Giáo án môn Khoa học lớp 5 áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột (Phần 2) Tiết 1: Khoa học: Tiết 23 BÀI 23: SẮT, GANG, THÉP Những kiến thức học sinh đã biết có liên quan đến bài học. Những kiến thức mới trong bài học cần được hình thành. HS biết sắt, gang, thép. Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng: Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình.
Trang 1Giáo án môn Khoa học lớp 5 áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột (Phần 2)
Tiết 1:
Khoa học: Tiết 23
BÀI 23: SẮT, GANG, THÉP
Những kiến thức học sinh đã
biết có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bàihọc cần được hình thành
-HS biết sắt, gang, thép
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tư duy, hợp tác nhóm, thực hành, ra quyếtđịnh, diễn đạt
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
1.GV: - Đinh, giây thép cũ và mới
- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ gang, thép trong gia đình
2.HS: - SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1 Giới thiệu bài.
Trang 2+ Sắt là kim loại có tính dẻo,
dễ uốn, dễ kéo dài thành sợi,
dễ rèn đập
+ Sắt màu sám trắng có ánh
kim
+ Gang rất cứng, giòn, không
thể uốn hay kéo thành sợi
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tình huống xuất phát và
câu hỏi nêu vấn đề
- GV đưa ra đồ dùng làm từ sắt, gang, thép
- Nguồn gốc của sắt, gang, thép
và một số t/ c của chúng?
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban
đầu của học sinh
- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về sắt, gang,thép bằng cách vẽ hoặc viết vào
vở thực hành khoa học
- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiếnghi bảng phụ Trình bày trước lớp
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả
thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm
- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi
- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?
- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
Trang 3ray tàu hoả, lan can nhà ở, cầu,
dao, kéo, dây thép, các dụng cụ
TN2: Gang có tính chất gì?
Nhóm 2: Một số dụng cụ làm từ gang
TN3: Thép có tính chất gì?
Nhóm 3: Một số dụng cụ làm từ thép
- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được
- Các nhóm lên thực hành làm thínghiệm và rút ra kết luận
Bước 5: Kết luận và hợp thức
hóa kiến thức
- Đối chiếu với dự đoán ban đầu
=> kết luận: SGK /48-GV kết luận: SGV-Tr, 93
Hoạt động 2: Quan sát và TLCH
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép
-Nêu được cách bảo quản một số
mà em biết?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng
Trang 4- HS đọc
- Sắt không phải là tài nguyên
vô tận Khi khai thác quặng sắt
cần khai thác một cách hợp lí,
không xả rác chất thải ra môi
trường
bằng gang, thép có trong nhà bạn?
- GV kết luận: (SGV – tr 94)
*GDBVMT: Sắt có phải là tài
nguyên vô tận không? Khi khai thác quặng sắt cần chú ý BVMT thiên nhiên ntn?
3 Kết luận:
*Củng cố: - Nêu tính chất và công dụng của Sắt, gang, thép?
- HS biết được một số kim
loại thông dụng trong đời
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong gia đình
2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tư duy, hợp tác, thực hành, ra quyết định,diễn đạt
3 Thái độ: - GDHS có ý thức giữ gìn các đồ dùng là từ đồng và hợp kim của đồng
*GDBVMT: HS không vứt các đồ dùng bừa bãi
II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
1.GV: -Thông tin và hình trang 50, 51 SGK
-Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng được làm từ đồng và hợp kim của đồng
Trang 5-Một số đoạn dây đồng.
2.HS: SGK, Vở nháp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Đồng được chế tạo từ đâu?
1 Giới thiệu bài.
* Ổn định:
* Bài cũ: Nêu tính chất của sắt,gang, thép?
- Nêu ý kiến, bổ sung
* Bài mới: Đồng và hợp kim của đồng
2 Phát triển bài.
Hoạt động 1: ADPPBTNB
*Mục tiêu: HS nêu được nguồn
gốc của đồng và hợp kim của đồng và một số t/ c của chúng
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tình huống xuất phát và
câu hỏi nêu vấn đề
- GV đưa ra đồ dùng làm từ đồng
và hợp kim của đồng
- Nguồn gốc của đồng và một số t/ c của chúng?
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban
đầu của học sinh
- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về đồng và hợp kim của đồng bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học
- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ Trình bày trước lớp
Trang 6+ Đồng có phải có tính dẫn
điện dẫn nhiệt?
+ Hợp kim của đồng có phải có
màu nêu không?
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả
thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm
- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi
- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?
- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
tìm tòi – nghiên cứu
TN3: Đồng có tính chất gì?
Nhóm 3: Hơ dụng cụ làm từ đồnglên ngọn lửa
- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được
- Các nhóm lên thực hành làm thí nghiệm và rút ra kết luận
Trang 7- Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt;
- Mâm, kèn,
- HS kể tên một số đồ dùng
khác được làm bằng đồng và
hợp kim của đồng mà em biết
- Thường xuyên lau chùi, rửa để
-HS nêu được cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS:
+Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng trong các hình trang
50, 51 SGK
+Kể tên một số đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kimcủa đồng mà em biết?
+Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng có trong nhà bạn?
(Phương án dự phòng: Thảo
luận cặp)-GV kết luận: (SGV – tr 97)-Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ
3 Kết luận:
* Củng cố: - Nêu tính chất của đồng?
* Dặn dò: - Nhận xét giờ học
Tiết 3: Khoa học:
Trang 8trong sản xuất và đời sống.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết được một số tính chất của nhôm
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tư duy, hợp tác, thực hành, ra quyết định,diễn đạt
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn một số đồ dùng làm bằng nhôm
II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
1.GV: Thìa nhôm, nồi nhôm, bát nhôm, nước nóng, bật lửa
2.HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nồi, xoong, chảo, thìa,
- Nêu ý kiến, bổ sung
* Bài mới: - GV nêu mục tiêubài học và ghi đầu bài
2 Phát triển bài.
HĐ1: Làm việc với các thông tin
tranh ảnh đồ dùng sưu tầm được
- Kể tên một số đồ dùng bằng nhôm mà em biết?
- GV kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, chế tạo đồ dùng làm bếp, làm vở, đồ hộp, làm khung cửa và các bộ phận của phương tiện giao thông,như: tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ
HĐ 2 : ADPPBTNB
*Mục tiêu: HS nêu được nguồn
gốc của nhôm và một số t/ c của chúng
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tình huống xuất phát và
câu hỏi nêu vấn đề
Trang 9- HS nêu dự đoán ban đầu về
nhôm bằng cách vẽ hoặc viết
- Nguồn gốc của nhôm và một số t/ c của chúng?
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban
đầu của học sinh
- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về nhôm bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học
- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiếnghi bảng phụ Trình bày trước lớp
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả
thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm
- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi
- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?
- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
tìm tòi – nghiên cứu
TN1: Nhôm có tính chất gì?
Nhóm 1: Một số dụng cụ làm từ sắt
TN2: Hợp kim của nhôm có tính
Trang 10TN3: Nhôm có tính chất gì?
Nhóm 3: Hơ dụng cụ làm từ nhôm lên ngọn lửa
- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được
- Các nhóm lên thực hành làm thínghiệm và rút ra kết luận
ăn mòn nhôm
- Hợp kim của nhôm với một số kim loại khác như đồng, kẽm, có tính chất bền vững, rắn chắc hơn nhôm
* Khi sử dụng đồ dùng bằng
nhôm hoặc hợp kim của nhôm,
lưu ý: Không nên đựng những
thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm
dễ bị a xít ăn mòn
* Khi sử dụng đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm, lưu ý điều gì?
3 Kết luận:
*Củng cố: - Nêu tính chất của nhôm?
biết có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bàihọc cần được hình thành
- HS nắm được công dụng của - Nêu được một số tính chất của
Trang 11đá vôi.
đá vôi và công dụng của đá vôi
- Quan sát nhận biết đá vôi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi
- Quan sát nhận biết đá vôi
2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, tư duy, tương tác, hợp tác nhóm, thực hành, ra quyếtđịnh, diễn đạt
3 Thái độ: - GDHS chia sẻ, giúp đỡ bạn trong học tập
*GDMT: Biết bảo vệ môi trường chung
II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
1.GV: Thông tin các hình SGK
- Đá vôi, đá cuội, a-xít
2.HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nhôm là loại kim loại màu
trắng bạc, có ánh kim, có thể
kéo thành sợi, có tính dẫn
nhiệt, dẫn điện
- Núi đá vôi ở vinh Hạ Long
(Quảng Ninh), Thạch nhũ trong
hang động đá vôi ở Phong Nha
(Quảng Ninh), Tạc tượng Ngũ
Hành Sơn (Đà Nẵng),…
1 Giới thiệu bài.
* Ổn định:
* Bài cũ: +Nhôm có tính chất gì?
- Nêu ý kiến, bổ sung
* Bài mới: Đá vôi
2 Phát triển bài.
*HĐ1: Làm việc với các thông
tin tranh ảnh đồ dùng sưu tầm được
- Kể tên một số vùng núi đá vôi ởnước ta mà em biết?
- GV kết luận: Nước ta có nhiều vùng đá vôi với những hang độngnổi tiếng như: Hương Tích, (Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha (Quảng Bình), QuảngNinh, Ngũ Hành Sơn,(Đà Nẵng)
Bước 1: Tình huống xuất phát và
câu hỏi nêu vấn đề
Trang 12- HS nêu dự đoán ban đầu về
đá vôi bằng cách vẽ hoặc viết
+ Đá vôi dùng để ăn trầu
+ Đá vôi dùng để quét tường
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban
đầu của học sinh
- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về đá vôi bằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học
- YCHS làm việc cá nhân -> trao đổi trong nhóm thống nhất ý kiếnghi bảng phụ Trình bày trước lớp
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả
thuyết và thiết kế phương án thựcnghiệm
- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi
+ GV ghi bảng: Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá cuội?
Dưới tác dụng của a-xít, chất lỏng, đá vôi có tính chất gì?
- Chúng ta cần làm gì giải quyết thắc mắc trên?
- Vậy phương án tối ưu nhất bây giờ làm thí nghiệm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
tìm tòi – nghiên cứu
TN1: Đá vôi mề hơn đá cuội
Nhóm 1: Lấy đá vôi cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá cuội cọ sát
đá vôi thấy chỗ cọ sát ở hòn đá vôi bị bào mòn, còn chỗ cọ sát
Trang 13- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn quan sát - Đại diện nhóm
trình bày
của đá cuội có màu vôi
TN2: Dưới tác động của a-xít đá
vôi có phản ứng gì?
Nhóm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội Quan sát hiệntượng xảy ra
TN3: Dưới tác động của chất
lỏng đá vôi có phản ứng gì?
Nhóm 3: Cho hòn đá cuội vào cốc nước lọc Cho hòn đá vôi vàocốc nước lọc Quan sát hiện tượng xảy ra
- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được
- Các nhóm lên thực hành làm thínghiệm và rút ra kết luận
Trên mặt đá cuội chỗ cọ sát có màu trắng đó đá vôi vụn ra dính vào
- Đá vôi mềm hơn đá cuội (đá cuội cúng hơn
- Đá cuội không có phản ứng a xít chảy đi
- Đá vôi tác dụng với dấm (a xít) tạo thành một chất khác và có khícác bô- ních sủi lên
- Đá cuội không phản ứng với a xít
- HS đọc kết luận của bài
Trang 14- Khai thác hợp lý Giữ vệ sinh
chung bảo vệ môi trường,…
*GDBVMT: Khi khai thác đá
vôi ta cần chú ý điều gì?
3 Kết luận:
* Củng cố: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụngcủa đá vôi?
- Nêu được một số cách bảo quản xi măng
- Quan sát nhận xét xi măng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết một số tính chất của xi măng
- Nêu được một số cách bảo quản xi măng
- Quan sát nhận xét xi măng
2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, tư duy, tương tác, hợp tác nhóm, thực hành, ra quyếtđịnh, diễn đạt
3 Thái độ: - GD HS giữ gìn môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
1.GV: Xi măng, cát, sỏi, nước, khay, bay
2.HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
+ Xi măng dùng trộn vữa xây
1 Giới thiệu bài.
* Ổn định:
* Bài cũ: Nêu ích lợi của đá vôi? Đá vôi có tính chất gì?
- Nêu ý kiến, bổ sung
* Bài mới: - GV nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài
2 Phát triển bài.
*Hoạt động 1: Cán nhân
+ Xi măng được dùng để làm gì?
Trang 15+ Hoàng Thạch, Bỉm Sơn,
Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên ,
Cao Ngạn, Bắc Cạn,
- HS nêu dự đoán ban đầu về xi
măng bằng cách vẽ hoặc viết
+ Xi măng trộn với cát, nước
tạo thành vữa xi măng
+ Có phải xi măng trộn với cát,
nước tạo thành vữa xi măng
không
+ Có phải xi măng chộn cát, đá,
+ Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta?
*Hoạt động 2: ADPPBTNB
*Mục tiêu: HS nêu được một số
tính chất của xi măng
*Cách tiến hành:
Bước 1: Tình huống xuất phát
và câu hỏi nêu vấn đề
- Theo em xi măng có những tính chất gì?
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban
đầu của học sinh
- Bằng suy nghĩ của mình hãy nêu dự đoán ban đầu về xi măngbằng cách vẽ hoặc viết vào vở thực hành khoa học
- YCHS làm việc cá nhân -> traođổi trong nhóm thống nhất ý kiến ghi bảng phụ Trình bày trước lớp
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả
thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm
- Em có băn khoăn, thắc mắc hãy đưa ra những câu hỏi
+ GV ghi bảng:
- Chúng ta cần làm gì giải quyết
Trang 16nước ta được bê tông không?
- Xi măng khi trộn với nước, xi
măng không tan mà trở nên dẻo
khi khô, kết táng cứng như đá
- Tính chất của vừa xi măng:
Khi mới trộn vữa dẻo, khi khô
trở nên cứng, không tan, không
thấm nước
+Các vật liệu tạo thành bê tông:
xi măng, cát, sỏi (đá) trộn đều
với nước Bê tông chịu nén
dùng lát đường
+ Bê tông cốt thép: Trộn đều xi
măng, cát, sỏi (đá) với nước rồi
đổ vào khuôn có cốt thép,
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn quan sát - Đại diện nhóm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm
tìm tòi – nghiên cứu
TN4: Tính chất bê tông và bê
tông cốt thép?
Nhóm 3: Trộn cát, sỏi (hoặc đá),
xi măng
- Các nhóm làm thí nghiệm và ghi chép vào vở thực hành kết luận tìm được
- Các nhóm lên thực hành làm thí nghiệm và rút ra kết luận
- Nêu những đồ vật của gia đình làm bằng xi măng?
- Tại sao lại phải bảo quản các bao xi măng cẩn thận, để nơi khô, thoáng khí?
3.Kết luận:
* Củng cố: - Nêu công dụng của
Trang 17cẩn thận, để nơi khô, thoáng khí
đẻ xi măng không bị kết cứng
xi măng? Xi măng có tính chất gì?
*Môi trường: Nêu điều kiện sản
xuất xi măng phải đảm bảo vệ sinh môi trường?
* Dặn dò: - Nhận xét giờ học
Tiết 5:
Khoa học:
BÀI 29: THỦY TINH
Những kiến thức học sinh đã biết có liên
- Biết một số tính chất của thuỷ tinh
- Một số tác dụng của thuỷ tinh
- Một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết một số tính chất của thuỷ tinh
+ Nêu được một số tác dụng của thuỷ tinh
+ Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh
2 Kĩ năng: - Kĩ năng quan sát, lắng nghe, tương tác, hợp tác nhóm, diễn đạt, thựchành, tư duy, phản hồi
3 Thái độ: HS biết giữ gìn đồ dùng làm từ thuỷ tinh
* Môi trường: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
* PTTNTT: HS cẩn thận khi dùng đồ bằng thuỷ tinh tránh vỡ bị đứt tay
II Chuẩn bị đồ dùng dạy – học:
1.GV: Tranh SKG, dụng cụ thí nghiệm, chao cốc, lọ, bằng thủy tinh
2.HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1 Giới thiệu bài.
*Mục tiêu: - Nêu được tính chất
và công dụng của thủy tinh thông thường và thủy tinh chất lượng