp xếp việc làm phù hợp với sức khỏe, ñược áp dụng thời gian làm việc rút ngắn ñối với công việc ñộc hại, nặng nhọc,

ñược ñảm bảo các ñiều kiện về vật chất khi khám và ñiều trị tai nạn lao ñộng hay bệnh

nghề nghiệp Đối với người lao ñộng khi tham gia lao ñộng nếu ñược ñảm bảo như thế thì họ sẽ phát huy tiềm năng của họ góp phần ñưa các ñơn vị doanh nghiệp ngày càng

ñứng vững trên thị trường và xã hội ngày càng phát triển và vững mạnh

Trang 21

Khi nhận người lao ñộng vào làm việc ở các doanh nghiệp hay cơ sở thì ñiều

ñầu tiên là bảo ñảm ñược sự an toàn sức khỏe tính mạng cho họ, tạo tình cảm tâm lý

an tâm ñể họ có thể làm tốt nhiệm vụ ñược giao Có an toàn lao ñộng và vệ sinh lao

ñộng tốt thì việc bảo ñảm sự an toàn cho người lao ñộng ñược nâng lên, người lao ñộng vừa có việc làm, vừa nâng cao tay nghề, còn người sử dụng lao ñộng ngày càng

có xu hướng phát triển cơ sở của mình, tạo tiền ñề cho ñất nước ngày càng ña dạng và phong phú về tất cả các chủng loại mặt hàng, ñược ñầu tư ñể tiếp tục phát triển

Khi không có sự ñảm bảo an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng cho người lao

ñộng thì sự lo âu phập phòng tai nạn lao ñộng hay bệnh nghề nghiệp luôn dai dẳng bên

người lao ñộng, tạo ra sự trì trệ trong công việc, làm việc không ñạt chất lượng, không

ñạt hiệu quả cao, còn người sử dụng lao ñộng lại có các chủng loại hoặc mặt hàng

không như ý muốn, rồi dẫn ñến mâu thuẫn trong công việc, sự thỏa thuận hợp tác giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng không lâu dài, tạo ra các cuộc ñình công trong các doanh nghiệp

Trong những năm gần ñây ñất nước ta ñã thực hiện chính sách ñổi mới, phát triển ñất nước ngày càng ña dạng và phong phú, nhiều doanh nghiệp ñã ứng dụng khoa học công nghệ, quy trình sản xuất mới, công cụ, phương tiện sản xuất tiên tiến ñể phục

vụ cho người lao ñộng ít tốn công, tốn sức bỏ nhiều thời gian trong công việc Tuy nhiên vẫn không thể loại trừ ñược hết nguy cơ ñe dọa ñến an toàn sức khỏe của người lao ñộng Mặt khác hóa chất, nguyên liệu và các tác nhân vật lý như tiếng ồn, ñộ rung, bụi, nhiệt ñộ cao, hơi khí ñộc, cũng là những yếu tố gây hại, tạo tâm lý luôn lo lắng cho người lao ñộng Ở những nơi càng nguy hiểm thì sự ñe dọa tính mạng cho người lao ñộng càng cao, ở những nơi ñó phải có sự ñảm bảo thật kỹ lưỡng, thật an toàn ñể người lao ñộng chú tâm vào công việc nguy hiểm, cheo leo của mình

Như vậy, các mối nguy hại là những tác nhân không tách rời trong quá trình sản xuất lao ñộng của con người, do ñó an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là những nhân tố cũng không thể tách rời người lao ñộng, có an toàn lao ñộng và vệ sinh lao

ñộng thì sức khỏe tính mạng của người lao ñộng mới ñược ñảm bảo ñể họ yên tâm

phục vụ cho công cuộc xây dựng ñất nước bởi nhân tố quan trọng của lực lượng sản xuất là người lao ñộng Tạo cho ñất nước thêm những tay nghề thành thạo, những chuyên gia tài năng, và những người lao ñộng thật kiên trì, khỏe mạnh Do ñó an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng có mối quan hệ mật thiết với người lao ñộng, có sự tương quan với nhau Sự ñảm bảo an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng chính là sự ñảm bảo cho người lao ñộng không bị tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, bởi vì ñối với người lao ñộng trong công việc lao ñộng sản xuất an toàn sức khỏe cũng như bảo vệ tính mạng là trên hết, là bộ phận không thể tách rời

Trang 22

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG - THỰC TRẠNG – HƯỚNG HOÀN THIỆN 2.1 Quy ñịnh của pháp luật về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

2.1.1 Các biện pháp ñảm bảo an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

Cùng với sự phát triển của ñất nước nhiều thiết bị công cụ phương tiện tiên tiến

ra ñời phục vụ cho việc sản xuất và tiêu dùng Bên cạnh ñó còn là mối nguy hiểm ñối với người lao ñộng, mặc dù phương tiện công cụ hay thiết bị sản xuất có giúp cho người lao ñộng rất nhiều nhưng cũng có không ít mối nguy hiểm ñang ñe dọa ñến họ Trong những năm gần ñây, tình hình tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp vẫn không giảm, nguyên nhân do các ñơn vị chưa thực hiện ñầy ñủ pháp luật về an toàn lao ñộng

và vệ sinh lao ñộng, thiếu sự quan tâm chỉ ñạo kiểm tra giám sát, công tác tuyên truyền giáo dục huấn luyện chưa ñược tiến hành thường xuyên, ý thức chấp hành về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng còn kém, sử dụng lao ñộng chưa hợp lý, không qua ñào tạo vẫn còn phổ biến nhất là trong lĩnh vực xây dựng, các vụ tai nạn do ngã cao, các vật liệu rơi ñè, ñổ, môi trường lao ñộng chưa ñược khắc phục Để khắc phục và chấn chỉnh tình hình trên, một số biện pháp cần phải thực hiện như sau:

* Đối với các loại máy móc pháp luật quy ñịnh như sau:

Ngay từ việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở ñể sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng1 thì chủ ñầu tư, người sử dụng lao

lao ñộng Tạo ra hướng giải quyết về thiết bị vật tư là ñiều cần thiết trong sản xuất cũng như góp phần bảo vệ môi trường không bị ô nhiễm trong xã hội ngày nay

Cùng với việc áp dụng các chế ñộ chính sách nhằm bảo vệ máy móc ñược ổn

ñịnh lâu dài thì việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại máy thiết bị vật

tư, năng lượng, ñiện, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, việc thay ñổi công nghệ, nhập

1 Ở nước ta hiện nay danh mục các loại máy thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng và vệ

sinh lao ñộng ñược quy ñịnh tại thông tư 04/2008/ TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 2 năm 2008 của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội

2 Nghị ñịnh 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị

ñịnh số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết một số ñiều của Bộ Luật Lao ñộng về an toàn

lao ñộng, vệ sinh lao ñộng quy ñịnh trong báo cáo khả thi phải có những nội dung chính sau:

- Địa ñiểm, quy mô công trình, trong ñó nêu rõ khoảng cách từ công trình, cơ sở sản xuất ñến khu dân

cư và các công trình khác;

- Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt ñộng; các giải pháp phòng ngừa, xử lý

Trang 23

khẩu công nghệ mới phải ñược thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng3 Từ những quy ñịnh của pháp luật cho thấy chủ thể thực hiện khi sử dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng ñược quy

ñịnh cụ thể hơn nhằm tăng ý thức trách nhiệm ñó ñối với những người tham gia lao ñộng trong quá trình sản xuất của mình Bộ Luật Lao ñộng năm 1994, sửa ñổi bổ sung

năm 2002 ñã thay cụm từ “thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt chuột” thành “thuốc bảo vệ thực

vật” Như vậy nếu theo Bộ Luật năm 1994 thì chỉ ñiều chỉnh trong phạm vi nhỏ, không

ñáp ứng ñược nhu cầu của các ñơn vị cơ sở, chưa thấy ñược sự nguy hại của các loại

thuốc khác, và ñể khắc phục ñiều ñó Bộ Luật Lao ñộng năm 1994 sửa ñổi, bổ sung năm 2002 ñã quy ñịnh rộng hơn, bao quát hơn ñể ñược ñiều chỉnh một cách hợp lý hơn Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao

ñộng và vệ sinh lao ñộng theo quy ñịnh mới nhất phải ñược ñăng ký và kiểm ñịnh, bởi

thủ tục kiểm ñịnh có vai trò rất quan trọng trong nền khoa học kỹ thuật ngày nay

* Đối với người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng thì phải tuân thủ các quy

ñịnh sau:

Người sử dụng lao ñộng phải ñảm bảo nơi làm việc ñạt tiêu chuẩn về không gian, ñộ thoáng, ñộ sáng, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép về bụi, hơi, khí ñộc phóng xạ

ñịnh kỳ kiểm tra ño lường Đây là quy ñịnh phải ñược thực hiện một cách thật an toàn

và nghiêm khắc, không ñể cho các yếu tố gây mệt mỏi và nguy hiểm ñến người lao

ñộng, ảnh hưởng ñến sức khỏe và tính mạng của con người

Người sử dụng lao ñộng phải ñịnh kỳ kiểm tra, tu sửa máy thiết bị nhà xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng5, tức là muốn an toàn cho người lao ñộng trước hết người sử dụng lao ñộng phải tự tạo an toàn cho chính cơ

sở của mình Phải có phương tiện che chắn không ñể các thiết bị có yếu tố nguy hiểm

Điều 4 Nghị ñịnh số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết một số ñiều của Bộ Luật Lao

ñộng về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng quy ñịnh nơi làm việc có nhiều yếu tố ñộc hại:

- Phải kiểm tra ño lường các yếu tố ñộc hại ít nhất mỗi năm một lần;

- Khi thấy có hiện tượng bất thường thì phải kiểm tra và có biện pháp xử lý ngay;

- Lập hồ sơ lưu giữ và theo dõi ñúng quy ñịnh

5

Khoản 1 Điều 98 Bộ Luật Lao ñộng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 sửa ñổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2007

Trang 24

tác động đến người lao động Quy định này phải được thực hiện đồng bộ và thật nghiêm túc, vì hiện nay các cơ sở lao động sản xuất trang bị các phương tiện cơng cụ cũng như điều kiện lao động rất yếu kém, địi hỏi các bên cĩ liên quan thường xuyên nhắc nhở để đảm bảo an tồn cho người lao động

Kiện tồn bộ phận chuyên trách về an tồn lao động, phân cơng phân cấp trách nhiệm cụ thể cho cán bộ chuyên trách làm cơng tác an tồn lao động và vệ sinh lao

động, xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới an tồn vệ sinh viên

Mỗi tổ sản xuất phải cĩ ít nhất 01 an tồn vệ sinh viên6 Cơng đồn các cấp quan tâm cơng tác tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia các phong trào về bảo hộ lao

động mà trọng tâm là hoạt động của mạng lưới an tồn vệ sinh viên, phong trào “ Xanh

- Sạch - Đẹp, bảo đảm an tồn vệ sinh lao động”, phong trào phát huy sáng kiến cải

thiện điều kiện lao động Hoạt động mạng lưới an tồn vệ sinh viên nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời những thiếu sĩt tồn tại, những biểu hiện vi phạm pháp luật và các quy định về an tồn vệ sinh lao động ở các đơn vị và cơ sở Phát huy tính tích cực của quần chúng trong hoạt động phong trào bảo hộ lao động Gĩp phần thực hiện cĩ hiệu quả trong việc phịng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp An tồn vệ sinh viên phải là người lao động trực tiếp cĩ am hiểu về nghiệp vụ, cĩ nhiệt tình và gương mẫu trong an tồn vệ sinh lao động, được tổ bầu ra nhưng khơng được là tổ trưởng sản xuất An tồn vệ sinh viên cĩ chế độ sinh hoạt bồi dưỡng nghiệp vụ và được động viên

về vật chất lẫn tinh thần để hoạt động cĩ hiệu quả Bên cạnh đĩ, người sử dụng lao

động phối hợp với ban chấp hành cơng đồn cơ sở ra quyết định cơng nhận an tồn vệ

sinh viên và thơng báo cơng khai để mọi người cùng biết

Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động đảm bảo chất lượng phù hợp với cơng việc của từng người, đồng thời bắt buộc người lao động phải

sử dụng trong khi làm việc Nơi làm việc của người lao động phải đảm bảo đầy đủ nước sạch, các thức ăn đã qua chế biến khơng cĩ vi khuẩn gây hại cho người phục vụ tốt cho việc ăn uống, nghỉ ngơi của người lao động Việc bảo đảm an tồn lao động và

vệ sinh lao động cho người lao động phải được thực hiện tồn diện và thống nhất từ cấp cơ sở cấp ngành từ trung ương đến địa phương, cĩ như vậy mới đảm bảo an tồn tối đa cho người lao động, để mọi người tham gia lao động khơng cịn lo ngại trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, làm tăng năng suất lao động trong cơng cuộc đổi mới của đất nước ta hiện nay

6

Theo thơng tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Liên tịch Bộ Lao

động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đồn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện

cơng tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh

Trang 25

Hiện nay tình hình tai nạn lao động ngày càng gia tăng đặc biệt là trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các chủ sở hữu, người sử dụng lao động ít quan tâm đến cơng tác an tồn lao động và vệ sinh lao động, khi cĩ tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp họ thường khơng khai báo với các cơ quan thanh tra Kinh tế hiện nay phát triển theo hướng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các chủ doanh nghiệp thường chạy theo lợi nhuận, chăm lo kinh tế cho chính cơ sở của mình Bên cạnh đĩ, cơng tác thanh tra cịn quá mỏng, chưa đủ lực lượng để kiểm tra giám sát các doanh nghiệp khi cĩ tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp Do đĩ cần cĩ chế độ cho an tồn

vệ sinh lao động đĩ là xây dựng mạng lưới an tồn vệ sinh viên cho các cơ sở, các doanh nghiệp trong nước

Hoạt động an tồn vệ sinh viên nhằm ngăn chặn kịp thời những thiếu sĩt tồn tại, những vi phạm pháp luật cĩ nguy cơ xảy ra ở các cơ sở lao động, các doanh nghiệp

An tồn vệ sinh viên gĩp một phần để giúp các cơ quan chức năng thực hiện tốt cơng tác kiểm tra thanh tra của mình Thực hiện tốt mạng lưới an tồn vệ sinh viên sẽ giúp cho cơ sở giảm được tai nạn lao động, giúp ban chấp hành cơng đồn và người sử dụng lao động thực hiện tốt hơn trong việc bảo đảm an tồn lao động và vệ sinh lao

động Tham gia tốt cơng tác an tồn vệ sinh viên sẽ làm cho người lao động hiểu rõ

hơn về việc cần phải đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh lao động, làm cho người lao

động tự ý thức hơn trong cơng việc của mình cũng như trong lao động sản xuất

2.1.2 Tiêu chuẩn về an tồn lao động và vệ sinh lao động

Tiêu chuẩn về an tồn lao động và vệ sinh lao động là những tiêu chuẩn quy

định quản lý do cơ quan Nhà nước nghiên cứu xây dựng và ban hành nhằm đảm bảo điều kiện làm việc an tồn cho người lao động trong quá trình lao động sản xuất, nhằm

phịng ngừa tai nạn lao động, sự cố, các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe hoặc bệnh nghề nghiệp xảy ra đối với người lao động hoặc hạn chế đến mức thấp nhất tác động xấu của các hiện tượng trên, tiêu chuẩn này cĩ tính chất bắt buộc đối với các bên tham gia lao động, làm tăng khả năng an tồn và vệ sinh cho người lao động, giảm tổn thất cả

về vật chất và tinh thần cho các doanh nghiệp các cơ sở và nhất là người lao động

Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy phạm về an tồn lao động và vệ sinh lao động của Nhà nước của các ngành ban hành, người sử dụng lao động phải xây dựng quy trình đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh lao động cho từng loại máy, thiết bị vật tư

và nội quy an tồn vệ sinh nơi làm việc Những quy định về an tồn lao động và vệ sinh lao động được Nhà nước thống nhất và tiêu chuẩn hĩa Theo đĩ các tiêu chuẩn về

an tồn lao động và vệ sinh lao động phải được thực hiện kịp thời cùng với các giai

đoạn cũng như tuân thủ các quy định của pháp luật về an tồn và vệ sinh lao động

trong khi làm việc Cùng với việc thực hiện đúng các tiêu chuẩn về an tồn lao động

Trang 26

và vệ sinh lao ñộng, những người tham gia lao ñộng cũng phải chấp hành tốt các tiêu chuẩn ñã ñược ñề ra và những kinh nghiệm trong suốt quá trình làm việc, những kinh nghiệm rút ra từ nơi làm việc ñôi khi sẽ có lợi hơn rất nhiều so với các tiêu chuẩn ñã

ñược quy ñịnh

Ngoài những quy ñịnh về thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi, quy ñịnh về những lao ñộng ñặc thù, các quy ñịnh ñó ñều có các tiêu chuẩn ñể thực hiện riêng Trong nhiều trường hợp thì sẽ có rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau, nhiều chế ñộ an toàn khác nhau tại nơi làm việc hay từng ngành nghề nhất ñịnh Các tiêu chuẩn có rất nhiều nhưng có thể nói tiêu chuẩn về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng quy ñịnh chi tiết nhất và nhiều nhất Có 2 loại tiêu chuẩn: tiêu chuẩn cấp Nhà nước và tiêu chuẩn cấp ngành

Tiêu chuẩn cấp Nhà nước là tiêu chuẩn bắt buộc thi hành cho nhiều ngành nghề trong phạm vi cả nước, là tiêu chuẩn mang tính quy ñịnh, quy phạm bắt buộc thực hiện Các tiêu chuẩn này do Chính phủ hoặc cơ quan ñược Chính phủ ủy quyền ban hành Tất cả các cá nhân cơ quan tổ chức bao gồm: cơ sở tư nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ, nghiên cứu khoa học; các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang có sử dụng vận chuyển, lưu giữ các công cụ phương tiện ñều phải tham gia thực hiện Các thành phần kinh tế không phân biệt quy mô tổ chức lớn hay nhỏ, nhiều hay ít lao ñộng, người sử dụng lao ñộng là công dân nước ngoài miễn có sử dụng lao ñộng trên lãnh thổ Việt Nam ñều thuộc ñối tượng của tiêu chuẩn này Từ các quy ñịnh trên cho thấy tiêu chuẩn này phải ñược các cơ quan tổ chức tham gia thực hiện ñúng và ñầy ñủ, nghiêm chỉnh chấp hành nếu trái quy ñịnh thì sẽ phải bị xử lý nghiêm minh

Tiêu chuẩn cấp ngành, cấp cơ sở là tiêu chuẩn do cơ quan quản lý cấp ngành ban hành phù hợp với các tiêu chuẩn của Nhà nước không trái quy ñịnh của pháp luật

và có giá trị bắt buộc thi hành trong phạm vi ñối tượng mà tiêu chuẩn quy ñịnh áp dụng Đối với các tiêu chuẩn khác nhau thì cũng có những cách thực hiện khác nhau, nhưng tất cả các tiêu chuẩn này cũng nhằm ñảm bảo an toàn cho người lao ñộng trong quá trình làm việc, lao ñộng sản xuất ñể tìm ra nguồn sống cho gia ñình và bản thân Tiêu chuẩn cấp ngành phải ñược kiểm tra giám sát theo dõi chặt chẽ khi ñó tiêu chuẩn cấp Nhà nước sẽ ñược thực hiện một cách nhẹ nhàng hơn, nhanh gọn hơn trong khi thực hiện các tiêu chuẩn theo quy ñịnh của pháp luật

Việc tuân theo các quy ñịnh, các tiêu chuẩn về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao

ñộng là một trong những cách ñể ñảm bảo an toàn trong lao ñộng sản xuất, bảo vệ

người lao ñộng tránh những rủi ro, ở những tiêu chuẩn cấp nào thì phải nghiêm chỉnh chấp hành tiêu chuẩn ñó, phù hợp với ñơn vị mình không ñể hậu quả ñáng tiếc xảy ra

Trang 27

Phải có những tiêu chí riêng cho mình, phải tự trang bị kỹ năng ñể bảo vệ tốt cho bản thân người lao ñộng, ñể ñảm bảo an toàn cho sức khỏe cũng như có tinh thần làm việc thoải mái hăng sai trong công việc ngoài việc tích cực tham gia lao ñộng, thực hiện

ñúng các quy ñịnh của Nhà nước ñưa ra, việc thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng cũng góp phần không nhỏ vào việc ñảm bảo an toàn và vệ

sinh cho người lao ñộng hiện nay

Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2005, nước ta hiện nay có hai hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia bao gồm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh

và tiêu chuẩn về chất thải Trong ñó tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh bao gồm 5 nhóm sau: nhóm tiêu chuẩn môi trường ñối với ñất phục vụ cho các mục

ñích về sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và mục ñích khác; nhóm tiêu

chuẩn ñối với nước mặt và nước dưới ñất phục vụ các mục ñích về cung cấp nước uống, sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu nông nghiệp; nhóm tiêu chuẩn môi trường ñối với nước biển ven bờ phục vụ các mục ñích về nuôi trồng thủy sản, vui chơi, giải trí và mục ñích khác; nhóm tiêu chuẩn môi trường ñối với không khí

ở vùng ñô thị, vùng khu dân cư nông thôn; nhóm tiêu chuẩn về âm thanh, ánh sáng,

bức xạ trong khu vực dân cư, nơi công cộng Còn nhóm tiêu chuẩn về chất thải bao gồm: nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt ñộng khác; nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp, khí thải từ các thiết bị dùng ñể xử lý, tiêu hủy chất thải sinh hoạt công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác ñối với chất thải; nhóm tiêu chuẩn về khí thải

ñối với phương tiện giao thông, máy móc thiết bị chuyên dụng; nhóm tiêu chuẩn về

khí thải nguy hại; nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, ñộ rung ñối với phương tiện giao thông, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, hoạt ñộng xây dựng

Đối với tiêu chuẩn về khí thải ở các nước khác nhau thì quy ñịnh về tiêu chuẩn

khí thải có những nét ñặc trưng riêng khác nhau Theo ông William Craven, trưởng

phòng ñiều hành Daimler AG: “Khí thải là hiện tượng toàn cầu chứ không phải vấn

ñề riêng của mỗi quốc gia Những quy ñịnh của chính phủ các nước, ví dụ Trung Quốc

và Ấn Độ, ảnh hưởng ñến không chỉ phạm vi hai nước ñó, mà tác ñộng lên toàn thế

mỗi nước có cách tính chu kỳ hoạt ñộng của ñộng cơ khác nhau, do vậy nội dung cụ thể của từng quy ñịnh trong tiêu chuẩn khí thải cũng rất khác nhau Như vậy ở các

7

Theo Canadiandriver: tìm hiểu về các tiêu chuẩn khí thải trên thế giới

Http://5005v.dangkiem.com/2009/11/tim-hieu-ve-cac-tieu-chuan-khi-thai-tren-the-gioi.5005v, [truy cập ngày 01/11/2009]

Trang 28

nước khác nhau thì tiêu chuẩn khí thải cũng khác nhau8 Ở Việt Nam tiêu chuẩn về khí thải ñược quan tâm rất cao, mật ñộ khí thải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mật ñộ dân số, nguồn năng lượng, khí hậu, phương tiện vận tải, hình thức ñô thị ảnh hưởng rất lớn ñến môi trường sinh thái của con người ngày nay Phương tiện giao thông là một phương tiện rất có ích cho con người nhưng với cường ñộ chạy ñua theo thị trường hiện nay thì các phương tiện này càng gia tăng, làm cho không khí ô nhiễm, khói bụi, tiếng ồn ảnh hưởng lớn ñến người dân, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, ñó cũng là một trong những vấn ñề mà Nhà nước ta ñang quan tâm góp phần cải thiện môi trường thêm trong sạch, an toàn

2.1.3 Công tác huấn luyện về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng

An toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng là nhằm mục ñích bảo vệ người lao ñộng tránh những rủi ro, bệnh tật có thể xảy ra, và ñể góp phần làm tốt hơn bảo vệ tối ña người lao ñộng, cần có sự huấn luyện ñối với những người tham gia công tác này Người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và cả người làm công tác an toàn vệ sinh lao

ñộng ở cơ sở ñều là ñối tượng của công tác huấn luyện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng Trước khi nhận việc, người lao ñộng phải ñược huấn luyện về an toàn lao ñộng,

vệ sinh lao ñộng ít nhất trong công việc sẽ làm và phải ñược kiểm tra, huấn luyện bổ sung trong quá trình lao ñộng Những nhân viên quản lý cũng phải ñược huấn luyện và hướng dẫn về những quy ñịnh pháp luật về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng ít nhất trong ngành sản xuất kinh doanh ñang hoạt ñộng

Nội dung của công tác huấn luyện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng gồm những vấn ñề sau: mục ñích ý nghĩa của công tác này, quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng, nội quy về an toàn lao ñộng vệ sinh lao ñộng ở cơ

sở, các ñiều kiện yếu tố nguy hiểm ñộc hại gây ra tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp,

và biện pháp phòng ngừa, những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, cách xử lý tình huống, phương pháp sơ cứu người bị nạn khi có tai nạn,

sự cố, công dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân, các biện pháp cải thiện ñiều kiện lao ñộng tại nơi làm việc

8 Chẳng hạn tại Mỹ, mỗi bang ñều có quy ñịnh về tiêu chuẩn khí thải riêng nhưng các bang này cùng áp dụng chung tiêu chuẩn ñối với ñộng cơ chạy xăng và diesel Trong khi các nước Châu Âu chỉ áp dụng tiêu chuẩn này

ñối với ñộng cơ diesel (ñộng cơ diesel là một loại ñộng cơ ñốt trong, hiệu suất ñộng cơ cao hơn hay nhiên liệu

diesel rẻ tiền hơn xăng, dầu diesel là một loại nhiên liệu lỏng sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ có thành phần chưng cất nằm giữa dầu hỏa và dầu bơi trơn)

Trang 29

Quy ñịnh về tổ chức huấn luyện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng:

 Đối với người lao ñộng

Người sử dụng lao ñộng chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện cho người lao

ñộng Sau khi huấn luyện kiểm tra sát hạch ñạt yêu cầu, người sử dụng lao ñộng cấp

thẻ an toàn lao ñộng cho người lao ñộng làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng Về hình thức và thời gian huấn luyện, người lao ñộng phải tuân theo những quy ñịnh của pháp luật9 Pháp luật quy ñịnh về công tác huấn luyện an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng cho người lao ñộng một cách thật rõ ràng, khai thác khả năng của người lao ñộng, tập cho người lao ñộng tự tạo khả năng làm việc cho mình, tự bảo vệ cho bản thân người lao ñộng làm cho các doanh nghiệp, các

cơ sở thêm thời gian tham gia các công tác khác, huấn luyện cho người lao ñộng không chỉ ñảm bảo an toàn cho người lao ñộng mà còn tạo thêm khả năng việc làm cho các doanh nghiệp, các cơ sở có khả năng phát triển nâng cao tiềm năng của chính doanh nghiệp mình Chính nhờ sự huấn luyện này mà làm cho người lao ñộng hiểu thêm về sự an toàn trong khi làm việc từ ñó họ sẽ càng xem trọng sức khỏe, tính mạng của mình hơn mà làm việc trong ñiều kiện an toàn

Chẳng hạn, trong 5 ngày từ 13/6/2009 ñến 17/6/2009, trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao ñộng - Cục an toàn lao ñộng - Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội

ñã phối hợp với Công ty sản xuất vật tư ngành in Mỹ Lan – tỉnh Trà Vinh tổ chức 2

khóa huấn luyện “an toàn vệ sinh lao ñộng” cho 150 học viên là người sử dụng lao

ñộng, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và khóa huấn luyện “an toàn trong sử dụng hóa

các cơ quan chức năng cũng có sự quan tâm giúp ñỡ cho người lao ñộng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong an toàn vệ sinh lao ñộng

 Đối với người sử dụng lao ñộng

Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện Ngoài việc huấn luyện an toàn lao

ñộng và vệ sinh lao ñộng cho người lao ñộng thì việc huấn luyện cho người sử dụng

lao ñộng cũng không kém phần quan trọng bởi lẽ các cơ sở doanh nghiệp cũng như

9

Thông tư 37/2005 TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hôi hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng quy ñịnh: về hình thức gồm có huấn luyện lần ñầu và huấn luyện ñịnh kỳ Thời gian huấn luyện lần ñầu ít nhất là 2 ngày, ñối với công việc có yêu cầu nghiêm ngặt thì thời gian huấn luyện ít nhất là 3 ngày Đối với huấn luyện ñịnh kỳ thì tùy thuộc vào yêu cầu ñảm bảo an toàn lao

ñộng, vệ sinh lao ñộng, nhưng ít nhất mỗi năm một lần và mỗi lần ít nhất 2 ngày

10

Trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao ñộng, khóa huấn luyện Công ty sản xuất vật tư ngành in Mỹ Lan http://www.huanluyenantoan.gov.vn/modules.php?name=Event&file=article&sid=150, [truy cập ngày 24/6/2009]

Trang 30

người sử dụng lao động cần cĩ những cơng việc tốt cĩ sản phảm làm ra như ý muốn thì người làm cơng tác quản lý ở cơ sở phải gương mẫu chấp hành, phải cĩ những quy tắc nhất định làm cho người lao động cảm thấy an tâm khi được huấn luyện, trong vai trị là người sử dụng lao động phải tìm hiểu những thơng tin cần thiết để phổ biến cho người lao động, tăng thêm khả năng hiểu biết cho người lao động vì họ xem cơng việc

là quan trọng nên ít thời gian quan tâm đến các thơng tin về an tồn trên các phương tiện thơng tin đại chúng Người sử sụng lao động phải tuyên truyền giáo dục, thực hiện chính sách bảo hộ lao động, kiểm tra, đăng ký, kiểm định các loại máy, thiết bị vật tư, các chất cĩ yêu cầu nghiêm ngặt về an tồn lao động và vệ sinh lao động, khai báo, thống kê và tổng kết cơng tác an tồn lao động và vệ sinh lao động Thực hiện cơng tác huấn luyện về an tồn lao động và vệ sinh lao động, các doanh nghiệp, các đơn vị cơ

sở cùng tham gia cơng tác này như: trong 2 ngày 13/6/2009 đến 14/6/2009, trung tâm huấn luyện an tồn vệ sinh lao động - Cục an tồn lao động - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã phối hợp với cơng ty cổ phần Trà Bắc - tỉnh Trà Vinh tổ chức khĩa

huấn luyện “an tồn vệ sinh lao động” cho 60 học viên là người sử dụng lao động, cán

bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật11

 Đối với người làm cơng tác an tồn vệ sinh lao động tại cơ sở

Các Bộ, ngành, tập đồn, tổng cơng ty tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện đối với người làm cơng tác an tồn vệ sinh lao động thuộc tập đồn, tổng cơng ty và các cơ sở thuộc quyền quản lý hoặc phối hợp với các cơ quan tổ chức

cĩ chức năng huấn luyện, bồi dưỡng cho người làm cơng tác an tồn vệ sinh lao động

để tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận huấn luyện

Như vậy, người làm cơng tác an tồn vệ sinh lao động tại các cơ sở cĩ vai trị rất quan trọng trong việc thực hiện nội dung huấn luyện về cơng tác an tồn này Họ phải cĩ trách nhiệm xác định các yếu tố nguy hiểm, cĩ hại trong sản xuất, các biện pháp về kỹ thuật an tồn, kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, triển khai cơng tác kiểm tra an tồn lao động và vệ sinh lao động tại các cơ sở, cũng phải lập biên bản khai báo, báo cáo định kỳ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người làm cơng tác an tồn vệ sinh lao động tại cơ sở cĩ trách nhiệm rộng hơn trong việc tham gia cơng tác huấn luyện an tồn lao động và vệ sinh lao động, việc huấn luyện được thực hiện từ các cơ sở các cấp, các ngành đến các cơ quan cĩ liên quan, an tồn lao

động và vệ sinh lao động nhằm tạo thế mạnh cho cơ sở doanh nghiệp tham gia tốt cơng

tác huấn luyện này

11

Trung tâm huấn luyện an tồn vệ sinh lao động, khĩa huấn luyện an tồn vệ sinh lao động Cơng ty cổ phần Trà Bắc – tỉnh Trà Vinh , http://www.huanluyenantoan.gov.vn/modules.php?name=Event&file=article&sid=151, [truy cập ngày 05/7/2009]

Trang 31

2.2 Thực trạng của việc áp dụng an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

2.2.1 An toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiện nay tốc ñộ ñô thị hóa ở nước ta ñang có chiều hướng phát triển rất cao, số doanh nghiệp ñào tạo các ngành nghề ngày càng gia tăng, hàng năm tình hình tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp cũng tăng theo Theo ñó có một thực tế ñáng lo ngại hiện nay là chủ sở hữu thường bỏ qua các quy ñịnh của pháp luật về an toàn lao ñộng

và vệ sinh lao ñộng, không thực hiện tốt công tác huấn luyện cho người lao ñộng Hoặc nếu có chỉ phổ biến sơ sài ñược vài phút trước giờ làm việc Họ không chấp hành

ñầy ñủ các quy ñịnh của pháp luật về an toàn lao ñộng và vệ sinh lao ñộng, không

quan tâm ñến việc cải thiện ñiều kiện lao ñộng, ñảm bảo môi trường làm việc an toàn cho người lao ñộng Bên cạnh ñó, cũng không có bộ máy giám sát người lao ñộng tuân thủ các quy ñịnh về bảo hộ lao ñộng Hiện nay tai nạn lao ñộng ngày càng gia tăng nhất là trong lĩnh vực xây dựng thường xảy ra là tai nạn ngã cao, tạo tâm lý bất an cho người lao ñộng, hàng năm cướp ñi sinh mạng hàng trăm người, mà họ chính là những lao ñộng trẻ, những trụ cột chính trong gia ñình, do ñó tạo gánh nặng cho gia ñình ngày càng cao, gây những thiệt hại và tổn thất ñáng kể cho gia ñình và xã hội

Ngày nay tình hình tai nạn lao ñộng ở nước ta diễn ra ngày càng phức tạp, các chủ sở hữu doanh nghiệp vừa và nhỏ thường không quan tâm, xem thường tính mạng sức khỏe của người lao ñộng, không trang bị cho họ những phương tiện bảo vệ cá nhân, không tổ chức công tác huấn luyện cho người lao ñộng, không khám sức khỏe

ñịnh kỳ theo quy ñịnh của pháp luật, nếu có thì người sử dụng lao ñộng cũng chỉ thực

hiện cho có lệ chứ không quan tâm nhiệt tình, người lao ñộng cũng không quan tâm cho là mình làm việc trong những cơ sở nhỏ lẻ, không ñáng lo ngại về sức khỏe, họ chỉ nghĩ khi làm việc trong ñó sẽ ñơn giản, không có tai nạn lao ñộng hay bệnh nghề nghiệp ñể lại Dường như nỗi ñau của gia ñình nạn nhân Trần Hữu Quang ở xã Phật Tích (Tiên Du) vẫn chưa nguôi ngoai kể từ khi anh mất Anh Trần Quang là công nhân Công ty cổ phần Hương Thịnh, khu công nghiệp Võ Cường (thành phố Bắc Ninh) Trong một lần ñiều khiển máy xúc ñất, anh ñã bị ñầu máy ñè vào người và cướp ñi tính mạng, ñể lại người mẹ già cùng 2 con nhỏ trong ngôi nhà cấp 4 tuềnh toàng Hoàn cảnh tang thương ấy còn bắt gặp ở gia ñình nạn nhân Nguyễn Trọng Hợp, xã Việt

Trang 32

Đoàn (Tiên Du), hay Nguyễn Văn Ngọc, xã Lạc Vệ (Tiên Du) và nhiều nạn nhân từ

các vụ tai nạn lao ñộng khác trên ñịa bàn toàn tỉnh12

Thực tế có rất nhiều doanh nghiệp bỏ qua giai ñoạn tuyên truyền huấn luyện cho người lao ñộng, họ sợ thời gian bị trì hoãn, làm việc ít ñược năng suất, kém hiệu quả còn người lao ñộng cũng không cần chú ý ñến bởi họ lo ngại thời giờ làm việc không ñủ ñể ñược hưởng trọn tiền lương, người lao ñộng ít quan tâm ñến pháp luật quy ñịnh như thế nào do ñó họ nghĩ họ không có quyền ñòi hỏi gì mà chỉ chú tâm làm công việc của mình Việc chăm lo ñời sống cho gia ñình là hết sức cần thiết nhưng ñể chăm lo tốt thì ñều ñầu tiên là sức khỏe phải ñược ñảm bảo Các doanh nghiệp nhỏ lẻ thường không quan tâm ñến sức khỏe người lao ñộng chỉ cần họ làm việc ñủ thời gian quy ñịnh thì ñược hưởng lương trong khi ñó sự an toàn của người lao ñộng họ rất ít quan tâm

Sự hạn chế về an toàn vệ sinh lao ñộng trong các doanh nghiệp thể hiện ở 2 khía cạnh: hầu hết các chủ sử dụng lao ñộng còn xem nhẹ vấn ñề an toàn vệ sinh lao

ñộng Một mặt do tiết kiệm chi phí mà nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng ñến việc

mua sắm trang thiết bị bảo hộ lao ñộng, huấn luyện an toàn vệ sinh lao ñộng và khám sức khỏe ñịnh kỳ cho người lao ñộng Mặt khác còn do Chính chủ sử dụng lao ñộng thiếu kiến thức về các quy ñịnh an toàn vệ sinh lao ñộng, nên ngay trong khâu tuyển chọn lao ñộng vào làm việc, các doanh nghiệp không khắt khe, thậm chí còn bỏ qua việc kiểm tra kiến thức an toàn vệ sinh lao ñộng của người ñến xin việc Điều này ñặc biệt xảy ra trong các doanh nghiệp ở làng nghề, hoặc cụm công nghiệp vừa và nhỏ Song song ñó, bản thân người lao ñộng do trình ñộ nhận thức thấp nên việc hiểu biết

về an toàn vệ sinh lao ñộng rất hạn chế, mơ hồ, nhiều khi phương tiện bảo hộ lao ñộng

ñược phát nhưng không sử dụng Chính những yếu tố ñó làm cho công tác an toàn vệ

sinh lao ñộng trong các doanh nghiệp còn nhiều vấn ñề nan giải, luôn trong tình trạng báo ñộng

Trong thực tế việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật bằng các công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện ñại ñạt hiệu quả trong xử lý các yếu tố ñộc hại, trong môi trường lao

ñộng như: hệ thống thông gió chống nóng, ñiều hòa không khí, thông gió xử lý bụi và

hơi khí ñộc, các kỹ thuật chống ồn, rung ñộng, chống tác ñộng ảnh hưởng của ñiện từ trường, phóng xạ chiếu sáng ñảm bảo cho môi trường lao ñộng Bên cạnh các trang thiết bị giúp ích cho người lao ñộng nó cũng có mặt trái của nó, tức là vì công nghệ khoa học cao nên các yếu tố nguy hiểm có hại cho người lao ñộng tiềm ẩn trong các

12

Bắc Ninh: An toàn vệ sinh lao ñộng – từ khẩu hiệu ñến hành ñộng

hieu-den-hanh-dong/language/vi-VN/Default.aspx, [truy cập ngày 20/4/2010]

Trang 33

http://www.molisa.gov.vn/news/detail/tabid/75/newsid/50814/seo/Bac-Ninh-An-toan-ve-sinh-lao-dong-Tu-khau-trang thiết bị ñó cũng có nguy cơ gây hại rất cao Song song với việc cung cấp các công cụ phương tiện cho người lao ñộng, cũng phải quan tâm giúp ñỡ họ ñể có những hiểu biết ñúng về các công cụ ñó, phòng trừ tình trạng lạm dụng trang thiết bị ñể làm những công việc không ñúng theo công dụng của trang thiết bị ñó

Để ñảm bảo an toàn hơn cho người lao ñộng, các doanh nghiệp phải tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh riêng cho ñơn vị của mình Cũng như trong các cơ sở sản xuất các doanh nghiệp khi tham gia vào bất kỳ một công việc hay kỹ năng gì ñều phải

có sự ñảm bảo ñược an toàn cho người lao ñộng, bảo vệ tối ña cho công tác mà mình

ñưa ra, phấn ñấu ñể ñạt ñược kết quả mà mình mong muốn Để bảo vệ cho mình và

người lao ñộng cần có những biện pháp thật nghiêm túc và hoàn chỉnh tạo ñiều kiện cho các thế hệ sau có ñiều kiện học hỏi, tiếp thu và rút kinh nghiệm trong những lần sai sót Do ñó từ các doanh nghiệp nổi tiếng ñến các doanh nghiệp, cơ sở nhỏ lẻ, quy

mô thấp phải có kế hoạch ñể thực hiện tốt hơn trong công tác an toàn và vệ sinh lao

ñộng của mình

2.2.2 An toàn vệ sinh thực phẩm trong các doanh nghiệp

Con người từ lúc lớn lên cho ñến khi trưởng thành phải trải qua biết bao giai

ñoạn, nếu con người có ñời sống lành mạnh, sống trong môi trường có ñiều kiện tốt thì

tuổi thọ sẽ kéo dài, nhưng tỷ lệ bệnh tật, thiếu an toàn vệ sinh, suy dinh dưỡng ñang chiếm tỷ lệ cao Do ñó vấn ñề an toàn vệ sinh thực phẩm vẫn chưa ñược ñảm bảo tốt cho người dân Trong ñó các doanh nghiệp thường xem nhẹ các quá trình chế biến, các thao tác vệ sinh thực phẩm, họ thường chế biến một cách sơ sài ñể làm sao cho công nhân no bụng, chứ ít quan tâm hay làm theo quy trình ñể ñảm bảo chất lượng thực phẩm ñược an toàn, tươi sống Người sử dụng lao ñộng thường phục vụ bữa ăn cho công nhân bằng các món ăn ñã ñược chế biến sẵn, vừa ñỡ thời gian làm việc và lấy thời gian ñó làm những việc phục vụ cho nhu cầu lợi nhuận của doanh nghiệp

Thực phẩm là những sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc

pháp cần thiết ñể bảo ñảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người Hiện nay an toàn vệ sinh thực phẩm trong cả nước nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng ñang tạo nhiều lo lắng cho người dân Một khi thực phẩm ñược chế biến thì rất nhiều người thưởng thức xem ngon hay dở chứ ít quan tâm ñến vấn ñề có

vệ sinh hay không, và hậu quả là ñể lại di chứng trong cơ thể hoặc ngộ ñộc thực phẩm Chẳng hạn có nhiều sự kiện như việc tiếp tục sử dụng những hoá chất cấm dùng trong nuôi trồng, chế biến nông thủy sản, thực phẩm, việc sản xuất một số sản phẩm kém

13

Khoản 1 Điều 3 pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 7 tháng 8 năm 2003

Trang 34

chất lượng hoặc do quy trình chế biến hoặc do nhiễm ñộc từ môi trường, ñang gây ảnh hưởng xấu ñến xuất khẩu và tiêu dùng, các vụ ngộ ñộc thực phẩm do một số bếp ăn tập thể cung cấp, nhiều thông tin liên tục về tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm ở một vài nước trên thế giới, cộng thêm dịch cúm gia cầm tái phát, bệnh heo tai xanh ở một số nơi trên ñất nước càng làm bùng lên sự lo âu của mọi người chúng ta Gần ñây một số vấn ñề liên quan ñến quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, sự khác biệt giữa các kết quả phân tích kiểm tra chất lượng sản phẩm vừa gây không ít khó khăn cho người sản xuất vừa tạo thêm lo lắng cho người tiêu dùng trong khi chúng ta ñang cố gắng tạo những

ưu thế về nhiều mặt ñể có nhiều lợi thế nhất với cương vị là một thành viên bình ñẳng

của tổ chức thương mại thế giới WTO

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến không ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong các doanh nghiệp cũng như trong các cơ sở sản xuất Như các thức ăn có nhiễm khuẩn, có vi sinh vật mà mắt thường chúng ta không thể thấy ñược, các công cụ ñể vệ sinh thực phẩm không an toàn không ñảm bảo chất lượng, các chất dễ gây ngộ ñộc thì người chế biến không cẩn thận trong việc pha chế, vì họ cũng làm việc trong các doanh nghiệp họ cũng là công nhân Là người phục vụ ăn uống cho các cơ sở các doanh nghiệp lao ñộng sản xuất, các khâu kiểm tra an toàn hóa chất cũng không tổ chức chặt chẽ, không quan tâm ñến thực phẩm mà người mua khi mua có lựa chon những sản phẩm an toàn hay không

Pháp luật nước ta nghiêm cấm các hành vi sau ñây :

- Trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, ñánh bắt, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển, buôn bán thực phẩm trái với quy ñịnh của pháp luật;

- Sản xuất, kinh doanh: thực phẩm ñã bị thiu, thối, biến chất, nhiễm bẩn có thể gây hại cho tính mạng, sức khỏe của con người; thực phẩm có chứa chất ñộc hoặc nhiễm chất ñộc; thực phẩm có ký sinh trùng gây bệnh, vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật vượt quá mức quy ñịnh; thịt hoặc sản phẩm chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc kiểm tra không ñạt yêu cầu; gia súc, gia cầm, thủy sản chết do bị bệnh, bị ngộ ñộc hoặc chết không rõ nguyên nhân; sản phẩm chế biến từ gia súc, gia cầm, thủy sản chết do bị bệnh, bị ngộ ñộc hoặc chết không rõ nguyên nhân; thực phẩm nhiễm bẩn do bao gói, ñồ chứa ñựng không sạch, bị vỡ, rách trong quá trình vận chuyển; thực phẩm quá hạn sử dụng;

- Sản xuất, kinh doanh ñộng vật, thực vật có chứa mầm bệnh có thể lây truyền sang người, ñộng vật, thực vật;

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ nguyên liệu không phải là thực phẩm hoặc hóa chất ngoài danh mục ñược phép sử dụng;

Trang 35

- Sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm ñược bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen ñã bị biến ñổi chưa ñược cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép;

- Sử dụng phương tiện bị ô nhiễm, phương tiện ñã vận chuyển chất ñộc hại ñể vận chuyển thực phẩm;

- Thông tin, quảng cáo, ghi nhãn hàng hóa sai sự thật hoặc có hành vi gian dối khác về vệ sinh an toàn thực phẩm14

Trong tình hình hiện nay an toàn sức khỏe cũng như bảo vệ con người khỏi những rủi ro bệnh tật là ñều hết sức cần thiết, trong ñó thực phẩm là nguồn dinh dưỡng chủ yếu ñể nuôi sống con người, do ñó cần phải có những biện pháp ñảm bảo an toàn

vệ sinh thực phẩm cho con người nói chung và cho người lao ñộng nói riêng Để thực hiện tốt vấn ñề này cần có sự phối hợp ñồng bộ thống nhất từ người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng cũng như các nhà sản xuất và người tiêu dùng, các cơ quan quản lý Nhà nước, nâng cao mặt mạnh và giảm tối ña mặt yếu kém của nó Thường xuyên theo dõi thông tin về an toàn thực phẩm, tăng cường quản lý thị trường, kiểm tra, thanh tra chất lượng hàng hóa, không sử dụng các chất có nguồn gốc không rõ ràng hoặc các hóa chất mà pháp luật cấm sử dụng Tăng cường ñội ngũ các nhà khoa học, nghiên cứu khoa học về thực phẩm góp phần tạo ra những thực phẩm tươi ngon, bổ ích không gây hại cho con người

Trong thực tế hiện nay tình hình an toàn thực phẩm vẫn chưa ñược quan tâm

ñúng mức, các doanh nghiệp các cơ sở còn trì trệ trong việc ñảm bảo an toàn vệ sinh

thực phẩm cho người lao ñộng Theo ñó các cơ quan quản lý Nhà nước vẫn chưa nghiêm chỉnh chấp hành, thực hiện pháp luật chưa nghiêm, các hình thức xử lý áp dụng chưa ñược hà khắc ñối với những ñơn vị vi phạm Các doanh nghiệp, chủ ñầu tư chỉ quan tâm ñến lợi ích riêng của mình mà không chăm lo sức khỏe, sự an toàn của người lao ñộng Bên cạnh ñó, người lao ñộng cũng không quan tâm ñến vấn ñề vệ sinh trong ăn uống, họ chỉ ăn cho có sức khỏe ñể tiếp tục công việc của mình, ăn sơ sài không ñủ dinh dưỡng, do ñó sức khỏe của họ ngày càng giảm dần, ngày công lao ñộng không cao Hằng năm có rất nhiều bệnh nhân ñược ñưa vào chữa trị tại các bệnh viện

mà số người bị ngộ ñộc thực phẩm cũng chiếm một tỷ lệ khá cao, chủ yếu là do thiếu

vệ sinh, thiếu sự cảnh giác trong việc an toàn vệ sinh thực phẩm Điều ñó cũng tạo cho người lao ñộng hiểu thêm về sự cần thiết của việc vệ sinh thực phẩm, bảo vệ an toàn cho họ như thế nào, tăng cường khả năng tự bảo vệ mình và tăng khả năng cảnh giác

14

Điều 8 Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 7 tháng 8 năm 2003

Trang 36

khi bắt ñầu công việc, tạo sức khỏe tốt ñể làm ra những sản phẩm tối ưu phục vụ cho

ñất nước và người dân

2.2.3 Các biện pháp phòng hộ bảo vệ người lao ñộng trong doanh nghiệp

Trong công cuộc ñổi mới của ñất nước, nước ta có rất nhiều thay ñổi từ các thiết bị công nghệ ñến các hình thức làm việc của các công nhân Qua quá trình phát triển và nhận thức sâu sắc các vấn ñề quan trọng cần giải quyết cấp bách, hiện nay vấn

ñề lao ñộng là một biện pháp hiệu quả nhất ñể làm ra của cải vật chất phục vụ cho bản

thân, gia ñình và xã hội Mọi người ñều tham gia lao ñộng, không lao ñộng chân tay thì họ cũng tham gia với hình thức lao ñộng trí óc Và ñể ñảm bảo tốt sự an toàn cũng như có sức khỏe tốt, ngoài việc tự chăm lo giữ gìn sức khỏe, nhà nước còn trang bị cho người lao ñộng những công cụ, phương tiện ñể có thể ñảm bảo tối ña sự an toàn cho họ cũng như bảo vệ khi có khả năng xảy ra tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, hiện nay nước ta có những biện pháp bảo vệ người lao ñộng như sau:

 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ phương tiện mà trong quá trình lao ñộng, người lao ñộng ñược trang bị miễn phí ñể ngăn ngừa tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, ñược trang bị ñể sử dụng trong khi làm việc hoặc thực hiện nhiệm

vụ trong ñiều kiện có các yếu tố nguy hiểm ñộc hại khi các thiết bị kỹ thuật an toàn -

vệ sinh lao ñộng tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm ñộc hại ñó

Có rất nhiều phương tiện bảo vệ cá nhân mà hiện nay các doanh nghiệp áp dụng và Nhà nước cũng có những biện pháp, tiêu chuẩn ñể dễ thực hiện trong công việc lao

ñộng của mình Dù các phương tiện bảo vệ ñó chưa bảo vệ tuyệt ñối cho người lao ñộng nhưng nó cũng góp một phần nào quan trọng trong vai trò là phương tiện bảo hộ

cho người lao ñộng Là một trong những biện pháp phòng hộ bảo vệ người lao ñộng, phương tiện bảo vệ cá nhân có vai trò rất quan trọng ñược nhiều doanh nghiệp, cơ sở

áp dụng nhất và có hiệu quả nhất

Người lao ñộng không phân biệt công dân Việt Nam hay người nước ngoài, trong mọi thành phần kinh tế, làm những công việc, những nơi có yếu tố nguy hiểm

ñộc hại ñều ñược người sử dụng lao ñộng trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân cần

thiết cho việc phòng ngừa tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp Người lao ñộng có trách nhiệm sử dụng những phương tiện ñó ñể bảo vệ mình và có trách nhiệm bảo quản tốt các phương tiện ñã ñược cấp phát Người sử dụng lao ñộng thì có trách nhiệm trang bị cho người lao ñộng các phương tiện bảo vệ cá nhân ñúng tiêu chuẩn về chất lượng, quy cách và phải kiểm tra ñịnh kỳ ñể ñánh giá lại chất lượng của các phương tiện ñó Người sử dụng lao ñộng phải chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do

không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng theo quy ñịnh của pháp luật “Người sử

Trang 37

dụng lao động phải cĩ đủ các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị trong doanh nghiệp; nơi làm việc nơi đặt máy, thiết bị nơi cĩ yếu tố nguy hiểm, độc hại trong doanh nghiệp, phải bố trí đề phịng sự cố, cĩ bảng chỉ dẫn về

an tồn lao động và vệ sinh lao động đặt ở vị trí mà mọi người dễ thấy dễ đọc” 15

Nơi làm việc cĩ yếu tố nguy hiểm độc hại dễ gây tai nạn lao động phải được người sử dụng lao động trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố tai nạn lao động16

Nguyên tắc cấp phát, sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân

- Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức cĩ thể được, cải thiện

điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Người sử dụng lao động thực hiện việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Trong trường hợp các nghề, cơng việc chưa được Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội ban hành mà xét thấy cĩ yếu tố nguy hiểm, độc hại khơng bảo đảm an tồn cho người lao động thì cho phép người sử dụng lao động tạm thời trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân cho phù hợp với cơng việc đĩ, nhưng phải báo cáo ngay về cơ quan chủ quản để đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung vào bản danh mục

- Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc cơng việc cụ thể tại cơ sở của mình, sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức cơng đồn cơ sở thì quyết định thời hạn sử dụng cho phù hợp với tính chất cơng việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân

- Người sử dụng lao động phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo các phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp trước khi cấp phát và phải kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng

- Các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dùng cĩ yêu cầu kỹ thuật cao như găng tay cách điện, ủng cách điện, mặt nạ phịng độc, dây an tồn, phao an tồn Người sử dụng lao động phải cùng người lao động kiểm tra để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng trước khi cấp, đồng thời định kỳ kiểm tra trong quá trình sử dụng và ghi sổ theo dõi

- Các phương tiện bảo vệ cá nhân để sử dụng ở những nơi dơ bẩn, dễ gây nhiễm độc nhiễm trùng, nhiễm phĩng xạ thì sau khi sử dụng, người sử dụng lao động

Trang 38

phải có các biện pháp khử ñộc, khử trùng, tẩy xạ bảo ñảm tiêu chuẩn vệ sinh và phải

ñịnh kỳ kiểm tra

- Người lao ñộng khi ñược trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thì bắt buộc phải sử dụng phương tiện ñó theo ñúng quy ñịnh trong khi làm việc, không sử dụng vào mục ñích riêng Nếu người lao ñộng cố tình vi phạm thì tuỳ theo mức ñộ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật thích ñáng theo nội quy lao ñộng của cơ sở mình hoặc theo quy ñịnh của pháp luật

- Người lao ñộng không phải trả tiền về việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân; khi bị mất, hư hỏng thì người sử dụng lao ñộng có trách nhiệm trang bị lại cho người lao ñộng nhưng nếu người lao ñộng làm mất, làm hư hỏng mà không có lý do chính ñáng thì phải bồi thường theo quy ñịnh của nội quy lao ñộng cơ sở Khi hết thời hạn sử dụng hoặc khi chuyển làm công việc khác thì người lao ñộng phải trả lại những phương tiện bảo vệ cá nhân nếu người sử dụng lao ñộng yêu cầu

- Người sử dụng lao ñộng có trách nhiệm bố trí nơi cất giữ, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân theo hướng dẫn của nhà sản xuất, chế tạo phương tiện bảo vệ cá nhân Người lao ñộng có trách nhiệm giữ gìn phương tiện bảo vệ cá nhân ñược giao

- Nghiêm cấm người sử dụng lao ñộng cấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao ñộng hoặc giao tiền cho người lao ñộng tự

ñi mua

- Các chi phí về mua sắm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân ñược hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông ñối với các ñơn vị sản xuất - kinh doanh và

ñược hạch toán vào chi phí thường xuyên ñối với các cơ quan hành chính sự nghiệp

Theo quy ñịnh của pháp luật nước ta có rất nhiều phương tiện bảo vệ cá nhân 17,

và phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao ñộng phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu quả các tác hại của yếu tố nguy hiểm có hại nhưng phải dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác Các nhà sản xuất nhập khẩu phương tiện

17 Theo thông tư số 10/1998/ TT- BLĐTBXH ngày 28/5/1998 của Bộ lao ñộng-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế ñộ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

- Phương tiện bảo vệ ñầu: mũ chống chấn thương sọ não, lưới hoặc mũ vải bao tóc,

- Phương tiện bảo vệ mắt, mặt: kính mắt, mặt nạ,

- Phương tiện bảo vệ thính giác: nút tai, bịt tai,

- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: khẩu trang, mặt nạ phòng ñộc,

- Phương tiện bảo vệ tay, chân: giầy, ủng, bít tất, bao tay, găng tay

- Phương tiện bảo vệ thân thể: áo quần, yếm choàng chống nóng, chống rét, chống tia phóng xạ,

- Phương tiện chống ngã cao: dây an toàn,

- Phương tiện chống ñiện giật, ñiện từ trường: găng tay cách ñiện, ủng cách ñiện,

- Phương tiện chống chết ñuối: phao cá nhân,

- Các loại phương tiện bảo ñảm an toàn, vệ sinh lao ñộng khác

Trang 39

bảo vệ cá nhân có trách nhiệm bảo ñảm ñúng tiêu chuẩn nhà nước ñã ban hành và phải chịu trách nhiệm về những hậu quả gây ra cho người sử dụng do phương tiện bảo hộ

cá nhân không ñảm bảo tiêu chuẩn Nhà nước có rất nhiều quy ñịnh về các phương tiện bảo vệ cá nhân, ñều ñó cho thấy pháp luật nước ta cũng ñổi mới rất nhiều, có những quy ñịnh nghiêm ngặt ñối với các phương tiện ñó, nhưng ñể thực hiện tốt các phương tiện này ñòi hỏi người lao ñộng cùng hợp tác với người sử dụng lao ñộng, phải

sử dụng ñúng chức năng của các phương tiện ñó mới ñảm bảo an toàn cho người lao

ñộng

Trong thực tế một số người lao ñộng chưa thấy hết ý nghĩa nên không tích cực

sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân, thậm chí có người cho là ñeo kính bảo hộ hay

ñeo khẩu trang sẽ gây cảm giác khó chịu, gò bó Do ñó quy ñịnh này ñòi hỏi phải có sự

phấn ñấu của cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng thì mới bảo ñảm ñược thực hiện nghiêm túc Cũng có những người lao ñộng chỉ thực hiện cho có lệ ñể che mắt người quản lý, không thấy ñược sự cần thiết mà họ chỉ quan tâm ñến cảm giác có ñược thoải mái trong công việc của mình Như vậy sự an toàn cho tính mạng cũng như sức khỏe của họ có nguy cơ bị ñe dọa bất cứ lúc nào, các cơ quan quản lý, các cơ sở, các doanh nghiệp và người lao ñộng cần phải nghiêm chỉnh thực hiện, chấp hành tốt những quy ñịnh mà pháp luật yêu cầu, như thế mới có thể tạo sự an toàn, chăm lo tốt cho cơ sở, tạo ưu thế cho doanh nghiệp phát triển, tạo thế mạnh cho ñất nước thêm giàu ñẹp

 Khám sức khỏe

Trước khi nhận người lao ñộng vào làm việc phải kiểm tra sức khỏe xem họ có

ñủ khả năng làm việc hay không Phải theo dõi sức khỏe của người lao ñộng ở các giai ñoạn trong quá trình kiểm tra Người sử dụng lao ñộng phải tổ chức khám sức khỏe

cho người lao ñộng, phải bố trí công việc phù hợp với sức khỏe của họ và phải tổ chức khám sức khỏe ñịnh kỳ cho người lao ñộng (ñối với người lao ñộng bình thường ít nhất một năm một lần, ñối với người làm công việc nặng nhọc ñộc hại thì ít nhất sáu tháng một lần)

Sức khỏe là vốn quý nhất của con người từ khi sinh ra ñến khi trưởng thành, ñể

có sức khỏe tốt phải có chế ñộ ăn uống nghỉ ngơi, vận ñộng cho phù hợp Bên cạnh ñó, phải kiểm tra sức khỏe kể cả những khi con người mình khỏe mạnh Chế ñộ khám sức khỏe là một trong những biện pháp phòng hộ ñể người lao ñộng an tâm làm việc, ñể họ biết tình hình sức khỏe của mình, biết cân bằng khả năng trong công việc và ñể người

sử dụng lao ñộng xem họ có còn ñủ khả năng làm việc hay không Khi ñược ñảm bảo

an toàn ñối với sức khỏe người lao ñộng sẽ cảm thấy phấn chấn trong công việc, không lo sợ khả năng của chính bản thân họ

Trang 40

Theo khoản 3 Điều 107 Bộ Luật lao ñộng ñã sửa ñổi, bổ sung và Nghị ñịnh số 110/2002/NĐ –CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều Nghị

ñịnh 06/CP ngày 20/01/1995 quy ñịnh chi tiết một số ñiều của Bộ Luật lao ñộng về an

toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng, thì trong trường hợp người lao ñộng bị tai nạn lao

ñộng, bệnh nghề nghiệp mà suy giảm khả năng lao ñộng từ 5% ñến dưới 81% ñã ñược

bồi thường với mức rõ ràng Đây là quy ñịnh mới của pháp luật lao ñộng bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người lao ñộng khi có rủi ro xảy ra18 Theo quy ñịnh cũ thì không bắt buộc người sử dụng lao ñộng phải bồi thường cho người lao ñộng một khoản tiền

cụ thể là bao nhiêu mà chủ yếu thông qua việc thỏa thuận giữa các bên dẫn ñến người lao ñộng thường bị thiệt thòi rất nhiều, ñồng thời dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực khi xác

ñịnh khả năng suy giảm lao ñộng của người lao ñộng Do ñó việc khám, chữa bệnh và

có chế ñộ bồi thường hợp lý cho người lao ñộng là nhiệm vụ cơ bản cần thực hiện khi tuyển người lao ñộng vào làm việc

Pháp luật nước ta ghi nhận nguyên tắc Nhà nước bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, pháp nhân và các tổ chức Do ñó việc ñảm bảo sức khỏe cho người lao ñộng là một việc làm thiết thực, ñúng theo chủ trương Nhà nước ñề ra Khám sức khỏe một mặt tạo

ra thông tin về sức khỏe, tiện nghi cho việc chăm sóc bản thân mình, mặt khác còn là

sự quan tâm của Nhà nước của các cơ sở, các doanh nghiệp ñối với người lao ñộng tạo không khí hòa nhập trước khi bắt ñầu công việc của mình

Khi có rủi ro chẳng hạn như tai nạn lao ñộng hay bệnh nghề nghiệp thì người lao ñộng cũng phải ñược ñiều trị thật chu ñáo ñể tiếp tục thực hiện công việc của mình

Và chi phí cho việc chữa trị ñó do người sử dụng lao ñộng chịu trách nhiệm chi trả, việc kiểm tra khám sức khỏe, cũng do người sử dụng lao ñộng chịu chi phí Đó là một phần nhỏ ñể người sử dụng lao ñộng trả cho người lao ñộng trong quá trình làm việc nặng nhọc dẫn ñến tai nạn lao ñộng hay bệnh nghề nghiệp Phải ñẩy mạnh tuyên truyền giáo dục vệ sinh cho người lao ñộng bởi vì bảo vệ sức khỏe là sự nghiệp của toàn dân, tạo môi trường trong sạch, lành mạnh Bên cạnh ñó, người sử dụng lao ñộng còn tạo ra môi trường về chuyên môn y tế thật sạch sẽ, ñảm bảo chất lượng khi khám chữa bệnh cho người lao ñộng Mở rộng và nâng cao mạng lưới phòng chống, chữa bệnh cho người dân, tổ chức chương trình khám sức khỏe tạo không khí phấn khởi trong công việc của người lao ñộng

 Bồi dưỡng bằng hiện vật

18 Tham khảo TS Nguyễn Hữu Trí, ThS Đỗ Gia Thắng: chế ñộ bồi thường trong luật lao ñộngViệt Nam nhà

xuất bản tư pháp tr 91

Ngày đăng: 05/04/2018, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w