1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập giáo án môn khoa học lớp 4 áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột

16 687 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 38,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập Giáo án môn Khoa học lớp 4 áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột (Phần 1) Khoa học Bài 20: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? Những kiến thức HS đã biết liên quan đến bài dạy Những kiến thức mới trong bài dạy cần hình thành Biết con người cần gì để sống. Biết cách phòng tránh tai nạn đuối nước. Biết một số tính chất của nước. Biết nước sử dụng vào việc gì trong đời sống hàng ngày. Biết sử dụng nước sạch trong đời sống hàng ngày. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nêu được một số tính chất của nước: nước là một chất lỏng, trong suốt, không màu, không có mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất. Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước. Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: Làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc cho khỏi bị ướt.

Trang 1

Tuyển tập Giáo án môn Khoa học lớp 4 áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột (Phần 1)

Khoa học

Bài 20: NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

Những kiến thức HS đã biết

liên quan đến bài dạy

Những kiến thức mới trong bài dạy cần hình thành

Biết con người cần gì để sống

Biết cách phòng tránh tai nạn

đuối nước

Biết một số tính chất của nước

Biết nước sử dụng vào việc gì trong đời sống hàng ngày

Biết sử dụng nước sạch trong đời sống hàng ngày

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được một số tính chất của nước: nước là một chất lỏng, trong suốt, không màu, không có mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy

từ cao xuống thấp, chảy lan ra mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: Làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc cho khỏi bị ướt

2 Kỹ năng: Rèn cho HS các kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng chia sẻ,

kỹ năng lắng nghe, kỹ năng trình bày, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng quan sát,

kỹ năng sử lý thông tin, kỹ năng phản hồi

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học và thực hành tốt các kỹ năng

Phương pháp bàn tay nặn bột : Hoạt động 2

II Đồ dùng dạy học:

- GV: nước lọc, sữa, chai, cốc, lọ thuỷ tinh có hình dạng khác nhau

- HS: 2 Cốc thuỷ tinh, vải, bông, giấy thấm, bọt biển, đường, cát, muối, 3thìa

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- HS hát

- HS nêu

- Nhận xét, đánh giá

1 Giới thiệu bài:

Chuyển tiết

Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nhắc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý?

- NX, đánh giá

* Giới thiệu bài: GV nêu mục

tiêu, ghi đầu bài

Trang 2

- Hoạt động nhóm 4

- Quan sát và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

- HS trả lời

- Em nhìn và phát hiện được

điều đó

- Nước trong suốt không màu,

không mùi, không vị

- HS làm việc cá nhân

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đặt câu hỏi:

+ Có phải nước chảy từ trên

cao xuống

+ Nước có hình dạng gì?

+ Nước có hình cái chai phải

không

HS làm thí nghiệm

- Các nhóm trình bày

- So sánh nhận xét

- Lmà mái nhà dốc và làm đập

thủy điện

- Lấy giẻ, giấy hoặc khăn lau

để thấm

- HS trả lời

- Thấy vải, bông, giấy thấm

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: Màu, mùi, vị của nước

- GV chia nhóm 4 Yêu cầu HS quan sát 2 chiếc cốc thuỷ tinh GV

đổ sữa vào trao đổi và TLCH:

* Phương án dự phòng: HĐ

nhóm 2 + Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng sữa?

+ Làm thế nào em biết được điều đó?

+ Em rút ra KL gì về tính chất của nước?

Hoạt động 2:(Phương pháp bàn tay nặn bột)

Nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía

- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về nước bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học

- Đại diện lên dán và trình bày

- Cho HS đưa một số câu hỏi thắc mắc

- GV đưa câu hỏi chung:

1 Nước có hình dạnh như thế nào?

2 Nước chảy như thế nào?

3 Nước có thể thấm qua các vật nào?

4 Nước hào tan được những chất nào?

- Cho HS làm thí nghiệm

- Cho các nhóm trình bày

- So sánh với nhận định ban đầu Liên hệ: Dựa vào tính chất của

Trang 3

được nước.

- 3 em lên làm thí nghiệm

- Đường, muối tan trong nước

Cát không tan trong nước

- Nước có thể thấm qua một số

vật và hoà tan một số chất

- 2 em đọc

- Biết tính chất của nước

- HS nghe

nước chảy từ trên cao xuống người ta dã làm gì?

Hoạt động 3: Nước thấm qua một

số vật và hoà tan một số chất.

- Hoạt động cả lớp

- Khi vô ý làm đổ mực, đổ nước

ra, em làm thế nào?

- Tại sao người ta lại dùng vải để lọc nước mà không lo nước thấm hết vào vải?

- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

3, 4

- 4 em lên làm thí nghiệm

- Sau khi làm thí nghiệm xong

em có nhận xét gì?

- 3 HS lên làm thí nghiệm với đường, cát, muối, xem chất nào hoà tan?

- Sau khi làm thí nghiệm em có nhận xét gì?

- Vậy qua 2 thí nghiệm trên em

có nhận xét gì về tính chất của nước?

- Gọi 2 -3 em đọc ghi nhớ

3.Kết luận:

- Qua bài em biết được điều gì?

- Nhận xét giờ học

- CB cho giờ sau

********************************************************************

Khoa học: Bài 21:

BA THỂ CỦA NƯỚC

Những kiến thức HS đã biết

liên quan đến bài dạy

Những kiến thức mới trong bài dạy

cần hình thành

Biết một số tính chất của

nước

Hiểu được các thể của nước trong

tự nhiên, tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước

Trang 4

I Mục tiêu:

- Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước

Nêu được các thể của nước trong tự nhiên, nêu được sự chuyển thể của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau

2 Kỹ năng: kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng trình bày, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng quan sát, kỹ năng sử lý thông tin

3 Thái độ: Giáo dục các em biết giữ gìn nguồn nước sạch sẽ

II.Đồ dùng dạy học:

Đá lạnh, muối hột, nước lọc, nước sôi, ống nghiệm, ca nhựa, đĩa nhựa nhỏ nhiệt kế

III TIẾN TRÌNH ĐỀ XUẤT

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- 2 học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- HS nêu: dạng lỏng, khói, đông cục

- Nước mưa, nước giếng,

- Nước bay hơi

- Nước đá

- Lắng nghe

- HS ghi vào vở và thảo luận nhóm

+ Nước tồn tại ở dạng đông cục rất

cứng và lạnh

+ Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang

dạng lỏng và ngược lại

; có thể chuyện từ dạng lỏng thành

1.

Giới thiệu bài

Kiểm tra bài cũ:

Nước có những tính chất gì?

- Nhận xét, đánh giá học sinh

Giới thiệu bài:Ở tiết học trước các em đã

biết được các tính chất của nước, vậy nước tồn tại ở những dạng nào, ở mỗi dạng có những tính chất gì? Tiết học hôm nay chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu

2 Phát triển bài:

a-Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.

- Theo em, trong tự nhiên nước tồn tại ở những dạng nào?

- Em hãy nêu một số ví dụ về dạng lỏng?

- Em hãy nêu một số ví dụ về dạng khói?

- Em hãy nêu một số ví dụ về dạng đông cục?

- Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các thể

mà em vừa nêu?

b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- Yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép KH về sự tồn tại của nước ở các thể vừa nêu sau đó thảo luận nhóm thống nhất ý kiến để trìh bày vào bảng nhóm

Trang 5

dạng hơi.

+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường

trong suốt, không màu, không mùi,

không vị

+ Ở cả 3 dạng thì tính chất của nước

giống nhau

- Các nhóm dán bảng phụ và trình bày

ý kiến của nhóm mình

- HS nêu

+ Khi nào nước có dạng khói?

Vì sao nước đông thành cục?

Nước có tồn tại ở dạng bong bóng

không?

Vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi?

Tại sao nước khi sôi lại bốc khói?

Vì sao nước lại có hình dạng khác

nhau?

Vì sao nước đá khi gặp nóng thì tan

chảy?

- 1 HS đọc lại

- Làm thí nghiệm

- HS ghi chép

- Ta bỏ một cục đá ra ngoài không khí

một lúc

HS: Tạo ra hỗn hợp: 1/3 muối + 2/3 đá

đạp nhỏ Đổ 20ml nước vào ống

nghiệm, rồi cho ống nghiệm ấy vào

hỗn hợp đã tạo

HS: Thí nghiệm hình 3 trang 44

c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

- Các nhóm dán bảng phụ

- GV giúp HS tập hợp và giúp HS nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa các nhóm

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi:

- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và treo bảng phụ:

+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại?

Khi nào nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?

Nước ở 3 thể có những tính chất gì giống và khác nhau?

- Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta nên sử dụng phương pháp nào?

d) Thực hiện phương án tìm tòi

- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm nghiên cứu

- Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể rắn chuyển thành thể lỏng? Ta sử dụng thí nghiệm nào?

- Ngược lại chuyển từ thể rắn thành thể lỏng?

Trang 6

- HS làm thí nghiệm rồi điền kết quả

vào bảng nhóm

- Các nhóm dán và trình bày

+ Khi nước ở 0 độ hoặc bé hơn sẽ có

nước ở thể rắn Nước đá sẽ thành thể

lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 0 độ trong

một thời gian Khi nhiệt độ lên cao,

nước bay hơi sẽ tạo thành thể khí Khi

hơi nước gặp không khí lạnh sẽ ngưng

tụ lại tạo thành nước Nước ở thể lỏng

và rắn đều không có hình dạng nhất

định Nước thể rắn có hình dạng nhất

định

- HS so sánh

- Khi đun sôi nước, ta thấy nước bay

hơi lên gặp vung và đọng lại ở vung

- HS nêu

- HS trả lời

- Lắng nghe

- Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại? Ta

sử dụng thí nghiệm nào?

Chú ý HS: Trong qua trình làm các thí nghiệm, lưu ý đến tính chất của các dạng Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước

e) Kết luận kiến thức

-Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả

- Hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến trước khi chưa làm thí nghiệm

- Nêu một ví dụ khác chứng tỏ sự chuyển thể của nước?

- Dựa vào sự chuyển thể của nước, em nào

có thể nêu một số ứng dụng trong dụng trong cuộc sống hàng ngày?

3 Kết luận:

- Nhận xét tiết học

- Gọi HS đọc lại nội dungbạn cần biết

*************************************************

Tiết 2: Khoa học

Bài 27: MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

Những kiến thức HS đã biết liên

quan đến bài dạy

Những kiến thức mới trong bài dạy cần hình thành

Trang 7

Nước sạch, nước bị ô nhiễm.

Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà gia đình và địa phương đã áp dụng như: lọc, khử trùng, đun sôi,

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết được sự cần thiết của việc đun sôi nước trước khi uống

Nêu được một số cách làm sạch nước và hiệu quả của từng cách mà gia đình và địa phương đã áp dụng như: lọc, khử trùng, đun sôi,

2 Kỹ năng: Rèn cho HS các kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng chia sẻ,

kỹ năng lắng nghe, kỹ năng trình bày, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng quan sát,

kỹ năng sử lý thông tin, kỹ năng phản hồi

3 Thái độ: Biết giữ gìn nguồn nước không bị ô nhiễm

- GDBVMT: Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương Phương pháp bàn tay năn bột : HĐ 2

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình minh hoạ Sgk trang 56,57

- HS: CB theo nhóm: Nước đục, hai chai nhựa giống nhau, giấy lọc, cát, than bột

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Chuyển tiết

- 1 em trả lời: Không vứt rác,

phân, xả nước thải bừa bãi, Sử

dụng phân bón hoá học, thuốc

trừ sâu

- HS làm việc cá nhân sau đó

thảo luận

1 Giới thiệu bài:

- Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước?

- Nêu mục tiêu, ghi đầu bài:

2 Phát triển bài:

HĐ 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

GV: Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm Vậy muốn làm sạch nước chúng ta cần phải làm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay

Theo em, muốn làm sạch nước chúng ta có những cách nào? Quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy như thế nào?

HĐ 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

Trang 8

- HS trình bày.

- HS so sánh và đưa ra kết

luận

- HS nêu các câu hỏi:

+ Cát và bông có thể làm sạch

nước được không?

+ Nước sau khi lọc đã uống

được hay chưa?

+ Các nhà máy có khử trùng

nước không?

Phương pháp thí nghiệm, quan

sát tranh ảnh

- HS thực hiện

- Các nhóm dán bảng phụ và

đại diện nhóm trình bày

- HS tự làm

+ Nước sau khi lọc chưa uống

được vì nước đó chỉ sạch các

tạp chất, vẫn còn các vi khuẩn

khác mà bằng mắt thường ta

không nhìn thấy được

- GV yêu cầu HS ghi vào vở những cách lọc nước và nêu quy trình sản xuất nước sạch ở các nhà máy sau đó thảo luận nhóm

để thống nhất ý kiến viết vào bảng nhóm

HĐ 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

- Yêu cầu đại diện các nhóm dán bảng phụ và trình bày kết quả

- Bài làm của các nhóm có gì giống nhau? Có gì khác nhau?

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến vẽ sơ đồ sau đó GV tập hợp câu hỏi, chỉnh sửa để phù hợp với nội dung kiến thức

+ Có những cách nào làm sạch nước?

+ Quy trình sản xuất nước sạch của nhà máy như thế nào?

Để trả lời các câu hỏi của các bạn theo các em chúng ta dùng phương pháp nào?

HĐ 4: Thực hiện phương án tìm tòi và kết luận kiến thức

- Yêu cầu HS viết dự đoán vào vở trước khi làm thí nghiệm và quan sát tranh

- GV để các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và quan sát tranh

- Gọi các nhóm dán bảng phụ

- GV giúp đỡ HS kết luận:

+ Một số cách làm sạch nước là: lọc nước, đun sôi khử trùng Nhưng nước sau khi lọc chưa thể uống được vì chưa được khử trùng

- Yêu cầu HS tự so sánh với sơ đồ trước để khắc sâu kiến thức

+ GDBVMT: Để thực hiện vệ

sinh khi dùng nước các em cần

Trang 9

làm gì?

3 Kết luận :

- Hãy nêu các cách lọc nước đơn giản mà em biết?

- Học thuộc mục Bạn cần biết.

*******************************************************************

Tiết 2: Khoa học : bài 31

KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?

Những kiến thức học sinh đã

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành Biết không khí có xung quanh

ta,trong chỗ rỗng của các vật

Phát hiện ra một số tính chất của không khí

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: : Phát hiện ra một số tính chất của không khí bằng cách

+ Quan sát và phát hiện màu, mùi, vị của không khí

+ Làm thí nghiệm chứng minh không có hình dạng nhất định, không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra

Nêu một số ví dụ về việc ứng dụng, một số tính chất của không khí trong đời sống

2 Kỹ năng: Rèn cho HS các kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng chia sẻ,

kỹ năng lắng nghe, kỹ năng trình bày, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng quan sát,

kỹ năng sử lý thông tin, kỹ năng phản hồi

3 Thái độ: Hợp tác cùng các bạn và quan sát để tìm hiểu thông tin

- BVMT: Biết bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Phương pháp bàn tay năn bột: cả bài.

II Đồ dùng : ,

- GV: Hình trang 64,65 SGK phóng to

- HS: Mổi nhóm : 1 cốc thủy tinh rổng , một cái thìa , bong bóng có nhiều hình dạng khác nhau chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau ly rỗng với các hình dạng khác nhau , bao ni long với các hình dạng khác nhau , bơm tiêm, bơm xe đạp , quả bóng

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

1.Giới thiệu bài:

Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Trang 10

Học sinh lắng nghe suy nghĩ trả lời

HS lắng nghe

+ không khí có mùi , không khí nhìn

thấy được

+ không khí không có mùi , chúng ta

không nhìn thấy được không khí

+ không khí có vị lợ , không có hình

dạng nhất định

+ chúng ta có thể bắt được không khí

+ không khí có rất nhiều mùi khác nhau

Các câu hỏi liên quan đến tính chất của

không khí do học sinh nêu :

+ không khí có mùi gì ?

+ chúng ta có thể nhìn thấy không khí

được không ?

+ không khí có vị gì ?

+ không khí có vị không?

+ không khí có hình dạng nào ?

+chúng ta có thể bắt được không khí

1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?

2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?

- GV giới thiệu bài , ghi đầu bài lên bảng

2 Phát triển bài:

a Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:

GV: ở bài trước chúng ta đã biết không khí có ở xung quanh ta , có ở mọi vật vậy , không khí củng đang tồn tại xung quanh các em , trong phòng học này em có suy nghĩ gì về tính chất của không khí ?

b Biểu tượng ban đầu của HS:

GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép khoa học về tính chất của không khí , sau

đó thảo luận nhóm 4 hoặc 6 để ghi lại trên bảng nhóm

VD: một số suy nghĩ ban đầu của học sinh

c Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi

- Từ việc suy đoán của học sinh do các cá nhân ( các nhóm) đề xuất Gv tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu , sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của không khí

Ngày đăng: 05/04/2018, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w