Bên cạnh ñó quyền khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên, là một lĩnh vực ñược các cấp, các ngành và nhân dân quan tâm, giả
Trang 1Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
PHẦN MỞ ðẦU
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư lịệu sản xuất ñặc biệt là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước việc sử dụng tiết kiệm và
có hiệu quả các nguồn lực ñặt biệt là tài nguyên ñất ñai ñang là một ñòi hỏi hết sức cấp bách ði kèm với vấn ñề bùng nổ dân số ñang là vấn ñề áp lực mạnh về ñất ñai, làm cho diện tích ñất bình quân trên ñầu người giảm mạnh Do vậy, nhu cầu nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên ñất, lập quy hoạch, kế hoạch ñể sử dụng tài nguyên hữu hạn này một cách có hiệu quả và bền vững nhất là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách ñối với các cấp chính quyền từ Trung ương ñến ñịa phương Chính vì vây, ðảng
và Nhà nước coi ñây là vấn ñề bức sút cần ñược quan tâm hàng ñầu Hiến pháp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam năm 1992, ñã ñược sửa ñổi bổ sung năm 2001 tại ðiều 18
quy ñịnh: Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật ñảm bảo
sử dụng ñúng và có hiệu quả
Bên cạnh ñó quyền khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là một nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên, là một lĩnh vực ñược các cấp, các ngành và nhân dân quan tâm, giải quyết tốt các khiếu nại, tố cáo có ý nghĩa không chỉ thuần túy
về quyền lợi kinh tế mà còn góp phần ổn ñịnh chính trị xã hội ngày càng phát triển, với nhận thức ñó nhất là từ khi có luật khiếu nại, tố cáo các cấp lãnh ñạo ñặt biệt quan tâm chỉ ñaọ công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhiều vụ việc phức tạp tồn ñọng
nhiều năm, các khiếu nại ñông người các “ñiểm nóng” cơ bản ñược giải quyết.Tuy
nhiên, tình hình khiếu nại, tố trong các năm vừa qua vẫn còn diễn biến phức tạp, số ñơn
và số người khiếu nại, tố cáo chưa giảm mà ñặt biệt khiếu nại ñông người có chiều hướng gia tăng từng lúc gay gắt tạo thành ñiểm nóng, số ñơn tồn ñọng của các năm trước vẩn chưa ñược giải quyết dứt ñiểm
Ngoài luật ñất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004 trong khi các văn bản hướng dẫn chậm ñược ban hành ñã tác ñộng ñến khiếu nại của công dân về ñơn giá ñất, giải quyết tái ñịnh cư… Nhân dân thì trông chờ sự thay ñổi chính sách cuả Nhà nước và không chấp nhận ñơn giá bồi thường tại thời ñiểm phê duyệt của từng dự
Trang 2Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
án Chẳng hạn: trên thực tế , ñể tính bồi thường thiệt hại cho những người có ñất bị
thu hồi do quy hoạch, giải tỏa ñược áp dụng như thế nào? ñiều này làm cho người dân thắc mắc, hoang mang hoặc có hộ thì ñược bồi thường với giá cao, còn có hộ thì ñược bồi thường với giá rất thấp mà họ lại không biết ñược cơ sở pháp lý nào ñược áp dụng
Tình trạng người dân ñi khiếu nại, tố cáo phát sinh trong lĩnh vực ñất ñai hiện nay
là một thực trạng mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở ñịa phương phải ñương ñầu ðiều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ yếu nằm ở khâu triển khai thực hiện các qui ñịnh của pháp luật Trong ñó, trách nhiệm lớn thuộc cơ quan Nhà nước cấp cơ sở - cấp gần gũi nhất với nhân dân
ðiều cần bàn ở ñây là người dân phải tuân theo những trình tự, thủ tục nào khi khiếu nại, tố cáo? Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñối diện với những khiếu nại,
tố cáo của người dân bằng thái ñộ ra sao và có những hành ñộng gì ñể giải quyết thực trạng này?
Từ những ñiều nghe thấy, trông thấy ấy,ñưa em ñi ñến việc lựa chọn ñề tài “Giải
quyết Khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về ñất ñai” Thông qua việc
nghiên cứu ñề tài giúp hiểu thêm các chế ñịnh về khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước về ñất ñai, các nguyên nhân dẫn ñến khiếu nại, tố cáo, cũng như những bất cập của quy ñịnh pháp luật trong vấn ñề này so với thực tế… Từ ñó ñưa ra những giải pháp khắc phục, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân
Phạm vi nghiên cứu: ðề cập ñến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực
quản lý Nhà nước về ñất ñai
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa M- Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh, các phương pháp cụ thể như: tổng, hợp thống kê, nghiên cứu luật viết, phương pháp phỏng vấn, trực tiếp ñiều ra…
ðề tài gồm có 3 chương
Chương 1:Những vấn ñề chung về khiếu nại, tố cáo trong việc quản lý nhà nước
về ñất ñai
Trang 3Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 2: Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước nề ñất
ñai
Chương 3: Thực trạng nguyên nhân và phương hướng khắc phục trong việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo về ñất ñai
Trang 4Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 1
NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG
LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1.1 Khái niệm chung về khiếu nại
Theo tự ñiển Tiếng việt 2005 thì “khiếu nại” là việc “ñề nghị cơ quan có thẩm quyền xét lại một việc làm mà mình không ñồng ý, cho rằng là trái phép hay không hợp lý” Theo ñịnh nghĩa này, chúng ta có thể hiểu rằng hành vi khiếu nại ñôi khi ñược thực hiện vì quyền lợi của người khác không luôn luôn vì quyền lợi của người ñi khiếu nại ðịnh nghĩa nhấn mạnh mục ñích của việc khiếu nại là ñem lại sự ñúng ñắn (ñã bị mất) của một việc làm mà người này “không ñồng ý, cho là trái phép hay không hợp lý” vì lợi ích của bất kỳ ai chứ không phải chỉ vì mình Lúc này, tính công bằng chứ không phải quyền lợi ñược ñặt lên hàng ñầu
Nhìn theo góc ñộ pháp lý, “khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán
bộ, công chức theo thủ tục do luật này quy ñịnh ñề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết ñịnh kỷ luật của cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết ñịnh hoặc hành vi ñó là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi ích hợp pháp của mình”(Khoản1 ñiều 2 Luật Khiếu nại, tố cáo 2005)
Ở ñây, phạm vi chủ thể thực hiện hành vi khiếu nại ñã bị thu hẹp lại Những chủ thể này phải là “công dân, cơ quan tổ chức hoặc cán bộ, công chức” những người có
“quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại” do “quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết ñịnh kỷ luật cán bộ công chức” ñược thực hiện “trái pháp luật” gây ra
Rõ ràng theo góc ñộ pháp lý, mục ñích chính của việc khiếu nại là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người ñi khiếu nại Việc giới hạn phạm vi chủ thể này tỏ
ra hợp lý Bởi những người có quyền, lợi ích liên quan mới thực sự hiểu việc mà mình khiếu nại xâm phạm thế nào quyền, lợi ích của mình Thật khó hình dung, một người
ñi khiếu nại vì lợi ích của người khác trong khi người khác ñó không quan tâm ñến việc quyền, lợi ích của mình bị xâm hại ra sao
Trang 5Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ðịnh nghĩa này góp phần ñộc lập hoá quyền của mỗi cá nhân, tổ chức, cơ quan
trong mối quan hệ với cơ quan Nhà nước
Trở lại ñịnh nghĩa khiếu nại về mặt từ ngữ ta thấy: Người khiếu nại ñi khiếu nại
“một việc làm mà mình không ñồng ý, cho là trái phép, hay không hợp lý” ðịnh nghĩa này không nói rõ “việc làm ở ñây là việc gì? Trong khi “việc làm” theo Luật Khiếu nại, tố cáo 2005 chỉ bao gồm: “quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết ñịnh kỷ luật cán bộ, công chức” và những việc này là “trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp” của người ñi khiếu nại
ðến ñây, khiếu nại nhìn theo góc ñộ pháp lý ñã ñược hiểu rõ ràng hơn Nó là một hành vi mà mục ñích của người thực hiện hành vi là mong muốn giành lại cho mình
“quyền, lợi ích hợp pháp” ñã bị “việc làm” “trái pháp luật” của cơ quan Nhà nước, cán
bộ Nhà nước xâm phạm ðiều này thể hiện sự bảo ñảm của pháp luật ñối với quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cơ quan trước Nhà nước Không có cơ quan Nhà nước, cán bộ Nhà nước nào có quyền lấy ñi, áp ñặt hay xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của những chủ thể này
Dù “khiếu nại” nhìn theo góc ñộ pháp lý có nghĩa hẹp hơn so với nghĩa theo mặt câu chữ của nó, nhưng quyền, lợi ích của những người khiếu nại không hề bị thu hẹp
mà ngược lại nó ñược cụ thể hoá giúp cho người dân dễ dàng thực hiện và Nhà nước
có quyền thuận lợi hơn trong việc ñảm bảo các quyền này ñược thực hiện ñúng pháp luật
Trong lĩnh vực ñất ñai quyền khiếu nại là một phương thức hữu hiệu giúp người
dân ñảm bảo các quyền lợi cho mình ðể bảo vệ quyền lợi cho mình người dân phải
sử dụng ñến quyền khiếu nai
Quyền khiếu nại trong lĩnh vực ñất ñai cũng tương tự như quyền khiếu nại trong các lĩnh vực khác Bên cạnh việc chịu sự ñiều chỉnh của Luật khiếu nại, tố cáo (Luật chung) thì nó còn phải tuân theo các quy ñịnh pháp luật mang tính ñặc thù của lĩnh vực này (luật riêng, Luật ñất ñai 2003, Nghị ñịnh số 181/2004/Nð- CP)
1.2 Khái niệm chung về tố cáo
Theo quy ñịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo 2005 thì: “tố cáo là việc công dân theo thủ tục do luật này quy ñịnh báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt
Trang 6Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
hại hoặc ñe dọa gây thiệt hại lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức”
Như vậy, ñể ñảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của công dân ở các lĩnh vực khác nói chung và lĩnh vực ñất ñai nói riêng thì công dân có quyền tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền ñể bảo ñảm quyền lợi cho mình
Bên cạnh những cán bộ, công chức có phẩm chất ñạo ñức tốt còn có một số cán
bộ có phẩm chất ñạo ñức chưa tốt, lợi dụng chức vụ và quyền hạn của mình ñể làm công việc phạn pháp trong các lĩnh vực khác nói chung và lĩnh vực ñất ñai nói riêng
ñể thu lợi riêng cho mình Do ñó ñể ñảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công nhà nước ta ñã ban hành các quyền cho người dân, trong ñó có quyền tố cáo hành vi vi phạp pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc ñe dọa gây hiệt hại lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
Trong lĩnh vực ñất ñai, quyền khiếu nại của người sử dụng ñất ñược quy ñịnh:
“Người sử dụng ñất có quyền khiếu nại quyết ñịnh hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý ñất ñai.” Và trình tự thủ tục ñể thực hiện quyền khiếu nại trong ñất
ñai ñược quy ñịnh cụ thể trong các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai (ðiều
163, 164 Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai)
Do ñó, trong lĩnh vực ñất ñai nếu người dân không ñồng ý với quyết ñịnh hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì ñược khiếu nại theo quy ñịnh của pháp luật
2.2 Cơ sở pháp lý của quyền tố cáo trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về ñất ñai
Tố cáo là quyền của người dân, là hoạt ñộng bình thường trong ñời sống dân sự ðảng và Nhà nước ta luôn quan tâm ñến việc mở rộng dân chủ và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, trong ñó có
Trang 7Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
quyền tố cáo Quyền này ựược quy ựịnh tại điều 74 Hiến pháp 1992 dã ựược sửa ựổi
bổ sung năm 2001) Và ựược quy ựịnh tại điều 139 Luật đất ựai năm 2003: ỘCá nhân
có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ựất ựaiỢ, điều 57 Luât Khiếu nại, tố cáo 2005: ỘCông dân có quyền gửi ựơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnỢ
Từ những nội dung trên có thể thấy ỘKhiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dânỢ Thông qua việc thực hiện quyền này người dân có thể bảo vệ ựược quyền, lợi
ắch hợp pháp của mình trước các cơ quan công quyền và các cán bộ thuộc các cơ quan ấy.Không chỉ vậy mà nó còn góp phàn vào việc xây dựng nền dân chủ thật sự, tạo cơ hội cho cán bộ, cơ quan Nhà nước xem xét sửa chữa những sai lầm, khuyết ựiểm, chấn chỉnh lại mình ựể thật sự là nơi tin cậy của nhân dân
3 NHỮNG HÌNH THỨC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ đẤT đAI
3.1 Những hình thức khiếu nại trong lĩnh vực quản lý nhà nước về ựất ựai thường gặp
- Khiếu nại về cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất
Loại khiếu nại này thường phát sinh do những sai sót của cơ quan có thẩm quyền, cụ thể là:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất nhưng có sai sót, như: sơ ựồ thửa ựất; sai diện tắch, sai tên người sử dụng ựấtẦ
+ Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất mà không có lý do chắnh ựáng hoặc không rõ ràng
+ Giải quyết hồ sơ chậm, gây phiền hà, sách nhiễu
+ đòi hỏi những thủ tục, giấy tờ trái pháp luật
- Khiếu nại về quyết ựịnh giao ựất hoặc cho thu hồi ựất
Loại khiếu nại này thường phát sinh do có những sai sót sau:
+ Quyết ựịnh thu hồi ựất không ựúng căn cứ pháp luật, không ựúng ựối tượng, sai thẩm quyềnẦ
+ Quyết ựịnh giao ựất có sai sót, như: sai tên người ựược giao ựất, sai diện tắchẦ
- Khiếu nại quyết ựịnh xử phạt vi phạm hành chắnh về vi phạm chế ựộ quản lý ựất
ựai
Loại khiếu nại này thường phát sinh do có những sai sót sau:
Trang 8Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Việc ra quyết ñịnh xử phạt không ñúng thẩm quyền, không ñúng căn cứ pháp luật
+ Việc ra quyết ñịnh xử phạt sai ñối tượng, bị nhầm lẫn
+ Việc ra quyết ñịnh xử phạt quá nặng hoặc quá nhẹ về mức phạt và hình thức phạt, hoặc thiếu khách quan
- Khiếu nại về ñăng ký ñất ñai
Loại khiếu nại này thường phát sinh do có những sai sót sau:
+ Không cho ñăng ký ñất ñai mà không có lý do xác ñáng
+ Sổ ñăng ký ghi sai họ tên chủ sử dụng ñất, sai diện tích hoặc thời gian sử dụng ñất
- Khiếu nại về quyết ñịnh của UBND về giải quyết tranh chấp ñất ñai
Loại khiếu nại nạy thường phát sinh do:
+ Không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của UBND
+ Quyết ñịnh giải quyết tranh chấp có sai sót: sai tên chủ sử dụng ñất, sai căn cứ pháp luật áp dụng, sai diện tích tranh chấp…
+ Việc giải quyết tranh chấp không ñúng thẩm quyền
+ Không giải quyết hoặc ñòi hỏi những thủ tục phiền hà không ñúng quy ñịnh khi giải quyết tranh chấp
- Khiếu nại về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hòi ñất ñẻ sử dụng vào mục ñích
an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng
Loại khiếu nại này thường phát sinh do có những sai sót sau:
+ ðền bù chua thỏa ñáng, không phù hợp với giá trị thực của diện tích bị thu hồi + Giá ñền bù không ñúng chính sách pháp luật, không thực hiện ñầy ñủ chính sách tái ñịnh cư…
- khiếu nại về việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất
Loại ñất này thường phát sinh do có những sai sót sau:
+ Không tiến hành làm thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất mà không nêu rõ lý do xác ñáng
+ Làm thủ tục nhưng gây phiền hà, sách nhiễu,ñòi hỏi những thủ tục không ñúng quy ñịnh
+ Thực hiện làm thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất nhưng sai sót về giấy tờ như: sai họ tên, sai diện tích…
Trang 9Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- khiếu nại về truy thu thuế, lệ phí về ñất ñai…
Loại khiếu nại này thường phát sinh do có những sai sót sau:
+ Quyết ñịnh thu, truy thu thuế, lệ phí với mức thuế không hợp lý trái quy ñịnh, không có căn cứ hoặc sai thẩm quyền, hoặc không ñúng thời gian
+ Quyết ñịnh thu, truy thu thuế, lệ phí sai ñối tượng, diện tích chịu thuế, mức thuế suất…
+ Thu thuế nhưng không thực hiện ñúng như thủ tục (không lập sổ, không ra biên lai…)
+ Việc thực hiện chính sách miễm giảm thuế không ñúng hoặc không thực hiện
3.2 Những hình thức tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước về ñất ñai thường gặp
Có thể khẳng ñịnh rằng, tố cáo là một trong các quyền cơ bản của công dân,
ñược quy ñịnh trong Hiến pháp và pháp luật Trong lĩnh vực ñất ñai chúng ta thường
thấy những hình thức tố cáo tập trung vào các nội dung sau:
- Tố cáo việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn ñể trục lợi trong việc thu hồi ñất, giao ñất, ñấu giá quyền sử dụng ñất ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà ở; lợi dụng chính sách thu hồi ñất của nông dân ñể chia cho cán bộ
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn ñể bao chiếm ruộng ñất, lập trang trại; khi tăng diện tích, sai vị trí ñất ñể tham ô
- Tố cáo chính quyền ñịa phương (chủ yếu là cấp xã) giao ñất trái thẩm quyền giao ñất không ñúng diện tích ñược phê duyệt theo quyết ñịnh của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền, giao sai vị trí, diện tích, không ñúng quy hoạch, thu tiền ñất vược nhiều lần so với quy ñịnh của Nhà nước, sử dụng tiền thu từ ñất không ñúng chế ñộ tài chính
- Tố cáo chính quyền ñịa phương quản lý, sử dụng quỹ ñất công ích (5%) sai mục ñích, sai quy ñịnh của pháp luật, cho thuê, ñấu thầu lâu năm thu tiền chi tiêu riêng, ñể diện tích ñất công ích vượt quá 5%
- Ngoài ra, có nhiều ñơn tố cáo cán bộ nhũng nhiễu, ñòi hối lộ trong việc giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Như vậy, sau khi tìm hiểu những vấn ñề chung về khiếu nại, tố cáo theo luật
chung và khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước về ñất ñai nói riêng chúng
ta ñã phần nào hiểu ñược thế nào là khiếu nại, tố cáo? cơ sở pháp lý của quyền khiếu
Trang 10Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
nại trong lĩnh vực quản lý nhà nước về ñất ñai và các hình thức khiếu nại, tố cáo về ñất ñai thương gặp trong thực tế, và nó là cơ sở ñể ñi sâu nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về ñất ñai ở phần sau
Trang 11Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 2 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
1 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ðẤT ðAI
1.1 Giải quyết khiếu nại về ñất ñai theo luật ñất ñai
1.1.1 Các quyết ñịnh hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại
Quyết ñịnh hành chính trong quản lý ñất ñai bị khiếu nại bao gồm:
- Quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, trưng dụng ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất;
- Quyết ñịnh bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư;
- Cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất;
- Quyết ñịnh gia hạn thời hạn sử dụng ñất
Hành vi hành chính trong quản lý ñất ñai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy ñịnh trên
1.1.2 Trình tự giải quyết khiếu nại ñối nới quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyết ñịnh hành chính trong quản lý ñất ñai hoặc cán bộ, công chức thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có hành vi hành chính trong khi giải quyết công việc về quản lý ñất ñai mà người
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không ñồng ý với quyết ñịnh hành chính hoặc hành
vi hành chính ñó thì có quyền nộp ñơn khiếu nại ñến Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
Trang 12Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày có quyết ñịnh giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mà người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết ñó thì có quyền khởi kiện ra Toà án nhân dân hoặc khiếu nại ñến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trường hợp khiếu nại ñến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy ñịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết ñịnh giải quyết cuối cùng, phải ñược công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Cơ quan nhận ñơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại
1.1.3 Trình tự giải quyết khiếu nại ñối nới quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính thuộc UBND tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyết ñịnh hành chính trong quản lý ñất ñai hoặc cán bộ, công chức thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hành vi hành chính trong giải quyết công việc về quản lý ñất ñai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không ñồng ý với quyết ñịnh hành chính hoặc hành vi hành chính ñó thì có quyền nộp ñơn khiếu nại ñến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy ñịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ñược công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Trong thời hạn không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày có quyết ñịnh giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết ñó thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân
Trang 13Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Cơ quan nhận ñơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết khiếu nại
1.1.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về ñất ñai
Người sử dụng ñất có quyền khiếu nại quyết ñịnh hành chính hoặc hành vi hành Chính về quản lý ñất ñai
Việc giải quyết khiếu nại ñược thực hiện như sau:
- Trường hợp khiếu nại quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính về quản lý ñất ñai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần ñầu mà người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại ñến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trong trường hợp khiếu nại ñến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết ñịnh của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết ñịnh giả quyết cuối cùng;
- Trường hợp khiếu nại quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính về quản lý ñất ñai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần ñầu mà người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân
1.2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về ñất ñai theo luật khiếu nại, tố cáo
Theo quy ñịnh tại ðiều 165 Nghị ñịnh 181/ Nð- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
của chính phủ về thi hành Luật ðất ñai: “Việc giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính về quản lý ñất ñai không thuộc các quyết ñịnh hành chính hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại trên thì thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo”
1.2.1 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thủ trưởng
cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là cấp huyện) có thẩm quyền:
- Giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình;
Trang 14Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện ñã giải quyết nhưng còn có khiếu nại
Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương ñương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công
Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
có thẩm quyền:
- Giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của
mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực ;
Trang 15Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Giải quyết khiếu nại mà những người Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ñối với quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp ñã giải quyết lần ñầu nhưng còn có khiếu nại;
- Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành mình mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Giám ñốc sở hoặc cấp tương ñương thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh ñã giải quyết lần ñầu nhưng còn có khiếu nạị
Tổng thanh tra có thẩm quyền:
- Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ñã giải quyết lần ñầu nhưng còn có khiếu nại;
- Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñã có hiệu lực pháp luật
- Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại ñến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết ñể chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý ñối với người vi phạm
Chánh thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp
Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền:
- Lãnh ñạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp
- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra
Thủ tướng Chính phủ giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 16Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, ñơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình
1.2.2 Xử lý ñơn khiếu nại về ñất ñai
Cơ quan nhà nước thụ lý khiếu nại ñể giải quyết khi có ñủ các ñiều kiện sau ñây:
- Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác ñộng trực tiếp bởi quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại
- Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi ñầy ñủ theo quy ñịnh của pháp luật; trong trường hợp thông qua người ñại diện ñể thực hiện việc khiếu nại thì người ñại diện phải theo sau:
+ Công dân tự mình hoặc thông qua người ñại diện theo quy ñịnh pháp luật ñể thực hiện quyền khiếu nại; khi thực hiện việc khiếu nại, người ñại diện phải có giấy tờ
ñể chứng minh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc ñại diện hợp pháp của mình
+ Cơ quan thực hiện quyền khiếu nại thông qua người ñại diện là Thủ trưởng cơ quan ñó Thủ trưởng cơ quan có thể ủy quyền cho người ñại diện theo quy ñịnh của pháp luật ñể thực hiện quyền khiếu nại
+ Tổ chức thực hiện quyền khiếu nại thông qua người ñại diện là người ñứng ñầu
tổ chức ñó ñược quy ñịnh trong quyết ñịnh thành lập tổ chức hoặc trong ðiều lệ của tổ chức Người ñứng ñầu tổ chức có thể uỷ quyền cho người ñại diện theo quy ñịnh của pháp luật ñể thực hiện quyền khiếu nại
Trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện ñược việc khiếu nại theo ñúng thời hiệu vì ốm ñau, thiên tai, ñịch họa, ñi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại; người khiếu nại phải xuất trình giấy xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã,
cơ sở y tế hoặc cơ quan, tổ chức nơi người khiếu nại làm việc về trở ngại khách quan với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Người khiếu nại phải làm ñơn khiếu nại và gửi ñến ñúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu, thời hạn theo quy ñịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo
Việc khiếu nại chưa có quyết ñịnh giải quyết cuối cùng
Việc khiếu nại chưa ñược toà án thụ lý ñể giải quyết
Trang 17Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết ñịnh hành chính mà mình khiếu nại, trừ trường hợp quyết ñịnh ñó bị tạm ñình chỉ thi hành
Cơ quan nhà nước khi nhận ñược ñơn khiếu nại thì xử lý như sau:
- ðối với ñơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết và có ñủ các ñiều kiện quy
ñịnh thì phải thụ lý ñể giải quyết; trong trường hợp ñơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì có trách nhiệm hướng dẫn người khiếu nại viết thành ñơn riêng ñể thực hiện việc khiếu nại
- ðối với ñơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không ñủ các ñiều kiện ñể thụ lý giải quyết theo quy ñịnh tại thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý
- ðối với ñơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cơ quan nhận ñược có trách nhiệm xử lý nội dung
ðối với ñơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy ñịnh mà chưa ñược giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, ñồng thời có trách nhiệm chỉ ñạo, kiểm tra, ñôn ñốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền ñể xử lý ñối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại ñó Trong trường hợp cần
áp dụng biện pháp vượt quá thẩm quyền của mình thì kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ñể xử lý
- ðối với ñơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, ñơn khiếu nại về vụ việc ñã có quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng thì cơ quan nhận ñược ñơn không
có trách nhiệm thụ lý nhưng có văn bản chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại Việc chỉ dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần ñối với một vụ việc khiếu nại; trong trường hợp người khiếu nại gửi kèm các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan ñến vụ việc khiếu nại thì cơ quan nhận ñược trả lại các giấy tờ, tài liệu ñó cho người khiếu nại
Cơ quan nhà nước nhận ñược ñơn khiếu nại do ñại biểu Quốc hội, ñại biểu Hội ñồng nhân dân, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận hoặc các cơ quan báo chí chuyển ñến, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ñã chuyển ñơn ñến biết; nếu ñơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả lại và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ñã chuyển ñơn biết
Trang 18Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Các cơ quan Thanh tra Nhà nước khi nhận ñược ñơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp có trách nhiệm xem xét và báo cáo ñể Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp quyết ñịnh việc thụ lý giải quyết khiếu nại ñó
1.2.3 Thủ tục giải quyết khiếu nại
Người khiếu nại lần ñầu phải khiếu nại với người ñã ra quyết ñịnh hành chính hoặc cơ quan có cán bộ, công chức có hành vi hành chính mà người khiếu nại có căn
cứ cho rằng quyết ñịnh, hành vi ñó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận ñược quyết ñịnh hành chính hoặc biết ñược có hành vi hành chính
Trong trường hợp vì ốm ñau, thiên tai, ñịch hoạ, ñi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện ñược quyền khiếu nại theo ñúng thời hiệu, thì thời gian có trở ngại ñó không tính vào thời hiệu khiếu nại
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau ñây không ñược thụ lý ñể giải quyết:
- Quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp ñến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
- Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự ñầy ñủ mà không có người ñại diện hợp pháp;
-Người ñại diện không hợp pháp;
-Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp ñã hết;
-Việc khiếu nại ñã có quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần hai;
-Việc khiếu nại ñã ñược Toà án thụ lý ñể giải quyết hoặc ñã có bản án, quyết ñịnh của Toà án
Trong trường hợp việc khiếu nại ñược thực hiện bằng ñơn thì trong ñơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, ñịa chỉ của người khiếu nại; tên, ñịa chỉ
Trang 19Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại ðơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên
- Trong trường hợp người khiếu nại ñến khiếu nại trực tiếp thì cán bộ có trách nhiệm phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành ñơn hoặc ghi lại nội dung theo quy ñịnh, có chữ ký của người khiếu nại
- Trong trường hợp việc khiếu nại ñược thực hiện thông qua người ñại diện thì người ñại diện phải có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc ñại diện và việc khiếu nại phải thực hiện theo ñúng thủ tục quy ñịnh
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận ñược ñơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp không ñược thủ lý ñể giải quyết, người giải quyết khiếu nại lần ñầu phải thụ lý ñể giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại biết; trường hợp không thụ lý ñể giải quyết thì phải nêu rõ lý do
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết ñịnh hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại lần ñầu phải ra quyết ñịnh tạm ñình chỉ việc thi hành quyết ñịnh ñó Thời hạn tạm ñình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết lần ñầu Quyết ñịnh tạm ñình chỉ phải ñược gửi cho người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan Khi xét thấy
lý do của việc tạm ñình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết ñịnh tạm ñình chỉ
ñó
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần ñầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý ñể giải quyết; ñối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý ñể giải quyết
Ở vùng sâu, vùng xa ñi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần ñầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý ñể giải quyết; ñối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ
lý ñể giải quyết
Trong thời hạn quy mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại không giải quyết thì phải bị xem xét xử lý kỷ luật Người khiếu nại có quyền kiến nghị với cấp trên trực tiếp của người không giải quyết khiếu nại ñể xem xét xử lý kỷ luật người ñó
Trang 20Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần ñầu, người giải quyết khiếu nại phải gặp
gỡ, ñối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại ñể làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp ñỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại.Người giải quyết khiếu nại lần ñầu phải ra quyết ñịnh giải quyết khiếu nại bằng văn bản và gửi quyết ñịnh này cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại phải ñược công bố công khai
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu phải có các nội dung sau ñây:
- Ngày, tháng, năm ra quyết ñịnh;
- Tên, ñịa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
- Nội dung khiếu nại;
- Kết quả xác minh nội dung khiếu nại; căn cứ pháp luật ñể giải quyết khiếu nại;
- Kết luận nội dung khiếu nại là ñúng, ñúng một phần hoặc sai toàn bộ;
- Giữ nguyên, sửa ñổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết ñịnh hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn ñề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
- Quyền khiếu nại tiếp, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết lần ñầu mà khiếu nại không ñược giải quyết hoặc kể từ ngày nhận ñược quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu mà người khiếu nại không ñồng ý thì có quyền khiếu nại ñến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; ñối với vùng sâu, vùng xa ñi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá
45 ngày
Trong trường hợp người khiếu nại không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp luật có quy ñịnh khác
Trang 21Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trong trường hợp khiếu nại tiếp thì người khiếu nại phải gửi ñơn kèm theo bản sao quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu và các tài liệu liên quan (nếu có) cho người giải quyết khiếu nại lần hai
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận ñược khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp không ñược thụ lý giải quyết, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý ñể giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần ñầu biết; trường hợp không thụ lý ñể giải quyết thì phải thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và nêu
rõ lý do
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, nếu xét thấy việc thi hành quyết ñịnh hành chính bị khiếu nại, quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần ñầu sẽ gây hậu quả khó khắc phục thì người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết ñịnh hoặc kiến nghị cấp
có thẩm quyền ra quyết ñịnh tạm ñình chỉ việc thi hành quyết ñịnh ñó
Thời hạn tạm ñình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết Quyết ñịnh tạm ñình chỉ phải ñược gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần ñầu, người có quyền, lợi ích liên quan Khi xét thấy lý do của việc tạm ñình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết ñịnh tạm ñình chỉ ñó
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý ñể giải quyết; ñối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý ñể giải quyết
Ở vùng sâu, vùng xa ñi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý ñể giải quyết; ñối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ
lý ñể giải quyết
Trong thời hạn quy ñịnh mà người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại không giải quyết thì phải bị xem xét xử lý kỷ luật Người khiếu nại có quyền kiến nghị với cấp trên trực tiếp của người không giải quyết khiếu nại ñể xem xét xử lý kỷ luật người ñó
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có các quyền sau ñây:
Trang 22Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng về nội dung khiếu nại;
- Yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bằng văn bản về những nội dung bị khiếu nại;
- Yêu cầu người giải quyết khiếu nại lần ñầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu và những bằng chứng liên quan ñến nội dung khiếu nại;
- Triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại ñể tổ chức ñối thoại;
- Xác minh tại chỗ;
- Trưng cầu giám ñịnh, tiến hành các biện pháp khác theo quy ñịnh của pháp luật
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khi nhận ñược yêu cầu phải thực hiện ñúng các yêu cầu ñó
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có thể gặp gỡ, ñối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại ñể làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại Trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư giúp ñỡ về pháp luật thì luật sư có quyền tham gia trong quá trình giải quyết khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết ñịnh giải quyết khiếu nại bằng văn bản Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau ñây:
- Ngày, tháng, năm ra quyết ñịnh;
- Tên, ñịa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
- Nội dung khiếu nại;
- Kết luận về việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần ñầu;
- Kết quả thẩm tra, xác minh;
- Căn cứ pháp luật ñể giải quyết khiếu nại;
- Kết luận nội dung khiếu nại là ñúng, ñúng một phần hoặc sai toàn bộ Trong trường hợp khiếu nại là ñúng hoặc ñúng một phần thì yêu cầu người có quyết ñịnh hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa ñổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết ñịnh hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;
Trang 23Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
-Việc bồi thường thiệt hại (nếu có);
- Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần hai phải ñược gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần ñầu, người có quyền, lợi ích liên quan, người ñã chuyển ñơn ñến trong thời hạn chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày có quyết ñịnh giải quyết
Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại lần hai phải ñược công bố công khai
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết lần hai mà khiếu nại không ñược giải quyết hoặc kể từ ngày nhận ñược quyết ñịnh giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không ñồng ý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án; ñối với vùng sâu, vùng xa ñi lại khó khăn thì thời hạn nói trên có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày
Việc giải quyết khiếu nại phải ñược lập thành hồ sơ Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:
- ðơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;
- Văn bản trả lời của người bị khiếu nại;
- Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám ñịnh, biên bản gặp gỡ, ñối thoại;
- Quyết ñịnh giải quyết khiếu nại;
- Các tài liệu có liên quan
Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải ñược ñánh số trang theo thứ tự tài liệu và ñược lưu giữ theo quy ñịnh của pháp luật Trong trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án thì hồ sơ ñó phải ñược chuyển cho Toà án khi có yêu cầu
1.2.4 Trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước trong việc giải quyết khiếu nại về ñất ñai
Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần ñầu phải gặp
gỡ, ñối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan ñể làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải
Trang 24Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
quyết khiếu nại; việc gặp gỡ, ñối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ; nếu thấy cần thiết có thể mời ñại diện tổ chức chính trị - xã hội tham dự
ðối với giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo, việc gặp gỡ, ñối thoại trực tiếp chỉ thực hiện khi thấy cần thiết Trong trường hợp khiếu nại là vụ việc phức tạp, ñông người, gay gắt, kéo dài thì người giải quyết khiếu nại các lần tiếp theo phải gặp gỡ, ñối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và lợi ích liên quan Việc gặp gỡ, ñối thoại ñược tiến hành như lần ñầu
Người khiếu nại ñược uỷ quyền cho người ñại diện của mình tham gia việc gặp
gỡ, ñối thoại
Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan, ñại diện tổ chức chính trị - xã hội biết thời gian, ñịa ñiểm, nội dung việc gặp gỡ, ñối thoại; người ñược thông báo có trách nhiệm ñến ñúng thời gian, ñịa ñiểm, thành phần như trong thông báo Khi gặp gỡ, ñối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần ñối thoại, kết quả việc xác minh nội dung vụ việc khiếu nại; người tham gia ñối thoại có quyền phát biểu ý kiến, ñưa ra những bằng chứng có liên quan ñến vụ việc khiếu nại
và yêu cầu của mình
Việc gặp gỡ, ñối thoại phải ñược lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, tóm tắt kết quả về các nội dung ñã ñối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia ñối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ
lý do; biên bản này ñược lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại
Kết quả việc gặp gỡ, ñối thoại là một trong các căn cứ làm cơ sở cho việc giải quyết khiếu nại
● Trách nhiệm của cấp xã:
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Căn cứ quy ñịnh của pháp luật, kết quả gặp gỡ, ñối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo
Trang 25Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và ủy ban nhân dân cấp huyện; khi cần thiết công bố công khai quyết ñịnh giải quyết khiếu nại
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình
● Trách nhiệm của cấp huyện:
Thủ trưởng cơ quan thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Sở, cơ quan thuộc Bộ, cơ quan thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc cơ quan thuộc
Chính phủ có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự thủ tục quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Chánh thanh tra cấp huyện có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện
Căn cứ quy ñịnh của pháp luật, kết quả gặp gỡ, ñối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra cấp huyện, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và
ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khi cần thiết công bố công khai quyết ñịnh giải quyết khiếu nại
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, ñôn ñốc cơ quan, ñơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñã có hiệu lực pháp luật
● Trách nhiệm của cấp tỉnh:
Giám ñốc Sở và cấp tương ñương thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là Giám ñốc Sở) có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Trang 26Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chánh thanh tra Sở có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Giám ñốc Sở
Căn cứ quy ñịnh của pháp luật, kết quả gặp gỡ, ñối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra Sở, Giám ñốc Sở ban hành quyết ñịnh giải quyết trong thời hạn quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo
Giám ñốc Sở có trách nhiệm gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan và người có thẩm quyền giải quyết tiếp theo; khi cần thiết công bố công khai quyết ñịnh giải quyết khiếu nại
Giám ñốc Sở có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, ñôn ñốc
cơ quan, ñơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñã có hiệu
lực pháp luật
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Chánh thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ vào quy ñịnh của pháp luật, kết quả gặp gỡ, ñối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo
ðối với những vụ việc phức tạp, trước khi ban hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải tham khảo ý kiến của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về những nội dung có liên quan ñến chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành ñó; khi tham khảo ý kiến phải nêu rõ nội dung
vụ việc và những nội dung cần tham khảo ý kiến; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ nhận ñược ñề nghị tham khảo ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận ñược ñề nghị
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tiếp theo ñối với vụ
Trang 27Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
việc khiếu nại ñó Nếu là quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng thì gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñến Thủ tướng Chính phủ, Tổng thanh tra và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực liên quan ñến nội dung khiếu nại Khi cần thiết công bố công khai quyết ñịnh giải quyết khiếu nại
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình; kiểm tra, ñôn ñốc cơ quan, ñơn vị cấp dưới trong việc thi hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñã có hiệu lực pháp luật
● Trách nhiệm của Trung ương:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
có trách nhiệm giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Chánh thanh tra Bộ có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Căn cứ vào quy ñịnh của pháp luật, kết quả gặp gỡ, ñối thoại, kết quả thẩm tra xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quyết ñịnh giải quyết trong thời hạn quy ñịnh tại Luật Khiếu nại, tố cáo
ðối với những vụ việc phức tạp thì trước khi ban hành quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải tham khảo ý kiến của Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh về những nội dung có liên quan ñến chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành, ñịa phương ñó
Khi tham khảo ý kiến phải nêu rõ nội dung vụ việc và những nội dung cần tham khảo ý kiến Cơ quan nhận ñược ñề nghị tham khảo ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận ñược ñề nghị
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
có trách nhiệm gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan Nếu là quyết ñịnh giải quyết khiếu nại cuối cùng thì gửi quyết ñịnh giải quyết khiếu nại ñến Thủ tướng Chính phủ và Tổng thanh tra Khi cần thiết công bố công khai quyết ñịnh giải quyết khiếu nại