Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao ñộng nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống; Chuyển mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn t
Trang 1ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
Giảng viên hướng dẫn:
Cần Thơ, tháng 4/ 2011
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2011
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2011
Giảng viên phản biện
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói ñầu ……… ……… 1
Tình thế cấp thiết của ñề tài 1
Mục tiêu, ñối tượng nghiên cứu 3
Mục tiêu, ñối tượng nghiên cứu 3
Đối tượng nghiên cứu 3
Phạm vi nghiên cứu 3
Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Quan ñiểm, mục tiêu 6
1.2.1 Quan ñiểm 6
1.2.2 Mục tiêu 7
1.3 Đặc ñiểm nguồn lao ñộng nông thôn Việt Nam 9
1.4.Nguyên nhân ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 13
1.5 Ý nghĩa của việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 16
1.6 Các loại hình ñào tạo học nghề cho lao ñộng nông thôn 18
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn 20
CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 22
2.1 Quy ñịnh của chính phủ trong việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 22
2.1.1 Chính sách về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 22
2.1.2 Các trương trình dạy nghề cho người lao ñộng 28
2.1.3 Mô hình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn: 32
2.2 Các loại hợp ñồng học nghề cho người lao ñộng 36
2.3 Các hình thức của hợp ñồng học nghề cho người lao ñộng 37
2.4 Trách nhiệm của nhà nước trong việc“ Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn” 39
2.5 Thực trạng của việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 43
Trang 52.5.2 Những vấn ñề tồn tại chủ yếu trong hoạt ñộng ñào tạo nghề cho lao
ñộng nông thôn 45
2.6 Giải pháp 46
2.7.Kiến nghị 48
Kết Luận 49
Trang 6
LỜI NÓI ĐẦU
Tình cấp thiết của ñề tài
Bước vào thế kỉ 21 cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ñang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, cùng với nó thì khoa học ñã trở thành lực lượng sản xuất nòng cốt trực tiếp, các yếu tố thông tin tri thức có vai trò hàng ñầu Điều này tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các quốc gia như duy trì tốc ñộ tăng trưởng cao, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực ñặc biệt là nguồn lực con người, giải quyết tốt vấn ñề xã hội, tạo nhiều công ăn việc làm cải thiện ñời sống lao ñộng Nhưng ñể tận dụng tối ña cơ hội
ñó thì các quốc gia phải ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu ñầu tư, phải dựa vào
nguồn lực con người nhanh chóng tri thức hoá người lao ñộng ñể tăng ñộ thích nghi
và tăng khả năng cạnh tranh quốc gia trong khu vực và trên thế giới Trong ñiều kiện mới, sự phát triển của một quốc gia còn phụ thuộc vào nguồn lực con người (trí tuệ và tay nghề ) là chủ yếu thay vì dựa vào nguồn tài nguyên vốn có như trước ñây Là một trong những ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, nông nghiệp luôn ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhất là khi nước ta ñi lên từ công nghiệp lạc hậu Đặc biệt trong giai ñoạn hiện nay dưới tác ñộng của cách mạng khoa học kĩ thuật của kinh tế tri thức nông nghiệp càng có một vị trí xứng
ñáng trong cơ cấu nền kinh tế góp phần thúc ñẩy sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện ñại hoá ñất nước
Nước ta là một trong những nước có dân số ñông trên thế giới Người dân sống chủ yếu bằng lao ñộng nông nghiệp,tập trung không ñồng ñều giữa ñô thị và nông thôn Đồng thời ñứng trước xu thế hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn, dựa vào những nguồn lực và ưu thế của các vùng ñô thị trong cả nước thì chưa ñủ ñể thực hiện Vì thế tạo sự chuyển dịch giữa các vùng miền và bố trí lại dân cư nông thôn và thành thị là ñiều không thể thiếu, sự chuyển dịch và phân bố lại dân cư cũng chưa ñáp ứng ñầy ñủ mà cần ñến một lực lượng lao ñộng là có trình ñộ chuyên môn
và kỹ thuật cao là ñiều cần thiết
Đào tạo nghề là một trong những vấn ñề mà toàn xã hội ñang quan tâm Đặc
biệt trong ñiều kiện nông thôn Việt Nam nơi có nguồn lao ñộng dồi dào về số lượng nhưng chất lượng còn nhiều hạn chế so với yêu cầu công việc và càng thấp hơn so
Trang 7với các nước trong khu vực Việt Nam là quốc gia có nhiều thế mạnh phát triển kinh
tế nông nghiệp do ñó việc sử dụng ñầy ñủ và ngày càng hợp lí nguồn lực trong nông nghiệp nông thôn có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội ñất nước nói chung và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng
Đồng thời, sau 20 năm ñổi mới nền kinh tế phát triển mạnh mẽ ñời sống nhân dân cải thiện, tỷ lệ nghèo ñói giảm nhanh,vị thế ñất nước trên trường quốc tế
ñược nâng lên… Trong thời kỳ ñầu ñổi mới nhà nước ta chú trọng ñến việc phát
triển nguồn nhân lực cụ thể là lực lượng có tay nghề
Sự thay ñổi trên thị trường lao ñộng cùng với việc thay ñổi hoạt ñộng ñào tạo
ñang làm cho sự phù hợp của ñào tạo và việc làm là vấn ñề ñang gây tranh cãi Đào
tạo ñể làm việc, nếu ñào tạo không có việc làm thì là ñầu tư lãng phí, ngược lại việc làm mà không ñược ñào tạo thì việc làm sẽ kém năng suất và năng suất lao ñộng không cao Vì vậy phải ñào tạo nghề cho nguồn nhân lực
Trong giai ñoạn này Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn cho việc ñào tạo nguồn nhân lực Theo ñó, nguồn lao ñộng ở ñây chủ yếu tập trung ở nông thôn nên việc phát triển nguồn nhân lực ở ñây gặp rất nhiều khó khăn Vấn ñề ñặt ra là làm sao ñưa nguồn lao ñộng ở nông thôn di chuyển ra thành thị ñể ñáp ứng ñược nhu cầu cho xã hội Tuy vậy, ñể người nông dân trở thành người công nhân có tay nghề thì thật sự khó khăn, việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn là vấn ñề mà nhà nước
ta ñặt ra ñể giải quyết cấp bách Với chủ trương “Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn là con ñường ngắn nhất ñưa khoa học kỹ thuật về nông thôn” chính phủ ñưa ra nhiều chính sách về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn Với ñề án 1956 “Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn” Đảng ta ñã từng bước thực hiện từ năm 2009 ñến năm 2020 và ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể Bên cạnh những thành tựu thì cũng có những bất cập và thiếu sót mà trong quá trình thực hiện chưa làm ñược Vì những lý do trên mà người viết chọ ñề tài “ Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn”
ñể tìm hiểu những khía cạnh ñồng thời bổ sung những vấn ñề mà người viết nhận
thấy ñược trong quá trình thực hiện phương án giúp cho người lao ñộng
Với nguồn kinh phí do nhà nước ñầu tư hơn 26.000 tỷ ñồng, ưu ñãi những doanh nghiệp trong và ngoài nước về các vùng nông thôn ñầu tư chúng ta ñang dần thực hiện nhiều chủ trương,chính sách của Đảng ta ñề ra về ñề án “Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn”
Trang 8Để nghiên cứu sâu hơn trách nhiệm và chính sách ñào tạo nghề cho lao ñộng
nông thôn, người viết ñã chọ ñề tài này ñể làm luận văn tốt nghiệp cho mình nhằm nghiên cứu kỹ hơn, sâu hơn cách quản lý và những chính sách mục tiêu mà nhà nước ñề ra Đồng thời người viết cũng ñưa ra những nhận xét, phân tích của mình
về vấn ñề trên
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả tác ñộng của chính sách ñào tạo nghề cho lao ñộng nông
thôn Qua ñó thấy ñược những hiệu quả mà chính sách “ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn” mang lại Đồng thời nghiên cứu ñặc ñiểm nguồn lao ñộng nông thôn và nhu cầu ñào tạo nghề hiện nay
Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ cho người lao ñộng nông thôn học nghề
Đánh giá hiệu quả của chính sách ñồng thời ñưa ra một số giải pháp
Phương pháp nghiên cứu
Người viết dùng phương pháp tổng hợp từ quy ñịnh của pháp luật, nghị ñịnh, quyết ñịnh ñược quy ñịnh một cách chặt chẽ ñể người viết viết nên luận văn của mình về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn Đồng thời người viết cũng dùng phương tiện so sánh các quy ñịnh, chính sách mà trước khi Đề án “ñào tạo nghề cho người lao ñộng ra ñời Sách, báo, tạp chí, internet là phương tiện nghiên cứu người viết tham khảo ñể làm nên bài viết cho quá trình hoàn thành luận văn của mình
Phạm vi nghiên cứu
Người lao ñộng nông thôn trước ñề án 1956 mà Nhà nước ta ñã ñề ra nhằm
ñào tạo nghề Người viết cũng nghiên cứu thêm những chính sách, trách nhiệm mà Đảng và Nhà nước ta ñang thực hiện Đồng thời người viết tìm hiểu thêm sự ảnh
hưởng ñến tâm lý của việc học nghề và ñời sống của người dân sau khi học nghề
Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm lời nói ñầu và 2 chương , bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Các khái niệm liên quan ñến ñào tạo nghề, quan ñiểm mục tiêu ñào tạo nghề Khái quát ñặc ñiểm của lao ñộng nông thôn, ñồng thời nêu nguyên nhân ý nghĩa của việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
Chương 2: Các chính sách ñào tạo nghề cho người lao ñộng, trách nhiệm của nhà nước trong việc thực hiện phương án ñào tao nghề Thực trạng, giải pháp và kết
luận
Trang 9Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1 Khái niệm
Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con
người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội
Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố ñịnh, cứng nhắc Nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong Chẳng hạn, do sự phát triển của kỹ thuật ñiện tử nên ñã hình thành công nghệ ñiện
tử, do sự phát triển vũ bão của kỹ thuật máy tính nên ñã hình thành cả một nền công nghệ tin học ñồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du lịch tiếp nối ra ñời…
Ở Việt Nam trong những năm gần ñây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ
cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên ñã gây ra những biến ñổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao ñộng cũng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao ñộng này tuỳ thuộc vào trình ñộ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao ñộng Xã hội ñón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức lao ñộng” quyết ñịnh Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trình vận hành của cơ chế thị trường Con người phải chủ ñộng chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề
ñể rồi tự tìm việc làm, tự tạo việc làm…
Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao ñộng sản
xuất hẹp mà ở ñó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao ñộng…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Trang 10Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở Liên Xô trước ñây, người ta ñã thống kê ñược 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số ñó lên tới 40.0001
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống ñó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến ñộng do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất ñi hoặc thay ñổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng ña dạng hóa Theo thống kê gần
ñây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị ñào thải và khoảng 600 nghề mới xuất
hiện Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và cao ñẳng - ñại học) ñào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau
Đào tạo nghề: Như chúng ta ñã biết, nghề là một công việc ổn ñịnh, hợp
pháp mang lại thu nhập cho người lao ñộng Tuy nhiên ñể có ñược một nghề thì người lao ñộng phải học nghề Người lao ñộng có thể học nghề dưới nhiều hình thức khác nhau như: Học nghề tại các trường dạy nghề chính quy, các cơ sở ñào tạo nghề thường xuyên, học nghề theo hình thức truyền nghề tại các làng nghề Cho
dù học nghề dưới bất kỳ hình thức nào thì người học nghề cũng ñược ñào tạo các kiến thức kỹ năng nghề nhất ñịnh Theo Bách Khoa Toàn Thư thì ñào tạo là ñề cập
ñến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan ñến một
lĩnh vực ñể người học nắm vững những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có
hệ thống ñể chuẩn bị thích nghi với cuộc sống và khả năng ñảm nhận ñược một công việc nhất ñịnh
Đào tạo nghề là một loại hình ñào tạo ñược ñiều chỉnh bởi luật dạy nghề
năm 2006 Theo luật dạy nghề thì dạy nghề là hoạt ñộng nhằm trang bị kiến thức,
kỹ năng và thái ñộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ñể có thể tìm ñược việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học
Tuy nhiên, ñào tạo nghề hay dạy nghề không chỉ giới hạn ở các kỹ năng, kiến thức trong một lĩnh vực của một nghề nhất ñịnh mà nó còn ñòi hỏi những kiễn thức khác có liên quan như: Một số ngành khoa học cần có thái ñộ nghề nghiệp, văn
Trang 11hoa ứng xử, một số ngành còn ñòi hỏi phải học thêm ngoại ngữ, tin học Do ñó dạy nghề là một hoạt ñộng toàn diện, người học nghề trang bị ñược những kỹ năng nhất
ñịnh khi bước vào tham gia lao ñộng
Học nghề: Mọi người có quyền tự do lựa chọn nghề, và ñăng ký học nhất
ñịnh ñể ñược các chuyên gia, kỹ sư nói chung là người dạy nghề tryền ñạt những
kiến thức nhất ñịnh một nghề nào ñó thì gọi ñó là học nghề
Việc làm: Mọi hoạt ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm gọi là việc
làm Ở nước ta việc làm rất phong phú,nhiều trong mọi lĩnh vực, nhưng việc làm dành cho người lao ñộng trong nông thôn thì thiếu Việc làm và học nghề có một mối quan hệ rất chặt chẽ Việc làm muốn tạo ra thu nhập cao thì phải có một trình
ñộ nhất ñịnh và nếu muốn có một trình ñộ nhất ñịnh thì phải học nghề,sau khi học
nghề xong thì ai cũng muốn có một việc làm ñể tạo ra thu nhập Mối quan hệ này có tính tương hỗ với nhau, chúng có tính qua lại với nhau và rất cần thiết
1.2 Quan ñiểm, mục tiêu về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
1.2.1 Quan ñiểm
Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của
các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng nông thôn, ñáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng
cường ñầu tư ñể phát triển ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn, có chính sách bảo
ñảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề ñối với mọi lao ñộng nông thôn,
khuyến khích, huy ñộng và tạo ñiều kiện ñể toàn xã hội tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao ñộng nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống; Chuyển mạnh ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn từ ñào tạo theo năng lực hiện có của cơ sở ñào tạo sang ñào tạo theo nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn và yêu cầu của thị trường lao ñộng; gắn ñào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng ñịa phương
Đổi mới và phát triển ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn theo hướng nâng
cao chất lượng, hiệu quả ñào tạo và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể lao ñộng nông thôn tham gia học nghề phù hợp với trình ñộ học vấn, ñiều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình
Trang 12Đẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển
biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả ñào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức xã ñủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, ñủ trình ñộ, bản lĩnh lãnh ñạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
1.2.2 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Trong Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nước ta ñến năm
2020, một trong những nhiệm vụ quan trọng ñể thực hiện mục tiêu Chiến lược của
Đảng ñưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại hóa
Nâng cao chất lượng và hiệu quả ñào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập
của lao ñộng nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
Tập trung ñào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, nhằm chuyển một bộ phận dân cư tập trung ở nông thôn lao ñộng nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ góp phần giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho người lao ñộng nông thôn
Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước; tạo mọi ñiều kiện ñể người lao ñộng phát huy hết tài năng và năng lực trong lao ñộng sản xuất nhằm tăng thu nhập, cải thiện ñời sống
về vật chất và tinh thần cho người lao ñộng
Bình quân hàng năm ñào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao ñộng nông thôn,
trong ñó ñào tạo, bồi dưỡng 100.000 lượt cán bộ, công chức xã;
Đẩy mạnh việc thực hiện các phong trào ñến ơn ñáp nghĩa và thực hiện tốt
các chính sách ñối với người có công; giảm hộ nghèo và thực hiện các chính sách cho hộ nghèo, hộ cận nghèo; trợ giúp những người thiệt thòi, yếu thế tạo ñiều kiện cho họ vươn lên hòa nhập cộng ñồng; thực hiện tốt các quyền của trẻ em ñể ñảm bảo cho trẻ em ñược sống trong môi trường thân thiện, lành mạnh, an toàn; ñồng thời bảo ñảm sự công bằng, bình ñẳng trong việc thụ hưởng các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
Xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình
ñộ, năng lực, phẩm chất ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý,
Trang 13ñiều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
Mục tiêu cụ thể cho từng giai ñoạn 2
Giai ñoạn 2009 - 2010
Tiếp tục dạy nghề cho khoảng 800.000 lao ñộng nông thôn theo mục tiêu của
Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo
dục - ñào tạo ñến năm 2010 bằng các chính sách của Đề án này 1956;
Thí ñiểm các mô hình dạy nghề cho lao ñộng nông thôn với khoảng 18.000 người,
50 nghề ñào tạo và ñặt hàng dạy nghề cho khoảng 12.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao ñộng nông thôn bị thu hồi ñất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề theo các mô hình này tối thiểu
ñạt 80%;
Phấn ñấu hoàn thành “Kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã giai ñoạn
2006 - 2010” ñược phê duyệt theo Quyết ñịnh số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ
Giai ñoạn 2011 - 2015
Đào tạo nghề cho 5.200.000 lao ñộng nông thôn, trong ñó:
Khoảng 4.700.000 lao ñộng nông thôn ñược học nghề (1.600.000 người học nghề
nông nghiệp; 3.100.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong ñó ñặt hàng dạy nghề khoảng 120.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao ñộng nông thôn bị thu hồi ñất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau khi
học nghề trong giai ñoạn này tối thiểu ñạt 70%
Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc ñáp ứng yêu cầu của công tác
lãnh ñạo, quản lý, ñiều hành và thực thi công vụ cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã
Giai ñoạn 2016 - 2020
Đào tạo nghề cho 6.000.000 lao ñộng nông thôn, trong ñó:
Khoảng 5.500.000 lao ñộng nông thôn ñược học nghề (1.400.000 người học
nghề nông nghiệp; 4.100.000 người học nghề phi nông nghiệp), trong ñó ñặt hàng
dạy nghề khoảng 380.000 người thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, lao
2 //vanban.moet.gov.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=19803&op=prage
Trang 14ñộng nông thôn bị thu hồi ñất canh tác có khó khăn về kinh tế Tỷ lệ có việc làm sau
khi học nghề trong giai ñoạn này tối thiểu ñạt 80%;
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế -
xã hội chuyên sâu cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, công chức xã ñáp ứng yêu cầu
lãnh ñạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn
1.3 Đặc ñiểm nguồn lao ñộng nông thôn Việt Nam
Từ lâu ñặc thù sản xuất ở nông thôn là có thể sử dụng lao ñộng từ rất sớm, người nông thôn bắt ñầu lao ñộng từ lúc còn rất trẻ cho ñến sau ñộ tuổi lao ñộng Vì
có thể lao ñộng từ thuở rất trẻ nên ñây là một ñiều kiện thuận lợi ñể ngươi lao ñộng học nghề có hiệu quả cao nhất
Việt Nam có nguồn lao ñộng dồi dào và tiềm năng, là nơi cung cấp và hậu thuẫn ñắc lực cho các khu ñô thị và khu công nghiệp Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam ñại bộ phận dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nông thôn nguồn lao ñộng này vẫn còn ít cơ hội ñể phát huy khả năng cống hiến của mình cho sự phát triển nông thôn Đây là thách thức ñối với chính lao ñộng nông thôn và các nhà hoạch
ñịnh chính sách
Trong nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt3 Theo Tổng cục Địa chính, ñến năm 1998, Việt Nam mới sử dụng khoảng 67.57% diện tích ñất tự nhiên, bình quân ñầu người là khoảng 2790 m2 Còn khoảng 10.6 triệu ha ñất chưa ñược sử dụng (32.4%), nhưng phần lớn là ñồi dốc, thiếu nước, lại bị sói mòn, thoái hoá, diện tích ñất bằng có thể dùng cho trồng trọt hầu hết là ñất mặn, phèn ngập úng, muốn khai thác phải có nhiều vốn Với dân số và người lao ñộng ngày càng tăng ở nông thôn, làm cho quỹ ñất của Việt Nam tính bình quân ñầu người vốn ñã vào loại thấp nhất thế giới lại càng ít hơn, khó khăn nhiều hơn cho việc tạo công ăn việc làm ở nông thôn Trong thực tế, tổng diện tích ñất nông nghiệp của nước ta lại dành tới 70
% ñể trồng lúa, nhưng hiện việc thâm canh cây lúa ñã ñến giới hạn trong việc thu hút thêm lao ñộng so với các cây trổng khác, làm cho hiệu quả sử dụng không cao Ngoài ra, hiện nay hệ số sử dụng ñất bình quân cả nước là 1,4; Miền Bắc là 1,2 Hiện có 445 ngàn hộ nông dân không có ñất Rõ ràng, việc không sử dụng tốt yếu tố
ñất ñai, cũng là một nguyên nhân thiếu việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn
Trang 15
.Hiện nay, số lượng lao ñộng nông thôn cần việc làm do bàn giao ñất phục vụ cho việc phát triển các khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên ñịa bàn là rất lớn Hiện nay, số lượng lao ñộng nông thôn cần việc làm do bàn giao ñất phục vụ cho việc phát triển các khu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên ñịa bàn là rất lớn : Hiện nay ña phần lao ñộng nông thôn không có tay nghề, ñặc biệt số lao ñộng trên 40 tuổi trình ñộ văn hóa thấp, nhưng có nhu cầu học nghề cao Vì vậy, chính sách ưu ñãi về vay vốn tín dụng cho lao ñộng nông thôn, nhất là ñối với số lao ñộng sau khi học xong tiếp tục làm nông nghiệp của Đề án sẽ khuyến khích bà con theo chủ trương “ly nông bất ly hương”
Theo số liệu tổng ñiều tra dân số năm 20094, 70% dân số nước ta ñang sống
ở khu vực nông thôn, lao ñộng nông thôn hiện chiếm 75% tổng lực lượng lao ñộng
cả nước và chủ yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, năng suất lao
ñộng thấp, phương thức sản xuất lạc hậu, hiệu quả sản xuất không cao Giai ñoạn
2000-2007, tốc ñộ tăng trưởng lao ñộng của cả nước ñạt 2,79%, trong ñó tốc ñộ tăng trưởng của lao ñộng nông thôn là 2,18% Năm 2007, lực lượng lao ñộng nông thôn của cả nước là 34,8 triệu người, chiếm 74,5% tổng lực lượng lao ñộng, trong
ñó số người nằm trong ñộ tuổi lao ñộng là 32,73 triệu người Lao ñộng nông thôn
vùng ñồng bằng sông Hồng chiếm 22,3%, vùng ñồng bằng sông Cửu Long chiếm 21,5%, Tây Bắc chiếm 3,18% và Tây Nguyên chiếm 5,59%
Lực lượng dồi dào như vậy nhưng trình ñộ chuyên môn của lao ñộng nông thôn chưa cao Hiện lao ñộng có việc làm và kỹ năng chuyên môn chỉ chiếm 16,8%, còn lại 83,2% là lao ñộng chưa qua ñào tạo, chưa có trình ñộ kỹ thuật chuyên môn Thêm vào ñó, hầu hết các thị trường lao ñộng vẫn chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và ở ba vùng kinh tế trọng ñiểm
Ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, thị trường lao ñộng lại chưa phát triển nên
dẫn ñến thực trạng là nơi thừa, nơi thiếu lao ñộng Đây cũng chính là hạn chế lớn nhất của lao ñộng nông thôn làm cho việc khai thác nguồn nhân lục ở ñây vẫn còn yếu kém Ngoài ra, lề lối làm ăn trong ngành nông nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng ñất manh mún, nhỏ lẻ như hiện nay ñã hạn chế tính chủ ñộng sang tạo của người nông dân trong sản xuất, kinh doanh cũng như khả năng tiếp cận thị trường
//daynghenongdan.vn/trao-doi/trao-doi/71-259-tim-cach-lam-phu-hop-trong-dao-tao-nghe-cho-nguoi-lao-do.html
Trang 16của người lao động Cĩ thể thấy, cung lao động nơng thơn dồi dào nhưng chất lương chưa cao cả về văn hố , kỹ năng chuyên mơn cũng như hiểu biết về pháp luật, kỹ năng sống
Phát triển nơng thơn bền vững theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố là chủ trương lớn của nước ta, nhằm nhấn mạnh đến việc sử dụng các nguồn nhân lực một cách hiệu quả để thúc đẩy kinh tế nơng thơn phát triển Do vậy, các chính sách phát triển nơng thơn cần được xây dựng và thực hiện trên cơ sở kết hợp hài hồ và hợp lý giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ mơi trường một cách hài hồ
Giải pháp cấp bách và là ưu tiên số một hiện nay là đào tạo nghề cho lao
đơng nơng thơn, họ cần cĩ trình độ chuyên mơn và cập nhật kiến thức để đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước Bên cạnh đĩ, lao động trẻ nơng thơn hiện nay khơng chỉ thiếu kiến thức chuyên mơn mà kiến thức xã hội, giao tiếp cộng
đồng, phát triển bản thân cịn nhiều khiếm khuyết Ở họ dạy nghề thơi chưa đủ mà
cần đưa cả kỹ năng sống vào giảng dạy
Những năm gần đây cơng tác dạy nghề đã cĩ nhiều tiến triển, nhiều lao động đã ý thức được việc học nghề và số người tham gia các khố đào tạo tăng rõ rệt Số lao
động qua đào tạo ngày càng tăng đã gĩp phần giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ
cấu lao động theo hướng giảm lao động nơng nghiệp, tăng lao động ngành nghề phi nơng nghiệp và đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động Quy mơ đào tạo dạy nghề trong những năm qua tăng nhanh, chỉ tiêu đào tạo bình quân hàng năm tăng 20% Quy mơ tuyển sinh dạy nghề trong 3 năm - từ năm 2006 đến 20085 là 4,3 triệu người (năm 2008 là 1,54 triệu người), trong đĩ lao động nơng thơn chiếm 52% Tuy nhiên, các ngành nghề nơng - lâm - ngư nghiệp chỉ chiếm 5% số học sinh Số lao
động nơng thơn được học nghề ngắn hạn và sơ cấp nghề bằng chính sách hỗ trợ
theo Quyết định 81/2005/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ ngắn hạn cho lao động nơng thơn6 giai đoạn 2006-2008 là 990.000 người Nhiều địa phương đã khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức đồn thể dạy nghề cho lao động nơng thơn, nhất
là lứa tuổi thanh niên nhằm phát triển các nghề truyền thống Bình quân hàng năm, các làng nghề đã đào tạo được thêm việc làm cho khoảng 250.000 lao động Riêng
//Tintuc.xalo.vn/002088251454/day-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-Gop-phan-chuyen-dich-cơ-cau-lao-dong.html
Trang 17các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 3 năm từ năm 2006-2008 ñã tuyển sinh ñược 120.322 người, trong ñó quy mô tuyển sinh năm
2008 là 48.000 học sinh, lao ñộng nông thôn chiếm trên 85%
Không thể phủ nhận ñược những thành quả của công tác ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn mang lại Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận một thực tế là thời gian qua, số lượng và chất lượng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn, ñặc biệt là dạy nghề nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu Bên cạnh ñó, năng lực hệ thống các trường ñào tạo và dạy nghề còn nhiều hạn chế Mạng lưới cơ sở dạy nghề nói chung tuy ñã phát triển nhưng lại tập trung chủ yếu ở vùng ñô thị Ở khu vực nông thôn và miền núi, vùng sâu vùng xa, số lượng cơ sở dạy nghề rất ít Đến nay, cả nước còn 253 huyện chưa có trung tâm dạy nghề; 31% phòng học và 20,7% số nhà xưởng thực hành của các cơ sở dạy nghề là nhà cấp 4, nhà tạm, tập trung chủ yếu ở các cơ sở ñào tạo do ñịa phương quản lý, các tỉnh khó khăn, huyện nghèo Đội ngũ giáo viên dạy nghề cho lao ñộng nông thôn còn thiếu
về số lượng, cơ cấu ngành nghề ñào tạo chưa phù hợp, chất lượng còn hạn chế Hiện nay, có 42 trung tâm dạy nghề không có giáo viên cơ hữu; 39 trung tâm dạy nghề chỉ có 1 giáo viên cơ hữu; 100 trung tâm có từ 2-3 giáo viên cơ hữu Ngoài ra, các cán bộ quản lý dạy nghề ở một số cơ sở dạy nghề chưa ñạt chuẩn về trình ñộ chuyên môn, thiếu kinh nghiệm quản lý
Ở Việt Nam, ñại bộ phận dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nông thôn,
tính ñến ngày 1/7/2002, dân số cả nước là 79,93 triệu người, thì dân số nông thôn là 60,05 triệu người (75,13%) Số người trong ñộ tuổi lao ñộng là 35,44 triệu, khoảng 59% dân số, trong ñó 30,9 triệu người tham gia vào lực lượng lao ñộng (LLLĐ) Tốc ñộ tăng dân số bình quân hơn 10 năm qua là 1,7%, mức tăng trung bình của số người trong ñộ tuổi lao ñộng là 2,6% năm.(1)
Khu vực nông thôn ñang tập trung một số lượng lớn lực lượng lao ñộng của
cả nước và với tốc ñộ tăng khoảng hơn 2,5% năm Nhưng thời gian trung bình chưa
sử dụng của cả nước có xu hướng giảm xuống, nếu năm 1998 là 29,12% thì năm
2002 còn 24,46 Với Lực Lượng Lao Động ở nông thôn năm 2002 là 30,98 triệu người và thời gian chưa sử dụng trung bình cả nước là 24,46 %, nếu quy ñổi thì sẽ tương ñương ñương khoảng 7,5 triệu người không có việc làm
Trang 18Cơ cấu lao ñộng nông thôn còn mang tính thuần nông, năng suất lao ñộng lai thấp, việc làm ở nông thôn lại thiếu dẫn ñến tình trạng chất lượng nguồn lao
ñộng thấp mà việc làm cũng thiếu trong khi nguồn lao ñộng ở Việt Nam thì dồi dào
1.4 Nguyên nhân ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
Để ñảm bảo an ninh lương thực, nuôi sống 99 triệu dân vào năm 2020 và giữ
vững vị trí “cường quốc” về xuất khẩu lương thực và hàng nông sản, Việt Nam phải
áp dụng mạnh mẽ tiến bộ của khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ñể tăng năng suất lao ñộng và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá Điều này ñòi hỏi người nông dân phải trở thành những “chuyên gia” trong lĩnh vực nông nghiệp, phải trở thành những nông dân hiện ñại Trong khi ñó hiện tại, tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo nghề còn rất thấp, là trở ngại cho quá trình hiện ñại hoá này
Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ñang là vấn ñề nhức nhói cho toàn
xã hội Người lao ñộng trong nông thôn chưa tận dụng hết thời giờ làm việc của mình nhưng từ khi phương án “ Đào tạo nghề cho người lao ñông” ra ñời thì tình trạng thất nghiệp không còn là vấn ñề nan giải, tạo tâm lý thoải mái cho từng cá nhân, gia ñình và toàn xã hội
Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn là một yêu cầu cấp bách, bảo ñảm nâng
cao chất lượng lao ñộng, từ ñó nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ở nông thôn, ñem lại thu nhập cho người lao ñộng và sự phồn vinh của nông thôn
Đào tạo nghề cho người lao ñộng với phương châm không có nghề, không
thể giàu:
Kết thúc năm 2009, kinh tế nước ta ñã có những dấu hiệu phục hồi rõ nét; trong ñó, có vai trò quan trọng của nông nghiệp Có thể kể ra những ñiểm nổi trội nhất của nông nghiệp năm 2009 là: sản lượng lúa gạo ñạt mức kỷ lục; lượng gạo xuất khẩu cao nhất từ trước ñến nay; tốc ñộ tăng ñàn gia cầm cũng ñạt mức cao nhất
từ trước ñến nay; hàng nông lâm thủy sản xuất khẩu tuy có giảm về giá trị (do giả xuất khẩu giảm) nhưng vẫn tăng về số lượng…
Tuy nhiên, năng suất, chất lượng của sản phẩm hàng hóa nông nghiệp vẫn còn thấp xa so với tiềm năng cũng như so với một số nước trong khu vực Một nguyên nhân chủ yếu trong ñó là chất lượng lao ñộng trong nông thôn còn quá thấp Chất lượng lao ñộng nông thôn thấp ñã làm cho thu nhập của người lao ñộng không
Trang 19thể tăng nhanh; gây ra chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng giãn xa thêm; và trong nông thôn, vẫn còn chênh lệch ñáng kể về thu nhập giữa lao
ñộng có nghề và lao ñộng không nghề
Chính sách xóa ñói giảm nghèo tuy ñã ñạt ñược một số kết quả, nhưng rõ ràng không thể chỉ dừng lại ở chỗ cấp ñất, tặng nhà, thực hiện các chính sách “ưu
ñãi” hộ nghèo, mà việc giảm nghèo phải ñược thực hiện chủ yếu bằng việc nâng cao
chất lượng lao ñộng của lao ñộng nông thôn; nói cách khác, bằng việc ñào tạo nghề cho họ, ñể họ có thể thoát nghèo và giàu lên ngay trên mảnh ñất quê hương họ
Trong các làng nghề, thu nhập của người lao ñộng thường cao gấp 2 - 3 lần hoặc hơn nữa so với lao ñộng ở các làng thuần nông là một thực tế có sức thuyết phục Tất nhiên, có thể ñưa lao ñộng từ tỉnh nghèo sang tỉnh có ñiều kiện phát triển hơn hoặc ñưa lao ñộng nghèo ñi lao ñộng có thời hạn ở nước ngoài, coi ñây như là một giải pháp giảm nghèo, nhưng không thể coi là giải pháp cơ bản
Trong nông thôn hiện nay, người lao ñộng cần ñược ñào tạo về tất cả những nghề có tác dụng trực tiếp phục vụ công cuộc xây dựng nông thôn mới Nhu cầu thâm canh, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi ñể tăng thêm số lượng và nhất là tăng thêm chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm vẫn ñòi hỏi người lao ñộng nông nghiệp có thêm những kỹ năng mới, kể cả về nước, phân, cần, giống với công cụ và vật tư theo công nghệ mới
Cùng với việc tăng năng suất cây trồng, vật nuôi là việc tăng thêm giá trị của hàng hóa bằng các ngành nghề chế biến nông sản - ngành công nghiệp ñặc biệt quan trọng ñối với những nước nông nghiệp song lâu nay chưa ñược coi trọng, dẫn ñến tình trạng xuất khẩu nông sản dưới dạng thô kéo dài từ nhiều năm nay Đó cũng là những ngành nghề phi nông nghiệp ñã ñược nâng cao trở thành những ngành nghề thủ công mỹ nghệ - có nơi ñã thành truyền thống ñược ưa chuộng ở trong nước và nước ngoài không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà chủ yếu là giá trị văn hóa của sản phẩm
Cùng với các ngành trong khu vực sản xuất, còn rất cần dạy cho lao ñộng nông thôn các nghề thuộc khu vực dịch vụ, từ các dịch vụ cho ñời sống hằng ngày của người dân ñến những dịch vụ tài chính, ngân hàng… cần thiết cho sản xuất, kinh doanh ở nông thôn Và cũng không nên quên việc ñào tạo những người chủ cơ
sở sản xuất, kinh doanh - những doanh nhân xuất thân từ nông thôn, kinh doanh vì
Trang 20nông thôn rồi vươn ra tầm xa hơn, vì không có họ ñầu tư vốn và quản lý, ñiều hành, người lao ñộng sẽ không có chỗ làm việc và của cải xã hội cũng khó mà sinh sôi, nảy nở
Đề án “Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020” của Chính phủ
ñã ñề cập khá ñầy ñủ, từ chương trình, giáo trình ñến việc mở trường, lớp, trang
thiết bị và giáo viên vv… Tuy vậy, một vấn ñề lớn ñược ñặt ra là làm sao cho việc dạy nghề ñáp ứng ñúng nhu cầu của sản xuất, kinh doanh của mỗi ñịa phương, có kết quả thiết thực, tránh ñược tình trạng “dạy cái ta có, không dạy cái thị trường cần”, hoặc “cái cần thì không dạy, cái không cần thì lại dạy”
Đào tạo nghề ở nông thôn không thể không chú trọng việc phát triển các
ngành nghề thủ công, nhất là thực hiện Chương trình “Mỗi làng, một nghề” ñang
ñược triển khai Trong nông thôn, ñang có một số nghề thủ công mỹ nghệ truyền
thống cần ñược bảo tồn và có khả năng phát triển cần ñược quan tâm ñưa vào chương trình dạy nghề, ñó là các nghề: chế biến gỗ, sơn mài, chạm, khảm; làm ñồ gốm; làm ñồ ñồng; nghề mây tre ñan; nghề thêu ren; nghề dệt (lụa, thổ cẩm)…
Việc quan tâm tiếp theo ñó là nhu cầu của người lao ñộng nông thôn Muốn
ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn thành công, học nghề xong ứng dụng hiệu
quả, trước hết phải quan tâm, chú trọng ñến công tác khảo sát nhu cầu Nắm ñược nhu cầu, ñáp ứng nhu cầu sẽ là con ñường ngắn nhất triển khai có chất lượng Đề án
ñào tạo nghề cho nông dân
Để thực hiện ñề án ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn phải nắm bắt ñược ñiều quan trọng mà nhiều người dân mong ñợi là phải dạy ñúng nghề, ñúng ñối
tượng, ñúng nhu cầu Khi học xong người nông dân có thể sử dụng ñược những kỹ năng ñã học cho việc mưu sinh Do ñó, các ñịa phương phải tổ chức khảo sát kỹ lưỡng nhu cầu loại nghề mà nông dân cần học Bởi vì hiện nhu cầu học nghề của nông dân khá ña dạng, lại gồm nhiều ñối tượng khác nhau, không thể ñào tạo theo kiểu chung chung, tổng hợp, không phân biệt ñộ tuổi, ñiều kiện từng người, từng vùng Các ñịa phương phải linh hoạt phân bổ chỉ tiêu, kế hoạch ñào tạo hợp lý”
Để công tác ñiều tra, khảo sát có hiệu quả theo mục tiêu của ñề án cần xác ñịnh nhu cầu sử dụng lao ñộng qua ñào tạo nghề của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh Xác ñịnh danh mục nghề ñào tạo cho lao ñộng nông thôn; Xác ñịnh nhu cầu học nghề của lao ñộng nông thôn theo từng nghề, cấp trình ñộ; ñặc biệt là nhu
Trang 21cầu học nghề của các nhóm nông dân nghèo; Xác ñịnh năng lực ñào tạo của các cơ
sở dạy nghề cho lao ñộng nông thôn; Dự báo nhu cầu sử dụng lao ñộng nông thôn qua ñào tạo nghề ñến năm 2020
1.5 Ý nghĩa của việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
Việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn không chỉ mang ý nghĩa xã hội mà con mang tính nhân văn sâu sắc, không chỉ thể hiện ý Đảng mà còn ñược sự ñồng tình rất cao của người dân Đây là một chương trình dạy nghề huy ñộng ñược sự tham gia của cả hệ thống chính trị ở trung ương và ñịa phương, có ý nghĩa hết sức
to lớn ñối với ñất nước trong tiến trình xây dựng giàu mạnh cho ñất nước
Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa –
hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn Vấn ñề toàn cầu hóa ñang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, nhưng việc dạy nghề ñã ñạt ñược những thành tựu ñể thích ứng với xu thế ñó
Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển bền vững, ổn ñịnh của mỗi ñịa phương Từ khi phương hướng ñào tao nghề cho người lao ñộng ñược ñề ra thì tỷ lệ GDP ở mỗi ñịa phương ñược nâng lên một cách ñáng kể
Góp phần phân bố lại nguồn lao ñộng ñã chênh lệch từ mấy chục năm qua Người dân trong nông thôn ñã tự giải quyết ñược nhu cầu lao ñộng tai chỗ mà trước kia phải ra thành thị mới có ñược một công việc phù hợp với khả năng lao ñộng của mình Họ sẽ tự tin hơn và không ngỡ ngàng trước công việc mà người sử dụng lao
ñộng giao phó cho họ
Khi nguồn lao ñộng giữa thành thị và nông thôn ñã cân ñối về số lượng và chất lượng thì sẽ góp phần thu hút các dự án ñầu tư của các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước về các vùng sâu vùng xa ñể trực tiếp phát triển tiềm năng mà vùng ñó có tiềm lực
Dạy nghề cho lao ñộng nông thôn ñã nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, nâng cao chất lượng và hiệu quả ñào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao ñộng nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn
Trang 22Về việc tập trung ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñể góp phần chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng , ñáp
ứng nhu cầu học nghề, giải quyết việc làm, phát triển sản xuất, mở rộng ngành
nghề, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñể tăng thu nhập và tiến tới xoá ñói giảm nghèo
ñể người dân tự tin hơn khi bước chân vào công cuộc xây dưng Xã Hội Chủ Nghĩa
Đối với người lao ñộng
Người lao ñộng nông thôn có thói quen làm nông nghiệp, thích gì lảm nấy, thiếu kiên trì, thiếu quyết tâm, thiếu kiên nhẫn, ñồng thời nhiều gia ñình còn suy nghĩ cho con ñi học nghề ñể làm gì mà công việc trong gia ñình thì không có người phụ giúp, riêng bản thân người học nghề thì không biết học gì và học ñể làm chi thì khó mà giúp họ có một nghề nhất ñịnh Nhưng từ khi ñề án “Đào tạo nghề cho lao
ñộng nông thôn” ñưa ra thì ñã giúp ho nhận thức ñược vì sao phải học nghề, chọn
nghề gì ñể học Cuộc sống của người dân nông thôn ngày cang có những chuyển biến nhất ñịnh, thanh niên nhàn rỗi ñã tập trung tại các trường dạy nghề hoặc ñi làm, ñời sống vật chất ñã dần phong phú, các tệ nạn xã hội ñã giảm bớt, thu nhập ngày càng cao, mức sống cải thiện ñáng kể
Đối với người sử dụng lao ñộng
Trình ñộ người lao ñộng ngày càng ñược nâng cao thì người sử dụng lao
ñộng cũng “thoáng” trong quá trình tuyển dụng lao ñộng Trong những năm gần ñây
thì việc thiếu nguồn lao ñộng ở nước ta ngày càng trầm trọng, nhất là lao ñộng có tay nghề Nhưng từ khi có ñề án “ Đào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn” ñưa ra thì việc thiếu nguồn lao ñộng có tay nghề ñã giảm rõ rệt Người sử dụng không còn phải cho người lao ñộng học nghề vủa tốn công sức lại vừa tốn thời gian, tạo ñược
sự gắn bó hơn giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng
Đối với toàn xã hội
Việc thực hiện ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn có ý nghĩa hết sức to lớn
ñối với toàn xã hội Từ khi chủ trương ra ñời ñã giải quyết việc làm tại chổ cho
người lao ñộng Họ không cần phải ñi xa tìm kiếm việc làm mà chỉ cần ở ngay tại
ñịa phương mình làm việc.Tình trạng các hộ gia ñình nghèo và cận nghèo ñã giảm,
người dân không còn lo lắng về tình trạng thất nghiệp, có những người lao ñộng cần
cù họ không những làm tốt công việc mà mình học ñược mà còn tận dụng thêm những nguồn lực có tại gia ñình mình ñã tạo thêm nguồn thu nhập phụ( ví dụ như
Trang 23những ngày nghỉ hoặc những giờ tan ca họ có thể chăn nuôi hoặc trồng thêm các loại rau củ nhằm kiếm thêm thu nhập Họ tự chăm lo ñời sống, cải thiện rõ rệt tình trạng nhàn rỗi của thanh niên ở các quán xá, tệ nạn xã hội ñã giảm ñi phần nhiều thay vào ñó là làm những công việc trong các cơ sở, doanh nghiệp dưới sự giám sát
ủng hộ của cha mẹ ngay tại ñịa phương mà họ sinh sống
Vấn ñề mà xã hội ta quan tâm lâu nay mà tưởng như không làm ñược chính là việc phân bố lại dân cư Từ khi chính sách ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ra ñời việc phân bố lại dân cư cũng không gặp nhiều khó khăn như trước Tình trạng ñổ dồn về các thành phố tìm việc làm giảm hẳn vì các ñịa phương ñã giải quyết ñược việc làm tại ñịa phương mình Sự chênh lệch về dân số giữa thành thị và nông thôn không còn là vấn ñề nan giải, chênh lệch về kinh tế giữa các vùng miền ñược dần dần cân ñối lại góp phần thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước ngày càng giàu mạnh văn minh
1.6 Các loại hình ñào tạo học nghề cho lao ñộng nông thôn
Trước khi người lao ñộng quyết ñịnh học nghề thì họ có thể lựa chọn các loại hình
ñào tạo học nghề cho mình Ở ñây có 2 loại hình ñào tạo học nghề: Học nghề ngắn
hạn và học nghề dài hạn
Học nghề ngắn hạn 7: Đây là con ñường ngắn nhất ñưa khoa học kỹ thuật
ñến người lao ñộng nông thôn Không phải ai cũng có ñủ ñiều kiện, khả năng vào
các trường ñại học, cao ñẳng Trong hoàn cảnh ñó, học nghề ngắn hạn là một hướng
ñi ngắn nhất ñể các bạn trẻ trở thành kỹ thuật viên với nhiều cơ hội việc làm
Theo số liệu của Tổng cục Dạy nghề, cơ cấu lao ñộng qua ñào tạo của Việt Nam hiện nay là 1:3, tức là cứ một sinh viên tốt nghiệp ñại học thì có ba học viên tốt nghiệp trường nghề, trong khi ñó, cơ cấu ở các nước tiên tiến trong khu vực lại
là 1:10, tức là cứ một sinh viên tốt nghiệp ñại học thì có mười học viên tốt nghiệp trường nghề Như vậy, ñể phục vụ sự nghiệp phát triển ñất nước, lực lượng “thợ” kỹ thuật của ta còn thiếu trầm trọng
Dạy nghề ngắn hạn kéo dài dưới 12 tháng, thông thường là từ 3 ñến 6 tháng,
ñược thực hiện chủ yếu tại các trung tâm dạy nghề Các nghề ngắn hạn thường có
tính chất là sau khi tốt nghiệp, học viên vừa có thể xin vào làm trong nhà máy, xí nghiệp, vừa có thể tự mở cửa hàng ñể kinh doanh, ví dụ như nghề sửa chữa ñiện
Trang 24thoại, ñiện lạnh, ñiện tử, xe máy Học viên không mất nhiều thời gian và chi phí, chỉ trong vài tháng các bạn trẻ sẽ ñược trang bị một nghề có thể ñảm bảo cuộc sống của mình
Khác với các chương trình ñào tạo tại ñại học, các khoá học nghề ngắn hạn thiên về ñúc kết chương trình học từ thực tế, dạy chuyên sâu về nghề, thực hành nhiều Hơn nữa, chương trình học luôn ñược cập nhật phù hợp với thị trường, lớp học ít người nên giáo viên theo sát ñược học viên, tay nghề của học viên ñược nâng cao rất nhanh Trước tình trạng thừa thầy thiếu thợ như hiện nay thì học nghề ngắn hạn là một biện pháp hữu hiệu ñể giảm thất nghiệp, tự tạo thêm việc làm, góp phần
ñẩy nhanh quá trình phát triển ñất nước Hơn nữa ñây là một con ñường với cơ hội
có việc làm ổn ñịnh, thu nhập cao cho những bạn trẻ yêu nghề Nhìn một cách chung nhất thì ñây là con ñường ñưa khoa học kỹ thuật ñến tay người lao ñộng nhanh nhất
Tuy nhiên bên cạnh ñó cũng có nhiều khó khăn mà người học nghề cũng gặp phải Số lượng ñào tạo hàng năm ñều tăng nhưng chất lượng không tăng Người lao
ñộng tốn tiền học nhà tuyển dụng tốn tiền ñào tạo lại Số lượng ñào tạo tăng hàng
năm, tỉ lệ thất nghiệp giảm là ñiều ñáng mừng, nhưng ñi kèm theo ñó là chất lượng
ñào tạo cũng phải tăng tương xứng Thực tế, qua thời gian sử dụng người lao ñộng ñược ñào tạo ngắn hạn, các nhà tuyển dụng cũng như bản thân ñã phải chịu nhiều
thiệt thòi vì chất lượng ñào tạo quá kém.Cũng vì chất lượng ñào tạo nghề kém, nên người lao ñộng vẫn là người chịu thiệt thòi nhiều nhất Phần lớn họ phải chấp nhận làm việc ở một mức lương thấp ñể học việc, nâng cao tay nghề, ñây cũng là nguyên nhân khiến các chủ doanh nghiệp kiếm cớ kéo dài thời gian thử việc ñối với người lao ñộng
Ở nước ta hiện nay có rất nhiều cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh dạy nghề
ngắn hạn, nhưng phần lớn các doanh nghiệp này ñều không ñăng ký hoạt ñộng với
sở (ñăng ký chương trình ñào tạo, ñội ngũ giáo viên, trang thiết bị giảng dạy) Việc này ñã gây nhiều khó khăn trong việc quản lý của cơ quan Nhà nước về dạy nghề và không bảo ñảm quyền lợi cho người học Ngoài ra, việc các trường Đại học, viện khoa học, các trung tâm ñào tạo thuộc các bộ, ngành, các trường trung học chuyên nghiệp thuộc ngành giáo dục quản lý có tham gia ñào tạo nghề ngắn hạn nhưng không thực hiện việc cấp chứng chỉ nghề theo quy ñịnh của Bộ Lao Động Thương
Trang 25Binh Xã Hội và không báo cáo với cơ quan Nhà nước về ñào tạo nghề cũng là những khó khăn của cơ quan quản lý về ñào tạo nghề
Học nghề dài hạn: Đây là loại hình ñào tạo có thời gian học từ 12 tháng và
có thể kéo dài ñên 3 năm Mô hình này ñược ưu tiên phát triển nhưng người học nghề vẫn chưa mặn mà lắm với học nghề dài hạn mặc dù sau khi tốt nghiệp từ các trường nghề, phần lớn học sinh ñều dễ dàng tìm ñược việc Người học nghề trong quá trình ñào tạo có thể nắm kiến thức vững vàng trong quá trình học vì có một thời gian rất rộng ñể nắm bắt ñược những kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành một cách có hiệu quả Người học nghề sau khi ra trường vào các công ty, cơ sở, doanh nghiệp làm cũng ñáp ứng ñược yêu cầu của nhà tuyển dụng, nhà tuyển dụng không cần phải ñào tạo lại vưa ñỡ tốn công sức, tiền của vừa ñỡ tốn thời gian của người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng Tuy nhiên, vẫn có nhiều người không muốn thi vào trường nghề Điều ñó có nhiều nguyên nhân do ñiều kiện kinh tế không thể ñáp
ứng ñược trong thời gian theo học, thời gian học có thể kéo dài ñến 2-3 năm và tâm
lý sau khi học một thời gian dài mà không biết chắc sau khi ra trường có việc làm hay không nên ảnh hưởng rất nhiều ñến tâm lý người theo học Một nguyên nhân cũng không nhỏ là khi học các trường ñặt nặng về lý thuyết mà ít dạy thực hành dẫn
ñến nhiều trường hợp học viên sau khi ra trường không có việc làm hoặc làm những
công việc không ñúng chuyên ngành của mình
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc dạy nghề cho lao ñộng nông thôn
Hiện nay trước xu thế toàn cầu hóa thì nhu cầu học nghề của người lao ñộng ngày càng nhiều, ñồng thời trước bối cảnh nhiều nông dân bị mất ñất, thiếu việc làm
và cần phải chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi ñể tăng thu nhập Tuy nhiên giữa nhu cầu học và thực tế chưa ñi ñôi với nhau nên người lao ñộng chưa chủ ñộng ñi học
Tâm lý “ lo trước mắt” cũng ảnh hưởng ñến việc học nghề Nhiều người dân
có tâm lý cứ lo cho những việc trong gia ñình có kinh tế và ñủ ñể nuôi sống gia ñình
là cần thiết còn việc học nghề họ không quan tâm, trừ khi những người ñang cần thật sự một nghề ñể sống
Các loại hình ñào tạo nghề cho người lao ñộng còn quá ngắn, người học nghề mới chỉ nắm bắt ñược những kiến thức cơ bản còn những kiến thức làm việc thực tế thì chưa ñáp ứng ñược Đa số người học nghề xong là họ ñi làm ñể bổ trợ thêm số còn
Trang 26lại xin việc thì rất ít vì vậy việc học Tình trạng người học nghề không có việc làm, làm việc không ñúng nghề ñào tạo chiếm số ñông Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển ñào tạo nghề còn chậm ñi vào cuộc sống Công tác xã hội hóa ñào tạo nghề chưa thực sự ñược các cấp, các ngành quan tâm, bởi vậy chưa thu hút ñược lao
ñộng tham gia học nghề Đội ngũ giáo viên có trình ñộ sư phạm kỹ thuật, giáo viên
thỉnh giảng là kỹ sư, thợ lành nghề, nghệ nhân… tham gia dạy nghề ít nghề ñối với
họ chưa tha thiết lắm
Trang 27Chương 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
2.1 Quy ñịnh của chính phủ trong việc ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
Người học nghề ở cơ sở phải ít nhất phải ñủ 13 tuổi8, trừ trường hợp một số ngành do Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội quy ñịnh có thể thu nhận người học nghề có ñộ tuổi thấp hơn, và phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề theo học Ở nông thôn có những gia ñình không có ñiều kiện cho con em ñi học thì
có thể cho học nghề ở các cơ sở dạy nghề hoặc các trường nghề do nhà nước thành lập Tuy nhiên, người học nghề nếu quá nhỏ tuổi thì kinh nghiệm, kỹ thuật chưa bằng những người cao tuổi Ví dụ như những ngành nghề truyền thống có từ lâu ñời như mây tre ñan, dệt… những người lao ñộng nông thôn ñã gắn bó lâu ñời và quen dần kinh nghiệm ñan lát Biết ñược những nhu cầu và tận dụng những nguồn lao
ñộng có tiềm năng ở nông thôn nên những làng nghề ñược nhà nước ñầu tư và dần
khôi phục lại những ngành nghề mà tưởng chừng như hoàn toàn mai một Sự ñầu tư vào các làng nghề truyền thống, kết hợp với dạy nghề cho những người lao ñộng tại chổ ở nông thôn ñã mang lại những thành công ñáng kể Người dân học nghề sau khi học xong có việc là ngay tại làng, thôn của mình mà không cần ñổ dồn vào các thành phố cũng ñược thu nhập ổn ñịnh, cải thiện cuộc sống
2.1.1 Chính sách về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn 9
Trước ñây, người học nghề học nghề ở các cơ sở gần thôn, xóm…của mình Người dân học nghề chủ yếu ñể biết nghề và khi ra nghề thì hầu hết là về ngay ñịa phương mình mở một tiệm chuyên về nghề mà mình học Khi ñó học nghề ở cơ sở chủ yếu là các nghề may, sửa xe… Tuy nhiên ở thời ñiểm ñó việc ñăng ký dạy nghề
ở các cơ sở chưa ñược pháp luật quy ñịnh dẫn ñến tình trạng người học nghề sau khi
học cũng không ñược cấp bằng cấp Một số người không có ñiều kiện mở cơ sở mà mình học ñược ñể kinh doanh làm ăn thì sau khi học xong lại tìm công việc ở các doanh nghệp thì không ñược nhận và nếu có nhận thì cũng phải cho học việc lại tốn nhiều thời gian và công sức Đồng thời nếu có tranh chấp giữa người lao ñộng và ngườ sử dụng lao ñộng thì sau khi rời khỏi doanh nghiêp thì người lao ñộng học
//www.thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh/1956-QD-TTg-phe-duyet-de-an-Dao-tao-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-den-nam-2020/-vb98252t17.aspx