1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn LUẬT HÀNH CHÍNH các QUY ĐỊNH về KIẾN TRÚC đô THỊ

78 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển ồ ạt của các ựô thị ựã kéo theo hàng loạt các vấn ựề cần quan tâm khác như dân cư, việc làm, nhà cửa, các công trình phúc lợi, các công trình công cộngẦVà ựặc biệt là vấn ự

Trang 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

CÁC QUY ðỊNH VỀ KIẾN TRÚC ðÔ THỊ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 5032071 Lớp: Luật Hành chính

Cần Thơ, 7/2007

Trang 2

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

MỤC LỤC

LỜI MỞ đẦU 1

CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC đÔ THỊ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI QUI HOẠCH XÂYDỰNG đÔ THỊ 7

1 QUYHOẠCHXÂYDỰNGđÔTHỊ 7

1.1 đô thị 7

1.1.1 Sự hình thành và phát triển ựô thị 7

1.1.2 Phân loại ựô thị 11

1.1.3 đô thị hoá - một xu hướng tất yếu của quá trình phát triển 13

1.2 Qui hoạch xây dựng ựô thị 16

1.2.1 Quy hoạch xây dựng 16

1.2.2 Quy hoạch xây dựng ựô thị 16

1.2.2.1 Khái niệm quy hoạch xây dựng ựô thị 17

1.2.2.2 Vai trò của công tác quy hoạch xây dựng ựô thị 17

1.2.2.3 Quy hoạch xây dựng ựô thị ở Việt Nam 18

1.2.2.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch xây dựng ựô thị và kiến trúc ựô thị 24

2 KIẾNTRÚCđÔTHỊ 25

2.1 Kiến trúc ựô thị thế giới 25

2.2 Kiến trúc ựô thị Việt Nam 29

CHƯƠNG 2 CÁC QUI đỊNH VỀ KIẾN TRÚC đÔ THỊ Ở VIỆT NAM 36

1.NHỮNGVẤNđỀCHUNGVỀKIẾNTRÚCđÔTHỊVIỆTNAM 36

1.1 Sự cần thiết phải xây dựng các qui ựịnh về kiến trúc ựô thị 36

1.2 Vai trò của các qui ựịnh về kiến trúc ựô thị 37

1.3 Các qui ựịnh về kiến trúc ựô thị 38

1.3.1 Kiến trúc nhà ở 38

1.3.2 Kiến trúc của các công trình công cộng 50

1.3.3 Qui ựịnh kiến trúc về giao thông ựô thị 52

1.3.4 Qui ựịnh kiến trúc về hệ thống cây xanh ựô thị 55

1.3.5 Qui ựịnh kiến trúc ựô thị về cung cấp năng lượng, cấp thoát nước và vệ sinh ựô thị 59

1.3.6 Kiến trúc mỹ quan ựô thị 62

1.3.7 Qui ựịnh ựối với công trình kiến trúc khác của ựô thị 66

2.LỜIGIẢICHOBÀITOÁNKIẾNTRÚCđÔTHỊỞVIỆTNAM 67

2.1 Bức tranh toàn cảnh về kiến trúc ựô thị ở Việt Nam 67

2.2 Những vấn ựề cần quan tâm trong giải quyết kiến trúc ựô thị 68

1.3 Một số ựề xuất cho vấn ựề kiến trúc ựô thị Việt Nam 72

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 5

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LỜI MỞ ðẦU Quy hoạch xây dựng ñô thị là một công việc có tầm quan trọng chiến sống còn ñối với văn minh nhân loại, là tiền ñề ñể phát triển ñô thị bền vững Vì quy hoạch xây dựng sẽ là nền tảng ñể kiểm tra quản lý xây dựng ñô thị và trên cơ sở của các ñồ án quy hoạch sẽ phát triển ñô thị theo quy hoạch ñã ñược duyệt nhằm hướng tới xây dựng một ñô thị hiện ñại Nhiều chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực này ñã coi “Quy hoạch xây dựng ñô thị là chìa khoá của kiến trúc ñô thị, kiến trúc ñô thị là khuôn mặt của ñô thị của quốc gia giữ vai trò, vị trí ñặc biệt quan trọng

Thật vậy, trong những năm gần ñây, khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường hoà nhập vào xu hướng phát triển chung của thế giới (phát triển GDP với tốc

ñộ 8,5 % một năm), thì ở tất cả các ñô thị, nhất là các ñô thị lớn, tốc ñộ xây dựng tăng nhanh như cơ sở hạ tầng kỹ thuật (hệ thống ñường giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ñường dây ñiện); cơ sở hạ tầng xã hội (bệnh viện, trường học), nhà cửa, khu dân cư, khu ñô thị ñược xây dựng khắp nơi nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Thế nhưng do tốc ñộ xây dựng một cách ào ạt như hiện nay không theo quy hoạch hoặc chưa ñược quy hoạch ñã dẫn tình trạng manh mún chấp vá Song song ñó, xuất phát từ tập quán cũ lâu ñời, người dân ñã quen theo thói xây dựng “tự phát”

“thích kiểu gì xây kiểu ấy” mà không theo quy hoạch chung tổng thể ñiều ñó ñã dẫn ñến ảnh hưởng khuôn mặt kiến trúc ñô thị Marx nói: Nếu như nền văn minh phát triển một cách tự phát không ñược hướng dẫn ñúng ñắn sẽ ñể lại phía sau nó cả một hoang mạc Thực tế chứng minh, ñiều ñó hoàn toàn ñúng

Vì vậy, tất yếu phải hình thành khuôn khổ pháp lý cho vấn ñề kiến trúc ñô thị, trong ñó xác ñịnh rõ tiêu chuẩn quy chuẩn cũng như trách nhiệm của người quản lý nhà ñầu tư…trong hoạt ñộng quy hoạch xây dựng ñô thị Kiến trúc ñô thị bao gồm những vấn ñề về cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các công trình kiến trúc khác trong ñô thị…

“Các quy ñịnh về kiến trúc ñô thị” hiện nay là vấn ñề lớn, thu hút ñược sự quan tâm của giới chuyên môn cũng như của nhân dân ðây vừa là thuận lợi nhưng cũng là thử thách ñối với người viết trong việc nghiên cứu ñề tài Trong giới hạn của ñề tài sẽ tập trung ñánh giá sơ bộ các qui ñịnh kiến trúc ñô thị trong khía cạnh quản lý và các vấn ñề có liên quan dựa trên phương pháp luận khoa học Ngoài ra ñề tài ñược nghiên cứu nhờ việc sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng Marx - Lenin,

tư tưởng Hồ Chí Minh ðây là phương pháp giữ vai trò chủ ñạo xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu Bên cạnh ñó, do tính chất ñặc thù của vấn ñề nên các phương pháp nghiên cứu và phân tích luận viết ñược vận dụng linh hoạt trong các trường hợp cụ

Trang 6

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thể, ñồng thời kết hợp với phương pháp thống kê xã hội học, phân tích, so sánh, tổng hợp…có ý nghĩa hỗ trợ hiệu quả ñối việc nghiên cứu ñề tài

Thông qua việc sử dụng phương pháp trên, ñề tài tập trung vào những tiêu ñiểm:

Chương 1: Kiến trúc ñô thị trong mối quan hệ với quy hoạch xây dựng ñô thị

Phần này sẽ làm rõ các khái niệm về ñô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng ñô thị, kiến trúc ñô thị; các vấn ñề về vai trò của quy hoạch xây dựng ñô thị, mối quan hệ giữa quy hoạch xây dựng ñô thị và kiến trúc ñô thị; kiến trúc ñô thị thế giới và kiến trúc ñô thị Việt Nam

Chương 2: Các qui ñịnh về kiến trúc ñô thị Việt Nam

Trong phần này dựa trên cơ sở nêu các quy ñịnh về kiến trúc ñô thị sẽ ñánh giá thực trạng áp dụng các quy ñịnh này trên thực tế ðề tài sẽ tập trung vào phân tích các quy ñịnh theo pháp luật hiện hành về kiến trúc ñô thị như kiến trúc nhà ở, kiến trúc các công trình công cộng…Qua ñó ñề ra những giải pháp và kiến nghị về vấn ñề này

ðề tài “Các quy ñịnh về kiến trúc ñô thị” hoàn thành với sự quan tâm, mong muốn ñược học hỏi và chia sẽ vấn ñề nêu trên Trong phạm vi nghiên cứu luận văn tốt nghiệp xin gửi ñến quý Thầy, Cô cùng các bạn có sự quan tâm như một thông tin chắc chắn còn nhiều hạn chế nhưng mang theo một niềm tin và sự mong ñợi của người viết

Trang 7

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 1 KIẾN TRÚC đÔ THỊ TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI QUI

HOẠCH XÂYDỰNG đÔ THỊ Trong những năm gần ựây, cùng với tiến trình công nghiệp hoá - hiện ựại hoá

và hội nhập kinh tế quốc tế, các ựô thị ở nước ta ựã phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Các ựô thị ựã ựảm nhiệm ựược vai trò là trung tâm phát triển của các ngành kinh tế quốc dân và các mặt của ựời sống xã hội Sự phát triển ồ ạt của các ựô thị ựã kéo theo hàng loạt các vấn ựề cần quan tâm khác như dân cư, việc làm, nhà cửa, các công trình phúc lợi, các công trình công cộngẦVà ựặc biệt là vấn ựề quy hoạch xây dựng ở các ựô thị hiện nay, bởi lẻ một ựất nước phát triển sẽ ựược ựánh giá nhận xét qua sự phát triển của các ựô thị ựó Do vậy ựây khôngcòn là vấn ựề riêng của một ngành một cấp nào mà nó trở thành vấn ựề chung của toàn xã hội Quy hoạch ựô thị, kiến trúc ựô thị và cảnh quan ựô thị là 3 yếu tố không thể tách rời nhau trong việc kiến tạo một Ộựô thị ựẹpỢ

1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG đÔ THỊ

1.1 đô thị

1.1.1 Sự hình thành và phát triển ựô thị

Khi xã hội ngày càng văn minh, nhu cầu cuộc sống ngày càng cao Trong ựó một bộ phận lao ựộng xã hội tách khỏi sản xuất nông nghiệp làm nghề thủ công, buôn bán và quản lý xã hội Cùng với gia ựình họ sống tập trung trong các ựiểm dân cư với hình thức cư trú mới, lao ựộng và sinh hoạt mang tắnh chuyên môn hoá cao Từ ựó mầm móng lối sống văn minh buổi ban ựầu của nhân loại ựược hình thành hay còn gọi

là ựiểm dân cư ựô thị

Như vậy, sự phân công lao ựộng xã hội theo hướng chuyên môn hoá ựược xem

là tiền ựề cơ bản của ựời sống xã hội ựô thị Càng về sau này trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất, cách mạng công nghiệp và tiến bộ khoa học kỹ thuật, ựô thị ựược hình thành và phát triển với tốc ựộ ngày càng nhanh hơn

Tóm lại, ựô thị ựược hiểu trước hết là trung tâm kinh tế - xã hội trên ựịa bàn, ựịa phương, là nơi tập trung ựông ựúc dân cư chủ yếu là lao ựộng phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo phong cách, lối sống thành thị đó là lối sống ựược ựặc trưng bởi những ựặc ựiểm: có nhu cầu về tinh thần cao, tiếp thu nền văn minh nhân loại nhanh chóng, có ựầu tư cở sở hạ tầng kinh tế - xã hội ựầy ựủ và thuận tiện

Lịch sử phát triển ựô thị thế giới ựã trải qua 4 giai ựoạn:

- đô thị thời cổ thời cổ ựại từ năm 4000 Trước công nguyên ựến năm 500 Sau công nguyên

- đô thị thời trung ựại từ năm 500 ựến năm 1500

Trang 8

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- đô thị thời cận ựại từ năm 1500 ựến năm 1800

- đô thị thời hiện ựại từ năm 1800 cho ựến nay

đô thị thời cổ ựại

Khu vực Trung cận ựông ựược biết ựến là nơi phát sinh sớm nhất của nền văn minh ựô thị Thành phố Jericho ựược công nhận là khu vực ựịnh cư kiểu ựô thị cổ nhất thế giới, hiện nay thuộc nước Israel với 8000 năm lịch sử Và nổi bật là các ựô thị cổ của người Ai Cập xây dựng dọc theo sông Nile thuộc về vương quốc Ai Cập, ựây cũng chắnh là nơi Kim tự tháp ựầu tiên ựược xây dựng vào năm 2650 BC

Phương đông ựược ựánh dấu bởi sự phát triển mạnh mẽ của các ựô thị Trung Hoa cổ ựại, còn phương Tây ựây là giai ựoạn phát triển của các ựô thị Hy Lạp Những

ựô thị cổ ựại có mật ựộ dân số thấp và chỉ ựảm nhận chức năng hành chắnh gắn với quyền lực Trong thời kì này việc xây dựng ựô thị ựược lựa chọn rất kĩ càng về vị trắ ựất xây dựng, các ựô thị ựược xây dựng ven các con sông bởi nguồn nước ựược coi là yếu tố cơ bản của sự tồn tại Thời kì này mối quan tâm chủ yếu là an ninh quốc phòng

do vậy người cổ ựại luôn xây dựng ựô thị ở những nơi dễ quan sát kẻ ựịch tấn công và phòng thủ động lực phát triển của các ựô thị là sản xuất nông nghiệp và thương mại Tôn giáo là mối quan tâm ựặc biệt trong xây dựng ựô thị, ựây là tôn chỉ cho các hoạt ựộng trung tâm về chắnh trị ựồng thời các hoạt ựộng xã hội cũng bị ảnh hưởng khá nặng nề

đô thị thời trung cổ

Tại Châu Âu, chỉ có Constantinople và những thành phố ở Tây Ban Nha dưới

sự thống trị của ựạo Hồi là phát triển, còn lại các ựô thị khác ựều có xu hướng củng cố

sự an toàn của mình làm chủ ựạo bằng việc ựịnh cư co cụm thành những khu vực có thành cao, hào sâu, biểu trưng ựô thị là những bức tường thành vững chắc chống lại sự xâm lược của các ựế chế, chúa ựất khác

Trong khi ựó, tại phắa Tây và phương đông các ựô thị phát triển mạnh mẽ Nhà đường (600 - 800) phát triển cực thịnh, ựô thị ựầu tiên của Trung Hoa ựạt trên 1 triệu dân (thành phố Trường An) Bên cạnh ựó, người Nhật Bản cũng ựã xây dựng thủ ựô của mình ở Kyoto năm 794 lấy hình mẫu của ựô thị Trung Quốc đô thị Trung cổ có những ựặc ựiểm tương ựồng với ựô thị cổ ựại bởi nó ựặc trưng cho nền văn minh nông nghiệp Mặc dù có những tiến bộ về mặt này hay mặt khác nhưng vẫn không có bước ựột phá bởi ựô thị vẫn chủ yếu phục vụ cho chắnh quyền phong kiến của ựịa phương, của khu vực

đô thị thời cận ựại

Bước sang thời kì cận ựại, hàng loạt các ựô thị Châu Âu ựược cải tạo lại cho phù hợp với những ựiều kiện phát triển mới của bối cảnh kinh tế xã hội như thành phố

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Paris (Pháp), Viên (Áo), Vacsava (Ba Lan), London (Anh)Ầ.tất cả ựã tạo nên một trung tâm văn minh Châu Âu

Cùng thời gian này người Hà Lan ựã tìm ra NewYork và khu vực này ựược xây dựng lên thành bến cảng, trung tâm sầm uất nhất thời bấy giờ Năm 1793, thủ ựô Washington ựược xây dựng bên bờ sông Potomac coi như là biểu trưng của nước Mỹ theo phong cách Hy Lạp và La Mã

Ngược lại sự phát triển ựó, trong giai ựoạn này các ựô thị Châu Á không có sự tiến triển mà lại bị xâm chiếm bởi các nước phương Tây, một số ựô thị ựược cải tạo thành nơi phục vụ cho việc trung chuyển ựể khai thác nguyên liệu và bóc lột sức lao ựộng rẻ mạt

Thời kỳ cận ựại là thời kỳ của các ựô thị tiền công nghiệp, làn sóng di cư tới Châu Âu một cách ào ạt ựến mức quá tải do nhu cầu lao ựộng công nghiệp

đô thị thời hiện ựại

Cuộc cách mạng công nghiệp như làn gió mới thổi qua các nước phương Tây vào những năm 1800 Các thành phố phát triển nhanh với mật ựộ cao và cấu trúc phức tạp Nếu các ựô thị phương Tây không ngừng mở rộng, trao ựổi mạnh mẽ và ựi vào nhân tố chiều sâu với các dịch vụ hết sức phức tạp phát triển, thì các ựô thị phương đông phát triển chậm chạp hơn vì có sự ựan xen giữa luồng tư tưởng phong kiến và cách mạng công nghiệp Sự tiếp thu không ựều ựặn làm cho sự phát triển ở các ựô thị phương đông phân ra rất nhiều loại, ở nhiều trình ựộ khác nhau

đô thị hiện ựại phát triển trên cở sở của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật Chắnh sự tiến bộ này là ựiều kiện vật chất ựể phục vụ lối sống công nghiệp và hậu công nghiệp

Khi nói ựến lịch sử xây dựng ựô thị có lẽ phải nhắc ựến văn minh xây dựng ựô thị Ấn độ

Ấn độ là một trung tâm văn hoá lớn của Châu Á và của thế giới, ựất nước này

có một nền văn minh xây dựng ựô thị lâu ựời nhất thế giới Người Ấn độ tiền sử là những người tiên phong trong hoạt ựộng xây dựng ựô thị, họ ựã ựể lại những chứng tắch ựồ sộ làm cho thế giới hiện ựại phải kinh ngạc: ựó là những thành phố cổ ựại Mohen gio đaro và Sanhu (thuộc vùng Xinh) Những thành phố này ựược quy hoạch bởi những mạng lưới ựường vuông vắn, có nơi ựường rộng tới 10m, diện tắch thành phố rộng hàng trăm hecta Nghệ thuật xây dựng ựô thị Ấn độ xưa ựối với hiện nay còn nhiều ựiều bắ ẩn, nó ràng buộc bởi những quy luật tắn ngưỡng lạ lùng

Bên cạnh ựó thì văn minh xây dựng ựô thị Trung Quốc, Nhật Bản cũng rất ựáng chú ý Nếu nói về chiều dài lịch sử nói chung và văn minh xây dựng ựô thị nói riêng của Nhật Bản so với Hy Lạp, La Mã, Ấn độ, Trung Quốc thì không bằng nhưng chiều sâu của nó thì không kém phần kỳ lạ và hấp dẫn Người ta vẫn dùng những chữ như Ộlâu ựờiỢ, Ộcổ xưaỢ, Ộựộc ựáoỢ ựể chỉ nền văn minh Nhật Bản, ựặc biệt những kỳ

Trang 10

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

tắch về phát triển ựất nước trong ựó có ựô thị từ sau 1868 ựến nay ựã làm kinh ngạc toàn thế giới Những ựô thị nổi tiếng trong lịch sử xây dựng ựô thị Nhật Bản như Nara, A-zu-chi Shi-rô, nhưng do chiến tranh các ựô thị này không còn dấu vết gì ựể lại Ngày nay, Nhật Bản với sự phát triển thần kỳ với hệ thống vệ tinh các ựô thị lớn như Tokio, Ô-xa-ka, Ki-ô-tô, Hi-rô-si-ma và Ka-wa-sa-ki, ựó là những thành phố hiện ựại lúc bấy giờ đồng thời cũng ựặt ra hàng loạt vấn ựề về môi trường, nước, giao thôngẦcần ựược giải quyết

Hoà vào dòng lịch sử phát triển của các ựô thị trên thế giới, các ựô thị Việt Nam ựược hình thành từ rất sớm và phát triển nhanh chóng Dấu vết ựô thị ựầu tiên ở nước

ta là thành Cổ Loa hay còn ựược gọi là Loa thành của An Dương Vương ở tả ngạn sông Hồng Loa thành là ựô thị ựầu tiên ựược xây dựng vào năm 24 TCN, là trung tâm chắnh trị của nước Âu Lạc Kế ựến là Hoa Lư ở thế kỉ X rồi ựến thành Thăng Long ở thế kỉ XI đó là những ựiểm tập trung dân cư ựông ựúc ựược hình thành với những ựặc ựiểm về ựịa lý, kinh tế, chắnh trị và xã hội Như vậy có thể nói quá trình lịch sử phát triển ựô thị Việt Nam gắn liền với quá trình lịch sử dựng nước của dân tộc Việt Nam Quá trình này ựã trải qua 3 giai ựoạn: cổ ựại, trung ựại, cận ựại

Ở thời kỳ ựô thị cổ ựại và trung cổ, các ựô thị Việt Nam có 2 ựặc ựiểm:

đô thị ựược hình thành do yếu tố ỘựôỢ- yếu tố ỘthịỢ - yếu tố buôn bán, thương mại chưa ựược chú ý ựến mấy

đô thị thời kì này vẫn mang tắnh chất tự cung, tự cấp hay còn gọi là bán nông thôn, bán thành thị

đến thời kì cận ựại, các ựô thị Việt Nam có bước phát triển nhanh hơn Lúc này ngoài việc giao lưu buôn bán với bên ngoài cũng ựã mở ra do ựiều kiện ựịa lý thuận lợi về ựường sông, ựường biển và ựường bộ Các ựô thị Việt Nam thời ựiểm này mang sắc thái giống nhau ở chổ:

- Cơ sở nông nghiệp còn thô sơ và lạc hậu;

- Cơ sở kết cấu hạ tầng hầu như không ựáng kể;

- Nếp sống văn minh ựô thị chưa ựược hình thành

các ựô thị thời phong kiến đầu thế kỉ thứ XI, vào năm 1010 Lý Công Uẩn lên ngôi quyết ựịnh rời Hoa Lư kinh ựô củ về Thăng Long Từ ựó Thăng Long trở thành trung tâm hoạt ựộng chắnh trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của đại Việt, sau ựó lần lượt xuất hiện các ựô thị như Huế, Hội An, đà Nẵng, Sài GònẦ

Dưới thời Pháp thuộc các ựô thị cũng ựược xây dựng thêm nhưng không nhiều Chỉ sau những năm 1954 các ựô thị Việt Nam mới bắt ựầu có sự thay ựổi ựáng

kể, hệ thống các ựô thị miền Bắc phát triển trên cơ sở công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa như: Hải Phòng, Việt Trì, Thái NguyênẦHệ thống ựô thị miền Nam phát triển

Trang 11

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

nhanh nhằm phục vụ bộ máy chế ựộ ngụy quyền và xâm lược như: Sài Gòn, Nha Trang, Cần Thơ, Vũng TàuẦ.Do ựặc ựiểm lịch sử của hai miền Nam - Bắc Việt Nam khác nhau nên có những ựặc thù riêng của mỗi vùng về tốc ựộ phát triển, hình thức phân bố qui hoạch, phân bố dân cưẦ

Chiến tranh kết thúc, quá trình công nghiệp hoá trên ựà phát triển ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho công cuộc ựô thị hoá diễn ra trên cả nước Thế nhưng mặt trái của quá trình này là ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, nhiều người dân trở nên bị thất nghiệp, ựồng thời quá trình công nghiệp hoá ở thành thị lại cuốn hút người dân rời bỏ làng quê ựến thành phố tìm việc làm, vì vậy dân số trong các ựô thị không ngừng tăng lên

đô thị Việt Nam gồm các thành phố, thị xã, thị trấn là trung tâm của các cấp hành chắnh tương ứng

Ngày nay, trong công cuộc ựổi mới ựất nước, cùng với các chắnh sách kinh tế

mở cửa phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của cơ chế thị trường ựã tác ựộng trực tiếp ựến mọi mặt của cơ chế thị trường, ựời sống xã hội ở ựô thị và dẫn ựến những biến ựổi rất quan trọng trên mọi lĩnh vực của ựời sống kinh tế - xã hội cũng như làm xuất hiện những hình thái mới của lối sống công nghiệp trong ựiều kiện mới Cũng chắnh vì thế việc xây dựng như thế nào, phát triển như thế nào, quản lý như thế nào cho phù hợp là những câu hỏi lớn ựang ựặt ra ựối với quá trình phát triển của các ựô thị ở Việt Nam hiện nay Do vậy cần phải có sự quan tâm kịp thời ựể ựưa ra những giải pháp hữu hiệu nhất với mục ựắch xây dựng, phục vụ và phát triển ựô thị làm cho các

ựô thị ngày càng ựẹp ựúng với tầm vóc và chức năng của nó là trung tâm kinh tế, chắnh trị, văn hoá - xã hội của một vùng, một ựịa phương

1.1.2 Phân loại ựô thị

Việc phân loại ựô thị không phải là một Ộmón quàỢ ban tặng cho ựô thị ấy, mà

là sự công nhận về mặt pháp lý về cấp ựộ phát triển ựể từ ựó phân cấp, quản lý cho phù hợp, sát thực Phân loại ựô thị và cách xác ựịnh ựô thị nhằm:

- Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống ựô thị trong vùng, trong cả nước;

- Phân cấp quản lý ựô thị;

- Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng ựô thị;

- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, các chắnh sách và cơ chế quản lý phát triển ựô thị

Cũng giống như mô hình phân loại ựô thị của thế giới là dựa vào quy mô dân số

và tắnh chất hành chắnh - chắnh trị Thì việc phân loại ựô thị ở Việt Nam cũng dựa trên mức ựộ phát triển về nhiều lĩnh vực và mức ựộ tập trung dân số của các ựô thị

Trước ựây, ựô thị ở Việt Nam ựược phân thành năm loại nhưng do sự phát triển của ựất nước trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì có một số ắt

Trang 12

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ựô thị ựược xem như là trung tâm của cả vùng, cả nước, giữ vai trò tắch cực trong việc tạo ựòn bẩy ựể phát triển kinh tế, ựiều chỉnh phát triển kinh tế xã hội ở tầm vĩ mô ựể bảo ựảm phát triển ựúng ựịnh hướng Với vai trò ựặc biệt các ựô thị này ựược gọi là

Ộựô thị ựặc biệtỢ ựược quy ựịnh rõ trong Nghị ựịnh 72/2001/Nđ-CP (5/10/2001) của Chắnh phủ về phân loại ựô thị và phân cấp quản lý ựô thị Cũng theo Nghị ựịnh này (điều 2 Nghị ựịnh 72) việc phân loại ựô thị dựa vào năm yếu tố sau:

- Chức năng là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất ựịnh;

- Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp từ 65% trở lên trong tổng số lao ựộng;

- Có cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt ựộng dân cư tối thiểu phải ựạt tới 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy ựịnh ựối với từng loại ựô thị;

- Quy mô dân số ắt nhất 4000 người;

- Mật ựộ dân số phù hợp với qui mô, tắnh chất và ựặc ựiểm của từng loại ựô thị Trên cơ sở ựó mà hiện nay ựô thị nước ta ựược phân thành sáu loại như sau:

1 đô thị loại ựặc biệt

Là thủ ựô hoặc ựô thị với chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong cả nước và quốc tế và có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;

Tỉ lệ lao ựộng phi nông nghiệp từ 90 % trở lên trong tổng số lao ựộng;

Có cơ sở hạ tầng ựược xây dựng về cơ bản ựồng bộ và hoàn chỉnh;

Dân số từ 15 triệu người trở lên;

Mật ựộ dân số bình quân từ 15000 người/km2 trở lên

2 đô thị loại 1

Là ựô thị với chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong cả nước và quốc tế,

có vai trò thúc ựẩy kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc cả nước;

Tỉ lệ lao ựộng phi nông nghiệp từ 85 % trở lên trong tổng số lao ựộng;

Có cơ sở hạ tầng ựược xây dựng nhiều mặt ựồng bộ và hoàn chỉnh;

Dân số từ 50 vạn người trở lên;

Mật ựộ dân số bình quân từ 12000 người/km2 trở lên

3 đô thị loại 3

Là ựô thị với chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với cả nước;

Tỉ lệ lao ựộng phi nông nghiệp từ 80 % trở lên trong tổng số lao tổng;

Trang 13

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Có cơ sở hạ tầng ựược xây dựng nhiều mặt tiến tới tương ựối ựồng bộ và hoàn chỉnh;

Dân số từ 25 vạn người trở lên;

Mật ựộ dân số trung bình từ 10000 người/km2 trở lên

4 đô thị loại 4

Là ựô thị với chức năng là trung tâm chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với vùng liên tỉnh;

Tỉ lệ lao ựộng phi nông nghiệp từ 75 % trở lên trong tổng số lao ựộng;

Có cơ sở hạ tầng ựược xây dựng từng mặt ựồng bộ và hoàn chỉnh;

Dân số từ 10 vạn người trở lên;

Mật ựộ dân số bình quân từ 8000 người/km2 trở lên

5 đô thị loại 5

Là ựô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chắnh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, ựầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số vùng trong tỉnh;

Tỉ lệ lao ựộng phi nông nghiệp từ 70 % trở lên trong tổng số lao ựộng;

Có cơ sở hạ tầng ựược xây dựng ựã hoặc ựang ựược xây dựng từng mặt ựồng bộ

và hoàn chỉnh;

Dân số từ 5 vạn người trở lên;

Mật ựộ dân số bình quân từ 6000 người/km2 trở lên

6 đô thị loại 6

Là ựô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chắnh trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một huyện hoặc một cụm xã;

Tỉ lệ lao ựộng phi nông nghiệp từ 65 % trở lên trong tổng số lao ựộng;

Có cơ sở hạ tầng ựược xây dựng ựã hoặc ựang ựược xây dựng nhưng chưa ựồng

bộ và hoàn chỉnh;

Dân số từ 4000 người trở lên;

Mật ựộ dân số bình quân từ 2000 người/km2 trở lên

Tóm lại, việc phân loại ựô thị không chỉ nhằm mục ựắch ựể phân cấp quản lý cho phù hợp mà còn ựể thấy ựược rõ vai trò của các ựô thị thông qua chức năng Qua

ựó có những chủ trương ựường lối chắnh sách cụ thể áp dụng cho từng loại ựô thị cũng như việc ựầu tư ựể phát triển cơ sở hạ tầng,cơ sở xã hội đồng thời việc phân loại ựô thị cũng là thước ựo chuẩn mực ựể ựô thị vươn lên trong quá trình phát triển

1.1.3 đô thị hoá - một xu hướng tất yếu của quá trình phát triển

Trang 14

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Các nhà khoa học xem xét và quan sát hiện tượng ựô thị hoá từ nhiều góc ựộ khác nhau do ựó khái niệm ựô thị hoá rất ựa dạng nhưng chung quy lại thì Ộđô thị hoá

là sự hình thành và phát triển các ựiểm dân cư ựược tập hợp lại và phổ biến lối sống thành thị cho người dân sở tại, ựồng thời ựẩy mạnh các hình thức hoạt ựộng khác ựể tồn tại và phát triển trong cộng ựồngỢ

Ngoài ra cũng có một số khái niệm khác như: Về nội dung ựô thị hoá là một quá trình mở rộng biên giới lãnh thổ của các ựô thị Nó ựược thực hiện bằng sự sáp nhập của các khu dân cư sống lân cận hoặc xây dựng các ựiểm dân cư mới ựể cho dân chúng sống và làm việc theo phong cách và lối sống thành thị do nhu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, thương mại, dịch vụ và giao lưu quốc tế

Như vậy, ựô thị hoá không chỉ là sự phát triển ựô thị về qui mô và số lượng dân

số mà còn gắn liền với những biến ựổi kinh tế - xã hội ở ựô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng

Nếu ựặc trưng của quá trình phát triển ựô thị tại các nước công nghiệp phát triển

là nhân tố chiều sâu, nhằm tận dụng tối ựa những lợi ắch, hạn chế những khuyết tật của quá trình ựô thị hoá trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá - xã hội, lối sống ựô thị, nạn ô nhiểm môi trường sinh thái Thì ựặc trưng của quá trình công nghiệp hoá ở các nước ựang phát triển là sự bùng nổ dân số, sự phát triển công nghiệp thấp kém và không ựồng ựều giữa các nước các vùng trong một nước

Là một nước ựang phát triển Việt Nam cũng không ngoại lệ Quá trình ựô thị hoá ở Việt Nam có thể chia ra làm 3 giai ựoạn phát triển:

Thời kì thuộc ựịa (1858 - 1954)

Ở thời kì này với sự phát triển của ngành sản xuất thủ công ựã thúc ựẩy sự ra ựời của các ựô thị phong kiến và cũng từ ựó theo dòng lịch sử phát triển của ựất nước các ựô thị của Việt Nam phát triển nhanh và trở thành trung tâm hành chắnh buôn bán giao lưu, biểu hiện của quá trình ựô thị hoá ở thời kì này không rõ nét phần nhiều do ảnh hưởng của bối cảnh thời bấy giờ

Trái ngược với bối cảnh thanh bình ở miền Bắc, miền Nam, chiến tranh khốc liệt và lan rộng khắp nơi, hàng triệu nông dân phải rời bỏ làng quê chạy vào tị nạn ở các ựô thị Lúc bấy giờ, tỉ lệ dân số ựô thị ở miền Nam trong tổng số dân của toàn

Trang 15

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

miền là 60% vào những năm 1970 Dòng người di tản liên tục vào Sài Gòn trở thành một ựô thị có mật ựộ dân số cao nhất thế giới tại thời ựiểm này, quá trình ựô thị hoá này ựược gọi là quá trình ựô thị hoá Ộcưỡng bứcỢ

Thời kì 1975 ựến nay

Sau ngày thống nhất ựất nước, trải qua nhiều năm khôi phục và xây dựng lại các ựô thị do chiến tranh tàn phá ựã xuất hiện nhiều vùng dân cư ựô thị‹ mới ựã và ựang trở thành những ựô thị quan trọng Với mạng lưới ựô thị dày ựặc hơn 700 ựô thị lớn nhỏ trong ựó có 2 ựô thị lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh) mà quá trình ựô thị hoá tập trung ở hai ựầu ựã tạo nên một sự quá tải về mọi mặt cho Hà Nội và Thành phố

Hồ Chắ Minh điều này cũng cho thấy rằng tốc ựộ ựô thị hoá mạnh chủ yếu dồn vào các thành phố lớn

Tỉ lệ dân số ựô thị (so với tổng số dân cả nước) Nước

33/4

77 67/9 11/6 30/5 22/6 18/6 21/9

47/3 77/7 74/8 14/5 39/5 29/4 25/1 27/1

59/5 79/2 80/9 23/0 51/6 37/3 36/5 38/7

65/8 80/1 83/7 30/2 58/8 49/2 44/5 46/7

Như vậy sự phát triển của các ựô thị là tiền ựề của quá trình ựô thị hoá, ựô thị hoá ựã tác ựộng và thúc ựẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, giải quyết việc làm cho người dân, cải thiện ựiều kiện sống và làm việcẦ.Nhưng ựằng sau quá trình ựô thị hoá nảy sinh hành loạt các vấn ựề cần phải ựược giải quyết Sự quá tải của các thành phố khi dân số ngày càng tăng lên làm cho các vấn ựề kinh tế - xã hội của ựô thị chuyển biến phức tạp, làm cho kết cấu hạ tầng xuống cấp nhanh chóng ựặc biệt là sự quá tải về nhà ở, ựất ở, nước sạch và vệ sinh môi trường ngày càng trầm trọng Việc xây dựng những công trình tạm bợ nhằm ựáp ứng yêu cầu sinh sống cấp thiết hay những khu nhà

ổ chuột, nhà tạm bợ, có khi chiếm ựất bất hợp phápẦ., chắnh là những vấn ựề nóng bỏng của quá trình ựô thị hoá Một ựất nước phát triến sẽ ựược xem xét ựánh giá từ nhiều góc ựộ khác nhau nhưng nhìn vào sự phát triển của ựô thị là quan trọng nhất bởi ựây chắnh là khuôn mặt của một quốc gia Do ựó cần phải ựược sự quan tâm ựúng mức

ỘChúng ta cũng quá duy ý chắ, chủ quan ngay trong lĩnh vực xây dưng ựô thị đến các thành phố đông Nam Á cách ựây 10 năm, cứ tin rằng các thành phố sẽ không bao giờ

Trang 16

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

bị các nạn kẹt xe, lụt lội, ô nhiểm, ma tuý,ẦNay chỉ mới vài năm mở cửa, ta phải ựối phó với các nạn ựóỢ1

Chắnh vì những vấn ựề ựã và ựang tồn tại ựó, nên ựòi hỏi phải quy hoạch xây dựng lại các ựô thị nhằm ựáp ứng ựược nhu cầu về vệ sinh và phát triển kinh tế đồng thời việc quy hoạch xây dựng lại các ựô thị sẽ là tiền ựề ựể phát triển kinh tế ựô thị 1.2 Qui hoạch xây dựng ựô thị

đô thị là sản phẩm của văn minh xã hội, nó phản ánh một cách tổng hợp quá trình và trình ựộ phát triển của xã hội Chắnh vì thế ựể xây dựng ựược một ựô thị ựẹp rất cần nhiều yếu tố khác nhau nhưng ựối với nước hiện nay ựang trong thời kỳ phát triển công nghiệp hoá - hiện ựại hoá, do vậy việc nghiên cứu quy hoạch xây dựng ựô thị là một việc làm rất cần thiết

1.2.1 Quy hoạch xây dựng

Có rất nhiều ựịnh nghĩa khác nhau về quy hoạch xây dựng nhưng từ khi có Luật xây dựng ra ựời thì theo khoản 9 điều 3 ỘQuy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian ựô thị và ựiểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thắch hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo ựảm kết hợp hài hoà giữa lợi ắch quốc gia với lợi ắch cộng ựồng, ựáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng ựược thực hiện thông qua ựồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ ựồ, bản vẽ, mô hình

và thuyết minhỢ

để tiến hành phân loại một ựồ án quy hoạch người ta sẽ căn cứ vào mục ựắch và nội dung của từng loại ựồ án quy hoạch Trước ựây quy hoạch xây dựng ựược phân làm 4 loại (gồm cả quy hoạch xây dựng chuyên ngành) nhưng hiện nay chỉ có gồm 3

chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau như quy hoạch xây dựng vùng phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng ựô thị

và khu dân cư nông thôn phải dựa vào quy hoạch xây dựng vùng và là cơ sở ựể thiết lập quy hoạch chi tiếtẦ

1.2.2 Quy hoạch xây dựng ựô thị

1

Trắch trang 223, Quy hoạch xây dựng phát triển ựô thị

2

điều 12 Luật xây dựng

1 Quy hoạch xây dựng ựược phân thành 3 loại sau ựây:

a Quy hoạch xây dựng vùng;

b Quy hoạch xây dựng ựô thị, bao gồm quy hoạch chung xây dựng ựô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng ựô thị;

c Quy hoạch xây dựng ựiểm dân cư nông thôn

Trang 17

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Những năm gần ñây nhân dân ta từ thành thị ñến nông thôn ñã quen dần với thuật ngữ “quy hoạch xây dựng ñô thị” Họ thường không hiểu nhiều về ngữ nghĩa, chỉ hiểu ñơn giản là bản ñồ vạch sẵn những nét dự kiến ñể xây dựng phát triển ñô thị hôm nay và cả ngày mai

Ngược dòng thời gian về lịch sử cội nguồn dân tộc

Mùa thu năm Canh Tuất (1010) sau nhiều khảo sát trắc nghiệm về kinh tế, chính trị, quân sự, phong thuỷ Lý Công Uẩn ñã hạ “chiếu dời ñô” - một quyết ñịnh thiên tài, xây dựng vùng ñất mà chúng ta yên hưởng ngày nay thành kinh ñô nước Việt Nếu như không có một tầm nhìn xa thông thật rộng thì sẽ không dám quyết ñịnh một việc như vậy

Nếu Lương Thế Vinh, Vũ Hữu là những nhà toán học ñầu tiên; Tuệ Tỉnh, Lê Hữu Trác ñược coi là cụ tổ y dược học Việt Nam thì Lý Công Uẩn ñược xem là người ñặt viên gạch ñầu tiên cho ngành quy hoạch xây dựng ñô thị nước ta Như vậy có thể nói ngay từ rất sớm mặc dù chưa có một bộ môn ngành nào về quy hoạch xây dựng như thời bấy giờ nhưng tổ tiên ông cha ta ñã ý thức ñược tầm quan trọng của công việc

“quy hoạch xây dựng ñô thị”

1.2.2.1 Khái niệm quy hoạch xây dựng ñô thị

Quy hoạch xây dựng ñô thị là việc ñịnh hướng chiến lược dài hạn và ngắn hạn

về việc sử dụng ñất xây dựng trong ranh giới của ñô thị, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng vùng, có xem xét ñến các quy hoạch xây dựng ñô thị, nông thôn và chuyên ngành lân cận, liền kề, làm tiền ñề ñể phát triển ñô thị, ñáp ứng tốt nhất nhu cầu của cư dân ñô thị

Quy hoạch xây dựng ñô thị gồm quy hoạch chung xây dựng ñô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị:

Quy hoạch chung xây dựng ñô thị là việc tổ chức không gian ñô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ñô thị, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo ñảm quốc phòng, an ninh từng vùng và của quốc gia trong từng thời kỳ3

Quy hoạch chi tiết xây dựng ñô thị là việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng ñô thị, là cơ sở pháp lý ñể quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao ñất, cho thuê ñất ñể triển khai các

dự án ñầu tư xây dựng công trình4

1.2.2.2 Vai trò của công tác quy hoạch xây dựng ñô thị

Quy hoạch xây dựng ñô thị có tầm quan trọng ñặc biệt và ñóng vai trò chủ chốt trong quá trình phát triển ñất nước Nếu ta có phương châm “sống và làm việc theo

Trang 18

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

pháp luật” thì trong lĩnh vực xây dựng có phương châm ñó là “xây dựng theo quy hoạch ñược duyệt” ðiều ñó ñã thể hiện ñược vai trò, vị trí của quy hoạch xây dựng ñô thị ñồng thời nó cũng thể hiện ñược nhiệm vụ mà các ngành các cấp các cơ quan quản

lý quy hoạch xây dựng ñô thị phải gánh vác

Thật vậy quy hoạch xây dựng ñô thị sẽ mang lại rất nhiều lợi ích nhưng quy hoạch sai, dù ít hay nhiều, thiệt hại về nhiều mặt là ñiều không thể tránh khỏi Thử hỏi nếu không có quy hoạch xây dựng ñô thị thì các ñô thị sẽ như thế nào “ngổn ngang và lộn xộn” chăng? Do ñó ñể ñô thị nhanh chóng mở rộng và phát triển thì ñòi hỏi phải quy hoạch xây dựng lại các ñô thị

Quy hoạch xây dựng ñô thị có nhiều thể loại: quy hoạch các công trình hạ tầng

kỹ thuật ( giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp ñiện, hơi ñốt…) làm cơ sở cho quy hoạch xây dựng ñô thị; quy hoạch kiến trúc, tổ chức không gian sinh sống, phân khu chức năng ñất ñai ñảm bảo cho sinh hoạt ñời sống bình thường như nhà trẻ, trường học, cửa hàng, chợ, quy hoạch văn hoá, ñộ cao thấp hình khối: công trình, vườn hoa, tượng ñài, các thiết kế văn hoá khác….Tóm lại hàng loạt các quy hoạch chuyên ngành nhằm mang lại hiệu quả thẩm mỹ ñô thị nhằm mục ñích cao nhất “an cư lạc nghiệp”

Vai trò của quy hoạch xây dựng ñô thị không chỉ tác ñộng ñến các hoạt ñộng của các cấp chính quyền ñô thị mà còn tác ñộng tới các nhà lập kế hoạch, những người ñang quan tâm ñến khu vực ñược quy hoạch bao quanh phạm của các ñô thị

Tóm lại quy hoạch xây dựng ñô thị có ảnh hưởng ñến chiến lược phát triển ñô thị quốc gia Quy hoạch xây dựng ñô thị ñược duyệt là cơ sở pháp lý ñể:

- Quản lý xây dựng ñô thị theo quy hoạch

- Bảo vệ cảnh quan môi trường

- Sử dụng, khai thác cơ sở hạ tầng ñô thị

Vì vậy ñô thị ñược xây dựng và phát triển theo quy hoạch trên cơ sở pháp luật

là tiền ñề ñể phục vụ mục tiêu kinh tế, chính trị, văn hoá và khoa học kỹ thuật của quốc gia

1.2.2.3 Quy hoạch xây dựng ñô thị ở Việt Nam

Ở các nước phát triển thì vấn ñề quy hoạch xây dựng ñô thị rất ñược quan tâm chú ý ñến như Anh, Pháp, Mỹ, Singapore…bởi lẽ ñây là hệ quả tất yếu của quá trình phát triển ở các ñô thị Thế nhưng cũng phải trải qua một thời gian rất lâu thì các ñô thị mới có khuôn mặt phát triển hiện ñại như hiện nay Thật vậy, cuối thế kỷ XVI các nước tư bản phát triển rất mạnh mặc dù mỗi quốc gia ñều có ñịnh hướng phát triển khác nhau nhưng các ñô thị này ñều có chung ñặc ñiểm như:

+ Thành phố phát triển theo bối cảnh có nhiều mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn, nông thôn nghèo nàn và lạc hậu về các mặt của ñời sống vật chất và tinh thần Trong khi ñó những giá trị về kinh tế và văn hoá lại tập trung ở thành phố Cái

Trang 19

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

mà ñô thị mất ñi ở ñây lại là những ñiều kiện thiên nhiên cảnh quang ở nông thôn sẵn

có, ở thành phố lại bị tiêu huỷ

+ Phương thức sản xuất ñại công nghiệp ngày càng phát triển làm thay ñổi bộ mặt của ñô thị các công trình xây dựng trong ñô thị ngày càng nhiều nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế

+ Tại các ñô thị dân số ngày càng tăng nhanh, ñiều kiện vệ sinh và môi trường kém Giá ñất thành phố tăng vọt do hiện tượng ñầu cơ ñất ñai nên mật ñộ kiến trúc dày ñặc ðể khắc phục tình trạng giá ñất tăng thì thành phố phát triển theo chiều cao, các nhà cao tầng ngự trị khắp nơi, hiện tượng này một thời gian dài ñược coi là “biểu tượng hùng vĩ của văn minh ñô thị” ðồng thời các thiết bị phục vụ công cộng và giao thông ngày càng xuống cấp nghiêm trọng

+ Tồn tại một số vấn ñề về thẩm mỹ kiến trúc ñô thị Việc xây dựng một cách

tự phát và không có quy hoạch, ñiều ñó ñã tạo ra sự hỗn loạn trong phong cách kiến trúc ñô thị, môi trường tự nhiên trong lành trở thành ñối tượng thị dân mong muốn, cây xanh ñô thị ít ñến mức ñáng lo ngại, những bờ sông bị kho xưởng chiếm lĩnh hoặc trở thành cống rãnh thoát nước, bên cạnh những toà nhà cao chọc trời là những ngôi nhà ổ chuột…Chính những hình ảnh ñó là biểu hiện của một ñô thị phát triển mất cân ñối và không hài hoà

ðứng trước tình cảnh ñó thì những nhà lãnh ñạo ñương thời ñã thấy ñược việc quy hoạch ñô thị là cần thiết ñể phát triển một ñất nước với những ñô thị hiện ñại

Cuối thập kỉ 29, ñầu thập kỷ 30 của thế kỷ XX hàng loạt ñô thị ở các nước phát triển bắt tay vào công cuộc quy hoạch cải tạo xây dựng ñô thị nhằm hướng tới việc xây dựng ñô thị hiện ñại với không gian ñô thị mới

Ở nước Anh, quốc hội ñã ban hành ñạo luật “New Town Act” cho phép ngưng phát triển thủ ñô cũ, hình thành vành ñai xanh cùng hàng loạt ñô thị vệ tinh chung quanh thủ ñô London ñể giảm áp lực dân số ñô thị

Ấn ðộ, ứng dụng lý thuyết “Thành phố tươi sáng” của Le Corbusier, xây dựng thành phố hoàn toàn mới ñầu tiên của thế giới thực hiện theo các chuẩn mực hiện ñại

về phân khu chức năng và phân cấp ñường sá

Bên kia bờ ðại Tây Dương, Hoa Kỳ bước vào giai ñoạn mới với việc xây dựng

xa lộ và cao ốc ở các khu trung tâm thành phố, hàng nghìn chung cư cao tầng dành cho người nghèo ñô thị cùng hàng triệu ngôi nhà vườn tiện nghi dành cho giới trung lưu ở các khu ngoại ô, với mong muốn thực hiện “Giấc mơ Mỹ”, xem như mẫu mực cho toàn thế giới

Như vậy, có thể thấy quy hoạch xây dựng ñô thị có một vai trò, ý nghĩa rất quan trọng ñối với sự phát triển của mỗi quốc gia trong giai ñoạn hiện nay

Trang 20

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Quy hoạch xây dựng ựô thị ựược vắ là chiếc chìa khoá cho mọi vấn ựề kiến trúc

và sự phát triển ựô thị, Việt Nam ựang trong giai ựoạn Ộchuyển mìnhỢ mạnh mẽ từ chổ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước, nhất là trong giai ựoạn hiện nay khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế quốc

tế (trở thành thành viên chắnh thức của Tổ chức Thương mại thế giới WTO) Cũng chắnh sự tăng trưởng của nền kinh tế trong khoảng những năm trở lại ựây ựã làm cho

ựô thị phát triển một cách nhanh chóng, kéo dài từ Bắc - Trung - Nam nằm dọc chiều dài ựất nước Sự phát triển của các ựô thị ựòi hỏi phải quy hoạch là ựiều ựương nhiên

là việc tất yếu ở các ựô thị chứ không riêng gì Việt Nam5

Mặc dù khá non trẻ nhưng trong công tác quy hoạch xây dựng ựô thị ựã ựạt ựược nhiều bước tiến triển trong 50 năm qua ựặc biệt là ở giai ựoạn tăng trưởng ựô thị hoá chưa từng thấy như hiện nay, theo lời GS Nguyễn Mạnh Kiểm (Chủ tịch hội xây dựng Việt Nam) Ộkiến trúc và quy hoạch ựô thị nước ta trong thời kỳ chuyển ựổi là một bước ngoặt lịch sử vô cùng ựặc biệtỢ, Ộcái ựược của công tác quy hoạch xây dựng không có gì phải cân nhắcỢ6 Thật vậy, từ chổ chưa có luật ựiều chỉnh chúng ta ựã ban hành ựược một số văn bản pháp luật ựiều chỉnh về vấn ựề này như Luật xây dựng; Luật nhà ở và văn bản dưới luật như Nghị ựịnh, Thông tưẦdù hệ thống văn bản này vẫn còn chồng chéo nhau

Bên cạnh những mặt ựã ựạt ựược thì chúng ta vẫn còn nhiều mặt Ộchưa ựượcỢ

đó là sự phát triển chưa có trật tự Tại các ựô thị mỗi lần xây dựng một công trình mới

là ựi theo sau ựó là công tác giải phóng mặt bằng vô cùng tốn kém Thêm vào ựó là việc xây dựng tự phát của một số bộ phận dân cư hay các cơ quan, xắ nghiệp tại các ựô thị vẫn tiếp diễn không theo quy hoạch ựược duyệt Hay việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật xây dựng như giao thông, ựiện, nước, cống rãnh, thông tin liên lạcẦkhông ựược thực hiện ựầy ựủ, ựồng bộ ựã làm cho công tác

từ trên thực tế phong phú của ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện kinh tế đặc ựiểm của quy hoạch Bắc kinh là ựột xuất trọng ựiểm, nhấn mạnh các yếu tố chủ yếu, tổ chức ựường sá nghiêm chỉnh, hình khối kiến trúc ựồ sộ Hiện nay quy mô các công trình cấp nước, thoát nước rất lớn của Bắc Kinh cũng chứng tỏ nền văn minh ựô thị với những bước tiến rất dài trong lịch sử Các quần thể kiến trúc như Cố Cung, Thiên An Môn, Ngọ Môn và Thái Hoà là những kiệt tác của nghệ thuật xây dựng ựô thị Trung Quốc Nhìn chung, văn hoá xây dựng ựô thị Trung Quốc rất giàu bản sắc, nên khi bị các thế lực bên ngoài xâm lược vào không bị biến dạng Những truyền thống xây dựng ựô thị và kiến trúc ựã ăn sâu vào hoạt ựộng xây dựng lâu ựời nên cũng không ảnh hưởng ựến việc hình thành một nền nghệ thuật vừa hiện ựại vừa dân tộc của ựô thị Trung Quốc

6 Theo báo Xây dựng - Số 98 thứ 5 ngày 7/12/2006

Trang 21

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

xây dựng vốn đã chắp vá lại càng lộn xộn theo kiểu tuỳ tiện mạnh ai nấy làm, bất kể đúng sai và cĩ phù hợp hay khơng

Sở dĩ như vậy là vì sự phát triển của các đơ thị quá nhanh trong khi đĩ cơng tác quy hoạch lại khơng đáp ứng kịp Việc quy hoạch tiến hành chậm so với thực tế xây dựng đơ thị, quy hoạch chi tiết cịn thiếu và chất lượng cịn hạn chế do thiếu cơ sở tài liệu điều tra cơ bản

Quy hoạch xây dựng đơ thị là chuyên ngành của nghệ thuật khoa học kiến trúc, xuất phát từ trình độ kinh tế, xã hội hiện nay và những dự đốn cho tương lai Cho nên

cĩ những quy hoạch đơ thị 2005, 2010, 2010 và cĩ định hướng cho 2020 Xã hội ngày càng phát triển cùng với nền khoa học kỹ thuật tiên tiến cho nên phải dự đốn và điều chỉnh cho thích hợp

Quy hoạch xây dựng đơ thị là bức tranh vừa hiện thực vừa mộng mơ Chẳng ai khơng thích những viễn cảnh huy hồng nhưng đâu phải nĩi là thực hiện được Từ việc đưa ra đề án quy hoạch cho đến việc đề án đĩ cĩ được duyệt hay khơng, rồi đến khi duyệt rồi thì cĩ thực hiện được trên thực tế hay khơng…Cũng chính vì thế mà dẫn đến tình trạng quy hoạch treo hay quy hoạch nhỏ lẽ, vụn khá phổ biến ở khắp các địa phương Thực tế cho thấy một cơng trình đẹp thậm chí rất đẹp thế nhưng tồn khu đơ thị lại xấu hay như hai khu đơ thị nằm cạnh nhau nhưng khơng hề cĩ tiếng nĩi chung, khơng cĩ sự kết hợp chung

Quy hoạch đơ thị ở nước ta hiện nay cịn tồn tại rất nhiều vấn đề vì vậy cần được giải quyết sớm và triệt để Vấn đề đặt ra hiện nay là cĩ phải chăng cơng tác quy hoạch ở nước ta hiện nay mang tính “bị động”7 nhiều hơn là “chủ động”8, yếu tố dự đốn xa yếu dẫn đến sự phát triển kinh tế - xã hội và sự hội nhập của các ngành, địa phương chậm hoặc khơng theo kịp với xu hướng phát triển của các nước trên thế giới

Hầu hết các phương pháp đã và đang được áp dụng hiện nay ở nước ta mang tính truyền thống rất cao và ảnh hưởng từ lối vận dụng của các nước xã hội chủ nghĩa

7 Quy hoạch bị động xuất phát từ những bức xúc, bất cập và nhu cầu thực tế trước mắt của các ngành, địa phương mà nảy sinh quy hoạch, Quy hoạch manh tính hợp lý hố trong cơng tác quản lý hay các yêu cầu của chủ đầu tư, qua đĩ đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế trước mắt của địa phương Do đĩ, khi lập quy hoạch, hầu hết quy hoạch chỉ tập trung ở một số lĩnh vực (thiếu sự liên kết giữa các ngành

và địa phương, khu vực), ý tưởng của các nhà đầu tư ít nhiều làm biến đổi bộ mặt quy hoạch chung được lập, đơi khi làm biến đổi các quy định trong văn bản pháp lý hay lách luật làm cho bộ mặt chung của xã hội vụn thành các mãnh nhỏ, để rồi mạnh ai nấy làm theo kiểu “tiền nào của ấy” Chính vì vậy

mà quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở nước ta là hai việc khơng mấy liên quan đến nhau trên cùng một sản phẩm Hầu hết quy hoạch này chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt, rất ngăn hạn mà khơng thể dự báo ra sao khi quy hoạch hồn thành trong bối cảnh chung và dẫn đến sự thiếu đồng giữa các quy hoạch sau này

8

Quy hoạch chủ động nhằm tạo điều kiện phát triển, đồng thời kiểm sốt và định hướng ngắn hạn cũng như dài hạn trong một tổng thể hài hồ, đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ trong từng chi tiết cho những phát triển trong tương lai.Theo vietnam.net (18/10/2005)

Trang 22

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

trước ựây ( như Liên Xô, Ba LanẦ) Những phương pháp này có từ rất lâu và vẫn tiếp tục sử dụng ở Việt Nam trong khi hầu hết các nước phát triển xung quanh ta ựều ựã thay ựổi theo xu hướng mới của thế giới hiện ựại như: mô hình xây dựng ựô thị của Anh, Pháp9 Ầđiều này cho thấy hệ thống lập quy hoạch của chúng ta khá lạc hậu đơn cử ựối với công tác quy hoạch xây dựng, phương pháp làm quy hoạch của chúng

ta hiện nay mới ở giai ựoạn cuối thế kỉ XIX ựầu thế kỉ XX của thế giới với những mô hình quy hoạch không mới như:

+ The Colonial model (mô hình thuộc ựịa, hình thành từ thời vua Philip II, Tây Ban Nha năm 1573) sử dụng không gian mở làm trung tâm ựô thị, xung quanh bố trắ các công trình Rất nhiều ựồ án quy hoạch nước ta hiện nay vẫn ựang triển khai theo khái niệm rất cũ này

+ The City beautiful model (mô hình thành phố ựẹp thế kỉ XX) sử dụng các công trình khối lớn và kiến trúc vĩ ựại Hiện nay nhiều ựô thị mới ở Hà Nội ựang mọc lên một cách rất manh mún và làm mất ựi vẽ mỹ quan chung thành phố, khi một bên là các khu ựô thị ựẹp khang trang trong khi các khu lân cận thì vẫn tồn tại những cánh ựồng lúa xen kẽ là làng xóm nông thôn

+ The modernist model (mô hình hiện ựại) ựưa ra mối quan tâm chắnh về hạ thống hạ tầng và mạng lưới liên kết các thành phố (cũ - mới), mô hình này ựược phát triển trong thời kì thế chiến thứ II, cho ựến nay một số quy hoạch vùng các thành phố lớn trong nước ựã và ựang nghiên cứu và quan tâm ựến phương pháp này

điểm qua các mô hình quy hoạch của thế giới và nhìn lại quy hoạch nước ta mới thấy ựược những bước tiến của ta còn quá chậm, bỏ lở nhiều cơ hội thúc ựẩy phát triển ựất nước; dẫn ựến công tác hậu quy hoạch rất bất cập và phức tạp Công tác quy hoạch ựô thị ở nước ta còn yếu là do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng có thể nói ựến những nguyên nhân sau:

- Giữa nhà quản lý, người dân và người làm quy hoạch chưa có sự thống nhất

và trao ựổi lẫn nhau;

- Quy hoạch chưa phù hợp với sự phát triển;

- Quy hoạch thiếu tắnh ựồng bộ;

- Quy hoạch thiếu công khai dân chủ

9

Theo KTS người Pháp Lơ Coocbuy die thì quy hoạch xây dựng ựô thị có vai trò quan trọng ựối với

sự phát triển ựất nước và văn minh nhân loại Pháp quy hoạch ựô thị theo mô hình hiện ựại, với việc quy hoạch và xây dựng vùng ựô thị Paris và xây dựng một số ựô thị vệ tinh mới, Paris Ộựô thành ánh sángỢ ngày nay là phần quan trọng của bản Ộtrường ca ựô thịỢ, trong những thập kỷ gần ựây là sự kiện xây dựng khu đê-phăng, ở phắa Tây, nằm trên tả ngạn sông Xen đó là khu vực trung tâm ựô thị hoàn toàn mới, trải rộng trên một một diện tắch 800 ha, ựược xây dựng một quan ựiểm văn hoá ựô thị cũng hoàn toàn mới Những nhà kiến trúc ựô thị ựã áp dụng những biện pháp xây dựng ựô thị ựộc ựáo trái ngược với những biện pháp truyền thống trong việc thiết kế hai khu A và B của đê-phăng Hình ảnh khu đê-phăng ựã góp phần gây một ấn tượng mạnh cho quá trình phát triển của Paris

Trang 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Do vậy quy hoạch xây dựng ñô thị ở nước ta hiện nay tiếp tục gặp phải nhiều kiểu quy hoạch “trăm hoa ñua nở”, trong ñó mỗi ñồ án quy hoạch là một bản nhạc chắp ghép từ những nốt nhạc cũ, không theo một khuôn mẫu chuẩn và nhất ñịnh, không thể hiện ñược ñúng giai ñiệu, màu sắc và ñặc ñiểm riêng của nó Nếu không có những giải pháp cho những vấn ñề này thì giai ñiệu của bản nhạc quy hoạch sẽ ngày càng lệch lạc tụt lậu so với thế giới xung quanh

Tiêu biểu cho vấn ñề này là việc quy hoạch xây dựng ñô thị ở hai thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Quy hoạch xây dựng ñô thị Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là một vấn ñề làm ñau ñầu tất cả những nhà chức trách những người ñang quan tâm ñến Thực tế quy hoạch thành phố ñang rơi vào tình trạng “ngỗn ngang trăm mối” Vì vậy ñể ñưa ra một chiến lược phát triển lâu dài Thủ tướng Chính phủ ñã chỉ ñạo Bộ xây dựng cùng với

Sở Quy hoạch kiến trúc tập trung hoàn thành ñồ án quy hoạch thành phố Thế nhưng những khó khăn mà ngành quy hoạch ñang gặp phải ñó là vấn ñề liên quan ñến nhận thức chưa ñúng của một số cán bộ, người dân; giữa “quy hoạch treo” và “dự án treo” khiến cho vấn ñề quy hoạch trở thành một ñề tài nóng bỏng trong tất cả các cuộc họp của các ban ngành có liên quan Cũng vì công tác quy hoạch xé nhỏ, lụn vụn ña ngành,

ña cấp, ngành xây dựng thì có quy hoạch xây dựng, giao thông thì có quy hoạch giao thông, kinh tế thì có quy hoạch kinh tế…Và khi những cái riêng ñó thực hiên thì sự nham nhở, chồng chéo ñương nhiên xuất hiện Do vậy việc ñưa ra ñồ án quy hoạch chung của thành phố ñến năm 2025 sẽ có ý nghĩa quyết ñịnh ñồng thời là bước ngoặt trong công cuộc cải thiện quy hoạch xây dựng ñô thị ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Tình hình cũng không mấy “sáng” hơn thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, cũng ñang cần những luận cứ mới ñể ñưa ra ñược các tiêu chí và ñịnh hướng phù hợp với sự phát triển lâu dài và bền vững của ñô thị Trước tiên vấn ñề quy hoạch tổng thể, dù ñã

có ñồ án quy hoạch tổng thể (ñược phê duyệt năm 1998), chưa tới 10 năm mà ñồ án ñã

7 lần chỉnh sửa, gần ñây nhất là năm 2004 nhưng vẫn không theo kịp với tình hình mới Trong suốt quá trình phát triển, việc lập ra các mô hình lý thuyết về quy hoạch xây dựng cho Hà Nội, dường như các cơ quan chức năng ñã không theo kịp thực tế phát triển kinh tế xã hội Chính sự không phù hợp ñó làm cho các ñô thị mới không gắn kết với ñô thị cũ Vì thế cần lắm một quy hoạch ñồng bộ và hoàn chỉnh

Bên cạnh ñó, trong quá trình quy hoạch xây dựng, cải tạo và phát triển ñô thị việc kết hợp chặt chẽ và hữu cơ giữa các công trình trên mặt ñất và công trình dưới mặt ñất là rất cần thiết Kinh nghiệm và bài học trong xây dựng ở các ñô thị trên thế giới ñều hướng tới việc tìm cách khai thác triệt ñể không gian ngầm với nhiều mục ñích khác nhau hoặc kết hợp với kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường, an ninh và quốc

Trang 24

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

phòng nhằm phát triển ñô thị hài hoà và bền vững Trong những năm gần ñây, tốc ñộ

ñô thị hoá nước ta ngày càng nhanh do vậy nhiều công trình nhà cao tầng ñòi hỏi phải

có tầng hầm Các công trình ngầm dưới mặt ñất như: bãi ñỗ xe ngầm, các tuyến tàu ñiện ngầm, hầm ñường ôtô, hầm cho người ñi bộ và một số dự án hạ ngầm các công trình ñường dây, ñường ống ñang ñược nghiên cứu và triển khai ñầu tư xây dựng tại các ñô thị lớn ñặc biệt tập trung ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Quy hoạch xây dựng ñô thị ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển ñô thị, tuy nhiên trong thời gian qua chúng ta chỉ mới tập trung nghiên cứu sử dụng phần không gian ñô thị trên mặt ñất, chưa chú ý ñến không gian ngầm.Cho nên việc Chính phủ vừa ban hành Nghị ñịnh 41/2007/Nð-CP ngày 22/02/2007 về xây dựng ngầm ñô thị có ý nghĩa rất lớn trong công tác quy hoạch xây dựng ñô thị sau này nhằm ñể sử dụng khai thác tài nguyên ñất có hiệu quả nhất

Tóm lại, vấn ñề quy hoạch xây dựng ñô thị nếu ñành nói ñành viết thì không thể nào nói hết viết hết, bởi lẽ quy hoạch xây dựng ñô thị còn rất nhiều bất cập tồn tại mà muốn giải quyết không phải ngày một ngày hai là ñược, mà cần phải có thời gian dài với một kế hoạch cụ thể ñể thực hiện Quy hoạch xây dựng ñô thị là tiền ñề của kiến trúc ñô thị, cảnh quan ñô thị, do ñó chỉ cần quy hoạch không phù hợp thì hàng loạt các vấn ñề sau sẽ rơi vào trường hợp tương tự

1.2.2.4 Mối quan hệ giữa quy hoạch xây dựng ñô thị và kiến trúc ñô thị

Nếu quy hoạch xây dựng ñô thị ñươc ví là những dòng nhạc thì kiến trúc ñô thị chính là những nốt nhạc trên những dòng nhạc ñó Còn quy hoạch xây dựng ñô thị là y phục thì kiến trúc ñô thị là diện mạo gương mặt là “mặt tiền” của thành phố Thật vậy giữa quy hoạch xây dựng ñô thị và kiến trúc ñô thị có mối quan hệ chặt chẽ lẫn nhau, kiến trúc ñô thị chính là một phần của quy hoạch xây dựng ñô thị

“Muốn xây dựng ñược ñô thị ñẹp - hiện ñại thì ñòi hỏi phải quy hoạch tốt ñi theo là kiến trúc ñô thị và cảnh quan ñô thị tốt”10 Tất cả những yếu tố này không thể tách rời nhau Nếu chúng ta chỉ quan tâm ñến quy hoạch mà bỏ quên không chú ý tới kiến trúc ñô thị thì ñô thị chúng ta không có nét ñặc sắc riêng11 Nét ñặc sắc riêng này không chỉ riêng những công trình kiến trúc cổ hay hiện ñại, mà nó còn là những vật thể nhỏ nhất, những vật thể phi kiến trúc Việc không ñể ý ñến kiến trúc ñô thị là một trong những nguyên nhân làm cho không gian quy hoạch xây dựng ñô thị bị sai lệch rất nhiều so với ý tưởng nguyên bản của nó Hay việc xây dựng thiếu quy hoạch dẫn ñến tình trạng kiến trúc lộn xộn ngổn ngang Hay có quy hoạch nhưng không nhìn

Trang 25

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

ñược tổng thể lâu dài nên chất lượng quy hoạch yếu rồi xây dựng hoàn toàn không theo quy hoạch.Vậy là tình trạng kiến trúc chắp vá không ñồng bộ diễn ra

Xét trên tất cả các mặt thì mối quan hệ giữa quy hoạch xây dựng ñô thị và kiến trúc ñô thị có một mối ràng buộc rất lớn, nếu ñây là một bức tranh thì quy hoạch xây dựng ñô thị là cái nền còn kiến trúc ñô thị chính là những hoạ tiết ñược vẽ trên ñó Do vậy nếu ñã có quy hoạch mà không theo thì chính kiến trúc ñô thị lại phá vỡ quy hoạch

ñó, cho nên vấn ñề ñặt ra là phải kết hợp hài hoà giữa quy hoạch và kiến trúc ðể xây dựng một ñô thị hiện ñại thì ñô thị ñó phải ñược xây dựng trong một quy hoạch tổng thể nghiêm ngặt về kiến trúc

2 KIẾN TRÚC ðÔ THỊ

2.1 Kiến trúc ñô thị thế giới

Bắt ñầu buổi bình minh của lịch sử loài người, ñứng trước nhu cầu tự bảo vệ mình trước các tác ñộng của thiên nhiên thời tiết, con người tiền sử ñã tạo nên những ngôi nhà, chính xác là những hang ñộng ñể ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của họ, ñó chính là những dạng kiến trúc ñầu tiên Như vậy có thể nói kiến trúc trước tiên nảy sinh từ nhu cầu cuộc sống của con người, cùng với sự phát triển của xã hội thì kiến trúc cũng phát triển Và túp lều nguyên thuỷ ñược xem là ñiểm khởi thuỷ cho mọi dạng thức của kiến trúc sau này

Lịch sử kiến trúc, cũng như bất kỳ ngành nghiên cứu lịch sử khác, nó có nguyên tắc về sự giới hạn và sự tiềm ẩn của lịch sử ðiều ñó có nghĩa là cùng một sự kiện chúng ta có thể có nhiều cách nhìn nhận và suy diễn khác nhau phụ thuộc vào hoàn cảnh quan sát Trong phần này người viết sẽ không tìm hiểu cụ thể lịch sử phát triển của một giai ñoạn kiến trúc nào mà sẽ ñi nghiên cứu từng dòng, từng trường phái kiến trúc ñược phân chia theo các giai ñoạn lịch sử

1 Kiến trúc thời kì nguyên thuỷ (thời kì tiền sử)

ðây là buổi hoang sơ của lịch sử xã hội loài người, con người ở thời kỳ này sống theo cộng ñồng Họ rất yếu ớt, sống mông muội giữa thiên nhiên, phải trải qua nhiều trạng thái sinh sống và tiến bộ dần qua từng thời kỳ Thời kỳ này công cụ lao ñộng rất thô sơ chủ yếu là ñồ ñá cho nên ñặc ñiểm kiến trúc ở thời kỳ này ñơn giản ban ñầu là những ngôi nhà hang ñộng có gia công và sau ñó là nhà ở: từ lều tranh, lán căng da thú chuyển sang nhà chòi trên cao, nhà sàn nguyên thuỷ ðây chính là những công trình kiến trúc ñầu tiên do con người làm ra Tuy còn ñơn giản nhưng ñã ñáp ứng ñược nhu cầu vật chất và tinh thần

2 Kiến trúc Ai Cập cổ ñại (5000 - TK III.SCN)

Trang 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Là thời kỳ chiếm hữu nô lệ dưới sự ngự trị uy quyền tuyệt ñối của Pharaon, không khí tôn giáo, tín ngưỡng bao trùm cả ñất nước Ở giai ñoạn này nghề thủ công phát triển cao như gốm, thuỷ tinh…Do nền kinh tế phát triển nên các công trình kiến trúc ở thời kì này có qui mô lớn, kích thước ñồ sộ, cách bố trí tôn nghiêm chặt chẽ, thần bí Mặc dù mỗi công trình một vẽ nhưng vẫn có tính thống nhất cả trong bố cục ñiêu khắc trang trí Các công trình tiêu biểu thời kì này là kim tự tháp, ñền thờ, kiến trúc cung ñiện… Kiến trúc nhà ở vào thời kì này là nhà ở kiểu doanh trại dùng cho dân thợ xây kim tự tháp và nhà ở của thị dân ñược xây dựng 2, 3, 4 tầng có sân vườn riêng với cây cảnh, chuồng thú, cây ăn trái, bể nuôi cá…Kiến trúc có ñường nét phong phú

và duyên dáng

3 Kiến trúc Tây Á Lưỡng Hà cổ ñại ( 3000 - 300 TrCN )

ðặc tính xã hội của thời kỳ này là ñế quốc quân phiệt nhưng chỉ là tổ chức liên minh quân sự hành chính quy mô lớn của các cấp bộ tộc Họ không tin sâu sắc vào tôn giáo như Ai Cập Vào thời kỳ này các loại hình cung ñiện, ñền ñài nổi bật hơn lăng

mộ, ñền ñài là trung tâm sinh hoạt cộng ñồng Nhà cửa vào thời này ñược xây dựng gạch sống, tường rất ñược trang trí theo nhiều kiểu khác nhau, trong nhà ñược chia thành các phòng, nhà ở ñôi khi có lầu Các công trình kiến trúc tiêu biểu vào thời kỳ này là: cung ñiện Sargon II, thành Babylon, Vườn treo tại Babylon là một trong những

kỳ quan cổ ñại

4 Kiến trúc Ba Tư cổ ñại ( Persia - Iran năm 614 SCN )

Do ảnh hưởng của các nền văn hoá Ai Cập, Lưỡng Hà nên kiến trúc Ba Tư cổ ñại cũng có một số ñặc ñiểm giống kiến trúc Ai Cập, Lưỡng Hà Kiến trúc Ba Tư cổ nổi bật với những cung ñiện xa hoa, xây dựng bằng nhân lực, vật tư thu gom khắp nơibởi chế ñộ quân phiệt hiếu chiến Việc sử dụng nhiều cột xây dựng nên các phòng mặt bằng vuông lộng lẫy là phong cách kiến trúc ñặc sắc của Ba Tư

6 Kiến trúc cổ La Mã

Trang 27

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Chịu ảnh hưởng của kiến trúc Hy Lạp, tuy có khác ựôi chút Kiến trúc cổ La Mã nổi bật với những công trình như Khải Hoàn Môn, Basilia ( toà án hay pháp ựình ), ở thời kỳ này công trình công cộng phục vụ mục ựắch vui chơi giải trắ như nhà hát kịch, trường ựua ngựa, nhà tắm công cộng ựược xây dựng khắp nơi Nhà ở thời La Mã ựã là những mẫu mực cho cả ựến ngày nay, hình thức bố cục, liên hệ giữa các bộ phận, cách thông gió chiếu sáng cho ựến nay vẫn ựược vận dụng cho các kiểu nhà hiện ựại đô thị

ở thời kỳ này ựược xây dựng hệ thống cấp thoát nước lạnh, nước nóng Có ựường chạy

xe riêng, ựường ựi bộ riêng

Nhà ở thời kỳ này ựược chia làm 3 loại: nhà riêng ở thành phố, nhà ở ngoại ô

và nhà ở chung cư, tiêu biểu là công trình nhà ở của Pansa, nhà ở anh em Vetti

7 Kiến trúc thiên chúa giáo tiên kì ( VI - VII SCN )

đạo Thiên chúa xuất hiện tại đông La Mã, lan tràn khắp ựế quốc La Mã và khu vực địa Trung Hải mở ựường cho sự hình thành các kiến trúc của tôn giáo này ở khu vực nói trên

đặc ựiểm của kiến trúc này chủ yếu kiến tạo xây dựng các nhà thờ như nhà thờ

S Peter, nhà thờ S Clemente, nhà thờ Paolo Fuori la Mara tại Roma là nhà thờ kiểu Basillica lớn nhất

8 Kiến trúc Byzantium

Do ảnh hưởng của tập quán xây dựng phương đông nên sử dụng vòm nhiều Các công trình kiến trúc tiêu biểu của thời kì này là nhà thờ Hagia, Sophia, nhà thờ S Vitale

9 Kiến trúc Roman ( IX - XII SCN )

Do có phong trào dùng lại vật liệu bóc ra từ công trình La Mã cổ nên kiến trúc còn mang phong cách La Mã rõ rệt, có thể coi ựó là thời kì Roman sơ khởi Mãi ựến thế kỉ X, hệ kết cấu ựặc thù của Roman mới ựược hình thành rõ rệt Loại hình kiến trúc tiêu biểu của trường phái kiến trúc này là nhà thờ thiên chúa giáo với công trình tiêu biểu là quần thể nhà thờ Pisa của Italia ( 1069 - 1092 ) gồm một nhà thờ mặt bằng hình chữ thập Latin, một nhà rửa tội và một tháp chuông 8 tầng cao 55,2m Khi xây sắp xong thì tháp bị nghiêng, lệch so với tâm là 4,2m, ựây là công trình nổi tiếng về vẻ ựẹp chi tiết và ngày nay ựược gọi với một cái tên mới ỘTháp nghiêng PisaỢ Ngày nay công trình này ựược các chắnh quyền Italia và những người quan tâm ựến nó ra sức bảo tồn vì hiện nay theo thời gian tháp ngày càng bị nghiêng và người ta ựang lo sợ ựến một ngày nào ựó nó sẽ bị sụp ựỗ

10 Kiến trúc Gothic ( XII - XIII )

Kiến trúc Gothic thanh thoát, nhẹ nhàng là sự ựối nghịch với kiểu kiến trúc Roman nặng nề, khép kắn Kiểu kiến trúc này ựược áp dụng trong nhà ở, trong các lâu ựài, cung ựiện, toà thị chắnh, trong xây dựng ựô thị và ựặc biệt là trong xây dựng nhà

Trang 28

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

thờ với số lượng và quy mô vô cùng lớn Nếu kiến trúc nhà thờ Roman ựược mệnh danh là loại nghệ thuật thôn dã, thì kiến trúc Gothic xây dựng ngay tại trung tâm ựô thị

là kiến trúc thị thành

Kiến trúc Gothic phát triển rộng rãi ở Châu Âu mà trung tâm là ở nước Pháp, vào thời kỳ này quyền lực của giáo hội rất mạnh nên kiến trúc tôn giáo rất phát triển Kiến trúc Gothic phát triển qua nhiều giai ựoạn khác nhau và xuất hiện các trường phái khác nhau theo các ựịa phương mà nó ựi qua Các công trình tiêu biểu ở giai ựoạn này

là các nhà thờ của Pháp như: nhà thờ Denis ( 1135, Paris ), nhà thờ đức Bà tại Paris ( 1163.1345 )

11 Kiến trúc thời kì phục hưng Châu Âu ( XV - XIX )

Ở thời kỳ này nền văn hoá sau thời gian dài bị dìm trong thế giới quan tăm tối

và rất hạn chế ựòi hỏi phải có sự thay ựổi Nổi bật lên giữa dòng kiến trúc phục hưng là:

- Kiến trúc phục hưng Italia với các công trình tiêu biểu là lâu ựài, nhà thờ

- Kiến trúc phục hưng tại Pháp, dù kiến trúc Gothic rất phát triển nhưng ựã ựến lúc phải thay ựổi về quan ựiểm và phong cách ựể phù hợp với thế giới

12 Kiến trúc cận ựại giai ựoạn I ( 1760 - 1880 )

đây là thời kỳ chủ nghĩa tư bản hình thành rộng rãi ở Châu Âu, nhà hành chắnh, nhà ở và các công trình trong ựô thị rất phát triển với quy mô lớn Nhưng có lẽ nổi bật lên ở thời kỳ này là việc quy hoạch lại Paris của Thị trưởng Nam tước Haussman và một số công trình kiến trúc như Cung thuỷ tinh ( Luân đôn ), Tháp Eiffel ( Paris ), Ầ

13 Kiến trúc cận ựại giai ựoạn 2 ( 1880 ựầu thế kỉ XIX )

Chủ nghĩa tư bản thời kỳ này phát triển rất mạnh, vì thế kiến trúc cũng phát triển theo ựể ựáp ứng nhu cầu xã hội Những toà nhà cao chọc trời, những khu bách hoá ựược xây dựng khắp nơi

14 Kiến trúc thời kì hiện ựại ( thế kỉ XX )

Kiến trúc phát triển với nhịp ựộ nhanh và số lượng lớn Các trào lưu chủ nghĩa kiến trúc xuất hiện như chủ nghĩa biểu hiện, vị lai, các trường phái kiến trúc Hà Lan, chủ nghĩa quốc tế, kiến trúc Liên bang Xô ViếtẦNền kiến trúc ở thời kỳ này ựược xem như là tâm ựiểm của kiến trúc Công trình tiêu biểu của thời kỳ này là Trường Bauhaus Ờ Dessau năm 1962 nêu ra một mẫu mực mới thể hiện các cải cách táo bạo:

- Phân khu chức năng: nhà học, xưởng thực tập, ký túc xá có giải pháp hình khối khác nhau, liên hệ bằng hành lang cầu thang

- Không có mặt chắnh, 4 phắa mặt ựứng ựều quan trọng

- Bố cục phi ựối xứng

- đưa ra mẫu quy hoạch và nhà ở nhiều tầng ựể ựảm bảo sử dụng ựất ựai

15 Các trào lưu kiến trúc thời kì hậu hiện ựại ( sau 1970 )

Trang 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Sự xuất hiện của các trào lưu kiến trúc thời kỳ hậu hiện ñại cũng là thời ñiểm

“ngày chết” của Kiến trúc hiện ñại là ngày mà một chung cư lớn, một tác phẩm của chủ nghĩa hiện ñại do Minoru Yamasaki thiết kế tại thành phố S Louis Hoa Kỳ bị cho

nổ mìn phá bỏ Cuộc triển lãm kiến trúc tại Italia xuất hiện năm 1970 với hàng dãy bản trưng bày các tác phẩm theo những phong cách mà sau ñó người ta gọi là kiến trúc thời hậu hiện ñại

ðặc ñiểm quan trọng ở thời kỳ này là xuất hiện nhiều dòng kiến trúc, theo nhiều hướng khác nhau như:

- Trường phái “công nghệ cao cấp” ( Hi - Tech )

- Trường phái hậu hiện ñại tại Hoa Kỳ

- Trường phái chủ nghĩa duy lý ( Rationalism ) Italia

- Trường phái cơ cấu ( Structuralism ) Hà Lan

- Trường phái Deconstruction

Như vậy, mỗi giai ñoạn của lịch sử cùng với sự phát triển của xã hội thì kiến trúc cũng tồn tại và phát triển song song Một khi xã hội phát triển thì việc xây dựng mới, cải tạo là ñiều tất yếu Nhiều công trình, ñường phố, khu ñô thị mới ñược hình thành và nó làm cho bộ mặt kiến trúc ñô thị thay ñổi Kiến trúc ñô thị là một mảng nhỏ của kiến trúc nhưng là một phần rất quan trọng của ñô thị bởi lẽ nó là khuôn mặt là mặt tiền của ñô thị Cũng chính vì thế mà hiện nay ở tất cả nước lớn hay nhỏ giàu hay nghèo, phát triển hay không phát triển, thì họ ñều quan tâm ñến kiến trúc ñô thị của nước mình Hiện nay, quy hoạch xây dựng ñô thị ở các nước ñang phát triển như Anh, Pháp, Hà Lan ñược xem là những nước có kiến trúc ñô thị ñồng bộ hoàn chỉnh Hay Singapore ñược mệnh danh là thành phố xanh với những nét kiến trúc hài hoà ðiều ñặc biệt quan trọng là kiến trúc của ñô thị không chỉ là khuôn mặt của ñô thị mà còn thể hiện tốc ñộ, trình ñộ phát triển của ñất nước Vì vậy kiến trúc ñô thị có một vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của một quốc gia

2.2 Kiến trúc ñô thị Việt Nam

Trước khi tìm hiểu về vấn ñề kiến trúc ñô thị ở Việt Nam người viết muốn ñề cập sơ qua về kiến trúc Việt Nam Trên thực tế ñã có nhiều nhà nghiên cứu về kiến trúc Việt Nam nhưng cho ñến nay việc phân chia các giai ñoạn phát triển kiến trúc Việt Nam cũng chưa thống nhất Theo GS.KTS Ngô Huy Quỳnh trong tác phẩm “Lịch

sử kiến trúc Việt Nam” thì kiến trúc Việt Nam ñược chia làm 5 giai ñoạn:

+ Kiến trúc dân gian

+ Kiến trúc Việt Nam từ thời dựng nước ñến các bước thịnh suy phong kiến

Trang 30

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

+ Kiến trúc Việt Nam từ thắng lợi cách mạng tháng Tám ñến ngày thống nhất ñất nước

+ Kiến trúc Việt Nam từ ngày thống nhất ñất nước

+ Kiến trúc Việt Nam trên bước ñường ñổi mới

Và cũng có một và cách phân chia khác, mặc dù khác nhau về tên gọi của từng giai ñoạn nhưng việc phân chia này ñều dựa trên lịch sử dân tộc và ñặc ñiểm của kiến trúc Việt Nam Trong phần này người viết sẽ tìm hiểu lịch sử kiến trúc Việt Nam ñồng thời qua ñó sẽ ñề cập ñến ñặc trưng kiến trúc ñô thị qua các giai ñoạn phát triển của kiến trúc

Kiến trúc là một ngành nghệ thuật và khoa học về sắp xếp không gian thiết kế các công trình kiến trúc Một ñịnh nghĩa rộng hơn có thể bao gồm việc thiết kế môi trường xây dựng tổng thể, từ vĩ mô như quy hoạch xây dựng ñô thị, thiết kế ñô thị và kiến trúc cảnh quan ñến vi mô như thiết kế sản phẩm hay tạo dáng công nghiệp Mỗi một nền văn hoá tạo ra một phong cách kiến trúc riêng ở mỗi thời kỳ lịch sử Dựa vào

ñó ta có thể chia kiến trúc Việt Nam thành các giai ñoạn phát triển sau:

Kiến trúc cổ Việt Nam

Kiến trúc cổ Việt Nam ña phần sử dụng kết cấu khung gỗ như là nhà gỗ truyền thống Việt Nam kết hợp với các vật liệu bổ trợ như gạch, ñá, ngói, ñất, rơm, tre…Trong thể loại kiến trúc này thực sự không có sự khác biệt nhiều về kết cấu của các thể loại công trình khác nhau Và cũng do ñặc ñiểm là sử dụng các loại vật liệu trên mà trong kiến trúc cổ truyền Việt Nam không tồn tại các công trình có kích thước lớn như ở các quốc gia khác Kiến trúc cổ truyền Việt Nam thực sự không có nhiều thay ñổi có những trường phái như ở Châu Âu, vì là một quốc gia phải liên tục chịu ñựng chiến tranh kéo dài trong lịch sử (1000 năm Bắc thuộc), thời gian hoà bình rất ngắn nên kiến trúc lớn hay bền vững tồn tại không nhiều

Vào thời kỳ này kiến trúc cung ñiện, tôn giáo (ñình chùa, miếu thờ), ngoài gạch xây và gạch trang trí rất phong phú về hình dáng và hoạ tiết Thời Lý, Trần ñã nung ñược những viên ngói mũi hài dầy và nặng Truyền thống nung gạch xa xưa còn thấy ngày nay ở gạch Bát Tràng Nhà ở dân gian vào thời kì này làm bằng tường, ñất nện, gạch không nung trát vách bằng bùn rơm vào một cái khung xe Kiến trúc gỗ cũng xuất hiện vào thời kỳ này nhưng kiến trúc gỗ Việt Nam hoàn toàn khác biệt với kiến trúc gỗ Trung Quốc Từ xa xưa các công trình kiến trúc ñều bị những phong tục có tính cách dị ñoan chi phối, ví dụ như nhà quy ñịnh kích thước cho các gian thứ, rộng hẹp tuỳ theo nhà to nhỏ và ñi theo ñó là chiều cao cột cái, cột con12…

Trang 31

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Bên cạnh ựó luật lệ nhà vua cũng có nhiều ựiều ựược quy ựịnh ựối với quy cách

và trang trắ nhà ở, điều 156 Luật Gia Long qui ựịnh Ộnhà ở trong bất cứ trường hợp nào cũng không ựược ựặt trên nền hai cấp hay hai lớp mái, không ựược sơn và trang trắẦnhà ở dân thường không ựược quá 3 gian, 5 vì kèo và không ựược trang trắẦDân

bị cấm không cho dùng gỗ quý như lim và không ựược làm nhà gác cao ngang vai kiệu của các quanỢ Còn kiến trúc của một số ựồng bào dân tộc chủ yếu là nhà sàn ựược dựng bằng cây, ván mỏng hay bằng phên nứa ựan xung quanh nhà Một ựặc ựiểm ựặc biệt cần nhắc ựến là kiến trúc ngôi nhà Rông, là nơi tổ chức nhiều sinh hoạt cộng ựồng của ựồng bào dân tộc thiểu số ựặc biệt là người Bana Mặt bằng và mái lợp của nhà Rông tạo nên những hình khối ựặc ựiểm của kiến trúc, trên cơ sở một kết cấu kỹ thuật ựơn giản Công trình này nói lên rằng một trình ựộ cao của nền văn hoá mà không nhất thiết ựi liền với một nền kinh tế và khoa học phát triển Và tiếp ựến là kiến trúc buôn làng của ựồng bào Chăm ựặc biệt là Tháp Chàm, trải qua một thời gian dài cùng với lịch sử vẫn ựứng hiên ngang trên ựất nước Việt Nam Kiến trúc Chăm ựã ựể lại cho nền kiến trúc Việt Nam những kinh nghiệm lớn lao không chỉ trong sáng tạo nghệ thuật kiến trúc mà ngay cả trong kỹ thuật kiến trúc

Mỗi triều ựại phong kiến ựều có những công trình kiến trúc tiêu biểu như: thành

Cổ Loa - kinh ựô Âu Lạc, Hoa Lư, Thành đô và nền văn hoá Thăng Long, kiến trúc văn hoá Quốc Tử GiámẦ

Bên cạnh những luật hình, luật dân thì vào thời kì này các quy chế xây dựng ựã ựược ựề cập ựến, một mặt nói lên nội dung hoàn cảnh của bộ máy hành chắnh, mặt khác biểu hiện sự quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt trong sự nghiệp xây dựng đồng thời một số công trình kiến trúc ựã có ựề án thiết kế xây dựng, khái niệm quy hoạch không gian, thiết kế công trình ựã ựược lưu ý cùng với sự quan tâm ựến những người dân làm nghề kiến trúc

Tóm lại mặc dù còn rất sơ khai nhưng những gì mà kiến trúc thời kỳ này ựể lại

là nền tảng ựể nền kiến trúc Việt tiếp tục phát triển, dù rằng những công trình kiến trúc còn tồn tại không nhiều song nó mang lại những giá trị tinh thần rất lớn cho mỗi người dân Việt Nam

Kiến trúc thuộc ựịa

Vào giai ựoạn này xã hội phong kiến Việt Nam ựang trên bước ựường suy thoái trong khi ựó chủ nghĩa tư bản ựang phát triển mạnh ở Châu Âu Xã hội Việt Nam dưới triều ựại nhà Nguyễn với một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu ựang suy ựốn Trước sự tấn công của thực dân xâm lược thì nghệ thuật kiến trúc cũng suy ựồi cùng với sự suy vong của chế ựộ phong kiến Năm 1885, thực dân Pháp xâm lược nước ta biến Việt

( Bộ lỗ ban kinh bằng chữ Hán )

Trang 32

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Nam trở thành một nước thuộc ñịa Trước ñây kiến trúc Việt Nam không theo một trường phái kiến trúc nào cả nhưng với sự xuất hiện của người Pháp trên ñất nước Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX ñã làm cho kiến trúc Việt Nam ở giai ñoạn này mang âm hưởng kiến trúc Pháp một cách sâu sắc Loại hình kiến trúc này phát triển song song với quá trình khai thác thuộc ñịa của Pháp Và do ñặc ñiểm về ñiều kiện ñịa lý, khí hậu khác biệt nên các phong cách kiến trúc này ñã có những chuyển biến nhất ñịnh ñể phù hợp với ñiều kiện ở Việt Nam

ðể phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc ñịa của mình thì thực dân Pháp ñã quy hoạch xây dựng lại Hà Nội và một số thành phố khác, ñồng thời cho xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ công nghiệp và thương nghiệp ở các thành phố lớn; xây dựng các trụ sở hành chính, toà án…Và ñiều ñáng tiếc nhất là việc các công trình di tích cổ bị phá hoại ñó chính là những công trình có giá trị lịch sử ñáng ñược trân trọng

ði ñôi với phá hoại văn hoá trắng trợn của bọn thực dân là việc san bằng các thành phố Sài Gòn, Bắc Ninh và các ñô thị khác ñể nghệ thuật môñec Pháp, ñến những kiến trúc ñịa phương của Pháp áp dụng cho xây dựng ở Việt Nam, ñến nổi ñang ñi giữa Việt Nam mà tưởng chừng ñang sống trong lòng nước Pháp Chính việc quy hoạch ñó

mà ngày nay khó tìm thấy một ñường phố nào còn giữ nét kiến trúc của thế kỉ XVII

Các thành thị thời kỳ này ñược xây lên một cách hỗn ñộn mặc dù ñã có một số luật lệ chi phối việc xây dựng và những quy hoạch ñô thị như loại gọi là “Plan prophétique du colonel de genic coffyn”13 Các khu phố biệt thự ñược quy ñịnh riêng trên ñồ án quy hoạch xây dựng thành thị, ngoài ra quy hoạch của những thành phố lớn như Hà Nội, Sài Gòn còn có khu thương mại của người bản xứ ñược xây theo kiểu biệt thự kiểu Âu, biệt thự kiểu Á Những kiểu kiến trúc xa lạ và ñối lập với kiến trúc Việt Nam càng làm nổi bật ñặc ñiểm thuộc ñịa của các thành phố Việt Nam dưới thời Pháp thuộc Thêm vào ñó, các ñình chùa Việt Nam bị cho vào lãng quên và thay vào ñó là những nhà thờ ñồ sộ của ñạo Thiên chúa mọc lên khắp nơi Ở ñây dường như bóng dáng kiến trúc dân tộc ñã mất hẳn Có thể nói khi kiến trúc phương Tây tràn vào Việt Nam ñã biến kiến trúc Việt Nam thành mô hành kiến trúc thuộc ñịa, ñặc ñiểm kiến trúc dân tộc bị ñồng hoá, biến những khu phố Việt thành khu phố Tây phục vụ cho bọn cướp nước Lúc bấy giờ kiến trúc Việt Nam lạc hậu hàng trăm năm so với kiến trúc thế giới

Kiến trúc mới

Cuộc cách mạng tháng Tám thành công ñã chắp cánh cho nền văn hoá mới, giải phóng nghệ thuật kiến trúc khỏi ách thực dân và phong kiến Một chân trời mới mở rộng cho nền kiến trúc dân tộc dưới sự lãnh ñạo của ðảng

13 Quy hoạch tiên tri của quan năm Copphin

Trang 33

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Khi thoát khỏi ách thống trị của thực dân Pháp, dựa trên ñiều kiện lịch sử của hai miền, miền Bắc hoàn toàn giải phóng khỏi ách ñô hộ bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương vững chắc cho miền Nam, trong khi ñó miền Nam vẫn tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam thống nhất ñất nước, do vậy kiến trúc hai miền cũng có sự khác nhau

Miền Bắc, ðảng và Chính phủ quan tâm ñến công cuộc phục hồi các ñô thị và làng mạc, tổ chức Nha Kiến trúc thuộc Bộ Giao thông công chính ñược thành lập, ñồng thời ban hành Nghị ñịnh về công tác xây dựng tu bổ nhà cửa cơ quan dân chính ñảng, ñường sá, nhà cửa, chợ búa…Công tác kiến trúc ñô thị dừng lại ở mức ñộ chỉ ñạo chung Dưới sự lãnh ñạo của ðảng và Nhà nước thì chúng ta từng bước vượt qua khó khăn vươn lên phát triển, hàng loạt các ñô thị mới ra ñời theo ñó là các công trình xây dựng ñược mọc lên khắp nơi như trụ sở cơ quan, bệnh viện, nhà hàng - khách sạn, những công trình phục vụ công cộng…ðặc biệt trong giai ñoạn này chúng ta ñã quy hoạch xong cụm công nghiệp Thái Nguyên ðồng thời kiến trúc cầu trong thời kỳ này

có những tiến bộ rất rõ rệt ñể ñáp ứng nhu cầu giao thông vận tải như cầu Hàm Rồng, cầu Cửa Tiền ở Vinh…Các công trình kiến trúc tiêu biểu của giai ñoạn này là Nhà bảo tàng và Cung văn hoá thủ ñô, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh…

Mặc dù bị chiến tranh tàn phá nặng nề với một ñóng gạch vụn, cảnh hoang tàn nhưng ta ñã vươn mình dậy với sức sống mới Chúng ta ñã từng bước chứng tỏ phong cách của chúng ta bằng những kiểu kiến trúc giản dị mà giàu tính dân tộc

Trong khi ñó kiến trúc miền Nam, bên cạnh những công trình kiến trúc của Pháp xây dựng thì vẫn còn hình ảnh kiến trúc dân gian Dưới sự lãnh ñạo của ðảng nhân dân miền Nam ñã giành thắng lợi trong cuộc ñấu tranh giành ñộc lập ñồng thời bắt tay vào công cuộc khôi phục lại một nữa ñất nước sau chiến tranh

Các nhà kiến trúc và quy hoạch miền Nam với sự giúp ñỡ của chuyên gia nước ngoài, ñã ñề xuất nhiều phương án quy hoạch mở rộng Sài Gòn trước nhu cầu tăng dân

số Phương án Thủ Thiêm là trung tâm hành chính kinh tế văn hoá thiết lập năm 1955 Trong giai ñoạn này sự xuất hiện của ñiện, xa lộ Sài Gòn - Biên Hoà ñã nhấn mạnh nét nổi bật của Sài Gòn Các công trình cấp ñiện, cấp nước và cầu ñường ñã góp phần cho

sự phát triển công nghiệp ở Sài Gòn Ngoài ra các công trình hạ tầng cơ sở, những xí nghiệp ñược xây dựng lên khắp nơi ñã tạo nên một khuôn mặt mới cho Sài Gòn

Vào giai ñoạn này ta cũng nhận ñược sự giúp ñở về vật chất, kỹ thuật của các nước xã hội chủ nghĩa ñặc biệt là Liên Xô, trong thiết kế các ñồ án quy hoạch xây dựng các thành phố Cũng vì vậy ít nhiều kiến trúc Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng nhưng vẫn mang ñược âm hưởng kiến trúc Việt Nam

Kiến trúc ñương ñại

Trang 34

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế mở cửa nhiều thành phần cũng như quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế trong giai ñoạn ñổi mới và sự du nhập của nhiều luồng kiến trúc khác vào Việt Nam ñã hình thành nên một khuynh hướng kiến trúc mới - kiến trúc Việt Nam ñương ñại, ñây là giai ñoạn mà phong cách kiến trúc phần nhiều lai tạp, sao chép các ñặc ñiểm kiến trúc nước ngoài, nhiều công trình kiến trúc như nhà ở, khách sạn, các công trình xây dựng trong ñô thị chịu ảnh hưởng của phong cách kiến trúc châu Âu

Mặc dù công tác quy hoạch và quản lý xây dựng ñô thị ñã ñược quan tâm nhưng nhìn chung vẫn còn nhiều yếu kém, tình trạng xây dựng lộn xộn, không phép,

sử dụng ñất ñô thị bừa bãi, không theo quy hoạch chiếm tỷ lệ ngày càng lớn Việc cấp giấy phép xây dựng là trở ngại lớn nhất Thêm vào ñó hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch xây dựng ñô thị, lập xét việc quy hoạch, phân cấp quản lý ñô thị, kiến trúc ñô thị… ñang từng bước hoàn chỉnh

Cũng chính vì vậy mà các công trình kiến trúc lúc bấy giờ chấp vá là một ñiều không xa lạ, có lẽ ñiều ñáng lo ngại hơn là ñến một ngày nào ñó bản sắc truyền thống trong kiến trúc Việt Nam sẽ dần bị che khuất và mất ñi

Kiến trúc Việt Nam hiện nay mà nói mặc dù phát triển khá phong phú, ña dạng nhưng lại thiếu sự thống nhất và nhìn chung chưa có bản sắc riêng, có thể dẫn ñến nguy cơ làm ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển bền vững của ñô thị, khu dân cư, nông thôn và bản sắc dân tộc Dưới sự tác ñộng của nền kinh tế thị trường tốc ñộ ñô thị hoá nên việc xây dựng ở nước ta hiện nay là một ñòi hỏi cấp thiết trong quá trình phát triển Và vấn ñề ñang ñặt ra cho kiến trúc Việt Nam là làm sao vẫn có thể học tập kinh nghiệm kiến trúc hiện ñại mà vẫn giữ ñược truyền thống trong kiến trúc Việt Nam Cho nên ñể thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nói chung và mục tiêu phát triển kiến trúc Việt Nam nói riêng thì Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt quyết ñịnh số 112/2002/Qð-TTg ngày 3 tháng 9 năm 2002 về ðịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020 ðồng thời trong thời gian gần ñây với việc ban hành mới Luật ñất ñai, sự ra ñời của Luật nhà ở, Luật xây dựng ñã từng bước xây dựng những nền tảng trong công tác quy hoạch, xây dựng, kiến trúc ở nước ta Từng bước khắc phục những tồn tại và yếu kém ñể phát triển kiến trúc Việt Nam nói chung và kiến trúc ñô thị nói riêng tương xứng với công cuộc công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, tiến tới xây dựng nền văn hoá kiến trúc Việt Nam tiên tiến ñậm ñà bản sắc dân tộc

Một trong những vấn ñề lớn của kiến trúc hiện nay là kiến trúc ñô thị Bởi lẽ các ñô thị ñặc biệt là các ñô thị lớn nhiều công trình kiến trúc có quy mô lớn, nhiều tầng ñược xây dựng và chính nó lại liên quan ảnh hưởng trực tiếp ñến không gian, hình ảnh ñô thị Nhưng một thực tế ñáng buồn hiện nay là do nhiều nguyên nhân khác nhau

mà kiến trúc ñô thị Việt Nam có thể nói là quá hỗn ñộn, tại các ñô thị lớn trật tự kiến

Trang 35

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

trúc của toàn ñô thị nói chung và từng ñường phố, khu phố nói riêng chưa ñược thiết lập, các công trình cứ xây dựng lên một cách ào ạt Sự phát triển thiếu ñịnh hướng thống nhất và sự thiếu kiểm soát chặt chẽ làm bộ mặt kiến trúc ñược tạo lập riêng lẻ theo yêu cầu của chủ ñầu tư, theo sở thích của người thiết kế… ñã làm cho mỹ quan kiến trúc ñô thị bị xuống cấp Sự hài hoà của các công trình kiến trúc, công trình cơ sở

hạ tầng kinh tế và thiên nhiên có quan hệ chặt chẽ với nhau ñể tạo nên vẻ ñẹp kiến trúc

ñô thị Song, hiện nay việc cải tạo xây dựng ñô thị vẫn còn nặng nề chắp vá và không ñồng bộ, cơ sở hạ tầng thiếu, môi trường ô nhiễm nên không có tính thống nhất trong kiến trúc

Tóm lại, một thành phố ñặc biệt là thành phố lớn thì hình ảnh ñô thị là bộ mặt của quốc gia và kiến trúc ñô thị có ý nghĩa sống còn ñối với ñô thị ñó Do vậy mà hàng loạt câu hỏi ñược ñặt ra làm thế nào ñể xây dựng một khuôn mặt ñô thị ñẹp cho một ñô thị không còn là trách nhiệm, nhiệm vụ của cơ quan hay một ngành một cấp nào mà nó ñòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội nhằm ñạt mục tiêu cuối cùng là xây dựng một ñô thị ñẹp và hiện ñại

Trang 36

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CHƯƠNG 2 CÁC QUI ðỊNH VỀ KIẾN TRÚC ðÔ THỊ Ở VIỆT NAMKiến trúc ñô thị ñược ví là khuôn mặt của mỗi quốc gia Một quốc gia phát triển sẽ ñược ñánh giá xem xét dựa trên sự phát triển của các ñô thị ðể xây dựng một

ñô thị hiện ñại thì kiến trúc ñô thị là một trong những yếu tố không thể bỏ quên Vì vậy kiến trúc ñô thị có một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển bền vững của ñô thị Trong khuôn khổ nghiên cứu ñề tài luận văn, người viết sẽ ñi sâu vào việc xem xét và phân tích các qui ñịnh này trên mặt quản lý chứ không nghiêng về mặt kỹ thuật Hàng loạt các câu hỏi ñặt ra các qui ñịnh về kiến trúc ñô thị ñược quy ñịnh như thế nào, việc

áp dụng các qui ñịnh này trên thực tế ra sao có phù hợp không? Và cuối cùng là ñi tìm lời giải cho bài toán kiến trúc ñô thị ở Việt Nam ñó chính là nội dung ñược ñề cập ñến trong chương 2 này

1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ KIẾN TRÚC ðÔ THỊ VIỆT NAM

1.1 Sự cần thiết phải xây dựng các qui ñịnh về kiến trúc ñô thị

Hơn nửa thế kỷ, ñất nước ta ñã trải qua một giai ñoạn phát triển với những ñặc trưng mang tính thời ñại, các cuộc chiến tranh lâu dài và công cuộc kiến tạo nền trật

tự xã hội mới Chúng ñã chi phối mạnh mẽ sự tiến triển xã hội ñể lại những dấu ấn ñậm trên bức tranh tổng thể của công cuộc kiến thiết nói chung, trên khuôn mặt kiến trúc nói riêng của các ñô thị và thôn quê

Nếu các cuộc chiến liên miên một thời ñã biến thành ñóng tro tàn ñổ nát các di sản của cha ông ñể lại, cùng các phố xá và thôn làng, vốn dĩ không ñồ sộ, giàu sang gì cho lắm, ñồng thời sản sinh hiện tượng tâm lý phổ biến và dai dẳng về sự tạm bợ “ăn sỏi ở thì” (xa lạ với xây dựng và kiến trúc), thì công cuộc kiến tạo một nền trật tự xã hội mới ñã mang ñến cho kiến trúc Việt Nam ñương ñại những tìm tòi và biến ñổi hết sức gốc rễ, trên nền cảnh của sự tiến triển chậm trễ của bản thân nền kinh tế ñó so với lịch sử dân tộc và so với nhân loại

Trong công cuộc kiến thiết lại nước nhà, kiến trúc nước ta ñã có những bước phát triển dài so với tất cả các chặng ñường lịch sử trước ñó Khi ñất nước chuyển mình bước vào giai ñoạn mở cửa với nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thì các ñô thị xuất hiện nhiều thêm, cải tạo và mở mang, ít nhiều hiện ñại hoá Trong những năm gần ñây khi Việt Nam tiếp tục trên con ñường công nghiệp hoá

- hiện ñại hoá và hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ngày càng tăng, khuôn mặt ñô thị ngày càng thay ñổi, nhiều công trình trong ñô thị ñược xây dựng một cách ồ ạt ñể ñáp ứng nhu cầu phát triển về nhiều mặt Những ngôi nhà

bê tông cốt thép ñược mọc lên nhanh chóng thay thế dần những căn nhà gỗ hoặc tranh tre thuở xưa Xây dựng ñang trở thành một nền công nghiệp ñặc thù, với sự phân chia

Trang 37

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

và chuyên môn hoá càng sâu, ựồng thời việc xây dựng quy hoạch lại các ựô thị là tất yếu

Thế nhưng một vấn ựề lớn ựang ựược ựặt ra ựó là việc xây dựng ngỗn ngang như tơ trăm mối ở các ựô thị nhất là các ựô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chắ Minh, Cần Thơ, Hải Phòng, đà Nẵng không theo một thể thống nhất và ựồng bộ Hơn nữa vào thời ựiểm ựó thì các văn bản quy phạm pháp luật ựiều chỉnh về vấn ựề này không rõ ràng (Luật xây dựng chưa có vào thời ựiểm lúc bấy giờ) Do ựó ựã dẫn ựến rất nhiều vấn ựề phức tạp xoay quanh việc xây dựng như các công trình xây dựng trong ựô thị không ựúng với quy hoạch ựược duyệt hoặc ựúng quy hoạch nhưng lại sai

về mặt kỹ thuật không ựúng với giấy phép xây dựng ựược cấpẦ Mỗi công trình là mỗi kiểu không theo một thể thống nhất tạo nên kiểu kiến trúc góp nhặt và chắnh nó lại phá

vỡ ựi Ộkiến trúc ựô thịỢ như nhận ựịnh của chủ tịch Hội kiến trúc sư Việt Nam ỘThật kinh hoàng nếu một ngày nào ựó, ựô thị không còn nhận ra mình nữa đó là lúc mà nó sống bằng hình hài của một người khác với các kiểu sao chép nhau, không có bản sắc riêng, khó mà phân biệt nổi Thành phố Hải Dương với Hưng Yên, Phú Thọ, đồng Nai với Thành phố Hồ Chắ MinhỢ (Theo VnExpress ngày 30/09/2006)

để quy hoạch xây dựng ựô thị tốt, kiến trúc ựô thị ựẹp thì một câu hỏi lớn ựặt ra

là chúng ta cần phải có những quy ựịnh cụ thể cho vấn ựề quản lý, quy hoạch xây dựng

ựô thị ựể từ ựó có thể quản lý trên tất cả các mặt Bởi lẽ nếu chúng ta không xây dựng ựược các quyết ựịnh cụ thể trên lĩnh vực này thiết nghĩ không biết 5 năm hay 10 năm sau khuôn mặt ựô thị Việt Nam sẽ như thế nào và kiến trúc ựô thị Việt Nam sẽ ra sao

đứng trước tình hình ựó, Bộ xây dựng ựã thông qua Quy chuẩn xây dựng Việt Nam gồm nhiều tập trong ựó có quy ựịnh về những vấn ựề liên quan ựến xây dựng Mặc dù hơi muộn so với sự phát triển thực tế nhưng nó cũng ựã ựáp ứng ựược sự mong mỏi của các ngành, các cấp, người dân đồng thời dựa trên những quy ựịnh này thì việc quản lý sẽ ựược triển khai một cách dễ dàng hơn tiến tới xây dựng một ựô thị phát triển bền vững trên tất cả các mặt ựặc biệt là bộ Ộmặt kiến trúc ựô thịỢ14

1.2 Vai trò của các qui ựịnh về kiến trúc ựô thị

Việc xây dựng các qui ựịnh về kiến trúc ựô thị nhằm:

đảm bảo các công trình trong ựô thị ựều phải xây dựng theo qui hoạch ựược duyệt

Việc xây dựng các công trình trong ựô thị phải tạo lập và bảo vệ ựược môi trường sống và cảnh quan ựô thị gồm:

14

Thế nhưng tắnh ựến thời ựiểm hiện tại thì trên thực tế có một số quy ựịnh về kiến trúc ựô thị của quy chuẩn xây dựng ựã ựược thay thế bằng một số quy chuẩn nước ngoài Sau hơn 10 năm khi quy chuẩn xây dựng Việt Nam ra ựời mặc dù giải quyết ựược một số vấn ựè ựáng kể trong qui hoạch xây dựng ựô thị nhưng như thế vẫn chưa ựủ Năm 2007, Chắnh phủ ựã thông qua Nghị ựịnh 29 về quản lý kiến trúc

ựô thị, ựây làm một bước tiến mới trong công tác quản lý kiến trúc ựô thị ở Việt Nam hiện nay nhằm khắc phục tình trạng lộn xộn ngổn ngang ở các ựô thị

Trang 38

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

o đảm bảo ựược các khoảng lưu thông trên ựường phố

o Bảo vệ ựược môi trường, trật tự, mỹ quan ựô thị cũng như các di tắch lịch sử, văn hoá, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc kết hợp với hiện ựại hoá - công nghiệp hoá

o Không làm ảnh hưởng xấu tới cư dân và công trình xung quanh

o Bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật ựô thị

o Phát triển ựược bản sắc riêng của mỗi ựô thị

1.3 Các qui ựịnh về kiến trúc ựô thị

Các quy ựịnh về kiến trúc ựô thị bao gồm:

Ớ Kiến trúc nhà ở;

Ớ Kiến trúc của các công trình công cộng;

Ớ Qui ựịnh kiến trúc về giao thông ựô thị;

Ớ Qui ựịnh kiến trúc về hệ thống cây xanh;

Ớ Qui ựịnh kiến trúc ựối với công trình cung cấp năng lượng, cấp thoát nước,

vệ sinh ựô thị;

Ớ Kiến trúc mỹ quan ựô thị;

Ớ Qui ựịnh ựối với công trình kiến trúc khác của ựô thị

1.3.1 Kiến trúc nhà ở

Ông bà ta thường nói có an cư mới lạc nghiệp, thật vậy ựối với mỗi người thì ngôi nhà ựóng vai trò rất quan trọng Vì vậy nhà ở là loại hình kiến trúc xuất hiện sớm nhất đó là những không gian kiến trúc phục vụ cho ựời sống sinh hoạt gia ựình Nhà ở

là một nơi trú thân ựơn giản nhằm bảo vệ con người và gia ựình của họ chống lại những bất lợi của ựiều kiện thiên nhiên như: nắng, mưa, tuyết, gió, lũ, bão, thú rừngẦ, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi cho con người và gia ựình của họ những ựiều kiện nghỉ ngơi, tái tạo sức lao ựộng, sinh con ựẻ cái, bảo vệ nòi giống, sau cùng còn có thể làm kinh tế ựể sinh tồn và phát triển

Kiến trúc nhà ở có từ thời xã hội nguyên thuỷ tuy là rất thô sơ Vào thời kỳ ựồ

ựá cũ, con người cổ xưa sống trong những hang hộng nguyên sơ hoặc những hang ựộng có gia công chút ắt, những hốc núi những hố ựá tự nhiên có xếp chèn thêm ựá nhỏ, vụn, xung quanh có kê ựất, cành lá che kắn ựáo

Tiếp ựến, nhà ở của họ có hình thức kiểu liếp che chắn thô sơ, những vòm lá kắn ựáo ở trên cao ựể tạo nên chỗ náu ẩn tránh ựược mưa gió, tránh ựược những ảnh hưởng trực tiếp của khắ hậu, tránh ựược hiểm hoạ của những cơn nước lũ, mưa rừng và còn tránh ựược sự dòm ngó, ựe doạ của thú rừng Sau ựó là ựến nơi có mặt bằng hình trong xây dựng bằng ựá hay lá kết bằng các cành cây đến thời kỳ chiếm hữu nô lệ, nhà ở phát triển thêm một bước dài, loài người khi ấy ựã hoàn toàn chuyển từ nền kinh

tế du canh du cư sang ựịnh cư lại tại những vùng ựất phì nhiêu dễ dàng kiếm sống lâu

Trang 39

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

dài Xã hội loài người ñã phân hoá hình thành gia ñình và bắt ñầu có sự phân công xã hội rõ rệt Bên cạnh những người lao ñộng tự do, xã hội còn hình thành tầng lớp nô lệ

và chủ nô

Nhà ở của họ vào thời kỳ này có những biến ñổi sâu sắc Sự phân hoá giai cấp thấy rõ nét hơn khi chúng ta nhìn vào những ngôi nhà ở, nhà ở của giai cấp thống trị (bọn chủ nô…) và của giai cấp bị thống trị (người nô lệ) Các chủ nô thường sống trong những ngôi nhà lớn hay trang trại có bố phòng kỹ lưỡng xây dựng kiên cố, còn những người lao ñộng tự do và nô lệ phải sống trong những ngôi nhà ñược tổ chức ñơn

sơ bằng những vật liệu có sẵn trong thiên nhiên như thảo mộc, ñất ñá, rơm rạ Khoảng

4000 năm trước công nguyên, ở gần Cai - ro người ta ñã phát hiện ra một ñiểm dân cư lớn với hai loại nhà ñiển hình:

• Loại nhà khung gỗ, tường gỗ, trên khung có cài tường bằng gỗ ken sậy Nhà có phong cách nhẹ nhàng và chất lượng thẩm mỹ tương ñối cao

• Loại nhà có kết cấu gạch không nung, tường móng làm bằng ñá hộc, hình dáng nặng nề không ổn ñịnh

Trung Hoa và Ấn ðộ cũng ñã có một nền văn minh nhà ở cổ ñại rất ñáng chú ý Tại ñây có những ngôi nhà gạch màu ñỏ, mái bằng có tường ngăn xây lửng không ñến trần ñể thông gió Trong thành phố còn có nhà hai tầng, tầng dưới là bếp, nhà tắm, kho, giếng, tầng trên là các phòng ngủ

Bước sang xã hội phong kiến, sự phân hoá xã hội và giai cấp ngày càng sâu sắc Nhà ở lúc này ñã có sự khác biệt rất lớn giữa những người nông dân tự do bằng kinh tế nông nghiệp ñịnh canh ñịnh cư và tầng lớp cai trị quan lại

Tại Châu Âu loại dinh thự và trang viện của nhà giàu thời kỳ này cũng ñược phát triển mạnh mẽ Dinh thự ñược xây dựng bằng ñá và cả tường chu vi bảo vệ bên ngoài cũng ñược xây dựng bằng ñá dày ñể bao quanh cả khu vực sân giữa các nhà, bên trên nhà có bố trí nhiều tháp vừa ñể trang trí vừa ñể phục vụ phòng thủ với hình thức mặt bằng bưng kín ñáo Những trang viện lớn thường có tường luỹ và hào nước bao quanh, trên thành có vọng lâu và cửa vào có cầu treo

Kiến trúc nhà ở ở Việt Nam xây dựng bằng gạch từ lúc chưa biết dùng xi măng

Họ thường dùng những thứ vữa ñặc biệt mà thời gian tồn tại ñã chứng minh Nếu ñá rắn ít ñược dùng trong kiến trúc dân giã thì ñá ong lại là một vật liệu thông dụng trong nhà ở dân gian vì dể sử dụng và khai thác, phổ biến dùng ñể xây tường Lối xây dựng gian - vì kèo cũng là một biểu hiện của xu hướng khai thác thông minh hệ cấu trúc tre

- gỗ vững chắc trong ñiều kiện của vật liệu xây dựng vùng ñồng bằng, trung du Bắc Bộ thời bấy giờ Có thể nói, trong xã hội nhà ở dân gian hay ñình chùa, lăng, miếu…ñều chủ yếu xây dựng từ gỗ và gạch ñất nung, trong ñó gỗ lim bị bọn vua quan phong kiến cấm người dân sử dụng

Ngày đăng: 05/04/2018, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm