Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu: thị về từng sản phẩm trường quốc gia như gạo, thịt lợn. các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế. nền kinh tế tổng thể. Câu 2 và 3 đúng. 4 2 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu: lt mức giá chung và lạm phát. tỉ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán. Tất cả các điều trên. 4 3 Kinh tế vĩ mô ít đề cập nhất đến: sự thay đổi giá cả tương đối. sự thay đổi mức giá chung. thất nghiệp. mức sống. 1 4 Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn? tăng trưởng GDP danh nghĩa. tăng trưởng GDP thực tế. tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người tăng trưởng khối lượng tư bản. 3 5 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là: tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định tổng giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định. tổng giá trị củ
Trang 1STT NỘI DUNG PA1 PA2 PA3 PA4 DA
1 Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu: thị trường quốc gia về từng sản phẩm
như gạo, thịt lợn
các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế
nền kinh tế tổng thể Câu 2 và 3 đúng 4
2 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu: lt mức giá chung và
lạm phát cán cân thanh toán tỉ lệ thất nghiệp và
Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan
trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế
của một quốc gia trong dài hạn?
tăng trưởng GDP danh nghĩa
tăng trưởng GDP thực tế
tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
tăng trưởng khối lượng tư bản 3
5 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:
tổng giá trị của tất
cả các hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
tổng giá trị của tất
cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
tổng giá trị của tất
cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
do các công dân trong nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
giá trị của tất cả các hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra tại một thời điểm nhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12 năm 1999
2
6
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của
Việt Nam đo lường thu nhập
mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước
tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
của khu vực dịch
vụ trong nước
của khu vực sản xuất vật chất trong nước
2
Trang 27
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt
Nam đo lường thu nhập
mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và ngoài nước
tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam của khu vực dịch vụ trong nước
của khu vực sản xuất vật chất trong
8
Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong
hệ thống tài khoản quốc gia là tiền thuê
trợ cấp cho đồng bào miền Trung sau cơn bão số 6
kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ Giáo dục & Đào tạo để trả lương cho cán bộ công nhân viên
Câu 2 và 3 đúng 2
9
Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang
thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá
hàng hoá trung
10
Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư
trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc
dân?
Một người thợ gốm mua một chiếc xe tải mới để chở hàng
và đi dự các buổi trưng bày nghệ thuật vào cuối tuần
Gia đình bạn mua
100 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Gia đình bạn mua một ngôi nhà 100 năm tuổi nằm trong khu di tích lịch sử được bảo
vệ
Tất cả các câu trên đều đúng 1
11
Sản phẩm trung gian có thể được định
nghĩa là sản phẩm: được bán cho người sử dụng cuối cùng
được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác
được tính trực tiếp vào GDP
được mua trong năm nay, nhưng được sử dụng trong những năm sau đó
2
12
Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra
tại Mátxcơva sẽ được tính vào: cả GDP và GNP của Việt Nam GDP của Việt Nam và GNP của Nga cả GDP và GNP của Nga GNP của Việt Nam và GDP của Nga 4
Trang 313
Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra
tại Việt Nam sẽ được tính vào: Cả GDP và GNP của Việt Nam
GDP của Việt Nam
và GNP của Nhật
Bản
Cả GDP và GNP của Nhật Bản
GNP của Việt Nam
trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đều giảm vì một phần thu nhập tạo ra phải trả cho người nước ngoài
đã có sự tăng lên
về đầu tư nước ngoài gián tiếp tại Việt Nam
1
15
Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm
của một nền kinh tế tăng lên Điều gì đã
Điều nào dưới đây không phải là cách mà
các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi
phí về các sản phẩm trung gian được gọi
18
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư
ròng:
giống như sự khác nhau giữa GNP và
GDP
giống như xuất khẩu ròng
giống như sự khác nhau giữa GNP và
NNP
không phải những điều trên 3
19
Muốn tính GNP từ GDP của một nước
chúng ta phải: thu nhập của chính trừ đi chuyển giao cộng với thuế gián thu cộng với xuất khẩu ròng cộng với thu nhập ròng của dân cư 4
Trang 4Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP,
chúng ta phải trừ đi: khấu hao khấu hao và thuế
gián thu
khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty
khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội
2
21 Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu: thị trường quốc gia về từng sản phẩm
như gạo, thịt lợn
các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế
nền kinh tế tổng thể Câu 2 và 3 đúng 4
22 Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu: thị trường quốc gia về từng sản phẩm
như gạo, thịt lợn
các tổng lượng phản ánh hoạt động của nền kinh tế
nền kinh tế tổng thể Câu 2 và 3 đúng 4
23 Chủ đề nào dưới đây được kinh tế vĩ mô
quan tâm nghiên cứu? Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ Lạm phát Tất cả các câu trên 4
24 Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô
Tăng trưởng kinh
tế nhanh một cách bền vững Tất cả các câu trên
4
25 Điều nào dưới đây không thuộc chính sách
tài khóa?
Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ
Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mua trái phiếu chính phủ
Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu
3
26 Vấn đề nào sau đây không được các nhà
kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu
Các yếu tố quyết định lạm phát
Thị phần tương đối giữa ACB và SACOMBANK trên thị trường
Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam
Cán cân thương mại của Việt Nam 2
27
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc
độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm
2006 là
Trang 528
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc
độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm
2005 là
29
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc
độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm
1999 là
30
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc
độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm
2004 là
31 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ
32 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ
33 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ
34 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ
35 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ
36
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc
độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm
2006 là 8,2% Điều đó có nghĩa là:
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm
gốc
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108,2% so với năm
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc
độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm
2006 là 8,2% Điều đó có nghĩa là:
GDP danh nghĩa của năm 2006 tăng 8,2% so với năm gốc
GDP danh nghĩa của năm 2006 tăng 8,2% so với năm
2005
GDP tính theo giá
cố định của năm
2006 tăng 8,2% so với năm gốc
GDP tính theo giá
cố định của năm
2006 tăng 8,2% so với năm 2005
4
Trang 638
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ
lạm phát của Việt Nam năm 2006 là 6,6%
Điều đó có nghĩa là:
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 tăng 6,6% so với năm gốc
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 tăng 6,6% so với năm
2005
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm
2006 tăng 6,6% so với năm gốc
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm
2006 tăng 6,6% so với năm 2005
2
39
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ
lạm phát của Việt Nam năm 2006 là 6,6%
Điều đó có nghĩa là:
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 bằng 106,6% so với năm
gốc
Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2006 bằng 106,6% so với năm
2005
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm
2006 bằng 106,6%
so với năm gốc
Chỉ số điều chỉnh GDP của năm
đầu tư nhân khấu
hao đầu tư trừ khấu hao đầu tư chia khấu
41
Trong tài khon thu nhập quốc dân, khoản
mục nào dưới đây không được tính trong
đầu tư:
Các doanh nghiệp mua máy móc và thiết bị mới
Việc mua cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
Hộ gia đình mua nhà ở mới
Sự gia tăng của lượng hàng tồn kho trong các doanh nghiệp
2
42 Khoản mục nào dưới đây không được coi
là mua hàng của chính phủ:
Chính phủ mua một máy bay ném bom
Khoản tiền trợ cấp
xã hội mà bà của bạn nhận được
Chính phủ xây một con đê mới
Thành phố Hà Nội tuyển dụng thêm một nhân viên cảnh sát mới
2
43 Thành phần lớn nhất trong GDP của Việt
44
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính
GDP, khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi
để nâng cấp các đường giao thông nội thị
được tính là:
Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng của chính phủ Xuất khẩu ròng 3
45
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính
GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia
đình mua nhà ở mới được tính là:
Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng của chính phủ Xuất khẩu ròng 2
Trang 746
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính
GDP cho năm 2006, một lô hàng may mặc
được sản xuất vào năm 2006 và được bán
trong năm 2007 được tính là:
Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng của chính phủ Xuất khẩu ròng 2
47
Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính
GDP, khoản mục chi trả lương cho công
nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản
lí nhà nước được tính là:
Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng của chính phủ Không được tính
48
Khoản mục nào sau đây không được tính
một cách trực tiếp trong GDP của Việt
Nam theo cách tiếp cận chi tiêu?
Dịch vụ giúp việc
mà một gia đình thuê
Dịch vụ tư vấn Luật
mà một gia đình thuê
Sợi bông mà công
ty dệt 8-3 mua và dệt thành vải
Giáo trình bán cho sinh viên 3
49
Khoản mục nào sau đây được tính một
cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp
Hoạt động mua bán
ma tuý bất hợp pháp
Giá trị hàng hoá trung gian Dịch vụ tư vấn 4
50
Những khoản mục nào sau đây sẽ được
tính vào GDP năm nay?
Máy in mới sản xuất ra trong năm nay được một công
ty xuất bản mua
Máy tính cá nhân sản xuất trong năm trớc được một sinh viên mua để chuẩn
bị cho kỳ thi học kỳ
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Nhà máy giày ợng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng được sản xuất từ năm trớc
Th-1
51
Khoản mục nào sau đây không được tính
vào GDP năm 2006 của Việt Nam?
Một chiếc xe đạp sản xuất năm 2006 tại công ty xe đạp Thống nhất
Dịch vụ cắt tóc trong năm 2006
Dịch vụ của nhà môi giới bất động sản trong năm
2006
Một căn hộ được xây dựng năm
2005 và được bán lần đầu tiên trong năm 2006
4
52
Những khoản mục nào sau đây không
được tính vào GDP của năm nay?
Máy tính cá nhân sản xuất từ năm trớc được một sinh viên
Một chiếc ôtô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Nhà máy giày ợng đình vừa xuất khẩu một lô hàng
Th-Tất cả các câu trên 4
Trang 8mua để chuẩn bị cho thi học kỳ được sản xuất từ năm trớc
53 Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai?
GDP có thể được tính bằng cách sử dụng giá cả hiện hành hoặc giá cả của năm gốc
Cả hàng hoá trung gian và hàng hoá cuối cùng đều được tính vào GDP
Chỉ tính những hàng hoá và dịch
vụ được sản xuất
ra trong thời kỳ nghiên cứu
GDP không tính các hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu 2
đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
hàng hoá và dịch
vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuê
được tính theo giá hiện hành 4
57
Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa hai
năm, bạn cần dựa vào: GDP thực tế GDP danh nghĩa
GDP tính theo giá
cố định của năm gốc 1 và 3 đúng
4
Trang 958
Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau
giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế?
GDP thực tế chỉ bao gồm hàng hoá, trong khi GDP danh nghĩa bao gồm cả hàng hoá và dịch vụ
GDP thực tế được tính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP thực tế bằng GDP danh nghĩa nhân với chỉ số điều chỉnh GDP
2
59
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong
khi giá cả của mọi hàng hoá đều tăng gấp
đôi, khi đó:
cả GDP danh nghĩa
và GDP thực tế đều không thay đổi
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa
GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
GDP thực tế tăng gấp đôi, còn GDP danh nghĩa không
đổi
3
60
Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá
của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với
năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP
(GDP deflator) bằng:
tin để tính 3
61
GDP thực tế đo lường theo mức giá ,
còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức
quốc tế, trong nước 2
62
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục
nào dưới đây là không đúng? phủ với tiền lương Chi tiêu của chính
Lợi nhuận công ty
và tiền lãi nhận được từ việc cho công ty vay tiền
Chi tiêu cho đầu tư
và chi tiêu chính phủ
Tiêu dùng của dân
cư và chi tiêu chính phủ 1
63 Giá trị gia tăng của một công ty được tính
bằng 0 xét trong dài hạn 3
64
Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới
với giá 1,5 tỉ đồng và dọn đến đó ở Trong
tài khoản thu nhập quốc dân, chi tiêu cho
tiêu dùng sẽ:
tăng 1,5 tỉ đồng tăng 1,5 tỉ đồng chia cho số năm bạn sẽ ở
trong căn nhà đó
tăng một lượng bằng giá cho thuê của một căn hộ tương tự
không thay đổi 4
Trang 1065
Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công
thức:
GDP danh nghĩa chia cho GDP thực
tế
GDP danh nghĩa nhân với GDP thực
tế
GDP danh nghĩa trừ đi GDP thực tế
GDP danh nghĩa cộng với GDP thực
66
Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong
khi GDP thực tế giảm Trong trường hợp
này, GDP danh nghĩa sẽ:
có thể tăng, giảm hoặc không thay
đổi
4
67
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong
khi giá cả của mọi hàng hoá đều giảm một
nửa, khi đó:
cả GDP danh nghĩa
và GDP thực tế đều không thay đổi
GDP thực tế không đổi, trong khi GDP danh nghĩa giảm một nửa
GDP thực tế không đổi, còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
GDP thực tế giảm một nửa, còn GDP danh nghĩa không
đổi
2
68
Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi
giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc,
Khoản tiền 100 triệu đôla do Hãng hàng
không quốc gia Việt Nam chi để mua máy
bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP
của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu
như thế nào?
Đầu tư tăng 100 triệu đôla
Tiêu dùng tăng 100 triệu đôla
Xuất khẩu ròng giảm 100 triệu đôla Câu 1 và 3 đúng 4
Trang 1171
Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY
sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng
Giao dịch này được tính vào GDP của Việt
Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế
72
Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda
Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800
triệu đồng Giao dịch này được tính vào
GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi
tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 800 triệu đồng
Tiêu dùng tăng 800 triệu đồng
Xuất khẩu ròng giảm 800 triệu đồng
Câu 2 và 3 đúng 4
73
Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe
Super Dream được sản xuất tại Việt Nam
từ tháng 12 năm 2005 với giá 1 nghìn đôla
Giao dịch này được tính vào GDP của Việt
Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu
như thế nào?
Đầu tư tăng 1 nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn
đôla
Không có tác động nào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại
Tiêu dùng tăng 1 nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn đôla
Tiêu dùng tăng 1 nghìn đôla và đầu
tư giảm 1 nghìn đôla
4
74
Gi sử một công ty vừa mua một chiếc xe
Spacy được sản xuất tại Việt Nam từ tháng
12 năm 2005 với giá 2 nghìn đôla Giao
dịch này được tính vào GDP của Việt Nam
năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như
thế nào?
Tiêu dùng tăng 2 nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 2 nghìn đôla
Tiêu dùng tăng 2 nghìn đôla và đầu tư giảm 2 nghìn đôla
Đầu tư tăng 2 nghìn đôla
Tổng đầu tư không thay đổi nhưng cơ cấu đầu tư thay đổi
4
Trang 1275
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và
bán cho một người sản xuất bánh mì với
giá 10 triệu đồng Người sản xuất bánh mì
làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá
14 triệu Cửa hàng bán cho người tiêu
dùng với giá 16 triệu Đóng góp của cửa
hàng bán bánh
76
Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy
tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai
năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng Để
bán được chiếc máy tính này bạn phải trả
cho người môi giới 50 nghìn đồng Sau khi
thực hiện giao dịch bán chiếc máy này,
doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy
giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và
bán cho một người sản xuất bánh mì với
giá 1 triệu đồng Người sản xuất bánh mì
làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2
triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu
dùng với giá 3 triệu đồng Các hoạt động
này làm tă
1 triệu đồng 2 triệu đồng 3 triệu đồng 6 triệu đồng 3
Trang 1379
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và
bán cho một người sản xuất bánh mì với
giá 3 triệu đồng người sản xuất bánh mì
làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5
triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu
dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của
cửa hàng và
1 triệu đồng 2 triệu đồng 3 triệu đồng 6 triệu đồng 1
80
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và
bán cho một người sản xuất bánh mì với
giá 3 triệu đồng Người sản xuất bánh mì
làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5
triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu
dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của
người sản xuất
1 triệu đồng 2 triệu đồng 3 triệu đồng 6 triệu đồng 2
81
Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và
bán cho một người sản xuất bánh mì với
giá 3 triệu đồng Người sản xuất bánh mì
làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5
triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu
dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của
người nông
2 triệu đồng 3 triệu đồng 5 triệu đồng 6 triệu đồng 2
82
Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt
động không hiệu quả Anh ta được nhận
khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng
Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30
triệu đồng/năm Vợ anh ta bắt đầu đi làm
với mức lương 10 triệu đồng/năm Con gái
anh ta vẫn
giảm 30 triệu đồng giảm 19 triệu đồng giảm 20 triệu đồng tăng 11 triệu đồng 3
Trang 1483
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một
công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập
của anh ta là:
một phần trong GDP của Việt Nam
và GNP của Nga
một phần trong GDP của Việt Nam
và GDP của Nga
một phần trong GNP của Việt Nam
và GNP của Nga
một phần trong GNP của Việt Nam
và GDP của Nga 4
84
Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam
buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho
do cha bán được như vậy, trong năm
2006:
tổng thu nhập lớn hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
tổng thu nhập vẫn bằng tổng chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ
đầu tư của Honda Việt Nam nhỏ hơn
0
3
85
Giả sử rằng Thép Việt-úc bán thép cho
Honda Việt Nam với giá 300 USD Sau đó
thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc
xe máy Super Dream Chiếc xe này được
bán cho đại lí với giá 1200 USD Đại lí
bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với
giá 1400 USD Ta có:
86
Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2
đều cao hơn trong năm 1 thì:
GDP thực tế của năm 2 thấp hơn so với năm 1
GDP danh nghĩa của năm 2 thấp hơn
so với năm 1
GDP danh nghĩa của năm 2 cao hơn
so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấp hơn năm 1
cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa của năm 2 đều cao hơn so với năm 1
1
Trang 1587
Từ năm 2001 đến 2006, GDP thực tế của
Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh
nghĩa Điều này cho thấy:
mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong giai đoạn này
người dân Việt Nam phải trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập
mức giá chung đã tăng trong thời kỳ
này
dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng tăng trong GDP danh nghĩa
3
88
Nếu quan sát sự biến động của GDP thực
tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng
trớc năm 1994, GDP thực tế lớn hơn GDP
danh nghĩa, nhưng sau năm 1994, GDP
danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn
có thể khẳng định rằng:
Lạm phát đã tăng từ năm 1994
Lạm phát đã giảm
từ năm 1994 1994 là năm cơ sở
Năng suất lao động tăng mạnh sau năm
89 GDP danh nghĩa sẽ tăng: chỉ khi mức giá
chung tăng
chỉ khi lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hoá và dịch
vụ được sản xuất
ra đều tăng
khi mức giá chung tăng và/hoặc lượng hàng hoá và dịch
vụ được sản xuất
ra nhiều hơn
4
90
Giả sử năm 2000 là năm cơ sở và tỉ lệ lạm
phát hàng năm từ 1990 tới nay của Việt
Nam đều mang giá trị dương Khi đó:
GDP thực tế luôn lớn hơn GDP danh nghĩa trong suốt thời gian từ 1990 tới nay
GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực tế trong suốt thời gian từ 1990 tới
nay
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngợc lại xảy
ra trong giai đoạn
2001 tới nay
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 và điều ngợc lại xảy
ra trong giai đoạn
2001 tới nay
4
Trang 1691
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số điều
chỉnh GDP (D) khác nhau ở chỗ:
D phản ánh giá cả của tất cả hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra trong nước, còn CPI phản ánh giá cả của giỏ hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng đại diện mua
giá hàng tiêu dùng nhập khẩu không được phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánh trong CPI
CPI sử dụng quyền
số cố định, còn dư
sử dụng quyền số thay đổi
Tất cả các câu trên đều đúng 4
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ
đồng Giả sử đến năm thứ 5, mức giá
chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng
30% Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP
danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
1300 tỉ đồng 2000 tỉ đồng 2300 tỉ đồng 2600 tỉ đồng 4
94
Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỉ đồng năm
1 và 2150 tỉ đồng năm 2 và giá cả năm 2
cao hơn năm 1, khi đó:
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2 GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1 GNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
Cha đủ thông tin
để kết luận về sự thay đổi của GDP hay GNP thực tế
4
95
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục
nào dưới đây là không đúng: phủ với tiền lương chi tiêu của chính
Lợi nhuận của công
ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền
chi tiêu cho đầu tư
và chi tiêu chính phủ
tiêu dùng của dân
cư và chi tiêu chính phủ
1
Trang 1796
Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các
hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã
dùng khoản tiền này mua thuốc y tế Khi
tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì
khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào
chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ của chính phủ
trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu
nhập khả dụng tăng khi: tiết kiệm tăng thuế thu nhập giảm tiêu dùng tăng Tất cả các câu trên đều đúng 2
98
Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong
năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo,
và GDP thực tế không đổi Điều nào dưới
đây sẽ đúng?
Chỉ số điều chỉnh GDP tăng từ 100 lên 110
Giá cả của hàng sản xuất trong nước tăng trung bình 5%
CPI tăng trung bình 5%
Mức giá không thay đổi 2
99
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư
ròng
giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
không phải những điều trên 4
100
Câu nào dưới đây phản ánh đúng mối quan
hệ giữa GNP và NNP? NNP lớn hơn GNP nếu mức giá gỉam NNP lớn hơn GNP nếu mức giá tăng NNP không thể lớn hơn GNP NNP luôn lớn hơn GNP 3
Trang 18101
Nếu GDP danh nghĩa là 4000 tỉ đồng trong
năm 1 và 4300 tỉ đồng trong năm 2 và mức
giá của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó
GDP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
GDP thực tế năm 2 lớn hơn năm 1
NNP thực tế năm 1 lớn hơn năm 2
Không đủ thông tin để kết luận 4
Điều nào dưới đây không phải là cách mà
các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của
Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là
119 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh
hoạt của năm 2004 đã tăng thêm
Trang 19106
Nếu CPI của năm 2006 là 136,5 và tỉ lệ
lạm phát của năm 2006 là 5%, thì CPI của
109
Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng
nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP? giá giáo trình tăng giá xe tăng mà quân
đội mua tăng
giá xe máy được sản xuất ở Thái Lan và được bán ở Việt Nam tăng
giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam
tất cả các sản phẩm được sản xuất trong
nước
các sản phẩm được người tiêu dùng điển hình mua
tất cả các sản phẩm tiêu dùng 3
111
Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỉ lệ lạm
112
Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% và lãi suất thực tế
113 Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và
tỉ lệ lạm phát
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm
phát
Lãi suất danh nghĩa bằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỉ lệ lạm phát
2
Trang 20114
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều
nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm
hàng tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình Thực phẩm Y tế và giáo dục
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động 2
115
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng
từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi
đó CPI tăng từ 110 lên 160 Nhìn chung
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng
từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi
đó CPI tăng từ 110 lên 150 Nhìn chung
Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng
từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi
đó CPI tăng từ 110 lên 154 Nhìn chung
Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích
tình huống nào sau đây nhất?
Lãi suất danh nghĩa
là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
Lãi suất danh nghĩa
là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
Lãi suất danh nghĩa là 12% và tỉ
lệ lạm phát là 9%
Lãi suất danh nghĩa là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1% 1
119
Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích
tình huống nào sau đây nhất?
lãi suất danh nghĩa
là 20% và tỉ lệ lạm phát là 25%
lãi suất danh nghĩa
là 15% và tỉ lệ lạm phát là 14%
lãi suất danh nghĩa
là 12% và tỉ lệ lạm phát là 9%
lãi suất danh nghĩa
là 5% và tỉ lệ lạm phát là 1%
4
120
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều
nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng
tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình Thực phẩm Lương thực
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
2
Trang 21121
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều
nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng
tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình Thực phẩm Y tế và giáo dục
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động
2
122
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều
nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng
tiêu dùng nào dưới đây?
Thiết bị và đồ dùng gia đình Lương thực Y tế và giáo dục
Tất cả các nhóm hàng trên đều có cùng một tác động 2
123
Giả sử tiền lương tối thiểu đã tăng từ 120
nghìn đồng vào năm 1993 lên 350 nghìn
đồng vào năm 2005 trong khi đó CPI tăng
tương ứng từ 87,4 lên 172,7 Tiền lương
tối thiểu thực tế của năm 2005 so với năm
1993 đã
bạn không thể nói một cách chính xác
vì không biết năm
cư sở
2
124
CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều
nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng
tiêu dùng nào sau đây?
May mặc, mũ nón, giày dép
Phương tiện đi lại,
Bảng 2.1 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất cà
phê và thịt lợn 2002 là năm cơ sở
Trang 222003 35 600
127
Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô
và nước mắm Năm cơ sở là 2005
Năm Ngô Nước mắm
Giá Lượng Giá Lượng
128
Bảng 2.3 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo
và quần áo Năm cơ sở là 2003
Năm Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 23130
Bảng 2.5 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất sách
Trang 24131
Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô
và nước mắm Năm cơ sở là 2005
Năm Ngô Nước mắm
Giá Lượng Giá Lượng
132
Bảng 2.6 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo
Trang 25134
Bảng 2.8 Xét một nền kinh tế giả định mà
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và
cam Năm cơ sở là 2004
Năm Táo Cam
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 26135
Bảng 2.12 Xét một nền kinh tế giả định
mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo
và quần áo Năm cơ sở là 2002
Năm Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
136
Bảng 2.11 Xét một nền kinh tế giả định mà
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và
quần áo Năm cơ sở là 2005
Năm Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 27Bảng 2.1 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất cà
phê và thịt lợn 2002 là năm cơ sở
Trang 28139
Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô
và nước mắm Năm cơ sở là 2005
Năm Ngô Nước mắm
Giá Lượng Giá Lượng
Bảng 2.3 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo
và quần áo Năm cơ sở là 2003
Năm Gạo Quần áo
Trang 29142
Bảng 2.5 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất sách
Trang 30143
Bảng 2.6 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và
cam Năm cơ sở là 2000
Năm Táo Cam
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 31145
Bảng 2.8 Xét một nền kinh tế giả định mà
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và
cam Năm cơ sở là 2004
Năm Táo Cam
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 32148
Bảng 2.11 Xét một nền kinh tế giả định mà
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và
quần áo Năm cơ sở là 2005
năm Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 33149
Bảng 2.12 Xét một nền kinh tế giả định
mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo
và quần áo Năm cơ sở là 2002
Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
150
Bảng 2.1 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất cà
phê và thịt lợn 2002 là năm cơ sở
Trang 34151
Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô
và nước mắm Năm cơ sở là 2005
Năm Ngô Nước mắm
Giá Lượng Giá Lượng
Bảng 2.3 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo
và quần áo Năm cơ sở là 2003
Năm Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 35154
Bảng 2.5 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất sách
Trang 36155
Bảng 2.6 Dưới đây là những thông tin về
một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo
156
Bảng 2.7 Xét một nền kinh tế giả định mà
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và
cam Năm cơ sở là 2000
Năm Táo Cam
Giá Lượng Giá Lượng
2000 2,00 100 1,00 100
2001 2,50 90 0,90 120
2002 2,75
Trang 37157
Bảng 2.8 Xét một nền kinh tế giả định mà
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và
cam Năm cơ sở là 2004
Năm Táo Cam
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 38160
Bảng 2.11 Xét một nền kinh tế giả định mà
người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và
quần áo Năm cơ sở là 2005
Năm Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
Trang 39161
Bảng 2.12 Xét một nền kinh tế giả định
mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo
và quần áo Năm cơ sở là 2002
Năm Gạo Quần áo
Giá Lượng Giá Lượng
2000 6 150 80 10
2001 7 180 90 12
2002 5 180 70 14
Không tính được cho năm cơ sở 14,5% -25,4% Không phải các kết quả trên 3
163
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến mức
sản lượng thực tế trong dài hạn? mức cung ứng tiền tệ cung về các yếu tố sản xuất cán cân thương mại quốc tế tổng cầu của nền kinh tế 2
164
Thớc đo tốt về mức sống của người dân
một nước là GDP thực tế bình quân đầu người GDP thực tế
GDP danh nghĩa bình quân đầu người
Tỉ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người
1
165
Vận dụng quy tắc 70, nếu thu nhập của
bạn tăng 10% một năm, thì thu nhập của
166
Chi phí cơ hội của tăng trưởng cao hơn
trong tương lai là Sự giảm sút về đầu
tư hiện tại Sự giảm sút về tiết kiệm hiện tại Sự giảm sút về tiêu dùng hiện tại
Sự giảm sút về
Trang 40167
Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm
tăng năng suất của một quốc gia quân một công nhân Vốn nhân lực bình quân một công nhân T bản hiện vật bình Lao động Tiến bộ công nghệ 3
168 Dầu mỏ là một ví dụ về vốn nhân lực t bản hiện vật nhiên có thể tái tạo tài nguyên thiên
được
tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được 4
169
Trường hợp nào sau đây là một ví dụ về
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt
Nam?
Công ty Bến thành xây dựng một nhà hàng ở Mát-xcơ-va
Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền của một phim cho một trường quay Nga
Công ty chế tạo ôtô Hoà bình mua
cổ phần của Toyota (Nhật Bản)
Câu 1 và 3 đúng 1
170
Nhân tố nào dưới đây không làm tăng
GDP trong dài hạn? Công nhân được đào tạo tốt hơn Tăng mức cung tiền
Đầu tư thay thế bộ phận tư bản đã hao
Một nông dân mua thêm một máy kéo
Một nông dân thuê thêm lao động
Một nông dân gửi con đến học tại trường đại học nông nghiệp để sau này trở về làm việc trong trang trại gia
đình
1
172
Điều nào dưới đây là nhân tố chủ yếu
quyết định mức sống của chúng ta?
Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng
ta
Cung về tư bản vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất ra
Cung về tài nguyên thiên nhiên, vì chúng chỉ có hạn
Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta chính bằng những
gì chúng ta sản xuất ra
4