SỬ DỤNG THỨC ĂN VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON SAU CAI SỮA Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi chuyên ngành thức ăn Giáo viên hướng dẫn PGS.TS NGUYỄN VĂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
***************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THĂM DÒ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG ĐƯỜNG DEXTROSE (MONOHYDRATE) ĐẾN KHẢ NĂNG
SỬ DỤNG THỨC ĂN VÀ SỨC SINH TRƯỞNG
CỦA HEO CON SAU CAI SỮA
Lớp: DH08TA Ngành: CNSX THỨC ĂN
Tháng 08/2012
Trang 2SỬ DỤNG THỨC ĂN VÀ SỨC SINH TRƯỞNG
CỦA HEO CON SAU CAI SỮA
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi chuyên
ngành thức ăn
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS NGUYỄN VĂN KHANH
ThS NGUYỄN NGỌC CÔN
Tháng 08/2012
Trang 3ii
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: NGÔ THỊ THOA
Tên đề tài: THĂM DÒ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG ĐƯỜNG
DEXTROSE (MONOHYDRATE) ĐẾN KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN
VÀ SỨC SINH TRƯỞNG CỦA HEO CON SAU CAI SỮA
Đã hoàn thành đề tài theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y
Ngày…… tháng …… năm 2012 Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS NGUYỄN VĂN KHANH
Trang 4iii
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp, được sự động viên giúp đỡ của quý thầy cô, cha mẹ, bạn bè đã tạo cho tôi lòng tin, kiến thức và là chỗ dựa vững chắc giúp tôi vượt qua khó khăn Nay tôi đã hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Nguyễn Văn Khanh
ThS Nguyễn Ngọc Côn
Đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành biết ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, bộ môn Bệnh Lý – Ký Sinh, cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Và xin chân thành cảm ơn ban giám đốc DTTN chăn nuôi Hưng Việt, các cô chú
cán bộ công nhân đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy chủ nhiệm và tập thể lớp DH08TA đã động viên, chia sẻ cùng tôi trong thời gian học tập và sinh hoạt tại trường
Ngô Thị Thoa
Trang 5Lô đối chứng: không bổ sung đường Dextrose (Monohydrate)
Lô thí nghiệm I: bổ sung 5% đường Dextrose (Monohydrate) vào thức ăn
Lô thí nghiệm II: bổ sung 10% đường Dextrose (Monohydrate) vào thức ăn Kết quả thu được như sau:
Tăng trọng bình quân ở lô đối chứng là 11,61 kg/con, lô TN1 là 12,07 kg/con
Tỷ lệ loại thải ở lô lô đối chứng 1,6%, lô TN1 1,6% và lô TN2 0,8%
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở ở lô lô đối chứng là 3,02%, lô TN1 là 3,24% và lô TN2 là 3,06%
Cả 2 lô thí nghiệm và lô đối chứng đều không có dấu hiệu của bệnh hô hấp Tổng tăng trọng ở lô đối chứng là 1.451,3 kg, lô thí nghiệm 1 là 1.508,8 kg và
lô thí nghiệm 2 là 1.525,5 kg
Trang 6v
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hương dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Danh sách các biểu đồ xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về trại chăn nuôi Hưng Việt 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Cơ cấu đàn 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 4
2.1.4 Hoạt động sản xuất của trại 5
2.1.5 Giống và công tác giống 5
2.1.5.1 Đặc điểm của một số nhóm giống heo cao sản nuôi công nghiệp 5
2.1.5.2 Công tác giống 9
2.1.6 Quy trình nuôi dưỡng chăm sóc 10
2.1.6.1 Chuồng trại 10
2.1.6.2 Thức ăn 12
2.1.6.3 Nước uống 13
Trang 7vi
2.1.6.4 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng 13
2.1.7 Vệ sinh thú y 15
2.1.8 Tiêm phòng 17
2.2 Đặc điểm sinh lý và nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo cai sữa 18
2.2.1 Đặc điểm sinh lý heo con cai sữa 18
2.2.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con cai sữa 18
2.3 Giới thiệu về đường Dextrose Monohydrate 20
2.3.1 Cấu trúc hóa học 20
2.3.2 Tác dụng của đường Dextrose Monohydrate 21
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 22
3.1 Thời gian và địa điểm 22
3.1.1 Thời gian thực hiện 22
3.1.2 Địa điểm 22
3.2 Đối tượng khảo sát 22
3.3 Vật liệu thí nghiệm 22
3.4 Bố trí thí nghiệm 22
3.4.1 Thú thí nghiệm 22
3.4.2 Phân lô thí nghiệm 23
3.5 Nội dung thí nghiệm 23
3.6 Công thức tính các chỉ tiêu theo dõi 24
3.6.1 Các chỉ tiêu về tăng trọng 24
3.6.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA) 24
3.6.3 Các chỉ tiêu theo dõi về bệnh tiêu chảy và bệnh hô hấp 24
3.7 Xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 26
4.2 Trọng lượng bình quân, tăng trọng bình quân và tăng trọng tuyệt đối 27
4.2.1 Trọng lượng bình quân đầu thí nghiệm 28
4.2.2 Trọng lượng bình quân cuối thí nghiệm 29
Trang 8vii
4.2.3 Tăng trọng bình quân 30
4.2.4 Tăng trọng tuyệt đối 32
4.3 Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển hóa thức ăn 34
4.3.1 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày 34
4.3.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn 35
4.4 Tỷ lệ loại thải và tỷ lệ ngày con tiêu chảy 37
4.4.1 Tỷ lệ loại thải 37
4.4.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 38
4.4.3 Hiệu quả điều trị tiêu chảy 40
4.4.4 Tỷ lệ tái phát 40
4.5 Ước tính hiệu quả kinh tế 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 48
Trang 9LTATT Lượng thức ăn tiêu thụ
HSCHTA Hệ số chuyển hóa thức ăn
TLNCTC Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 2.1 Thành phần dưỡng chất các loại cám đang sử dụng 12
Bảng 2.2 Định mức cám cho từng loại heo 13
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại 17
Bảng 2.4 Những căn bệnh gây tiêu chảy ở heo theo mẹ 19
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm 23
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình ban ngày qua các tháng thí nghiệm 26
Bảng 4.2 Khả năng tăng trọng của heo thí nghiệm 27
Bảng 4.3 Lượng thức ăn tiêu thụ và hệ số chuyển hóa thức ăn ở các lô thí nghiệm 34 Bảng 4.4 Tỷ lệ loại thải qua 3 đợt thí nghiệm 37
Bảng 4.5 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy qua 3 đợt thí nghiệm 38
Bảng 4.6 Hiệu quả điều trị tiêu chảy 40
Bảng 4.7 Tỷ lệ tái phát 41
Bảng 4.9 Ước tính hiệu quả kinh tế 42
Trang 11x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1 Heo Yorkshire (nguồn: www.niemtin.free.fr/nuoiheo.htm) 6
Hình 2.2 Heo Landrace (nguồn: www.niemtin.free.fr/nuoiheo.htm) 7
Hình 2.3 Heo Duroc (nguồn: www.niemtin.free.fr/nuoiheo.htm) 8
Hình 2.4 Heo Pietrain (nguồn: www.niemtin.free.fr/nuoiheo.htm) 9
Hình 2.5 Chuồng heo con sau cai sữa 11
Hình 2.6 Sản phẩm thí nghiệm đường Dextrose (monohydrate) 21
Trang 12xi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
TRANG
Biểu đồ 4.1 Trọng lượng bình quân đầu thí nghiệm (lúc 28 ngày tuổi) 28
Biểu đồ 4.2 Trọng lượng bình quân cuối thí nghiệm (lúc 63 ngày tuổi) 29
Biểu đồ 4.3 Tăng trọng bình quân qua 3 đợt thí nghiệm 31
Biểu đồ 4.4 Tăng trọng tuyệt đối qua 3 đợt thí nghiệm 32
Biểu đồ 4.5 Tiêu thụ thức ăn qua 3 đợt thí nghiệm 35
Biểu đồ 4.6 Hệ số chuyển hóa thức ăn qua 3 đợt thí nghiệm 36
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ loại thải qua 3 đợt thí nghiệm 38
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy qua 3 đợt thí nghiệm 39
Trang 13Trong chăn nuôi heo con sau cai sữa thường gặp trở ngại là heo không quen
ăn thức ăn tổng hợp nên ăn không ngon miệng, mức độ tiêu thụ thức ăn thấp
Nhằm mục đích bổ sung năng lượng cho heo sau cai sữa và vị ngọt để tăng tính ngon miệng, các nhà chăn nuôi hiện đang sử dụng đường Dextrose bổ sung vào khẩu phần ăn của heo sau cai sữa, với mục đích sẽ làm heo con khỏe mạnh và có năng suất cao hơn
Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp thuận của bộ môn Bệnh Lý – Ký Sinh, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Văn Khanh và ThS.Nguyễn Ngọc Côn,
chúng tôi tiến hành đề tài: “Thăm dò ảnh hưởng của việc bổ sung đường
Dextrose (monohydrate) đến khả năng sử dụng thức ăn và sức sinh trưởng của heo con sau cai sữa.”
Trang 141.2.2 Yêu cầu
▪ Bố trí thí nghiệm sử dụng đường Dextrose (monohydrate) ở mức 5% và 10%
▪ Theo dõi nhiệt độ chuồng nuôi thí nghiệm
▪ Ghi nhận tăng trọng và khả năng chuyển hóa thức ăn
▪ Theo dõi tỷ lệ ngày con tiêu chảy, tỷ lệ ngày con biểu hiện bệnh hô hấp và
tỷ lệ chết
▪ So sánh hiệu quả kinh tế giữa lô thí nghiệm có bổ sung đường Dextrose (monohydrate) ở mức 5% và 10% với lô đối chứng (không bổ sung)
Trang 153
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT
2.1.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Hưng Việt là một doanh nghiệp tư nhân thuộc phường Long Tâm, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, được thành lập vào ngày 11/06/1990
Mô hình sản xuất của trại là kết hợp chăn nuôi, trồng trọt và kinh doanh quán
Trại nằm trên khu đất cao, tương đối bằng phẳng, xung quanh trại có tường rào bảo vệ, trại có diện tích khoảng 76.000 m2
Trong đó:
Diện tích đường đi: 4.000 m2 Diện tích nhà kho: 1.600 m2 Diện tích chuồng trại: 2.900 m2 Diện tích nhà ở, văn phòng: 800 m2 (diện tích sử dụng là 1.600
Heo con theo mẹ: 323 con
Heo con sau cai sữa: 256 con
Heo thịt từ 70 ngày tuổi – xuất chuồng : 830 con
Trang 16có 17 người, trong đó:
Quản lý chung: 1 người
Nái nuôi con và heo con theo mẹ: 4 người
Heo con sau cai sữa: 2 người
Nái khô và mang thai, cái và đực hậu bị, đực giống: 4 người
Tổ chăn nuôi bò
Bảo
vệ
Kế toán
Nhàbếp
Tổ 1
Nhóm nái nuôi con +
heo con theo mẹ + heo
con sau cai sữa
Tổ 2 Nhóm đực hậu bị + cái hậu bị + đực làm việc + nái khô chửa + heo 60 ngày tuổi đến xuất chuồng
Trang 175
2.1.4 Hoạt động sản xuất của trại
Mô hình sản xuất của trại chăn nuôi Hưng Việt là chăn nuôi kết hợp với trồng trọt, sử dụng toàn bộ chất thải của chăn nuôi để phục vụ cho trồng trọt tránh
gây ô nhiễm môi trường xung quanh
- Chăn nuôi heo: là hướng sản xuất chính và chủ lực của trại, toàn bộ heo
con sau cai sữa được giữ lại và chuyển sang nuôi heo thịt Trại cung cấp thịt heo cho nhu cầu trong tỉnh, và các tỉnh lân cận Ngoài ra trại còn cung cấp tinh heo cho các hộ chăn nuôi tại địa phương
- Chăn nuôi bò: trại có chăn nuôi bò sữa, bò thịt Sản phẩm sữa sử dụng để
nuôi bê, nuôi heo con, một phần bán ra thị trường còn lại trại sử dụng làm yaourt, sữa tươi để bán quán Bê cái sinh ra được giữ làm giống, bê đực để nuôi thịt
- Trồng trọt: chủ yếu trồng cỏ voi để nuôi bò nếu dư bán cho các hộ chăn
nuôi trong vùng Ngoài ra trại còn trồng các loại cây hoa màu ngắn ngày, sản phẩm cung cấp cho trại và bán ra thị trường
- Kinh doanh quán: phục vụ vào ban đêm các sản phẩm sữa tươi, yaourt và
các loại sinh tố
2.1.5 Giống và công tác giống
Đàn heo nái của trại có nguồn gốc từ Mỹ và các trại chăn nuôi ở Tp.HCM Trại đã tiến hành chọn lọc ghép đôi giao phối và lai tạo những nái có năng suất cao
để tránh đồng huyết Hiện nay đàn nái sinh sản của trại chủ yếu giống Yorkshire và một số nhóm giống lai
Cho đến nay trại không ngừng nỗ lực để tìm ra những công thức lai phù hợp với điều kiện thực tế của trại nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng thịt cao để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
2.1.5.1 Đặc điểm của một số nhóm giống heo cao sản nuôi công nghiệp
Đặc điểm của giống Yorkshire
Có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của nước Anh vào thế kỷ 19
Đây là giống heo thuộc nhóm Bacon (nhóm nạc mỡ), là giống heo có tầm vóc lớn, sắc lông trắng có ánh vàng, đầu to, mõm dài vừa phải trán rộng hay hơi
Trang 186
cong, tai đứng, lưng thẳng, bụng gọn, ngực rộng và sâu, mơng cao, vành tai cĩ nhiều lơng mịn và dài, đuơi heo dài, khấu đuơi to thường xoắn thành 2 vịng cung Khi nhìn ngang giống hình chữ nhật, bốn chân to khỏe, đi trên ngĩn, khung xương vững chắc, cĩ 12 vú trở lên, các núm vú cách đều nhau, lộ rõ, khoảng cách 2 hàng
vú khơng quá xa; heo nái đẻ sai, tốt sữa, nuơi con khéo, chịu được kham khổ, chất lượng quầy thịt tốt
Sức sinh trưởng: heo nuơi thịt 6 tháng tuổi đạt từ 90 – 100 kg trở lên, lúc trưởng thành trọng lượng trung bình đạt 250 – 300 kg Sức sinh sản: mỗi năm heo nái Yorkshire đẻ cĩ thể khoảng 1,8 – 2,4 lứa, trung bình mỗi lứa 10 – 11 con
Hình 2.1 Heo Yorkshire (nguồn: www.niemtin.free.fr/nuoiheo.htm)
- Đặc điểm của giống Landrace
Cĩ nguồn gốc từ Đan Mạch, được tạo từ 2 giống heo là Youtland Đức và Yorkshire Anh
Đây là giống heo nhiều nạc, cĩ sắc lơng trắng tuyền khơng cĩ đốm đen nào trên thân, tầm vĩc lớn, tai to và dài che phủ hai mắt (Landrace cải tiến tai hơi nhỏ chỉ che phủ một phần mắt), dài địn, lưng thẳng, bụng gọn, phần sau nở nang, mắn
đẻ, tăng trọng nhanh, nhìn ngang thân hình giống như một tam giác
Trang 197
Sức sinh trưởng: Heo Landrace nuôi thịt tăng trọng nhanh nuôi 5 -6 tháng tuổi đạt 90 kg trở lên, trưởng thành trọng lượng trung bình đạt 250 - 300 kg Sức sinh sản: 9 – 11 con/lứa, bầy heo con sinh ra mau lớn, sớm thành thục
Heo Landrace có nhu cầu dinh dưỡng cao, nếu không cung cấp đủ chất dinh dưỡng theo yêu cầu của heo sẽ giảm năng suất cho thịt, tăng trưởng chậm, sinh sản kém dễ bị mầm bệnh tấn công Thích nghi kém hơn Yorkshire trong điều kiện nóng
và ẩm, vì thế heo khó nuôi tốt được ở vùng nông thôn, chỉ nuôi ở các công ty, trang trại lớn hoặc những hộ có điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật tốt
Hình 2.2 Heo Landrace (nguồn: www.niemtin.free.fr/nuoiheo.htm)
Đặc điểm của giống Duroc
Có nguồn gốc từ vùng Đông Bắc nước Mỹ, do dòng heo Duroc ở NewYork lai dòng heo Jersey là chính nên có tên gọi Duroc Jersey
Đây là giống heo hướng nạc, phẩm chất thịt tốt Heo có thân hình vững chắc
và có màu lông thay đổi từ vàng nhạt, vàng đỏ, đỏ hung và đỏ sậm, lông hơi quăn, 4 chân khỏe đi lại vững vàng, 4 móng màu đen, tai to ngắn, một nửa phía đầu tai gập
về phía trước, đầu to mõm thẳng và dài vừa phải, lưng cong, mông to, đùi to ngắn, ngắn đòn
Sức sinh trưởng: heo đạt 100 kg ở khoảng 6 tháng tuổi, khi trưởng thành nọc nái đạt khoảng 200 – 250 kg thể trọng
Trang 208
Sức sinh sản: vì là heo giống hướng sinh trưởng nên heo Duroc đẻ khó, ít sữa mỗi năm heo nái đẻ khoảng 1,8 – 2 lứa, số heo con trên ổ 7 – 9 con, trọng lượng heo con sơ sinh bình quân 1,5 – 1,8kg
Hình 2.3 Heo Duroc (nguồn: www.niemtin.free.fr/nuoiheo.htm)
Đặc điểm của giống Pietrain
Giống heo này có nguồn gốc ở làng Pietrain, Bỉ
Heo Pietrain có tầm vóc trung bình, đầu nhẹ lỗ tai nhọn hướng về phía trước, tai đứng, sắc lông nền trắng có đốm bông đen, chân ngắn rắn chắc, lưng dài và rộng, mông đùi nở nang Đặc biệt đường sống lưng thấy rõ
Heo Pietrain khi trưởng thành đạt 200 – 280 kg, tỷ lệ nạc khoảng 66,7 % Heo nái mỗi năm đẻ 2 - 2,2 lứa, trung bình mỗi lứa đẻ 8 – 10 con Heo cho sữa thấp
và nuôi con kém, thích nghi kém với khí hậu nóng ẩm, dễ bị stress, chậm tăng trưởng hơn so với các giống khác
Trang 21- Kiểm tra lúc mới sinh: heo con phải đạt 1,2 kg trở lên, không dị tật, không
bị bệnh, lông da bóng mượt, chọn hậu bị heo phải có số vú chẵn, cái có 12 vú trở lên, đực trên 14 vú và khoảng cách giữa các vú đều nhau, khoảng cách giữa hai hàng vú không quá gần và cũng không quá xa nhau, các núm vú phải lộ rõ, bộ phận sinh dục phát triển bình thường
- Kiểm tra lúc cai sữa: tiến hành cân trọng lượng, heo được chọn phải đạt 5
kg trở lên Chọn lọc heo đực và cái hậu bị lúc 2,5 tháng tuổi phải có đặc điểm ngoại hình đẹp, lông da bóng mượt, không dị tật, đạt 12 vú trở lên, các núm vú lộ rõ và cách đều Heo đực dịch hoàn phải to và đều
- Heo hậu bị được lập phiếu theo dõi ghi nhận khả năng sinh trưởng, từ đó chọn lọc những con tốt để thay thế đàn, thông thường kiểm tra cá thể lúc 150 ngày tuổi nên heo từ 60 - 150 ngày tuổi được nuôi tập trung trong ô lớn, đến lúc 150 ngày
Trang 2210
tuổi heo đã đủ điều kiện sẽ đưa vào nuôi cá thể được cân trọng lượng và đo độ dày
mỡ lưng, kiểm tra ngoại hình thể chất trước khi sử dụng để thay đàn mới
- Khi heo được chọn làm giống thay đàn phải được lập phiếu cá thể ghi nhận
về sinh trưởng, sức sinh sản, cách quản lý và các vấn đề khác liên quan
Ngoài ra trại còn sử dụng máy đo để hỗ trợ cho công tác chọn giống qua các chỉ tiêu như độ dày mỡ lưng, vòng xương ống chân
Việc phối giống được thực hiện vào buổi sáng và buổi chiều bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo, mỗi nái được phối 2 lần, mỗi lần phối cách nhau 12 tiếng
Quá trình khai thác tinh được thực hiện vào sáng sớm lúc 5h00
2.1.6 Quy trình nuôi dưỡng chăm sóc
2.1.6.1 Chuồng trại
Chuồng heo nọc: là hệ thống chuồng hở, 2 nóc mái lợp ngói, được thiết kế
với quạt lùa cùng hệ thống phun sương, hai bên có thêm màn lưới che chắn để giảm bớt nắng trực tiếp tạt vào và tránh gió lùa, chuồng được xây dựng với diện tích 4
m2/con, có sân chơi Mỗi ngăn đều có máng ăn và núm uống riêng biệt
- Chuồng nái mang thai và nái khô: được thiết kế dạng nóc đôi, mái lợp
bằng ngói Chuồng được chia thành 3 dãy đều nhau với mỗi dãy là 30 ô nuôi cá thể, kích thước mỗi ô 2 m x 0,8 m (dạng chuồng lồng) và có sân chơi Mỗi dãy được lắp
hệ thống phun sương phía trên, hệ thống quạt ở đầu chuồng, giữa chuồng và cuối chuồng Ở giữa và cuối chuồng có ô cá thể riêng cho nọc thí tình nhằm kích thích nái sớm động dục trở lại, đồng thời giúp kĩ thuật viên phát hiện lên giống kịp thời
và phối giống đúng thời điểm
- Chuồng nái đẻ và nuôi con: Chuồng được thiết kế dạng chuồng kín để
đảm bảo nhu cầu sinh lý heo mẹ và heo con, đồng thời lắp đặt hệ thống quạt hút ở cuối chuồng và hệ thống phun sương ở đầu chuồng để đảm bảo thông thoáng và làm giảm bớt khí độc trong chuồng nuôi, có đèn úm để sưởi ấm cho heo con Mỗi chuồng nái phân chia thành hai dãy, mỗi dãy 16 ô cho nái đẻ và nuôi con (dạng chuồng lồng, sàn sắt) với kích thước dài 2,2 m x rộng 1,85 m
Trang 2311
- Chuồng nuôi heo cai sữa: Chuồng được thiết kế dạng chuồng kín, tất cả
các heo con cai sữa được nuôi trên chuồng sàn sắt, thiết kế theo kiểu nóc đôi, mái lợp ngói, chuồng dài 50 m x rộng 12 m, có hai dãy được chia làm đôi có vách ngăn bằng tường cách biệt hoàn toàn Chuồng được che kín bằng bạt trong Đầu chuồng
có hệ thống phun sương có lưới cước ngăn 3 lớp, cuối dãy chuồng có lắp hệ thống quạt hút Bên trong dãy chuồng có 11 ô, mỗi ô dài 4,5 m x rộng 2,5 m, chiều cao 1m, riêng những ô cuối dãy chuồng dùng để nuôi heo cai sữa sớm và heo còi Lối đi cặp vách ngoài có máng ăn bán tự động có lỗ điều chỉnh lượng thức ăn rơi xuống Mỗi ô có 2 máng ăn bán tự động được lắp ở đầu mỗi ô chuồng, núm uống tự động được đặt gần góc ô chuồng đảm bảo luôn có đủ nước sạch cho heo con uống Hệ thống đèn úm và đèn chiếu sáng cho heo con vào ban đêm, mỗi ô chuồng có 1 đèn hồng ngoại và 1 đèn dây tóc
Hình 2.5 Chuồng heo con sau cai sữa
- Chuồng nuôi heo thịt và hậu bị nhỏ: dạng chuồng sàn làm bằng đà xi
măng, mái lợp ngói hai nóc Chuồng được thiết kế ở dạng chuồng kín, đầu chuồng được lắp hệ thống phun sương, cuối chuồng được lắp hệ thống quạt hút Chuồng được chia thành hai dãy Mỗi dãy gồm 11 ô, mỗi ô từ 10 đến 15 con, sau mỗi ô chuồng đều có hồ tắm
Trang 2412
- Chuồng nuôi heo hậu bị lớn: là chuồng hở mái ngói hai nóc, có hai dãy
Mỗi dãy 10 ô có lắp quạt lùa cùng với hệ thống phun sương, mỗi ô nuôi 4 - 5 con, chuồng nền có sân chơi
2.1.6.2 Thức ăn
Phần lớn các loại cám nuôi heo ở trại đều được trại mua nguyên liệu về và tự trộn, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu phát triển của heo trong từng giai đoạn Riêng thức ăn cho heo con theo mẹ và cho heo cai sữa giai đoạn đầu thì được mua (cám viên đỏ, cám viên vàng) từ công ty Cargill
Heo nái nuôi con, đực hậu bị và cái hậu bị cho ăn cám số 6
Heo nái khô, nái mang thai và đực làm việc cho ăn cám số 10
Heo thịt cho ăn cám C, cám D, cám số 6 và cám số 7
Thành phần dưỡng chất các loại cám đang sử dụng trong trại được trình bày qua bảng 2.1
Bảng 2.1 Thành phần dưỡng chất các loại cám đang sử dụng
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt, 2012)
Trang 2513
Định mức cám sử dụng cho các loại heo trong trại được trình bày qua bảng 2.2
Bảng 2.2 Định mức cám cho từng loại heo
Heo con theo mẹ Cám viên đỏ,vàng Ăn tự do
Heo con sau cai sữa Cám viên đỏ, vàng, cám C Ăn tự do
Heo nái mang thai Cám số 10 2,5 – 3,0
Nước qua hệ thống ống dẫn được phân phối cho các dãy chuồng và đến từng núm uống tự động cho mỗi ô chuồng
2.1.6.4 Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng
2.1.6.4.1 Heo đực giống
Heo đực giống mỗi ngày cho ăn 2 lần: vào buổi sáng lúc 7 giờ và buổi chiều lúc 15 giờ, đực giống luôn được tắm sạch sẽ và làm mát lúc trời nắng nóng và trước khi lấy tinh Heo đực giống được lấy tinh chu kỳ 2 lần/tuần
2.1.6.4.2 Nái khô và nái mang thai
Thường tắm một lần vào buổi sáng hoặc buổi chiều, nếu trời nắng nóng thì cho vận hành hệ thống phun sương hoặc có thể xịt tắm lại một lần nữa để làm mát heo Heo được cho ăn ngày 2 lần tùy thuộc vào trọng lượng và giai đoạn mang thai của từng con (từ 2 - 3,5 kg) và cho ăn thêm rau muống Ngày cai sữa cho nái nhịn
ăn, ngày thứ 2 cho ăn từ (2,4 – 4,5 kg), sau 7 ngày nếu nái chưa lên giống cho ăn
Trang 2614
2,5 kg/ngày Trước khi đẻ 1 tuần nái được tắm rửa thật sạch và chuyển lên chuồng
đẻ, lượng thức ăn tùy thuộc vào tình trạng mập ốm của từng con
2.1.6.4.3 Nái đẻ và nuôi con
+ Đối với nái: nái được theo dõi thường xuyên, nếu thấy nái có biểu hiện sắp
sinh thì chuẩn bị các dụng cụ như: đèn úm, khăn lau, cồn iod, bột, bao bố và một số dụng cụ khác Sau khi sinh nái được tiêm oxytoxin để tống nhau và kháng sinh để chống viêm Nếu nái sốt, mất sữa thì truyền 500ml dung dịch sinh lý ngọt 5% + 10
Analgin + vitamin C + Tylo D.C (Saigon.vet)
Hoặc: Analgin + vitamin C + Vimexyson
Ghi vào sổ theo dõi số heo sơ sinh còn sống, heo chết, còi,…
Nái sau khi sinh vẫn cho ăn cám số 6 của trại tự trộn với mức 1 kg/ngày, sau
đó tăng dần đến ngày thứ 5 thì cho ăn tự do Nái nuôi con không tắm, chỉ xịt rửa sàn chuồng, máng ăn và làm mát khi heo con lớn nhưng hạn chế không làm ướt heo con nhằm tránh bệnh tiêu chảy Heo được cho ăn ngày 3 lần và cố định vào lúc 5 giờ, 14 giờ và 20 giờ
+ Đối với heo con
Khi mới sinh heo con được lau chùi sạch sẽ, bấm răng, sát trùng rốn bằng cồn iod, nhúng vào bột khô Mistral sau đó tập cho bú sữa đầu Heo con được úm bằng đèn úm Tùy theo số lượng con nhiều hay ít mà tiến hành ghép bầy và loại những con bị dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ
Cân trọng lượng toàn ổ, bấm tai, cắt đuôi cho heo con sau khi đẻ 1 ngày
Trang 2715
Heo con được 3 ngày tuổi tiêm sắt Fe lần 1 với liều 1 ml/con
Heo con được 4 - 5 ngày tuổi cho uống Baycox 5% với liều 1 ml/con để ngừa cầu trùng gây tiêu chảy
Khi heo con được 7 ngày tuổi tiêm ADE lần 1 với liều 1 ml/con và tiến hành thiến heo đực không được chọn làm giống và tập cho heo con ăn cám
Tiến hành cai sữa heo con ở giai đoạn 21- 28 ngày tuổi tùy theo đợt tách và tình trạng sức khỏe của heo con Tiêm ADE lần 2 với liều 2 ml/con
Heo con còi, xù lông tiêm Calcium B12, B-complex và cho uống thêm sữa
bò
Trong thời gian này không tắm cho heo con Theo dõi, quan sát và kiểm tra tình trạng heo con ngày 3 – 4 lần để kịp thời phát hiện heo tiêu chảy và các trường hợp bất thường khác để kịp thời xử lý
2.1.6.4.4 Heo con sau cai sữa
Heo được nuôi ở sàn sắt, trong tuần đầu mới nhập qua để nuôi cai sữa thì không tắm heo, chỉ vệ sinh phần nền sàn Trong giai đoạn này sử dụng thức ăn cám
đỏ và đến ngày thứ 5 thì bắt đầu pha trộn với cám vàng, trong 4 ngày chuyển hẳn qua cám vàng Đến ngày thứ 11 thì pha trộn cám C với cám vàng, đến ngày thứ 16 chuyển hẳn ăn cám C cho đến khi xuất chuồng
Heo cai sữa sớm và heo có trọng lượng cai sữa thấp được cho ăn thêm cám ngâm với sữa bò trong 3 tuần đầu sau cai sữa
2.1.7 Vệ sinh thú y
Đối với chuồng trại
Bố trí hố sát trùng chân, nước sát trùng tay ở cổng ra vào, ở đầu mỗi dãy chuồng, nước sát trùng được thay mỗi ngày, sàn chuồng mỗi ngày được dọn phân sạch sẽ
Phun thuốc sát trùng cho xe vào trại mua bán heo, bò, xe chở nguyên thực liệu
Trang 2816
Sau mỗi đợt bán, chuyển heo đi và chuồng trại được chà sạch sẽ bằng xà phòng, phun xịt thuốc sát trùng 2 ngày, mỗi ngày 1 lần và để trống chuồng vài ngày trước khi nhận đợt heo mới
Quét dọn xung quanh, nạo vét cống rãnh, đường mương tháo nước, định kỳ sát trùng toàn trại 2 lần/tháng
Đối với công nhân và khách tham quan
Công nhân được khám sức khỏe định kỳ và được trang bị đồ bảo hộ lao động (quần áo, ủng, bao tay…), trước khi vào cổng phải đi qua hố sát trùng và có thau nước để sát trùng tay Công nhân không được qua lại giữa các chuồng
Khách tham quan cũng phải mặc áo blouse, mang ủng mới được vào khu vực chăn nuôi
Các loại thuốc sát trùng sử dụng tại trại: Pacoma, Formol 5%, Virkon, Longlife…và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường xuyên để tránh sự kháng thuốc của mầm bệnh
Trang 29- Hậu bị phát dục: 1 lần ở tuần thứ 2 sau khi chọn làm giống
- Nái, nọc: 2 lần trong năm vào tháng 3 và tháng 9
- Heo con cai sữa: 2 lần lúc 35 - 37 ngày tuổi và 65 - 68 ngày tuổi
Hogcholera
(Dịch tả)
- Hậu bị phát dục: 1 lần sau khi được chọn làm giống
- Nái sinh sản: 2 lần trong năm, sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi đẻ 7 ngày của lứa đẻ sau
- Nọc: 2 lần trong năm vào tháng 3 và tháng 9
- Heo con sau cai sữa: 2 lần vào lúc 28 - 30 ngày tuổi và 49-52 ngày tuổi
- Hậu bị phát dục: nái, nọc 2 lần/năm
- Heo con sau cai sữa: 1 lần lúc 42 - 47 ngày tuổi
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Hưng Việt, 2012)
Trang 3018
2.2 Đặc điểm sinh lý và nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo cai sữa
2.2.1 Đặc điểm sinh lý heo con cai sữa
Trong giai đoạn cai sữa, heo con bị xáo trộn rất nhiều về môi trường sống, nguồn thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng… Trong khi đó khả năng hấp thu kém
do tiêu hóa chưa ổn định, nhung mao ruột bị thoái hóa, cùng với tác động xáo trộn trên làm giảm khả năng hấp thu dưỡng chất Khả năng kháng bệnh kém do hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh Đặc biệt từ tuần thứ hai đến sau cai sữa một tuần, lượng kháng thể có trong sữa đầu đã giảm đi nhiều Chính những nguyên nhân trên làm heo con rất dễ mắc các chứng bệnh thuộc đường tiêu hóa và ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng của heo con
Heo con sau cai sữa, khẩu phần thay đổi đột ngột, từ thức ăn ngon, bổ dưỡng, dễ tiêu là sữa của heo mẹ lại được thay bằng loại thức ăn khô và khó tiêu hơn Sự thay đổi thức ăn đột ngột làm cho khả năng tiêu hóa thức ăn và sức đề kháng trên heo con giảm đi rất nhiều, vi sinh vật đường ruột dễ lên men nên giảm hấp thu nước ở đường ruột, heo con dễ bị tiêu chảy, tăng trọng giảm Trong quá trình chăm sóc cần cung cấp nhiều nước cho heo cai sữa (Trần Thị Dân, 2004)
Từ những hậu quả của sự thay đổi đột ngột đó, người chăn nuôi cần phải tập cho heo con thay đổi từ từ khẩu phần ăn Khi cai sữa phải đảm bảo heo con khỏe mạnh, lớn lên bình thường, bầu vú của heo mẹ không bị hư Kết hợp việc tập cho heo con ăn sớm từ lúc 7 – 10 ngày tuổi đồng thời giảm khẩu phần của mẹ Như vậy heo con sẽ quen dần với thức ăn cai sữa, và khi heo con không bú nữa, sữa mẹ không bị ứ đọng ở tuyến vú gây các bệnh trên vú (Nghiêm Khánh, 1972)
2.2.2 Nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con cai sữa
Giai đoạn từ 27 – 60 ngày tuổi, là giai đoạn mà bộ máy tiêu hoá cơ bản đã hoàn thành, heo bắt đầu bước vào thời kỳ ăn dặm và tiến hành cai sữa, nhưng do hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện và heo phải thích nghi với việc thay cám vào trong khẩu phần ăn mà không được bú sữa nữa nên vẫn bị tiêu chảy do thức ăn có nhiều protein khó tiêu
Trang 3119
Heo cai sữa chịu nhiều sự thay đổi như: thay đổi chỗ ở, nhập đàn, ngưng bú chuyển qua ăn hoàn toàn bằng cám khó ăn nên heo ăn ít mà trong thời gian này heo lớn nhanh về xương, cơ bắp và bộ máy tiêu hóa cho nên sẽ làm cho heo mau đói và giảm sức đề kháng Cùng với bản tính hay liếm và cắn phá xung quanh chuồng mới
mà hệ vi sinh vật đường ruột vẫn chưa phát triển đầy đủ sẽ làm heo bị rối loạn tiêu hóa đưa đến tiêu chảy
Theo Trần Thanh Phong (1996) trong tài liệu chẩn đoán bệnh trên heo cho rằng những bệnh có thể gây nên tiêu chảy ở heo cai sữa được tóm tắt ở Bảng 2.4 là:
Bảng 2.4 Những căn bệnh gây tiêu chảy ở heo theo mẹ
Tên vi sinh vật gây bệnh Tên bệnh
Virus
Corona T.G.E virus Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
Coronavirus Dịch tiêu chảy (PED)
Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus
Vi khuẩn
Clostridium perfringens type A Tiêu chảy do Clostridium perfringens
Clostridium perfringens type C Viêm ruột ngoại tử
Escherichia coli Tiêu chảy do E.coli
Trang 32Dextrose hay còn gọi là D – glucose, khi ở trong nước có độ quay riêng là
52, +7º, cho phenylglucozazon với nhiệt độ nóng chảy + 205ºC Khi bị oxy hóa thì lúc đầu glucose tạo thành axit gluconic rồi sau đó là axit saccharic
Dextrose Monohydrate thu được bằng việc thủy phân enzyme của tinh bột rồi sau đó tinh chế tiếp và kết tinh từ dung dịch tạo ra Dextrose Dextrose Monohydrate là loại bột màu trắng, có vị ngọt Nó phổ biến trong các sản phẩm dược phẩm và năng lượng
Đường Dextrose là một loại đường thực phẩm, được chế biến từ tinh bột (chủ yếu là khoai mì) độ ngọt 6 – 7/10 so với đường mía
Có vị rất thanh, không gắt nên tạo cho vị giác ngon miệng khi kết hợp với đường mía trong thực phẩm chế biến
Trang 3321
2.3.2 Tác dụng của đường Dextrose Monohydrate
Dextrose Monohydrate có tác dụng dùng làm mềm các loại thực phẩm khô nhưng vẫn giữ nguyên hương vị
Dùng trong thực phẩm, dược phẩm, đồ uống, thú y, thủy sản
Hình 2.6 Sản phẩm thí nghiệm đường Dextrose (monohydrate)
Trang 3422
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 1/2/2012 đến 1/6/2012
3.1.2 Địa điểm
Tại DNTN chăn nuôi Hưng Việt, đường Hùng Vương, khu phố I, phường Long Tâm, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
3.2 Đối tượng khảo sát
Heo con sau cai sữa
3.3 Vật liệu thí nghiệm
Cân đồng hồ, cân bàn, nhiệt kế
Đường Dextrose (monohydrate) mức 5% và 10%
3.4 Bố trí thí nghiệm
3.4.1 Thú thí nghiệm
Chọn 75 heo con cai sữa 28 ngày tuổi có tình trạng sức khỏe tốt, không bệnh tật, không bị còi cọc, có trọng lượng, giống, lứa đẻ, giới tính tương đối đồng đều, được phân bố ngẫu nhiên vào 3 lô để làm thí nghiệm Hai lô thí nghiệm(sử dụng đường Dextrose (monohydrate) ở mức 5%, 10%) và một lô đối chứng (không sử dụng đường) Thời gian theo dõi 1 đợt thí nghiệm là 35 ngày, kết thúc thí nghiệm lúc 63 ngày tuổi
Thức ăn thí nghiệm được trộn theo công thức của từng lô, sau đó được cân vào bao đã được đánh số theo từng lô Thức ăn được cung cấp liên tục cho heo theo
hệ thống máng bán tự động Lượng thức ăn tiêu thụ của mỗi lô được theo dõi hằng ngày Sau mỗi đợt thí nghiệm, thức ăn được tổng kết theo từng lô Cuối cùng tổng
Trang 3523
lượng thức ăn tiêu thụ trong suốt quá trình thí nghiệm được cộng lại theo từng lô để tính hệ số chuyển hóa thức ăn
3.4.2 Phân lô thí nghiệm
Thí nghiệm được lặp lại 3 lần (lần 1: mỗi lô 25 con, lần 2 và 3: mỗi lô 50 con)
Nhiệt độ chuồng nuôi được theo dõi hàng ngày vào các thời điểm 7h, 11h và 17h
Nhiệt kế được đặt giữa chuồng, cách nền chuồng 1,7 mét
3.5 Nội dung thí nghiệm
Nội dung 1: đánh giá tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn trên heo con
sau cai sữa với việc bổ sung đường Dextrose (monohydrate)
Chỉ tiêu khảo sát:
♦ Nhiệt độ chuồng nuôi thí nghiệm
♦ Trọng lượng bình quân đầu thí nghiệm (lúc 28 ngày tuổi) và cuối thí nghiệm (kg/con)
♦ Tăng trọng bình quân (kg/con)
♦ Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày)
♦ Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày (g/con/ngày)
♦ Hệ số chuyển hóa thức ăn