Từ ñó sẽ tránh ñược những hậu quả xấu do tai nạn lao ñộng gây ra như: + Người chết và bị thương; + Máy móc, thiết bị và các công trình xây dựng bị phá hủy; + Người dân phản ñối; + Bị báo
Trang 1MSSV: 5075259
Cần Thơ, tháng 04/2011
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày…….tháng……năm 2011
Trang 3Lời mở đầu 1
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN TỒN LAO ĐỘNG 3
1.1 Khái niệm về an tồn lao động 3
1.1.1 Khái niệm về điều kiện lao động 3
1.1.2.Mối quan hệ giữa điều kiện lao động với cơng tác an tồn lao động 3
1.1.3 Khái niệm về an tồn lao động 4
1.2 Một số vấn đề cơ bản của cơng tác an tồn lao động 4
1.2.1 Mục đích, ý nghĩa của cơng tác an tồn lao động 4
1.2.1.1 Mục đích 4
1.2.1.2 Ý nghĩa 5
1.2.2 Tính chất của cơng tác an tồn lao động 7
1.2.2.1 An tồn lao động mang tính luật pháp 7
1.2.2.2 An tồn lao động mang tính khoa học cơng nghệ 7
1.2.2.3 An tồn lao động mang tính quần chúng 8
1.2.3 Nội dung của cơng tác an tồn lao động 8
1.2.3.1 Phân nhĩm nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 9
1.2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật và tổ chức để đảm bảo an tồn lao động 11
1.3 Các nguyên tắc của an tồn lao động 12
1.3.1 Nhà nước quy định các chế độ an tồn lao động 12
1.3.2 Thực hiện tồn diện và đồng bộ an tồn lao động 13
1.3.3 Đề cao, đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức Cơng đồn trong việc thực hiện cơng tác về an tồn lao động của mình 14
Chương 2 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG THEO LUẬT HIỆN HÀNH 16
2.1 Điều kiện lao động trong ngành Xây dựng 16
2.2 Yêu cầu chung đối với cơng trường xây dựng 17
2.3 Các biện pháp kỹ thuật an tồn lao động chủ yếu trong xây dựng 18
2.3.1 Kỹ thuật an tồn trong thiết kế và thi cơng xây dựng 18
2.3.2 Kỹ thuật an tồn điện trong xây dựng 21
2.3.2.1 Sử dụng điện an tồn 21
Trang 42.3.3 An toàn lao ñộng khi sử dụng các thiết bị thi công xây dựng 23
2.3.4 An toàn lao ñộng khi sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng .24
2.3.5 An toàn khi vận hành các thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng 25
2.3.6 An toàn khi thi công công trình ngầm 26
2.3.7 An toàn trong thi công các bộ phận công trình trên cao 27
2.3.8 Các biện pháp phòng chống cháy, nổ trong xây dựng 29
2.4 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao ñộng 31
2.4.1 Nghĩa vụ của người sử dụng lao ñộng 31
2.4.2 Quyền của người sử dụng lao ñộng 32
2.4.3 Trách nhiệm của người sử dụng lao ñộng ñối với an toàn lao ñộng trong thi công xây dựng 32
2.4.3.1 Trách nhiệm của chủ ñầu tư xây dựng công trình 32
2.4.3.2 Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng công trình 33
2.5 Quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng 33
2.5.1 Người lao ñộng có nghĩa vụ 33
2.5.2 Quyền của người lao ñộng 34
2.5.3 Quyền và trách nhiệm của người lao ñộng trên công trường xây dựng 34
2.6 Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của An toàn - vệ sinh viên 34
2.7 Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về an toàn lao ñộng 35
2.8 Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao ñộng 36
2.9 Xây dựng chương trình quốc gia về an toàn lao ñộng 39
2.10 Trách nhiệm an toàn lao ñộng trong lĩnh vực xây dựng 41
2.10.1 Trách nhiệm của Bộ Xây dựng 41
2.10.2 Bộ Giao thông vận tải 42
2.10.3 Xây dựng chế ñộ chính sách về an toàn lao ñộng 42
Chương 3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TẠI TỈNH VĨNH LONG VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ 44
3.1 Tình hình kinh doanh của ngành Xây dựng Vĩnh Long 44
3.2 Thực trạng của việc thực hiện pháp luật về an toàn lao ñộng trong ngành Xây dựng trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Long 45
Trang 53.2.2 Kết quả công tác năm 2010 của Thanh tra Sở Xây dựng Vĩnh Long 46
3.2.2.1 Đặc ñiểm tình hình 46 3.2.2.2 Kết quả thực hiện ñược trong năm 2010 so với năm 2009 50
3.3 Giải pháp ñề xuất nhằm nâng cao hiệu quả các quy ñịnh của pháp luật về
an toàn lao ñộng trong ngành Xây dựng 51 Kết luận 55
Trang 6Lời mở ñầu
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay nước ta ñang trong thời kỳ ñổi mới, thời kỳ ñẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, nên quy mô xây dựng và việc sử dụng nhiều
công nghệ mới với máy móc, thiết bị, vật tư rất ña dạng Với tốc ñộ phát triển
nhanh chóng cùng với việc sử dụng phương tiện lao ñộng hiện ñại, phức tạp, làm
việc trong những ñiều kiện khó khăn ñặc thù của ngành Xây dựng nên các nhân tố
có thể gây ra tai nạn lao ñộng là rất lớn
Cũng tại Đại hội lần thứ XI của Đảng cũng ñã xác ñịnh mục tiêu chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2011 ñến năm 2020 Nước ta phấn ñấu cơ bản
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại; chính trị - xã hội ổn ñịnh, dân
chủ, kỷ cương, ñồng thuận; ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ñược nâng
lên rõ rệt; ñộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ ñược giữ vững; vị
thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục ñược nâng lên; tạo tiền ñề vững
chắc ñể phát triển cao hơn trong giai ñoạn sau1
Bên cạnh ñó an toàn lao ñộng luôn là một công tác lớn ñược Đảng và Nhà
nước ta xác ñịnh là một chính sách lớn Công tác ñảm bảo an toàn lao ñộng, chăm
lo cải thiện ñiều kiện lao ñộng là một trong những nhiệm vụ quan trọng, cần thiết
cho việc ñẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất lao ñộng xã hội Thực hiện tốt công
tác an toàn lao ñộng sẽ làm giảm bớt ñược nhiều gánh nặng cho Nhà nước Đồng
thời cũng mang lại nhiều lợi ích cho người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng do
tai nạn lao ñộng không xảy ra Khi ñó uy tín của doanh nghiệp sẽ tăng lên và hình
ảnh, bản chất tốt ñẹp của Nhà nước cũng sẽ ñược thể hiện khi công tác ñảm bảo
an toàn lao ñộng ñược thực hiện có hiệu quả
Trước tình hình tăng trưởng rất nhanh của ngành Xây dựng thì bên cạnh ñó
là tình hình tai nạn lao ñộng trong xây dựng cũng ñang diễn ra ngày càng tăng cao
với mức ñáng báo ñộng cần phải ñược quan tâm xem xét hơn nữa Nên việc thực
hiện tốt công tác ñảm bảo an toàn lao ñộng là một ñiều rất quan trọng và cần thiết
bên cạnh nhiệm vụ, tiến trình phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay Đó cũng
là lý do mà người viết chọn ñề tài “Pháp luật về an toàn lao ñộng – Thực trạng
áp dụng trong lĩnh vực xây dựng ở tỉnh Vĩnh Long và kiến nghị ñề xuất” ñể
làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Trích từ Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI,
http://123.30.49.74:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=8&leader_
topic=989&id=BT531160686
Trang 7Luận văn hướng tới mục tiêu nghiên cứu về lý luận và tìm hiểu việc thực
tiển áp dụng các quy ñịnh của pháp luật về an toàn lao ñộng nói chung và trong
xây dựng nói riêng, trên cơ sở ñó người viết kiến nghị những phương hướng tăng
cường vai trò và trách nhiệm của các ngành, các cấp cũng như là các quy ñịnh của
pháp luật về an toàn lao ñộng trong lĩnh vực xây dựng ở nước ta hiện nay
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài luận văn chủ yếu tập trung phân tích một số nội dung cơ bản của
pháp luật về an toàn lao ñộng và cụ thể hơn là về pháp luật lao ñộng trong lĩnh
vực xây dựng Bên cạnh ñó là quá trình tìm hiểu tình hình thực hiện những quy
ñịnh của pháp luật lao ñộng trong xây dựng ngay trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Long, trên
cơ sở ñó kiến nghị những phương hướng của bản thân người viết về thực trạng áp
dụng các quy ñịnh trên trong thực tế
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành luận văn này người viết ñã dựa trên cơ sở vận dụng kiến
thức cùng với quá trình thực tế ở ñiạ phương, người viết còn sử dụng nhiều
phương pháp nghiên cứu như phương pháp sưu tầm và nghiên cứu tài liệu,
phương pháp tổng hợp và thống kê số liệu, phương pháp phân tích luật viết…
5 Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm lời mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung của luận văn ñược chia làm 3 chương
Chương 1 Những vấn ñề lý luận về an toàn lao ñộng
Chương 2 Chế ñộ pháp lý về an toàn lao ñộng trong ngành Xây dựng theo luật
hiện hành
Chương 3 Thực trạng áp dụng pháp luật về an toàn lao ñộng trong lĩnh vực xây
dựng tại tỉnh Vĩnh Long và những kiến nghị
Trang 8Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm về an toàn lao ñộng
1.1.1 Khái niệm về ñiều kiện lao ñộng
Điều kiện lao ñộng là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ
thuật ñược biểu hiện thông qua: các công cụ, phương tiện lao ñộng, ñối tượng lao
ñộng, quy trình công nghệ, môi trường lao ñộng và sự sắp xếp, bố trí chúng trong
không gian vầ thời gian, sự tác ñộng qua lại của chúng trong mối quan hệ với
người lao ñộng tại nơi làm việc ñã tạo nên một ñiều kiện nhất ñịnh cho con người
trong quá trình lao ñộng 2
Mặt khác cũng cần lưu ý rằng: Tình trạng tâm, sinh lý của người lao ñộng
tại nơi làm việc trong khi lao ñộng cũng ñược xem như là một yếu tố gắn liền với
ñiều kiện lao ñộng Từ ñó ñể có thể nhận thấy rằng ñể làm tốt và ñạt hiệu quả cao
công tác an toàn lao ñộng thì phải ñánh giá ñược các yếu tố về ñiều kiện lao ñộng,
ñặc biệt là các yếu tố không thuận lợi có thể ñe dọa ñến an toàn thân thể và sức
khỏe của người lao ñộng trong quá trình lao ñộng
1.1.2 Mối quan hệ giữa ñiều kiện lao ñộng với công tác an toàn lao ñộng
Điều kiện lao ñộng ñuợc biểu hiện thông qua: công cụ, phuơng tiện lao
ñộng… và chúng có sự tác ñộng qua lại với người lao ñộng tại nơi làm việc
Chính vì vậy mà chúng có ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác ñảm bảo an toàn lao
ñộng cho người lao ñộng, bởi người lao ñộng sử dụng các công cụ, phương tiện ñể
làm việc trong những ñiều kiện nhất ñịnh gọi chung là ñiều kiện lao ñộng Nếu
ñiều kiện lao ñộng này không tốt cho sức khỏe hoặc có những yếu tố xấu thì nó sẽ
làm ảnh hưởng ñến quá trình lao ñộng của người lao ñộng như là bị ảnh hưởng về
mặt tâm lý, thao tác vụng về, chậm chạp Từ ñó còn có thể dẫn ñến những nguy
hiểm cho người lao ñộng như: sức khỏe bị suy giảm, an toàn tính mạng bị ñe dọa,
máy móc, thiết bị cũng sẽ bị hư hao khi tai nạn lao ñộng xảy ra
Ngược lại nếu ñiều kiện lao ñộng thuận lợi, có sự ño lường ñược những
hậu quả xấu xảy ra bằng những biện pháp kỹ thuật, những công cụ, phương tiện
hỗ trợ bảo vệ cho người lao ñộng thì tâm lý của họ sẽ thoải mái, làm việc cũng
hăng say hơn, và thao tác cũng vững vàng, nhanh chóng, chính xác hơn Khi ñó,
năng suất và hiệu quả của công việc nhất ñịnh sẽ ñược tăng cao và nguy cơ xảy ra
tai nạn lao ñộng sẽ ñược ngăn ngừa hoặc hậu quả sẽ ñược giảm bớt ñi rất nhiều do
các biện pháp phòng ngừa, ngăn ngừa của công tác bảo ñảm an toàn lao ñộng ñã
mang lại hiệu quả của nó
2 Th.S Lý Ngọc Minh, Quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao ñộng và phòng chống cháy nổ ở doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, năm 2006
Trang 91.1.3 Khái niệm an toàn lao ñộng
An toàn lao ñộng là chỉ việc ngăn ngừa các sự cố gây ra tai nạn xảy ra
trong quá trình lao ñộng, gây thương tích ñối với cơ thể hoặc gây tử vong cho
người lao ñộng trong quá trình sản xuất.3
Qua khái niệm trên có thể nhận thấy rằng công tác bảo ñảm an toàn cho
người lao ñộng là rất cần thiết, và quan trọng Nếu ñược thực hiện tốt thì hiệu quả
mang lại sẽ rất to lớn, ngược lại nếu chúng ta lơ là với công tác an toàn lao ñộng
thì nguy cơ gây ra tai nạn lao ñộng là rất cao, chi phí xã hội cũng sẽ tăng lên làm
tăng thêm gánh nặng cho Nhà nước Bởi vậy ñể ngăn ngừa và làm giảm ñến mức
thấp nhất các thiệt hại có thể xảy ra cho người lao ñộng trong quá trình lao ñộng
thì công tác an toàn lao ñộng phải ñược ñặt ñúng vị trí, vai trò của nó là bảo ñảm
an toàn cho người lao ñộng trong sản xuất Và ñể hiểu rõ hơn về công tác an toàn
lao ñộng thì người viết xin nói thêm một số vấn ñề của công tác an toàn lao ñộng
1.2 Một số vấn ñề cở bản của công tác an toàn lao ñộng
1.2.1 Mục ñích, ý nghĩa của công tác an toàn lao ñộng
1.2.1.1 Mục ñích
Trong hoạt ñộng lao ñộng sản xuất dù là sử dụng công cụ thông thường
hay máy móc hiện ñại, công nghệ ñơn giản hay phức tạp, tiên tiến thì ñều phát
sinh và sẽ có những yếu tố nguy hiểm có thể gây ra tai nạn lao ñộng hoặc bệnh
nghề nghiệp cho người lao ñộng
Thật vậy trong một quá trình sản xuất khó có thể không tồn tại một hoặc
vài yếu tố nguy hiểm nếu không ñược phòng ngừa cẩn thận, các yếu tố này chúng
có thể tác ñộng vào người lao ñộng gây ra các chấn thương, bệnh nghề nghiệp,
làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc thậm chí là gây ra tử vong Vì thế,
việc chăm lo cải thiện ñiều kiện lao ñộng, ñảm bảo các yếu tố về an toàn vệ sinh
lao ñộng là một trong những nhiệm vụ trọng yếu ñể phát triển sản xuất và tăng
năng suất lao ñộng, ñồng thời việc bảo vệ người lao ñộng cũng ñược tốt hơn
Chính vì vậy mà công tác an toàn lao ñộng luôn ñược Đảng và Nhà nước ta
coi trọng và quan tâm là một công tác lớn nhằm mục ñích:
Đảm bảo an toàn thân thể của người lao ñộng, hạn chế ñến mức thấp nhất
hoặc không ñể xảy ra tai nạn chết người, gây thương tật, tàn phế do tai nạn lao
ñộng gây ra
Sức khỏe của người lao ñộng sẽ ñược bảo ñảm, khỏe mạnh không bị mắc
các bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do ñiều kiện lao ñộng xấu gây ra An
3
Th.S Diệp Thành Nguyên, Giáo trình luật lao ñộng Việt Nam, Khoa Luật Đại học Cần Thơ, Năm 2008
Trang 10toàn lao ñộng ñược thực hiện ñầy ñủ và nghiêm túc cũng sẽ góp phần duy trì tốt
sức khỏe, khả năng phục hồi nhanh chóng và khả năng lao ñộng cho người lao
ñộng sau khi sản xuất
Vì những lợi ích thiết thực trên mà công tác an toàn lao ñộng có một vị
trí rất quan trọng và là một trong những yêu cầu khách quan của sản xuất
1.2.1.2 Ý nghĩa
Ý nghĩa về mặt chính trị
An toàn lao ñộng coi người lao ñộng vừa là ñộng lực, vừa là mục tiêu của
sự phát triển Một ñất nước có tỷ lệ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp thấp là
một xã hội luôn coi người lao ñộng là vốn quý nhất, ở ñó sức lao ñộng và tính
mạng người lao ñộng sẽ ñược bảo vệ tốt và ngày càng phát triển Bên cạnh ñó an
toàn lao ñộng tốt sẽ góp phần biểu hiện ñược sự chăm lo tích cực, quý trọng con
người của Đảng và Nhà nước, ñồng thời qua ñó vai trò của con người trong xã hội
sẽ ñược tôn trọng Ngược lại, nếu việc thực hiện công tác an toàn lao ñộng không
ñược quan tâm ñúng mức hoặc không ñược thực hiện tốt, ñiều kiện lao ñộng của
người lao ñộng còn nặng nhọc, ñể xảy ra nhiều tai nạn lao ñộng nghiêm trọng thì
uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút, từ ñó cũng sẽ làm bản chất tốt ñẹp của
Nhà nước xã hội chủ nghĩa bị ảnh hưởng
Ý nghĩa về mặt xã hội
An toàn lao ñộng tốt là chăm lo ñến tính mạng, sức khỏe, và hạnh phúc của
người lao ñộng Nên nói an toàn lao ñộng vừa là yêu cầu cần thiết trong hoạt ñộng
sản xuất, ñồng thời cũng là yêu cầu, nguyện vọng chính ñáng của người lao ñộng
Bởi vì trong mỗi gia ñình thì ai cũng mong muốn ñược khỏe mạnh, lành lặn, có
nghề nghiệp ổn ñịnh ñể cùng nhau chăm lo hạnh phúc gia ñình và góp phần vào
việc xây dựng xã hội phát triển
Mặt khác an toàn lao ñộng ñược ñảm bảo thực hiện tốt sẽ làm cho người
lao ñộng lành mạnh, khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả cao hơn, từ ñó có thể khẳng
ñịnh vai trò và vị trí của mình trong xã hội, làm chủ ñược xã hội, làm chủ ñược
khoa học kỹ thuật
Bên cạnh ñó nếu tai nạn lao ñộng không xảy ra, sức khỏe của người lao
ñộng ñược bảo ñảm thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt ñược những tổn thất do
phải nuôi dưỡng ñiều trị; Nhà nước sẽ có thêm kinh phí ñể xây dựng các công
trình phúc lợi xã hội ñể phục vụ lại chính người lao ñộng
Ý nghĩa về mặt kinh tế
An toàn lao ñộng ñược thực hiện tốt sẽ ñem lại lợi ích kinh tế rõ rệt Như
trong sản xuất, nếu người lao ñộng ñược bảo vệ tốt, có sức khỏe, không bị bệnh
Trang 11tật, ñiều kiện làm việc tốt không lo sợ bị tai nạn lao ñộng thì họ sẽ an tâm, phấn
khởi sản xuất, sẽ có ngày công cao, giờ công cao và việc hoàn thành tốt kế hoạch
là sẽ rất cao Do vậy, phúc lợi của tập thể cũng ñược tăng lên, có thêm những ñiều
kiện ñể cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao ñộng và tập
thể người lao ñộng
Ngược lại, nếu ñể tai nạn lao ñộng hoặc ốm ñau nhiều sẽ gây ra nhiều hậu
quả trong sản xuất Người bị tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp sẽ phải nghỉ việc
ñể chữa trị, dẫn ñến ngày công sẽ giảm; nếu bị tàn phế hoặc mất sức lao ñộng thì
khả năng lao ñộng sẽ giảm và làm cho xã hội phải lo việc chăm sóc, chữa trị và
bảo ñảm các chính sách xã hội khác liên quan,… do vậy, chi phí về các thiệt hại
do tai nạn lao ñộng gây ra cho người lao ñộng là rất lớn
Mặt khác tai nạn lao ñộng xảy ra sẽ kéo theo những tổn thất to lớn do sự hư
hỏng máy móc, nguyên vật liệu, chất lượng công trình… Cho nên, việc quan tâm
thực hiện tốt an toàn lao ñộng là thể hiện quan ñiểm sản xuất ñầy ñủ, là ñiều kiện
ñảm bảo cho sản xuất phát triển và ñem lại hiệu quả kinh tế cao Từ ñó sẽ tránh
ñược những hậu quả xấu do tai nạn lao ñộng gây ra như:
+ Người chết và bị thương;
+ Máy móc, thiết bị và các công trình xây dựng bị phá hủy;
+ Người dân phản ñối;
+ Bị báo ñài, truyền hình phê phán;
+ Các cơ quan chức năng ñến ñiều tra, có thể làm tăng ác cảm của dân
chúng ñối với doanh nghiệp;
+ Các vụ kiện cáo có thể dẫn ñến việc phải chịu trách nhiệm hành chính
hoặc thậm chí là trách nhiệm hình sự;
+ Phải bồi thường cho nạn nhân và thân nhân của họ;
+ Tăng chi phí bảo hiểm;
+ Phải chi phí cho việc tuyển dụng và ñào tạo mới
Bên cạnh ñó nếu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội, chỉ riêng về mặt giảm
tần suất tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, mỗi năm ñã tiết kiệm khoảng 15 tỷ
ñồng chi phí do bảo hiểm xã hội chi trả cho các trường hợp tai nạn lao ñộng và
bệnh nghề nghiệp Nếu tính cả chi phí do người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng
bỏ ra thì riêng khu vực tham gia bảo hiểm xã hội ñã tiết kiệm trên 60 tỷ ñồng mỗi
năm ( tính trong giai ñoạn 2006-2009)4
4 Phương Nguyên, Hội nghị tổng kết thực hiện Chương trình quốc gia về Bảo hộ lao ñộng, An toàn lao
ñộng, Vệ sinh lao ñộng giai ñoạn 2006-2010,
Trang 12Việc cải thiện tốt ñiều kiện và môi trường lao ñộng ñã góp phần vào việc
giảm ô nhiễm môi trường sinh thái nói chung, ñặc biệt trong việc phát tán bụi gây
bệnh tật trong cộng ñồng Với môi trường làm việc an toàn, người lao ñộng sẽ
giảm ñược tâm lý căng thẳng, lo sợ bị tai nạn, giúp tăng năng suất và phúc lợi của
người lao ñộng cũng ñược nâng cao Giảm tai nạn lao ñộng cũng góp phần tiết
kiệm hao phí sức lao ñộng xã hội, giảm gánh nặng ñói nghèo, giảm gánh nặng cho
xã hội Qua ñó, uy tín và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thương trường
cũng như vị thế của Việt Nam trong công tác An toàn vệ sinh lao ñộng ñã ñược
nâng cao
1.2.2 Tính chất của công tác an toàn lao ñộng
Công tác an toàn lao ñộng ñược thể hiện qua ba tính chất: Tính luật pháp,
tính khoa học công nghệ, tính quần chúng Ba tính chất này có quan hệ hữu cơ với
nhau.5
1.2.2.1 An toàn lao ñộng mang tính luật pháp
Tính chất luật pháp của an toàn lao ñộng thể hiện ở các quy ñịnh về công
tác an toàn lao ñộng bao gồm những quy ñịnh về mặt kỹ thuật (quy trình, tiêu
chuẩn kỹ thuật an toàn), quy ñịnh về tổ chức trách nhiệm, và những quy ñịnh này
phải là những văn bản luật pháp, bắt buộc mọi người phải tuân theo nhằm bảo vệ
tính mạng và sức khỏe của người lao ñộng
Những hành vi vi phạm ñến an toàn tính mạng, sức khỏe của người lao
ñộng trong quá trình lao ñộng là những hành vi vi phạm luật pháp về an toàn lao
ñộng thì phải ñược xử lý nghiêm minh theo pháp luật
1.2.2.2 An toàn lao ñộng mang tính khoa học công nghệ
An toàn lao ñộng luôn gắn liền với hoạt ñộng sản xuất, do vậy khoa học kỹ
thuật về an toàn lao ñộng sẽ gắn liền với khoa học công nghệ trong sản xuất
Trong quá trình sản xuất thì người lao ñộng phải chịu nhiều sự ảnh hưởng
như của bụi, tiếng ồn, sự rung chuyển của máy móc Và bên cạnh ñó là những
nguy cơ có thể xảy ra tai nạn lao ñộng Bởi thế ñể khắc phục ñược những ảnh
hưởng trên nhằm không xảy ra nguy hiểm cho người lao ñộng thì phải áp dụng
các biện pháp khoa học công nghệ
http://www.antoanlaodong.gov.vn/Desktop.aspx/TinTuc/Tin_su_kien/Hoi_nghi_tong_ket_thuc_hien_Chu
ong_trinh_quoc_gia_ve_Bao_ho_lao_dong_An_toan_lao_dong_Ve_sinh_lao_dong_giai_doan_2006-2010/
5 Th.S Lý Ngọc Minh, Quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao ñộng và phòng chống cháy nổ ở doanh
nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, năm 2006
Trang 13Khoa học kỹ thuật an toàn lao ñộng là khoa học tổng hợp dựa trên nhiều
thành tựu của các môn khoa học cơ bản như: lý, hóa, sinh vật và còn có cả các
ngành kỹ thuật như: cơ khí, ñiện – ñiện tử, ñiện tử ñiều khiển…
Tuy nhiên ñể thực hiện tốt công tác an toàn lao ñộng và mang lại hiệu quả
cao thì phải tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo ñảm an toan lao ñộng gắn
liền với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất, gắn liền với việc nghiên cứu cải tiến
trang bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ, dây chuyền sản xuất Ở các công trường xây
dựng dù là quy mô nhỏ hay lớn thì những vấn ñề về kỹ thuật an toàn, cải thiện
ñiều kiện làm việc ñều cần phải ñưa vào chương trình hoạt ñộng kỹ thuật huy
ñộng ñược ñông ñảo các cán bộ quản lý và người lao ñộng tham gia thì sẽ mang
lại ñược nhiều kết quả tốt trong công tác ñảm bảo an toàn lao ñộng
1.2.2.3 An toàn lao ñộng mang tính quần chúng
Mang tính chất quần chúng của công tác an toàn lao ñộng ñược thể hiện
qua các vấn ñề sau:
Người lao ñộng là những người trực tiếp thực hiện các tiêu chuẩn, quy
trình và các biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện ñiều kiện làm việc… vì vậy mà
chỉ có người lao ñộng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa ñược tai nạn lao ñộng
xảy ra
Hàng ngày, hàng giờ người lao ñộng phải trực tiếp làm việc, tiếp xúc với
quá trình sản xuất, với thiết bị máy móc Vì thế mà chính họ là người có khả năng
phát hiện ra những yếu tố nguy hiểm ñể từ ñó ñề xuất ra các biện pháp giải quyết
hoặc tự mình giải quyết ñể góp phần phòng ngừa tai nạn lao ñộng ñược hiệu quả
hơn Từ tính chất này công tác ñảm bảo an toàn lao ñộng ñòi hỏi phải có sự kết
hợp chặt chẽ, ñồng bộ các biện pháp khoa học kỹ thuật công nghệ, vận ñộng
người lao ñộng tham gia thực hiện các biện pháp của luật pháp nhằm nâng cao
nhận thức, trách nhiệm về công tác an toàn lao ñộng, mang lại hiệu quả hoạt ñộng
và giúp cho công tác an toàn lao ñộng ñược thực hiện ngày một hoàn thiện, ngày
một tốt hơn
Công tác ñảm bảo an toàn lao ñộng ñược thực hiện và mang lại kết quả
tốt khi cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và
người lao ñộng cùng nhau tích cực thực hiện công tác này
1.2.3 Nội dung của công tác an toàn lao ñộng
Nội dung của công tác an toàn lao ñộng là nghiên cứu, phân tích nguyên
nhân gây ra tai nạn lao ñộng, bên cạnh ñó ñưa ra các ñề xuất và áp dụng các biện
pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo an toàn lao ñộng cho người lao ñộng
1.2.3.1 Phân nhóm nguyên nhân gây ra tai nạn lao ñộng
Trang 14Trong lao ñộng thì các sự cố ñể xảy ra tai nạn lao ñộng là rất ña dạng, khó
lường trước ñược, và mỗi trường hợp còn do nhiều nguyên nhân gây ra Tuy nhiên
có thể phân chia các nguyên nhân gây ra tai nạn lao ñộng thành các nhóm sau:
nguyên nhân kỹ thuật, nguyên nhân tổ chức, nguyên nhân vệ sinh môi trường,
nguyên nhân bản thân người lao ñộng
Để hiểu rõ hơn người viết sẽ ñi tìm hiểu từng nguyên nhân như sau :
Nguyên nhân kỹ thuật là những nguyên nhân có liên quan ñến những
thiếu sót về mặt kỹ thuật Khi ñó ta có thể chia ra một số nguyên nhân như sau:
Dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh như:
Hư hỏng, gây ra sự cố tai nạn như : ñứt dây cáp, ñứt dây curoa, tuột phanh,
gãy thang, cột chống, lan can, sàn dàn giáo…
+ Thiếu các thiết bị an toàn như : thiết bị khống chế quá tải, khống chế
chiều cao nâng tải, van an toàn trong thiết bị chịu áp lực, cầu chì rơle tự ngắt trong
thiết bị ñiện, thiết bị che chắn các bộ phận truyền ñộng
+ Thiếu các thiết bị phòng ngừa : áp kế, hệ thống tín hiệu, báo hiệu…
Do vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn
+Lỗi này thường hay bắt gặp khi người lao ñộng vi phạm các trình tự
tháo dỡ các cột chống, ván khuôn các kết cấu bêtông cốt thép, làm việc trên cao
nơi chênh vênh nguy hiểm nhưng lại không ñeo dây an toàn, hay việc sử dụng các
phương tiện vận chuyển vật liệu ñể chở người, còn cả việc sử dụng thiết bị ñiện
không ñúng ñiện áp làm việc ở môi trường nguy hiểm về ñiện…
Do thao tác của người vận hành máy không ñúng như :
+ Hãm phanh ñột ngột khi nâng hạ vật cẩu;
+ Dùng que sắt ñể cậy nắp thùng xăng ;
+ Lấy tay làm cử khi cưa cắt
Nguyên nhân tổ chức là nguyên nhân liên quan ñến những thiếu sót về
mặt tổ chức thực hiện
Bố trí mặt bằng, không gian sản xuất còn chưa hợp lý như :
+ Diện tích nơi làm việc còn chật hẹp dẫn ñến việc cản trở các thao tác,
hoạt ñộng, và ñi lại của người lao ñộng
+Bố trí các nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dụng cụ, chỗ ở của
người lao ñộng không thuận tiện, sai nguyên tắc
Việc sắp xếp, phân lối ñi, phân luồng giao thông ñể vận chuyển không hợp
lý như là có nhiều chỗ giao cắt nhau
Do quá trình tuyển dụng, sử dụng công nhân không ñúng với yêu cầu của
thực tế như là :
Trang 15+ Vấn ñề về tuổi tác, sức khỏe, ngành nghề và trình ñộ chuyên môn
Chưa ñược huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao ñộng
Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên ñể phát hiện và xử lý kịp thời những
vi phạm về an toàn lao ñộng
Thực hiện không nghiêm các chế ñộ về an toàn lao ñộng như :
+ Chế ñộ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân
+ Chế ñộ về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
+ Chế ñộ bồi dưỡng ñộc hại…
Nguyên nhân vệ sinh môi trường
Người lao ñộng phải làm việc trong kiều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt
như: nắng nóng, mưa bão, gió rét, sương mù Hay trong nhà xưởng không ñược
thông thoáng, ngột ngạt… Bên cạnh ñó môi trường làm việc bị ô nhiễm, bị ảnh
hưởng của tiếng ồn, sự rung ñộng, cường ñộ bức xạ vượt quá mức bình thường
cho phép
Thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc có nhưng chất lượng thì lại
chưa ñảm bảo ñược an toàn theo các yêu cầu về kỹ thuật
Nguyên nhân bản thân là nguyên nhân liên quan ñến bản thân ý thức của
người lao ñộng Đó là các vấn ñề như :
+ Tuổi tác, sức khỏe không phù hợp với công việc
+ Vi phạm kỷ luật lao ñộng, nội quy an toàn
+ Đùa nghịch trong khi làm việc
+ Đi vào các vùng nguy hiểm khi không có nhiệm vụ ñược giao nhận
+ Làm những công việc, máy móc, thiết bị ngoài nhiệm vụ mình
+ Không chịu sử dụng hoặc sử dụng không ñúng các phương tiện bảo
vệ cá nhân
Tóm lại, khi tiến hành phân tích nguyên nhân gây ra tai nạn lao ñộng thì
chúng ta có thể dựa vào sự phân loại các nguyên nhân như ñã nêu trên ñể tìm hiểu
rõ và xác ñịnh ñược nguyên nhân nào là chủ yếu, trực tiếp gây ra tai nạn Bởi vì
một vụ tai nạn xảy ra thì thường là sẽ có nhiều nguyên nhân dẫn tới nên ta phải
xem xét nhiều nguyên nhân ñể từ ñó ta có thể ñề ra ñược những biện pháp hữu ích
hơn, cụ thể hơn nhằm ngăn ngừa, loại trừ ñược những nguyên nhân gây ra tai nạn
ñể hạn chế chúng lại ở mức thấp nhất cho người lao ñộng.6
1.2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật và tổ chức ñể ñảm bảo an toàn lao ñộng
6 Pgs, Ts NGUYỄN BÁ DŨNG (chủ biên), Ts NGUYỄN ĐÌNH THÁM – Ths.LÊ VĂN TIN, Kỹ thuật
an toàn & vệ sinh lao ñộng trong xây dựng, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, năm 2002
Trang 16Công tác thiết các biện pháp kỹ thuật an toàn phải tiến hành song song với
công tác thiết kế các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công và phải ñề cập ñến
những biện pháp tổ chức cơ bản như sau :
Biện pháp bảo ñảm an toàn thi công trong quá trình xây lắp
Bảo ñảm an toàn ñi lại, giao thông vận chuyển trên công trường, chú trọng
ñến các tuyến ñường giao nhau, hệ thống cung cấp ñiện , cấp nước và thoát nước
Thực hiện các biện pháp ñề phòng tai nạn ñiện Thực hiện nối ñất cho các
máy móc thiết bị ñiện, sử dụng các thiết bị tự ñộng an toàn trên máy hàn ñiện, xây
dựng các rào ngăn, treo các biển báo hiệu ở những nơi nguy hiểm
Đối với các công trường, nơi làm việc, ñặc biệt là các công trường, nơi làm
việc có chiều cao lớn thì nên xây dựng hệ thống chống các tia sét do thời tiết gây
ra ñể bảo vệ ñược những tác hại, nguy hiểm do các tia sét mang dòng ñiện cao gây
ra có thể dẫn ñến thiệt hại về tài sản, tính mạng của người lao ñộng Nên xây dựng
các nhà cửa, nơi chứa nguyên liệu, vật liệu theo ñúng nội quy phòng cháy
Phải ñảm bảo an toàn về phòng chống cháy, nổ chung tại nơi làm việc và
những nơi dễ phát sinh cháy Đồng thời phải có hệ thống chữa cháy hoặc thiết bị
chữa cháy ñược bố trí hợp lý tại nơi làm việc ñể có thể dập tắt lửa ngay khi vừa
phát hiện.7
Bên cạnh các biện pháp tổ chức thì các biện pháp kỹ thuật cũng phải ñược
áp dụng ñể góp phần cải thiện ñiều kiện làm việc, ngăn ngừa tai nạn lao ñộng
Như là biện pháp :
Dùng các thiết bị che chắn : mục ñích là ngăn ngừa người lao ñộng rơi,
ngã hoặc vật rơi, văng vào người lao ñộng Ngoài ra chúng còn giúp cho việc cách
ly vùng nguy hiểm với người lao ñộng
+ Tùy theo yêu cầu của công việc, yêu cầu che chắn mà cấu tạo của các
thiết bị che chắn sẽ ñược chế tạo một cách ñơn giản hay phức tạp và ñược tạo bởi
nhiều loại vật liệu khác nhau như: thép, nhựa, gỗ…
+ Đới với các thiết bị che chắn chúng phải ñáp ứng ñược một số yêu
cầu như sau:
+ Bảo vệ ñược người lao ñộng khỏi những tác ñộng xấu do một số bộ
phận của thiết bị, máy móc gây ra
+ Bên cạnh ñó chúng còn phải không gây trở ngại cho các thao tác của
người lao ñộng
7 Bùi Mạnh Hùng, Kỹ thuật an toàn – vệ sinh lao ñộng và phòng chống cháy, nổ trong xây dựng, Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật, năm 2004
Trang 17+ Không ảnh hưởng ñến công suất, năng suất của thiết bị Đồng thời
các thiết bị che chắn phải dễ dàng ñược tháo, lắp, sửa chữa khi cần thiết
Dùng thiết bị bảo vệ: Nhằm ñể ngăn chặn các tác ñộng xấu do sự cố của
quá trình sản xuất gây ra Sự cố gây ra có thể là do: quá tải, nhiệt ñộ cao hoặc thấp
quá, cường ñộ dòng ñiện cao quá mức… Khi ñó thiết bị bảo vệ sẽ tự ñộng ngắt
máy, ngắt thiết bị hoặc bộ phận của máy
+ Thiết bị bảo vệ có cấu tạo cũng như nhiệm vụ rất khác nhau tùy thuộc
vào ñối tượng phòng ngừa và quá trình công nghệ như khi cường ñộ dòng ñiện
vượt quá giới hạn cho phép thì ta có thể dùng thiết bị bảo vệ như: cầu chì, rơle
nhiệt…
+ Tuy nhiên thiết bị bảo vệ chỉ bảo ñảm làm việc tốt khi ñã ñược tính
toán chính xác ở khâu thiết kế, chế tạo ñúng thiết kế và quan trọng hơn là khi sử
dụng phải tuân thủ ñúng các quy ñịnh về mặt an toàn kỹ thuật
Biện pháp dùng ñèn tín hiệu, báo hiệu: Để cảnh báo cho người lao ñộng
kịp thời phản ứng nhằm tránh các tác ñộng xấu trong khi lao ñộng bao gồm: biển
báo, ñèn báo, cờ hiệu, còi báo ñộng… nhằm mục ñích thực hiện các hướng dẫn
thao tác như: ñiều khiển cần trục, lùi xe ô tô… Hay là ñể nhận biết ñược những
quy ñịnh về kỹ thuật và an toàn qua dấu hiệu quy ước về màu sắc, hình vẽ
Yêu cầu ñối với biện pháp dùng ñèn tín hiệu, báo hiệu là phải dễ nhận biết, ít gây
nhầm lẫn, dễ thực hiện, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, có ñộ chính xác cao
Ngoài ra còn phải biết giữ ñược khoảng cách an toàn là một khoảng
không gian tối thiểu giữa người lao ñộng với các loại phương tiện, thiết bị, hoặc
khoảng cách giữa máy móc, thiết bị với nhau ñể thuận tiện cho quá trình lao ñộng,
giử an toàn tốt cho người lao ñộng.8
1.3 Các nguyên tắc của an toàn lao ñộng
1.3.1 Nhà nước quy ñịnh các chế ñộ an toàn lao ñộng
Nhà nước ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo ñảm an toàn lao ñộng, quy
phạm quản lý ñối với từng loại máy, thiết bị, công trình, người sử dụng lao ñộng
phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước ñể từ ñó xây dựng nội
quy, quy trình làm an toàn Tiêu chuẩn an toàn lao ñộng là một trong những tiêu
chuẩn bắt buộc phải thực hiện
Khi luận chứng kinh tế - kỹ thuật các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở
rộng các cơ sở sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy móc, thiết bị, vật
8 Th.S Lý Ngọc Minh, Quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường lao ñộng và phòng chống cháy nổ ở doanh
nghiệp
Trang 18tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng thì chủ ñầu tư, người sử dụng lao
ñộng phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp bảo ñảm an toàn lao ñộng Báo cáo
khả thi về các biện pháp bảo ñảm an toàn lao ñộng phải ñược cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt, chủ ñầu tư, người sử dụng lao ñộng phải sao gửi cho cơ
quan thanh tra nhà nước về lao ñộng ñịa phương ñể theo dõi và giám sát theo luật
ñịnh Khi triển khai thực hiện phải cụ thể hóa các yêu cầu, nội dung, biện pháp
bảo ñảm an toàn lao ñộng theo luận chứng ñã ñược duyệt9
Người sử dụng lao ñộng phải ñịnh kỳ kiểm ñịnh, bảo dưỡng, sửa chữa máy
móc, thiết bị, và phải thực hiện các biện pháp bảo ñảm rằng người lao ñộng luôn
ñược làm việc trong ñiều kiện an toàn Các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn lao ñộng ñều phải ñược ñăng ký, ñược kiểm ñịnh kỹ thuật và xin
cấp giấy phép trước khi ñưa vào sử dụng
Tại những nơi làm việc có các yếu tố nguy hiểm, dễ gây ra tai nạn lao
ñộng, sự cố ñe dọa ñến tính mạng, sức khỏe của người lao ñộng, người sử dụng
lao ñộng phải lập phương án xử lý sự cố trong trường hợp khẩn cấp, phải trang bị
phương tiện cấp cứu kỹ thuật, cấp cứu y tế ñảm bảo ứng cứu kịp thời, có hiệu quả
Các trang thiết bị này phải ñược ñịnh kỳ kiểm tra về số lượng, chất lượng và cả sự
thuận tiện khi sử dụng ñến chúng10
Tổ chức, cá nhân khi ñưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, các
chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng thuộc danh mục do Bộ Lao ñộng
– Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế quy ñịnh, phải thực hiện ñăng ký và kiểm
ñịnh
Người sử dụng lao ñộng phải trang bị cho người lao ñộng các loại trang
thiết bị bảo vệ cá nhân ñể ngăn ngừa tác hại của các yếu tố nguy hiểm trong công
việc mà biện pháp kỹ thuật chưa loại trừ hết ñược11
1.3.2 Thực hiện toàn diện và ñồng bộ an toàn lao ñộng
Nguyên tắc thực hiện toàn diện và ñồng bộ quá trình bảo ñảm an toàn lao
ñộng ñược thể hiện chủ yếu qua các nội dung như sau:
Khi lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh thì phải tính
ñến các biện pháp bảo ñảm an toàn lao ñộng cho người lao ñộng, bởi vì các biện
pháp ñề ra phải phù hợp, phải ñúng với tiến trình của công việc mà người lao
ñộng phải thực hiện Từ ñó, kế hoạch và việc thực hiện mới ñược diễn ra nhanh
9
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị ñịnh 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 Về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều
của Nghị ñịnh số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết một số ñiều của Bộ luật Lao
ñộng về an toàn lao ñộng, vệ sinh lao ñộng
10 Theo Điều 100 Bộ luật Lao ñộng năm 1994 sửa ñổi bổ sung năm 2007
11
Theo khoản 1 Điều 95 Bộ luật Lao ñộng năm 1994 sửa ñổi bổ sung năm 2007
Trang 19chĩng, thuận lợi và mang lại kết quả tốt đồng thời các biện pháp bảo đảm an tồn
cũng sẽ phát huy được hiệu quả lợi ích của nĩ hơn nhằm mang lại an tồn cho
người lao động
An tồn lao động khơng chỉ là trách nhiệm của người sử dụng lao động mà
cịn của cả người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe, tính mạng của người lao
động Bởi vì nếu như người sử dụng lao động trang bị các thiết bị hay đề ra những
biện pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động để giảm bớt được những nguy hiểm
cĩ thể gây ra tai nạn lao động cho người lao động, nhưng người lao động lại
khơng thực hiện hoặc thực hiện khơng đúng thì hiệu quả của an tồn lao động sẽ
chẳng cịn Khi đĩ quá trình sản xuất sẽ khơng mang lại kết quả cao được, do đĩ
cả hai bên giữa người sử dụng và người lao động đều phải cùng nhau thực hiện
các biện pháp bảo đảm an tồn lao động thì mới mang lại hiệu quả tốt nhất được
Mặt khác do người lao động là người trực tiếp làm việc trong những điều kiện
nguy hiểm nên họ hiểu rõ được mình cần phải được bảo vệ như thế nào, sẽ cần cái
gì để bảo vệ thì sẽ tốt hơn nên từ đĩ người sử dụng lao động cũng sẽ biết được
cách thức, biện pháp, và trang thiết bị ra sao để bảo đảm an tồn cho người lao
động
Khi người lao động làm việc với các máy mĩc, cơng cụ lao động… thì sẽ
luơn phát sinh ra các biện pháp để bảo đảm an tồn lao động cho người lao
động12
1.3.3 Đề cao, đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức Cơng đồn trong
việc thực hiện cơng tác về an toan lao động của mình
Để thực hiện tốt cơng tác an tồn lao động thì khơng thể thiếu được vai trị
của tổ chức cơng đồn, bởi vì tổ chức cơng đồn là một tổ chức chính trị - xã hội
đại diện cho giai cấp cơng nhân và người lao động Ở đĩ tính chất quần chúng của
cơng tác an tồn lao động sẽ được thể hiện một cách rộng rãi và đầy đủ nhất thơng
qua vai trị của tổ chức cơng đồn
Bên cạnh chức năng bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động thì cơng
đồn cịn được quyền tham gia với cơ quan Nhà nước cùng xây dựng chương trình
quốc gia về an tồn lao động, cũng như xây dựng pháp luật về an tồn lao động
ngày càng hồn thiện hơn13 Cịn trong phạm vi cơ sở của mình, tổ chức cơng
đồn phối hợp với người sử dụng lao động xây dựng các chế độ chính sách, biện
pháp bảo đảm an tồn cho người lao động, đồng thời cơng đồn cũng tham gia
Trang 20vào việc tăng cường cơng tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến các biện pháp, nội
quy an tồn lao động cho người lao động hiểu rõ, biết được lợi ích của cơng tác
tuyên truyền, giáo dục thực hiện các biện pháp bảo đảm an tồn lao động để họ cĩ
ý thức tự giác tuân thủ các quy định về an tồn lao động14
Ngồi ra cơng đồn cịn phối hợp với cơ quan lao động – thương binh và
xã hội, cơ quan y tế cùng cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc quản lý nhà nước,
việc thi hành các quy định về an tồn lao động, tham gia điều tra tai nạn lao
động15
Người sử dụng lao động và các bên hữu quan ngược lại cũng phải cĩ trách
nhiệm tơn trọng các quyền của cơng đồn và đảm bảo để cơng đồn làm nhiệm vụ
của mình trong lĩnh vực an tồn lao động Từ đĩ, Cơng đồn mới thực sự cĩ được
vị trí, vai trị là người đại diện mới làm tốt được chức năng, nhiệm vụ của mình,
và cơng đồn sẽ ngày càng phát triển vững mạnh cùng tiến bên cạnh người lao
động trong chính vai trị của mình
14 Theo Điều 6 Luật Cơng đồn, năm 1990
15 Theo Điều 21 Nghị định Số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ
luật Lao động về an tồn lao động, vệ sinh lao động
Trang 21Chương 2 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG
NGÀNH XÂY DỰNG THEO LUẬT HIỆN HÀNH 2.1 Điều kiện lao ñộng trong ngành Xây dựng
Điều kiện lao ñộng phụ thuộc vào ñiều kiện ñịa lý tự nhiên của từng nơi và
mối quan hệ của con người trong xã hội
Tình trạng tâm sinh lý của người lao ñộng trong khi lao ñộng tại nơi làm
việc cũng ñược coi như một yếu tố gắn liền với ñiều kiện lao ñộng Trong quá
trình lao ñộng của mình, ñể tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội, con
người phải làm việc trong những ñiều kiện nhất ñịnh gọi là ñiều kiện lao ñộng
Điều kiện lao ñộng nói chung bao gồm và ñược ñánh giá trên hai mặt: quá trình
lao ñộng và tình trạng của môi trường trong quá trình lao ñộng ñược thực hiện
Đặc trưng của quá trình lao ñộng là: tính chất và cường ñộ lao ñộng, tư thế
của con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận trong cơ thể như tay,
chân, mắt
Tình trạng vệ sinh môi trường sản xuất ñược ñặc trưng bởi: ñiều kiện khí
hậu, bụi, mức ñộ tiếng ồn, rung ñộng, ñộ chiếu sáng…
Các yếu tố nêu trên tồn tại ñơn lẻ hoặc kết hợp trong những ñiều kiện nhất
ñịnh vượt quá giới hạn cho phép có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao
ñộng, gây ra tai nạn lao ñộng
Cũng như trong ngành Xây dựng, ñiều kiện lao ñộng trong ngành Xây
dựng có những ñặc ñiểm sau ñây:
Ngành Xây dựng có nhiều nghề và công việc nặng nhọc, khối lượng về thi
công cơ giới và lao ñộng thủ công lớn Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội ñã
ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc năng nhọc, ñộc hại, nguy hiểm
Công nhân xây dựng phần lớn phải thực hiện công việc ở ngoài trời, chịu
ảnh hưởng xấu của thời tiết, khí hậu nắng gắt, mưa gió và giông bão Lao ñộng
ban ñêm trong nhiều trường hợp thiếu ánh sáng và ñiều kiện hiện trường rộng
Nhiều công việc phải làm trong môi trường ô nhiễm của các yếu tố ñộc hại
như: bụi (xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thi công ñất ñá…), tiếng ồn và
rung ñộng lớn (xí nghiệp cơ khí, khoan, nổ phá bê tông,…), hơi khí ñộc (ñào hố
móng, ñường hầm,…)
Công nhân phải làm việc trong ñiều kiện di chuyển ngay trong một công
trường, môi trường và ñiều kiện lao ñộng luôn thay ñổi
Trang 22Rõ ràng ñiều kiện lao ñộng trong ngành Xây dựng có nhiều khó khăn,
phức tạp nguy hiểm, ñộc hại, cho nên cần phải hết sức quan tâm ñến cải thiện ñiều
kiện lao ñộng ñể ñảm bảo an toàn lao ñộng16
2.2 Yêu cầu chung ñối với công trường xây dựng
Với những ñiều kiện lao ñộng còn khó khăn và nhiều nguy hiểm có thể xảy
ra cho người lao ñộng trong quá trình làm việc như ñã phân tích thì yêu cầu ñược
ñặt ra ñể ñảm bảo an toàn trên công trường xây dựng là rất cần thiết và phải ñáp
ứng các yêu cầu như sau:
Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải ñược thiết kế và phê duyệt theo
quy ñịnh, phù hợp với ñịa ñiểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, ñiều
kiện khí hậu tự nhiên nơi xây dựng, ñảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an
toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh
hưởng của thi công xây dựng
Vật tư, vật liệu phải ñược sắp xếp gọn gàng ngăn nắp ñúng theo thiết kế
tổng mặt bằng ñược phê duyệt Không ñược ñể các vật tư, vật liệu và các chướng
ngại vật cản trở ñường giao thông, ñường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy Kho
chứa vật liệu dễ cháy, nổ không ñược bố trí gần nơi thi công và lán trại Vật liệu
thải phải ñược dọn sạch, ñổ ñúng nơi quy ñịnh Hệ thống thoát nước phải thường
xuyên ñược thông thoát bảo ñảm mặt bằng công trường luôn khô ráo
Trên công trường phải có biển báo theo quy ñịnh của pháp luật về xây
dựng17 Tại cổng chính ra vào phải có sơ ñồ tổng mặt bằng công trường, treo nội
quy làm việc Các biện pháp ñảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải ñược phổ
biến và công khai trên công trường xây dựng ñể mọi người biết và chấp hành;
những vị trí nguy hiểm trên công trường như ñường hào, hố móng, hố ga phải có
rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn ñề phòng tai nạn; ban ñêm phải có ñèn tín
hiệu
Đảm bảo an toàn về ñiện:
Hệ thống lưới ñiện ñộng lực và lưới ñiện chiếu sáng trên công trường
phải riêng rẽ; có cầu dao tổng, cầu dao phân ñoạn có khả năng cắt ñiện một phần
hay toàn bộ khu vực thi công;
16 Bùi Mạnh Hùng, Kỹ thuật An toàn – Vệ sinh Lao ñộng và phòng chống cháy, nổ trong Xây dựng, Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, năm 2004
17
Xem Điều 74 Luật Xây dựng, năm 2003, sửa ñổi, bổ sung năm 2009
Trang 23Người lao ñộng, máy và thiết bị thi công trên công trường phải ñược
bảo ñảm an toàn về ñiện Các thiết bị ñiện phải ñược cách ñiện an toàn trong quá
trình thi công xây dựng;
Những người tham gia thi công xây dựng phải ñược hướng dẫn về kỹ
thuật an toàn ñiện, biết sơ cứu người bị ñiện giật khi xảy ra tai nạn về ñiện
An toàn về cháy, nổ:
Tổng thầu hoặc chủ ñầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành
lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt ñộng và
phân công, phân cấp cụ thể;
Phương án phòng chống cháy, nổ phải ñược thẩm ñịnh, phê duyệt theo
quy ñịnh Nhà thầu phải tổ chức ñội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân
cấp và kèm theo quy chế hoạt ñộng;
Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ Tại các vị trí dễ
xảy ra cháy phải có biển báo cấm lửa và lắp ñặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo
ñộng, ñảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện ñể ứng phó;
Các yêu cầu khác theo quy ñịnh của pháp luật có liên quan;
Đối với dự án có vốn ñầu tư nước ngoài hoặc những công trình có sự tham
gia của nhà thầu nước ngoài thì các quy ñịnh về an toàn lao ñộng phải ñược thể
hiện bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài18
2.3.1 Kỹ thuật an toàn trong thiết kế và thi công xây dựng
Khi thiết kế mặt bằng thi công xây dựng cần phải căn cứ vào diện tích khu
ñất, căn cứ vào ñịa thế, vị trí của các công trình ñược thi công tiến hành xác ñịnh
vị trí các công trình phục vụ thi công, vị trí tập kết máy móc thiết bị, kho bãi,
ñường xá giao thông vận chuyển, hệ thống cung cấp ñiện, nước, hệ thống thoát
nước… Đồng thời phải ñề cập ñến những yêu cầu nội dung về an toàn, vệ sinh và
phòng chống cháy như sau:
Thiết kế các phòng sinh hoạt phục vụ cho công nhân phải tính toán theo
quy phạm ñể ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng Cố gắng làm các phòng này
theo kiểu tháo lắp hoặc có thể di chuyển ñược ñể tiết kiệm nguyên vật liệu và tiện
cho người lao ñộng khi sử dụng Bên cạnh ñó khu nhà ở của cán bộ công nhân
Trang 24viên nên bố trí ở ngoài phạm vi công trường Khu nhà làm việc và phục vụ sinh
hoạt (nhà nghỉ trưa, nhà ăn, y tế…) cần phải ñược bố trí gần cổng công trường và
khu vực nào thuận tiện cho sự ñi lại, không phải qua các khu vực nguy hiểm Còn
khu vệ sinh ñể ở cuối hướng gió chính so với khu làm việc, xa chỗ làm việc
nhưng không quá 100m
Tổ chức ñường vận chuyển và ñường ñi lại trên công trường hợp lý Đường
vận chuyển trên công trường phải ñảm bảo chiều rộng như sau: Đường một chiều
tối thiểu là 3,5m; ñường hai chiều phải là 6m20; tránh bố trí giao nhau nhiều trên
luồng vận chuyển giữa ñường sắt và ñường ô tô; chỗ giao nhau phải bảo ñảm thấy
rõ từ xa 50m nhìn từ mọi phía; bán kính ñường vòng nhỏ nhất là 10m Tại các nút
giao thông phải có biển báo theo ñúng quy ñịnh của Bộ giao thông Khi vận
chuyển ñi dưới công trình ñang thi công bên trên phải có sàn che bảo vệ Đường
ñi bộ hoặc vận chuyển bằng các phương tiện thô sơ chỗ cắt qua các hố ñào, thì hố
ñào phải làm cầu hoặc ván lát chắc chắn Đường hoặc cầu ñể ñi lại hoặc vận
chuyển lên cao không ñược dốc quá 300 và phải tạo thành bậc Tại các vị trí cao
và nguy hiểm phải có lan can bảo vệ Các lối ñi vào nhà hoặc công trình ñang thi
công ở tầng trên phải làm mái che bảo vệ
Thiết kế chiếu sáng chỗ làm việc cho các công việc phải làm ban ñêm, lúc
tối trời và trên các ñường ñi lại, kho bãi…theo tiêu chuẩn ánh sáng Cường ñộ
sáng tùy thuộc vào yêu cầu của từng nơi, từng công việc và phải bố trí ñèn chiếu
sáng hợp lý tránh hiện tượng chói lóa và gây bóng Khi cần chiếu sáng trên diện
tích rộng (trên 3000m2) có thể dùng ñèn pha ñặt trên các trụ di chuyển hay cố ñịnh
hoặc lợi dụng kết cấu của công trình ñang thi công ở ñộ cao không quá 6m Chiếu
sáng diện tích nhỏ, cường ñộ sáng yêu cầu không cao thì có thể dùng ñèn dây tóc
thường
Đối với các vùng nguy hiểm thì phải cần phải có rào chắn như: trạm biến
thế; khu vực ñể vật liệu dễ cháy, nổ; xung quanh giàn giáo và các công trình cao;
khu vực hoạt ñộng của các cần trục, hố hào sâu gần ñường giao thông ñi lại; chu
vi xung quanh công trình ở trên cao, lỗ trống trên sàn tầng…
Trên bình ñồ xây dựng phải chỉ rõ nơi dễ gây hỏa hoạn lớn, ñường ñi qua
và ñường di chuyển của xe hoặc ñường chính thoát người khi có hỏa hoạn Phải
bố trí chi tiết vị trí các công trình phòng hỏa Trên mặt bằng công trường và các
khu vực thi công phải làm hệ thống thoát nước ñảm bảo không úng ngập, ñường
không bị lầy lội, mặt bằng thi công khô ráo, nước không chảy vào hố móng
20
Theo Điều 2.2.3 của tiêu chuẩn Việt Nam số 5308 : 1991
Trang 25Những chỗ bố trí các kho tàng phải bằng phẳng, có lối thoát nước ñể bảo
ñảm sự ổn ñịnh của kho; bố trí liên hệ chặt chẽ với công tác bốc dỡ, vận chuyển
Bố trí sắp xếp nguyên vật liệu và các cấu kiện ñể bảo ñảm an toàn
Làm hệ thống chống sét cho giàn giáo kim loại và các công trình ñộc lập
như trụ ñèn pha, công trình có chiều cao lớn
Khi làm các công việc trên cao hoặc xuống sâu, phải có các biện pháp ñưa
công nhân lên xuống và hệ thống bảo vệ
Bố trí mạng ñiện cung cấp ñiện trên công trường:
Mạng ñiện trên công trường phải có sơ ñồ chỉ dẫn, có cầu dao chung và các
cầu dao phân ñoạn ñể có thể cắt ñiện toàn bộ hay từng khu vực trên công trường
khi cần thiết Điện ñộng lực và ñiện chiếu sáng phải thiết kế hai hệ thống riêng
Dây dẫn ñiện phải treo mắc trên các cột hoặc giá ñỡ chắc chắn Không
ñược trải trên mặt ñất, mặt sàn, phòng tránh xe cộ, phương tiện thi công qua lại ñè
nghiến lên Dây cáp ñiện nơi có xe cộ ñi qua phải ñặt chìm dưới ñất
Bố trí nhà cửa phải theo tiêu chuẩn phòng cháy
Khi thi công xây dựng phải ñảm bảo các yêu cầu sau ñây:
Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công ñược
duyệt, trong biện pháp thi công phải thể hiện ñược các giải pháp ñảm bảo an toàn
lao ñộng cho người lao ñộng và máy, thiết bị thi công ñối với từng công việc
Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và
các chỉ dẫn thực hiện
Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế ñược duyệt, tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật Đối với những công việc có yêu cầu phụ
thuộc vào chất lượng của công việc trước ñó, thì chỉ ñược thi công khi công việc
trước ñó ñã ñược nghiệm thu ñảm bảo chất lượng theo quy ñịnh
Biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn phải ñược xem xét ñịnh kỳ
hoặc ñột xuất ñể ñiều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường
Tổ chức, cá nhân phải có ñủ ñiều kiện năng lực phù hợp với công việc ñảm
nhận theo quy ñịnh Những người ñiều khiển máy, thiết bị thi công và những
người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng phải
ñược huấn luyện an toàn lao ñộng và có thẻ an toàn lao ñộng theo quy ñịnh;
Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng phải
ñược kiểm ñịnh, ñăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy ñịnh thì mới ñược
Trang 26phép hoạt ñộng trên công trường Khi hoạt ñộng, máy và thiết bị thi công phải
tuân thủ quy trình, biện pháp ñảm bảo an toàn
Trường hợp khi hoạt ñộng, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng
công trường thì chủ ñầu tư phải phê duyệt biện pháp bảo ñảm an toàn cho người,
máy, thiết bị và công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công
xây dựng
Trường hợp do ñiều kiện thi công, thiết bị phải ñặt ở ngoài phạm vi công
trường và trong thời gian không hoạt ñộng nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi
phạm vi công trường thì phải ñược cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy
ñịnh của ñịa phương
Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải ñược
khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và ñược cấp phát ñầy ñủ phương tiện bảo
vệ cá nhân theo quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng21
2.3.2 Kỹ thuật an toàn ñiện trong xây dựng
2.3.2.1 Sử dụng ñiện an toàn
Những nơi nguy hiểm về ñiện phải sử dụng ñiện áp nhỏ ñể hạn chế mức ñộ
nguy hiểm Theo tiêu chuẩn an toàn quy ñịnh: ở những nơi nguy hiểm ñiện áp sử
dụng không quá 36V; những nơi ñặc biệt nguy hiểm (phòng quá ẩm) ñiện áp
không quá 12V, hàn ñiện không quá 70V22
Các ñèn chiếu sáng chung nối với lưới ñiện có ñiện áp 127V và 220V phải
ñặt ở ñộ cao cách mặt ñất hay sàn nhà ít nhất là 2,5m Khi ñộ cao treo ñèn nhỏ
hơn 2,5m cần dùng ñèn có ñiện áp không lớn hơn 36V23
Làm cách ñiện dây dẫn
Các thiết bị ñiện, ñường dây phải bảo ñảm cách ñiện tốt lâu ngày chất cách
ñiện bị giảm chất lượng do quá nóng hoặc nhiệt ñộ thay ñổi quá nhiều, do cọ sát
nhiều lần, môi trường ẩm ướt… Vì vậy, phải ñịnh kỳ kiểm tra và thay thế sửa
chữa ñúng lúc
Đối với dây dẫn ñặt ngoài trời của các công trình cấp ñiện tạm thời, phải
dùng dây có vỏ bọc mắc trên cột có sứ cách ñiện
Đường cáp mềm trong công trình xây dựng ñể cấp ñiện cho các máy móc,
thiết bị di ñộng hoặc cấp ñiện tạm thời cần phải có biện pháp bảo vệ, cáp ñiện
nằm ngang ñường ô tô cần treo cáp lên cao hay luồn cáp trong ống thép, trong
21 Theo Điều 4 Thông Tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010
22 Theo Điều 9.1.8, Điều 9.2.7 của tiêu chuẩn Việt Nam số 5308 : 1991
23
Theo Điều 3.5, Điều 3.6 của tiêu chuẩn Việt Nam số 5308 : 1991
Trang 27máng thép hình và chôn trong ñất Nếu cáp nằm trong khu vực nổ mìn, trước khi
nổ ñường cáp phải ñược ngắt ñiện, cần phải kiểm tra phát hiện những chỗ hư hỏng
và sửa chữa trước khi ñóng ñiện trở lại cho ñường cáp
Làm rào chắn, bộ phận che chắn
Để bảo vệ cho người khỏi bị ñiện giật, gần các máy móc và thiết bị nguy
hiểm, người ta ñặt những hàng rào che chắn hoặc tách các máy móc và thiết bị ñó
ra xa với khoảng cách an toàn Các bộ phận che chắn có thể là vỏ ñặc hoặc lưới
Các máy cắt diện tự ñộng, cầu dao chuyển mạch và các dụng cụ ñiện dùng trong
công trường xây dựng hay lắp ñặt trên các trang thiết bị xây dựng cần phải có vỏ
hộp bảo vệ Các phần dẫn ñiện của các thiết bị ñiện phải ñược cách ly, có hàng rào
che chắn, ñặt ở những nơi ít người qua lại và phải có biện pháp ngăn ngừa người
không phận sự tiếp xúc với nó
Đặt rào chắn ở khu vực ñang thực hiện các công việc thí nghiệm, thử
nghiệm
Đặt tấm chắn tạm thời bằng vật liệu cách ñiện ñể ngăn cách phần mang
ñiện với người thực hiện các công việc sửa chữa, thử nghiệm…ở các phần ñã cắt
ñiện, trong những trường hợp không ñảm bảo khoảng cách an toàn theo quy ñịnh
Nối ñất bảo vệ thiết bị
Các thiết bị, các giá lắp ñặt và thiết bị ñiện phải ñược nối ñất
Dùng dây dẫn nối vỏ kim loại với cọc nối ñất bằng sắt thép chôn dưới ñất
có ñiện trở nhỏ
Sử dụng khoảng cách an toàn tránh phóng ñiện hồ quang
Để ñề phòng bị ñiện hồ quang, khi làm việc ở gần hoặc ñi lại dưới ñường
dây tải ñiện cao áp phải tuân theo khoảng cách an toàn theo phương ngang và
phương thẳng ñứng ñể ñảm bảo an toàn
2.3.2.2 Sử dụng các dụng cụ bảo vệ
Có thể phân dụng cụ bảo vệ ra làm 2 loại: dụng cụ bảo vệ chính và dụng cụ
bảo vệ phụ trợ:
Dụng cụ bảo vệ chính là loại chịu ñược ñiện áp khi tiếp xác với những
phần dẫn ñiện trong thời gian lâu (với ñiện áp trên 1000V) Các dụng cụ này là:
sàn cách ñiện, kìm cách ñiện, kìm ño ñiện, thiết bị chỉ ñiện áp dưới 1000V sử
dụng các dụng cụ sửa chữa có ñuôi cách ñiện như kìm, tuốc-nơ-vít
Dụng cụ phụ trợ ñược dùng nếu khi bản thân không bảo ñảm an toàn ñiện
tiếp xúc và phải dùng kết hợp với dụng cụ chính ñể tăng cường an toàn hơn Nếu
ñiện áp trên 1000V, các dụng cụ phụ trợ là: găng tay và ủng cao su, thảm cách
ñiện; hoặc khi cần kiểm tra có ñiện hay không có ñiện dùng ñồng hồ ño ñiện áp
Trang 28hoặc kìm ño ñiện Với các thiết bị có ñiện áp dưới 500V có thể sử dụng bút thử
ñiện
Sử dụng biển báo “an toàn”
Phải sử dụng các loại biển báo ñúng chủng loại, kích thước, vật liệu chế tạo
phù hợp với vị trí, ñiện áp và nội dung công việc theo quy ñịnh của TCVN
Các biển báo phải ñược ñặt ở những nơi dễ nhìn thấy từ các vị trí có người
2.3.3 An toàn lao ñộng khi sử dụng các thiết bị thi công xây dựng
Tất cả các máy móc, bất kể là cũ hay mới, trước khi ñưa vào sử dụng ñều
phải kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng kỹ thuật của máy, ñặc biệt là các cơ cấu an toàn
như: phanh, cơ cấu tự hãm, cơ cấu hạn chế hành trình… Nếu có hỏng hóc, phải
kịp thời sửa chữa ngay, khi xong mới ñược ñưa ra công trường
Chỉ cho phép những công nhân ñược qua trường lớp ñào tạo và có ñủ giấy
chứng nhận, bằng lái, cấp thợ, hiểu biết tương ñối kỹ thuật về tính năng, cấu tạo
của máy, ñồng thời ñã ñược học kỹ thuật an toàn sử dụng máy, ñược phép lái
máy Cần thay ngay lái xe nếu phát hiện thấy làm việc ẩu, không an toàn
Công nhân lái máy và phụ lái cần ñược trang bị ñầy ñủ các dụng cụ bảo vệ
quy ñịnh cho từng nghề và từng máy như: kính, mũ, quần áo, găng tay, ủng và các
dụng cụ an toàn khác
Tất cả các bộ phận chuyển ñộng khác của máy như trục quay, xích ñai, ly
hợp… cần ñược che chắn cẩn thận ở những vị trí có thể gây ra tai nạn cho người
lao ñộng
Thường xuyên kiểm tra làm vệ sinh máy, tra dầu, mỡ, ñiều chỉnh sửa chữa
nhỏ các bộ phận, ñặc biệt là các bộ phận an toàn, loại trừ các khả năng làm hỏng
hóc máy móc
Phải lái máy và tiến hành thao tác theo ñúng tuyến thi công, trình tự thi
công công trình và các quy ñịnh về kỹ thuật an toàn khác do các kỹ sư thi công và
an toàn lao ñộng ñề ra
Trong thời gian nghỉ cũng cần phải loại trừ khả năng tự ñộng mở máy Cần
khóa, hãm bộ phận khởi ñộng Để máy ñứng ở nơi an toàn, cần thiết phải kê, chèn
bánh cho máy khỏi trôi, nghiêng, ñổ
Các máy cố ñịnh cần lắp ñặt chắc chắn, tin cậy trên máy và mặt bằng nơi
máy ñứng Chỗ máy ñứng phải khô ráo, sạch sẽ không trơn, ướt gây tai nạn lao
ñộng
Các máy móc khi di chuyển, làm việc ban ñêm hoặc thời tiết xấu có sương
mù, hoặc dù ñã có hệ thống chiếu sáng chung nhưng vẫn phải dùng chiếu sáng
riêng ở trước và sau máy bằng hệ thống ñèn pha và ñèn tín hiệu
Trang 29Khi di chuyển máy ñi xa, cần tuân thủ các quy ñịnh an toàn về di chuyển
máy như: cột chặt máy vào phương tiện vận chuyển, ñảm bảo ñiều kiện ñường sá,
ñộ lưu thông…
2.3.4 An toàn lao ñộng khi sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao ñộng
Các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao ñộng ñược
quy ñịnh tại Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ Lao
ñộng-Thương binh và Xã hội
Kỹ thuật an toàn khi vận hành các máy nâng, hạ
Khi sử dụng các máy nâng, hạ phải ñảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về an
toàn như sau:
Thiết bị nâng chỉ ñược phép nâng chuyển những tải khi ñã biết rõ trọng
lượng của nó không vượt quá trọng tải cho phép Đối với cần trục trọng tải phải
ñược xác ñịnh ở vị trí cụ thể của chân chống phụ, của cần Không ñược phép sử
dụng thiết bị nâng với chế ñộ làm việc nặng hơn chế ñộ làm việc ghi trong lí lịch
Thiết bị nâng có bộ phận mang tải là gầu ngoạm chỉ ñược phép ngoạm những vật
liệu có trọng lượng riêng không lớn hơn trọng lượng riêng cho phép
Cấm sử dụng thiết bị nâng có cơ cấu nâng ñược mở bằng khớp ma sát hoặc
khớp vấu ñể nâng, hạ và di chuyển người, kim loại lỏng, vật liệu nổ
Khi ñiều khiển thiết bị nâng từ mặt sàn nhà phải ñảm bảo lối ñi lại tự do
cho người ñiều khiển
Cấm ñứng làm việc trên hành lang của cầu trục và cần trục công xơn khi
chúng ñang hoạt ñộng Chỉ ñược phép tiến hành các công viêc ở trên hành lang
sàn của cầu trục và cần trục công xơn khi ñã ñảm bảo ñiều kiện làm việc an toàn
có biện pháp phòng ngừa rơi, ñiện giật…
Đơn vị quản lí sử dụng phải có quy ñịnh phương pháp buộc móc những tải
không có bộ phận chuyên dùng ñể móc và huấn luyện phương pháp ñó cho công
nhân móc tải
Khi tháo lắp và sửa chữa máy có sử dụng thiết bị nâng, ñơn vị phải xây
dựng phương pháp buộc, móc chi tiết và chỉ rõ các bộ phận phụ trợ và phương
pháp lật tải an toàn
Khi sử dụng thiết bị nâng phải ñảm bảo các yêu cầu sau:
Không ñược người không có trách nhiệm ñi vào khu vực nâng, chuyển và
hạ tải
Có lối ñi lên cầu trục và cần trục công sơn di ñộng
Trang 30Phải ngắt cầu dao dẫn ñiện vào thiết bị nâng hoặc tắt máy khi phải xem xét,
kiểm tra, sửa chữa và ñiều chỉnh các cơ cấu thiết bị ñiện
Khi nâng, chuyển và hạ tải gần các công trình, thiết bị và chướng ngại vật
khác cấm ñể người ñứng giữa tải và các chướng ngại vật nói trên
Cấm ñể tải và cần nằm ở phía trên ñầu người trong suốt quá trình nâng, hạ
và di chuyển tải Công nhân móc tải ñược phép ñứng gần tải khi nâng hoặc hạ tải
nếu tải ở ñộ cao không lớn hơn 1m tính từ mặt sàn công nhân móc tải ñứng
Khi di chuyển theo chiều ngang phải nâng tải hoặc bộ phận mang tải lên
cao cách chướng ngại vật một khoảng cách ít nhất là 500mm
Cấm người ở trong vùng hoạt ñộng của máy trục mang tải bằng nam châm
ñiện hoặc gầu ngoạm
Cấm dùng gầu ngoạm ñể nâng người hoặc thực hiện các công việc không
ñúng công dụng của gầu ngoạm
Sau khi ngừng từng việc hoặc nghỉ giữa giờ không ñược treo tải ở trần cao
và phải ngắt cầu dao ñiện hoặc tắt máy
Thiết bị nâng phải ñược sửa chữa, bảo dưỡng theo lịch ñã ñược thủ trưởng
ñơn vị quản lí sử dụng duyệt hoặc sau khi xảy ra sự cố
Khi sửa chữa cầu trục và cần trục công xơn di ñộng phải có phiếu thao tác
Trong phiếu thao tác phải quy ñịnh những biện pháp an toàn nhằm ngăn
ngừa ñiện giật, ngã cao, máy trục khác va chạm và máy ñang sửa chữa và máy
trục cán kẹp người sửa chữa ñang làm việc trên ñường ray của những máy trục
ñang hoạt ñộng
Phải ghi rõ trong phiếu thao tác và sổ giao ca của công nhân ñiều khiển
máy trục ngày, thời gian sửa chữa và họ tên người chịu trách nhiệm sửa chữa…
2.3.5 An toàn khi vận hành các thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng
An toàn lao ñộng trong vận hành các máy khai thác ñất
Đào ñất bằng máy xúc
Trước khi cho máy hoạt ñộng phải kiểm tra tình trạng các bộ phận của
máy Nếu có bộ phận nào hư hỏng hoặc khô dầu mỡ phải sửa chữa và tra dầu
ngay
Mặt nền ñặt máy phải bằng phẳng và ổn ñịnh Bánh xe phải có vật kê chèn
chắn
Các máy xúc phải ñược trang bị tín hiệu âm thanh và hướng dẫn cho mọi
người cùng làm việc biết
Trang 31Trước khi cho máy hoạt ñộng công nhân ñiều khiển bấm tín hiệu báo cho
mọi người xung quanh biết và cho máy chạy không tải 2 – 3 phút ñể kiểm tra tình
trạng của máy
Nếu làm việc nhiều ca thì công nhân ñiều khiển máy và công nhân phụ
máy ở ca trước không ñược rời khỏi máy nếu công nhân và phụ máy ở ca sau
chưa tới
Mọi tình trạng hoạt ñộng của máy ở ca trước phải ñược ghi rõ vào sổ giao
ca
Không ñược phép chui vào gầm máy xúc ñể làm bất cứ nột việc gì hoặc
ñứng gần máy khi máy ñang hoạt ñộng
Đào ñất bằng máy ủi
Khi ñào ñất bằng máy ủi phải quy ñịnh phạm vi hoạt ñộng của máy Mọi
người không ñược ñi lại làm việc trên ñường di chuyển của máy kể cả khi máy
phạm tạm dừng
Công nhân lái máy phải luôn luôn thực hiện ñúng các quy ñịnh sau:
Khi di chuyển máy phải quan sát phía trước, nếu có chướng ngại vật
phải dừng máy, xử lí chướng ngại vật Chỉ sau khi xử lí xong mới cho máy
Biện pháp phòng ngừa ñất ñá lăn, rơi theo mái dốc
Đất, ñá khi ñào lên phải ñỏ xa mép hố, hào ít nhất là 0,5m Nếu trên mái
dốc ngẫu nhiên có các ụ ñất hoặc ñá lồi ra thì phải ñình chỉ công việc ở phía dưới
và phá bớt ñi khối ñất ñá từ phía trên Phải ñể bờ bảo vệ ñể ngăn giử ñất, ñá lăn từ
trên xuống Để bảo vệ tốt hơn, ở các mép bờ ñóng các tấm bảo vệ cao 15cm
Biện pháp phòng ngừa người ngã
Công nhân lên, xuống hố móng, hố ñào, hào sâu phải có thang chắc chắn,
cấm leo trèo lên xuống theo các văng chống Khi thi công trên mái dốc có chiều
cao hơn 3m và ñộ dốc hơn 450 hoặc khi bề mặt dốc trơn, ướt, công nhân phải ñeo
dây an toàn Hố, hào trên ñường ñi lại phải có rào ngăn chắc chắn, ban ñêm phải
có ñèn báo hiệu, ñèn bảo vệ
Biện pháp phòng ngừa nhiễm ñộc
Trước khi công nhân xuống làm việc tại các hố sâu, giếng khoan, ñường
hầm phải kiểm tra không khí bằng ñèn thợ mỏ (nếu trong nơi làm việc có khí CO2
thì ñèn sẽ lập lòe và tắt, nếu có khí CH4 thì ñèn sẽ cháy sáng…)
Trang 32Khi phát hiện có hơi, khí ñộc ở dưới hố, hào phải ñình chỉ ngay công việc,
tìm nguyên nhân và áp dụng các phương pháp triệt nguồn phát sinh, giải tỏa
chúng bằng máy nén khí, quạt… Nếu phải làm việc tại các hố sâu, giếng khoan,
ñường hầm có hơi, khí ñộc thì bắt buộc công nhân phải ñược trang bị và sử dụng
mặt nạ phòng ñộc, bình thở và phải có người thường xuyên theo dõi, hỗ trợ
Biện pháp an toàn khi thi công
Khi vào làm việc trong các công trình ngầm phải có ít nhất từ 2 người trở
lên và phải tổ chức kiểm tra chặt chẽ số người ra, vào làm việc trước và sau mỗi
ca Mỗi lần ñổi ca người trưởng ca phải kiểm tra kỹ số người làm việc, tình trạng
an toàn của nơi làm việc và ghi ñầy ñủ vào sổ giao ca
Trong suốt thời gian thi công phải tổ chức giám sát chặc chẽ tình trạng các
kèo chống cũng như các ñiều kiện ñịa chất, thủy văn theo ñúng yêu cầu thiết kế và
các biện pháp an toàn ñã quy ñịnh
Việc ñào chống các công trình ngầm phải thực hiện nghiêm chỉnh theo quy
trình công nghệ ñã ñược duyệt Khi có sự thay ñổi các ñiều kiện ñịa chất, thủy văn
thì cũng phải xem xét lại và sửa ñổi cho phù hợp ñể ñảm bảo an toàn cho người
lao ñộng
Trước khi thi công gần các ñường dây ñiện ngầm hoặc ñường ống chịu áp
lực phải cắt ñiện hoặc khóa van ñường ống lại.Phải có thông tin liên lạc hai chiều
với công nhân làm trong các công trình ngầm
2.3.7 An toàn trong thi công các bộ phận công trình trên cao
Để ñảm bảo cho công tác an toàn trong khi thi trên cao thì ngoài các biện
pháp phòng ngừa thì còn cần phải có các phương tiện kỹ thuật ñể bảo vệ người lao
ñộng khi làm việc trên cao Có như vậy thì công tác ñảm bảo an toàn cho người
lao ñộng mới ñược thực hiện tốt hơn khi phải thi công trên cao trong ñiều kiện
khó khăn và nguy hiểm
Biện pháp tổ chức
Người làm công việc trên cao phải chấp hành nghiêm kỷ luật lao ñộng, nội
quy an toàn làm việc trên cao như: nhất thiết phải ñeo dây an toàn tại những nơi
ñã quy ñịnh; việc ñi lại, di chuyển chỗ làm việc phải thực hiện ñúng nơi, ñúng
tuyến quy ñịnh, cấm leo trèo lên xuống các tầng, cấm ñi lại trên mặt tường, mặt
dàn và các kết cấu lắp ghép khác; cấm ñùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn;
trong quá trình làm việc không ñược uống rượu, bia, hút thuốc lá và sử dụng các
chất kích thích khác…; công nhân phải có túi cá nhân ñựng dụng cụ ñồ nghề, cấm
vứt, ném dụng cụ ñồ nghề hoặc các vật từ trên cao xuống; lúc trời tối, lúc mưa to,
Trang 33dông bão thì không ñược làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, ñài nước, trụ hoặc
dầm cầu, mái nhà hai tầng trở lên
Người lao ñộng phải ñược trang bị ñầy ñủ các phương tiện bảo vệ cá nhân
phù hợp với ñiều kiện làm việc theo chế ñộ quy ñịnh (dây an toàn, mũ bảo hộ,
giày không trượt, quần áo bảo hộ…)
Yêu cầu của công tác giám sát, kiểm tra an toàn khi thi công trên cao
Các cán bộ chỉ ñạo thi công, cán bộ chuyên trách an toàn lao ñộng có trách
nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình an toàn lao ñộng ñối với những
công việc làm ở trên cao ñể phát hiện, ngăn chặn kịp thời những hiện tượng thiếu
an toàn lao ñộng có thể xảy ra cho người lao ñộng
Hàng ngày, trước khi làm việc phải kiểm tra an toàn vị trí làm việc của
công nhân, kiểm tra tình trạng giàn giáo, sàn thao tác, thang, lan can an toàn và
các phương tiện làm việc trên cao khác
Phải hướng dẫn, kiểm tra vị trí và cách móc khóa dây an toàn cho công
nhân khi sử dụng Kiểm tra việc sử dụng ñúng các phương tiện bảo vệ cá nhân
(dây an toàn, mũ, giày và quần áo bảo hộ lao ñộng) Khi kiểm tra hoặc trong quá
trình làm việc phát hiện thấy có tình trạng hư hỏng có thể gây nguy hiểm, phải
ngừng ngay công việc và tiến hành khắc phục, sửa chữa Sau khi thấy ñã ñảm bảo
an toàn mới cho tiếp tục làm việc
Thường xuyên theo dõi, nhắc nhở công nhân chấp hành ñúng ñắn kỷ luật
lao ñộng và nội quy an toàn lao ñộng khi thi công trên cao Trường hợp ñã nhắc
nhở mà công nhân vẫn tiếp tục vi phạm nội quy an toàn lao ñộng thì phải cho học
tập và sát hạch lại về an toàn lao ñộng, hoặc xử lý kỷ luật như phê bình, cảnh cáo,
chuyển sang làm công tác ñơn giản, ở dưới thấp
Biện pháp kỹ thuật
Các biện pháp an toàn, phòng ngừa ngã cao phải ñược nghiên cứu ñề xuất
trước khi thi công Khi lập biện pháp thi công ñồng thời phải lập luôn biện pháp
kỹ thuật an toàn Đối với những công việc làm ở trên cao phải sử dụng các loại
giàn giáo ñể tạo ra chỗ làm việc cho công nhân Tùy theo dạng công việc và ñộ
cao mà chọn loại giàn giáo cho phù hợp Nơi nào không sử dụng ñược giàn giáo,
sàn thao tác hoặc trên sàn không có lan can an toàn thì công nhân phải ñược ttrang
bị dây an toàn
Phải có cầu thang ñi lại, lên xuống các tầng nhà và lên các tầng giàn giáo,
hoặc phải bắc các thang tạm vững chắc, cấm leo trèo ñể lên xuống các tầng Biện
pháp tốt nhất là thi công tầng nào thì thi công luôn cầu thang tầng ñó