1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn khoa học lớp 5 áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột

24 917 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 50,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn Khoa học lớp 5 áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột (Phần 2) Tiết 1: Khoa học: Tiết 23 BÀI 23: SẮT, GANG, THÉP Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học. Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành. HS biết sắt, gang, thép. Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng: Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình.

Trang 1

Giáo án môn Khoa học lớp 5 áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột (Phần 2)

Tiết 1:

Khoa học: Tiết 23

BÀI 23: SẮT, GANG, THÉP

Những kiến thức học sinh đã

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bàihọc cần được hình thành

-HS biết sắt, gang, thép

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tư duy, hợp tác nhóm, thực hành, ra quyếtđịnh, diễn đạt

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn môi trường và tài nguyên thiên nhiên

* GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:

1.GV: - Đinh, giây thép cũ và mới

- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ gang, thép trong gia đình

2.HS: - SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

1 Giới thiệu bài.

Trang 2

+ Sắt là kim loại có tính dẻo,

dễ uốn, dễ kéo dài thành sợi,

dễ rèn đập

+ Sắt màu sám trắng có ánh

kim

+ Gang rất cứng, giòn, không

thể uốn hay kéo thành sợi

*Cách tiến hành:

Bước 1: Tình huống xuất phát và

câu hỏi nêu vấn đề

- GV đưa ra đồ dùng làm từ sắt, gang, thép

- Nguồn gốc của sắt, gang, thép

và một số t/ c của chúng?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban

đầu của học sinh

- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về sắt, gang,thép bằng cách vẽ hoặc viết vào

vở thực hành khoa học

- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiếnghi bảng phụ Trình bày trước lớp

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả

thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm

- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi

- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?

- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm

Trang 3

ray tàu hoả, lan can nhà ở, cầu,

dao, kéo, dây thép, các dụng cụ

TN2: Gang có tính chất gì?

Nhóm 2: Một số dụng cụ làm từ gang

TN3: Thép có tính chất gì?

Nhóm 3: Một số dụng cụ làm từ thép

- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được

- Các nhóm lên thực hành làm thínghiệm và rút ra kết luận

Bước 5: Kết luận và hợp thức

hóa kiến thức

- Đối chiếu với dự đoán ban đầu

=> kết luận: SGK /48-GV kết luận: SGV-Tr, 93

Hoạt động 2: Quan sát và TLCH

*Mục tiêu: Giúp HS:

-Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép

-Nêu được cách bảo quản một số

mà em biết?

+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng

Trang 4

- HS đọc

- Sắt không phải là tài nguyên

vô tận Khi khai thác quặng sắt

cần khai thác một cách hợp lí,

không xả rác chất thải ra môi

trường

bằng gang, thép có trong nhà bạn?

- GV kết luận: (SGV – tr 94)

*GDBVMT: Sắt có phải là tài

nguyên vô tận không? Khi khai thác quặng sắt cần chú ý BVMT thiên nhiên ntn?

3 Kết luận:

*Củng cố: - Nêu tính chất và công dụng của Sắt, gang, thép?

- HS biết được một số kim

loại thông dụng trong đời

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình

2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tư duy, hợp tác, thực hành, ra quyết định,diễn đạt

3 Thái độ: - GDHS có ý thức giữ gìn các đồ dùng là từ đồng và hợp kim của đồng

*GDBVMT: HS không vứt các đồ dùng bừa bãi

II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:

1.GV: -Thông tin và hình trang 50, 51 SGK

-Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ đồng và hợp kim của đồng

Trang 5

-Một số đoạn dây đồng.

2.HS: SGK, Vở nháp

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

+ Đồng được chế tạo từ đâu?

1 Giới thiệu bài.

* Ổn định:

* Bài cũ: Nêu tính chất của sắt,gang, thép?

- Nêu ý kiến, bổ sung

* Bài mới: Đồng và hợp kim của đồng

2 Phát triển bài.

Hoạt động 1: ADPPBTNB

*Mục tiêu: HS nêu được nguồn

gốc của đồng và hợp kim của đồng và một số t/ c của chúng

*Cách tiến hành:

Bước 1: Tình huống xuất phát và

câu hỏi nêu vấn đề

- GV đưa ra đồ dùng làm từ đồng

và hợp kim của đồng

- Nguồn gốc của đồng và một số t/ c của chúng?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban

đầu của học sinh

- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về đồng và hợp kim của đồng bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học

- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ Trình bày trước lớp

Trang 6

+ Đồng có phải có tính dẫn

điện dẫn nhiệt?

+ Hợp kim của đồng có phải có

màu nêu không?

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả

thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm

- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi

- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?

- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm

tìm tòi – nghiên cứu

TN3: Đồng có tính chất gì?

Nhóm 3: Hơ dụng cụ làm từ đồnglên ngọn lửa

- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được

- Các nhóm lên thực hành làm thí nghiệm và rút ra kết luận

Trang 7

- Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt;

- Mâm, kèn,

- HS kể tên một số đồ dùng

khác được làm bằng đồng và

hợp kim của đồng mà em biết

- Thường xuyên lau chùi, rửa để

-HS nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng

*Cách tiến hành:

-GV yêu cầu HS:

+Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng trong các hình trang

50, 51 SGK

+Kể tên một số đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kimcủa đồng mà em biết?

+Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong nhà bạn?

(Phương án dự phòng: Thảo

luận cặp)-GV kết luận: (SGV – tr 97)-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ

3 Kết luận:

* Củng cố: - Nêu tính chất của đồng?

* Dặn dò: - Nhận xét giờ học

Tiết 3: Khoa học:

Trang 8

trong sản xuất và đời sống.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết được một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tư duy, hợp tác, thực hành, ra quyết định,diễn đạt

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn một số đồ dùng làm bằng nhôm

II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:

1.GV: Thìa nhôm, nồi nhôm, bát nhôm, nước nóng, bật lửa

2.HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Nồi, xoong, chảo, thìa,

- Nêu ý kiến, bổ sung

* Bài mới: - GV nêu mục tiêubài học và ghi đầu bài

2 Phát triển bài.

HĐ1: Làm việc với các thông tin

tranh ảnh đồ dùng sưu tầm được

- Kể tên một số đồ dùng bằng nhôm mà em biết?

- GV kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, chế tạo đồ dùng làm bếp, làm vở, đồ hộp, làm khung cửa và các bộ phận của phương tiện giao thông,như: tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ

HĐ 2 : ADPPBTNB

*Mục tiêu: HS nêu được nguồn

gốc của nhôm và một số t/ c của chúng

*Cách tiến hành:

Bước 1: Tình huống xuất phát và

câu hỏi nêu vấn đề

Trang 9

- HS nêu dự đoán ban đầu về

nhôm bằng cách vẽ hoặc viết

- Nguồn gốc của nhôm và một số t/ c của chúng?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban

đầu của học sinh

- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về nhôm bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học

- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiếnghi bảng phụ Trình bày trước lớp

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả

thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm

- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi

- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?

- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm

tìm tòi – nghiên cứu

TN1: Nhôm có tính chất gì?

Nhóm 1: Một số dụng cụ làm từ sắt

TN2: Hợp kim của nhôm có tính

Trang 10

TN3: Nhôm có tính chất gì?

Nhóm 3: Hơ dụng cụ làm từ nhôm lên ngọn lửa

- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được

- Các nhóm lên thực hành làm thínghiệm và rút ra kết luận

ăn mòn nhôm

- Hợp kim của nhôm với một số kim loại khác như đồng, kẽm, có tính chất bền vững, rắn chắc hơn nhôm

* Khi sử dụng đồ dùng bằng

nhôm hoặc hợp kim của nhôm,

lưu ý: Không nên đựng những

thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm

dễ bị a xít ăn mòn

* Khi sử dụng đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm, lưu ý điều gì?

3 Kết luận:

*Củng cố: - Nêu tính chất của nhôm?

biết có liên quan đến bài học

Những kiến thức mới trong bàihọc cần được hình thành

- HS nắm được công dụng của - Nêu được một số tính chất của

Trang 11

đá vôi.

đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát nhận biết đá vôi

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát nhận biết đá vôi

2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, tư duy, tương tác, hợp tác nhóm, thực hành, ra quyếtđịnh, diễn đạt

3 Thái độ: - GDHS chia sẻ, giúp đỡ bạn trong học tập

*GDMT: Biết bảo vệ môi trường chung

II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:

1.GV: Thông tin các hình SGK

- Đá vôi, đá cuội, a-xít

2.HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- Nhôm là loại kim loại màu

trắng bạc, có ánh kim, có thể

kéo thành sợi, có tính dẫn

nhiệt, dẫn điện

- Núi đá vôi ở vinh Hạ Long

(Quảng Ninh), Thạch nhũ trong

hang động đá vôi ở Phong Nha

(Quảng Ninh), Tạc tượng Ngũ

Hành Sơn (Đà Nẵng),…

1 Giới thiệu bài.

* Ổn định:

* Bài cũ: +Nhôm có tính chất gì?

- Nêu ý kiến, bổ sung

* Bài mới: Đá vôi

2 Phát triển bài.

*HĐ1: Làm việc với các thông

tin tranh ảnh đồ dùng sưu tầm được

- Kể tên một số vùng núi đá vôi ởnước ta mà em biết?

- GV kết luận: Nước ta có nhiều vùng đá vôi với những hang độngnổi tiếng như: Hương Tích, (Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha (Quảng Bình), QuảngNinh, Ngũ Hành Sơn,(Đà Nẵng)

Bước 1: Tình huống xuất phát và

câu hỏi nêu vấn đề

Trang 12

- HS nêu dự đoán ban đầu về

đá vôi bằng cách vẽ hoặc viết

+ Đá vôi dùng để ăn trầu

+ Đá vôi dùng để quét tường

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban

đầu của học sinh

- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về đá vôi bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học

- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiếnghi bảng phụ Trình bày trước lớp

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả

thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm

- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi

+ GV ghi bảng: Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá cuội?

Dưới tác dụng của a-xít, chất lỏng, đá vôi có tính chất gì?

- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?

- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm

tìm tòi – nghiên cứu

TN1: Đá vôi mề hơn đá cuội

Nhóm 1: Lấy đá vôi cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá cuội cọ sát

đá vôi thấy chỗ cọ sát ở hòn đá vôi bị bào mòn, còn chỗ cọ sát

Trang 13

- Nhóm trưởng điều khiển các

bạn quan sát - Đại diện nhóm

trình bày

của đá cuội có màu vôi

TN2: Dưới tác động của a-xít đá

vôi có phản ứng gì?

Nhóm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội Quan sát hiệntượng xảy ra

TN3: Dưới tác động của chất

lỏng đá vôi có phản ứng gì?

Nhóm 3: Cho hòn đá cuội vào cốc nước lọc Cho hòn đá vôi vàocốc nước lọc Quan sát hiện tượng xảy ra

- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được

- Các nhóm lên thực hành làm thínghiệm và rút ra kết luận

Trên mặt đá cuội chỗ cọ sát có màu trắng đó đá vôi vụn ra dính vào

- Đá vôi mềm hơn đá cuội (đá cuội cúng hơn

- Đá cuội không có phản ứng a xít chảy đi

- Đá vôi tác dụng với dấm (a xít) tạo thành một chất khác và có khícác bô- ních sủi lên

- Đá cuội không phản ứng với a xít

- HS đọc kết luận của bài

Trang 14

- Khai thác hợp lý Giữ vệ sinh

chung bảo vệ môi trường,…

*GDBVMT: Khi khai thác đá

vôi ta cần chú ý điều gì?

3 Kết luận:

* Củng cố: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụngcủa đá vôi?

- Nêu được một số cách bảo quản xi măng

- Quan sát nhận xét xi măng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhận biết một số tính chất của xi măng

- Nêu được một số cách bảo quản xi măng

- Quan sát nhận xét xi măng

2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, tư duy, tương tác, hợp tác nhóm, thực hành, ra quyếtđịnh, diễn đạt

3 Thái độ: - GD HS giữ gìn môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:

1.GV: Xi măng, cát, sỏi, nước, khay, bay

2.HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

+ Xi măng dùng trộn vữa xây

1 Giới thiệu bài.

* Ổn định:

* Bài cũ: Nêu ích lợi của đá vôi? Đá vôi có tính chất gì?

- Nêu ý kiến, bổ sung

* Bài mới: - GV nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài

2 Phát triển bài.

*Hoạt động 1: Cán nhân

+ Xi măng được dùng để làm gì?

Trang 15

+ Hoàng Thạch, Bỉm Sơn,

Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên ,

Cao Ngạn, Bắc Cạn,

- HS nêu dự đoán ban đầu về xi

măng bằng cách vẽ hoặc viết

+ Xi măng trộn với cát, nước

tạo thành vữa xi măng

+ Có phải xi măng trộn với cát,

nước tạo thành vữa xi măng

không

+ Có phải xi măng chộn cát, đá,

+ Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta?

*Hoạt động 2: ADPPBTNB

*Mục tiêu: HS nêu được một số

tính chất của xi măng

*Cách tiến hành:

Bước 1: Tình huống xuất phát

và câu hỏi nêu vấn đề

- Theo em xi măng có những tính chất gì?

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban

đầu của học sinh

- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về xi măngbằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học

- YCHS làm việc cá nhân -> traođổi trong nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ Trình bày trước lớp

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả

thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm

- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi

+ GV ghi bảng:

- Chúng ta cần làm gì giải quyết

Trang 16

nước ta được bê tông không?

- Xi măng khi trộn với nước, xi

măng không tan mà trở nên dẻo

khi khô, kết táng cứng như đá

- Tính chất của vừa xi măng:

Khi mới trộn vữa dẻo, khi khô

trở nên cứng, không tan, không

thấm nước

+Các vật liệu tạo thành bê tông:

xi măng, cát, sỏi (đá) trộn đều

với nước Bê tông chịu nén

dùng lát đường

+ Bê tông cốt thép: Trộn đều xi

măng, cát, sỏi (đá) với nước rồi

đổ vào khuôn có cốt thép,

- Nhóm trưởng điều khiển các

bạn quan sát - Đại diện nhóm

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm

tìm tòi – nghiên cứu

TN4: Tính chất bê tông và bê

tông cốt thép?

Nhóm 3: Trộn cát, sỏi (hoặc đá),

xi măng

- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được

- Các nhóm lên thực hành làm thí nghiệm và rút ra kết luận

- Nêu những đồ vật của gia đình làm bằng xi măng?

- Tại sao lại phải bảo quản các bao xi măng cẩn thận, để nơi khô, thoáng khí?

3.Kết luận:

* Củng cố: - Nêu công dụng của

Trang 17

cẩn thận, để nơi khô, thoáng khí

đẻ xi măng không bị kết cứng

xi măng? Xi măng có tính chất gì?

*Môi trường: Nêu điều kiện sản

xuất xi măng phải đảm bảo vệ sinh môi trường?

* Dặn dò: - Nhận xét giờ học

Tiết 5:

Khoa học:

BÀI 29: THỦY TINH

Những kiến thức học sinh đã biết có liên

- Biết một số tính chất của thuỷ tinh

- Một số tác dụng của thuỷ tinh

- Một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh

+ Nêu được một số tác dụng của thuỷ tinh

+ Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh

2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tương tác, hợp tác nhóm, diễn đạt, thựchành, tư duy, phản hồi

3 Thái độ: HS biết giữ gìn đồ dùng làm từ thuỷ tinh

* Môi trường: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

* PTTNTT: HS cẩn thận khi dùng đồ bằng thuỷ tinh tránh vỡ bị đứt tay

II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:

1.GV: Tranh SKG, dụng cụ thí nghiệm, chao cốc, lọ, bằng thủy tinh

2.HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

1 Giới thiệu bài.

*Mục tiêu: - Nêu được tính chất

và công dụng của thủy tinh thông thường và thủy tinh chất lượng

Ngày đăng: 05/04/2018, 21:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w